Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (129.28 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC</b>
<b></b>
<b>---§Ị chÝnh thức</b>
<b>K thi CHN HSG lớp 9 năm học 2011-2012</b>
<b> THI Môn: Lịch sử</b>
<i>Thi gian lm bi: 150 phỳt, khụng k thời gian giao đề</i>
———————
<b>Câu 1</b> <i>(2,5 điểm)</i>
Nêu và nhận xét về phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản và giai cấp công
nhân Việt Nam trong những năm 1919-1925.
<b>Câu 2</b> <i>(2,0 điểm)</i>
So sánh về kẻ thù, nhiệm vụ, lực lượng và hình thức đấu tranh của cách
mạng Việt Nam giai đoạn 1930-1931 và giai đoạn 1936-1939 theo bảng sau:
Giai đoạn
Nội dung Giai đoạn 1930-1931 Giai đoạn 1936-1939
Kẻ thù
Nhiệm vụ
Lực lượng
Hình thức đấu tranh
<b>Câu 3 </b><i>(3,0 điểm)</i>
Trình bày chủ trương, biện pháp của Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí
Minh trước âm mưu và hành động xâm lược của thực dân Pháp từ sau ngày
2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.
<b>Câu 4 </b><i>(2,5 điểm)</i>
Các xu thế phát triển của thế giới sau khi “chiến tranh lạnh” chấm dứt? Các
xu thế phát triển đó tạo ra thời cơ và thách thức gì đối với các dân tộc?
---Hết---Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh………Số báo danh………
<b></b>
<b>---Đề chính thức</b>
<b>Hớng dẫn chấm môn: lịch sử </b>
<i>(Hướng dẫn chấm có 03 trang)</i>
<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>
<b>1</b> <b>Nêu và nhận xét về phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản và</b>
<b>giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm 1919-1925.</b>
<b>2,5</b>
1<i>. Phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản</i>
- Với mục đích nhằm giành lấy vị trí khá hơn trong nền kinh tế Việt
Nam, giai cấp tư sản phát động các phong trào chấn hưng nội hóa, bài
trừ ngoại hố (1919), đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và độc
quyền xuất cảng lúa gạo Nam Kì của tư bản Pháp (1923). 0,25
- Tư sản dùng báo chí bênh vực quyền lợi cho mình, một số tư sản và
địa chủ lớn ở Nam Kỳ lập Đảng Lập hiến để tập hợp lực lượng, đưa ra
các khẩu hiệu đòi tự do, dân chủ để tranh thủ sự ủng hộ của quần
chúng... 0,25
- Khi phong trào đấu tranh lên cao Pháp nhượng bộ cho một số quyền
lợi tư sản sẵn sàng thỏa hiệp. 0,25
- <i>Nhận xét</i>: phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản (1919-1925) mang
tính chất dân chủ công khai, diễn ra sôi nổi, đấu tranh trên nhiều lĩnh
vực: kinh tế, chính trị, báo chí...song cịn tính cải lương, thoả hiệp. 0,25
2<i>. Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân</i>
- Năm 1920 cơng nhân Sài Gịn - Chợ Lớn thành lập Cơng hội (bí
mật) do Tơn Đức Thắng đứng đầu. 0,25
- Năm 1922, công nhân viên chức các sở công thương của tư bản Pháp
ở Bắc Kì đấu tranh địi được nghỉ làm việc ngày chủ nhật có trả lương. 0,25
rượu, xay xát gạo đã nổ ra ở Nam Định, Hà Nội, Hải Dương... 0,25
- Tháng 8-1925, thợ máy Ba Son ở cảng Sài Gịn bãi cơng thắng lợi,
đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam. 0,5
- <i>Nhận xét:</i> phong trào công nhân (1919-1925) diễn ra sôi nổi, giai cấp
công nhân từng bước trưởng thành giác ngộ song vẫn trong khuôn khổ
tự phát. 0,25
<b>2</b> <b>So sánh về kẻ thù, nhiệm vụ, lực lượng và hình thức đấu tranh của</b>
<b>cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930-1931 và giai đoạn 1936-1939</b>
<b>theo bảng sau:</b>
<b>2,0</b>
<b> </b>Giai đoạn
Nội dung Giai đoạn 1930-1931 Giai đoạn 1936-1939
Kẻ thù Đế quốc và phong kiến
Chủ nghĩa phát xít, bọn
phản động Pháp cùng bè
lũ tay sai.
Nhiệm vụ
Chống đế quốc và
phong kiến. Trước mắt
Chống phát xít, chống
chiến tranh đế quốc,
chống bọn phản động
thuộc địa và tay sai, đòi
tự do, dân chủ, cơm áo
và hịa bình.
Lực lượng Cơng nhân và nông dân
Công nhân và nông dân
và các tầng lớp nhân dân
khác
Hình thức
đấu tranh
Bãi cơng của cơng
nhân, mít tinh, biểu
tình của của nơng dân
và các tầng lớp nhân
dân lao động; biểu tình
có vũ trang tự vệ của
nông dân, biểu tình thị
uy vũ trang tiến cơng
vào chính quyền địch ở
địa phương.
Sử dụng nhiều hình thức
đấu tranh cơng khai, nửa
cơng khai, hợp pháp, nửa
hợp pháp như: Đơng
Dương đại hội, đón phái
viên của Chính phủ Pháp
và tồn quyền mới Đơng
Dương, bãi cơng của cơng
nhân, mít tinh biểu tình
của nông dân, đấu tranh
trên lĩnh vực sách báo…
0,5
0,5
0,5
<b>3</b> <b>Trình bày chủ trương, biện pháp của Đảng, Chính phủ, Chủ tịch</b>
<b>Hồ Chí Minh trước âm mưu và hành động xâm lược của thực dân</b>
<b>Pháp từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.</b>
<b>3,0</b>
1<i>. Lãnh đạo nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở</i>
<i>lại xâm lược</i>
- Được sự giúp đỡ của quân Anh, đêm 22 rạng sáng ngày 23-9-1945
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ...mở đầu chiến tranh
các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ. 0,25
- Ngay khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược, quân dân Sài Gòn- Chợ
Lớn đã đứng lên chống Pháp bằng mọi hình thức, phương tiện, vũ
khí... triệt nguồn tiếp tế của địch trong thành phố... 0,5
- Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động
phong trào ủng hộ Nam Bộ kháng chiến, đồng thời tích cực chuẩn bị
đối phó với âm mưu của Pháp muốn mở rộng chiến tranh ra cả nước... 0,25
- Cuộc kháng chiến của quân dân Nam Bộ đã chặn đứng bước tiến
xâm lược của Pháp, tạo điều kiện để nhân dân cả nước bước vào cuộc
kháng chiến chống Pháp. 0,25
2. <i>Tạm thời hồ hỗn, ký với Pháp Hiệp định sơ bộ 6-3-1946</i> <i>và Tạm</i>
<i>ước 14-9-1946 nhằm chuẩn bị kháng chiến chống Pháp lâu dài</i>
- Thực dân Pháp âm mưu tiến quân ra Bắc...ngày 28-2-1946 Pháp kí
với Tưởng hiệp ước Hoa – Pháp. Theo Hiệp ước này, quân Tưởng
được Pháp trả lại một số quyền lợi trên đất Trung Quốc...Ngược lại,
Pháp đưa quân ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật. 0,25
- Trước tình thế do hiệp ước Hoa-Pháp đặt ra, ngày 6-3-1946 Chủ tịch
bắn ở Nam Bộ... 0,5
tách Nam bộ ra khỏi nước Việt Nam, phá hoại đàm phán...quan hệ
Việt - Pháp căng thẳng và có nguy cơ xảy ra chiến tranh. 0,25
- Ngày 14- 9-1946, Hồ Chí Minh kí với Pháp Tạm ước, tiếp tục nhân
nhượng Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hoá ở Việt Nam... 0,25
- Như vậy, bằng việc kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và
Tạm ước 14-9-1946 ta đã tránh phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng
một lúc, đẩy nhanh được 20 vạn qn Tưởng về nước, tranh thủ thời
gian hịa hỗn xây dựng và củng cố lưc lượng chuẩn bị cho cuộc
kháng chiến chống Pháp sau này. 0,5
<b>4</b> <b>Các xu thế phát triển của thế giới sau khi “chiến tranh lạnh”</b>
<b>chấm dứt? Các xu thế phát triển đó tạo ra thời cơ và thách thức gì</b>
<b>đối với các dân tộc?</b>
<b>2,5</b>
<i>a. Các xu thế phát triển của thế giới sau “chiến tranh lạnh”.</i>
- Xu thế hịa hỗn và hịa dịu trong quan hệ quốc tế 0,5
- Sự tan rã của trật tự hai cực I-an-ta và thế giới đang tiến tới xác lập
một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm. 0,5
- Sau chiến tranh lạnh và dưới tác động to lớn của cách mạng khoa
-học kĩ thuật, hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát
triển lấy kinh tế làm trọng điểm. 0,5
- Tuy hịa bình thế giới được củng cố nhưng từ đầu những năm 90 của
thế kỉ XX, ở nhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc
nội chiến giữa các phe phái. Tuy nhiên, xu thế chung của thế giới ngày
nay là hịa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế. 0,5
<i>b. Thời cơ và thách thức:</i>
- Thời cơ: có điều kiện để đẩy mạnh phát triển kinh tế, mở rộng các
mối quan hệ giao lưu hợp tác, khẳng định vai trị của mình trên trường
quốc tế…
0,25
- Thách thức: sự cạnh tranh ngày càng lớn giữa các nước, sự xuất hiện
chủ nghĩa khủng bố, li khai, mâu thuấn sắc tộc, tôn giáo… 0,25
<b>Lưu ý:</b>
Trên đây là kiến thức cơ bản của mỗi câu hỏi, chỉ cho điểm tối đa các ý khi bài
viết nêu đầy đủ sự kiện, có bố cục các ý chặt chẽ theo yêu cầu của học sinh giỏi THCS.
Những bài làm của học sinh có sáng tạo trong trả lời các yêu cầu, thể hiện
học sinh có hiểu biết về lịch sử thì thưởng điểm song khơng được vượt quá tổng
điểm của câu hỏi đó.