Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

chuong 4 DAI CUONG HOA HOC HUU CO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (116.07 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>Lớp</b></i> <i><b>Sỹ số</b></i> <i><b>Học sinh vắng mặt</b></i>
<b>11B3</b>


<b>11B4</b>
<b>11B5</b>
<b>11B7</b>


<b>I/ MUẽC TIEU BAỉI HOẽC.</b>
<b>1. Kin thc: </b>


HS bieỏt:


- Biểu diẽn thành phần phân tử hợp chất hữu cơ bằng các loại công thức. Biết
được ý nghĩa của mỗi loại côngt thức.


- Yhiét lập CTPT hợp chất hữu cơ thep phương pháp phổ biến là dựa vào: (1)
phần trăm khối lượng các nguyên tố; (2) thông qua công thưqcs đơn giản nhất
(CTĐGN); (3) tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy.


HS hiểu: Để lập CTPT hợp chất hữu cơ ngồi việc phân tích định tính, định
lượng nguyên tố, cần xác định khối lượng mol phân tử hoặc biết tên loại hợp chất … từ
đó, giúp xác định được CTĐGN, CTPT của hợp chất hữu cơ khảo sát.


<b>2. Kỹ năng:</b>


Xác định CTPT hợp chất hữu cơ.
<b>3. Thái độ:</b>


Tôn trọng khoa học thông qua tim hiểu con đường nghiên cứu khoa học của các nhà
khoa học.



<b>II/ CHUAÅN BÒ. </b>


GV. Một số bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ.


HS. Ôn lại phương pháp phân tích định tính, định lượng các nguyên tố trong hợp
chất hữu cơ.


<b>III/TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ.</b>


a. Trình bày mục đích, nguyên tắc và phương pháp phân tích định chất hữu cơ?


b. Trình bày mục đích, ngun tắc và phương pháp phân tích định lượng chất hữu cơ?
c. Viết các biểu thức tính khối lượng và % các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ ?
<b>2/ Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN HS LÀM</b>


<b>BÀI TẬP SGK TR 95. </b>
<b>Bài 1.(trang95)</b>


Tính khối lượng mol phân tử của các chất


<b>*BÀI TẬP</b>


<b>Bài 1:</b>


<b>Tiết 30</b>
<b>BÀI 21:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

sau:


a) Chất A có tỉ khối hơi so với khơng khí
bằng 2,07.


b) Thể tích hơi của 3,30 gam chất X bằng
thể tích của 1,76 gam khí oxi ( đo ccùng
điều kiện nhiệt độ áp suất).


HS:


GV: Hướng dẫn


<b>GV. Cho Hs làm bài tập 2.</b>
<b>Bài 2.(trang95)</b>


Limonen là một chất có mùi thơm dịu
được tách từ tinh dầu chanh. Kết quả phân
tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu
tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C
chiếm 88,235% về khối lượng. Tí khối hơi
của limonen so với khơng khí gần bằng
4,690. Lập cơng thức phân tử cua lơmnen.
HS: Thảo luận- trình bày


GV. Hướng dẫn.


<b>GV. Cho hs làm bài 3</b>
<b>Bài 3.(trang95)</b>



Đốt cháy hoàn toàn 0,30 gam chất A
( phân tử chỉ chứa C, H, O) thu được
0,44gam khí cacbonic và 0,18 gam nước.
Thể tích của 0,30 gam chất A bằng thể
tích của 0,16 gam oxi ( ở cùng điều kiện
về nhiệt độ và áp suất).


HS:


Gv. Gọi 1hs làm
HS:


GV. Nhận xét – kết luận
<b>GV. Cho hs làm bài 4.</b>
<b>Bài 4.(trang95)</b>


Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol
– một chất thơm được sản xuất kẹo cao su.
Anetol có khối lượng phân tử bằng 148,0
g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy,
anetol có %C = 81,08%; %H = 8,10%, còn
lại là oxi. Lập công thức đơn giản nhất và
công thức phân tử của anetol.


Hs:


a) MA = dA/ kk. Mkk


= 2,07x 29,0 = 60,0g/mol.



b) Trong cùng điều kiện thể tích khí tỉ lệ
thuận với số mol khí nên:


VX = VO2=> nX = nO2=


1,76


= 0,0550 (mol)
32,0


MX = 3,30 / 0,0550 = 60,0 (g/mol).


<b>Bài 2.</b>


M limonen = 4,690x 29,0 =136 (g/mol)
Gọi CTPT cuat limonen là CxHy
x:y =


%C %H 88,235 11,765


= = : = 5:8


12,0 1,0 12 1,0




CTĐGN làC5H8  CTPT laø C10H16.


<b>Bài 3.</b>



VA = VO2=> nX = nO2=


0,16


= 0,0050 (mol)
32,0


 MZ =


0,30


= 60 (g/mol)
0,0050


CxHyOz +


y z
x +


-4 2


 


 


 O2


0
t



  xCO2 +


y
2<sub>H2O</sub>
1mol x mol


y
2<sub>mol</sub>
0,0050 mol 0,4444,0= 0,010 (mol) 18,00,18= 0,010 (mol)


 x = 2 vaø y = 4


CTPT là: C2H4Oz. Ta có: 28 + 16z =60
=> z = 2


CTPT laø : C2H4O2
<b>Bài 4.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

GV: Kết luận


GV. Cho hs làm tiếp bài 5.
<b>Bài 5.(trang95)</b>


Hợp chất X có phần trăm khối lượng
cacbon, hiđro và oxi lần lượt bằng 54,54%,
9,10%, và 36,36%. Khối lượng mol phân
tử của X bằng 88,0 g/mol. Công thức phân
tử nào sau đây ứng với hợp chất của X ?
<b>A) C4H10O B) C 4H8O2 C) C5H12O D)</b>


C6H10O2


HS:


GV. Nhận xét- Bổ xung
<b>GV. Cho hs làm bài 6.</b>
<b>Bài 6.(trang95)</b>


<b> Hợp chất Z có cơng thức đơn giản nhất là</b>
CH3O và tỉ khối hơi so với hiđro bằng
31,0. Công thức phân tử nào sau đây ứng
với hợp chất của Z ?


<b>A) CH3O B) C 2H6O2 C) C2H6O D)</b>
C3H9O3


HS:


GV. Kết luận


<b>Bài 5.</b>


<b>B . C4H8O2</b> số nguyên tử C, H và O tương


ứng là:


54,54.88,0 <sub>4</sub>
100.12,0  ,


9,10.88,0


8
100.1.0  ,


36,36 .88,0
2
100.16,0 


<b>Bài 6.</b>
B. C2H6O2


MZ = 31,0 x 2,0 = 62 (g/mol)
CTPT cuûa Z : (CH3O)n  31n = 62


=> n = 2


CTPT cuûa Z laø C2H6O2.


<b>3. Củng cố bài.</b>


- Gv: Chốt lại kiến thức trọng tâm của bài:


- Công thức đơn giản và cách thiết lập công thức đơn giản.


- Công thức phân tử và cách thiết lập công thức phân tử.
<b>4. Dặn dò.</b>


- Học bài và làm hon thnh cỏc bi tập trên.


</div>

<!--links-->

×