Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Bài tập thực hành Tiếng Việt 5 – Tuần 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (95.92 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tuần 4</b>



<b>CHÍNH TẢ : Quy tắc đánh dấu thanh</b>


<b>1. Gạch dưới các tiếng có ngun âm đơi (các tiếng có âm chính được ghi bằng hai </b>
<b>chữ cái) trong dãy từ sau :</b>


hồ bình, chiến thắng, mùa màng, chuông đồng, thương nhớ, mưa rào.


<b>2. Chép vần của hai tiếng in đậm trong câu sau vào mơ hình cấu tạo vần :</b>
<b>Hiền ngắm nghía mãi con gấu bơng khơng chán mắt.</b>


<b>3. Khoanh trịn chữ cái được đánh dấu thanh trong các từ sau :</b>
tía tơ, kiến thiết, tiên tiến, tỉa ngô


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU(1) : Từ trái nghĩa</b>
<b>1. Gạch dưới cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau :</b>
a. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa


Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
b. Yếu trâu hơn khoẻ bị.


c. Kẻ cười người khóc.
d. Đổi trắng thay đen.


2. Từ ghép nào được tạo thành từ các tiếng có nghĩa trái ngược nhau dưới đây ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

xi ngược, thiếu sót, to nhỏ, ra vào, đầu đi
<b>3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :</b>


a. tiết kiệm -... c. ngăn nắp - ...


b. cẩn thận - ... d. lạc hậu - ...
<b>4*. Ghi lại từ trái nghĩa với “lành” nói về :</b>


a. áo : ... b. bát: ...
c. tính tình : ... d. thức ăn : ...


<b>TẬP LÀM VĂN (1) : Luyện tập tả cảnh</b>


<b>1. Sắp xếp các ý sau theo đúng trật tự miêu tả trường học và lớp học bằng cách ghi </b>
<b>thứ tự các chữ cái:</b>


<i><b>Trường</b></i>


a. Ngôi trường nằm ở trên đồi.
b. Sân trường rộng, có nhiều cây.
c. Trường có hai dãy nhà cao tầng.


d. Cây bàng, cây phượng tỏa bóng mát rượi.


<i><b>Lớp học</b></i>


a. Bảng xanh trống lố, ảnh Bác, lẵng hoa trang trí.
b. Bàn ghế được đánh vec-ni bóng.


c. Cửa kính được lau sạch.
d. Lớp học sạch sẽ khang trang.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

B. Lớp học : ...


<b>2. Chọn từ ngữ ở bên phải phù hợp với đối tượng ở bên trái để viết thành bốn câu </b>


<b>văn miêu tả trường học có hình ảnh :</b>


a. Lá cờ giữa sân trường 1. trầm ngâm suy nghĩ.


b. Cánh cổng trường 2. xoè tán lá che mưa, che nắng.
c. Cây bàng 3. reo vui trước gió.


d. Chiếc bàng đen 4. chào đón chúng em.


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU(2) : Luyện tập về từ trái nghĩa</b>
<b>1. Gạch dưới cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ sau :</b>
- Khôn nhà dại chợ


- Kẻ ở người đi
- Việc nhỏ nghĩa lớn
- Chân cứng đá mềm


<b>2. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :</b>
- kém cỏi - ...


- sâu sắc - ...
- cao thượng - ...
- chậm chạp - ...


<b>3. Xếp các cặp từ trái nghĩa sau vào nhóm thích hợp :</b>


to xù - bé tí, ra - vào, buồn - vui, ngoan - hư, béo – gầy, lên - xuống, khoẻ - yếu, khiêm
tốn - kiêu căng, cao vống - lùn tịt, đứng - ngồi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

b. Nhóm từ chỉ phẩm chất:



c. Nhóm từ chỉ hành động, trạng thái:
<b>4*.</b>


a. Ghi lại ba từ trái nghĩa với từ “ngọt” :


b. Đặt ba câu, mỗi câu có từ “ngọt” và một từ trái nghĩa vừa tìm được :


<b>TẬP LÀM VĂN (2) : Kiểm tra viết</b>


Khi luyện tập tả cảnh một buổi sáng trên cánh đồng, bạn Quyên đã nghĩ được một số ý,
chọn được một số bộ phận của cảnh vật để tả, nhưng các ý sắp xếp còn lộn xộn. Em hãy
giúp bạn sắp xếp lại các ý đó để có được dàn ý của bài văn trên :


a. Xa xa, lác đác có mấy bác nông dân đi thăm đồng.


b. Mặt trời từ từ nhô lên sau dãy núi, cố ngoi lên khỏi luỹ tre đầu làng.
c. Giới thiệu bao quát cánh đồng lúa vào một buổi sớm bình minh.
d. Em rất thích ngắm đồng lúa vào những buổi bình minh.


e. Những hàng lúa xanh rì rào trong gió.


g. Thỉnh thoảng, một vài con sẻ bay vụt lên từ đồng lúa.


</div>

<!--links-->

×