Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (212.9 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Văn NL là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tưởng ,quan điểm nào đó
.Muốn thếvăn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng ,có lý lẽ ,dẫn chứng thuyết phục
- Những tư tưởng quan điểm trong văn NL phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặc ra trong đời sống
thì mới có ý nghĩa
II.Đặc điểm chung:
Mỗi bài văn NL đều phải có luận điểm ,luận cứ và lập luận .Trong một VB có thể có một luận điểm
chính và các luận điểm phụ
1.Luận điểm:Là ý kiến thể hiện quan điểm trong bài NL
Ví dụ: “Bài Tinh thần u nước của nhân dân ta” luận điểm chính là đề bài
2.Luận cứ:Là những lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sởcho luận điểm ,dẫn đến luận điểm như một kết luận của
nhũng lý lẽ và dẫn chứng đó .Luận cứ trả lời câu hỏi :Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu ra để làm gì?
Luận điểm ấy có đáng tin cậy khơng?
3.Lập luận: Là cách lựa chọn ,sắp xếp,trình bày các luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho lun
im.
III. Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghi luận
1. Đề văn
- Nờu ra mt vấn đề để bàn bạc đòi hỏi ngời viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó.
- Tính chất của đề: ca ngợi, phân tích, khuyên nhủ, bàn bạc
2.LËp ý
Xác lập các vấn đề để cụ thể hố luận điểm, tìm luận cứ và tìm cách lập luận cho bài văn
IV. Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận
1. Bè côc
- MB: nêu vấn đề có ý nghĩa đối vơi đời sống xa hội
- TB: Trình bày nội dung chủ yếu của bài
- KB: nêu KL nhằm khẳng định t tởng thái độ quan điểm của bài
2. PP lập luận
- Suy luận nhân quả
- Suy luận tơng đồng…
V. Cách làm bài văn nghị luận
1. Tìm hiểu đề
- tìm yêu cầu của đề
- Xác định phép lập luận, phạm vi lập luận
2. Lập ý: Trình tự lậpluận
- Từ nhận thức đến hành động
- Từ giảng giải đến chứng minh..
3. Lập dàn ý
4. ViÕt bµi
<b>* Văn chứng minh</b>
A-L<b> yự thuyeỏt</b>
<i><b>I. Khái niệm</b></i>
L phộp lâp luận dùng những lí lẽ bằng chứng chân thực,đã đợc thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là ỏng
tin cy
<i><b>II. Cách làm</b></i>
<b>1.Tỡm hiu , tỡm ý</b>
<i><b>2.Lập dàn bµi</b></i>
- MB: Nêu vấn đề cần đợc chứng minh
- TB:Nêu lí lẽ , dân chứng để chứng tỏ luận điẻm là đúng đán
- KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm ó c chng minh
<b>-Chú ý: Giữa các phần, các đoạn văn cần có phơng tiện liên kết.</b>
<i><b>B . Thực hành </b></i>
<b>Đề bài 1 :</b>
<i><b>a). Mở bài:</b></i>
Dn dt vo
+ Ca dao là lời ru êm ái, quen thc
+ Là tiếng nói gia đình, đằm thắm, tình u quờ hong t nc
<i><b>b) Thân bài:</b></i>
Ca dao ghi ni li tình yêu quê hơng đất nớc
- Họ yêu những gì thân thuộc trên mảnh đất quê hơng
“Đứng bên...mêng mông”.
- Xa quê, họ nhớ những gì bình dị của quê hơng, nhớ ngời thân: “Anh đi anh nhớ ...hôm nao”
- Nhớ cảnh đẹp và nghề truyền thống của quê hơng
“Gió đa cành trúc...Tây Hồ”.
- Nhớ đến Huế đẹp và thơ mộng
“Lờ búng ng trng chờnh
Tiếng hò xa vắng nặng tình níc non”...
<i><b>c). KÕt Bµi:</b></i>
Ca dao chất lọc những vẻ đẹp bình dị, bồi đắp tâm hồn tình yêu cuộc sống
<b>Đề bi 2 :</b>
<b> Chứng minh: Rừng đem lại lợi ích to lín cho con ngêi</b>”
<i><b>a)Më Bµi</b></i><b> : </b><i><b> </b></i>
Tầm quan trọng của rừng đối với cuộc sống, sự u đãi của thiên nhiờn i vi con ngi.
<i><b>b)Thân Bài:</b></i>
Chứng minh:
- Từ xa xa rừng là môi trờng sống của bầy ngời nguyên thuỷ:
+ Cho hoa thơm quả ngọt
+ Cho v cõy lm vật che thân
+ Cho củi, đốt sởi.
- Rõng cung cÊp vật dụng cần thiết
+ cho tre nứa làm nhà
+ G q làm đồ dùng
+ Cho là làm nón...
+ Cho dỵc liệu làm thuốc chữa bệnh
+ Rng l ngun vụ tn cung cấp vật liệu: giấy viết, sợi nhân tạo để dệt vải, thắng cảnh để nghỉ ngơi, là nguồn
du lịch.
+ Rừng điều hoà khí hậu, làm trong lành không khí
c) KÕt Bµi :
Khẳng định lợi ích to lớn của rng bo v rng
<i><b>Đề bài 3 :</b></i>
<b> Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ</b><i><b> :</b></i>
<i><b> Một cây làm chẳng lên non</b></i>
<i><b>Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.</b></i>
<i><b>a).Mở bài:</b></i>
- Nêu tinh thần đoàn kết là nguån søc m¹nh
- Phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến chng quõn thự
Nờu vn : Mt cõy..nỳi cao
<i><b>b).Thân bài</b></i>:
<sub>Giải thích:</sub>
Một cây không làm nên non, nên núi cao
- Ba cây làm nên non, nên núi cao
- Cõu tc ng núi lên tình yêu thơng, đ/k của cộng đồng dân tộc.
<sub>Chøng minh: </sub>
-Thời xa xa VIệt Nam đã trồng rừng, lấn biển, làm lên những cánh đồng màu mỡ: “Việt Nam...hơn”- Nguyễn
Đình Thi.
- Trong lịch sử đấu tranh dựng nớc, giữ nớc
+ Khởi nghĩa Bà Trng, Bà Triệu, Quang Trung...
+TK 13: Ngô Quyền chống quân Nam Hán
+TK 15: Lê Lợi chng Minh
+Ngày nay: chiến thắng 1954
+Đại thắng mùa xuân 1975
- Trên con đờng phát triển công nông nghiệp, hiện đại hoá phấn đấu cho dân giàu nớc mạnh.
+Hàng triệu con ngi ang ng tõm..
<i><b>c).Kết bài:</b></i>
- Đoàn kết trở thành 1 truyền thống quý báu của dân tộc
- Là HS em cùng xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập.
<i><b>Đề bài 4 :</b></i>
Chng minh rng nhõn dõn ta từ xa đến nay luôn sống theo đạo lý:
“ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
<b>1. Tìm hiểu đề </b>
- lòng biết ơn những ngời đã tạo ra thành quả để mình đợc hởng- một đạo lý sống đẹp của dân tộcVN.
2. Tìm ý
- Con cháu kính yêu và biết ơn tổ tiên, ông bà, cha mẹ.
- Các lễ hội văn hoá.
- Truyền thống thờ cúng tổ tiên thể hiện lòng biết ơn.
- Học trò biết ơn thầy, cô giáo
3. Dàn bài .
<i><b>a, Më bµi</b></i>.
- Dẫn vào luận điểm => nêu vấn đề=> bài học về lẽ sống, về đạo đức v tỡnh ngha cao p ca con ngi.
<i><b>b, Thân bài. </b></i>
- Ngêi VN cã trun thèng q b¸u thê cóng tỉ tiªn.
- Dân tộc ta rất tơn sùng những ngời có cơng lao trong sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc.
- Ngày nay dân ta vẫn luôn sống theo đạo lý : “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
- Phát động phong trào nhà tình nghĩa.
- Học sinh làm cơng tác TQT..
<i><b>c, KÕt bµi: </b></i>
- Khẳng định nấn mạnh o lý
<i><b>Đề bài 5 :</b></i>
<b>1. bi: Nhõn dõn ta có câu tục ngữ:</b><i><b>" Đi một ngày đàng, học một sàng khơn" </b></i>
Hãy giải thích câu tục ngữ đó.
<b>2. Tìm hiểu đề, tìm ý.</b>
- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng -> nói lên khát vọng bao đời của ngời nơng dân Việt Nam .
+ Tìm ý. Liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ:
- Đi cho biết đõ biết đây
<i><b>a. Më bµi.</b></i>
Đề cao sự cần thiết và vai trò to lớn của việc đi vào cuộc sống để mở mang hiểu biết đối với con ngi ->
Trớch cõu tc ng...
<i><b>b. Thân bài.</b></i>
+ Gii thớch: Ngha đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ.
- đi một ngày ng ngha l gỡ?
- một sàng khôn là gì?
- vỡ sao lại đi một ngày đàng, học một sàng khôn?
- đi ntn, học ntn?...
<i><b>c. KÕt bµi.</b></i>
- Khẳng định câu tục ngữ: Ngày xa, ngày nay câu tục ngữ vẫn còn giữ nguyên ý nghĩa, là kinh nghiệm, lời
khuyên hớng tới mọi ngời.
I. <b>Một số lưu ý</b>:
1. Giải thích một vấn đề là phương pháp lập luận chủ yếu dựa vào lí lẽ để giúp người đọc, người nghe hiểu
Lí lẽ nêu ra để g/t phải sắc bén , thể hiện một quan điểm, lập trường đúng đắn; cách lập luận phải chặt chẽ.
2. Muốn tìm được lí lẽ trước hết phải biết đặt câu hỏi, sau đó dùng kiến thức đã có để đưa ra lí lẽ.
- Câu hỏi <i>nghĩa là gì?</i> : Đặt ra khi cần giải thích nghĩa 1 khái niệm trích trong luận đề.
- Câu hỏi <i>Tại sao? Vì sao?</i> : câu hỏi quan trọng nhất nhằm tìm ra lí lẽ để g/t được nguyên nhân nảy sinh sự
kiện vấn đề -> chỉ ra được bản chất vấn đề để thuyết phục người đọc, người nghe.
- Câu hỏi để làm gì? hoặc <i>làm như thế nào?</i>
- Câu hỏi <i>có ý nghĩa gì?</i>
3. Dàn bài:
- MB: Dẫn vào đề.
Nêu vấn đề cần g/t.( câu trích, giới hạn vấn đề)
- TB: + Giải nghĩa các khái niệm, các từ ngữ khó.
+ Lần lượt giải thích từng nội dung, khía cạnh của vấn đề.( Sử dụng các phương pháp giải thích để nêu lí lẽ,
phân tích, khẳng định...)
- KB: Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng, tác dụng của vấn đề.Suy nghĩ, liên hệ thực tế, rút ra bài học.
- Nhng cõu núi dân gian có vần, có nhịp, có hình ảnh, phản ánh những kinh nghiệm của nhân dân ta về thiên
nhiên và lao động sản xuất, về con ngời và xã hội.
<b>II. Néi dung cđa tơc ng÷</b>
1.Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất
2.Tục ngữ về con ngi v xó hi.
<b>III. Nhận diện tục ngữ: Đặc điểm hình thức</b>
- Ngắn gọn
- Thờng có vần, nhất là vần lng
- Các về thờng đối xứng nhau cả về hình thức cả về nội dung
- Lập luận chặt chẽ, giàu hỡnh nh
<b>IV. Phân biệt tục ngữ với ca dao</b>
+ Tc ngữ là những câu nói ngắn gọn, cịn ca dao câu đơn giản nhất cũng phải là một cặp lục bát
+ TN nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất cịn ca dao nói đến t tởng tình cảm của con ngời.
+TN là những câu nói ngắn gọn, ổn định thiên về lí trí, nhằm nêu lên những nhận xét khách quan cịn ca dao
là thơ trữ tình thiên về tình cảm, nhằm phơ diễn nội tâm con ngời.
<b>A Hình thức :</b>
<i><b>* Khái niệm</b></i><b> :</b><i><b> </b></i>
- Tục ngữ là những câu nói dân gian thể hiện kinh nghiệm của nhân dân ( tự nhiên,lao động sản xuất,xã hội )
được nhân dân vận dụng vào đời sống , suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày .
* Đặc điểm về hình thức
- Tục ngữ ngắn gọncó tác dụng dồn nén,thơng tin,lời ít ý nhiều;tạo dược ấn tượng mạnh trong việc khẳng
định
- Tục ngữ thường dùng vần lưng ,gieo vần ở giữ câu làm cho lời nói có nhạc điệu dễ nhớ,dễ thuộc.
- Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung thể hiện sự sáng tỏ trong cách suy nghĩ và diễn
đạt.
- Tục ngữ là lơì nói giàu hình ảnh khiến cho lời nói trở nên hấp dẫn,hàm súc và giàu sức thuyết phục.
<b>B . Nội dung :</b>
<b>1 . Tục ngữ về thiên nhiên và lao động xã hội .</b>
<i><b>Câu 1</b> : <b> </b></i>
- tháng năm ( âm lịch )đêm ngắn , ngày dài; tháng mười (âm lịch )đêm dài,ngày ngắn
<i><b>Câu 2</b> :<b> </b></i>
- đêm nào trời nhiều sao,ngày hơm sau sẽ có nắng,ít sao sẽ mưa.
<i><b>Câu 3 :</b></i>
- khi thấy trên trời có ráng mây màu mỡ gàthì biết sắp có bão.
<i><b>Câu 4 : </b></i>
- vào tháng bảy khi thấy kiến bò lên cao là sắp có bão.
<i><b>Câu 5 : </b></i>
- đất đai rất q,q như vàng
<i><b>Câu 6 : </b></i>
- nêu lên lợi ích của các cơng việc làm ăn,lợi nhiều là cá,vườn,sau đó là ruộng.
<i><b>Câu 7 : </b></i>
- nói lên tầm quan trọng của 4 yếu tố đối với nghề trồng lúa.
<i><b>Câu 8</b> :<b> </b></i>
- tầm quan trọng của hai yếu tố thời vụ , đất đai.
<b>2 . Tục ngữ về con người và xã hội :</b>
<b>a) Nghĩa và giá trị những câu tục ngữ</b>
<i>* </i>
<i><b> Câu 1</b><b> : </b></i>
- người quí hơn của.khẳng định và coi trọng giá trị con người.
- Ứng dụng :phê phán thái độ xem người hơn của,an ủi trường hợp “của đi thay người”,đặt con người lên mọi
thứ của cải
* <i><b>Câu 2 :</b></i>
<i><b>Câu 3</b> :<b> </b></i>
- nhắc nhở con người trong đời sống phải học rất nhiều điều,ứng xử một cách lịch sự tế nhị,có văn hóa
<i><b>Câu 4 :</b></i>
- Dù đói vẫn ăn uống sạch sẽ,thơm tho
- Dù nghèo khổ thiếu thốn phải sống trong sạch cao q,khơng làm tội lỗi xấu xa
<i><b>Câu 5 và 6 :</b></i>
* Không thầy đố mày làm nên”khẳng định vai trị quan trọng cơng ơn to lớn của thầy,phải biết trọng thầy.
_”Học thầy không tày học bạn” học ở bạn là một cách học bổ ích và bạn gần gũi dể trao đổi học tập.
Hai câu tưởng chừng mâu thuẫn nhau nhưng thực ra bổ sung ý nghĩa cho nhau .Hai câu khẵng định hai
vấn đề khác nhau
_ Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự
+Máu chảy ruột mềm
+ Bán anh em xa mua láng giềng gần
+ Có mình thì giữ
+ Sẩy đàn tan nghé
<i><b>Câu 7</b>:_<b> </b></i>
- Khuyên nhủ con người phải biết thương yêu người khác
- Tục ngữ là một triết lí,là một bài học về tình cảm
<i><b>Câu 8 :</b></i>
- Khi hưởng thành quả phải nhớ công người gây dựng
- Khuyên nhũ con người phải biết ơn người đi trước,biết ơn là tình cảm đẹp thể hiện tư tưởng coi trọng công
sức con người
<b>C</b><i><b>âu 9: </b></i>
- một người không thể làm nên việc lớn,nhiều người họp sức lại thì có thể làm việc cao cả khẳng định sức
mạnh đoàn kết
<b>3.Những đặc điểm trong tục ngữ</b>
- Câu 1,6,7 diễn đạt bằng hình thức so sánh
- Câu 8,9 diễn đạt bằng cách dùng hình ảnh ẩn dụ
- Câu 2,3,4,5,8,9 sử dụng từ và câu có nhiều nghĩa .
<b>I . Tinh thần u nước của nhân dân ta .</b>
<i><b>1 .Giới thiệu</b></i>
- Bài văn trích trong báo cáo chính trị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh tại Đại Hội lần thứ II,tháng 2 năm
1951của Đảng Lao Động Việt Nam.
- Vấn đề nghị luận của bài văn trong câu văn ở phần mở đầu “dân ta có một lịng nồng nàn u nước.Đó là
một truyền thống quí báu của dân tộc ta”
<i><b>2.Bố cục và lập ý.</b></i>
- Mở bài(từ đầu….lũ cướp nước)nêu vấn đề nghị luận:tinh thần yêu nước là một tryền thống quí báu của dân
tộc ta
- Thân bài(lịch sử ta…dân tộc ta) chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
và trong cuộtc kháng chiến hiện tại(1951 diễn ra cuộc kháng chiếnchống TD Pháp )
- Kết bài:( phần còn lại) khẳng định nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân
phát huy mạnh mẽ
<i><b>3 . Nghệ thụât lập luận trong bài.</b></i>
- Lập luận nổi bật là cách lựa chọn và trình bày dẫn chứng để chứng minh.
- Tinh thần yêu nước biểu hiện các tấm gương anh hùng được kể theo trật tự thời gian.
- Tinh thần yêu nước của đồng bào trong cuộc kháng chiến(những việc làm biểu hiện tình u nước).Dẫn
chứng nêu tồn diện ở mọi lứa tuổi ,mọi miền,mọi tầng lớp trong xã hội.
<i><b>4 .Điểm đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt</b></i><b>.</b><i><b> </b></i>
- Lấy hình ảnh so sánh “một làn sóng vơ cùng mạnh mẽ” với “tinh thần yêu nước” sức mạnh tinh thần
yêu nước.
Hình dung hai trạng thái của tinh thần yêu nước:
+ Bộc lộ mạnh mẽ ra ngồi.
+ Tìm tàng kín đáo bên trong.
- Thủ pháo liệt kê thể hiện sự phong phú với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu nước trong
nhân dân
<b>II . Sự giàu đẹp của Tiếng Việt .</b>
<i><b>1.Tiếng Việt đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay.</b></i>
- Hài hòa về mặt âm hưởng,thanh điệu.
- Tế nhị uyển chuyển trong cách đặc câu.
- Có khả năng diễn đạt tình cảm tư tưởng.
<i>2.<b>Một số dẫn chứng minh họa</b></i>
- Nêu ý kiến của người nước ngoài.
- Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú,giàu thanh điệu.
- Uyển chuyển nhịp nhàng chính xác về ngữ pháp.
- Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt.
- Tiếng Việt là một thứ tiếng hay
- Sự phát triển của từ vựng và ngữ pháp qua các thời kì lịch sử.
- Khả năng thõa mãn yêu cầu đời sống văn hóa ngày càng phức tạp.
<i><b>3 . Nghệ thuật </b></i>
- Kết hợp với chứng minh,giải thích,bình luận.
- Lập luận chặt chẽ đưa nhận định phần MB tiếp theo giải thích và mở rộng nhận định.
- Các dẫn chứng khá tịan diện bao qt khơng sa vào q cụ thể tỉ mỉ .
<b>III . Đức tính giản dị của Bác Hồ .</b>
<i><b>1 .Giới thiệu</b></i>
a)<b>Tác giả</b>:
Phạm Văn Đồng(1906_ 2000) là một trong những học trò xuất sắc và là người cộng sự gần gũi của chủ tịch
b)<b>.Tác phẩm</b>:
- bài “đức tính giản dị của Bác Hồ” trích từ bài chủ tịch Hồ Chí Minh tinh hoa khí phách của dân tộc,lương
tâm của thời đại _ diễn văn trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh(1970).
c) <b>.Luận điểm</b>:
- đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện nhất quán tong cuộc d0ời hoạt động cách mạng và đời sống sinh hoạt
hàng ngày.
<i><b>2 .Phân tích văn bản .</b></i>
<i><b>a)</b></i><b> Đức tính giản dị của Bác Hồ</b>
* Đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện trên nhiều phương diện:
- Bữa ăn : vài món giản đơn,khi ăn khơng để rơi vãi,ăn xong thu dọn sạch sẽ.
- Căn nhà : vài ba phòng hòa cùng thiên nhiên
- Việc làm: từ việc nhỏ đến việc lớn ít cần ngừơi phục vụ.
- Đời sống sinh hoạt phong phú,cao đẹp
- Giản dị trong lời nói,bài viết
Chứng cứ thuyết phục
b) <b>Bình luận của tác giả</b>
- Sự giản dị không phải là lối sống khắc khổ của nhà tu hành hay hiền triết.
- Giản dị về đời sống vật chất nhưng phong phú về đời sống tinh thần .
<sub></sub>Đó là một đời sống văn minh
<i><b>3 . Kết luận</b></i>
- Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ
- Bài văn vừa có chứng cứ cụ thể vừa nhận xét sâu sắc,thắm đượm tình cảm chân thành
Phương pháp lập luận:chứng minh kết hợp bình luận giải thích.
<b>IV . Ý nghĩa văn chương .</b>
<b>1</b>.<b>Giới thiệu</b>
- Bài “ý nghĩa văn chương” được viết 1936 bàn về nguồn gốc,ý nghĩa và công dụng của văn của văn chương.
2 <b>.Nguồn gốc của văn chương</b>
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm,là lịng vị tha
3 .<b>Ý nghĩa và công dụng của văn chương</b>
a.Ý nghĩa
- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống mn hình vạn trạng.
- Văn chương cịn sáng tạo ra cuộc sống
b.Cơng dụng
- Gây cho ta những tình cảm mà ta khơng có hoặc chưa có.
- Luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có.
Văn chương làm cho tình cảm con người trở nên phong phú,sâu sắc và tốt đẹp hơn.
4 . <b>Nghệ thuật</b>
- Văn bản “ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn bản nghị luận văn chương.
- Văn bản vừa có lí lẽ,vừa có cảm xúc hình ảnh.
D- <b>Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:</b>
1. Câu chủ động:
2. Câu bị động:
* Lưu ý: có những câu có từ bị /được nhưng khơng phải là câu bị động.
VD: Tôi bị đau chân.
3. Cách chuyển đổi:
- Chuyển đổi từ( cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm bị/ được vào sau từ( cụm từ) ấy.
VD: Thầy giáo khen bạn Lan.
-> Bạn Lan được thầy giáo khen.
- Chuyển từ( cụm từ) chỉ hoạt đọng lên đầu câu đồng thời lược bỏ hoặc biến từ ( cụm từ) chỉ chủ thể hoạt
VD: Nhà vua truyền ngôi cho chú bé.
-> Chú bé được truyền ngôi.
1 . Bài tập 1:
a, Chi đội 7 A được BGH nhà trường biểu dương.
b, Ông Hoa bị con rắn cắn vào tay.
c, Ngôi nhà ấy được cô ấy xây năm 2008.
Ngôi nhà ấy xây từ năm 2008.
d, Những bạn hay đi học muộn bị thầy giáo phạt.
2. Bài tập 2:
a, hàm ý tích cực.
b, hàm ý tiêu cực.
3. Bài tập 3:
a, Những hình ảnh ấy// khiến mọi người/
ĐT C
<b> C V</b>
thương xót. -> mở rộng phụ ngữ của cụm
V
ĐT.
b, Cây táo này// quả /rất sai.
C V
C V -> mở rộng VN.
<b>G . Liệt kê</b>
<i><b>A .Lý thuyết :</b></i>
<b>1 . Khái niệm :</b>
- Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ cùng loại để diễn tả đợc đầy đủ hơn , cụ thể hơn , sâu sắc hơn
những khía cạnh khác nhau của cảnh vật , của thực tế hay của t tởng , tình cảm – Ví dụ :
<b>2 Phân loại :</b>
a) <i><b>Lit kờ ng sau từ nh</b></i>“ <i><b> và dấu hai chấm</b></i>” “ <b> .”</b> Các chi tiết liệt kê đợc phân cách bằng dấu phẩy . Cuối
phần liệt kê là dấu ba chấm ( dấu chấm lửng ), hoặc kí hiệu v.v…
- VÝ dơ :
- “Hß H thĨ hiƯn lòng khát khao , nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế . Ngoài ra
còn có các điệu lí nh : lí con sáo , lí hoài xuân , lí hoài nam <b>.</b>
b) <b> </b><i><b>Lit kê đứng ở phần đầu câu</b><b> .</b></i>
- VÝ dô :
- “ Tre §ång Nai . nứa Việt Bắc , tre ngút ngàn Điện Biên Phủ , luỹ tre thân mật làng tôiđâu
đâu ta cũng có nứa tre làm bạn .
Tre , nứa , trúc , mai , vầu mấy chục loại khác nhau nhng cùng một mầm non mọc thẳng ”.
c<i><b>) Liệt kê liên kết đôi :</b></i>
- VÝ dô :