Tải bản đầy đủ (.docx) (220 trang)

Vat li 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 220 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn : 10/08/2011
Ngày giảng: 9A: /08/2011
9B: /08/2011

<b>CHƯƠNG I. ĐIỆN HỌC</b>



<b>TIẾT1. SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN</b>


<b>VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào
và có đơn vị đo là gì.


+Kĩ năng: Mắc được mạch điện theo sơ đồ; sử dụng được các dụng cụ như
ampe kế, vôn kế.


- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dịng điện.
- Có kĩ năng vẽ và xử lí đồ thị.


+Thái đơ: Thấy được tầm quan trọng của mơn học, u thích mơn học.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Bảng phụ ghi nội dung bảng 1(Tr.4.SGK), bảng 2(Tr.5.SGK)


Bảng 1
Kq đo


Lần đo



Hiệu điện


thế(V) Cường độdòng
điện(A).


1 0


2
3
4
5


Bảng 2
Kq đo


Lần đo


Hiệu điện
thế
(V)


Cường độ
dòng
điện(A).


1 2,0 0,1


2 2,5


3 0,2



4 0,25


5 6,0


-Cho nhóm học sinh:
+ Một dây điện trở mẫu
+ 1 ampe kế 1 chiều
+ 1 vôn kế 1 chiều
+ 1 công tắc.


+ 4 quả pin 1,5V
+ Các đoạn dây nối.


<b>2.Học sinh</b>


-Đọc trước bài ở nhà, đồ dùng học tập, …


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /25. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của học sinh.



-Nêu yêu cầu đối với môn học về sách vở, đồ dùng học tập.
-Giới thiệu chương trình Vật lí 9.


-Thống nhất cách chia nhóm và làm việc theo nhóm trong lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học tập.</b>


-Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn
điện, 1 bóng đèn, 1 vơn kế, 1 ampe
kế, 1 cơng tắc K. Trong đó vơn kế
đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng
đèn, ampe kế đo cường độ dịng điện
qua đèn.


Giải thích cách mắc vơn kế, ampe kế
trong mạch điện đó.


(Gọi HS xung phong)


-ĐVĐ: Ở lớp 7 ta đã biết khi hiệu
điện thế đặt vào bóng đèn càng lớn
thì cường độ dịng điện qua bóng
đèn càng lớn và đèn càng sáng. Vậy
cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn có tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào
hai đầu dây hay không? Muốn trả lời
câu hỏi này , theo em chúng ta phải
tiến hành thí nghiệm như thế nào?
-Trên cơ sở phương án kiểm tra HS


nêu GV phân tích đúng, sai tiến
hành thí nghiệm.


-Vẽ sơ đồ mạch điện và giải thích
cách mắc vơn kế, ampe kế.


-Đưa ra phương án thí nghiệm kiểm
tra sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện qua dây dẫn vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dịng điện vào hiệu</b>
<b>điện thế giữa hai đầu dây dẫn</b>


Yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện
Hình 1.1(Tr.4.SGK), kể tên, nêu
cơng dụng, cách mắc các bộ phận
trong sơ đồ, bổ xung chốt (+), (-)
vào các dụng cụ đo trên sơ đồ mạch
điện.


Yêu cầu HS đọc mục 2 tiến hành
TN, nêu các bước tiến hành TN.
-Hướng dẫn cách làm thay đổi hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
bằng cách thay đổi số pin dùng làm
nguồn điện.


Yêu cầu HS nhận dụng cụ TN tiến
hành TN theo nhóm, ghi kết quả vào


bảng 1.


-Kiểm tra các nhóm tiến hành thí
nghiệm, nhắc nhở cách đọc chỉ số
trên dụng cụ đo, kiểm tra các điểm
tiếp xúc trên mạch. Khi đọc xong kết


<b>I.Thí nghiệm</b>


1.Sơ đồ mạch điện


-Quan sát nhận biết cách mắc các
thiết bị trong mạch điện.


2.Tiến hành thí nghiệm


-Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1
theo các bước


+ Dây 1: Từ cực âm đến đoạn dây
dẫn đang xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

quả phải ngắt mạch để tránh sai số
cho kết quả sau.


(Lưu ý vị trí chốt mắc ăm pe kế và
vơn kế để đọc kết quả)


Gọi đại điện nhóm đọc kết quả thí
nghiệm, GV ghi lên bảng phụ.



Gọi các nhóm khác trả lời câu C1 từ
kết quả thí nghiệm của nhóm.


(Lưu ý cho học sinh so sánh khi U
tăng x lần thì I thay đổi ntn?)


Đánh giá kết quả thí nghiệm của các
nhóm. u cầu HS ghi câu trả lời C1
vào vở.


đến núm (-) của ampe kế.


+ Dây 3: Từ núm (+) của ampe kế
đến khoá K.


+ Dây 4: Từ khoá K trở về cực
dương của nguồn.


+ Dây 5, dây 6: Từ các núm (-), (+)
của vôn kế mắc vào hai đầu đoạn
dây dẫn đang xét).


-Đo cường độ dòng điện I tương ứng
với mỗi hiệu điện thế U đặt vào hai
đầu dây.


-Ghi kết quả vào bảng 1 trả lời câu
C1.



*Nhận xét: Khi tăng (hoặc giảm)
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dịng
điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng
(hoặc giảm) bấy nhiêu lần.


<b>Hoạt động 3. Vẽ đồ thị và rút ra kết luận</b>


-Yêu cầu HS đọc phần thông báo
mục 1dạng đồ thị, trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm đường biểu diễn sự
phụ thuộc của I vào U.


+ Dựa vào đồ thị cho biết:
U = 1,5VI = ?


U = 3V  I = ?


U = 6V  I =?


Hướng dẫn lại cách vẽ đồ thị và yêu
cầu từng HS trả lời câu C2 vào vở.
Gọi HS nêu nhận xét về đồ thị của
mình, GV giải thích: Kết quả đo cịn
mắc sai số, do đó đường biểu diễn đi
qua gần tất cả các điểm biểu diễn.
-Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I
và U?


<b>II.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc </b>


<b>của cường độ dòng điện vào hiệu </b>
<b>điện thế.</b>


1.Dạng đồ thị


Đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của I vào U là đường thẳng đi
qua gốc toạ độ.


C2: Vẽ đồ thị biêủ diễn sự phụ thuộc
dựa vào kết quả của nhóm mình
HS đưa ra nhận xét


*Kết luận: Hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao
nhiêu lần thì cường độ dịng điện
chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc
giảm) bấy nhiêu lần.


<b>Hoạt động 4. Vận dụng</b>


Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu
C3.


Gọi HS trả lời câu C3, HS khác
nhận xét hoàn thành câu C3.


C3: U=2,5V I = 0,5A


U=3,5V I = 0,7A



Muốn xác định giá trị U, I ứng với
một điểm M bất kì trên đồ thị ta làm
như sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Yêu cầu cá nhân HS hồn thành câu
C4 theo nhóm, gọi 1 HS lên bảng
hoàn thành trên bảng phụ.


cường độ I tương ứng.


+Kẻ đường thẳng song song với trục
tung, cắt trục hồnh tại điểm có hiệu
điện thế U tương ứng.


C4:


Kq đo
Lần đo


Hiệu điện
thế (V)


Cường độ
dòng điện


(A)


1 2 0,1



2 2,5 0,125


3 4 0,2


4 5,0 0,25


5 6,0 0,3




<b>4.Củng cố</b>


-Yêu cầu phát biểu kết luận về:


+Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn.


+Dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn.
-Yêu cầu một HS đọc lại phần ghi nhớ cuối bài.


<b>5.Hướng dẫn</b>


-Học thuộc phần ghi nhớ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Ngày soạn : 10/08/2011
Ngày giảng: 9A: /08/2011
9B: /08/2011


<b>TIẾT 2. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN. ĐỊNH LUẬT ÔM</b>




<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào
và có đơn vị đo là gì.


- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng
điện của dây dẫn đó.


- Phát biểu được định luật Ơm đối với đoạn mạch có điện trở.


+Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản.


+Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập. Có thái độ học tập nghiêm túc.
- u thích mơn học.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Kẻ sẵn 2 bảng ghi giá trị thương số


U
I


<b>2.Học sinh</b>


-Đọc trước bài ở nhà, máy tính cá nhân, …


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>



-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /25. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1.Nêu kết luận về mối quan hệ
giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn và cường độ dịng điện chạy qua
dây dẫn đó.


HS2.Bài tập 1.2 SBT.


Yêu cầu HS nhận xét đánh giá và
cho điểm


Đặt vấn đề tương tự SGK


HS1.Cường độ dòng điện chạy qua
một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế đặt vào haiđầu dây dẫn đó.


HS2.Kết quả 16V


Nhận xét câu trả lời của bạn
Lắng nghe và suy nghĩ


<b>3.Bài mới</b>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm điện trở</b>




Yêu cầu HS thực hiện C2theo
nhóm: Dãy 1 bảng 1, dãy 2 bảng 2,


<b>I.Điện trở của dây dẫn.</b>


1.Xác định thương số


<i>U</i>


<i>I</i> <sub> đối với mỗi</sub>


dây dẫn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết
quả. Cho HS nhận xét kết quả,
Hướng dẫn HS thảo luận để trả lời
câu C2.


Yêu cầu HS đọc phần thông báo của
mục 2 và trả lời câu hỏi: Nêu cơng
thức tính điện trở.


GV giới thiệu kí hiệu điện trở trong
sơ đồ mạch điện, đơn vị tính điện


trở. Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện
xác định điện trở của một dây dẫn
và nêu cách tính điện trở.


Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện, HS khác nhận xét,


Sửa chữa nếu cần.


-Hướng dẫn HS cách đổi đơn vị điện
trở.


-So sánh điện trở của dây dẫn ở
bảng 1 và 2 nêu ý nghĩa của điện
trở?


bằng máy tính.


Trình bày kết quả, cá nhân khác
nhận xét.


-Thực hiện C2


+Với mỗi dây dẫn thì thương số


<i>U</i>
<i>I</i>


có giá trị xác định và khơng đổi.
+với hai dây dẫn khác nhau thì


thương số


<i>U</i>


<i>I</i> <sub> có giá trị khác nhau.</sub>


2.Điện trở


a) Cơng thức tính điện trở:


U
R=


I


b) Kí hiệu điện trở trong mạch điện:
hoặc


-Sơ đồ mạch điện:


c) Đơn vị điện trở là Ơm, kí hiệu .
1


1
1


<i>V</i>
<i>A</i>


 



.


1k = 1000,


1M = 1000 000.


d) Ý nghĩa của điện trở: Biểu thị
mức độ cản trở dịng điện nhiều hay
ít của dây dẫn.


<b>Hoạt động 2. Phát biểu và viết hệ thức định luật Ơm</b>


GV hướng dẫn HS từ cơng thức


<i>U</i> <i>U</i>


<i>R</i> <i>I</i>


<i>I</i> <i>R</i>


  


và thơng báo đây
chính là biểu thức của định luật Ôm.
Yêu cầu dựa vào biểu thức định luật
Ôm hãy phát biểu thành lời định luật
Ôm.


-Từ hệ thức định luật yêu cầu học


sinh tinh U qua I và R?


<b>II.Định luật Ôm.</b>


1.Hệ thức của định luật


<i>U</i>
<i>I</i>


<i>R</i>




trong đó: U đo bằng vơn (V)
I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ôm ()


2.Phát biểu định luật.
Khoảng 2-3 HS phát biểu


Cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

điện trở của dây.


<b>4.Củng cố</b>


GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Đọc, tóm tắt C3? Nêu cách giải?



2. Từ công thức


<i>U</i>
<i>R</i>


<i>I</i>




, một HS phát
biểu như sau: “Điện trở của một dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch
với cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn đó”. Phát biểu đó đúng hay
sai? Tại sao?


-Yêu cầu HS trả lời C4.


Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK.


<b>III. Vận dụng</b>


1.Câu C3:
Tóm tắt
R=12


I=0,5A


U=?


Bài giải


Áp dụng biểu thức định
luật Ôm:


.
<i>U</i>


<i>I</i> <i>U</i> <i>I R</i>
<i>R</i>


  


Thay số:


U=12.0,5A=6(V)


Hiệu điện thế giữa hai
đầu dây tóc đèn là 6V.
2. HS trả lời phát biểu đó là sai vì tỉ
số


<i>U</i>


<i>I</i> <sub> là không đổi đối với một dây </sub>


dẫn do đó khơng thể nói R tỉ lệ thuận
với U, tỉ lệ nghịch với I.


C4: Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt
vào hai đầu các dây dẫn khác nhau, I
tỉ lệ nghịch với R. Nên R2 = 3R1 thì I1


= 3I2.


HS đọc phần ghi nhớ trong SGK


<b>5.Hướng dẫn</b>


-Ôn lại bài 1 và học kĩ bài 2.


-Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành (Tr10.SGK) cho bài sau vào vở.
-Làm bài tập 2 SBT.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Ngày soạn : 12/08/2011
Ngày giảng: 9A: /08/2011
9B: /08/2011


<b>TIẾT 3.THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA </b>


<b>MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Xác định được điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.


+Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng đúng các dụng cụ đo.
- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.


+Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, trung thực, chú ý an tồn trong sử dụng điện.


-Hợp tác trong hoạt động nhóm.


-u thích mơn học.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Cho mỗi nhóm HS:


-1 điện trở chưa biết trị số (dán kín trị số). - 1 nguồn điện 6V.
-1 ampe kế 1 chiều - 1 vơnkế có 1 chiều
-1 công tắc điện. - Các đoạn dây nối.


<b>2.Học sinh</b>


-Học bài cũ, Mẫu báo cáo, …


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /25. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


Yêu cầu lớp phó học tập báo cáo
tình hình chuẩn bị bài của các bạn
trong lớp.



Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+Câu hỏi của mục 1 trong mẫu báo
cáo TH


+Vẽ sơ đồ mạch điện TN xác định
điện trở của một dây dẫn bằng vôn
kế và ampe kế.


GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
trong vở.


Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
đánh giá phần chuẩn bị bài của HS
cả lớp nói chung và đánh giá cho


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

điểm HS được kiểm trên bảng.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tiến hành thí nghiệm theo nhóm</b>


-Phổ biến nội dung thí nghiệm.
-Chia nhóm, phân cơng nhóm
trưởng. u cầu nhóm trưởng của
các nhóm phân cơng nhiệm vụ của
các bạn trong nhóm của mình.
-u cầu HS nêu mục đích thí


nghiệm, cách tiến hành....


-Nêu yêu cầu chung của tiết TH về
thái độ học tập, ý thức kỉ luật.
-Giao dụng cụ cho các nhóm.
-Yêu cầu các nhóm tiến hành TN
theo nội dung mục II tr9 SGK.


GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch
điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc
biệt là cách mắc vôn kế, ampe kế
vào mạch trước khi đóng cơng tắc.
Lưu ý cách đọc kết quả đo, đọc
trung thực ở các lần đo khác nhau.
-Yêu cầu các nhóm đều phải tham
gia TH.


-Lắng nghe nội dung thí nghiệm
-Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận
dụng cụ TN, phân công bạn thư kí
ghi chép kết quả và ý kiến thảo luận
của các bạn trong nhóm.


HS nêu được mục đích thí nghiệm và
cánh tiến hành thí nghiệm.


-Các nhóm tiến hành TN.


-Tất cả HS trong nhóm đều tham gia
mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách


mắc của các bạn trong nhóm.


-Đọc và ghi kết quả đo được đúng
quy tắc.


<b>Hoạt động 2. Hoàn thiện báo cáo rút ra kết luận</b>


-Yêu cầu cá nhân hoàn thiện báo
cáo các phần a,b,c.


-Quan sát hỗ trợ HS nếu như cịn có
những khó khăn trong việc báo cáo
kết quả.


-Dựa vào số liệu của nhóm mình cá
nhân hồn thiện báo cáo.


-Hồn thiện báo cáo và nộp.


<b>Hoạt động 3. Tổng kết, đánh giá, thu dọn dụng cụ</b>


-Đánh giá quá trình thực hiện của cá
nhân, nhóm, tinh thần, thái độ, ý
thức thực hiện cơng việc.


-u cầu nhóm trả dụng cu, dọn vệ
sinh.


-Giới thiệu đồng hồ đa năng cho
học sinh quan sát, đo điện trở mãu


mà HS vừa tiến hành TN


-Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-Thu dọn dụng cụ.


-Lắng nghe và quan sát


<b>4.Hướng dẫn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

-Đọc trước bài: Đoạn mạch mắc nối tiếp.




Ngày soạn : 12/08/2011
Ngày giảng: 9A: /08/2011
9B: /08/2011


<b>TIẾT 4. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Viết được cơng thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp.


+Kĩ năng: Thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện : vôn kế, ampekế.
- Bố trí tiến hành lắp ráp thí nghiệm.


+Thái độ: Yêu thích mơn học, tích cực suy nghĩ, làm việc, thảo luận nhóm.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>


<b>1.Giáo viên</b>


Cho mỗi nhóm HS:


- 3 điện trở lần lượt có giá trị 6, 10, 16. - Nguồn điện một chiều 6V.


- 1 ampe kế 1 chiều. - 1 vôn kế 1 chiều
- 1 công tắc điện. - Các đoạn dây nối.


<b>2.Học sinh </b>


-Tìm hiểu đoạn mạch nối tiếp.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /25. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1.Phát biểu và viết biểu thức của
định luật Ôm?


HS2.Chữa bài tập 2-1 (SBT)
-HS cả lớp chú ý lắng nghe, nêu
nhận xét.



GV đánh giá cho điểm HS.


+ĐVĐ: Trong phần điện đã học ở
lớp 7, chúng ta đã tìm hiểu về đoạn
mạch nối tiếp. Liệu có thể thay thế
hai điện trở mắc nối tiếp bằng một
điện trở để dịng điện chạy qua mạch
khơng thay đổi khơng?


HS1.Phát biểu và viết đúng biểu
thức định luật Ơm:


Cường độ dịng điện chạy qua dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch
với điện trở của mỗi dây.


Biểu thức của định luật Ôm:


<i>U</i>
<i>I</i>


<i>R</i>





HS2.Bài 2.1 (Tr.5.SBT)


a)Từ đồ thị xác định đúng giá trị


cường độ dòng điện chạy qua mỗi
dây dẫn khi hiệu điện thế đặt giữa
hai đầu dây dẫn là 3V:


I1 = 5mA; I2 = 2mA; I3 = 1mA


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Ơn lại một số kiến thức có liên quan</b>


-Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn
mắc nối tiếp, cường độ dịng điện
chạy qua mỗi đèn có mối quan hệ
như thế nào với cường độ dòng điện
mạch chính?


-Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch liên hệ như thế nào với hiệu
điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn?
-Thống nhất ý kiến Đáp đúng


Yêu cầu HS trả lời C1.


-Thông báo các hệ thức (1) và (2)
vẫn đúng đối với đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp.


-Yêu cầu HS đọc và hoàn thành C2


theo dãy bàn. Hướng dẫn HS chứng
minh sử dụng định luật ôm theo 2
cách + Xuất phát


1
2


<i>U</i>
<i>U</i> <sub>....</sub>
+ I1 = I2 ...


Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình
bày, cho nhận xét  Đáp án đúng


<b>I.Cường độ dòng điện và hiệu điện </b>
<b>thế trong đoạn mạch nối tiếp.</b>


HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời (nội
dung cần đạt được là)


1. Nhớ lại kiến thức cũ.


Đ1 nối tiếp Đ2: I1 = I2 = I (1)


U1 + U2 = U (2)


2.Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp.


-Quan sát hình vẽ trả lời.


-Ghi tính chất vào vở.
R1 nt R2 nt (A)


I1 = I2 = I (1)


U1 + U2 = U (2)


C2: Đọc và tóm tắt: R1nt R2


C/m:


1 1
2 2
<i>U</i> <i>R</i>
<i>U</i> <i>R</i>


Giải: Cách 1:


1 1 1
2 2 2


.
.


.
<i>U</i> <i>I R</i>
<i>U</i>


<i>I</i> <i>U</i> <i>I R</i>



<i>R</i> <i>U</i> <i>I R</i>


    
. Vì
1 1
1 2
2 2
<i>U</i> <i>R</i>
<i>I</i> <i>I</i>
<i>U</i> <i>R</i>
  
(đpcm)
Cách 2:
1 2
1 2
1 2
<i>U</i> <i>U</i>
<i>I</i> <i>I</i>
<i>R</i> <i>R</i>
  
hay
1 1
2 2
<i>U</i> <i>R</i>
<i>U</i> <i>R</i>


(3)


HS nhận xét và ghi vở 2 công thức
vừa chứng minh



<b>Hoạt động 2. Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn</b>
<b>mạch nối tiếp. </b>


GV thông báo khái niệm điện trở
tương đương điện trở tương đương


<b>II. Điện trở tương đương của đoạn</b>
<b>mạch nối tiếp.</b>


1.Điện trở tương đương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
nối. Yêu cầu HS phân tích


Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C3
dụa vào định luật ơm tính chất của
đoạn mạnh nối tiếp mà HS đã biết.
Cho nhận xét Kết quả


+Chuyển ý: Công thức (4) đã được
c/m bằng lí thuyết để khẳng định
công thức này chúng ta tiến hành TN
kiểm tra.


-Với những dụng cụ TN đã phát cho
các nhóm, em hãy nêu cách tiến
hành TN kiểm tra công thức (4). Ta
chọn nhóm điện trở nào để tiến hành
TN, tại sao?



Yêu cầu HS làm TN kiểm tra theo
nhóm và gọi các nhóm báo cáo kết
quả TN.


-Qua kết quả TN ta có thể kết luận
gì?


+Thơng báo: Các thiết bị điện có thể
mắc nối tiếp nhau khi chúng chịu
được cùng một cường độ dịng điện.


GV thơng báo khái niệm giá trị
cường độ định mức.


và phân tích khái niệm.


2.Cơng thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc nối tiếp.


C3: Tóm tắt: R1nt R2


C/m: Rtđ = R1 + R2


Giải:


Vì R1nt R2 nên UAB = U1 + U2
= IAB.Rtđ = I1.R1 + I2.R2



Mà IAB = I1 = I2  Rtđ=R1+R2 (4)


(đpcm)


3.Thí nghiệm kiểm tra


-HS suy nghĩ trong nhóm bộ điện trở
đã có chọn ra 1 điện trở là điện trở
tương đương của 2 điện trở kia.


-Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 4.1,
trong đó:


- Lần 1: Mắc R1=6; R2=10 vào


U=6V, đọc I1.


- Lần 2: Mắc R3=16vào U=6V, đọc


I2. So sánh I1 và I2.


-Báo cáo kquả của nhóm mình.
-Lắng nghe nhận biết khái niệm
cường độ dòng điện định mức.
4.Kết luận


R1nt R2 có Rtđ = R1 + R2


-HS lắng nghe.



<b>Hoạt động 4. Vận dụng</b>


-Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu
C4.


Qua câu C4: GV mở rộng, chỉ cần 1
công tắc điều khiển đoạn mạch mắc
nối tiếp.


-Tương tự yêu cầu HS hoàn thành
câu C5.


-Từ kết quả câu C5, mở rộng: Điện
trở tương đương của đoạn mạch gồm


<b>III. Vận dụng</b>


C4: Quan sát sơ đồ và trả lời


C5: + Vì R1 nt R2 do đó điện trở


tương đương R12:


R12 = R1 + R2 = 20 + 20 = 40


Mắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

3 điện trở mắc nối tiếp bằng tổng
các điện trở thành phần: Rtđ = R1 +



R2 + R3 trong đoạn mạch có n điện


trở R giống nhau mắc nối tiếp thì
điện trở tương đương bằng n.R.


mạch mới là:


RAC = R12 + R3 = 40 + 20 = 60


+ RAC lớn hơn mỗi điện trở thành


phần.


<b>4.Củng cố</b>


-Yêu cầu HS yếu đọc lại phần ghi nhớ cuối bài.


<b>5.Hướng dẫn</b>


-Học bài và làm bài tập 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 (SBT).


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Ngày soạn : 18/08/2011
Ngày giảng: 9A: /08/2011
9B: /08/2011


<b>TIẾT 5. ĐOẠN MẠCH SONG SONG</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>



+Kiến thức: Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc song song.


- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương
của đoạn mạch song song với các điện trở thành phần.


+Kĩ năng: Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc
song song gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.


+Thái độ: u thích mơn học.


- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn
giản có liên quan trong thực tế.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


Cho mỗi nhóm HS:


- 3 điện trở mẫu: R1=15; R2=10; R3=6.


- 1 ampe kế 1 chiều. - 1 vơnkế có 1 chiều


- 1 công tắc. - 1 nguồn điện 6V.
- Các đoạn dây nối.


<b>2.Học sinh</b>


-Học bài cũ, tìm hiểu đoạn mạch song song.



<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /25. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


-Tính chất của đọan mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp ?


-Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn
mắc song song, hiệu điện thế và
cường độ dòng điện của đoạn mạch
có quan hệ thế nào với hiệu điện thế
và cường độ dòng điện các mạch rẽ?
+ĐVĐ: Đối với đoạn mạch mắc nối


- HS trả lời dựa vào kiến thức bài
cũ:


I = I1 = I2 (1)


U = U1 + U2 (2)


Rtđ = R1 + R2 (3)


-Nhớ lại kiến thức lớp 7 trả lời


Đ1//Đ2: U = U1 = U2


I = I1 + I2


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

tiếp, chúng ta đã biết Rtđ bằng tổng


các điện trở thành phần. Với đoạn
mạch song song điện trở tương
đương của đoạn mạch có bằng tổng
các điện trở thành phần không? Bài
mới


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song </b>


-Đưa ra kiến thức của phần kiểm tra
bài cũ.


-Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mạch
điện hình 5.1 và cho biết điện trở R1


và R2 được mắc với nhau như thế


nào? Nêu vai trò của vôn kế, ămpe
kế trong sơ đồ?


-Thông báo các hệ thức về mối quan


hệ giữa U, I trong đoạn mạch có hai
bóng đèn song song vẫn đúng cho
trường hợp 2 điện trở R1//R2


-Hướng dẫn HS thảo luận C2 và
thực hiện C2 tương tự như bài 4.


Gọi đại diện HS trình bày.


Cho HS nhận xét bổ sung.


-Từ biểu thức (3), hãy phát biểu
thành lời mối quan hệ giữa cường độ
dòng điện qua các mạch rẽ và điện
trở thành phần.


<b>I.Cường độ dòng điện và hiệu điện</b>
<b>thế trong đoạn mạch song song.</b>


1.Nhớ lại kiến thức lớp 7


-Thông qua phần kiểm tra bài cũ.
U = U1 = U2 (1)


I = I1 + I2 (2)


2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
song song


HS qsát hình 5.1 và trả lời: R1//R2



(A) nt (R1//R2) ăm pe kế đo cường


độ dịng điện mạch chính, vơn kế đo
HĐT giữa hai điểm A, B cũng chính
là HĐT giữa hai đầu R1 và R2.


UAB = U1 = U2 (1)


IAB = I1 + I2 (2)


C2: Tóm tắt: R1//R2


C/m:


1 2
2 1
<i>I</i> <i>R</i>
<i>I</i> <i>R</i>


HS phân tích, tìm lời giải.
Giải:


Áp dụng biểu thức định luật Ơm cho
mỗi đoạn mạch nhánh, ta có:


1


1 1 1 2
2



2 2 1


2
.


.


<i>U</i>


<i>I</i> <i>R</i> <i>U R</i>
<i>U</i>


<i>I</i> <i>U R</i>


<i>R</i>


 


. Vì R1//R2 nên


U1=U2


1 2
2 1
<i>I</i> <i>R</i>
<i>I</i> <i>R</i> <sub> (3)</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>Họat động 2. Xây dựng cơng thức tính điện trở tương dương của đoạn</b>
<b>mạch gồm hai điện trở mắc song song</b>



-Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm điện
trở tương đương.


-Yêu cầu HS đọc, thực hiện C3 theo
nhóm. + Nhóm1 (pp phân tích)
+ Nhóm 2 (pp tổng hợp)
Gọi 1 HS lên bảng trình bày, GV
kiểm tra phần trình bày của một số
HS dưới lớp.


GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, nêu cách chứng minh
khác  GV nhận xét, sửa chữa.


-Hãy nêu cách tiến hành TN kiểm
tra công thức (4)


-Hướng dẫn HS lắp giáp TN theo
nhóm đo và so sánh I1 vàI2


-Cho nhận xét  kết luận.


+GV thông báo: Người ta thường
dùng các dụng cụ điện có cùng HĐT
định mức và mắc chúng song song
vào mạch điện. Khi đó chúng đều
hoạt động bình thường và có thể sử
dụng độc lập với nhau, nếu HĐT của
mạch điện bằng HĐT định mứccủa


các dụng cụ.


<b>II. Điện trở tương đương của đoạn</b>
<b>mạch song song</b>


1.Cơng thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc song song.


HS nhắc lại khái niệm.
C3: Tóm tắt: R1//R2


C/m 1 2


1 1 1


<i>td</i>


<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i>


+ HS1Giải: Vì R1//R2 I=I1+I2 theo


định luật ôm 


1 2
1 2


<i>AB</i>
<i>td</i>



<i>U</i> <i>U</i> <i>U</i>
<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i> <sub> mà</sub>
1 2


1 2


1 1 1


<i>AB</i>


<i>td</i>


<i>U</i> <i>U</i> <i>U</i>


<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i>


    
(4)

1 2
1 2
.
<i>td</i>
<i>R R</i>
<i>R</i>
<i>R</i> <i>R</i>


 <sub> (4</sub>’<sub>).</sub>



+HS2...


2.Thí nghiệm kiểm tra.


- Tương tự như bài 4, HS đưa ra
phương án kiểm traMắc mạch điện
theo sơ đồ hình 5.1:


+Lần 1: Mắc R1//R2 vào U=6V, đọc


I1=?, R1=15; R2=10.


+Lần 2: Mắc R3 vào U=6V, R3=6,


đọc I2=?


+So sánh I1 với I2.


3. Kết luận:


Khoảng 2-3 HS phát biểu


<b>4.Củng cố</b>


-Yêu cầu HS phát biểu thành lời
mối quan hệ giữa U, I, R trong
đoạn mạch song song.


-Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ
trả lời câu C4.



<b>III. Vận dụng</b>


C4: HS thảo luận và trả lời


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Cho HS nhận xét kết quả


-Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu
C5.


- Mở rộng:


+Trong đoạn mạch có 3 điện trở
mắc song song thì điện trở tương
đương:


1 2 3


1 1 1 1


<i>td</i>


<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i> <i>R</i>


- Cho Hs nhận xét  kết quả và


cho điểm


+ Nếu có n điện trở giống nhau
mắc song song thì <i>td</i> .



<i>R</i>
<i>R</i>


<i>n</i>




+Nếu đèn khơng hoạt động thì quạt
vẫn hoạt động và quạt vẫn được mắc
vào HĐT đã cho (chúng hoạt động độc
lập nhau).


C5: +Vì R1//R2 do đó điện trở tương


đương R12 là:


12
12 1 2


1 1 1 1 1 1


=> 15
30 30 15 <i>R</i>


<i>R</i> <i>R</i>  <i>R</i>     


+ Khi mắc thêm điện trở R3 thì điện


trở tương đương RAC của đoạn mạch



mới là:


12 3


1 1 1 1 1 3 1


10.


15 30 30 10 <i>AC</i>


<i>AC</i>


<i>R</i>
<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i>      


RAC nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.




<b>5.Hướng dẫn </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

Ngày soạn : 20/08/2011
Ngày giảng: 9A: /08/2011
9B: /08/2011


<b>TIẾT 6. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>



+Kiến thức: Củng cố kiển thức về định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối
tiếp, đoạn mạch mắc song song, vừa mắc nối tiếp vừa mắc song song.


+Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm
nhiều nhất 3 điện trở thành phần.


- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch mắc song song gồm nhiều
nhất ba điện trở thành phần.


- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch vừa mắc nối tiếp, vừa mắc
song song gồm nhiều nhất ba điện trở.


+Thái độ: Cẩn thận, trung thực.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Giáo án, SGK,SBT, bảng phụ hình 6.3


<b>2.Học sinh</b>


-Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /25. Vắng: ...



<b>2.Kiểm tra</b>


-Phát biểu và viết biểu thức định
luật Ơm.


- Viết cơng thức biểu diễn mối quan
hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch có
2 điện trở mắc nối tiếp, song song.
- Đặt vấn đề dựa vào hình vẽ 6.3


- Cá nhân học sinh trả lời.


- Quan sát hình vẽ và lắng nghe.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Giải bài tập 1.Tr.17</b>


Gọi 1 HS đọc đề bài bài 1.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Gọi 1 HS tóm tắt đề bài.


Yêu cầu HS nêu hướng giải


Yêu cầu cá nhân HS giải bài tập 1 ra
nháp theo 4 bước giải.



Hướng dẫn:


+ Cho biết R1 và R2 được mắc với


nhau như thế nào? Ampe kế, vôn
kếđo những đại lượng nào trong
mạch điện?


+Vận dụng công thức nào để tính
điện trở tương đương Rtd và R2? thay


số tính Rtd ;R2.


-Yêu cầu HS nêu cách giải khác,
chẳng hạn: Tính U1 sau đó tính U2


và R2 và tính Rtd=R1+R2.


R1=5


Uv=6V


IA=0,5A


a) Rtd =?


b) R2=?


-Phân tích mạch điện, tìm hướng
giải.



Bài giải


Phân tích mạch điện: R1nt R2


(A)nt R1nt R2; IA=IAB= 0,5A


Uv=UAB=6V.


a)


6


12
0,5


<i>AB</i>
<i>td</i>


<i>AB</i>


<i>U</i> <i>V</i>


<i>R</i>


<i>I</i> <i>A</i>


   


Điện trở tương đương của đoạn


mạch AB là 12.


b) Vì R1nt R2 nên Rtd=R1+R2


R2=Rtd - R1=12-5=7()


Vậy điện trở R2 bằng 7.


<b>Hoạt động 2. Giải bài tập 2.Tr.17</b>


Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2 và tóm
tắt.


Yêu cấu HS nêu hướng giải.
Yêu cầu cá nhân giải bài 2 theo
đúng các bước giải.


Gọi 1 HS lên chữa phần a) 1 HS
chữa phần b)


Bài 2.Tr.17.


HS đọc đề bài và tóm tắt.
Tóm tắt: R1// R2


R1=10


IA1=1,2A


IA=1,8A



a)UAB=?


b)R2=?


-Phân tích hình vẽ, tìm hướng giải.
-Cá nhân lên bảng thực hiện


Bài giải


HS1: a) Vì (A1) nt R1 nên I1 = IA1 =


1,2(A)


(A) nt (R1// R2)  IA=IAB=1,8(A)


T công th c:ừ ứ


1 1 1
1 2 1 2


. . 1, 2.10 12( )


// <i><sub>AB</sub></i> 12


<i>U</i>


<i>I</i> <i>U</i> <i>I R</i> <i>U</i> <i>I R</i> <i>V</i>


<i>R</i>



<i>R</i> <i>R</i> <i>U</i> <i>U</i> <i>U</i> <i>V</i>


      


   


Hiệu điện thế giữa hai điểm AB là
12V.


HS2:


b)Vì R1//R2 nên I=I1+I2


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Gọi HS khác nêu nhận xét; Nêu các
cách giải khác ví dụ: Vì


1 2
1 2


2 1


// <i>I</i> <i>R</i>


<i>R</i> <i>R</i>


<i>I</i> <i>R</i>


  



Cách tính R2 với


R1; I1 đã biết; I2=I - I1.


Hoặc đi tính RAB:


1 2 2 1


2
2


12 20
1,8 3


1 1 1 1 1 1


1 3 1 1


20
20 10 20


<i>AB</i>
<i>AB</i>
<i>AB</i>
<i>AB</i> <i>AB</i>
<i>U</i> <i>V</i>
<i>R</i>
<i>I</i> <i>A</i>


<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i> <i>R</i> <i>R</i> <i>R</i>



<i>R</i>
<i>R</i>


   


    


     


Sau khi biết R2 cũng có thể tính


UAB=I.RAB.


Gọi HS so sánh cách tính R2.



2
2
2
12
20
0,6
<i>U</i> <i>V</i>
<i>R</i>
<i>R</i> <i>A</i>
   


Vậy điện trở R2 bằng 20 .



HS nhận xét, tìm lời giải khác.


<b>Hoạt động 3. Giải bài tập 3.Tr.18</b>


-Tương tự yêu cầu HS tóm tắt đề
bài, phân tích mạch điện.


-Các điện trở được mắc với nhau
ntn?


-Muốn giải được ta phải làm ntn?


Cho nhận xét  Kết quả


Lưu ý các cách tính khác nhau


Bài tập 3.Tr.18
Tóm tắt:


R1nt (R2//R3)


R1=15 ; R2=R3=30 ;


UAB=12V.


a) RAB = ?


b) I1, I2, I3 = ?


-Phân tích mạch điện, tìm lời giải.


Bài giải


a) Vì (A)nt R1nt (R2//R3)


Theo đề bài R2 = R3 = 30
R2,3 = 30:2=15()


RAB = R1 + R2,3=15 +15 = 30


Điện trở của đoạn mạch AB là 30
b) Áp dụng cơng thức định luật Ơm


1
12
0, 4
30
0, 4
<i>AB</i>
<i>AB</i>
<i>AB</i>
<i>AB</i>
<i>U</i>
<i>U</i> <i>V</i>


<i>I</i> <i>I</i> <i>A</i>


<i>R</i> <i>R</i>


<i>I</i> <i>I</i> <i>A</i>



    




 


1 1. 1 0, 4.15 6


<i>U</i> <i>I R</i>   <i>V</i>


<i>U</i>2 <i>U</i>3 <i>UAB</i><i>U</i>112<i>V</i>  6<i>V</i> 6<i>V</i>


2
2


2
6


0, 2( )
30


<i>U</i>


<i>I</i> <i>A</i>


<i>R</i>


  


<i>I</i>2 <i>I</i>3 0, 2<i>A</i>



Vậy cường độ dòng điện qua R1 là


0,4A;


Cường độ dòng điện qua R2; R3 bằng


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>4.Hướng dẫn</b>


-GV củng cố lại: Bài 1 vận dụng với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp; Bài 2 vận dụng với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song. Bài 3
vận dụng cho đoạn mạch hỗn hợp. Lưu ý cách tính điện trở tương đương
với mạch hỗn hợp.


-Về nhà làm lài tập 6.SBT.




Ngày soạn : 24/08/2011
Ngày giảng: 9A: /08/2011
9B: /08/2011


<b>TIẾT 7. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO </b>


<b>CHIỀU DÀI DÂY DẪN</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


<b>+Kiến thức: </b>

Biết được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết
diện và vật liệu làm dây dẫn.



-Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong các yếu tố (chiều
dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn).


-Suy luận và tiến hành TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào
chiều dài.


-Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng
một vật liệu thì tỉ lệ với chiều dài của dây


+Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây
dẫn.


+Thái độ: Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


Cho mỗi nhóm HS


- 1 giá pin. -1 công tắc. -1 ampe kế 1 chiều


- 1 vôn kế 1 chiều. - 3 điện trở: S1=S2=S3 cùng loại vật liệu.


l1 = 900mm; l2 =1800mm; l3 = 2700mm.


<b>2.Học sinh</b>


-Làm bài về nhà, Bảng 1 trang 20, …


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>



<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /25. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1. Chữa bài tập 6.2 phần a) (SBT)
HS có thể khơng cần tính cụ thể
nhưng giải thích đúng để đi đến cách
mắc


Vẽ sơ đồ đúng


Bài 6.2


a)Vì 2 cách mắc đều được mắc vào
cùng một hiệu điện thế U = 6V
C1: Điện trở tương đương của đoạn


mạch là: td 1 1
6


R 15


0, 4


<i>td</i>



<i>U</i> <i>V</i>


<i>R</i>


<i>I</i> <i>A</i>


    


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

HS2.Trong đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc nối tiếp cường độ dịng điện
chạy qua mỗi điện trở có mối quan
hệ như thế nào với cường độ dòng
điện mạch chính?


-Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch liên hệ như thế nào với mỗi
điện trở thành phần?


2.Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng vôn
kế và ampe kế để đo điện trở của
một dây dẫn.


Cho HS nhận xét, đánh giá cho điểm
2 HS.


*Chúng ta biết với mỗi dây dẫn thì
R là khơng đổi. Vậy điện trở mỗi
dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào
bản thân dây dẫn đó.



mạch là


2 2


2
1 2


6 10


1,8 3


<i>td</i> <i>td</i>


<i>td</i> <i>td</i>


<i>U</i> <i>V</i>


<i>R</i> <i>R</i>


<i>I</i> <i>A</i>


<i>R</i> <i>R</i>


    




Cách 1: R1 nt R2.



Cách 2: R1//R2.
1 2 1 2


1 2
1 2


<i>R ntR</i> <i>I</i> <i>I</i> <i>I</i>
<i>U U</i> <i>U</i>


<i>R R</i> <i>R</i>


  


 
 


-Vẽ đúng sơ đồ mạch điện, chỉ rõ
chốt nối vôn kế, ampe kế.


HS lắng nghe và suy nghĩ.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? </b>


Yêu cầu HS quan sát các đoạn dây
dẫn ở hình 7.1 cho biết chúng khác
nhau ở yếu tố nào?



-Điện trở của các dây dẫn này liệu
có như nhau khơng?


-Yếu tố nào có thể gây ảnh hưởng
đến trở của dây dẫn.


Yêu cầu thảo luận nhóm đề ra
phương án kiểm tra sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào chiều dài
dây dẫn.


Yêu cầu đưa ra phương án TN tổng
quát để có thể kiểm tra sự phụ thuộc
của điện trở vào 1 trong 3 yếu tố của


<b>I. Xác định sự phụ thuộc của điện </b>
<b>trở dây dẫn vào một trong những </b>
<b>yếu tố khác nhau</b>


HS quan sát hình 7.1 và trả lời
Các dây dẫn khác nhau:


+Chiều dài dây
+Tiết diện dây


+Chất liệu làm dây dẫn.


-Dựa vào kiến thức bài 2 HS trả lời
-Suy nghĩ, dựa vào sự khác nhau của


mỗi dây dẫn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

bản thân dây dẫn.


GV chốt lại ý kiến các phương án


kiểm tra


-Lắng nghe, biết được cách tiến
hành thí nghiệm


<b>Hoạt động 3. Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn</b>


- Dự kiến cách làm TN:


-Yêu cầu HS nêu dự đoán về sự phụ
thuộc của điện trở vào chiều dài dây
bằng cách trả lời câu C1,


GV thống nhất phương án TN mắc
mạch điện theo sơ đồ hình 7.2a
Giao dụng cụ cho các nhóm tiến
hành TN ghi kết quả vào bảng 1.(lưu
ý xác định điện trrở của các dây
dẫn) Làm TN tương tự theo sơ đồ
hình 72 b) 72 c)


GV thu kết quả TN của các nhóm.
gọi các bạn nhóm khác nhận xét.
Yêu cầu nêu kết luận qua TN kiểm


tra dự đốn.


Với 2 dây dẫn có điện trở tương ứng
R1, R2 có cùng tiết diện và được làm


từ cùng một loại vật liệu, chiều dài
dây tương ứng là l1, l2 thì


1 1
2 2
<i>R</i> <i>l</i>
<i>R</i> <i>l</i>


<b>II.Sự sự phuộc của điện trở vào </b>
<b>chiều dài dây dẫn.</b>


1.Dự kiến cách làm


-Biết được đặc điểm của dây dẫn 9
yếu tố cố định, yếu tố thay đổi)
C1.


HS đưa ra dự đoán dựa vào kiến
thức của đoạn mạch nối tiếp
2.Thí nghiệm kiểm tra


Nhận dụng cụ, chú ý các thông số
ghi trên các dây dẫn.


Lắp giáp mạch điện theo sơ đồ H


7.2a đo và xác định R1


Làm TN tương tự với h 7.2 b) và c)
Thông qua kquả TN, rút ra nhận xét
3.Kết luận


2-3 HS phát biểu


Điện trở của các dây dẫn có cùng
tiết diện và được làm từ cùng một
loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều
dài của mỗi dây.


<b>4.C ủng cố</b>


Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C2.
Hướng dẫn HS thảo luận câu C2.


Tương tự với câu C4.


-Tìm hiểu phần: Có thể em chưa biết


<b>III.Vận dụng</b>


C2: Chiều dài dây càng lớn (l càng
lớn) điện trở của đoạn mạch càng
lớn (R càng lớn). Nếu giữ HĐT (U)
khơng đổi cường độ dịng điện chạy
qua đoạn mạch càng nhỏ (I càng
nhỏ) Đèn sáng càng yếu.



C4: Vì H T Đ đặ àt v o 2 đầu dây
không đổi nên I t l ngh ch v i R ỉ ệ ị ớ
do <i>I</i>1 0.25<i>I</i>2  <i>R</i>2 0.25<i>R</i>1 hay <i>R</i>14<i>R</i>2.




1 1


1 2
2 2


4
<i>R</i> <i>l</i>


<i>l</i> <i>l</i>
<i>R</i> <i>l</i>  


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>



<b>5.Hướng dẫn</b>


-Thực hiện C3


-Học bài và làm bài tập 7 trong SBT


Ngày soạn : 25/08/2011
Ngày giảng: 9A: /08/2011
9B: /08/2011



<b>TIẾT 8. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO </b>


<b>TIẾT DIỆN DÂY DẪN</b>



<b>I.MỤC TIÊU </b>


+Kiến thức: Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ
cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của
dây.


-Bố trí và tiến hành TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện dây
dẫn.


-Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một
vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.


+Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây
dẫn.


-Kỹ năng liên hệ với thực tế giả thích một số hiện tượng đơn giản và làm
các bài tập.


+Thái độ: Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên </b>


Cho mỗi nhóm HS:


- 2 điện trở dây quấn cùng loại.



- <i>l</i>1 <i>l S</i>2; 2 4 (<i>S</i>1  1 0.3<i>mm</i>; 2 0.6<i>mm</i>)
- giá pin


- 1 ampe kế 1 chiều.


- 1 vônkế 1 chiều. - Các đoạn dây nối.


<b>2.Học sinh</b>


-Học và làm bài về nhà, Bảng 1 trang 2, …


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /25. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


1. Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc song song, HĐT và cường độ
dòng điện của đoạn mạch có quan hệ
thế nào với HĐT và cường độ dòng


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

điện của các mạch rẽ? Viết cơng
thức tính điện trở tương đương của
đoạn mạch đó.



2. Muốn xác định mối quan hệ giữa
điện trở vào chiều dài dây dẫn thì
phải đo điện trở của dây dẫn như thế
nào?


3. Vẽ sơ đồ mạch điện kiểm tra sự
phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào
chiều dài dây.


-Gọi HS nhận xét câu trả lời của
bạn, GV sửa chữa nếu cần, đánh giá
cho điểm HS.


*Điện trở của một dây dẫn phụ
thuộc như thế nào vào tiết diện dây ?


1 2
1 2


1 2
12 1 2


// :


1 1 1


<i>R</i> <i>R</i>
<i>I</i> <i>I</i> <i>I</i>
<i>U U</i> <i>U</i>



<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i>


 


 


 


2. Để xác định sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào chiều dài của dây ta
phải đo điện trở của các dây dẫn
được làm từ cùng một loại vật liệu,
có tiết diện như nhau nhưng chiều
dài khác nhau.


3.Vẽ đúng sơ đồ mạch điện.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Nêu dự đoán sự phụ thuộc của R vào tiết diện dây dẫn</b>


Yêu cầu HS vận dụng kiến thức về
điện trở tương đương trong đoạn
mạch mắc song song để trả lời câu
hỏi C1.


-Từ câu hỏi C1 dự đoán sự phụ
thuộc của R vào S qua câu 2.



Thống nhất ý kiến đưa ra dự đoán sự
phụ thuộc của R vào S


<b>I.Dự đoán sự phụ thuộc của điện </b>
<b>trở vào tiết diện dây dẫn</b>


C1: Tương tự như bài 7 HS thực
hiện


2 ; 3


2 3


<i>R</i> <i>R</i>


<i>R</i>  <i>R</i> 


C2: Đưa ra dự đốn


Trường hợp hai dây dẫn có cùng
chiều dài và cùng được làm từ cùng
một loại vật liệu, thì điện trở của
chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện dây.


<b>Hoạt động 2. Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán</b>


Yêu cầu HS nêu phương án tiến
hành TN



-Đưa ra đồ mạch điện kiểm tra nêu
dụng cụ cần thiết để làm TN, các
bước tiến hành TN.


<b>II.Thí nghiệm kiểm tra</b>


Thảo luận tìm phương án kiểm tra.
Quan sát sơ đồ h8.3, nhận biết dụng
cụ và cách mắc.


-Các bước tiến hành TN:
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ.


+ Thay các điện trở R được làm từ
cùng một loại vật liệu, cùng chiều
dài, tiết diện S khác nhau.


+ Đo giá trị U, I tính R.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

Giao dụng cụ, hướng dẫn Hs làm thí
nghiệm.


Yêu cầu HS làm TN kiểm tra theo
nhóm để hồn thành bảng 1 Tr.23
GV thu kết quả TN của các nhóm
hướng dẫn thảo luận chung cả lớp.
Yêu cầu so sánh với dự đoán để rút
ra kết luận.


Yêu cầu HS đọc yêu cầu phần 3


*Nhận xét. Tính tỉ số


2
2 2
2
1 1


<i>S</i> <i>d</i>


<i>S</i> <i>d</i> <sub> và so </sub>
sánh với tỉ số


1
2
<i>R</i>


<i>R</i> <sub> thu được từ bảng </sub>


1.


Gọi 2 HS nhắc lại kết luận về mối
quan hệ giữa R và S


xét qua kết quả TN.
-Tiến hành TN:...
-Kết quả TN:...


-Nh n xét: áp d ng cơng th c tính ậ ụ ứ
di n tích hình trịnệ



2 <sub>2</sub>


2 .


. .


2 4


<i>d</i> <i>d</i>


<i>S</i> <i>R</i>  <sub></sub> <sub></sub> 


 


T s : ỉ ố


2
2
2
2 2
2 2
1
1 1
.
4
.
4
<i>d</i>
<i>S</i> <i>d</i>
<i>d</i>


<i>S</i> <i>d</i>


 


Rút ra kết quả:


2
1 2 2
2
2 1 1


<i>R</i> <i>S</i> <i>d</i>


<i>R</i> <i>S</i> <i>d</i>


*Kết luận: Điện trở của các dây dẫn
có cùng chiều dài và được làm từ
cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch
với tiết diện của dây.


<b>4.Củng cố</b>


Yêu cầu cá nhân hoàn thành C3.
Gọi HS khác nhận xét yêu cầu chữa
bài vào vở.


Yêu cầu HS hoàn thành bài 8.2
SBT.



-Dựa vào kết quả bài 8.2 yêu cầu HS
hoàn thành C5.


GV thu bài của 1 số HS kiểm tra,
nêu nhận xét.


Gọi HS đưa ra các lí luận khác để
tính điện trở R2.


<b>III. Vận dụng</b>


C3: HS trả lời


Vì 2 dây dẫn đều bằng đồng, có cùng
chiều dài
2
1 2
1 2
2
2 1
6
3 3.
2


<i>R</i> <i>S</i> <i>mm</i>


<i>R</i> <i>R</i>


<i>R</i> <i>S</i> <i>mm</i>



     


Điện trở của dây thứ nhất gấp 3 lần
điện trở của dây dẫn thứ hai.


Bài 8.2: C.


Chiều dài lớn gấp 4 thì điện trở gấp
4 lần, tiết diện lớn gấp 2 thì điện trở
nhỏ hơn 2 lần, vậy <i>R</i>12.<i>R</i>2.


C5: +Cách 1: Dây dẫn thứ hai có
chiều dài
1
2
2
<i>l</i>
<i>l</i> 


nên có điện trở nhỏ
hơn hai lần, đồng thời có tiết diện


2 5. 1


<i>S</i>  <i>S</i> <sub> nên điện trở nhỏ hơn 5 lần. </sub>
Kết quả là dây thứ 2 có điện trở nhỏ
hơn dây thứ nhất 10 lần


1
2 50


10
<i>R</i>
<i>R</i>
   
.


+Cách 2: Xét 1 dây R3 cùng loại có


cùng chiều dài


1
2 50


2
<i>l</i>
<i>l</i>  <i>m</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

Cho nhận xét, đánh giá và cho điểm <sub>diện </sub> 2
1 0.5


<i>S</i>  <i>mm</i> <sub>; có điện trở là:</sub>
3 1


2 50


5 10
<i>R</i> <i>R</i>


<i>R</i>    



.


<b>5.Hướng dẫn</b>


-Trả lời C6 và bài tập 8 SBT.
-Ôn lại bài của tiết 7 và tiết 8.


Ngày soạn : 26/08/2011
Ngày giảng: 9A: /08/2011


9B: /08/2011

<b>TIẾT 9</b>

<i><b>. </b></i>

<b>SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO </b>



<b>VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN</b>




<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Bố trí và tiến hành TN kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của các
dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau
thì khác nhau.


-So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào
bảng giá trị điện trở suất của chúng.


-Vận dụng cơng thức


<i>l</i>
<i>R</i>



<i>S</i>




để tính được một đại lượng khi biết các đại
lượng còn lại.


+Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây
dẫn.


-Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất.


+Thái độ: Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.


+Bảo vệ mơi trường: HS biết sử dụng dây dẫn phù hợp, tránh làm dây dẫn
nóng chảy gây ảnh hưởng đến mơi trường.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


Cho mỗi nhóm HS: Hai dây dẫn Constan và Nicrom có


1 2


1 2


0.3 .
1800



<i>mm</i>


<i>l</i> <i>l</i> <i>mm</i>


  
 


- 1 giá pin, 1 công tắc.


- 1 ampe kế có GHĐ 1 chiều
- 1 vơnkế có GHĐ 1chiều
- Các đoạn dây nối.


<b>2.Học sinh</b>


-Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- Qua tiết 7, 8 ta đã biết điện trở của
một dây dẫn phụ thuộc vào các yếu
tố nào? Phụ thuộc như thế nào?
- Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của


điện trở vào vật liệu làm dây dẫn ta
phải tiến hành TN như thế nào?


HS lên bảng trả lời.


HS lớp nhận xét, bổ sung…


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào</b>


<b>vật liệu làm dây</b> <b>dẫn</b>


Yêu cầu HS trả lời C1.


Cá nhân vẽ sơ đồ, cho HS nhận xét


Sơ đồ mạch điện.


Yêu cầu thực hiện TN theo nhóm,
lưu ý cho Hs đặc điểm của cỏc dõy
dẫn.


Yêu cầu HS báo cáo kết quả TN.
Thông qua so sánh điện trở, yêu cầu
HS rút ra kết luận.


Chốt lại sự phụ thuộc của điện trở


vào vật liệu làm dây dẫn.


<b>I.Sự phụ thuộc của điện trở vào </b>
<b>vật liệu làm dây dẫn.</b>


HS trả lời


C1: Đo điện trở của các dây dẫn có
cùng chiều dài và cùng tiết diện
nhưng làm bằng các vật liệu khác
nhau.


1.Thí nghiệm


- Cá nhân vẽ sơ đồ mạch điện
- Nhận dụng cụ, hoạt động nhúm
tiến hành thớ nghiệm.


- Báo cáo kết quả theo nhóm.
2.Kết luận


Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
vật liệu làm dây dẫn.




<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu điện trở suất</b>


Yêu cầu HS đọc mục 1 và trả lời câu
hỏi:



+ Điện trở suất của một vật liệu
(hay 1 chất) là gì?


+ Kí hiệu của điện trở suất?
+ Đơn vị điện trở suất?


GV treo bảng điện trở suất của một
số chất ở 200<sub>C. Gọi HS tra bảng để </sub>


xác định điện trở suất của một số
chất và giải thích ý nghĩa con số.
u cầu cá nhân hồn thành C2,
(Lưu ý cho HS sự phụ thuộc của R
vào S)


<b>II. Điện trở suất. Công thức điện </b>
<b>trở.</b>


1.Điện trở suất


HS tìm hiểu SGK và trả lời.


-Điện trở suất của một vật liệu (hay
một chất) có trị số bằng điện trở của
một đoạn dây dẫn hình trụ được làm
bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và
có tiết diện là 1m2<sub>.</sub>


- Điện trở suất được kí hiệu là 



- Đơn vị điện trở suất là m.


C2: Dựa vào bảng điện trở suất biết


6
tan tan 0,5.10


<i>cons</i> <i>m</i>


 


  <sub> có nghĩa là một </sub>


dây dẫn hình trụ làm bằng


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

Cho nhận xét Kết quả.


diện là 1m2<sub> thì điện trở của nó là</sub>
6


0,5.10


<sub>.Vậy đoạn dây constantan </sub>


có chiều dài 1m, tiết diện


1mm2 <sub>=10</sub>-6<sub>m</sub>2<sub> có điện trở là 0,5</sub>
.



<b>Hoạt động 3. Tìm hiểu cơng thức tính điện trở</b>


Hướng dẫn HS trả lời câu C3, thông
qua sự phụ thuộc của điện trở vào
các yếu tố đó học.


u cầu HS ghi cơng thức tính R và
giải thích ý nghĩa các kí hiệu, đơn vị
của từng đại lượng trong công thức.


2.Công thức điện trở
Cá nhân trả lời
C3: Bảng 2


Các
bước


tính


Dây dẫn (đựơc làm từ vật


liệu có điện trở suất ). Điện trởcủa dây
dẫn (#)
1 Chiều dài 1m Tiết diện


1m2 R1=


2 Chiều dài


l(m) Tiết diện 1 m2 R2=.l



3 Chiều dài


l(m) Tiết diện S(m2<sub>)</sub> <i>R</i> <i>l</i>


<i>S</i>




3.Kết luận


Cơng thức tính điện trở


.<i>l</i>
<i>R</i>


<i>S</i>




, trong đó:


<sub> là điện trở suất (</sub><sub></sub><sub>m)</sub>


l là chiều dài dây dẫn (m)
S là tiết diện dây dẫn (m2<sub>)</sub>


<b>4.Củng cố</b>



-Yêu cầu cá nhân HS làm BT 9.1
SBT giải thích lí do chọn phương án
đúng.


Hướng dẫn HS hồn thành câu C4:
+Để tính điện trở ta vận dụng cơng
thức nào?


+Đại lượng nào đã biết, đại lượng
nào trong công thức cần phải tính?
Tính S rồi thay vào cơng thức


.<i>l</i>
<i>R</i>


<i>S</i>




để tính R.


-Từ kết quả thu được ở câu C4


Điện trở của dây đồng trong mạch


điện là rất nhỏ, vì vậy người ta
thường bỏ qua điện trở của dây nối
trong mạch điện.



-Tại sao người ta khơng sử dụng dây


<b>III.Vận dụng</b>


Bài 9.1. Chọn C. Vì bạc có điện trở
suất nhỏ nhất trong số 4 kim loại đã
cho.


C4: Tóm tắt: l = 4m
d = 1mm =10-3<sub>m</sub>


8
1,7.10 <i>m</i>
 
  <sub>.</sub>
R=?
Bài giải


Diện tích tiết diện dây đồng là:


2 <sub>(10 )</sub>3 2
. 3,14.
4 4
<i>d</i>
<i>S</i> 

 


áp d ng cơng th c tínhụ ứ



8


3 2
4.4


. 1,7.10 .


3,14.(10 )
0,087( )
<i>l</i>
<i>R</i> <i>R</i>
<i>S</i>
<i>R</i>
 

  
 


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

dẫn bằng sắt, thép...để tiết kiệm về
kinh tế? Biện pháp bảo vệ môi


trường.


HS trả lời dựa vào sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây dẫn, từ
đó hs biết cách tiết kiệm điện năng
và bảo vệ mơi trường xung quanh
nếu có tai nạm về điện xảy ra.



<b>5.Hướng dẫn</b>


-Đọc phần “Có thể em chưa biết”


-Trả lời câu C5, C6 SGK.Tr.27 và làm bài tập 9 trong SBT.


Ngày soạn: 28/8/2011
Ngày giảng: 9A: /08/2011
9B: /08/2011


<b>TIẾT 10.</b>

<b> </b>

<b>BIẾN TRỞ. ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG </b>



<b>KỸ THUẬT</b>



<b>I.MỤC TIÊU </b>


+Kiến thức: Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của
biến trở.


-Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy
qua mạch.


-Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật.


+Kĩ năng: Mắc và vẽ sơ đồ mạch điện có sử dụng biến trở.
-Liên hệ với thực tế.


+Thái độ: Ham hiểu biết.



<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


Cho mỗi nhóm HS:


- Biến trở con chạy (20 -2 A); Chiết áp (biến trở than); nguồn điện 3V;


bóng đèn 2,5V-1W; cơng tắc; dây nối;
- 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số điện trở.
- 3 điện trở kĩ thuật có các vịng màu.


<b>2.Học sinh </b>


-Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


1. Điện trở của dây dẫn phụ thuộc
vào những yếu tố nào? Phụ thuộc
như thế nào? Viết công thức biểu
diễn sự phụ thuộc đó.



1.Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận
với chiều dài l của dây, tỉ lệ nghịch
với tiết diện S của dây dẫn và phụ
thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.


.<i>l</i>
<i>R</i>


<i>S</i>




</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

2. Từ cơng thức trên, theo em có
những cách nào để làm thay đổi điện
trở của dây dẫn.


-Từ câu trả lời của HS, GV đặt vấn
đề vào bài mới: Trong 2 cách thay
đổi trị số của điện trở, theo em cách
nào dễ thực hiện được?


- Điện trở có thể thay đổi trị số gọi
là biến trở  Bài mới.


dây dẫn ();  là điện trở suất


(m); l là chiều dài dây dẫn (m);


S là tiết diện dây dẫn (m2<sub>).</sub>



2. Từ công thức tính R ở trên, muốn
thay đổi trị số điện trở của dây dẫn
ta có các cách sau:


-Thay đổi chiều dài dây.
- Hoặc thay đổi tiết diện dây.
- Cách thay đổi chiều dài dây dễ
thực hiện được, khi thay đổi chiều
dài dây thì trị số điện trở thay đổi.
HS lớp nhận xét, bổ sung…


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở</b>


Yêu cầu HS quan sát các loại biến
trở trong hình 10.1, trả lời C1.


GV đưa ra các loại biến trở thật, gọi
HS nhận dạng 2 loại biến trở, gọi tên
chúng.


- Dựa vào biến trở đã có ở các
nhóm, đọc và trả lời câu C2.
- Muốn biến trở con chạy có tác
dụng làm thay đổi điện trở phải mắc
nó vào mạch điện qua các chốt nào?


Gọi HS nhận xét, bổ xung. Nếu HS
không nêu được đủ cách mắc, GV bổ
sung.


Giới thiệu các kí hiệu của biến trở
trên sơ đồ mạch điện.


Gọi HS trả lời C4.


*Chuyển ý: Để tìm hiểu xem biến
trở được sử dụng như thế nào? Ta
tìm hiểu tiếp phần 2.


<b>I.Biến trở</b>


1.Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của
biến trở


HS quan sát hình vẽ SGK, nhận biết
các loại biến trở.


C1: Các loại biến trở: Con chay, tay
quay, biến trở than (chiết áp).


HS quan sát các chốt trên biến trở và
trả lời C2.


C2: Hai chốt nối với 2 đầu cuộn dây
của biến trở là A, B trên hình vẽ.
nếu mắc 2 đầu A, B của cuộn dây


này nối tiếp vào mạch điện thì khi
dịch chuyển con chạy C khơng làm
thay đổi chiều dài cuộn dây có dịng
điện chạy qua  Khơng có tác dụng


làm thay đổi điện trở.


HS chỉ ra các chốt nối của biến trở
khi mắc vào mạch điện và giải thính
vì sao phải mắc theo các chốt đó.
(Dựa vào sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài dây dẫn)


<b>Hoạt động 2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện</b>


Yêu cầu HS quan sát biến trở của
nhóm mình, cho biết số ghi trên biến


2.Sử dụng biến trỏ để điều chỉnh
dòng điện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

trở và giải thích ý nghĩa con số đó.
u cầu HS trả lời câu C5.


Hướng dẫn thảo luận  Sơ đồ chính


xác.


u cầu các nhóm mắc mạch điện
theo sơ đồ, làm thí nghiệm theo


hướng dẫn ở câu C6 (Lưu ý cho HS
khi di chuyển con chạy C)


Cho HS thảo luận và trả lời câu C6.
-Biến trở là gì? Biến trở có thể được
dùng làm gì? u cầu ghi kết luận
đúng vào vở.


*Liên hệ thực tế: Một số thiết bị
điện sử dụng trong gia đình sử dụng
biến trở than (chiết áp) như trong
rađiô, tivi, đèn để bàn ...


(20-2A) có nghĩa là điện trở lớn


nhất của biến trở là 20, cường độ


dòng điện tối đa qua biến trở là 2A.
C5: Cá nhân vẽ.


C6: Khi di chuyển con chạy của biến
trở (thay đổi chiều dài dây dẫn tham
gia mạch điện) thì điện trở của biến
trở tham gia mạch điện thay đổi. Do
đó cường độ dịng điện trong mạch
thay đổi.


3.Kết luận


Biến trở là điện trở có thể thay đổi


trị số và có thể được dùng để điều
chỉnh cường độ dòng điện trong
mạch.


<b>Hoạt động 3. Nhận dạng 2 loại điện trở trong kỹ thuật</b>


Hướng dẫn trung cả lớp trả lời câu
C7.


Lớp than hay lớp kim loại mỏng có
tiết diện lớn hay nhỏ R lớn hay nhỏ
Yêu cầu HS quan sát các loại điện
trở dùng trong kĩ thuật của nhóm
mình, kết hợp với câu C8, nhận dạng
hai loại điện trở dùng trong kĩ thuật.
GV nêu VD cụ thể cách đọc trị số
của hai loại điện trở dùng trong kĩ
thuật.


<b>II. Các điện trở dùng trong kỹ </b>
<b>thuật</b>


C7: Điện trở dùng trong kĩ thuật
được chế tạo bằng 1 lớp than hay lớp
kim loại mỏng S rất nhỏ , có kích
thước nhỏ và R có thể rất lớn.
- Hai loại điện trở dùng trong kĩ
thuật:


+Có trị số ghi ngay trên điện trở.


+Trị số được thể hiện bằng các vòng
màu trên điện trở.


Quan sát bảng 1 và cuối SGK


<b>4.Củng cố</b>


Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
câu C9 ( Gv che số của các điện
trở).


Yêu cầu HS đọc C10 tóm tắt và
thực hiện.


-Muốn tính được số vịng dây ta
phải biết được yếu tố nào của dây?


<b>III. Vận dụng</b>


C9: Hoạt động nhóm, đọc theo các
vịng mầu.


-Tóm tắt đề bài.


-Tính chiều dài của dây  số vịng


dây.


<b>5.Hướng dẫn</b>



-Đọc phần: Có thể em chưa biết.
-Ơn lại các bài đã học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

Ngày soạn : 04/09/2011
Ngày giảng: 9A: /09/2011
9B: /09/2011


<b>TIẾT 11. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CƠNG</b>


<b>THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN</b>



<b> </b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


<b>+</b>Kiến thức: Củng cố về định luật Ôm và cơng thức tính điện trở của dây
dẫn để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất
là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp.


+Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp kiến thức.
-Giải bài tập theo đúng các bước giải.
+Thái độ: Trung thực, kiên trì.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Giáo án, SGK, SGV


<b>2.Học sinh</b>



-Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1.Phát biểu và viết biểu thức định
luật Ơm, giải thích kí hiệu và ghi rõ
đơn vị của từng đại lượng trong
cơng thức.


HS2.Dây dẫn có chiều dài l,có tiết
diện S và làm bằng chất có điện trở
suất là<sub>thì có điện trở R được tính </sub>


bằng cơng thức nào? Từ công thức
hãy phát biểu mối quan hệ giữa điện
trở Rvới các đại lượng đó.


Cho nhận xét kết quả và cho điểm.
*ĐVĐ: Vận dụng định luật Ôm và
cơng thức tính điện trở ta có thể tính


HS1.Lên bảng trả lời.



HS2.Trả lời …


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

được chiều dài của dây dẫn, dây dẫn
làm từ vật liệu gì?...bài mới.




<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Giải bài tập 1.SGK.T.32</b>


Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 1và
1HS lên bảng tóm tắt đề bài.


GV hướng dẫn HS cách đổi đơn vị
diện tích theo số mũ cơ số 10 để
tính tốn gọn hơn đỡ nhầm lẫn.
+Hướng dẫn HS thảo luận bài 1.
Dựa vào đâu để ta tính được I?
Muốn vậy ta phải biết thêm yếu tố
nào?


Chốt lại cách giải, gọi HS lên bảng
thực hiện.


-Kiểm tra cách trình bày bài trong
vở của 1 số HS nhắc nhở cách trình


bày.


Ở bài 1, để tính được cường độ dòng
điện qua dây dẫn ta phải áp dụng
được 2 công thức: Công thức của
định luật Ơm và cơng thức tính điện
trở.


1.Bài tập 1.T.32
Tóm tắt:


l = 30m; S = 0,3mm2 <sub>= 0,3.10</sub>-6<sub>m</sub>2
6


1,1.10 <i>m</i>


 <sub></sub>  <sub></sub>


:U = 220V
I = ?


HS suy nghĩ và trả lời.
Lên bảng thực hiện.
Bài giải


Điện trở của dây dẫn là:
áp dụng công thức


.<i>l</i>
<i>R</i>



<i>S</i>




Thay s : ố


6


6
30


1,1.10 . 110


0,3.10


<i>R</i> 




   


Cường độ dịng điện qua dây dẫn là:
áp dụng cơng thức định luật Ôm:


<i>U</i>
<i>I</i>


<i>R</i>





. Thay số:


220


2 .
110


<i>V</i>
<i>I</i>   <i>A</i>




Vậy cường độ dòng điện qua dây dẫn
là 2A.


<b>Hoạt động 2. Chữa bài tập 2 SGK.T.32</b>


Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2. Tự ghi
phần tóm tắt vào vở.


-Hướng dẫn HS phân tích đề bài.
+ Đèn sáng bình thường điều đó có
nghĩa gì?


+ Đèn và biến trở được mắc với
nhau ntn?



Yêu cầu HS nêu cách giải câu a) để
cả lớp trao đổi, thảo luận. GV chốt
lại cách giải đúng.


Gọi HS lên bảng thực hiện, hs khác
làm vào vở.


2.Bài tập 2


HS đọc đề bài và tóm tắt.


HS trả lời các câu hỏi, tìm lời giải.
Cá nhân thực hiện.


Bài giải
a) Phân tích mạch: R1nt R2.


Vì đèn sáng bình thường do đó:
I1= 0,6A và R1=7,5.


R1nt R2  I1 = I2 = I = 0,6A.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

GV kiểm tra bài giải của 1 số HS
khác trong lớp.


Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
Nêu cách giải khác cho phần a) từ
đó so sánh xem cách giải nào ngắn
gọn và dễ hiểu hơn, chữa vào vở.
-Tương tự, yêu cầu cá nhân HS hoàn


thành phần b)


Cho nhận xét kết quả và cho điểm


M à


1 2 2 1


2 20 7,5 12,5


<i>R R</i> <i>R</i> <i>R</i> <i>R R</i>


<i>R</i>


    


      


Điện trở R2 là 12,5.


HS2


Bài giải
Chiều dài của dây dẫn là:
áp dụng công thức:


6
6
. 30.10



. 75 .


0, 4.10


<i>l</i> <i>R S</i>


<i>R</i> <i>l</i> <i>m</i> <i>m</i>


<i>S</i>




    


Vậy chiều dài dây làm biến trở là
75m


<b>Hoạt động 3. Chữa bài tập 3.SGK.T.33</b>


Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài.
-Bỏ qua điện trở của dây nối từ 2
bóng đèn tới A và B điều đó có
nghĩa gì?


-Vậy đoạn mạch gồm mấy điện trở
và chúng được mắc với nhau ntn?
Gọi HS lên bảng thực hiện.


-Muốn tính được HĐT qua mỗi


bóng đèn ta cần phải biết được
những yếu tố nào?


-Vậy dựa vào đâu để tính được U1


và U2 ?


Cho nhận xét kết quả và cho điểm.


3.Bài tập 3


HS đọc và tóm tắt đề bài,


HS phân tích bài tốn, tìm lời giải.
Nhận biết các điện trở có trong
mạch và cách mắc.


Cá nhân lên bảng thực hiện.
Bài giải


a) Điện trở của dây dẫn bằng đồng
là.


áp d ng công th c:ụ ứ


8


6
200



. 1,7.10 . 17


0, 2.10
<i>l</i>
<i>R</i>
<i>S</i>
  <sub></sub>
   


Điện trở của dây Rd là 17.
1 2
1 2
1,2
1 2
/ /
. 600.900
360
600 900


<i>Vi R</i> <i>R</i>
<i>R R</i>
<i>R</i>


<i>R</i> <i>R</i>


     


 


1 2 1,2



( / / )


360 17 377


<i>d</i> <i>MN</i> <i>d</i>


<i>MN</i>


<i>Coi R nt R</i> <i>R</i> <i>R</i> <i>R</i> <i>R</i>
<i>R</i>


  


     


Vậy điện trở đoạn mạch MN bằng
377.


b) Cường độ dòng điện của đoạn
mạch là :


áp dụng công thức


<i>U</i>
<i>I</i>
<i>R</i>

1,2
220


377
220


. .360 210


377
<i>MN</i>
<i>MN</i>
<i>MN</i>
<i>AB</i> <i>MN</i>
<i>U</i> <i>V</i>
<i>I</i>
<i>R</i>


<i>U</i> <i>I</i> <i>R</i> <i>V</i> <i>V</i>


 




</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

Vì <i>R</i>1//<i>R</i>2 <i>U</i>1 <i>U</i>2 210<i>V</i>


Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu mỗi đèn
là 210V.


<b>4.Củng cố</b>


-GV chốt lại toàn bài, lưu ý HS những sai sót thường mắc phải.


<b>5.Hướng dẫn</b>



-Làm các bài tập 11 trong SBT.


-GV gợi ý bài 11.4 cách phân tích mạch điện.


Ngày soạn : 20/09/2011
Ngày giảng: 9A: /09/2011
9B: /09/2011


<b>TIẾT 12. LUYỆN TẬP</b>


<b> </b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Củng cố được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Củng cố nội dung định luật Ơm.


-Củng cố, khắc sâu cho học sinh các tính chất của đoạn mạch mắc nối tiếp
-Hình thành cho học sinh phương pháp giải các bài tập về đoạn mạch nối tiếp.
+Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm để giải được một số bài tập đơn giản
-Rèn tính cẩn thận chính xác cho học sinh khi vận dụng cơng thức tính điện trở để
giải bài tập.


-Vận dụng cơng thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức


1
2
U
U <sub> = </sub>



1
2
R


R <sub> để giải bài tập.</sub>


-Rèn kỹ năng để giải bài tập vật lý cho học sinh.
+Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Bảng phụ ghi bài tập, …


<b>2.Học sinh</b>


-Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1.Nêu kết luận về mối quan hệ giữa


cường độ dòng điện và hiệu điện thế?


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có
đặc điểm gì?


-Nêu cơng thức tính điện trở,cơng
thức định luật Ơm?


HS2.Phát biểu kết luận bài Đoạn mạch
mắc nối tiếp?


-Phát biểu nội dung và hệ thức của định
luật Ôm?


Chốt lại các kiến thức trọng tâm.


hai đầu dây dẫn đó


-Là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
-Công thức: R =


U


I <sub>; I = </sub>
U
R


HS2.Trả lời ...
IAB = I1 = I2



UAB = U1 + U2


RAB = R1 + R2


HS lớp nhận xét, bổ sung.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Luyện tập</b>


Yêu cầu học sinh đọc đầu bài.


-Giá trị của I sau khi tăng là bao nhiêu,
so với ban đầu đã tăng bao nhiêu lần ?
-Từ đó U phải là bao nhiêu ?


-Bài tập áp dụng kiến thức nào?


Yêu cầu HS đọc đầu bài
Yêu cầu lên bảng tóm tắt
u cầu HS tính và trả lời


Bài tập


Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp


với nhau. Biết R1 = 5 , hiệu điện



thế giữa A và B là 24V, cường độ
dòng điện là 0,5A.


a. Tính điện trở của mạch.
b. Tính điện trở R2?


Bài 1.2.SBT.Tr.4.
Tóm tắt


I = 1,5 A thì U = 12V
I tăng 0,5A thì U = ?


Giải


Cường độ dòng điện sau khi tăng là:
I2 = 1,5 + 0,5 = 2 (A)


Khi đó I đã tăng 2 : 1,5 =


4
3<sub>(lần)</sub>


nên U cũng phải tăng lên là:
12.


4


3<sub> = 16 (V)</sub>


Bài 2.2.SBT.Tr.7


HS lên bảng làm
a) R =15; U = 6V


Áp dung CT định luật Ôm
I =


U


R  <sub> I = </sub>
U


R <sub> = 0,4A</sub>


b) Cường độ dòng điện tăng thêm 0,3A
tức là I = 0,7A


Khi đó U = I.R = 0,7.15 =10,5(V)
Bài tập


Một HS đọc bài và tóm tắt đầu bài
Tóm tắt


R1 nt R2


R1 = 5


UAB = 6V


I = 0.5A
a. R = ?


b. R2 = ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

-Để tính Rtđ của đoạn mạch ta áp


dụng cơng thức nào.


-Biết Rtđ và R1, để tính R2 ta áp dụng


cơng thức nào?.


Gọi 1 HS lên bảng trình bày cịn HS
dưới lớp làm ra nháp


Nhận xét bài làm?


-Trong bài đã áp dụng những kiến
thức gì để giải?


a. Điện trở tương đương của đoạn
mạch là


Rtđ =
<i>U</i>


<i>I</i> <sub>=</sub>
6


12
0,5  



b. Do R1 nt R2 nên Rtđ = R1 + R2


R2 = Rtd – R1 = 12 – 5 = 7()


ĐS: 12 ,7
HS nhận xét lời giải


Trong bài đã vận dụng các kiến thức
là Định luật ơm


<b>4.Củng cố</b>


-Ngồi ra cịn cách giải nào khác?


GV hướng dẫn học sinh về nhà làm bài:
Tìm U1 = I.R1  U2 = U – U1


R2 =
2
<i>U</i>


<i>R</i>
<i>I</i>  <sub>td</sub>


-GV chốt lại các kiến thức đã học trong bài.


<b>5.Hướng dẫn</b>


-Về nhà làm bài tập trên vào vở.
-Ôn lại các kiến thức vừa học.



</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

Ngày soạn : 24/09/2011
Ngày giảng: 9A: /09/2011
9B: /09/2011


<b>TIẾT 13. LUYỆN TẬP</b>


<b> </b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
-Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn.


-Ôn tập điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn.


-Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.


+Kĩ năng: Vận dụng định luật Ơm và cơng thức tính điện trở của dây dẫn
để tính được các đại lượng trong cơng thức.


+Thái độ: Cận thận, chính xác khi tính tốn.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Bảng phụ ghi bài tập, …


<b>2.Học sinh</b>


-Học và làm bài về nhà.



<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


-Kết hợp trong giờ.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Ôn lại kiến thức cũ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

chiều dài dây dẫn?


-Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết
diện của dây dẫn?


-Nêu điện trở suất của vật liệu làm dây
dẫn?


-Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào vật
liệu làm dây dẫn?



Nhận xét, cho điểm HS.


<b>Hoạt động 2. Luyện tập</b>


Bài 1


Một dây dẫn bằng đồng có điện trở
12với lõi gồm 25 sợi đồng mảnh.


Tính điện trở của mỗi sợi dây đồng
mảnh này, cho rằng chúng có tiết diện
như nhau.


Gọi HS đọc đầu bài
Gọi HS khác nhận xét
Bài 2


Hai dây dẫn có cùng chiều dài, làm
bằng cùng một chất, dây thứ nhất có
tiết diện S1 = 0,3mm2, dây thứ 2 có tiết


diện S2 = 1,5mm2. So sánh điện trở của


2 dây này.


Gọi HS đọc đầu bài
Gọi HS khác nhận xét
Bài 3


Tra bảng điện trở suất của một số chất


ta thấy con stantan có điện trở suất p=
0,5.10-6<sub></sub><sub>.m.</sub>


a. con số 0,5.10-6<sub></sub><sub>.m cho ta biết điều </sub>


gì?


b.Tính điện trở của đoạn dây dẫn con
stantan dài l = 3m và có tiết diện đều S
= 1mm2<sub>.</sub>


Gọi HS đọc đầu bài
Gọi HS nêu cách làm
Gọi HS khác nhạn xét


Bài 1


HS nêu cách làm
HS lên bảng làm


Gọi điện trở của mõi sợi dây đồng
mảnh, coi dây dẫn bằng đồng có điện
trở 12 được tạo thành nhờ 25 sợi


đồng mảnh mắc song song với nhau.
Ta có điện trở tương đương Rtđ = 25


<i>R</i>
suy ra R = 25Rtđ = 25.12 = 300



HS khác nhận xét
Bài 2


Điện trở của các dây dẫn cùng chiều dài
và được làm từ cùng một loại vật liệu
thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của chúng
Ta có R1 = ρ 1


<i>l</i>


<i>S</i> <sub>; R</sub><sub>2 </sub><sub>= </sub><sub>ρ</sub> 2


<i>l</i>
<i>S</i>
Hay
1
2
<i>R</i>
<i>R</i> <sub>= </sub>
2
1
<i>S</i>


<i>S</i> <sub> mặt khác </sub>


2
1


<i>S</i>
<i>S</i> <sub>= </sub>



1,5
0,3<sub>= 5</sub>


Nên


1
2


<i>R</i>


<i>R</i> <sub>= 5 suy ra R</sub><sub>2 </sub><sub>= </sub>


1
5


<i>R</i>


Áp dụng: Với R1 = 45, R2 =
45


5 <sub>=15</sub>


Bài 3


a. Điện trở suất bằng 0,5.10-6<sub></sub><sub>.m có </sub>


nghĩa là một dây dẫn làm băng con
stantan có chiều dài l bằng 1m, tiết diện
bằng 1m2<sub> thì có điện trở R bằng 0,5.10</sub>-6



.


b.Áp dụng cơng thức R = ρ
<i>l</i>


<i>S</i> <sub> thay số,</sub>
3


ta được R = 0,5.10-6<sub>. = 1,5</sub><sub></sub>


10-6


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>4.Củng cố</b>


Qua giờ học hôm nay chúng ta cần nắm vững các nội dung sau:
-Cần phải biết cách đổi đơn vị từ m2<sub> sang mm</sub>2<sub> và ngược lại</sub>


-Biết biến đổi cơng thức từ tính R sang tính l hoặc tính S của dây dẫn
-Từ đó tính U giữa hai đầu dây.


<b>5.Hướng dẫn</b>


-Xem lại các bài tập đã làm trong giờ và tìm cách giải khác cho bài tốn.
-Đọc trước bài: Cơng suất điện


Ngày soạn : 25/09/2011
Ngày giảng: 9A: 09/2011
9B: 09/2011



<b>TIẾT 14. CƠNG SUẤT ĐIỆN</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Biết được cơng thức tính cơng suất điện P = U.I. Nêu được ý
nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện.


+Kĩ năng: Vận dụng được công thức P = U.I để tính được một đại lượng
khi biết các đại lượng cịn lại.


+Thái độ: Trung thực, cẩn thận, u thích mơn học.


+Bảo vệ môi trường: Biết sử dụng hợp lý các dụng cụ và thiết bị điện hợp
lý, phù hợp với công suất định mức của chúng.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Bảng 1 trang 34


-1 bóng đèn 6V-5W -1 bóng đèn 12V-10W
-1 bóng đèn 220V-100W -1 bóng đèn 220V-25W
- Ổ cắm điện


<b>2.Học sinh</b>


-Tìm hiểu nội dung SGK…


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>



<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

-Bật cơng tắc 2 bóng đèn
220V-100W và 220V-25W. Gọi HS nhận
xét độ sáng của 2 bóng đèn?


-Các dụng cụ dùng điện khác như
quạt điện, nồi cơm điện, bếp điện,...
cũng có thể hoạt động mạnh, yếu
khác nhau. Vậy căn cứ vào đâu để
xác định mức độ hoạt động mạnh,
yếu khác nhau này? Bài mới.


HS trả lời …


Hai bóng đèn này được sử dụng ở
cùng một HĐT 220V nhưng độ sáng
của 2 bóng khác nhau.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1 Tìm hiểu cơng suất định mức của các dụng cụ điện</b>


GV cho HS quan sát một số dụng cụ


điện, gọi HS đọc số được ghi trên
các dụng cụ đó GV ghi bảng 1 số ví
dụ.


Yêu cầu HS đọc số ghi trên 2 bóng
đèn TN ban đầu  trả lời câu hỏi


C1.


GV thử lại độ sáng của hai đèn để
chứng minh với cùng HĐT, đèn
100W sáng hơn đèn 25W.


GV: Ở lớp 7 ta đã biết số vôn ghi
trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa
như thế nào? ở lớp 8 oát (W) là đơn
vị của đại lượng nào? Số oát ghi
trên dụng cụ dùng điện có ý nghĩa
gì?


u cầu HS đọc thơng báo mục 2 và
ghi ý nghĩa số ốt vào vở.


Yêu cầu 1, 2 HS giải thích ý nghĩa
con số trên các dụng cụ điện ở phần
1


+Hướng dẫn HS trả lời câu C3 hình
thành mối quan hệ giữa mức độ hoạt
động mạnh, yếu của mỗi dụng cụ


điện với công suất.


GV treo bảng: Công suất của một số
dụng cụ điện thường dùng. Yêu cầu
HS giải thích con số ứng với 1, 2
dụng cụ điện trong bảng.


<b>I.Công suất định mức của các </b>
<b>dụng cụ điện</b>


1. Số vơn và số ốt trên các dụng cụ
điện.


-Dựa vào số ốt ghi trên 2 bóng, HS
trả lời.


C: Với cùng một HĐT, đèn có số ốt
lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có
số ốt nhỏ hơn thì sáng yếu hơn.


2.Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi
dụng cụ điện.


-Tương tự như HĐT định mức Hs trả
lời.


-Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
chỉ công suất định mức của dụng cụ
đó.



-Khi dụng cụ điện được sử dụng với
HĐT bằng HĐT định mức thì tiêu
thụ công suất bằng công suất định
mức.


C3:


-Cùng một bóng đèn, khi sáng mạnh
thì có cơng suất lớn hơn.


-Cùng một bếp điện, lúc nóng ít hơn
thì cơng suất nhỏ hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu cơng thức tính cơng suất điện</b>


Gọi HS nêu mục tiêu TN.
-Nêu các bước tiến hành TN .


Yêu cầu HS trả lời câu C4 dựa vào
kết quả trong bảng 2.


-Công thức tính cơng suất điện?
u cầu HS vận dụng định luật Ơm
để trả lời câu C5.


<b>II. Cơng thức tính cơng suất điện.</b>


1.Thí nghiệm.


-Mục tiêu TN: Xác định mối liên hệ


giữa công suất tiêu thụ của một dụng
cụ điện với hiệu điện thế đặt vào
dụng cụ đó và cường độ dịng điện
chạy qua nó.


-Dựa vào kết quả TN HS trả lời C4
từ đó xây dựng cơng thức tính cơng
suất điện.


HS so sánh U.I trong các trường
hợp, từ đó xây dựng cơng thức.
2.Cơng thức tính cơng suất điện.
P = U.I trong đó...


C5: Thay U = I.R và I = U/R  Kết


quả.


<b>4.Củng cố</b>


-Đèn sáng bình thường khi nào?
-Để bảo vệ đèn, cầu chì được mắc
như thế nào?


-Có thể mắc bóng 6V- 5W vào
HĐT 12V được khơng? Khi đó
cơng suất địng mức và cơng suất
tiêu thụ của bóng có khác nhau
khơng? Dẫn đến hậu quả gì?
+Giới thiệu máy ổn áp để bạo vệ


các thiết bị điện.


Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
câu C7, C8.


Cho nhận xét  kết quả và cho


điểm HS.


<b>III.Vận dụng</b>


C6:


-Dựa vào đèn sáng bình thường, hs
trả lời.


- Đèn sáng bình thường khi đèn được
sử dụng ở HĐT định mức


U = 220V, khi đó cơng suất đèn đạt
được bằng cơng suất định mức P =
75W.


Áp dụng công thức P = U.I
I = P /U = 75W/220V = 0,341A
R = U2<sub>/P = 645</sub><sub></sub>


-Có thể dùng loại cầu chì loại 0,5A
vì nó đảm bảo cho đèn hoạt động
bình thường và sẽ nóng chảy, tự


động ngắt mạch khi đoản mạch.
HS trả lời…


Từ đó biết sử dụng các thiết bị điện
một cách hợp lý để tăng tuổi thọ cho
các thiết bị điện.


Hai HS lên bảng thực hiện.
HS lớp nhận xét bài của bạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

-Học và làm bài 12 trong SBT.
-Giờ sau Luyện tập


Ngày soạn : 25/09/2011
Ngày giảng: 9A: /10/2011
9B: /10/2011


<b>TIẾT 15. LUYỆN TẬP</b>


<b> </b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về công suất điện.


+Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về công suất điện để làm
bài tập.


+Thái độ: Cận thận, chính xác khi tính tốn, có thái độ u thích mơn học.



<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Bảng phụ ghi bài tập, …


<b>2.Học sinh</b>


-Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


-Kết hợp trong giờ.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Ơn tập</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

điện ?


-Nêu các cơng thức tính cơng suất ?



1. Số ốt ghi trên dụng cụ điện cho
biết công suất định mức của dụng cụ
đó (cơng suất điện của dụng cụ khi
nó hoạt động bình thường)


Cơng thức tính cơng suất điện :
P <sub> = U.I = I</sub>2<sub> .R = </sub> <i>U</i>2


<i>R</i>


<b>Hoạt động 2. Vận dụng</b>


Gọi HS đọc đề bài tập


-Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?


Gọi một HS lên bảng trình bày lời
giải


Nhận xét, thống nhất .
Đọc đề bài tập


Có hai bóng đèn ghi 40W-110V và
100W- 110V


a) Tính điện trở của mỗi đèn
b) Tính cường độ dịng điện qua
mỗi đèn khi mắc song song hai
bóng vào mạch điện 110V. Đèn náo


sáng hơn?


c) Tính cường độ dòng điện qua


II.Vận dụng


1.Bài tập 12.2.SBT
HS trả lời và tóm tắt.
Tóm tắt


Đ:12V- 6W


a) Ý nghĩa số 12V- 6W
b) Idm = ?


c) R = ?


HS thảo luận tìm cách giải
Giải


a) 12V là hiệu điện thế định mức cần
đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng
bình thường.


Khi đó đèn tiêu thụ cơng suất là 6W.
b) Cường độ dịng điện định mức của
đèn là


Từ cơng thức P <sub> = U.I </sub>
<i>→</i>



I =


6


0,5( )


12 <i>A</i>


<i>U</i>  


P


c) Điện trở của đèn là:
Từ công thức: P <sub> =</sub>


2 2 <sub>12</sub>2
24
6


<i>U</i> <i>U</i>


<i>R</i>


<i>R</i>  P   


Đáp số: I = 0,5A; R = 24


<i>Ω</i>



HS khác tự giải vào vở, nhận xét bổ
sung bài giải của bạn trên bảng
2.Bài tập


a) Điện trở mỗi đèn:
R1 =


2 2
1


1


110


302,5
40


<i>U</i>


  


P


R2 =


2 2
2


2



110


121
100


<i>U</i>


  


P


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

mỗi đèn khi mắc nối tiếp hai bóng
vào mạch điện 220V. Đèn nào sáng
hơn? Mắc như thế có hại gì khơng?
-Đề bài cho biết gì, u cầu gì?
u cầu các nhóm thảo luận để giải
bài tập .


Gọi đại diện các nhóm trình bày
phương pháp giải .


Gọi HS các nhóm nhận xét bổ
xung .


GV thống nhất và chốt lại lời giải.


1
1


110



0,36
302,5


<i>U</i>


<i>I</i> <i>A</i>


<i>R</i>


  


2
2


110


0,91
121


<i>U</i>


<i>I</i> <i>A</i>


<i>R</i>


  


Vì hiệu điện thế ở hai đầu mỗi đèn
đúng bằng hiệu điện thế ghi trên mỗi


đèn, nên mỗi đèn cho công suất đúng
bằng công suất ghi trên đèn, nghĩa là
đèn ghi 100W-100V sáng hơn đèn
ghi 40W-110V


c) Khi mắc nối tiếp vào U = 220V,
hiệu điện thế ở hai đầu của cả hai
đèn là 220V, và cường độ dòng điện
qua hai đèn bằng nhau:


1 2


1 2


220


0,52
302,5 121


<i>U</i>


<i>I</i> <i>I</i> <i>I</i> <i>A</i>


<i>R</i> <i>R</i>


    


 


Do đó:



P <sub>1</sub><sub> = R</sub><sub>1</sub><sub>I</sub>2<sub> = 302,5.(0,52)</sub>2


 81,8W


P <sub>2</sub><sub> = R</sub><sub>2</sub><sub>I</sub>2<sub> = 121.(0,52)</sub>2<sub> </sub><sub></sub><sub> 32,7W</sub>


Đèn 40W-110V sáng hơn bình
thường và chóng hỏng, cịn đèn
100W-110V sẽ tối hơn bình thường
Đại diện các nhóm trình bày phương
pháp giải .


<i><b> </b></i>


<i><b> </b></i><b>4.Củng cố </b>


-Nhắc lại kiến thức cơ bản và phương pháp giải bài tập.
-Cách vận dụng kiến thức để làm bài tập .


<b>5.Hướng dẫn</b>


-Ôn tập và xem lại các bài tập đã chữa .


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>



Ngày soạn : 28/09/2011
Ngày giảng: 9A: /10/2011
9B: /10/2011



<b>TIẾT 16. ĐIỆN NĂNG </b>

-

<b>CƠNG CỦA DỊNG ĐIỆN</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Nêu được ví dụ chứng tỏ dịng điện có năng lượng.


-Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm
của công tơ là 1 KWh.


-Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng trong hoạt động của các
dụng cụ điện.


+Kĩ năng: Vận dụng cơng thức A = P.t = U.I.t để tính một đại lượng khi
biết các đại lượng còn lại.


+Thái độ: Ham học hỏi, u thích mơn học.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Một cơng tơ điện


<b>2.Học sinh</b>


-Tìm hiểu nội dung SGK…


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>



-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

Gọi HS lên bảng chữa bài tập 12.1
và 12.2 SBT.


Cho nhận xét kết quả và cho điểm
+Khi nào 1 vật có mang năng
lượng? Dịng điện có mang năng
lượng khơng?  Bài mới.


Bài 12.1


Chọn đáp án B.
Bài 12.2


a) Bóng đèn ghi 12V-6W có nghĩa là
đèn được dùng ở HĐT định mức là
12V, khi đó đèn tiêu thụ cơng suất
định mức là 6W vì đèn sáng bình
thường.


b) Áp dụng cơng thức P= U.I


 I =P/U = 6W/12V = 0,5A


Cường độ định mức qua đèn là 0,5A.
c) Điện trở của đèn khi sáng bình
thường là:



12


24
0,5


<i>U</i> <i>V</i>


<i>R</i>


<i>I</i> <i>A</i>


   


.
HS lắng nghe và suy nghĩ.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1.Tìm hiểu về năng lượng của dòng điện</b>


Yêu cầu cá nhân HS trả lời câu C1,
hướng dẫn HS trả lời từng phần câu
hỏi C1.


Yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ khác
trong thực tế.



-Năng lượng của dòng điện được gọi
là điện năng.


I. Điện năng


1.Dịng điện có mang năng lượng
Đọc và trả lời C1.


Cá nhân lấy thêm ví dụ.


Dịng điện có khả năng thực hiện
công hoặc làm biến đổi nội năng của
vật ta nói dịng điện có mang năng
lượng. Năng lượng của dòng điện
gọi là điện năng.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu sự chuyển hố điện năng thành các dạng </b>
<b>năng lượng khác</b>


Yêu cầu HS trả lời câu C2 theo
nhóm (Lưu ý trong một số thiết bị
cịn có bóng đèn báo)


Gọi đại diện của 1 nhóm hồn thành
bảng 1 trên bảng.


Hướng dẫn HS thảo luận câu C2.
Hướng dẫn HS thảo luận câu C3.
Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hiệu
suất đã học ở lớp 8 (với máy cơ đơn


giản và động cơ nhiệt) vận dụng với
hiệu suất sử dụng điện năng.


2. Sự chuyển hoá điện năng thành
các dạng năng lượng khác.


C2: Nhóm báo cáo kết quả.


Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
Thơng qua kết quả C2 HS trả lời C3.
- Hs nhớ lại khái niệm hiệu suất và
trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<b>Hoạt động 3. Tìm hiểu cơng của dịng điện và cơng thức tính cơng </b>
<b>của dịng điện</b>


GV thơng báo về cơng của dịng
điện.


Gọi HS trả lời câu C4.


Gọi HS lên bảng trình bày câu C5
hướng dẫn thảo luận chung cả lớp.
Cơng thức tính A=P.t áp dụng cho
mọi cơ cấu sinh cơng; A=U.I.t tính
cơng của dịng điện.


Gọi HS nêu đơn vị của từng đại
lượng trong cơng thức.



Giới thiệu đơn vị đo cơng của dịng
điện kW.h, hướng dẫn HS cách đổi
từ kW.h ra J.


-Trong thực tế để đo cơng của dịng
điện ta dùng dụng cụ đo nào?


-Hãy tìm hiểu xem một số đếm của
công tơ ứng với lượng điện năng sử
dụng là bao nhiêu?


II. Cơng của dịng điện
1.Cơng của dịng điện
HS lắng nghe và ghi vở.


Cơng của dịng điện sản ra trong một
mạch điện là số đo điện năng mà
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển
hố thành các dạng năng lượng khác.
2.Cơng thức tính cơng của dịng điện
C4: Nhớ lại kiến thức cũ trả lời....
C5:Từ C4 HS tính A theo P và t
và sử dụng P = U.I  A = U.I.t


Tiến hành đổi các đơn vị.
3. Đo cơng của dịng điện.


-Dùng cơng tơ điện để đo cơng của
dịng điện (lượng điện năng tiêu thụ)
C6:...



-Số đếm của công tơ tương ứng với
lượng tăng thêm của số chỉ của công
tơ.


-Một số đếm (số chỉ của công tơ
tăng thêm 1 đơn vị) tương ứng với
lượng điện năng đã sử dụng là 1
kW.h


<b>4.Củng cố</b>


Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu
C7, C8 vào vở.


-Hướng dẫn HS thảo luận chung câu
C7, C8.


Gọi HS đưa ra cách làm khác. So
sánh các cách.


III. Vận dụng


C7: Vì đèn sử dụng ở HĐT U=220V
bằng HĐT định mức do đó cơng suất
của đèn đạt được bằng cơng suất
định mức P = 75W = 0,075kW
áp dụng công thức A = P.t
A = 0,075.4 = 0,39(kW.h)



</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

số tương ứng lượng điện năng mà
bếp sử dụng là 1,5kW.h =


1,5.3,6.106<sub>J. = 5,4.10</sub>6<sub>J</sub>


Công suất của bếp điện là:
P =


1,5 W.h


0, 75 W=750W
2


<i>A</i> <i>k</i>


<i>k</i>
<i>t</i>  <i>h</i> 


Cường độ dòng điện chạy qua bếp
trong thời gian này là:


I = P/U =


750W


3, 41
220<i>V</i>  <i>A</i>





<b>5.Hướng dẫn</b>


-Đọc phần “Có thể em chưa biết”
-Học bài và làm bài tập 13 trong SBT.


Ngày soạn : 02/10/2011
Ngày giảng: 9A: /10/2011
9B: /10/2011


<b>TIẾT 17. BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN </b>


<b>VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG</b>



<b> </b>


<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Củng cố kiến thức về định luật Ơm và cơng thức tính cơng
suất.


+Kĩ năng: Vận dụng được các cơng thức tính cơng, điện năng, công suất
đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.


+Thái độ: Tự giác, độc lập, tích cực thảo luận hợp tác thảo luận nhóm, có
thái độ học tập nghiêm túc.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Bảng phụ ghi bài tập, …



<b>2.Học sinh</b>


-Tìm hiểu nội dung SGK…


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

Gọi 1HS lên bảng viết cơng thức
tính cơng suất điện và điện năng
tiêu thụ.


-Vận dụng vào việc giải một số bài
tập áp dụng cho đoạn mạch nối tiếp,
song song.


Cá nhân lên bảng trả lời.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Giải bài tập 1</b>


Gọi 1 HS đọc đề bài bài 1, 1 HS lên
bảng tóm tắt đề bài, đơỉ đơn vị.



u cầu HS tự lực giải các phần của
bài tập.


-Lưu ý cách sử dụng đơn vị trong
các cơng thức tính:


1J = 1W.s


1kW.h = 3,6.106<sub>J</sub>


Vậy có thể tính A ra đơn vị J sau đó
đổi ra kW.h bằng cách chia cho
3,6.106<sub> hoặc tính A ra kW.h thì </sub>


trong cơng thức A = P.t đơn vị
P(kW); t(h).


1.Bài tập 1.Tr.40


HS đọc đề bài và tóm tắt.
Tóm tắt:


U = 220V; I = 341mA = 0,341A
t = 4h30


a) R=?; P =?
b) A=?(J)=?(số)


Bài giải


a) Điện trở của đènlà:


220


645
0,314


<i>U</i> <i>V</i>


<i>R</i>


<i>I</i> <i>A</i>


   


Áp dụng công thức:


P = U.I = 220V.0,341A = 75(W)
Vậy cơng suất của bóng đèn là 75W.
b) A = P .t = 75W.4.30.3600s
= 32408640(J)


A = 32408640:3,6.106 <sub>= 9(kW.h) = 9</sub>


số


Vậy điện năng tiêu thụ của bóng
đèn trong một tháng là 9 số.


<b>Hoạt động 2. Giải bài tập 2</b>



- Y/c Hs đọc đề bài, tóm tắt, nêu
hướng giải


-Hướng dẫn chung cả lớp thảo luận
bài 2.


- Đèn sáng bình thường điều đó có
nghĩa gì? Ăm pe kế, đèn và biến trở
được mắc với nhau ntn?


- Y/ c Hs lên bảng thực hiện.
Qua bài tập 2, GV nhấn mạnh các
công thức tính cơng và cơng suất.


2.Bài tập 2.Tr.40.


HS đọc và tóm tắt bài tốn.
Tóm tắt:


Đ: 6V-4,5W; U = 9V; t = 10ph =60s
a) IA=?


b) Rb=?; Pb=?


c) Ab=?; A=?


-Phân tích mạch điện: (A)nt Rb nt Đ


a) đèn sáng bình thường do đó:


UĐ = 6V; PĐ = 4,5W


 IĐ = P/U =4,5W/6V = 0,75(A)


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

Cho nhận xét kết quả và cho điểm.


Cường độ dòng điện qua ampe kế là
0,75A


b) Ub = U - UĐ = 9V - 6V = 3(V)


3
4
0, 75
<i>b</i>
<i>b</i>
<i>b</i>
<i>U</i> <i>V</i>
<i>R</i>
<i>I</i> <i>A</i>
    
.


Điện trở của biến trở tham gia vào
mạch khi đèn sáng bình thường là 4
ôm.


Pb = Ub.Ib = 3V.0,75A = 2,25(W)


Công suất của biến trở khi đó là


2,25W.


c)Ab = Pb.t = 2,25.10.60 = 1350(J)


A = U.I.t = 9.0,75.10.60 = 4050(J)
Công của dòng điện sản ra ở biến trở
trong 10 phút là 1350J và ở toàn đoạn
mạch là 4050J.


<b>Hoạt động 3. Giải bài tập 3 </b>


Hướng dẫn HS giải bài 3 tương tự bài 1:
+Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn
và bàn là?


+Đèn và bàn là phải mắc như thế nào
trong mạch điện để cả 2 cùng hoạt động
bình thường? Vẽ sơ đồ mạch điện.


+Vận dụng cơng thức tính câu b.


Lưu ý coi bàn là như một điện trở bình
thường kí hiệu RBL.


-Ở phần b) HS có thể đưa ra nhiều cách
tính A như:


C1: Tính điện năng tiêu thụ của đèn,
của bàn là trong 1 giờ rồi cộng lại.
C2: Tính điện năng theo công thức:



2
.
<i>U</i>
<i>A</i> <i>t</i>
<i>R</i>


- Cách giải áp dụng công thức A =
P.t là gọn nhất và không mắc sai số.
Qua bài 3:


+Công thức tính A, P.


+Cơng suất tiêu thụ của cả đoạn mạch
bằng tổng công suất tiêu tụ của các
dụng cụ tiêu thụ điện có trong đoạn
mạch.


+Cách đổi đơn vị điện năng từ đơn vị J
ra kW.h.


3.Bài tập 3.Tr.41
Tóm tắt:


Đ: 220V-100W
BL: 220V-1000W
U = 220V


a) Vẽ sơ đồ mạch điện; R=?


b) A =?J =?kW.h


Bài giải


a) Vì đèn và bàn là có cùng HĐT
định mức bằng HĐT ở ổ lấy điện,
do đó để cả 2 hoạt động bình
thường thì trong mạch điện đèn
và bàn là phải mắc song song.


2 2
/
D
/
220
484
100
<i>d m</i>
<i>d m</i>
<i>U</i>
<i>R</i>
<i>P</i>
    
2 2
/
/
220
48, 4
1000
<i>d m</i>


<i>BL</i>
<i>d m</i>
<i>U</i>
<i>R</i>
<i>P</i>
    


Vì đèn mắc song song với bàn là:


. 484.48, 4


44
484 48, 4


<i>D</i> <i>BL</i>
<i>D</i> <i>BL</i>
<i>R R</i>
<i>R</i>
<i>R</i> <i>R</i>
     
 


Điện trở tương đương của đoạn
mạch là 44 ôm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

và bàn là. Công suất tiêu thụ điện
của đoạn mạch là:


P = PĐ + PBL=100W+1000W



= 1100W = 1,1(kW)
A=P.t = 1100W.3600s =


3960000(J) hay A = 1,1kW.1h =
1,1(kW.h)


Điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ
trong 1 giờ là 3960000J hay
1,1kW.h


<b>4.Củng cố</b>


-GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- GV nhận xét thái độ học tập của HS trong giờ học.


- Nhấn mạnh các điểm cần lưu ý khi làm bài tập về công và công suất điện.
- Về nhà làm bài tập 14 SBT.


- Chuẩn bị mẫu báo cáo TN Tr.43.SGK ra vở BTĐ, trả lời câu hỏi phần 1.


Ngày soạn : 04/10/2011
Ngày giảng: 9A: /10/2011
9B: /10/2011


<b>TIẾT 18</b>

<i><b>. </b></i>

<b>THỰC HÀNH: </b>



<b>XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và
ampe kế.


+Kĩ năng: Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo.
-Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.
+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Cho mỗi nhóm HS:


+ 1 nguồn điện 6V + 1 bóng đèn pin 2,5V
+ 1 công tắc + 1 quạt nhỏ, Ud/m= 2,5V


+ 9 đoạn dây dẫn + 1 biến trở
+ 1 ampe kế + 1 vôn kế


<b>2.Học sinh</b>


-Kẻ sẵn mẫu báo cáo thực hành, học bài cũ, …


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...



<b>2.Kiểm tra</b>


-Yêu cầu lớp phó học tập báo cáo
phần chuẩn bị bài ở nhà của các bạn
trong lớp.


-Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà
của HS.


Gọi 1 HS vẽ sơ đồ mạch điện TN
xác định cơng suất của bóng đèn.
-Nhận xét chung việc chuẩn bị ở nhà
của HS.


-HS lắng nghe phần trả lời của bạn
trên bảng, so sánh với phần chuẩn bị
bài của mình, nêu nhận xét.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Thực hành </b>


Yêu cầu các nhóm thảo luận cách
tiến hành TN xác định cơng suất của
bóng đèn.


Gọi 1, 2 HS nêu cách tiến hành TN
XĐ cơng suất của bóng đèn.



- Chia nhóm, phân cơng nhóm
trưởng. u cầu nhóm trưởng của
các nhóm phân cơng nhiệm vụ của
các bạn trong nhóm của mình.


- Nêu u cầu chung của tiết TH về
thái độ học tập, ý thức kỉ luật.


- Giao dụng cụ cho các nhóm.
- Yêu cầu các nhóm tiến hành TN
theo nội dung mục II Tr.42.SGK.
- Theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch
điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc
biệt là cách mắc vôn kế, ampe kế
vào mạch, điều chỉnh biến trở ở giá
trị lớn nhất trước khi đóng cơng tắc.
-Lưu ý cách đọc kết quả đo, đọc
trung thực ở các lần đo khác nhau.
u cầu các nhóm đều phải tham gia
thực hành.


-Hồn thành bảng 1


-Thảo luận thống nhất phần a, b.


1.Xác định công suất của bóng đèn
-Thảo luận nhóm về cách tiến hành
TN xác định cơng suất của bóng đèn
theo hướng dẫn phần 1, mục II.


-Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận
dụng cụ TN, phân cơng bạn thư kí
ghi chép kết quả và ý kiến thảo luận
của các bạn trong nhóm.


-Các nhóm tiến hành TN.


-Tất cả HS trong nhóm đều tham gia
mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách
mắc của các bạn trong nhóm.
-Đọc kết quả đo đúng quy tắc.


-Cá nhân HS hồn thành bảng 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

-Thơng qua kết quả thí nghiệm u
cầu HS hồn thiện báo cáo và sử lý
kết quả.


-Thu báo cáo của các nhóm.


-Hồn thiện báo cáo, tính cơng suất
của bóng đèn pin tương ứng trong
các trường hợp.


<b>4.Củng cố</b>


-Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ thực
hành của nhóm mình.


-Nhận xét tinh thần làm việc của cá


nhân, nhóm.


-HS thu dọn dụng cụ


-Lắng nghe và rút kinh nghiệm


<b> </b>


<b>5.Hướng dẫn</b>


-Xem nội dung bài: Định luật Jun-Lenxơ


Ngày soạn : 10/10/2011
Ngày giảng: 9A: /10/2011
9B: /10/2011


<b>TIẾT 19. ĐỊNH LUẬT JUN</b>

-

<b>LEN XƠ</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ.


+Kĩ năng: Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện
tượng đơn giản có liên quan.


+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


+Bảo vệ mơi trường: Có ý thức tiết kiệm điện năng cách làm giảm sự toả
nhiệt hao phí đối với các thiết bị đốt nóng bằng cách giảm điện trở nội của


chúng.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Hình hình 16.1 phóng to, …


<b>2.Học sinh</b>


- Chuẩn bị bài ở nhà, …


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b>2.Kiểm tra</b>


-Điện năng có thể biến đổi thành
dạng năng lượng nào? Cho ví dụ.
Đặt vấn đề: Dịng điện chạy qua các
vật dẫn thường gây ra tác dụng
nhiệt. Nhiệt lượng toả ra khi đó phụ
thuộc vào các yếu tố nào?


HS trả lời.


Lắng nghe và suy nghĩ.



<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng</b>


Cho HS đọc yêu cầu SGK.Tr.44
Yêu cầu cá nhân thực hiện.
Chốt lại các VD mà HS đã nêu.
Tương tự cho HS thực hiện.


Đưa ra thông tin, các dụng cụ điện
biến đổi điện năng thành nhiệt năng
có bộ phận chính là đoạn dây dẫn
bằng nikêlin hoặc constantan. Hãy
so sánh điện trở suất của các dây
dẫn hợp kim này với các dây dẫn
bằng đồng.


I.Trường hợp điện năng biến đổi
thành nhiệt năng.


1.Một phần điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.


HS đọc và trả lời.


2.Toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.



HS đọc yêu cầu SGK và thực hiện.
Sử dụng bảng điện trở suất:


Dây hợp kim nikêlin và constantan
có điện trở suất lớn hơn rất nhiều so
với điện trở suất của dây đồng.


<b>Hoạt động 2. Xây dựng hệ thức định luật Jun- Lenxơ</b>


- Xét trường hợp điện năng được
biến đổi hồn tồn thành nhiệt năng
thì nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn điện
trở R khi có dịng điện có cường độ I
chạy qua trong thời gian t được tính
bằng cơng thức nào?


-Vì điện năng biến đổi hồn toàn
thành nhiệt năng, áp dụng định luật
bảo toàn và chuayển hoá năng lượng
nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn Q = ?
Cho HS quan sát hình 16.1 yêu cầu
HS đọc kĩ mô tả TN xác định điện
năng sử dụng và nhiệt lượng toả ra.
Yêu cầu HS tảo luận nhóm trả lời
câu hỏi C1, C2, C3


Gọi 1 HS lên bảng chữa câu C1; 1


II.Định luật Jun-Len xơ.
1.Hệ thức của định luật.


HS tìm hiểu thơng tin.


Vì điện năng chuyển hố hồn tồn
thành nhiệt năng Q = A = I2<sub>.R.t</sub>


Với R là điện trở của dây dẫn.
I là cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn.


t là thời gian dịng điện chạy qua.
2.Xử lí kết quả của TN kiểm tra
Quan sát hình vẽ, tìm hiểu nội dung
thí nghiệm.


-Thảo luận và trả lời các câu hỏi.
C1: A = I2<sub>.R.t = (2,4)</sub>2<sub>.5.300J </sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

HS chữa câu C2.


-Từ kết quả C1, C2 thảo luận C3.
+Thông báo: Nếu tính cả phần nhỏ
nhiệt lượng truyền ra mơi trường
xung quanh thì A = Q. Như vây hệ
thức định luật Jun-Len xơ mà ta suy
luận từ phần 1: Q = I2<sub>.R.t đã được </sub>


khẳng định qua TN kiểm tra.


-Yêu cầu HS dựa vào hệ thức trên
phát biểu thành lời.



-Chỉnh lại cho chính xác, thơng báo
đó chính là nội dung định luật
Jun-Len xơ.


-u cầu HS ghi hệ thức định luật
Jun-Len xơ vào vở.


+Thơng báo: Nhiệt lượng Q ngồi
đơn vị là Jun(J) còn lấy đơn vị đo là
calo. 1calo = 0,24J do đó nếu đo
nhiệt lượng Q bằng đơn vị calo thì
hệ thức của định luật Jun-Len xơ là:
Q = 0,24 I2<sub>.R.t</sub>


C2:


1 1 1
2 1 1


. . 4200.0, 2.9,5 7980
. . 4200.0, 2.9,5 652,08


<i>t</i>
<i>t</i>


<i>Q</i> <i>C m</i> <i>J</i> <i>J</i>


<i>Q</i> <i>C m</i> <i>J</i> <i>J</i>



   


   


Nhiệt lượng mà nước và bình nhơm
nhận được là:


Q = Q1 + Q2 = 8632,08(J)


C3: ...


3.Phát biểu định luật


Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có
dịng điện chạy qua tỉ lệ thuận với
bình phương cường độ dòng điện,
với điện trở của dây dẫn và thời gian
dòng điện chạy qua.


Hệ thức của định luật Jun-Len xơ:
Q = I2<sub>.R.t</sub>


Trong đó: I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ôm (Ω)
t đo bằng giây (s)
Q đo bằng Jun (J)
+Lưu ý: Q = 0,24.I2<sub>.R.t (calo)</sub>


<b>4.Củng cố</b>



Yêu cầu HS trả lời câu C4


Yêu cầu HS hoàn thành C5.


III.Vận dụng
C4:


+ Dây tóc bóng đèn được làm từ hợp
kim có <sub> lớn </sub> .


<i>l</i>
<i>R</i>


<i>S</i>


 


lớn hơn nhiều
so với điện trở dây nối.


+Q = I2<sub>.R.t mà I qua dây tóc bóng đèn</sub>


và dây nối như nhau.


<sub>Q toả ra ở dây tóc bóng đèn lớn hơn</sub>


ở dây nối. Dây tóc bóng đèn nóng tới
nhiệt độ cao và phát sáng cịn dây nối
hầu như khơng nóng lên.



C5: Tóm tắt:


Ấm: 220V-1000W; U = 220V


V = 2l thì m = 2kg;


0 0 0 0


1 20 ; 2 100
4200 /
?


<i>t</i> <i>C t</i> <i>C</i>


<i>C</i> <i>J kg</i>
<i>t</i>


 





</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

Yêu cầu HS lên bảng chữa bài. Sau
đó gọi HS khác nhận xét cách trình
bày.


Nhận xét, rút kinh nghiệm một số
sai sót của HS khi trình bày bài.



Vì ấm sử dụng ở HĐT U = 220V nên
công suất tiêu thụ P =1000W


Theo định luật bảo toàn năng lượng:


0 0
0 . .(2 1)
. . .


4200.2.80


672 .
1000


<i>C m t</i> <i>t</i>
<i>A Q P t C m t</i> <i>t</i>


<i>P</i>
<i>s</i> <i>s</i>




      


 


Thời gian đun sôi nước là 672s.


<b>5.Hướng dẫn</b>



- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.


- Học bài và làm bài tập 16-17.1; 16-17.2; 16-17.3; 16-17.4 trong SBT.


Ngày soạn : 10/10/2011
Ngày giảng: 9A: /10/2011
9B: /10/2011


<b>TIẾT 20. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN</b>

-

<b>LEN XƠ</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Vận dụng định luật Jun-lenxơ để giải các bài tập về tác dụng
nhiệt của dòng điện.


+Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải bài tập áp dụng định luật Jun-Lenxơ.
+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.


- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Hình hình 16.1 phóng to, …


<b>2.Học sinh</b>


- Chuẩn bị bài ở nhà, …


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>



<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


-Phát biểu định luật Jun-Len xơ.
Chữa bài tập 16-17.1 và 16-17.3a)


-Phát biểu đúng định luật
Bài 16-17.1


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

Nhận xét, cho điểm HS


Bài 16-17.3
a)


2
1 1 1 1


2
2 2 2 2


. .
. .


<i>Q</i> <i>I R t</i>



<i>Q</i> <i>I R t</i> <sub> Vì </sub><i>R nt R</i><sub>1</sub> <sub>2</sub> <i>I</i><sub>1</sub> <i>I</i><sub>2</sub>

1 1
1 2
2 2
<i>Q</i> <i>R</i>
<i>t</i> <i>t</i>
<i>Q</i> <i>R</i>
  
(đpcm)


<b>3. </b>B i m ià ớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Giải bài tập 1</b>


Yêu cầu 1 HS đọc to đề bài bài 1.
HS khác chú ý lắng nghe. Đọc lại đề
bài và ghi tóm tắt đề.


-Để tính nhiệt lượng mà bếp toả ra
vận dụng công thức nào?


-Nhiệt lượng cung cấp để làm sơi
nước được tính bằng cơng thức nào?
-Hiệu suất được tính bằng cơng thức
nào?



Gọi 3 HS lên bảng thực hiện.
-Để tính tiền điện phải tính lượng
điện năng tiêu thụ trong một tháng
theo đơn vị kW.h tính bằng công
thức nào?


Gọi 3 AS lên bảng thực hiện.


-Bổ sung: Nhiệt lượng mà bếp toả ra
trong một giây là 500J khi đó có thể
nói cơng suất toả nhiệt của bếp là
500W.


Yêu cầu HS chữa bài vào vở (nếu
sai)


1.Bài tập 1.Tr.47


HS đọc và tóm tắt bài tốn.
Lắng nghe Gv gợi ý, tìm lời giải.
Lần lượt 3 cá nhân lên bảng thực
hiện.


Bài giải


a) Áp dụng hệ thức định luật Jun-Len
xơ ta có:


2 2



Q = I .R.t = (2,5) .80.1= 500(J)


Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1
giây là 500J.


b) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun
sôi nước là:


i


Q = C.m.Δt


Q = 4200.1,5.75 = 472500(J)
Nhiệt lượng mà bếp toả ra:


2
tp


Q = I .R.t = 500.1200 = 600000(J)


Hiệu suất của bếp là:


i
tp


Q 472500


H = = .100% = 78,75%


Q 600000



c) Công suất toả nhiệt của bếp
P = 500W = 0,5kW


A = P.t = 0,5.3.30kW.h = 45(kW.h)
T = 45.700(đồng)=31500(đồng)
Số tiền phải trả cho việc sử dụng bếp
trong một tháng là 31500 đồng.


<b>Hoạt động 2. Chữa bài tập 2.</b>


Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài tốn.
- Bài 2 là bài tốn ngược của bài 1
vì vậy GV có thể yêu cầu HS tự lực
làm bài 2.


2.Bài tập 2.Tr.48.


HS đọc và tóm tắt bài tốn.
Cá nhân lên bảng thực hiện.


Bài giải


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

Gọi cá nhân HS lên bảng chữa bài
(mỗi người 1 ý), HS khác làm bài
vào vở. GV kiểm tra vở có thể đánh
giá cho điểm bài làm của một số HS
hoặc GV có thể tổ chức cho HS
chấm chéo bài nhau sau khi GV đã
cho chữa bài và biểu điểm cụ thể


cho từng phần.


Cho nhận xét, đánh giá chung về kết
quả bài 2 và cho điểm.


sôi nước là:


i


Q = C.m.Δt = 4200.2.80 = 672000(J)


b) Vì:


i


Q<sub>i</sub> <sub>Q</sub> <sub>672000.100</sub>


H = Q =<sub>tp</sub> =


Q<sub>tp</sub> H 90


746666,7(J)





Nhiệt lượng bếp toả ra là
746666,7(J)


c) Vì bếp sử dụng ở U = 220V bằng


với HĐT định mức do đó cơng suất
của bếp là P = 1000W.


2
tp


tp


Q = I .R.t = P.t


Q <sub>746666,7</sub>


t = = 746,7(s)


P 1000


 


Thời gian đun sôi lượng nước trên là
746,7s.


<b>Hoạt động 3. Giải bài tập 3</b>


Gọi HS đọc và tóm tắt bài tốn.
+Lưu ý: Nhiệt lượng toả ra ở


đường dây của gia đình rất nhỏ nên
trong thực tế có thể bỏ qua hao phí
này.



Gọi HS nêu hướng giải. Gọi 2 HS
lên thực hiện phần a và b.


Cho nhận xét suy ra kết quả và cho
điểm.


3.Bài tập 3.Tr.48


HS đọc và tóm tắt bài tốn.


a) Điện trở tồn bộ đường dây là:


-8


-6


l 40


R =ρ. =1,7.10 . =1,36(Ω)


S 0,5.10


b) Áp dụng công thức P =U.I


P 165


I = = = 0,75(A)
U 220


HS nhận xét bài của bạn.



<b>4.Củng cố</b>


-Chốt lại nội dung cần ghi nhớ.


-Trả lời những thắc mắc của học sinh


<b>5.Hướng dẫn</b>


-Làm nốt bài tập 3.Tr.48.SBT.


-Làm bài tập 16-17.5 và 16-17.6.SBT.


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

Ngày soạn : 14/10/2011
Ngày giảng: 9A: /10/2011
9B: /10/2011


<b>TIẾT 21. ƠN TẬP</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Hệ thống hố những kiến thức cơ bản đã học trong chương I.
+Kỹ năng: Vận dụng hợp lí vào các dạng bài tập.


+Thái độ: Tự giác trong học tập.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, bài tập, …



<b>2.Học sinh</b>


- Ôn kiến thức cơ bản đã học trong chương I.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


-Kết hợp trong giờ


<b>3. </b>B i m ià ớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

1. Phát biểu nội dung định luật Ôm,
viết công thức và nêu rõ đơn vị các
đại lượng trong cơng thức.


2. Nêu cơng thức tính điện trở của
dây dẫn, đơn vị các đại lượng trong
công thức.


3.Nêu cơng thức tính cơng suất, đơn


vị các đại lượng trong cơng thức?


4. Cơng của dịng điện là gì?


-Cơng thức tính cơng của dịng điện?
-Đơn vị các đại lượng trong công
thức?


-Một số điện tương ứng với bao
nhiêu kWh? Bao nhiêu J?


5. Phát biểu nội dung định luật
Jun-Len xơ. Viết công thức, nêu đơn vị
các đại lượng trong cơng thức?


1. Định luật Ơm:


Cường độ dịng điện chạy qua dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của dây.


Cơng thức:


<i>U</i>
<i>I</i>


<i>R</i>





Trong đó: U đo bằng vôn(V)
I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ơm (Ω)


2. Cơng thức tính điện trở của dây
dẫn: .


<i>l</i>
<i>R</i>


<i>S</i>




trong đó:


<sub> là điện trở suất (Ωm)</sub>


l là chiều dài dây dẫn (m)
S là tiết diện (m2<sub>)</sub>


R là điện trở (Ω).


3. Cơng thức tính cơng suất
P = U.I


trong đó: P đo bằng oat (W)
U đo bằng vôn (V)


I đo bằng ampe (A)
1 W=1V.1A


4. Cơng của dịng điện sản ra trong
một đoạn mạch là số đo lượng điện
năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để
chuyển hố thành các dạng năng
lượng khác.


Cơng thức tính cơng của dịng điện:
A = P.t = U.I.t


Trong đó: U đo bằng vơn (V)
I đo bằng ampe (A)
t đo bằng giây (s)


Thì cơng A của dòng điện đo bằng
jun (J)


1J = 1W.1s = 1V.1A.1s
Ngồi ra cơng của dịng điện được
đo bằng đơn vị kilôat giờ (kW.h):
1kW.h = 1000W.3600s = 3600000J =
3,6.106<sub>J</sub>


1 “số” điện tương ứng với 1kW.h.
5.Định luật Jun-len xơ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

6. Nêu cơng thức tính U, I, R, P, A,
trong đoạn mạch có các điện trở mắc


nối tiếp, song song và các mối liên
quan.


với điện trở của dây dẫn và thời gian
dòng điện chạy qua.


Hệ thức của định luật: Q = I2<sub>.R.t</sub>


Trong đó: I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ôm (Ω)


t đo bằng giây (s) thì Q đo
bằng jun (J)


Q = 0,24 I2<sub>.R.t (calo)</sub>


6. Trong đoạn mạch nối tiếp R1ntR2:


I = I1 = I2; R = R1+ R2; U = U1+ U2; P


= P1 + P2;


A = A1 + A2;
1 1 1 1


1 2
2 2 2 2


; ; ;



<i>U</i> <i>R Q</i> <i>R</i>


<i>R R R R</i>
<i>U</i> <i>R Q</i> <i>R</i>  


Trong đoạn mạch mắc song song
R1//R2:


1 2 1 2


1 2
1 2 1 2


1 2


2 1 2 1


1 1 1


; ; ;


; ; ;


<i>td</i>


<i>td</i> <i>td</i>


<i>U U</i> <i>U I</i> <i>I</i> <i>I</i>


<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i>


<i>I</i> <i>R Q</i> <i>R</i>
<i>R</i> <i>R R</i> <i>R</i>


<i>I</i> <i>R Q</i> <i>R</i>


     


   


P = P1 + P2; A = A1 + A2;


Nếu R1//R2 và R1=R2 thì


1
2
<i>td</i>
<i>R</i>
<i>R</i> 
.


<b>Hoạt động 2. Chữa bài tập</b>


Đưa ra đề bài cho HS


Cho R1 = 24Ω; R2 = 8Ω được mắc


vào 2 điểm A, B theo hai cách mắc:
Nối tiếp và song song.


a.Tính điện trở tương đương của


mạch điện theo mỗi cách mắc?
b.Tính cường độ dịng điện qua mỗi
điện trở theo mỗi cách mắc.


c.Tính cơng suất tiêu thụ điện theo
mỗi cách mắc.


d.Tính nhiệt lượng toả ra trên đoạn
mạch AB trong 10 phút theo mỗi
cách mắc đó?


Yêu cầu HS nêu hướng giải.


Gọi từng HS lên bảng thực hiện các
ý a), b), c), d).


Cho nhận xét kết quả và cho điểm.


Bài tập


Tìm hiểu bài tốn và tóm tắt.
Lên bảng thực hiện.


a. R1ntR2


 <sub>R = R</sub><sub>1 </sub><sub>+ R</sub><sub>2 </sub><sub>= 32Ω</sub>
1 2


2
2



U 12V 3
I = I = I = = = A


R 32Ω 8
3


P = U.I = 12V. A = 4,5 ¦ W
8


3


Q = I .R.t = .32.10.60J = 2700J.
8


 
 
 


b. R1//R2 thì:
1 2


1


1 2 1


2 1 2


2



2 2 2 2


R .R U 12


R = = 6W;I = = A = 0,5A


R + R R 24


U 12


I = = A = 1,5A; I = I + I = 2A


R 8


P = U.I = 12V.2A = 24W


Q = I .R .t = 2 .6 .10.60J = 14400J.


 


   


 


  


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

<b>4.Củng cố</b>


-Chốt lại nội dung cần ghi nhớ.
-Trả lời các câu hỏi của HS.



<b>5.Hướng dẫn</b>


-Học bài và xem lại các bài tập đã chữa.
-Giờ sau kiểm tra 1 tiết.




Ngày soạn : 18/10/2011
Ngày giảng: 9A: /10/2011
9B: /10/2011


<b>TIẾT 22. KIỂM TRA </b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS đã được học.


-Thông qua bài kiểm tra, giáo viên có những biện pháp phụ đạo hoặc bồi
dưỡng HS một cách hợp lý.


+Kĩ năng: Rèn kỹ năng trình bày bài kiểm tra cho HS.
-Biết áp dụng những điều đó học vào giải các bài tập.
+Thái độ: Tích cực, trung thực khi làm việc.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Đề kiểm tra và đáp án



<b>2.Học sinh</b>


- Ôn tập tốt để chuẩn bị kiểm tra


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<b>Nội dung chủ đề</b> <b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b>Tổng</b>


<b>KQ</b> <b>TL</b> <b>KQ</b> <b>TL</b> <b>KQ</b> <b>TL</b>


<b>Định luật Ôm</b> 1<sub> 1đ</sub> <b>1<sub> 1đ</sub></b>


<b>Đoạn mạch nối tiếp</b> 1<sub> 1đ</sub> 1<sub> 2đ</sub> <b>2<sub> 3đ</sub></b>


<b>Đoạn mạch song song</b> 1<sub> 1đ</sub> <b>1<sub> 1đ</sub></b>


<b>Công thức điện trở</b> 1<sub> 1đ</sub> <b>1<sub> 1đ</sub></b>


<b>Biến trở</b>



<b>Công suất điện</b> 1<sub> 1đ</sub>
<b>Điện năng công của </b>


<b>dòng điện</b>


1


1,5đ <b>1 1,5đ</b>


<b>ĐL Jun - Len xơ</b> 1<sub> 1,5đ</sub> <b>1<sub> 1,5đ</sub></b>


<b>Cộng</b>


<b>3</b>
<b> </b>


<b> 3đ</b>
<b>2</b>
<b> </b>
<b> 2đ</b>


<b>3</b>
<b> </b>


<b> 5đ</b>
<b>8</b>
<b> </b>
<b> 10 đ</b>


<b> </b>



<b>3.Bài mới</b>


<b>ĐỀ KIỂM TRA</b>


Phần I: Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu trả lời sau: (4.0 điểm)
1. Biểu thức định luật Ôm?


A. U = I/R B. I = R/U
C. I = U/R D. R = U/I


2. Trong đoạn mạch mắc song song gồm R1= 10 , R2 = 15 thì điện trở


tương đương là:


A. 6 B. 5


C. 25 D. 150


3. Trên một bóng đèn có ghi 220V – 75W số đó chỉ:


A. Cường độ dịng điện và hiệu điện thế của bóng đèn
B. Cường độ dịng điện và cơng suất của bóng đèn
C. Hiệu điện thế và công suất định mức của bóng đèn


<sub>D. Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn</sub>


4. Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là cơng thức tính điện trở của
dây dẫn?



A.


<i>S</i>
<i>R l</i>





B.


<i>S</i>
<i>R</i>


<i>l</i>






C.


<i>l</i>
<i>R</i>


<i>S</i>





D.<i>R S</i> <i>l</i>






</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

1. Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết UAB = 12V; R1 = 4Ω ; R2 =


8Ω,


a/ Tính điện trở tương đương
của mạch.


b/ Tìm số chỉ am pe kế và hiệu
điện thế chạy qua các điện trở.


2. Một siêu điện ghi 220V- 800W hoạt động bình thường ở hiệu điện thế
220V dùng để đun sơi 2,5lít nước từ 300C<sub> mất 20 phút.</sub>


a/ Tính hiệu suất của bếp? Biết nhiệt dung riêng của nước
c = 4200J/kg.K


b/ Mỗi ngày đun nước như trên thì 1 tháng (30 ngày) phải trả bao
nhiêu tiền điện, biết giá điện là 800đ/KW.h


<b>ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM</b>


Phần I: Mỗi ý đúng được 1.0 điểm


1 2 3 4



C A D C


Phần II. Bài tập
Câu 1: (3.0 điểm)
Câu a). (1.0 điểm)


+ Tính được diện trở tương đương = 12 Ω
Câu b). (2.0 điểm)


+ Tính được số chỉ của am pe kế I = 1A
+ Tính được hiệu điện thế qua mỗi điện trở là U1= 4V; U2= 8V


Câu 2. (3.0 điểm)
Câu a. (1,5 điểm)


- Tính Q = mcΔt = 735000(J)i


- Tính Q = I Rt = Pt = 960000(J)tp 2


- Tính


i
Q


H = .100% = 76,56%
Qtp


Câu b. (1,5 điểm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

A = P.t = 0,8.1/3.30 = 8 (kW.h)



- Tính được số tiền phải trả 6400 đồng


<b>4.Củng cố</b>


-Giáo viên thu bài, nhận xét, đánh giá giờ kiểm tra


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Xem lại bài: Định luật Jun - Lenxơ


- Xem trước bài: Sử dụng an toán và tiết kiệm điện


Ngày soạn : 20/10/2011
Ngày giảng: 9A: /10/2011
9B: /10/2011


<b>TIẾT 23. SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN</b>



<b>I</b>

<b>.</b>

<b>MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Giải thích và thực hiện được các biện pháp thơng thường để sử
dụng an tồn điện.


- Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì.


+Kĩ năng: Giải thích và thực hiện được việc sử dụng tiết kiệm điện năng.


+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.



+Bảo vệ mơi trường: Biết tn thủ các quy tắc an toàn điện.
- Ý thức được việc tiết kiệm năng lượng điện.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Bảng phụ, hình 19.1 và 19.2


<b>2.Học sinh</b>


- Đọc trước bài, …


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

-Kết hợp trong giờ


<b>3. </b>B i m ià ớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện</b>


Yêu cầu HS lần lượt trả lời câu hỏi


từ C1 đến C4.


GV nhận xét, bổ sung.


Yêu cầu HS thảo luận lời giải thích
theo nhóm...Nêu cách sửa chữa
những hỏng hóc nhỏ về điện.


Biện pháp đảm bảo an toàn điện là
sử dụng dây nối đất cho các dụng cụ
điện có vỏ kim loại.


Giới thiệu cách mắc thêm đường dây
nối đất, cọc nối đất đảm bảo an toàn.


I.An toàn khi sử dụng điện.


1.Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử
dụng điện đã học ở lớp 7.


HS thảo luận và trả lời.


C1: Chỉ làm TN với các nguồn điện
có HĐT dưới 40V.


C2: Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ
bọc cách điện đúng tiêu chuẩn quy
định.


C3: Cần mắc cầu chì có cường độ


định mức phù hợp cho mỗi dụng cụ
điện để ngắt mạch tự động khi đoản
mạch.


C4: Khi tiếp xúc với mạng điện gia
đỡnh cần lưu ý:


+Phải rất thận trọng khi tiếp xúc với
mạng điện này vì nó có HĐT 220V
nên có thể gây nguy hiểm đến tính
mạng con người.


+Chỉ sử dụng các thiết bị điện với
mạng điện gia đình khi đảm bảo cách
điện đúng tiêu chuẩn quy định đối
với các bộ phận của thiết bị có sự
tiếp xúc với tay và cơ thể người nói
chung.


2.Một số quy tắc an toàn khác khi sử
dụng điện.


-Dựa vào thực tế HS thảo luận trả
lời.


C5:


+Nếu đèn treo dùng phích cắm, bóng
đèn bị đứt dây tóc thì phải rút phích
cắm khỏi ổ lấy điện trước khi tháo


bóng đèn hỏng và lắp bóng đèn khác.
+Nếu đèn treo khơng dùng phích
cắm, bóng đèn bị đứt dây tóc thì phải
ngắt cơng tắc hoặc tháo cầu chì trước
khi tháo bóng đèn hỏng lắp bóng đèn
khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

- Phân tích cho HS H 19.1 và 19.2
tại vị trí thứ 3 của ổ cắm được nối
với vỏ kim loại và với đất  <sub> C6.</sub>


Cho nhận xét bổ xung  <sub>Kết quả.</sub>


-Để đảm bảo cho sức khỏe cho con
người khi sử dụng điện và sinh sống
ở những nơi cú điện áp lớn ta càn
lưu ý điều gỡ?  <sub>Giáo dục bảo vệ </sub>


môi trường cho HS


C6:


+Chỉ ra dây nối dụng cụ điện với
đất...


+Trong trường hợp dây điện bị hở và
tiếp xúc với vỏ kim loại của dụng cụ.
Nhờ có dây tiếp đất mà người sử
dụng nếu chạm tay vào vỏ dụng cụ
cùng không bị nguy hiểm vì điện trở


của người rất lớn so với dây nối đất,
dòng điện qua người rất nhỏ không
gây nguy hiểm.


- Dựa vào kiến thức vừa học HS trả
lời, thấy được mặt trỏi của dũng điện
nếu như không dùng đúng điện đúng
cách.




<b>Hoạt động 2. Ý nghĩa và biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng</b>


-Bằng thực tế yêu cầu HS nêu một
số lợi ích của việc tiết kiệm điện
năng.


Kiểm tra HS, chốt lại các biện pháp
tiết kiệm điện năng trong SGK.
Yêu cầu HS tìm thêm những lợi ích
khác của việc tiết kiệm điện năng.


-Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
C8, C9 để tìm biện pháp sử dụng tiết
kiệm điện năng.


Cho nhận xét  <sub>Một số biện pháp </sub>


tiết kiệm điện năng.



-Tại sao ta phải tiết kiệm điện năng?


II. Sử dụng tiết kiệm điện năng
1. Cần phải sử dụng tiết kiệm điện
năng


HS đưa ra một số biện pháp tiết kiệm
điện năng.


HS thực hiện C7.


-Ngắt điện khi ra khỏi nhà.


-Dành phần điện năng tiết kiệm được
để xuất khẩu điện, tăng thu nhập.
-Giảm bớt việc xây dựng nhà máy
điện góp phần giảm ô nhiễm môi
trường.


2. Các biện pháp sử dụng tiết kiệm
điện năng


Cá nhân trả lời
C8: A = P.t


C9: +Cần phải lựa chọn, sử dụng các
dụng cụ hay thiết bị điện có cơng
suất hợp lí, đủ mức cần thiết.
+Khơng sử dụng các dụng cụ hay
thiết bị điện trong những lúc không


cần thiết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

suất nhất định, nhiệt điện thì có khí
thải … việc xây dựng nhiều tốn kém,
ảnh hưởng tới môi trường …


<b>4.Củng cố</b>


Yêu cầu HS trả lời C10, liên hệ thực
tế ...


Gọi 1, 2 HS trả lời C11, C12.


Cho nhận xét  <sub>Kết quả.</sub>


-Sử dụng đèn Compact thay cho đèn
tròn.


III.Vận dụng


Cá nhân trả lời các câu hỏi
C10: ...


C11: D
C12:


- Sử dụng A = P.t để tính (đơn vị
kW.h ...)


- Tính tổng số tiền khi sử dụng 2


bóng và trả lời.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Học và làm bài về nhà.


- Xem nội dung ôn tập chương I.


Ngày soạn : 20/10/2011
Ngày giảng: 9A: /11/2011
9B: /11/2011


<b>TIẾT 24. TỔNG KẾT CHƯƠNG I</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: HS ơn tập và hệ thống hố những kiến thức đó học trong
chương I về: Định luật Ơm, cơng thức tính điện trở, đoạn mạch nối tiếp,
đoạn mạch song song….


+Kĩ năng: Hệ thống hoá những kiến thức đó học.


-Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong
chương I.


+Thái độ: Tích cực, ham học hỏi.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>



- Bảng phụ ghi trò chơi ơ chữ, …


<b>2.Học sinh</b>


- Ơn tập chương I …


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

Yêu cầu lớp phó học tập báo cáo
tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các
bạn trong lớp.


Đánh giá phần chuẩn bị bài của HS,
nhấn mạnh một số điểm cần


Lớp phó học tập báo cáo việc chuẩn
bị bài ở nhà của các bạn trong lớp.


<b>3. </b>B i m ià ớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Hoàn thiện phần tự kiểm tra</b>



Dưới sự chuẩn bị sẵn ở nhà, yêu cầu
HS hoàn thiện nhanh C10, C11.


Cho nhận xét rút ra kết quả.


Hệ thống lại các cơng thức đó được
học cho HS thơng qua trị chơi viết
cơng thức theo nhóm.


Gọi đại diện noosm trình bày, cho
nhận xét, bổ sung và động viên các
nhóm


I. Tự kiểm tra


Đại diện cỏ nhõn trả lời.
C11:


-Dưới 40V.


-Dây dẫn có vỏ bọc.
C11:


a) 4 lý do (Bài 19)
b) ….


-Hoạt động nhóm viết lại các cơng
thức đó học: ; ; ...


<i>U</i> <i>U</i> <i>l</i>



<i>R</i> <i>I</i> <i>R</i>


<i>I</i> <i>R</i>  <i>S</i>


  


-Trình bày bằng bảng phụ..


<b>Hoạt động 3. Vận dụng các kiến thức vào làm một số bài tập</b>
<b> </b>


Cho HS trả lời phần câu hỏi vận dụng
từ câu 12 đến 16, u cầu có giải
thích cho các cách lựa chọn.


Yêu cầu HS đọc và tóm tắt câu 17.


Yêu HS trình bày phương án thực
hiện.


Gọi HS1 lên bảng trình bày.


II. Vận dụng


Cá nhân trình bày câu trả lời
12. C
13. B
14. D
15. A


16. D
Câu 17.
Tóm tắt:


U = 12V; R1nt R2; I = 0,3A;


R1//R2; I/=1,6A;


_____________________________


R1 =?; R2 =?


HS1 lên bảng thực hiện.
Bài giải


1 2 1 2


1 2
1 2
1 2
1 2
1 2
2
12
40 (1)
0,3
. 12


/ / 7,5



1,6
. 300(2)


30 ; 10


( 10 ; 30 )


<i>td</i>


<i>td</i>


<i>1</i>


<i>U</i> <i>V</i>


<i>R ntR</i> <i>R</i> <i>R R</i>


<i>I</i> <i>A</i>


<i>R R</i> <i>U</i> <i>V</i>


<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i>


<i>R R</i> <i>I</i> <i>A</i>


<i>R R</i>


<i>R</i> <i>R</i>


<i>hay R</i> <i>R</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

Yêu HS đọc bài 18 và tóm tắt.
Gọi 1 HS trả lời nhanh ý a)


Tiếp đó gọi HS2 lờn thực hiện ý b) và
c)


Cho nhận xét kết quả và cho điểm


Bài 18.


HS2.a) Bộ phận chính của những
dụng cụ đốt nóng bằng điện đều
làm bằng dây dẫn có điện trở suất
lớn để đoạn dây này có điện trở lớn.
Khi có dịng điện chạy qua thì nhiệt
lượng toả ra ở dây dẫn được tính
bằng


Q = I2<sub>.R.t mà dòng điện chạy qua </sub>


dây dẫn và dây nối từ ổ cắm đến
dụng cụ điện bằng nhau do đó hầu
như nhiệt lượng chỉ toả ra ở đoạn
dây dẫn này mà không toả ra ở dây
nối bằng đồng


HS3.


b)Khi ấm hoạt động bình thường thì


hiệu điện thế là 220V và cơng suất
điện là 1000W.


Điện trở của ấm khi đó là R=U2<sub>/P =</sub>
2


220 <sub>/</sub><sub>1000</sub><sub> = 48,4(</sub><sub></sub><sub>)</sub>


c) Từ công thức


l
R =ρ


S




6 6 2


2


2


1,1.10 0,045.10 ( )
48, 4


. 0, 24


4



<i>l</i>


<i>S</i> <i>m</i>


<i>R</i>
<i>d</i>


<i>S</i> <i>d</i> <i>mm</i>





 


   


  


Đường kính tiết diện là 0,24mm


<b>4.Củng cố</b>


Cho HS làm bài 19.Tr.56.SGK
Gọi một HS tóm tắt đề bài


Lần lượt yêu cầu HS đọc các câu hỏi
và thực hiện.


Bài 19.Tr.56.SGK



HS tóm tắt đề và làm bài


a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun
sôi nước là :


 0  0 


1 2 1


Q mc(t t ) 630000(J)


Nhiệt lượng mà bếp toả ra:
Q1 


Q 741176,5(J)
H


Thời gian đun nước sôi là:


Q


t 741s


<i>P</i>

12phút 21giây


b) Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng


AQ.2.3044470590J12,35kW.h


 <sub>Tiền điện phải trả T = 12,35.700 </sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

Chữa bài cho HS


c) Khi đó R giảm 4 lần  <sub>P tăng 4 </sub>


lần  <sub>t giảm 4 lần</sub>


t <sub> 3phút 5 giây</sub>


HS hồn thành vào vở


<b>5.Hướng dẫn</b>


-Ơn tập tồn bộ chương I.


-Hướng dẫn bài 19, 20 trong SGK.Tr.56


Ngày soạn : 28/10/2011
Ngày giảng: 9A: /11/2011
9B: /11/2011

<b>CHƯƠNG II. ĐIỆN TỪ HỌC</b>



<b>TIẾT 25. NAM CHÂM VĨNH CỬU</b>


<b> </b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Xác định được các từ cực của kim nam châm


- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính.


- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.


- Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết
các từ cực của một nam châm khác.


- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn.


+Kĩ năng: Biết sử dụng được la bàn để tìm hướng địa lí.


+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


- 2 thanh nam châm thẳng, trong đó một thanh được bọc kín để che phần
sơn màu và tên các cực; vụn sắt nhỏ; 1 nam châm hình móng ngựa.


- Kim nam châm đặt trên mũi nhọn thẳng đứng; La bàn.
- Giá TN và một sợi dây để treo thanh nam châm.


<b>2.Học sinh</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>
<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...



<b>2.Kiểm tra</b>


-Kết hợp trong giờ


<b>3. </b>B i m ià ớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Giới thiệu nội dung chương II</b>


Nêu những mục tiêu cơ bản của
chương II.


Cho HS đọc phần đặt vấn đề SGK


Cá nhân HS đọc SGK.Tr.57 để nắm
được những mục tiêu cơ bản của
chương II.


Đọc SGK và suy nghĩ.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu từ tính của nam châm</b>


Tổ chức cho HS nhớ lại kiến thức
cũ:


+Nam châm là vật có đặc điểm gì?
+Dựa vào kiến thức đã biết hãy nêu
phương án loại sắt ra khỏi hỗn hợp
(sắt, gỗ, nhôm, đồng, nhựa, xốp).


Hướng dẫn thảo luận, để đưa ra
phương án đúng.


Yêu cầu các nhóm tiến hành TN câu
C1.


Gọi HS các nhóm báo cáo kết quả
TN.


+Nhấn mạnh lại: Nam châm có tính
hút sắt. (lưu ý có HS cho rằng nam
châm có thể hút các kim loại).


Yêu cầu HS đọc SGK để nắm vững
yêu cầu của câu C2. Gọi một HS
nhắc lại nhiệm vụ.


Giao dụng cụ TN cho các nhóm,
nhắc HS chú ý theo dõi, quan sát để
rút ra kết luận.


Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
từng phần của câu C2. Thảo luận
chung cả lớp để rút ra kết luận.


I. Từ tinh của nam châm.
1.Thí nghiệm.


HS nhớ lại kiến thức cũ: Nam châm
hút sắt hay bị sắt hút, nam châm có


hai cực bắc và nam...


HS nêu phương án loại sắt ra khỏi
hỗn hợp (sắt, gỗ, nhơm, đồng, nhựa,
xốp).


Các nhóm thực hiện TN câu C1.
C1: Đưa thanh kim loại lại gần vụn
sắt trộn lẫn vụn nhôm, đồng,...Nếu
thanh kim loại hút vụn sắt thì nó là
nam châm.


Cá nhân HS đọc câu C2, nắm vững
yêu cầu.


Các nhóm thực hiện từng yêu cầu
của câu C2. Cả nhóm chú ý quan sát,
trao đổi trả lời câu C2.


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

Cho nhận xét kết quả


Cho HS đọc kết luận Tr.58


Cho HS tìm hiểu thơng tin
SGK.Tr.9.


-Quy ước kí hiệu tên cực từ, đánh
dấu bằng màu sơn các cực từ của
nam châm?



-Tên các vật liệu từ?


Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ trong
SGK và nam châm có ở bộ TN của
các nhóm gọi tên các loại nam châm.


C2:


+ Khi đã đứng cân bằng, kim nam
châm nằm dọc theo hướng Nam-Bắc.
+ Khi đã đứng cân bằng trở lại, nam
châm vẫn chỉ hướng Nam-Bắc như
cũ.


2.Kết luận
Cá nhân đọc


Bất kì nam châm nào cũng có hai từ
cưc. Khi để tự do, cực ln chỉ
hướng Bắc gọi là cực Bắc, cịn cực
luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
Các nhân HS đọc phần thơng báo
SGK ghi nhớ kí hiệu tên cực từ, đánh
dấu màu từ cực của nam châm và tên
các vật liệu từ.


Kể tên các loại nam châm của nhóm
mình.


<b>Hoạt động 3. Tìm hiểu tương tác giữa hai nam châm</b>



Cho HS quan sát H 21.3 nhận biết
cách tiến hành TN.


Yêu cầu các nhóm làm TN theo yêu
cầu C3, C4 làm TN theo nhóm.


Cho nhận xét kết quả kết luận


II. Tương tác giữa hai nam châm
1.Thí nghiệm


<b>-</b> Làm TN theo nhóm để trả lời câu
C3, C4.


-HS tham gia thảo luận trên lớp câu
C3, C4.


C3: Đưa cực Nam của thanh nam
châm lại gần kim nam châm, cực
Bắc của kim nam châm bị hút về
phía cực Nam của thanh nam châm.
C4: Đổi đầu của một trong hai nam
châm rồi đưa lại gần, các cực cùng
tên của hai nam châm đẩy nhau, các
cực khác tên hút nhau.


2.Kết luận


Khi đặt hai nam châm gần nhau, các


từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực
khác tên hút nhau.


<b>4.Củng cố</b>


Yêu cầu HS trả lời vấn đề nêu ra ở


III.Vận dụng


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

đầu bài.


Yêu cầu HS nêu cấu tạo và hoạt
động, tác dụng của la bàn.


Tương tự hướng dẫn HS thảo luận
câu C7, C8.


+Lưu ý HS thường nhầm lẫn kí hiệu
N là cực Nam.


Cho nhận xét kết quả đúng.


lời.


HS tìm hiểu về la bàn theo nhúm và
trả lời câu C6.


C6.Bộ phận chỉ hướng của la bàn là
kim nam châm bởi vì tại mọi vị trí
trên Trái Đất (trừ ở hai địa cực) kim


nam châm luôn chỉ hướng Nam-Bắc
địa lý.


La bàn dùng để xác định phương
hướng dùng cho người đi biển, đi
rừng, xác định hướng nhà...


C7.Xác định dựa vào mầu sơn và kí
hiệu ở trên đó.


C8.Xác định thơng qua hình vẽ.
Tiến hành TN kiểm tra lại.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập 21 trong SBT


- Xem trước bài 22: Tác dụng từ của dòng điện, từ trường.


Ngày soạn : 02/11/2011
Ngày giảng: 9A: /11/2011
9B: /11/2011

<b>TIẾT 26. TÁC DỤNG TỪ CỦA DỊNG ĐIỆN</b>

-

<b>TỪ TRƯỜNG</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Mơ tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dịng điện có
tác dụng từ.



+Kĩ năng: Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường.


+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


+Bảo vệ mơi trường: Thơng qua khái niệm về từ trường và tác dụng của nó
thi HS biết được mặt trái của từ trường, từ đó biết cách bảo vệ sức khoẻ
của chính mình và mọi người xung quanh.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Bộ thí nghiệm Ơ xtét


<b>2.Học sinh</b>


- Đọc trước bài, …


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

HS1.Lên bảng chữa bài tập 21.2 và
21.3 từ kết quả đó nêu các đặc điểm
của nam châm.



Yêu cầu cả lớp lắng nghe , nêu nhân
xét.


HS1.Lên bảng trả lời câu hỏi.
Nhận xét câu trả lời của bạn.


<b>3. </b>B i m ià ớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Phát hiện tính chất từ của dòng điện</b>


Yêu cầu HS nghiên cứu cách bố trí TN
trong hình 22.1


u cầu HS nêu mục đích TN, cách bố
trí, tiến hành TN.


u cầu các nhóm tiến hành TN, quan
sát để trả lời câu hỏi C1.


- Bố trí TN sao cho đoạn dây dẫn AB
song song với trục của kim nam châm
(kim nam châm nằm dưới dây dẫn),
kiểm tra điểm tiếp xúc trước khi đóng
cơng tắc, quan sát hiện tượng xảy ra
với kim nam châm. Ngắt công tắc,
quan sát vị trí của kim nam châm lúc
này.



-TN chứng tỏ điều gì ?


+Thơng báo: Dịng điện chạy qua dây
dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng
bất kỳ đều gây tác dụng lực (gọi là lực
từ) lên kim nam châm đặt gần nó. Ta
nói rằng dịng điện có tác dụng từ.


I.Lực điện từ
1.Thí nghiệm


Cá nhân HS nghiên cứu TN hình
22.1, nêu mục đích TN, cách bố trí
và tiến hành TN.


Nêu mục đớch và cách thức tiến
hành TN.


-Tiến hành TN theo nhóm, sau đó trả
lời câu hỏi C1.


C1: Khi cho dòng điện chạy qua dây
dẫn, kim nam châm bị lệch đi. Khi
ngắt dòng điện, kim nam châm lại
trở về vị trí cũ.


HS rút ra kết luận: Dòng điện gây ra
tác dụng lực lên kim nam châm đặt
gần nó chứng tỏ dịng điện có tác
dụng từ.



-HS ghi kết luận vào vở.
2.Kết luận


-Dịng điện có tác dụng từ.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu về từ trường</b>


*Chuyển ý: Trong TN trên, nam châm
được bố trí nằm dưới và song song với
dây dẫn thì chịu tác dụng của lực từ.
Có phải chỉ có vị trí đó mới có lực từ
tác dụng lên kim nam châm hay
không ? Làm thế nào để trả lời được


HS nêu phương án TN trả lời câu hỏi
GV đặt ra. HS có thể đưa ra phương
án đưa kim nam châm đến các vị trí
khác nhau xung quanh dây dẫn.
II.Từ trường


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

câu hỏi này ?


Gọi HS nêu phương án kiểm tra thống
nhất cách tiến hành TN.


Yêu cầu các nhóm chia các bạn trong
nhóm làm đơi, một nửa tiến hành TN
với dây dẫn có dịng điện, một nửa tiến
hành với kim nam châm, thống nhất trả


lời câu C2, C3


-TN chứng tỏ không gian xung quanh
nam châm và xung quanh dịng điện có
gì đặc biệt ?


u cầu HS đọc kết luận phần 2 SGK
Tr.61 để trả lời câu hỏi: Từ trường tồn
tại ở đâu ?


HS tiến hành TN theo nhóm để trả
lời câu hỏi C2, C3.


C2. Khi đưa kim nam châm đến các
vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn
có dịng điện hoặc xung quanh thanh
nam châm, kim nam châm lệch khỏi
hướng Nam - Bắc địa lý.


C3. Ở mỗi vị trí, sau khi nam châm
đã đứng yên, xoay cho nó lệch khỏi
hướng vừa xác định, buông tay, kim
nam châm luôn chỉ một hướng xác
định.


-TN chứng tỏ không gian xung
quanh nam châm và xung quanh
dịng điện có khả năng tác dụng lực
từ lên kim nam châm đặt trong nó.
-HS nêu kết luận



2.Kết luận


Khơng gian xung quanh nam châm,
xung quanh dòng điện tồn tại một từ
trường.


<b>Hoạt động 4. Tìm hiểu cách nhận biết từ trường</b>


Người ta không nhận biết trực tiếp
từ trường bằng giác quan. Vậy có
thể nhận biết từ trường bằng cách
nào ?


Có thể gợi ý HS cách nhận biết từ
trường đơn giản nhất : Từ các Tn đã
làm ở trên, hãy rút ra cách dùng kim
nam châm (nam châm thử) để phát
hiện từ trường ?


3.Cách nhận biết từ trường
Suy nghĩ, tìm phương án trả lời.


-Nêu cách nhận biết từ trường: Dùng
kim nam châm thử đưa vào không
gian cần kiểm tra. Nếu có lực từ tác
dụng lên kim nam châm thì nơi đó
có từ trường.


<b>4.Củng cố</b>



u cầu HS nhắc lại cách bố trí và
tiến hành TN chứng tỏ xung quanh
dịng điện có từ trường.


+Thơng báo: TN này được gọi là TN
Ơ-xtét do nhà bác học Ơ-xtét tiến
hành năm 1820.


Kết quả của TN mở đầu cho bước
phát triển mới của điện từ học thế kỉ
19 và 20.


Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C4,


III.Vận dụng


Cá nhân HS hoàn thành câu


C4.Để phát hiện ra trong dây dẫn
AB có dòng điện hay không ta đặt
kim nam châm lại gần dây dẫn AB.
Nếu kim nam châm lệch khỏi hướng
Nam-Bắc thì dây dẫn AB có dịng
điện chạy qua và ngược lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

cách nhận biết từ trường.
-Tương tự với câu C5, C6.


Cho nhận xét kết quả và cho điểm.


u cầu đọc phần «Có thể em chưa
biết »


chứng tỏ xung quanh Trái Đất có từ
trường.


C6.Tại một điểm trên bàn làm việc,
người ta thử đi thử lại vẫn thấy kim
nam châm luôn nằm dọc theo một
hướng xác định, không trùng với
hướng Nam-Bắc. Chứng tỏ không
gian xung quanh nam châm có từ
trường.


Nhận xét câu trả lời.


Đọc phần “Có thể em chưa biết”


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Học bài ở nhà


- Làm bài tập 22 trong SBT.


- Xem trước bài: Từ phổ - Đường sức từ


Ngày soạn : 05/11/2011
Ngày giảng: 9A: /11/2011
9B: /11/2011



<b>TIẾT 27. TỪ PHỔ </b>

-

<b> ĐƯỜNG SỨC TỪ</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm.
- Biết cách vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ
của thanh nam châm.


+Kĩ năng: Nhận biết cực của nam châm, vẽ đường sức từ đúng cho nam
châm thẳng, nam châm chữ U.


- Áp dụng vào làm các bài tập.


+Thái độ: Trung thực, cẩn thận, khéo léo trong thao tác TN.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Cho cả lớp: H 23.1.SGK


- Cho nhóm HS: 1 thanh nam châm thẳng, 1 hộp đựng nhựa trong, cứng,
đựng mạt sắt, 1 bút dạ, 2 kim nam châm nhỏ được đặt trên giá thẳng đứng.


<b>2. Học sinh </b>


- Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>



-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

HS1. Khái niệm từ trường? Cách nhận
biết từ trường?


- Nêu đặc điểm của nam châm ? Chữa
bài tập 22.1


Nhận xét kết quả và cho điểm HS
+Bằng mắt thường chúng ta không thể
nhìn thấy từ trường. Vậy làm thế nào
để có thể hình dung ra từ trường và
nghiên cứu từ tính của nó một cách dễ
dàng, thuận lợi? Bài mới.


HS1.HS lên bảng trả lời câu hỏi. HS
khác chú ý lắng nghe, nêu nhận xét.
Bài 22.1: Chọn B


Nhận xét câu trả lời của bạn.
Lắng nghe, suy nghĩ


<b>3. </b>B i m ià ớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu TN nghiên cứu từ phổ của thanh nam châm</b>



Yêu cầu HS tự nghiên cứu phần TN,
yêu cầu 1, 2 HS nêu: Dụng cụ TN,
cách tiến hành TN.


Chốt lại dụng cụ và cách tiến hành thí
nghiệm.


Giao dụng cụ TN theo nhóm, u cầu
HS làm TN theo nhóm. Khơng được
đặt nghiêng tấm nhựa so với bề mặt
của thanh nam châm, cố định thanh
nam châm. (Lưu ý cách lắc tấm nhựa)
-Yêu cầu HS so sánh sự sắp xếp của
mạt sắt với lúc ban đầu chưa đặt tên
nam châm và nhận xét độ mau, thưa
của các mạt sắt ở các vị trí khác nhau.
Gọi đại diện các nhóm trả lời câu
hỏiC1. Gv lưu ý để HS nhận xét đúng.


Chốt lại C1  <sub>Kết luận.</sub>


GV thông báo kết luận SGK.


-Giải thích độ mau thưa của các mạt
sắt, giới thiệu về từ phổ cho HS


I.Từ phổ
1.Thí nghiệm



-Đọc phần 1. Thí nghiệm, nêu dụng
cụ cần thiết, cách tiến hành TN.
-Làm TN theo nhóm, quan sát trả lời
C1.


C1: Các mạt sắt xung quanh nam
châm được sắp xếp thành những
đường cong nối từ cực này sang cực
kia của nam châm. Càng ra xa nam
châm, các đường này càng thưa.
2.Kết luận


Hai HS đọc kết luận trong SGK


<b>Hoạt động 2. Vẽ và xác định chiều của các đường sức từ</b>


Yêu cầu HS làm việc theo nhóm


II. Đường sức từ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

nghiên cứu phần a, hướng dẫn trong
SGK.


Thu bài vẽ của các nhóm, hướng dẫn
thảo luận chung cả lớp để có đường
biểu diễn đúng :


Lưu ý:


+ Các đường sức từ không cắt nhau.


+ Các đường sức từ không xuất phát từ
một điểm.


+ Độ mau, thưa của đường sức từ,…
*Thông báo: Các đường liền nét mà
các em vừa vẽ được gọi là đường sức
từ.


-Tiếp tục hướng dẫn HS làm TN như
hướng dẫn ở phần b, và trả lời câu hỏi
C2.


-Thông báo chiều quy ước của đường
sức từ, yêu cầu HS dùng mũi tên đánh
dấu chiều của các đường sức từ vừa vẽ
được.


Yêu cầu HS thực hiện C3.


Gọi HS nêu đặc điểm đường sức từ của
thanh nam châm, nêu chiều quy ước
của đường sức từ.


+Thông báo cho HS biết quy ước về độ
mau, thưa của các đường sức từ biểu
thị cho độ mạnh, yếu của từ trường tại
mỗi điểm.


-Làm việc theo nhóm, dựa vào hình
ảnh các đường mạt sắt, vẽ các đường


sức từ của nam châm thẳng.


-Tham gia thảo luận chung cả lớp,vẽ
đường biểu diễn đúng vào vở.


-Lắng nghe nhận biết đường sức từ.
-Làm việc theo nhóm xác định chiều
đường sức từ và trả lời câu hỏi C2 :
C2: Trên mỗi đường sức từ, kim
nam châm định hướng theo một
chiều nhất định.


-Ghi nhớ quy ước chiều đường sức
từ, dùng mũi tên đánh dấu chiều
đường sức từ vào hình vẽ trong vở. 1
HS lên bảng vẽ và xác định chiều
đường sức từ của nam châm.


C3: Bên ngồi thanh nam châm, các
đường sức từ đều có chiều đi ra từ
cực Bắc, đi vào cực Nam.


2.Kết luận


Hai HS đọc kết luận


-Biết được quy ước chiều đường sức
từ và độ mau thưa của cỏc đường
sức từ cho biết từ trường ở nơi đú
mạnh hay yếu.



<b>4.Củng cố</b>


C4: Yêu cầu HS làm TN quan sát từ
phổ của nam châm chữ U ở giữa hai
cực và bên ngoài nam châm.


Yêu cầu HS vẽ đường sức từ của nam
châm chữ U vào vở, dùng mũi tên đánh
dấu chiều của đường sức từ.


Kiểm tra vở của một số HS nhận xét
những sai sót để HS sửa chữa nếu sai.


III.Vận dụng


HS làm TN quan sát từ phổ của nam
châm chữ U tương tự như TN với
nam châm thẳng. Từ hình ảnh từ
phổ, cá nhân HS trả lời C4.


-Tham gia thảo luận trên lớp câu C4:
+Ở khoảng giữa hai cực của nam
châm chữ U, các đường sức từ gần
như song song với nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C5,
C6.


Với câu C6, cho HS các nhóm kiểm tra


lại hình ảnh từ phổ bằng thực nghiệm.


Hình 23.5


u cầu HS đọc mục “Có thể em chưa
biết”


-Vẽ và xác định chiều đường sức từ
của nam châm chữ U vào vở.


Cá nhân HS hoàn thành C5, C6 vào
vở.


C5: Đường sức từ có chiều đi ra ở
cực Bắc và đi vào cực Nam của nam
châm, vì vậy đầu B của thanh nam
châm là cực Nam.


C6: HS vẽ được đường sức từ thể
hiện có chiều đi từ cực Bắc của nam
châm bên trái sang cực nam của nam
châm bên phải.


HS đọc mục “Có thể em chưa biết”
tránh sai sót khi làm TN quan sát từ
phổ.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Học bài và làm bài tập 23 trong SBT.



- Xem trước bài 24: Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua


Ngày soạn : 08/11/2011
Ngày giảng: 9A: /11/2011
9B: /11/2011


<b>TIẾT 28. TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY </b>


<b>CĨ DỊNG ĐIỆN CHẠY QUA</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức
từ trong lịng ống dây có dịng điện chạy qua.


+Kĩ năng: Vẽ được đường sức từ của ống dây có dịng điện chạy qua.


- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ
trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại.


+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


Cho cả lớp: H 24.3; 24.4; 24.5.SGK.Tr.65, 66


Cho nhóm HS: 1 tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây dẫn.
- Bộ ổn áp, 3 đoạn dây nối, 1 bút dạ, 1 biến trở.



<b>2.Học sinh </b>


- Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

<b>2.Kiểm tra</b>


HS1. Nêu cách tạo ra từ phổ và đặc
điểm từ phổ của nam châm thẳng.
- Nêu quy ước về chiều đường sức từ.
Vẽ và xác định chiều đường sức từ
biểu diễn từ trường của nam châm
thẳng.


Gọi HS nhận xét và cho điểm.


<b>*</b>Chúng ta biết từ phổ và các đường
sức từ biểu diễn từ trường của thanh
nam châm thẳng. Xung quanh dịng
điện cũng có từ trường. Từ trường của
ống dây có dịng điện chạy qua thì
được biểu diễn như thế nào?


HS1. Lên bảng chữa bài, HS khác


chú ý lắng nghe, nhận xét phần trình
bày của bạn.


Lắng nghe dự đoán và suy nghĩ.


Lắng nghe, suy nghĩ


<b>3. </b>B i m ià ớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Nghiên cứu từ phổ và đường sức từ của ống dây có dịng</b>
<b>điện chạy qua</b>


Cho HS tìm hiểu nội dung SGK
Yêu cầu nêu cách tạo ra để quan sát
từ phổ của ống dây có dịng điện
chạy qua với những dụng cụ đã phát
cho các nhóm.


Yêu cầu HS thiết lập sơ đồ mạch
điện.(Lưu ý cho HS sử dụng thêm
biến trở và nguồn điện 6V)


Thống nhất nội dung TN. Yêu cầu
làm TN tạo từ phổ của ống dây có
dịng điện theo nhóm, quan sát từ
phổ bên trong và bên ngồi ống dây
để trả lời câu hỏi C1.



Gọi đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi C1. Thảo luận chung cả lớp, yêu
cầu HS chữa vào vở nếu sai hoặc
thiếu.


Yêu cầu các nhóm vẽ một vài đường
sức từ của ống dây ra bảng phụ, treo
bảng phụ.


Yêu cầu HS các nhóm khác nhận
xét.


I. Từ phổ, đường sức từ của ống dõy
cú dũng điện chạy qua


1.Thí nghiệm


-Tìm hiểu nội dung TN.


-Nêu cách tạo ra từ phổ của ống dây
có dịng điện chạy qua<b>.</b>


-Thiết lập sơ đồ mạch điện.


-Làm TN theo nhóm, quan sát từ phổ
và thảo luận trả lời C1.


-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
TN theo hướng dẫn của câu C1:
So sánh từ phổ của ống dây có dịng


điện với từ phổ của nam châm


thẳng:


+ Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây
có dịng điện chạy qua và bên ngồi
thanh nam châm giống nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

Yêu cầu HS trả lời C2.


-Tương tự C1, yêu cầu HS thực hiện
câu C3 theo nhóm và hướng dẫn
thảo luận. Lưu ý kim nam châm
được đặt trên trục thẳng đứng mũi
nhọn, phải kiểm tra xem kim nam
châm có quay được tự do không.
*Thông báo: Hai đầu của ống dây có
dịng điện chạy qua cũng có hai từ
cực. Đầu có các đường sức từ đi ra
gọi là cực Bắc, đầu có các đường
sức từ đi vào gọi là cực Nam.
- Từ kết quả TN ở câu C1, C2, C3
chúng ta rút ra được kết luận gì về
từ phổ, đường sức từ và chiều đường
sức từ ở hai đầu ống dây?


-Tổ chức cho HS trao đổi trên lớp để
rút ra kết luận.


Chốt lại nội dung kết luận SGK



Đường sức từ ở trong và ngoài ống
dây tạo thành những đường cong
khép kín.


-Thực hiện câu C3 theo nhóm. Yêu
cầu nêu được: Dựa vào định hướng
của kim nam châm ta xác định được
chiều đường sức từ. ở hai cức của
ống dây đường sức từ cùng đi ra ở
một đầu ống dây và cùng đi vào ở
một đầu ống dây.


- Dựa vào thông báo của GV, HS
xác định cực từ của ống dây có dịng
điện trong


TN.


2.Kết luận


HS tự rút ra kết luận.


Khoảng 2 - 3 HS phát biểu kết luận


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu quy tắc nắm tay phải</b>


- Từ trường do dòng điện sinh ra, vậy
chiều của đường sức từ có phụ thuộc
vào chiều dịng điện hay khơng? Làm


thế nào để kiểm tra điều đó?


-Tổ chức cho HS làm TN kiểm tra dự
đốn theo nhóm và hướng dẫn thảo
luận kết quả TN, rút ra kết luận.


- Để xác định chiều đường sức từ của
ống dây có dịng điện chạy qua khơng
phải lúc nào cũng cần có kim nam
châm thử, cũng phải tiến hành TN mà
người ta đã sử dụng quy tắc nắm tay
phải để có thể xác định dễ dàng.


-Yêu cầu HS nghiên cứu quy tắc nắm
tay phải ở phần 2 SGK.Tr.66


Yêu cầu phát biểu quy tắc.


- Quy tắc nắm tay phải giúp ta xác
định chiều đường sức ở trong lòng ống


II.Quy tắc nắm tay phải


1.Chiều đường sức từ của ống dây có
dịng điện chạy qua phụ thuộc vào
yếu tố nào?


-Nêu dự đoán, và cách kiểm tra sự
phụ thuộc của chiều đường sức từ và
chiều của dịng điện.



-HS có thể nêu cách kiểm tra:Đổi
chiều dòng điện trong ống dây, kiểm
tra sự định hướng của nam châm thử
trên đường sức từ cũ.


-Tiến hành TN theo nhóm. So sánh
kết quả TN với dự đoán ban đầu, rút
ra kết luận: Chiều đường sức từ của
dòng điện trong ống dây phụ thuộc
vào chiều dòng điện chạy qua các
vòng dây.


2.Quy tắc nắm tay phải


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

dây hay ngoài ống dây? Đường sức từ
trong lịng ống dây và bên ngồi ống
dây có gì khác nhau? Lưu ý HS tránh
nhầm lẫn khi áp dụng quy tắc.


-Yêu cầu HS cả lớp giơ nắm tay phải
thực hiện theo hướng dẫn của quy tắc
xác định lại chiều đường sức từ trong
ống dây ở TN trên, so sánh với chiều
đường sức từ đã được xác định bằng
nam châm thử.


-Lưu ý HS cách xác định nửa vòng ống
dây bên ngồi và bên trong trên măth
phẳng của hình vẽ thể hiện bằng nét


đứt, nét liền hoặc nét đậm, nét mảnh.
Bốn ngón tay hướng theo chiều dịng
điện chạy qua nửa vịng dây bên ngồi
(nét liền). Quy tắc này cũng dùng để
xác định chiều của dòng điện.


vận dụng xác định chiều đường sức
của ống dây trong TN trên, So sánh
với chiều đường sức từ đã xác định
bằng nam châm thử.


-Đổi chiều dòng điện chạy trong các
vòng ống dây, kiểm tra lại chiều
đường sức từ bằng nắm tay phải.
-Áp dụng quy tắc.


-Lắng nghe, biết thêm quy tắc bàn
tay phải cũng dùng để xác định chiều
của dịng điện.


<b>4.Củng cố</b>


Cá nhân HS hồn thành câu C4, C5,
C6.


C4: Muốn xác định tên từ cực của
ống dây cần biết gì? Xác định bằng
cách nào?


C5: Muốn xác định chiều dòng điện


chạy qua các vịng dây cần biết gì?
--Vận dụng quy tắc nắm tay phải
trong trường hợp này như thế nào?
+Nhấn mạnh: Dựa vào quy tắc nắm
tay phải, muốn biết chiều đường sức
từ trong lòng ống dây ta cần biết
chiều dòng điện. Muốn biết chiều
dòng điện trong ống dây cần biết
chiều đường sức từ.


-Cho HS đọc phần “Có thể em chưa
biết”.


III.Vận dụng


Cỏ nhân trả lời câu C4, C5, C6.
C4: Đầu A là cực Nam.


C5: Kim nam châm bị vẽ sai chiều là
kim số 5. Dòng điện trong ống dây
có chiều đi ra ở đầu dây B.


C6: Đầu A của cuộn dây là cực Bắn,
đầu B là cực Nam.


HS lắng nghe.


HS đọc trong SGK.Tr.67


<b>5.Hướng dẫn</b>



- Học thuộc quy tắc nắm tay phải, vận dụng thành thạo quy tắc.
- Làm bài tập 24 trong SBT


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

Ngày soạn : 10/11/2011
Ngày giảng: 9A: /11/2011
9B: /11/2011


<b>TIẾT 29. LUYỆN TẬP</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Củng cố kiến thức về nam châm vĩnh cửu, lực từ, từ trường, từ
phổ, đường sức từ, quy tắc năm tay phải.


+Kĩ năng: Dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường.
- Vẽ đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U.


- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong
lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại.


+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Bộ thí nghiệm Ơ xtét, bảng phụ ghi bài tập, …


<b>2.Học sinh</b>



- Học và làm bài tập ở nhà, …


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

- Tác dụng từ cuả dòng điện được biểu
hiện như thế nào?


Yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Nhận xét, cho điểm HS


- Phát biểu quy tắc


- Dòng điện gây ra lực từ tác dụng
lên kim nam châm đặt gần nó. Ta nói
dịng điện có tác dụng từ.


Nhận xét câu trả lời của bạn.


<b>3. </b>B i m ià ớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>



<b>Hoạt động 1. Nam châm vĩnh cửu</b>


-Nêu đặc điểm của nam châm?
Gọi HS trả lời bài tập 21.4


Đưa bài 21.6 lên bảng phụ
Gọi HS trả lời


HS trả lời …
Bài 21.4


HS trả lời: Thanh nam châm 2 không
rơi vì hai cực để gần nhau của hai
thanh nam châm có cùng tên.Trong
trường hợp này lực đẩy của nam
châm cân bằng với trọng lượng của
nam châm 2. Nếu đổi đầu một trong
hai nam châm thì khơng cịn hiện
tượng đó nữa.


Bài 21.6


HS đứng tại chỗ trả lời
Chọn C: Cả hai từ cực


<b>Hoạt động 2. Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường</b>


-Nêu khái niệm từ trường? Cách nhận
biết từ trường?



Đưa bài 22.3 lên bảng phụ
Gọi HS trả lời


Yêu cầu HS làm bài tập 22.2
Gọi Hs trả lời


Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng


HS trả lời …
Bài 22.3
HS trả lời:


C: Xung quanh điện tích đứng yên
Bài 22.2


Mắc hai đầu dây dẫn vào hai cực của
pin cho dòng điện chạy qua dây dẫn.
Đưa kim nam châm lại gần dây dẫn.
Nếu kim nam châm lệch khỏi hướng
Nam – Bắc thì pin cịn điện.


<b>Hoạt động 3. Từ phổ - Đường sức từ</b>


- Nêu cách tạo ra từ phổ và đặc điểm
từ phổ của nam châm thẳng ?


- Nêu quy ước về chiều đường sức từ ?
Đưa bài tập 23.3 lên bảng phụ



Gọi HS trả lời


HS trả lời ...
Bài 23.3


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

Đưa đề bài và hình vẽ bài 23.4 lên
bảng phụ


Gọi hai HS lên bảng thực hiện
Gọi HS nhận xét


Yêu cầu cả lớp làm bài 23.5
Đưa hình vẽ lên bảng phụ
Gọi một HS lên bảng làm
Gọi HS nhận xét


châm.
Bài 23.4


Hai HS lên bảng thực hiện


Trên hình 23.3 a) : Đầu A của thanh
nam châm cực Nam


Trên hình 23.3 b) : Đầu 2 của thanh
nam châm chữ U là cực Bắc


Bài 23.5


Cả lớp vẽ hình vào vở, nhận xét bài


làm trên bảng


Một HS lên bảng xác định


<b>Hoạt động 4. Từ trường của ống dây có dịng điện chạy qua</b>


- Phát biểu quy tắc nắm tay phải ?
Yêu cầu HS làm bài 24.1


Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ
Gọi HS trả lời


Gọi HS trả lời bài tập 24.2
Gọi HS trả lời bài tập 24.3
Gọi HS trả lời bài tập 24.4
Đưa hình vẽ lên bảng phụ
Gọi HS trả lời bài tập 24.5
Đưa hình vẽ lên bảng phụ


HS trả lời ...
Bài 24.1
HS trả lời...
a) Cực Nam


b) Thanh nam châm xoay đi và đầu B
(cực Nam) của nó bị hút về phía đầu
Q (cực Bắc) của cuộn dây.


c) Thanh nam châm sẽ xoay trở lại,
nằm dọc theo hướng Nam – Bắc như


lúc chưa có dịng điện. Bởi vì bình
thường, thanh nam châm tự do khi đã
đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam
– Bắc.


Bài 24.2
a) Đẩy nhau


b) Chúng hút nhau.
Bài 24.3


a) Quay sang bên phải
b) Không


Bài 24.4
a) Cực Bắc


b) Dịng điện có chiều đi vào ở đầu
dây C


Bài 24.5


HS trả lời: Đầu A của nguồn điện là
cực dương, đầu B là cực dương.
HS lớp nhận xét, chữa bài.


<b>4.Củng cố</b>


-Chốt lại các kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ



-Lưu ý HS những sai sót có thể mắc phải khi làm bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

-Xem lại các bài tập đã chữa


-Đọc trước bài: Sự nhiễm từ của sắt và thép- Nam châm điện




Ngày soạn : 15/11/2011
Ngày giảng: 9A: /11/2011
9B: /11/2011


<b>TIẾT 30. SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT VÀ THÉP.</b>


<b>NAM CHÂM ĐIỆN.</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có
vai trị làm tăng tác dụng từ.


- Giải thích được hoạt động của nam châm điện.


+Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng biến trở trong mạch, sử dụng
các dụng cụ đo điện.


+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


+Bảo vệ mơi trường: Biết được ứng dụng sự nhiễm từ của sắt và thép trong
việc thu giúp các bụi, vụn sắt có trong mơi trường của các nhà máy, xí


nghiệp, trong y tế….


- Bảo vệ môi trường, tránh tiêu cực của súng điện từ….


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Bảng H.25.4
Cho nhóm HS:


- 1 cuộn dây; 1 giỏ TN; 1 biến trở 20-2A; 1 bộ ổn áp; 1 am pe kế; các


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /27. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1. Nêu cấu tạo và hoạt động của
nam châm điện mà em đã học ở lớp 7?
- Trong thực tế nam châm điện được
dùng làm gì?



- Chúng ta biết, sắt và thép đều là vật
liệu từ, vậy sắt và thép nhiễm từ có
giống nhau không? Tại sao lõi của nam
châm điện là sắt non mà không phải là
thép?


HS1.Nam châm điện gồm một ống
dây dẫn trong có lõi sắt non. Khi cho
dòng điện chạy qua ống dây, lõi sắt
bị nhiễm từ và trở thành một nam
châm. Khi ngắt dòng điện, lõi sắt
mất từ tính.


- Trong thực tế nam châm điện có
thể được dùng làm một bộ phận của
cần cẩu, của rơle điện từ,…


<b>3. </b>B i m ià ớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. </b>Tìm hi u s nhi m t c a s t v thépể ự ễ ừ ủ ắ à


-Yêu cầu cá nhân HS quan sát hình
25.1, đọc SGK mục 1 TN- Tìm hiểu
mục đích TN, dụng cụ TN, cách tiến
hành TN.


Chốt lại mục đích, y/c, cách tiến


hành TN.


- Yêu cầu HS làm TN theo nhóm.
+Lưu ý HS: Để cho kim nam châm
đứng thăng bằng rồi mới đặt cuộn
dây sao cho trục của kim nam châm
song song với mặt ống dây. Sau đó
mới đóng mạch điện.


- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả


I. Sự nhiễm từ của sắt và thộp.
1. Thí nghiệm.


Cá nhân HS quan sát hình 25.1
nghiên cứu mục 1 SGK nêu được:
+Mục đích TN: Làm TN về sự nhiễm
từ của sắt và thép.


+Dụng cụ: 1 ống dây, 1 lõi sắt non,
1 lõi thép, 1 la bàn, 1 công tắc, 1
biến trở, 1 ampekế, 5 đoạn dây nối.
+Tiến hành TN: Mắc mạch điện như
hình 25.1. Đóng cơng tắc K, quan
sát góc lệch của kim nam châm so
với ban đầu.


Đặt lõi sắt non hoặc thép vào trong
lòng ống dây, đóng cơng tắc K, quan
sát và nhận xét góc lệch của kim


nam châm so với trường hợp trước.
- Các nhóm nhận dụng cụ TN, tiến
hành TN theo nhóm.


- Quan sát, so sánh góc lệch của kim
nam châm trong các trường hợp.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
TN:


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

TN.


- Nếu có nhóm kết quả sai, GV yêu
cầu nhóm đó tiến hành TN lại dưới
sự giám sát của GV, chỉ ra sai sót
cho HS nhóm đó để có kết quả đúng.


đầu.


+ Khi đặt lõi sắt hoặc thép vào trong
lòng cuộn dây, đóng khố K, góc
lệch của kim nam châm lớn hơn so
với trường hợp khơng có lõi sắt hoặc
thép.


 <sub> Lõi sắt hoặc thép làm tăng tác </sub>


dụng từ của ống dây có dịng điện.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu sự khác nhau giữa sự nhiễm từ của sắt và thép</b>



- Tương tự, yêu cầu HS nêu mục
đích TN ở hình 25.2, dụng cụ TN và
cách tiến hành TN.


- Hướng dẫn HS thảo luận mục đích
TN, các bước tiến hành TN.


- Yêu cầu các nhóm lấy thêm dụng
cụ TN và tiến hành TN hình 25.2
theo nhóm.


Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả TN qua việc trả lời câu C1.
Hướng dẫn thảo luận chung cả lớp.
- Qua TN 25.1 và 25.2, rút ra kết
luận gì ?


Chốt lại sự khác nhau của lừi sắt và
thộp khi ngắt dũng điện.


- Thông báo về sự nhiễm từ của sắt
và thép:


+ Sở dĩ lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng
tác dụng từ của ống dây vì khi đặt
trong từ trường thì lõi sắt và thép bị
nhiễm từ và trở thành một nam
châm.


+ Không những sắt, thép mà các vật


liệu như niken, côban,… đặt trong từ
trường đều bị nhiễm từ.


+ Chính sự nhiễm từ của sắt non và
thép khác nhau nên người ta đã dùng
sắt non để chế tạo nam châm điện,
còn thép để chế tạo nam châm vĩnh
cửu.


-HS quan sát hình 25.2, kết hợp với
việc nghiên cứu SGK nêu được:


<b>+ </b>Mục đích: Nêu được nhận xét về
tác dụng từ của ống dây có lõi sắt
non và ống dây có lõi thép khi ngắt
dịng điện qua ống dây.


+ Mắc mạch điện như hình 25.2.
+ Quan sát hiện tượng xảy ra với
đinh sắt trong hai trường hợp.


- HS tiến hành TN theo nhóm, quan
sát, trao đổi nhóm câu C1.


- Đại diện các nhóm trình bày câu
C1: Khi ngắt dịng điện đi qua ống
dây, lõi sắt non mất hết từ tính, cịn
lõi thép thì vẫn giữ được từ tính.
2.Kết luận



Hai HS phát biểu


- Cá nhân HS nêu kết luận rút ra qua
2 TN. Yêu cầu nêu đươc:


+ Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác
dụng từ của ống dây có dịng điện.
+ Khi ngắt điện, lõi sắt non mất hết
từ tính, cịn lõi thép thì vẫn giữ được
từ tính.


<b>Hoạt động 3. Tìm hiểu cấu tạo của nam châm điện</b>


- Yêu cầu HS làm việc với SGK để
trả lời câu C2.


II. Nam châm điện.
HS hoạt động cá nhân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

- Hướng dẫn HS thảo luận câu C2.
- Yêu cầu HS đọc thông báo của
mục II, trả lời câu hỏi: Có thể tăng
lực từ của nam châm điện tác dụng
lên một vật bằng các cách nào?


Cho HS quan sát H 25.4


-Yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi
C3. Hướng dẫn thảo luận chung cả
lớp, u cầu so sánh có giải thích.



trong có lõi sắt non.


+ Các con số (1000-1500) ghi trên
ống dây cho biết ống dây có thể sử
dụng với số vòng dây khác nhau tuỳ
theo cách chọn để nối hai đầu ống
dây với nguồn điện. Dòng chữ
1A-22 cho biết ống dây được dùng với


dòng điện cường độ 1A, điện trở của
ống dây là 22


- Nghiên cứu phần thơng báo của
mục II, để thấy được có thể tăng lực
từ của nam châm điện bằng các cách
sau:


+Tăng cường độ dòng điện chạy qua
các vòng dây.


+Tăng số vịng của ống dây.
- Cá nhân hồn thành câu C3.
C3: Nam châm b mạnh hơn a, d
mạnh hơn c, e mạnh hơn b và d.


<b>4.Củng cố</b>


- Nêu một vài ứng dụng của nam
châm trong đời sống và trong kỹ


thuật biện pháp bảo vệ môi
trương: Sử dụng nam châm để
gom các vụn sắt trong các cơ sở,
xí nghiệp… đồng thời giới thiệu
về mặt trái của súng điện từ đối
với môi trường.


-Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
câu C4, C5, C6 vào vở.


III. Vận dụng


Nêu một vài ứng dụng của nam
châm.


Nhận biết biện pháp bảo vệ môi
trường.


Cá nhân HS hoàn thành câu C4,
C5, C6 vào vở.


C4: Khi chạm mũi kéo vào đầu
thanh nam châm thì mũi kéo bị
nhiễm từ và trở thành mộy nam
châm. Vì kéo được làm bằng thép
nên sau khi khơng cịn tiếp xúc
với nam châm nữa, nó vẫn giữ
được từ tính lâu dài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

- Cho nhận xét kết quả và cho


điểm.


- Yêu cầu HS đọc phần “Có thể
em chưa biết” để tìm hiểu thêm
cách làm tăng lực từ của nam
châm điện.


dây và tăng cường độ dòng điện
đi qua ống dây.


-Chỉ cần ngắt dòng điện đi qua
ống dây là nam châm điện mất hết
từ tính.


- Có thể thay đổi tên từ cực của
nam châm điện bằng cách đổi
chiều dòng điện qua ống dây.
- Cá nhân HS đọc phần “Có thể
em chưa biết” để tìm hiểu cách
khác (ngồi 2 cách đã học) để có
thể tăng lực từ của nam châm
điện.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Học và làm bài tập 25 trong SBT.


- Xem trước bài: Ứng dụng của nam châm


Ngày soạn : 21/11/2011


Ngày giảng: 9A: /11/2011
9B: /11/2011


<b>TIẾT 31. ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM</b>



<b>I. MỤC TIÊU </b>


+Kiến thức: Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác
dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này.


+Kĩ năng: Kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp thơng tin.
+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.


- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


- Thấy được vai trò to lớn của Vật lý học, từ đó có ý thức học tập, u
thích mơn học.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- H 26.3; 26.4; 26.5, chuông điện.


Cho nhóm HS: Một ống dây điện; 1 giá TN; 1 biến trở 20- 2A; nguồn


điện 3V; 1 ampekế; 1 nam châm chữ U; 1 công tắc điện; các đoạn dây nối.


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà.



<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

<b>2.Kiểm tra</b>


HS1.Mô tả TN về sự nhiễm từ của sắt
và thép. Giải thích vì sao người ta
dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm
điện, cách làm tăng lực từ cho nam
chõm điện? Chữa bài tập 25.3


Cho HS nhận xét kết quả và cho điểm.
Đặt vấn đề vào bài như SGK.


HS1.Lên bảng trả lời.
Bài 25.3


A. Có thể khẳng định các kẹp giấy
bằng sắt bị hút dính vào các cực của
thanh nam châm vì các kẹp sắt bị
nhiễm từ.


B. Các kẹp sắt bị nhiễm từ, do đó từ
cực của kẹp sắt bị hút vào cực Nam
của thanh nam châm sẽ là cực bắc và
ngược lại.



C. Khi đặt vật bằng sắt, thép gần
nam châm thì vật bị nhiễm từ và trở
thành nam châm, đầu đặt gần nam
châm là từ cực trái dấu với từ cực
của nam châm. Do đó bị nam châm
hút.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1 Tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của loa điện</b>


Một trong những ứng dụng của nam
châm phải kể tên đó là loa điện. Loa
điện hoạt động dựa vào tác dụng từ của
nam châm lên ống dây có dòng điện
chạy qua. vậy chúng ta sẽ cùng làm TN
tìm hiểu nguyên tắc này.


-Yêu cầu HS đọc SGK phần a, tiến
hành TN.


- Chốt lại các dụng cụ và cách thức
tiến hành thí nghiệm.


- Hướng dẫn HS khi treo ống dây phải
di chuyển linh hoạt khi có tác dụng
lực, khi di chuyển con chạy của biến


trở phải nhanh và dứt khốt.


- Giúp đỡ những nhóm yếu khi tiến
hành TN.


- Có hiện tượng gì xảy ra với ống dây
trong hai trường hợp?


-Hướng dẫn HS thảo luận chung


 <sub>Kết luận.</sub>


I. Loa điện


1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện
-HS lắng nghe GV thông báo về mục
đích TN.


a.Thí nghiệm


- Cá nhân HS đọc SGK phần a, tìm
hiểu dụng cụ cần thiết, cách tiến
hành TN.


- Các nhóm lấy dụng cụ TN, làm TN
theo nhóm dưới sự hướng dẫn của
GV.


- Tất cả HS các nhóm quan sát kỹ để
nêu nhận xét trong hai trường hợp:


+ Khi có dịng điện khơng đổi chạy
qua ống dây.


+ Khi dòng điện trong ống dây biến
thiên (khi cho con chạy biến trở dịch
chuyển).


b.Kết luận


+ Khi có dịng điện chạy qua ống dây
chuyển động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

- Kết hợp SGK và bảng phụ h 26.2, y/c
HS nêu cấu tạo bằng cách chỉ các bộ
phận chính trên hình vẽ.


E


M
L


- Chúng ta biết vật dao động khi phát
ra âm thanh. Vậy quá trình biến đổi
dao động điện thành âm thanh trong
loa điện diễn ra như thế nào? Các em
cùng nghiên cứu phần thông báo của
mục 2.


- Yêu cầu 1,2 HS trả lời tóm tắt quá
trình biến đổi dao động điện thành dao


dộng âm.


- Nếu HS gặp khó khăn, GV giúp đỡ
làm rõ hơn q trình biến đổi đó.


giữa hai cực của nam châm.
2. Cấu tạo của loa điện


- Cá nhân HS tìm hiểu cấu tạo của
loa điện, chỉ đúng các bộ phận chính
trên loa điện của hình phóng to 26.2.


- Đọc SGK tìm hiểu nhận biết cách
làm cho những biến đổi về cường độ
dòng điện thành dao động của màng
loa phát ra âm thanh.


-Đại diện 1,2 HS nêu tóm tắt quá
trình biến đổi dao động điện thành
dao động âm.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của Rơle điện từ</b>


-Yêu cầu HS đọc SGK phần 1. Cấu tạo
và hoạt động của rơle điện từ, trả lời
câu hỏi:


+ Rơ le điện từ là gì?



+ Chỉ ra bộ phận chủ yếu của rơ le
điện từ. Nêu tác dụng của mỗi bộ phận.
- Treo hình phóng to 26.3. Gọi 1,2 HS
trả lời câu hỏi trên, HS khác nêu nhận
xét, bổ sung.


Thanh sắt


Mạch Mạch điện 2
điện 1


II. Rơle điện từ


1. Cấu tạo và hoạt động của rơle điện
từ


- Cá nhân nghiên cứu SGK tìm hiểu
về cấu tạo và hoạt động của rơ le
điện từ.


- Lên bảng chỉ trên hình vẽ các bộ
phận chủ yếu của rơ le điện từ và nêu
tác dụng của mỗi bộ phận.







</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

-Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu


C1 để hiểu rõ hơn nguyên tắc hoạt
động của rơ le điện từ.


- Cá nhân HS trả lời C1. Yêu cầu nêu
được: Khi đóng khố K, có dịng
điện chạy qua mạch 1, nam châm
điện hút sắt và đóng mạch điện 2.


<b>4.Củng cố</b>


Yêu cầu HS hoàn thành câu C3, C4
vào vở, hướng dẫn thảo luận chung
toàn lớp


<b> </b>


Giới thiệu rơle dòng.


<b> </b>


N 1
S
S 2


Cho nhận xét rút ra kết quả.


Yêu cầu đọc phần “Có thể em chưa
biết” để tìm hiểu thêm một tác dụng
của nam châm.



III.Vận dụng


Cá nhân HS hoàn thành câu C3, C4
vào vở.


Tham gia thảo luận trên lớp, chữa
bài vào vở nếu sai.


C3: Trong bệnh viện, bác sĩ có thể
lấy mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt
của bệnh nhân bằng cách đưa nam
châm lại gần vị trí có mạt sắt, nam
châm tự động hút mạt sắt ra khỏi
mắt.


C4: Rơ le được mắc nối tiếp với
thiết bị cần bảo vệ để khi dòng
điện qua động cơ vượt quá mức
cho phép, tác dụng từ của nam
châm điện mạnh lên, thắng lực đàn
hồi của lò xo và hút chặt lấy thanh
sắt S làm cho mạch điện tự động
ngắt, động cơ ngừng hoạt động.
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Học và làm bài tập 26 trong SBT.
- Xem trước bài 27



</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

Ngày soạn : 25/11/2011
Ngày giảng: 9A: /12/2011
9B: /12/2011


<b>TIẾT 32. LỰC ĐIỆN TỪ</b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác
dụng lên dây dẫn thẳng có dịng điện chạy qua đặt trong từ trường đều.


+Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc bàn trái để xác định một trong ba yếu tố
khi biết hai yếu tố kia.


+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- H 27.2; 27.5 SGK


- Cho nhóm HS: 1 bộ TN nghiên cứu lực điện từ.


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>



<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

- Nêu TN chứng tỏ dịng điện có tác
dụng từ.


- Dòng điện tác dụng từ lên kim nam
châm, Vậy ngược lại nam châm có tác
dụng lực từ lên dịng điện hay khơng?
- u cầu HS nêu dự đoán.


- Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu bài học
ngày hơm nay để tìm câu trả lời  <sub> Bài</sub>


mới.


Một HS lên bảng trình bày.


HS nêu dự đốn.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu thí nghiệm về tác dụng của từ trường lên dây</b>
<b>dẫn có dịng điện</b>



- u cầu HS nghiên cứu TN hình 27.1
SGK.Tr.73


- Dụng cụ trong hình đó gồm những
gì?


- Chốt lại các dụng cụ cần thiết cho TN
và cách tiến hành.


- Giao dụng cụ TN cho các nhóm, yêu
cầu HS làm TN theo nhóm.


- Lưu ý cách bố trí TN, đoạn dây dẫn
AB phải đặt sâu vào trong lịng nam
châm chữ U, khơng để dây dẫn chạm
vào nam châm.


- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1, so
sánh với dự đoán ban đầu để rút ra kết
luận.


Chốt lại nội dung kết luận.


I. Tác dụng của từ trường lên dây
dẫn có dịng điện.


1.Thí nghiệm.


- Nghiên cứu SGK, nêu dụng cụ cần


thiết để tiến hành TN theo hình
27.1.SGK.Tr.73.


- Lắng nghe, nhận biết.


- Các nhóm nhận dụng cụ TN.
- Tiến hành TN theo nhóm. Cả
nhóm quan sát hiện tượng xảy ra
khi đóng cơng tắc K.


- Đại điện các nhóm báo cáo kết
quả TN và so sánh với dự đốn ban
đầu. u cầu thấy được: Khi đóng
cơng tắc K, đoạn dây dẫn AB bị hút
vào trong lòng nam châm chữ U
(hoặc bị đẩy ra ngoài nam châm).
Như vậy từ trường tác dụng lực
điện từ lên dây dẫn AB có dịng
điện chạy qua.


2.Kết luận


Hai HS trả lời…


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu chiều của lực điện từ. Quy tắc bàn tay trái</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

- Từ kết quả các nhóm ta thấy dây dẫn
AB bị hút hoặc bị đẩy ra ngoài 2 cực
của nam châm tức là chiều của lực
điện từ trong TN của các nhóm khác


nhau. Theo các em chiều của lực điện
từ phụ thuộc vào yếu tố nào?


- Cần làm TN như thế nào để kiểm tra
được điều đó.


- Hướng dẫn HS thảo luận cách tiến
hành TN kiểm tra và sửa chữa, bổ sung
nếu cần.


-Yêu cầu HS làm TN 2: Kiểm tra sự
phụ thuộc của chiều lực điện từ vào
chiều đường sức từ bằng cách đổi vị trí
cực cuả nam châm chữ U.


- Qua 2 TN, chúng ta rút ra được kết
luận gì? Chốt lại nội dung kết luận.
- Vậy làm thế nào để xác định chiều
lực điện từ khi biết chiều dòng điện
chạy qua dây dẫn và chiều của đường
sức từ?


-Yêu cầu HS đọc mục thông báo ở mục
2. Quy tắc bàn tay trái Tr.74.SGK.
- Treo hình vẽ 27.2 yêu cầu HS kết
hợp hình vẽ để hiểu rõ quy tắc bàn tay
trái.


- Cho HS vận dụng quy tắc bàn tay trái
để đối chiếu với chiều chuyển động


của dây dẫn AB trong TN đã quan sát
được ở trên.


- Mở rộng áp dụng quy tắc bàn tay trái
trong việc xác định chiều của dòng
điện, chiều của đường sức từ, nếu biết
2 trong 3 yếu tố trong quy tắc.


1. Chiều của lực điện từ phụ thuộc
vào những yếu tố nào?


-HS…


- HS tiến hành TN theo nhóm:
+Đổi chiều dịng điện chạy qua
dây dẫn AB, đóng cơng tắc
I


K quan sát hiện tượng để rút
ra được kết luận: Khi đổi chiều
dòng điện chạy qua dây dẫn AB thì
chiều lực điện từ thay đổi.


- HS tiến hành TN theo nhóm:
+Đổi chiều đường sức từ, đóng
cơng tắc K quan sát hiện tượng
để rút ra được kết luận: Khi đổi
chiềuđường sức từ thì chiều lực
điện từ thay đổi.



b.Kết luận


Hai HS phát biểu


Chiều của lực điện từ tác dụng lên
dây dẫn AB phụ thuộc vào chiều
dòng điện chạy trong dây dẫn và
chiều của đường sức từ.


2.Quy tắc bàn tay trái


- Cá nhân HS tìm hiểu quy tắc bàn
tay trái trong SGK.


- Theo dõi hướng dẫn của GV để
ghi nhớ và có thể vận dụng quy tắc
bàn tay trái ngay tại lớp.


- Vận dụng quy tắc bàn tay trái để
kiểm tra chiều lực điện từ trong TN
đã tiến hành ở trên, đối chiếu với
kết quả đã quan sát được.


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

<b>4.Củng cố</b>


- Hướng dẫn HS vận dụng trả lời câu
C2, C3, C4. Với mỗi câu, yêu cầu HS
vận dụng quy tắc bàn tay trái nêu các
bước:



+ Xác định chiều dòng điện chạy trong
dây dẫn khi biết chiều đường sức từ và
chiều lực điện từ.


+ Xác định chiều đường sức từ (cực từ
của nam châm) khi biết chiều dòng
điện chạy qua dây dẫn và chiều lực
điện từ tác dụng lên dây dẫn.


- Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào
yếu tố nào? Nêu quy tắc bàn tay trái.
- Nếu đồng thời đổi chiều dòng điện
qua dây dẫn và chiều của đường sức từ
thì chiều của lực điện từ có thay đổi
khơng? Làm TN kiểm tra.


III.Vận dụng


- Cá nhân HS hoàn thành câu C2,
C3, C4 phần vận dụng:


C2: Trong đoạn dây dẫn AB, dòng
điện có chièu đi từ B đến A.


C3: Đường sức từ của nam châm có
chiều đi từ dưới lên trên.


C4: Lên bảng thực hiện.


- Trả lời, làm TN kiểm tra.



<b>5.Hướng dẫn</b>


- Học thuộc quy tắc bàn tay trái, vận dụng vào làm bài tập 27 trong SBT.
- Xem trước bài: Động cơ điện một chiều


Ngày soạn : 28/11/2011
Ngày giảng: 9A: /12/2011
9B: /12/2011


<b>TIẾT 33. ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU</b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện
một chiều.


- Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và chuyển hóa
năng luợng) của động cơ điện một chiều.


+Kĩ năng: Kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.


- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


*Bảo vệ môi trường: Biết được mặt hạn chế của động cơ điện một chiều
khi hoạt động: Xuất hiện tia lửa điện, các khí độc hại như NO, <i>NO</i>2. Từ đó


biết được tại sao người ta lại thay thế động cơ điện một chiều bằng động cơ
điện xoay chiều.



- Biết được tại sao không mắc chung động cơ điện một chiều và các thiết bị
thu phát sóng điện từ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

- H 28.1.SGK


Cho nhóm HS: 1 mơ hình động cơ điện một chiều có ở PTN.
- Bộ biến áp, dây nối, ổ điện di động.


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà...


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


+ Phát biểu quy tắc bàn tay trái?
+ Chữa bài tập 27.3. Hỏi thêm có lực
từ tác dụng lên cạnh AB của khung
dây khơng? Vì sao?


- Khi dây dẫn đặt song song với
đường sức từ thì khơng có lực từ tác


dụng lên dây dẫn.


- Nếu đưa liên tục dịng điện vào
trong khung dây thì khung dây sẽ liên
tục chuyển động quay trong từ trường
của nam châm, như thế ta sẽ có một
động cơ điện  <sub>Bài mới.</sub>


- HS lên bảng chữa bài. HS khác chú
ý lắng nghe, nêu nhận xét.


- Lắng nghe và ghi nhớ.
- Suy nghĩ


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo của động cơ điện một chiều</b>


- Cho HS quan sát h 28.1 kết hợp với
thông tin SGK.


- Động cơ điện một chiều được cấu tạo
ntn?


- Yêu cầu HS lên bảng chỉ ra trên hình
vẽ.


- Cho nhận xét  <sub> cấu tạo của động cơ </sub>



điện một chiều.


I. Nguyên tắc cấu tạo của động cơ
điện một chiều.


1. Các bộ phận chính của động cơ
điện một chiều.


- Cá nhân HS làm việc với SGK,
kết hợp với nghiên cứu hình vẽ 28.1
và mơ hình động cơ điện một chiều
nêu được các bộ phận chính của
động cơ điện một chiều:


+ Khung dây dẫn.
+ Nam châm.
+ Cổ góp điện.


<b>- </b>Nhận xét câu trả lời của bạn và
ghi lại vào trong vở.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên tắc HĐ của động cơ điện một chiều</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

-Yêu cầu HS đọc phần thông báo và
nêu nguyên tắc hoạt động của động cơ
điện một chiều.


-Yêu cầu HS trả lời câu C1.



- Sau khi cho HS thảo luận kết quả câu
C1, yêu cầu HS thực hiện C2


+Gợi ý: Cặp lực từ vừa vẽ được có tác
dụng gì đối với khung dây?


- Yêu cầu HS làm TN theo nhóm, kiểm
tra dự đốn câu C3.


(Thay khung dây bằng cuộn dây, GV
giải thích sau).


- Động cơ điện một chiều có các bộ
phận chính là gì? Nó hoạt động theo
nguyên tắc nào?


chiều.


- Cá nhân HS đọc phần thông báo
trong SGK để nêu được nguyên tắc
hoạt động của động cơ điện một
chiều là dựa trên tác dụng của từ
trường lên khung dây dẫn có dịng
điện chạy qua đặt trong từ trường.
- Cá nhân HS thực hiện câu C1:
Vận dụng quy tắc bàn tay trái, xác
định cặp lực từ tác dụng lên hai
cạnh AB, CD của khung dây.
- HS thực hiện câu C2: Nêu dự
đoán hiện tượng xảy ra với khung


dây.


- HS tiến hành TN kiểm tra dự đốn
câu C3 theo nhóm. Đại diện các
nhóm báo cáo kết quả, so sánh với
dự đoán ban đầu.


3.Kết luận.


Hai HS phát biểu


- HS trao đổi rút ra kết luận về cấu
tạo và nguyên tắc hoạt động của
động cơ điện một chiều.


<b>Hoạt động 4. Tìm hiểu sự biến đổi năng lượng trong động cơ điện</b>


- Khi hoạt động, động cơ điện chuyển
hoá năng lượng từ dạng nào sang dạng
nào?


+Có thể gợi ý HS: Khi có dịng điện
chạy qua động cơ điện quay. Vậy năng
lượng đã được chuyển hoá từ dạng nào
sang dạng nào?


Cho nhận xét  <sub> kết quả và ghi vở. </sub>


III.Sự biến đổi năng lượng trong
động cơ điện.



- Cá nhân HS nêu nhận xét về sự
chuyển hoá năng lượng trong động
cơ điện.


-HS nêu được: Khi động cơ điện một
chiều hoạt động, điện năng chuyển
hoá thành cơ năng.


<b>4.Củng cố </b>


- Cho HS quan sát chỗ tiếp xúc giữa
thanh quột C và cổ góp điện, dự đốn
có hiện tượng gì xảy ra khi động cơ
điện hoạt động.


- Thông báo một số nhược điểm của


III.Vận dụng


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

động cơ điện một chiều: Xuất hiện tia
lửa điện tại chỗ tiếp xúc giữa thanh
quộn C và cổ góp điện, gây nhiễu ti vi,
xuất hiện khí NO…


 <sub> Biện pháp bảo vệ mơi trường: Thay </sub>


động cơ điện một chiều bằng động cơ
điện xoay chiều, tránh mắc chung động
cơ điện một chiều với các thiết bị thu


phát sóng điện từ.


- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân trả
lời câu hỏi C5, C6, C7 vào vở BT.
- Hướng dẫn HS trao đổi trên lớp, đi
đến đáp án đúng.


- Nhận biết nhược điểm của động cơ
điện một chiều. Biết cách bảo vệ
môi trường mà mặt hạn chế do động
cơ điện một chiều sinh ra.


- Cá nhân HS trả lời câu hỏi C5, C6,
C7 vào vở, tham gia thảo luận trên
lớp hoàn thành các câu hỏi đó.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Học bài và làm bài tập 28 trong SBT


- Đọc trước bài: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay
trái


Ngày soạn : 30/11/2011
Ngày giảng: 9A: /12/2011
9B: /12/2011

<b>TIẾT 34. BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI</b>



<b>VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI</b>




<b>I. MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Củng cố kiến thức về quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay
trái.


+Kĩ năng: Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm hình chữ
U và của ống dây có dòng điện chạy qua.


- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ trong
ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại.


- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực từ tác dụng lên
dây dẫn thẳng có dịng điện chạy qua đặt vng góc với đường sức từ hoặc
chiều đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết hai trong 3 yếu tố trên.


+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

- H 30.2; 30.3.SGK


- Cho nhóm HS: 1 nam châm điện, giá pin, giá TN, nam châm thẳng buộc
sẵn sợi dây.


<b>2.Học sinh </b>


- Học và làm bài về nhà…


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>



-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


- Nêu nội dung quy tắc nắm tay phải,
quy tắc bàn tay trái? Quy tắc này dùng
để làm gì?


- Vậy quy tắc này có những ứng dụng
gì trong thực tế?


-Cá nhân lên bảng trả lời quy tắc và
ứng dụng của các quy tắc đó.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Chữa bài tập 1.Tr.82</b>


- Yêu cầu HS đọc bài, nghiên cứu các
bước giải.


- Yêu cầu HS trình bày hướng giải, các
kiến thức có liên quan, GV chốt lại
hướng giải cho HS.



- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.


1.Bài tập 1.Tr.82.


-Tìm hiểu đề bài, phân tích tìm lời
giải.


- Cá nhân nêu các bước thực hiện.
Các bước tiến hành giải bài 1


a) +Dùng quy tắc nắm tay phải xác
định chiều đường sức từ trong lòng
ống dây.


+ Xác định tên các từ cực của ống
dây.


- Mô tả tương tác giữa ống dây và
nam châm  <sub>Hiện tượng.</sub>


b. + Khi đổi chiều dòng điện, dùng
quy tắc nắm tay phải xác định chiều
đường sức từ ở hai đầu ống dây.
+ Xác định tên từ cực của ống dây.
+ Mô tả tương tác giữa ống dây và
nam châm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

c. HS bố trí thí nghiệm kiểm tra
theo nhóm, quan sát hiện tượng xảy
ra rồi rút ra kết luận





<b>Hoạt động 2. Giải bài tập 2.Tr.83</b>


-Yêu cầu HS đọc đề bài tập 2. GV nhắc lại quy ước
các kí hiệu


-Cho biết điều gì, luyện cách đặt bàn tay trái theo
quy tắc phù hợp với mỗi hình vẽ để tìm lời giải cho
bài tập 2.


-Yêu cầu của mỗi hình vẽ là gì?


-Gọi 3 HS lên bảng biểu diễn kết quả trên hình vẽ
đồng thời giải thích các bước thực hiện tương ứng
với các phần a, b, c của bài 2. Yêu cầu HS khác
chú ý theo dõi, nêu nhận xét.


F
F


Hình a Hình b Hình c


- Nêu nhận xét chung, nhắc nhở những sai sót của
HS thường mắc.


2.Bài tập 2.Tr.83
- Cá nhân HS nghiên
cứu đề bài 2, vẽ lại


hình vào vở bài tập,
vận dụng quy tắc bàn
tay trái để giải bài tập,
biểu diễn kết quả trên
hình vẽ.


- Nhận định vấn đề cịn
thiếu của các hình.
-3 HS lên bảng làm 3
phần a, b, c. Cá nhân
khác thảo luận để đi
đến đáp án đúng.
-HS chữa bài nếu sai.
-Qua bài 2 HS ghi nhận
được: Vận dụng quy
tắc bàn tay trái xác
định được chiều lực
điện từ tác dụng lên
dây dẫn thẳng có dịng
điện chạy qua đặt
vng góc với đường
sức từ hoặc chiều
đường sức từ (hoặc
chiều dòng điện) khi
biết 2 trong 3 yếu tố
trên.


<b>Hoạt động 3. Giải bài tập 3.Tr.84</b>


-Yêu cầu HS nêu hướng giải bài 3.


-Yêu cầu cá nhân HS giải bài 3.
-Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.


-Hướng dẫn HS giải bài tập 3 chung cả lớp để đi
đến đáp án đúng.


-Lưu ý HS khi biểu diễn lực trong hình khơng gian,
khi biểu diễn nên ghi rõ phương, chiều của lực điện
từ tác dụng lên các cạnh ở phía dưới hình vẽ.


3.Bài tập 3.Tr.84
-Cá nhân HS nghiên
cứu giải bài tập 3
-Thảo luận chung cả
lớp bài tập 3


Sửa chữa những sai sót
khi biểu diễn lực nếu
có vào vở.


<b>S</b>


<b>N</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

B C






A D
O


<b>4.Củng cố</b>


-Hướng dẫn HS trao đổi, nhận xét để
đưa ra các bước chung khi giải bài tập
vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy
tắc bàn tay trái.


-HS trao đổi, thảo luận chung cả
lớp để đưa các bước giải bài tập vận
dụng 2 quy tắc. Ghi nhớ tại lớp.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Làm bài tập trong SBT.
- Hướng dẫn HS làm bài 30.2


- Về nhà ơn tập tồn bộ các tiết học từ đầu năm học để giờ sau ơn tập học
kì I


Ngày soạn : 02/12/2011
Ngày giảng: 9A: /12/2011
9B: /12/2011


<b>TIẾT 34. ƠN TẬP HỌC KÌ I</b>




<b>I. MỤC TIÊU</b>


+Kiến thức: Qua hệ thống câu hỏi, bài tập, HS được ôn lại các kiến thức cơ
bản đã học về điện, điện từ.


- Củng cố, đánh giá sự nắm kiến thức và kỹ năng của học sinh.
+Kĩ năng: Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức và tư duy trong mỗi HS.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải BT.


+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Hệ thống câu hỏi, bài tập, ...


<b>2.Học sinh</b>


- Trả lời câu hỏi ôn tập.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...



<b>2.Kiểm tra</b>


- Kết hợp trong giờ


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Ơn tập lí thuyết</b>


1. Phát biểu nội dung định luật Ơm?
Viết cơng thức? Đơn vị các đại lượng
trong công thức?


2. Định luật Ôm cho đoạn mạch nối
tiếp, đoạn mạch song song và các mối
liên quan


3. Điện trở của các dây dẫn có cùng
tiết diện và được làm từ cùng một loại
vật liệu thì tỉ lệ thế nào với chiều dài
mỗi dây?


4. Điện trở của các dây dẫn có cùng
chiều dài và được làm từ cùng một loại
vật liệu thì tỉ lệ thế nào với tiết diện
của dây?


5.Viết cơng thức tính điện trở của vật
dẫn, nêu rõ đơn vị các đại lượng trong


cơng thức?


6. Biến trở là gì? Sử dụng biến trở như


1 .Định luật Ơm: Cường độ dịng
điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của
dây.


Công thức: I = <i>U<sub>R</sub></i>


Trong đó U là hiệu điện thế, đo
bằng vơn, kí hiệu là V; I là cường
độ dòng điện. đo bằng ampe, kía
hiệu là A; R là điện trở, đo bằng
ơm, kí hiệu là Ω


2.Đoạn mạch nối tiếp R1 nt R2:


I = I1 = I2; U = U1 + U2;


Rtđ = R1 + R2;


1 1
2 2


<i>U</i> <i>R</i>


<i>U</i> <i>R</i>



+ Đoạn mạch song song R1//R2:


I = I1 + I2; U = U1= U2


1


<i>R</i>=


1


<i>R</i><sub>1</sub>+


1


<i>R</i><sub>2</sub> ;


<i>I</i><sub>1</sub>
<i>I</i>2


=<i>R</i>2
<i>R</i>1
3.Dây dẫn cùng loại vật liệu


<i>ρ</i><sub>1</sub>=<i>ρ</i><sub>2</sub> , cùng tiết diện S<sub>1</sub> = S<sub>2</sub> thì


điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với
chiều dài của dây <i>R</i>1


<i>R</i>2



=<i>l</i>1


<i>l</i>2 .


4. i n tr c a dây d n có cùng Đ ệ ở ủ ẫ
chi u d i lề à 1 = l2 và được làm từ


cùng loại vật liệu <i>ρ</i><sub>1</sub>=<i>ρ</i><sub>2</sub> tỉ lệ


nghịch với tiết diện của dây
<i>R</i><sub>1</sub>


<i>R</i>2


=<i>S</i>1


<i>S</i>2


5.Cơng thức tính điện trở của vật
dẫn <i>R</i>=<i>ρ</i> <i>l</i>


<i>S</i>


Trong đó: <i>ρ</i> là điện trở suất (mm)
l là chiều dài (m)


s là tiết diện (m2<sub>)</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

thế nào?



7.Cơng thức tính cơng suất điện?
8.Cơng thức tính cơng của dịng điện?
9.Phát biểu nội dung định luật Jun
Len-xơ? Viết công thức? Đơn vị các
đại lượng trong công thức?


-Mối liên quan giữa Q v à R trong
đoạn mạch mắc nối tiếp, song song
như thế nào?


10.An toàn khi sử dụng điện? Sử dụng
tiết kiệm điện năng như thế nào?


11. Nam châm điện có đặc điểm gì
giống và khác nam châm vĩnh cửu?


12.Từ trường tồn tại ở đâu? Làm thế
nào để nhận biết được từ trường? biểu
diễn từ trường bằng hình vẽ như thế
nào?


- Mắc biến trở nối tiếp trong mạch
điện để điều chỉnh cường độ dòng
điện trong mạch.


7.Cơng thức tính cơng suất điện:
P = U.I = I2<sub>.R = </sub> <i>U</i>


2


<i>R</i>
+ R1 nt R2 có P = P1 + P2


+ R1 // R2 có P = P1 + P2


8. A = P.t = U.I.t


+ R1 nt R2 có A = A1 + A2


+ R1 // R2 có A = A1 + A2


9. Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi
có dịng điện chạy qua tỉ lệ thuận
với bình phương cường độ dịng
điện, với điện trở của dây dẫn và
thời gian dịng điện chạy qua.
Cơng thức: Q=I2<sub>.R.t (J)</sub>


Trong đó: I là cường độ dòng điện,
đo bằng ampe (A)


R là điện trở đo bằng Ôm ( Ω )
t đo bằng giây (s) thì Q đo bằng
Jun.


Q= 0,24 I2<sub>.R.t (calo)</sub>


+ R1 nt R2 thì


<i>Q</i><sub>1</sub>


<i>Q</i>2


=<i>R</i>1
<i>R</i>2
+ R1//R2 thì


<i>Q</i><sub>1</sub>
<i>Q</i>2


=<i>R</i>2


<i>R</i>1


10.HS trả lời như SGK.Tr.
11.HS trả lời:


- Giống nhau:
+ Hút sắt


+ Tương tác giữa các từ cực của hai
nam châm đặt gần nhau.


- Khác nhau:


+ Nam châm vĩnh cửu cho từ
trường ổn định.


+ Nam châm điện cho từ trường
mạnh.



12. Từ trường tồn tại ở xung quanh
nam châm , xung quanh dòng điện.
Dùng kim nam châm để nhận biết
từ trường.


Biểu diễn từ trường bằng hệ thống
đường sức từ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

13.Lực điện từ do từ trường tác dụng
lên dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng
có đặc điểm gì?


14. Trong điều kiện nào thì xuất hiện
dịng điện cảm ứng?


Sau các câu trả lời, cho HS nhận xét bổ
sung


 <sub>Đáp án đúng và cho điểm HS</sub>


14.Điều kiện xuất hiện dòng điện
cảm ứng ..


- Nhận xét câu trả lời của bạn, nhớ
và khắc sâu các kiến thức đã học.


<b> </b>


<b>Hoạt động 2. Chữa một số bài tập</b>



Yêu cầu HS xem lại các dạng bài tập
đã học, dạng bài tập nào còn mắc, yêu
cầu GV chữa


HS xem lại các dạng bài tập đã làm


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Xem lại nội dung ôn tập và các bài tập đã chữa
- Về nhà ôn tập tốt chuẩn bị cho thi học kỳ I.


<b> </b>


Ngày soạn : 30/11/2011
Ngày giảng: 9A: /12/2011
9B: /12/2011


<b>TIẾT 36. KIỂM TRA HỌC KỲ I</b>



<b>I.MụC TIÊU</b>


+Kiến thức: Đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của HS trong học kỳ
I vừa qua, từ đó giáo viên có biện pháp phụ đạo, bồi dưỡng HS cho phù
hợp.


+Kỹ năng: Rèn kỹ năng trình bày bài kiểm tra cho HS.
- Vận dụng những kiến thức đã học vào làm các bài tập.
+Thái độ: Rèn tính trung thực, cận thận cho HS.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>


<b>1.Giáo viên</b>


- Đề kiểm tra, đáp án


<b>2.Học sinh</b>


- Học, ôn tập kiến thức đã học.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


<b>MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA</b>


<b> Cấp độ</b>


<b> Chủ đề </b> <b>Nhận biết Thơng hiểu</b>


<b>Vận dụng</b>


<b>Cộng</b>
<b>Cấp độ thấp Cấp độ cao</b>


<b>Chương I:</b>
<b>Điện học</b>



Tính điện
trở của dây
dẫn bằng
cơng thức
R =


<i>l</i>
<i>S</i>



.
Giải thích
biện pháp
thông


thường để
sử dụng an
tồn điện.


Vận dụng
được các
cơng thức


P <sub> = UI, A</sub>


= P <sub>t = UIt</sub>


đối với


đoạn mạch


tiêu thụ
điện năng.


Vận dụng
được định
luật Ơm cho
đoạn mạch.


Tính điện
trở cho
mạch hỗn
hợp ba
điện trở.


<i>Số câu 3</i>
<i>Số điểm 6,5= </i>


<i>65%</i>


<i>Số câu 1</i>
<i>Số điểm 2</i>


<i>Số câu 1,5</i>
<i>Số điểm 3,5</i>


<i>Số câu 0,5</i>
<i>Số điểm 1</i>


<i>Số câu 3</i>
<i>6,5đ=65%</i>



<b>Chương II: </b>
<b>Điện từ học</b>


Phát biểu
được quy
tắc nắm
tay phải.


Mô tả


được cấu
tạo của
nam châm
điện và
nêu được
cách làm
tăng từ
tính.


Vận dụng
được quy
tắc nắm tay
phải để xác
định từ cực


khi biết


chiều dòng
điện.



<i>Số câu 2</i>
<i>Số điểm 3,5= </i>


<i>35%</i>


<i>Số câu 1,5</i>
<i>Số điểm 3</i>


<i>Số câu 0,5</i>
<i>Số điểm 0,5</i>


<i>Số câu 2</i>
<i>3,5đ=35%</i>
<i>Tổng câu: 5</i>


<i>Tổng điểm: </i>
<i>10</i>


<i>Tỉ lệ 100%</i>


<i>Số câu 1,5</i>
<i>3,0đ =</i>


<i>30%</i>


<i>Số câu 1,5</i>
<i>2,5đ = 25%</i>


<i>Số câu 2</i>


<i>4,5đ = 45%</i>


<i>Số câu 5</i>
<i>Số điểm</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

<b>3.Bài mới</b>


<b>ĐỂ KIỂM TRA</b>


<b>Câu 1: </b>(1.5 điểm)


a) Phát biểu quy tắc nắm tay phải.
b) Áp dụng quy tắc bàn tay trái
để xác định tên từ cực trong hình vẽ
sau:


<b>Câu 2: </b>(2.0 điểm)


Trình bày cấu tạo của nam châm điện? Để tăng từ tính của nam châm
điện ta có thể làm như thế nào?


<b>Câu 3: </b>(2.0 điểm)


Dây đốt của một bàn là làm bằng nikêlin có chiều dài 3m, tiết diện
0,06 mm2 <sub>và điện trở suất 1,1.10</sub>-6 <sub></sub><sub>m. Được đặt vào hiệu điện thế định</sub>


mức U = 220V.


a) Tính điện trở và cường độ dòng điện định mức của bàn là?
b) Có nên dùng cầu chì loại 5A bảo vệ bàn là trên khơng? Vì sao?



<b>Câu 4: </b>(2.0 điểm)


Một bếp điện có ghi 220V-1000W được dùng ở hiệu điện thế 220V.
a) Tính nhiệt lượng tỏa ra ở bếp đó trong 1 giây.


b) Mỗi ngày sử dụng bếp trên trong 3 giờ thì một tháng (30 ngày)
phải trả bao nhiêu tiền điện. Biết 1kWh giá 800 đồng.


<b>Câu 5: </b>(2.5 điểm)


Đặt một hiệu điện thế không đổi UAB vào hai đầu đoạn mạch AB như


hình vẽ. Biết R1 = 20Ω, R2 = 60Ω, khi khố K mở thì cường độ dịng điện


chạy qua R1 là I1 = 0,3A.


a) Tính UAB và cơng suất tiêu thụ của tồn mạch.


b) (Dành cho 9A)


Đóng khoá K, cường độ dòng điện
chạy qua mạch là I = 0,4A. Tìm R3.


b) (Dành cho 9B)


Đóng khố K, tính I qua mạch. Biết R3 = 120Ω


<b>ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM</b>



<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>


<b> 1</b> a) Phát biểu quy tắc nắm tay phải:


Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo
chiều dịng điện chạy qua các vịng thì ngón tay cái chỗi ra
chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.


1.0 đ


A B


K


R1 R2


R3


A B


<b>+ </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

b) Đầu A là cực Nam
Đầu B là cực Bắc


0.5 đ


<b>2</b>


+ Cấu tạo của nam châm điện gồm: Cuộn dây có nhiều vịng


dây và một lõi sắt non.


+ Cách làm tăng từ tính của nam châm điện:


- Tăng số vòng dây của ống dây có dịng điện chạy qua.
- Tăng cường độ dịng điện chạy qua mỗi vòng dây.


- Đồng thời tăng số vịng dây của cuộn dây có dịng điện chạy
qua và tăng cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng dây.


0.5 đ


0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ


<b>3</b>


Tóm tắt:
U = 220V
ρ= 1,1.10-6 <sub></sub><sub>m</sub>


ℓ = 3m


S = 0,06 mm2


= 0,06.10-6<sub>m</sub>2


R = ?
I = ?



Giải:
a) Điện trở của đèn là:


6


6


l 3


R 1,1.10 55( )


S 0,06.10


  <sub></sub>


   


Cường độ dòng điện định mức của đèn là:
I =


U
R <sub> = </sub>


220


55 <sub>= 4(A)</sub>


b) Không nên dùng cầu chì loại 5A cho bàn


là trên. Vì khi đó cầu chì khơng có tác dụng
bảo vệ cho bàn là (bàn là có thể cháy
nhưng cầu chì chưa đứt)


Đáp số: 55Ω ; 4A


0.5 đ
0.5 đ


1.0 đ


4


Tóm tắt
U = 220V
P = 1000W
t1 = 1s


t = 90h


T = 800đồng
a) Q1 = ?


b) T = ?


Giải:


a) Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 1s là:
Q1 = I2Rt = P.t = 1000.1 = 1000(J)



b) Ta có P = 1000W = 1kW


Điện năng bếp tiêu thụ trong 90h là:
A = P.t = 1.90 = 90(kWh)


Tiền điện phải trả trong một tháng:
T = A.T1 = 90.800 = 72000(đồng)


Đáp số: a) 1000 J; b) 72000 đồng


0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ


<b>5</b> Tóm tắt:
R1 = 20Ω,


Giải


a) Khi khóa K mở mạch điện gồm R1, R2 nối


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

R2 = 60Ω


I1 = 0,3A


a) UAB = ?


PAB = ?



b) Lớp 9A:
I = 0,4A
R3 = ?


Lớp 9B:
R3 = 120Ω


I = ?


Rtđ = R1 + R2 = 20 + 60 = 80(Ω)


Hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch AB là:
UAB = I.Rtđ = I1.Rtđ = 0,3.80 = 24(V)


Cơng suất tiêu thụ của tồn mạch khi đó là:
PAB = U.I = U.I1 = 24.0,3 = 7,2(W)


b) (Dành cho 9A)


Khi khóa K đóng, ta có R1 nt (R2//R3)


Nên R’tđ =
U


I <sub>= </sub>
24


0,4<sub>= 60(Ω)</sub>
Mặt khác R’tđ = R1 + R23



=> R23 = R’tđ - R1 = 60 - 20 = 40(Ω)


Do R2//R3 nên


2 3 3


23


2 3 3


R .R 60.R


R 40( )


R R 60 R


   


 


=> R3 =


60.40


60 40 <sub>120(Ω)</sub>


b) (Dành cho 9B)


Khi khóa K đóng, ta có R1 nt (R2//R3)



Nên R’tđ = R1+


2 3


2 3


R .R


R R <sub>= 20 +</sub>


2 3


2 3


R .R


R R <sub>= 60(Ω)</sub>


Khi đó I = '


U


R 


24


60 <sub>0,4(A)</sub>


Đáp số: a) 24V; 7,2W
b) 120Ω và 0,4A



0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ


0.25 đ
0.25 đ
0.25 đ
0.25 đ


0.25 đ
0.5 đ
0.25 đ


<b>4.Củng cố</b>


- GV thu bài kiểm tra, nhận xét đánh giá giờ kiểm tra


<b>5.Hướng dẫn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

Ngày soạn : 20/12/2011
Ngày giảng: 9A: /12/2011


9B: /12/2011

<b>TIẾT 37. HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Mơ tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm
ứng điện từ.



*Kĩ năng: Kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
*Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.


- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên </b>


-1 đinamơ xe đạp có lắp bóng đèn.


Cho mỗi nhóm HS: 1 cuộn dây dẫn có lắp bóng đèn LED; 1 nam châm vĩnh
cửu có trục quay tháo lắp được; 1 nam châm điện, giá pin, dây nối, 2 pin
1,5V.


<b>2.Học sinh</b>


-Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


- Ta đã biết muốn tạo ra dòng điện,
phải dùng nguồn điện là pin hoặc ắc
quy. Em có biết trường hợp nào khơng


dùng pin hoặc ắc quy mà vẫn tạo ra
dịng điện được khơng?


- Xe đạp của mình khơng có pin hay ắc
quy, vậy bộ phận nào đã làm cho đèn
của xe có thể phát sáng


- Trong bình điện xe đạp (gọi là
đinamô xe đạp) là một máy phát điện
đơn giản, nó có những bộ phận nào,
chúng hoạt động như thế nào để tạo ra
dòng điện?  <sub>Bài mới.</sub>


-Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu
hỏi của GV. HS có thể kể ra các
loại máy phát điện.


HS:…


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của đinamơ ở xe đạp</b>


-u cầu HS quan sát hình 31.1.SGK
và quan sát đinamô đã tháo vỏ để chỉ
ra các bộ phận chính của đinamơ.
- u cầu HS nêu các bộ phận chính
của đinamơ xe đạp.



-u cầu HS dự đốn xem hoạt động
của bộ phận chính nào của đinamơ gây
ra dịng điện?


- Dựa vào dự đốn của HS, GV đặt vấn
đề nghiên cứu phần II.


I.Cấu tạo và hoạt động của đinamơ
ở xe đap.


-Quan sát hình 31.1 kết hợp với
quan sát đinamô đã tháo vỏ, nêu
được các bộ phận chính của
đinamơ:


+ 1 nam châm.


+ Cuộn dây có thể quay quanh trục.
-Cá nhân HS nêu dự đốn.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện.</b>
<b>Xác định trong trường hợp nào thì nam châm vĩnh cửu có thể tạo ra</b>


<b>dịng điện.</b>


- Yêu cầu HS nghiên cứu câu C1,
nêu dụng cụ cần thiết để tiến hành
TN và các bước tiến hành.



- Chốt lại nội dung và cách thức tiến
hành TN.


II. Dùng nam châm để tạo ra dòng
điện.


1. Dùng nam châm vĩnh cửu.


- Cá nhân HS đọc câu C1, nêu được
dụng cụ TN và các bước tiến hành
TN.


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

- Giao dụng cụ TN cho các nhóm,
yêu cầu HS làm TN câu C1 theo
nhóm, thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi.


- Hướng dẫn HS các thao tác TN:
+ Cuộn dây dẫn phải được nối kín.
+ Động tác nhanh, dứt khốt.


- Gọi đại diện nhóm mơ tả rõ từng
trường hợp TN tương ứng yêu cầu
câu C1.


-Yêu cầu HS đọc câu C2, nêu dự
đoán và làm TN kiểm tra dự đoán
-Yêu cầu HS rút ra nhận xét qua TN
câu C1, C2.



* Chuyển ý: Nam châm điện có thể
tạo ra dịng điện hay khơng?


trưởng hướng dẫn các bạn trong
nhóm làm TN , quan sát hiện tượng,
thảo luận nhóm câu C1.


-Yêu cầu HS quan sát , nhận xét rõ:
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây
dẫn kín ở trường hợp di chuyển nam
châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây.


- Dự đốn, sau đó tiến hành TN
kiểm tra dự đốn theo nhóm. Quan
sát hiện tượng  <sub> rút ra kết luận.</sub>


Nhận xét 1: Dòng điện xuất hiện
trong cuộn dây dẫn kín khi ta đưa
một cực nam châm lại gần hay ra xa
một đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại.


<b>Hoạt động 3. Tìm hiểu cách dùng nam châm điện để tạo ra dòng</b>
<b>điện. Khi nào nam châm điện có thể tạo ra dịng điện</b>


-Tương tự, Yêu cầu HS đọc TN 2, nêu
dụng cụ cần thiết.


-Yêu cầu HS tiến hành TN 2 theo
nhóm.



-Hướng dẫn HS lắp đặt dụng cụ TN.
Lưu ý lõi sắt của nam châm điện đưa
sâu vào lòng cuộn dây.


- Hướng dẫn HS thảo luận câu C3.
-Khi đóng mạch (hay ngắt mạch điện)
thì dịng điện có cường độ thay đổi
như thế nào? Từ trường của nam
châm điện thay đổi như thế nào?
+Chốt lại: Dòng điện xuất hiện ở
cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng
hoặc ngắt mạch điện của nam châm
nghĩa là trong thời gian từ trường của


2. Dùng nam châm điện.


- Cá nhân HS nghiên cứu các bước
tiến hành làm TN 2.


- Tiến hành TN theo nhóm dưới sự
hướng dẫn của GV. Thảo luận theo
nhóm trả lời câu C3.


Đại diện nhóm trả lời câu C3. HS
nhóm khác tham gia thảo luận.


- Trong khi đóng mạch điện của nam
châm điện thì 1 đèn LED sáng.
Trong khi ngắt mạch điện của nam
châm điện thì đèn LED 2 sáng.



<b>Nam châm điện</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

nam châm điện biến thiên. - Khi đóng (ngắt) mạch điện thì dịng
điện trong mạch tăng (giảm) đi, vì
vậy từ trường của nam châm điện
thay đổi tăng lên (hoặc giảm) đi.
- Ghi nhận xét 2 vào vở.


<b>Hoạt động 3. Tìm hiểu thuật ngữ mới: Dòng điện cảm ứng và </b>
<b> Hiện tượng cảm ứng điện từ</b>


-Yêu cầu HS đọc phần thông báo
SGK.


-Qua TN 1 và 2, hãy cho biết khi nào
xuất hiện dòng điện cảm ứng?


III. Hiện tượng cảm ứng điện từ
- Đọc SGK để hiểu về thuật ngữ:
Dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm
ứng điện từ.


-HS…


<b>4.Củng cố</b>


-Yêu cầu cá nhân HS trả lời C4, C5.
-Với câu C4:



+ Nêu dự đoán.


+ Làm TN kiểm tra để cả lớp theo dõi
rút ra kết luận.


- Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài,
yêu cầu ghi vào vở.


- Cho HS đọc phần “Có thể em chưa
biết”.


- Quan sát hình 31.4


- Cá nhân HS dưa ra dự đoán cho câu
C4.


- Nêu kết luận qua quan sát TN kiểm
tra.


- Cá nhân hoàn thành câu C5.


- HS học thuộc phần ghi nhớ tại lớp.
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.


<b>5.Hướng dẫn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

Ngày soạn : 24/12/2011
Ngày giảng: 9A: /12/2011


9B: /12/2011


<b>TIẾT 38. ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DỊNG ĐIỆN CẢM ỨNG</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nêu được dịng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên
của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín.


*Kĩ năng: Giải được một số bài tập định tính về ngun nhân gây ra dịng
điện cảm ứng.


*Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


*Bảo vệ mơi trường: Biết được ưu điểm của động cơ điện so với động cơ
nhiệt trong việc bảo vệ môi trương. Từ đó biết được tại sao người ta lại
thay thế các phương tiện giao thông sử dụng động cơ nhiệt bằng các
phương tiện sử dụng động cơ điện.


- Tăng cường sản suất điện năng bằng các nguồn năng lượng sạch: Năng
lượng nước, năng lượng gió, năng lượng mặt trời.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên </b>


-Bảng 1.Tr.88.SGK, …


<b>2.Học sinh</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>
<b>1.Ổn định tổ chức</b>



-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


- Nêu các cách dùng nam châm để tạo
ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín.
-Có trường hợp nào mà nam châm
chuyển động so với cuộn dây mà trong
cuộn dây khơng xuất hiện dịng điện
cảm ứng.


- Hướng dẫn và cùng HS kiểm tra lại
những trường hợp HS nêu .


- Ta biết có thể dùng nam châm để tạo
ra dòng điện cảm ứng ở cuộn dây dẫn
kín trong những điều kiện khác nhau.
Sự xuất hiện dịng điện cảm ứng khơng
phụ thuộc vào loại nam châm hoặc
trạng thái chuyển động của nó. Vậy
điều kiện nào là điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng?  <sub>Bài mới.</sub>


-1 HS lên bảng trả lời câu hỏi. HS
cả lớp tham gia thảo luận câu trả lời
của bạn trên lớp.



- Có thể đưa ra các cách khác nhau,
dự đoán nam châm chuyển động so
với cuộn dây mà trong cuộn dây
khơng xuất hiện dịng điện.
- Lắng nghe và suy nghĩ.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Khảo sát sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện</b>
<b>của cuộn dây khi đưa một cực của NC lại gần hay ra xa cuộn dây</b>


+Thông báo: Xung quanh nam châm có
từ trường. Các nhà bác học cho rằng
chính từ trường gây ra dòng điện cảm
ứng trong cuộn dây dẫn kín. Từ trường
được biểu diễn bằng đường sức từ.
Vậy hãy xét xem trong các TN trên, số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây có biến đổi khơng?


- Hướng dẫn HS quan sát và đếm số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây dẫn khi nam châm ở xa và
khi lại gần cuộn dây (H.32.1) để trả lời
câu hỏi C1.


- Hướng dẫn HS thảo luận chung câu
C1 để rút ra nhận xét về sự biến đổi số


đường sức từ xuyên qua tiết diện S của


I. Sự biến đổi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện của cuộn dây.
- Lắng nghe và suy nghĩ.


- Quan sát hình vẽ 32.1.SGK trả lời
câu hỏi C1


- Tham gia thảo luận câu C1:
+ Số đường sức từ tăng.


+ Số đường sức từ không đổi.
+ Số đường sức từ giảm.
+ Số đường sức từ tăng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

cuộn dây khi đưa nam châm vào, kéo
nam châm ra khỏi cuộn dây.


+Chuyển ý: Khi đưa một cực của nam
châm lại gần hay ra xa một đầu cuộn
dây dẫn kín thì trong cuộn dây xuất
hiện dòng điện cảm ứng. Vậy sự xuất
hiện của dịng điện cảm ứng có liên
quan gì đến sự biến thiên số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
hay khơng?


thì số đường sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc


giảm (biến thiên).


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu đièu kiện xuất hiện dịng điện cảm ứng</b>


-u cầu cá nhân HS trả lời C2 bằng
việc hoàn thành bảng 1.


- Thông qua bảng 1, yêu cầu HS thực
hiện C2.


- Hướng dẫn đối chiếu, tìm điều kiện
xuất hiện dòng điện cảm ứng nhận xét
2


- Chốt lại nội dung nhận xét 2.


- Yêu cầu cá nhân HS vận dụng nhận
xét đó để trả lời C4.


+ Khi đóng (ngắt ) mạch điện thì dịng
điện qua nam châm điện tăng hay
giảm? Từ đó suy ra sự biến đổi của số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây biến thiên tăng hay giảm.
- Hướng dẫn HS thảo luận C4 và trả
lời.


-Từ nhận xét 1 và 2, ta có thể đưa ra
kết luận chung về điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng là gì?



II. Điều kiện xuất hiện dịng điện
cảm ứng.


- Cá nhân HS suy nghĩ hoàn thành
bảng 1.


- Lên bảng hoàn thành bảng 1 trên
bảng phụ.


- Thảo luận để tìm điều kiện xuất
hiện dịng điện cảm ứng.


- Thảo luận  <sub>C2</sub>


- Qua bảng 1 <sub>HS nêu được nhận </sub>


xét 2:


Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong
cuộn dây dẫn kín đặt trong từ


trường của một nam châm khi số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây biến thiên.


- Thảo luận và trả lời.


+ Khi ngắt mạch điện, cường độ
dòng điện trong nam châm điện


giảm về 0, từ trường của nam châm
yếu đi, số đường sức từ biểu diễn từ
trường giảm, số đường sức từ qua
tiết diện S của cuộn dây giảm, do
đó xuất hiện dịng điện cảm ứng.
+ Khi đóng mạch điện, cường độ
dòng điện trong nam châm điện
tăng, từ trường của nam châm mạnh
lên, số đường sức từ qua tiết diện S
của cuộn dây tăng, do đó xuất hiện
dịng điện cảm ứng.


- Tự nêu được kết luận về điều kiện
xuất hiện dòng điện cảm ứng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

- Chốt lại nội dung kết luận về điều
kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.


đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì
trong cuộn dây xuất hiện dòng điện
cảm ứng.


<b>4.Củng cố</b>


- Tại sao người ta muốn thay thế các
phương tiện giao thông sử dụng động
cơ nhiệt bằng các phương tiện sử dụng
động cơ điện?



- Thường sản xuất điện năng bằng các
nguồn năng lượng nào? Vì sao?  <sub>Biện</sub>


pháp bảo vệ môi trường: Thay các
phương tiện giao thông sử dụng động
cơ nhiệt bằng các phương tiện giao
thông sử dụng động cơ điện; Tăng
cường sản xuất điện năng bằng các
nguồn năng lượng sạch năng lượng
nước, năng lượng mặt trời, năng lượng
gió.


- Y/c cá nhân HS hồn thành câu C5,
C6.


-u cầu giải thích tại sao khi cho nam
châm quay quanh trục trùng vói trục
của nam châm và cuộn dây trong TN
phần mở bài thì trong cuộn dây khơng
xuất hiện dịng điện cảm ứng.


- Như vậy không phải cứ nam châm
hay cuộn dây chuyển động thì trong
cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng
mà điều kiện để trong cuộn dây xuất
hiện dòng điện cảm ứng là cuộn dây
dẫn phải kín và số đường sức từ xuyên
qua tiết diện S của cuộn dây phải biến
thiên.



Cho nhận xét  <sub> kết quả và cho điểm.</sub>


III. Vận dụng


- Liên hệ với thực tế, kết hợp với
các phương tiện thông tin đại
chúng, HS trả lời.


- Nhận biết các biện pháp bảo vệ
môi trường.


- Cá nhân thực hiện.


C5: Khi quay núm của đinamô xe
đạp, nam châm quay theo. Khi 1
cực của nam châm lại gần cuộn dây,
số đường sức từ xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây tăng, lúc đó xuất
hiện dịng điện cảm ứng. Khi cực
đó của nam châm ra xa cuộn dây thì
số đường sức từ xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây giảm, lúc đó cũng
xuất hiện dịng điện cảm ứng.
C6: Tương tự C5.


- Khi cho nam châm quay theo trục
quay trùng với trục của nam châm
và cuộn dây thì số đường sức từ
xuyên qua tiết diện của cuộn dây
khơng biến thiên, do đó trong cuộn


dây khơng xuất hiện dịng điện cảm
ứng.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
- Học và làm bài tập trong SBT.


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

Ngày soạn : 26/12/2011
Ngày giảng: 9A: /12/2011
9B: /12/2011


<b>TIẾT 39. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU</b>



<b> </b>


<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều
với dòng điện một chiều.


*Kĩ năng: Kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
*Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.


- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


*Bảo vệ mơi trường: Biết được ưu điểm của dịng điện xoay chiều trong
thực tế cũng như với môi trường xung quanh.


- Biết biến đổi dòng điện xoay chiều thành dịng điện một chiều.



<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Cho nhóm HS: 1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song
ngược chiều vào mạch điện.


- 2 nam châm vĩnh cửu; Cặp nam châm có trục quay.


<b>2.Học sinh</b>


- Tìm hiểu nội dung SGK.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


- Gọi 1 HS chữa bài 32.1 và 32.3. -
Qua phần chữa bài tập, GV nhấn
mạnh lại điều kiện xuất hiện dòng
điện cảm ứng, rèn cho HS kĩ năng sử
dụng thuật ngữ "dòng điện cảm ứng".


- Trên máy thu thanh ở nhà em có hai
chỗ đưa điện vào máy, một chỗ có kí
hiệu 6V, cịn chỗ kia có kí hiệu AC


220V. Em khơng hiểu các kí hiệu đó
có ý nghĩa gì?


- Một học sinh lên bảng chữa bài 32l.


32.2,các HS khác chú ý theo dõi để
nêu nhận xét.


Bài 32.1


a,biến đổi của số đường sức từ
b.,dòng điện cảm ứng


Bài 32.3


Khi cho nam châm quay trước một
cuộn dây dẫn kín thì số đường sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
biến thiên, do đó trong cuộn dây xuất
hiện dịng điện cảm ứng.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1.Phát hiện dịng điện cảm ứng có thể đổi chiều và tìm hiểu</b>
<b>trong trường hợp nào có dòng điện cảm ứng đổi chiều.</b>


-Yêu cầu HS làm TN hình 33.1 theo


nhóm, quan sát kĩ hiện tượng xảy ra
để trả lời câu hỏi C1.


- So sánh sự biến thiên số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn
dây dẫn kín trong 2 trường hợp.
- Nêu cách sử dụng đèn LED đã học
ở lớp 7 (đèn LED chỉ cho dòng điện
theo một chiều nhất định). Từ đó
cho biết chiều dịng điện cảm ứng
trong 2 trường hợp trên có gì khác
nhau?


I. Chiều của dịng điện cảm ứng.
1. Thí nghiệm.


- Tiến hành TN theo nhóm.


- Quan sát kĩ TN, mơ tả chính xác
TN so sánh được: Khi đưa nam châm
từ ngoài vào trong cuộn dây, số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây dẫn tăng, còn khi kéo
nam châm từ trong ra ngoài cuộn
dây thì số đường sức từ xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây dẫn giảm.
- Khi đưa nam châm từ ngồi vào
trong cuộn dây 1 đèn LED sáng cịn
khi đưa nam châm từ trong ra ngoài
cuộn dây thì đèn LED thứ 2 sáng .


Mà 2 đèn LED được mắc song song
và ngược chiều nhau, đèn LED chỉ
cho dòng điện đi theo một chiều nhất
định Chiều dòng điện trong 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

- Kiểm tra kết quả của các nhóm,
Y/c HS rút ra kết luận.


2.Kết luận


Khi số đường sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây tăng thì dịng
điện cảm ứng trong cuộn dây có
chiều ngược với chiều dòng điện
cảm ứng khi số đường sức từ xun
qua tiết diện đó giảm.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu khái niệm mới: Dòng điện xoay chiều</b>


-Yêu cầu cá nhân đọc mục 3- Tìm
hiểu khái niệm dịng điện xoay
chiều.


- Có thể liên hệ thực tế: Dịng điện
trong mạng điện sinh hoạt là dòng
điện xoay chiều. Trên các dụng cụ
sử dụng điện thường ghi AC 220V
(AC : Dòng điện xoay chiều), hoặc
ghi DC 6V (Dịng điện 1 chiều
khơng đổi).



3.Dịng điện xoay chiều.


-HS: Dòng điện luân phiên đổi chiều
gọi là dòng điện xoay chiều.


<b>Hoạt động 3. Tìm hiểu 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều</b>


- Y/c HS đưa racác cách tạo ra dòng
điện xoay chiều.


- Yêu cầu HS đọc câu C2, nêu dự
đốn về chiều dịng điện cảm ứng
xuất hiện trong cuộn dây, giải thích.
- Y/c Hs làm TN theo nhóm kiểm tra
dự đốn đưa ra kết luận.


- Y/c HS nêu dự đốn về chiều dịng
điện cảm ứng có giải thích.


- HS có thể nêu 2 cách đó là cho
nam châm quay trước cuộn dây hoặc
cho cuộn dây quay trong từ trường
sao cho số đường sức từ xuyên qua
tiết diện của cuộn dây dẫn kín phải
ln phiên tăng giảm.


II.Cách tạo ra dịng điện xoay chiều.
1.Cho nam châm quay trước cuộn
dây dẫn kín.



- Cá nhân HS nghiên cứu câu C2 nêu
dự đốn về chiều dòng diện cảm
ứng.


-Tham gia TN kiểm tra dự đốn theo
nhóm.


-Thảo luận trên lớp kết quả để đưa
ra kết luận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

- Làm TN kiểm tra, yêu cầu cả lớp
quan sát . Lưu ý HS quan sát kỹ TN.
- Hướng dẫn HS thảo luận đi đến kết
luận cho câu C3.


-Yêu cầu HS ghi kết luận chung cho
2 trường hợp.


giảm. Vậy dòng điện cảm ứng xuất
hiện trong cuộn dây là dòng xoay
chiều.


2.Cho cuộn dây dẫn kín quay trong
từ trường.


-HS nghiên cứu câu C3, nêu dự
đốn.


- HS quan sát TN, phân tích TN và


so sánh với dự đoán ban đầu Rút ra
kết luận câu C3 : Khi cuộn dây quay
từ vị trí 1 sang vị trí 2 thì số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây tăng. Khi cuộn dây từ vị trí
2 quay tiếp thì số đường sức từ
giảm. Nếu cuộn dây quay liên tục thì
số đường sức từ xuyên qua tiết diện
S luân phiên tăng, giảm. Vậy dòng
điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn
dây là dòng điện xoay chiều.


3.Kết luận


Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong
từ trường của nam châm hay


cho nam châm quay trước cuộn dây
dẫn thì trong cuộn dây có thể xuất
hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.


<b>4.Củng cố</b>


- Nêu những ưu điểm của dòng điện
xoay chiều?


- Muốn biến đổi dòng điện xoay
chiều thành dong điện một chiều, ta
cần dụng cụ gì?



 <sub>Biện pháp bảo vệ mơi </sub>


trường.-Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C4
của phần vận dụng SGK.


-Dành thời gian cho HS tìm hiểu
phần Có thể em chưa biết


-Yêu cầu HS nhắc lại điều kiện xuất
hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
trong cuộn dây dẫn kín.


III.Vận dụng


- Dựa vào thực tế HS trả lời.


Nhậnbiết được biện pháp bảo vệ môi
trường.


C4: Khi khung dây quay nửa vịng
trịn thì số đường sức từ qua khung
dây tăng. Trên nửa vòng tròn sau, số
đường sức từ giảm nên dòng điện
đổi chiều, đèn thứ hai sáng.


-HS đọc phần Có thể em chưa biết.
Dịng điện cảm ứng xoay chiều xuất
hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây dẫn kín luân phiên


tăng, giảm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

- Học bài ở nhà


- Làm bài tập 33 trong SBT.


- Tìm hiểu bài: Máy phát điện soay chiều


<i> </i>


Ngày soạn : 28/12/2011
Ngày giảng: 9A: /01/2012
9B: /01/2012


<b>TIẾT 40. MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có
khung dây quay hoặc có nam châm quay.


- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có
khung dây quay hoặc có nam châm quay.


- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng.


*Kĩ năng: Kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
*Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.


- Thấy được vai trị của vật lý học, u thích mơn học.



<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


-Bảng phụ vẽ H 34.1 và 34.2


-Cho nhóm HS: Một máy phát điện xoay chiều nhỏ.


<b>2.Học sinh</b>


- Tìm hiểu nội dung SGK.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

- Nêu cách tạo ra dòng điện xoay
chiều.


- Nêu hoạt động của đinamơ xe đạp
Cho biết máy đó có thể thắp sáng được
loại bóng đèn nào?


- Dịng điện xoay chiều lấy ở lưới điện
sinh hoạt có HĐT 220V đủ để thắp
được hàng triệu bóng đèn cùng một


lúcVậy giữa đinamô xe đạp và máy
phát điện ở nhà máy điện có điểm gì
giống và khác nhau? Bài mới.


HS lên bảng trả lời câu hỏi. HS
khác chú ý lắng nghe để nêu nhận
xét.


- Có 2 cách tạo ra dòng điện xoay
chiều:


+Cho nam châm quay trước cuộn
dây dẫn kín.


+Cho cuộn dây dẫn kín quay trong
từ trường.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều</b>
<b>và hoạt động của chúng khi phát điện. </b>


-Thông báo: ở các bài trước, chúng ta
đã biết cách tạo ra dịng điện xoay
chiều. Dựa trên cơ sở đó người ta chế
tạo ra 2 loại máy phát điện xoay chiều
có cấu tạo như hình 34.1 và 34.2.



-Treo hình 34.1; 34.2 phóng to. u
cầu HS quan sát hình vẽ kết hợp với
quan sát mơ hình máy phát điện trả lời
câu C1.


- Hướng dẫn thảo luận câu C1, C2.


- Hỏi thêm:


+ Loại máy phát điện nào cần có bộ
góp điện? Bộ góp điện có tác dụng gì?
Vì sao khơng coi bộ góp điện là bộ


I. Cấu tạo và hoạt động của máy
phát điện xoay chiều.


1. Quan sát.


- HS quan sát hình vẽ 34.1; 34.2 để
trả lời câu hỏi C1. Yêu cầu chỉ
được trên mơ hình 2 bộ phận chính
của máy phát điện xoay chiều.
C1: Hai bộ phận chính là cuộn dây
và nam châm.


- Khác nhau:


+ Máy ở hình 34.1: Rơto là cuộn
dây, Stato là nam châm.Có thêm bộ
góp điện là vành khuyên và thanh


quét.


+ Máy ở hình 34.2: Rơto là nam
châm, Stato là cuộn dây.


C2: Khi nam châm hoặc cuộn dây
quay thì số đường sức từ qua tiết
diện S của cuộn dây dẫn luân phiên
tăng giảm thu được dòng điện xoay
chiều trong các máy trên khi nối hai
cực của máy với các dụng cụ tiêu
thụ điện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

phận chính?


+ Vì sao các cuộn dây của máy phát
điện lại được quấn quanh lõi sắt?


+ Hai loại máy phát điện xoay chiều có
cấu tạo khác nhau nhưng nguyên tắc
hoạt động có khác nhau khơng?


+ Như vậy 2 loại máy phát điện ta vừa
xét ở trên có các bộ phận chính nào?


+ Các cuộn dây của máy phát điện
được quấn quanh lõi sắt để từ
trường mạnh hơn.


+ Hai loại máy phát điện trên tuy


cấu tạo có khác nhau nhưng nguyên
tắc hoạt động đều dựa vào hiện
tượng cảm ứng điện từ.


- HS ghi vở:
2.Kết luận


Các máy phát điện xoay chiều đều
có 2 bộ phận chính là nam châm và
cuộn dây dẫn.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu một số đặc điểm của máy phát điện xoay chiều</b>
<b>trong thực tế và trong sản suất</b>


-Yêu cầu HS tự nghiên cứu phần II
sau đó yêu cầu 1, 2 HS nêu những
đặc điểm kĩ thuật của máy phát điện
xoay chiều trong kĩ thuật:


+ Cường độ dịng điện.
+ Hiệu điện thế.


+ Tần số.
+ Kích thước.


+ Cách làm quay rôto của máy phát
điện.


II. Máy phát điện xoay chiều trong
kỹ thuật.



-Cá nhân HS tự nghiên cứu phần II
để nêu được một số đặc điểm kĩ
thuật:


+ Cường độ dòng điện đến 2000A.
+ Hiệu điện thế xoay chiều đến
25000V.


+ Tần số 50Hz.


+ Cách làm quay máy phát điện:
Dùng động cơ nổ, dùng tuabin nước,
dùng cánh quạt gió,…


<b>4.Củng cố</b>


-u cầu HS dựa vào thơng tin thu
thập được trong bài trả lời câu hỏi
C3.


- Cho nhận xét  <sub>kết quả.</sub>


- Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em
chưa biết” để tìm hiểu thêm tác
dụng của bộ góp điện.


III.Vận dụng


- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu


hỏi C3.


C3: Đinamô xe đạp và máy phát điện
ở nhà máy phát điện.


- Giống nhau: Đều có nam châm và
cuộn dây dẫn, khi một trong hai bộ
phận quay thì xuất hiện dịng điện
xoay chiều.


- Khác nhau: Đinamơ xe đạp có kích
thước nhỏ hơnCông suất phát điện
nhỏ, hiệu điện thế, cường độ dòng
điện ở đầu ra nhỏ hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

<b>5.Hướng dẫn</b>


- Học bài ở nhà


- Làm bài tập 34 trong SBT


Ngày soạn : 30/12/2011
Ngày giảng: 9A: /01/2012
9B: /01/2012

<b>TIẾT 41. CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU.</b>



<b>ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>



*Kiến thức: Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều.


- Phát hiện dòng điện là dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều dựa
trên tác dụng từ của chúng.


- Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và
xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ.


- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị
hiệu dụng của cường độ dòng điện và của điện áp xoay chiều


*Kĩ năng: Kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp thơng tin.
*Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.


- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


*Bảo vệ mơi trường: Biết được nhờ có dịng điện xoay chiều mà động cơ
điện xoay chiều có thể hoạt động rễ ràng, khơng có tia lửa điện, cũng như
các khí thải gây ảnh hưởng đến môi trường.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

Cho nhóm HS:


- Giá có gắn nam châm điện trên giá bập bênh,nam châm vĩnh cửu gắn
- 1 Bộ ổn áp - 1 Vôn kế xoay chiều.


- 1 ampe kế xoay chiều. - 1 bóng đèn pin 3V.



- 1 công tắc điện. - Các đoạn dây nối mạch điện.


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


- Dịng điện xoay chiều có đặc
điểm gì khác so với dòng điện
một chiều.


- Dòng điện một chiều có những
đặc điểm gì?


- Liệu dịng điện xoay chiều có
tác dụng gì? Đo cường độ và hiệu
điện thế của dòng điện xoay chiều
như thế nào?


- Dòng điện một chiều là dịng
điện có chiều khơng đổi theo thời


gian; dịng điện xoay chiều là
dịng điện có chiều ln phiên
thay đổi.


- Dịng điện một chiều có tác dụng
nhiệt, tác dụng từ, tác dụng phát
sáng, tác dụng sinh lý.


- Đưa ra vài tác dụng trong đời
sống hàng ngày.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều</b>


- Làm 3 TN biểu diễn như hình 35.1,
yêu cầu HS quan sát TN và nêu rõ mỗi
TN dịng điện xoay chiều có tác dụng
gì?


- Ngồi 3 tác dụng trên, dịng điện
xoay chiều cịn có tác dụng gì? Tại sao
em biết?


+Thơng báo: Dịng điện xoay chiều
trong lưới điện sinh hoạt có hiệu điện
thế 220V nên tác dụng sinh lí rất
mạnh, gây nguy hiểm chết người, vì


vậy khi sử dụng điện chúng ta phải
đảm bảo an toàn.


I. Tác dụng của dòng điện xoay
chiều


- Quan sát nhận biết các tác dụng
của dòng đỉệin xoay chiều.


+ TN 1: Cho dịng điện xoay chiều
đi qua bóng đèn dây tóc làm bóng
đèn nóng lên dịng điện có tác dụng
nhiệt.


+ Dịng điện xoay chiều làm bóng
đèn của bút thử điện sáng lên dòng
điện xoay chiều có tác dụng quang.
+ Dịng điện xoay chiều qua nam
châm điện, nam châm điện hút đinh
sắt Dòng điện xoay chiều có tác
dụng từ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

* Chuyển ý: Khi cho dòng điện xoay
chiều vào nam châm điện thì nam
châm điện cũng hút đinh sắt giống như
khi cho dòng diện một chiều vào nam
châm. Vậy có phải tác dụng từ của
dịng điện xoay chiều giống hệt của
dịng điện một chều khơng? Việc đổi
chiều dịng điện liệu có ảnh hưởng đến


lực từ khơng? Em hãy thử cho dự
đốn.


chết người,…


HS: Khi dịng điện đổi chiều thì cực
từ của nam châm điện thay đổi, do
đó chiều lực từ thay đổi.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu tác dụng từ của dịng điện xoay chiêu</b>


- Hướng dẫn Hs quan sát TN H.35.2 và
H.35.3, tìm hiểu nội dung TN.


-u cầu HS bố trí TN như hình 35.2
và 35.3.SGK.


Hướng dẫn kĩ HS cách bố trí TN sao
cho quan sát nhận biết rõ, trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi C2.




- Như vậy tác dụng từ của dịng điện
xoay chiều có điểm gì khác so với
dòng điện một chiều?


II. Tác dụng từ của dòng điện xoay
chiều



1. Thí nghiệm


- Nhận biết dụng cụ và cách thức
tiến hành TN.


- HS tiến hành TN theo nhóm, quan
sát kĩ để mơ tả hiện tượng sảy ra, trả
lời câu hỏi C2.


C2: Trường hợp sử dụng dịng điện
khơng đổi, nếu lúc đầu cực N của
thanh nam châm bị hút thì khi đổi
chiều dịng điện nó sẽ bị đẩy và
ngược lại.


Khi dịng điện xoay chiều chạy qua
ống dây thì cực N của thanh nam
châm lần lượt bị hút, đẩy. Nguyên
nhân là do dòng điện đổi chiều.
2.Kết luận


Khi dòng điện chạy qua ống dây đổi
chiều thì lực từ của ống dây có dịng
điện tác dụng lên nam châm cũng đổi
chiều.


<b>Hoạt động 3. Tìm hiểu các dụng cụ đo, cách đo cường độ dòng điện và</b>
<b>hiệu điện thế xoay chiều</b>


- Ta đã biết cách dùng ampe kế và vôn


kế một chiều (kí hiệu DC) để đo cường
độ dịng điện và hiệu điện thế của
mạch điện một chiều. Có thể dùng
dụng cụ này để đo cường độ dòng điện
và hiệu điện thế của mạch điện xoay
chiều được khơng? Nếu dùng thì sẽ có
hiện tượng gì xảy ra với kim của các


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

dụng cụ đó?


- Mắc vơn kế hoặc ampe kế vào mạch
điện xoay chiều, yêu cầu HS quan sát
và so sánh với dự đốn.


-Thơng báo: Kim của dụng cụ đo đứng
yên vì lực từ tác dụng vào kim luân
phiên đổi chiều theo sự đổi chiều của
dòng điện. Nhưng vì kim có qn tính,
cho nên khơng kịp đổi chiều quay và
đứng yên.


+Giới thiệu: để đo cường độ và hiệu
điện thế của dòng điện xoay chiều
người ta dùng vơn kế, ampe kế xoay
chiều có kí hiệu AC


( hay ~).


- Làm TN sử dụng vôn kế, ampe kế
xoay chiều đo cường độ, hiệu điện thế


xoay chiều.


- Gọi 1 vài HS đọc các giá trị đo được,
sau đó đổi chỗ chốt lấy điện và gọi HS
đọc lại số chỉ.


- Gọi HS nêu lại cách nhận biết vôn
kế, ampe kế xoay chiều , cách mắc vào
mạch điện.


- Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
của dịng điện xoay chiều ln biến
đổi. Vậy các dụng cụ đó cho ta biết giá
trị nào?


- Thông báo về ý nghĩa của cường độ
dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng
như SGK. Giải thích thêm giá trị hiệu
dụng khơng phải là giá trị trung bình
mà là do hiệu quả tương đương với
dịng điện một chiều có cùng giá trị.


- Khi dịng điện đổi chiều thì kim
của dụng cụ đo đổi chiều.


- HS quan sát thấy kim của nam
châm đứng yên.


~



- HS theo dõi GV thông báo, ghi nhớ
cách nhận biết vôn kế, ampe kế xoay
chiều, cách mắc vào mạch điện.


*Kết luận:


+ Đo hiệu điện thế và cường độ dịng
điện xoay chiều bằng vơn kế và
ampe kế có kí hiệu là AC


(hay ~).


+ Kết quả đo không thay đổi khi ta
đổi chỗ hai chốt của phích cắm vào ổ
lấy điện.


- HS ghi nhớ


<b>4.Củng cố</b>


- So ánh hoạt động của động cơ điện
một chiầu và động cơ điện xoay chiều
dòng điện xoay chiều có tác dụng gì?


 <sub>Biện pháp bảo vệ mơi trường: Biết </sub>


được nhờ có dịng điện xoay chiều mà


IV.Vận dụng



- Nhận biết được tác dụng của dòng
điện xoay chiều trong việc bảo vệ
môi trường.


- Cá nhân trả lời.


A


V



K
+


+




</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

động cơ điện xoay chiều có thể hoạt
động rễ ràng, khơng có tia lửa điện,
cũng như các khí thải gây ảnh hưởng
đến môi trường.


- Vôn kế và ampe kế xoay chiều có kí
hiệu thế nào? Mắc vào mạch điện như
thế nào?


- Yêu cầu cá nhân HS tự trả lời câu
C3hướng dẫn chung cả lớp thảo luận.


Nhấn mạnh hiệu điện thế hiệu dụng
tương đương với hiệu điện thế của
dịng điện một chiều có cùng trị số.
- Cho HS thảo luận C4.


- GV lưu ý:


+Dòng điện chạy qua nam châm điện
A là dòng điện xoay chiều.


+Từ trường của ống dây có dịng điện
xoay chiều có đặc điểm gì?


+Từ trường này xun qua cuộn dây
dẫn kín B sẽ có tác dụng gì?


-Nếu khơng đủ thời gian cho C4 về
nhà.


C3: Sáng như nhau. Vì hiệu điện thế
hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
tương đương với hiệu điện thế của
dòng điện một chiều có cùng giá trị.


C4: Có. Vì dịng điện xoay chiều
chạy vào cuộn dây của nam châm
điện và tạo ra một từ trường biến đổi
. Các đường sức từ của từ trường
trên xuyên qua tiết diện S của cuộn
dây B biến đổi. Do đó trong cuộn


dây B xuất hiện dòng điện cảm ứng.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Học và làm bài tập 35 trong SBT.
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.


- Xem trước bài: Truyền tải điện năng đi xa


Ngày soạn : 03/01/2012
Ngày giảng: 9A: /01/2012
9B: /01/2012


<b>TIẾT 42. TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây
tải điện.


- Nêu được cơng suất hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình
phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu dây dẫn.


*Kĩ năng: Kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp thơng tin.
*Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.


- Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


*Bảo vệ mơi trường: Biết được cách làm giảm thiểu hao phí trên đường
dây tải điện là đưa các đường dây cao áp xuống lòng đất.



<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Bảng phụ, tranh ảnh, …


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

- Học và làm bài về nhà, ôn lại kiến thức về cơng suất của dịng điện và
cơng suất toả nhiệt của dòng điện.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1. Viết các cơng thức tính cơng suất
của dịng điện.


-ĐVĐ:


+ Ở các khu dân cư thường có trạm
biến thế. Trạm biến thế dùng để làm
gì?


+ Vì sao ở trạm biến thế thường ghi kí
hiệu nguy hiểm khơng lại gần?



+ Tại sao đường dây tải điện có hiệu
điện thế lớn? Làm thế có lợi gì?


HS viết cơng thức và giải thích
được kí hiệu của các cơng thức:


P= U.I ; P = I2<sub>.R </sub>


P =
<i>U</i>2


<i>R</i> ; P =
<i>A</i>


<i>t</i>


+ Trạm biến thế (là trạm hạ thế)
dùng để giảm hiệu điện thế từ
đường dây truyền tải (đường dây
cao thế) xuống hiệu điẹn thế
220V.


+ Dòng điện đưa vào trạm hạ thế
có hiệu điện thế lớn nguy hiểm
chết người do đó có ghi kí hiệu
nguy hiểm chết người.


HS dự đốn: Chắc chắn có lợi



<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu hao phí trên đường dây tải điện</b>


- Thông báo: Truyền tải điện năng từ
nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ bằng
đường dây truyền tải. Dùng dây dẫn
có nhiều thuận lợi hơn so với việc
vận chuyển các dạng năng lượng khác
như than đá, dầu lửa


- Liệu tải điện bằng đường dây dẫn
như thế có hao hụt, mất mát gì dọc
đường khơng?


- Nếu HS khơng nêu được ngun
nhân hao phí trên đường dây truyền
tải GV thông báo như SGK.


-Yêu cầu HS tự đọc mục 1 trong
SGK, trao đổi nhóm tìm cơng thức
liên hệ giữa cơng suất hao phí và P,
U, R.


- HS chú ý lắng nghe GV thông báo.


- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu
hỏi của GV →Nêu nguyên nhân hao


phí trên đường dây truyền tải.


1. Tính điện năng hao phí trên
đường dây tải điện.


- Nhớ lại các công thức đã học và
xây dựng cơng thức tính Php.


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

Gọi đại diện nhóm lên trình bày lập
luận để tìm cơng thức tính Php.


Hướng dẫn chung cả lớp đi đến cơng
thức tính Php.


I =


P


U <sub> (1)</sub>


+Cơng suất toả nhiệt hao phí:
Php = I2.R (2)


+ Từ (1) và (2) Cơng suất hao phí
do toả nhiệt: Php =


2
2


RP



U <sub> </sub>


<b>Hoạt động 2. Dựa vào CT tính cơng suất hao phí trên đường dây tải</b>
<b>điện, đề xuất các biện pháp làm giảm hao phí trên đường dây tải điện</b>


- Có thể giảm P được khơng?


- u cầu các nhóm trao đổi tìm câu
trả lời cho các câu C1, C2, C3.


- Gọi đại diện các nhóm trình bày câu
trả lời. Hướng dẫn thảo luận chung cả
lớp.


- Với câu C2, GV có thể gợi ý HS dựa
vào cơng thức tính R = <i>ρl</i>


<i>s</i> .


-Tại sao người ta không làm dây dẫn
điện bằng vàng, bạc?


-Trong hai cách làm giảm hao phí
trên đường dây, cách nào có lợi hơn?
- Thơng báo thêm: Máy tăng hiệu
điện thế chính là máy biến thế.


2. Cách làm giảm hao phí



- HS trao đổi nhóm. Đại diện nhóm
trả lời câu hỏi:


C1: Có hai cách làm giảm hao phí
trên đường dây truyền tải là cách làm
giảm R hoặc tăng U.


C2: Biết R = <i>ρl</i>


<i>s</i> , chất làm dây đã
chọn trước và chiều dài đường dây
không đổi, vậy phải tăng S tức là
dùng dây có tiết diện lớn, có khối
lượng lớn, đắt tiền, nặng, dễ gãy,
phải có hệ thống cột điện lớn. Tổn
phí để tăng tiết diện S của dây còn
lớn hơn giá trị điện năng bị hao phí.
+C3: Tăng U, cơng suất hao phí sẽ
giảm rất nhiều ( tỉ lệ nghịch với U2<sub>). </sub>


Phải chế tạo máy tăng hiệu điện thế.
Kết luận: Muốn giảm hao phí trên
đường dây truyền tải cách đơn giản
nhất là tăng hiệu điện thế.


<b>4.Củng cố</b>


- Ngoài các biện pháp giảm hao phí ở
trên cịn có cách nào nữa khơng?



 <sub> Biện pháp bảo vệ môi trường: Giới</sub>


thiêu thêm phương án chôn các đường
dây cao áp xuống dưới đất.


-Yêu cầu HS làm việc cá nhân, lần
lượt trả lời C4, C5.


-Hướng dẫn thảo luận chung cả lớp về


IV.Vận dụng


- Lắng nghe, suy nghĩ, nhận biết
biện pháp bảo vệ môi trường.


C4: Vì cơng suất hao phí tỉ lệ nghịch
với bình phương hiệu điện thế nên
hiệu điện thế tăng 5 lần thì cơng suất
hao phí giảm 52<sub> = 25 lần.</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

kết quả. kiệm, bớt khó khăn.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Làm bài tập trong SBT.


- Kẻ bảng 1 ở trang 101 để chuẩn bị cho bài: Máy biến thế


Ngày soạn : 08/01/2012
Ngày giảng: 9A: /01/2012


9B: /01/2012


<b>TIẾT 43. MÁY BIẾN THẾ</b>




<b>I.MỤC TIÊU </b>


*Kiến thức: Nêu được nguyên tắc, CT của máy biến áp.
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp.


- Nêu được điện áp hiệu dụng ở hai đầu các cuộn dây máy biến áp tỉ lệ
thuận với số vòng dây của mỗi cuộn.


- Nêu được một số ứng dụng của máy biến áp.


*Kĩ năng: Vận dụng được công thức <i>U</i>1


<i>U</i>2


=<i>n</i>1
<i>n</i>2 .
*Thái độ: Ham hiểu biết, sử dụng an tồn điện.


*Bảo vệ mơi trường: Cần đảm bảo an toàn khi tiếp xúc các trạm biến thế,
cũng như việc bảo quản máy biến thế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

<b>1.Giáo viên</b>


- Một máy biến thế, 1 bộ ổn áp, 2 vơn kế xoay chiều.
- Cho nhóm HS: 1 máy biến thế



<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà, bảng 1 Tr.101


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


- Khi truyền tải điện năng đi xa thì có
biện pháp nào làm giảm hao phí điện
năng trên đường dây tải điện? Biện
pháp nào tối ưu nhất?


- Để giảm hao phí điện năng trên
đường dây tải điện thì tăng U trước khi
tải điện và khi sử dụng điện giảm hiệu
điện thế xuống U = 220V. Phải dùng
máy biến thế. Máy biến thế cấu tạo và
hoạt động như thế nào?


- Lên bảng trả lời.


- Lắng nghe và suy nghĩ.



<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo của máy biến thế</b>


- Yêu cầu HS đọc tài liệu và quan sát
máy biến thế nhỏ, nêu lên cấu tạo của
máy biến thế.


- Số vòng dây của 2 cuộn giống hay
khác nhau? Gọi 2 HS trả lời?


- Lõi sắt có cấu tạo như thế nào? Dịng
điện từ cuộn dây này có sang cuộn dây
kia được khơng? Vì sao?


- Lõi sắt gồm nhiều lớp sắt silic ép
cách điện với nhau mà không phải là
một thỏi đặc.


I.Cấu tạo của máy biến thế
1.Cấu tạo


-Tìm hiểu thơng tin SGK kết hợp
máy biến thế, HS trả lời.


- Có 2 cuộn dây: Cuộn sơ cấp và
cuộn thứ cấp có số vịng n1, n2



khác nhau.


- 1 lõi sắt pha Silic chung.


- Dây và lõi sắt đều bọc chất cách
điện, nên dòng điện của cuộn sơ
cấp không truyền trực tiếp sang
cuộn thứ cấp.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của máy biến thế</b>


- Yêu cầu HS dự đoán.


- Ghi kết quả HS dự đoán lên bảng.
+ Nếu đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp U1


xoay chiều thì từ trường của cuộn sơ
cấp có đặc điểm gì?


2.Ngun tắc hoạt động của máy
biến thế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

+ Lõi sắt có nhiễm từ khơng? Nếu có
thì đặc điểm từ trường của lõi sắt đó
như thế nào?


+ Từ trường có xun qua cuộn thứ
cấp khơng? Hiện tượng gì xảy ra với
cuộn thứ cấp.



Rút ra kết luận về nguyên tắc hoạt
động của máy biến thế.


C2: Đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp
một hiệu điện thế xoay chiều thì
trong cuộn dây đó có dịng điện
xoay chiều chạy qua. Từ trường
trong lõi sắt luân phiên tăng giảm.
Kết quả là trong cuộn thứ cấp xuất
hiện một dòng điện xoay chiều.
Nếu cuộn thứ cấp được nối thành
mạch kín. Một dịng điện xoay
chiều phải do một hiệu điện thế
xoay chiều gây ra. Bởi vậy ở hai
đầu cuộn thứ cấp có một hiệu điện
thế xoay chiều.


<b>Hoạt động 3. Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy</b>
<b>biến thế</b>


<b> </b>


- Giữa U1 ở cuộn sơ cấp, U2 ở cuộn thứ


cấp và số vòng dây n1 và n2 có mối


quan hệ nào?


-Yêu cầu HS quan sát TN và ghi kết


quả.


- Qua kết quả TN rút ra kết luận gì?
- Nếu n1 > n2 U1 như thế nào đối với


U2 máy đó là máy tăng thế hay hạ thế?


- Vậy muốn tăng hay giảm hiệu điện
thế ở cuộn thứ cấp người ta phải làm
như thế nào?


II. Tác dụng làm biến đổi hiệu điện
thế của máy biến thế.


HS ghi kết quả vào bảng 1.


C3: Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi
cuộn dây tỉ lệ với số vòng của mỗi
cuộn dây.


<i>U</i><sub>1</sub>
<i>U</i>2


=<i>n</i>1
<i>n</i>2


> 1 <i>U</i><sub>1</sub>>U<sub>2</sub> máy hạ thế.
<i>U</i><sub>1</sub>


<i>U</i>2



=<i>n</i>1


<i>n</i>2


<1→ <i>U</i><sub>1</sub><<i>U</i><sub>2</sub> máy tăng


thế.


-Vậy muốn tăng hay giảm hiệu
điện thế, ta chỉ việc thay đổi số
vòng dây của cuộn thứ cấp.


<b>Hoạt động 4. Tìm hiểu cách lắp đặt máy biến thế ở hai đầu </b>
<b>đường dây tải điện</b>


- Thông báo tác dụng của máy ổn áp
là do máy có thể tự di chuyển con
chạy ở cuộn thứ cấp sao cho U thứ
cấp luôn được ổn định.


- Để có U cao hàng ngàn vơn trên
đường dây tải điện để giảm hao phí
điện năng thì phải làm như thế nào?
- Khi sử dụng dùng hiệu điện thế thấp
thì phải làm như thế nào?


III. Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu
đường dây tải điện.



- Dùng máy biến thế lắp ở đầu đường
dây tải điện tăng hiệu điện thế.


- Trước khi đến nơi tiêu thụ thì dùng
máy biến thế hạ hiệu điện thế.


<b>4.Củng cố</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

-Yêu cầu HS làm bài tập vận dụng
C4.


- Qua kết quả em có nhận xét gì?
GV gọi 3 HS thuộc 3 đối tượng trả
lời.


- Khi tiếp xúc với máy biến thế ta cần
lưu ý điều gì?... <sub> Biện pháp bảo vệ </sub>


môi trường.


- Cá nhân thực hiện.
C4:


U1 = 220V; U2 = 6V;


U2/=3V ; n1=4000vòng
________________________________


n2 = ? ; n2/ = ?



<i>U</i>1


<i>U</i>2


=<i>n</i>1
<i>n</i>2


<i>n</i>2=


<i>U</i><sub>2</sub>.<i>n</i><sub>1</sub>
<i>U</i>1


=6 . 4000


220 <i>≈</i>109
<i>U</i>1


<i>U</i><sub>2</sub>❑
=<i>n</i>1


<i>n</i><sub>2</sub>❑


<i>→n</i><sub>2</sub>❑=


<i>U</i><sub>2</sub>❑.<i>n</i><sub>1</sub>


<i>U</i>1
<i>≈</i>54


Vì <i>n</i><sub>1</sub> <sub> và </sub> <i>n</i><sub>2</sub> <sub>khơng đổi, nếu </sub> <i>n</i><sub>2</sub>



thay đổi <i>U</i><sub>2</sub> <sub> thay đổi.</sub>


HS suy nghĩ trả lời: Lưu ý không lại
gần các trạm biến thế, có ý thức giữ
gìn bảo vệ các trạm biến thế.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Trả lời lại C1 đến C4 và làm bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị tiết sau Thực hành.


Ngày soạn : 10/01/2012
Ngày giảng: 9A: /02/2012


9B: /02/2012

<b>TIẾT 44. THỰC HÀNH: </b>



<b>VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY BIẾN THẾ</b>
<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nhận biết loại máy (nam châm quay hay cuộn dây quay), các
bộ phận chính của máy.


- Cho máy hoạt động, nhận biết hiệu quả tác dụng của dịng điện do máy
phát ra khơng phụ thuộc vào chiều quay đèn sáng, chiều quay của vôn kế
xoay chiều)


- Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng cao.
+Nghiệm lại công thức của máy biến thế U1/U2 = n1/n2



</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt.
*Kĩ năng: Nghiệm lại công thức <i>U</i>1


<i>U</i>2


=<i>n</i>1


<i>n</i>2 của máy biến áp.


*Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện,
hợp tác trong nhóm nhỏ.


- u thích mơn học.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Cho nhóm HS:


- 1 máy phát điện xoay chiều nhỏ, 1 bóng đèn 3V có đế.
- 1 máy biến thế nhỏ, các cuộn dây có ghi rõ số vịng dây.
- 1 vôn kế xoay chiều 0 - 36V.


- Dây nối: 10 dây.
- 1 bộ ổn áp


<b>2.Học sinh</b>


- Chuẩn bị báo cáo thực hành.



<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1.Hãy nêu bộ phận chính và
nguyên tắc hoạt động của máy
phát điện xoay chiều.


HS2.Hãy nêu cấu tạo và


nguyên tắc hoạt động của máy
biến thế.


HS3.Vẽ sơ đồ TN ở hình 38.1.


HS4.Vẽ sơ đồ TN ở hình 38.2


HS1: +Máy phát điện xoay chiều có hai bộ
phận chính là nam châm và cuộn dây.
+Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là
Stato, bộ phận cịn lại có thể quay được
gọi là rơto.



+Khi rơto quay, trong cuộn dây dẫn kín
xuất hiện dịng điện cảm ứng.


HS2: +Hai cuộn dây có số vịng dây khác
nhau, quấn quanh một lõi sắt ( hay thép)
đặt cách điện với nhau.


+Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy
biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì ở
hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu
điện thế xoay chiều.


HS3:


HS4:


~



</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

<b>3. Bài mới.</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tiến hành thí nghiệm</b>


- Phổ biến các dụng cụ cần thiết cho
TN.


Hướng dẫn các nhóm thực hành theo
2 nội dung SGK.



- Phân phối máy phát điện, các phụ
kiện.


-Yêu cầu HS mắc mạch điện theo sơ
đồ.


-Yêu cầu HS trả lời câu C1, C2.
- Nhận xét hoạt động chung của các
nhóm rồi yêu cầu HS tiến hành tiếp.


- Phát dụng cụ TN, giới thiệu qua
các phụ kiện.


- Giới thiệu sơ đồ hoạt động của
máy biến thế.


- Theo dõi HS tiến hành TN.
-Yêu cầu lập tỉ số: <i>n</i>1


<i>n</i>2 và


<i>U</i><sub>1</sub>


<i>U</i>2 rồi
nhận xét.


-Yêu cầu HS báo cáo kết quả, GV
đối chiếu


I.Chuẩn bị


Như trong SGK
II.Thực hành


1.Vận hành máy phát điện xoay
chiều đơn giản


HS: +Hoạt động nhóm.


+Vận hành có đèn sáng thì báo cáo
để GV kiểm tra.


Ghi câu trả lời C1, C2 vào bản báo
cáo.


C1. Cuộn dây quay càng nhanh thì
hiệu điện thế ở hai đầu máy phát
điện càng lớn.


C2. Đổi chiều quay của cuộn dây,
đèn vẫn sáng, kim vôn kế vẫn quay.
2.Vận hành máy biến thế




Lần KQ
TN


n1


(vòng) (vịng)n2 (vơn )U1 (vơn)U2



1 200 400 3V
2 200 400 6V
3 400 200 6V


- Dựa vào kết quả nhóm, HS trả lời
C3.Quan hệ giữa số đo hiệu điện thế
ở hai đầu hai cuộn dây của máy biến
thế và số vòng của các cuộn dây: Số
đo các hiệu điện thế tỉ lệ với số vòng
của các cuộn dây (với một sai số
nhỏ).


<b>4.Củng cố</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

nộp bài .


-Nhận xét về tinh thần thái độ làm
việc của cá nhân và của nhóm trong
suốt quá trình làm bài thực hành.
-Nhận xét sơ bộ về kết quả của bài
thực hành.


hành cho GV.


-Lắng nghe GV nhận xét để rút kinh
nghiệm cho tiết thực hành tiếp theo.
-Tự đánh giá kết quả bài thực hành
của nhóm.



<b>5.Hướng dẫn</b>


-Ơn tập lại các kiến thức đã học.


-Trả lời trước các câu hỏi tổng kết chương II để tiết tới chúng ta tiến hành
tổng kết chương II.


Ngày soạn : 15/01/2012
Ngày giảng: 9A: /02/2012


9B: /02/2012

<b>TIẾT 45. TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức về nam châm, từ
trường, lực từ, động cơ điên, dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều,
máy phát điện xoay chiều, máy biến thế.


- Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số trường hợp cụ thể.
*Kĩ năng: Rèn được khả năng tổng hợp, khái quát hoá kiến thức đã học.
*Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện,
hợp tác trong nhóm nhỏ.


- Khẩn trương, tự đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức đã học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

<b>1.Giáo viên</b>


-Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, …



<b>2.Học sinh</b>


-Ôn tập kiến thức chương II


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


-Kết hợp trong giờ


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Trả lời câu hỏi</b>


Báo cáo trước lớp và trao đổi kết quả
tự kiểm tra (từ câu 1đến câu 9).


I.Tự kiểm tra


1.Muốn biết ở một điểm A trong
khơng gian có từ trường hay
không, ta làm như sau: Đặt tại A


một kim nam châm, nếu thấy có
lực từ tác dụng lên kim nam châm
thì ở A có từ trường.


2. C


3. Quy tắc bàn tay trái.SGK.Tr.74
4. D


5. Khi khung dây dẫn kín quay
trong từ trường của một nam châm
vĩnh cửu thì trong khung dây xuất
hiện một dịng điện cảm ứng xoay
chiều vì số đường sức từ xuyên
qua tiết diện S của cuộn dây biến
thiên.


6. Đặt kim nam châm tự do-kim
nam châm định theo hướng Bắc
Nam địa lí, đầu quay về hướng
Bắc địa lí là từ cực Bắc của kim
nam châm.


7. a.Quy tắc nắm tay phải để xác
định chỉều đường sức từ trong
lịng ống dây. SGK.Tr.66
b.Hình vẽ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

-Cho nhận xét, đưa ra đáp án đúng.



8.+Giống nhau: Có hai bộ phận
chính là nam châm và cuộn dây
dẫn.


+Khác nhau: Một loại có Rơto là
cuộn dây, một loại có Rơto là nam
châm.


9.Hai bộ phận chính là nam châm
và khung dây dẫn.


-Khung quay được vì khi ta cho
dịng điện một chiều vào khung
dây thì từ trường của nam châm sẽ
tác dụng lên khung dây những lực
điện từ làm cho khung quay.


<b>Hoạt động 2. Vận dụng, luyện tập một số kiến thức cơ bản</b>


10 Cho hình vẽ:


Hãy xác định chiều của lực điện từ
tác dụng lên điểm N của dây dẫn.


11. a. Vì sao để vận tải điện năng đi
xa người ta phải dùng máy biến thế?
b. Trên cùng một đường dây tải điện,
nếu dùng máy biến thế để tăng hiệu
điện thế ở 2 đầu dây dẫn lên 100 lần
thì cơng suất hao phí vì toả nhiệt trên


đường dây sẽ giảm đi bao nhiêu lần?
c. <i>n</i>1=4400 vòng, <i>n</i>2=120 vòng,


<i>U</i><sub>1</sub>=220<i>V</i> . <i>U</i><sub>2</sub>=?


12.Giải thích vì sao khơng thể dùng
dịng điện không đổi để chạy máy
biến thế.


13.Trường hợp nào khung dây khơng
xuất hiện dịng điện xoay chiều? Hãy
giải thích tại sao?


a. Khung dây quay quanh trục PQ
nằm ngang.


b. Khung dây quay quanh trục AB
thẳng đứng.


II.Vận dụng


- Cá nhân thực hiện.


10. Đường sức từ do cuộn dây của
nam châm điện tạo ra tại N hướng từ
trái sang phải. áp dụng quy tắc bàn
tay trái, lực từ hướng từ ngồi vào
trong và vng góc với mặt phẳng
hình vẽ.



11. a.Để giảm hao phí do toả nhiệt
trên đường dây .


b. Giảm đi 1002<sub> = 10000 lần.</sub>


c. V n d ng công th c ậ ụ ứ <i>U</i>1


<i>U</i>2


=<i>n</i>1
<i>n</i>2


suy
ra <i>U</i><sub>2</sub>=<i>U</i>1.<i>n</i>2


<i>n</i>1


=220 . 120


4400 =6<i>V</i>


12. Dòng điện không đổi không tạo
ra từ trường biến thiên, số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ
cấp không biến đổi nên trong cuộn
này không xuất hiện dòng điện cảm
ứng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

GV chuẩn kiến thức.



<b>5.Hướng dẫn</b>


-Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của chương II.
-Tìm hiểu bài: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng


Ngày soạn : 15/01/2012
Ngày giảng: 9A: /02/2012


9B: /02/2012

<b>CHƯƠNG III. QUANG HỌC</b>



<b>TIẾT 46. HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh
sáng truyền từ khơng khí sang nước và ngược lại.


- Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ.


*Kĩ năng: Biết nghiên cứu 1 hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng TN.
- Biết tìm ra quy luật qua một hiện tượng.


*Thái độ:u thích mơn học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

- Biết mở cửa thơng thống có gió thổi để giảm nhiệt độ khơng khí, có biện
pháp che chắn nắng cụ thể khi trời nắng gắt.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>



- 1 bát thuỷ tinh, 1 chiếc đũa.
Cho nhóm HS:


- Một bình thuỷ tinh bằng nhựa trong.
- Một bình chứa nước sạch.


- Một ca múc nước.


- Một giá có gắn bảng kim loại sơn đen.


- Một tấm nhựa có gắn hai nam châm nhỏ và có bảng vạch.
- 1 nguồn sáng có thể tạo được chùm sáng hẹp.


- Miếng xốp phẳng, mềm có thể cắm đóng đinh được.
- 3 chiếc đinh ghim.


<b>2.Học sinh </b>


- Ôn lại định luật truyền thẳng của ánh sáng.
- Phương pháp che khuất.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...



<b>2.Kiểm tra</b>


- Định luật truyền thẳng của ánh sáng
được phát biểu thế nào?


-Có thể nhận biết được đường truyền
của tia sáng bằng những cách nào?
Yêu cầu HS quan sát TN như hình 40.1
nêu hiện tượng.


- Để giải thích tại sao nhìn thấy đũa bị
gãy ở trong nước, ta nghiên cứu hiện
tượng khúc xạ ánh sáng.


- Định luật truyền thẳng của ánh
sáng: Trong mơi trường trong suốt
và đồng tính, ánh sáng truyền đi
theo đường thẳng.


- Nhận biết đường truyền của tia
sáng bằng những cách:


+ Quan sát vết của tia sáng trên
màn chắn.


+ Quan sát bóng tối của một vật
nhỏ đặt trên đường truyền của tia
sáng (phương pháp che khuất).
- Chiếc đũa như gãy từ mặt phân
cách giữa hai mơi trường mặc dù


đũa thẳng ở ngồi khơng khí…


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ khơng khí vào nước</b>


u cầu HS đọc và nghiên cứu mục
1 rút ra nhận xét về đường truyền
của tia sáng.


I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
1.Quan sát


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

+ Giải thích tại sao trong mơi trường
nước khơng khí ánh sáng truyền
thẳng?


+ Tại sao ánh sáng bị gãy tại mặt
phân cách?


- Chiếu tia sáng SI, đánh dấu điểm K
trên nền, đánh dấu, đánh dấu điểm
I,K nối S, I, K là đường truyền ánh
sáng từ S→K


Tại sao biết tia khúc xạ IK nằm
trong mặt phẳng tới? Có phương án
nào kiểm tra nhận định trên?



→GV chuẩn kiến thức.


Yêu cầu HS vẽ lại kết luận bằng
hình vẽ.


- ánh sáng đi từ S đến mặt phân cách
rồi đến K bị gãy tại K.


2.Kết luận


Tia sáng đi từ khơng khí sang nước
thì bị gãy khúc tại mặt phân cách
giữa hai môi trường. Hiện tượng đó
gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
3.Một vài khái niệm


- I là điểm tới, SI là tia tới
- IK là tia khúc xạ


- Đường NN’<sub> vuông góc với mặt </sub>


phân cách là pháp tuyến tại điểm tới.
- SIN là góc tới, kí hiệu là i


- KIN’<sub> là góc khúc xạ, kí hiệu là r</sub>


- Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp
tuyến NN’<sub> là mặt phẳng tới</sub>



4.Thí nghiệm.<b> (</b>Hình 40.2)
C1: Tia khúc xạ nằm trong mặt
phẳng tới. Góc khúc xạ nhỏ hơn góc
tới.


C2: Phương án TN: Thay đổi hướng
của tia tới, quan sát tia khúc xạ, độ
lớn góc tới<b>, </b>góc khúc xạ.


5.Kết luận


Ánh sáng từ khơng khí sang nước.
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng
tới.


- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng của tia sáng truyền từ</b>
<b>nước sang không khí</b>


- u cầu HS đọc dự đốn và nêu ra
dự đốn của mình.


- Ghi lại dự đốn của HS lên bảng.
- Yêu cầu HS nêu lại TN kiểm tra.
- Chuẩn lại kiến thức của HS về các
bước làm TN.


- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và
trình bày các bước làm TN.



- Yêu cầu HS trình bày C5.


- Nhận xét đường của tia sáng, chỉ ra
điểm tới, tia tới, tia khúc xạ, xẽ pháp
tuyến tại điểm tới. So sánh độ lớn góc


II.Sự khúc xạ ánh sáng của tia
sáng truyền từ nước sang không
khí.


1. Dự đốn.


Dự đốn: Phương án TN kiểm tra.
HS bố trí TN:


+ Nhìn đinh ghim B khơng nhìn
thấy đinh ghim A.


+ Nhìn đinh ghim C khơng nhìn
thấy đinh ghim A, B.


Nối đỉnh A→B→Cđường truyền
của tia từ A→B→Cmắt.


C6: Đường truyền của tia sáng từ
i


P Q



N
S


N


'

r
I


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

khúc xạ và góc tới.


- ánh sáng đi từ khơng khí sang mơi
trường nước và ánh sáng đi từ môi
trường nước sang môi trường không
khí có đặc điểm gì giống nhau và khác
nhau?


nước sang khơng khí bị khúc xạ tại
mặt phân cách giữa nước và khơng
khí.


+Giống nhau: Tia khúc xạ nằm
trong mặt phẳng tới.


+Khác nhau:


- Ánh sáng đi từ khơng khí sang
nước: Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới


- Ánh sáng đi từ nước sang khơng
khí: Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
3.Kết luận.


Khi tia sáng truyền từ nước sang
khơng khí thì:


-Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng
tới.


- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới


<b>4.Củng cố</b>


C7: Phân biệt các hiện tượng khúc xạ
và phản xạ ánh sáng.


C8: Giải thích hiện tượng nêu ra ở
phần mở bài.


- Cho nhận xét <sub>kết quả.</sub>


- Nếu ở nhà có cửa sổ bằng kính vào
những ngày trời nóng ta phải làm
ntn? Nếu có ánh nắng gắt chiếu trực
tiếp vào cơ thể ta phải làm như thế
nào?


III.Vận dụng



- Cá nhân lần lượt trả lời các câu
hỏi.


C7:...


C8: -Khi chưa đổ nước vào bát, ta
khơng nhìn thấy đầu dưới của chiếc
đũa. Trong khơng khí, ánh sáng chỉ
có thể đi theo đường thẳng từ đầu
dưới đũa đến mắt. Nhưng những
điểm trên chiếc đũa thẳng đã chắn
mất đường truyền đó nên tia sáng
này khơng đến được mắt.


- Giữ nguyên vị trí đặt mắt và đũa.
Đổ nước vào bát tới một vị trí nào
đó, ta lại nhìn thấy A.


- Nhận biết biện pháp bảo vệ môi
trường khi tiếp xúc với ánh nắng
mặt trời.


<b>5.Hướng dẫn</b>


1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Phân biệt hiện tượng phản xạ và
hiện tượng khúc xạ ánh sáng.


2. Phân biệt sự khác nhau giữa ánh sáng đi từ mơi trường khơng khí nước
và ánh sáng đi từ mơi trường nước khơng khí.



3. Làm các bài tập 40 trong SBT.


r
i
B


C N


P Q


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

Ngày soạn : 02/02/2012
Ngày giảng: 9A: /02/2012


9B: /02/2012

<b>TIẾT 47. THẤU KÍNH HỘI TỤ</b>





<b>I.MụC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nhận biết được thấu kính hội tụ. Nêu được tiêu điểm, tiêu cự


của thấu kính là gì. Mơ tả được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu


kính hội tụ.


*Kĩ năng: Xác định được thấu kính hội tụ qua việc quan sát trực tiếp các


thấu kính này. Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu



kính hội tụ.


*Thái độ: u thích mơn học.


- Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

- 1 giá quang học được gắn hộp kính đặt thấu kính và gắn hộp đèn laser.
- 1 nguồn điện 12V. Đèn laser đặt mức điện áp 9V.


Cho nhóm HS: 1 thấu kính hội tụ .


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1.Hãy nêu quan hệ giữa góc tới


và góc khúc xạ.


-So sánh góc tới và góc khúc xạ khi
ánh sáng đi từ mơi trường khơng khí
sang mơi trường nước và ngược lại.
Từ đó rút ra nhận xét.


Chữa bài tập 40-41.1.


+ Giải thích vì sao nhìn vật trong
nước ta thường thấy vật nằm cao
hơn vị trí thật.


ĐVĐ: Trong cuốn tiểu thuyết:
“Cuộc du lịch của viên thuyền


trưởng Hát Tê rát của Giuyn Vec-nơ,
khi đoàn du lịch bị mất bật lửa, cả
đoàn lâm vào cảnh thiếu lửa trong
những ngày cực lạnh ở -480<sub>C. Một </sub>


thành viên trong đoàn, chỉ với chiếc
rìu, con dao nhỏ và đơi bàn tay, đã
lấy một tảng băng nước ngọt, đường
kính khoảng 30cm, chế tạo được một
thấu kính hội tụ trong suốt chẳng
khác gì thấu kính pha lê. Dưới ánh
nắng mặt trời, ơng đưa thấu kính đó
ra hứng các tia nắng lên bùi nhùi,
chỉ vài phút sau bùi nhùi bốc cháy.


Câu chuyện này khơng hồn tồn là
hoang đường. TN đốt cháy gỗ bằng
một thấu kính băng đã tiến hành
thành cơng lần đầu.


HS1.Khi tia sáng truyền từ khơng
khí sang các mơi trường trong suốt
rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ
nhỏ hơn góc tới.


-Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc
xạ cũng tăng (giảm).


-Khi góc tới bằng 00<sub> thì góc khúc xạ </sub>


bằng 00<sub>, tia sáng không bị gãy khúc </sub>


khi truyền qua hai môi trường.
+ Bài 40-41.1.Phương án D.


+ Khi nhìn vật trong nước ta nhìn
thấy ảnh của nó nằm cao hơn vị trí
thật.


- Lắng nghe suy nghĩ và dự đoán.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>



<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính hội tụ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

\


- Cho HS tìm hiểu nội dung TN.
- Bố trí TN cho Hs quan sát.
- Y/c HS trả lời C1


- Hỗ trợ giúp HS vẽ lại kết quả TN.
- Y/c HS đọc thông báo và GV mô tả
thông báo của HS vừa nêu bằng các
kí hiệu.


- Thơng qua hình vẽ, y/c HS chỉ ra
tia tới và tia ló trên hình vẽ.


- Thơng báo cho HS thấy thấu kính
vừa làm TN gọi là thấu kính hội tụ.
Cho các nhóm quan sát,


-Sờ vậy thấu kính hội tụ có đặc
điểm gì?


-Chuẩn lại các đặc điểm của thấu
kính hội tụ bằng cách quy ước đâu là
rìa đâu là giữa.


- Hướng dẫn cách biểu diễn thấu
kính hội tụ.



- HS đọc tài liệu.


- Trình bày các bước tiến hành TN.
- Quan sát TN, trả lời C1.


C1: Chùm tia khúc xạ qua thấu kính
hội tại 1 điểm.


C2: SI là tia tới.
IK là tia ló.


2. Hình dạng của thấu kính hội tụ
- Quan sát nhận dạng TKHT.


- Thấu kính làm bằng vật liệu trong
suốt.


- Phần rìa mỏng hơn phần giữa.
- Quy ước vẽ và kí hiệu.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu khái niệm: Trục chính, quang tâm, tiêu điểm,</b>
<b>tiêu cự của TKHT</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

-Yêu cầu HS đọc tài liệu.


- Làm lại TN H.42-2 và tìm trục
chính.(Kết hợp với việc dùng hộp
chứa khói cho HS quan sát)


- Phát biểu và ghi lại khái niệm trục


chính của thấu kính hội tụ.


- Đọc tài liệu cho biết quang tâm là
điểm nào?


- Quay đèn sao cho có một tia
khơng vng góc với và đi qua
quang tâm nhận xét tia ló.


-Chí vào TN thông báo tiêu điểm.


- Thông báo đặc điểm của tia ló đi
qua tiêu điểm trên hình vẽ (nếu thời
gian cịn ít).


II. Trục chính, quang tâm, tiêu điểm,
tiêu cự của TKHT


- Tìm hiểu thơng tin SGK và trảe lời
các khái niệm.


1.Khái niệm trục chính.


Tia sáng tới vng góc với mặt thấu
kính hội tụ có một tia truyền thẳng
không đổi hướng trùng với một
đường thẳng gọi là trục chính <i>Δ</i>


2.Quang tâm



-Trục chính cắt thấu kính hội tụ tại
điểm O, điểm O là quang tâm.


-Tia sáng đi qua quang tâm đi thẳng
không đổi hướng.


3.Tiêu điểm F
- Trả lời C5…


- Biết được: Mỗi thấu kính hội tụ có
hai tiêu điểm đối xứng nhau qua thấu
kính.


4.Tiêu cự


Là khoảng cách từ tiêu điểm tới
quang tâm OF=OF’<sub>=f</sub>


<b>4.Củng cố</b>


- Dùng bảng phụ, y/c HS thực hiện
C7


-Yêu cầu HS đọc mục: “Có thể em
chưa biết


III.Vận dụng


- Nhận biết các tia sáng đặc biệt, lên
bảng thực hiện.



- HS đọc SGK


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Học thuộc phần kết luận.


- Làm bài tập 42.1 đến 42.3 trong SBT.
- Chuẩn bị bảng 1.Tr.117.SGK


F




F


F




O




O


F


F





S




O


F F


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

Ngày soạn : 04/02/2012
Ngày giảng: 9A: /02/2012


9B: /02/2012

<b>TIẾT 48. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI </b>



<b>THẤU KÍNH HỘI TỤ</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
hội tụ.


*Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách
sử dụng các tia đặc biệt.


*Thái độ: Yêu thích mơn học.


- Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.



<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Bật lửa, bảng 1.


- Cho nhóm HS: 1 giá TN quang học, 1 màn chắn, 1 TKHT, 1 cây nến, chữ
F


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà, bảng 1.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1.Hãy nêu đặc điểm các tia sáng
qua TKHT.


- Hãy nêu cách nhận biết TKHT?
- ĐVĐ như SGK.


HS1.Cá nhân lên bảng trả lời.
- Lắng nghe suy nghĩ và dự đoán.



<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của vật tạo bởi TKHT</b>


- Nghiên cứu bố trí TN hình 43.2
sau đó bố trí như hình vẽ.


- Kiểm tra và thơng báo cho HS
biết tiêu cự của TK của các
nhóm.


- Yêu cầu HS làm C1, C2. C3 rồi
ghi kết quả vào bảng.


- Gợi ý HS dịch chuyển màn
hứng ảnh.


I. Đặc điểm của ảnh của vật tạo bởi
TKHT


1. Thí nghiệm


-HS: Hoạt động theo nhóm.
Kết quả.


+ Đặt vật ngồi khoảng tiêu cự.



</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

-Yêu cầu HS báo cáo kết quả của
nhóm mình nhận xét kết quả của
bạn.


- Kiểm tra lại nhận xét bằng TN
theo đúng các bước HS thực
hiện.


- Kiểm tra kết quả của các nhóm
thơng qua bảng 1


- Cho nhận xét Đặc điểm của


ảnh của vật tạo bởi TKHT.


Cho HS tìm hiểu thơng tin SGK.


C2: Dịch vật vào gần thấu kính hơn vẫn
thu được ảnh của vật ở trên màn. Đó là
ảnh thật, ngược chiều với vật.


+ Đặt vật trong khoảng tiêu cự.


C3: Đặt vật trong khoảng tiêu cự, màn ở
sát thấu kính. từ từ dịch chuyển màn ra
xa thấu kính, khơng hứng được ảnh ở
trên màn. Đặt mắt trên đường truyền của
chùm tia ló, ta quan sát thấy ảnh cùng
chiều, lớn hơn vật. Đó là ảnh ảo và
không hứng được trên màn.



2.Hãy ghi các nhận xét trên vào bảng1.


K/quả qs
Lần
TN
Vật ở
rất xa
thấu
kính
(d)


Đặc điểm của ảnh.
Thật
hay
ảo?
Cùng
chiều
hay
ngược
chiều so
với vật?
Lớn hơn
hay nhỏ
hơn vật?
1
Vật ở
rất xa
thấu
kính


ảnh
thật
Ngược
chiều
với vật
Nhỏ hơn
vật
2 D > 2f <sub>thật</sub>ảnh Ngượcchiều


với v ật


Nhỏ hơn
vật
3 F < d <<sub>2f</sub> <sub>thật</sub>ảnh Ngượcchiều


với vật


Lớn hơn
vật
4 D < f ảnh<sub>ảo</sub> chiềuCùng


với vật


Lớn hơn
vật


5 D = 2f <sub>thật</sub>ảnh Bằng vật


- Biết được đặc điểm ảnh của vật tạo bởi
TKHT.



- Đọc, ghi nhớ thơng tin SGK.


<b>Hoạt động 2 Tìm hiểu cách dựng ảnh của vật tạo bởi TKHT</b>


- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK rồi
trả lời câu hỏi ảnh được tạo bởi
TKHT như thế nào?


Chỉ cần vẽ đường truyền của hai
trong ba tia sáng đặc biệt.


- Yêu cầu HS lên bảng vẽ.
- Quan sát HS vẽ và uốn nắn.


II.Cách dựng ảnh


1. Dựng ảnh của điểm sáng tạo bởi
TKHT


HS hoạt động cá nhân


- S là một điểm sáng trước TKHT
Chùm sáng phát ra từ S qua TKHT
khúc xạ chùm tia ló hội tụ tại S’<sub> S</sub>’


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

- Yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của
bạn.


- Kiểm tra lại bằng TN ảo.



-Yêu cầu HS dựng ảnh d > 2f.
-Yêu cầu HS dựng ảnh d < f.
-Yêu cầu nhận xét cách dựng của
bạn.


- Chấn chỉnh và thống nhất cách
dựng.


- ảnh thật hay ảo?
Tính chất ảnh?


- Kiểm tra sự nhân thức của HS bằng
TN mô phỏng.


HS chỉ dựng ảnh của vật <i>Δ</i> chỉ
cần dựng ảnh B’<sub>của B.</sub>


- Khắc sâu lại cách dựng ảnh bằng
hình ảnh mơ phỏng.


- HS nhận xét.


- Thống nhất cách dựng: ảnh là giao
điểm của các tia ló.


2. Dựng ảnh của một vật sáng AB
tạo bởi TKHT


- HS dựng ảnh vào vở.



HS nhận xét:


- HS chấn chỉnh lại cách dựng ảnh,
nếu như cách dựng chưa chuẩn.


<b>4.Củng cố</b>
<b> </b>


-Hãy nêu đặc điểm của ảnh của một
vật tạo bởi thấu kính hội tụ?


-Hãy nêu cách dựng ảnh?
-Yêu cầu HS làm C6.


+Bài cho biết điều gì? Phải tìm yếu
tố nào?


Hình 1:


Hình 2:


III.Vận dụng


d > f: ảnh thật, ngược chiểu với vật.
d < f: ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn
hơn vật.


Vẽ hai tia đặc biệtdựng hai tia tương
ứnggiao điểm của hai tia ló là ảnh


của điểm sáng.


C6: Cho AB = h = 1 cm; f = 12cm
+d = 36 cmh’<sub>= ?; d</sub> <sub>= ?</sub>


+d = 8cmh ’<sub>= ?; d</sub> <sub>= ?</sub>


Lời giải:
+ =36 cm.


Xét hai cặp tam giác đồng dạng:
Tam giác ABF đồng dạng với tam
giác OHF. Tam giác A’<sub>B</sub>’<sub>F</sub>’<sub> đồng </sub>


dạng với tam giác OIF’<sub>. Viết các hệ </sub>


thức đồng dạng, từ đó tính được:
h <sub>= 0,5cm; OA’= 18cm</sub>


+ d = 8 cm


Xét hai cặp tam giác đồng dạng:
Tam giác OB’F đồng dạng với tam
giác BB’<sub>I. Tam giác OAB đồng dạng</sub>


với tam giác OA’<sub>B</sub>’


S


S’


O


F


F’




B


B

O


F


F’
A


A


B


A


I


O



F’


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

C7.Trả lời câu hỏi nêu ra ở phần mở
bài.


Viết các hệ thức đồng dạng, từ đó
tính được h’<sub>=3 cm; OA</sub>’<sub>= 24cm.</sub>


Sự khác nhau giữa ảnh thật và ảnh ảo
ở thấu kính hội tụ:


ảnh thật ln ngược chiều với vật.
ảnh ảo luôn cùng chiều với vật.


C7: Từ từ dịch chuyển thấu kính hội
tụ ra xa trang sách, ảnh của dịng chữ
quan sát qua thấu kính cùng chiều và
to hơn dịng chữ khi quan sát trực
tiếp. Đó là ảnh ảo của dịng chữ tạo
bởi thấu kính hội tụ khi dòng chữ
nằm trong khoảng tiêu cự của thấu
kính.


Tới một vị trí nào đó, ta lại nhìn thấy
ảnh của dịng chữ ngược chiều với
vật. Đó là ảnh thật của dịng chữ tạo
bởi thấu kính hội tụ, khi dịng chữ
nằm ngồi khoảng tiêu cự của thấu
kính, và ảnh thật đó nằm ở trước
mắt.



<b>5.Hướng dẫn </b>


- Học thuộc phần ghi nhớ cuối bài.
- Làm bài tập 43.4 đến 43.6 trong SBT.


<b> </b>


B’


A


’ F


A


B I


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

Ngày soạn : 10/02/2012
Ngày giảng: 9A: /02/2012


9B: /02/2012

<b>TIẾT 49. LUYỆN TẬP</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Củng cố các kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, thấu
kính hội tụ, ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.


*Kĩ năng: Vẽ đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ.


- Dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các tia
đặc biệt.


*Thái độ: u thích mơn học.


- Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Bảng phụ ghi bài tập, vẽ sẵn một số hình, …


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1.Nêu tính chất của ảnh qua thấu


kính hội tụ ?



- Hãy nêu đường truyền của ba tia sáng
qua thấu kính hội tụ mà em đã học ?


GV nhận xét, cho điểm HS.


HS lên bảng trả lời …
HS lớp nhận xét, bổ sung


<b>3.B </b>ài m iớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Luyện tập</b>


Bài 1.


Trên hình 1 chỉ vẽ các tia tới thấu
kính và các tia ló ra khỏi thấu kính.


Bài 1.


- Làm việc cá nhân vận dụng đường
truyền của ba tia sáng đặc biệt qua
thấu kính hội tụ:


+Tia tới qua quang tâm cho tia ló tiếp
tục truyền thẳng. Vẽ được tia ló của
tia tới (1).


+ Tia tới song song với trục chính


cho tia ló qua tiêu điểm F'. Vẽ được
tia tới của tia ló (3).


+ Tia tới qua tiêu điểm F cho tia ló
song song với trục chính. Vẽ được tia
O


F’
F


Hình 1


(1


) (2)


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

Hãy vẽ thêm cho đầy đủ các tia tới
và các tia ló.


- u cầu HS dựa vào tính chất
đường truyền của ba tia sáng đặc
biệt qua thấu kính hội tụ vẽ hai tia
tới của hai tia ló (2),(3) và tia ló của
tia tới (1).


Cho HS nhận và GV kết luận lại.


Bài 2.



Cho vật sáng AB đặt vng góc với


trục chính của thấu kính hội tụ có


tiêu cự bằng 12cm. Điểm A nằm
trên trục chính, AB = h = 2cm và
cách thấu kính một khoảng d =
36cm.


a/ Hãy dựng ảnh A’<sub>B</sub>’<sub> của AB.</sub>


b/ Tính khoảng cách từ ảnh đến
thấu kính và chiều cao của ảnh
- Cho HS tóm tắt đề bài.


- Yêu cầu HS nêu cách dựng ảnh


A’<sub>B</sub>’<sub> của AB. Cho biết tính chất của</sub>


ảnh?


- Tính OA’ và A’B’ ?


Bài 3


A’


A


x B B’ <sub>y</sub>



tới của tia ló (2).


Bài 2.


HS tóm tắt đề bài


h = AB = 2cm, AB vng góc trục
chính


f = OF = OF/<sub> = 12cm</sub>


d = OA = 36cm


a) Dựng ảnh A’<sub>B</sub>’<sub> của AB.</sub>


b) Tính OA/<sub> = ? ; A</sub>/<sub>B</sub>/<sub> = ? </sub>


a) Sử dụng hai trong 3 tia tới đặc biệt
để dựng ảnh B’. Sau đó dựng ảnh
A’(là giao điểm giữa đường thẳng
vng góc với  kẻ từ B’) ta được


ảnh A’B’ của AB như hình 1.


-Tính chất của ảnh: ảnh thật, ngược
chiều và nhỏ hơn vật.


b) Tính OA’ và A’B’:



Xét hai cặp tam giác đồng dạng:
- ABF OHF.


- ABO A’B’O.


Ta có các hệ thức đồng dạng:


AF
OF


<i>AB</i>


<i>OH</i>  <sub> (mà OH = A’B’) </sub>


AF AB.OF


' '


' ' OF AF


<i>AB</i>


<i>A B</i>


<i>A B</i>    <sub> </sub>


AB.OF 2.12



' ' 1( )


OA-OF 36 12
<i>A B</i>    <i>cm</i>




Từ đó tính được A’<sub>B’</sub><sub>= 1(cm) </sub>


OA A'B'.OA


'


' ' OA' AB


<i>AB</i>


<i>OA</i>


<i>A B</i>   




1.36


' ' 18( )


2


<i>O A</i>   <i>cm</i>



Từ đó tính được OA’= 18 cm
Bài 3.


HS thực hiện


+ Ảnh ảo A’B’lớn hơn vật nên TK là
TKHT.


+ Vẽ tia tới xuất phát từ A kéo dài đi


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

Trên hình vẽ A’B’ là ảnh của AB;
xy là trục chính. Bằng phép vẽ hãy
xác định vị trí, loại và tiêu điểm của
thấu kính?


- Hướng dẫn HS tìm cách xác định
loại TK, vị trí, tiêu điểm của TK
(như hình 7)


Bài tập 42.43.5.SBT


- Nêu cách dựng ảnh của vật khi vật
cách quang tâm một khoảng bằng 2
lần tiêu cự ?


- Vật có độ lớn như thế nào với
ảnh? Tại sao ?


qua A’, cắt trục chính tại O (là chỗ


đặt TKHT).


+ Vẽ tia tới AI//cho tia ló kéo dài


đi qua B’, cắt tại F’(đó là tiêu điểm


của TK) từ đó suy ra tiêu F
(lấy OF = OF’)


Bài 4.


a) Dùng 2 trong 3 tia sáng đặc biệt đi
qua TKHT để dựng ảnh của vật AB
b) Có h/<sub> = h và d</sub>/<sub> = d = 2f</sub>


<b>4.Củng cố </b>


- Nắm vững các tính chất của ảnh của thấu kính hội tụ từ đó có cơ sở vẽ và xác
định ảnh của vật qua thấu kính hội tụ trong các trường hợp:


+ Vật nằm ngoài tiêu cự
+ Vật nằm trong tiêu cự


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Ôn tập lại các tính chất của ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ, xem lại các bài
tập đã làm


</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

Ngày soạn : 12/02/2012
Ngày giảng: 9A: /02/2012



9B: /02/2012

<b>TIẾT 50. THẤU KÍNH PHÂN KÌ</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nhận biết được thấu kính phân kì.


*Kĩ năng: Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính
phân kì.


*Thái độ: u thích mơn học. Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- H.44.2, 1 thấu kính hội tụ, 1 giá quang học được gắn hộp kính đặt thấu
kính và gắn hộp đèn laser, 1 nguồn điện 12V. Đèn laser đặt mức điện áp
9V.


- Cho nhóm HS: 1 thấu kính phân kỳ.


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>



-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


-Đối với thấu kính hội tụ thì khi
nào ta thu được ảnh thật, khi nào
ta thu được ảnh ảo của vật? Nêu
cách dựng ảnh của một vật sáng
trước thấu kính hội tụ?


HS2.Chữa bài tập 42-43.1
S/


S


∆ F O F/


HS1.Trả lời …


+Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho
ảnh thật, ngược chiều với vật. Khi
đặt vật rất xa thấu kính thì ảnh
thật có vị trí cách thấu kính một
khoảng bằng tiêu cự.


+Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho
ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều
với vật.



+Muốn dựng ảnh A/<sub>B</sub>/<sub> của AB qua</sub>


thấu kính (AB vng góc với trục
chính của thấu kính , A nằm trên
trục chính ), chỉ cần dựng ảnh
B/<sub>của B bằng cách vẽ đường </sub>


truyền của hai tia sáng đặc biệt,
sau đó từ B/<sub> hạ vng góc xuống </sub>


trục chính ta có ảnh A/<sub> của A.</sub>


HS2


- Bài 42-43.1: S/<sub> là ảnh ảo: </sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

điểm F/<sub>. Lấy OF = OF</sub>/


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm của TKPK</b>


-Yêu cầu HS trả lời C1. Thông báo
về TKPK.


-Yêu cầu một vài HS nêu nhận xét
về hình dạng của TKPK và so sánh


với TKHT.


-Hướng dẫn HS tiến hành TN như
hình 44.1 SGK để trả lời C3.


-Thơng báo hình dạng mặt cắt và kí
hiệu TKPK.


- Các cách nhận biết TKPK.


I.Đặc điểm của TKPK.


1.Quan sát và tìm cách nhận biết.
C1.Có thể nhận biết TKHT bằng một
trong ba cách sau:


+ Dùng tay nhận biết độ dày phần rìa
so với độ dày phần giữa của thấu
kính. nếu thấu kính có phần rìa mỏng
hơn thì đó là TKHT.


+ Đưa thấu kính lại gần dịng chữ
trên trang sách. Nếu nhìn qua thấu
kính thấy hình ảnh dịng chữ to hơn
so với dịng chữ đó khi nhìn trực tiếp
thì đó là TKHT.


+Dùng thấu kính hứng ánh sáng mặt
trời hoặc ánh sáng ngọn đèn đặt ở xa
lên màn hứng. Nếu chùm sáng đó hội


tụ trên màn thì đó là TKHT.


C2. TKPK có độ dày phần rìa lớn
hơn phần giữa.


2.Thí nghiệm: Hình 44.1.


-Chiếu một chùm sáng tới song song
theo phương vng góc với mặt của
một TKPK-Chùm tia ló là chùm phân
kì.


-Kí hiệu TKPK:


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của</b>
<b>thấu kính phân kì</b>


- Quan sát TN trên và cho biết trong
ba tia tới TKPK, tia nào đi qua thấu
kính khơng bị đổi hướng?


-Yêu cầu HS đọc SGK phần thông
báo về trục chính và trả lời câu hỏi:
Trục chính của thấu kính có đặc
điểm gì?


-u cầu HS đọc phần thơng báo
khái niệm quang tâm và trả lời câu
hỏi: Quang tâm của một thấu kính có
đặc điểm gì?



-u cầu HS tự đọc phần thơng báo


II.Trục chính, quang tâm, tiêu điểm,
tiêu cự của TKPK.


1) Trục chính: ∆
2) Quang tâm: O
3) Tiêu điểm: F, F/


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

khái niệm tiêu điểm và trả lời câu
hỏi sau: Tiêu điểm của thấu kính
phân kì được xác định như thế nào?
Nó có đặc điểm gì khác với tiêu
điểm của TKHT?


- Tự đọc phần thông báo khái niệm
tiêu cự và trả lời câu hỏi: Tiêu cự
của thấu kính là gì?


- Đọc SGK, nhận biết các khái niệm
tương tự như TKHT


<b>4.Củng cố</b>


-Yêu cầu HS lên bảng vẽ C7


-Trong tay em có một kính cận thị.
Làm thế nào để biết đó là thấu kính
hội tụ hay phân kì?



-Thấu kính phân kì có những đặc
điểm gì khác so với thấu kính hội
tụ?


III.Vận dụng


C8: Kính cận là TKPK Có thể nhận
biết bằng một trong hai cách sau:
-Phần rìa của thấu kính này dày hơn
phần giữa.


- Đặt thấu kính này gần dịng chữ.
Nhìn qua kính thấy ảnh dịng chữ
nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp
dịng chữ đó.


C9: Thấu kính phân kì có những đặc
điểm trái ngược với TKHT:


-Phần rìa của TKPK dày hơn phần
giữa.


-Chùm sáng tới // với trục chính của
TKPK, cho chùm tia ló phân kì.


-Khi để TKPK vào gần dịng chữ trên
trang sách, nhìn qua thấu kính ta
thấy hình ảnh dịng chữ bé đi so với
khi nhìn trực tiếp.



<b>5.Hướng dẫn </b>


- Học phần ghi nhớ trong SGK.
- Làm các bài tập trong SBT.


S


S’


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

Ngày soạn : 18/02/2012
Ngày giảng: 9A: /02/2012


9B: /02/2012

<b>TIẾT 51. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI </b>



<b>THẤU KÍNH PHÂN KÌ</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
phân kì.


*Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách
sử dụng các tia đặc biệt.


*Thái độ: Yêu thích mơn học.


- Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.



<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


Cho mỗi nhóm HS:


- 1 thấu kính phân kì tiêu cự khoảng, 1 giá quang học, 1 cây nến cao
khoảng 5cm, 1 màn hứng ảnh, 1 bật lửa.


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài tập ở nhà,…


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1.Hãy nêu tính chất các đặc điểm
tia sáng qua TKPK mà em đã học.
Biểu diễn trên hình vẽ các tia sáng
đó.


- Cho nhận xét  <sub>Kết quả.</sub>



- Đặt vấn đề: Yêu cầu HS đặt một
vật sau TKPK, nhìn qua TKPK, nhận
xét ảnh quan sát được.


HS1 lên bảng thực hiện.


- Lắng nghe và quan sát.


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm ảnh của vật tạo bởi TKPK</b>


-u cầu bố trí Tn như hình vẽ.
- Gọi 1, 2 HS lên bảng trình bày TN
và trả lời C1


- Yêu cầu 1, 2 HS trả lời C2
- Ảnh thật hay ảnh ảo?


I. Đặc điểm ảnh của vật tạo bởi
TKPK.


a) Tính chất 1.
HS hoạt động nhóm


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

- Chốt lại tính chất 1 về ảnh của vật
tạo bởi TKPK.



C2. Nhìn qua thấu kính thấy ảnh nhỏ
hơn vật, cùng chiều với vật.


- Ảnh ảo


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu cách dựng ảnh của vật tạo bởi TKPK</b>




-Yêu cầu 2 HS trả lời C3


- Chốt lại cách dựng ảnh cho Hs.
-Yêu cầu HS phải tóm tắt được đề
bài.


- Gọi HS lên trình bày cách vẽ a.
- Dịch AB ra xa hoặc lại gần thì
hướng tia BI có thay đổi khơng?


 <sub>Hướng của tia ló IK như thế </sub>


nào?


- Ảnh B/<sub> là giao điểm của tia nào?</sub>
 <sub> B</sub>/<sub> nằm trong khoảng nào?</sub>


II.Cách dựng ảnh.
C3.


HS hoạt động cá nhân


- Dựng hai tia tới đặc biệt


- Giao điểm của 2 tia ló tương ứng là
ảnh của điểm sáng.


- Cá nhân thực hiện.


C4: f = 12cm; OA = 24cm
a) Dựng ảnh


b) Chứng minh


a. HS trình bày cách dựng.


b.Tia tới BI có hướng khơng đổi 


Hướng tia ló IK khơng đổi.


- Giao điểm BO và FK luôn nằm trong
khoảng FO.


<b>Hoạt động 3. So sánh độ lớn của ảnh tạo bởi TKHT và TKPK</b>


-Yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm:


+ 1 HS vẽ ảnh của TKHT.
+ 1 HS vẽ ảnh của TKPK.


III. Độ lớn của ảnh tạo bởi TKHT và


TKPK


f = 12cm
d = 8cm


- Lên bảng vẽ theo tỉ lệ thống nhất để
dễ so sánh.


A
B


F A’
B’


O
I


F’


A’
B’


F O


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

-Yêu cầu các nhóm nhận xét kết
quả của nhóm mình.


*Nhận xét: Ảnh ảo của TKHT bao giờ
cũng lớn hơn vật.



Ảnh ảo của TKPK bao giờ cũng nhỏ
hơn vật


<b>4.Củng cố</b>


-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C6.


- Nêu cách phân biệt nhanh
chóng?


- Vật đặt càng xa TKPK dd/<sub> thay </sub>


đổi như thế nào?


IV.Vận dụng


C6. Ảnh ảo của TKHT và TKPK:
+Giống nhau: Cùng chiều với vật.


+Khác nhau: Ảnh ảo của TKHT lớn hơn
vật, ảnh ảo của TKPK nhỏ hơn vật và
nằm trong khoảng tiêu cự.


-Cách phân biệt nhanh chóng:


+ Sờ tay thấy giữa dầy hơn rìa TKHT;
thấy rìa dầy hơn giữaTKPK.


+ Đưa vật gần thấu kính ảnh cùng chiều
nhỏ hơn vậtTKPK, ảnh cùng chiều lớn


hơn vậtTKHT.


HS: Vật đặt càng xa thấu kính d/<sub> càng </sub>


lớn.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Học phần ghi nhớ trong SGK


- Làm bài tập C7 trong SGK.
- Làm bài tập trong SBT.




</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

9B: /02/2012

<b>TIẾT 52. LUYỆN TẬP</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Củng cố các kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, thấu
kính phân kì, ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.


*Kĩ năng: Vẽ đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì.
- Dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia
đặc biệt.


*Thái độ: u thích mơn học.


- Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.



<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Bảng phụ ghi bài tập, vẽ sẵn một số hình, …


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1.Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi
thấu kính phân kì?


- Nêu cách vẽ ảnh tạo bởi
TKPK?


GV nhận xét, cho điểm HS


HS1 lên bảng trả lời …
HS lớp nhận xét, bổ sung.



<b>3.B </b>ài m iớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Luyện tập</b>


Bài 44-4.1
Cho hình vẽ.


a. Dựng ảnh S của S tạo bởi thấu
kính.


b. S là ảnh ảo hay ảnh thật? Vì
sao?


Bài 44-45.2 Cho hình vẽ


Bài 44-45.1


HS lên bảng vẽ hình.
a. Dựng ảnh.


b. Ảnh ảo vì nó là giao điểm của các tia
ló kéo dài.


Bài 44-45.2


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

a. Hãy cho biết S là ảnh thật hay
ảnh ảo? Vì sao?



GV gọi HS nêu nhận xét


b. Thấu kính đã cho là hội tụ hay
phân kì?


c. Hãy xác định quang tâm, tiêu
điểm, tiêu cự của TK?


Nghiên cứu nội dung bài 44-45.4
Cho hình vẽ.


a. Dựng ảnh A của AB qua thấu
kính


b. Tính độ cao h của h và khảng
cách từ ảnh đến thấu kính.


HS khác làm vào vở


a. S là ảnh ảo vì nó nằm cùng phía với
trục chính.


b. Thấu kính đã cho là thấu kính PK.
c. Hình vẽ.


HS nêu nhận xét
Bài 44-45.4


1 HS lên bảng sử dụng 2 trong ba tia


sáng đặc biệt để vẽ hình


HS lên bảng tính h và d


a. Dựng ảnh A của AB qua thấu kính


b. Một HS lên bảng tính


' '
;


2 2 2


<i>h</i> <i>d</i> <i>f</i>


<i>h</i>  <i>d</i>  


<b>4.Củng cố</b>


- GV hệ thống lại cách giải các bài tập.


- Yêu cầu HS nắm vững các tính chất của ảnh của thấu kính phân kì từ đó có cơ
sở vẽ và xác định ảnh của vật qua thấu kính phân kì trong các TH:


+ Vật nằm ngoài tiêu cự
+ Vật nằm trong tiêu cự


<b>5.Hướng dẫn</b>



- Ơn tập lại các tính chất của ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì, xem lại các
bài tập đã làm.


- Làm bài tập 44-45.3, 45-45 .5.SBT.


- Đọc trước và chuẩn bị bài thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.


Ngày soạn : 22/02/2012
Ngày giảng: 9A: /03/2012


</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

<b>TIẾT 53. THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: </b>



<b>ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ</b>
<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của TKHT.
- Đo được tiêu cự của TKHT theo phương pháp nêu trên.


*Kĩ năng: Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm.


*Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, trung thực, hợp tác trong nhóm nhỏ. u thích
mơn học.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


Cho mỗi nhóm HS:


- 1 thấu kính hội tụ tiêu cự cần đo



- 1 vật sáng có dạng hình chữ L hoặc chữ F, khoét trên một màn chắn sáng.
- 1 màn ảnh nhỏ.


- 1 giá quang học thẳng, trên có các giá đỡ vật, thấu kính và màn ảnh, dài
khoảng 0,6m.


<b>2.Học sinh</b>


- Học bài cũ, chuẩn bị nội dung báo cáo.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


-Kiểm tra báo cáo thực hành của học
sinh: Mỗi nhóm kiểm tra một bản
GV sửa, những chỗ HS cịn thiếu
sót.


-Gọi đại diện 2 nhóm trình bày các
bước tiến hành TN.


GV chuẩn bị và ghi tóm tắt các bước
tiến hành TN để HS yếu có thể hiểu


được.


HS trả lời câu c.


d = 2f ảnh thât, ngược chiều với
vật.


h/<sub> = h; d</sub>/<sub> = d = 2f</sub>


d) d + d/<sub> = 4f</sub>


f =


<i>d</i>+<i>d</i>❑


4


HS…


<b>3.B </b>ài m iớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tiến hành thí nghiệm</b>




- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung lý
thuyết.



- Hướng dẫn Hs láp ráp TN theo yêu
cầu TN.


- Hướng dẫn ấ cách di chuyển màn
chắn và màn chữ F.


- Yêu cầu HS làm theo các bước TN.


- Nhắc lại các bước tiến hành TN.
Bước 1: Đo chiều cao của vât h = …
Bước 2: Dịch chuyển màn và vật ra
xa thấu kính khoảng cách bằng nhau
dừng khi thu được ảnh rõ nét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

- Theo dõi quá trình thực hiện TN
của HS giúp các nhóm HS yếu.
(Lưu ý cho Hs vị trí quan sát ảnh rõ
nét)


Bước 4: f = <i>d</i>+<i>d</i>


❑❑


4 =


<i>L</i>


4


- HS tiến hành TH theo nhómghi kết


quả vào bảng.


f = <i>f</i>1+<i>f</i>2+<i>f</i>3+<i>f</i>4


4 (mm)




<b>Hoạt động 2. Hoàn thiện báo cáo</b>


- Dựa vào kết quả thu được, yêu cầu
các nhóm hồn thiện nội dung báo
cáo.


- Cho các nhóm kiểm tra lại tiêu cự
của thấu kính nhom minh, bằng cách
quan sát ảnh của những vật ở khá xa
thấu kính như: Cái cây..


- u cầu các nhóm nộp báo cáo.


- Hoàn thiện báo cáo.


- Kiểm tra lại kết quả của nhóm
mình.


- Nộp báo cáo theo nhóm.


<b>4.Củng cố</b>



- Nhận xét đánh giá giờ thực hành:
+ Về kỉ luật khi tiến hành TN.
+ Kĩ năng TH của các nhóm.
+ Đánh giá chung và thu báo cáo.
- Ngồi phương pháp này các em có
thể chỉ ra phương pháp khác để xác
định tiêu cự.


- Có thể gợi ý: Dựa vào cách dựng
ảnh của vật qua TKHT c/minh như
bài tập.


Đo được đại lượng nào c/thức tính f


- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Chuẩn bị bài: Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh


<b>MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH</b>
<b>1. Trả lời câu hỏi</b>


a) Dựng ảnh của một vật đặt cách thấu kính hội tụ một khoảng bằng 2f.
Dùng hai trong ba tia sáng đặc biệt tới thấu kính để dựng ảnh:


+Tia tới từ B song song với trục chính
thì tia ló đi qua tiêu điểm F/<sub>.</sub>


+Tia tới từ B đi qua quang tâm O thì tia ló



tiếp tục truyền thẳng khơng đổi hướng.
Giao của hai tia sáng này chính là ảnh B/<sub> của B.</sub>


Hạ đường vng góc với trục chính chân đường vng góc là A/ <sub> </sub>


b, c) Ta có BI = AO = 2f = 2.OF/<sub>, nên OF</sub>/<sub> là đường trung bình của B</sub>/<sub>BI</sub>


Từ đó suy ra OB = OB/<sub> và ABO = ∆A</sub>/<sub>B</sub>/<sub>O </sub>


B’
A’
F’


O
F
A


B


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

Kết quả, ta có A/<sub>B</sub>/ <sub>= AB và OA</sub>/ <sub>= OA = 2f hay d = d</sub>/ <sub> = 2f</sub>


d) Cơng thức tính tiêu cự của thấu kính: f =


<i>d</i>+<i>d</i>❑


4


e) Tóm tắt cách tiến hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ:



- Đặt thấu kính ở giữa giá quang học, rồi đặt vật và màn ảnh sát gần và
cách đều thấu kính.


- Dịch vật và màn ra xa dần thấu kính những khoảng bằng nhau cho tới khi
thu được ảnh của vật rõ nét trên màn và ảnh có kích thước bằng vật.


- Đo khoảng cách từ vật tới màn và tính tiêu cự f =
<i>L</i>


4=


<i>d</i>+<i>d</i>❑


4


<b>2. Kết quả đo</b>


<b> </b>Bảng 1


<b> </b>Kết quả đo
Lần đo


Khoảng cách
từ vật đến
màn ảnh (mm)


Chiều cao
của vật


(mm)



Chiều cao của
ảnh (mm)


Tiêu cự của
thấu kính


(mm)
1


2
3
4


Giá trị trung bình của tiêu cự thấu kính đo được là:


f = <i>f</i>1+<i>f</i>2+<sub>4</sub><i>f</i>3+<i>f</i>4(mm) 120(mm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

9B: /03/2012

<b>TIẾT 54. SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nêu được máy ảnh dùng phim có các bộ phận chính là vật
kính, buồng tối và chỗ đặt phim.


*Kĩ năng: Biết tìm hiểu kĩ thuật đã được ứng dụng trong kĩ thuật, cuộc
sống.


*Thái độ:Yêu thích mơn học.



- Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.


- Say mê, hứng thú khi hiểu được tác dụng của ứng dụng.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Cho mỗi nhóm học sinh: Mơ hình máy ảnh …


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


- Vật đặt ở vị trí nào thì TKHT tạo
được ảnh hứng trên màn độ lớn của
vật không đổi, độ lớn của ảnh phụ
thuộc vào yếu tố nào?


- Đặt vấn đề như SGK.



- Cá nhân trả lời.


- Lắng nghe và suy nghĩ.


<b>3.B </b>ài m iớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo của máy ảnh</b>


- Yêu cầu HS đọc tài liệu và trả lời
câu hỏi:


+ Bộ phận quan trọng của máy ảnh
là gì?


+ Vật kính là thấu kính gì? Vì sao?
+ Tại sao phải có buồng tối?


- u cầu HS tìm hiểu các bộ phận
trên mơ hình.


- Vị trí của ảnh phải nằm ở bộ phận
nào?


I.Cấu tạo máy ảnh


- Tìm hiểu SGK và trả lời.



+ Vật kính là TKHT để tạo ra ảnh
thật hứng trên màn ảnh.


+ Buồng tối để khơng cho ánh sáng
ngồi lọt vào, chỉ có ánh sáng của
vật sáng truyền vào tác dụng lên
phim.


 <sub> Hai bộ phận quan trọng của máy </sub>


ảnh là vật kính và buồng tối.
-Ảnh hiện lên trên phim.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu ảnh của một vật trên phim</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

-Yêu cầu HS trả lời C1.


Chú ý ở máy ảnh bình thường thì
ảnh nhỏ hơn vật, còn ở máy ảnh
điện tử chụp những vật nhỏ như
cơn trùng, phân tửthì ảnh to hơn
vật.


-Hướng dẫn HS vẽ ảnh (chú ý phim
PQ có trước).


-Yêu cầu HS tự chứng minh.


-Yêu cầu tự rút ra kết luận ảnh của
vật đặt trước máy ảnh là gì?



-Yêu cầu tự rút ra kết luận ảnh của
vật đặt trước máy ảnh có đặc điểm
gì?


1.Trả lời các câu hỏi


C1: Ảnh trên phim là ảnh thật, ngược
chiều với vật, nhỏ hơn vật.


C2: Hiện tượng thu được ảnh thật
(ảnh trên phim) của vật thật chứng tỏ
vật kính của máy ảnh là thấu kính hội
tụ.


2.Vẽ ảnh của một vật đặt trước máy
ảnh.


C4: d = 2m = 200cm; d/<sub> = 5cm.</sub>


Tam giác vuông ABO đồng dạng với
tam giác vuông A/<sub>B</sub>/<sub>O</sub>


<i>A</i>❑<i><sub>B</sub></i>❑


AB =


<i>A</i>❑<i><sub>O</sub></i>


AO <i>→</i>



<i>h</i>❑


<i>h</i> =
<i>d</i>❑


<i>d</i> =


5
200=


1
40


<i>h</i>❑


= <i>h</i>


40


3.Kết luận


Ảnh trên phim là ảnh thật, ngược
chiều và nhỏ hơn vật.


<b>4.Củng cố</b>


- Yêu cầu HS lên bảng, các HS
làm vào vở.



- Giới thiệu “Có thể em chưa biết”
-Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã
học.


III. Vận dụng


C6: h = 1,6m; d = 3m; d/ <sub>= 6m.</sub>


h/ <sub>= ?</sub>


Giải:


Áp dụng kết quả của C4 ta có ảnh
A/<sub>B</sub>/<sub> của người ấy trên phim có chiều </sub>


cao là:
A


/<sub>B</sub>/<sub>=AB.</sub> <i><sub>A</sub></i>❑


<i>O</i>


AO =160 .
6


200=3,2 cm .


-Ghi nhớ vào vở.


<b>5.Hướng dẫn</b>



- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK.
- Bài tập về nhà trong SBT.


Ngày soạn : 28/02/2012
Ngày giảng: 9A: /03/2012


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173>

<b>TIẾT 55. ÔN TẬP</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Ôn luyện và hệ thống hoá những kiến thức về hiện tượng khúc
xạ ánh sáng, quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ, TKHT, TKPK, ảnh của
một vật tạo bởi TKHT, TKPK, sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh.


*Kỹ năng: Luyện tập giải bài tập quang học.
*Thái độ: Tích cưc, u thích mơn học.


<b>II.CHUẨN BỊ</b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Hệ thống câu hỏi, bài tập, …


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài tập ở nhà, ôn tập các kiến thức đã học,…


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>



-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


-Kết hợp trong giờ


<b>3.Bài mới</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động. Ôn tập lý thuyết</b>


- Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng là gì?


- Nêu mối quan hệ giữa góc
tới và góc khúc xạ?


-So sánh đặc điểm khác biệt
của TKHT và TKPK?


- So sánh đặc điểm của ảnh
của một vật tạo bởi TKHT,
TKPK?


I.Lý thuyết



- Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường
trong suốt này sang môi trường trong suốt
khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai
môi trường , được gọi là hiện tượng khúc xạ
ánh sáng.


- Khi tia sáng truyền từ khơng khí sang nước,
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Khi tia sáng
truyền được từ nước sang khơng khí, góc
khúc xạ lớn hơn góc tới.


Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì
-Phần rìa mỏng hơn


phần giữa.


-Chùm sáng tới //
với trục chính của
TKHT, cho chùm tia
ló hội tụ.


-Khi để TKHT vào
gần dịng chữ trên
trang sách, nhìn qua
TKHT thấy ảnh
dòng chữ to hơn so
với khi nhìn trực


-Phần rìa dày hơn
phần giữa.



-Chùm sáng tới //
với trục chính của
TKPK, cho chùm tia
ló phân kì.


</div>
<span class='text_page_counter'>(174)</span><div class='page_container' data-page=174>

- Nêu sự tạo ảnh trên phim
trong máy ảnh?


tiếp.


- Ảnh của một vật tạo bởi TKHT:


+ Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật,
ngược chiều với vật. Khi đặt vật rất xa thấu
kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một
khoảng bằng tiêu cự.


+ Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo,
lớn hơn vật và cùng chiều với vật.


-ảnh của một vật tạo bởi TKPK:


+ Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước TKPK ln
cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn
nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
+ Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có
vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu
cự.



- Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh: ảnh
trên phim là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược
chiều với vật.


<b>Hoạt động 2. Giải một số bài tập</b>




- Đưa ra đề bài.


Cho vật sáng AB đặt vng góc với
trục chính của TKHT có tiêu cự
bằng 12cm. Điểm A nằm trên trục
chính, AB = h = 1cm. Hãy dựng ảnh
A’<sub>B</sub>’<sub> của AB. Tính khoảng cách từ </sub>


ảnh đến thấu kính và chiều cao của
ảnh trong hai trường hợp:


+ Vật AB đặt cách thấu kính một
khoảng d = 30cm


+Vật AB đặt cách thấu kính một
khoảng d = 9cm


II.Bài tập


1.Dạng 1: Ảnh của vật tạo bởi TKHT
- Đọc đề bài, vẽ hình và thực hiện.
a) OF’<sub>//BI ta có OB</sub>’<sub>F</sub>’<sub> đồng dạng với</sub>


∆BB’<sub>I→</sub>


¿
¿<i>O F</i>


<i>'</i>


BI =


<i>O B'</i>
<i>B B'</i>=


<i>F'<sub>B</sub>'</i>
<i>I B'</i> =


12
30=


2
5(1)


¿


∆ABO đồng dạng với A’<sub>B</sub>’<sub> (g.g)→</sub>


OB


OB=


<i>O A'</i>



OA =


<i>A'<sub>B</sub>'</i>


AB (2) ∙


Từ (1)→ <i>O B</i>
<i>'</i>
<i>B B'<sub>−</sub></i><sub>OB</sub>=


2
5<i>−</i>2=


<i>O B'</i>


OB =


2
3(3)


Thay (3) v o (2) cóà
<i>O A'</i>


30 =


<i>A'<sub>B</sub>'</i>


1 =



2


3<i>→</i>


<i>O A'</i>=<i>d'</i>=30 .2


3 =20(cm)


<i>A'B'</i>=<i>h'</i>=2


3(cm)


b) BI//OF’<sub> ta có B</sub>’<sub>BI đồng dạng với </sub>


B’<sub>OF</sub>’



<i>B'B</i>
<i>B'O</i>=


<i>B'I</i>
<i>B'F'</i>=


BI


<i>O F'</i>=


9
12=



3
4(1)


∆B’<sub>A</sub>’<sub>O đồng dạng với BAO do </sub>


AB//A’<sub>B</sub>’


</div>
<span class='text_page_counter'>(175)</span><div class='page_container' data-page=175>

Cho vật sáng AB đặt vng góc với
trục chính của TKPK có tiêu cự
bằng 12cm, điểm A nằm trên trục
chính và cách thấu kính một khoảng
bằng 9cm, AB=h=1cm.


Hãy dựng ảnh A’<sub>B</sub>’<sub> của AB.</sub>


Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu
kính và chiều cao của ảnh.


→ <i>B</i>


<i>'</i>
<i>A'</i>


BA =


<i>B'O</i>


BO =


<i>A'O</i>



AO (2)


Từ (1)→


<i>B'O</i>
<i>B'O− B'B</i>=


4


4<i>−</i>3=4=


<i>B'O</i>


BO (3)


Thay (3) v o (2) có:à
<i>A'<sub>O</sub></i>


AO =


<i>B'<sub>A</sub>'</i>


BA =


<i>B'<sub>O</sub></i>


BO =4


<i>→ A'<sub>O</sub></i>



=<i>d'</i>=4 . 9=36(cm)<i>;</i>


<i>A'<sub>B</sub>'</i>


=4 . 1=4(cm)


2.Dạng 2: Ảnh của một vật tạo bởi
TKPK


Xét 2 cặp tam giác đồng dạng:
+ ∆B’<sub>FO đồng dạng với B</sub>’<sub>IB (g.g) </sub>


có:


<i>B'F</i>
<i>B'<sub>I</sub></i> =


FO
IB =


<i>B'O</i>
<i>B'<sub>B</sub></i>=


12


9 <i>→</i>


<i>B'O</i>
<i>B'B</i>+<i>B'O</i>=



12
12+9=


12
21=


4
7=


<i>B'O</i>


BO (1)


+ ∆OA’<sub>B</sub>’<sub> đồng dạng với OAB (do </sub>


AB//AB) có: <i>O A'</i>


OA =


<i>O B'</i>


OB =


<i>A'B'</i>


AB (2)


Từ (1) và (2) có:



4 1 4


9. 5 ;


7 7 7


<i>OA</i> <i>cm</i> <i>cm h</i> <i>cm</i>


<b>4.Củng cố</b>


- GV chốt lại nội dung ôn tập, lưu ý HS các kiến thức, kĩ năng cần ghi nhớ.


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Ôn tập chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết.


B’


A’ F A


B <sub>I</sub>


F’


B


A


F <sub>A’</sub>



B’


</div>
<span class='text_page_counter'>(176)</span><div class='page_container' data-page=176>

Ngày soạn : 04/03/2012
Ngày giảng: 9A: /03/2012


9B: /03/2012

<b>TIẾT 56. KIỂM TRA</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nắm vững một số hiện tượng về hiện tượng cảm ứng điện từ,
hiện tượng quang học, đường truyền của ánh sáng, hiện tượng khúc xạ ánh
sáng, quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ, sự tạo ảnh của một vật bởi
TKHT và TKPK.


*Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức từ lý thuyết để giải 1 số bài tập liên
quan.


- Nắm vững các đường truyền đặc biệt của các tia tới TKHT và TKPK , các
tia ló tương ứng.


*Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Đề kiểm tra, đáp án


<b>2.Học sinh</b>



- Học, ôn tập kiến thức đã học.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


<b>MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA</b>


<b> Cấp độ</b>
<b>Chủ đề</b>


<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b><sub>Cộng</sub></b>


TNKQ TL TNKQ TL Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL


<b>1. Cảm</b>
<b>ứng</b>
<b>điện từ</b>


- Nắm được các
bộ phận chính
trong máy phát


điện xoay chiều
gồm nam châm và
cuộn dây.


- Nắm được các
tác dụng của dòng
điện xoay chiều.


- Hiểu được
dịng điện
xoay chiều là
dịng điện có
chiều luôn
phiên thay
đổi.


- Vận dụng được
công thức


1 1
2 2


U n


U n <sub> vào giải </sub>


bài tập đơn giản


<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i>


<i>Tỉ lệ %</i>


<i>2(C1,2)</i>
<i>1</i>
<i>20</i>
<i>1(B1</i>
<i>)</i>
<i>1.5</i>
<i>30</i>
<i>1(B2)</i>
<i>2.5</i>
<i>50</i>
<i><b>4</b></i>
<i><b>5</b></i>
<i><b>50</b></i>
<b>2. Khúc</b>
<b>xạ ánh</b>
<b>sáng</b>


- Nhận biết được
thấu kính hội tụ
có phần rìa mỏng
hơn phần giữa.


- Hiểu được
khi tia sáng
truyền từ
khơng khí


</div>
<span class='text_page_counter'>(177)</span><div class='page_container' data-page=177>

- Nhận biết được


đặc điểm ảnh của
vật tạo bởi TKPK.
- Nắm được khi
chùm tia tới // trục
chính cho ta chùm
tia ló hội tụ .


sang nước thì
góc khúc xạ
nhỏ hơn góc
tới.


phân kì bằng
cách sử dụng các
tia đặc biệt.


<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i>
<i>Tỉ lệ %</i>


<i>3(C3,4,6)</i>
<i>1.5</i>


<i>30</i>


<i>1(C5)</i>
<i>0.5</i>


<i>10</i>



<i>1(B3)</i>
<i>3</i>


<i>60</i>


<i><b>5</b></i>
<i><b>5</b></i>


<i><b>50</b></i>
<b>TS câu</b>


<b>TS điểm</b>
<b>Tỉ lệ %</b>


<b>5</b>


<b>2,5</b>


<b>25</b>
<b>2</b>


<b>2</b>


<b>20</b>
<b>2</b>


<b>5,5</b>


<b>55</b>
<b>9</b>



<b>10</b>
<b>100</b>


<b>3.Bài mới</b>


<b>ĐỀ BÀI </b>


<b>Phần I. Trắc nghiệm khách quan </b>(3.0 điểm)


<i>Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kết quả em cho là đúng trong mỗi câu</i>
<i>sau:</i>


<b>Câu 1:</b> Dịng i n xoay chi u khơng có tác d ng n o sau ây:đ ệ ề ụ à đ


A. Tác dụng sinh lí B. Tác dụng từ


C. Tác dụng quang D. Tác dụng hóa học


<b>Câu 2:</b> Trong máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải có những bộ phận


nào để có thể tạo ra dòng điện?


A. Nam châm vĩnh cửu B. Nam châm điện và sợi dây nối dẫn <sub>nối hai cực của nam châm</sub>
C. Cuộn dây dẫn và nam châm D. Cuộn dây dẫn có lõi thép


<b>Câu 3:</b> Đặc điểm nào sau đây phù hợp với thấu kính hội tụ?


A. Làm bằng chất trong suốt, rìa dày B. Có phần rìa mỏng hơn ở giữa
C. Cả hai mặt đều là cầu lõm D. Cả ba ý đều đúng



<b>Câu 4:</b> Ảnh tạo bởi thấu kính phân kì ln khơng có tính ch t l : ấ à


A. Ảnh thật B. Ảnh ảo


C. Ảnh nhỏ hơn vật D. Cả ba ý đều khơng chính xác


<b>Câu 5:</b> Chi u 1 tia sáng t i t khơng khí v o nế ớ ừ à ướ độ ớc l n góc khúc x ạ


nh th n o v i góc t i?ư ế à ớ ớ


A. Lớn hơn. B. Nhỏ hơn


C. Không thay đổi D. Lúc lớn, lúc nhỏ luôn phiên thay đổi


<b>Câu 6:</b> Chiếu chùm tia sáng song song vào thấu kính hội tụ, chùm tia ló


thu được sẽ là:


A. Chùm hội tụ B. Chùm song song


C. Chùm phân kì D. Cả ba ý đều đúng


<b>Phần II. Tự luận </b>(7.0 điểm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(178)</span><div class='page_container' data-page=178>

<b>Bài 2</b> (2.5 điểm). Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 8000 vịng, cuộn
thứ cấp 400 vịng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay
chiều 180V. Tính hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp?


<b>Bài 3</b> (3.0 điểm). Một vật sáng AB = 2cm được đặt vng góc với trục


chính của một thấu kính có tiêu cự f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính


cách thấu kính 16cm. Dựng ảnh A’<sub>B</sub>’<sub> của AB qua thấu kính đã cho trong </sub>


hai trường hợp:


a. Thấu kính là hội tụ


b. Thấu kính là phân kì


<b>ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM</b>


<b>Phần I. Trắc nghiệm khách quan </b>(3.0 điểm)


Mỗi câu đúng được 0.5 điểm


Câu 1 2 3 4 5 6


Đáp án D C B A B A


<b>Phần II. Tự luận </b>(7.0 điểm)


<b>Câu</b> <b>Đáp án</b> <b>Điểm</b>


<b>Bài 1</b>


- Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dịng điện xoay
chiều.


(Có thể học sinh bổ sung thêm ý sau lên trước vẫn cho


điểm tối đa)


- Nếu ta liên tục lần lượt đưa nam châm vào và kéo nam
châm ra khỏi cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn dây xuất
hiện dịng điện ln phiên đổi chiều.


1.5


<b>Bài 2</b>


Tóm tắt Giải


n1 = 8000 vòng


n2 = 400 vòng


u1 = 180V


u2 = ?


Hiệu điện thế ở cuộn thứ cập là:


Vận dụng công công thức <i>U</i>1


<i>U</i>2


=<i>n</i>1


<i>n</i>2



<i>⇒</i> U2 =
<i>n</i><sub>2</sub>


<i>n</i>1 U1 =


400


8000 180 = 9V


Hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp là 9V


2.25
0.25


<b>Bài 3</b>


a. Dựng ảnh qua TKHT


</div>
<span class='text_page_counter'>(179)</span><div class='page_container' data-page=179>

b. Dựng ảnh qua TKPK


1.5


<b>4.Củng cố</b>


- GV thu bài kiểm tra.


- Nhận xét, đánh giá giờ kiểm tra.


<b>5.Hướng dẫn</b>



- Xem trước bài: Mắt
A


B


F A’
B’


O
I


</div>
<span class='text_page_counter'>(180)</span><div class='page_container' data-page=180>

Ngày soạn : 10/03/2012
Ngày giảng: 9A: /03/2012


9B: /03/2012

<b>TIẾT 57. MẮT</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng
lưới.


- Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh.


- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác
nhau.


*Kĩ năng: Trình bày được khái niệm sơ lược về sự điều tiết, điểm cực cận
và điểm cực viễn.



- Biết cách thử mắt.


*Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.


*Bảo vệ mơi trường: Biết được khơng khí gây ơ nhiễm, làm việc tại những
nơi thiếu ánh sáng ... là các nguyên nhân gây ra hỏng mắt. Từ đó biết được
một số biện pháp bảo vệ mắt mình và những người xung quanh.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Mơ hình về mắt …


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


- Hai bộ phận quan trọng nhất của
máy ảnh là gì? Tác dụng của các bộ
phận đó?



- Tạo tình huống học tập như SGK


- Cá nhân trả lời.


Hai bộ phận quan trọng nhất của máy
ảnh là vật kính và buồng tối.


Vật kính của máy ảnh là một thấu
kính hội tụ.


<b>3.B </b>ài m iớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo của mắt</b>




-Yêu cầu HS đọc tài liệu, trả lời câu
hỏi:


+ Hai bộ phận quan trọng nhất của
mắt là gì?


+ Bộ phận nào của mắt đóng vai trị


I. Cấu tạo của mắt
1.Cấu tạo



- Tìm hiểu SGK, kết hợp quan sát
hình vẽ trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(181)</span><div class='page_container' data-page=181>

như TKHT? Tiêu cự của nó có thể
thay đổi như thế nào?


+ Ảnh của vật mà mắt nhìn thấy hiện
ở đâu?


- Yêu cầu HS yếu nhắc lại.


- Nêu những điểm giống nhau về cấu
tạo giữa con mắt và máy ảnh?


Thể thuỷ tinh đóng vai trò như bộ
phận nào trong máy ảnh? Phim trong
máy ảnh đóng vai trị như bộ phận
nào trong con mắt?


- Cho nhận xét  <sub> chốt lại vấn đề.</sub>


phồng lên, dẹt xuống để thay đổi f
-Màng lưới ở đáy mắt, tại đó ảnh
hiện lên rõ.


2. So sánh mắt và máy ảnh
C1:


- Giống nhau:



+ Thể thuỷ tinh và vật kính đều là
TKHT.


+ Phim và màng lưới đều có tác dụng
như màn hứng ảnh.


- Khác nhau:


+ Thể thuỷ tinh có f có thể thay đổi.
+ Vật kính có f khơng đổi.


<b>Hoạt động 3. Tìm hiểu sự điều tiết của mắt</b>


- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu.
- Trả lời câu hỏi:


+ Để nhìn rõ vật thì mắt phải thực
hiện quá trình gì?


+Sự điều tiết của mắt là gì?


-Yêu cầu 2 HS vẽ lên ảnh của vật
lên võng mạc khi vật ở xa và gần f
của thể thuỷ tinh thay đổi như thế
nào?


( Chú ý yêu cầu HS phải giữ khoảng
cách từ thể thuỷ tinh đến phim


không đổi).



Các HS khác thực hiện vào vở.


II. Sự điều tiết của mắt
- Tìm hiểu SGK và trả lời.


Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi
tiêu cự của thể thuỷ tinh để ảnh rõ
nét trên màng lưới.


Vật càng xa tiêu cự càng lớn.


<b>Hoạt động 3. Tìm hiểu điểm cực cận, cực viễn</b>


- Yêu cầu đọc tài liệu, trả lời câu
hỏi:


+ Điểm cực viễn là gì?
+ Khoảng cực viễn là gì?


- Thơng báo HS thấy người mắt tốt
khơng thể nhìn thấy vật ở rất xa mà


III. Điểm cực cận và điểm cự viễn
1. Cực viễn


- HS đọc tài liệu, trả lời câu hỏi:
Cv: Là điểm xa nhất mà mắt cịn nhìn


thấy vật.



Khoảng cực viễn là khoảng cách từ
điểm cực viễn đến mắt.


O
B


A


I


F


A’


B’
B


A


I


F
O


A’


</div>
<span class='text_page_counter'>(182)</span><div class='page_container' data-page=182>

mắt không phải điều tiết.
- Tương tự như phần 1.
+ Điểm cực cận là gì?


+ Khoảng cực cận là gì?


- Thơng báo cho HS rõ tại điểm cực
cận mắt phải điều tiết nên mỏi mắt.
-Yêu cầu HS xác định điểm cực cận,
khoảng cực cận của mình.


2. Cực cận


- Đọc tài liệu và trả lời câu hỏi:
Cc: Là điểm gần nhất mà mắt cịn


nhìn rõ vật.


Khoảng cách từ điểm cực cận đến
mắt là khoảng cực cận.


C4: HS xác định cực cận và khoảng
cách cực cận.


<b>4.Củng cố</b>


-u cầu HS tóm tắt, dựng hình,
chứng minh C5.


C6: Khi nhìn một vật ở điểm cực
viễn thì tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ
dài nhất hay ngắn nhất? Khi nhìn
một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự
của thể thuỷ tinh sẽ dài nhất hay


ngắn nhất?


-Yêu cầu hai HS nhắc lại kiến thức
đã thu thập được trong bài.


- Cho nhận xét  <sub> Kết quả.</sub>


- Hướng dẫn HS đọc mục Có thể
em chưa biết.


- Khi đi ngoài đường bụi, các chú
thợ hàn làm việc.. người ta thường
đeo cái gì? Tại sao người ta lại làm
như vậy?


- Biện pháp bảo vệ môi trường.


IV.Vận dụng


C5: d = 20m = 2000cm
h = 8m = 800cm; d ’<sub> </sub> <sub> =2cm</sub>


h’ <sub>= ?</sub>


Giải


Chiều cao của ánh cột điện trên màng
lưới là: <i>h'</i>=<i>h</i>.<i>d</i>


<i>'</i>



<i>d</i>=800 .


2


2000=0,8(cm)


B


H A’


O H
A B’


C6: Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn
thì tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ dài
nhất.


Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì
tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ ngắn
nhất.


- Nhắc lại kiến thức đã học.


- Đọc SGK


- Lắng nghe và trả lời. Từ đó nhận
biết các biện pháp bảo vệ môi trường.


<b>5.Hướng dẫn</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(183)</span><div class='page_container' data-page=183>

- Làm bài tập trong SBT.


Ngày soạn : 12/03/2012
Ngày giảng: 9A: /03/2012


9B: /03/2012

<b>TIẾT 58. MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nêu được đặc điểm của mắt cận và cách sửa.
- Nêu được đặc điểm của mắt lão và cách sửa.


*Kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức Quang học để hiểu được cách khắc
phục tật về mắt.


*Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.


*Bảo vệ mơi trường: Có những biện pháp bảo vệ mắt của mình cũng như
người xung quanh khỏi bị những ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường.


- Tuyên truyền để những người bị cận thị không tham gia các phương tiện
giao thông vào buổi tối.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Mơ hình mắt …



<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà.


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


- Em hãy so sánh ảnh ảo của TKPK
và ảnh ảo của TKHT?


- Đăt vấn đề như SGK.


-TKPK cho ảnh ảo nằm trong tiêu cự
(gần thấu kính).


-TKHT cho ảnh ảo nằm ngồi tiêu cự
(xa thấu kính).


<b>3.B </b>ài m iớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu các biểu hiện của tật cận thị và cách sửa</b>



- Yêu cầu HS vận dụng vốn hiểu biết
sẵn có hàng ngày để trả lời C1.


- Vận dụng kết quả của C1 và kiến
thức đã có về điểm cực viễn để làm
C2.


I. Mắt cận.


1. Những biểu hiện của tật cận thị.
- Cá nhân HS trả lời C1:


- Khi đọc sách, phải đặt sách gần
mắt hơn bình thường.


- Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên
bảng thấy mờ.


- Ngồi trong lớp, nhìn khơng rõ các
vật ngồi sân trường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(184)</span><div class='page_container' data-page=184>

- Vận dụng kiến thức về nhận dạng
TKPK để làm C3.


- Yêu cầu HS đọc C4-Trả lời câu
hỏi:


+ Ảnh của vật qua kính cận nằm
trong khoảng nào?



+ Nếu đeo kính, mắt có nhìn thấy
vật khơng? Vì sao?


- Kính cận là loại TK gì?


- Người đeo kính cận với mục đích
gì?


- Kính cận thích hợp với mắt là phải
có F như thế nào?


- Chốt lại vấn đề cho HS.


vật ở xa. Điểm cực viễn Cv của mắt
cận ở gần mắt hơn bình thường.
2. Cách khắc phục tật cận thị.


- Cá nhân vận dụng kiến thức đã học,
trả lời câu hỏi.


C3:


- Bằng hình học thấy giữa mỏng hơn
rìa.


- Kiểm tra xem kính cận có phải là
TKPK hay khơng ta có thể xem kính
đó có cho ảnh ảo nhỏ hơn vật hay
không.



C4: Vẽ ảnh của vật AB tạo bởi kính
cận.




+ Khi khơng đeo kính, mắt cận
khơng nhìn rõ vật AB vì vật này nằm
xa mắt hơn diểm cực viễn CV của


mắt.


+ Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh
A/<sub>B</sub>/<sub> của AB thì A</sub>/<sub>B</sub>/<sub> phải hiện lên </sub>


trong khoảng từ điểm cực cận tới
điểm cực viễn của mắt, tức là phải
nằm gần mắt hơn so với điểm cực
viễn CV.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu về tật mắt lão và cách khắc phục</b>


-Yêu cầu HS đọc tài liệu, trả lời câu
hỏi:


+ Mắt lão thường gặp ở người có
tuổi như thế nào?


+ Cc so với mắt bình thường như thế



nào?


-Ảnh của vật qua TKHT nằm ở
gần hay xa mắt?


II. Mắt lão.


1. Những đặc điểm của mắt lão.
- Bằng kiến thức thực tế, Hs trả lời.
- Mắt lão thường gặp ở người già.
- Sự điều tiết mắt kém nên chỉ nhìn
thấy vật ở xa mà không thấy vật ở
gần.


-Cc xa hơn Cc của người bình


thường.


2. Cách khắc phục tật mắt lão.
- Cá nhân đọc câu hỏi và trả lời.
C5:


</div>
<span class='text_page_counter'>(185)</span><div class='page_container' data-page=185>

- Mắt lão khơng đeo kính có nhìn
thấy vật khơng?


- Yêu cầu HS rút ra kết luận về cách
khắc phục tật mắt lão.


rìa.



- Để vật ở gần thấy ảnh cùng chiều
lớn hơn vật.


- ảnh của vật qua TKHT nằm ở xa
mắt.


C6: Vẽ ảnh của vật tạo bởi kính lão.




+ Khi không đeo kính, mắt lão khơng
nhìn rõ vật AB vì vật này nằm gần
mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt.


+ Khi đeo kính thì ảnh A’<sub>B</sub>’<sub> của vật </sub>


AB phải hiện lên xa mắt hơn điểm
cực cận Cc của mắt thì mắt mới nhìn


rõ ảnh này.


*Kết luận: Mắt lão phải đeo TKHT
để nhìn thấy vật ở gần hơn Cc.


<b>4.Củng cố</b>


- Em hãy nêu cách kiểm tra kính cận
hay kính lão.



- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả
lời C7, C8.


- Nhận xét: Biểu hiện của người cận
thị, mắt lão, cách khắc phục.


- Nguyên nhân cận thị là do đâu?
- Những người bị cận thị có nên
tham gia các phương tiện giao thơng
vào buổi tối không ?


IV.Vận dụng


- HS kiểm tra Cv của bạn bị cận và


bạn không bị cận.
C7:


C8:…


- Trả lời, nhận biết được các biện
pháp bảo vệ môi trường.




<b>5.Hướng dẫn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(186)</span><div class='page_container' data-page=186>

Ngày soạn : 18/03/2012
Ngày giảng: 9A: /03/2012



9B: /03/2012

<b>TIẾT 59. KÍNH LÚP</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được
dùng để quan sát các vật nhỏ.


- Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng
kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn.


*Kĩ năng: Tìm tịi ứng dụng kĩ thuật để hiểu biết kiến thức trong đời sống
qua bài kính lúp.


*Thái độ: u thích mơn học.


- Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.
*Bảo vệ mơi trường:


- Biết được tác dụng của kính lúp là dùng để quan sát các vật nhỏ. Từ đó
biết sử dụng kính lúp để phát hiện các tác nhân gây ô nhiễm môi trường.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Mỗi nhóm HS; Hai kính lúp đã biết độ bội giác …


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà.



<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


- Cho 1 TKHT, hãy dựng ảnh của
vật khi f >d. Hãy nhận xét ảnh của
vật.


- Cho nhận xét  <sub> kết quả.</sub>


- Trong môn sinh học các em đã
được quan sát các vật nhỏ bằng dụng
cụ gì? Tại sao nhờ dụng cụ đó mà
quan sát được các vật nhỏ như vậy.
Bài này giúp các em giải quyết được
thắc mắc đó.


- Cá nhân lên bảng vẽ hình và trả lời.


- Lắng nghe và suy nghĩ.


<b>3.B </b>ài m iớ



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu về kính lúp</b>


- Yêu cầu HS đọc tài liệu, trả lời các
câu hỏi.


I. Kính lúp là gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(187)</span><div class='page_container' data-page=187>

- Kính lúp là gì? Trong thực tế, em
đã thấy dùng kính lúp trong trường
hợp nào?


- Giải thích số bội giác là gì?


- Mối quan hệ giữa bội giác và tiêu
cự như thế nào?


- Cho HS dùng một vài kính lúp có
độ bội giác khác nhau để quan sát
cùng một vật nhỏ  <sub> Rút ra nhận </sub>


xét.


- Yêu cầu HS làm việc cá nhân C1
và C2.


- Kính lúp là gì? Có tác dụng như
thế nào? Số bội giác G cho biết gì?
- Chốt lại vấn đề đã học.



- Số bội giác càng lớn cho ảnh càng
lớn.


- Số bội giác càng lớn cho ảnh quan
sát càng lớn.


- Gi a s b i giác v tiêu c f c a ữ ố ộ à ự ủ
m t kính lúp có h th c: ộ ệ ứ <i>G</i>=25


<i>f</i>
- Quan sát rút ra nhận xét.


- Cá nhân trả lời câu hỏi.


C1: Kính lúp có số bội giác càng lớn
sẽ có tiêu cự càng ngắn.


C2: S b i giác nh nh t c a kính ố ộ ỏ ấ ủ
lúp l 1,5x. V y tiêu c d i nh t à ậ ự à ấ
c a kính lúp l : ủ à <i>f</i>=25


1,5<i>≈</i>16<i>,</i>7 cm.


HS rút ra kết luận:
- Kính lúp là TKHT.


- Kính lúp dùng để quan sát vật nhỏ.
- G cho biết ảnh thu được gấp bội lần
so với khi khơng dùng kính lúp.



<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp. </b>


-Yêu cầu HS hoạt động nhóm trên
dụng cụ TN.


-Yêu cầu HS trả lời C3, C4.


- Y/c HS rút ra kết luận cách quan
sát vật nhỏ qua thấu kính.


- Y/c Hs nêu cách quan sát vật nhỏ
qua kính lúp?


II. Cách quan sát một vật nhỏ qua
kính lúp.


- Hoạt động nhóm, thực hiện.
( Đẩy vật AB vào gần thấu kính,
quan sát ảnh ảo của vật qua thấu
kính.


- ảnh ảo, to hơn vật, cùng chiều với
vật.


- Muốn có ảnh ảo lớn hơn vật thì vật
đặt trong khoảng FO(d<f).


- Rút ra kết luận: Vật đặt trong
khoảng tiêu cự của kính lúp cho thu


được ảnh ảo lớn hơn vật.


<b>4.Củng cố</b>


- Hãy kể một số trường hợp trong
thực tế đời sống và sản xuất phải sử
dụng đến kính lúp.


- Kính lúp là thấu kính loại gì? Có
tiêu cự như thế nào? Được dùng để
làm gì?


III. Vận dụng.


C5: Chữa đồng hồ, TN ở trường
THCS, …


C6: Hoạt động nhóm, xác định ảnh
của những vật ở xa vô cực.


</div>
<span class='text_page_counter'>(188)</span><div class='page_container' data-page=188>

- Để quan sát một vật qua kính lúp
thì vật phải ở vị trí như thế nào so
với kính?


- Nêu đặc điểm của ảnh được quan
sát qua kính lúp.


- Số bội giác của kính lúp có ý nghĩa
gì?



-u cầu HS đọc phần « Có thể em
chưa biết »


- Trong y tế và một số nghành khác
người ta dùng kính lúp để quan sát
phát hiện các vi khuẩn, ....Vậy kính
lúp có tác dụng như thế nào với mơi
trường.


- Nhận biết tác dụng của kính lúp
trong việc bảo vệ môi trường


<b>5.Hướng dẫn</b>


- Học phần ghi nhớ trong SGK
- Làm bài tập trong SBT.


</div>
<span class='text_page_counter'>(189)</span><div class='page_container' data-page=189>

Ngày soạn : 20/03/2012
Ngày giảng: 9A: /03/2012


9B: /03/2012

<b>TIẾT 60. BÀI TẬP QUANG HÌNH</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Hệ thống và khắc sâu các kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh
sáng, về TK và về các dụng cụ quang học đơn giản (máy ảnh, con mắt,
kính cận, kính lão, kính lúp).


*Kĩ năng: Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập định tính và định


lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về TK và về các dụng cụ quang học
đơn giản (máy ảnh, con mắt, kính cận, kính lão, kính lúp).


- Thực hiện được các phép tính về hình quang học.


- Giải thích được một số hiện tượng và một số ứng dụng về quang hình
học.


- Giải các bài tập về quang hình học.
*Thái độ: Yêu thích mơn học.


- Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Bảng phụ ghi bài tập,…


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà, ...


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...



<b>2.Kiểm tra</b>


- Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi
TKHT, TKPK ?


- Cách dựng ảnh ?


- Cá nhân trả lời.


<b>3.B </b>ài m iớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Giải bài tập 1.Tr.135</b>


- Yêu cầu HS đọc đề bài.


- Trước khi đổ nước, mắt có nhìn
thấy tâm O của đáy bình khơng?
- Vì sao sau khi đổ nước, thì mắt lại
nhìn thấy O?


- Theo dõi và lưu ý HS về mặt cắt
dọc của bình với chiều cao và đường
kính đáyđúng theo tỉ lệ 2/5.


Bài tập 1.Tr.135


- Đọc, suy nghĩ, tìm lời giải.
- Trả lời các câu hỏi và vẽ hình.


+ Xác định mặt PQ.


+ Xác định điểm tới I.
+ Nối I với O.


 <sub> OIM là đường truyền của tia sáng</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(190)</span><div class='page_container' data-page=190>

-Theo dõi và lưu ý HS về đường
thẳng biểu diễn mặt nước đúng ở
khoảng chiều cao bình.


- Nếu sau khi đổ nước vào bình mà
mắt vừa vặn nhìn thấy tâm O của
đáy bình, hãy vẽ tia sáng xuất phát
từ O tới mắt.


- Cho nhận xét  <sub> kết quả.</sub>


<b>Hoạt động 2 Giải bài tập 2.Tr.136</b>


- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề
bài.


- Hướng dẫn HS chọn một tỉ lệ
xích thích hợp, chẳng hạn lấy
tiêu cự f = 3cm thì vật AB cách
thấu kính 4cm, cịn chiều cao của
AB là một số nguyên lần mm, ở
đây ta lấy AB là 7mm.



- Hướng dẫn HS giải dựa vào
việc xét các cặp tam giác đồng
dạng.


- Gọi HS lên bảng thực hiện.


Bài tập 2.Tr.136
- Đọc, tóm tắt đề bài.


Theo hình vẽ ta có:


Chiều cao của vật: AB = 7mm


Chiều cao của ảnh: A’<sub>B</sub>’<sub>= 21mm = 3.AB</sub>


-Tính xem ảnh cao gấp mấy lần vật:
Cách 1:


//


<i>A B</i>  <i>AB</i> <i>A B O</i>  <i>ABO</i><sub> có</sub>
(1)


<i>h</i> <i>d</i> <i>OB</i>
<i>h</i> <i>d</i> <i>OB</i>


  


 



//


<i>OF</i> <i>BI</i> <i>OF B</i> <i>BIB</i> có:


12 3
(2)
16 4
<i>OF</i> <i>OB</i>
<i>BI</i> <i>BB</i>
 
  

Từ
3
(2) 3.
4 3
<i>OB</i> <i>OB</i>


<i>BB OB</i> <i>OB</i>


 


   


   Thay


vào (1) có: 3 3. .


<i>h</i> <i>OB</i>
<i>h</i> <i>h</i>


<i>h</i> <i>OB</i>
 

   


Cách 2: OAB OA’B’ <sub></sub>
<i>h</i> <i>d</i>


<i>h</i> <i>d</i>


 




(1)


 <i><sub>F</sub>'</i>


OI  <i>F'A'B'</i> có:


F
(2)


F F


<i>A B</i> <i>A B</i> <i>F A</i> <i>OA</i> <i>O</i>


<i>OI</i> <i>AB</i> <i>O</i> <i>O</i>


       



  


  <sub> </sub>


Từ (1) và (2) ta có:
A
P
O
I
D
Q
C
M
B
A


A F O


B I


F’ A’


</div>
<span class='text_page_counter'>(191)</span><div class='page_container' data-page=191>

- Cho nhận xét  <sub> kết quả.</sub>


- Trình bày thêm hướng giải mới. F
12 3
1


16 4



<i>OA</i> <i>OA</i> <i>OF</i> <i>OF</i> <i>OA</i> <i>OF</i>


<i>OA</i> <i>O</i> <i>OA</i> <i>OA</i>


<i>OF</i>
<i>OA</i>


     


  


 




   




Thay các trị số đã cho: OA=16cm;
OF’<sub>=12cm thì ta tính được OA</sub>’<sub>= 48cm </sub>


hay OA’<sub>=3.OA.</sub>


Vậy ảnh ảo gấp ba lần vật.


<b>Hoạt động 3. Giải bài tập 3 Tr.137</b>


- Đặc điểm chính của mắt cận là gì?


- Người bị cận thị càng nặng thì
càng khơng nhìn rõ các vật ở xa mắt
hay ở gần mắt? Ai cận thị nặng hơn?
- Khắc phục tật cận thị là làm cho
người cận có thể nhìn rõ các vật ở
xa mắt hay ở gần mắt?


- Kính cận là TKHT hay TKPK?
Kính của ai có tiêu cự ngắn hơn?


Bài tập 3.Tr.137
HS trả lời câu hỏi…


- Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần,
nhưng khơng nhìn rõ những vật ở
xa- Mắt cận CV gần hơn bình thường.


- Người bị cận thị càng nặng thì
càng khơng nhìn rõ các vật ở xa
mắt-Hồ bị cận nặng hơn Bình vì CVH


<CVB.


- Khắc phục tật cận thị là đeo TKPK
- Kính cận là TKPK: Để tạo ảnh gần
mắt (trong khoảng tiêu cự).


Kính thích hợp khoảng Cc ≡ F


fH < fB



<b>4.Củng cố</b>


- Hệ thống lại nội dung bài học


- Chốt lại các kiến thức và kĩ năng cần ghi nhớ, luyện tập.


<b>5.Hướng dẫn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(192)</span><div class='page_container' data-page=192>

Ngày soạn : 22/03/2012
Ngày giảng: 9A: /03/2012


9B: /03/2012

<b>TIẾT 61. ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG MÀU</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Kể tên được một vài nguồn phát ra ánh sáng trắng thông
thường, nguồn phát ra ánh sáng màu.


- Nêu được tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu.


*Kĩ năng: Kĩ năng thiết kế thí nghiệm để tạo ra ánh sáng màu bằng các tấm
lọc màu.


*Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.


*Bảo vệ môi trường: Biết được tác dụng của ánh sáng trắng đối với cơ thể.
Không sử dụng ánh sáng mầu trong học tập cũng như làm việc vì chúng có
hại cho mắt.



<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


- Mỗi nhóm HS: Hộp đèn tương đương 3 nguồn phát ánh sáng trắng ( dùng
hệ gương phẳng). các cánh gương hai bên có thể điều chỉnh góc để thay đổi
vị trí nguồn sáng, ở cả 3 vị trí nguồn sáng có khe gài các kính lọc màu.
Nguồn tiêu thụ 12V, 25W.


+ Một bộ các tấm lọc màu: đỏ, xanh lục, xanh lam.


+ Nguồn điện 12V xoay chiều (dùng máy biến áp hạ áp), các dây nối…


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà, ...


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


- Trong thực tế ta được nhìn thấy
ánh sáng có các loại màu. Vậy vật
nào tạo ra ánh sáng trắng? Vật nào


tạo ra ánh sáng màu?


- Cá nhân trả lời.


<b>3.B </b>ài m iớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu nguồn phát ánh sáng trắng và nguồn phát </b>
<b>ánh sáng mầu</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(193)</span><div class='page_container' data-page=193>

- Yêu cầu HS đọc tài liệu và quan
sát nhanh vào dây tóc bóng đèn đang
sáng bình thường ( chú ý khơng cho
HS nhìn lâu vào dây tóc bóng đèn
đang sáng bình thườngdễ làm nhức
mắt).


- Nguồn sáng là gì? Nguồn sáng
trắng là gì? Hãy nêu ví dụ?


- Nguồn ánh sáng màu là gì? Tìm
hiểu đèn lade và đèn lade trước khi
có dịng điện chạy qua: Kính của đèn
màu gì? Khi có dịng điện đèn phát
ánh sáng màu gì?


- Hãy tìm thêm nguồn sáng màu
trong thực tế.



1.Các nguồn phát ra ánh sáng trắng.
- Tìm hiểu SGK, kết hợp thực tế, trả
lời các câu hỏi.


Nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng:
-Mặt trời (trừ buổi bình minh, hồng
hơn).


-Các đèn dây đốt khi nóng sáng bình
thường.


-Các đèn ống (ánh sáng lạnh).
2.Các nguồn phát ánh sáng màu.
- Tương tự HS trả lời.


- Nguồn sáng màu là nơi tự phát ra
ánh sáng màu.


*Ví dụ: Nguồn sáng màu như bếp củi
màu đỏ, bếp ga loại tốt màu xanh,
đèn hàn màu xanh sẫm…


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu cách tạo ra ánh sáng mầu bằng các </b>


<b>tấm lọc mầu</b>


- Hướng dẫn HS tìm hiểu SGK.
-Yêu cầu HS làm TN như tài liệu
yêu cầu ghi lại kết quả vào vở.
- Chiếu 1 chùm sáng trắng qua tấm


lọc màu đỏ.


- Chiếu 1 chùm sáng đỏ qua tấm lọc
màu đỏ.


- Chiếu 1 chùm sáng đỏ qua tấm lọc
màu xanh.


- Dựa vào kết quả thu được qua TN,
yêu cầu HS thực hiện C1.


- Thay tấm lọc màu đỏ bằng tấm lọc
màu xanh, đặt tiếp tấm lọc màu đỏ
sau tấm lọc màu xanh, so sánh kết
quả TN.


HS phát biểu, cả lớp trao đổi,
- Yêu cầu HS rút ra các kết luận.
- Chuẩn hoá lại kiến thức.


II.Tạo ra ánh sáng mầu bằng các tấm
lọc mầu.


1.Thí nghiệm.


- Tìm hiểu SGK, nhận biết được mục
tiêu của TN.


- Hoạt động nhốm thực hiện.



*Thí nghiệm 1: Chiếu 1 chùm sáng
trắng qua tấm lọc màu đỏ được ánh
sáng màu đỏ.


*Thí nghiệm 2: Chiếu ánh sáng đỏ
qua tấm lọc màu đỏđược ánh sáng
đỏ.


*Thí nghiệm 3: Thay tấm lọc màu đỏ
bằng tấm lọc màu xanh ta thấy tối.
2.Các thí nghiệm tương tự


- Nhận biết các TN tương tự.


3.Rút ra kết luận


</div>
<span class='text_page_counter'>(194)</span><div class='page_container' data-page=194>

-Yêu cầu HS trả lời C2.


lọc.


+ Chiếu ánh sáng màu qua tấm lọc
cùng màu ta được ánh sáng vẫn có
màu đó.


+ Chiếu ánh sáng màu qua tấm lọc
khác màu sẽ khơng được ánh sáng
màu đó nữa.


→Tấm lọc màu nào thì hấp thụ ít ánh
sáng có màu đó, nhưng hấp thụ nhiều


ánh sáng có màu khác.


HS trả lời C2 trong SGK


<b>4. Củng cố</b>


-Ánh sáng trắng có tác dụng gi?
Dùng ánh sáng mầu để học tập có
được khơng  <sub> Biện pháp bảo vệ </sub>


môi trường.


-Yêu cầu HS thực hiện C3, C4


- Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em
chưa biết”


- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cơ
bản đã học.


III. Vận dụng


- Lắng nghe, suy nghĩ trả lời. Nhận
biết biện pháp bảo vệ môi trường.
- Cá nhân hoạt động trả lời.


C3: ánh sáng đỏ, vàng ở các đèn sau
và các đèn báo rẽ của xe máy được
tạo ra bằng cách chiếu ánh sáng
trắng qua vỏ nhựa màu đỏ hay màu


vàng. Các vỏ nhựa này đóng vai trị
như tấm lọc màu.


C4: Một bể nhỏ có thành trong suốt,
đựng nước màu, có thể coi là một
tấm lọc màu.


- Phát biểu những nội dung đã học.


<b>5. Hướng dẫn</b>


- Học bài ở nhà theo SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(195)</span><div class='page_container' data-page=195>

Ngày soạn : 28/03/2012
Ngày giảng: 9A: /04/2012


9B: /04/2012

<b>TIẾT 62. SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng
màu khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh
sáng màu.


- Giải thích được một số hiện tượng bằng cách nêu được ngun nhân là do
có sự phân tích ánh sáng trắng.


*Kĩ năng: Kĩ năng phân tích hiện tượng phân ánh sáng trắng và ánh sáng
màu qua TN.



- Vận dụng kiến thức thu thập được giải thích các hiện tượng ánh sáng màu
như cầu vồng, bong bóng xà phịng, … dưới ánh trắng.


*Thái độ: u thích mơn học.


- Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.


*Bảo vệ mơi trường: Hạn chế việc sử dụng điện để thắp sáng đèn quảng
cáo.


- Nghiêm cấm việc sử dụng đèn pha ôtô, xe máy là đèn phát ra ánh sáng
màu.


- Cần quy định tiêu chuẩn về sử dụng đèn màu trang trí, đèn quảng cáo.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


+Đối với mỗi nhóm HS:


-1 lăng kính tam giác đều; 1 tấm chắn trên có khoét 1 khe hẹp; 1 bộ các
tấm lọc màu; 1 đĩa CD; 1 đèn phát ánh sáng trắng; 1 màn màu trắng để
hứng ảnh; Giá TN quang học để lắp hệ thống như hình vẽ,…


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà, ...


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>



<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>


HS1.Chữa bài tập 52.2
và 52.5.


HS2.Chữa bài tập 52.4.


Bài 52.2: a-3; b-2; c-1; d-4.


Bài 52.5: Nhìn vào 1 bong bóng xà phịng thì ta có
thể thấy màu này hay màu khác rất sặc sỡ tuỳ thuộc
vào hướng nhìn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(196)</span><div class='page_container' data-page=196>

b) Nếu cho ánh sáng đi qua tấm lọc B trước rồi mới
qua tấm lọc A thì hiện tượng sẽ xảy ra như trên và ta
sẽ vẫn thấy tờ giấy màu đen.


<b>3.B </b>ài m iớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu việc phân tích một chùm sáng trắng</b>
<b>bằng lăng kính</b>



-u cầu HS đọc tài liệu để tìm hiểu
lăng kính là gì?


-GV u cầu HS làm TN


-Quan sát sự bố trí của các khe, của
lăng kính và của mắt; mơ tả xem á/s
chiếu đến lăng kính là á/s gì, á/s mà
ta thấy được sau lăng kính là á/s gì?
→C1.


-GV u cầu HS hoạt động nhóm TN
2.


-GV u cầu HS tìm hiểu mục đích
TN, tiến hành TN, quan sát hiện
tượng, rút ra nhận xét. GV chuẩn lại
kiến thức.


-HS có nhận xét gì?


-u cầu HS trả lời C3, C4.


-Yêu cầu HS rút ra kết luận.


I.Phân tích một chùm sáng trắng
bằng lăng kính


1.Thí nghiệm 1



HS hoạt động cá nhân


-Lăng kính là một khối trong suốt có
3 gờ song song.


*Kết quả: Ánh sáng chiếu đến lăng
kính là ánh sáng trắng. Quan sát phía
sau lăng kính thấy một dải ánh sáng
nhiều màu.


C1.Dải màu từ đỏ, da cam, vàng, lục,
lam, chàm, tím.


2.Thí nghiệm 2


a) -Mục đích TN: Thấy rõ sự tách
các dải màu riêng rẽ.


-Cách làm TN: Dùng các tấm lọc
màu để chắn chùm sáng.


-Kết quả: Khi chắn khe K bằng tấm
lọc màu đỏ thì ta thấy có vạch đỏ,
bằng tấm lọc màu xanh có vạch
xanh; hai vạch này khơng nằm cùng
một chỗ.


b)-Mục đích TN: Thấy rõ sự ngăn
cách giữa dải màu đỏ và giải màu


xanh.


-Cách làm TN: Dùng tấm lọc nửa đỏ,
nửa xanh để có thể quan sát được
đồng thời vị trí của hai dải sáng màu
đỏ và màu xanh.


-Kết quả: Khi chắn khe K bằng tấm
lọc nửa trên màu đỏ, nửa dưới màu
xanh thì ta thấy đồng thời cả hai
vạch đỏ và xanh nằm lệch nhau.
-Nhận xét: Ánh sáng màu qua lăng
kính vẫn giữ nguyên màu đó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(197)</span><div class='page_container' data-page=197>

đó ra, cho mỗi chùm sáng đi theo
một phương vào mắt.


C4.Trước lăng kính ta chỉ có 1 dải
sáng trắng. Sau lăng kính ta thu được
nhiều dải sáng màu. Như vậy, lăng
kính đã phân tích từ dải sáng trắng
nói trên ra nhiều dải sáng màu, nên
ta nói TN1 SGK là TN phân tích ánh
sáng trắng.


3.Kết luận: SGK.Tr.140.
HS đọc kết luận trong SGK


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phân tích một chùm ánh sáng trắng bằng sự</b>
<b>phản xạ trên đĩa CD</b>



-Yêu cầu HS làm TN và trả lời C5,
C6.


II.Phân tích một chùm sáng trắng
bằng sự phản xạ trên đĩa CD


1.Thí nghiệm 3. Quan sát mặt ghi
của đĩa CD dưới ánh sáng trắng.
C5.Trên đĩa CD có nhiều dải màu từ
đỏ đến tím.


C6.Ánh sáng chiếu tới đĩa CD là ánh
sáng trắng.


-Ánh sáng từ đĩa CD đến mắt ta là
ánh sáng màu (đỏtím).


-Ánh sáng qua đĩa CD phản xạ lại là
những chùm ánh sáng màu TN
3 cũng là TN phân tích ánh sáng
trắng.


III.Kết luận chung: SGK.Tr.141.
HS đọc kết luận chung trong SGK


<b>4.Củng cố</b>


-Yêu cầu HS trả lời C7.



-Yêu cầu HS làm C8.


GV gợi ý cho HS thấy: Giữa kính và
nước tạo thành gờ của lăng kính.
-Nêu thêm một vài hiện tượng về sự
phân tích ánh sáng trắng.


-Yêu cầu HS tổng hợp kiến thức


C7: Chiếu chùm sáng trắng qua tấm
lọc màu đỏ ta được ánh sáng đỏ. Ta
có thể coi như tấm lọc màu đỏ có tác
dụng tách chùm sáng đỏ khỏi chùm
sáng trắng. Nếu thay tấm lọc màu đỏ
bằng tấm lọc màu xanh thì ta lại
được ánh sáng xanh. Cứ như thế cho
các tấm lọc màu khác, ta sẽ biết
được trong chùm sáng trắng có
những ánh sáng nào. Đây cũng là
cách phân tích ánh sáng trắng-Tuy
nhiên cách này mất thời gian.


</div>
<span class='text_page_counter'>(198)</span><div class='page_container' data-page=198>

trong bài. và mặt nước tạo thành một lăng kính
bằng nước. Xét một dải sáng trắng
hẹp phát ra từ mép của vạch đen trên
trán, chiếu đến mặt nước. Dải sáng
này khúc xạ vào nước, phản xạ trên
gương, trở lại mặt nước, lại khúc xạ
ra ngồi khơng khí và đi vào mắt
người quan sát. Dải sáng này coi như


đi qua lăng kính nước nói trên, nên
nó bị phân tích ra thành nhiều dải
sáng màu sắc như cầu vồng. Do đó
khi nhìn vào phần gương ở trong
nước ta sẽ không thấy vạch đen mà
thấy một dải nhiều màu.


C9: Bong bóng xà phịng, váng dầu,


<b>5.Hướng dẫn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(199)</span><div class='page_container' data-page=199>

Ngày soạn : 02/04/2012
Ngày giảng: 9A: /04/2012


9B: /04/2012

<b>TIẾT 63. MÀU SẮC CÁC VẬT DƯỚI ÁNH SÁNG TRẮNG</b>



<b>VÀ DƯỚI ÁNH SÁNG MÀU</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


*Kiến thức: Nhận biết được rằng, vật tán xạ mạnh ánh sáng màu nào thì có
màu đó và tán xạ kém các ánh sáng màu khác. Vật màu trắng có khả năng
tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu, vật có màu đen khơng có khả năng
tán xạ bất kì ánh sáng màu nào.


*Kĩ năng: Nghiên cứu hiện tượng màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và
ánh sáng màu để giải thích vì sao ta nhìn thấy các vật có màu sắc khi có
ánh sáng.



*Thái độ: u thích mơn học.


- Cẩn thận, kiên trì, trung thực trong học tập.


<b>II.CHUẨN BỊ </b>
<b>1.Giáo viên</b>


+Đối với mỗi nhóm HS: Hộp tán xạ dùng để quan sát các vật dưới ánh sáng
màu, gồm: 1 hộp kín có một cửa sổ để quan sát; sử dụng 3 nút nhấn tương
ứng với 3 màu đỏ, trắng, xanh, …


<b>2.Học sinh</b>


- Học và làm bài về nhà, ...


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY </b>-<b> </b> <b> HỌC</b>


<b>1.Ổn định tổ chức</b>


-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...


9B: /26. Vắng: ...


<b>2.Kiểm tra</b>




HS1. Khi nào ta nhận biết được ánh
sáng? Thế nào là sự trộn màu của


ánh sáng?


HS2.Chữa bài tập 53-54.4, 53-54.5.
GV nhận xét, cho điểm HS


- Tại sao có khi ta thấy cùng một bộ
quần áo của người trên sân khấu lúc
thì có màu này, lúc thì có màu khác?


HS1.Lên bảng trả lời …


-Ta nhận biết được ánh sáng khi có
ánh sáng truyền vào mắt ta.


-Sự trộn màu của ánh sáng là:


+Chiếu các chùm sáng đó vào cùng
một chỗ trên một màn ảnh màu
trắng.


+Chiếu đồng thời các chùm sáng đó
trực tiếp vào mắt.


Bài 53-54.4: …


</div>
<span class='text_page_counter'>(200)</span><div class='page_container' data-page=200>

<b>3.B </b>ài m iớ


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu về màu sắc ánh sáng truyền từ các vật có màu,</b>


<b>dưới ánh sáng trắng đến mắt</b>


-Yêu cầu HS thảo luận C1.


I.Vật màu trắng, vật màu đỏ, vật màu xanh
và vật màu đen dưới ánh sáng trắng.


-Dưới ánh sáng màu trắng: Thì vật màu trắng
có ánh sáng trắng truyền vào mắt ta.


-Dưới ánh sáng màu đỏ: Thì vật màu đỏ có
ánh sáng đỏ truyền vào mắt ta.


-Dưới ánh sáng xanh: Thì vật màu xanh có
ánh sáng xanh truyền vào mắt ta.


-Vật màu đen thì khơng có ánh sáng màu nào
truyền vào mắt.


*Nhận xét: Dưới ánh sáng màu trắng, vật có
màu nào thì có ánh sáng màu đó truyền vào
mắt ta.


<b>Hoạt động 2. Tìm hiểu khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật bằng</b>
<b>thực nghiệm</b>


-Ta chỉ nhìn thấy vật khi nào?
-Yêu cầu HS sử dụng hộp quan sát
ánh sáng tán xạ ở các vật màu,
hướng dẫn HS làm TN:



+Đặt vật màu đỏ trên nền trắng
trong hộp.


+Đặt tấm lọc màu đỏ, rồi màu xanh.
+Nhận xét kết quả của các nhóm,
thống nhất kiến thức và ghi vở.
-HS nghiên cứu cá nhân trả lời C2
và C3.


Từ kết quả TN rút ra kết luận của
bài.


-Từ kết quả TN →HS rút ra kết luận
của bài.


II.Khả năng tán xạ ánh sáng màu của
các vật


1.TN và quan sát


-Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng
từ vật đó truyền vào mắt.


2. Nhận xét


-Chiếu ánh sáng đỏ vào vật màu đỏ,
nhìn thấy vật màu đỏ.


-Chiếu ánh sáng đỏ vào vật màu


xanh lục, đen, nhìn thấy vật gần đen.
-Chiếu ánh sáng đỏ vào vật màu
trắng, vật màu đỏ.


-Chiếu ánh sáng xanh lục vào vật
xanh lục và màu trắng, nhìn thấy vật
màu xanh lục.


-Chiếu ánh sáng xanh lục vào vật
màu khác, nhìn thấy vật màu tối
(đen).


<b>Hoạt động 3. Kết luận</b>


- Từ kết quả TN yêu cầu HS rút ra
kết luận của bài.


III.Kết luận


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×