Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

de thi HSG ly 9 2012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134.81 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

PH


ÒNG GD – ĐT HUYỆN ĐỨC CƠ <b>KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9</b>
<b>Năm học: 2009- 2010</b>


<b> MÔN THI : VẬT LÍ</b>


<b> </b> <b>Thời gian: 150 phút</b> (không kể thời gian phát đề)


<b>ĐỀ BÀI:</b>


<i>(Đề này gồm có 05 câu)</i>


<b>Bài 1:</b>

<b>( 2 điểm)</b>

Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau 400m. Nửa quãng đường



đầu xe đi trên đường nhựa với vận tốc không đổi v

1

, nửa quãng đường sau xe đi trên


cát nên vận tốc chỉ bằng

2 1


2
<i>v</i>
<i>v</i> 


. Hãy xác định các vận tốc v

1

, v

2

sao cho sau 1 phút


người ấy đến được điểm B.



<b>Bài 2:</b>

<b>( 3 điểm)</b>

Một thau nhơm có khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 20

o

<sub>C.</sub>



a) Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ở lị ra. Nước nóng


đến 21,2

o

<sub>C. Tìm nhiệt độ của bếp lị? Biết nhiệt dung riêng của nhơm, nước, đồng lần</sub>


lượt là c

1

= 880J/kg.K, c

2

= 4200J/kg.K, c

3

= 380J/kg.K. Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi



trường.



b) Thực ra trong trường hợp này, nhiệt lượng tỏa ra môi trường là 10% nhiệt


lượng cung cấp cho thau nước. Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò.



c) Nếu tiếp tục bỏ vào thau nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở 0

o

<sub>C.</sub>


Nước đá có tan hết khơng? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống hoặc lượng nước đá


còn sót lại nếu khơng tan hết. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là

= 3,4.10

5

J/kg.



<b>Bài 3:</b>

<b>( 2 điểm )</b>

Cho mạch điện như hình vẽ. Đặt vào A và B một hiệu


điện thế U

AB

= 50V thì hiệu điện thế giữa hai điểm C, D là U

CD


= 30V và cường độ dòng điện I

2

qua R

2

là 0,5A. Đặt hiệu điện


thế 30V vào CD thì hiệu điện thế hai điểm A, B là 10V. Xác


định R

1

, R

2

và R

3

.



<b>Bài 4: ( 2 điểm) </b>

Trên một quạt điện có ghi 220 V – 60W. Điện trở các cuộn dây


trong quạt là 40

.



a) Tính hiệu suất của quạt điện.



b) Tính nhiệt lượng tỏa ra khi quạt chạy liên tục 10 giờ.



c) Nếu chẳng may quạt bị vướng khơng quay được. Tính cơng suất tỏa nhiệt


trên quạt.



<b>Bài 5:</b>

<b>( 1 điểm)</b>

Cho hai gương M, N và hai điểm A, B như hình vẽ. Hãy vẽ các tia



sáng xuất phát từ A phản xạ lần lượt trên hai gương rồi đến B trong hai trường hợp.


a) Đến gương M trước.




b) Đến gương N trước.



<i> </i>


R1
A


B D


C
R2


R3


*B
N
*A


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

PH


ÒNG GD – ĐT HUYỆN ĐỨC CƠ <b>KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9</b>


<b>NĂM HỌC 2009 – 2010</b>




<b>---ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM</b>



Mơn : VẬT LÍ



<b>Bài</b> <b>Nội Dung</b> <b>Điểm</b>


<b>Bài 1:</b>
<b>(2 đ)</b>


<b>Bài: 2 </b>
<b>(3 đ)</b>


Tóm tắt:


S

AB

= 400m



V

1

; v

2

=


1


2


<i>v</i>

t = 1 phút

= 60s


tính v

1

? V

2

?

Giaûi:


Thời gian đi trong nửa quãng đường đầu là: 1 2.1
<i>AB</i>
<i>S</i>
<i>t</i>


<i>v</i>



Thời gian đi trong nửa quãng đường sau là: 2 2 2
<i>AB</i>
<i>S</i>
<i>t</i>


<i>v</i>


Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là:


1 2


1 2 1 2


1 2


2 400 20


60 3


2 2


<i>AB</i> <i>AB</i>


<i>AB</i> <i>AB</i>


<i>S</i> <i>S</i> <i>v v</i>


<i>v</i>



<i>S</i> <i>S</i>


<i>t</i> <i>t</i> <i>v</i> <i>v</i>


<i>v</i> <i>v</i>


    


 <sub></sub> 


Hay 3v1v2 = 10(v1 + v2) (1)
Maø


1
2 <sub>2</sub>
<i>v</i>
<i>v</i> 


 <sub> v</sub><sub>1</sub><sub> = 2v</sub><sub>2</sub> <sub>(2)</sub>


Thay (2) vào (1), ta được: 6<i>v</i>22 = 10(2v<sub>2</sub> + v<sub>2</sub>)  v<sub>2</sub> = 0 (loại)


hoặc v2 = 5  v1 = 10
Vậy v1 = 10m/s và v2 = 5m/s


<b>Bài 2:</b>

Tóm tắt:


m

1

= 0,5 kg


m

2

= 2 kg




m

3

= 200g = 0,2kg


t

1

= 20

o

C



t

2

= 21,2

o

C


a) t ?



b) H

hp

= 10%


t’?



c) m

4

= 100g = 0,1kg


t” ?



0,25 ñ
0,25 đ
1.5 đ


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Giải:


Gọi m1, m2, m3 lần lượt là khối lượng của thau nhôm, nước, đồng.
t nhiệt độ của bếp lò cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng.
a) Nhiệt lượng thau nhôm nhận vào để tăng nhiệt độ từ t1 = 20oC đến
t2 = 21,2oC là:


Q1 = m1c1(t2 – t1)


Nhiệt lượng nước nhận vào để tăng nhiệt độ từ t1 = 20oC đến t2 =
21,2o<sub>C:</sub>


Q2 = m2c2(t2 – t1)



Nhiệt lượng thỏi đồng tỏa ra để hạ từ nhiệt độ t đến nhiệt độ t2 là:
Q3 = m3c3(t’ – t2)


Vì bỏ qua sự tỏa nhiệt ra mơi trường nên theo phương trình cân
bằng nhiệt ta có:


Q3 = Q1 + Q2


 <sub>m</sub><sub>3</sub><sub>c</sub><sub>3</sub><sub>(t – t</sub><sub>2</sub><sub>) = (m</sub><sub>1</sub><sub>c</sub><sub>1</sub><sub> + m</sub><sub>2</sub><sub>c</sub><sub>2</sub><sub>)(t</sub><sub>2</sub><sub> – t</sub><sub>1</sub><sub>)</sub>


 <sub>t = </sub>



1 1 2 2 2 1


2
3 3


(m c + m c )(t t ) + t
m c


=



o o


o
(0,5 . 880 + 2 . 4200)(21,2 20 ) + 21,2


0,2 . 380



 160,78oC


Vậy nhiệt độ ban đầu của bếp lị là 160,78o<sub>C</sub>


b) Thực tế, do có sự tỏa nhiệt ra mơi trường nên phương trình cân
bằng nhiệt được viết lại:


Q3 – 10%(Q1 + Q2) = Q1 + Q2


 <sub>Q</sub><sub>3</sub><sub> = 1,1(Q</sub><sub>1</sub><sub> + Q</sub><sub>2</sub><sub>)</sub>


Hay m3c3(t’ – t2) = 1,1(m1c1 + m2c2)(t2 – t1)


 <sub>t’ </sub> <sub>= </sub>



1 1 2 2 2 1


2
3 3


1,1.(m c + m c )(t t ) + t
m c


t’ =



o o



o
1,1.(0,5 . 880 + 2 . 4200)(21,2 20 ) + 21,2


0,2 . 380  174,74oC


c) Nhiệt lượng do 100g nước đá thu vào để nóng chảy hồn toàn ở
0o<sub>C:</sub>


Q4 = m4 = 0,1 . 3,4.105 = 34000(J)


Nhiệt lượng hệ thống gồm thau nhôm, nước, thỏi đồng tỏa ra để
giảm từ 21,2o<sub>C xuống 0</sub>o<sub>C:</sub>


Q’ = (m1c1 + m2c2 + m3c3)(21,2 – 0)


= (0,5 . 880 + 2 . 4200 + 0,2 . 380) . 21,2 = 189019(J)
Do Q4 < Q’ nên thỏi nước đá tan hết và cả hệ thống được nâng lên
đến nhiệt độ t”


Nhiệt lượng còn thừa lại dùng cho cả hệ thống tăng nhiệt độ từ 0o<sub>C</sub>
đến t”:


Q” = Q’ – Q4 = 189019 – 34000 = 155019(J)
Mặt khác


Q” = [m1c1 + (m2 + m4)c2 + m3c3](t” – 0)




0,5 ñ



0,5 ñ


0,5 ñ
0,5 ñ
0,25 ñ


0,25 ñ


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Bài:3
(2 đ)


Bài:4
( 2 đ)


t”= 1 1

2 4

2 3 3


Q"


m c + m + m c + m c <sub>=</sub>



155019


0,5 . 880 + 2 + 0,1 . 4200 + 0,2 . 380 <sub></sub><sub>16,6</sub>o<sub>C</sub>
Vậy nhiệt độ cuối cùng của cả hệ thống là 16,6o<sub>C.</sub>


<b>Bài 3:</b>

Tóm tắt:



UAB =50V


UCD= 30V
I2 =0,5A
U’AB =10V
U’CD= 30V
R1? R2 ? R3?


Giaûi:
Khi đặt hiệu điện thế vào A và B.


Ta có sơ đồ mạch điện (R2ntR3)//R1
UCD = 30V  U3 = 30V


I2 = 0,5A  I23 = I3 = 0,5A
Suy ra
3
3
3
30
60( )
0,5
<i>U</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
   


Mặt khác: U2 = U23 – U3 = UAB – U3 = 50 – 30 = 20(V)


2
2
2


20
40( )
0,5
<i>U</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
    


Khi đặt hiệu điện thế vào C và D.


Ta có sơ đồ mạch điện (R1ntR2)//R3
U1 = 10V


'
2
<i>U</i>


 <sub> = </sub><i>U<sub>CD</sub></i>' <sub> – U</sub>


1 = 30 – 10 = 20(V)


'
' 2
2
2
20
40
<i>U</i>
<i>I</i>
<i>R</i>


  
= 0,5(A)
1
1
1
10
20( )
0,5
<i>U</i>
<i>R</i>
<i>I</i>
    


Vaäy R1 = 20, R2 = 40, R3 = 60 .


<b>Baøi 4: </b>


Tóm tắt:


U = 220V


P = 60W


R = 40


Tính a) H% ?



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Bài 5:
1 (đ)


a) Tính hiệu suất của quạt điện.
Cường độ dịng điện định mức của quạt:
Ta có: P =U.I  <sub> I = </sub>



<i>P</i>
<i>U</i> <sub>= </sub>


60


0, 273
220 <i>A</i>


Công suất tỏa nhiệt của quạt:
Pn =I2.R = 0,2732 . 40 = 2,98 W


Công suất có ích của quạt:
Pi = P – Pn =60 – 2,98 = 57,02 W


Hiệu suất của quạt là:
H =


57,02


.100% .100% 95%
60


<i>i</i>


<i>P</i>


<i>P</i>  


b) Nhiệt lượng tỏa ra khi quạt chạy liên tục trong 10 giờ:
Ta có: Q =I2<sub>.R.t = P</sub>



n . t = 2,98.10. 60. 60= 107280 (J)


c)Khi cánh quạt bị vướng khơng quay thì quạt như là điện trở có độ lớn 40.


Lúc đó cơng suất tỏa nhiệt trên quạt là:
P=


2 <sub>220</sub>2


1210
40


<i>U</i>


<i>W</i>
<i>R</i>  


Bài 5:


a) - Chọn A’ đối xứng A qua M
- Chọn B’ đối xứng B qua N
- Nối A’B’ cắt M, N tại I, J
- AIJB là tia cần vẽ.


b) - Chọn A’ đối xứng A qua N
- Chọn B’ đối xứng B qua M
- Nối A’B’ cắt M, N tại I, J
- AIJB là tia cần vẽ.



0,25 ñ
0,25 ñ
0,25 ñ
0,5 ñ
0,5 ñ


0,5 ñ


0,5 ñ


<b>Ghi chú : </b>


<i>- Nếu học sinh giải theo cách khác mà đúng kết quả thì vẫn cho điểm tối đa theo hướng dẫn cho</i>
<i>điểm tương ứng ở trên.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×