Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (181.71 KB, 34 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 32</b>
Ngày soạn: 13/4
Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 ttháng 4 năm 2012
<b>Giáo dục tập thể - Tiết 32:</b>
<b>(TỔNG PHỤ TRÁCH THỰC HIỆN)</b>
<b>Tập đọc - Kể chuyện:</b>
<b>NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
*Tập đọc: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Biết ra quyết định phê phán hay cảm thông với một việc làm nhất định.
- Hiểu ND, ý nghĩa: Giết hại thỳ rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi
trường
*Kể chuyện: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa
theo tranh minh hoạ.
- Có ý thức bảo vệ lồi vật vừa có ích vừa tràn đầy tình nghĩa (vượn mẹ sẵn
s ng hi sinh à tất cả vì con) trong mơi trường thiên nhiên.
<b>II. Đồ dùng và phương pháp dạy - học:</b>
1. Đồ dùng:
- GV: Tranh minh họa (SGK)
- HS: SGK
2. Phương pháp: Hỏi - đáp. Thảo luận. Luyện tập - thực hành;
<b>III. Các hoạt động dạy - học: </b>
<b> Tập đọc</b>
<b>1. Kiểm tra: Đọc bài “ Con cũ” </b>
- Nhận xét, ghi điểm.
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
a) Luyện đọc:
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài .
- Đọc giọng kể xúc động thay đổi
giọng cho phù hợp với nội dung câu
chuyện .
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Luyện đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV chỳ ý sửa phỏt õm cho HS.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
c. Tỡm hiểu bài:
- GV nờu cõu hỏi (SGK)
- Chi tiết nào núi lên tài săn bắn của
bác thợ săn?
- Cỏi nhỡn căm giận của con vượn mẹ
đó núi lờn điều gỡ?
- Những chi tiết nào cho thấy cỏi chết
của vượn mẹ rất thương tõm?
- Chứng kiến cỏi chết của vượn mẹ
bác thợ săn đó làm gỡ?
- Lớp lắng nghe đọc mẫu .
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài.
- Tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- HS (K, G) đọc tiếp nối 3 đoạn
trong bài.
- Đọc từng đoạn trong nhóm đơi.
- HS (K, G) đọc cả bài.
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi.
- Con thỳ nào khụng may gặp bỏc
thỡ coi như hơm ấy là ngày tận số.
- Nó căm ghét người đi săn độc ác.
Nú tức giận kẻ bắn chết nú khi con
nú cũn rất nhỏ cần được ni
nấng,..
- Nó vơ vội nắm bùi nhùi, lót đầu
cho con, hái chiếc lá vắt ít sữa vào
- Cõu chuyện muốn nói lên điều gỡ
với chỳng ta?
=> Giết hại thú rừng là tội ỏc; cần cú
ý thức bảo vệ môi trường
d) Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu lại đoạn 2 của bài văn.
- GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
*Kể chuyện:
1. Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh quan sát 4 bức
tranh
- GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay
nhất
<b>3. Củng cố, dặn dị: </b>
- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì?
nước mắt và bẻ góy nỏ rồi lẳng
lặng ra về. Từ đó bác bỏ hẳn nghề
thợ săn.
- Phát biểu theo suy nghĩ của bản
thân .
- Hai nhóm thi đọc diễn cảm đoạn
2 câu chuyện
- HS (K, G) thi đọc.
- Bình chọn bạn đọc hay nhất.
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học.
- Quan sát các bức tranh gợi ý để
kể lại câu chuyện.
- HS (K, G) nờu vắn tắt nội dung
mỗi bức tranh.
- HS nhìn tranh gợi ý kể lại đoạn 1
và 2 câu chuyện theo lời kể của bác
thợ săn trong bàn.
- HS (K, G) thi kể câu chuyện.
- Bình xét bạn kể hay nhất
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- VN tập kể chuyện, chuẩn bị bài sau.
mình về nội dung câu chuyện .
<b>Toán - Tiết 156:</b>
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Biết đặt tính và nhân chia số có năm chữ số với số có một chữ số
- Biết giải tốn có hai phép nhân chia.
<b>II. Đồ dùng dạy - học:</b>
- GV: SGK
- HS: SGK
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra: Đặt tính rồi tính: 42737 : 6</b>
- Nhận xét, ghi điểm.
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
*Bài 1/165:
- GV nhận xét, chốt kết quả.
=> Củng cố nhân, chia số có 5 chữ số cho
số có 1 chữ số.
*Bài 2/166:
- GV nhận xét, ghi điểm.
- 1 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- HS nêu yêu cầu - lớp làm bài.
- HS (TB) chữa bài
a.
10715
6
……
64290
b. 48792 6
07 8132
19
12
0 …
- HS nêu yêu cầu bài tập.
=> Củng cố về giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vị.
*Bài 3/166:
- Chấm, chữa bài, nhận xét.
=> Củng cố về tính diện tích hình chữ
nhật.
*Bài 4/ 166:
-> Củng cố về thời gian
<b>3. Củng cố - Dặn dò:</b>
- Nhận xét đánh giá tiết học
- VN chuẩn bị bài sau.
Số bánh nhà trường đó mua là :
4 x 105 = 420 (cỏi )
Số bạn được nhận bánh là :
420 : 2 = 210 (bạn)
Đáp số: 210 bạn
- HS nêu yêu cầu.
- Lớp làm bài.
- HS (K, G) chữa bài
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là :
12 : 3 = 4 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là :
12 x 4 = 48 (cm2<sub>)</sub>
Đáp số: 48 cm2
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài - HS (G) chữa bài.
- Những ngày chủ nhật trong tháng là:
1, 8, 15, 22, 29.
<b>Đạo đức - Tiết 32:</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- HS biết như thế nào là tơn trọng khách đến trường? vì sao phải tơn trọng
họ?
- HS biết cư xử lịch sự khi có khách đến trường.
- HS có thái độ tơn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách đến trường.
<b>II. Đồ dùng và phương pháp dạy - học:</b>
1. Đồ dùng:
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK
2. Phương pháp: Luyện tập - thực hành;
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra:</b>
- Nhận xét, ghi điểm.
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
Khởi động: Hát “ Con chim vành khuyên”
<b>*Hoạt động 1: Thảo luận (nhóm đơi).</b>
<b>*Mục tiêu: Biết một số biểu hiện của </b>
khỏch
Đến trường.
- HS thảo luận theo nhóm theo yêu cầu sau
- Khách của trường,của lớp thường là
những ai?
- Họ đến trường thường với những mục
đích gì?
- HS thảo luận nhóm đơi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận lớp nhận xét.
- Chúng ta cần phải có những biểu hiện
gì?
=> Những khách đến trường thường là để
liên hệ cơng việc hoặc thăm nom tình hình
học tập của trường. Do vậy, cỏc em cần
phải tôn trọng, lễ phép đối với người
khách đến trường.
<b>*Hoạt động 2: Xử lí tình huống.</b>
<b>*Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình </b>
huống cụ thể đối với khách đến trường.
<b>*Cách tiến hành:</b>
- GV chia nhóm, phát phiếu cho học sinh
thảo luận:
- Thầy, cô của PGD & ĐT đến kiểm tra
việc dạy và học của lớp, của trường, em có
biểu hiện gì khi:
a. Thầy cơ ngồi làm việc trong văn phịng?
b. Tiếp xúc với thầy cơ trên hành lang?
c. Thầy cô vào lớp dự giờ?
d. Khi đang chơi ở sân, khách đến trường
cần gặp BGH và hỏi thăm các em. Em
sẽ…
=> Cần có những biểu hiện lịch sự, lễ
phép khi có khách đến trường. Đó mới là
người học sinh ngoan, đáng được khen
thăm nom tình hình dạy học của
trường.
- Tỏ lịng tơn trọng như: chào, mời,
khơng nhìn, ngó, chơi đùa ồn ào’
- HS thảo luận theo nhúm 4.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, lớp
nhận xét.
- Khơng đi qua lại và không đùa giỡn,
ồn ào.
- Xưng hô, chào hỏi, lễ phép.
ngợi.
<b>*Hoạt động 3: Tự liên hệ </b>
<b>- GV nêu yêu cầu: Các em có hành động </b>
như thế nào khi có khách đến trường?
- GV nhận xét và khen những học sinh
biết cách ứng xử đúng, thể hiện sự tôn
trọng khách đến trường. Nhắc nhở những
học sinh chưa thực hiện được.
=> Tôn trọng khách đến thăm trường,em
nhận được sự yêu mến của mọi người và
ai cũng vui.
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- VN thực theo bài học. Chuẩn bị bài giờ
- HS tự liên hệ.
- Một số em trình bày trước lớp.
<i>Ngày soạn: 14/ 4 </i>
<i>Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 ttháng 4 năm 2012</i>
Chính tả (Nghe - viết):
<b> NGÔI NHÀ CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xi.
- Làm bài tập 2, 3(a): Điền từ có phụ âm đầu l/ n.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
<b>II. Đồ dùng và phương pháp dạy - học:</b>
1. Đồ dùng:
- HS: SGK
2. Phương pháp: Luyện tập - thực hành
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra: Bài tập 2 (b) giờ trước.</b>
- Nhận xét, ghi điểm.
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
- Đọc mẫu bài viết: Ngôi nhà chung
- Ngơi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?
- Những việc chung mà tất cả các dân tộc
phải làm là gì?
- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng khó
- Giáo viên nhận xét, đánh giá .
- Đọc cho học sinh viết vào vở
- Đọc lại để học sinh sốt bài bài, tự tìm lỗi
và ghi số lỗi ra ngoài lề vở
- GVchấm điểm và nhận xét.
c. Luyện tập:
*Bài 2(a)/ 115:
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
*Bài 3(a)/ 115:
- 1HS
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc .
- HS (K, G) đọc lại bài
- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là
Trái Đất
- Bảo vệ hòa bình, bảo vệ mơi trường,
đấu tranh chống đói nghèo bệnh tật ...
- Lớp thực hành viết
- Lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bỳt chỡ.
- Nêu yêu cầu của bài tập.
- Cả lớp làm vào vở - HS (TB, K)
chữa bài.
=> nương đỗ - nương ngô - lưng đeo
gùi - tấp nập - làm nương - ...
- Nhận xét, chốt kết quả.
<b>3. Củng cố - Dặn dò:</b>
- Nhận xột tiết học
- VN xem trước bài mới
- Cả lớp làm vào vở.
- HS (K, G) đọc lại 2 câu văn trước lớp
- Lớp nhận xét bài làm của bạn.
a. Cái lọ lục bình lóng lánh nước men
<b>Tốn - Tiết 157:</b>
<b>BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾP THEO)</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
<b>II. Đồ dùng dạy - học:</b>
- GV: SGK
- HS: SGK
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra: Nêu các bước giải bài </b>
toán rút về đơn vị đã học?
- Nhận xét, ghi điểm.
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
- 2 HS
a. GV nêu bài toán - HS quan sát.
- HS (K) đọc bài tốn.
- Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì? - HS nêu.
- Để tính được 10l đổ được đầy mấy
can trước hết phải tìm gì?
- Tìm số lít mật ong trong một can
- HS (G) lên bảng làm, lớp làm nháp
Bài giải :
35 : 7 = 5 ( l )
Số can cần đựng 10 lít mật ong là:
10 : 5 = 2 ( can )
Đáp số: 2 can
- Bài toán trên bước nào là bước rút về
đơn vị?
- Bước tìm số lít trong một can
- So sánh sự giống nhau và khác nhau
giữa hai bài toán liên quan rút về đơn
- HS nêu
vị đã học?
- Vậy bài toán rút về đơn vị được giải
bằng mấy bước?
- Giải bằng hai bước
B1:Tìm giá trị của một phần (phép
chia)
B2: Tìm số phần bằng nhau của một giá
trị (phép chia)
- Nhiều HS nhắc lại
b. Luyện tập:
*Bài 1(166): - HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét, ghi điểm. - HS làm vào vở, HS (K) lên bảng
Bài giải :
Số kg đường đựng trong một túi là:
40 : 8 = 5 (kg)
Số túi cần để đựng 15 kg đường là:
15 : 5 = 3 (túi)
Đáp số: 3 túi
*Bài 2/ 166 : - HS nêu yêu cầu
- GV chấm, chữa bài, nhận xét. - Lớp làm vào vở. HS (TB) lên bảng
Bài giải :
Số cúc áo cần cho 1 cái áo là:
24 : 4 = 6 (cúc áo)
Số áo loại đỏ dùng hết 42 cúc áo là:
42 : 6 = 7 (cái áo)
Đáp số: 7 cái áo
=> Củng cố về dạng toán rút về đơn vị
vừa học.
*Bài 3 /166: - HS nêu yêu cầu
b. sai đ. đúng
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
=> C cố về tính giái trị của biểu thức .
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ.
- VN chuẩn bị bài sau
<b>Tập đọc:</b>
<b>CUỐN SỔ TAY </b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Biết phân biệt lời người dẫn chuyện với nhân vật
- Nắm được công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng: Không tự tiện
xem sổ tay của người khác.
<b>II. Đồ dùng và phương pháp dạy - học:</b>
- GV: Bản đồ thế giới, một số cuốn sổ tay đó ghi chộp
- HS: SGK
2. Phương pháp: Hỏi - đáp. Luyện tập - thực hành.
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra: Đọc bài: Người đi săn và</b>
con vượn.
- Nhận xét, ghi điểm.
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
a. Luyện đọc:
- Đọc mẫu toàn bài với giọng kể rành
mạch, chậm rói, nhẹ nhàng
b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- 2 HS đọc bài
nghĩa từ
*Đọc từng câu trước lớp.
*Đọc từng đoạn trước lớp
*Đọc từng đoạn trong nhóm.
c. Tìm hiểu bài:
- GV nêu câu hỏi (SGK/119)
- Thanh dùng cuốn sổ tay làm gì ?
- Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong
sổ tay của Thanh?
- Vỡ sao Lan khuyên Tuấn không nên
tự ý xem sổ tay của bạn?
d. Luyện đọc lại :
- Hướng dẫn đọc đúng một số câu.
- Đánh giá, bình chọn nhóm đọc hay.
<b>3. Củng cố - Dặn dò:</b>
- Nhắc lại nội dung bài; nhận xét giờ.
- VN chuẩn bị bài sau.
- Tiếp nối nhau đọc từng câu.
- Tiếp nối đọc 4 đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhóm đơi.
- HS (K, G) đọc bài.
- Lớp đọc thầm cả bài, trả lời câu
hỏi
- Ghi nội dung cuộc họp, các việc
cần làm, những chuyện lí thú,...
- Lí thú như: tên nước nhỏ nhất,
- HS (G) chọn đọc một đoạn.
- Lớp luyện đọc.
<b>Mĩ thuật : Tiết 32</b>
<b>GIÁO GIÊN BỘ MÔN SOẠN, GIẢNG</b>
<b> </b>
<b>Tự nhiên xã hội - Tiết 63:</b>
<b>NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT </b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Biết sử dụng mơ hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất. Biết
một ngày có 24 giờ.
<b>II. Đồ dùng và phương pháp dạy - học:</b>
1. Đồ dùng:
- GV: Tranh ảnh trong sách trang 120, 121. Đèn điện để bàn
2. Phương pháp: Quan sát, thảo luận, luyện tập - thực hành;
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra: Tại sao Mặt trăng là vệ tinh </b>
của Trái Đất?
- Nhận xột, đánh giá.
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
- Giới thiệu “Ngày và đêm trên Trái Đất".
*Hoạt động 1: Quan sỏt tranh theo cặp.
- Tại sao bóng đèn khơng chiếu sáng được
toàn bộ bề mặt quả địa cầu?
- Khoảng thời gian phần Trái Đất được mặt
Trời chiếu sáng gọi là gì?
- Khoảng thời gian phần Trái Đất khơng
- 2 HS.
- Quan sát hình 1và 2 trang 120, 121
theo cặp và trả lời.
- Vì phần bên kia quả địa cầu đó bị
che khuất
- Khoảng thời gian được chiếu sáng
được mặt Trời chiếu sáng gọi là gì?
- Nhận xét ý kiến của học sinh.
=> Trái Đất hình cầu nên mặt trời chỉ chiếu
sáng một phần….
<b>Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm</b>
- Yêu cầu các nhóm thực hành làm như
hướng dẫn trong sách giáo khoa .
- Nhận xét đánh giá rút ra kết luận.
=> Do Trái Đất ln tự quay quanh mình
nó nên mọi nơi trên Trái Đất đều được
chiếu sáng…
<b>Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.</b>
- Giỏo viên đánh dấu một điểm trên quả cầu
- Quay quả địa cầu đúng một vũng theo
ngược chiều kim đồng hồ và đến khi điểm
đánh dấu trở về chỗ cũ.
- Quy ước thời gian cho Trái Đất quay được
một vòng trở về chỗ cũ là 1 ngày.
- Vậy một ngày có bao nhiêu giờ?
- Nếu Trái Đất ngừng quay thì ngày và đêm
trên Trái Đất như thế nào?
=> Thời gian để Trái Đất quay được một
vũng quanh mình nó là một ngày, một ngày
chiếu sáng gọi là ban đêm .
- Đại diện HS nêu kết quả
- Các nhóm tiến hành trao đổi thảo
luận và cử đại diện lên làm thực
hành trước lớp.
- Lần lượt đại diện từng nhóm lên
thực hành trước lớp.
- Lớp quan sát và nhận xét đánh giá
phần thực hành của nhóm bạn.
- Lớp quan sát và đưa ra nhận xét.
- Một ngày cú 24 giờ .
cú 24 giờ.
<b>3. Củng cố - Dặn dò:</b>
- Nhắc lại nội dung.
- Nhận xét giờ.
- VN chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn: 15 / 4
Ngày giảng: Thứ tư ngày 18 ttháng 4 năm 2012
<b>Luyện từ và câu:</b>
<b>ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: BẰNG GÌ?</b>
<b>DẤU CHẤM - DẤU HAI CHẤM</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1).
- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp (BT2).
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì (BT3).
<b>II. Đồ dùng và phương pháp dạy - học:</b>
1. Đồ dùng:
- GV: SGK
- HS: SGK
2. Phương pháp: Thảo luận nhóm. Luyện tập - thực hành.
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra: (khụng)</b>
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
*Bài tập 1/ 117: - HS nêu yêu cầu.
các câu tiếp sau là lời nói, lời kể của
nhân vật hoặc lời giải thích nào đó.
*Bài 2/ 117: - HS nêu yêu cầu và đoạn văn
- GV nhận xét. - HS làm bài - HS (K) lên bảng làm
bài
-> Ô 1 điền dấu chấm.
Ô 2, 3 điền dấu hai chấm.
-> củng cố về tác dụng của dấu
chấm, dấu hai chấm.
*Bài tập 3/ 117: - HS nêu yêu cầu.
- GV chấm, chữa bài, nhận xét. - HS làm bài - HS (K, G) chữa bài.
a) Bằng gỗ xoan.
b) Bằng đôi bàn tay khéo léo của
mình.
c) Bằng trí tuệ, mồ hơi và cả máu của
mình.
-> Ơn đặt và trả lời câu hỏi "Bằng
gì"?
<b>3. Củng cố, dặn dị:</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
<b>Toán - Tiết 158:</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Biết tính giá trị của biểu thức.
- HS: SGK
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra: Nêu các bước giải toán </b>
rút về đơn vị?
- Nhận xét, ghi điểm.
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
Bài 1(167):
- 2 HS.
- HS nêu yêu cầu.
- GV nhận xét, chốt kết quả. - HS làm bài - HS (TB) chữa bài.
Bài giải
Số đĩa có trong mỗi hộp là:
48 : 8 = 6 (đĩa)
Số hộp cần để đựng hết 30 đĩa là.
30 : 6 = 5 (hộp)
Đáp số: 5 hộp
=> Củng cố về giải toán rút về đơn
vị.
*Bài 2 (167): - HS nêu yêu cầu.
- GV chấm, chữa bài, nhận xét. - HS làm bài - HS (K) chữa bài.
Bài giải
=> Củng cố về giải toán rút về đơn
vị.
*Bài 3 (167):
Số HS trong mỗi hàng là:
45 : 9 = 5 (HS)
Số hàng 60 HS xếp được là:
60: 5 = 12 (hàng)
Đáp số: 12 hàng
- HS nêu yêu cầu - Cả lớp làm bài.
- HS (K, G) chữa bài.
8 là giá trị của biểu thức: 4 x 8 : 4
4 là giá trị của biểu thức: 56 : 7 : 2
- GVnhận xét, chốt kết quả.
<b>3. Củn g cố, dặn dò:</b>
- Nhận xét giờ.
- VN chuẩn bị bài sau.
<b>Âm nhạc : Tiết 32</b>
<b>GIÁO VIÊN BỘ MÔN SOẠN, GIẢNG</b>
<b>Tập viết:</b>
ÔN CHỮ HOA X
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X (1 dòng), Đ, T (1 dòng); viết
đúng tên riêng Đồng Xuân (1 dòng) và câu ứng dụng: Tốt gỗ ... hơn đẹp
người (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
- Giáo dục học sinh “ luyện nét chữ, rèn nết người”
<b>II. Đồ dùng và phương pháp dạy - học:</b>
1. Đồ dùng:
- GV: Mẫu chữ viết hoa x. Tên riêng và các câu tục ngữ
- HS: Vở tập viết.
2. Phương pháp: Quan sỏt; Luyện tập - thực hành.
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra: GV đọc Văn Lang</b>
- Nhận xột, ghi điểm.
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
* HD viết trên bảng con:
a. Luyện viết chữ hoa:
- Tỡm các chữ viết hoa có trong
bài
- HS viết bảng con
- GV viết mẫu nêu lại cách viết
b. Luyện viết tên riêng:
- Đọc từ ứng dụng.
- GV: Đồng Xuân là tên một chợ
có từ lâu đời ở Hà Nội…
- GV nhận xét.
c. Luyện viết câu ứng dụng:
- Học câu ứng dụng
=> Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp về
tính nết con người…
d. HD viết vở TV:
- GV nêu yêu cầu
e. Chấm, chữa bài:
- GV thu vở chấm điểm, nhận xét.
<b>3. </b>Củng cố - dặn dò<b>:</b>
- Nhận xột giờ.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
- HS tập viết chữ X trên bảng con.
<b>Đồng Xuân</b>
- HS viết từ ứng dụng trên bảng con.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp
người.
- HS viết chữ Tốt, Xấu trên bảng con.
- HS viết bài.
<b>Thủ cơng - Tiết 32:</b>
<b>LÀM QUẠT GIẤY TRỊN ( TIẾT 2)</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Biết cách làm quạt giấy trịn.
- Quạt tạo gió. GD sử dụng quạt tiết kiệm năng lượng điện.
<b>II. Đồ dùng và phương pháp dạy - học:</b>
1. Đồ dùng:
- GV: Mẫu, tranh quy trình. Bìa màu giấy A4, bút màu, kéo thủ công, hồ
dán.
- HS: Giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công, hồ dán.
2. Phương pháp: Quan sát. Luyện tập - thực hành;
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS</b>
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
<b>*HĐ 1: Quan sát và nhận xét mẫu.</b>
- Đưa mẫu “ Cái quạt trịn bằng bìa
“ hướng dẫn học sinh quan sát.
- Cái quạt trịn có mấy phần? Đó là
những bộ phận nào?
- Nếp gấp của cái quạt tròn như thế
nào?
- Liên hệ với cái quạt giấy trong
thực tế nêu tác dụng của quạt ?
<b>*HĐ 2: Hướng dẫn mẫu</b>
- Bước 1: Cắt giấy
- Bước 2: Gấp dán quạt.
- Hướng dẫn gấp cách gấp các tờ
giấy như hình 2 hình 3 và hình 4
sách giáo khoa để có phần quạt
bằng giấy.
- Làm cán và hoàn chỉnh quạt
- Lớp quan sát mẫu, nêu nhận xét.
- Có phần giấy gấp thành các nan và
có cán cầm.
- Có nếp gấp và buộc chỉ giống như
gấp quạt giấy đã học.
- Hướng dẫn cách gấp
- Kẻ và cắt theo các bước như hình 5
và hình 6 sách giáo viên .
<b>*HĐ 3: Thực hành</b>
- GV quan sát, giúp đỡ HS
<b>3. Củng cố - Dặn dò:</b>
- Nhắc lại các bước gấp cái quạt
tròn. - Nhận xét đánh giá tiết học
- VN chuẩn bị bài sau.
- Tập cắt giấy rồi gấp thành cái quạt
tròn bằng giấy theo các bước để tạo
ra các bộ phận của chiếc quạt tròn.
- 2 HS.
<i>Ngày soạn: 16 /4 </i>
<i>Ngày giảng: Thứ năm ngày 19 ttháng 4 năm 2012</i>
<b>Thể dục - Tiết 63:</b>
<b>TUNG VÀ BẮT BĨNG CÁ NHÂN.</b>
<b>TRỊ CHƠI:" CHUYỂN ĐỒ VẬT"</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Biết tung và bắt bóng cá nhân (Tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai
tay)
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi "Chuyển đồ vật"
<b>II. Địa điểm - phương tiện:</b>
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an tồn tập luyện.
- Phương tiện: Cịi, bóng ném.
<b>III. Nội dung và phương pháp lên lớp.</b>
1. Phần mở đầu: 5 - 7 phút
- GV tập trung lớp GV phổ biến
nội dung theo yêu cầu giờ học
- Vừa giậm chân tại chỗ vừa đếm
theo nhịp.
Lớp trưởng điều khiển
2. Phần cơ bản: 20 - 23
phút
a. Tung và bắt bóng cá nhân
(Tung bóng bằng một tay, bắt
bóng bằng hai tay)
- GV hướng dẫn HS
x x x x x
x x x x x
- HS quan sát
- GV quan sát, hướng dẫn HS
b, Chơi trò chơi: " Chuyển đồ
vật"
- GV hướng dẫn cách chơi, luật
chơi.
- Quan sát hướng dẫn thêm.
- HS tập luyện theo tổ
- Thi đua giữa các tổ.
x x x x x
x x x x x
- HS quan sát.
- HS tổ chức chơi
3. Phần kết thúc: 5 phút x x x x x
- GV cùng HS hệ thống bài. x x x x x
- Nhận xét giờ
- VN ôn luyện thường xuyên.
<b>Chính tả (Nghe - viết):</b>
<b>HẠT MƯA </b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Giỳp HS thấy hình thành cá tính đáng u của nhân vật mưa từ đó thêm
u q mơi trường xung quanh.
- Giáo dục ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
<b>II. Đồ dùng và phương pháp dạy - học:</b>
1. Đồ dùng:
- GV: SGK
- HS: Vở viết chớnh tả.
2. Phương pháp: Luyện tập - thực hành;
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
1. Kiểm tra: Làm bài 2 (b) giờ
trước.
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới: GT bài
a. Hướng dẫn nghe viết:
- Đọc mẫu bài “Hạt mưa”
- Những câu thơ nào nói lên tác
dụng của hạt mưa?
- Những câu nào nói lên tính cách
tinh nghịch của hạt mưa?
- Nhắc nhớ cách viết hoa danh từ
riêng trong bài.
b. Đọc cho học sinh chép bài.
-Theo dõi uốn nắn cho học sinh
- 1HS.
- Lắng nghe đọc mẫu bài viết
- HS (K, G) đọc lại bài thơ.
- Cả lớp theo dừi đọc thầm theo.
- Hạt mưa ủ trong vườn thành mỡ màu
của đất / Hạt mưa trang mặt nước, làm
gương cho trăng soi.
- Hạt mưa đến là nghịch …rồi ào ào đi
ngay
- HS viết vào bảng con cỏc từ dễ
nhầm
- Chấm điểm và nhận xét.
c. Luyện tập:
*Bài 2(a)/ 120:
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>3. Củng cố - Dặn dũ:</b>
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Nhắc nhớ về tư thế ngồi viết và
trình bày sách vở sạch đẹp.
- VN xem trước bài mới
- Soát và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài - HS nêu kết quả
a. Lào; Nam cực; Thái lan.
<b>Tiếng anh</b>
<b>GIÁO VIÊN BỘ MƠN SOAN, GIẢNG</b>
<b>Tốn - Tiết 159:</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Biết lập bảng thống kê theo mẫu.
<b>II. Đồ dùng dạy - học:</b>
- GV: Bảng phụ.
- HS: SGK
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra: (không)</b>
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
- HS làm vào vở - HS (TB, K) chữa
bài
Bài giải:
Số phút cần để đi 1 km là:
12: 3 = 4 (phút)
Số km đi trong 28 phút là:
28: 4 = 7 (km)
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
=> Củng cố giải toán rút về đơn vị.
Đỏp số: 7 km
*Bài 2 (167): - HS nêu yêu cầu - Lớp làm bài.
- HS (K) chữa bài
Bài giải:
Số kg gạo trong mỗi túi là:
21: 7 = 3 ( kg)
Số túi cần để đựng hết 15 kg gạo
là:
- GV chấm, chữa bài, nhận xét 15 : 3 = 5 (túi)
Đỏp số: 5 túi gạo
=> Củng cố giải toán rút về đơn vị
*Bài 3 (167): - HS nêu yêu cầu - Cả lớp làm bài.
- HS (K, G) chữa bài.
32: 4: 2= 4
24: 6: 2=2
24: 6 x 2=8
=> Củng cố tính giá trị biểu thức
<b>3. Củng cố - Dặn dò:</b>
- Nhận xột giờ
- VN chuẩn bị bài sau
<b> </b>
<b>- Biết được một năm trên Trái Đất có bao nhiêu tháng, bao nhiêu ngày và </b>
mấy mùa.
<b>II. Đồ dùng và phương pháp dạy - học:</b>
1. Đồ dùng:
- GV: Hỡnh vẽ (SGK)
- HS: SGK
2. Phương pháp: Quan sát; thảo luận nhóm.
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra: Vì sao có ngày và đêm trên Trái Đất? (2HS)</b>
- Nhận xét, đánh giá.
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
<b>*HĐ 1: Thảo luận nhóm.</b>
*Mục tiêu: Biết thời gian để Trái Đất chuyển động được một vòng quanh
Mặt Trời là một năm, 1 năm có 365 ngày.
*Tiến hành:
- B1: GV nêu yêu cầu và câu hỏi
thảo luận.
- HS quan sát lịch, thảo luận
- Một năm thường có bao nhiêu
ngày? bao nhiêu tháng?
- Cú 365 ngày (năm nhuận cú 366
ngày) và 12 thỏng
- Số ngày trong các tháng có bằng
nhau khơng? …..
- Khơng bằng nhau.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS quan sát hình 1 trong SGK
=> - HS nghe.
=> Để Trái Đất chuyển động 1 vòng quanh mặt trời là 1 năm. 1 năm thường
có 365 ngày và chia thành 12 tháng.
*Tiến hành:
- B1: GV nêu yêu cầu. - HS quan sát H2 trong SGK và hỏi
- HS nhận xét.
=> Có một số nơi trên Trái Đất 1 năm có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông. Các
mùa ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu trái ngược nhau.
<b>*HĐ 3: Chơi trò chơi Xuân, Hạ, Thu, Đơng </b>
*Mục tiêu: HS biết đặc điểm khí hậu 4 mùa.
*Tiến hành:
- B1: GV hỏi
- Khi mùa xuân em thấy thế nào? - Ấm áp.
- Khi mùa hạ em thấy thế nào? - Nóng nực.
- Khi mùa thu em thấy thế nào? - Mát mẻ.
- Khi mùa đông em thấy thế nào? - Lạnh, rét.
- B2: GV hướng dẫn cách chơi trò
chơi.
- HS nghe.
- GV nhận xét. - HS chơi trò chơi.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- Nhận xét giờ
- VN chuẩn bị bài sau.
Ngày 16 tháng 4 năm 2012
Kí duyệt của tổ chuyên môn
<i>Ngày giảng: Thứ sáu ngày 20 ttháng 4 năm 2012</i>
<b>Thể dục - Tiết 64:</b>
<b>TUNG VÀ BẮT BÓNG THEO NHÓM 2 - 3 NGƯỜI</b>
<b>TRÒ CHƠI: " CHUYỂN ĐỒ VẬT"</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Thực hiện được tung và bắt bóng theo nhóm 2 - 3 người.
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi "Chuyển đồ vật"
<b>II. Địa điểm - phương tiện:</b>
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Cịi, bóng ném.
<b>III. Nội dung và phương pháp lên lớp.</b>
1. Phần mở đầu: 5 - 7 phút
- GV tập trung lớp GV phổ biến
nội dung theo yêu cầu giờ học
x x x x x
x x x x x
- Vừa giậm chân tại chỗ vừa đếm
theo nhịp.
Lớp trưởng điều khiển
2. Phần cơ bản: 20 - 23
phút
a. Tung và bắt bóng theo nhóm 2
- 3 người.
- GV hướng dẫn HS
x x x x x
x x x x x
- HS quan sát
b, Chơi trò chơi: " Chuyển đồ
vật"
- GV hướng dẫn cách chơi, luật
chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn chung.
- HS quan sát.
- HS tổ chức chơi
3. Phần kết thúc: 5 phút x x x x x
- VN ôn luyện thường xuyên.
<b> </b> <b>Tiếng anh</b>
<b>GIÁO VIÊN BỘ MƠN SOẠN, GIẢNG</b>
<b>Tập làm văn:</b>
<b>NĨI VIẾT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Biết kể lại một việc tốt đó làm để bảo vệ môi trường dựa theo gợi ý.
- Cá nhân nhận thức được cách giao tiếp, lắng nghe, cảm nhận, chia sẻ, bình
luận một việc làm. Có tư duy sáng tạo xác định được giá trị và trách nhiệm
của mình với việc làm đó.
- Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu ) kể lại việc làm trên.
- Cú ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra: (không)</b>
<b>2. Bài mới: GT bài</b>
*Bài 1/ 120: - HS nêu yêu cầu và các gợi ý.
bảo vệ môi trường.
- HS quan sát.
- HS kể theo nhóm đơi.
- HS (K, G) thi đọc - Lớp nhận xét.
- GV nhận xét.
*Bài 2/ 120: - HS nêu yêu cầu.
- HS viết bài vào vở.
- HS tiếp nối đọc bài viết.
- HS nhận xét - bình chọn.
- GV nhận xét, ghi điểm. VD: Một hôm trên đường đi học em
gặp 2 bạn đang bám vào một cành
cây đánh đu. Vì hai bạn nặng lên
cành cây oằn xuống như sắp gẫy. Em
thấy thế liền nói: Các bạn đừng làm
thế gẫy cành cây mất…
=> Cú ý thức bảo vệ môi trường
thiên nhiên.
<b>3. Củng cố - Dặn dò:</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- VN chuẩn bị bài sau.
Toán - Tiết 160:
<b> LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Biết tính giá trị biểu thức số.
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
<b>II. Đồ dùng dạy - học:</b>
- GV: SGK
- HS: SGK
<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1. Kiểm tra: (không)</b>
*Bài 1/ 168: - HS nêu yêu cầu - Lớp làm bài.
- HS (TB, K) chữa bài.
(13829 + 20718) x 2 = 34547 x 2
= 69094
=> Củng cố tính giá trị của biểu thức.
(20354 - 9638) x 4 = 10716 x 4
= 42846
*Bài 2/ 168: - HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài - HS (K) chữa bài.
Bài giải
- GV nhận xét.
=> Củng cố về bài toán rút về đơn vị.
Số tuần lễ thường học trong năm học
là:
175 : 5 = 35 (tuần)
Đỏp số: 35 tuần
*Bài 3/ 168:
- Nhận xét, chốt lời giải đúng.
- HS nêu yêu cầu - Cả lớp làm bài.
- HS (K, G) chữa bài.
Bài giải
=> Củng cố về bài toán rút về đơn vị.
Số tiền mỗi người nhận được là:
75000 : 3 = 2500 (đồng)
số tiền 2 người nhận được là:
2500 x 2 = 50000 (đồng)
Đáp số: 50000 đồng
*Bài 4/ 168: - HS nêu yêu cầu, lớp làm bài.
- HS (G) chữa bài
=> Củng cố về tính chu vi hình
Đổi 2 dm 4cm = 24 cm
Cạnh của hình vng là:
24 : 4 = 6 (cm)
Diện tích của hình vng là.
6 x 6 = 36 (cm2<sub>)</sub>
vuông.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- Nhận xột giờ.
- VN chuẩn bị bài sau.
<b>Giáo dục tập thể - Tiết 32:</b>
<b>SINH HOẠT CUỐI TUẦN</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình, của lớp trong tuần 32.
- Có ý thức sửa sai những điều mình vi phạm, phát huy những điều mình
làm tốt
- GD ý thức vươn lên trong học tập và trong mọi hoạt động
- Đề ra phương hướng hoạt động tuần 33.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- GV và ban cán sự lớp chuẩn bị nội dung.
<b>III. Tiến hành:</b>
1. Lớp trưởng lên điều khiển giờ sinh hoạt lớp
a, Lớp phó học tập nhận xét về tình hình học tập của lớp trong tuần 32.
b, Lớp phó văn - thể đánh giá về công tác lao động vệ sinh và các hoạt động
tập thể của lớp.
c, Lớp trưởng nhận xét chung về mọi hoạt động của lớp trong tuần 32.
- Cả lớp nghe, đóng góp ý kiến
2. GV nhận xét:
+ Chuyên cần: Đi học đều, đúng giờ.
- Tuyên dương: Linh, Hiền.
- Phê bình: Thạo, Ngọc.
3. Phương hướng tuần sau:
- Phát huy ưu điểm khắc phục nhược điểm.
- Tiếp tục thi đua học tập, phấn đấu vươn lên.
- Tự giác học tập và rèn luyện đạt kết quả cao.