Tải bản đầy đủ (.docx) (38 trang)

Tuan 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (182.73 KB, 38 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Mơn : Tốn

<b>LUYỆN TẬP </b>


<b>I/ MỤC TIÊU:</b>


Giúp học sinh :


- Học thuộc lịng và nêu nhanh cơng thức của bảng trừ có nhớ (11 trừ đi một
số) vận dụng khi tính nhẩm thực hiện phép trừ (tính viết) và giải bài tốn có lời văn.


- Củng cố về tím số hạng chưa biết. Về bảng cộng có nhớ.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1. ỔN ĐỊNH :</b>
<b>2. KIỂM TRA :</b>


- GV cho HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét sửa chữa.


52 71


+<sub> 15 </sub>+ <sub> 14</sub><sub> </sub>


67 85


<b>3. BAØI MỚI :</b>
<b> a/ Giới thiệu bài : </b>
- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng.
b/ Luyện tập :
Bài 1 : Tính nhẩm.


- GV cho HS làm tiếp nối mỗi tổ 1 cột.
- GV cùng HS nhận xét sửa chữa.
- GV cùng HS nhận xét.
11 – 2 = 9 11 – 4 = 7 11 – 6 = 5 18 – 8 = 10
11 – 3 = 8 11 – 5 = 6 11 – 7 = 4 11 – 9 = 2
<b>Bài 2 : Đặt tính rồi tính</b>
- GV cho HS làm vào vở.
- GV theo dõi HS làm bài.
- Khi HS làm xong, GV gọi HS lên sửa bài. GV
nhận xét bổ sung.
a) 41 51 81


-<sub> 25 </sub>- <sub> 35</sub><sub> </sub>-<sub> 48</sub><sub> </sub>


16 16 33


b) 71 38 29


-<sub> 9 </sub>+ <sub> 47</sub><sub> </sub>+<sub> 6</sub><sub> </sub>


62 85 35


- HS laøm vaøo baûng con.


- HS nhắc lại tựa bài.


- HS làm tiếp nối mỗi tổ 1 cột.
- Cả lớp nhận xét sửa chữa
đánh dấu Đ, S.



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Baøi 3 : Tìm X</b>


- GV cho HS lên bảng làm bài mỗi em làm 1 bài.
HS còn lại làm vào vở.


- GV cùng HS nhận xét.


a)X + 18 = 61 b)23 + X = 71 c)X + 44 = 81
X = 61-18 X = 71-23 X = 81- 44
= 43 X = 48 X = 37
<b>Baøi 4 : </b>


- GV gọi 1 HS đọc y/c của bài 4.
- GV hỏi.


<b></b> Bài tốn cho biết gì ? (có 51 kg táo, bán 26 kg


táo).


<b></b> Bài tốn hỏi gì ? (Hỏi cửa hàng đó cịn lại bao


nhiêu kilôgam táo?).


- GV gọi 1 HS lên tóm tắt, 1 em lên giải. HS cịn
lại làm vào vở. GV theo dõi HS làm bài.


Tóm tắt


Có : 51 kg taùo
Baùn : 26 kg táo


Còn lại : …….kg táo ?


Tính Giaûi


51 Cửa hàng đó cịn lại là.
- <sub> 26 </sub><sub> 51 – 26 = 25 (kg táo)</sub>


25 Đáp số : 25 kg táo
- GV chấm một số vở bài tập của HS.
<b>Bài 5 : </b>


- GV cho HS trơi chò chơi. GV chia 3 cột và viết
lên bảng. Đại diện tổ lần lượt tiếp nối nhau lên chọn
dấu +, - để điền vào phép tính. Tổ nào làm đúng
nhanh thì thắng.


- GV theo dõi HS làm bài.
- GV cùng HS nhận xét.


9 + 6 = 15 16 – 10 = 6 11 – 8 = 3
11 – 6 = 5 10 – 5 = 5 8 + 8 = 16
11 – 2 = 9 8 + 6 = 14 7 + 5 = 12
<b>4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:</b>


- 3 HS lên bảng làm bài. HS
cịn lại làm vào vở.


- Cả lớp nhận xét và sửa chữa.


- 1 HS đọc y/c bài 4.


- HS trả lời.


- Lớp nhận xét.
- 1 HS tóm tắt.
- 1 HS giải.


- HS cịn lại làm vào vở.


- 7 - 10 em nộp baøi.


- Đại diện 3 tổ lên nối tiếp
nhau chọn dấu +, - để điền
vào phép tính có kết quả đúng
- Các tổ chơi trị chơi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

* GV nhận xét tiết học .


Mơn : Tập Đọc

<b>BAØ CHÁU</b>


<b>I/ MỤC TIÊU</b>


<b>1. Đọc</b>


- HS đọc trơn được cả bài.


- Đọc đúng các từ ngữ : <i>làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm, lúc</i>
<i>nào, ra lá….</i>


- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.



- Nhấn giọng ở các từ ngữ : <i>vất vã, lúc nào cũng đầm ấm, nảy mầm, ra lá, đơn</i>
<i>hoa, kết bao nhiêu lá, không thay được, buồn bã, móm mém, hiền từ, hiếu thảo</i>


- Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật.
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi.
+ Giọng bà tiên : trầm, ấm, hiền từ.


+ Giọng hai anh em : cảm động, tha thiết.
<b>2. Hiểu</b>


- Hiểu nghĩa các từ trong bài : <i>đầm ấm, màu nhiệm</i>.


- Hiểu nội dung của bài : Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa
bà và cháu. Qua đó, cho ta thấy tình cảm q giá hơn vàng bạc.


<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>


- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK


- Bảng phụ ghi cacù câu văn, từ ngữ cần luyện đọc.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>


<b>TIEÁT 1</b>



<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1/ KIỂM TRA BAØI CŨ</b>
- Gọi HS đọc bài <i>Thương ông</i>.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.



<b>2/ DẠY - HỌC BAØI MỚI</b>


- 2 HS mỗi HS đọc 2 khổ thơ và trả
lời các câu hỏi :


+ Bé Việt đã làm gì để giúp và an ủi
ơng ?


+ Tìm những câu thơ cho thấy nhờ
bé Việt mà ơng hết đau ?


- 2 HS đọc thuộc lịng cả bài thơ và
trả lời câu hỏi :


- Chân ông đau như thế nào ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>2.1. Giới thiệu bài</b>
Treo tranh và hỏi.


- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ?


- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật
như thế nào ?


- Tình cảm con người thật kì lạ. Tuy sống trong
nghèo nàn mà bà cháu vẫn sung sướng. Câu
chuyện ra sao chúng mình cùng học bài tập
đọc Bà cháu để biết điều đó.


- Ghi tên bài lên bảng.


<b>2.2. Luyện đọc</b>


<i><b>a) Đọc mẫu</b></i>


- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,
thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật.
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2.


<i><b>b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn</b></i>
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng.


<i><b>c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt</b></i>


- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
ngắt giọng và nhấn giọng.


- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
đồng thanh.


- Yêu cầu HS đọc từng câu.
<i><b>c) Đọc cả đoạn</b></i>


- Yêu cầu HS đọc theo đoạn


- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm.


<i><b>e) Thi đọc</b></i>


Quan sát và trả lời câu hỏi.


- Làng quê.


- Rất sung sướng và hạnh phúc.


- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo,
sau đó HS đọc phần chú giải.


- Đọc, HS theo dõi.


- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng
thanh các từ ngữ : <i>làng, nuôi nhau,</i>
<i>lúc nào, sung sướng.</i>


- Luyện đọc các câu :


<i>+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, /</i>
<i>tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào</i>
<i>cũng đầm ấm./</i>


<i>+ Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy</i>
<i>mầm, / ra lá, / đơm hoa, / kết bao</i>
<i>nhiêu là trái vàng, trái bạc./</i>


- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ
đầu cho đến hết bài


- Nối tiếp nhau đọc đọan 1, 2.
- Nhận xét bạn đọc.


- Đọc theo nhóm. Lần lượt từng HS


đọc, các em còn lại nghe và bổ
sung, chỉnh sửa cho nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Nhận xét, cho điểm.


<i><b>g) Đọc đồng thanh</b></i>
<b>2.3. Tìm hiểu đọan 1, 2</b>


- Hỏi : Gia đình em bé có những ai ?


- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của bà cháu
ra sao ?


- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia
đình như thế nào ?


- Cô tiên cho hai anh em vật gì ?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?


- Những chi tiết nào cho biết cây đào phát
triển rất nhanh ?


- Cây đào này có gì đặc biệt ?


- GV chuyển ý : Cây đào lạ ấy sẽ mang đến
điều gì ? Cuộc sống của hai anh em ra sao ?
Chúng ta cùng học tiếp.


<b>2.4. Luyện đọc đoạn 3, 4</b>


<i><b>a) Đọc mẫu</b></i>


- GV đọc mẫu lần.
<i><b>b) Đọc từng câu</b></i>


<i><b>c) Đọc cả đoạn trước lớp</b></i>


- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc
câu khó ngắt giọng.


- Yêu cầu HS đọc cả đọan trước lớp.
<i><b>d) Đọc cả đọan trong nhóm</b></i>


<i><b>e) Thi đọc giữa các nhóm</b></i>
<i><b>g) Đọc đồng thanh cả lớp</b></i>
<b>2.5. Tìm hiểu đoạn 3, 4</b>


- Hỏi : Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh


- Bà và hai anh em.


- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực
rau cháo nuôi nhau.


- Rất đầm ấm và hạnh phúc.
- Một hạt đào.


- Khi bà mất, gieo hạt đào lên một
bà, các cháu sẽ được giàu sang, sung
sướng.



- Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái.
- Kết toàn trái vàng , trái bạc.


- Theo dõi, đọc thầm.


- Nối tiếp nhau đọc từng câu. Chú ý
luyện đọc các từ : <i>màu nhiệm, ruộng</i>
<i>vườn.</i>


- Luyện đọc câu :


<i>Bà hiện ra, /móm mém, / hiền</i>
<i>từ, / dang tay ôm hai đứa cháu hiếu</i>
<i>thảo vào lòng. //</i>


- 3 đến 5 HS đọc.


- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng
bạc.


- Cảm thấy càng ngày càng buồn bã.
- Vì nhớ bà. / Vì vàng bạc khơng
thay được tình cảm ấm áp của bà.
- Xin cho bà sống lại.


- Cần bà sống lại và không cần vàng


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

em ra sao ?



- Thái độ của hai anh em như thế nào khi đã
trở nên giàu có ?


- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà
hai anh em lại không vui ?


- Hai anh em xin bà tiên điều gì ?
- Hai anh em cần gì và không cần gì ?
- Câu chuyện kết thúc ra sao ?


<b>3/ CỦNG CỐ, DẶN DOØ</b>


- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai.
- Nhận xét.


- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài.


baïc, giàu có.


- Bà sống lại, hiến lành, móm mém,
dang rộng hai tay ơm các cháu cịn
ruộng vườn, lâu đài, nhà của biến
mất.


- 3 HS tham gia đóng các vai cơ
tiên, hai anh em, người dẫn chuyện.
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất. /
Vàng bạc không quý bằng tình cảm


con người.


...
...
...


Môn : Tập Viết


<b>VIẾT CHỮ HOA </b>

<i><b>I – ÍCH NƯỚC LỢI NHA</b></i>

<b>Ø</b>



<b>I/ MỤC TIÊU</b>


- Viết đúng, đẹp chữ hoa<i> I</i>.


- Biết cách nối các con chữ trong cụm từ ứng dụng: <i>Ích nước lợi nhà.</i>


<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>


- Mẫu chữ <i>I</i> hoa viết trên bảng phụ, trong khung chữ mẫu có đủ các đường kẻ và
đánh số các đường kẻ.


- Vở <i>Tập viết </i>2, tập một.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<i>1/ KIỂM TRA BÀI CŨ</i>


<i><b>- Kiểm tra vở Tập viết của một số HS</b></i>


<i><b>- Yêu cầu HS viết chữ H hoa vào bảng con.</b></i>
<i><b>- Yêu cầu viết chữ Hai.</b></i>


<i>2/ DẠY – HỌC BAØI MỚI</i>
<i>2.1. Giới thiệu bài</i>


<i><b>- Trong tiết học này, các con sẽ học cách viết chữ</b></i>
<b>I hoa, viết câu ứng dụng : Ích nước lợi nhà.</b>


<i>2.2. Hướng dẫn viết chữ hoa </i>


<i><b>- Thu vở theo yêu cầu.</b></i>
<i><b>- Cả lớp viết.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

a) Quan sát, nhận xét số nét, quy trình viết I


<i><b>- Treo bảng có chữ I hoa và hỏi : Chữ I hoa</b></i>
<i><b>giống chữ hoa nào ?</b></i>


<i><b>- Chữ I hoa gồm mấy nét ?</b></i>


<i><b>- Vừa nói quy trình viết vừa tô vào khung chữ :</b></i>
<i><b>Điểm đặt nằm dưới đường kẻ ngang số 4 lượn</b></i>
<i><b>cong trái hcạm vào đường kẻ dọc số 1, sau đó viết</b></i>
<i><b>nét lượn ngang chạm vào đường kẻ dọc số 2, viết</b></i>
<i><b>nét mọc ngược trái phần cuối hơi cong vào trong.</b></i>
<i><b>Chữ hoa I có độ cao 5 li, độ rộng 4 li.</b></i>


b) Viết bảng



<i><b>- u cầu HS viết chữ I hoa vào khơng trung sau</b></i>
<i><b>đó viết bảng con.</b></i>


<i>2..3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng</i>


a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng


<i><b>- Yêu cầu HS mở vở tập viết và đọc cụm từ ứng</b></i>
<i><b>dụng.</b></i>


<i><b>- Hỏi : Cụm từ Ích nước lợi nhà có ý nghĩa gì ?</b></i>
b) Quan sát, nhận xét


<i><b>- Cụm từ gồm mấy tiếng ? Là những tiếng nào?</b></i>
<i><b>- So sánh chiều cao của chữ I và chữ c.</b></i>


<i><b>- Những chữ nào có chiều cao bằng chữ I ?</b></i>
<i><b>- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?</b></i>
c) Viết bảng


<i><b>- Yêu cầu HS viết chữ Ích vào bảng.</b></i>
<i><b>- Chú ý sửa lỗi cho các em. </b></i>


<i>2.4. Hướng dẫn viết vào vở Tập viết </i>


<i><b>- GV chỉnh sửa lỗi cho HS.</b></i>
<i><b>- Thu và chấm 5 – 7 bài.</b></i>


<i>3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ</i>



<i><b>- Gọi HS tìm câu có chữ cái I đứng đầu câu.</b></i>


<i><b>- Quan sát và trả lời : Chữ I hoa</b></i>
<i><b>có nét giống chữ H hoa.</b></i>


<i><b>- 2 nét, 1 nét gồm nét cong trái và</b></i>
<i><b>nét lượn ngang. Nét 2 là nét móc</b></i>
<i><b>ngược trái, phần cuối lượn vào</b></i>
<i><b>trong.</b></i>


<i><b>- GV nói xong 3 HS nhắc lại.</b></i>


<i><b>- Viết vào bảng con.</b></i>


<i><b>- Đọc : Ích nước lợi nhà.</b></i>


<i><b>- Đưa ra lời khuyên nên làm</b></i>
<i><b>những việc tốt cho đất nước – gia</b></i>
<i><b>đình.</b></i>


<i><b>- Gồm 4 tiếng là : Ích, nước, lợi,</b></i>
<b>nhà.</b>


<i><b>- Chữ I cao 2,5 li, chữ c cao 1 li.</b></i>
<i><b>- Chữ l, h.</b></i>


<i><b>- Khoảng cách đủ để viết 1 chữ cái</b></i>
<b>o.</b>


<i><b>- Viết bảng.</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b>- u cầu HS hồn thành bài viết trong vở.</b></i>


Mơn : Tốn


<b>12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8 </b>


<b>I/ MỤC TIÊU:</b>


Giuùp học sinh:


- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8.


- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 12 trừ đi một số.


- Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài tốn có liên quan.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- Que tính. ĐHHT, các thẻ ghi phép tính và kết quaû.
- SGK.


III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1. ỔN ĐỊNH :</b>


<b>2. KIỂM TRA BÀI CŨ :</b>


- GV cho HS tổ chức trò chơi “Kiến tha mồi”.
- GV phổ biến cách chơi : Chia lớp làm 2 đội,


mỗi đội cử 5 chú kiến. Các đội chọn tên cho đội
mình (kiến vàng, kiến đen) khi vào cuộc chơi GV
hô to một số là kết quả của 1 trong các phép tính
được ghi trong các hạt gạo. Sau khi GV dứt tiếng
hô, mỗi đội cử một bạn kiến lên tìm mồi nếu tìm
đúng thì được tha mồi về tổ. Kết thúc cuộc chơi,
đội nào tha được nhiều mồi hơn là đội thắng cuộc.
71 – 6 11 – 5 24, 48


- GV nhận xét qua trò chơi.
* Nhận xét tiết kiểm tra.
<b>3. BAØI MỚI:</b>


<b> a/ Giới thiệu bài : </b>


- Trong tiết học tốn hơm nay các em sẽ học về
cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8, lập và
học thuộc lịng các cơng thức 12 trừ đi một số.GV
ghi tựa bài lên bảng.


<b> b/ Dạy học - bài mới :</b>
<b> * Phép trừ 12 – 8 :</b>
<b> Bước 1 : Nêu vấn đề.</b>


- GV nêu : Có 12 que tính bớt đi 8 que tính. Hỏi
cịn lại bao nhiêu que tính?


- Cả lớp hát vui.
- HS nghe.



- 2 đội, mỗi đội 5 em tham gia
trò chơi.


- Lớp theo dõi.


- Lớp nhận xét và bình chọn đội
thắng cuộc.


- HS nhắc lại tựa bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b></b> Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế


nào? (thực hiện phép trừ : 12 – 8 ).
- GV viết lên bảng : 12 – 8.
Bước 2 : Đi tìm kết quả.


- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả và thơng báo lại.


- GV yêu cầu HS nêu cách bớt.


- Gv hoûi?


<b></b> 12 que tính bớt đi 8 que tính cịn lại mấy que


tính ? (Còn lại 4 que tính).


<b></b> Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu? (12 trừ 8 bằng 4)


Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính.



- GV y/c 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính. GV nhận xét.


+ Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2,
viết dấu - và kẻ vạch ngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4
thẳng cột đơn vị.


- GV goïi HS nhắc lại.
12


-<sub> 8 </sub><sub> </sub>


4


* Bảng công thức : 12 trừ đi một số.


- GV cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các
phép tính trong phần bài học. Yêu cầu HS thông
báo kết quả và GV ghi lên bảng.


- GV xóa dần bảng cơng thức 12 trừ đi một số
cho HS đọc thuộc


12 – 3 = 9 12 – 7 = 5
12 – 4 = 8 12 – 9 = 4
12 – 5 = 7 12 – 9 = 3
12 – 6 = 6


<b> * Luyện tập - Thực hành :</b>


Bài 1 :


- GV y/c HS tự nhẩm và ghi kết quả.


- Lớp nhận xét.


- HS thực hành thao tác trên que
tính và trả lời.


- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Đầu tiên bớt đi 2 que tính. Sau
đó tháo bó que tính và bớt đi 6
que tính nữa vì 2 + 6 = 8. Vậy
cịn lại 4 que tính.


- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.


- 1 HS thực hiện.
- Lớp nhận xét.


- HS đọc CN, ĐT.


- HS làm thao tác trên que tính,
tìm kết quả và ghi vào bài học.
Nối tiếp nhau thơng báo kết quả
từng phép tính.


- HS đọc CN, ĐT.



- HS laøm baøi vaøo SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- GV cho HS đọc kết quả bài làm của mình, GV
gọi HS nhận xét.




a) 9 + 3 = 12 8 + 4 = 12 7 + 5 = 12 6 + 6 = 12
3 + 9 = 12 4 + 8 = 12 5 + 7 = 12 12 – 6 = 6
12 - 9 = 3 12 - 8 = 4 12 - 7 = 5


12 - 3 = 9 12 - 4 = 8 12 - 5 = 7


b) 12 – 2 – 7 = 3 12 – 2 – 5 = 5 12 – 2 – 6 = 4
<b> 12 – 9 = 3 11 – 7 = 5 11 – 8 = 4</b>
- GV y/c HS giải thích .


<b></b> Vì sao kết quả 3 + 9 và 9 + 3 bằng nhau? (Vì


khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng không đổi).


<b></b> 9 + 3 = 12 có thể ghi ngang kết quả của 12 – 3


và 12 – 9 mà khơng cần tính. ( Vì khi lấy tổng trừ
đi số hạng này sẽ được số hạng kia, 9 và 3 là các
số hạng, 12 là tổng trong phép cộng 9 + 3 = 12).


<b></b> Vì sao 12 – 2 – 7 có kết quả bằng 12 – 9 (vì 12


= 12 và 9 = 2 + 7).


<b>Baøi 2 : </b>


12 12 12 12 12
-<sub> 5 </sub>-<sub> 6 </sub><sub> </sub>-<sub> 8 </sub><sub> </sub>-<sub> 7 </sub><sub> </sub>-<sub> 4 </sub><sub> </sub>


7 6 4 5 8
<b>Bài 3 : Đặt tính rồi tính hiệu.</b>


a) 12 và 7 b) 12 vaø 3 c) 12 vaø 9
12 12 12
-<sub> 7 </sub>-<sub> 3 </sub><sub> </sub>-<sub> 9 </sub><sub> </sub>


5 9 3
- GV gọi 3 em lên sửa bài.


- GV nhận xét
<b>Bài 4 : </b>


- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV hỏi?


<b></b> Bài tốn cho biết gì? (Bài tốn cho biết có 12


quyển vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ).


<b></b> Bài tốn u cầu tìm gì? (Tìm số vở có có bìa


xanh).


- GV gọi 1 HS lên tóm tắt 1 em lên giải bài tốn.



làm của mình.


- Lớp nhận xét và đánh dấu Đ, S


- HS trả lời.


- HS làm vào bảng con.


- HS làm vào vở.


- 3 HS lên sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc đề.
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Cả lớp làm vào vở.
<b> Tóm tắt</b>


Xanh và đỏ : 12 quyển.
Đỏ : 6 quyển.
Xanh :……..quyển?


<b>Giải.</b>


Số quyển vở có bìa xanh là :
12 - 6 = 6 (quyển)


Đáp số : 6 quyển


<b>4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:</b>


- GV y/c HS đọc lại bảng công thức 12 trừ đi
một số.


* GV nhận xét tiết học .


- Lớp làm vào vở.


- Vài HS đọc.
- Lớp đọc HTL.


...
...
...


Môn : Kể chuyện

<b>BÀ CHÁU</b>


<b>I/ MỤC TIEÂU :</b>


- Dựa vào tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi tranh và gợi ý của GV, HS tái hiện
được nội dung của từng đoạn và nội dung toàn bộ câu chuyện.


- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay
đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.


- Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :</b>


- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK.


- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý.


III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1/ KIỂM TRA BÀI CUÕ :</b>


- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện <i>Sáng kiến của bé Hà</i>. Mỗi em kể một
đoạn.


- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai : người
dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông, bà.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- Câu chuyện <i>Bà cháu</i> có nội dung kể về ai?
- Câu chuyện ca ngợi ai ? Về điều gì ?


- Trong giờ kể chuyện hơm nay, chúng ta cùng kể
lại nội dung câu chuyện <i>Bà cháu</i>.


<b>2.2. Hướng dẫn kể chuyện :</b>


<i><b>a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý :</b></i>


- Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn ở tuần 1.
- Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu HS
lúng túng.


<i>Tranh 1 :</i>



- Trong tranh vẽ những nhân vật nào ?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào ?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ?


- Ai đưa cho hai anh em hột đào ?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?


<i>Tranh 2 :</i>


- Hai anh em đang làm gì ?
- Bên cạnh mộ có gì lạ ?


- Cây đào có đặc điểm gì kì la ï?


<i>Tranh 3 :</i>


- Cuộc sống của hai anh em ra sao sau khi bà
mất ?


- Vì sao vậy ?


<i>Tranh 4 :</i>


- Hai anh em lại xin cô tiên điều gì ?
- Điều kì lạ gì đã đến ?


<i><b>b) Kể lại tồn bộ câu chuyện :</b></i>


- Cuộc sống và tình cảm của ba bà


cháu.


- Ca ngợi hai anh em và tình cảm
của những người thân trong gia
đình quý hơn mọi thứ của cải.


- Ba bà cháu và cô tiên.
- Ngôi nhà rách nát.


- Rất khổ cực, rau cháo ni nhau
nhưng căn nhà rất ấm cúng.


- Cô tiên.


- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên
mộ, các cháu sẽ được giàu sang,
sung sướng.


- Khóc trước mộ bà.
- Mọc lên một cây đào.


- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết
toàn trái vàng, trái bạc.


- Tuy sống trong sang giàu nhưng
càng ngày càng buồn bã.


- Vì thương nhớ bà.


- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa để


bà sống lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- Yêu cầu HS kể nối tiếp.
- Gọi HS nhận xét.


- u cầu HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Cho điểm từng HS.


<b>3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :</b>


- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì ?


- Nhận xét tiết học.


- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc người thân
nghe.


- 4 HS kể nối tiếp. Mỗi HS kể một
đoạn.


- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã
chỉ dẫn.


- 1 đến 2 HS kể.


- Kể bằng lời của mình. Khi kể
phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu
bộ.


...


...
...


Môn : Thủ Công


<b>KIỂM TRA CHƯƠNG I</b>


<b>KĨ THUẬT GẤP HÌNH (1T)</b>


<b>I/ MỤC TIÊU :</b>


- Đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS qua sản phẩm là một trong những hình
gấp đã học.


<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>


- Các mẫu gấp hình của bài 1, 2, 3, 4, 5.


III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU :


* Đề kiểm tra : “Em hãy gấp một trong những hình đã học”.


- GV cho HS thực hành gấp và dán vào bài kiểm tra cá nhân của mình.
+ GV nêu mục đích yêu cầu của bào kiểm tra : Gấp được một trong
những sản phẩm đã học. Hình gấp phải được thực hiện đúng quy trình, cân đối, các
nếp gấp thẳng, phẳng.


- GV gọi HS nhắc lại tên các hình gấp và cho HS quan sát lại các mẫu
gấp hình tên lửa, máy bay phản lực, máy bau đuôi rời, thuyền phẳng đáy khơng mui,
thuyền phẳng đáy có mui.


- GV tổ chức cho HS làm bài kiểm tra. Trong quá trình HS gấp hình, GV


đến từng bàn quan sát.


<b>IV/ ĐÁNH GIÁ :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b></b> Chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu thực hành.


<b></b> Gấp hình đúng quy trình.


<b></b> Hình gấp cân đối, nếp gấp thẳng phẳng.


+ Chưa hoàn thành :


<b></b> Gấp chưa đúng quy trình.


<b></b> Nếp gấp khơng phẳng, hình gấp khơng đúng hoặc khơng làm ra


được sản phẩm.


- GV nhận xét qua sản phẩm.
<b>V/ NHẬN XÉT, DẶN DÒ :</b>


- GV nhận xét ý thức chuẩn bị bài và tinh thần, thái độ làm bài kiểm tra của
HS.


- Giờ học sau mang giấy nháp, giấy thủ cơng, bút chì, thước kẻ, keo, hồ dán để
học bài “Gấp, cắt, dán hình trịn”.


...
...
...



Mơn : Tập Đọc


<b>CÂY XOÀI CỦA ƠNG EM</b>


<b>I/ MỤC TIÊU</b>


<b>1. Đọc</b>


- Đọc đúng các từ khó: <i>lẫm chẫm, đu đưa, xồi tượng, nếp hương.</i>
- Biết ngắt, nghỉ hơi sau đúng dấu câu, giữa các cụm từ.


<b>2. Hieåu</b>


- Hiểu nghĩa các từ mới : <i>lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy.</i>


- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Tả cây xồi cát ơng trồng và tình cảm
thương u, lịng biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ đối với người ông đã mất.


<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>


- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xồi.


- Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1/ KIỂM TRA BÀI CŨ</b>



- Kiểm tra 3 HS đọc bài <i>Bà cháu</i>. - HS 1 : Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lời
câu hỏi : Cuộc sống của hai anh em
trước và sau khi bà mất có gì thay
đổi ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>2/ DẠY - HỌC BAØI MỚI</b>
<b>2.1. Giới thiệu bài</b>


- Đưa ra bức tranh hay quả xoài thật và hỏi :
Đây là quả gì ?


- Xoài là 1 loại hoa quả rất thơm và ngon.
Nhưng mỗi loại cây xồi lại có đặc điểm và ý
nghĩa khác nhau. Chúng ta cùng học bài Cây
xồi của ơng em để hiểu thêm về điều này.
- Ghi tên bài lên bảng.


<b>2.2. Luyện đọc</b>
<i><b>a) Đọc mẫu</b></i>


- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại.
- Chú ý : Giọng nhẹ nhàng, chậm, tình cảm.
Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả gợi cảm.


<i><b>b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn</b></i>


- Gọi HS đọc từng câu của bài sau đó tìm các từ
khó, dễ lẫn trong câu.


- u cầu HS đọc lại các từ khó đã ghi lên


bảng.


- Giải nghĩa một số từ HS không hiểu.
<i><b>c) Hướng dẫn ngắt giọng</b></i>


- Giới thiệu các câu cần luyện đọc (đã chép trên
bảng) u cầu HS tìm cách đọc.


như thế nào ?


- HS 3 : Đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi : Câu chuyện khuyên chúng ta
điều gì ?


- Quan sát và trả lời : Quả xoài.


- 1 HS đọc bài. Cả lớp theo dõi và
đọc thầm theo.


- Nối tiếp nhau đọc bài. Mỗi HS
đọc 1 câu.


- Các từ ngữ : <i>lẫm chẫm, đu đưa,</i>
<i>xồi tượng, nếp hương.</i>


- Tìm cách đọc và luyện đọc các
câu :


<i>Mùa xoài nào, / mẹ em cũng</i>
<i>chọn quả chin vàng / và to</i>


<i>nhất,/bày lên bàn thờ ơng. //</i>


<i>Ăn quả xồi cát chin trảy từ cây</i>
<i>của ông em trồng, / kèm với xôi nếp</i>
<i>hương, / thì đối với em / khơng thứ</i>
<i>q gì ngon bằng. //</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i><b>d) Đọc cả bài</b></i>


- Yêu cầu HS đọc cả bài.


- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm.
<i><b>e) Thi đọc trong nhóm</b></i>


<i><b>g) Cả lớp đọc đồng thanh</b></i>
<b>2.3. Tìm hiểu bài</b>


- Gọi HS đọc từng đọan và trả lời các câu hỏi.
- Cây xồi ơng trồng thuộc loại xồi gì ?


- Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy cây xoài
cát rất đẹp ?


- Quả xoài cát chin có mùi, vị, màu sắc như thế
nào ?


- Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những
quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ơng ?


- Vì sao nhìn cây xồi bạn nhỏ lại càng nhớ đến


ơng ?


- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xồi cát nhà
mình là thứ quà ngon nhất ?


- Gọi 2 HS nói lại nội dung bài, vừa nói vừa chỉ
vào tranh minh họa.


<b>3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ</b>


- Hỏi : Bài văn nói lên điều gì ?


- Qua bài văn này con học tập được điều gì ?


- Nhận xét tiết học.


- Dặn dò HS về nhà học lại bài và chuẩn bị tiết


- 3 đến 5 HS đọc trước lớp, cả lớp
theo dõi và nhận xét.


- Từng HS lần lượt đọc bài trong
nhóm, các bạn trong lớp theo dõi
và chỉnh sửa lỗi cho nhau.


- Xoài cát.


- Hoa nở trắng cảnh, từng chùm
quả to đu đưa theo gió mùa hè.
- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt


đậm đà, màu sắc vàng đẹp.


- Để tưởng nhớ, biết ơn ông đã
trồng cây cho con cháu có quả ăn.
- Vì ơng đã mất.


- Vì xồi rất thơm ngon, bạn đã ăn
từ nhỏ. Cây xoài lại gắn với kỉ
niệm về người ông đã mất.


- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.


- Tình cảm thương nhớ của hai mẹ
con đối với ông đã mất.


- Phải luôn nhớ và biết ơn những
người đã mang lại cho mình những
điều tốt lành.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

sau.


Môn : Tự Nhiên Xã Hội

<b>GIA ĐÌNH</b>


<b>I/ MỤC TIÊU:</b>


- Biết được các cơng việc thường ngày của từng người trong gia đình (lúc làm
việc và lúc nghỉ ngơi).


- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức của mình.
- u q và kính trọng những người thân trong gia đình.



<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- Hình vẽ trong SGK trang 24 – 25 (phóng to).
- Phiếu bài tập, VBT.


III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1. ỔN ĐỊNH :</b>
<b>2. BAØI MỚI :</b>


a) Giới thiệu bài :
<b>Khởi động :</b>


- GV hoûi HS?


<b></b> Trong lớp mình có bạn nào biết những bài hát về


gia đình không?


<b></b> Các em có thể hát những bài hát đó được không?


<b></b> Những bài hát mà các con vừa trình bày có ý


nghĩa gì? Nói về những gì?


- Hơm nay cơ trị ta tìm hiểu về Gia đình. GV ghi
tựa bài lên bảng.



b) Dạy – học bài mới :


<b> Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.</b>
* Bước 1 :


- GV y/c các nhóm HS thảo luận theo yêu cầu.
<b></b> Hãy kể tên những việc làm thường ngày của


từng người trong gia đình bạn.
- GV theo dõi các nhóm làm.
* Bước 2 :


- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.


- Cả lớp hát vui.


- HS trả lời.


+ Cả nhà thương nhau (Phạm
Văn Minh).


+ Ba ngọn nến nhạc và lời
Ngọc Lễ.


- 1, 2 HS hát.
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.



- Tổ 1 đọc nối tiếp tựa bài.


- Các nhóm HS thảo luận. Mỗi
nhóm được phát một tờ giấy
có chia sẵn các cột, các thành
viên trong nhóm lần lượt thay
nhau ghi vào giấy.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>



Việc làm hằng ngày của :


Ông bà Bố, mẹ Anh, chị Bạn


<b> H oạt động 2 : Làm việc với SGK theo nhóm.</b>
* Bước 1 :


- GV y/c HS thảo luận nhóm để chỉ và nói việc
làm của từng người trong gia đình Mai.


* Bước 2 :


- GV y/c các nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét


* Bước 3 : GV chốt lại kiến thức.


Các em biết mỗi người trong gia đình đều có việc
làm phù hợp với mình. Đó cũng chính là trách nhiệm
của mỗi thành viên trong gia đình. GV hỏi.



<b></b> Nếu mỗi người trong gia đình khơng làm việc,


khơng làm trịn trách nhiệm của mình thì việc gì hay
điều gì sẽ xảy ra? (Thì lúc đó sẽ khơng được gọi là
gia đình nữa. Hoặc lúc đó mọi người trong gia đình
khơng vui vẻ với nhau.


GVKL : Trong gia đình, mỗi thành viên đều có
những việc làm – bổn phận của riêng mình. Trách
nhiệm của mỗi thành viên là góp phần xây dựng gia
đình vui vẻ thuận hòa.


Hoạt động 3 : Thi đua giữa các nhóm.


* Bước 1 : Y/c các nhóm HS thảo luận để nói về
những hoạt động của từng người trong gia đình Mai
trong lúc nghỉ ngơi.


* Bước 2 : Y/c đại diện các nhóm vừa chỉ tranh,
vừa trình bày.


* Bước 3 : GV khen nhóm thắng cuộc. GV hỏi.


<b></b> Vậy trong gia đình em, những lúc nghỉ ngơi, các


thành viên thường làm gì?


<b></b> Vào những ngày nghỉ, dịp lễ tết em thường được



- Các nhóm HS thảo luận
miệng


- 1, 2 nhóm HS vừa triønh bày
kết quả thảo luận, vừa kết hợp
chỉ tranh.


+ Ơng tưới cây.


+ Mẹ đón Mai, mẹ nấu cơm.
+ Mai nhặt rau.


+ Bố sửa quạt.


- Các nhóm HS thảo luận
miệng.


- Đại diện các nhóm lên trình
bày. Nhóm nào nói đúng, vừa
trơi chảy thì là nhóm thắng
cuộc


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

bố mẹ cho đi đâu? (Được đi chơi ở công viên, siêu
thị, chợ hoa).


GV chốt kiến thức :


<b> + Mỗi người đều có một gia đình.</b>


+ Mỗi thành viên trong gia đình đều có những cơng


việc gia đình phù hợp và mọi người đều có trách
nhiệm tham gia, góp phần xây dựng gia đình vui vẻ
hạnh phúc.


+ Sau những ngày làm việc vất vả, mỗi gia đình
đều có kế hoạch nghỉ ngơi như : Họp mặt vui vẻ,
thăm hỏi người thân, đi chơi ở công viên, siêu thị,
vui chơi dã ngoại.


Hoạt động 4 : Thi giới thiệu về gia đình em.


- GV phổ biến cuộc thi giới thiệu về gia đình em.


- GV khen tất cả các cá nhân HS tham gia cuộc thi
và phát phần thưởng.


GVKL : Là 1 HS lớp 2, vừa là một người con trong
gia đình, trách nhiện của các em là phải học tập thật
giỏi. Phải biết nghe lời ông bà, cha mẹ, phải tham
gia cơng việc gia đình…..


- HS liên hệ trả lời.


- 5 cá nhân HS xung phong
đứng trước lớp giới thiệu với
lớp về gia đình mình và tình
cảm của mình với gia đình.


...
...


...


Mơn : Tốn


<b>32 – 8</b>



<b>I/ MỤC TIÊU:</b>
Giúp học sinh:


- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 32 – 8.


- Áp dụng để giải các bài tốn có liên quan (tốn có lời văn, tìm X).
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- Que tính, SGK.


III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1. ỔN ĐỊNH :</b>


<b>2. KIỂM TRA BÀI CŨ :</b>


- GV gọi 1, 2 HS lên bảng đọc thuộc lịng bảng


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

cơng thức 12 trừ đi một số.


- GV nhận xét ghi điểm từng em.
* Nhận xét tiết kiểm tra.



<b>3. DẠY - HỌC BAØI MỚI:</b>
<b> a/ Giới thiệu bài : </b>


- Trong bài học hôm nay chúng ta học về phép
trừ có nhớ dạng 32 – 8. GV ghi tựa bài lên bảng.
b/ Phép trừ 32 – 8 :


- GV nêu : Có 32 que tính, bớt đi 8 que tính. Hỏi
cịn lại bao nhiêu que tính?


<b></b> Để biết cịn lại bao nhiêu q.tính chúng ta phải


làm thế nào? (chúng ta phải thực hiện phép trừ : 32
– 8).


- GV viết lên bảng : 32 – 8.


- GV yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận,
tìm cách bớt đi 8 que tính và nêu số que tính cịn
lại. GV hỏi.


<b></b> Còn lại bao nhiêu que tính? (Còn lại 24 q.tính).


<b></b> Em làm như thế nào để tìm ra 24 que tính? (có


3 bó que tính và 2 que tính rời. Đầu tiên bớt 2 que
tính rời . Sau đó tháo 1 bó thành 10 que tính rời và
bớt tiếp 6 que tính nữa, cịn lại 2 bó que tính và 4
que tính rời là 24 que tính).



<b></b> Vậy 32 que tính bớt 8 que tính, cịn bao nhiêu


que tính? (32 que tính, bớt 8 que tính cịn 24 qtính).
<b></b> Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu? (32 trừ 8 bằng


24)


* Đặt tính và thực hiện tính :


- GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính và sau đó nói
rõ cách đặt tính, cách thực hiện phép tính, tính từ
đầu đến đâu?




32 <b></b> 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4


-<sub> 8 </sub><sub> viết 4 nhớ 1.</sub>


24 <b></b> 3 trừ 1 bằng 2 viết 2.


<b>c/ Luyện tập - Thực hành :</b>


- HS nhắc lại tựa bài.


- HS nghe và nhắc lại bài toán.
- HS trả lời.


- Lớp nhận xét.



- HS thảo luận theo cặp. Thao
tác trên que tính.


- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.


- 1 HS nêu cách đặt tính.
- 1 HS thực hiện phép tính.
- Lớp nhận xét.


+ Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới
thẳng cột với 2, viết dấu - và kẻ
vạch ngang


+ Tính từ phải sang trái.
- HS đọc CN


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

Bài 1 : Tính


- GV cho HS làm vào VBT (trang 53) GV gọi
5 HS lên bảng sửa bài. GV nhận xét sửa chữa.


52 82 22 62 42


-<sub> 9 </sub>-<sub> 4 </sub><sub> </sub>-<sub> 3 </sub><sub> </sub>-<sub> 7 </sub><sub> </sub>-<sub> 6 </sub><sub> </sub>


43 78 19 55 36


32 72 12 52 92



-<sub> 5 </sub>-<sub> 8 </sub><sub> </sub>-<sub> 9 </sub><sub> </sub>-<sub> 3 </sub><sub> </sub>-<sub> 4 </sub><sub> </sub>


27 64 3 49 88


<b>Bài 2 : Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số</b>
trừ lần lượt là :
a) 72 và 7 b) 42 và 6 c) 62 và8
72 42 62


-<sub> 7 </sub>-<sub> 6 </sub><sub> </sub>-<sub> 8 </sub><sub> </sub>


65 36 54
<b>Baøi 3 : </b>


- GV gọi 1 HS đọc đề toán. GV hỏi?


<b></b> Bài tốn cho biết gì? (Hịa có 22 nhãn vở, cho


bạn 9 nhãn vở).


<b></b> Bài tốn hỏi gì? (Hỏi Hòa còn lại bao nhiêu


nhãn vở).


- GV cho HS làm vào vở, gọi 2 HS lên bảng,1
em tóm tắt, 1 em giải


- GV nhận xét và chấm một số bài.
<b> Tóm tắt</b>



Có : 22 nhãn vở.
Cho đi : 9 nhãn vở.
Cịn lại :…….. nhãn vở?


<b>Giải.</b>


Số nhãn vở Hịa còn lại là :
22 - 9 = 13 (nhãn vở)


Đáp số : 13 nhãn vở
<b>Bài 4 :Tìm X</b>


a) X + 7 = 42 b) 5 + X = 62
X = 42 – 7 X = 62 – 5
X = 35 X = 57
<b>4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:</b>


- GV y/c HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện


- HS làm vào VBT (trang 35).
- 5 HS lên bảng sửa bài, mỗi em
làm 2 bài.


- Lớp tự nhận xét và đánh giá
bài của mình bằng cách Đ, S.


- HS làm bài vào bảng con.
- 3 HS lên sửa bài.



- 1 HS đọc.
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.


- HS làm vào vở.
- 2 HS lên bảng.
- 5, 7 HS nộp bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

phép tính 32 – 8.


* GV nhận xét tiết học .


Môn : Chính Tả

<b>BÀ CHÁU</b>


<b>I/ MỤC TIÊU</b>


- Chép lại chính xác đoạn : <i>Hai anh em cùng nói … ơm hai đứa cháu hiếu thảo</i>


<i>vào lòng </i>trong bài <i>Bà cháu.</i>


- Phân biệt được <i>g/gh; ươn/ ương.</i>


<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>


- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết.
- Bảng gài ở bài tập 2.


- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>



<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1/ KIỂM TRA BÀI CŨ</b>
- Gọi 3 HS lên bảng.


- GV đọc các từ khó cho HS viết. HS dưới lớp
viết vào vở nháp.


- Nhận xét, cho điểm HS.
<b>2/ DẠY – HỌC BAØI MỚI</b>
<b>2.1. Giới thiệu bài</b>


- Giờ chính tả hơm nay, lớp mình sẽ chép lại
phần cuối của bài tập đọc <i>Bà cháu. </i>Ôn lại một số
quy tắc chính tả.


<b>2.2. Hướng dẫn tập chép</b>
<i><b>a) Ghi nhớ nội dung</b></i>


- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép.


- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện ?
- Câu chuyện kết thúc ra sao ?


- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn ?
<i><b>b) Hướng dẫn cách trình bày</b></i>


- Đoạn văn có mấy câu ?



- Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu
nào?


- HS viết theo lời đọc của GV.


<i>+ long lanh, nức nở, nơng sâu, lúc</i>


<i>nào, lảnh lót, nóng nực</i>.


<i>+ vũng nước, ngói đỏ, cái chổi, sẽ</i>


<i>tới, chim sẻ, bẻ ngã, ngả mũ</i>.


- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần
chép.


- Phần cuối.


- Bà móm mém, hiền từ sống lại
cịn nhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì
biến mất.


- <i>“Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”.</i>


- 5 câu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- Kết luận : Cuối mỗi câu phải có dấu chấm. Chữ
cái đầu câu phải viết hoa.



<i><b>c) Hướng dẫn viết từ khó</b></i>


- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và viết
bảng các từ này.


- Yêu cầu HS viết các từ khó.
- Chỉnh sửa lỗi cho HS.


<i><b>d) Chép bài</b></i>
<i><b>e) Soát lỗi</b></i>
<i><b>g) Chấm bài</b></i>


- Tiến hành tương tự các tiết trước.
<b>2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả</b>
<i><b>Bài 2</b></i>


- Gọi HS đọc yêu cầu.


- Gọi HS đọc 2 từ mẫu.


- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép chữ.


- Gọi HS nhận xét bài bạn.
- Cho điểm HS.


<i><b>Baøi 3</b></i>


- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.


- Hỏi : Trước những chữ cái nào em chỉ viết <i>gh</i>



maø không viết <i>g ?</i>


- Ghi bảng :<i> gh + e, i, eâ.</i>


- Trước những chữ cái nào em chỉ viết <i>g</i> mà
không viết <i>gh ?</i>


- Ghi bảng : <i>g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư.</i>


<i><b>Bài 4</b></i>


- Gọi HS đọc u cầu.


- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm. Dưới


- Đọc và viết bảng các từ : <i>sống lại,</i>
<i>màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém,</i>
<i>dang tay.</i>


- 2 HS viết bảng lớp. HS dưới lớp
viết bảng con.


- Tìm những tiếng có nghĩa để điền
vào các ô trống trong bảng dưới
đây.


- <i>gheù, go</i>ø.


- 3 HS lên bảng ghép từ :



<i>ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe/ ghè /</i>
<i>ghẻ/ ghẹ; gừ ; gờ / gở / gỡ; ga / gà /</i>
<i>gá / gả / gã / gạ; gu / gù / gụ; gơ /</i>
<i>gị / gộ; gị / gõ.</i>


- Nhận xét đúng / sai.


- Đọc yêu cầu trong SGK.
- Viết <i>gh </i>trước chữ <i>i, ê, e.</i>


- Chỉ viết <i>g</i> trước chữ cái : <i>a, ă, â,</i>
<i>o, ô, ơ, u, ư.</i>


- Điền vào chỗ trống <i>s </i>hay <i>x, ươn</i>


hay<i> ương.</i>


a) nước<i><b>s</b>ơi</i>; ăn <i><b>x</b>ơi</i>, cây <i><b>x</b>oan, <b>s</b>iêng</i>


năng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

lớp làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- Cho điểm.


<b>3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ</b>
- Nhận xét tiết học.


- Dặn dị HS về nhà ghi nhớ qui tắc chính tả <i>g/</i>


<i>gh.</i>


<i>l<b>ượng</b>.</i>


- Đúng / sai.


...
...
...


Môn : Tập Đọc

<b>ĐI CHỢ (1 T)</b>


<b>I/ MỤC TIÊU</b>


<b>1. Đọc</b>


- Đọc đúng các từ ngữ khó: <i>tương, bát nào, hớt hải.</i>


- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật.


+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi.
+ Giọng cậu bé : ngô nghê


+ Giọng bà: nhẹ nhàng, không nén nổi buồn cười.
<b>2. Hiểu</b>


- Hiểu nghĩa các từ mới : <i>hớt hải, ba chân bốn cẳng</i>.


- Hiểu được sự ngốc nghếch, buồn cười của câu bé trong chuyện.


<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>


- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết các câu cần luyện đọc.
- Hai cái bát, hai đồng xu.


III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1/ KIỂM TRA BÀI CUÕ</b>


- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra. + HS 1 : Đọc bài <i>Cây xồi của ơng</i>
<i>em</i> đoạn từ ông em … thờ ông và trả
lời câu hỏi : Tìm những hình ảnh
đẹp miêu tả cây xồi cát ?


+ HS 2 : Đọc đọan cịn lại <i>Cây xồi</i>


<i>của ơng em</i>. Trả lời câu hỏi : Tại


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- Nhận xét cho điểm từng HS.
<b>2/ DẠY - HỌC BAØI MỚI</b>
<b>2.1. Giới thiệu bài</b>


- Treo bức tranh và hỏi : Bức tranh vẽ cảnh gì?


- Đây là một câu chuyện cười dân gian chế giễu
những người ngờ nghệch, ngốc nghếch. Để xem
câu bé đáng cười như thế nào lớp mình cùng


học bài tập đọc <i>Đi chơ</i>ï.


<b>2.2. Luyện đọc</b>
<i><b>a) Đọc mẫu</b></i>


- GV đọc mẫu lần 1.


- Chú ý giọng kể thong thả, hài hước.
- Lời cậu bé : ngờ nghệch.


- Lời bà : hiền từ nhưng không nén nổi buồn
cười.


- Nhấn giọng ở các từ ngữ : <i>hớt hải, bát nào, phì</i>


<i>cười, ba chân bốn cẳng, đồng nào</i>.


<i><b>b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn</b></i>
- Gọi HS luyện đọc từng câu và tìm từ khó.


- Gọi HS đọc các từ khó ghi lên bảng.


<i><b>c) Hướng dẫn ngắt giọng</b></i>


- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc. u
cầu HS tìm cách đọc và đọc.


- Gọi HS đọc phần chú giải.


- Quan sát và trả lời : Bức tranh vẽ


cảnh cậu bé tay cầm hai cái bát
phân vân không biết làm gì, cịn
người bà đang đứng nhìn cậu bé và
cười.


- Nghe, theo dõi và đọc thầm theo.


- Nối tiếp nhau đọc, phát hiện ra
các từ khó. Mỗi HS chỉ đọc 1 câu.
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng
thanh các từ ngữ : <i>tương, bát nào,</i>
<i>hớt hải, ba chân bốn cẳng.</i>


- Tìm cách đọc và luyện đọc các
câu :


<i>Cháu mua một đồng tương, / một</i>
<i>đồng mắm nhé ! /</i>


<i>Bà ơi, / bát nào đựng tương, / bát</i>
<i>nào đựng mắm ? /</i>


- Đọc chú giải.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- Giải nghĩa : <i>Tương</i> là một loại nước chấm làm
từ đậu tương.


<i><b>d) Đọc cả bài</b></i>


- Yêu cầu HS đọc từng đọan trước lớp theo hình


thức nối tiếp.


- Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc theo
nhóm. Theo dõi HS đọc theo nhóm.


<i><b>e) Thi đọc</b></i>


- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn và thi đọc cả bài.
<b>2.3. Tìm hiểu bài</b>


- Yêu cầu 2 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
- Bà sai cậu bé đi đâu ?


- Cậu bé đi chợ mua những gì ?


- Yêu cầu 2 HS đọc đoạn 2, sau đó hỏi :
- Vì sao gần tới chợ, cậu bé lại quay về ?
- Vì sao bà phì cười khi nghe cậu hỏi ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 sau đó hỏi :
- Lần sau cậu quay về hỏi bà điều gì ?
- Nếu là bà em trả lời ra sao ?


- Gọi 2 HS đọc tồn bài và u cầu tìm những từ
ngữ cho thấy cậu bé rất vội khi về hỏi bà ?
<b>2.4. Thi đọc theo vai.</b>


- Gọi 3 HS đọc theo vai.


- Nhận xét.



<b>3/ CỦNG CỐ, DẶN DỊ</b>
- Goi 1 HS đọc cả bài.


Đoạn 1 : <i>Có một … mắm nhé !</i>


Đoạn 2 : <i>Cậu bé … chẳng được</i>.
Đoạn 3 : <i>Cậu bé … tương ạ</i>.


- Lần lượt HS đọc từng đoạn trước
nhóm. Mỗi HS đọc một đoạn cho
đến hết bài.


- Các nhóm cử đại diện thi đọc.
- Một HS đọc bài thành tiếng, cả
lớp đọc thầm theo.


- Bà sai cậu bé đi chợ.


- Mua một đồng tương, một đồng
mắm.


- Đọc bài.


- Vì cậu không biết bát nào đựng
tương, bát nào đựng mắm.


- Vì cậu ngốc nghếch, bát nào
đựng cái gì mà chẳng được.


- Một HS đọc bài thành tiếng, cả


lớp đọc thầm


- Bà ơi đồng nào mua mắm, đồng
nào mua tương.


- Trời ơi, đồng nào mua mắm, đồng
nào mua tương mà chẳng được. /
Cháu tôi ngốc quá! Việc gì mà
phải phân biệt tiền.


- Đọc bài nêu các từ ngữ : <i>hớt hải,</i>
<i>ba chân bốn cẳng.</i>


- Chú ý đọc đúng giọng của các
nhân vật như mục tiêu.


- Đọc bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

- Theo em cậu bé đang cười ở chỗ nào ?
- Tổng kết giờ học.


Mơn : Tốn


<b>52 – 28</b>



<b>I/ MỤC TIÊU:</b>
Giúp học sinh:


- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 52 – 28.
- Áp dụng để giải các bài tập có liên quan


<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- Que tính, SGK.


III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1. ỔN ĐỊNH :</b>


<b>2. KIỂM TRA BÀI CŨ :</b>


- GV gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng
công thức 12 trừ đi một số.


- GV nhận xét ghi điểm từng em.


* Nhận xét tiết kiểm tra.
<b>3. DẠY - HỌC BAØI MỚI:</b>
<b> a/ Giới thiệu bài : </b>


GV Giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng.
b/ Phép trừ 52 – 28 :


<b></b> Bước 1 : GV nêu vấn đề


+ Có 52 q.tính bớt đi 28 que tính. Hỏi cịn lại bao
nhiêu que tính?



- Để biết cịn lại bao nhiêu que tính ta phải làm
thế nào?(thực hiện phép trừ 52 – 28).


- GV viết lên bảng: 52 - 28


<b></b> Bước 2 : GV yêu cầu HS lấy ra 5 bó 1 chục và


2 que rời. Sau đó tìm cách bớt đi 28 que tính và
thông báo kết quả.


- GV hỏi:


+ cịn lại bao nhiêu que tính? (24 que tính)
+ Em làm thế nào để biết 24 que tính?


Có 52 que tính là 5 bó 1 chục và 2 que tính
rời. Bớt đi 28 que tính là bớt đi 2 chục và 8 que


- Cả lớp hát vui.


- 2 HS lên bảng, mỗi em làm 2
bài.


- Lớp nhận xét


52 82 22 62


-<sub> 3 </sub><sub> 7 </sub>-<sub> </sub>-<sub> 7 </sub><sub> </sub>-<sub> 7</sub><sub> </sub>


<b> 49 15 65 73</b>



- 1, 2 HS nhắc lại tựa bài.


- HS nghe và nhắc lại bài tốn.


- HS thảo luận theo cặp. Thao
tác trên que tính.


- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

tính rời. Đầu tiên bớt đi 2 que tính rời sau đó tháo 1
bó que tính, bớt tiếp 6 que nữa, còn lạo 4 que rời, 2
chục ứng với 2 bó que tính. Bớt tiếp 2 bó que tính,
cịn lại 2 bó và 4 que tính rời là 24 que tính .


+ Vậy 52 que tính, bớt đi 28 que tính, thì cịn
lại bao nhiêu que tính? (24 que tính)


+ Vậy 52 trừ 28 bằng bao nhiêu? (%2 trừ 28
bằng 24)


<b></b> Bước 3 : GV yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính ,


nêu cách thực hiện phép tính


32 * 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4





8 viết 4 nhớ 1.


24 * 2 thêm 1 là 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2
<b>c/ Luyện tập - Thực hành :</b>


Baøi 1 : Tính


- GV cho HS làm bài.


- GV gọi HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét và sửa bài.


62 32 82 92 72


-<sub> 19 </sub>-<sub> 1 6 </sub><sub> </sub>-<sub> 37 </sub><sub> </sub>-<sub> 23 </sub><sub> </sub><sub> 28 </sub>-<sub> </sub>


43 78 19 55 36


42 52 22 62 82


-<sub> 18 </sub>-<sub> 14 </sub><sub> </sub>-<sub> 9 </sub>-<sub> 25 </sub><sub> </sub>-<sub> 77 </sub>


24 38 13 37 05


<b>Bài 2 : Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số</b>
trừ lần lượt là :
a) 72 và 27 b) 82 và 38 c) 92 và 55
72 82 92


-<sub> 27 </sub>-<sub> 38 </sub><sub> </sub>-<sub> 55 </sub><sub> </sub>



65 36 54
<b>Baøi 3 : </b>


- GV gọi 1 HS đọc đề toán. GV hỏi?


<b></b> Bài toán cho biết gì? (Đội Hai trồng được 92


cây, đội Một trồng được ít hơn 38 cây).


<b></b> Bài tốn hỏi gì? (Hỏi đội Một trồng được bao


nhiêu cây?).


- GV cho HS làm vào vở, gọi 1 HS lên bảng
- GV nhận xét và chấm một số bài.


- 1 vài HS nêu cách đặt tính và
thực hiện phép tính.


- 1 – 2 HS nhắc lại
+ Tính từ phải sang trái.
- HS đọc CN


- Lớp đọc ĐT.


- HS laøm baøi


- HS lên bảng sửa bài



-Lớp theo dõivà đánh giá bài
của mình bằng cách Đ, S.


- HS làm bài vào bảng con.


- 1 HS đọc.
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b> Toùm taét</b>


Đội Hai : 92 cây.
Đội Một ít hơn đội Hai : 38 cây
Đội Một :…….. cây?


<b>Giaûi.</b>


Số cây đội Một trồng là :
92 - 39 = 54 (cây)


Đáp số : 54 cây
<b>4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:</b>


- GV y/c HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính 32 – 8.


* GV nhận xét tiết học .


- 5, 7 HS nộp bài.



- Lớp theo dõi và kiểm tra bài .


- 1 HS nhắc lại.


...
...
...


Môn : LTVC


<b>TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG </b>


<b>CƠNG VIỆC TRONG NHÀ</b>


<b>I/ MỤC TIÊU</b>


- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ liên quan đến đồ dùng và tác dụng của chúng.
- Bước đầu hiểu các từ ngữ chỉ hoạt động.


<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC </b>


- Tranh minh học bài tập 1 trong SGK
- 4 bút dạ, 4 tờ giấy khổ A3.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1/ KIEÅM TRA BÀI</b>
- 2 HS lên bảng.


- 1 HS đọc bài tập 4.



- Nhận xét, cho điểm từng HS.
<b>2/ DẠY HỌC BÀI MỚI.</b>
<b>2.1. Giới thiệu bài</b>


- HS 1 : Tìm những từ chỉ người
trong gia đình, họ hàng của học
ngoại


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Trong tiết học này các con sẽ được mở rộng
vốn từ về đồ dùng và hiểu tác dụng củ chúng,
biết được một số từ ngữ chỉ hoạt động.


<b>2.2. Hướng dẫn làm bài</b>
<i><b>Bài 1</b></i>


- Gọi 1 HS đọc đề bài.


- Treo bức tranh.


- Chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy, bút dạ và yêu cầu viết thành 2 cột : tên đồ
dùng và ý nghĩa cơng dụng của chúng.


- Gọi các nhóm đọc bài của mình và các nhóm có
ý kiến khác bổ sung.


<b>Lời giải</b>


1 bát hoa to để đựng thức ăn. 1 cái thìa để cúc


thức ăn, 1 chảo có tay cầm để rán, xào thức ăn. 1
bình in hoa (cốc in hoa) đựng nước lọc. 1 chén to
có tai để uống trà. 2 đĩa hoa để đựng thức ăn. 1
ghế tựa để ngồi. 1 cái kiềng để bắc bếp. 1 cái
thớt để thái. 1 con dao để thái. 1 cái thang giúp
trèo cao. 1 cái giá treo mũ áo. 1 cái bàn đặt đồ
vật và ngồi làm việc. 1 bàn HS. 1 cái chổi để
quét nhà. 1 cái nồi có hai tai (quai) để nấu thức
ăn. 1 đàn ghi ta để chơi nhạc.


<i><b>Bài tập 2</b></i>


- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- 2 HS đọc bài thơ <i>Thỏ the</i>û.


- Tìm những từ ngữ chỉ những việc mà bạn nhỏ
muốn làm giúp ông ?


- Bạn nhỏ muốn ông làm giúp những việc gì?
- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ơng nhiều
hơn hay những việc bạn nhờ ông giúp nhiều
hơn ?


- Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì ngộ nghónh?


- Tìm các đồ vật ẩn trong bức tranh
và cho biết mỗi đồ vật dùng để làm
gì ?


- Quan sát



- Hoạt động theo nhóm. Các nhóm
tìm đồ dùng và ghi các nội dung vào
phiếu theo yêu cầu.


- Đọc và bổ sung.


- HS đọc bài.


- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo
dõi.


- Đun nước, rút rạ.


- Xách siêu nước, ơm rạ, dập lửa,
thổi khói.


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

- Ở nhà em thường làm việc gì giúp gia đình?
- Em thường nhờ người lớn làm những việc gì?
<b>3/ CỦNG CỐ, DẶN DỊ.</b>


- Tìm những từ chỉ các đồ vật trong gia đình em ?
- Em thường làm gì để giúp gia đình ?


- Nhận xét tiết học.


nhưng lại chỉ biết mỗi việc rút rạ
nên ông phải làm hết, ơng buồn
cười <i>Thế thì lấy ai ngồi tiếp khách?</i>



- Tùy câu trả lời của HS. Càng
nhiều HS nói càng tốt.


...
...
...


Mơn : Đạo Đức


<b>QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN</b>


<b>I/ MỤC TIÊU :</b>


1. Kiến thức :


Giúp học sinh hieåu :


- Biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với các bạn,
sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.


- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh.
- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em.


2. Thái độ, tình cảm :


- Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh.


- Đồng tình, noi gương với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè.
3. Hàng vi :


<b>II/ </b>



<b> CHUẨN BỊ : </b>


- Giấy khổ to, bút vieát.
- VBT.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :</b>

<b>TIẾT 1</b>



<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b> * Hoạt động 1 : Xử lý tình huống.</b>
- GV nêu tình huống.


<b></b> Hơm nay Hà bị ốm, khơng đi học được. Nếu là


bạn của Hà em sẽ làm gì?


- HS thảo luận cặp đôi và nêu
cách xử lý.


+ Đến thăm bạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

- GV y/c HS nêu cách xử lý và gọi HS khác nhận
xét.


<b>GVKL : Khi trong lớp có bạn bị ốm, các em nên</b>
đến thăm hoặc cử đại diện đến thăm và giúp đỡ bạn
hoàn thành bài học của ngày phải nghỉ học đó. Như
vậy là biết quan tâm, giúp đỡ banï bè.



Mỗi người chúng ta cần phải quan tâm, giúp đỡ
bạ bè xung quanh. Như thế mới là bạn tốt và được
các bạn yêu mến.


* Hoạt động 2 : Nhận biết các biểu hiện của quan
tâm, giúp đỡ bạn bè.


- GV y/c các nhóm HS thảo luận và đưa ra các
cách giải quyết cho tình huống sau :


1/ Hạnh học rất kém toán. Tổng kết điểm cuối học
kì lần nào tổ của của Hạnh cũng đứng cuối lớp về
kết quả học tập. Các bạn trong tổ phê bình Hạnh.
- GV nói theo em :


<b></b> Các bạn trong tổ làm đúng hay sai? Vì sao?


<b></b> Để giúp Hạnh, tổ của bạn và lớp bạn phải làm


gì?


+ Các bạn trong tổ làm thế là sai. Mặc dù Hạnh có
lỗi nhưng các khơng nên vì thế mà đã vội vàng phê
bình Hạnh. Nếu phê bình mạnh q có thể làm cho
Hạnh buồn, chán nản. Cách tốt nhất là phải giúp đỡ
Hạnh.


+ Để giúp Hạnh nâng cao kết quả học tập, nhất là
mơn tốn, các bạn trong tổ nên kết hợp cung với GV


chủ nhiệm và với cả lớp để phân cơng bạn kèm cặp
Hạnh. Có như thế Hạnh mới bớt mặc cảm và cố
gắng trong học tập được.


<b> GVKL : Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa là trong</b>
lúc bạn gặp khó khăn, ta cần phải quan tâm, giúp đỡ
để bạn vượt qua khỏi.


<b> * Hoạt động 3 : Sự cần thiết của việc quan tâm,</b>
giúp đỡ bạn bè.


- GV hoûi HS.


<b></b> Khi quan tâm giúp đỡ bạn em cảm thấy như thế


chép bài và giảng bài cho bạn
những chỗ không hiểu.


- HS thực hiện theo.


- Các nhóm HS thảo luận và
đưa ra các cách giả quyết cho
tình huống của GV.


- Đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả.


- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ
sung giữa các nhóm.



- HS liên hệ và trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

naøo?


<b>GVKL : Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều cần thiết và</b>
nên làm đối với các em. Khi các em biết quan tâm
đến bạn thì các bạn sẽ yêu quý, quan tâm và giúp đỡ
lại khi em khó khăn đau ốm…


em cảm thấy rất vui sướng,
hạnh phúc.


+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn,
em thấy mình lớn lên nhiều.
- HS trao đổi nhận xét bổ sung.


...
...
...


Mơn : Tốn

<b>LUYỆN TẬP </b>


<b>I/ MỤC TIÊU:</b>


Giúp học sinh củng cố về :


- Các phép cộng có nhớ dạng : 12 – 8, 32 – 8, 52 – 28 .
- Tìm số hạng chưa trong một tổng.


- Giải bài tốn có lời văn (tốn đơn, 1 phép tính trừ).


- Biểu tượng về hình tam giác.


- Bài tốn trắc nghiệm, 4 lựa chọn.


II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :


<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1/ GIỚI THIỆU :</b>


- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng.
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :


Bài 1 : Tìm nhẩm.
- GV cho HS laøm baøi.


- GV gọi 4 HS lên bảng sửa bài.
- GV nhận xét.


12 – 3 = 9 12 – 5 = 7 12 – 7 = 5 12 – 9 = 3
12 – 4 = 8 12 – 6 = 6 12 – 8 = 4 12 – 10 = 2
<b>Bài 2 : Đặt tính rồi tính</b>


- GV gọi 3 em lên bảng làm bài a mỗi em làm 1
bài.


- GV và lớp nhận xét.


- 1,2 HS nhắc lại.



- HS làm bài 1.


- 4 HS lên bảng sửa bài.


- Lớp tự kiểm tra bài làm của
mình.


- 3 HS lên bảng làm bài a mỗi
em laøm 1 baøi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

a) 62 72 32
-<sub> 27 </sub>- <sub> 15</sub><sub> </sub>-<sub> 8</sub><sub> </sub>


35 57 24


- GV cho HS làm vào bảng con.
b) 53 36 25


+ <sub>19 </sub>+ <sub> 36</sub><sub> </sub>+<sub> 27</sub><sub> </sub>


72 72 52
<b>Baøi 3 : Tìm X</b>


- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV chấm một số vở cho HS.


a) X + 18 = 52 b) X + 24 = 62
X = 52 - 18 X = 62 - 24
= 34 X = 38
c) 27 + X = 82



X = 82 – 27
X = 55
<b>Baøi 4 : </b>


- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV hỏi.


<b></b> Bài toán cho biết gì ? (có 42 con, trong đó có 18


con Thỏ).


<b></b> Bài tốn hỏi gì ? (Hỏi có bao nhiêu con gà?).


- GV cho HS làm bài vào vở.
Tóm tắt


Gà và Thỏ : 42 con
Thoû : 18 con
Gaø : …. con ?


<b>Giải</b>


Số con Gà có làø.
42 – 18 = 24 (con)
Đáp số : 24 con


Bài 5 : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
- GV chỉ vào hình vẽ và hỏi.



<b></b> Có bao nhiêu hình tam giác ?


<b> D. Có 10 hình tam giác.</b>


- HS làm vào baûng con.


- HS làm bài vào vở.
- 7 - 10 em nộp bài.


- 1 HS đọc đề.
- Lớp đọc thầm.
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.
- HS làm vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35></div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

Môn : Chính Tả


<b>CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM</b>


<b>I/ MỤC TIÊU</b>


- Nghe, viết đúng đoạn : <i>Ơng em trồng … bày lên bàn thờ ơng</i> trong bài <i>Cây xồi</i>
<i>của ơng em.</i>


- Củng cố quy tắc chính tả phânbiệt <i>g/gh; ươn/ ương</i>.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>


- Bảng phụ chép sẵn bài chính tả và bài tập 2.
- 2 băng giấy khổ A2 viết bài tập 3.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>



<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1/ KIỂM TRA BÀI CŨ</b>
- Gọi 4 HS lên bảng


- Nhận xét bài HS trên bảng.
<b>2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI</b>
<b>2.1. Giới thiệu bài</b>


- Trong bài viết hơm nay, chúng ta sẽ viết đoạn đầu
trong bài <i>Cây xoài của ơng em. </i>Củng cố về quy tắc
chính tả <i>g/gh; ươn/ương.</i>


<b>2.2. Hướng dẫn viết chính tả</b>
<i><b>a) Ghi nhớ nội dung </b></i>


- GV đọc đoạn cần chép.


- Tìm những hình ảnh nói lên cây xồi rất đẹp ?
- Mẹ làm gì khi đến mùa xồi chín ?


<i><b>b) Hướng dẫn cách trình bày</b></i>
- Đoạn trích này có mấy câu ?
- Gọi HS đọc đoạn trích.
<i><b>c) Hướng dẫn viết từ khó</b></i>


- u cầu HS tìm các từ dễ lẫn và khó viết. Các từ :


<i>trống, lẫm chẫm, nở, quả, những.</i>



- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm.
<i><b>d) Viết chính tả</b></i>


<i><b>e) Sốt lỗi</b></i>


<i><b>g) Thu và chấm bài</b></i>


<b>2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả</b>


- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng <i>g, gh,</i>
<i>s, x</i>


- HS dưới lớp viết vào nháp.


- Theo dõi bài viết


- Hoa nở trắng cành, chùm quả
to, đu đưa theo gió đầu hè, quả
chín vàng.


- Mẹ chọn những quả thơm ngon
nhất bày lên bàn thờ ông.


- 4 câu
- 2 HS đọc.


- Đọc : <i>trồng, lẫm chẫm, nở, quả,</i>
<i>những.</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<i><b>Baøi 2 </b></i>


- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.


- Treo bảng phụ và yêu cầu HS tự làm.
- Chữa bài cho HS : <i>ghềnh, gà, gạo, ghi.</i>


<i><b>Baøi 3</b></i>


- Cử 4 nhóm HS lên điền từ trên bảng lớp.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
- Khen HS tiến bộ.


<b>3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ</b>
- Tổng kết tiết học.


- Dặn HS về ghi nhớ quy tắc chính tả, nhắc HS viết
xấu phải về nhà chép lại bài.


- Điền vào chỗ trống <i>g/gh.</i>


- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm bài


<i>Vở bài tập.</i>


- 2 nhóm làm bài tập 3a. 2 nhóm
làm bài tập 3b.


- Đáp án : <i>sạch, sạch, xanh,</i>
<i>xanh, thương, thương, ương,</i>


<i>đường.</i>


...
...
...


Moân : Tập làm Văn

<b>CHIA BUỒN, AN ỦI</b>


<b>I/ MỤC TIÊU</b>


- Rèn kỷ năng nghe và nói.


- Biết nói câu thể hiện sự quan tâm của mình với người khác.
- Biết nói câu an ủi.


- Viết bức thư ngắn để thăm hỏi ông bà.
- Biết nhận xét bạn.


<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>
- Tranh minh họa trong SGK.
- Mỗi HS một tờ giấy nhỏ để viết.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>


<i><b>Hoạt động dạy </b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>


<b>1/ KIEÅM TRA BÀI CŨ </b>


- Gọi HS đọc bài làm của bài tập 2, tuần 10.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.



<b>2/ DẠY – HỌC BAØI MỚI </b>
<b>2.1. Giới thiệu bài</b>


- Hỏi : Khi thấy người khác buồn em phải làm gì ?
- Các con có thường xun nói chuyện với ơng, bà


- 3 đến 5 HS đọc bài làm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

không ?


- Khi ai đó gặp chuyện buồn, ta hãy nói một vài
lời an ủi, người đó sẽ thấy vui hơn rất nhiều. Bài
học hôm nay dạy các con biết nói lời an ủi với
ơng, bà hay những người già xung quanh mình.
<b>2.2. Hướng dẫn làm bài tập</b>


<i><b>Bài 1</b></i>


- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.


- Gọi HS nói câu của mình. Sau mỗi lần HS nói,
GV sửa từng lời nói.


<i><b>Bài 2</b></i>


- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Nếu em là em bé đó, em sẽ nói lời an ủi gì với
bà?



- Treo bức tranh và hỏi : Chuyện gì xảy ra với ơng
?


- Nếu là bé trai trong tranh em sẽ nói gì với ơng ?


- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt.
<i><b>Bài 3</b></i>


- Phát giấy cho HS.


- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và yêu cầu HS tự làm.
- Đọc 1 bưu thiếp mẫu cho HS.


- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét bài làm của HS.


- Thu một số bài hay đọc cho cả lớp nghe.
<b>3/ CỦNG CỐ, DẶN DỊ</b>


- Nhận xét tiết học.


- Dặn HS về nhà viết bưu thiếp thăm hỏi ông bà
hay người thân ở xa.


- Đọc yêu cầu.


- Ông ơi, ông làm sao nay ? Cháu
đi gọi bố mẹ của cháu về ơng nhé./
Ơng ơi ! Ơng mệt à ! Cháu lấy
nước cho ơng uống nhé./ Ơng cứ


nằm nghỉ đi. Để lát nữa cháu làm.
Cháu lớn rồi mà ông./


- Hai bà cháu đứng cạnh một cây
non đã chết.


- Bà đừng buồn. Mai bà cháu mình
trồng lại cây khác./ Bà đừng tiếc
bà ạ, rồi bà cháu mình sẽ có cây
khác đẹp hơn./ ...


- Ơng bị vỡ kính.


- Ơng ơi ! Kính đã cũ rồi. Bố mẹ
cháu sẽ tặng ơng kính mới./ Ơng
đừng buồn. Mai ơng cháu mình sẽ
cùng mẹ cháu đi mua kính mới.


- Nhận giấy.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×