Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (158.78 KB, 10 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Phòng Giáo Dục Mỹ Đức Céng hßa x· héi chđ nghÜa Việt Nam</b>
<b>Trờng tiểu học Đồng Tâm</b> Độc lập <b> Tự do </b><b> Hạnh phúc</b>
***************
<b>A/ Sơ yếu lý lịch</b>
- Họ và tên: Trần Thị Hải
- Sinh ngày: 14/09/1971
- Năm vào ngành: 1992
- Chức vụ: Giáo viên
- Đơn vị công tác: Trờng Tiểu học Đồng Tâm Mỹ Đức Hà
Nội.
- Trình độ chun mơn: Cao đẳng s phạm
- Hệ đào tạo: Chuyên tu
****************************
<b>B/ Nội dung đề tài:</b>
<b>MỘT SỐ BIỆN PHÁP</b>
<b>RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 2</b>
<b>I . ĐẶT VẤN ĐỀ :</b>
Để đạt được mục tiêu mơn học :''Hình thành và phát triển ở học sinh kĩ
năng sử dụng Tiếng Việt để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt
đảm bảo tốc độ vừa phải đạt 50 chữ/phút sau đó mới đọc diễn cảm. Có đọc
diễn cảm thì mói hiểu được ý nghĩa của nôi dung văn bản và từ ngữ trong văn
cảnh. Nói tóm lại phân mơn tập đọc là một phân mơn có tầm quan trọng to
lớn với bậc tiểu học. Muốn học giỏi thì trước hết phải đọc thơng,viết th¹o thì
các em mới nắm được nội dung bài , yêu cầu của đề. Từ đó các em mới suy
luận , tìm tịi để làm bài được tốt.
Thế nhưng , Qua tìm hiểu bạn bè đồng nghiệp và qua thực tế giảng dạy
hiện nay tôi thấy kĩ năng đọc của học sinh lớp 2 cịn nhiều hạn chế. Vì thế tơi
băn khoăn, Trăn trở và đã tìm ra một số biện pháp góp ích nhiều trong việc
rèn luyện kĩ năng đọc cho học sinh lớp 2 .
<b>II.THỰC TRẠNG BAN ĐẦU: </b>
<b>1. Về học sinh :</b>
100% học sinh trong lớp là con em nông thôn, ở rải rỏc nhiều thôn và ở
cỏch xa trường, cỏc em cũn nhỏ, yếu nờn đi lại khỏ xa và vất vả. Tất cả cỏc
em đều là hs rất hiếu động. Bố mẹ đều làm ruộng, tinh hỡnh kinh tế nhỡn
chung cũn nhiều khú khăn thiếu thốn. Đặc biệt nhiều hoàn cảnh gia đỡnh thật
ộo le và nan giải , có gia đình phải xa rời đi làm kinh tế mới, con cỏi ở với
ông bà . Qua khảo sỏt chất lượng đầu năm kết quả cho thấy: hầu hết cỏc em
đọc cũn yếu, viết cũn thiếu, đọc ờ a ngắc ngữ, thậm chớ một số em cũn phải
đỏnh vần để đọc từng chữ .
Thực trạng của nhiều học sinh yếu kém có nhiều nguyên nhân đến đến
đó là nguyên nhân do khách qua và nguyên nhân chủ quan. Một số em đến
lớp không tập trung chú ý nghe giảng, chưa chịu khó luyện đọc luyện viết, đi
học chưa chuyên cần, phụ huynh không kiểm tra - nhắc nhở thúc dạy con em
học tập ở nhà. Tất cả những điều trên đã dẫn đến kết quả học tập của đa số
học sinh là chưa cao. Nhất là phân môn tập đọc - các em chỉ biết đọc , chứ
đọc chưa hay ,cha cã diÔn cảm,cha biết phân vai dựng chuyện.Và nhiều
nguyên nhân khác nữa.
<b> 2. V giỏo viờn;</b>
din cảm, đọc hiểu càng khó hơn. Do vậy bản thân tơi đang tạo mọi cách để
tìm và khắc phục những tồn tại mà thực tế học sinh đang mắc phải như đã
nêu trên: cố gắng để giúp những em chưa đọc được dần dần biết đọc, đọc
đúng, đọc hiểu, đọc truyền cảm.
- Nhận thức rõ nhiệm vụ và chức năng của người giáo viên, đầu tiên tơi
tìm hiểu đến tận gia đình học sinh cịn yếu kém.
- Lên kế hoạch dạy học - phụ đạo thêm, kiên trì - chịu khó dạy âm, vần
cho học sinh biết ghép rồi đọc thành tiếng.
-Theo dõi sự chuyển biến trong từng tiết học hằng ngày, hàng tuần. Giáo
dục học sinh ý thức được tầm quan trọng của việc học tập, kết hợp tay ba: gia
đình, nhà trường và xã hội.
<b>3. Đối tượng nghiên cứu ;</b>
<b> - Giáo viên lựa chọn đúng đối tượng .</b>
- Phân ra từng nhóm đèi tượng để kèm cặp, giúp đỡ.
- Nắm tình hình khảo sát từng bước đầu
Sau một thời gian giảng dạy tôi đã khảo sát thấy các em còn mắc một số nhược
điểm như sau:
Tổng số học sinh Lỗi Số lượng Tỉ lể %
28em
- Đọc ê-a , ngắc ngứ 4em 22%
- Đọc còn sai âm, sai vÇn nhiều 6em 33%
- Đọc liến thoắng . 2em 11%
- Đọc giọng đều đều, Không phù
hợp nội dung bài. 4em 22%
Ngắt nghỉ đúng, phù hợp nội dung <sub>2em</sub> <sub>11%</sub>
Qua đợt khảo sát trên bản thân tôi thấy học sinh đọc cịn yếu, tơi rất băn
khoăn và lo lắng. Chính vì vậy trong q trình giảng dạy trong năm học
2009-2010, tụi ó tỡm ra v đưa vào vận dụng một số biện pháp sau:
<b>III - BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 2</b>
Qua thực tế giảng dạy tôi đã tiến hành các biện pháp theo thứ tự sau:
Giáo viên đọc mẫu một cách chuẩn xác. Phù hợp với từng bµi.Biết
hướng dẫn học sinh về cách đọc; sử dụng các biện pháp, hình thức tổ chức
Tôi luôn chú trọng cách đọc mẫu làm thế nào cho hấp dấn - lôi cuốn
được các em bắt chước cách đọc diễn cảm.
<i><b> Ví dụ : Bài thơ: ''Cô giáo lớp em ''</b></i>
Giáo viên đọc mẫu với giọng tình cảm, trìu mến, nhấn giọng ở các từ g¬i
tả, gợi cảm: mỉm cười, tươi, thoảng, thơm tho, ngắm mái ''
Sáng nào em đến lớp
Cũng thấy cô đến rồi.
<i><b> Ví dụ : Bài : ''Bà cháu''.</b></i>
- Đọc mẫu giọng to, rõ ràng, thong thả, phân biệt giọng đọc ở các nhân
vật:
+ Người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi.
+ Giọng cô tiên: trầm ấm, hiền từ, nhấn giọng ở các từ "Gieo hạt đào,
giàu sang, sung sướng''.
+ Giọng hai anh em: Cảm động, tha thiết. Nhấn giọng các từ, cụm từ:
''nhớ bà , xin bà sống lại '' .
<i><b>Ví dụ : Bài thơ : '' Đàn gà mới nở''</b></i>
Toàn bài thơ đọc với giọng âu yếm, hồn nhiên, vui tươi; chú ý thay đổi
giọng đọc tường khổ thơ .
+ Khổ thơ 1: giọng đọc trải dài, dịu dàng, vui tươi khi tả đàn gà con đáng
yêu.
+ Khổ thơ 2: Nhịp đọc dồn dập hơn khi tả sư nguy hiểm cả đàn gà con
phải núp vào đôi cánh của gà mẹ.
+ Khổ thơ 3: Trở lại nhịp đọc khoan thai vì nguy hiểm đã qua đi.
+ Khổ thơ 4 , 5 : nhịp đọc trải dài tả vẻ đẹp của đàn gà con.
<b>Biện pháp 2 : Luyện phát âm đúng.</b>
Thống kê lỗi phát âm ở lớp mà các em hay sai, tôi qui về 3 loại sau đây:
+ Sai phụ âm đầu : ch/tr , s/x , l/n.
+ Sai vần : âm /ơm , ân/ơn .
+ Sai dấu thanh : dấu ngã đọc thành dấu sắc .
Ví dụ : "đã'' đọc là ''đá '', ''ngã ba'' đọc là ''ngã ba'' , ...
Để dạy cho học sinh phát âm đúng - tôi không quên rèn kĩ năng nghe . Ở
đây vai trò giọng đọc của giáo viên rất quan trọng. Giữa nghe và phát âm có
mối quan hệ rất chặt chẽ cho nên rèn luyên kĩ năng nghe cũng hỗ trợ rất nhiều
cho kĩ năng đọc.
Lỗi mà học sinh còn phát âm sai do 2 nguyên nhân :
+ Nguyên nhân chủ quan : như nói lắp , nói ngắn lưỡi - khó đọc do tật
Ví dụ : s / x : sung / xung , sâu / xâu , ...
+ Nguyên nhân khách quan : do cách phát âm sai của phương ngữ tạo
cho các em thói quen nghe và nói từ khi nhớ .
Để chữa lỗi phát âm sai - tôi dùng biện pháp giảng giải trên cơ sở lí
thuyết ngữ âm và ý nghĩa từ .
Cho học sinh luyện đọc lại từ ngữ phát âm sai ngay lúc đó nhiều lần .
Ví dụ : phát âm s / x :
+ Khi phát âm s ( sờ ) : phải uốn lưỡi , hơi thoát ra chân răng đầu lưỡi.
+ Khi phát âm x ( xờ) : hơi ra ở mặt lưỡi và chân răng .
Ví dụ : phát âm tr / ch :
+ Phát âm tr ( trờ ) : hơi ra qua đọng tác bật đầu lưỡi với chân răng .
Mặt khác là việc sửa sai qua giảng nghĩa từ .
Ví dụ : '' rộn rã '' phân biệt với '' rợn rá '' , '' cũ '' phân biệt với '' cú '' ; ... ''
xâu / sâu '' : '' xâu kim '' với '' sâu trong lòng đất ''
<b>Biện pháp 3: </b><i><b>Luyện đọc</b></i> :
Tôi chú trọng hình thức đọc cá nhân để rèn luyện , uốn nắm cho từng học
sinh , kết hợp hình thức đọc theo nhóm để nhiều học sinh được tham gia và
tham gia nhiều lần đọc trong một tiết học . Xen kÏ hợp lý đọc đồng thanh để
tạo không khí lơi cuốn học sinh yếu , học sinh hay rụt rè vào hoạt động
a, Dọc rành mạch :
- Cho học sinh đọc theo từng từ , cụm từ để luyện đọc từng câu chứ
không đọc từng con chữ , từng chữ rời rạc .
<i><b>Ví dụ : Bài thơ : '' Tiếng chổi tre '' :</b></i>
Khi cơn giông //
Vừa tắt /
Tôi đứng trông //
Trên đường lạnh ngắt //
* - Đọc văn xi :
Ngồi việc hướng dẫn đọc theo từ , cụm từ tụi tiến tới hướng đẫn đọc
theo cõu . Cuối cõu - học sinh phải biết lờn giọng hoặc xuống giọng phự hợp .
Nếu cõu cú dấu chấm cảm ta phải đọc thay đổi giọng theo đúng ngữ cảnh và
tỡnh cảm của cõu .
<i><b>Ví dụ : Bài thơ '' Thương ông '' .</b></i>
Khi dọc - câu thơ có dấu chấm cảm ( ! ) thì đọc lên giọng :
Không đau ! không đau !
Khỏi rồi ! Tài nhỉ !
<i><b>Ví dụ : Bài '' Voi nhà '' .</b></i>
Toàn bài đọc với giọng linh hoạt . Cuối câu có dấu chấm cảm thì đọc
lên cao giọng . đoạn đầu thể hiện tâm trạng thất vọng khi xe bị sự cố :
'' Thế này thì hết cách rời ! ''
Đoạn 2 : giọng hoảng hốt khi voi xuất hiện :
''Chạy đi ! Voi rừng đấy ! ''.
T«i hướng dấn học sinh biết ngắt nghỉ ë các dấu ngắt câu , ở các từ ngữ
cần nhấn giọng : ''©p xuống , ngăn lại , chạy đi , vơi vã '' .
Học sinh đọc văn xi đã khó, đọc văn vần lại càng khó hơn. Khi đọc
vần cÇn chú ý tiết tấu của đoạn văn. Tiết tấu là nhịp điệu của âm nhạc, ở sách
tiếng việt lớp 2 có nhiều thể văn vần chúng ta thường gặp như: Thơ lục bát,
thơ đường, thơ 5 chữ, thơ 4 chữ, thơ tự do. Ở đây không phải thể thơ nào
cũng giống nhau phải thay đổi theo tiết tấu của câu, bài thơ theo thể thơ nào .
- Khi đọc thơ lục bát thường đọc ngắt nhịp 2/4 (ở câu 6 chữ ) và nhịp
4/4 (ở câu 8 chữ ) .
<i><b>Ví dụ : Bài thơ '' Mẹ ''</b></i>
Lặng rồi / cả tiếng con ve
Con ve cũng mệt vì hè nắng oi
Nhà em vẫn tiếng ạ ơi
Kẽo cà tiếng võng mẹ ngôi mẹ ru .
- Thơ 7 chữ ( thơ đường ) : đọc theo nhịp 4/3 hay 3/4 .
<i><b> Ví dụ : Bài thơ '' Gió ''.</b></i>
Gió ở rất xa / rất rất xa
Nhưng thơ lục bát cũng có khi đọc theo nhịp 3/3 và 3/5
Những ngôi sao / thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ / đã thức vì chúng con .
- Đọc thơ câu 4 chữ theo nhịp 2/2
<i><b>Ví dụ : Bài thơ '' Tiếng võng kêu ''</b></i>
Có gặp / con cị /
Lặn lội / bờ sơng ?/
Có gặp / cánh bướm /
Mênh mông / mênh mông /
- Đọc thơ 5 chữ theo nhịp 2/3 hoặc 3/2
<i><b>Ví dụ : Bài thơ '' Cô giáo lớp em ''</b></i>
Đáp lời / " chào cô ạ ! '' /
Cô mỉm cười / thật tươi . /
Khi hướng dẫn học sinh đọc thơ , tôi hướng dẫn các em đọc theo nhịp
kết hợp nghĩa của từ và cụm từ .
<i>b, Đọc lưu loát :</i>
Từ mức độ đọc rành mạch - tôi hướng dẫn các em nâng dần lên mức độ
đọc lưu loát tức là biết đọc theo cụm , tốc độ đọc nhanh hơn , đọc rành mạch
<i><b>Ví dụ : Bài '' Câu chuyện bó đũa '' .</b></i>
Tôi hướng dẫn đọc : lời kể chậm rãi , lời giảng giải của người cha ôn
tồn . Tôi đã hướng dẫn các em nhấn mạnh ở các từ , cụm tư : '' chia lẻ ra thì
yếu '', "hợp lại thì mạnh '' , ''đồn kết mới có sức mạnh '' .
<i><b>Ví dụ : Bài "</b><b> Sơn Tinh,Thuỷ Tinh '' </b></i>
Tôi hướng dẫn đọc đoạn 1: Giọng đọc thong thả,trang trọng lời của
Vua-dõng dạc. Đoạn tả cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh hào
hùng,nhấn mạnh các từ ngữ, cụm từ : truyện trần,một trăm ván, hai trăm nếp,
chín hồng mao.
+ Biện pháp : Đọc diễn cảm :
Đọc diễn cảm có nhiều mức độ nhưng ở lớp 2 tôi chỉ dừng lại ở mức biết
phân biện lời tác giả,lời nhân vật, đọc văn đối thoại, đọc phân vai.
Khi đọc lời tác giả-giọng đọc phải phù hợp với nội dung của đoạn
văn.Tôi đã cho học sinh đọc phân vai trong các bài :
<i><b>Ví dụ : Bài '' Cị và Cuốc '' </b></i>
Chia nhóm 3 học sinh đọc phân các vai: người dẫn chuyện, Cị, Cuốc.
<i><b>Ví dụ : Bài '' Những quả đào ''</b></i>
Chia nhóm 5 học sinh đọc phân các vai: người dẫn chuyện, ơng, Xn,
<i><b>Ví dụ : Bài : '' Chuyện bốn mùa ''</b></i>
Chia nhóm 6 em đọc phân các vai : người dẫn chuyện, 4 nàng tiên Xuân,
Hạ, Thu, Đông và Bà Đất.
Đọc kết hợp giảng giải của giáo viên,kết hợp tóm tắt ý của từng đoạn
tiến tới nơi dung c bi.
<i><b>Ví dụ Bài; Lợm </b></i>
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghêng.
Bi th ca ngi chỳ bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm.
<b>IV- KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC : </b>
Qua 1 thời gian giảng dạy ở lớp 2 trong năm học 2009-2010- ỏp dụng
cỏc biện phỏp trờn tụi nhận thấy kĩ năng đọc của học sinh lớp tụi đó tiến bộ rừ
rệt,học sinh đọc tốt hơn nhiều so với trước đõy chưa ỏp cỏc biện phỏp trờn.HS
còn biết đọc diễn cảm.
Biết phân vai dựng chuyện,đóng vai rất đạt kết quả.Hoạt động nhóm rất
tốt.Tuỳ theo từng bài mà hs chia thành nhiều nhóm khác nhau.
Kết quả cơ thể sau khi thực hiện các biệt pháp trên
Tổng số học sinh
28em
Nội dung Số lượng Tỉ lể %
Đọc đúng 5em 33%
Đọc rành mạch 3em 20%
Đọc lưu loát 4em 26%
Đọc diễn cảm 3em 20%
<b>V-BÀI HỌC KINH NGHIỆM :</b>
Th«ng qua các biện pháp tơi đã giảng dạy tại lớp và kết quả đạt được cho
bản thân những bài häc kinh nghiệm trong quá trình rèn luyện kĩ năng đọc
cho học sinh lớp 2 nói riêng và học sinh các khối khác nói chung:
1 Giáo viên đọc mẫu thật hấp dẫn để lôi cuốn học sinh. Giáo viên đọc
chuẩn xác, phù hợp với từng văn bản để học sinh học tập.
2 Phải rèn cho học sinh luyện phát âm đúng,chú ý các từ ngữ,luyện đọc
những từ ngữ học sinh phát âm sai ngay lúc đó nhiều lần.
3 Cho học sinh luyện đọc : đọc rành mạnh, đọc lưu lốt cả văn xi,văn
vần. Đọc đúng nhịp thơ,thể hiện ngắt nghỉ đúng chỗ, nhấn giọng các từ ngữ,
biết thay đổi giọng đọc theo đúng ngữ cảnh và tình cảm của câu.
4. Cho học sinh luyện đọc diễn cảm theo hình thức phân vai, đọc biết kết
hợp giảng giải của giáo viên, kết hợp việc tóm tắt ý của từng đoạn và nội
dung cả bài.
<b>VI KẾT LUẬN : </b>
quả xếp loại cho học sinh trong năm học 2009-2010 đó cao hơn so với năm chưa
triển khai đề tài, nâng cao chất lượng đọc cho học sinh mà tụi cho là hữu ớch
nhất.Thiết thực nhất,HS thích thú trong học tập,cùng với những hình ảnh minh
hoạ cụ thể vào từng bài dạy ,để nâng cao chất lợng trong giáo dục tiểu học.
Tuy nhiờn, đõy mới chỉ là kết quả ban đầu, xuất phỏt từ kinh nghiệm và nghiờn
cứu của một cỏ nhõn nờn khú trỏnh khỏi những hạn chế nhất định, tụi rất mong
nhận được sự quan tõm đúng gúp của cỏc thầy cụ giỏo và cỏc anh, chị đồng
nghiệp để đề tài thờm phong phỳ và đạt hiệu quả cao hơn trong quỏ trỡnh triển
khai thực hiện ở những năm tiếp theo.
Mong c s gúp ý kin, tụi xin cm n.
<i><b>Đồng Tâm,</b><b> ngày 8 tháng 5 năm 2010</b></i>
<b>Người viết </b>