Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

tuan 22

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (136.41 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 21 Ngày soạn: 06.01.’10</b>


<b>TIẾT 102</b> Ngày dạy: 12.01.’10



<b> Văn bản: </b>




<b>A. Mục tiêu cần đạt:</b>


<b>-KT: Nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt</b>
Nam, yêu cầu học sinh phải gấp rút khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói
quen tốt khi đất nước đi vào cơng nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ mới.


<b>-KN: Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.</b>
<b>-TĐ: Học sinh ý thức khắc phục điểm yếu phát huy điểm mạnh</b>
<b>* Trọng tâm: chuẩn bị hành trang con người</b>


<b>B. Chuẩn bị : </b>


<b>Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ.</b>


<b>Học sinh: trả lời câu hỏi trong phần đọc – hiểu văn bản.</b>
-Tích hợp:


<b>C. Tiến trình tở chức : </b>
<b>1.Ổn định: 9a2……….</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>Gv: gọi 1 học sinh trả lời, một hs đặt câu hỏi</b>


<b>Gv: nhận xét cho điểm.</b>


<b>3. Bài mới: </b>


<b>? Nói tới con người Việt Nam ta nghĩ đến những phẩm chất nào?Những phẩm chất ấy được</b>
kiểm nghiệm trong hoàn cảnh nào?


Bên cạnh những mặt mạnh chúng ta vẫn cịn khơng ít những điểm yếu. Nhận thức được điểm
mạnh, điểm yếu là điều hết sức cần thiết để một dân tộc, một đất nước tiến lên phía trước, vượt
qua những trở ngại, thách thức trên mỗi chặng đường lịch sử. Hiện nay đất nước ta…để vươn
lên trong thời kì mới, chúng ta phải chuẩn bị…


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRO</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>*HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả,</b>
<i><b>tác phẩm</b></i>


<b>Gv: hướng dẫn học sinh cách đọc.</b>
<b>Hs: đọc văn bản</b>


<b>Gv: hướng dẫn tìm hiểu chú thích bằng hệ thống câu</b>
hỏi.


<b>? Nêu những hiểu biết của em về tác giả và tác</b>
phẩm?


<b>Hs: dựa vào bài soạn, sgk trả lời.</b>
<b>Gv: nhấn mạnh.</b>


<b>? Tác giả viết bài này vào thời điểm nào của lịch sử?</b>


Bài viết vào thời điểm đó có ý nghĩa gì?


(Ý nghĩa lâu dài trong quan hệ đi lên của đất nước.
<i>Muốn đất nước không bị tụt hậu, ta phải nhận ra</i>
<i>điểm mạnh điểm yếu, phát huy điểm mạnh, khắc</i>


<b>I. Đọc- tiếp xúc văn bản.</b>
<b>1. Đọc văn bản</b>


<b>2 . Tìm hiểu chú thích</b>
a. Tác giả:


b. Tác phẩm
c. Từ khó (sgk)


<b>3. Bớ cục: (3 phần)</b>


+ Nêu vần đề: chuẩn bị hành trang vào
tk mới


+ Giaỉ quyết vấn đề:


- Sự chuẩn bị bản thân con người.
- Tiếp → của nó: bối cảnh thế giới hiện


<b>CHUẨN BỊ HÀNH TRANG </b>


<b> VÀO THẾ KỈ MỚI</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i>phục điểm yếu → đi vào công cuộc xây dựng, phát</i>
<i>triển đất nước trong xu thế hội nhập, tồn cầu hố</i>


<i>hiện nay).</i>


<b>? Bài viết nêu lên vấn đề gì?Vấn đề tác giả nêu trong</b>
bài viết có ý nghĩa như thế nào?


<b>? Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới cần chuẩn bị</b>
những gì?


<b>Hs: lần lượt trả lời các câu hỏi.</b>
<b>Gv: Chuyển ý.</b>


<b>*HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản.</b>


<b>Gv: yêu cầu học sinh tìm ra các luận điểm của bài</b>
văn, và chỉ ra luận điểm chính .


<b>Hs: tìm, trình bày</b>
<b>Gv: chốt.</b>


u cầu hs đọc đoạn 1.


<b>? Vì sao phải nhận ra điểm mạnh và điểm yếu.</b>
<b>Hs: trao đởi theo cặp(2’) trình bày</b>


<b>Gv: gợi mở. Chuyển ý sang đoạn 2.</b>
<b>Gv: gọi hs đọc đoạn thứ 2.</b>


<b>? chuẩn bị hành trang và thế kỉ mới thì đối tượng chủ</b>
yếu là lứa t̉i nào?



<b>? Vì sao con người lại là yêú tố quan trọng nhất.</b>
<b>Hs: phát biểu</b>


<b>Gv: gợi mở (vai trò của con người từ xưa tới nay</b>
ntn? Trong hiện tại,….)


<b>? Tìm những lí lẽ mà tác giả chứng minh cho luận</b>
điểm trên.


<b>Gv: phân tích bối cảnh thế giới.</b>


<b>? Trước bối cảnh như vậy chúng ta cần giải quyết</b>
mầy nhiệm vụ, đò là những nhiệm vụ nào?


<b>Hs: thảo luận nhóm (2’) trình bày</b>
<b>Gv: chuyển ý.</b>


<b>? Điểm mạnh của người VN và điểm yếu của người</b>
VN là gì?


<b>Gv: phát phiếu học tập, giao công việc cho từng</b>
nhóm.


<b>? Nguyên nhân nào dẫn đến những điểm mạnh và</b>
điểm yếu đó?


<b>Hs: liệt kê ra, và giải thích.</b>


<b>? Trong sản xuất những điểm mạnh này có được</b>
phát huy không? Chỉ ra cụ thể



<b>Hs: phát biểu</b>


<b>Gv: dẫn chứng trong sgk.</b>


<b>Gv: hướng dẫn tìm hiểu đoạn cuối</b>


<b>? Tác giả dùng phương pháp phân tích nào trong</b>
luận cứ ?


nay và mục tiêu, nhiệm vụ của đất
nước.


- Còn lại: điểm mạnh, yếu của con
người Việt Nam.


+ Kết thúc vấn đề: việc quyết định đầu
tiên của thế hệ trẻ.


<b>II. Đọc- hiểu văn bản.</b>


<i><b>1. Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ</b></i>
<i><b>mới</b></i>


 Từ cở chí kim, bao giờ con người
cũng là yếu tố quyết định tất cả, là
động lực phát triển của lịch sử.


 Trong thời kì nền kinh tế tri thức
phát triển mạnh thì vai trị của con


người lại càng nởi trợi.


 Con người Việt Nam chưa thật
phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế
nên cần chuẩn kĩ về nhân lực tốt hơn.


- Trước bối cảnh như thếchúng ta cần
giải quyết:


+ Thoát nghèo và lạc hậu
+ Đẩy mạnh CNH, HĐH,
+ Tiếp cận nền kinh tế tri thức.
<i><b>2. Điểm mạnh, yếu của con người</b></i>
<i><b>Việt Nam </b></i>


 Thông minh, nhạy bén với cái mới
nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém
khả năng thực hành.


 Nguyên nhân: chạy theo mốt học
các môn thời thượng


- Cần cù sáng tạo nhưng thiếu tỉ mỉ,
khơng coi trọng quy trình cơng nghệ,
chưa quen với cường độ khẩn trương.


 Nguyên nhân: hành động theo
phương châm : “ Nước đén chân mới
nhảy”



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

(Đối chiếu: điểm mạnh – điểm yếu đi liền trong cái
<i>mạnh có cái yếu → cách nhín thấu đáo, hợp lí).</i>
<b>Hs: tích hợp phần tlv trả lời.</b>


<b>? Bước vào thế kỉ mới chúng ta cần phát huy cái gì</b>
và hạn chế điều gì?


<b>? Muốn khác phục những điểm yếu ấy cần phải thực</b>
hiện như thế nào?.


<b>Hs: tìm hiểu sgk trình bày.</b>
<b>Gv: định hướng.</b>


<b>*HOẠT ĐỢNG 3. Hướng dẫn tởng kết.</b>


<b>? Tác giả đưa các câu tục ngữ , thành ngữ vào bài</b>
văn có tác dụng gì?


<i>Khơng dùng cách nói trang trọng, không sử dụng tri</i>
<i>thức sách vở, uyên bác</i>


<b>Hs: phát hiện , trả lời</b>


<b>Gv : khái quát lại nội dung cả bài.</b>
Liên hệ thực tế bản thân học sinh.


Yêu cầu thực hiện phần ghi nhớ.


trong làm ăn, cuộc sống hàng ngày.
 Nguyên nhân: do ảnh hưởng của


phương thức sản xuất nhỏ.


 Thích ứng nhanh nhưng hạn chế
trong thói quen và nếp nghĩ, kì thị
kinh doanh, sùng ngoại, thói “khơn
vặt”, ít giữ chữ tín.


<i>* Kết thúc vấn đề. : </i>


Bước vào thế kỉ mới, con người
thế hệ trẻ Việt Nam phát huy điểm
mạnh khắc phục điểm yếu, rèn luyện
mình có những thói quen tốt để đáp
ứng u cầu cơng nghiệp hố, hiện
đại hố đất nước.


<b>III. Tởng kết.</b>


Ngơn ngữ bài viết dễ hiểu, giản dị
gần gũi.


<i><b>* Ghi nhớ (SGK).</b></i>


<b>4. Củng cố, dặn dò::</b>


-Nhắc lại kiến thức bài học và hướng dẫn học sinh luyện tập.


- Chuẩn bị trước bài “Chó sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten”.(gv: hướng dẫn hs
tìm hiểu qua hệ thống câu hỏi- bảng phụ)



<b>5. Rút kinh nghiệm:</b>


………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………..


<b>TUẦN 21 Ngày soạn: 06.01.’10</b>


<b>TIẾT 103</b> Ngày dạy: 12.01.’10




Tiếng Việt:


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>A.</b>

<b> Mục tiêu cần đạt : </b>


<b>-KT: Nhận biết 2 thành phần biệt lập: gọi – đáp và phụ chú.</b>
Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu.
<b>-KN : Biết đặt câu có thành phần gọi – đáp và phụ chú.</b>
<b>-TĐ: Vận dụng được bài học vào giap tiếp có hiệu quả.</b>



<b>* Trọng tâm: nhận biết và biết cách sử dụng các thành phần biệt lập</b>
<b>B. Chuẩn bị : </b>


<b>Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ.</b>
<b>Học sinh: xem trước bài học.</b>


-Tích hợp: phần văn qua bài “ Hành trang vào thế kỉ mới”
<b>C. Tiến trình tở chức: </b>


<b>1.Ổn định: 9a2……….</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ:</b>


<b> Câu 1. Thế nào là thành phần biệt lập?</b>


<b> Câu 2. Các thành phần biệt lập: tình thái và cảm thán có đặc điểm như thế nào?</b>


<b>3. Bài mới: Ngoài thành phần biệt lập tình thái và cảm thán cịn có những thành phần khác.</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRO</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>*HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu các</b>
<i><b>thành phần biệt lập.</b></i>


1. Tìm hiểu Thành phần gọi – đáp
<b>Gv: treo bảng phụ ghi các vd trong sgk</b>
<b>? Trong những từ in đậm trên , từ nào</b>
dùng để gọi từ nào dùng để đáp?


<b>? Những từ gọi đáp có tham gia diễn</b>
đạt nghĩa của sự việc khơng.



<b>Hs: trao đởi</b>
Trình bày.


<b>? Trong những từ in đậm thì từ nào</b>
thiết lập quan hệ từ nào duy trì quan hệ
giao tiếp.


<b>Gv: phân tích.</b>


<b>2. Tìm hiểu Thành phần phụ chú</b>
<b>Gv: treo bảng phụ.</b>


<b>? Hãy lược bỏ các thành phần in đậm</b>
và nhận xét xem nghĩa sự việc có thay
đởi khơng.


<b>? Giaỉ thích.</b>


<b>? Cụm từ in đậm ở vd a giải thích cho</b>
cụm từ nào?


<b>? Cụm từ in đậm ở vd b giải thích cho</b>
cụm từ nào?


<b>Gv: khái quát </b>


<b>? Vậy thành phần phụ chú dụng để làm</b>
gì? Hình thức để nhận biết thanh phần
phụ chú.



<b>Hs: dựa vào ghi nhớ trả lời.</b>


<b>I. Các thành phần biệt lập</b>
<b>1. Thành phần gọi – đáp </b>


- Không tham gia diễn đạt nghĩa của sự việc


- Được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao
tiếp.


<b>2. Thành phần phụ chú</b>


+ Thành phần phụ chú dùng để bổ sung một số chi
tiết cho nợi dung chính của câu.


- dùng để giải thích cho từ


- nêu thái đợ, cử chỉ, hành đợng đi
kèm lời nói.


 của người nói, của nhân vật → nhờ đó lời
nói hiểu đúng hơn, thích hợp hơn với


hoàn cảnh.


Hình thức: - Đặt giữa 2 dấu gạch ngang, 2 ngoặc
đơn, 2 dấu phảy. *


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>*HOẠT ĐỘNG 2. Luyện tập</b>


<b>Gv: yêu cầu học sinh thực hiện </b>
<i>Bài tập 1.</i>


<b>Hs: đứng tại chỗ trả lời</b>
<i><b>Bài tập 2.</b></i>


<b>? Cho biết lời gọi đáp tron câu 2 hướng</b>
đến đối tượng nào?


<i>Bài tập 3.</i>


<b>? Tìm thành phần phụ chú trong các vd</b>
sgk, cho biết chúng bở song điều gì?
<b>Hs: thảo luận theo nhóm (3’) </b>


Trình bày


<b>Gv: sửa lỗi trong bài nếu có.</b>


<b>II. Luyện tập</b>
Bài tập 1:


 Này: gọi quan hệ trên hàng –
 Vâng: đáp gần gũi.
Bài tập 2:


 Bầu ơi – không hướng đến riêng ai cụ thể
mà hướng đến tất cả mọi người.


Bài tập 3,



a. “ kể cả anh “ bổ sung cho “ mọi
người”


b. Các thầy, các mẹ… bổ sung cho “ những
này”


c. Những………nước bổ sung cho “ lớp
trẻ”


d. Có ai ngờ thôi bở sung cho Thái đợ
người nói: ngạc nhiên trước việc cơ gái cũng làm
du kích.


<b>4. Củng cớ, dặn dò::</b>
- Nhắc lại ghi nhớ.


- Làm bài tập về nhà: số 5.Soạn trước bài “Liên kết đoạn văn”.
<b>5. Rút kinh nghiệm:</b>


………
………
………
………
………
………
………
………
………
………


………
………..


<b>TUẦN 21 Ngày soạn: 08.01.’10</b>


<b>TIẾT 104+105</b> Ngày dạy: 14. 01.’10




<b>A. Mục tiêu cần đạt: </b>


-KT: Giúp học sinh thấy được những vấn đề xã hội bức thết cần quan tâm
-KN: Kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống xã hội.
-TĐ: Làm bài nghiêm túc, trung thực


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>* Trọng tâm:Nghị luận vấn đề xã hội.</b>
<b>B. Chuẩn bị : </b>


Giáo viên: đề kiểm tra.


Học sinh: xem lại kiến thức đã học về kiểu bài nghị luận xã hợi.
<b>C. Tiến trình tổ chức : </b>


<b>1.Ổn định. 9ª2...</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: (Khơng thực hiện)</b>
<b>3 Bài mới</b>


<b>*HOẠT ĐỘNG 1.GV Chép đề : Kiểm tra 2 tiết:Học sinh chọn một trong hai đề:</b>



Đề 1: Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam, anh hùng giải phóng dân
tợc, danh nhân văn hố thế giới. Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về
Người.


Đề 2: Tai nạn giao thơng-vấn đề rất nóng hiện nay, gây thiệt hại về người và của,
để lại nhiều gánh nặng cho gia đình và xã hợi. Em hãy viết một bài văn nghị
luận nêu những suy nghĩ của em về vấn đề này?


<b>Yêu cầu: Có luận điểm rõ ràng, lập luận, luận cứ các thành phần mở bài, thân bài, kết</b>
bài mạch lạc, liên kết.


<b>MB( 2 đ ): Gới thiệu vấn đề cần nghị luận- dẫn giắt.</b>


<b>TB: (6 đ): Tình hình tai nận giao thông hiện nay + dẫn chứng</b>
- Nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông hiện nay
- Hậu quả các vụ tai nạn giao thông nay + dẫn chứng
- Suy nghĩ và ý kiến của em trước vấn đề này.


( kêu gọi, nhắc nhở,cảnh báo,đưa ra các sáng kiến về an toàn giao thông)
<b>KB ( 2 đ) Kết thúc vấn đề</b>


Biểu điểm:


Điểm 9 : trình bày rõ ý, diễn đạt gọn, bài viết có sức hấp dẫn.
Điểm 7 – 8: đảm bảo ý, tuy nhiên còn mắc từ 3 – 4 lỗi diễn đạt.
Điểm 5 – 6: bài viết có ý nhưng chưa sâu, mắc từ 5 – 6 lỗi diễn đạt.
Điểm 3 – 4: viết sơ sài, chưa rõ ý.


<b>*HOẠT ĐỘNG 2. Thu bài, nhận xét tiết kiểm tra.</b>




<b>---4. : Củng cố, dặn dò</b>


- Học sinh nộp bài , giáo viên nhận xét gờ làm bài.
- Soạn trước bài mới: Nghị luận về mợt tư tưởng, đạo lí.
<b>5. Rút kinh nghiệm:</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×