Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (185.93 KB, 14 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 31</b>
<i><b>Cách ngôn : Muốn lành nghề chế nề học hỏi</b></i>
<i>Thứ</i> <i>Mơn</i> <i>Tên bài</i>
<i>Thứ hai</i>
<i>Tốn</i>
<i>Mỹ thuật</i>
<i>TĐ – KC</i>
<i>TĐ – KC</i>
<i>Chào cờ</i>
<i>Nhân số có 5 chữ số với số có 1 chữ số</i>
<i>Vẽ tranh : Đề tài các con vật</i>
<i>Bác Sĩ Y-ec-xanh</i>
<i>Bác Sĩ Y-ec-xanh</i>
<i>Nói chuyện dầu tuần</i>
<i>Thứ ba</i>
<i>Tốn</i>
<i>Chính tả</i>
<i>Đạo đức</i>
<i>Anh văn</i>
<i>Anh văn</i>
<i>Luyện tập</i>
<i>Nghe – viết : Y-ec-xanh </i>
<i>Cơ Hà dạy</i>
<i>Thứ tư</i>
<i>Tập đọc</i>
<i>Tốn</i>
<i>Âm nhạc</i>
<i>LTVC</i>
<i>TNXH</i>
<i>Bài hát trồng cây</i>
<i>Chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số</i>
<i>Ơn tập hai bài hát</i>
<i>Từ ngữ về đất nước dấu phẩy</i>
<i>Trái đất là hành tinh trong hệ mặt trời</i>
<i>Thứ năm</i>
<i>Tập viết</i>
<i>Tốn</i>
<i>Chính tả </i>
<i>Thủ cơng</i>
<i>Thể dục</i>
<i>Ơn chữ V</i>
<i>Chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số (tt)</i>
<i>Nghe-viết : Bài hát trồng cây</i>
<i>Làm quạt giấy trịn</i>
<i>Ơn tung và bắt bóng cá nhân TC ai kéo khoẻ</i>
<i>Thứ sáu</i>
<i>Toán</i>
<i>Tập làm văn</i>
<i>TNXH</i>
<i>Thể dục </i>
<i>HĐTT</i>
<i>Luyện tập</i>
<i>Thảo luận về bảo vệ môi trường</i>
<i>Mặt trăng là vệ tinh của trái đất</i>
<i>Trò chơi : Ai kéo khoẻ </i>
<i>Sưu tầm một vài bức ảnh, mẫu chuyệ về đại thắng mùa xuân …</i>
<i>Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012</i>
<i><b>Toán. Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số .</b></i>
I/ Mục tiêu: - Biết cách nhân số có năm chữ số với số có một chữ số ( có nhớ không quá hai lần và
nhớ không liên tiếp Yêu thích mơn tốn, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu. VBT, bảng con.
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: Gv gọi 2 Hs lên bảng làm bài 1, 2.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề.
4. Phát triển các hoạt động. Bài 1, Bài 2, Bài 3
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép nhân có
năm chữ số với số có một chữ số .
a) Phép nhân : 14273 x 3.
- Gv GV viết lên bảng phép nhân 14273 x 3
- Gv yêu cầu Hs đặt tính theo cột dọc.
+ Khi thực hiện phép tính này ta bắt đầu từ đâu?
- Gv yêu cầu Hs tự suy nghĩ và thực hiện phép tính trên.
14273 * 3 nhân 3 bằng 9.
x 3 * 3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2.
42819 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng. 8, viết 8.
* 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
* 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.
* Hoạt động 2: Làm bài1, 2.
Bài 1.Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT. Ba Hs lên bảng làm
bài.
.PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
Một Hs lên bảng đặt tính. Cả lớp đặt tính
ra giấy nháp.
Thực hiện lần lượt từ phải sang trái..
.
Một Hs lên bảng đặt tính. Cả lớp đặt tính
ra giấy nháp.Hs vừ thực hiện phép nhân và
trình bày cách tính.
Bài 2: GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT. Bốn Hs lên bảng sửa
bài.
* Hoạt động 3: Làm bài 3
Số quyển vở lần sau chuyển đựơc là:
18250 x 3 = 54750 (quyển).
Hs đọc yêu cầu của bài.
Hs làm bài vào VBT. Bốn Hs lên sửa bài
và nêu cách tính.
PP: Thảo luận, thực hành.
Cả lớp làm vào VBT. Một Hs lên bảng
làm bài.
Hs chữa bài đúng vào VBT.
5. Tổng kết – dặn dò.Tập làm lại bài.Làm bài 1, 3. Chuẩn bị bài: Luyện tập.Nhận xét tiết học.
<i><b>Mỹ thuật : Vẽ tranh : Đề tài các con vật</b></i>
<i>Cô Xuân Thu dạy</i>
<i><b>Tập đọc – Kể chuyện. Bác sĩ Y-éc-xanh.</b></i>
I/ Mục đích yêu cầu :
A. Tập đọc. - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật . Hiểu ND: Đề cao vẽ sống
cao đẹp của Y-ec-xanh (sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại) nói lên sự gắn bó của Y- ec-xanh với
mãnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK) Giáo dục
Hs tình đồn kết, thương yêu giữa các dân tộc.
B. Kể Chuyện. KC: Bước đầu biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của bà khách , dựa theo
tranh minh họa
II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa bài học trong SGK.Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: + Vì sao người ta khơi phục Đại hội Thể thao Ơ-lim-pích?
Giới thiệu và nêu vấn đề:
Phát triển các hoạt động.
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn.
- Gv cho Hs xem tranh minh họa.
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.
- Gv mời Hs đọc từng câu.
- Gv viết lên bảng: Y-éc-xanh
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.
- Giúp Hs giải thích các từ mới: ngưỡng mộ, dịch hạch, nơi
góc biển chân trời, nhiệt đới, toa hạng ba, bí ẩn, cơng dân
- Gv nói thêm cho Hs biết về bác sĩ Y-éc-xanh.
+ Một Hs đọc cả bài.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao bà khách ao ước được gặp bác sĩ Y-éc-xanh?
+ Em thử đoán xem bà khách tưởng tượng nhà bác học
Y-éc-xanh là người như thế nào. Trong thực tế, vị bác sĩ khác gì
so với trí tượng tượng của bà?
+ Vì sao bà khách nghĩ là bác sĩ Y-éc-xanh quên nước Pháp?
+ Những câu nào nói lên lòng yêu nước của bác sĩ
Y-éc-xanh?
+ Bác sĩ Y-éc-xanh là người yêu nước nhưng ông vẫn quyết
định ở lại Nha Trang?
+ Bác sĩ Y-éc-xanh là người yêu nước nhưng ông vẫn quyết
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực
quan.
Hs xem tranh minh họa.
Hs đọc từng câu.
Hs đọc đồng thanh.
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong
đoạn.
Hs giải thích từ.
Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo
luận.
Vì ngưỡng mộ, vì tị mị muốn biết vì sao
bác sĩ Y-éc-xanh chọn nới góc biển chân
trời để nghiên cứu bệnh nhiệt đới..
Bác sĩ Y-éc-xanhlà người ăn mặc sang
trọng, dáng điệu quý phái. Trong thực tế,
ông mặc bộ quần áo kaki cũ không là ủi
trong như người khách đi tàu ngồi toa
hạng ba.
Đại diện các nhóm lên trình bày.
Hs phát biểu cá nhân.
Tôi là người Pháp. Mãi mãi tôi là công
dân Pháp. Người ta khơng thể nào sống
mà khơng có Tổ quốc.
định ở lại Nha Trang?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv cho hs hình thành nhóm, mỗi nhóm 3 Hs, phân vai
(người dẫn truyện, bà khách, Y-éc-xanh).
- Gv cho 4 nhóm Hs thi đọc truyện trước lớp theo vai.
- Một Hs đọc cả bài.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv cho Hs quan sát tranh. Và tóm tắt nội dung bức tranh.
+ Tranh 1: Bà khách ước ao gặp bác sĩ Y-éc-xanh.
+ Tranh 2: Bà khách thấy bác sĩ Y-éc-xanh thật giản dị.
+ Tranh 3: Cuộc trò chuyện giữa hai người.
+ Tranh 4: Sự đồng cảm của bà khách với tình nhân loại cao
cả của bác sĩ Y-éc-xanh.
- Một Hs kể mẫu đoạn 1.
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể.
- Hs thi kể chuyện trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt.
chống lại bệnh tật.
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi.
Hs thi đọc diễn cảm truyện.
Một Hs đọc cả bài.
Hs nhận xét.
PP: Quan sát, thực hành, trò chơi.
Hs quan sát tranh.
HS khá , giỏi kể , lạicâu chuyện , theo lời
của bà khách
Hs kể đoạn 1.
Từng cặp Hs kể chuyện.
Một vài Hs thi kể trước lớp.
Hs nhận xét.
5. Tổng kết – dặn dò.Về luyện đọc lại câu chuyện. Chuẩn bị bài: Bài hát trồng cây. Nhận xét bài học.
<i><b>Chào cờ : Nói chuyện đầu tuần</b></i>
<i>Thứ bà ngày 17 tháng 4 năm 2012</i>
<i><b>Toán. Luyện tập.</b></i>
I/ Mục tiêu: Biết cách nhân số có năm chữ số với số có một chữ số . Biết tính nhẩm , tính giá trị của
biểu thức. u thích mơn tốn, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu. VBT, bảng con.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: Gv gọi 2Hs lên bảng sửa bài 1, 3.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề.
4. Phát triển các hoạt động. Bài 1, Bài 2, Bài 3 (b), Bài 4
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Bài 1.Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm bài. Hs cả lớp làm vào VBT.
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT.
Bài 2: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi.
Gv nhận xét, chốt lại:
Số quyển sách đã chuyển :
20530 x 3 = 61590 (quyển)
Số quyển sách còn lại là:
87650 – 61590 = 26060 (quyển)
Đáp số : 26060 quyển..
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
Bài 3:GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
+ Trong một biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân
chia ta làm như thế nào?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT. Bốn Hs lên bảng
sửa bài.
Bài 4: Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm. Cho các thi làm bài.
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài xong,
đúng sẽ chiến thắng.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Bốn Hs lên bảng làm bài. Hs cả lớp làm
vào VBT.
Hs đọc u cầu đề bài.
Hs thảo luận nhóm đơi.
Hs cả lớp làm bài vào VBT.
Một Hs lên bảng làm bài.
Hs sửa bài vào VBT.
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.
Hs đọc yêu cầu của bài.
Ta lấy thương nhân với số chia.
Hs làm bài vào VBT. Bốn Hs lên sửa bài.
Hs chữa bài vào vở.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hai nhóm thi đua làm bài.
Hs nhận xét.
<i><b>Chính tả Nghe – viết : Bác Sĩ Y-éc-xanh.</b></i>
I/ Mục đích yêu cầu : - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xi . Làm đúng
BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn . Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ .
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết BT2. VBT, bút.
II/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Gv mời 2 Hs lên viết có tiếng có vần in/inh.
Giới thiệu và nêu vấn đề.
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.
- Gv đọc tồn bài viết chính tả.
- Gv u cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết .
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét. Gv hỏi:
+ Vì sao bác sĩ Y-éc-xanh là người Pháp nhưng ở lại Nha
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
-Gv đọc cho Hs viết bài vào vở.
- Gv đọc cho Hs viết bài.
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ.
- Gv theo dõi, uốn nắn.
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì.
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- Gv nhận xét bài viết của Hs.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2: Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài.
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT.
+ Bài 3. Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân.
- Gv mời 2 Hs lên bảng ghi kết quả.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Lời giải a: Gió.
Lời giải b: Giọt mưa.
PP: Phân tích, thực hành.
Hs lắng nghe.
1 – 2 Hs đọc lại bài viết.
Vì ông coi trái đất là ngôi nhà
chung.những đứa con trong nhà phải
biết thương yêu nhau..
Hs viết ra nháp.
Học sinh nêu tư thế ngồi.
Học sinh viết vào vở.
Học sinh soát lại bài.
Hs tự chữ lỗi.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài.
3 Hs lên bảng thi làm bài.
Cả lớp làm vào VBT.
Hs đọc yêu cầu đề bài.s làm bài cá nhân.
2 Hs lên bảng ghi kết quả.
Hs nhận xét.
Tổng kết – dặn dò.Về xem và tập viết lại từ khó.Chuẩn bị bài: Bài hát trồng cây. Nhận xét tiết học.
<i><b>Đạo đức Chăm sóc cây trồng, vật nuôi (tiết 2).</b></i>
I/ Mục tiêu: - Kể được một số lợi ích của cây trồng vật ni đối với cuộc sống con người. Nêu được
những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng vật nuôi. Biết làm những việc phù hợp với
khả năng để chăm sóc cây trồng, vật ni ở gia đình, nhà trường.Thực hiện chăm sóc cây trồng, vật ni
*(BVMT)
Khơng yêu cầu học sinh thực hiện lập đề án trang trại sản xuất và tìm cách bảo vệ trại, vườn của mình
cho tốt; có thể cho học sinh kể lại một số việc đã làm hoặc biết về việc chăm sóc cây trồng, vật ni.
II/ Chuẩn bị: Phiếu thảo luận nhóm. VBT Đạo đức.
III/ Các hoạt động:
<i>1.Khởi động: Hát.</i>
<i>2.Bài cũ: Gọi2 Hs làm bài tập 7 VBT. Gv nhận xét.</i>
<i>3.Giới thiệu và nêu vấn đề:</i>
<i>4. Phát triển các hoạt động.</i>
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm trả lời phiếu bài tập .
- Gv yêu cầu Hs chia nhóm, thảo luận và làm bài tập.
Bài tập: Viết chữ T vào ô em tán thành và chữ K vào ô em
không tán thành.
<i>a) Cần chăm sóc và bảo vệ các con vật của gia đình.</i>
<i>b) Chỉ chăm sóc những loại cây do con ngừơi trồng.</i>
<i>c) Cần bảo vệ tất cả các loài vật, cây trồng.</i>
<i>d) Thỉnh thoảng tười nước cho cây cũng được.</i>
<i>e) Cần chăm sóc cây trồng, vật ni thường xuyên, liên tục.</i>
- Gv lắng nghe ý kiến và chốt lại:
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm để xử lí tình huống.
(BVMT) Tham gia bảo vệ, chăm sóc cây trồng, vật ni là
góp phần phát triển, giữ gìn và BVMT.
Gv yêu cầu các nhóm Hs thảo luận và xử lí các tình huống
sau.
+ Tình huống 1: Hai bạn Lan và Đào đi thăm vườn rau. Thấy
rau ở nhà vườn mình có sâu, Đào nhanh nhẹn ngắt hết những
chiếc lá có sâu và vứt sang chỗ khác xung quanh. Nếu là
Lan, em sẽ nói gì với Đào?
+ Tình huống 2: Đàn gà nhà Minh đột nhiên lăn ra chết hàng
loạt. Mẹ Minh đem chôn hết gà đi giấu khơng cho mọi người
biết gà nhà mình bị dịch cúm. Nếu là Minh, em sẽ nói gì với
mẹ để tránh lây lan dịch cúm gà?
- Gv yêu cầu các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình.
- Gv nhận xét chốt lại.
Các nhóm lên trình bày kết quả
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
PP: Sắm vai, trò chơi.
Hs các nhóm làm việc.
Các nhóm cử đại diện lên trình bày.
Các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
Chăm sóc cây trồng vật ni là góp phần
giữ gìn, bảo vệ mơi trường, bảo vệ thiên
nhiên, góp phần làm trong sạch môi
trường, giảm độ ô nhiễm môi trường,
giảm hiệu ứng nhà kính do các chật khí
thải gây ra, tiếi kiệm năng lượng
<i>5.Tổng kết – dặn dò. Về làm bài tập. Chuẩn bị bài sau: Ôn tập. Nhận xét bài học.</i>
<i><b>Anh văn : Cô Hà dạy 2 tiết</b></i>
<i>Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2012</i>
<i><b>Tập đọc. Bài hát trồng cây.</b></i>
I/ Mục đích yêu cầu : - Biết ngắt nhịp đúng khi đọc các dòng thơ , khổ thơ . Hiểu ND : Cây xanh
mang lại cho con người cái đẹp , ích lợi và hành phúc . Mọi người hãy hăng hái trồng cây xanh ( Trả lời
được các CH trong SGK ; thuộc bài thơ) Giáo dục Hs biết bảo vệ môi trường sống.
II/ Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài học trong SGK. Xem trước bài học, SGK, VBT.
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: + Vì sao bác sĩ Y-éc-xanh là người nước Pháp nhưng ở lại Nha Trang ?
Giới thiệu và nêu vấn đề.
Phát triển các hoạt động.
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc diễm cảm toàn bài.
- Gv cho Hs xem tranh.
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ.
- Gv mời đọc từng dòng thơ.
- Gv cho Hs giải thích các từ mới:
- Gv cho 6 nhóm tiếp nối nhau Hs đoc 5 khổ thơ .
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Cây xanh mang lại những gì cho con người ?
+ Hạnh phúc của người trồng cây là gì?
+ Tìm những từ được lặp đi lặp lại trong bài thơ. Nêu tác
dụng của chúng?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ.
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ.
- Gv mời 4 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ .
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
Học sinh lắng nghe.
Hs xem tranh.
Mỗi Hs tiếp nối đọc 2 dịng thơ.
Hs giải thích .
5 nhóm tiếp nối đọc 5 khổ trong bài.
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.
+ Tiếng hót của chim.
+ Ngọn gió mát.
+ Bóng mát trong vịm cây.
+ Hạnh phúc được mong cây lớn lên từng
ngày.
Được mong cây lớn, được chứng kiến cây
lớn hằng ngày.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trị chơi.
Hs đọc lại tồn bài thơ.
Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài
thơ.
5.Tổng kết – dặn dò.Về nhà tiếp tục học thuộc lịng bài thơ.Chuẩn bị bài: Con cị.Nhận xét bài cũ.
I/ Mục tiêu: - Biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp có một lượt chia có dư
và phép chia hết u thích mơn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu. VBT, bảng con.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1.Ba Hs đọc bảng chia 3.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề.
4. Phát triển các hoạt động. Bài 1, Bài 2, Bài 3
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có
năm chữ số cho số có một chữ số.
a) Phép chia 37648 : 4.
- Gv viết lên bảng: = 37648 : 4 ? . Yêu cầu Hs đặt theo cột
dọc.
37648 4 * 37 chia 4 đươc 9, viết 9. 9 nhân 4
16 9412 bằng 36; 37 trừ 36 bằng 1.
04 * Hạ 6; được 16; 16 chia 4 được 4,
08 viết 4; 4 nhân 4 bằng 16; 16 trừ 16.
* Hạ 4, 4 chia 4 được 1 , viết 1
1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0.
* Hạ 8 ; 8 chia 4 được 2, viết 2.
2 nhân 4 bằng 8 ; 8 trừ 8 bằng 0.
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm.
Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm.
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại quy tắc tính giá trị biểu thức.
- Yêu cầu 3 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước thực hiện
phép tính của mình.
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
Bài 3: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
Số cái cốc nhà máy sản xuất đựơc là:
15420 : 3 = 5140 (cái cốc).
Số cái cốc nhà máy còn phải sản xuất là:
15420 – 5140 = 10280 (cái cốc)
Đáp số : 10280 cái cốc.
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
Hs đặt tính theo cột dọc và tính.
Hs : Chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục
nghìn của số bị chia.
Một Hs lên bảng làm. Cả lớp theo dõi,
nhận xét.
6369 : 3 -= 2123.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.
Hs nhắc lại quy tắc.
3 Hs lên bảng làm.
Hs nhận xét.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận, trò
chơi.
Hs làm bài.
Một Hs lên bảng làm.
5. Tổng kết – dặn dò. Về tập làm lại bài.Làm bài 2,3.Chuẩn bị bài: Chia số có năm chữ số cho số có
một chữ số (tiếp theo).Nhận xét tiết học.
<i><b>Âm nhạc ; Ôn hai bài hát…</b></i>
<i>Cô Kim Thu dạy</i>
<i><b>Luyện từ và câu Từ ngữ về các nước. Dấu phẩy.</b></i>
I/ Mục đích yêu cầu : - Kể được tên vài nước mà em biết ( BT1), Viết được tên các nước vừa kể
( BT2), Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( NT3) Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết BT1. Bảng phụ viết BT2. Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3.
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Gv gọi 2 Hs lên làm BT1 và BT2. Gv nhận xét bài của Hs.
Giới thiệu và nêu vấn đề.
Phát triển các hoạt động.
Hoạt động GV Hoạt động HS
. Bài tập 1: Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv treo bảng đồ thế giới, yêu cầu Hs quan sát và
tìm tên các nước trên bảng đồ.
- Gv yêu cầu từng trao đổi theo nhóm.
- Gv yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến của mình.
- Gv nhận xét, chốt lại: Đó là các nước.
Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a,
In-đô-nêu-xi-a
. Bài tập 2: Gv đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân.
- Gv dán 3 tờ giấy khổ tô lên bảng lớp mời 3 nhóm
Hs lên bảng thi làm bài theo cách tiếp sức. Cả lớp
làm bài vào VBT.
- Gv nhận xét, chốt lại :
- Cả lớp đọc đồng thanh tên các nước trên bảng.
*Hoạt động 2: Làm bài 3.
Bài tập 3: Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv dán 3 tờ giấy mời 3 em lên làm bài. Cả lớp làm
bài vào VBT,
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bằng những động tác thành thạo, chỉ trong phút
chốc,ba
cậu bé đã leo lên đỉnh cột.
Với vẻ mặt lo lắng, các bạn trong lớp hồi hộp theo
dõi Nen-li.
Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen-li đã hoàn
thành bài thể dục.
Hs đọc yêu cầu của đề bài.
Hs quan sát và tìm tên các nước trên bảng đồ.
Hs thảo luận nhóm các câu hỏi trên.
Các nhóm trình bày ý kiến của mình.
Hs cả lớp nhận xét.
Hs đọc yêu cầu của đề bài.
Hs làm bài cá nhân vào VBT.
3 nhóm Hs lên bảng thi làm bài.
Hs nhận xét.
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.
Hs đọc yêu cầu của đề bài.
Ba Hs lên làm bài. Hs cả lớp làm vào VBT.
Hs nhận xét.
Tổng kết – dặn dò.Về tập làm lại bài: Chuẩn bị : Oân cách đặt và TLCH “ bằg gì”. Dấu hai chấm, dấu
phẩy.Nhận xét tiết học.
<i><b>Tự nhiên xã hội. Trái đất là một hành tinh trong hệ mặt trời.</b></i>
I/ Mục tiêu: - Nêu được vị trì của Trái Đất trong hệ Mặt Trời : từ Mặt Trời ra xa dần , Trái Đất là hành
tinh thứ 3 trong hệ Mặt Trời Có ý thức giữ cho Trái Đất ln xanh, sạch và đẹp.
*(KNS)
II/ Chuẩn bị: Hình trong SGK trang 116 - 117 . SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát.
Bài cũ + Trái Đất quay quanh trục của nó theo hướng cùng chiều hay ngược chiều với kim đồng hồ?
+ Trái đất tham gia đồng thời mấy chuyển động? Đó là những chuyển động nào?
Giới thiệu và nêu vấn đề:
Phát tri n các ho t đ ng.ể ạ ộ
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- Gv giảng cho Hs biết: Hành tinh là thiên thể chuyển động
quanh Mặt Trời.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang 98 – 99 và trả
lời câu hỏi
+ Trong Mặt Trời có mấy hành tinh?
+ Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ mấy?
+ Tại sao Trái Đất được gọi là một hành tinh của hệ Mặt
Trời?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số Hs lên trình bày kết quả làm việc theo
nhóm.
- Gv nhận xét, chốt lại:
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
PP: Quan sát, thảo luận, thực hành.
Hs thảo luận các hình trong SGK.
Đại diện các nhóm lên trình bày.
Hs cả lớp nhận xét.
(KNS) -Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm
thực hện các hoạt động giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch và
đẹp: giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh nơi ở; trồng, chăm sóc
và bảo vệ cây xanh.
Bước 1: Gv cho Hs thảo luận cả lớp.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm. Cho các em thảo luận
- Câu hỏi:
+ Trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào có sự sống?
+ Chúng ta phải làm gì để giữ cho Trái Đất ln xanh, sạch
và đẹp?
Bước 2
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
- Gv nhận xét, chốt lại.
Hs thảo luận.
Đại diện bốn nhóm lên trình bày.
Hs cả lớp bổ sung thêm.
Hs cả lớp nhận xét.
- Biết được hệ Mặt Trời có 8 hành tinh
và chỉ Trái Đất là hành tinh có sự sống
Tổng kết – dặn dò.Về xem lại bài.Chuẩn bị bài sau: Mặt trăng là hành tinh của Trái Đất.Nhận xét bài
học.
<i>Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 2012</i>
<i><b>Tập viết : Ơn chữ hoa V</b></i>
I/ Mục đích u cầu : Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa V ( 1 dòng ) L,B ( 1 dòng ) ; viết đúng tên
riêng Văn Lang ( 1 dòng ) và câu ứng dụng : Vỗ tay.... cần nhiều người ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: Mẫu viết hoa V Các chữ Văn Lang. Bảng con, phấn, vở tập viết.
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước.
Giới thiệu và nêu vấn đề.
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ V hoa
- Gv treo chữ mẫu cho Hs quan sát.
- Nêu cấu tạo các chữ chữ V
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa.
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: V, L, B.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chư : V
- Gv yêu cầu Hs viết chữ V bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng.
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Văn Lang
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.
Luyện viết câu ứng dụng.
Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Vỗ tay cần nhiều ngón.
Bàn kĩ cần nhiều người.
* Hoạt động 3 Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ V:1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ L, B: 1 dòng
+ Viế chữ Văn Lang: 2 dòng cở nhỏ.
+ Viết câu ứng dụng 2 lần.
- Gv theo dõi, uốn nắn.
* Hoạt động 4 Chấm chữa bài.
Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm.
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp.
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp.
PP: Trực quan, vấn đáp.
Hs quan sát.
Hs nêu.
PP: Quan sát, thực hành.
Hs tìm.
Hs quan sát, lắng nghe.
Hs viết các chữ vào bảng con.
Hs đọc: tên riêng : Văn Lang.
Một Hs nhắc lại.
Hs viết trên bảng con.
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ: Vỗ tay.
PP: Thực hành, trò chơi.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để
vở.
Hs viết vào vở
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu làV
Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv cơng bố nhóm thắng cuộc.
Đại diện 2 dãy lên tham gia.
Hs nhận xét.
Tổng kết – dặn dò.Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.Chuẩn bị bài: Ôn chữ X Nhận xét tiết học.
<i><b>Toán. Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo). </b></i>
I/ Mục tiêu: - Biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp chia có dư
u thích mơn tốn, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu. VBT, bảng con.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1.Ba Hs đọc bảng chia 3.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề.
4. Phát triển các hoạt động. Bài 1, Bài 2, Bài 3 ( dòng 1,2 )
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có bốn
chữ số cho số có một chữ số.
a) Phép chia 12485 : 3.
- Gv viết lên bảng: 12458 : 3= ? . Yêu cầu Hs đặt theo cột
dọc.
12485 3 * 12 chia 3 đươc 4, viết 4, 4 nhân 3
04 4161 bằng 12 ; 12 trừ 12 bằng 0.
18 * Hạ 4 ; 4 chia 3 bằng 1, viết 1 ; 1
05 nhân 3 bằng 3 ; 4 trừ 3 bằng 1.
2 * Hạ 8, đượ 18; 18 chia 3 được 6, viết
6. 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0
* Hạ 5, 5 chia 3 được 1, viết 1.
1 nhân 3bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2.
=> Ta nói phép chia 12485 : 3 = 4161 dư 2.
Lưu ý: Số dư phải bé hơn số chia.
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm.
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
+ Yêu cầu 3 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước thực hiện
phép tính của mình.
+ Yêu cầu Hs nêu rõ phép chia hết và phép chia có dư.
* Hoạt động 3: Làm bài 2, 3.
Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số quyển vở mỗi trường nhận được là:
32850 : 4 = 8212 dư 2 quyển vở.
Vậy mỗi trường nhận nhiều nhất là 8212 quyển vở và còn
thừa 2 quyển vở.
Bài 3: Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv chia Hs thành 2 đội A và B.
- Gv chia Hs thành 4 nhóm, dán 4 bằng giấy lên bảng. Cho
Hs chơi trò trơi tiếp sức.
- Yêu cầu trong 5 phút, nhóm nào làm xong, đúng sẽ chiến
thắng.
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
Hs đặt tính theo cột dọc và tính.
Số dư cuối cùng của phép chia bằng 2.
12485 : 3 = 4161 dư 2.
Hs thực hiện lại phép chia trên.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.
3 Hs lên bảng làm.
Hs nhận xét.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận, trò
chơi.
Hs làm bài.
Một Hs lên bảng làm.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs cả lớp làm bài vào VBT.
Bốn nhóm Hs lên bảng thi làm bài.
Hs nhận xét.
5. Tổng kết – dặn dò. Về tập làm lại bài.Làm bài 2,3.Chuẩn bị bài: Luyện tập.Nhận xét tiết học.
I/ Mục đích yêu cầu : - Nhớ - viết đúng ; trình bày đúng qui định bài CT .- Làm đúng BT(2) a / b hoặc
BT CT phương ngữ do GV soạn .Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị: Ba, bốn băng giấy viết BT2. VBT, bút.
II/ Các hoạt động:
2) Bài cũ: Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ bắt đầu bằng chữ n/l.
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
4) Phát triển các hoạt động:
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.
Gv đọc 1 lần 4 khổ đầu .
Gv mời 2 HS đọc lại bài .
Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày bài thơ.
+ Những từ nào trong đoạn viết cần viết hoa?
- Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai:
Hs nhớ và viết bài vào vở.
- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày.
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài.
- Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì.
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- Gv nhận xét bài viết của Hs.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân vào VBT.
- Gv dán 3 băng giấy mời 3 Hs thi điền nhanh Hs
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Rong ruổi, rong chơi, thong dong, trống giong cờ mở, gánh
hàng rong.
Cười rũ rượi, nói chuyện rủ rỉ, rủ nhau đi chơi, lá rủ xuống
mặt hồ.
+ Bài tập 3: Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân vào VBT.
- Gv yêu cầu Hs đứng lên đọc câu văn mình vừa đặt được.
- Gv nhận xét, chốt lại.
PP: Hỏi đáp, phân tích, thực hành.
Hs lắng nghe.
Hai Hs đọc lại.
Hs trả lời.
Yêu cầu các em tự viết ra nháp những từ
các em cho là dễ viết sai.
Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút,
để vở.
Học sinh nhớ và viết bài vào vở.
Học sinh sốt lại bài.
PP: Kiểm tra, đánh giá, thực hành, trị
chơi.
1 Hs đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
Cả lớp làm vào VBT.
3 Hs lên bảng thi làm nhanh .
Hs nhận xét.
Hs đọc lại các câu đã hoàn chỉnh.
Cả lớp chữa bài vào VBT.
1 Hs đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
Cả lớp làm vào VBT.
Hs đứng lên đọc các câu mình vừa đặt.
5. Tổng kết – dặn dò.Về xem và tập viết lại từ khó.Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại.Nhận xét tiết
<i><b>Thủ công : Làm quạt giấy tròn (tiết 1).</b></i>
I/ Mục tiêu: Biết cách làm quạt giấy tròn. Làm được quạt giấy tròn. Các nếp gấp có thể cách nhau hơn
một ơ và chưa đều nhau. Quạt có thể chưa trịn.Hs thích làm đồ chơi.
II/ Chuẩn bị: Mẫu lọ quạt để tường. Tranh quy trình làm quạt giấy trịn. Bìa màu, giấy thủ cơng, kéo,
thước, bút chì, hồ dán. Giấy thủ cơng, kéo, hồ hán, bút chì, thước kẻ.
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Gv nhận xét bài thực hành của Hs.
Giới thiệu và nêu vấn đề:
Phát triển các hoạt động.
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét .
+ Nếp gấp, cách gấp và buộc chỉ giống cách làm quạt giấy
đã học ở lớp một.
+ Điểm khác là quạt giấy hình trịn và có cán để cầm (H.1).
+ Để gấp được quạt giấy trịn cần dán nối hai tờ giấy thủ
cơng theo chiều rộng.
* Hoạt động 2: Gv hướng dẫn làm mẫu.
Bước 1: Cắt giấy.
- Cắt hai tờ giấy thủ công hình chữ nhật, chiều dài 24ơ, chiều
rộng 16ơ để gấp quạt.
- Cắt hai tờ giấy hình chữ nhật cùng nhau, kích thước rộng
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs quan sát.
Hs nhận xét.
PP: Quan sát, thực hành.
12 ô, dài 16 ô để làm cán quạt.
. Bước 2: Gấp, dán quạt.
- Đặt tờ giấy hình chữ nhật lên bàn, mặt kẻ ơ phía trên và
gấp các nếp gấp cách đều 1ô theo chiều rộng tờ giấy cho đến
hết. Sau đó gấp đơi để lấy dấu giữa (H.2).
- Gấp tờ giấy hình chữ nhật thứ hai giống như gấp tờ giấy
hình chữ nhật thứ nhất.
. Bước 3: Làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt.
- Lấy từng tờ giấy làm cán quạt gấp cuộn theo cạnh 16 ô với
nếp gấp rộng 1 ô (H.5a) cho đến hết tờ giấy. Bôi hồ vào mép
cuối và dán lại để được cán quạt (H.5b).
- Bơi hồ lên hai mép ngồi cùng của quạt và nửa cán quạt.
- Mở hai cán quạt theo chiều mũi tên (H.6) để hai cán quạt
ép vào nhau, đựơc chiếc quạt giấy trịn như hình 1.
Hs quan sát Gv làm.
Với Hs khéo tay : Làm được quạt giấy
tròn. Các nếp gấp thẳng, phẳng, đều
nhau. Quạt tròn
Vài Hs đứng lên nhắc lại cách làm quạt
giấy tròn.
5.Tổng kết – dặn dò.- Về tập làm lại bài. Chuẩn bị bài sau: Thực hành làm quạt giấy tròn.- Nhận xét
bài học.
<i><b>Thể dục : Tung và bắt bóng cá nhân. trị chơi “ai kéo khoẻ”</b></i>
I/Mục tiêu: Biết cách tung bắt bóng cá nhân(tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay). Biết
cách chơi và tham gia chơi được.
II/Chuẩn bị: Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị cho 2-3 em 1 quả bóng .
III/Ho t đ ng d y-h c:ạ ộ ạ ọ
Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- GV cho HS khởi động.
2-Phần cơ bản.
- Ận động tác tung và bắt bóng cá nhân:
+ GV tập hợp, cho HS ơn lại cách cầm bóng, tư thế đứng
chuẩn bị tung bóng, bắt bóng.
+ GV chú ý 1 số sai thường mắc (tung bóng quá mạnh
hoắc quá nhẹ, quá cao hoặc q thấp, tung lệch hướng,
đón khơng đúng đường bóng...)
- Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ”.
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và cho HS chơi
thử. Khi HS nắm vững cách chơi thì mới cho chơi chính
thức.
Trước khi chơi, GV cho HS khởi động kỹ lại các khớp,
hướng dẫn cách nắm tay nhau sao cho vừa chắc, vừa an
toàn.
3-Phần kết thúc
- GV cho HS chạy chậm thả lỏng xung quanh sân
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét giờ học.
- GV giao bài tập về nhà: Ận động tác tung và bắt bóng
cá nhân.
- Lớp trưởng tập hợp, điểm số, báo cáo GV.
- HS tập bài TD phát triển chung, đi đều
theo nhịp, hát và chạy chậm 1 vòng quanh
sân tập dưới sự chỉ dẫn của GV.
- HS đứng tại chỗ tập tung và bắt bóng 1 số
lần, sau đó mới tập di chuyển để đón bắt
bóng.
- HS tập hợp theo đội hình 4 hàng ngang
quay mặt lại để chơi trò chơi. Chú ý khơng
đùa nghịch, phải đảm bảo an tồn trong tập
luyện.
- HS chạy chậm thả lỏng quanh sân.
- HS chú ý lắng nghe GV hệ thống bài và
nhận xét giờ học.
<i>Thứ sáu ngày 20 tháng 4 năm 2012</i>
<i><b>Toán. Luyện tập.</b></i>
I/ Mục tiêu: - Biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0
Giải bài tốn bằng hai phép tính u thích mơn tốn, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu. VBT, bảng con.
III/ Các hoạt động:
2. Bài cũ: Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1.Ba Hs đọc bảng chia 3.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề.
4. Phát triển các hoạt động. Bài 1, Bài 2 , Bài 3, Bài 4
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm.
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
+ Yêu cầu 3 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước thực hiện
phép tính của mình.
+ Yêu cầu Hs nêu rõ phép chia hết và phép chia có dư.
Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm.
- Gv cho 3 Hs lên bảng thi làm bài.
* Hoạt động 2: Làm bài 2.
Bài 3: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài trên bảng lớp.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số kg đường kính:
10848 : 4 = 2712 (kg)
Số kg bột :
10848 – 2712 = 8136 (kg)
Đáp số : 8136 kg.
Bài 4: Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu các em thực hiện lại các phép tính:
40050 : 5.
- Sau đó so sánh kết quả với nhau.
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT. Ba hs lên bảng sửa bài.
- Gv nhận xét, chốt lại:
40050 : 5 = 8010.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.
3 Hs lên bảng làm.
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.
3 Hs lên bảng thi làm bài.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs làm bài.
Một Hs lên bảng làm.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs cả lớp làm bài vào VBT.
Ba Hs lên bảng thi làm bài.
Hs nhận xét.
.
5. Tổng kết dặn dò. Về tập làm lại bài.Làm bài 1, 2.Chuẩn bị bài: Luyện tập chung .Nhận xét tiết học.
<i><b>Tập làm văn Thảo luận về bảo vệ môi trường. </b></i>
I/ Mục đích yêu cầu : Bước đầu biết trao đổi ý kiến về chủ đề em cần làm gì để bảo vệ mơi trường ?
Viết được đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) thuật lại ý kiến của các bạn trong nhóm về những việc cần làm để
bảo vệ môi trường .Giáo dục Hs biết rèn chữ, giữ vở.
*(BVMT ; KNS)
Không yêu cầu làm bài tập 2
II/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết các câu hỏi gợi ý. Tranh ảnh minh họa.
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: Gv gọi 2 Hs đọc lại bài viết của mình.
Giới thiệu và nêu vấn đề.
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs làm bài.
Bài 1.Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv nhắc lại trình tự 5 bước tổ chức cuộc họp. Mời Hs 1 Hs
đọc 5 bước tổ chức cuộc họp.
- Gv nhắc nhở Hs:
+ Điều cần được bàn bạc trong cuộc họp nhóm là: Em cần
làm gì để bảo vệ mơi trường.
+ Để trả lời được câu hỏi trên, trước hết phải nêu những địa
điểm sạch, đẹp và chưa sạch, đẹp, cần cải tạo. Sau đó, đưa
những việc làm thiết thực, cụ thể Hs cần làm để bảo vệ hoặc
làm cho môi trường sạch, đẹp.
- Gv yêu cầu Hs chia thành các nhóm. Mỗi nhóm cử nhóm
PP: Quan sát, giảng giải, thực hành.
Hs đọc yêu cầu của bài .
Hs đọc.
Hs trả lời.
trưởng diều khiển cuộc họp.
- Gv theo dõi, giúp đỡ các em.
- Gv yêu cầu các nhóm thi tổ chức cuộc họp.
- Gv nhận xét, bình chọn.
*Hoạt động 2: Hs thực hành .
(BVMT) GD ý thức BVMT thiên nhiên.
(KNS) -Tự nhận thức: -Xác định giá trị cá nhân
-Lắng nghe tích cực, cảm nhận, chia sẻ, bình luận.
-Đảm nhận trách nhiệm
-Tư duy sáng tạo.
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Hs viết bài vào vở.
- Gv mời vài Hs đứng đọc bài viết của mình.
- Gv nhận xét, tuyên dương các bạn viết tốt.
Các nhóm thi tổ chức cuộc họp.
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs viết bài vào vở.
Hs đọc bài viết của mình.
Hs nhận xét.
5 Tổng kết – dặn dò.Về nhà tập kể lại chuyện.Chuẩn bị bài: Kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần
bảo vệ môi trường.Nhận xét tiết học.
<i><b>Tự nhiên xã hội. Mặt Trăng là hành tinh của Trái Đất.</b></i>
I/ Mục tiêu: - Sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất vẽ sơ đồ
Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất.
II/ Chuẩn bị: Hình trong SGK trang upload.123doc.net - 119 . SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát.
Bài cũ: + Tại sao Trái Đất được gọi là một hành tinh của hệ Mặt Trời?
Giới thiệu và nêu vấn đề:
Phát tri n các ho t đ ng.ể ạ ộ
Hoạt động GV Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
+ Chỉ Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng và chuyển động của
Mặt Trăng quanh Trái Đất?
+ Nhận xét chiều quay của Trái Đất quanh Mặt Trời và chiều
quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất?
+ Nhận xét độ lớn của Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện các nhómlên trình bày kết quả làm việc
theo nhóm.
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
* Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ Mặt Trăng quay xung quanh Trái
Đất.
Bước 1: Thảo luận cả lớp.
Tại sao Mặt Trăng đựơc gọi là vệ tinh của Trái Đất?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu các Hs ve õsơ đồ Mặt Trăng quay xung quanh
Trái Đất như hình 2 SGK trang 119 vào vở rồi đánh mũi tên
chỉ hướng chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
- Gv nhận xét, chốt lại:
* Hoạt động 3: Trò chơi Mặt Trăng chuyển động quanh Trái
Bước 1: Thảo luận cả lớp.
- Gv chia nhóm và xác định vị trí làm việc cho từng nhóm.
- Gv hướng dẫn nhóm trưởng cách điều khiển nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu thực hành trò chơi theo nhóm.
Bước 3:.
- Gv gọi một Hs lên biểu diễn trước vài lớp.
- Gv mở rộng cho Hs biết: Mặt Trăng khơng có khơng khí,
PP: Quan sát, thảo luận, thực hành.
Hs thảo luận các hình trong SGK.
Đại diện các nhóm lên trình bày.
Hs cả lớp nhận xét.
Vài Hs đứng lên trả lời.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
Hs lắng nghe.
Hs trả lời.
- So sánh được độ lớn của Trái Đất ,
Mặt Trăng và Mặt Trời : Trái Đất lớn
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
Hs chia nhóm.
Hs chơi trị chơi.
nước và sự sống. Đó là một nơi tĩnh lặng. Hs khác nhận xét bạn biểu diễn.
5.Tổng kết – dặn dò.Về xem lại bài.Chuẩn bị bài sau: Ngày và đêm trên Trái Đất. Nhận xét bài học.
<i><b>Thể dục Trò chơi “ai kéo khoẻ”</b></i>
I/Mục tiêu: Biết cách tung bắt bóng cá nhân(tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay). Biết
cách chơi và tham gia chơi được.
II/Chuẩn bị:- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị cho 2-3 em 1 quả bóng.
III/Ho t đ ng d y-h c:ạ ộ ạ ọ
Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- GV cho HS khởi động và chơi trị chơi “Đi-chạy ngược
chiều theo tín hiệu”.
2-Phần cơ bản.
- Tung và bắt bóng theo nhóm 2 người:
+ GV tập hợp HS, hướng dẫn lại tư thế đứng chuẩn bị tung
bóng, bắt bóng.
+ GV cho HS tập từng đơi một, nhắc HS chú ý phối hợp
tồn thân khi thực hiện động tác và cách di chuyển để bắt
bóng.
- Chơi trị chơi “Ai kéo khoẻ”.
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và cho HS chơi.
Trước khi chơi, GV cho HS khởi động kỹ lại các khớp cổ
tay, cổ chân, vai, hơng và tồn thân, hướng dẫn cách nắm
tay nhau sao cho vừa chắc, vừa an toàn.
* Cho HS chạy chậm 1 vòng sân tập khoảng 200-300m.
3-Phần kết thúc
- GV cho HS đi lại thả lỏng xung quanh sân, hít thở sâu.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét giờ học.
- GV giao bài tập về nhà: Ận động tác tung và bắt bóng cá
nhân.
- Lớp trưởng tập hợp, điểm số, báo cáo
- HS tập bài TD phát triển chung (1 lần
liên hoàn 2x8 nhịp), đi thường theo 1
hàng dọc sau đó chuyển thành đội hình
vịng trịn và tham gia trị chơi.
- Từng HS tập tung và bắt bóng tại chỗ,
di chuyển 1 số lần.
- Khi tung bóng HS dùng lực vừa phải
để tung bóng đúng hướng, khi bắt bóng
cần khéo léo, nhẹ nhàng, chắc chắn.
- HS tham gia trò chơi. Chú ý khơng đùa
nghịch, phải đảm bảo an tồn trong tập
luyện.
- HS đi lại thả lỏng quanh sân, hít thở sâu.
- HS chú ý lắng nghe GV hệ thống bài và
nhận xét giờ học.
<i><b>Hoạt động: Bình bầu các đội viên đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ</b></i>
* Tổng kết các hoạt động trong tuần:
- Nhìn chung cả lớp trong tuần qua thực hiện tương đối tốt các nề nếp: truy bài, tập các động tác thể
dục giữa giờ đều, vệ sinh lớp sạch sẽ… Các em tham gia tốt phong trào Quyên góp ủng hộ quỹ bạn nghèo.
- Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn cịn tồn tại 1 số mặt sau:
+ Ăn quà trong sân trường: Châu, Hiếu…
+ Ít chú ý trong giờ học: Linh, Hổ…
* Cả lớp thảo luận theo chủ đề: Bình bầu các đội viên đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ.
- Học sinh thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
* Công tác tuần đến:
- Tiếp tục thực hiện tốt các nề nếp: thể dục, truy bài, ra vào lớp theo hàng 1…
- Củng cố nề nếp sinh hoạt sao. Củng cố các bài hát múa.