Tải bản đầy đủ (.docx) (50 trang)

Tuan 28

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (197.38 KB, 50 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Thứ năm ngày 29 tháng 3 năm 2007
Tiết 28 : Đạo đức


TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG



<b> ( Tieát 1 ) </b>


I. MỤC TIÊU :


Học xong bài này HS có khả năng :
1. Hieåu :


- Cần phải tôn trọng luật giao thông . Đó là cách bảo vệ cuộc sống của
mình.


2. HS có thái độ tơn trọng luật giao thơng, đồng tình với những hành vi thực
hiện đúng luật giao thông .


3. HS biết tham gia giao thơng an tồn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- SGK đạo đức 4.


- Một số biển báo giao thông .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC


<i>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</i> <i>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</i>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2.Kiểm tra bài cũ</b>



-Thế nào là hoạt động nhân đạo?


-Vì sao cần phải tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo?


Nhận xét.


<b>3.Bài mới</b>


<i><b> a/ Giới thiệu bài</b></i> : GVø ghi đề bài
<i><b>b/ Các hoạt động</b></i>:


<b>*Hoạt động 1</b>: Thảo luận nhóm


-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
của các nhóm


-HS đọc thông in thảo luận các câu hỏi sau:
+Tai nạn giao thơng đểlại những hậu quả gì?
+Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thơng?


+Em cần làm gì để tham gia giao thơng an
tồn?


-Cho đại diện nhóm báo cáo kết quả.
-GV nhận xét và bổ sung như sau:


-Cá nhân trả lời, lớp nhận xét.



-HS nhắc lại tựa bài.


-HS tập trung theo nhóm 4
--thảo luận theo các câu hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i> (Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả : Tổn</i>
<i>thất về người và của . Tai nạn giao thông xảy ra</i>
<i>do nhiều nguyên nhân : do thiên tai như bão,</i>
<i>động đất, sạt lở núi…, nhưng chủ yếu là do con</i>
<i>người như lái nhanh , vượt ẩu, không chấp hành</i>
<i>đúng luật giao thơng.Mọi người đân đều có trách</i>
<i>nhiệm tơn trọng và chấp hành luật giao thông.)</i>


<b>*Hoạt động 2</b>: Làm việc theo nhóm
Bài tập 1:


-Cho HS quan sát tranh SGK. Cho biết những
tranh nào thể hiện việc thực hiện đúng luật giao
thơng? Vì sao?


-GV giao cho từng nhóm thảo luận bài tập 1.
-Cho đại diện từng nhóm trình bày kết quả.
GV nhận xét và kết luận:


+Tranh 1, 5 , 6 là các việc làm chấp hành
<i>đúng luật giao thông.</i>


<i> +Tranh 2 , 3 , 4 là những việc làm nguy hiểm ,</i>
<i>cản trở giao thông.</i>



<b>*Hoạt động 3</b>: Xử lí tình huống
Bài tập 2:


-HS đọc tình huống


-GV cho các nhóm thảo luận xử lí tình huống
-Cho đại diện các nhóm trình bày, bổ sung,
tranh luận ý kiến trước lớp.


-GV kết luận :


+ Các việc làm trong các tình huống của
<i>bài tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao</i>
<i>thơng , nguy hiểm đến sức khoẻ và tính mạng con</i>
<i>người .</i>


<i> + Luật Giao thông cần thực hiện ở mọi nơi,</i>
<i>mọi lúc. </i>


-Cho 2-3 HS đọc ghi nhớ bài
<b>*Hoạt động nối tiếp</b>:


- HS tìm hiểu những biển báo giao thơng nơi
em thường qua lại , ý nghĩa và tác dụng của các
biển báo.


-HS nối tiếp nêu.


-Nhóm khác bổ sung.



-HS quan sát tranh SGK


-HS tập trung theo nhoùm đôi
thảo luận


-Các nhóm báo cáo kết quả, lớp
nhận xét và bổ sung.


-HS thảo luận nhóm đôi


-Đại diện các nhóm báo cáo,
các nhóm khác nhận xét bổ
sung.


-Cả lớp lắng nghe


-2HS đọc ghi nhớ


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b> 4.Củng cố :</b>


Những hành vi việc làm nào sau đây tôn
trọng Luật Giao thông:


a) Đi xe đạp hàng ba, hàng bốn trên đường giao
thông.


b) Vừa đi xe máy vừa nói chuyện điện thoại di
động.


c) Ngồi đằng sau xe máy, đội mũ bảo hiểm và


bám chặt tay vào người ngồi trước.


d) Sang đường theo tín hiệu đèn giao thong và
đi đúng phần đường quy định.


đ) Chạy qua đường mà không quan sát.
<b>5.Dặn dò:</b>


-GV nhận xét tiết học. Biểu dương HS học
tốt.


-Xem trước bài :“ Bài tập 4 trong SGK
<i>.Chuẩn bị tiết sau tiếp theo.</i>


biển báo


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4></div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b> </b>Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2007


<b> </b>


<b> TUAÀN 28 : </b>



<b> TiếngViệt : </b>

<b>ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II</b>



<b> TIẾT 1 </b>


I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU


1. Kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu.


Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học


từ đầu HK2 của lớp 4 .


2. Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm <i><b>Người ta là hoa đất</b></i> .


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Phiếu bốc thăm .


- Một số tờ giấy khổ to kẻ sẳn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


<b> 1. Ổn định</b>: Hát vui.
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>


Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
<b>3. Bài mới</b> :


<b>a.Giới thiệu bài</b>:


-GV giới thiệu nội dung học tập tuần 28: Ôân
tập , củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học
môn TV của HS ở đầu HKII


-Giới thiệu MĐ,YC của tiết ơn tập


<b> b. Ôn tập</b>


<i><b> * Kiểm tra TĐ và HTL</b></i> ( KT 10 HS )
-Cho HS lên bốc thăm chọn bài



-HS đọc trong SGK một đoạn bài mình bốc
thăm được


-GV đặt câu hỏi, HS trả lời
-Nhận xét ghi điểm


<i><b>* GV cho HS đọc yêu cầu bài 2</b></i>


-GV giao việc: Các em chỉ ghi vào bảng tổng
kết những điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc
là truyện kể.


-HS laéng nghe


-Lần lượt HS lên bốc thăm
-HS đọc bài, trả lời câu hỏi
-Nhận xét


-HS làm việc theo nhóm đôi
-Ghi kết quả vào phiếu


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

-Cho HS làm bài: GV phát phiếu đã kẻ sẵn
bảng tổng kết để HS làm bài.


-Cho HS trình bày kết quả.


-GV nhân xét chốt và chốt ý đúng


-Lớp nhận xét.



Tên bài Nội dung chính Nhân vật


Bốn anh tài Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt
thành làm việc nghĩa : trừ ác , cứu
dân lành của bốn anh em Cẩu Khây.


Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng
Cọc, Lấy Tai Tát Nước,
Móng Tay Đục Máng, yêu
tinh, bà lão chăn bò.


Anh Hùng Lao
Động Trần Đại
Nghĩa


Ca ngợi Anh Hùng Lao Động
Trần Đại Nghĩa đã có những cống
hiến xuất sắc trong sự nghiệp quốc
phòng và xây dựng nền khoa học trẻ
của đất nước.


Trần Đại Nghĩa.


<b>4 .Củng cố</b> :


-Cho HS đọc một đoạn bài Bốn anh tài
-Nhận xét cách đọc


<b> 5. Dặn dò</b>:



-GV nhận xét tiết học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b> </b> Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2007

<b> Tiếng Việt : TIẾT 2</b>



I. MUÏC ĐÍCH YÊU CẦU:


-Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả hoa giấy .
-Ôn luyện về 3 kiểu câu kể : Ai làm gì ?, Ai thế nào ?. Ai là gì ?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở bài tập 1.
-Một số tờ giấy khổ to để HS viết nội dung BT2


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :


<i>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</i> <i>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</i>
<b>1. Ổn định</b>: Hát vui.


<b> 2.Kieåm tra bài cũ:</b>


Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
<b>3.Bài mới</b>:<b> </b>


<b>*Giới thiệu bài</b> : GV nêu MĐ, YC của tiết
học


<b>* Hướng dẫn HS nghe- viết chính tả:</b>


-GV đọc đoạn văn hoa giấy , HS theo dõi


trong SGK.


-HS đọc thầm bài văn,GV nhắc các em chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai ,cách trình bày bài .
-HS viết bảng con: nắng gắt, rực rỡ, trắng
muốt, tinh khiết, bao trùm. rải kín, gió thoảng
-Nội dung đoạn văn nói gì? ( Tả vẻ đẹp đặc
sắc của loài hoa giấy )


-HS gấp SGK. GV đọc, HS nghe viết đúng
chính tả .


-Chấm chữa bài ( 10HS )
-Nhận xét


<b>*Đặt câu</b> :


- HS đọc yêu cầu bài tập 2


-BT2a cần đặt câu tương ứng với kiểu câu kể
nào? ( Ai làm gì? )


-BT2b đặt câu tương ứng với kiểu câu kể
nào? ( Ai thế nào ? )


-HS theo dõi .


-HS đọc thầm, tìm từ khó viết
-HS viết bảng con



-HS trả lời câu hỏi.
-HS viết bài vào vở.


-HS dưới lớp đổi vở kiểm tra


-1HS đọc


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

-BT2c đặt câu tương ứng với kiểu câu kể nào?
( Ai là gì? )


-Yêu cầu HS làm bài vào vở , 3 HS làm bài
tập trên phiếu , mỗi em làm theo một yêu cầu.
-HS dán phiếu lên bảng , GV và cả lớp nhận
xét, chấm bài .


Lời giải :


a. Kể về các hoạt động … ( Câu kể Ai làm gì ? ) :
Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như một
đàn ong vỡ tổ . Các bạn nam đá cầu. Các bạn
nữ nhảy dây. Riêng mấy đứa tụi em thì ngồi
đọc truyện dưới gốc cây bàng.


b. b. Tả các bạn … ( Câu kể Ai thế nào ? ) :


c. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương thì ln
dịu dàng, vui vẻ. Hồ thì thẳng thắn. Thắng thì
nóng nảy như Trương phi. Hoa thì vui vẻ, điệu
đàng. Thuý thì ngược lại lúc nào cũng trầm tư như
bà cụ non.



d. c. Giới thiệu từng bạn … ( Câu kể Ai là gì ? ) :
e. Em xin giới thiệu với chị các thành viên của tổ


em : Em tên là Thu Hương. Em là tổ trưởng tổ 2.
Bạn Hiệp là học sinh giỏi toán . Bạn Thanh
Huyền là học sinh giỏi Tiếng Việt. Bạn Dung là ca
sĩ của lớp em.


<b>4 . Củng cố </b>:


- Đọc lại ghi nhớ câu kể Ai là gì?
<b>5. Dặn dị</b>:


-GV nhận xét tiết học.


-Dặn những HS chưa kiểm tra về nhà luyện
đọc để giờ sau kiểm tra .


-HS làm bài vào vở.
-3HS làm trên phiếu
-HS nhận xét .


-1HS neâu


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2007
Tiết 136 : Tốn


<b> LUYỆN TẬP CHUNG</b>


I – MỤC TIÊU


Giúp HS củng cố kó năng :


- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học.


- Vận dụng các cơng thức tính chu vi và diện tích hình vng và hình chữ
nhật; các cơng thức tính diện tích hình bình hành và hình thoi.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


-Ghi sẵn ra giấy khổ to các bài tập 1-2-3
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC


<b>1.</b> <b>Ổn định</b> : Hát vui.
<b>2.</b> <b>Kiểm tra bài cũ</b> :


+ Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như
thế nào ?


+Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế
nào?


+Muốn tính diện tích hình thoi ta làm thế nào?
Nhận xét


<b>3.Bài mới</b> :


<b>a. Giới thiệu bài:</b> Luyện tập chung
<b>b. Thực hành</b>:



Baøi 1:


-HS quan sát hình vẽ của hình chữ nhật
ABCD , lần lượt đối chiếu các câu a, b, c, d với
các đặc điểm đã biết của hình chữ nhật để chọn
chữ Đ ( đúng ) , S ( sai ) .


Đáp án:


Câu (a ), (b ) , (c ) - Đúng
Câu ( d ) – Sai.


Baøi 2 :


-HS quan sát hình vẽ bài tập 2
-Thảo luận nhóm đôi.


-Dựa vào đặc điểm hình thoi đối chiếu với các


-HS trả lời.
-Lớp nhận xét


-HS quan sát hình vẽ
-HS chọn và nêu miệng .
-Lớp nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

câu trả lời , chọn Đúng –Sai


-GV và HS nhận xét , lời giải đúng
Câu ( b ), ( c ), ( d ) - Đúng



Caâu ( a ) – Sai.
Baøi 3 :


-Cho HS nêu qui tắc tính diện tích của hình
vng, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.?
-HS nhóm lần lượt tính diện tích của từng hình
- So sánh số đo diện tích của các hình với đơn
vị đo là cm2<sub> và chọn số đo lớn nhất .</sub>


+Diện tích hình vuông là : 5 x 5 = 25 cm2


+Diện tích hình chữ nhật là: 6 x 4 = 24 cm2


+Diện tích hình bình hành là: 5 x 4 = 20 cm2


+Diện tích hình thoi là: 6<i>x</i><sub>2</sub>4 = 12 cm2


Kết luận : Hình vng có diện tích lớn nhất.
Bài 4 : HS tóm tắt đề và làm vào vở :


Bài giải


Nửa chu vi hình chữ nhật là :
56 : 2 = 28 ( m )


Chiều rộng hình chữ nhật là :
28 - 18 = 10 ( m )


Diện tích hình chữ nhật là :


18 x 10 = 180 ( m2 <sub>)</sub>


Đáp số : 180 m2


<b>4.Củng cố</b>:


-Gọi HS lên bảng vẽ hình bình hành.


-Nêu qui tắc tính diện tích hình bình hành?
Nhận xét


<b>5.Dặn dò</b>:


-Về làm bài VBT


-Chuẩn bị tiết sau “ Giới thiệu tỉ số ”
-Nhận xét tiết học


-Đại diện nhóm n êu kết
quả


-HS đọc yêu cầu bài tập
-4HS nêu


-Xác định từng hình. Sau đó
tính diện tích


-HS thảo luận nhóm 4.
-Đại diện nhóm nêu kết
quả



-HS đọc bài tập


-HS lên bảng làm. HS cịn
lại làm vào vở.


-HS nhận xét


-1HS lên bảng vẽ
-HS nêu


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

Tieát 55 : Khoa hoïc


<b> ƠN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG</b>




I. MỤC TIÊU :


- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan
sát , thí nghiệm.


- Củng cố những kĩ năng về bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới
nội dung phần vật chất và năng lượng.


- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa
học kĩ thuật.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Chuẩn bị chung :


Một số đồ dùng phục vụ cho thí nghiệm về nước, khơng khí, âm thanh,
ánh sáng, nhiệt như : cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi- lanh, đèn , nhiệt kế,…


Tranh, ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước ,âm thanh, ánh sáng , bóng tối,
các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất, vui chơi giải trí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :




<b> 1. Ổn định</b> : .


<b>2. Kiểm tra bài cũ</b> :


- Nêu vai trị của nhiệt đối với con người, động
vâït, thực vật .


<b>3. Bài mới</b> :


<b>a.Giới thiệu bài</b> :


Ôân tập


<b> b.Các hoạt động:</b>


<i><b>* Hoạt động 1</b> : </i>


<i> Trả lời các câu hỏi ôn tập .</i>



+ Mục tiêu : Củng cố các kiến thức về phần vật
chất và năng lượng.


+ Cách tiến hành :


Bước 1 : HS làm việc cá nhân làm vào vở bài
tập 1,2 SGK .


Bước 2 : Chữa bài chung cả lớp .


-GV keû sẵn bảng BT1 như SGK , HS nêu
miệng, GV hệ thống vào bảng.


Nước ở Nước ở Nước ở


-3 HS trả lời.


-HS làm bài vào vở.
-HS nêu miệng.
-Nhận xét


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

thể lỏng thể khí thể rắn
Có mùikhông?


Có vị khơng?
Có nhìn thấy
bằng mắt
thường khơng?
Có hình dạng


nhất định
khơng?


Bài 2: Mời 1HS lên bảng vẽ sơ đồ theo yêu cầu
bài tập. Điền các từ vào đúng vị trí của mỗi mũi tên
-GV và HS nhận xét


<b>*Hoạt động 2:</b> Hoạt động cá nhân


- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ và trả lời :
+Tại sao khi gõ tay xuống bàn , ta nghe thấy
tiếng gõ ?


+ Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng đồng thời
cũng là nguồn nhiệt . ( … Mặt trời … )


+ Giải thích tại sao bạn trong hình 2 lại có thể
nhìn thấy quyển sách ? ( …vì ánh sáng từ đèn đã
chiếu sáng quyển sách. Aùnh sáng phản chiếu từ
quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy được quyển
sách ) .


+ HS đọc yêu cầu bài tập 6 :
HS giải thích:


( Khơng khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền
nhiệt cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì
khăn bơng cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc được khăn
bọc còn lạnh hơn so với cốc kia ).



<i><b> *Hoạt động 3:</b>: Trò chơi đố bạn chứng minh được </i>
+ Mục tiêu : Củng cố các kiến thức về phần vật
chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát , thí
nghiệm.


+ Cách tiến hành :


Chia lớp thành 4 nhóm . Từng nhóm đưa ra
câu đố về các lĩnh vực khác nhau như ánh sáng,
nước, khơng khí …Mỗi câu có thể đưa nhiều dẫn
chứng . Các nhóm kia lần lượt trả lời, khi đến lượt


-1HS leân bảng vẽ


-HS trả lời các câu hỏi.
-Lớp nhận xét bổ sung


-HS đọc bài tập


-HS nêu giải thích của mình
-Nhận xét


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

nếu quá 1 phút mà không trả lời được thì sẽ mất lượt
. Mỗi câu trả lời đúng được cộng 1 điểm . Tổng kết
lại , nhóm nào trả lời được nhiều điểm hơn là thắng .
Nếu nhóm nào đưa câu đố sai thì bị trừ điểm.


VD: Chứng minh rằng nước khơng có hình dạng nhất
định



Hoặc: Khơng khí có thể bị nén lại, giãn ra.


+ Thành phần khơng khí quan trọng nhất đối với
hoạt động hô hấp của con người là:


a. Khí ơ-xi ; b. Khí các-bơ-níc
c. Hơi nước ; d. Khí ni-tơ


. . . . . . . . .. . . . .
<b>4.Củng cố</b> :


-Nêu tính chất của nước?
-Nêu tính chất của khơng khí?
<b>5. Dặn dị</b>:


- Về xem lại bài và học bài


-Chuẩn bị tiết sau : Ôn tập ( tieáp theo )
-Nhận xét tiết học


-HS trả lời
-Nhận xét .


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2006
THỂ DỤC : <b>BAØI 55</b>


<b> </b>





Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2007


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

I-MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU


1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.


2. Hệ thống được những điểm cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập
đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu .


3. Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Cơ Tấm của mẹ .
II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC


-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.


-Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn
<i>màu</i>


III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC


<i>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</i> <i>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</i>
<b>1.Ổn định</b>:


<b>2.Kiểm tra bài cũ</b>:


Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
<b>3.Bài mới</b>:


<b>a</b>. <b>Giới thiệu bài</b>: Trong tiết học này, các


em tiếp tục được kiểm tra TĐ và HTL. Sau đó
các em sẽ nghe cơ đọc để viết đúng chính tả và
trình bày đúng bài thơ Cơ Tấm của mẹ


<b> b. Kiểm tra tập đọc – HTL</b> :
-Gọi từng HS lên bốc thăm.


-Cho HS chuẩn bị bài và đọc bài 1 đoạn
-Cho HS trả lời câu hỏi trong bài.


-GV cho điểm.


<b> c.GV cho HS đọc yêu cầu của BT2</b>


-GV cho HS đọc yêu cầu.


-GV giao việc: Các em chỉ ghi vào bảng
tổng kết những điều cần ghi nhớ về các bài tập
đọc , học thuộc lòng thuộc chủ điểm Vẻ đẹp
<i>muôn màu .</i>


-Cho HS làm bài: GV phát giấy đã kẻ sẵn
bảng tổng kết để HS làm bài.


-Cho HS trình bày kết quả.


-GV nhân xét chốt và chốt ý đúng


- Gọi 1 HS đọc lại nội dung bảng tổng kết



-HS laéng nghe


-HS lần lượt lên bốc thăm.
-HS đọc bài theo yêu cầu trong
phiếu thăm.


-1 HS đọc, lớp lắng nghe.


-HS làm bài vào bảng tổng kết
-Lớp nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Tên bài Nội dung chính
Sầu


riêng Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng loại cây ăn quả đặc sản của miền
Nam nước ta.


Chợ Tết


……… . . . .


<b>* Hướng dẫn HS nghe- viết :</b>


-GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ , HS theo
dõi trong SGK.


-HS đọc thầm bài thơ ,GV nhắc các em chú
ý những từ ngữ mình dễ viết sai : xâu kim, lặng
thầm, đỡ đần, nết na.



-Nhắc HS cách trình bày bài thơ.


-Bài thơ nói điều gì? ( Khen ngợi cô bé
ngoan giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ
cha )


-GV đọc, HS nghe viết đúng chính tả .
-Thu bài chấm 10 HS


-Nhận xét
<b>4. Củng cố :</b>


-Cho HS viết lại một vài từ em viết sai
trong bài chính tả.


<b>5.Dặn dò</b>:


-Yêu cầu HS nhớ ghi nhớ những nội dung
đã học.


-Chuẩn bị tiết sau: Xem bài tiết 4
-Nhận xét tiết học.


-HS theo dõi .


-HS đọc thầm, tìm từ khó viết .
-HS viết bảng con


-HS trả lời câu hỏi.



-HS viết bài vào vở.


-HS dưới lớp đổi chéo bài kiểm
tra lẫn nhau.


-1HS lên bảng viết


<b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

I-MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU


1. Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm


<i>Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm.</i>


2. Rèn kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để
tạo thành cụm từ .


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


Một số tờ phiếu kẻ sẵn bảng để HS làm BT1,2 .
Phiếu bài tập viết nội dung bài tập 3 .


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :


<i>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</i> <i>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</i>


<b> 1.OÅn định:</b>



<b> 2.Kiểm tra bài cũ:</b>


<b> </b> Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
<b>3.Bài mới</b>:


<b> a.Giới thiệu bài</b>:


-HS trả lời câu hỏi:Từ đầu học kì 2 tới nay,
<i>các em đã được học chủ điểm nào? ( Người ta là </i>
<i>hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm</i>
<i>)</i>


-GV ghi tên các chủ điểm trên bảng lớp,giới
thiệu: Các bài học Tiếng Việt trong 3 chủ điểm
ấy đã cung cấp cho các em một số từ,thành
ngữ,tục ngữ. Trong tiết học hôm nay,các em sẽ
hệ thống lại vốn từ ngữ đã học, luyện tập sử dụng
các từ ngữ đó .


<b> b.Hướng dẫn ôn tập </b>


* Bài tập 1


- Một HS đọc yêu cầu của bài 1 .Cả lớp đọc
thầm,thảo luận các việc cần làm để giải đúng bài
tập .(Đọc lại các bài tập MRVT trong các tiết
luyện từ và câu ở mỗi chủ điểm.Sau đó, tìm từ
ngữ thích hợp ghi vào cột tương ứng).


-HS mở SGK ,xem lướt lại 6 bài MRVT (tiết


luyện từ và câu) thuộc 3 chủ điểm trên.


-Sau thời gian quy định, đại diện nhóm dán
kết quả làm bài trên bảng , cả lớp và GV nhận


-HS trả lời .


-HS đọc yêu cầu .
-HS thảo luận nhóm .
-HS điền vào phiếu kẻ sẵn
-Đại diện nhóm dán phiếu lên
bảng


-Nhóm khác nhận xét


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

xét , chấm điểm cho nhóm hệ thống hố vốn từ
tốt nhất .


Thống kê các từ ngữ:


<b>Người ta là </b>
<b>hoa đất</b>


<b>Vẻ đẹp muôn </b>
<b>màu</b>


<b>Những người </b>
<b>quảcảm</b>


M: tài giỏi,


tài ba,tài nghệ
tài đức,……
….. . . .. .


M: tươi đẹp
rực rỡ,đẹp
đẽ,dịu dàng
. . . .. . .
M:dũng cảm
Gan dạ,anh
hùng,can đảm
. . . .
*Bài 2: Thành ngữ ,tục ngữ:


-Nước lã mà vã nên hồ/ Tay không mà nổi cơ
đồ mới ngoan.


-Mặt tươi như hoa.
-Đẹp người đẹp nết
-Vào sinh ra tử.
. . . . . .
* Bài 3 :


- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài .


- Cả lớp làm trên phiếu bài tập, 1 HS làm bài
trên phiếu lớn.


-Yêu cầu HS sửa bài trên phiếu .
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.


a – Một người <b>tài đức</b> vẹn toàn.
- Nét chạm trổ <b>tài hoa</b>.


- Phát hiện và bồi dưỡng những <b>tài năng </b>trẻ.
b - Ghi nhiều bàn thắng <b>đẹp mắt</b>.


- Một ngày <b>đẹp trời</b>.
- Những kỉ nệm <b>đẹp đẽ</b>.
c – Một <b>dũng sĩ</b> diệt xe tăng.
- Có <b>dũng khí</b> đấu tranh.


- <b>Dũng cảm</b> nhận khuyết điểm.


<b> 4. Củng cố :</b>


<b> -</b>Nêu vài từ ngữ thuộc chủ đề :Những người
quả cảm.


-Nêu một vài thành ngữ thuộc chủ đề:Vẻ đẹp
muôn màu.


-HS nêu các thành ngữ đã học
trong 3 chủ điểm trên.


-HS nhận xét


-HS đọc u cầu BT


-HS thảo luận làm bài trên
phiếu



-Nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>5. Dặn dò</b>:


-Về tiếp tục luyện đọc .


-Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập tiết 5
-Nhận xét tiết học





Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2007
Tiết 137 : Toán


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

I. MỤC TIÊU
Giuùp HS:


-Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số .


-Biết đọc, viết tỉ số của hai số ; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của
hai số.


II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC


<i>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</i> <i>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</i>


<b>1.</b> <b>Ổn định</b> : .
<b>2.</b> <b>Kiểm tra bài cũ</b>:



Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 18 m,
chiều rộng 12m.


Bài giải
Diện tích hình chữ nhật:
18 x 12 = 216 ( m2<sub> )</sub>


Đáp số : 216 m2


Nhận xét-ghi điểm


<b>3.</b> <b>Bài mới</b> :


<b>a. Giới thiệu bài</b>: ghi tựa


<b>b. Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5</b>


- Gọi HS đọc VD1 : Có 5 xe tải và 7 xe khách
GV vẽ sơ đồ minh hoạ như SGK .


- Giới thiệu tỉ số :


Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay 5
7
Đọc là : Năm chia bảy hay năm phần bảy . Tỉ số
này cho biết số xe tải bắng 5 số xe khách.
7


Tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay



7


5 Đọc là bảy chia năm hay bảy phần năm.


Tỉ số này cho biết : Số xe khách bằng 7<sub>5</sub> số xe
tải.


<b> c. Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0 )</b>


Ví dụ 2:


-1HS lên bảng giải
-HS nhận xét




-HS đọc ví dụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

-Cho HS lập tỉ số của hai số 5 và 7 ; 3 và 6 .
Sau đó lập tỉ số của a và b ( b khác 0 ) là a : b
hoặc <i>a<sub>b</sub></i> ( Theo bảng kẻ SGK )


Chú ý : Khi viết tỉ số không kèm theo đơn vị .
<b>d.Thực hành</b> :


Bài 1 : Hướng dẫn HS viết tỉ số vào bảng con
a. <i>a<sub>b</sub></i>=2


3 ; b.



<i>a</i>
<i>b</i>=


7


4 c.


¿6


<i>a</i>
<i>b</i>=




❑2 d.
<i>a</i>


<i>b</i>=


4


10


Bài 2 : HS đọc yêu cầu BT
-HS viết câu trả lời trong vở :


a. Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là 2<sub>8</sub> .
b. Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là 8<sub>2</sub> .
Bài 3 : HS đọc BT



-Thảo luận nhóm đôi


Số bạn trai và số bạn gái của cả tổ là :
5 + 6 = 11 ( baïn )


Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ là :


5


11


Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là :


6
11


Bài 4 : 1HS lên giải . Cả lớp làm vào vở
Giải


Số trâu ở trên bãi cỏ là :
20 : 4 = 5 ( con )
Đáp số : 5 con trâu.
<b>4. Củng cố</b> :


Hình chữ nhật có chiều dài là 6m, chiều rộng
3m. Tỉ số của số đo chiều dài và số đo chiều rộng
là………..


<b>5.Dặn dò: </b>



- Về làm bài VBT
- Nhận xét tiết học


-HS làm trên bảng con.
-Nhận xét


-HS làm bảng con
-Nhận xét


-1HS đọc BT


-HS làm bài vào vở.


-HS đọc BT


-GV phát phiếu cho một vài
nhóm


-HS làm bài trên phiếu.
-Dán phiếu kiểm tra kết quả


-Xác định u cầu bài tập
-HS làm bài vào vở.
-1HS lên bảng


-HS nêu kết quả


Kó thuật



</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

I .MỤC TIÊU


- HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe nôi.


- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kĩ thuật, đúng quy định.


- Rèn luyện tính cẩn thận, an tồn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các
chi tiết của xe nôi.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu xe nôi đã lắp sẵn.


-Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>1. Ổn định</b> : Hát vui


<b>2. Kiểm tra bài cũ </b>


+ Lắp cái đu tiết trước.


+Kiểm tra sự chuẩn bị của HS


<b>3. Bài mới </b>:


<b>a. Giới thiệu bài</b>


GV giới thiệu bài và nêu mục đích của bài
học.



<b>b.Các hoạt động</b>:


<b>* Hoạt động 1</b> : GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét tranh mẫu.


- GV cho HS quan sát mẫu xe đã lắp sẵn.
- GV hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận và
trả lời câu hỏi :


+Để lắp được xe nôi, cần bao nhiêu bộ phận ?
(Cần 5 bộ phận : tay kéo, thanh đỡ giá bánh xe,
thanh xe với mui xe, trục bánh xe ).


- GV nêu tác dụng của xe nôi trong thực tế :
Hằng ngày chúng ta thường thấy các em bé nằm
hoặc ngồi trong xe nôi và người lớn đẩy xe cho
các em đi dạo chơi.


<b>* Hoạt động 2</b> : GV hướng dẫn thao tác kĩ
thuật


-GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo
SGK cho đúng đủ.


- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo
từng loại chi tiết.


-HS quan saùt.


- HS trả lời.



</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

-Lắp từng bộ phận


* Lắp tay kéo (H2 – SGK )
- Quan sát hình 2 (SGK).


+ Để lắp đặt tay kéo, em cần chọn chi tiết
nào và số lượng bao nhiêu ? (2 thanh thẳng 7 lỗ,
1 thanh chữ U dài).


- GV tiến hành lắp tay kéo xe theo SGK.
Trong khi lắp. GV lưu ý để HS thấy được vị trí
thanh 7 lỗ phải ở trong thanh chữ U dài.


*Lắp giá đỡ trục bánh xe (H3 – SGK).


Sau đó GV gọi 1 HS lên lắp, HS khác bổ sung
và nhận cho hoàn chỉnh.


- GV thực hiện lắp giá đỡ trục bánh xe thứ hai.
*Lắp thanh giá đỡ trục bánh xe (H4 – SGK)
- Gọi 1HS gọi tên và số lượng các chi tiết để
lắp thanh đỡ giá bánh xe (2tấm lớn 2 thanh chữ
U dài).


- GV và các HS khác nhận xét và bổ sung cho
hoàn chỉnh.


*Lắp thành xe với mui xe (H5 – SGK).



-GV lắp theo các bước trong SGK. Trong khi
lắp, GV nêu rõ : khi lắp thành xe với mui xe,
cần chú ý đến vị trí tấm nhỏ nằm trong tấm chữ
U.


*Laép trục bánh xe (H6 – SGK).
-GV nhận xét bổ sung.


- GV gọi 1 -2 HS lắp trục bánh xe theo thứ tự
các chi tiết trong hình 6 SGK.


* Lắp ráp xe nôi (H1 – SGK)


- GV lắp ráp xe nơi theo qui trình trong SGK.
Trong khi lắp GV có thể đưa ra những câu hỏi
hoặc gọi 1 – 2 em lên lắp để tạo khơng khí làm
việc trong lớp.


- Sau khi lắp ráp xong, GV kiểm tra sự chuyển
động của xe.


- GV hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và
xếp gọn vào hộp.


<b>4. Củng cố</b> :


-HS quan sát.
-HS trả lời câu hỏi.


-HS quan saùt H3.



-HS quan sát H 4 SGK.
-HS nêu


SH lắp và trả lời câu hỏi.


-HS trả lời câu hỏi.


-HS thaùo


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

-Nêu tác dụng của xe nôi ?


<b>5. Dặn dò</b>:


- GV nhận xét về thái độ học tập, mức độ
hiểu bài của HS.


- Hướng dẫn HS “.chuẩn bị tiết 2”.






<b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b> Tiếng Việt : TIẾT 5 </b>


I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU


1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL.



2. Hệ thống hoá một số điều cần nhớ về nội dung chính, nhân vật của các
bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.


Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm bài tập 2 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC


<b>1. Ổn định</b> : Hát vui.
<b>2. Kieåm tra: </b>


Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
<b>3.Bài mới</b>:


<i> <b>a.Giới thiệu bài</b></i>: Ôn tập ( TT )
<i><b>b.Kiểm tra TĐ và HTL</b></i>


-Gọi từng HS lên bốc thăm.
-Cho HS chuẩn bị bài.
-Cho HS trả lời.


-GV cho điểm.


<i><b>c. Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc</b></i>
<i><b>là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả</b></i>
<i><b>cảm</b></i>


-GV cho HS đọc yêu cầu.



-Gọi HS nêu lại các bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm ?
(Khuất phục tên cướp biển, Ga-vrốt ngoài chiến
luỹ, Dù sao Trái Đất vẫn quay!, Con sẻ )


-GV giao việc: Các em chỉ ghi vào bảng
tổng kết những điều cần ghi nhớ về các bài tập
đọc là truyện kể.


-Cho HS làm bài: GV phát giấy đã kẻ sẵn
bảng tổng kết để HS làm bài.


-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhậân xét và chốt ý đúng


-HS lần lượt lên bốc thăm.
-HS đọc bài theo yêu cầu trong
phiếu thăm và trả lời câu hỏi


-HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo
-HS nêu


-HS làm việc theo nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Lớp nhận xét.


-HS đọc lại


Tên bài Nội dung chính Nhân vật



</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

cướp biển. bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên
cướp biển hung hãn khiến hắn phải
khuất phục.


- Tên cướp biển .


Ga – vrốt ngồi
chiến luỹ .


Dù sao trái đất
vẫn quay!


Con sẻ


Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé
Ga- vrốt, bất chấp nguy hiểm, ra
ngoài chiến luỹ nhặt đạn tiếp tế cho
nghĩa quân.


Ca ngợi hai nhà khoa học Cô- péc-
ních và Ga- li- lê dũng cảm , kiên trì
bảo vệ chân lí khoa học.


Ca ngợi hành động dũng cảm , xả
thân cứu con của sẻ mẹ.


-Ga- vrốt


-ng – giôn- ra


-Cuốc-phây- rắc.
-Cô- péc- ních
Ø- Ga- li- lê


-Con sẻ mẹ và sẻ con.
-Nhân vật Tôi.


-Con chó
<b>4 . Củng cố</b> :


-Nêu lại ý nghóa truyện Con sẻ.
<b>5.Dặn dò</b>:


-HS xem lại 3 kiểu câu kể đã học để û tiết học sau ôn tập .
-Nhận xét tiết học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b> Tiếng Việt : TIẾT 6</b>




I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU


- Tiếp tục ôn luyện về 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gí?).
- Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng 3 kiểu câu kể.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS phân biệt 3 kiểu câu kể ; 1 tờ phiếu viết
sẵn đoạn văn bài tập 2 .


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC



<i>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</i> <i>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</i>
<b>1. Ổn định</b> :


. <b>2.Kiểm tra bài cũ</b>:


Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
<b>3.Bài mới </b>


<i><b>a.GV giới thiệu bài</b></i>.
<i><b>b.Hướng dẫn ôn tập.</b></i>


Bài tập 1 :


-Yêu cầu HS đọc bài tập.


-GV phát giấy khổ to cho các nhóm laøm
baøi.


-Các nhóm thảo luận và làm bài.


-Đại diện nhóm lên dán kết quả thảo luận
trên bảng . GV chốt lại và ghi điểm .


<b>* Câu kể Ai làm gì ?</b>


+ CN trả lời câu hỏi : Ai ( con gì ) ?
+ VN trả lời câu hỏi : Làm gì ?
+ VN là ĐT, cụm ĐT



Ví dụ : Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá.
<b>*Câu kể Ai thế nào?</b>


+ CN trả lời câu hỏi : Ai ( cái gì, con gì ) ?
+ VN trả lời câu hỏi : Thế nào?


+ VN là TT,ø ĐT, cụm TT , cụm ĐT.
Ví dụ : Bên đường, cây cối xanh um.
<b>*Câu kể Ai là gì?</b>


+ CN trả lời câu hỏi : Ai ( cái gì, con gì ) ?
+ VN trả lời câu hỏi : Là gì ?


+ VN là DT, cụm DT.


-HS đocï bài tập


-HS làm việc theo nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

Ví dụ : Hồng Vân là học sinh lớp 4A.
Bài 2 : HS làm việc cá nhân.


-HS đọc yêu cầu bài tập


-HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và làm bài
-GV phát phiếu cho một vài HS


-Dán phiếu lên bảng nhạn xét


-Cả lớp và GV nhận xét,chốt lại lời giải


đúng.


<i><b>Câu 1 :</b></i> Bấy giờ tơi cịn là một chú bé lên
mười. ( Kiểu câu Ai là gì ? - Giới thiệu nhân
vật “tôi”.)


<i><b>Câu 2 :</b></i> Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng
tìm bứt một nắm cây mía đất , khoan khối nằm
xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng
cây một. ( Kiểu câu : Ai làm gì ?- Kể các hoạt
động của nhân vật “tôi”.)


<i><b>Câu 3</b></i> : Buổi chiều ở làng ven sông yên tĩnh
một cách lạ lùng. ( Kiểu câu : Ai thế nào ?- Kể
về đặc điểm, trạng thái của buổi chiều ở làng
ven sông ).


Bài tập 3 :


-HS đọc yêu cầu bài tập
-HS làm bài vào vở.


-Viết đoạn văn trong đó có sử dụng 3 câu kể:
Ai làm gì? ; Ai thế nào? ; Ai là gì?


-HS đọc bài.


VD: Bác sĩ Ly là người nổi tiếng nhân từ và
hiền hậu. Nhưng ông cũng rất dũng cảm. Trước
thái độ côn đồ của tên cướp biển, ông rất điềm


tĩnh và cương quyết. Vì vậy ông đã khuất phục
được tên cướp biển.


<b>4.Củng cố</b> :


-Cho ví dụ về câu kể Ai là gì?
<b>5.Dặn dò</b>:


- Chuẩn bị giờ sau làm kiểm tra.
-Nhận xét tiết học.


-HS đọc đoạn văn
-HS làm bài trên phiếu.
-HS còn lại làm bài vào vở
-Nhận xét


-HS đọc BT
-HS làm vào vở


-HS nối tiếp đọc bài của mình.


-2HS cho ví dụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<b> 0 </b>



<b>-TOÁN- LỚP 4</b>


<b>TUẦN 28 - TIẾT : 138</b>



<b>BÀI DẠY : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG</b>


<b> VAØ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ</b>




<b> Ngày soạn : 27 – 3 - 2007 </b>


<b> Ngày dạy : 28 – 3 – 2007 </b>



<b> Giaùo viên dạy : Nguyễn Thị Thu Hồng</b>


I. MỤC TIÊU :


-Giúp học sinh biết cách giải bài tốn “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó”


- u thích mơn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giấy ghi sẵn các bài tập.
-Giấy khổ to


III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC


<i>HOẠT ĐỘNG CỦA G IÁO VIÊN</i> <i>HOẠT ĐỘNG CỦA H S</i>


<b> 1. Ổn định </b>:


<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>:


-Tiết trước các em học bài gì ? ( Giới thiệu tỉ số )
-Gọi HS lên bảng làm bài tập.


Lớp học có 15 học sinh nữ và 17 học sinh nam
a .Lớp đó có tất cả……… … . . . học sinh.


b. Tỉ số của học sinh nữ và số học sinh của lớp


là. . .


c. Tỉ số của số học sinh nam và số học sinh nữ của
lớp là . . . . . . .


(Đáp số: a. 32 học sinh
b. 15<sub>32</sub>


c. 17<sub>32</sub> )
Nhận xét – ghi điểm
<b>3. Bài mới </b>


<b> a. Giới thiệu bài</b>: Ở tiết học trước các em đã biết
cách tìm tỉ số của hai số , tiết học này chúng ta sẽ


-1HS trả lời
-1HS thực hiện


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

cùng tìm cách giải bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó. GV ghi tựa.


<b> b. Các hoạt động :</b>


<b> * Hướng dẫn giải bài tốn tìm hai số khi biết </b>
<b>tổng và tỉ số của hai só đó</b>


<b> Bài toán 1: </b>


-Gọi HS đọc bài toán SGK : Tổng của hai số là 96.
Tỉ số của hai số đó là 3<sub>5</sub> . Tìm hai số đó.



+Bài tốn cho ta biết gì? (Bài toán cho biết tổng của
hai số là 96 , tỉ số của hai số là 3<sub>5</sub> )


+Bài tốn hỏi gì? (Bài tốn u cầu tìm hai số đó. )
-GV : Bài toán cho biết tổng và tỉ số của hai số rồi
yêu cầu chúng ta tìm hai số ù, dựa vào đặc điểm này
nên chúng ta gọi đây là bài tốn Tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó.


- Hướng dẫn giải theo các bước :
+ Tìm tổng số phần bằng nhau :
3+5= 8 ( phần )


+ Tìm giá trị một phần :
96 : 8 =12


+ Tìm số bé :
12 x 3 = 36
+ Tìm số lớn :


12 x 5 = 60 ( hoặc 96 – 36 = 60 )


Khi trình bày giải , có thể gộp bước 2 và bước 3 là
96 : 8 x 3 = 36 ( như SGK)


* <b>Bài toán 2</b>


-GV nêu bài toán . Phân tích đề tốn . vẽ sơ đồ
đoạn thẳng ( như SGK)



- Hướng dẫn giải theo các bước :


+ Tìm tổng số phần băng nhau :
2 + 3 = 5 ( phần )


+ Tìm giá trị một phần :
25 : 5 = 5 ( quyển )
+ Tìm số vở của Minh :


5 x 2 = 10 ( quyển )
+ Tìm số vở của Khơi :


-HS nhắc lại tựa bài.


- HS đọc .


-HS neâu
-HS neâu


- HS laéng nghe


- HS theo dõi GV hướng dẫn
trên bảng và trả lời theo câu
hỏi của GV


-HS làm bài vào vở nháp
-1HS lên bảng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

25 – 10 = 15 ( quyeån )



Khi trình bày giải , có thể gộp bước 2 và bước 3 là
25 : 5 x 2 = 10 ( quyển )


<b> * Thực hành </b>


Bài 1 : Hướng dẫn HS tóm tắt và giải vào nháp,
1HS lên bảng làm .


GV hỏi HS các bước giải.
Số bé :


Số lớn:


Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
2 + 7 = 9 ( phần )


Số bé là :
333 : 9 x 2 = 74


Số lớn là :
333 - 74 = 259
Đáp số : Số bé : 74
Số lớn : 259
Bài 2: HS đọc bài toán


-HS thảo luận nhóm đơi giải bài tốn
-Tóm tắt bài tốn và giải


-GV phát giấy cho 2 nhóm giải vào phiếu


-Dán phiếu nhận xét và sửa bài


Baøi giaûi


Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 ( phần )
Số thóc ở kho thứ nhất là:
125 : 5 x 3 = 75 ( tấn )
Số thóc ở kho thứ hai là:
125 – 75 = 50 ( tấn )


Đáp số: Kho 1: 75 tấn thóc
Kho 2: 50 tấn thóc
Bài 3: HS đọc bài tốn


-HS thảo luận nhóm 4 tìm cách giải và trình
bày bài giải.


-HS và GV nhận xét


( HS cần lưu ý: Xác định tổng của hai số ; biết số
lớn nhất có hai chữ số là bao nhiêu? )


-1HS đọc


-HS thảo luận nhóm đơi.
-HS làm bài vào vở


-HS đọc bài tốn
-Thảo lïn nhóm 4


-HS giải vào phiếu


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

Bài giải


Tổng số phần bằng nhau à:
4 + 5 = 9 ( phaàn )
Số bé là:


99: 9 x 4 = 44
Số lớn là:


99 – 44 = 55


Đáp số: Số bé: 44
Số lớn : 55


<b>4.Củng cố</b> :


Tổng của hai só là 45 . Tỉ số của hai số đó là


2
3


Tìm hai số đó.


Giải: Tổng số phần bằng nhau: 2 + 3 = 5 ( phaàn )
Số bé: 45 : 5 x 2 = 18


Số lớn: 45 – 18 = 27



Đáp số: Số bé : 18
Số lớn: 27
<b>5.Dặn dò</b>:


- Chuẩn bị tiết sau : Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.


-1HS lên giaûi


-Lớp theo dõi nhận xét


Thứ sáu ngày 23 tháng 3 năm 2007


Tieát 27 : Địa lí


NGƯỜI DÂN VAØ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

<b> Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG</b>


I. MỤC TIÊU


Học xong bài này , HS bieát :


- Giải thích được : dân cư tập trung khá đơng ở duyên hải miền Trung do có
điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất( đất canh tác , nguồn nước sơng, biển).
- Trình bày được một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Khai thác các thơng tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản
xuất nông nghiệp ở đồng bằng duyên hải miền Trung.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC


<i>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</i> <i>HOẠT ĐỘNG CỦA H S</i>


<b>1. Ổn định</b> : HS hát vui.


<b>2.Kieåm tra bài cũ</b>:


-Nêu đặc điểm của khí hậu vùng đồng bằng
duyên hải miền Trung.


-Nêu những khó khăn do thiên nhiên gây ra
làm ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của
người dân ở duyên hải miền Trung.


Nhận xét
<b>3.Bài mới</b>:


<b>a.Giới thiệu bài</b>: ghi tựa bài
<b>b.Các hoạt động</b>:


<i><b>* Dân cư tập trung khá đông đúc</b></i> :
<b>Hoạt động 1</b> : Làm việc cả lớp


- GV cho HS quan sát bản đồ dân cư
Việt Nam


- So sánh số dân ở các miền để rút ra
nhận xét : Miền Trung vùng ven biển có
nhiều người sinh sống hơn ở vùng núi Trường
Sơn. So với đồng bằng Bắc Bộ thì dân cư ở đây
ít hơn.


<b>Phiếu bài tập</b>



Đánh dấu x vào ô

º

trước ý đúng.
Ở duyên hải miền Trung:


º

Dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu là
người Kinh.


º

Dân cư tập trung khá đông đúc, chủ yếu
là người Kinh, người Chăm.


º

Dân cư tập trung rất đông đúc, chủ yếulà
người Kinh, người Chăm.


º

Dân cư thưa thớt, chủ yếu là dân tộc ít
người.


- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 và nêu
nhận xét về trang phục của phụ nữ Chăm và


-2HS trả lời
-HS nhận xét


-HS quan sát bản đồ và trả lời
câu hỏi.


-HS đọc bài tập


-GV phát phiếu cho HS thảo
luận theo nhóm



-Đại diện nhóm nêu kết quả
-Nhận xét


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

phụ nữ Kinh ? (Phụ nữ kinh mặc áo dài, cổ cao ;
phụ nữ Chăm mặc áo, váy dài, có đai thắt
ngang và khăn chồng đầu ).


<i><b>* Hoạt động sản xuất của người dân</b></i> :
<b>Hoạt động 2</b> :


-Cho HS thảo luận nhoùm


+HS đọc, ghi chú các ảnh từ hình 3 đến
hình 8 cho biết tên các hoạt động sản xuất tương
ứng với các ảnh .




Trồng trọt Chăn
nuôi


Ni trồng
đánh bắt
thuỷ sản


Ngành
khác


Chốt kết quả:



+ Trồng trọt : trồng lúa, mía.
+ Chăn nuôi : gia súc ( bò )


+ Nuôi , đánh bắt thuỷ sản : đánh bắt cá,
ni tơm.


+ Ngành khác : Làm muối.


- GV : Các hoạt động sản xuất của người dân
ở duyên hải miền Trung đa số thuộc ngành
nông- ngư nghiệp.


<b>Hoạt động 3</b>:


<b>Phiếu bài tập</b>


Chọn các từ ngữ sau: trồng lúa ; làm muối ;
trồng mía ,lạc ; ni, đánh bắt thuỷ sản ; khai
thác đầu mỏ để điền vào chỗ trống trong bảng
sau:




Tên hoạt động


sản xuất Một số điều kiện cần thiết đểsản xuất
. . . . . .. . . Nước biển mặn,nhiều nắng
. . . . . . . . . . . Biển,đầm phá,sơng; người dân có kinh nghiệm ni
trồng,đánh bắt và chế biến
thuỷ sản



-HS quan sát hình , thảo luận
nhóm ,sau đó ghi vào bảng .


- HS đọc lại kết quả.


-HS thảo luận nhóm 4 hoàn
thành phiếu bài tập


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

. .. . . . . . .. . . Đất cát pha, khí hậu nóng
. . . Đất phù sa tương đối màu


mỡ, khí hậu nóng ẩm.
-GV nhận xét


-Cho HS đọc nội dung bài học.
<b>4. Củng cố</b> :


- Vì sao dân cư tập trung khá đơng đúc ơÛ
đồng bằng duyên hải miền Trung ?


- Kể tên các dân tộc sống tập trung ở Û đồng
bằng duyên hải miền Trung ?


-GV: Mặc dù thiên nhiên thường gây lũ lụt
và khô hạn, người dân miền Trung vẫn luôn
khai thác các điều kiện để sản xuất ra nhiều sản
phẩm phục vụ nhân dân trong vùng và các vùng
khác.



<b>5.Dặn dò</b>:
-Về học bài.


-Chuẩn bị bài sau: Người dân và hoạt động
sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung
(Tiếp theo )


-GV nhận xét tiết học.


-2HS đọc
-HS trả lời


MĨ THUẬT : <b>VẼ TRANG TRÍ LỌ HOA</b>


Thứ năm ngày 30 tháng 3 năm 2006
THỂ DỤC : <b>BAØI 56</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

Thứ năm ngày 29 tháng 3 năm 2007


KIỂM TRA : ĐỌC- HIỂU, LUYỆN TỪ VAØ CÂU


<b> ( TIẾT 7 )</b>



I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU


-Đọc hiểu về nội dung bài Chiếc lá


-Biết làm bài tập lựa chọn câu trả lời đúng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


-Bảng phụ ghi các bài tập.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :


<b>1.</b> Ổn định:


<b>2.</b> Bài cũ :


<b>3.</b> Bài mới:


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

đạt kết quả tốt, hôm nay các em sẽ đọc bài văn
Chiếc lá. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn được
câu trả lời đúng trong các câu đã cho.


BAØI TẬP A : Đọc thầm


- GV yêu cầu HS đọc thầm bài Chiếc lá.
Khi đọc, các em chú ý đến những kiểu câu kể
đã học


- Cho HS đọc .


BAØI TẬP B : Dựa vào nợi dung bài đọc,
chọn câu trả lời đúng.


-Cho HS đọc yêu cầu của câu 1.


-GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là tìm
trong 3 ý a, b, c ý nào là đúng với yêu cầu của
đề bài.



-Cho HS trình bày kết quả.


-GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng:
Câu1 : Ý c : Chim sâu, bông hoa và chiếc lá.
-HS đọc yêu cầu 2:


- GV nhận xét chốt laiï câu trả lời đúng:
Câu2: Ý b: Vì lá đem lại sự sống cho cây.
- HS đọc yêu cầu câu 3:


- GV nhận xét chốt ý đúng:


Câu 3: Ý a: Hãy biết quý trọng những người
bình thường.


- HS đọc yêu cầu câu 4:
- GV nhận xét chốt ý đúng:


Câu 4: Ý c : Cả chim sâu và chiếc lá đều
được nhân hố .


Câu 5 : Ý c : Nhỏ bé.


Câu 6 : ý c : Có cả câu hỏi, câu kể, câu khiến.
Câu 7: Ý c : Có cả ba kiểu câu kể Ai làm gì ?,
Ai thế nào?, Ai là gì ?.


Câu 8: Ý b : Cuộc đời tôi .
2/ - Nhận xét tiết học.



- HS về ôn lại các bài tập.


-HS đọc thầm.


-2 HS đọc.


-HS suy nghĩ tìm câu đúng


-HS nêu kết quả chọn


-1 HS đọc, lớp theo dõi trong
SGK.


1 HS laøm baøi trên bảng phụ
HS còn lai làm vào phiếu bài
tập.


Lớp nhận xét.




</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>



Thứ năm ngày 29 tháng 3 năm 2007
Tiết 139 : Toán


<b> </b>

<b>LUYỆN TẬP </b>



I. MỤC TIEÂU



Giúp HS rèn kĩ năng giải bài tốn “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó”.


II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<i>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</i> <i>HOẠT ĐỘNG CỦA H S</i>


1. Ổn định : HS hát tập thể .
2. Kiểm tra bài cũ :


Giải bài tốn “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó” thực hiện mấy bước ?


3. Bài mới :


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Bài 1 : Yêu cầu HS nêu các bước giải, tóm tắt đề bài
bằng sơ đồ đoạn thẳng và giải.


Giải
Ta có sơ đồ :


Số bé :
Số lớn :


Theo sơ đồ, Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 8 = 11 ( phần )


Số bé là :


198 : 11 x 3 = 54


Số lớn là :


198 - 54 = 144
Đáp số : Số bé : 54
Số lớn : 144
Bài 2 :HS làm theo nhóm.


Bài giải
Ta có sơ đồ :


Số cam : 280 quả
Số quýt:




Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
2 + 5 = 7 ( phần )


Số quả cam đã bán là :
280 : 7 x 2 = 80 (quả )


Số quả quýt đã bán là :
280 - 80 = 200 ( quả )


Đáp số : Cam : 80 quả
Quýt : 200 quả
Bài 3 : HS làm theo nhóm .


Giải



Tổng số học sinh cả hai lớp là :
34 + 32 = 66 ( học sinh )
Số cây mỗi học sinh trồng là :


330 : 66 = 5 ( cây )
Số cây lớp 4A trồng là :


5 x 34 = 170 ( cây )
Số cây lớp 4B trồng là :


5 x 32 = 160 ( cây )
Đáp số : 4A : 170 cây.


HS laøm vào nháp.


HS làm theo nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

4B : 160 cây.
Bài 4 : Hướng dẫn HS làm vào vở.
3. Củng cố, dặn dị :


Nhận xét tiết học .




Thứ tư ngày…28…….tháng …02……..năm 2007
Tiết 24 : Kĩ thuật


<b>LẮP XE NÔI ( Tiết 2 )</b>



I – MỤC TIÊU


- HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi .


- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nơi đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo qui trình.


II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu xe nôi lắp sẵn.


- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b>2.Kiểm tra bài cũ</b> :


- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Cho HS nêu lại ghi nhớ


<b>3. Bài mới</b> :


<b>a.Giới thiệu bài :</b> Lắp xe nôi (TT )
<b>b.Các hoạt động</b>:


<b>*Hoạt động 1</b> : HS thực hành lắp xe nôi


- Trước khi HS thực hành, GV gọi HS đọc phần
ghi nhớ và nhắc nhở các em phải quan sát kĩ hình
trong SGK cũng như nội dung của từng bước lắp.
<b>a)HS chọn các chi tiết để lắp xe nôi</b>



- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK
và xếp từng loại vào nắp hộp.


- GV đến từng HS, để kiểm tra giúp đỡ các em
chọn đúng và đủ chi tiết lắp xe nôi .


<b>b) Lắp từng bộ phận</b>


- Trong quá trình HS thực hành từng bộ phận.
GV có thể nhắc nhở các em lưu ý một số điểm sau :
+ Vị trí trong, ngồi của các thanh.


+ Lắp các thanh chữ U dài vào đúng hàng lỗ
trên tấm lớn.


+ Vị trí tấm nhỏ với tấm chữ U khi lắp thành
xe và mui xe .


<b>c) Lắp xe nôi</b>


- GV nhắc HS quan sát hình SGK để lắp
theo quy trình, chú ý vặn chặt các mối ghép để xe
không bị xộc xệch .


- Kiểm tra sự chuyển động của xe.


-GV phải luôn theo dõi, quan sát HS để kịp
thời uốn nắn, bổ sung các em còn lúng túng.


<b>*Hoạt động 4</b> : Đánh giá kết quả học tập.



- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực
hành.


- GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
thực hành


-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của
HS.


- GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp gọn



-HS neâu


-HS quan sát.


-HS chọn chi tiết


-HS lắng nghe


-HS quan sát
- HS thực hành.




-HS trưng bày sản phẩm
- HS đánh giá sản phẩm của
mình và của bạn.



</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

vào hộp.
<b>4. Củng cố </b>:


-Cho HS xem mẫu xe nơi của HS lắp đẹp.
<b>5.Dặn dị:</b>


- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần thái
độ học tập của HS, kĩ năng lắp ghép xe nôi


- GV dặn dò HS đọc trước bài mới và chuẩn bị
đấy đủ lắp ghép để học bài “ Lắp xe đẩy hàng . ”.




Thứ sáu, ngày 31 tháng 3 năm 2006
TIẾT 8 :


<b> KIEÅM TRA CHÍNH TẢ- TẬP LÀM VĂN</b>
<b> </b>


<b> GIÁO ÁN : TOÁN – LỚP 4</b>


<b> TUẦN 28 - TIẾT 140</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<b> Ngày dạy : 30 – 3 - 2007</b>



<b> </b>

<b>Giáo viên dạy : Nguyễn Thị Thu Hồng .</b>


<b> I. MỤC TIÊU</b>


- Giúp HS rèn kĩ năng giải bài tốn “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của


hai số đó”.


- u thích mơn tốn.


<b> II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b> :


- Bảng phụ viết sẵn các bài toán.
- Giấy khổ to để HS làm bài


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC </b>


<i> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA H S</b></i>


<b>1. Ổn định</b> : HS hát tập thể .


<b>2. Kiểm tra bài cũ</b> :


Tỉ số của hai số là 3<sub>4</sub> . Tổng của hai số là 147.
Tìm hai số đó.


Bài giải
Ta có sơ đồ:


Số bé:
Số lớn:


Theo sơ đồ ,tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 ( phần )


Số bé là:



147 : 7 x 3 = 63
Số lớn là:


147 – 63 = 84


Đáp số: Số bé: 63 ; Số lớn : 84


<b>3.Bài mới </b>:


<b>a. Giới thiệu bài</b> : Trong giờ học hôm nay chúng
ta tiếp tục làm các bài tốn về Tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó nhằm giúp các em nắm
vững về dạng toán này qua tiết Luyện tập . GV ghi
tựa.


<b>b. Hướng dẫn luyện tập</b>:
Bài 1 :


-Gọi HS đọc đề toán


-1HS lên bảng thực hiện
-HS lớp theo dõi .Nhận xét
-HS làm vào nháp.


-HS nhắc lại tựa bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

+Bài tốn cho biết gì ? ( sợi dây dài 28 m được
cắt thành hai đoạn ; đoạn thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn
thứ hai )



+Bài toán hỏi gì? ( Mỗi đoạn dài bao nhiêu mét )
+Đoạn thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn thứ hai hay
đoạn thứ hai bằng mấy phần đoạn thứ nhất ? ( đoạn
thứ hai bằng 1<sub>3</sub> đoạn thứ nhất )


GV: Từ đó các em sẽ xác định mỗi đoạn có bao
nhiêu phần rồi tóm tắt và giải.


-u cầu HS tóm tắt bài tốn và thực hiện bài giải.
-1HS lên bảng làm bài.


Bài giải
Ta có sơ đồ :


Đoạn 1 : 28 m
Đoạn 2 :


Theo sơ đồ, Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 1 = 4 ( phần )


Đoạn thứ nhất dài là :


28 : 4 x 3 = 21 (m )
Đoạn thứ hai dài là :
28 - 21 = 7 ( m )
Đáp số : Đoạn 1 : 21 m
Đoạn 2 : 7 m
-GV chữa bài trên bảng lớp.
Bài 2 :



-Gọi HS đọc bài tập.


-u cầu HS thảo luận cặp đơi tìm hiểu bài.
-Tìm các bước giải-trình bày bài giải.


-GV phát giấy khổ to cho một nhóm trình bày
vào giấy.


-HS laøm baøi.


Bài giải
Ta có sơ đồ :


Số bạn trai : 12 baïn
Số bạn gái :


-HS trả lời.
-HS trả lời.


-1HS lên bảng làm


- HS tự làm bài vào vở.Sau
đó đổi chéo vở để kiểm tra
bài lẫn nhau.


-Nêu nhận xét


-1HS đọc đề



-Cả lớp đọc thầm theo


-Thảo luận cặp đơi tìm cách
giải bài toán.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>



Toång số phần bằng nhau là :
1 + 2 = 3 ( phần )
Số bạn trai là :


12 : 3 = 4 ( baïn )
Số bạn gái là :


12 - 4 = 8 ( bạn )
Đáp số : 4 bạn trai


8 bạn gái
-GV chữa bài – nhận xét.


+Vì sao em vẽ sơ đồ số bạn trai là 1 phần bằng nhau
và số bạn gái là 2 phần bằng nhau?


(Vì số bạn trai bằng một nửa số bạn gái hay bằng 1<sub>2</sub>
số bạn gái nên biểu thị bạn trai là1 phần, bạn
gái là 2 phần như vậy )


Baøi 3 :


-Gọi HS đọc đề bài tốn .



+Tổng của hai số là bao nhiêu ? ( Tổng của hai số
là 72 )


+Tỉ số của hai số là bao nhiêu ? ( Vì giảm số lớn đi
5 lần thì được số bé nên số lớn gấp 5 lần số bé hay số
bé bằng 1<sub>5</sub> số lớn )


-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
-GV phát phiếu cho một nhóm HS làm
-Dán phiếu kiểm tra kết quả


Bài giải


Vì số lớn giảm 5 lần thì được số bé nên số lớn gấp 5
lần số bé


Ta có sơ đồ :
Số lớn :
Số bé :



Tổng số phần bằng nhau là :


5 + 1 = 6 ( phaàn )
Số bé là :


72 : 6 = 12
Số lớn là :



-HS sửa bài vào vở
-HS trả lời.


-1HS đọc bài toán
-HS trả lời


-HS trả lời


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

72 - 12 = 60


Đáp số : Số lớn : 60
Số bé : 12
Bài 4 : GV treo BT viết sẵn


GV hỏi:


+Bài tốn u cầu chúng ta làm gì? ( nêu đề bài
tốn rồi giải theo sơ đồ )


+Đọc sơ đồ và cho biết bài tốn thuộc dạng gì?
( Dạng Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó )


+Tổng của hai số là bao nhiêu? (Tổng của hai số là
180 )


+Tỉ số của hai số là bao nhiêu? ( Số lít ở thùng thứ
nhất bằng 1<sub>4</sub> số lít ở thùng thứ hai )


+Dựa vào sơ đồ đọc thành bài toán


-HS thảo luận nhóm 4


-Đại diện nhóm nêu bài tốn.


-Dán phiếu của nhóm lên .Nhận xét.


VD: Hai thùng đựng 180 lít dầu. Biết số lít dầu ở
thùng thứ nhất bằng 1<sub>4</sub> số lít dầu ở thùng thứ
hai. Tính số lít dầu có trong mỗi thùng .


Bài giải
Thùng 1:


Thùng 2:


Tổng số phần bằng nhau laø:
1 + 4 = 5 ( phần )


Số lít dầu thùng 1 có là:
180 : 5 = 36 ( l )
Số lít dầu thùng 2 có là:
180 – 36 = 144 ( l )


Đáp số: Thùng 1 : 36 lít
Thùng 2: 144 lít.


<b>4. Củng coá :</b>


Viết số hoặc tỉ số vào chỗ chấm:



-HS quan sát và trả lời.
-HS trả lời


-HS trả lời


-HS trả lời
-HS trả lời


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

Số lớn:
Số bé :


Tổng của hai số bằng. . . .


Số lớn được biểu thị là. . . . .phần bằng nhau
Số bé được biểu thị là. . . . .phần như thế
Tỉ số của số lớn và số bé là . . . .
Tổng số phần bằng nhau là . . . . . .phần.


<b>5. Dặn dò</b>:


-Về làm bài VBT


-Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập chung
-Nhận xét tiết học .


<b> </b>


LỊCH SỬ :



<b> NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG</b>
<b> ( Năm 1786 )</b>


I. MỤC TIÊU


Học xong bài này HS biết :


Trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc diệt chính quyền họ
Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn.


Việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long có nghĩa là về cơ
bản đã thống nhất được đất nước , chấm dứt được thời kì Trịnh – nguyễn phân
tranh.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

Gợi ý kịch bản Tây Sơn tiến ra Thăng Long.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<i>HOẠT ĐỘNG CỦA G V</i> <i>HOẠT ĐỘNG CỦA H S</i>


1. Khởi động : HS hát tập thể .
2. Kiểm tra bài cũ :


Kể tên các thành thị lớn của nước ta vào thế kỉ
XVI – XVII ?


3. Dạy bài mới :


*Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp.



GV dựa vào lược đồ giới thiệu khái quát sự phát
triển của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn : Mùa xuân
năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ,
Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây
Sơn đã đánh đổ được chế độ thống trị của họ
Nguyễn ở Đàng Trong ( 1777 ) , đánh đuổi được
quân xâm lược Xiêm ( 1785 ) . Nghĩa quân Tây
Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyéet định tiến
ra Thăng Long diệt chính quyền họ trịnh.


*Hoạt động 2 : Trò chơi đóng vai.


Gọi 2 HS đọc lại cuộc tiến quân ra Thăng Long
của nghĩa quân Tây Sơn và trả lời câu :


- Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong ,
Nguyễn Huệ có quyết định gì ?


- Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, thái độ
của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào ?


- Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây sơn diễn ra
như thế nào ?


+ GV cho các nhóm HS đóng vai theo nội dung
SGK.


Đại diện 2 nhóm HS đóng vai tiểu phẩm “Quân
Tây Sơn tiến ra Thăng Long” ở trên lớp.



* Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân.


Hãy trình bày kết quả của việc nghóa quân Tây
Sơn tiến ra Thăng Long.


GV hỏi để rút ra bài học.
4. Củng cố, dặn dò :
HS đọc lại bài học.


HS trả lời.


HS quan sát lược đồ và láng
nghe.


2 HS đọc.


HS trả lời câu hỏi.


HS phaan vai, tập đóng vai
theo nhóm.


2 nhóm lên đóng vai tiểu
phẩm trên lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

Nhận xét tiết học . Chuẩn bị bài “Quang Trung
đại phá quân Thanh”.



ÂM NHẠC :



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×