Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Giao an Lich Su 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (57.97 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tuần 1- tiết 2



Ngày soạn: 26/ 8/ 2007 Bài 2



<b> SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ</b>


<b> SỰ HÌNH THAØNH CNTB Ở CHÂU ÂU</b>



<b> I. Mục tiêu bài học:</b>


1. Kiến thức: Sau bài học, HS cần:


- Nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, một trong những
nhân tố quan trọng tạo tiền đề cho sự hình thành quan hệ sản xuất TBCN.
- Quá trình hình thành quan hệ sản xuất CNTB trong lòng xã hội phong kiến
Châu Aâu.


<b>2. Tư tưởng: </b>


- Thấy được tính tất yếu, tính quy luật của q trình phát triển từ xã hội
phong kiến lên xã hội TBCN ở Châu Aâu.


- Mở rộng thị trường, giao lưu buôn bán giữa các nước là tất yếu.
<b>3. Kĩ năng:</b>


- Bồi dưỡng kĩ năng quan sát bản đồ, đọc bản đồ, biết khai thác tranh ảnh
địa lí.


II. Chuẩn bị:


<i><b> Giáo viên:</b></i> - Bản đồ thế giới.



<i><b> </b></i> - Tranh ảnh về những nhà phát kiến địa lí, tàu thuyền.
<i><b> Học sinh:</b></i> - Học bài cũ và xem trước nội dung bài học mới.
<b> </b>


<b> III. Hoạt động dạy và học:</b>
<b> 1. Ổn định tổ chức: (1</b>’ <sub>)</sub>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ: (5</b>’<sub>)</sub>


<b> </b><i><b>Câu hỏi</b></i><b>: 1. Cho biết quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Châu Aâu?</b>
<b> 2. Lãnh địa phong kiến là gì?</b>


<b> </b><i><b>Đáp án</b></i>: 1. Cuối TK thứ V người Giéc Man tiêu diệt các quốc gia cổ đại
thành lập nhiều vương quốc mới của họ, xã hội phân chia thành lãnh
chúa phong kiến và nông nô àXH phong kiến hình thành.


2. Lãnh địa phong kiến: là vùng đất rộng lớn do lãnh chúa làm
chủ, trong đó bao gồm thành quách, lâu đài, trang trại, đất đai.


<b>3. Dạy và học bài mới:</b>


- <i><b>Giới thiệu</b></i>: Sản xuất ngày càng phát triển nên nhu cầu về thị trường
nguyên liệu, đất đai ngày càng lớn ànhững cuộc phát kiến địa lí ra đời dẫn đến
sự hình thành CNTB ở Châu Aâu. Để hiểu rõ hơn ta tìm hiểu sang bài học hơm
nay.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>TG Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Kiến thức</b>
15’


18’



5’


<i><b>Hoạt động 1</b>:</i> <i>HS nắm được</i>
<i>nguyên nhân và kết quả của</i>
<i>những cuộc phát kiến địa lí</i>
<i>lớn.</i>


GV: Cho HS đọc nội dung
mục 1.


CH: Nguyên nhân nào diễn
ra các cuộc phát kiến địa
lí?


GV: Chuẩn xác.


CH: Hãy nêu các cuộc phát
kiến địa lí lớn?


GV: Dùng bản đồ H.5 để
chuẩn xác cho HS.


CH: Cho biết kết quả của
các cuộc phát kién địa lí là
gì?


GV: Kết luận.


<i><b> </b></i>Ngồi ra các cuộc phát
kiến lớn về địa lí nó là một


cuộc cách mạng về khoa
học, kỉ thuật thúc đẩy
thương nghiệp phát triển.
<i><b>Hoạt động 2:</b></i> <i>Cho</i> <i>HS nắm</i>
<i>được những điều kiện dẫn</i>
<i>đến sự hình thành CNTB ở</i>
<i>Châu Aâu.</i>


GV: Cho HS đọc nội dung
mục 2.


CH: Quý tộc và thương
nhân Châu Aâu đã tích luỹ
vốn và giải quyết nhân
cơng bằng cách nào?


<i><b>Hoạt động 1:</b>Nhóm/ cặp.</i>


àCả lớp chú ý theo dõi
àDo sản xuất phát triển.
- Cần nguyên liệu.
- Cần thị trường.


àHS dựa vào SGK trả lời.
- Tìm ra những con đường
mới để nối liền giữa các
châu lục, đem về nguồn
lợi cho giai cấp tư sản
Châu Âu



<i><b>Hoạt động 2:</b>Cá nhân.</i>


àHS đọc và cả lớp theo
dõi.


HS thaûo luận.


- Cướp bóc tài ngun từ
thuộc địa.


- Buôn bán nô lệ da đen
- Đuổi nông nô ra khỏi


<b>1. Những cuộc phát</b>
<b>kiến lớn về địa lí:</b>
<b>* </b><i><b>Nguyên nhân</b></i><b>:</b>
Do sản xuất phát
triển cần ngun
liệu, cần thị trường.


* <i><b>Kết quả</b></i>:


- Tìm ra những con
đường mới, vùng đất
mới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

GV: Chuẩn xác.


CH: Tại sao q tộc phong
kiến không tiếp tục sử dụng


nông nô để lao động?


CH: Với nguồn vốn và
nhân cơng có được q tộc
và thương nhân Châu Aâu
đã làm gì?


GV: Chuẩn xác.


CH: Trong xã hội có gì thay
đổi?


CH: Về chính trị có những
mâu thuẩn nào nảy sinh?


GV: Kết luận.


<i><b>Hoạt động 3:</b><b>Củng cố.</b></i>
GV: Cho học sinh làm bài
tập


lãnh địa àkhông có việc
làm àlàm thuê.


àCá nhân.


Vì để sử dụng nơ lệ chi
phí ít, mang lại nhiều lợi
nhuận hơn.



àLập xưởng sản xuất qui
mô lớn.


Lập các đồn điền rộng
lớn.


<i><b>HS: trao đổi cặp</b></i>


àXuất hiện giai cấp mới
tư sản và vô sản.


àTư sản >< quý tộc
phong kiến àchiến tranh
phong kiến tạo điều kiện
cho CNTB phát triển.
<i><b>Hoạt động3: </b>Cả lớp</i>


- Kinh tế: hình thức
kinh doanh tư bản ra
đời.


- Xã hội: Xuất hiện
giai cấp mới tư sản
và vô sản.


- Chính trị: Tư sản
mâu thuẩn với quý
tộc phong kiến à
chiến tranh phong
kiến tạo điều kiện


cho CNTB phát triển.




Bài tập<i><b>: Hãy khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng nhất:</b></i>
Câu 1: nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí lớn là:
a. Do nhu cầu nguyên liệu tăng.


b. Do nhu cầu thị trường.
c. Cả hai ý trên.


Câu 2: Tác dụng của các cuộc phát kiện địa lí lí lớn là:
a. Tìm ra nhiều vùng đất mới.


b. Tìm ra nhiều nguòn nguyên liệu.


c. Đem lại nguồn lợi khổng lồ cho giai cấp tư bản
d. Tất cả các ý trên




</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Về nhà học bài và xem trước nội dung bài học mới .
+ Trả lời các câu hỏi trong bài mới”


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×