Chương 6
TỊAN CẦU HĨA KINH TẾ VÀ HỘI NHẬP KINH
TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
I. Tịan
cầu hóa
1. Khái niệm tịan cầu hóa
2. Nguyên nhân làm nảy sinh
và thúc đẩy quá trình tịan
cầu hóa.
3. Bản chất của tịan cầu hóa.
TỊAN CẦU HĨA
4. Tác động 2 mặt của tịan cầu hóa
II. Mở rộng quan hệ đối ngọai và hội nhập quốc tế của
VN
1. Quá trình hình thành chủ trương hội nhập quốc tế.
2. Những thành tựu và hạn chế trong quá trình hội nhập
quốc tế của nước ta thời gian qua.
3. Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam là thành viên WTO:
III. Hội nhập quốc tế trong điều kiện mới
1. Nguyên tắc hội nhập
2. Phương châm hội nhập.
3. Những việc cần làm ngay.
I. Tịan cầu hóa
1. Khái
niệm tịan
cầu hóa
TCH là q trình LLSX và quan hệ kinh tế
quốc tế vượt ra khỏi biên giới 1 quốc gia,
phạm vi khu vực lan tỏa khắp tịan cầu, trong
đó vốn, tiền tệ, thơng tin, lao động…vận động
thơng thóang, sự phân cơng lao động mang
tính chất quốc tế, mối quan hệ kinh tế giữa
các quốc gia, khu vực đan xen với nhau, hình
thành mạng lưới đa tuyến, vận hành theo
“luật chơi” chung được hình thành thơng qua
sự hợp tác và đấu tranh giữa các thành viên
trong cộng đồng quốc tế. Trong xu thế tất yếu
các nền KT ngày càng quan hệ mật thiết với
nhau, tùy thuộc lẫn nhau.
Một số đặc điểm của tồn cầu hóa
• LLSX và quan hệ kinh tế
vượt ra khỏi 1 quốc gia và
lan tỏa tồn cầu.
• Vốn, thơng tin, lao động…
vận động thơng thống.
• Phân cơng lao động trên
phạm vi quốc tế.
• Các quốc gia quan hệ với
nhau hình thành một quan
hệ chằng chịt, vận hành
theo “ luật chơi” chung.
• Tính tùy thuộc lẫn nhau
giữa các nước trong cộng
đồng thế giới.
2. Nguyên nhân làm nảy sinh và
thúc đẩy quá trình tịan cầu hóa
Vai trị các
cơng ty
xun quốc
gia
Phân
cơng lao
động
Bùng nổ
KH- CN
Sự phát
triển
SXHH
Những
vấn đề
tòan cầu
3. Bản chất của tịan cầu hóa
Cũng như bất kỳ hiện
tượng KT, chính trị- xã hội ,
TCH phản ánh tương quan
lực lựợng giữa các nước.
Trong thời kỳ CNTB thống
trị, TCH chịu sự chi phối của
CNTB
HeinZ
Dieterich
- Lực lượng tham gia TCH chủ
yếu là các tập đồn tư bản giử vai
trị ưu thế.
- Sân chơi, luật chơi là do họ
quyết định.
“Nhu cầu bành trướng của
XHTS ở thế kỷ XVIII và XIX
được thể hiện qua CN thực
dân, ở thế kỷ XX qua CNĐQ,
hiện nay nó núp bóng đưới cái
gọi là TCH”.
Tuy
nhiên,
trong điều kiện
hiện nay, CNĐQ
khơng
phải
muốn là gì thì
làm ?
Biểu tình chống tịan cầu hóa
ĐẠI HỘI IX
• “Tồn cầu hóa là xu thế
khách quan, lôi cuốn
ngày càng nhiều nước
tham gia, xu thế nầy đang
bị một số nước phát triển
và các tập đoàn tư bản
chi phối, chứa đụng nhiều
mâu thuẩn, vừa có mặt
tích cực, vừa có mặt tiêu
cực, vừa có hợp tác, vừa
có đấu tranh”
4. Tác động 2 mặt của tịan cầu hóa.
Mặt
tích cực
Tạo
khả
năng
phát
huy
hiệu
quả
nguồn
lực
trong
nước
Mở
rộng
giao
lưu
hàng
hóa
Thúc
đẩy
đầu
tư,
chuyển
giao
KHKT
Tăng
cường
tính
tùy
thuộc
lẫn
nhau.
Mặt
tiêu cực
Phổ
biến
thành
tựu
văn
hóa
CNTB
Nền KT
chi phối
tịan
q
trình
cầu dễ bị
tịan cầu
chấn
hóa
thương
Tron
g mặt
tích
cực
đã có
tiêu
cực
TC
H
cả
mặt
tốt
và
mặt
xấu
II. MỞ RỘNG QUAN HỆ ĐỐI NGỌAI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦAVIỆT NAM
1.
á
u
Q
h
n
ì
tr
h
n
ì
h
ĐẠI
HỘI
VI
TRƯỚC
ĐỔI MỚI
n
thà
h
hc
ủ
ơn
ư
tr
ĐẠI
HỘI
VII
ộ
h
g
i
ập
h
n
ĐAI
HỘI
VIII
t
c
ố
qu
ế
ĐẠI HỘI X
ĐẠI
HỘI
IX
Đại hội VII “ Với chính sách đối ngoại rộng mở, chúng ta tuyên bố
rằng: VN muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới,
phấn đấu vì hịa bình, độc lập và phát triển.”
Đại hội VIII: “”Tích cực, chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường
quốc tế, tiến hành khẩn trương, vững chắc việc đàm phán thương mại
Việt Mỹ, gia nhập APEC và WTO, có kế hoạch cụ thể, chủ động thực
hiện cam kết trong khuôn khổ AFTA”.
Đại hội IX: “ Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh
thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo
đảm độc lập, tự chủ và định hướng XHCN, bảo đảm lợi ích dân tộc,
an ninh quốc gia, gìn giử bản sắc văn hố và dân tộc, bảo vệ môi
trường”.
Đại hội X: “ Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kinh tế đối ngoại, hội nhập
kinh tế quốc tế sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn
cầu, khu vực và song phương, lấy phục vụ lợi ích đất nước làm mục
tiêu cao nhất. Chủ động và hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù
hợp với chiến lược phát triển đất nước từ nay đến năm 2010 và tầm
nhìn đến năm 2020.”
2. Những
thành tựu và hạn chế trong quá trình
hội nhập quốc tế nước ta thời gian qua.
- Phá thế bao vây, cấm vận của
các thế lực thù địch, thâm nhập
sâu hơn vào thị trường thế giới.
Thành
tựu
- Du nhập nhiều tiến bộ kỹ
thuật và kinh nghiệm quản lý,
tạo thêm nhiều việc làm, đóng
góp đáng kể nguồn thu cho
ngân sách.
- Tạo điều kiện kết hợp nội
lực và ngọai lực, kết hợp
sức mạnh dân tộc với sức
mạnh thời đại đưa đến
những thành tựu to lớn
những năm qua.
HẠN
CHẾ
• Chưa làm tốt cơng tác chuẩn bị khi
cơng tác hội nhập chuyển qua giai
đoạn mới.
• Chưa hình thành kế hoạch tổng thể
về hội nhập quốc tế cho các cam
kết quốc tế trên tầm nhìn dài hạn.
• Luật pháp, chính sách kinh tế,
thương mại chưa hồn chỉnh.
• Sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp nói chung cịn yếu.
• Đội ngũ cán bộ chưa được đào tạo
chu đáo, công tác chỉ đạo chưa
hòan chỉnh.
3. Những cơ hội và thách thức của VN
khi gia nhập WTO
-VN được tiếp cận thị trường hàng hóa, dịch vụ của tất cả các
nước thành viên, thuế nhập khẩu bị cắt giảm và các dịch vụ
không bị phân biệt, đối xử.
CƠ
HỘI
- Việc hoàn thiện hệ thống luật pháp kinh tế theo cô chế TT
định hướng XHCN và công khai, minh bạch cách thiết chế
quản lý theo quy định của WTO, môi trường kinh doanh của
VN ngày càng tốt hơn.
- VN có vị thế bình đẳng với các thành viên khác trong việc
hoạch định chính sách tồn cầu, có cơ hội đấu tranh nhằm thiết
lập thế giới công bằng hơn.
- Thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước, làm cho q trình cải
cách đồng bộ và có hiệu quả hơn.
- Nâng cao vị thế của VN trên trường quốc tế, tạo điều kiện cho
VN triển khai có hiệu quả quan hệ đối ngoại.
-Hội nhập kinh tế quốc tế trong
Khó khăn,
thách thức
-Cạnh tranh sẽ gay gắt hơn, với
nhiều đối thủ hơn, trên bình điện
rộng hơn và sâu hơn.
-Sự phân phối lợi ích của tồn cầu
hóa là khơng đều, trên phạm vi từng
nước và từng quốc gia.
thế giới tồn cầu hóa, tính tùy
thuộc lẫn nhau giữa các nước sẽ
tăng, tiềm lực đất nước có hạn, hệ
thống pháp luật chưa hoàn thiện,
kinh nghiệm vận hành nền kinh
tế thị trường cịn kém
-Vấn đề bảo bệ mơi trường, bảo vệ
an ninh quốc gia, bản săc, truyền
thống văn hóa tốt đẹp dân tộc,
chống lại lối sống thực dụng, lối
sống chạy theo đồng tiền.
III. HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG ĐIỀU KIỆN MỚI
Nguyên tắc
hội nhập
Phương
châm hội
nhập
Chủ động hội nhập trên cơ sở bảo đảm độc lập tự chủ
và theo định hướng XHCN, bảo đảm an ninh quốc gia,
giử gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Phương châm hội nhập là theo nguyên tắc cùng có lợi trong
quan hệ song phương và đa phương mà nước ta cần tham gia,
phát huy cao độ nội lực, tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngòai,
tranh thủ thời cơ thuận lợi trong hội nhập, đồng thời luôn
luôn đề cao trước mọi âm mưu, thủ đọan của kẻ thù lợi dụng
quan hệ kinh tế thương mại để thực hiện âm mưu diễn biến
hịa bình đối với nước ta
- Nâng cao sức cạnh tranh của từng sản phẩm, từng DN và cả
nền kinh tế.
Những
việc cần
làm ngay
- Xây dựng và thực hiện cam kết về mở cửa thị trường và
xây dựng luật pháp phù hợp thông lệ quốc tế, hội nhập
chủ động.
Nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ, nhất là
cán bộ làm nhiệm vụ kinh tế đối ngoại.