Tải bản đầy đủ (.pdf) (67 trang)

Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hoá học từ dịch chiết n – hexane của rễ cây thầu dầu tía (ricinus communis l ) trong dung môi ethanol

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 67 trang )


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới có thảm thực vât
phong phú, trong đó họ thầu dầu (Euphorbiaceae) là một
họ lớn, rất đa dạng. Cây thầu dầu có tên khoa học là
Ricinus communis L., thuộc họ Đại kích (Euphorbiaceae).
Ở Việt Nam, thầu dầu thường mọc hoang tại các tỉnh như
Hà Giang, Bắc ninh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Đà Nẵng... Về
công dụng trong y học, mỗi bộ phận của cây thầu dầu có
tác dụng y học riêng như chữa phong thấp, đau nhức khớp,
đòn ngã sưng đau, sài uốn ván, động kinh, tâm thần phân
liệt ,...
Việc nghiên cứu xác định thành phần hóa học, ứng
dụng các phương pháp hiện đại để xác định cấu trúc và
nghiên cứu hoạt tính sinh học của một số hợp chất các cây
thuộc họ thầu dầu ở Việt Nam là một hướng nghiên cứu
triền vọng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Nhưng
cho đến nay việc nghiên cứu các bộ phận của cây thầu dầu
vẫn chưa được nghiên cứu kỹ.
Vì vậy, tơi chọn đề tài: “Nghiên cứu chiết tách và
xác định thành phần hoá học từ dịch chiết n-hexane của
rễ cây thầu dầu tía (Ricinus communis L.”làm luận văn
tốt nghiệp của mình nhằm đóng góp thơng tin khoa học về
loại cây này.
2.Mục tiêu nghiên cứu


- Tìm hiểu về cây thầu dầu tía (Ricinus communis L)
tại Quảng Nam.
- Nghiên cứu chiết tách, phân lập và xác định thành


phần hóa học chất thu được từ rễ cây thầu dầu tía.
- Định tính thành phần nhóm chức trong các cao
chiết.
- Sắc ký lớp mỏng kết hợp phân lập phân đoạn cao
chiết n – hexane để xác định thành phần hố học trong rễ
thầu dầu tía.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Rễ cây thầu dầu (Ricinus communis L) được thu hái
vào tháng 1 năm 2020, tại tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Xác định một số chỉ tiêu hóa lý của nguyên liệu
(độ ẩm).
+ Tiến hành chiết tổng cao ethanol, các cao phân
đoạn từ tổng cao ethanol.
+ Phân lập chất bằng sắc ký cột (SKC), sắc ký bản
mỏng (SKBM) và xác định thành phần các chất từ dữ liệu
phổ.
+ Thành phần hóa học trong một số dịch chiết của rễ
cây thầu dầu ở Quảng Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm


+ Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, tư liệu
về đặc điểm hình thái thực vật, nguồn nguyên liệu, thành
phần hóa học, ứng dụng của các bộ phân cây thầu dầu.
+ Tổng hợp tài liệu về phương pháp lấy mẫu, chiết
tách và phân lập các hợp chất thiên nhiên.
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

+ Phương pháp chiết rắn – lỏng, lỏng – lỏng bằng các
dung mơi có độ phân cực khác nhau.
+ Phương pháp sắc ký cột, sắc ký bản mỏng để phân
lập một số hợp chất trong cao chiết.
+ Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS)
xác định thành phần hóa học trong cao chiết.
6. Bố cục luận văn
MỞ ĐẦU
Chương 1. Tổng quan
Chương 2. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả và thảo luận KẾT LUẬN VÀ
KIẾN NGHỊ


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1. Tên gọi
1.2. Mô tả thực vật
1.3 Thuộc tính dược lý
1.4. Thành phần hố học
1.5. Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây thầu dầu
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP


NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu, hoá chất và dụng cụ
2.1.1. Nguyên liệu
2.1.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị
2.2. Khảo sát khối lượng cao chiết và thử hoạt tính
kháng khuẩn
2.2.1. Khảo sát khối lượng cao chiết trong mỗi nguyên

liệu đầu
2.2.2. Thử hoạt tính kháng khuẩn
2.3. Phương pháp chiết tách thu nhận các mẫu cao
chiết
2.3.1. Phương pháp ngâm dầm (chiết rắn – lỏng) điều
chế tổng cao ethanol
2.3.2. Phương pháp chiết lỏng – lỏng tách các phân
đoạn cao từ tổng cao ethanol
2.4. Xác định thành phần nhóm chức các phân đoạn
cao chiết từ tổng cao ethanol
2.4.1. Phân tích định tính thành phần nhóm chức các
phân đoạn cao chiết từ tổng cao ethanol
2.4.2. Định danh thành phần hóa học các phân đoạn
cao chiết từ tổng cao ethanol bằng phương pháp
GC/MS
2.5. Các phương pháp sắc ký
2.5.1. Sắc ký bản mỏng
2.5.2. Phương pháp sắc ký cột
2.5.3. Sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS)


5
2.6. Nghiên cứu thực nghiệm
Sơ đồ nghiên cứu thực nghiệm

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN


6
3.1. Kết quả điều chế tổng cao ethanol và các phân

đoạn tách từ tổng cao ethanol từ rễ cây thầu dầu tía
Bảng 3. 1 Kết quả khảo sát khối lượng cao chiết mỗi loại
nguyên liệu
STT

Loại
nguyên liệu

1

Lá Thầu dầu

Khối

Khối

Khối

lượng

lượng

lượng

mẫu (g)

cao chiết

cao chiết


(g)

(%)

100

13,80

13,8

100

6,05

6,05

100

3,94

3,92

100

8,32

8,32

tía
2


Cành Thầu
dầu tía

3

Thân Thầu
dầu tía

4 Rễ Thầu dầu
tía

Nhận xét: Hàm lượng cao chiết đối với các bộ phận của
cây thầu dầu tía là: lá (13,8%) > rễ (8,32%) >cành
(6,05%) > thân (3,92%). Lượng cao chiết được đối với
nguyên liệu lá của cây thầu dầu tía là lớn nhất và đối với


thân của cây thầu dầu tía là nhỏ nhất. Tuy nhiên, trong lá
của cây thầu dầu tía có chứa nhiều thành phần diệp lục tố


7
nên có hàm luợng cao nhất so với các bộ phận còn lại của
cây.
3.2. Kết quả khảo sát độ ẩm của rễ cây thầu dầu
tía Bảng 3. 2 Kết quả khảo sát độ ẩm của rễ TDT
STT

m0 (g)


m1 (g)

m2 (g)

ω (%)

1

29,428

30,451

30,382

6,74

2

31,560

32,831

32,745

6,76

3

29,732


31,673

31,542

6,75

Độ ẩm trung bình

6,75

Nhận xét: Độ ẩm trung bình của bột rễ Thầu dầu
tía là 6,75 %. Độ ẩm này có thể thay đổi tùy thuộc vào thổ
nhưỡng, khí hậu nơi cây sinh trưởng và điều kiện chế
biến. Với độ ẩm này, nguyên liệu được đảm bảo ổn định
tốt trong trong thời gian dài mà không bị nấm mốc làm hư
hại.
3.3. Kết quả điều chế tổng cao ethanol và các cao phân
đoạn tách từ tổng cao ethanol từ rễ cây thầu dầu tía


3.3.1. Kết quả điều chế tổng cao ethanol bằng phương
pháp ngâm chiết


8
Bảng 3. 3 Kết quả điều chế cao ethanol của rễ Thầu
dầu tía
Số lần V(lit) cho


V(lit) lấy

m cao

%m cao

ra ethanol (g)

ethanol

chiết

vào

Lần 1

10

5,45 43,35

4,65

Lần 2

5

5,55 16,41

1,76


Lần 3

5

5,13 13,83

1,48

Lần 4

5

5,17

6,80

0,73

Tổng

20

21,30 80,39

8,62

Nhận xét: Hàm lượng cao ethanol thu được từ rễ
Thầu dầu tía là 8,62 % (tính theo mẫu khơ kiệt)
3.3.2. Kết quả điều chế các cao phân đoạn từ tổng cao
ethanol bằng phương pháp phân bố

Bảng 3. 4 Thể tích dịch chiết và khối lượng cao hexane
Số lần chiết

Lần 1

Lần 2

Lần 3

V(hexane) cho vào

500

500

500

425

443

516

(ml)
V(dịch chiết) tách
ra (ml)


Khối lượng cao
hexane (g)


24,51


9


Phân đoạn cao hexane tách ra được từ cao tổng

ethanol là 24,51g, chiếm 30,49 %.
Bảng 3. 5 Thể tích dịch chiết và khối lượng
cao ethyl acetate thu được từ tổng cao ethanol
Số lần chiết

Lần 1

Lần 2

Lần 3

V(ethyl acetate) cho vào

500

500

500

515


501

508

(ml)
V(dịch chiết) tách ra
(ml)
Khối lượng cao ethyl

10,02

acetate (g)

Phân đoạn cao ethyl acetate tách ra được từ cao
tổng ethanol là 10,02g, chiếm 12,46 %.
Bảng 3. 6 Khối lượng các cao chiết thu được
bằng phương pháp chiết lỏng – lỏng
Cao phân đoạn từ tổng

Khối

cao ethanol

lượng (g)

Phần trăm
khối
(%)

Phân đoạn cao hexane


24,51

30,49

lượng



10
Phân đoạn cao ethyl 10,02

12,46

acetate
Phân đoạn cao nước 44,83

55,77

Tổng cộng các phân đoạn 79,36

98,72

Nhận xét: Tổng khối lượng các phân đoạn cao thu
được bằng phương pháp chiết lỏng – lỏng với các dung
mơi có độ phân cực khác nhau từ tổng cao ethanol
(80,39g) là 79,36g. Hiệu suất của cả quá trình đạt 98,72%.
3.4. Kết quả định tính nhóm chức các cao phân
đoạn tách từ tổng cao ethanol bằng các thuốc thử
đặc trưng

Kết quả định tính nhóm chức có trong các phân
đoạn cao tách từ tổng cao ethanol được đưa ra trên
bảng 3.9
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả định tính thành phần
hóa học
ALKALOID
Thuốc
Thuốc
Thuốc
Phân đoạn
thửMayer thửDragen thửWagne
dorff
Phân đoạn cao
hexane
-



11
Phân đoạn cao
-

-

-

-

++


+++

Thuốc
thửH2SO4

Thuốc
thử1%

Thuốc
thử1%

đậm đặc. NaOH/etan
ol.
+
-

AlCl3/eta
nol.
+

-

-

-

-

ethyl acetate
Phân đoạn cao

nước
FLAVONOID
Phân đoạn
Phân đoạn cao
hexane
Phân đoạn cao
ethyl acetate
Phân đoạn cao
++
nước
STEROID
Phân đoạn
Thuốc thử
H2SO4 đậm
đặc.
Phân đoạn cao
+++
hexane
Phân đoạn cao
+++
ethyl acetate
Phân đoạn cao
++
nước
GLYCOSID
Phân đoạn
Thuốc thử
Keller–
Killiani


Thuốc thử
Vanilin
1%/etanol
+++
+
+++

Thuốc thử
Tollens

Thuốc
thử
Phenol–


Phân đoạn cao

++

+++

H2SO4
+


12
hexane
Phân đoạn cao
ethyl acetate
Phân đoạn cao

nước
PHENOL

-

-

-

-

-

-

Thuốc thử: Thuốc thử:
Thuốc
1% Vanilin
5%
thử:
+ HCl đặc. FeCl3/H2O Bortrager
Phân đoạn cao
hexane
Phân đoạn cao
++
++
ethyl acetate
Phân đoạn cao
+
++

++
nước
SESQUITERPEN–LACTON
Phân đoạn Thuốc thử: Thuốc thử
Thuốc
H2SO4 đậm
Tolens
thử:
đặc
Baljet
Phân đoạn cao
+++
+++
+
hexane
Phân đoạn cao
+++
+++
+
ethyl acetate
Phân đoạn cao
+
++
+
nước
TANNIN
Phân đoạn Thuốc thử: Thuốc thử:
Thuốc
Gelatin
Stiasny thử: 5%

mặn.
FeCl3/H2
O
Phân đoạn cao
+
+++


13
hexane
Phân đoạn cao
++ +++
ethyl acetate
Phân đoạn cao
+ ++
nước
Nhận xét: Dựa trên kết quả định tính thành phần
nhóm chức có trong các cao chiết từ cao tổng ethanol của
rễ cây thầu dầu tía ta thấy: thành phần hóa học các cao
phân đoạn có chứa các hợp chất alkaloid, flavonoid,
sesquiterpen- lacton, steroid, glycosid, phenol, tannin
nhưng với mức độ khác nhau. Cả 3 phân đoạn đều khơng
có biểu hiện trên thuốc thử Mayer, Stiasny và NaOH
1%/etanol.
3.5. Kết quả định danh thành phần hoá học các chất
trong các cao phân đoạn tách từ tổng cao ethanol của
rễ thầu dầu tía
Bảng 3. 7 Thành phần hoá học định danh được trong phân
đoạn cao hexane tách từ tổng cao ethanol của rễ thầu dầu
tía

Thời

Diện

gian

tích
Tên gọi – CTPT

STT
lưu

peak

(phút)

(%)

Công thức cấu tạo


14
Cinnamaldehyde,

O

(E) –
1

17.802 0.62

(C9H8O)

Beta – Selinene
2

19.600 0.65
(C15H24)

H

Alpha – Selinene
3

19.707 0.66
(C15H24)

Coumarin
4

21.728 2.00
(C9H6O2)

O
OH

Isospathulenol
5

23.038 1.07
(C15H24O)


O


15

Neointermedeol
6
23.841 0.86
(C15H26O)

H
HO

Germacron
7

CH3

25.453 1.15
(C15H22O)

O
H

Hexadecanoic
acid, methyl ester
8

28.823 3.13


O
(C17H34O2)
Hexadecanoic
acid, ethyl ester
O

9

29.655

5.27
(C18H36O2)
n- Hexadecanoic
acid,

10

30.236 19.79

O


O


16
9,12,15Octadecatrienoic
11


O

31.116 0.61
acid, methyl ester

O
(C19H32O2)
9,12Octadecadienoic
12

31.961

13.76

acid (Z,Z)-

O

(C18H32
O2)

OH
9,12-

Octadecadienoic
13

33.124 1.03
acid (Z,Z)(C18H32O2)


O
OH

9,1214

35.277

1.11

Octadecadienoic
acid
(C18H32O2)

O
HO


×