Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

NGU VAN 9 tiet 133135

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.67 KB, 8 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn: 16/3 Ngày dạy: 23/3/2012 Lớp: 9

1

Tiết: 133 Tiếng Việt: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý



<b> A.Mức độ cần đạt:</b>


-Hiểu thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý.


-Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu.
-Biết sử dụng hàm ý trong giao tiếp hằng ngày .
<i><b>1. Kiến thức</b></i>:


-Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý.


-Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày .
<i><b>2.Kỹ năng</b></i>:


-Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu.
-Giải đoán được hàm ý trong trong văn cảnh cụ thể.
-Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp.


<b> B. Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN. Phiếu học tập. -Hs: soạn bài, SGK.</b>
<b> C. Tổ chức hoạt động dạy & học: </b>


<b>HĐ 1: Ổn định:</b>


<b>HĐ 2: Kiểm tra bài cũ 3’:</b>


1.Kiểm tra tập soạn bài của học sinh.


2. Đọc thuộc lịng bài thơ Nói với con, cho biết ý nghĩa văn bản?



3. Đọc thuộc lòng bài thơ Nói với con, ngưới cha đã khuyên con như thế nào về quê hương, đất nước?
<b>HĐ 3: Giới thiệu bài mới 1’:</b>


<b>HĐ 4: Bài mới 40’: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý</b>


<b>Hoạt động của Thầy & Trò</b>

<b>Nội dung kiến thức</b>



<b>HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN</b>
<b>A. Tìm hiểu chung 20’</b>:


<i><b>*Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:</b></i>


1. “Trời ơi, chỉ cịn có năm phút!”, theo em muốn nói lên điều gì? Vì
sao khơng nói thẳng ra?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Anh thanh niên muốn nói: “Trời ơi, chỉ cịn có năm phút!”
=>Hàm ý về thời gian đi nhanh quá trong cuộc chia tay với cô gái.
- Anh rất tiếc – nhưng anh khơng nói vì ngại ngùng.


2. Câu nói thứ hai của anh thanh niên có ẩn ý gì khơng?


<b>A. Tìm hiểu chung</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: “Ơ! Cơ cịn qn chiếc mùi soa đây này!”=> không chứa
ẩn ý.



3. Năm người đi xem fim, Lan chuẩn mua vé cho cả nhóm.
-<b>Hoa</b> hỏi: Mua được vé chưa?


-<b>Lan</b> trả lời: Mua rồi. Mua được 3 vé rồi.
Tình huống trên có chứa hàm ý khơng?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:


-Câu: “Mua được 3 vé rồi”. Có chứa hàm ý “<i><b>còn hai vé chưa mua</b></i>
<i><b>được</b></i>.”


4. Mẹ A lên thăm con học ở thành phố, tối hôm sau mẹ A phải đi về. B
gặp A trò chuyện:


-B: Tối mai mình đi nghe nhạc.
-A: Tối mai mẹ mình phải về.
-B: Đành vậy.


Tình huống giữa A&B có chứa hàm ý khơng?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:


-Câu “<i><b>Đành vậy</b></i>.” Là B chấp nhận việc từ chối của A.
-Có chứa hàm ý.


<b>B. Luyện tập 20’</b>:


1.


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:


a. Câu: “<i><b>Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy</b></i>.”=>Cụm từ “<i><b>tặc lưỡi</b></i>”, cho
thấy nhà họa sĩ chưa muốn chia tay với anh thanh niên.


-Cách dùng “<i><b>hình ảnh</b></i>” trong ngôn ngữ nghệ thuật.


b.Từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái liên quan tới chiếc khan mùi soa:
- <i><b>Mặt ửng đỏ</b></i> (ngượng)


- <i><b>Nhận lại chiếc khăn</b></i> (không tránh được, không thể không nhận)
- <i><b>Quay</b></i> (đi) <i><b>vội đi</b></i> (quá ngượng)


=>Cơ gái kín đáo, để lại chiếc khăn, nhưng anh thanh niên quá thật thà
trả lại.


2. Tuổi già cần nước chè: Ở Lào Cai đi sớm quá. Cho biết hàm ý câu
này?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: <i><b>Ơng họa sĩ già chưa kịp uống nước chè</b></i>


3. Câu chứa hàm ý trong đoạn văn? Cho biết nội dung hàm ý?


<i><b>*H trình bày</b></i>:



2. Hàm ý là phần thông báo tuy
không được diễn đạt trực tiếp bằng
từ ngữ trong câu nhưng có thể suy
ra từ những từ ngữ ấy.


<b>B. Luyện tập</b>:


-Nhận diện các câu văn có chứa
hàm ý và câu văn không chứa hàm
ý.


-Nhận diện nghĩa tường minh và
giải đốn hàm ý ở một câu văn cụ
thể.


-Phân tích dụng của việc sử dụng
câu văn có hàm ý trong một văn
bản cụ thể.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i><b>*G chốt lại</b></i>: Câu “<i><b>cơm chín rồi!</b></i>”có chứa hàm ý, là “<i><b>Ơng vơ ăn cơm</b></i>
<i><b>đi!</b></i>”


4. Các câu in đậm có phải là câu chứa hàm ý khơng?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:


a. <i><b>Hà, nắng gớm, về nào</b></i> . . . .=> nói lảng, đánh trống lãng (nói sang


chuyện khác tránh đề tài đang bàn).


b. <i><b>Tơi thấy người ta đồn</b></i> . . . .=>câu nói dở dang.
=>Cả hai câu ở a, b không chứa hàm ý.


<b>D. Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 1’:</b>
<b>1. Củng cố: Nêu lại nghĩa tường minh, hàm ý?</b>


2. Hướng dẫn tự học ở nhà: Liên hệ thực tế để sử dụng hàm ý một cách hợp lí, hiệu quả khi nói và viết.


<b>3. Dặn dị: </b><i><b>Học bài & soạn bài</b></i>: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.


<b>4.</b> <b>Gv</b> <b>rút</b> <b>kinh</b>


<b>nghiệm:</b>

. . .


. . .


. . .



Ngày soạn: 17/3 Ngày dạy: 23/3/2012 Lớp: 9

1

Tiết: 134 Tập làm văn: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ


<b> A.Mức độ cần đạt:</b>


-Hiểu và biết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
<i><b>1. Kiến thức</b></i>:


-Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
<i><b>2.Kỹ năng</b></i>:


-Nhận diện được bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
-Tạo lập văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.



<b> B. Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN. Phiếu học tập. -Hs: soạn bài, SGK.</b>
<b> C. Tổ chức hoạt động dạy & học: </b>


<b>HĐ 1: Ổn định:</b>


<b>HĐ 2: Kiểm tra bài cũ 15’: Tập làm văn có đề kèm theo.</b>
<b>HĐ 3: Giới thiệu bài mới 1’:</b>


<b>HĐ 4: Bài mới 40’: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ.</b>


<b>Hoạt động của Thầy & Trò</b>

<b>Nội dung kiến thức</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>A. Tìm hiểu chung 20’</b>:


*<i><b>Tìm hiểu nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. </b></i>Đọc văn bản “<i><b>Khát</b></i>
<i><b>vọng hòa nhập, dâng hiến cho đời</b></i>.”


1. Vấn đề nghị luận của văn bản là gì ?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Hình ảnh mùa xuân và tình cảm tha thiết của Thanh Hải
trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.


2. Văn bản nêu lên những luận điểm gì?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:



- Hình ảnh mùa xuân trong thơ của Thanh Hải mang nhiều tầng ý
nghĩa


- Bức tranh xuân của thiên nhiên, đất nước . . . lẫn âm thanh.
- Từ những rung cảm thiết tha . . . . nguyện ước chân thành.
3.Chỉ ra bố cục văn bản?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:


-<i><b>Mở bài</b></i>: Từ đầu đến trân trọng:
-<i><b>Thân bài</b></i>: Tiếp theo…của mùa xuân:
-<i><b>Kết bài</b></i>: phần cịn lại:


=>Giữa các phần đều có liên kết về ý và diễn đạt.


4. Cách diễn đạt trong từng đoạn của văn bản có làm nổi bật được luận
điểm khơng?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Người viết đã trình bày những cảm nghĩ, đánh giá của
mình bằng thái độ tin yêu, bằng tình cảm thiết tha trìu mến.


-Lời văn tốt lên những rung động trước đặc sắc của hình ảnh, giọng
điệu thơ, sự đồng cảm với nhà thơ.


5. Thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ?



<b>A. Tìm hiểu chung</b>:
1. Kiểu bài nghị luận đã học: nghị
luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích).


2. Nghị luận về một đoạn thơ, bài
thơ là trình bày những nhận xét,
đánh giá của mình về nội dung,
nghệ thuật của đoạn thơ bài thơ ấy.
3. Những yêu cầu đối với bài văn
nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
-Nội dung: cần nêu lên được
những nhận xét, đánh giá và sự cảm
thụ riêng của người viết. Những
nhận xét, đánh giá ấy phải gắn với
sự phân tích, bình giá ngơn từ, hình
ảnh, giọng điệu, nội dung, cảm xúc,
…của đoạn thơ, bài thơ ấy.


-Hình thức: bố cục mạch lạc, lời
văn trong sáng; luận điểm, luận cứ
rõ ràng.


<b>B. Luyện tập</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:



<b>B. Luyện tập 10’</b>:


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Các luận điểm khác về đặc sắc của bài thơ “Mùa xuân nho
nhỏ”:


-Mùa xuân của một đất nước vất vả gian lao và cũng tràn đầy niềm tin,
hy vọng.


-Mùa xuân của giai điệu ngọt ngào, tình tứ, sâu lắng trong dân ca xứ
Huế.


-Mùa xuân nho nhỏ lặng lẽ hiến dâng cho đời. . . .


<b>D. Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 1’:</b>


<b>1. Củng cố: </b>Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ là gì?


2. Hướng dẫn tự học ở nhà: Dựa vào dàn ý đã lập, viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ hoặc bài thơ.


<b>3. Dặn dò: </b><i><b>Học bài & soạn bài</b></i>: Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ


<b>4.</b> <b>Gv</b> <b>rút</b> <b>kinh</b>


<b>nghiệm:</b>

. . .


. . .


. . .



Ngày soạn: 17/3 Ngày dạy: 24/3/2012 Lớp: 9

1

Tiết: 135 Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ


<b> A.Mức độ cần đạt:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

-Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
-Các bước khi làm bài nghị luận về một đoạn thơ bài thơ.


<i><b>2.Kỹ năng</b></i>:


-Tiến hành các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ bài thơ.
-Tổ chức triển khai luận điểm.


<b> B. Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN. Phiếu học tập. -Hs: soạn bài, SGK.</b>
<b> C. Tổ chức hoạt động dạy & học: </b>


<b>HĐ 1: Ổn định:</b>


<b>HĐ 2: Kiểm tra bài cũ 3’:</b>


1.Kiểm tra tập soạn bài của học sinh.
2. Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý?


3. Cho biết sự khác nhau giữa nghĩa tường minh và hàm ý?
<b>HĐ 3: Giới thiệu bài mới 1’:</b>


<b>HĐ 4: Bài mới 40’: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ</b>


<b>Hoạt động của Thầy & Trò</b>

<b>Nội dung kiến thức</b>



<b>HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN</b>
<b>A. Củng cố kiến thức 20’</b>:



I. <i><b>Tìm hiểu các dạng đề nghị luận về một đoạn thơ bài thơ.</b></i>


1. Các đề trên được cấu tạo như thế nào?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Phong phú và đa dạng. Có yêu cầu theo mỗi đề.


2. Các từ trong đề bài như phân tích cảm nhận và suy nghĩ biểu thị
những u cầu gì?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Có đề định hướng tương đối rõ, có đề địi hỏi người làm
phải biết tự xác định


II. <i><b>Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ bài thơ</b></i>


3. Phân tích tình u q hương trong bài thơ “Q Hương” của Tế
Hanh.


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Các bước làm bài . . . . đoạn thơ, bài thơ SGK tr 80.
b. Trong văn bản trên đâu là phần thân bài?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Văn bản có bố cục mạch lạc chặt chẽ



<b>A. Củng cố kiến thức</b>:
-Nhắc lại những kiến thức cơ bản
của bài nghị luận về một đoạn thơ
bài thơ đã được học ở tiết trước.
-Các bước làm bài nghị luận về
một đoạn thơ bài thơ: tìm hiểu đề
và tìm ý, lập dàn ý theo bố cục ba
phần rõ ràng, viết bài, sửa bài.


<b>B. Luyện tập</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b> -Mở bài</b></i>: Từ đầu đến rực rỡ: Cảm xúc của tác giả.
+Cảm xúc về đề tài quê hương trong thơ Tế hanh.
+Giới thiệu tác phẩm bàn luận “Quê hương”.


<i><b> -Thân bài</b></i>: Tiếp đến. . . . thành thực của Tế hanh: Cảm xúc nồng
nàn


+ Câu 1 nêu luận điểm: Nhà thơ đã viết Quê hương. . . của mình.
+Luận cứ 1: Hình ảnh đồn thuyền ra khơi trong ký ức thật sinh động.
Hình ảnh con thuyền.


Nhận xét lời thơ, từ ngữ. => Tình cảm thiêng liêng, trìu mến của
Cảm nhận về cánh buồm. tác giả.


+Luận cứ 2: Cảnh ồn ào đáng u khi đón thành quả lao động của
mình


(thơ)



+ Luận cứ 3: Hình ảnh con người rất tinh tế (thơ).


Nhận xét con người: Bức tượng đài người dân chai được khắc họa
Bức tượng mang hương vị quê hương.


Nhận xét câu thơ cuối.


<i><b>-Kết bài:</b></i> Khẳng định sự hấp dẫn bài thơ, tiếng ca trong trẻo . . . .
Tác dụng càng thêm yêu quê hương.


c.Văn bản có tính thuyết phục?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:


-Tập trung nhận xét đánh giá về những giá trị đặc sắc nổi bật
-Luận điểm luận cứ rõ ràng, bố cục mạch lạc


-Trình bày cảm nghĩ lịng u mến rung cảm thiết tha


<b>B. Luyện tập 20’</b>:


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Dàn ý phân tích khổ đầu bài Sang thu của Hữu Thỉnh.
-MB: Giới thiệu thời gian tác phẩm ra đời.


Sự biến đổi của đất trời sang thu.



-TB: Hình ảnh: hương ổi trong gió, sương chùng chình, sơng dềnh
dàng, chim vội vã, mây trơi (vắt mình), cịn nắng nhưng bớt mưa. . . .
Tất cả là dấu hiệu chuyển mùa sang thu.


Các từ láy có sức gợi tả, gợi cảm: chùng chình, dềnh dàng, vội vã.
-KB: Cảnh sang thu thật tuyệt vời qua cảm nhận của tác giả. Càng
thêm yêu mến quê hương, đất nước lúc chuyển mùa.


bày trước lớp.


3. Xác định các phép lập luận giải
thích, chứng minh, phân tích, tổng
hợp,…được sử dụng trong đoạn
văn, văn bản cụ thể.


<b>D. Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 1’:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

2. Hướng dẫn tự học ở nhà: Hoàn thành bài văn nghị luận theo dàn bài trên.


<b>3. Dặn dò: </b><i><b>Học bài & soạn bài</b></i>: Mây và sóng.


<b>4.</b> <b>Gv</b> <b>rút</b> <b>kinh</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×