BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ THÀNH NGUYÊN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số:
60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học : TS. LÊ ĐÌNH SƠN
Đà Nẵng - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn
VÕ THÀNH NGUYÊN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 2
6. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 2
7. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 3
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................. 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ
HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT DTNT ........................................ 4
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ................................... 4
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................... 4
1.1.2. Ở Việt Nam ..................................................................................... 6
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI ................................................ 9
1.2.1. Quản lý ............................................................................................ 9
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường ....................................... 11
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học ........................................................... 13
1.2.4. Tự học ........................................................................................... 13
1.2.5. Quản lý hoạt động tự học .............................................................. 16
1.3. ĐẶC TRƯNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG THPT DTNT
......................................................................................................................... 17
1.3.1. Mục tiêu, vị trí, tính chất, nhiệm vụ của trường THPT DTNT .... 17
1.3.2. Đặc trưng hoạt động giáo dục trong trường THPT DTNT ........... 19
1.4. HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT DTNT .... 23
1.4.1. Ý nghĩa và vai trò của tự học ........................................................ 23
1.4.2. Đặc điểm, nội dung, phương pháp, hình thức tự học của học sinh
trường THPT DTNT ............................................................................... 24
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến HĐTH của HS trường THPT DTNT . 28
1.5. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT
DTNT .............................................................................................................. 31
1.5.1. Mục tiêu, yêu cầu quản lý hoạt động tự học của học sinh ............ 31
1.5.2. Nội dung quản lý hoạt động tự học ............................................... 32
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 37
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA
HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH GIA LAI .................... 39
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT ......................................... 39
2.1.1. Mục đích khảo sát ......................................................................... 39
2.1.2. Nội dung khảo sát ......................................................................... 39
2.1.3. Đối tượng khảo sát ........................................................................ 39
2.1.4. Phương pháp khảo sát ................................................................... 39
2.1.5. Thời gian khảo sát ......................................................................... 39
2.2. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH GIA LAI VÀ
HỆ THỐNG TRƯỜNG THPT DTNT CỦA TỈNH ........................................ 40
2.2.1. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai ................... 40
2.2.2. Khái quát về các trường THPT DTNT tỉnh Gia Lai ..................... 43
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH CÁC
TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH GIA LAI ....................................................... 47
2.3.1. Nhận thức của học sinh về hoạt động tự học ................................ 47
2.3.2. Thực trạng hoạt động tự học của học sinh .................................... 49
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH GIA LAI ............................................. 54
2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về quản lý hoạt động tự
học của học sinh các trường THPT DTNT tỉnh Gia Lai......................... 54
2.4.2. Thực trạng quản lý xây dựng, bồi dưỡng động cơ tự học cho học
sinh .......................................................................................................... 55
2.4.3. Thực trạng quản lý kế hoạch tự học của học sinh ........................ 57
2.4.4. Thực trạng quản lý nội dung, phương pháp tự học của học sinh ..... 59
2.4.5. Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong
việc tổ chức, hướng dẫn hoạt động tự học của học sinh ......................... 62
2.4.6. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ tự học của
học sinh ................................................................................................... 63
2.4.7. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của học sinh
................................................................................................................. 65
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ
HỌC CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH GIA LAI....... 66
2.5.1. Những điểm mạnh ......................................................................... 66
2.5.2. Những điểm yếu ............................................................................ 67
2.5.3. Phân tích nguyên nhân thực trạng ................................................. 68
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 69
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA
HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH GIA LAI .................... 70
3.1. NGUYÊN TÁC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP ................................................ 70
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................... 70
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ............................ 70
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ................................................ 70
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC
SINH CÁC TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH GIA LAI ................................... 71
3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học
sinh về tầm quan trọng của hoạt động tự học đối với học sinh .............. 71
3.2.2. Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
phát triển năng lực tự học của học sinh .................................................. 76
3.2.3. Chỉ đạo xây dựng và quản lý kế hoạch, nội dung tự học của học
sinh .......................................................................................................... 80
3.2.4. Tổ chức bồi dưỡng phương pháp, kỹ năng tự học cho học sinh ... 84
3.2.5. Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý hoạt
động tự học của học sinh......................................................................... 87
3.2.6. Nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất, thiết bị hỗ trợ hoạt động
tự học của học sinh.................................................................................. 90
3.2.7. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
hướng khuyến khích tự học..................................................................... 93
3.2.8. Đẩy mạnh phong trào thi đua, trao đổi kinh nghiệm tự học trong
nhà trường ............................................................................................... 96
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP ............................................. 99
3.4. KHẢO NGHIỆM SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC
BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT ................................................................................ 100
Tiểu kết chương 3.......................................................................................... 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 108
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 112
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
TT
Viết đầy đủ
1
CBQL
Cán bộ quản lý
2
CSVC
Cơ sở vật chất
3
DTNT
Dân tộc nội trú
4
GV
Giáo viên
5
GVBM
Giáo viên bộ môn
6
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
7
HĐTH
Hoạt động tự học
8
HS
Học sinh
9
NV
Nhân viên
10
PPDH
Phương pháp dạy học
11
PTDTNT
Phổ thông dân tộc nội trú
12
TBDH
Thiết bị dạy học
13
THCS
Trung học cơ sở
14
THPT
Trung học phổ thông
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Tên bảng
Quy mô HS, CBQL, GV, NV các trường THPT
DTNT tỉnh Gia Lai năm học 2014 - 2015
Chất lượng giáo dục của các trường THPT DTNT
tỉnh Gia Lai
Mức độ nhận thức của CBQL, GV và HS về vai
trò tự học
Kết quả khảo sát nhận thức của HS về động cơ tự
học
Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của CBQL và
GV về động cơ tự học của HS
Mức độ thường xuyên thực hiện các nội dung tự
học của HS
Ý kiến của HS về việc thực hiện các phương pháp
tự học
Mức độ thường xuyên sử dụng các hình thức tự
học của HS
Kết quả khảo sát nhận thức của CBQL, GV về vai
trò của quản lý HĐTH
Trang
44
45
47
48
49
50
51
53
55
Kết quả khảo sát về mức độ thường xuyên quan
Bảng 2.10
tâm của nhà trường đến các nội dung công tác
quản lý xây dựng và bồi dưỡng động cơ tự học cho
56
HS
Kết quả khảo sát ý kiến CBQL và GV về mức độ
Bảng 2.11
thường xuyên quan tâm của nhà trường đến công
tác quản lý kế hoạch tự học của HS
58
Kết quả khảo sát ý kiến CBQL và GV về mức độ
Bảng 2.12
thường xuyên quan tâm của nhà trường đến công
59
tác quản lý các nội dung tự học của HS
Kết quả khảo sát ý kiến của HS về mức độ thường
Bảng 2.13
xuyên quan tâm của nhà trường đến công tác quản
61
lý phương pháp tự học
Kết quả khảo sát ý kiến CBQL và GV về quản lý
Bảng 2.14
công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong
63
việc tổ chức, hướng dẫn HS tự học
Kết quả khảo sát ý kiến HS về mức độ thường
Bảng 2.15
xuyên quan tâm của nhà trường đến các nội dung
64
quản lý CSVC, phương tiện phục vụ tự học
Kết quả khảo sát ý kiến CBQL và GV về mức độ
Bảng 2.16
thường xuyên quan tâm của nhà trường đến các
nội dung quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả tự học
65
của HS
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Ý kiến của CBQL và GV về mức độ cấp thiết của
các biện pháp quản lý HĐTH đã đề xuất
Ý kiến của CBQL và giáo viên về tính khả thi của
các biện pháp quản lý HĐTH đã đề xuất
101
102
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Để theo kịp với sự phát triển nhanh chóng
của khoa học cơng nghệ và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, nền giáo dục
nước ta phải đào tạo ra được những con người phát triển toàn diện cả về phẩm
chất và năng lực. Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu
trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người
học…”.
Thực hiện Nghị quyết của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang triển khai đồng bộ các
giải pháp đổi mới giáo dục phổ thông theo các mục tiêu phát triển năng lực và
phẩm chất học sinh (HS), thúc đẩy sáng tạo và tự học. Do đó, yêu cầu bồi
dưỡng năng lực tự học cho HS đang trở nên cấp thiết, đòi hỏi tất cả các nhà
trường phổ thông cần nỗ lực thực hiện.
Các trường trung học phổ thông dân tộc nội trú (THPT DTNT) của tỉnh
Gia Lai thuộc loại hình trường chuyên biệt với nhiệm vụ tạo nguồn đào tạo
cán bộ người dân tộc thiểu số cho tỉnh. Trong những năm qua, việc nâng cao
chất lượng học tập của HS luôn được các trường quan tâm. Tuy nhiên, chất
lượng và hiệu quả học tập của HS chưa đạt được như mong muốn. Một trong
những nguyên nhân chính là do năng lực tự học của đa số HS còn yếu, chưa
tin tưởng vào khả năng tự học của bản thân, chưa biết cách tự học… Thực tế
trên đây địi hỏi phải có biện pháp quản lý phù hợp để nâng cao hiệu quả tự
học của HS.
2
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi chọn “Biện pháp quản lý hoạt
động tự học của học sinh các trường THPT DTNT tỉnh Gia Lai” làm đề tài
nghiên cứu của luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động tự học (HĐTH) và
khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý các HĐTH của HS, luận văn đề xuất các
biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HĐTH của HS các trường
THPT DTNT tỉnh Gia Lai.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý HĐTH của học sinh THPT.
Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý của hiệu trưởng trường
THPT DTNT đối với quá trình tự học của HS.
4. Giả thuyết khoa học
Thực tế hiện nay kết quả học tập của HS các trường THPT DTNT tỉnh
Gia Lai còn nhiều hạn chế. Nếu đánh giá đúng thực trạng và nguyên nhân hạn
chế, xác lập rõ cơ sở lý luận liên quan thì có thể đề xuất được các biện pháp
quản lý HĐTH của HS các trường THPT DTNT tỉnh Gia Lai mang tính hợp
lý và có tính khả thi cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý HĐTH của HS các
trường THPT DTNT;
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng HĐTH và quản lý HĐTH của
HS các trường THPT DTNT tỉnh Gia Lai;
- Đề xuất các biện pháp quản lý HĐTH của HS các trường THPT DTNT
tỉnh Gia Lai trong giai đoạn hiện nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phương pháp sưu tầm và
nghiên cứu tài liệu; phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
3
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát;
phương pháp thực nghiệm; phương pháp điều tra, khảo sát ý kiến của các đối
tượng liên quan, phương pháp chuyên gia.
- Các phương pháp hỗ trợ: phương pháp thống kê tốn học để phân tích,
xử lý các thơng tin, số liệu thu được từ phương pháp cụ thể; trưng cầu ý kiến
chuyên gia…
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, khảo sát thực trạng HĐTH của HS và công tác quản
lý của hiệu trưởng đối với HĐTH trong trường phổ thông dân tộc nội trú
(PTDTNT) tỉnh Gia Lai và trường THPT DTNT Đông Gia Lai từ 2012 2015; đề xuất các biện pháp quản lý HĐTH của HS các trường này giai đoạn
2015 - 2018.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính:
Mở đầu
Nội dung (gồm 3 chương):
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐTH của HS trường THPT
DTNT
Chương 2: Thực trạng quản lý HĐTH của HS các trường THPT DTNT
tỉnh Gia Lai
Chương 3: Biện pháp quản lý HĐTH của HS các trường THPT DTNT
tỉnh Gia Lai
Kết luận và khuyến nghị
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT DTNT
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Trong lịch sử phát triển của giáo dục, tự học và quản lý HĐTH là một
vấn đề được nhiều nhà giáo dục trên thế giới quan tâm nghiên cứu. Song
trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, nó được đề cập dưới các góc độ và hình
thức khác nhau. Các tác giả đã đã làm rõ vai trị của HĐTH, tự nghiên cứu tìm
tịi, khám phá của bản thân người học, đó là cơ sở cho mọi sự thành công
trong học tập.
1.1.1. Trên thế giới
Thời cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 TCN), nhà giáo dục lỗi lạc của
Trung Quốc rất quan tâm đến việc kích thích sự suy nghĩ, sáng tạo của học
trị. Cách dạy của ơng là gợi mở để học trị tìm ra chân lý nhằm phát huy tính
năng động, sáng tạo, khả năng tư duy của người học. Ơng nói: “Kẻ nào khơng
phát phẫn để tìm hiểu thì khơng mở (giảng cho); khơng ráng tỏ ý kiến (muốn
nói mà khơng được) thì ta khơng khai phát cho. Ta vén cho một góc rồi mà
khơng tự suy nghĩ tìm ra ba góc kia, thì ta khơng dạy cho nữa” [19].
Socrates (469 - 339 TCN), một triết gia Hy Lạp cổ đại đã đưa ra quan
niệm rất nổi tiếng: Giáo dục phải giúp con người tự khẳng định chính mình.
Vận dụng quan điểm đó vào dạy học, ông cho rằng cần phải để cho người học
tự suy nghĩ, tự tìm tịi, cần giúp người học tự phát hiện thấy sai lầm của mình
và tự khắc phục những sai lầm đó.
Thời cận đại, J. A. Komenxky (1592 - 1670), nhà giáo dục lỗi lạc của
Slovakia và nhân loại, “Ông tổ của nền giáo dục cận đại”, người đặt nền
móng cho sự ra đời của nhà trường hiện nay đã khẳng định “Khơng có khát
5
vọng học tập thì khơng thể trở thành tài năng, cần phải làm thức tỉnh và duy
trì khát vọng học tập trong học sinh” [34, tr.274]. Năm 1632, ông cho xuất
bản tác phẩm Khoa sư phạm vĩ đại, trong đó ông nêu tư tưởng: “Con người
học không để mà học, nó phải học để sống và hành động trong cuộc đời”.
Ông đề xướng phương pháp dạy phải sinh động, chống lại lối dạy roi địn, đe
nẹt, khuyến khích sự nảy nở tính cách, lương tri, tinh thần hiếu học, suy luận
của lớp trẻ.
Trong thế kỷ XVIII - XIX, nhiều nhà giáo dục nổi tiếng như J. J.
Rousseau (1712 - 1778), J. H. Petstalogie (1746 - 1827), K. D. Usinxki (1824 1871)... đều có chung quan điểm cần hướng cho học sinh nắm bắt kiến thức
bằng cách tự tìm tịi và sáng tạo.
Trong giai đoạn hiện đại, các nhà giáo dục học đi sâu nghiên cứu khoa
học giáo dục và đã khẳng định vai trò to lớn của tự học. Nhà giáo dục N. A.
Rubakin (1862 - 1946) trong tác phẩm “Tự học như thế nào” đã bàn về phương
pháp tự học, đề cập nhiều vấn đề về các phương pháp tự học. Từ lập luận “Thế
nào là người có học thức”, tác giả đã phân tích rõ mối liên hệ giữa việc “Tự
học và đặc tính riêng của từng người”. Và tự học tốt nhất là “đọc sách”,
nhưng “phải đọc như thế nào?”, rồi phải “chọn sách” ra sao? Đây là những
vấn đề được Rubakin hướng dẫn, phân tích rất tỉ mỉ [23].
Trên cơ sở kế thừa có phê phán các tư tưởng của các nhà giáo dục đi
trước, những năm gần đây, ở các nước phương Tây nổi lên cuộc cách mạng
tìm phương pháp giáo dục mới dựa trên hướng tiếp cận “lấy người học làm
trung tâm” để phát huy năng lực nội sinh của con người. Đại diện cho tư
tưởng này có John Dewey (1859 - 1952), nhà giáo dục nổi tiếng người Mỹ.
Ông đưa ra quan niệm: “Học sinh là mặt trời, xung quanh có quy tụ mọi
phương tiện giáo dục”. Một loạt các phương pháp dạy học theo quan điểm tư
tưởng này đã được đưa vào thực nghiệm: “Phương pháp tích cực”; “Phương
6
pháp hợp tác’’; “Phương pháp cá thể hóa”. Nói chung đây là các phương pháp
mà người học không chỉ lĩnh hội kiến thức bằng cách nghe thầy giảng bài, mà
còn phải bằng hoạt động tự học, tự tìm tịi lĩnh hội tri thức. Người thầy là
người đạo diễn, thiết kế, tổ chức giúp cho người học biết cách làm, cách học
[12, tr.7].
Theo John Dewey, nhà trường và giáo viên phải tạo ra một mơi trường
trong đó những hoạt động của trẻ chứa đựng cả những tình huống khó khăn,
để từ đó người học tự tìm tịi và xây dựng kiến thức thông qua “kinh nghiệm”
và “tư duy”, thông qua “trải nghiệm” của chính bản thân [16].
Trong những năm 30 của thế kỷ XX, nhiều nhà giáo dục Châu Á cũng
đã quan tâm tới lĩnh vực tự học. T. Makiguchi, nhà sư phạm nổi tiếng người
Nhật Bản đã trình bày những tư tưởng giáo dục mới trong tác phẩm “Giáo dục
vì cuộc sống sáng tạo”. Ơng cho rằng: “Mục đích của giáo dục là hướng dẫn
quá trình học tập và đặt trách nhiệm học tập vào tay mỗi HS. Giáo dục có thể
coi là q trình hướng dẫn HS tự học mà động lực của nó là kích thích người
học sáng tạo ra giá trị để đạt đến hạnh phúc của bản thân và của cộng đồng”
[37].
Như vậy, vấn đề tự học của HS đã được nghiên cứu từ rất sớm trong
lịch sử giáo dục và nó vẫn là vấn đề nóng bỏng cho các nhà nghiên cứu giáo
dục hiện tại và tương lai, bởi vì tự học có vai trị quan trọng, quyết định mọi
sự thành công trong học tập, là điều kiện đảm bảo hiệu quả, chất lượng của
mọi quá trình giáo dục - đào tạo.
1.1.2. Ở Việt Nam
HĐTH đã được xã hội đặc biệt quan tâm và trở thành truyền thống của
dân tộc. Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng về ý chí, quyết tâm
trong tự học, tự rèn luyện. Trong tác phẩm “Sửa đổi lề lối làm việc” (1947),
Người đã chỉ rõ cách học tập: “Phải lấy tự học làm cốt, cần có thảo luận và
7
chỉ đạo hỗ trợ vào, cần phải biết sắp xếp thời gian và bài học cho khéo và
mạch lạc với nhau”. Với Người, học và hoạt động cách mạng phải thực hiện
suốt đời. Người ln căn dặn: “Cịn sống thì còn phải học, còn phải hoạt
động cách mạng” [22, tr.67].
Hơn 50 năm qua, tư tưởng giáo dục của Hồ Chủ tịch đã trở thành cơ sở
lý luận cho việc xác định chiến lược đào tạo con người, chủ trương, đường lối
chỉ đạo phát triển nền giáo dục Việt Nam của Đảng ta qua các thời kỳ cách
mạng. Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa VIII đã khẳng định: “Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao khả năng
tự học, tự nghiên cứu của người học” [5, tr.6]. Quan điểm này tiếp tục được
khẳng định ở các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX, X,
XI, đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương
khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013) về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u cầu cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập quốc tế.
Quán triệt đường lối của Đảng về giáo dục, từ những năm 60 của thế kỷ
XX, trong các trường sư phạm ở miền Bắc nước ta đã có khẩu hiệu “Biến q
trình đào tạo thành q trình tự đào tạo”. Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu
về vấn đề tự học như: “Q trình dạy - tự học” của Nguyễn Cảnh Tồn, Vũ
Văn Tảo, “Luận bàn và kinh nghiệm về tự học” của Nguyễn Cảnh Tồn, “Tự
học - chìa khóa vàng của giáo dục” của Phan Trọng Luận và nhiều cơng trình
nghiên cứu về tự học của các nhà giáo dục như Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt,
Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức, Thái Duy Tuyên,... Các tác giả đều khẳng
định vai trò to lớn của tự học và đề cập đến nhiều khía cạnh của HĐTH như:
phương pháp tự học; phương châm cơ bản đảm bảo thắng lợi của tự học;
những trở ngại trong việc tự học và kinh nghiệm khắc phục...
8
Trong những năm gần đây, vấn đề tự học và quản lý HĐTH trong nhà
trường cũng đã có khá nhiều luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục
nghiên cứu: Võ Hồng Khải với “Các biện pháp quản lí nhằm tăng cường
hoạt động tự học của sinh viên trường CĐSP Trà Vinh” (2006); Lữ Thị Hải
Yến với “Các biện pháp quản lí của Hiệu trưởng đối với hoạt động tự học
của sinh viên trường CĐSP Đăk Lăk” (2007); Phạm Quang Bảo với “Các
biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường Văn hóa I - Bộ Công
an” (2009); Lê Minh Tuấn với “Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của
sinh viên trường Đại học TDTT Đà Nẵng theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội
(2011); Phạm Văn Liên với “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học
sinh trung học phổ thông huyện Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi” ( 2012), Nguyễn
Bá Khương với Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên tại Học
viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thơng (2012)…
Mỗi tác giả đều có một cách tiếp cận riêng về vấn đề tự học, song đều
tập trung xoay quanh những khía cạnh như: tìm hiểu tình hình tự học của HS,
sinh viên; quản lý HĐTH của HS, sinh viên… Từ những góc độ khác nhau,
các tác giả đều khẳng định vai trị, vị trí, tầm quan trọng của tự học, phân tích
thực trạng HĐTH của HS, sinh viên và đưa ra các phương pháp, biện pháp để
nâng cao hiệu quả của HĐTH. Các tác giả đều khẳng định tự học có vai trị
quan trọng trong q trình đào tạo. Đó là cách thức giúp người học phát huy
tính độc lập, chủ động, sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức khoa học.
Như vậy, vấn đề tự học, tổ chức HĐTH nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của người học đã được nhiều nhà khoa học, nhiều nhà
nghiên cứu quan tâm ở các khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, vấn đề quản lý
HĐTH của HS các trường THPT DTNT trú tỉnh Gia Lai - loại hình trường
phổ thơng chun biệt mà trong đó tất cả HS là người dân tộc thiểu số vẫn là
một vấn đề mới mẻ, chưa có cơng trình nghiên cứu nào đề cập đến.
9
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Quản lý
Bất kỳ một tổ chức nào, cơ cấu phức tạp hay đơn giản, quy mơ rộng
hay hẹp, theo mục đích gì đều cần có sự quản lý. Như vậy, quản lý là yếu tố
không thể thiếu được trong đời sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển,
đặc biệt trong xã hội phát triển như hiện nay thì quản lý có vai trị rất lớn.
Do đối tượng quản lý rất đa dạng, phong phú, hoạt động quản lý rất
phức tạp tùy thuộc từng lĩnh vực cụ thể, nên định nghĩa về quản lý cũng có
những cách khác nhau.
- Theo Từ điển tiếng Việt: “Quản lý là việc tổ chức, điều khiển các hoạt
động theo những yêu cầu nhất định” [27].
- Theo Từ điển Giáo dục học: “Quản lý là hoạt động hay tác động có
định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích của tổ chức” [14].
Một số định nghĩa khác về quản lý:
- Quản lý là thiết kế và duy trì một mơi trường, mà trong đó các cá nhân
làm việc với nhau trong các nhóm có thể hồn thành các nhiệm vụ và các mục
tiêu đã định [28].
- Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý trong một tổ chức làm cho tổ chức đó vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức [20].
- Quản lý là việc bảo đảm sự hoạt động của hệ thống trong điều kiện có
sự biến đổi liên tục của hệ thống và mơi trường, là chuyển hệ thống tới trạng
thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới [18].
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể
quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (người bị quản
10
lý và các yếu tố chịu ảnh hưởng tác động của chủ thể quản lý) về các mặt
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính
sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho
tổ chức vận hành đạt mục tiêu quản lý [29, tr. 2].
- Với cách tiếp cận tình huống thì: “Quản lý là thiết kế và duy trì một
mơi trường, trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể
hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định” [14, tr. 29].
- Theo cách tiếp cận hoạt động của tổ chức thì: “Quản lý là tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu dự
kiến”. [26].
Từ các định nghĩa trên, có thể nhận thấy thuật ngữ “quản lý” có nhiều
cách thể hiện khác nhau, nhưng có chung nội hàm chủ yếu sau:
- Quản lý luôn luôn gắn liền với một tổ chức (hệ thống), trong đó chủ
thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm đưa tổ chức đạt mục tiêu.
- Đối tượng quản lý có thể là một con người, sự vật cụ thể, một hoạt
động... có thể trên quy mơ một tổ chức (hệ thống), ngành, quốc gia, khu vực
hay toàn cầu.
- Khách thể quản lý (một nhóm người hay một người bị quản lý) tiếp
nhận trực tiếp hoặc gián tiếp các tác động của chủ thể quản lý.
- Phải có mục tiêu quản lý và mục tiêu hoạt động của tổ chức mà người
quản lý và người bị quản lý hướng tới.
- Phải có phương tiện thực hiện mục tiêu (luật pháp, chính sách; bộ
máy tổ chức và nhân sự; cơ sở vật chất; mơi trường và thơng tin cần thiết,...).
Tóm lại, có thể hiểu khái niệm quản lý như sau: Quản lý là q trình
tác động có kế hoạch, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản
lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức.
11
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Giáo dục là một hiện tượng xã hội, là hoạt động truyền đạt và lĩnh hội
những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người cho đời sau kế thừa và phát
triển. Cũng giống như mọi hoạt động khác của xã hội loại người, giáo dục cần
được quản lý. Quản lý giáo dục cũng là một loại hình quản lý xã hội.
Cũng giống như khái niệm quản lý, cho đến nay có rất nhiều định nghĩa
khác nhau về quản lý giáo dục.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo
dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của Nhà trường XHCN Việt Nam,
đưa hệ thống giáo dục tới các mục tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái mới về
chất” [28, tr.8].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật)
của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao đến cấp
cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo
dục” [17, tr.36].
Theo tác giả Lê Quang Sơn: “Quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo
dục bằng sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tn thủ các quy
luật khách quan của những chủ thể quản lý giáo dục lên tồn bộ các mắt xích
của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục của cả hệ thống đạt tới
mục tiêu giáo dục” [29, tr.23].
Nhiều nhà nghiên cứu chia quản lý giáo dục thành hai cấp độ: vĩ mô và
vi mô.
12
Ở cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục được nhìn nhận là quản lý nhà nước
về giáo dục của các cơ quan quản lý giáo dục. Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý giáo dục ở các
cấp lên tồn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Ở cấp độ vi mơ, quản lý giáo dục được nhìn nhận là quản lý các cơ sở
giáo dục (trường học) và được thực hiện bởi chủ thể quản lý của các cơ sở đó
(gọi chung là quản lý nhà trường) [29]. Quản lý giáo dục được hiểu là hệ
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống của chủ thể
quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, HS và các lực lượng xã hội ngoài
nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của
nhà trường.
Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác giáo dục
thế hệ trẻ, là tế bào của hệ thống giáo dục. Chất lượng của giáo dục chủ yếu
do các nhà trường trực tiếp tạo nên, do đó khi nói đến quản lý giáo dục là nói
đến quản lý nhà trường cùng với quản lý hệ thống giáo dục.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo đổi với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS” [11].
Quản lý nhà trường thực chất là quản lý tất cả các vấn đề liên quan đến
hoạt động giáo dục trong phạm vi một nhà trường, bao gồm quản lý quá trình
dạy học - giáo dục, quản lý tài chính, quản lý nhân lực, quản lý hành chính,
quản lý mơi trường giáo dục. Trong đó quản lý q trình dạy học - giáo dục là
trung tâm.
Như vậy, quản lý nhà trường là q trình tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến giáo viên (GV), HS, bao gồm quản lý quá
13
trình dạy học - giáo dục, cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị giáo dục, tài
chính trường học, lớp học, quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội
nhằm đạt được mục tiêu giáo dục.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động trung tâm của nhà trường là hoạt động lao động sư phạm của
thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trị. Vì vậy trọng tâm của quản lý
nhà trường là quản lý hoạt động dạy học.
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc chấp hành những quy định,
quy chế về hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS nhằm
đảm bảo cho các hoạt động đó được thực hiện một cách nghiêm túc, tự giác,
có chất lượng và hiệu quả.
Quản lý hoạt động dạy học là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn
bộ hệ thống quản lý quá trình giáo dục, đào tạo trong trường. Quản lý hoạt
động dạy học gồm quản lý quá trình dạy học trên lớp và quản lý các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang triển khai đồng bộ các giải
pháp đổi mới giáo dục phổ thông theo mục tiêu phát triển năng lực và phẩm
chất HS; phát triển năng lực sáng tạo và tự học. Do đó, cơng tác quản lý hoạt
động dạy học cũng phải đổi mới nhằm đáp ứng yêu cầu này.
1.2.4. Tự học
Từ trước đến nay, tự học là vấn đề được nhiều nhà giáo dục quan tâm.
Trong các công trình nghiên cứu về tự học, các tác giả đã đưa ra những khái
niệm khác nhau về tự học.
Tự học là quá trình nỗ lực chiếm lĩnh kiến thức của bản thân người học
bằng hành động của chính mình hướng tới những mục đích nhất định. Tác giả
N. A. Rubakin nói một cách khái qt về tự học: “Tự tìm lấy kiến thức - có
nghĩa là tự học” [23].
14
Tác giả Nguyễn Văn Đạo định nghĩa: “Tự học là công việc tự giác của
mỗi người do nhận thức được đúng đắn vai trị quyết định của nó đến sự tích
lũy kiến thức cho bản thân, cho chất lượng cơng việc mình đảm nhiệm, cho sự
tiến bộ xã hội” [10].
Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự động não, suy nghĩ, sử
dụng các khả năng trí tuệ và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất của mình,
cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào
đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của riêng mình” [31, tr.59].
Theo tác giả Thái Duy Tuyên “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo... và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói
chung và của chính bản thân người học” [35].
Theo tác giả Lưu Xuân Mới: “Tự học là hình thức hoạt động nhận thức
của cá nhân nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do chính sinh viên
tiến hành ở trên lớp hoặc ở ngồi lớp theo hoặc khơng theo chương trình và
sách giáo khoa đã được quy định” [21, tr.276].
Những quan điểm trên về tự học tuy khác nhau về diễn đạt, nhưng đều
cho thấy bản chất của tự học đó là sự tự giác và kiên trì cao, sự tích cực, độc
lập và sáng tạo của người học trong học tập nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo… và kinh nghiệm lịch sử - xã hội lồi người nói chung để đạt
tới mục tiêu học tập của cá nhân. Do đó, có thể khái quát chung: Tự học là
hoạt động độc lập, thể hiện nỗ lực cá nhân của người học trong quá trình nhận
thức, học tập để cải biến nhân cách, nó vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của
q trình đào tạo.
Tóm lại: Tự học là sự nỗ lực của bản thân người học thơng qua hành
động của chính mình để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó nhằm đạt
được mục đích nhất định.
15
HĐTH của HS được coi là hoạt động có tổ chức, có thể được thực hiện
dưới 3 hình thức sau:
- Tự học diễn ra dưới sự chỉ đạo, điều khiển, hướng dẫn trực tiếp của
GV. Khi đó người học là chủ thể nhận thức tích cực. Họ phải huy động mọi
phẩm chất tâm lý cá nhân, tiến hành những hoạt động học tập để lĩnh hội
được kiến thức theo sự chỉ dẫn trực tiếp của GV.
Ở hình thức tự học này HS ở vị trí trung tâm, GV đóng vai trị chủ đạo thơng qua việc thiết kế bài giảng, GV phải tạo điều kiện phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của người học.
- Tự học diễn ra dưới sự điều khiển gián tiếp của người dạy, lúc này
người học phải tự sắp xếp thời gian, điều kiện CSVC và năng lực bản thân để
ôn tập, củng cố, đào sâu, mở rộng và hoàn chỉnh kiến thức hoặc tự hình thành
những kỹ năng, kỹ xảo theo yêu cầu của nội dung đã được hướng dẫn.
Đây là dạng tự học diễn ra ngoài giờ lên lớp, dưới sự quản lý của các
lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Các lực lượng trong nhà trường
chủ yếu đóng vai trị gián tiếp thơng qua u cầu các nội dung tự học, cịn lực
lượng trực tiếp quản lý hình thức tự học này chính là xã hội và gia đình HS.
Đối với trường THPT DTNT thì các lực lượng giáo dục trong nhà
trường đóng vai trị quan trọng, trực tiếp trong việc quản lý HĐTH của HS
ngoài giờ lên lớp. Bởi các em được học tập trong môi trường tập trung dưới
sự giám sát, quản lý chặt chẽ của nhà trường.
- Tự học độc lập nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết riêng, mở rộng tri
thức của người học. Đây là dạng tự học ở mức độ cao nhất, hoạt động tự học
có tính độc lập cao, địi hỏi tính tự giác cao của người học.
Như vậy, phạm vi của tự học là rất rộng, đề tài không nghiên cứu các
biện pháp quản lý dạng HĐTH độc lập của HS, mà chỉ tập trung nghiên cứu
các biện pháp quản lý HĐTH của HS trong và ngoài thời gian lên lớp, dưới sự
16
tổ chức của nhà trường thông qua sự điều khiển trực tiếp hay gián tiếp của
GV và sự quản lý của các lực lượng giáo dục trong nhà trường. Hoạt động tự
học độc lập không thuộc đối tượng nghiên cứu của đề tài này cũng vẫn nên
được các nhà trường khuyến khích, nêu gương thơng qua đánh giá năng lực
của người học.
HĐTH bao gồm các thành tố: mục đích, động cơ tự học; thời gian tự
học; kế hoạch tự học; nội dung, phương pháp tự học; kỹ năng tự học; phương
tiện tự học và hình thức tự học.
1.2.5. Quản lý hoạt động tự học
Quản lý HĐTH là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý
giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng, là bộ phận cấu thành nên
hệ thống quản lý quá trình giáo dục, đào tạo trong nhà trường. Quản lý HĐTH
của HS bao gồm hai quá trình cơ bản là quản lý HĐTH trong giờ lên lớp và
quản lý HĐTH ngoài giờ lên lớp, được tiến hành trên cả hai phạm vi ở trong
nhà trường và ngoài nhà trường. Tuy nhiên, đối với trường THPT DTNT thì
cơng tác quản lý HĐTH của HS được diễn ra hồn tồn trong mơi trường nhà
trường.
Quản lý HĐTH là sự tác động của chủ thể quản lý đến q trình tự học
của HS làm cho HS tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng
nỗ lực của chính mình. Quản lý HĐTH của HS có liên quan chặt chẽ với q
trình tổ chức dạy học của GV.
Như vậy, quản lý HĐTH là một hệ thống các tác động sư phạm có mục
đích, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong và ngồi nhà
trường đến tồn bộ q trình tự học của HS nhằm thúc đẩy HS tự giác, tích
cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính bản
thân.