Tải bản đầy đủ (.pdf) (136 trang)

Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.48 MB, 136 trang )

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Ninh Bình, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Tác giả

Đặng Thị Thơm


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện Đề tài, tơi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ
rất nhiệt tình và có hiệu quả của các Thầy, Cơ giáo khoa sau đại học trường
Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam và Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Đảng
ủy và Ủy ban nhân dân các xã và đông đảo bà con nhân dân huyện Hoa Lư....
Nhân dip này tác giả xin tỏ lòng biết ơn tới sự quan tâm giúp đỡ q báu đó.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Thu Huyền,
người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ trong quá trình hồn thành luận
văn này.
Cuối cùng, tơi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân ln động viên,
khích lệ suốt thời gian học tập và hồn thành luận văn.
Ninh Bình, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Tác giả

Đặng Thị Thơm



iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các từ viết tắt.................................................................................... v
Danh mục các bảng .......................................................................................... vi
Danh mục các hình .......................................................................................... vii
Danh mục các hộp .......................................................................................... viii
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI ....................................................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới ................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 4
1.1.2. Mơ hình xây dựng nơng thơn mới........................................................... 6
1.1.3. Tiêu chí đánh giá tiến trình xây dựng Nông thôn mới .......................... 16
1.1.4. Nhân tố ảnh hưởng đến tiến trình thực hiện xây dựng nơng thơn mới . 19
1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thơn mới ............................................ 26
1.2.1. Tình hình nghiên cứu về thực hiện chương trình xây dựng nơng thơn
mới ................................................................................................................... 26
1.2.2. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới . 28
1.2.3. Thực tế và kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam .......... 32
1.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình........... 36
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 39
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình ... 39

2.1.1. Các đặc điểm tự nhiên ........................................................................... 39
2.1.2. Các đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................ 41


iv

2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 47
2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát................................ 47
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................... 49
2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu .................................................... 50
2.2.4. Phương pháp phân tích khác ................................................................. 51
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài ............................... 51
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 53
3.1. Thực tra ̣ng tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hoa Lư
đến tháng 6/2014 ............................................................................................. 53
3.1.1. Quá trình triển khai thực hiện XDNTM tại các xã trên địa bàn huyện
Hoa Lư ............................................................................................................. 53
3.1.2. Kết quả thực hiện XDNTM trên tại các xã trên toàn địa bàn huyện .... 66
3.2. Đánh giá về tiến trình xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn huyện Hoa
Lư. ................................................................................................................... 92
3.2.1. Những thành công ................................................................................. 92
3.2.2. Những tồn tại ......................................................................................... 93
3.2.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 94
3.3. Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến trình XDNTM tại huyện Hoa Lư
tỉnh Ninh Bình ................................................................................................. 96
3.3.1. Một số giải pháp về vốn cho xây dựng nông thôn mới......................... 97
3.3.2. Giải pháp về công tác tuyên truyền vận động ....................................... 98
3.3.3. Giải pháp về phát triển sản xuất ............................................................ 99
3.3.4. Giải pháp về nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ ........................... 100
3.3.5. Các giải pháp về phát triển, nâng cao chất lượng môi trường nông

thôn. ........................................................................................................100
3.3.6. Giải pháp về cơ chế chính sách ........................................................... 101
3.4. Kiến nghị và đề xuất .............................................................................. 102
KẾT LUẬN ................................................................................................... 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nguyên nghĩa

BCĐ

Ban chỉ đạo

BPTT

Ban phát triển thơn

BTCQG

Bộ tiêu chí quốc gia

CCKT

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế


CNH - HĐH

Cơng nghiệp hóa hiện đại hóa

GD & ĐT

Giáo dục và đào tạo

HTX

Hợp tác xã

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KT - XH

Kinh tế xã hội

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NDCM

Nhân dân cách mạng

NHNN


Ngân hàng nông nghiệp

NTM

Nông thôn mới

UBND

Ủy ban nhân dân

XDNTM

Xây dựng nông thôn mới


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT

Trang

1.1

Nội dung của chương trình nơng thôn mới

11


2.1

Dân số và biến động dân số huyện Hoa Lư

41

2.2

Lao động trong các ngành nghề huyện Hoa Lư

42

2.3

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hoa Lư

46

2.4

Đặc điểm và tiêu chí lựa chọn các xã nghiên cứu tại thời
điểm năm 2013

48

3.1

Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho Huyện Hoa Lư từ 2011- 2020

57


3.2

Phân bổ nguồn vốn XDNTM giai đoạn 2011 - 2020

58

3.3

Tổng số vốn huy động đến 6/2014 huyện Hoa Lư

59

3.4

Tình hình huy động vốn cho xây dựng NTM tại 3 xã nghiên cứu

60

3.5

Số hộ được biết đến chủ trương XDNTM

65

3.6

Kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng huyện Hoa Lư

71


3.7

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tính đến 31/12/2013

82

3.8

Hiện trạng học sinh, lao động qua đào tạo tại 3 xã nghiên
cứu năm 2013

83

3.9

Tác động của chương trình Nước sạch đến người dân

85

3.10

Bảng cơ cấu cán bộ huyện Hoa Lư

87

3.11

Sự tham gia của người dân về xây dựng nông thôn mới


95


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình

TT

Trang

1.1

Tiến trình xây dựng NTM cấp huyện

15

1.2

Mơ hình phát triển bền vững

19

1.3

Phối hợp nguồn lực cho xây dựng NTM

24


1.4

Sự tham gia của người dân trong xây dựng mơ hình NTM

25

2.1

Bản đồ hành chính huyện Hoa Lư

40

2.2

2.3
3.1
3.2

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2010 – 2013
của Huyện Hoa Lư
So sánh cơ cấu kinh tế của huyện Hoa Lư giữa năm 2010 và
năm 2013
Sơ đồ bộ máy chỉ đạo Nơng thơn mới tỉnh Ninh Bình
Thu nhập bình quân đầu người và số lượng TC NTM rà soát
tại các xã trên địa bàn huyện Hoa Lư Năm 2011

44

46
54

56

3.3

Vốn huy động XDNTM xã Ninh Giang đến 6/2014

61

3.4

Vốn huy động XDNTM xã Ninh Vân đến 6/2014

62

3.5

Vốn huy động XDNTM xã Ninh Khang đến 6/2014

63

3.6

3.7

3.8

3.9

Tiến độ thực hiện nông thơn mới của từng xã tính đến tháng
6/2014 so với kế hoạch năm 2014 và kế hoạch năm 2015

Tổng hợp các tiêu chí nơng thơn mới đạt đến 6/2014 so với kế
hoạch năm 2014 và kế hoạch năm 2015 của huyện Hoa Lư
Mức độ hồn thành các tiêu chí NTM tại các xã đến tháng
6/2014
Mức độ hồn thành bình qn các tiêu chí của huyện Hoa Lư
so với các huyện trong toàn tỉnh đến tháng 6/2014

66

67

68

69


viii

3.10

3.11

3.12

3.13

3.14

3.15


Tình hình thực hiện tiêu chí giao thơng huyện Hoa Lư tới
tháng 6/2014
Tổng hợp mức thu nhập bình quân đầu người/năm 2013 so
với năm 2011 của các xã
Đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã Ninh Giang
(Hoa Lư) được bê tơng kiên cố
Mối tương quan giữa tiêu chí đạt với mức thu nhập các xã
trong toàn huyện
Nghề Chạm Khắc Đá ở Xuân Vũ xã Ninh Vân, huyện Hoa

So sánh mức độ hồn thành tiêu chí giữa các xã thí điểm và
xã ngoài điểm của các huyện của tỉnh Ninh Bình năm 2014

73

79

89

90

91

92

DANH MỤC CÁC HỘP
Tên hộp

TT
3.1

3.2

Ý kiến về tiến độ xây dựng một số hạng mục cơng trình
Ý kiến về vai trò, trách nhiệm trong XDNTM của các ban
ngành

Trang
74
96


1

LỜI NĨI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiê ̣n Nghi ̣ quyế t số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về nông nghiê ̣p,
nông dân, nông thôn ta ̣i Hô ̣i nghi ̣lầ n thứ 7 Ban Chấ p hành Trung ương Đảng;
nơng nghiệp, nơng dân và nơng thơn có vị trí quan trọng trong sự nghiệp
CNH-HĐH Đất nước, là yếu tố để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền
vững, đảm bảo an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội; giữ gìn, phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của Đất nước.
Các vấn đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn cần được giải quyết
đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh CNH-HĐH Đất nước. Trong mối quan
hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể
của q trình phát triển, xây dựng nơng thơn mới gắn với xây dựng các cơ sở
dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch định hướng chung. Phát triển tồn
diện, hiện đại hóa nơng nghiệp. Trong đó có xây dựng nơng thơn mới nhằm
phát triển tồn diện đời sống tinh thần, vật chất và văn hóa xã hội cho nông
dân, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoa ̣n 2010 - 2020 là chương

trình mu ̣c tiêu quố c gia có ý nghiã rấ t quan tro ̣ng đang và sẽ đươ ̣c triể n khai
mô ̣t cách toàn diêṇ trong pha ̣m vi cả nước, nhằ m xây dựng mô ̣t nông thôn
mới có làng xã văn minh, sa ̣ch đep,
̣ ha ̣ tầ ng hiêṇ đa ̣i; sản xuấ t phát triể n bề n
vững, theo hướng hàng hoá; đời số ng vâ ̣t chấ t và tinh thầ n người dân ngày
đươ ̣c nâng cao; bản sắ c văn hoá dân tô ̣c đươ ̣c giữ gìn và phát triể n, xã hội
nông thôn đươ ̣c quản lý tớ t và dân chủ.
Chương trình Nông thôn mới đã được triển khai trên địa bàn huyện Hoa
Lư từ năm 2010. Chủ trương của Huyện là phấn đấu đến năm 2010, toàn bộ
các xã trong huyên đều đạt được tất cả 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Song qua thực tế triển khai trên địa bàn Huyện Hoa Lư cịn gặp nhiều khó


2

khăn. Thách thức cơ bản là do kết cấu cơ sở hạ tầng ở một số xã cịn kém,
nhiều cơng trình triển khai chậm do thiếu nguồn vốn, trình độ nhận thức của
một số bộ phận cán bộ và người dân ở một số địa phương còn hạn chế, vẫn
còn tâm lý trông chờ ỷ lại vào nhà nước; việc huy động và phối hợp giữa các
nguồn lực tại địa phương chưa thực sự hiệu quả.
Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng, nhằm tìm ra những
phương hướng và giải pháp hữu hiệu để thúc đẩy tiến trình xây dựng nông
thôn mới ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình là việc làm cần thiết, giúp cho địa
phương nhanh chóng thay đổi bộ mặt của nơng nghiệp, nơng thơn, nâng cao
chất lượng phát triển kinh tế - xã hội và chất lượng cuộc sống của người dân.
Do đó, Tơi chọn chủ đề: “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây
dựng nơng thơn mới trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình” làm đề
tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện
thành công xây dựng nông thôn mới tại Huyện Hoa Lư - Tỉnh Ninh Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ Thống hố cơ sở lý luận và thực tiễn về mơ hình nơng thơn mới và
xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá thực trạng và kết quả triển khai xây dựng nông thôn mới tại
Huyện Hoa Lư.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện thành cơng xây dựng nơng thơn
mới ở tồn Huyện Hoa Lư.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tiến trình xây dựng nơng thơn mới
đang triển khai tại các khu vực nông thôn.


3

3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.2.1. Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quá trình triển
khai và thực hiện chương trình xây dựng Nơng thôn mới trên địa bàn Huyện.
3.2.2. Phạm vi về không gian: Huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
3.2.3. Phạm vi về thời gian: Từ năm bắt đầu triển khai chương trình nông
thôn mới, năm 2010 đến giữa năm 2014.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Nông thôn: Nông thôn được quan niệm khác nhau ở mỗi nước vì điều
kiện kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của mỗi nước khác nhau. Cho đến nay
chưa có một khái niệm nào được chấp nhận một cách rộng rãi về nơng thơn.
Để có được định nghĩa nơng thơn, người ta so sánh nông thôn và thành thị.
Trong khi so sánh có ý kiến dùng chỉ tiêu mật độ dân số và số lượng dân cư.
Có ý kiến dùng chỉ tiêu trình độ phát triển kết cấu hạ tầng để phân biệt thành
thị và nơng thơn. Có ý kiến dùng chỉ tiêu phát triển sản xuất hàng hóa, tiếp
cận thị trường để phân biệt thành thị và nông thôn. Theo ý kiến phân tích của
các nhà kinh tế và xã hội học có thể đưa ra khái niệm tổng quát về vùng nông
thôn như sau:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nơng dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội và mơi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác”.[2]
Vai trị của nơng thơn: Việt Nam là nước nơng nghiệp, vì vậy nơng
thơn có vài trị đặc biệt quan trọng.
Nơng thơn sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực
phẩm cho người dân mà không một ngành sản xuất nào thay thế được. Ngồi
ra nơng nghiệp cịn sản xuất ra những nguyên liệu cho công nghiệp, gồm công
nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ, thủ công nghiệp và cho tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu.
Nơng thơn Việt Nam có 54 dân tộc khác nhau sinh sống bao gồm nhiều
tầng lớp, nhiều thành phần. Mỗi sự biến động tích cực hay tiêu cực đều có sự


5

tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, an ninh quốc phịng của
mỗi nước.

Nơng thơn chiếm tuyệt đại đa số tài nguyên đất đai, động thực vật, rừng
và biển, có ảnh hưởng to lớn đến bảo vệ môi trường sinh thái, đến việc khai
thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và
bền vững của Đất nước.
Phát triển nông thôn: Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được
nhận thức với rất nhiều quan điểm khác nhau. Tuy nhiên khái niệm phát triển
nơng thơn mang tính tồn diện, đảm bảo tính bền vững về mơi trường. Vì vậy
trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã hội
của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu:
“Phát triển nơng thơn là một q trình cải thiện có chủ ý một cách bền
vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và mơi trường, nhằm nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và
các tổ chức khác”.[2]
Nông thôn mới: Đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có một khái niệm
chuẩn về nơng thơn mới. Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mơ
hình nơng thơn mới là kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu thành
tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại, đời sống vật chất dân cư nông thôn được
nâng lên, song vẫn giữ những nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc
sống văn hóa, tinh thần. Mơ hình nơng thơn mới được quy định bởi các tiêu
chí, tính chất: đáp ứng u cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành
và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội; tiến bộ hơn so với mơ hình cũ; chứa đựng các đặc
điểm chung, có thể phổ biến và vận dung chung trên cả nước.
Có thể quan niệm: Nơng thơn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc
tạo thành một kiểu tổ chức nơng thơn theo tiêu chí mới, đáp ứng các yêu cầu


6

mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nơng thơn so với

mơ hình nơng thơn cũ (truyền thống) ở tính tiên tiến về mọi mặt.[5]
Có thể sắp xếp các tiêu chí của nơng thơn mới ở 5 nội dung cơ bản là:
- Nơng thơn có làng, xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại.
- Sản xuất bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
- Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển.
- Xã hội nơng thơn được quản lý tốt và dân chủ.
1.1.2. Mơ hình xây dựng nơng thơn mới
Mơ hình xây dựng nơng thơn mới được triển khai theo tinh thần Nghị
quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông
thôn. Mục tiêu của chương trình xây dựng nơng thơn mới đến năm 2020, tổ
chức nơng thơn theo tiêu chí mới có tính tiên tiến về mọi mặt.
1.1.2.1. Đặc trưng cơ bản của chương trình nơng thơn mới
Có thể nói, xây dựng nơng thơn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam. Trước
đây, có thời điểm nước ta xây dựng mơ hình nơng thơn ở cấp huyện, cấp thơn,
nay nước ta xây dựng nơng thơn mới ở cấp xã. Mơ hình NTM có nhiều đặc
điểm ưu việt tạo nên nét riêng biệt, mới chưa từng có trước kia, đó là:
- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thơn theo tiêu chí
chung cả nước được định trước.
- Thứ hai, xây dựng nông thôn mới được thực hiện trên địa bàn cấp xã và
áp dụng trong phạm vi cả nước, khơng thí điểm, nơi làm, nơi khơng.
Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không
phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng. Với phương châm lấy huy động
nội lực tại chỗ là chính, lấy sức dân lo cuộc sống cho dân; so với trước đây
việc huy động nguồn “nội lực” trong cộng đồng còn nhiều hạn chế, chưa phát
huy hiệu quả năng lực của người dân và cộng đồng.


7


- Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu
quốc gia và 13 tính chất chương trình có mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn.
1.1.2.2. Mục tiêu xây dựng Nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới nhằm đạt được các mục tiêu tổng thể về kinh
tế, chính trị, văn hóa - xã hội. Để đạt được các mục tiêu này, quá trình xây
dựng NTM phải được thực hiện trong mối quan hệ tác động qua lại, gắn kết
nhau tạo nên một hệ thống hồn chỉnh.
- Về kinh tế:
+ Nơng thơn có nền sản xuất hàng hóa, hướng đến thị trường để giao
lưu, hội nhập. Đáp ứng được nền sản xuất hàng hóa thì kết cấu hạ tầng nông
thôn phải đồng bộ hiện đại.
+ Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, bền vững, khuyến
khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều
chỉnh, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các
vùng, giữa nông thôn và thành thị.
+ Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, đa dạng hình thức sở hữu;
trong đó chú ý xây dựng mới, củng cố và phát triển các HTX theo mơ hình
kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở
nông thôn. Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc
của từng vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công
nghệ sản xuất, bảo quản, chế biến nơng sản sau thu hoạch.
- Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn
lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo
tính pháp lý, tơn trọng pháp luật, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tơn trọng hoạt động của các
đồn hội, đồn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động
tổng lực vào xây dựng nông thôn mới.



8

- Về văn hóa - xã hội: Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp
nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
- Về con người: Chú trọng nâng cao trình độ dân trí, nhằm phát huy nội
lực của người.
Dần tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vận dụng vào sản xuất.
Mặt khác, cần khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt động lập kế
hoạch, giám sát, điều chỉnh và đánh giá các cơng trình phát triển thơn, xóm.
Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất giỏi, là người kết tinh các tư
cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dịng họ, gia đình.
- Về mơi trường:
Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường du lịch sinh thái. Bảo vệ rừng
đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, mơi trường khơng khí và chất thải từ
các khu công nghiệp để phát triển nông thôn bền vững.
Để đạt được những mục tiêu nói trên, Nhà nước đóng vai trị chỉ đạo, tổ
chức điều hành q trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án,
cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực tạo điều kiện,
động viên tinh thần. Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và
hoạch định chính sách. Trên tinh thần đó, các chính sách kinh tế - xã hội sẽ
tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mơ hình NTM.
1.1.2.3. Ngun tắc xây dựng nơng thơn mới
Để xây dựng nơng thơn mới, cần có những nguyên tắc chủ yếu và áp
dụng linh hoạt cho từng vùng miền cụ thể như sau:
Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nơng thơn mới phải
hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nơng
thơn mới.
Phát huy vai trị chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà
nước đóng vai trị định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách,
cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể



9

do chính cộng đồng người dân ở thơn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ
chức thực hiện.
Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn
nông thôn.
Thực hiện Chương trình xây dựng nơng thơn mới phải gắn với kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo
thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền
xây dựng.
Cơng khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các cơng trình,
dự án của Chương trình xây dựng nơng thơn mới; phát huy vai trị làm chủ
của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá.
Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và tồn
xã hội; cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trị chỉ đạo, điều hành quá trình
xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị, xã hội vận động nhân dân phát huy vai trị chủ thể
trong xây dựng nơng thơn mới.
Ngồi ra cịn một số điểm lưu ý khi tiến hành xây dựng nông thôn mới
trong thời kỳ hội nhập, đó là:
- XDNTM phải thúc đẩy sự phát triển chung. Xây dựng phải có tính mục
tiêu và tiến độ hoàn thành so với mục tiêu đề ra, để cùng với sự phát triển của
từng xã lấy đó làm động lực và là sức lan tỏa nhằm thúc đẩy chương trình xây
dựng NTM trên địa bàn huyện.
- Xây dựng nơng thôn mới phải gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường.

Ngành nơng nghiệp là ngành có liên quan trực tiếp tới các điều kiện tài
nguyên môi trường. Cụ thể ở đây đó là q trình sản xuất nơng nghiệp liên


10

quan trực tiếp đến các yếu tố tài nguyên như đất, nước, rừng, thủy, hải sản...
Do trình độ khoa học kỹ thuật cịn lạc hậu, trình độ sản xuất của người sản
xuất cịn hạn chế nên trong q trình sản xuất các yếu tố đầu vào của sản xuất
đã bị sử dụng một cách thiếu tổ chức, thiếu khoa học. Chính vì vậy việc phát
triển nơng nghiệp, nơng thơn gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng. Bảo vệ tài ngun mơi trường chính là bảo vệ sự phát
triển bền vững của ngành nông nghiệp.
Phát triển nông nghiệp phải phù hợp với quy luật của thị trường, phát
triển mạnh công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn. Thực tiễn đã chứng minh, việc
đưa sản phẩm nơng nghiệp ra thị trường sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất nông
nghiệp phát triển. Với nền nông nghiệp tự cung, tự cấp các sản phẩm sản xuất
ra chỉ để đáp ứng nhu cầu của người sản xuất. Nhưng đối với nền kinh tế thị
trường, mọi sản phẩm sản xuất ra đều phải tuân theo quy định của thị trường
sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất và lưu thơng các sản phẩm nơng
nghiệp. Ngồi ra nó cịn thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động trong sản
xuất nơng nghiệp.
1.1.2.4. Nội dung chủ yếu của chương trình nơng thôn mới
Xây dựng NTM là biểu hiện cụ thể của phát triển nơng thơn nhằm tạo ra
một nơng thơn có kinh tế phát triển, có đời sống về vật chất văn hố và tinh
thần tốt, có bộ mặt nơng thơn hiện đại bao gồm cả cơ sở hạ tầng phục vụ tốt
cho sản xuất, phục vụ tốt cho đời sống và văn hóa của người dân, đẩy mạnh
dân chủ hố ở nơng thơn và nâng cao vai trị của cộng đồng trong những
quyết định về phát triển sản xuất, phát triển văn hố - xã hội và có các tiêu chí
phù hợp với điều kiện của từng vùng, miền. Ở khu vực đồng bằng sông Hồng

cần đạt được những yêu cầu chủ yếu theo 19 tiêu chí của chương trình nơng
thơn mới là: (Phụ lục 01). Trong đó được chia ra thành 5 nhóm nội dung:


11

Bảng 1.1: Nội dung của chương trình nơng thơn mới
Nội dung nơng thơn mới

Tiêu chí

1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

01

2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09

3, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nâng cao thu nhập 10, 11, 12, 13
4. Phát triển văn hóa – xã hội – môi trường

14, 15, 16, 17

5. Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị -

18, 19

XH ổn định
a. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Đây là tiêu chí cần triển khai đầu tiên để chuẩn bị cho các tiêu chí khác
thực hiện, tiêu chí này bao gồm: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu
cho phát triển công - nông nghiệp và các ngành nghề dịch vụ hàng hóa, quy
hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; Phát triển các khu dân
cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.
b. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội.
Nội dung về xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương bao gồm
một hệ thống 8 tiêu chí (từ tiêu chí số 02 đến 09 của BTCQG). Trong đó, quy
định cụ thể với từng tiêu chí:
- Giao thơng: Hồn thiện đường xã, trục thơn đường ngõ xóm sạch
khơng lầy lội vào mùa mưa và xây dựng đường trục chính nội đồng phần lớn
được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
- Điện nông thôn: Hồn thiện hệ thống các cơng trình đảm bảo cung cấp
điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn.
- Cơ sở vật chất văn hóa: Hồn thiện hệ thống các cơng trình phục vụ
nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn.
- Trường học: Hồn thiện trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở có
cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia.


12

- Chợ nơng thơn: Xây dựng, hồn thiện chợ nơng thôn đạt chuẩn của Bộ
xây dựng.
- Bưu điện: Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thơng đảm bảo cung
cấp dịch vụ Internet đến các thôn bản.
- Thủy lợi: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn, xây dựng đê
hoặc bờ bao chống lũ, hoàn thiện các cơng trình tưới tiêu và kiên cố hóa kênh
mương.
- Hồn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện đối

nội, đối ngoại.
- Nhà ở dân cư: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có, xóa nhà tạm, dột
nát, xây dựng, hồn thành nhà ở nông thôn đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng.
c. Phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất, nâng cao thu nhập
Thuộc nhóm nội dung này gồm có 4 tiêu chí ( từ tiêu chí 10 đến tiêu chí
13 trong BTCQG về nông thôn mới). Yêu cầu cụ thể của nội dung này mà
chương trình NTM cần đạt là:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng
phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
- Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - nghiệp.
- Cơ giới hóa nơng nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
nông - lâm - ngư nghiệp.
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi
làng một sản phẩm”, phát triển làng nghề theo thế mạnh của địa phương.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đưa công nghiệp vào
nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nơng thơn.
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững
theo Nghị quyết 30a của chính Phủ.
- Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo.


13

- Thực hiện an sinh xã hội.
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã.
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nơng thơn.
d. Phát triển Văn hố - Xã hội - Mơi trường
Nhóm các tiêu chí về Văn hóa – Xã hội – Mơi trường được quy định

trong 4 tiêu chí (bao gồm tiêu chí số 14, 15, 16 và 17 của BTCQG về nông
thôn mới), cụ thể là:
- Giáo dục: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục
và đào tạo, duy trì phổ cập giáo dục, nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung
học cơ sở tiếp tục học trung học phổ thông và đẩy mạnh đào tạo nghề.
- Y tế: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế, nâng
cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.
- Về văn hóa: Phấn đấu các xã có thơn, bản đạt tiêu chuẩn “Làng văn hóa”.
- Về mơi trường: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
e. Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh
Yêu cầu Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh trong
phát triển nông nghiệp, nông thôn được thể hiện ở 2 tiêu chí (tiêu chí 18 và 19
trong BTCQG về nơng thơn mới). Trong đó, nội dung cơ bản là: Củng cố và
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị các cấp; đảm bảo
an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, chống các hủ tục lạc hậu và các
tệ nạn xã hội.
1.1.2.5. Các bước xây dựng nông thôn mới
Thứ nhất là xác lập tiến trình XDNTM: Tiến trình xây dựng nông
thôn mới được quy định với các bước cụ thể1:
Theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của
Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính
1


14

Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện XDNTM.
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ

tiêu chí quốc gia nơng thôn mới.
Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã .
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện.
Từ các bước xây dựng nơng thơn mới trên đây, tiến trình cụ thể XDNTM
cấp huyện có thể được thiết lập như sau:


15

Lập hệ thống quản lý chỉ đạo (BCĐ, BPTT)
Lập đề án
Rà sốt các tiêu chí
Xác định nguồn lực tham gia
Số lượng xã thực hiện

Quá trình triển khai thực hiện
BCĐ huyện chỉ đạo các xã
BCĐ xã, BPTT phối hợp các đơn vị
Các bước thực hiện các tiêu chí
Góp vốn, cộng đồng tham gia thực
hiện các tiêu chí

Đánh giá
Đánh giá các hoạt động thực
hiện: Phân kỳ, Cuối kỳ
So sánh với mục tiêu, tiêu chí
XDNTM
Rút ra ngun nhân


Hình 1.1: Tiến trình xây dựng NTM cấp huyện [3]
Thứ 2 là chuẩn bị các nguồn lực cho thực hiện XDNTM: Để thực
hiện được 19 tiêu chí của chương trình nơng thơn mới nêu trên nhằm đạt được
năm nhóm mục tiêu mà chương trình đã đặt ra thì ngồi các vấn đề về cơng
tác tun truyền, đào tạo cán bộ, chỉ đạo điều hành để thực hiện được tất cả
các nội dung đó phải đề cập đến tầm quan trọng hàng đầu đó là nguồn lực tài


16

chính. Chương trình xây dựng NTM được xây dựng trên cơ sở huy động mọi
nguồn lực của xã hội gồm: Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp, vốn từ trong
dân và các nguồn vốn khác, cụ thể:
- Huy động tối đa nguồn lực tại địa phương.
- Huy động và khai thác hiệu quả vốn đầu tư của doanh nghiệp.
- Sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương từ các chương trình, dự án
hiện có thơng qua cơ chế lồng ghép trên địa bàn.
- Dựa vào nội lực là chính, Nhà nước hỗ trợ một phần.
Sau khi đã chuẩn bị các nguồn lực ta tiến hành vào tiến trình thực hiện
xây dựng nơng thơn mới theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nơng
thơn mới. Trong đó tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch cần triển khai
đầu tiên và đồng bộ để chuẩn bị cho các tiêu chí khác thực hiện.
1.1.3. Tiêu chí đánh giá tiến trình xây dựng Nông thôn mới
1) Tiến độ thực hiện xây dựng nông thôn mới: Đánh giá tiến độ thực
hiện là một biểu kế hoạch trong đó quy định trình tự và thời gian thực hiện,
các quá trình hoặc hạng mục cơng trình cùng những u cầu về các nguồn tài
ngun và thứ tự dùng chúng để thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch đề ra. Với
chương trình NTM đó là thời gian hồn thành các tiêu chí so với mục tiêu của
đề án theo từng khu vực cụ thể. Ở cấp quốc gia, chương trình NTM được triển

khai cho giai đoạn 2010-2020 trong phạm vi cả nước. Chương trình được
triển khai ở các địa phương, cấp tỉnh cũng như cấp huyện, được cụ thể hóa
theo từng giai đoạn 5 năm với những lộ trình và bước đi thích hợp. Trong
phạm vi huyện, lựa chọn các xã thuộc diện thí điểm, được ưu tiên hơn về
nguồn lực, phấn đấu cuối giai đoạn 5 năm phải hồn thành tồn bộ các tiêu
chí trong chương trình NTM. Ở giai đoạn 5 năm tiếp theo, sẽ tập trung nguồn
lực cho các xã còn lại để hoàn thành mục tiêu của huyện về xây dựng nông
thôn mới.


17

2) Mức độ hồn thành các tiêu chí: Bao gồm hệ thống các chỉ tiêu
đánh giá kết quả đạt được mục tiêu của đề án so với 19 tiêu chí của chương
trình nơng thơn mới phân theo 5 nội dung cụ thể, theo BTCQG về nông thôn
mới.
Đánh giá mức độ hồn thành các tiêu chí trên phạm vi tồn huyện, xét
cho từng giai đoạn cụ thể, chỉ tiêu đánh giá là:
Tỷ lệ xã hoàn thành = Số xã hoàn thành / tổng số xã trong huyện.
Trong đó xã hồn thành được định nghĩa là các xã đã thực hiện đầy đủ
19 tiêu chí theo bộ tiêu chí nơng thơn mới.
Tỷ lệ xã chưa hoàn thành = Số xã chưa hoàn thành / tổng số xã
Tương tự như những chỉ tiêu trên, người ta cũng có thể đánh giá bằng
tổng số tiêu chí đã đạt được của các xã trong huyện và so sánh với tổng số
tiêu chí cần đạt.
Các chỉ tiêu này cho phép huyện tổng hợp số liệu thực hiện của toàn
huyện để đánh giá mức độ thực hiện chương trình để có kế hoạch điều hành
phù hợp với mục tiêu đã đề ra.
Bên cạnh đó, cần đánh giá được mức độ hồn thành tiêu chí trong bản
thân từng xã. Đánh giá về số tiêu chí đã đạt được của xã có thể được xác định

như sau:
Tỷ lệ tiêu chí đạt được = Số tiêu chí đạt được/ Tổng số 19 tiêu chí
Ngồi ra, để đánh giá đầy đủ mức độ thực hiện các tiêu chí NTM, thì
cịn cần đánh giá mức độ hồn thành theo từng tiêu chí cụ thể. Chẳng hạn để
đánh giá mức độ thực hiện của tiêu chí về cơ sở hạ tầng, có thể xác định chỉ
số về Số cơng trình đã thực hiện/ tổng số cơng trình cần thực hiện...
3) Mức độ bền vững của chương trình nơng thơn mới
Phát triển nơng thơn bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội nơng thơn
với tốc độ cao, là q trình làm tăng mức sống của người dân nông thôn. Phát


×