Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

THUYET MINH BPTC DƯƠNG NUI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (269.48 KB, 24 trang )

Thuyết minh
biện pháp tổ chức thi công
Công trình: ng bng cố định kết hợp giao thông phục vụ công tác tuần tra bảo vệ
rừng PCCC tại khu vực núi Minh Đạm, Xã Long Mỹ Huyện Đất Đỏ , tỉnh BR-VT.
Địa điểm xây dựng: Tại Xã Long Mỹ, huyện Đất Đỏ tnh BR-VT.

Phần 1 : Tổng quan về công trình
Phần 2 : Vật liệu dùng trong thi công
Phần 3: Biện pháp tổ chức thi công
- Công tác chuẩn bị
- Biện pháp kỹ thuật thi công từng hạng mục
Phần 4 : Hoàn thiện và trông coi công trình
Phần 5: Biện pháp quản lý chất lợng công trình
Phần 6: Biện pháp đảm bao an toàn giao thông -An toàn
lao động
và vệ sinh môi trờng

Thuyết minh
biện pháp tổ chøc thi c«ng tỉng thĨ


Công trình: ng bng c nh kt hp giao thụng phục vụ công tác tuần tra bảo vệ
rừng PCCC tại khu vực núi Minh Đạm, Xã Long Mỹ Huyện Đất Đỏ , tỉnh BR-VT.
Địa điểm xây dựng: Tại Xã Long M, huyn t tnh BR-VT.

Phần I
tổng quan về công tr×nh
1) Cơng trình:
- Tên cơng trình
: Đường băng cố định kết hợp giao thông phục vụ công tác tuần tra
bảo vệ rừng PCCC tại khu vực núi Minh Đạm, Xã Long Mỹ Huyện Đất Đỏ , tỉnh BR-VT.


- Tên chủ đầu tư

: Ban quản lý rừng phòng hộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Bên mời thầu

: Công ty CP Tư vấn Kiểm Định Xây Dựng tỉnh Bà Rịa – Vũng.

- Tư vấn đấu thầu

: Công ty CP Tư vấn Kiểm Định Xây Dựng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Nguồn vốn

: Nguồn vốn ngân sách Tỉnh.

- Hình thức hợp đồng: Trọn gói.
2) Địa điểm xây dựng: Tại Xã Long Mỹ, huyện Đất Đỏ tỉnh BR-VT.
3) Nội dung và Quy mô đầu tư xây dựng: Xây dựng mới Đường giao thông cấp VI.
Nội dung:
Quy mô dự án: Đầu tư xây dựng mới khoảng 2.431,78 m đường phục vụ chữa cháy
kết hôp với giao thông tuần tra bảo vệ rừng với những thống số chính như sau :
a. San dọn mặt bằng
- Cao độ mặt đất tự nhiên từ +32.51m lên +206.85m . Cao độ tự nhiên từ thấp
lên cao; cao dần từ Đấu tuyến đến Cuối tuyến.
- Nền đường có khối lượng chủ yếu là đất đào, các đoạn đắp cục bộ qua các
trũng lõm cục bộ tạo mặt đường êm thuận.
b. Hệ thống giao thông
1
Các yêu cầu kỹ thuật

+ Phân loại đường
: Đường cấp VI miền núi .
+ Phân cấp kỹ thuật
: cấp 20
+ Vận tốc tính tốn
: 20 km/h
+ Tải trọng trục tính tốn : 100 kN
+ Áp lực tính tốn
: 0.6 Mpa
+ Mođun đàn hồi u cầu : 80 Mpa
+ Độ tin cậy thiết kế
: 0.90
+ Mođun đàn hồi của nền : 45 Mpa
+ Mức độ phục vụ
:C
+ Hệ số sử dụng khả năng thông hành: 0.90
c. Quy mô mặt cắt ngang:


Mặt cắt ngang
: 0.75 + 3.5 + 0.75 = 5.0m
Trong đó:
Chiều rộng mặt đường
: 3.50m * 1 = 3.5m
Chiều rộng lề
: 0.75m * 2 = 1.50m
Chỉ giới đường đỏ= Chỉ giới Xây dựng = 5.0m
d. Kết cấu áo đường
+ Kết cấu áo đường sử dụng mặt đường đá dăm 4x6 chèn, láng nhựa mặt đường 1
lớp. Độ dốc ngang đường: 3%. Kết cấu áo đường từ trên xuống như sau:

+ Lớp đá dăm 4x6 chèn dày 18cm.
+ Mặt đường láng 1 lớp nhưạ dày 1,5cm tiêu chuẩn 1,8kg/m2.
+ Chiều dày kết cấu áo đường: 19,5cm .
+ Nền đất: K=0.95
e. Kết cấu lề
+ Lề được thiết kế 2 bên đường rộng 0,75m dốc ra ngoài mặt đường 3%.
+ Kết cấu lề đường có cùng độ chặt với nền đường k = 0,95, và cùng vật liệu với
nền đường.
f. Mương thoát nước dọc :
+ Bố trí dọc theo mép ngồi lề đường tại các trắc ngang nền đào có mái taluy dương
cao hơn mặt đường;
+ Kích thước mương: rộng: 80cm; Cao: 80cm; chiều rộng lòng mương: 40cm; chiều
sâu lòng mương: 60cm.
+ Kết cấu mương: xây đá chẻ dày 20cm vữa ximăng M100, trong đáy mương bố trí
gờ chặn tiêu năng 20x20x10cm, Bt đá 1x2 M200 đặt sole khoảng cách 1m.
g. Hệ thống thốt nước ngang đường :
+ Tuyến có 12 cống ngang gồm: cống bản 75x75cm có 1 cái; cống hộp BTCT đổ
tại chổ 100x100cm có 6 cái, cống hộp 1,5x1,5m có 3 cái; Cống hộp 2mx2m có 1
cái.
+ Cống ngang chủ yếu là cống cấu tạo thoát nước từ thượng lưu sang hạ lưu, lưu
lượng nước chỉ có vào mùa mưa khi có mưa.
+ Cống qua đường sử dụng cống có tải trong H30-XB80, cống chịu lực.
+ Vị trí đặt cống: cống ngang được đặt tại các khe tụ thủy, mương dọc rẽ dòng chảy.
+ Kết cấu cống hộp: cống BTCT đá 1x2 M300 đúc sẵn bên thượng lưu bố trí hố
thu, bên hạ lưu xây sân cống thoát nước.
+ Mối nối cống: Sử dụng vữa xi măng trát vữa bên trong và bên ngồi khe nối để
đảm bảo khít nước.
Móng cống: Cống được đặt trên lớp đá dăm đệm móng bằng dày 10cm và lớp bê
tông mác 200, đá 1x2 dày 30cm
3.3/ Cấp cơng trình:Đường cấp VI miền núi.

3.4/ Phân nhóm dự án: Dự án nhóm C (Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng
6 năm 2015 của Chính phủ).
3.5/ Phân loại cơng trình: Đường giao thơng cấp VI.
3.6/ Địa điểm đầu tư xây dựng: Xã Long Mỹ , huyện Đất Đỏ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.


3.7/ Phạm vi đầu tư: Phạm vi đầu tư bao gồm xây dựng cơng trình chính và các hạng
mục phụ trợ kèm theo như hệ thống thoát nước, biển báo an tồn giao thơng v.v...

PhÇn II
vËt liƯu dïng trong thi công
2.1. Đất đắp :
- Đất đắp công trình đợc lấy từ Mỏ đất cách vị trí tuyến thi
công khoảng 15 km, đất đắp phải đảm bảo theo yêu cầu đất xây
dựng, phải đợc thí nghiệm kiểm tra cụ thể. Khi chuẩn bị thi công,
chúng tôi sẽ thăm dò; đánh giá lại trử lợng, kiểm tra một số tính chất cơ
lý quan trọng của đất để có biện pháp khai thác hỵp lý.


- Trong khi khai thác bÃi đất để đắp, cứ khoảng 1500 m3 đến
2000m3 vật liệu sẽ đợc chúng tôi lấy một tổ mẫu thử nghiệm độ ẩm
(w) và khối lợng thể tích tự nhiên ( ). Tổ mẫu này sẽ đa về phòng thí
nghiệm hiện trờng để kiểm tra, kết quả thí nghiệm là chứng chỉ mỏ
đất
2.2. Đá xây dựng :
- Các loại đá dùng thi công trên công trình sẽ đợc lấy tại các mỏ
đá Châu Pha cách vị trí thi công khoảng 25 Km
- Trớc khi đa vào thi công sử dụng cần phải có các thủ tục thí
nghiệm kiểm tra chất lờng đá về cờng độ, độ mài mòn , độ sạch ...
theo quy định hiện hành

- Các chứng chỉ thí nghiệm về chất lợng của đá sẽ đợc nhà thầu
trình lên t vấn giám sát trong quá trình thi công, nếu t vấn giám sát
đồng ý thì mới đợc đa vào sử dụng.
2.3 Xi măng dùng cho công trình:
- Xi măng dùng để đổ bê tông các hạng mục cống trên đờng đợc
dùng loại xi măng Holcim PC40 đợc đóng bao tại nhà máy xi măng
Holcim tại khu công nghiệp Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, Bà Rịa- Vũng
Tàu.Trớc khi đem vào thi công phải đảm bảo nguyên bao và có phiếu
kiểm tra từng lô hàng. Để đảm bảo an toàn chất lợng xi măng mỗi lô lấy
về chúng tôi sẽ kiểm tra thông qua Chi cục tiêu chuẩn - Đo lờng - Chất lợng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Những lô xi măng đảm bảo chất lợng và
đợc t vấn giám sát kiểm tra và lập biên bản nghiệm thu mới đa vào sử
dụng trong công trình.
- Trong bất kỳ trờng hợp nào chúng tôi cũng không sử dụng loại xi
măng rách bao hoặc mất nhÃn hiệu.
- Trên vỏ bao xi măng ngoài nhÃn hiệu ra đăng ký phải có:
+ Tên mác xi măng theo TCVN 2682-1992.
+ Khối lợng bao và số lô.
- Xi măng đợc cấp theo tiến độ thi công từng hạng mục công
trình nhằm giảm thời gian lu kho không vợt quá 03 tháng kể từ ngày
xuất xởng cho đến ngày sử dụng, thời gian lu kho công trờng không vợt
quá 30 ngày và đảm bảo tốt các điều kiện về thông gió chống ẩm.
2.4. Sắt thép dùng trong xây dựng:
- Cốt thép đợc dùng là thép nhóm A2 hiệu CT3 hoặc CT5 hay các
loại thép khác tơng ứng đợc cung cấp từ các đơn vị có t cách pháp
nhân.


- Cốt thép thanh có cờng độ theo giới hạn chảy không dới 2.400
KG/cm2
- Thép đợc kiểm tra kỹ lỡng về hình dáng bề ngoài, đờng kính,

trọng lợng đơn vị và kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý thông qua Chi cục tiêu
chuẩn - Đo lờng - Chất lợng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, đợc T vấn giám sát
chấp nhận đảm bảo chất lợng mới đa vào sử dụng.
- Cốt thép dùng trong bê tông đợc căn cứ vào quy định của thiết
kế và sử dụng đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu đờng kính.
2.5. Cát bê tông, cát xây:
- Cát dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông và xây lát đợc lấy tại mỏ cát
Lộc An, cự ly vận chuyển trung bình đến chân công trình là 11 Km.
Yêu cầu về kích cở hạt nh sau :
N0 Chỉ tiêu
1 Mô đun độ lớn
2 Khối lợng thể tích xốp tính theo
kg/cm3 ( không nhỏ hơn )
Lợng hạt nhỏ hơn 0,14 mm tính
3

theo % khối lợng cát ( không lớn

Cát to
>2,5 3,3

Cát vừa
2 2,5

1400

1300

10


10

hơn )
4
- Thành phần hạt của các hạt cát phải phù hợp với các trị số trong
bảng sau đây:
Đờng kính mắt sàng

Lợng sót tích luỹ trên sàng träng lỵng

(mm)

(%)
5
2,5
1,25
0,63
0,315
0,14

0
0  20
15  45
35  70
70  90
90 100

- Hàm lợng bùn , bụi sét và các tạp chất khác không vợt quá trị số
ghi trong bảng sau (tính theo % khối luợng mẫu) :
N


Tạp chất

Hàm lợng (%)

Lợng bùn , bụi , đất sét
Hàm lợng sét theo % khô
Lợng Sulphát và sulphur đổi ra

2
1,5
1

0

1
2
3

SO3


4

Hàm lợng Mica

1
Màu sắc của dung dịch

5


Chất hữu cơ

kiểm tra khồng sẫm hơn
màu tiêu chuẩn

- Trong cát tuyệt đối không lẫn đất sét cục .
- Trong cát không cho phép lẫn các hạt dăm sỏi có kích thuớc đến
10 mm những hạt có kích thớc 5 - 10 mm lẫn trong cát không đợc quá
5% khối lợng
- Khi cát lẫn nhiều tạp chất hữu cơ bùn, bụi sét phải rữa sạch và
loại hết tạp chất hữu cơ.
- Với mỗi lô cát đa vào sử dụng phải có giấy chứng nhận chất lợng
kèm theo. Kết quả thí nghiệm của giám sát chất lợng hiện trờng.
2.6.Nhựa đờng:
Nhựa đờng đợc lấy tại kho Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minhkhoảng
92 Km.
- Có chứng chỉ xuất xởng của nhà sản xuất về các chỉ tiêu cơ lý
đảm bảo theo yêu cầu thiết kế.
- Đảm bảo nguyên thùng, niêm phong của nhà sản xuất trớc sự
chứng kiến của giám sát hiện trờng mới đợc đa vào sử dụng.
2.7. Gỗ làm ván khuôn, đà giáo và cầu công tác:
Gỗ để làm ván khuôn ,đà giáo và cầu công tác phải theo các quy
định sau đây:
- Làm ván mặt dùng gỗ bất cập phân
- Ván lát mặt cầu công tác để công nhân đứng làm việc có thể
dùng gỗ nhóm V, VI
- Gỗ dùng làm ván khuôn có độ ẩm thích hợp vào khoảng 18 - 23
%, gỗ làm ván khuôn dới nớc có độ ẩm thích hợp 28 - 30 %.
- Gỗ dùng làm đà giáo chống đợc phải là gỗ tốt , những cây gỗ

nào bị cong nhiều thì loại bỏ .
2.8 .Yêu cầu về nớc:
- Nớc dùng trộn bê tông, trộn vữa xây,bảo dởng bê tông và đá xây
đợc kiểm nghiệm trớc và phải đảm bảo các yêu cầu quy định đồng
thời sau:
* Không có váng dầu mỡ.
* Hàm lợng chất hữu cơ không vợt quá 15 mg/l.
* Độ pH không nhỏ hơn 6 và không lớn hơn 12.5.


- Nớc đợc lấy từ nguồn do t vấn giám chỉ định nhằm tránh gây ô
nhiễm nguồn nớc uống cho ngời lao động trên công trờng .
- Nớc dùng để rửa, tới ớt cốt liệu và bảo dởng bê tông.

Phần III
biện pháp tổ chức thi công
1. Công tác chuẩn bị thi công :
1.1. Công tác nhận bàn giao mặt bằng thi công:
- Ngay sau khi nhà thầu có quyết định trúng thầu, Nhà thầu sẽ
ký hợp đồng xây lắp với Chủ đầu t và tiến hành công tác nhận bàn
giao mặt bằng thi công giữa Nhà thầu - Chủ đầu t- Cơ quan khảo sát
thiết kế.
- Nội dung của công tác nhận bàn giao mặt bằng thi công bao
gồm: Nhận chiều dài tuyến đờng sẽ thi công, phạm vi quy định theo
phơng ngang của tuyến đà đợc đền bù giải toả và hệ thống cọc tim
cọc đỉnh, các mốc cao độ. Các nội dung bàn giao này đợc lập thành
biên bản có sự xác nhận của các bên.
- Ngoài ra, mặt bằng thi công mà các bên bàn giao phải đợc qua
rà phá bom mìn một cách kỹ lỡng có xác nhận của đơn vị rà phá bom
mìn.

1.2. Chuẩn bị về vật t máy móc:
- Chuẩn bị tập kết máy móc, vật t thiết bị và vận chuyển vật liệu
đến hiện trờng.
- Các máy móc thiết bị thi công của Nhà thầu, trớc khi tập kết ra
công truờng phải qua kiểm tra,bÃo dỡng một cách đầy đủ, đạt tiêu
chuẩn yêu cầu. Đảm bảo vận hành tốt.
- Các loại vật liệu thi công trớc khi vận chuyển đến hiện trờng thi
công, Nhà thầu phải tiến hành trớc các thí nghiệm,có phiếu thí
nghiệm của Chi cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu cấp. Đảm bảo đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công yêu cầu.


- Các nguồn cung cấp vật t đà nêu ở phần 2
- Làm lán trại kho xởng, nhà làm việc của ban chỉ huy công trờng,
nhà ở của công nhân.
1.3.Chuẩn bị hiện trờng thi công:
a.Khôi phục tuyến:
- Đo đạc khôi phục và cố định vị trí tim đờng, các mốc cao đạc
dọc tuyến và bố trí thêm các mốc phụ, kiểm tra và đo bổ sung các
mặt cắt ngang trong trờng hợp cần thiết, cụ thể:
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế, xác định và cắm mới hệ thống cọc
tim. Bổ sung cọc chi tiết ở các vị trí đờng cong, các vị trí địa chất
thay đổi ...kiểm tra đối chiếu lại chiều dài tuyến.
- Đối với các điểm khống chế chủ yếu, rời dấu cọc rangoài phạm
vi thi công theo phơng vuông góc với tim đờng để làm căn cứ cho việc
khôi phục lại vị trí cọc ban đầu bất cứ lúc nào trong thời gian thi công,
những cọc này đợc bảo vệ cẩn thận, tránh những nơi có khả năng lún,
xói, trợt lở đất. Hệ thống cọc mốc và cọc tim đợc T vấn giám sát xác
nhận nghiệm thu trớc khi tiến hành thi công.
- Sau khi khôi phục tim đờng, tiến hành đo các cột mốc cao độ

để khôi phục, bổ sung thêm các mốc phụ ở gần những vị trí đặc
biệt.
- Công tác đo đạc, định vị tim trục công trình đợc thực hiện
bằng máy toàn đạc, thuỷ bình có độ chính xác cao. Nhà thầu có bộ
phận trắc đạc thờng trực trên công trờng để theo dõi kiểm tra trong
suốt quá trình thi công.
- Mọi sai khác so với thiết kế ban đầu sẽ đợc ghi lại trên bản vẽ và
báo cho cơ quan thiết kế, t vấn giám sát cùng Chủ đầu t xác định giải
quyết.
b. Lên khuôn nền đờng.
- Công tác lên khuôn đờng nhằm cố định những vị trí chủ yếu
của mặt cắt ngang nền đờng trên thực địa để đảm bảo thi công
nền đờng đúng với thiết kế. Dựa vào cọc tim và hồ sơ thiết kế để
đánh dấu mép nền đờng trên thực địa bao gồm chân ta luy nền
đắp,đỉnh của taluy dơng nền đào, mép mặt đờng, lề đờng nhằm
định rõ hình dạng của đờng, từ đó làm căn cứ để thi công.
- Mép nền đờng đợc đánh dấu trên thực địa bằng các cọc gỗ
nhỏ tại vị trí xác định đợc bằng cách đo (hoặc tính toán theo cao độ
đắp) trên mặt cắt ngang kể từ vị trÝ cäc tim ®êng.


- Phơng pháp dùng thớc mẫu ta luy thực hiện bằng cách cứ 20-30m
đặt một thớc mẫu để lúc thi công khống chế đợc phơng hớng đào
đắp taluy và độ dốc taluy. Công việc này do các cán bộ kỹ thuật thực
hiện.
- Có thể trong quá trình thi công một số thớc mẫu bị mất, do vậy
sẽ đặt thêm các tiêu chí đào đắp vừa rõ ràng vừa chắc chắn ở bên
cạnh đờng để chỉ dẫn cao độ thi công. Tuy nhiên luôn luôn kiểm tra
đối chiếu kích thớc của nền đờng.
- Đối với nền đắp, công tác lên khuôn đờng bao gồm cả việc xác

định độ cao đắp đất tại tim và mép đờng, xác định chân ta luỵ.
Các cọc lên khuôn đờng ở nền đắp thấp đợc đóng tại vị trí cọc H và
cọc phụ, ở nền đắp cao đợc đóng cọc cách nhau 20 - 40m và ở đờng
cong cách nhau 5-10m.
- Đối với nền đào lên khuôn đờng nhằm khống chế giới hạn phần
đất đào trong suốt quá trình, các cọc lên khuôn đờng đều phải dời ra
khỏi phạm vi thi công, trên các cọc này sẽ ghi lý trình và chiều sâu
đào.
- Công việc lên khuôn đờng đợc thực hiện bằng cọc gỗ, thớc dây
và đánh dấu trên các vật cố định.
2. Biện pháp thi công các hạng mục:
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của công trình: diện thi công
hẹp, điều kiện vận chuyển khó khăn ta tiến hành tổ chức thi công
nền đờng và mặt đờng bằng hình thức cuốn chiếu, thi công hết
đoạn này tiếp tục thi công đoạn kế tiếp và cứ nh vậy cho đến hết
toàn bộ chiều dài đoạn đờng.
- Kết hợp thi công cơ giới trên nền đờng đắp với thi công xây lắp
ở các cống hộp.
- Khi đà thi công xong nền đờng và các cống, trên toàn công
trình, tiến hành thi công mặt đờng, mặt đờng đợc thi công một lần
theo phân đoạn và, theo bề rộng thiết kế.
2.1. Biện pháp thi công nền đờng:
a. Thi công nền đào; nửa đào, nửa đắp:
- Khối lợng thi công nền đờng chủ yếu là đào đất, đá,trong quá
trình thi công Nhà thầu sẽ chọn phơng án thi công xuất phát từ tình
hình cụ thể, song về cơ bản sẽ sử dụng thiết bị thi công cơ giới là chủ
đạo, chỉ kết hợp thủ công thi công các công tác hoàn thiện có khối lợng


nhá, nh»m tiÕt kiƯm chi phÝ, ®Èy nhanh tiÕn ®é sớm đa công trình

vào khai thác sử dụng.
Bin phỏp thi cơng phá đá:
- Sau khi xác định vị trí đào phá đá, đánh dấu phạm vi và chiều dày đào đá bằng

-

các vạch sơn.
Chọn xe đào vận hành búa căn:
+ Chọn xe có độ ổn định cao khi đứng tại các vị trí khơng bằng phẳng như xe
đào bánh xích từ 07 trở lên.
+ Chọn loại xe có trọng lượng đảm bảo việc nâng búa phá đá lên và làm việc
một cách đơn giản nếu khơng xe có thể bị lật khi khi vận hành búa.
Xác định hướng đá lăn sau khi phá để có biện pháp đảm bảo an toàn lao động và

-

thu gom đá một cách thuận tiện nhất.
Chọn vị trí đứng của xe đào: căn cứ vào tình tình mặt bằng cụ thể của nền

-

đường đào mà chọn vị trí đặt xe sao cho đảm bảo thuận tiện trong công tác phá
đá và sự ổn định, an tồn khi vận hành máy nén khí.
Chọn vị trí đặt máy nén khí: chọn vị trí bằng phẳng, ổn định khi vận hành và

-

đảm bảo việc kéo dây dẫn khí đến búa căn thuận tiện nhất như: khoảng cách, xa
vị trí đá lăn, khơng vướng vào hướng di chuyển của xe đào vv…
Vận hành búa căn:

- Cơ bản: di chuyển mũi búa vào điểm cần đập, đặt mũi búa từ mép ngồi đập dần

-

vào trong, khơng cố định một khối đá quá lớn, chúng ta chỉ đập trong khoảng 30
giây cho mỗi lần đập, nếu ta giữ ở trạng thái quá 30 giây sẽ gây nguy hại cho
búa, trong trường hợp khối đá không vỡ ta cần phải thay đổi vị trí khác sao cho
khoảng cách đặt mũi phù hợp sẽ quyết định tới năng suất và tiêu hao nhiên liệu.
Góc đập: chúng ta phải chọn góc đập phù hợp so với bề mặt của phiến đá, góc

-

đập tốt nhất là 90o , nếu khi dập trên mặt phiến đá với góc đập khơng phù hợp
thì mũi búa sẽ trượt và gây hại cho búa, mũi búa nhanh mòn hoặc gãy.
Không được dùng búa như dùng búa tạ: không bao giờ dùng búa phá đá để đập

-

như đập búa tạ, hậu quả của việc này là búa và xe đào bị hư hỏng.
Khơng dùng mũi búa đập vào lịng đất: nếu như đập vào lịng đất và mũi búa

-

khơng lắc lư để nhả những thứ bẩn ra, mũi búa đập vào đất khơng có vật rắn cần
làm vỡ thì mũi búa sẽ bị nung đỏ và không độ cứng cần thiết như vậy mũi búa
sẽ nhanh mòn, cách sử dụng này không được cho phép. Bụi bẩn sẽ làm giảm sức
mạnh của nhát đập.
Khơng dùng búa như địn bẫy hay vo mc ớch di chuyn vt hoc ỏ.

-


Đất, đá sau khi dùng máy đào và búa căn đào phá sẽ đợc xúc

lên xe ben vận chuyển về vị trí tập kết.
+ Đào khuôn đờng: Công tác đào khuôn đờng đợc thực hiện tại
các vị trí nền đào, khuôn đờng đào đảm bảo đúng cao độ và kích


thớc hình học, lu lèn đúng độ chặt yêu cầu đồng thời có biện bản
nghiệm thu cao độ khuôn đờng trớc khi chuyển bớc thi công lớp mặt.
- Trong quá trình thi công nền đào nhà thầu phải tiến hành các
biện pháp thoát nớc tốt, tránh ứ đọng nớc trong phạm vi nền đào . Tổ
chức thi công cho máy đào từ thấp đến cao , trong quá trình đào
phải tạo độ dốc nghiêng ra phía ngoài mặt thoáng và có hệ thống rÃnh
thoát nớc tạm thời bố trí trong phạm vi đào.
b. Thi công nền đắp:
- Vật liệu đất trớc khi sử dụng đắp nền đợc tiến hành thí
nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn để xác định các chỉ tiêu: Độ ẩm tốt
nhất và dung trọng khô lớn nhất làm cơ sở cho việc kiểm tra độ chặt
sau này.
*/ Trình tự thi công:
Chuẩn bị trớc khi đắp: Trứơc khi đắp nhà thầu phải dọn dẹp
chuẩn bị nền đờng hiện tại,bao gồm các công tác sau:
+ Đào hữu cơ: Đào hữu cơ tại các vị trí nền đắp, lớp đất phủ bề
mặt đợc bóc bỏ bằng máy xúc. Sau khi bóc bỏ lớp hữu cơ tiến hành vệ
sinh bề mặt, nghiệm thu cao độ trớc khi đắp đất nền đờng. Một số
vị trí nền đắp mở rộng khối lợng đào hữu cơ không tập trung, Nhà
thầu sẽ sử dụng máy ủi làm việc và đẩy phần đất hữu cơ đào lên ra
khỏi phạm vi thi công.
+ Đào cấp: Đợc thực hiện tại các vị trí nền đắp có mái dốc tự

nhiên >20%, công tác này đợc thực hiện bằng thủ công với sự hỗ trợ của
máy xúc và ô tô vận chuyển, bề rộng mặt bậc trung bình 1m có độ
dốc vào tim đờng 2-3%. Mặt bậc đảm bảo kích thớc hình học, đợc lu
lèn bằng lu rung 600Kg đảm bảo độ chặt cần thiết.
- Sau khi bề mặt đà đợc vệ sinh,bóc phong hoá theo hồ sơ thiết
kế, đảm bảo yêu cầu về các yếu tố cao độ và độ dốc,tiến hành công
tác đắp:
Đắp lớp có hệ số đầm chặt K=0,95 : Vật liệu đợc vận chuyển
đến hiện trờng sẽ đợc đổ thành từng đồng với khoảng cách theo quy
định, khoảng cách đổ các đống đợc tính toán dựa trên lợng đất cần
đổ theo thiết kế và dung tích thùng chứa của ôtô; dùng máy ủi để
san và đầm sơ bộ thành từng lớp chiều dày không quá 30 cm.Dùng cọc
gỗ để khống chế chiều dày lớp rÃi, điều chỉnh độ ẩm, sau đó dùng
máy lu bánh thép 8-12T đầm đạt độ chặt K>=0,95
2.2 Biện pháp thi công lớp đá dăm nớc chèn đá dăm :


2.2.1 Công tác thi công lớp đá dăm 4x6 lớp dưới.
- Công tác chuẩn bị trước khi thi công lớp đá 4x6 chèn đá dăm:
+ Xe phun nước, thiết bị tưới nước cầm tay.
+ Xe cải tiến chở đá.
+ Ky ra đá, chổi quét, bàn trang.
+ Lu bánh sắt 10 tấn.
+ Ba-rie chắn đường, biển báo ….đầy đủ theo quy định hiện hành
- Để cho việc thi công ra đá đạt yêu cầu theo thiết kế thì đội kỹ thuật phải cắm cọc, căng
dây theo cao trình mặt đá dăm (đã tính đến hệ số đầm nén trung bình 1.32).
- Dùng công nhân kết hợp máy ủi ra đá, ban gạt tương đối bằng phẳng để mặt đường
không bị gợn sóng sau khi lu.
- lề đường


L

- tim đường

B

(m)

=

- lề đường

(Sơ đồ tập kết đá dăm)
L = V/(B*0.10*1.32)
Trong đó:
- L (m)

: là khoảng cách các đống đá.

- V (m3)

: là khối lượng đá trên một xe vận chuyển.

- B (m)

: Chiều rộng nền đường

- 0.10

: Chiều dày lớp dưới kết cấu đá dăm.


- 1.32

: hệ số đầm chặt.

- Sau khi công tác ra đá được hồn thiện, chúng tơi cử đội đo đạc cùng tư vấn giám sát
kiểm tra cao độ, kích thước hình học. Điều phối xe lu để tiến hành cơng tác lu lèn.
- Quy trình lu lèn được tiến hành theo trình tự sau:
* Giai đoạn 1: Lèn xếp
Lu lèn trên toàn chiều rộng mặt đường, đây là giai đoạn lèn xếp giảm bớt độ rộng vì
vậy dùng lu nhẹ 5 – 6T chạy với tốc độ 1.5km/h kết hợp tưới nước từ 2-3 lít/m2 sau khi đã
lu lèn 3 lượt đầu. Việc lu được thực hiện từ mép đường lu di chuyển tiến và lùi cho đến khi
mép đường đạt đọ chặt mới vào tim đường, vệt lu sau đè lên vệt lu trước ít nhất là nữa
bánh lu. Trong giai đoạn này phải kiểm tra những chỗ thừa và thiếu đá để bổ sung và chỉnh
sửa cho đạt yêu cầu về mui luyện.
* Giai đoạn 2: Lèn chặt


- Yêu cầu chính trong giai đoạn này là làm cho các hòn đá chèn chặt vào nhau, làm giảm
khe hở giữa các hòn đá, đồng thời một phần đá mạt, bột đá trong quá trình lu., phải theo
dõi mặt đá và kịp thời ngưng lu để chuyển sang lớp trên.
2.2.2 Công tác thi công lớp đá dăm 4x6 lớp trên.
- Trình tự thi cơng hồn tồn giống lớp dưới, đến giai lèn xếp.
* Giai đoạn 2: Lèn chặt
- Yêu cầu chính trong giai đoạn này là làm cho các hòn đá chèn chặt vào nhau, làm giảm
khe hở giữa các hòn đá, đồng thời một phần đá mạt, bột đá trong quá trình lu., phải theo
dõi mặt đá và kịp thời rải đá chèn để lấp kín các khe hở làm cho mặt đường nhanh chặt.
- Dùng lu 8-10T (có áp lực 50-70kg/cm2), cơng lu dạt 65-75% cơng lu yêu cầu.Trong 3-4
lượt lu đầu của giai đoạn lu lèn chặt , tốc độ lu không quá 2km/h, từ lượt lu thứ 5 có thể
tăng tốc độ đến 3km/h là tối đa nhưng không để mặt đá bị vỡ. lượng nước tưới 3-4 lít/m2.

- Phải căn cứ vào việc theo dõi công lu đạt được mà quyết định kết thúc đúng giai đoạn 2.
Việc kết thúc đúng giai đoạn 2 rất quan trọng, nếu kết thúc quá sớm độ chặt khơng đạt,
nếu kéo dài thời gian lu khơng có vật liệu chèn có thể làm cho đá vỡ nhiều, cạnh đá khó
móc vào nhau, mặt đường khơng ổn định nữa. Dấu hiệu kết thúc giai đoạn 2 là bánh lu
không hằn vệt trên mặt đá.
* Giai đoạn 3: Hình thành lớp vỏ cứng của mặt đường.
- Sau khi kết thúc giai đoạn 2 rải vật liệu chèn, dùng chổi quét và tưới đẫm nước cho vật
liệu lùa hết xuống khe hỡ của mặt đường.
- Giai đoạn này dùng lu nặng 10-12 T chạy với tốc độ 3km/h. Công lu trong giai đoạn này
đạt 25-35 % công lu yêu cầu, lượng nước tưới trong giai đoạn này 2-3 lít /m2
- Sau khi hồn thiện cơng tác lu lèn chúng tơi điều động cán bộ kỹ thuật cùng tư vấn giám
sát đo đạc nghiệm thu kích thước hình học, cao độ đồng thời mời tư vấn kiểm định đo đạc,
kiểm tra mo dun đàn hồi nền đường, kiểm tra độ chặt mặt đường , chiều dày lớp kết cấu đá
dăm.
2.3. Biện pháp thi công láng nhựa 1 lớp dày 1,5cm tiêu chuẩn 1,8kg/m2
- Việc thi công láng nhựa trên mặt đường gồm các cơng đoạn chính như: phun nhựa, rải
đá, lu lèn, lu bảo dưởng.
- Chuẩn bị bề mặt đường: làm sạch bề mặt, khơ ráo, bằng phẳng, có độ dốc ngang theo
đúng yêu cầu thiết kế.
- Chuẩn bị đá: Tập kết đá bung chèn ở hai bên lề đường đủ về số lượng và đảm bảo chất
lượng để kịp bung đá khi xe tưới nhựa đi qua.


- Chuẩn bị công nhân bung đá: căn cứ vào tốc độ xe tưới, cự ly tập kết đá và tay nghề cơng
nhân để bố trí đủ số lượng cơng nhân bung đá kịp thời chậm nhất là 03 phút khi nhựa phun
xuống phải bung đá chèn kín mặt.
- Căng dây, vạch mức hoặc đặt cọc dấu làm cử cho lái xe tưới nhựa thấy rõ phạm vi phun
nhựa trong mỗi lượt.
- Phun tưới nhựa nóng: Nhựa trước khi tưới được đun nóng đến 160 o C được phun tưới
theo định mức trong bảng trên. Để tránh nhựa tưới không đều khi xe bắt đầu chạy và dừng

lại cần rải một tấm tơn lót lên mặt đường tại vị trí đó dài độ 2m sau khi phun xong thì di
chuyển tấm tơn đến vị trí khác.
- Phải tính tốn lượng nhựa trong thùng xe lớn hơn đoạn cần tưới ít nhất là 10%.
- Lớp nhựa phun ra mặt đường phải đảm bảo đều khắp, kín mặt.
- Cơng tác tưới nhựa phải ngưng ngay nếu gặp trời mưa hoặc xe tưới nhựa gặp sự cố.
- Dùng lu bánh sắt lu với tốc độ 2km/h sau tăng dần lên 5km/h, tổng số lượt lu 6-8
lượt/điểm đến khi có hiện tượng vở đá thì dừng lại. Lu được bắt đầu từ mép đường vào
trong , các vệt lu chồng lên nhau ít nhất 20cm.
- Bố trí cơng nhân qt các viên đá rời rạc bị bắn ra lề đường và lu lèn bảo dưởng mặt
đường láng nhựa trong thời gian 10 ngày.
- Hoàn thiện công tác láng nhựa mời tư vấn giám sát kiểm tra độ bằng phẳng, bề rộng mặt
đường, độ dốc ngang ng.
3. Biện pháp thi công các công trình trên đờng :
3.1 Thi công các cống hộp thoát nớc ngang đờng :
Công việc thi công cống bao gồm: sản xuất ống cống, định vị
tim cống ,đào móng, làm lớp đệm, lắp đặt ống cống, xây móng, tờng đầu , tờng cánhNhà thầu sẽ tổ chức đúc cấu kiện ống cống tại
công trờng.
a/ Sản xuất ống cống đúc sẵn:
Các chủng loại ống cống trớc khi vận chuyển tới vị trí lắp đặt đợc
sự chấp thuận của Kỹ s t vấn, việc chấp thuận những ống cống sản
xuất tại công trờng dựa vào kết quả kiểm tra các thí nghiệm phù hợp với
quy định hiện hành của Bộ giao thông vận tải.
Chất lợng các loại vật liệu sản xuất ống cống, tiến trình sản xuất
và những ống cống thành phẩm đợc kiểm tra, thí nghiệm và có đầy
đủ các phiếu kiểm tra, chứng chỉ đợc chấp thuận tại chỗ ở xởng sản
xuất. Nhà thầu sẽ bố trí khu vực riêng tập kết tất cả những ống công
sau khi đợc T vấn kiểm tra đạt yêu cầu chất lợng.


Quá trình thi công các cấu kiện đúc sẵn bao gồm các công tác

sau :
Công tác ván khuôn :
+ Lắp dựng ván khuôn: sử dụng ván khuôn thép định hình theo
đúng kích thớc của kết cấu. Ván khuôn đảm bảo các yêu cầu về kiên
cố, độ ổn định và không biến dạng khi chịu áp lực ngang của hỗn hợp
bê tông khi đổ. Dùng hệ thống cây chống, dây chằng, móc neo để
định vị chắc chắn ván khuôn, đảm bảo độ ổn định, không bị
dịch chuyển trong quá trình đổ cũng nh đầm bê tông.Ván khuôn đợc
ghép kín, tránh không cho vữa chảy ra ngoài và đảm bảo đúng hình
dạng, kích thớc. Bề rộng mặt trong của ván khuôn đợc quét 1 lớp dầu
thải giúp cho việc tháo dỡ ván khuôn sau này đợc dễ dàng.
Công tác cốt thép :
+ Gia công cốt thép theo yêu cầu thiết kế.
- Cốt thép đợc cắt bằng phơng pháp cơ học, khi uốn cốt thép
phải uốn quanh lõi với tốc độ chậm sao cho đảm bảo bán kính uốn
cong đều.
- Các thanh cốt thép đợc gia công uốn nguội trên mặt phẳng phù
hợp với hình dáng và kích thớc trong hồ sơ thiết kế. Công việc này đợc
thực hiện bởi đội ngũ công nhân có tay nghề kỹ thuật cao.
- Các thanh thép đợc nối với nhau bằng mối nối buộc chồng hoặc
bằng mối nối hàn. Số lợng mối nối giảm tới mức Ýt nhÊt cã trong kÕt cÊu.
+ Bè trÝ l¾p dùng cốt thép: cốt thép đặt theo đúng bản vẽ thiết
kế, đảm bảo đủ chiều dày của lớp bảo hộ. Việc lắp dựng cốt thép sẽ
tuân thủ theo đúng bản vẽ thiết kế về chủng loại cốt thép, các bộ
phần nào lắp trớc, các bộ phận nào lắp sau, tránh tình trạng các vị trí
đặt sau ảnh hởng đến vị trí đặt trớc. Công tác lắp dựng cốt thép
đợc thực hiện bởi công nhân có tay nghề cao trớc sự giám sát của Kỹ s
hiện trờng. Cốt thép lắp dựng sẽ đảm bảo các yêu cầu nh: số lợng
thanh , khoảng cách giữa các hàng, các thanh, chất lợng các mối buộc
và mối hàn.

Cốt thép lắp đặt xong phải đợc Kỹ s giám sát nghiệm thu mới
tiếp tục thực hiện công tác khác.
Tiến hành kiểm tra một lần nửa về điều kiện ổn định và vệ
sinh của ván khuôn, số lợng, chủng loại cốt thép, các mối buộc liên kết.
Việc kiểm tra này phải đợc sự chứng kiến của Kỹ s giám sát hiện trờng
và đợc ký nhận vào 1 biên bản thi công.


Công tác bê tông:
+ Sau khi kiểm tra và nghiệp thu ván khuôn, cốt thép, tiến hành
trộn vữa bê tông. Bê tông đợc trộn bằng máy trộn, phơng pháp trộn
tuân thủ đúng quy định hiện hành.
+ Vật liệu trộn bê tông, phơng pháp trộn bê tông, đổ bê tông,
đầm bê tông và nghiệm thu công tác phải tuân thủ theo theo quy
định .
Trớc khi đổ bê tông, Nhà thầu chọn vị trí tập kết vật liệu và vị trí
đặt máy trộn sao cho khoảng cách từ máy trộn đến nơi đổ là gần
nhất.
* Trộn bê tông:
Nhà thầu sẽ trình Kỹ s giám sát phê chuẩn và kết quả phối trộn tỷ
lệ xi măng, cát, đá và nớc ứng với mác bê tông thiết kế trên cơ sở các
kết quả thí nghiệm sơ bộ và hỗn hợp bê tông trộn thử. Các kết quả này
phải phù hợp với quy định kỹ thuật mới đợc phép sản xuất tại công trờng.
Để phục vụ cho việc thí nghiệm xác định cờng độ của bê tông.
Nhà thầu sẽ sắp xếp lấy mẫu thử bê tông, mẫu thử là hình lập phơng
kích thớc (150x150x150)mm, trên mẫu thử sẽ đánh giá thời gian đổ
mẫu, mác bê tông và các ký hiệu thiết kế khác để xác định giai đoạn
công việc, vị trí lấy mẫu. Các mẫu thử sẽ đợc bảo dỡng, cất giữ và bảo
quản cẩn thận theo quy định. Tiến hành thí nghiệm các mẫu khi bê
tông đợc 28 ngày tuổi để xác định cờng độ bê tông. Nếu mẫu thử

không đạt đợc cờng độ nén thí sản phẩm đó đợc thay thế bằng sản
phẩm bê tông khác đảm bảo đúng chất lợng.
Nhà thầu sử dụng loại máy trộn có dung tích thùng 250l để trộn
vữa bê tông. Máy trộn trớc khi đa vào hoạt động sẽ đợc kiểm tra lại
tình trạng kỹ thuật, vệ sinh sạch sẽ nhất là bên công trình trộn, không
để lẫn các vật liệu khác ngoài yêu cầu trong quá trình trộn, để tránh
cho hỗn hợp bê tông không dính bám vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làm
việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ đá dăm và nớc của mỗi mẻ trộn và
quay máy trộn trong khoảng 5 phút sau đó cho cát và xi măng vào trộn
tiếp theo thời gian đà quy định. Việc đỗ vật liệu vào thùng trộn phải
tuân theo quy định: Đầu tiên đổ 15 - 20% lợng nớc, sau đó đổ xi
măng vàcốt liệu cùng một lúc đồng thời đổ dần và liên tục phần nớc
còn lại sau đó trộn kỹ đảm bảo các loại vật liệu đợc phân bố đều
trong bê tông. Chỉ trộn bê tông trong điệu kiện thời tiết thích hỵp, khi


nhiệt độ ngoài trời quá cao việc trộn sẽ đợc dừng lại. Vật liệu dùng cho
các loại mác bê tông đợc cân đối theo trọng lợng của mẻ trộn; Xi măng
đợc tính bằng kg, đá dăm, cát tính bằng m 3vànớc tính bằng lít. Sai số
cân đo không vợt quá giá trị cho phép. Vữa bê tông sau khi trộn sẽ vận
chuyển bằng xe cải tiến chuyên dụng tới vị trí đổ. Việc đổ bê tông
thực hiện theo từng lớp nghiêng trong thời gian nhanh nhất, không quá
20 phút sau khi trộn phải đổ liên tục.
Trong quá trình đổ bê tông đảm bảo đợc các yêu cầu sau đây:
- Giám sát chặt chẽ hiện trạng ván khuôn cốt thép trong quá trình
đổ để có biện pháp xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố.
- Khi đang đổ bê tông nếu gặp trời ma sẽ có biện pháp che
chắn cẩn thận không để cho nớc ma rơi vào bê tông.
- Trờng hợp thi công vào ban đêm sẽ cung cấp đầy đủ hệ thống
chiếu sáng ở nơi trộn và nơi đổ bê tông.

Nhà thầu sẽ giữ lại hiện trờng nhật ký ghi đầyđủ ngày tháng đổ
bê tông, vị trí đổ, số lợng sản phẩm đợc phân theo lô để dễ theo dõi
chất lợng. Nhật ký này phải đợc Kỹ s giám sát thờng xuyên kiểm tra.
*) Đầm bê tông:
Nhân công đầm bê lông đà đợc huấn luyện vận hành và đảm
bảo thao tác thuần thục.
Bê tông đổ xuống đến đâu sẽ đợc đầm ngay đến đó bằng
đầm chấn động đợc cố định ở bên ngoài thành ván khuôn kết cấu.
Có thể gắn nhiều thiết bị đầm tại các vị trí khác nhau trên

ván

khuôn để việc đầm bê tông đạt hiệu quả cao.Việc đầm bê tông đợc
thực hiện liên tục và có hiệu lực xung quanh cốt thép, các vị trí cố
định và góc cạnh của ván khuôn. Dấu hiệu để nhận biết bê tông đÃ
đợc đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên trên mặt mà không thấy xuất hiện
bọt khí.
* Bảo vệ và bảo dỡng bê tông:
Thực hiện công tác bảo vệ và bảo dỡng bê tông là khâu quan
trọng nó ảnh hởng rất lớn đến cờng độ của bê tông. Bê tông đổ xong
sẽ thực hiện công tác bảo vệ nh sau:
Trong quá trình đổ bê tông khi gặp thời tiết nóng nhiệt độ độ
ngoài trời cao đổ bê tông đầm xong sẽ đợc che đậy, tất cả những vật
liệu che đậy, thiết bị phun nớc và nguồn nớc phục vụ cho công tác bảo
dỡng sẽ đợc chuẩn bị sẵn tại hiện trờng trớc khi đổ bê tông.


Các mặt ngoài của bê tông sẽ đợc tới nớc và giữ ẩm muộn nhất bắt
đầu từ 10 - 12 tiếng sau khi đổ bê tông xong. Trong 7 ngày đầu phải
tới nớc thờng xuyên để giữ ẩm bằng cách vào ban ngày cứ 2 giờ một lần

tới, ban đêm tới 2 lần, những ngày sau giữ cho bê tông trong trạng thái
ẩm.
Công tác tháo dỡ ván khuôn:
Khi bêtông đà đủ đông cứng cờng độ đạt yêu cầu cho phép và
đợc sự chấp thuận của Kỹ s, Nhà thầu tiến hành tháo dỡ ván khuôn.
Công tác tháo ván khuôn sẽ tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Thực hiện các thao tác và dụng cụ tháo tháo dỡ theo đúng yêu
cầu kü tht cđa Kü s t vÊn gi¸m s¸t hiƯn trờng chỉ dẩn
+ Tháo dỡ ván khuôn thực hiện theo trình tự tháo từ ngoài vào
trong.
+ Việc tháo dỡ ván khuôn tránh làm tổn hại đối với kết cấu.
+ Ván khuôn tháo ra đợc vệ sinh sạch sẽ và chuyển sang vị trí
khác để đổ lợt tiếp theo
b/Trình tự thi công:
b1- Công tác đo đạc và định vị tim cống:
Chuyền cao độ từ các mốc cao độ chính trên tuyến về một vị trí
cố định gần công trình để tiện kiểm tra theo dõi cao độ sau này
Công tác định vị tim cống nhằm đảm bảo đúng vị trí của công
trình, đợc thực hiện trong suốt thời gian thi công bao gồm việc xác
định các cọc mốc và mốc cao độ . Cắm các vị trí cọc để định vị
đờng trục dọc làm cơ sở cho việc kiểm tra trong suốt quá trình thi
công.
Vị trí tim công trình đợc xác định bằng cách đo hai lần khoảng
cách từ cọc mốc gần nhất đến nó, sau đó tại tim đặt hai cọc định vị
trục dọc cách xa ít nhất 2m so với mép hố móng dự kiến đào. Trong
qua trình thi công vị trí và cao độ đó đợc giữ nguyên, sau khi thi
công xong phần móng sẽ đánh dấu các điểm đặc trng và các điểm
trục dọc công trình để thuận cho kiểm tra lúc xây lắp.
b2- Đào móng cống:
- Sử dụng máy xúc kết hợp thủ công đào đất hố móng. Kích thớc

hố móng phải rộng hơn kích thớc thiÕt kÕ tèi thiĨu mỉi bªn 50 cm ,
nÕu trong hố móng có nớc mặt cần phải làm các rÃnh và hố thu kết hợp
với bơm để thoát nớc. Khối lợng đất đào lên nếu phù hợp sẽ đợc chọn lọc
tập kết sang một bên để tận dụng đắp trả. Trong trêng hỵp hè mãng


đào lên gặp phải nền yếu,Nhà thầu sẽ có giải pháp xử lý triệt để bằng
cách đào lên toàn bộ lớp đất này thay bằng vật liệu mới thích hợp nhằm
đảm bảo cho hố móng ổn định trớc khi thi công các bớc tiếp theo. Đáy
hố móng phải đúng cao độ thiết kế đợc kiểm tra bằng máy thuỷ bình
trong suốt quá trình thi công
b3 - Làm lớp dăm đệm móng:
Đáy móng đợc đệm một lớp đá dăm 10cm, đầm chặt bằng đầm
cóc theo yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra độ bằng phảng cần thiết
b4 - Đổ bê tông móng cống, móng t ờng đầu, tờng cánh, sân
cốngđá 1x2 mác 200:
Sau khi thi công lớp đá dăm đệm đạt độ chặt và độ bằng
phẳng, độ dốc theo yêu cầu tiến hành lắp ghép ván khuôn đổ bê
tông móng cống, móng tờng đầu, tờng cánh, sân cống đá 1x2 mác
200. Bê tông đợc đổ phải đảm bảo thành phần cấp phối theo đúng
Mác quy định, sau khi đổ xong thì dùng đầm bàn hoặc đầm dùi để
đầm kỹ, dùng thớc nhôm dài 2m gạt đi gạt lại để đạt độ dốc và độ
phẳng cần thiết, tiến hành phủ ni long hoặc giấy bao xi măng để bảo
dỡng bê tông
Đối với những cống không đổ bê tông sân cống mà xây đá hộc
thì sẽ tiến hành xây sân cống sau khi đổ bê tông xong tờng đầu, tờng cánh.
b5- Lắp đặt ống cống:
Trớc khi đặt cống tiến hành việc kiểm tra tu sữa độ dốc bê tông
móng cho phù hợp thiết kế. Khi cờng độ lớp bê tông móng cống đảm
bảo tiến hành đặt ống cống,đặt đốt đầu tiên ở cửa ra trớc sau đó

tiếp tục đặt các đốt ở giữa. Dùng máy kiểm tra độ chính xác của
việc đặt cống. Dùng cẩu đa các đốt cống xuống các vị trí lắp đặt
kết hợp thủ công hạ chỉnh,chêm chèn sơ bộ, các đốt cống BTCT đợc
đặt cẩn thận, đầu có mộng lắp đặt hoàn toàn vào đầu có gờ theo
đúng tim cống và độ dốc yêu cầu. Hàng ống cống đặt sao cho tim
cống phải trùng khít lên nhau, thẳng, ngang bằng hợp lý. Khi đặt cống
các đốt cống đựợc đặt kế tiếp nhau một cách ngay ngắn
b6 - Làm mối nèi èng cèng:Sử dụng vữa xi măng trát vữa bên trong và bên
ngồi khe nối để đảm bảo khít nước.
b7- Bê tông tờng đầu, tờng cánh:
Sau khi lắp đặt hoàn thiện ống cống đơn vị tiến hành lắp
ghép ván khuôn đổ bê tông tờng đầu, tờng cánh.


Ván khuôn phảI đảm bảo kín khít tránh mất nớc xi măng do các
khe hở của ván khuôn, đảm bảo về kích thớc hình học theo thiết kế
và đợc sự ®ång ý nghiƯm thu cđa t vÊn gi¸m s¸t hiƯn trờng trớc khi
tiến hành công tác đổ bê tông.
Bê tông đợc đổ phải đảm bảo thành phần cấp phối theo đúng
Mác quy định, sau khi đổ xong thì dùng đầm dùi để đầm kỹ vàtiến
hành bảo dởng thờng xuyên cho bê tông.
b8- Đắp đất trên cống: Công tác đắp đất chỉ đợc tiến hành khi
đà nghiệm thu chất lợng của việc đặt cống và làm mối nối ống cống
Vật liệu đắp trên cống đợc vận chuyển từ nơi khác đến. Công tác lấp
đất thực hiện hết sức thận trọng , để đảm bảo cho ống cống không
bị chuyển vị trong quá trình thi công và sử dụng sau này, việc lấp
đất ở cống đợc tiến hành bằng thủ công đắp từng lớp mỏng không quá
20 cm ở trên đỉnh cống và đắp đối xứng đều hai bên ống cống
trong phạm vi 50cm từ đỉnh cống lên và từ mép cống ra hai bên mỗi
bên không nhỏ hơn hai lần bớc ống cống. Độ chặt của đất đắp trên

cống tối thiểu phải đạt K95 thí nghiệm bằng phơng pháp rót cát.
- Khi đà đắp và đầm nén đợc một lớp cao hơn điểm cao nhất
của cống tối thiểu 0,5m trở lên thì mới cho phép dùng cơ giới để thi
công, song quá trình đầm cũng cần hạn chế tốc độ của máy tránh làm
ảnh hởng xê dịch vị trí cống.
c/ Kiểm tra,nghiệm thu:
Quá trình kiểm tra nghiệm thu cống theo các nội dung sau:
+ Kiểm tra độ cao, kích thớc và địa chất đáy móng phù hợp với
hồ sơ thiết kế và đợc sự đồng ý của T vấn giám sát bằng văn bản mới
đợc phép thi công việc tiếp theo.
+ Cống đợc đặt đúng vị trí thoát nớc dễ dàng, đảm bảo đúng
tim cống, đúng cao độ và độ dốc thiết kế, sai số của độ dốc đáy
cống là 10mm.
+ Sân cống, tờng đầu và tờng cánh, chân khay đảm bảo
đúng kích thớc cao độ thiết kế.
+ Độ chặt của từng lớp đất đắp hố móng, hai bên mang cống và
trên đỉnh cống sẽ kiểm tra thờng xuyên trớc khi đắp lớp tiếp theo.
3.2. Thi công cốngbản:
Trình tự thi công:
Công việc thi công cống bản bao gồm: định vị tim cống ,đào
móng, làm lớp đệm, xây móng, thân cống bằng đá chẻ, đổ bê tông


xà mũ, đổ bê tông tấm đan và lắp đặt, xây Nhà thầu sẽ tổ chức
đổ bê tông tấm bản tại xởng trên công trờng.
-

Các bớc thi công cống bản từ b1 b3 : giống nh cống hộp đÃ
trình bày.


b4-Xây cống bản bằng đá chẻ:
Sau khi làm xong lớp đệm móng tiến hành xây thân cống, đảm
bảo tờng thân cống phảI thẳng, đủ chiều dày và mặt trong cống phảI
đạt độ phẳng nhất định.
b5- lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông xà mũ: đảm bảo chiều và
độ thẳng để thuận tiện cho việc lắp đặt tấm đan
b6-Đúc và lắp dựng tấm đan:
Tấm đan cống bản đợc đúc sẵn tại xởng ở hiện trờng,tiến hành
vận chuyển tấm đan đến vị trí lắp đặt. Các tấm đansau khi kiểm
tra đạt yêu cầu, dùng cần cẩu kết hợp với nhân công lắp đặt vào
đúng vị trí, chêm chèn vữa vào các khe hở .
b7-Đắp đất hai bên cống: thi công giống phần cống hộp đà trình
bày ở trên
3.3 .Thi công hệ thống rÃnh thoát nớc dọc đờng:
Sau khi thi công xong phần nền đờng, tiến hành thi công phần
rÃnh thoát nớc . Hệ thống rÃnh thoát nớc đợc làm đối với các đoạn nền
đào và nền đắp thấp.
Công tác thi công rÃnh thoát nớc làm nh phần cống bản từ bớc b1
đến b4.
Sau khi xây xong rÃnh tiến hành đổ bê tông gờ tiêu năng theo
thiết kế.
3.4 . Thi công hệ thống cọc tiêu ,biển báo:
Biển báo hiệu trên đờng đợc thi công sau khi thi công xong các
hạng mục nền , mặt đờng và hệ thống thoát nớc. Tiến hành cắm các
biển báo, cọc tiêu đúng khoảng cách thiết kế, sơn kẻ đúng quy định.


Phần IV

Hoàn thiện và trông coi công trình

I- hoàn thiện :
- Sau khi thi công hoàn thành công trình nhà thầu chúng tôi tiến
hành chỉnh sửa công trình theo đúng bản vẻ thiết kế và các văn bản
bổ sung nếu có
- Tiến hành kiểm tra đo đạc chi tiết từng mặt cắt, trắc dọc và
trắc ngang
- Bổ sung các vị trí cha đạt chất lợng hoặc thiếu sót nếu có
- Kiểm tra tất cả các biển báo giao thông trên đờng
- Khơi thông các cống rÃnh và hệ thống thoát nớc
- Vệ sinh , dọn dẹp mặt bằng làm sạch mặt đờng
II- công tác trông coi bảo hành công trình:
- Kể từ ngày hoàn thành công trình nhà thầu làm biên bản và
tiếp tục cho cán bộ trong coi hiện trờng công trình.Nếu có gì h hỏng
thì cho sữa chữa ®Ĩ bµn giao
- KĨ tõ khi bµn giao vµ ®a công trình vào sử dụng nhà thầu bảo
hành công trình 12 tháng kể từ ngày bàn giao.


- Trong thời gian bảo hành công trình Nhà thầu có trách nhiệm
trông coi, bảo vệ công trình theo yêu cầu của Chủ đầu t.
- Trong trờng hợp có h hỏng trong thời gian bảo hành, Nhà thầu có
trách nhiệm sữa chữa, chi phí sữa chữa Nhà thầu tự chi trả.
- Hết thời gian bảo hành Nhà thầu kết hợp cùng Chủ đầu t và các
bên liên quan tiến hành nghiệm hết thời hạn bảo hành và lập biên bản
bàn giao chính thức cho Đơn vị quản lý.

Phần V

BIệN pháp quản lý
chất lợng công trình

I - Phòng thí nghiệm :

1.Thí nghiệm đất :

- Thí nghiệm đầm chặt bằng phơng pháp rót cát
- Thí nghiệm CBR
- Phân tích thành phần hạt
- Thí nghiệm Proctor
2. Thí nghiệm bê tông:
- Thiết kế thành phần bê tông ,vữa xây các loại
- ép mẫu bê tông đà đúc tại hiện trờng
- Những nhân viên đơn vị thi công làm việc tại phòng thí nghiệm
phải có đủ kinh nghiệm và thông thạo công việ thí nghiệm vật liệu
yêu cầu và phải đợc kỹ s giám sát chÊp thuËn.


4. Thí nghiệm vật liệu:
Tất cả các loại vật liệu đa vào xây dựng công trình phải đợc
kiểm tra chất lợng có phiếu xác nhận tính chất cơ lý, sinh hoá phù hợp
với yêu cầu của hồ sơ mời thầu đợc kỹ s t vấn giám sát thông qua.
5. Kiểm tra chất lợng nghiệm thu từng công việc :
a. Công trình xây dựng trên tuyến :
Chuẩn bị dụng cụ cân đong chính xác các vật liệu trớc khi bớc
vào thi công. Sau mỗi hạng mục, đơn vị thi công mời t vấn giám sát
tiến hành thủ tục nghiệm thu xong mới thi công hạng mục tiếp theo.
Cấp phối bê tông , mác vữa đợc đúc mẫu đối chứng để làm cơ
sở nghiệm thu hạng mục công trình.
Đối với các cống thoát nớc, ngoài việc kiểm tra các hạng mục vật
liệu nh đà nêu, còn phải kiểm tra kích thớc hình học các kết cấu thành
phần của cống, vị trí đặt cèng, ®é dèc däc tim cèng, cao ®é tim,

®Ønh cèng, chân khay ...vv
Đơn vị có biện pháp thờng xuyên duy tu bảo dỡng cho tất cả các
hạng mục công việc xây dựng mới hoàn thành và đợc kiểm tra nghiệm
thu trong suốt quá trình thi công và trong giai đoạn bảo hành .
b. Nền,mặt đờng:
- Các bớc thi công đợc tiến hành đúng với công nghệ thi công sau
khi rút ra từ việc thi công thí điểm. Sau mỗi lớp đắp tiến hành các thủ
tục thí nghiệm, chứng chỉ để nghiệm thu sau đó mới đợc đắp lớp
tiếp theo. Đối với nền đất đắp, đất đổ ra nền đắp đợc tiến hành
san và lu ngay để tận dụng độ ẩm thiên nhiên của đất tránh thời tiết
xấu.
- Các loại đất đá đợc đảm bảo về kích cở, thành phần hạt trong
phạm vi cho phép. Nớc tới đạt yêu cầu.
- Với công tác lu lèn đợc thực hiện đúng quy định chung, công lu
từng giai đoạn đợc giám sát chặt chẽ, lợng nớc tới phù hợp với yêu cầu vật
liệu và giai đoạn lu.
- Để đảm bảo về mặt cao độ, kích thớc hình học cán bộ thi
công tiến hành công tác kiểm tra thờng xuyên, nếu có gì sai sót về
mặt cao độ thì tiến hành bù phụ ngay.
* Công tác đất, đá dăm nớc :
- Hình dạng , tuyến , cao độ sau khi đầm sẽ không cao hơn 1 cm
và không thấp hơn 2 cm so với quy ®Þnh.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×