Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134.81 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
PH
ÒNG GD – ĐT HUYỆN ĐỨC CƠ <b>KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9</b>
<b>Năm học: 2009- 2010</b>
<b> MÔN THI : VẬT LÍ</b>
<b> </b> <b>Thời gian: 150 phút</b> (không kể thời gian phát đề)
<b>ĐỀ BÀI:</b>
<i>(Đề này gồm có 05 câu)</i>
2
<i>v</i>
<i>v</i>
<i> </i>
R1
A
B D
C
R2
R3
*B
N
*A
PH
ÒNG GD – ĐT HUYỆN ĐỨC CƠ <b>KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9</b>
<b>NĂM HỌC 2009 – 2010</b>
Mơn : VẬT LÍ
<b>Bài</b> <b>Nội Dung</b> <b>Điểm</b>
<b>Bài 1:</b>
<b>(2 đ)</b>
<b>Bài: 2 </b>
<b>(3 đ)</b>
2
<i>v</i>
Thời gian đi trong nửa quãng đường đầu là: 1 2.1
<i>AB</i>
<i>S</i>
<i>t</i>
<i>v</i>
Thời gian đi trong nửa quãng đường sau là: 2 2 2
<i>AB</i>
<i>S</i>
<i>t</i>
<i>v</i>
Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là:
1 2
1 2 1 2
1 2
2 400 20
60 3
2 2
<i>AB</i> <i>AB</i>
<i>AB</i> <i>AB</i>
<i>S</i> <i>S</i> <i>v v</i>
<i>v</i>
<i>S</i> <i>S</i>
<i>t</i> <i>t</i> <i>v</i> <i>v</i>
<i>v</i> <i>v</i>
<sub></sub>
Hay 3v1v2 = 10(v1 + v2) (1)
Maø
1
2 <sub>2</sub>
<i>v</i>
<i>v</i>
<sub> v</sub><sub>1</sub><sub> = 2v</sub><sub>2</sub> <sub>(2)</sub>
Thay (2) vào (1), ta được: 6<i>v</i>22 = 10(2v<sub>2</sub> + v<sub>2</sub>) v<sub>2</sub> = 0 (loại)
hoặc v2 = 5 v1 = 10
Vậy v1 = 10m/s và v2 = 5m/s
<b>Bài 2:</b>
0,25 ñ
0,25 đ
1.5 đ
Giải:
Gọi m1, m2, m3 lần lượt là khối lượng của thau nhôm, nước, đồng.
t nhiệt độ của bếp lò cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng.
a) Nhiệt lượng thau nhôm nhận vào để tăng nhiệt độ từ t1 = 20oC đến
t2 = 21,2oC là:
Q1 = m1c1(t2 – t1)
Nhiệt lượng nước nhận vào để tăng nhiệt độ từ t1 = 20oC đến t2 =
21,2o<sub>C:</sub>
Q2 = m2c2(t2 – t1)
Nhiệt lượng thỏi đồng tỏa ra để hạ từ nhiệt độ t đến nhiệt độ t2 là:
Q3 = m3c3(t’ – t2)
Vì bỏ qua sự tỏa nhiệt ra mơi trường nên theo phương trình cân
bằng nhiệt ta có:
Q3 = Q1 + Q2
<sub>m</sub><sub>3</sub><sub>c</sub><sub>3</sub><sub>(t – t</sub><sub>2</sub><sub>) = (m</sub><sub>1</sub><sub>c</sub><sub>1</sub><sub> + m</sub><sub>2</sub><sub>c</sub><sub>2</sub><sub>)(t</sub><sub>2</sub><sub> – t</sub><sub>1</sub><sub>)</sub>
<sub>t = </sub>
1 1 2 2 2 1
2
3 3
(m c + m c )(t t ) + t
m c
=
o o
o
(0,5 . 880 + 2 . 4200)(21,2 20 ) + 21,2
0,2 . 380
160,78oC
Vậy nhiệt độ ban đầu của bếp lị là 160,78o<sub>C</sub>
b) Thực tế, do có sự tỏa nhiệt ra mơi trường nên phương trình cân
bằng nhiệt được viết lại:
Q3 – 10%(Q1 + Q2) = Q1 + Q2
<sub>Q</sub><sub>3</sub><sub> = 1,1(Q</sub><sub>1</sub><sub> + Q</sub><sub>2</sub><sub>)</sub>
Hay m3c3(t’ – t2) = 1,1(m1c1 + m2c2)(t2 – t1)
<sub>t’ </sub> <sub>= </sub>
1 1 2 2 2 1
2
3 3
1,1.(m c + m c )(t t ) + t
m c
t’ =
o o
o
1,1.(0,5 . 880 + 2 . 4200)(21,2 20 ) + 21,2
0,2 . 380 174,74oC
c) Nhiệt lượng do 100g nước đá thu vào để nóng chảy hồn toàn ở
0o<sub>C:</sub>
Q4 = m4 = 0,1 . 3,4.105 = 34000(J)
Nhiệt lượng hệ thống gồm thau nhôm, nước, thỏi đồng tỏa ra để
giảm từ 21,2o<sub>C xuống 0</sub>o<sub>C:</sub>
Q’ = (m1c1 + m2c2 + m3c3)(21,2 – 0)
= (0,5 . 880 + 2 . 4200 + 0,2 . 380) . 21,2 = 189019(J)
Do Q4 < Q’ nên thỏi nước đá tan hết và cả hệ thống được nâng lên
đến nhiệt độ t”
Nhiệt lượng còn thừa lại dùng cho cả hệ thống tăng nhiệt độ từ 0o<sub>C</sub>
đến t”:
Q” = Q’ – Q4 = 189019 – 34000 = 155019(J)
Mặt khác
Q” = [m1c1 + (m2 + m4)c2 + m3c3](t” – 0)
0,5 ñ
0,5 ñ
0,5 ñ
0,5 ñ
0,25 ñ
0,25 ñ
Bài:3
(2 đ)
Bài:4
( 2 đ)
t”= 1 1
Q"
m c + m + m c + m c <sub>=</sub>
155019
0,5 . 880 + 2 + 0,1 . 4200 + 0,2 . 380 <sub></sub><sub>16,6</sub>o<sub>C</sub>
Vậy nhiệt độ cuối cùng của cả hệ thống là 16,6o<sub>C.</sub>
<b>Bài 3:</b>
UAB =50V
Giaûi:
Khi đặt hiệu điện thế vào A và B.
Ta có sơ đồ mạch điện (R2ntR3)//R1
UCD = 30V U3 = 30V
I2 = 0,5A I23 = I3 = 0,5A
Suy ra
3
3
3
30
60( )
0,5
<i>U</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
Mặt khác: U2 = U23 – U3 = UAB – U3 = 50 – 30 = 20(V)
2
2
2
Khi đặt hiệu điện thế vào C và D.
Ta có sơ đồ mạch điện (R1ntR2)//R3
U1 = 10V
'
2
<i>U</i>
<sub> = </sub><i>U<sub>CD</sub></i>' <sub> – U</sub>
1 = 30 – 10 = 20(V)
'
' 2
2
2
20
40
<i>U</i>
<i>I</i>
<i>R</i>
Vaäy R1 = 20, R2 = 40, R3 = 60 .
<b>Baøi 4: </b>
Bài 5:
1 (đ)
a) Tính hiệu suất của quạt điện.
Cường độ dịng điện định mức của quạt:
Ta có: P =U.I <sub> I = </sub>
<i>P</i>
<i>U</i> <sub>= </sub>
60
0, 273
220 <i>A</i>
Công suất tỏa nhiệt của quạt:
Pn =I2.R = 0,2732 . 40 = 2,98 W
Công suất có ích của quạt:
Pi = P – Pn =60 – 2,98 = 57,02 W
Hiệu suất của quạt là:
H =
57,02
.100% .100% 95%
60
<i>i</i>
<i>P</i>
<i>P</i>
b) Nhiệt lượng tỏa ra khi quạt chạy liên tục trong 10 giờ:
Ta có: Q =I2<sub>.R.t = P</sub>
n . t = 2,98.10. 60. 60= 107280 (J)
c)Khi cánh quạt bị vướng khơng quay thì quạt như là điện trở có độ lớn 40.
Lúc đó cơng suất tỏa nhiệt trên quạt là:
P=
2 <sub>220</sub>2
1210
40
<i>U</i>
<i>W</i>
<i>R</i>
Bài 5:
a) - Chọn A’ đối xứng A qua M
- Chọn B’ đối xứng B qua N
- Nối A’B’ cắt M, N tại I, J
- AIJB là tia cần vẽ.
b) - Chọn A’ đối xứng A qua N
- Chọn B’ đối xứng B qua M
- Nối A’B’ cắt M, N tại I, J
- AIJB là tia cần vẽ.
0,25 ñ
0,25 ñ
0,25 ñ
0,5 ñ
0,5 ñ
0,5 ñ
0,5 ñ
<b>Ghi chú : </b>
<i>- Nếu học sinh giải theo cách khác mà đúng kết quả thì vẫn cho điểm tối đa theo hướng dẫn cho</i>
<i>điểm tương ứng ở trên.</i>