HOẠT ĐỘNG KH-CN
ĐÁNH GIÁ HIệU qUẢ Sử dụNG THứC ăN CƠNG NGHIệp Có bổ SUNG AXIT AmIN
ĐỐI vớI TăNG TrưởNG vÀ Tỷ lệ SỐNG CủA CÁ HồNG mỹ GIAI ĐOạN CÁ GIỐNG
n Phạm Thị Tâm, Nguyễn Ngọc Anh, Phạm Mỹ Dung
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cá hồng mỹ (Sciaenops ocellatus Linnaeus) là đối
tượng thuỷ sản dễ nuôi, sống được trong các môi trường
mặn, lợ và ngọt, tốc độ sinh trưởng nhanh, thịt thơm
ngon, giàu dinh dưỡng và có giá trị kinh tế cao. Tuy
nhiên, khi đưa cá hồng mỹ vào nuôi thương phẩm
thường gặp khó khăn về vấn đề con giống. Từ năm 1999,
các Viện nghiên cứu trong nước đã đưa cá hồng mỹ vào
nghiên cứu sinh sản. Đến năm 2003, quy trình sản xuất
gống đã được khép kín và chuyển giao cho một số tỉnh,
trong đó có Nghệ An, đáp ứng được phần lớn nhu cầu
con giống phục vụ nuôi nội địa.
Trong nuôi thủy sản, thức ăn thường chiếm 50-60%
tổng chi phí đầu tư. Muốn có được thức ăn tốt để vật
ni lớn nhanh thì việc hiểu biết về từng thành phần dinh
dưỡng sử dụng trong phối chế thức ăn là rất quan trọng
và cần thiết. Khi nói đến protein, người ta khơng chỉ
quan tâm đến hàm lượng của nó trong thức ăn mà còn
chú ý đến các axit amin tham gia cấu tạo nên protein (đặc
biệt là thành phần và tỷ lệ các axit amin thiết yếu trong
protein). Nhu cầu protein nói một cách chính xác hơn đó
chính là nhu cầu amino axit. Ngồi nhiệm vụ chính là
cấu tạo nên protein, chúng còn là tiền chất của một số
sản phẩm trao đổi chất khác. Việc bổ sung acid amin
tổng hợp vào thức ăn để tăng giá trị dinh
dưỡng đã được ứng dụng trên nhiều loài động
vật thủy sản. Thực tế cho thấy, việc đảm bảo
đủ lượng axit amin có trong thức ăn thủy sản,
tránh dư thừa, lãng phí là rất cần thiết.
Đó là lí do đề tài “Đánh giá hiệu quả sử
dụng thức ăn cơng nghiệp có bổ sung axit
amin đối với tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
hồng mỹ giai đoạn cá giống tại Trung tâm
Thực hành thủy sản nước mặn Trường Đại
học Vinh” được triển khai thực hiện, nhằm
xác định loại thức ăn cơng nghiệp thích hợp
nhất cho loại cá này.
II. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI
DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: cá hồng mỹ giai
đoạn cá hương, cỡ cá 5,012cm.
- Axit amin chế tạo từ sản phẩm thủy phân
da cá tra.
2. Vật liệu nghiên cứu
- Thức ăn công nghiệp: HI-PO 7702
(40% Pr).
Cá hồng mỹ
SỐ 7/2015
Tạp chí
KH-CN Nghệ An
[20]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
- Giai ương: 12 giai, diện tích 1m2, kích thước mắt
lưới 2a=1mm.
- Axit amin thu được từ sản phẩm thủy phân phụ
phẩm chế biến cá tra.
- Các dụng cụ thí nghiệm khác: cân, thước, thiết bị
đo mơi trường, kính hiển vi và các vật dụng phịng thí
nghiệm cần thiết khác.
- Cá thả ban đầu có khối lượng trung bình 2.014g,
chiều dài trung bình 5,012cm.
3. Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi biến động của các yếu tố môi trường
trong q trình ương ni.
- Ảnh hưởng của các cơng thức thức ăn bổ sung axit
amin đến tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá hồng
mỹ.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế trong q trình ương
ni cá giống.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành từ từ 25/0104/05/2015, tại Trung tâm Thực hành thủy sản nước
mặn, Trường Đại Học Vinh.
- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hồn tồn
với 12 giai ni, mỗi giai 80 con, gồm 4 công thức (CT):
+ CT1: Thức ăn HI-PO7702 + 0% bột axit
amin thủy phân
+ CT2: Thức ăn HI-PO7702 + 0,4% bột axit
amin thủy phân
+ CT3: Thức ăn HI-PO7702 + 0,8% bột axit
amin thủy phân
+ CT4: Thức ăn HI-PO7702 + 1,2% bột axit
amin thủy phân
Giai được đặt trong ao có diện tích 4500m2,
độ sâu 1,3-1,5m. Cho cá ăn đến no với tần suất
4 lần/ngày (7giờ, 11giờ, 14 giờ và 17giờ).
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ sách báo,
tài liệu tham khảo, các sách báo khoa học... Số
liệu sơ cấp được thu thập từ việc đo trực tiếp
môi trường hàng ngày, định kỳ theo dõi đo
khối lượng, chiều dài, tỷ lệ sống của cá. Các
số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê
sinh học trên phần mềm SPSS 16.0, sử dụng
phép so sánh LSD0,05 và Tukey, Duncan ở
mức ý nghĩa (p<0,05).
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Kết quả phân tích thành phần axit
amin trong thức ăn và da cá
Bảng 1. Thành phần axit amin trong thức ăn và da cá (µg/ml)
TT
Axit amin
1
Threonine
2
Valine
3
Methionine
4
Isoleucine
5
Leucine
6
Phenylalanine
7
Lysine
8
Histidine
Tổng axit amin thiết yếu
9
Aspartate
10
Glutamin
11
Serin
12
Glycine
13
Cysteine - SelenocySteine
14
Alanin
15
Arginin
16
Tyrosin
17
Prolin
Tổng axit amin không thiết yếu
Tổng
EAA/TAA
SỐ 7/2015
HI-PO 7702
100,450
129,050
146,700
271,351
513,321
514,365
348,995
1,699,751
3,723,983
356,265
KPH
KPH
KPH
1,435,650
26,825
KPH
243,711
4,625,831
6,688,282
10,412,265
35,77 %
Da cá
KPH
60,205
90,600
165,710
449,400
330,309
274,401
1,085,915
2456,54
54,450
KPH
KPH
KPH
889,812
KPH
KPH
155,725
3,650,410
4,750,397
7,206,937
34,09 %
Tạp chí
KH-CN Nghệ An
[21]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Số liệu bảng 1 cho thấy, tỷ lệ
thành phần của các loại axit amin
có trong thức ăn HI-PO 7702 bao
gồm axit amin thiết yếu, axit amin
không thiết yếu và có sự bổ sung
từ thành phần axit amin có trong
da cá tra. Một số loại axit amin như
Threonine trong thức ăn là 100,450
µg/ml, cịn trong da cá thì tỷ lệ
Threonine là 0. Còn như Threonine, Arginin , Serin, Glycine thì tỷ
lệ ở trong thức ăn lẫn da cá đều
bằng 0. Tổng khối lượng axit amin
thiết yếu trong thức ăn là 3723,983
µg/ml và trong da cá là 2456,54
µg/ml. Tổng khối lượng axit amin
khơng thiết yếu trong thức ăn là
6688,282 µg/ml và trong da cá là
4750,397 µg/ml. Một số axit amin
thiết yếu cũng như khơng thiết yếu
thì tỷ lệ chênh lệch nhau không
nhiều. Lượng axit amin thiết yếu
trong thức ăn HI-PO7702 chiếm
35,77% còn trong da cá chiếm
34,09%. Đảm bảo trong quá trình
bổ sung axit amin vào trong thức
ăn với lượng vừa đủ nhằm tránh
hiện tượng lãng phí và gây ảnh
hưởng đến sức khỏe của động vật
thủy sản.
2. Ảnh hưởng của thức ăn lên tỷ lệ sống của cá hồng mỹ
Hình 1. Tỷ lệ sống của cá hồng mỹ
ở các công thức thí nghiệm
Tỷ lệ sống của các cơng thức là rất cao, theo kết quả phân tích
ANOVA và kiểm định Duncan cho thấy ở CT3 có tỷ lệ sống cao
nhất (92,5%), tiếp theo là CT2 (87,5%), CT4 (82,5%) và cuối
cùng là CT1 (81,25%). Như vậy, có thể thấy các cơng thức thức
ăn khác nhau có ảnh hưởng tới tỷ lệ sống của cá hồng mỹ giai
đoạn giống.
Theo Nguyễn Đình Vinh (2014), khi ương nuôi cá hồng mỹ
giai đoạn cá giống sau 35 ngày, sử dụng thức ăn công nghiệp với
hàm lượng Protein 40% thì tỷ lệ sống của cá đạt 90,5%. Như vậy,
trong ương nuôi cá hồng mỹ giai đoạn giống nên sử dụng thức ăn
cơng nghiệp có bổ sung axit amin để nâng cao tỷ lệ sống.
3. Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng của cá hồng mỹ
Bảng 2. Sự tăng trưởng của cá hồng mỹ ở các công thức thức ăn
Chỉ tiêu
Thả
Thu
ADG
SGR
CT1
CT2
CT3
CT4
W (g)
2.124 ± 0.092a
2.124 ± 0.083a
2.124 ± 0.090a
2.124 ± 0.075a
W (g)
11.153 ± 0.336a
11.287 ± 0.259b
13.812 ± 0.361d
12.564 ± 0.324c
0.163 ± 0.004b
0.208 ± 0.006d
0.186 ± 0.005c
L (cm)
5.012 ± 0.185a
5.012 ± 0.186a
L (cm)
12.459 ± 0.300a
12.878 ± 0.222b
L (cm/ngày)
0.130 ± 0.005a
0.140 ± 0.004b
L (%/ngày)
1.606 ± 0.068a
W (g/ngày)
W (%/ngày)
0.161 ± 0.005a
2.692 ± 0.082a
2.983 ± 0.079a
1.685 ± 0.067b
5.012 ± 0.356a
14.679 ± 0.297d
0.173 ± 0.010d
3.344 ± 0.076c
1.931 ± 0.152d
5.012 ± 0.186a
19.951 ± 0.263c
0.158 ± 0.006c
3.175 ± 0.071c
1.817 ± 0.074c
Ghi chú: Các chữ cái trong cùng hàng có chữ cái mũ khác nhau thì khác nhau với p<0,05; sau ± là độ
lệch chuẩn.
SỐ 7/2015
Tạp chí
KH-CN Nghệ An
[22]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Hình 2. Tốc độ tăng trưởng trung bình
về chiều dài cá hồng mỹ
Qua hình 2 có thể thấy, chiều dài trung bình của cá
hồng mỹ ở CT3 đạt cao nhất ở các lần kiểm tra, tiếp
theo là CT4, CT2 và thấp nhất là CT1. Khi phân tích
SPSS và kiểm định Duncan thì ở lần kiểm tra thứ 2
(ngày thứ 30) đã có sự sai khác rõ rệt giữa các cơng
thức thí nghiệm có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức
p<0,05. Kết thúc thí nghiệm, vào ngày 56, ở CT3 cho
chiểu dài cao nhất 14,754cm, tiếp theo là CT4
13,864cm, CT2 12,878cm và thấp nhất CT1 12,322cm.
So sánh với kết quả nghiên cứu của Mai Công Khuê
(2006) khi ương nuôi cá hồng mỹ giai đoạn giống, ở
ngày nuôi thứ 45 cho tốc độ tăng trưởng đạt
10,03±0,3cm. Trong khi đó ở ngày nuôi thứ 49, ở CT3
cho tăng trưởng 13,448±0,31cm, cao hơn so với kết quả
của Mai Cơng Kh.
Qua hình 3 có thể thấy, khối lượng trung bình của
cá hồng mỹ ở CT3 cho tăng trưởng cao nhất ở các lần
kiểm tra. Giai đoạn từ ngày nuôi thứ nhất đến ngày ni
Chỉ tiêu
thứ 21 thì tốc độ tăng trưởng trung bình vẫn
chưa có sự khác biệt rõ ràng. Bắt đầu từ ngày
ni thứ 35 thì sự tăng trưởng ở CT3 là vượt
trội so với các nghiệm thức còn lại. Kết thúc
thí nghiệm, vào ngày 56, ở CT3 cho khối
lượng cao nhất 13,813g, tiếp theo là CT4
12,564g, CT2 11,287g và thấp nhất CT1
11,154g.
So sánh với kết quả nghiên cứu của Trần
Thanh Huy (2014) khi ương nuôi cá hồng mỹ
giai đoạn giống, ở ngày nuôi thứ 35 cho tốc độ
tăng trưởng đạt 2,82g. Trong khi đó ở ngày đầu
thả cá có khối lượng trung bình là 1,62g, tốc
độ tăng trưởng trung bình là 0,03g/con/ngày,
thấp hơn nhiều so với kết quả nghiên cứu của
chúng tôi.
4. Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến
hệ số chuyển đổi thức ăn FCR
Bảng 3. Hệ số chuyển đổi thức ăn ở các cơng thức thí nghiệm
Khối lượng cá thả (g)
Khối lượng cá thu (g)
Khối lượng cá tăng (g)
Khối lượng thức ăn đã dùng (g)
Hệ số FCR
Hình 3. Tốc độ tăng trưởng trung bình
về khối lượng cá hồng mỹ
CT1
509,872
2,175,013
1,665,141
2,495,801
1,499 ± 0,029a
CT2
509,896
2,234,822
1,724,926
2,675,307
1,551 ± 0,031b
CT3
CT4
509,597
509,672
3,066,387
2,638,463
2,556,790
3,269,692
2,128,791
1,272 ± 0,011d
2,923,278
1,356 ± 0,014c
Ghi chú: các chữ cái khác nhau viết kèm bên các giá trị trong cùng hàng biểu thị cho sự khác nhau có
ý nghĩa thống kê (p<0,05).
SỐ 7/2015
Tạp chí
KH-CN Nghệ An
[23]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Thanh (2014) thì khi sử dụng thức ăn công
nghiệp với mức protein là 42% cho hệ số
chuyển đổi thức ăn là 1,9. Như vậy, kết quả của
chúng tôi khi sử dụng thức ăn công nghiệp HIPO 7702 với 40% protein cho hệ số chuyển đổi
là 1,5, thấp hơn so với 2 thí nghiệm trên. Đối
với CT3 khi sử dụng thức ăn công nghiệp HIPO 7702 bổ sung 0,8% axit amin cho hệ số
chuyển đổi thức ăn là 1,27, thấp hơn nhiều và
cho ý nghĩa thực tiễn nhất.
5. Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn axit amin
vào thức ăn đến độ đồng đều của cá hồng mỹ
Hệ số chuyển đổi thức ăn giữa các nghiệm thức có
sự chênh lệch giữa các công thức thức ăn phối trộn các
tỷ lệ axit amin khác nhau, thấp nhất là CT3 (1,272) và
lớn nhất là CT2 (1,551). Hệ số chuyển đổi thức ăn của
các nghiệm thức thí nghiệm là sai khác nhau có ý nghĩa
về mặt thống kê p<0,05. Điều này chứng tỏ các loại
thức ăn khác nhau đã ảnh hưởng đến hệ số chuyển đổi
thức ăn của cá.
Theo Nguyễn Văn Minh (2009) khi sử dụng thức ăn
tự chế và cá tạp cho ương ni cá hồng mỹ thì hệ số
chuyển đổi thức ăn cá tạp là 6,56 và thức ăn tự chế là
3,21. Cịn theo Nguyễn Đình Vinh và Nguyễn Thị
Bảng 4. Độ đồng đều của cá theo các công thức phối trộn axit amin
Ngày nuôi
7
14
21
28
35
42
49
56
CT1
2,42 ± 0,29a
3,02 ± 0,89b
1,90 ± 0,72a
2,17 ± 0,37a
3,49 ± 0,66ab
3,61 ± 0,67a
2,96 ± 0,53ab
2,53 ± 0,28a
CT2
2,49 ± 0,43a
2,12 ± 0,21ab
2,98 ± 0,22a
2,93 ± 0,89ab
3,50 ± 0,05ab
3,32 ± 0,58a
2,98 ± 0,51ab
1,67 ± 0,35a
CT3
2,37 ± 0,75a
2,26 ± 0,05ab
2,53 ± 0,80a
3,80 ± 0,50b
2,75 ± 0,9a
5,16 ± 0,84a
2,31 ± 0,44a
1,84 ± 0,92a
CT4
1,72 ± 0,15a
1,97 ± 0,16a
2,77 ± 0,55a
3,86 ± 0,29b
5,09 ± 0,99b
4,40 ± 0,72a
3,37 ± 0,22b
2,33 ± 0,36a
Ghi chú: các chữ cái khác nhau viết kèm bên các giá trị trong cùng hàng biểu thị cho sự khác nhau có
ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Ban đầu độ đồng đều giữa các cơng thức thí nghiệm
(1,84%) và thấp nhất là CT2 (1,67%) có hệ số
là gần như nhau. Tuy nhiên, sang ngày ni thứ 14 thì
biến động gần như nhau. Qua phân tích ANOVA
sự khác biệt bắt đầu rõ ràng, mức độ biến động được
và kiểm định Duncan về hệ số biến động của cá
thể hiện rõ ràng ở các công thức thí nghiệm. Trong đó,
qua 56 ngày ni khơng cho thấy sự sai khác về
ở ngày nuôi thứ 35, CT4 (5,09%) có hệ số biến động
mặt thống kê giữa các cơng thức thí nghiệm
lớn nhất, tiếp đến là CT2 (3,50%), CT1 (3,49%) và cuối
(p>0,05). CT4 có hệ số biến động cao nhất
cùng là CT3 (2,75%). Sang ngày nuôi thứ 42, hệ số
(3,18%), xếp sau là CT3 (2,87%), cuối cùng là
biến động có sự thay đổi, lớn nhất là CT3 (5,16%), tiếp
CT1 (2,76%) và CT2 (2,74%). Như vậy, các
đến là CT4 (4,40%), CT1 (3,61%) và thấp nhất là CT2
công thức thức ăn không ảnh hưởng tới mức độ
(3,32%). Cá ở ngày nuôi thứ 56 có hệ số biến động cao
đồng đều giữa các nghiệm thức thí nghiệm.
nhất ở CT1 (2,53%), tiếp theo là CT4 (2,33%), CT3
6. Hiệu quả kinh tế
Bảng 5. Đánh giá hiệu quả kinh tế khi ương nuôi cá hồng mỹ (VNĐ)
Chỉ tiêu đánh giá
Giống
Thức ăn
Axit amin
Nguyên vật liệu, nhân cơng
và chi phí khác
Tổng chi
Tổng thu
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận (%)
SỐ 7/2015
Thức ăn
CT1
641.7
350
0
CT2
641.7
300
70
1.291.700
1.681.927
390.227
30,21
1.311.700
1.784.891
473.19
36,07
300
300
CT3
641.7
260
100
CT4
641.7
285
130
1.301.700
2.292.735
991.035
76,13
1.356.700
2.038.050
681.35
50,21
300
300
Tạp chí
KH-CN Nghệ An
[24]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Kết quả từ bảng 5 cho thấy, CT3 cho tỷ suất lợi
nhuận đạt 76,13% (tổng lãi/tổng chi phí/m2/vụ) cao hơn
so với sử dụng CT4, CT2 và CT1 với tỷ suất lợi nhuận
lần lượt tương ứng là 50,21%, 36,07% và 30,21%. Sử
dụng thức ăn ở CT2 và CT4 có giá thành xấp xỉ nhau
nhưng lại cho tăng trưởng và tỷ lệ sống thấp hơn so với
ở CT3 làm cho hiệu quả kinh tế giảm đi. Từ các kết quả
trên có thể nói rằng, trong ương ni cá hồng mỹ, sử
dụng thức ăn HI-PO 7702 (40% Protein) + 0,8% axit
Nuôi thương phẩm cá hồng mỹ ở Diễn Châu
amin cho cá tăng trưởng cao, tỷ lệ sống lớn
và đạt tỷ suất lợi nhuận cao.
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Thức ăn bổ sung axit amin có ảnh
hưởng lớn đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ
sống của cá hồng mỹ giai đoạn giống. So
với các cơng thức cịn lại, ở CT3, cá đạt tỷ
lệ sống cao nhất (92,5%); tăng trưởng cao
(0,174 cm/ngày); tỷ lệ sống 92,5%. Tỷ lệ
phối trộn có ảnh hưởng đến FCR rõ rệt ở
các cơng thức thí nghiệm. CT3 cho hệ số
FCR thấp nhất; hệ số chuyển đổi thức ăn
có ý nghĩa thực tiễn nhất (1,27) sự sai khác
giữa các cơng thức thức ăn có ý nghĩa
thống kê với p<0,05; hiệu quả kinh tế cao
nhất (2.292.735 VNĐ) và tỷ suất lợi nhuận
là 76,13%.
2. Kiến nghị
Nên nuôi cá hồng mỹ với tỷ lệ phối trộn
axit amin vào thức ăn cho cá với tỷ lệ là
0,8%. Cần nghiên cứu lặp lại, cùng với
nghiên cứu thử nghiệm một số loại công
thức thức ăn khác với các hàm lượng đạm
khác nhau và tỷ lệ axit amin khác lên sự
tăng trưởng của cá hồng mỹ để tạo ra đàn
giống tốt nhất phục vụ nuôi thương phẩm./.
Tài liệu tham khảo
1. Lục Minh Diệp (2010), Nghiên cứu bổ sung axit béo và các chế phẩm làm giàu thức ăn sống trong ương ấu
trùng cá hồng mỹ (Sciaenops ocellatus Linaeus 1766).
2. Vũ Văn Dũng, 2005, Nghiên cứu xây dựng mơ hình ni cá hồng mỹ trong ao, đầm nước lợ tại Hải Phòng,
Báo cáo tổng kết đề tài của Trung tâm Dạy nghề và CGCN thủy sản phía Bắc.
3. FAO, 1991, Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam.
4. Mai Công Khuê, 2002, Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi cá đù đỏ (Sciaenops
ocellatus) di nhập từ Trung Quốc tại khu vực Hải Phòng. Tuyển tập cơng trình nghiên cứu cá biển, Viện nghiên cứu
hải sản. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội.
5. Trần Thanh Huy (2014), “Ảnh hưởng của mật độ ương nuôi đến tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của cá hồng
mỹ (Sciaenops ocellatu. Linnaeus,1766) giai đoạn cá giống”, Khoá luận tốt nghiệp tại Trung tâm thực hành hải sản
- Trường Đại học Vinh.
6. Nguyễn Đình Vinh, Nguyễn Thị Thanh (2014), Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
hồng mỹ, Tạp chí Khoa học - Công nghệ Nghệ An, tr7-10.
7. Barlow C.G, Pearce M.G., Rodgers L.J., Clayton P., 1995, Effects of photoperiod on growth, survival and
feeding periodicity of larval and juvenile barramundi Lates calcarifer (Bloch).
8. Colara et al, 1991, Effects of dietary lipid and carbohydrate levels on growth and body composition of juvenile
red drum, Sciaenops occelatus, Aquculture, 97, 383-394.
9. Foscarini, (1988), Intensive farming procedure for red sea bream (Pagrus major) in Japan, Aquaculture 72:191-246.
10. ZHU Xian (朱宪)**, ZHU Chao (朱超), ZHAO Liang (赵亮)and CHENG Hongbin (程洪斌), 2008, Amino
Acids Production from Fish Proteins Hydrolysis in Subcritical Water, Chinese Journal of Chemical Engineering,
16(3) 456 - 460.
SỐ 7/2015
Tạp chí
KH-CN Nghệ An
[25]