Tải bản đầy đủ (.docx) (324 trang)

so hoc 6 ca nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.19 MB, 324 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i>Tuần : 2</i> <i>Ngày soạn :22/8/2011</i>


<i>Tiết : 06</i> <i>Ngày giảng:26/8/2011</i>


<b>Đ5 : PHÉP CỘNG VAỉ PHÉP NHÂN</b>
<b>A. Múc Tiẽu :</b>


<i>-</i> Hs nắm được các tính chất của phép cộng và phép nhân, biết phát biểu và
viết dạng tổng qt của tính chất đó.


<i>-</i> Hs biết vận dụng các tính chất trên vào tính nhẩm, tính nhanh.


<i>-</i> Hs biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải
bài tập.


<b>1.</b> <b>Ki ến thức: </b>Nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân .


<b>2.</b> <b>K ỹ năng: </b>Vận dụng một cách hợp lý các tính chất đó để giải tốn nhanh
chóng


<b>3.</b> <b>Thái độ:</b> Biết nhận xét đề bài vận dụng đúng , chính xác các tính chất .
<b>B. </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
- HS: dụng cụ học tập.


<b>C. Ti ến trình dạy học : </b>
<b>1/.</b>



<b> Ổn định tổ chức lớp : </b>
<b>2/.</b>


<b> Ki ểm tra bài cũ:</b>


GV : Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của phép cộng và phép nhân đã học ở tiểu học.
GV : Giữa phép nhân và phép cộng các số tự nhiên có tính chất gì giống nhau? Bài
học hơm nay, ta sẽ học về phép cộng, phép nhân và các tính chất của nó .


<b>3/. Bài mới :</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của<sub>HS</sub></b> <b>Nội dung</b>


<b>HÑ 1 :</b>


GV: Giới thiệu tổng và
tích của hai số tự nhiên
như SGK.


GV: Giới thiệu các
thành phần của phép
cộng và phép nhân.
GV: Treo bảng phụ bt


<b>? 1 và yêu cầu hs điền</b>
vào chỗ troáng.


GV gọi 2 hs trả lời ? 2


HS: Thực hiện <b>? 1</b>


HS: làm ? 2


a. Tích của một số


<b>1. Tổng và tích hai số tự nhiên:</b>


a + b = c


(số hạng)+ (số hạng) = (tổng)
a . b = d


(thừa số ) . ( thừa số ) = ( tích)
<b>Chú ý:</b>


- Tích của một số với số 0 thì bằng
0


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

GV: Yêu cầu hs thảo
luận nhóm làm bt 30
a) trang 17 SGK.
GV gợi ý: áp dụng ?
2b) để giải.


<b>HĐ 2 : </b>


GV treo bảng phụ các
tính chất của phép
cộng và phép nhân các
số tự nhiên cho hs quan
sát và hỏi:



- Phép cộng các số
tự nhiên có tính chất
gì? Phát biểu các tính
chất đó.


- Phép nhân các số
tự nhiên có tính chất
gì? Pháp biểu các tính
chất đó.


GV gọi hai hs phát
biểu.


GV ghi bảng


GV: Cho hs áp dụng
làm? 3


với số 0 thì bằng 0
b. Nếu tích của hai
thừa số mà bằng 0
thì có ít nhất một
thừa số bằng 0.
HS : Thảo luận +
thực hiện .


Hs quan saùt.


Hs: Phát biểu


bằng lời.


HS : Thảo luận
nhóm + thực
hiện .


<b>? 1 </b>


a 12 21 1 <b>0</b>


b 5 0 48 15


a+b <b>17 21 49</b> <b>15</b>
b .


b <b>60</b> <b>0</b> <b>48</b>


0


<b>BT 30 / 17 SGK</b>
Hs thảo luận nhóm
(x – 34) . 15 = 0
x – 34 = 0


x = 0 + 34
x= 34


<b>2. Tính chất của phép cộng và phép</b>
<b>nhân số tự nhiên:</b>



<i><b>a. Tính chất giao hốn.</b></i>
a + b = b + a


a . b = b . a


<i><b>b. Tính chất kết hợp.</b></i>
(a + b) + c = a + ( b + c)
(a . b) . c = a .(b . c)


<i><b>c. Tính chất phân phối của</b></i>
<i><b>phép nhân đối với phép cộng.</b></i>


(a + b) . c = ab + ac


<b>? 3 </b>


a. 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17
= 100 + 17 = 117
b. 4 . 37 .25 = (4 . 25) . 37 = 100 . 37


= 3700


c. 87.36 + 87.64 = 87(36 + 64) =
87.100 = 8700


<b> 4/. Củng cố:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>BT 26 / 16 SGK</b>


Quảng đường từ Hà Nội lên Yên Bái là:



54 + 19 + 82 = 155 (km)
HN VY VT YB




54km 19km 82km


GV yêu cầu hs làm tiếp bài taäp 27 trang 8 SGK
<b>BT 27 / 8 GSK</b>


a. 86 + 357 + 14 = (86 +14) +357
= 100 + 357 = 457
b. 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69
= 200 + 69 = 269


c. 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27
= 100.10.27


= 1000.27 = 27000
d. 28.64 + 28.36 = 28(64+36)


= 28.100 = 2800
5/. Hướng dẫn về nhà:


- Học thuộc tính chất của phép cộng và phép nhân , ghi được cơng thức tổng qt
của từng tính chất và phát biểu thành lời .


- BTVN : 29  34\SGK\17 ; Chuẩn bị luyện tập .



<b> ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>


<i>Tuần : 3</i> <i>Ngày soạn :23/8/2011</i>


<i>Tieát : 07</i> <i>Ngày giảng:29/8/2011</i>


LUYỆN TẬP 1
<b>A. Mục tiêu : </b>


1./ Kiến thức: Nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân .
<b>2./ K ỹ năng: Vận dụng một cách hợp lý các tính chất đó để giải tốn</b>
nhanh chóng


3./ Thái độ: Biết nhận xét đề bài vận dụng đúng , chính xác các tính
chất .


<b>B. </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
- HS: dụng cụ học tập.


<b>C. Ti ến trình bài giảng:</b>
<b>1/. </b>


<b> Ổn định tổ chức lớp : </b>Lớp trưởng báo cáo sỹ số và tình hình làm bài tập của
lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

HS1: Phát biểu và viết cơng thức tổng qt các tính chất của phép cộng?


Áp dụng tính nhanh: 135 + 360 + 65 + 40 .


HS2: Viết cơng thức tổng qt các tính chất của phép nhân?
Áp dụng tính nhanh: 25 . 16 . 4


<b>3./ Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b><sub>N</sub>ội dung</b>


HĐ1. Dạng tính nhẩm:
GV: Gọi 2 HS lên làm
bài 27 ý c,d SGK/16.
GV: Hãy nêu các bước
thực hiện phép tính?
GV: Yêu cầu HS làm
bài 31/sgk/17


Gợi ý: Nhóm số hạng
sao cho được chữ số
tròn chục hoặc trịn
trăm.


GV: Gọi 3 HS lên bảng
trình bày lời giải. Các
HS khác làm vào vở.
GV: Cho HS nhận xét
bài làm trên bảng và sửa
sai (nếu có).


GV: Gọi hs đọc đề bài


32sgk/17, yêu cầu xem
kỹ vd : 97+19 trong
sgk.


Gọi 2 hs lên bảng giải.
GV: Trong dãy số, mỗi
số (kể từ số thứ ba)
bằng tổng hai số liền
trước nó, theo quy luật
đó hãy điền 4 số tiếp
theo của dãy số.


<b>HÑ 2 : </b>


GV: Yêu cầu hs hoạt
động nhóm làm bt
44SBT/8, nhóm chẵn
làm câu a) nhóm lẻ làm
câu b)


HS: Lên bảng thực
hiện.


HS trả lời:


- ý c)áp dụng tính
chất giao hoán và
kết hợp của phép
nhân.



- ý d) áp dụng tính
chất phân phối của
phép cộng đối với
phép nhân.


3 hs lên bảng giải,
các hs khác làm vào
vở.


HS đọc ví dụ sau đó
áp dụng làm bài tập
32 sgk/17


.


HS: trả lời miệng.


HS: hoạt động theo
nhóm


<b>1. Dạng tính nhẩm:</b>
Bài 27c,d/sgk/16:


a) 25.5.4.27.2= (25.4).(2.5).27
= 100.10.27 = 2700


b) 28.64 + 28.36 = 28.(64+ 36) =
28.100 =2800


<b>BT 31 / 17 SGK</b>



a. 135 + 360 + 65 + 40 =
= (135 + 65) + (360+40)
= 200+400 = 600


b. 463 + 318 + 137 + 22 =
= (463 + 137) + (318 + 22)
= 600 + 340 = 940


c. 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30 =
= (20 + 30) + (21 + 29) +


(22+28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25
= 50+50+50+50+50+25 = 275
<b>BT 32 / 17 SGK</b>


a. 996 + 45 = 994 + 4 + 41 =
= (996 + 4) + 41
= 1000 + 41= 1041
b. 37 + 198 = 35 + 2 + 198 = 35 + (2


+ 198) =35 + 200=235
<b>BT 33 / 17 SGK</b>


1 , 1 , 2 , 3 , 5 , 8 , 13 , 21 , 34 , 55 ,
….


<b>2. Dạng tìm x:</b>


<b>Bt 44 trang 8 SBT</b>



a. (x – 45).27 = 0
x – 45 = 0
x = 45


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

u câu đại diện nhóm
lên trình bày cách giải.
Gv sửa bài các nhóm.
HĐ 3:


<b>HOẠT ĐỘNG 5:</b>


Gv nêu công dụng của
các phím đơn giản trên
máy tính bỏ túi.


Gv hướng dẫn thực
hành theo SGK (mục
b)


Cho hs áp dụng làm bt
34sgk/17.


Hs tính bằng máy tính
sau đó đọc kết quả.


Hs thực hành theo
hướng dẫn của gv.
Làm bt 34sgk/17.
Hs đọc kết quả.



x = 42 – 1
x = 41


<b>3. Dạng sử dụng máy tính bỏ túi:</b>


<b>BT 34 / 17 SGK</b>


1364 + 4578 = 5942
6453 + 1469 = 6890
5421 + 1469 = 6890
3124 + 1469 = 4593


1534 + 217 + 217 + 217 = 2185


<b>4/. Củng cố:</b>


Nhắc lại cách tính ba dạng bài tốn như trên.
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>


- Xem lại các bt đã giải ; tính chất của phép cộng , phép nhân .
- Làm bt 35<sub></sub> 40 trang 19 ; 200 SGK ; tiếp tục luyện tập .


- Đọc phần có thể em chưa biết ở SGK trang 18.
<b> </b>


<b> ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>


<i>Tuần : 3</i> <i>Ngày soạn :24/8/2011</i>



<i>Tieát : 08</i> <i>Ngày giảng:29/8/2011</i>


LUYỆN TẬP 2
<b>A. Mục tiêu : </b>


<b>1./ </b><i><b>Kỹ năng cơ bản</b></i><b> :</b> Áp dụng thành thạo các tính chất của phép cộng
và phép nhân để giải được các bài tập tính nhẩm , tính nhanh. Vận dụng
hợp lý các tính chất của phép cộng ,phép nhân vào giải toán .


<b>2./ </b><i><b>Kiến thức cơ bản</b></i><b> : Học sinh nắm vững kiến thức về các tính chất</b>
của phép cộng và phép nhân .


<b>3./ </b><i><b>Thái độ</b></i><b> :</b> Nhận xét được các dạng của bài tập để áp dụng chính xác
các tính chất ,Làm bài cẩn thận , chính xác .


<b>B. </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>1/. </b>


<b> Ổn định tổ chức lớp : </b>Lớp trưởng báo cáo sỹ số và tình hình làm bài tập của
lớp.


<b>2/. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Tính nhanh : A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33


- Nêu các tính chất của phép nhân


- Phát biểu các tính chất ấy và viết công thức tổng quát
3./ Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b><sub>N</sub>ội dung</b>


HĐ1: dạng tính nhẩm:
Gv: Yêu cầu hs đọc đề
bài 36sgk/19.


Hướng dẫn cách tính
nhẩm như 45.6 như sgk
Gọi 2 hs lên bảng làm
bài 36sgk/19


GV: Cho cả lớp nhận
xét đánh giá ghi điểm.


GV: yêu cầu hs đọc đề
và lên bảng làm bài 37
sgk/20


HĐ2: Dạng sử dụng
máy tính bỏ túi:
GV: hướng dẫn sử
dụng dấu “x”, hướng
dẫn sử dụng phép nhân
các số như sgk.



Gv: Yêu cầu hs thực
hiện giải bài 38 sgk/20
và đứng tại chỗ đọc kết
quả.


Gv: Yêu cầu hs thực
hiện giải bài 39 sgk/20
và nhận xét.


HS: đọc bài 36
sgk/19


2 Hs lên bẳng thực
hiện.


HS: đọc, 3 hs lên
bảng thực hiện. Ở
dưới lớp làm vào
vở.


HS: thực hiện theo
hướng dẫn của gv.
HS: Dùng máy tính
bỏ túi tính bài 38
sgk/20.


HS: tính bài 39
sgk/20 và nhận xét.


<b>1. Dạng tính nhẩm:</b>


<b>- Bài tập 36 Sgk / 19 </b>


a) 5. 4 = 15.(2. 2) = (15 . 2) . 2 =
30. 2 = 60


25 . 12 = 25. (4 . 3) =(25 .4) .3
=100.3 = 300


125 . 16 = 125 . (8 . 2) = (125 . 8) .
2 = 1000 . 2 = 2000


b) 25 . 12 = 25 . (10 + 2) = 25.10
+ 25 . 2


= 250 + 50 = 300
34 . 11 = 34 . (10 + 1) = 34 . 10
+ 34 . 1


= 340 + 34 = 374
<b>Bài tập 37 sgk/ 20</b>


a)16 . 19 = 16 . ( 20 – 1) = 16 . 20
– 16 . 1


= 320 – 16 = 304
b) 46. 99 = 46. (100 – 1) = 46 . 100
– 46 . 1


= 4600 – 46 = 4554
c) 35. 98 =35. (100 – 2) = 35 . 100


– 35 . 2


= 3500 – 70 = 3430
<b>2. Dạng sử dụng máy tính bỏ</b>


<b>túi:</b>
<b>Bài tập 38 / 20</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

HĐ3: dạng toán thực
tế:


<b>GV: </b>Cho hs đọc đề và


dự đoán về <sub>ab</sub>❑ ; cd


; abcd


HS: đọc bài
40/sgk/20 và dự
đốn.


<b>- Bài tập 39 / 20</b>


142 857 . 2 = 285 714
142 857 . 3 = 428 571


142 857 . 4 = 571 428
142 857 . 5 = 714 285


142 857 . 6 = 857 142



Số 142 857 nhân với 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6
đều được tích là sáu chữ số ấy việt
theo thứ tự khác .


<b>3. Dạng toán thực tế:</b>


ab❑ = 14 ; cd = 2 ab❑ = 2.14 = 28
<i>⇒</i> abcd = 1428


Bình ngơ đại cáo ra đời năm 1428.
<b>4./ Củng cố : Tính nhanh : 2 . 31 . 12 + 4 . 6 . 42 + 8 . 27 . 3 = 31 . 24 + 24 . 42</b>
+ 24 . 27 = 24 . (31 + 42 + 27) = 24 . 100 = 2400


<b>5./ Hướng dẫn về nhà : Về nhà làm thêm các bài tập trong Sách bài tập từ bài 47</b>
đến bài 61


<b> ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>


<i>Tuần : 3</i> <i>Ngày soạn :24/8/2011</i>


<i>Tiết : 09</i> <i>Ngày giảng:30/8/2011</i>


§ 6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA


Phép cộng và phép nhân ln thực thực hiện được
Trong tập hợp số tự nhiên . Còn phép trừ và phép chia ?
<b>A- Mục tiêu : </b>


- Học sinh hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên ,


kết quả của một phép chia là một số tự nhiên .


- Học sinh nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ , phép chia hết ,
phép chia có dư .


- Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để
giải một vài bài toán thực tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>2./ Kỹ năng :</b> Học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để
giải một vài bài toán thực tế.


<b>3./ Thái độ :</b> Nhận biết sự liên hệ giữa các phép toán.
<b>B - </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.


<b>C -Tiến trình bài giảng:</b>
1./


Ổn định tổ chức lớp : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình
làm bài tập về nhà của học sinh .


2./ Ki ểm tra bài cũ:


HS : Tìm số tự nhiên x sao cho :


a/ x : 8 = 10


b/ 25 - x = 16
3./ Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của<sub>HS</sub></b> <b>Nội dung</b>


<i><b>* Hoạt động 1: Phép</b></i>
<b>trừ hai số tự nhiên</b>.
<b>GV:</b> Giới thiệu dùng
dấu “-” để chỉ phép
trừ.


- Giới thiệu quan hệ
giữa các số trong
phép trừ như SGK.
<i>Hãy xét xem có số tự</i>
<i>nhiên x nào mà:</i>


<i>a) 2 + x = 5 không?</i>
<i>b) 6 + x = 5 không?</i>
<b>GV:</b> Khái quát và ghi
bảng phần in đậm
SGK.


<b>GV:</b> Giới thiệu cách
xác định hiệu bằng tia
số (dùng phấn màu)
- Đặt bút ở điểm 0, di
chuyển trên tia số 5
đơn vị theo chiều mũi



HS: theo dõi
<b>HS:</b> a) x = 3
b) Khơng có x
nào.


<b>1. Phép trừ hai số tự nhiên</b>:
a – b = c


( SBT) (ST) (H)


Cho a, b N, nếu có số tự nhiên x sao
cho b + x = a thì ta có phép trừ a - b = x
- Tìm hiệu trên tia số:


Ví dụ 1: 5 – 2 = 3
5


0 1 2 3 4 5
3 2


Ví dụ 2: 5 – 6 = khơng có hiệu.
5


6


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

tên, rồi di chuyển
ngược lại 2 đơn vị.
Khi đó bút chì chỉ
điểm 3.



Ta nói : 5 - 2 = 3
<b>GV:</b> Tìm hiệu của 5 –
<i>6 trên tia số?</i>


<b>GV:</b> Giải thích: Khi
di chuyển bút từ điểm
5 theo chiều ngược
chiều mũi tên 6 đơn vị
thì bút vượt ra ngồi
tia số. Nên khơng có
hiệu:


5 – 6 trong phạm vi số
tự nhiên.


<b>Củng cố:</b> Làm ?1a, b
<b>GV:</b> Gọi HS đứng tại
chỗ trả lời câu a, b
<b>GV:</b> Từ Ví dụ 1. Hãy
<i>so sánh hai số 5 và 2?</i>
<i>( 5>2)</i>


<b>GV:</b> Ta có hiệu 5 -2 =
3


- Từ câu a) a – a = 0
Hỏi: Điều kiện để có
<i>hiệu a – b là gì? </i>
<b>GV:</b> Nhắc lại điều
kiện để có phép trừ.


<i><b>* Hoạt động 2: Phép </b></i>
<b>chia hết và phép chia</b>
<b>có dư . 20’</b>


<b>GV:</b> Hãy xét xem có
<i>số tự nhiên x nào mà</i>
<i>a) 3. x = 12 không?</i>


<b>HS:</b> a) a – a = 0
b) a – 0 = a


<b>HS:</b> c) Điều kiện
để có phép trừ a –
b là: a  b


HS: a) x= 4;
b) x không tìm
được


HS: làm ?2
HS: trả lời


a) a - a = 0 ;
b) a - 0 = a


c)Điều kiện để có hiệu a - b là : a  b


<b>2.Phép chia hết và phép chia có dư :</b>
a : b = c



( SBC) (SC) ( T )
a) Phép chia hết:


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i>b) 5 . x = 12 không?</i>
.<b>GV:</b> Khái quát và ghi
bảng phần in đậm
SGK.


<b>Củng cố: </b>Làm ?2
<b>GV:</b> Gọi HS đứng tại
chỗ trả lời


<b>GV:</b> Cho 2 ví dụ.
12 3 14 3
<b> </b>0 4 2 4
<b>GV:</b> <i>Nhận xét số dư</i>
<i>của hai phép chia?</i>
<i><b>GV:</b> Giới thiệu - VD1</i>
là phép chia hết.
- VD2
là phép chia có dư
- Giới thiệu các thành
phần của phép chia
như SGK. Ghi tổng
quát: a = b.q + r (0
r <b)


Nếu: r = 0 thì a = b.q
=> phép chia hết
r 0 thì a = b.q +



r => phép chia có dư.
GV: cho hs làm ?3
<b>GV:</b> Cho HS đọc
phần đóng khung
SGK.


<b>GV:</b> Hỏi: Trong phép
<i>chia, số chia và số </i>
<i>dư cần có điều kiện </i>
<i>gì?</i>


HS: quan sát ví dụ


<i><b>HS:</b> Số dư là 0 ; 2</i>
HS: làm ?3


HS: đọc phần
đóng khung sgk
HS: số dư <số
chia


- Làm ?2


a) a : 0 = 0 ; b) a : a= 1 (a<b>≠</b> 0)
c) a : 1 = a


b) Phép chia có dư:
Cho a, b, q, r N, b 0



ta có a : b được thương là q dư r
hay a = b.q + r (0 < r <b)


<i>số bị chia = số chia . thương + số dư</i>
Tổng quát : SGK.


a = b.q + r (0r <b)
r = 0 thì a = b.q


=> phép chia hết
r 0 thì a = b.q + r


=> phép chia có dư.
- Làm ?3


Sbc 600 1312 15 67


Sc 17 32 0 13


Th 35 41 4


Sd 5 0 15


( Học phần đóng khung SGK)


<b>4. Củng cố:4’</b>


Bài 45/24 Sgk: a 392 278 357 <i><b>360</b></i> 420


b 28 13 21 14 <i><b>35</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- Bài tập 44/24 Sgk: a) x :13 = 41 b) 1428 : x = 14 c) 4x : 17 =0


<b>5. Hướng dẫn về nhà:1</b> - Học các phần đóng khung in đậm SGK Làm bài tập
41, 42, 43, 44, 46/23, 24 SGK.


<b> ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>


<i>Tuần : 4</i> <i>Ngày soạn :28/8/2011</i>


<i>Tieát : 10</i> <i>Ngày giảng:7/9/2011</i>


LUYỆN TẬP I
<b>I.- Mục tiêu : </b>


1./ <i>Kiến thức</i> : Phép trừ và phép chia


2./ <i>Kỹ năng</i>: Học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để
rèn luyện kỷ năng giải toán biết tìm x trong một biểu thức , sử dụng
thành thạo máy tính bỏ túi trong trường hợp thực hiện các phép tính đơn
giản .


3./ <i>Thái độ</i> : Nhận biết sự liên hệ giữa các phép toán.
<b>B- </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.



<b>C -Tiến trình bài giảng:</b>
1./


Ổn định tổ chức lớp : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình
làm bài tập về nhà của lớp .


2./ Ki ểm tra bài cũ:


Kiểm tra bài tập 44 SGK trang 24


- Học sinh 1 làm các bài 44 a) , 44 c) , 44 e)
- Học sinh 2 làm các bài 44 b) , 44 d) , 44 g)
GV củng cố cho điểm


3./ Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

GV: - Yêu cầu học
sinh nhắc lại cách tìm
một số hạng chưa biết
trong một tổng , số bị
trừ , số trừ trong hiệu
GV: Yêu cầu hs làm
bài 47/sgk/24


GV: Gọi hs nhận xét
và sửa( nếu sai) ghi
điểm.



<b>HĐ2: dạng tính </b>
<b>nhẩm:</b>


GV: gọi hs đọc bài
48sgk/24 và hướng dẫn
như sgk.


GV: gọi 2 hs lên bảng
trình bày, ở dưới làm
vào vở.


GV: cho hs làm bài 49
sgk/24, thực hiện các
bước tương tự bài 48
GV quan sát nhận
định kết quả, cho
điểm.


<b>HĐ3: Dạng sử dụng </b>
<b>máy tính bỏ túi:</b>


GV hướng dẫn hs dùng
máy tính bỏ túi như
sgk.


Gọi hs đứng tại chỗ
đọc bài 50 sgk/24.
GV: yêu cầu hs đứng
tại chỗ đọc các kết quả.
GV: hướng dẫn hs thực


hiện bài 51 sgk/25


HS: lên bảng làm
bài 47sgk/24.


HS: đọc bài
28sgk/24


2 hs lên bảng thực
hiện.


HS: lên bảng làm
bài 49 sgk/24


HS: quan sát cách
làm của gv.


Đọc bài 50 sgk/24
và tính.


Đọc các kết quả.
HS: thực hiện theo
sự hướng dẫn của
gv.


<b>+ Bài tập 47 / 24 Tìm x</b>
a) (x – 35) – 120 = 0


x – 35 = 0 + 120 =
120



x = 120 + 35 =
155


b) 124 + (upload.123doc.net – x)
= 217


upload.123doc.net – x
= 217 – 124 = 93


x =
upload.123doc.net – 93 = 25
c ) 156 – (x + 61) = 82


x + 61 = 156 – 82 = 74
x = 74 – 61 = 13
<b>2. Dạng tính nhẩm:</b>


<b>+ Bài tập 48 /24 </b>
Tính nhẩm :


35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2)
= 33 + 100 = 133
46 + 29 = (46 – 1) + (29 +
1)


= 45 + 30 = 75
<b>+ Bài tập 49 /24</b>


321 – 96 = (321 + 4) – (96 +


4)


= 325 – 100 = 225
1354 – 997 = (1354 + 3) –
(997 + 3)


= 1357 – 1000
= 357


<b>3. Dạng sử dụng máy tính bỏ túi:</b>
+ Bài tập 50 /24


Đáp số : 168 ; 35 ; 26 ; 17 ; 514
<b>+</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>4./ Củng cố :</b> Để giải nhanh chóng và chính xác một bài tốn cần phải quan sát
và nhận xét đề bài kỹ lưỡng trước


<b>5./ Hướng dẫn dặn dò :</b> Về nhà làm các bài tập ở phần luyện tập 2 trang 25
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 4</i> <i>Ngày soạn :28/8/2011</i>


<i>Tieát : 11</i> <i>Ngày giảng:7/9/2011</i>


LUYỆN TẬP II
<b>I.- Mục tiêu : </b>


1./ <i>Kiến thức</i> : Phép trừ và phép chia



2./ <i>Kỹ năng</i>: Học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để
rèn luyện kỷ năng giải tốn biết tìm x trong một biểu thức , sử dụng
thành thạo máy tính bỏ túi trong trường hợp thực hiện các phép tính đơn
giản .


3./ <i>Thái độ</i> : Nhận biết sự liên hệ giữa các phép toán.
<b>B- </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.


<b>C -Tiến trình bài giảng:</b>
<b>1./ </b>


<b> ổn định tổ chức</b> : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình
làm bài tập về nhà của học sinh .


<i><b>2./ Kiểm tra bài c</b><b> ũ</b><b> </b></i><b> : </b>


HS1: - Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0?
- Tìm x N biết: a) 6x – 5 = 613; b) 12 . (x - 1) = 0
HS2: - Phép chia được thực hiện khi nào?


- Trong phép chia cho 2, số dư có thể bằng 0 hoặc 1. Trong mỗi phép chia
cho 3, cho 4, cho 5 số dư có thể là bao nhiêu?


<i><b>3./ Bài mới</b></i><b> :</b>



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


<i><b>* Hoạt động 1: Dạng</b></i>
<b>tính nhẩm </b>


<b>1-Dạng tính nhẩm </b>


4 9 2


3 5 7


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>GV:</b> Yêu cầu HS đọc
đề và hoạt động theo
nhóm


<b>GV:</b> cho từng hs trình
bày


- Cho lớp nhận
xét


- Đánh giá, ghi
điểm cho các hs.


<i><b>-Hoạt động 2: Dạng</b></i>
<b>toán giải. </b>


<b>GV:</b> - Cho HS đọc đề.
- Tóm tắt đề trên bảng
<i>GV: Mua nhiều nhất </i>


<i>bao nhiêu quyển loại </i>
<i>1? loại 2?</i>


? Chỉ mua loại 1 hoặc
loại 2 thì mua đc bao
nhiêu quyển?


<b>Bài 54/25 Sgk</b> :


<b>GV:</b> Yêu cầu HS đọc
và tóm tắt đề.


<b>HS:</b> Tóm tắt: Số khách
1000 người. Mỗi toa:
12 khoang ,Mỗi
khoang: 8 người.


Tính số toa ít
nhất?


<b>GV:</b><i> Hỏi:</i>


<i> Muốn tính số toa ít</i>
<i>nhất em làm như thế</i>
<i>nào?</i>


<b>GV:</b> gọi 1 hs lên bảng
trình bày


<b>GV:</b> Cho cả lớp nhận



<b>HS:</b> Thảo luận
nhóm


HS: lên bảng trình
bày.


HS: nhận xét


HS: đọc bài và tóm
tắt:


+ Tâm có: 21.000đ.
+ Giá vở loại 1:
2000đ/1 quyển
+ Giá vở loại 2:
1500đ/1 quyển
HS: trả lời.


<b>HS:</b> Lấy 1000 chia
cho số chỗ mỗi toa.
Ta tìm được số toa.
HS: nhận xét


.<b>Bài 52/25 Sgk</b>:


a)14.50 = (14 : 2) . (50 . 2)
= 7.100 = 700
16 . 25 = (16 : 4) .(25 . 4)
= 4.100 = 400



b) 2100: 50 = (2100.2) : (50.2)
= 4200 : 100 = 42 .


1400: 25 = (1400.4) : (25 .4)
= 5600 : 100 = 56.


c)132 : 12 = (120 + 12) : 12
= 120 : 12 + 12 : 12
= 10 + 1 = 11


d) 96 : 8 = (80 + 16) : 8
= 80 : 8 + 16 : 8
= 10 + 2 = 12
<i><b>2. Dạng toán giải. </b></i>
<b>Bài 53/25 Sgk</b>


a) Số quyển vở loại 1 Tâm mua được
nhiều nhất là:


21000: 2000 = 10 (quyển) dư 1000
b) Số quyển vở loại 2 Tâm mua được
nhiều nhất là :


21000 : 1500 = 14 (quyển) .


<b>Bài 54/25 Sgk</b> :


Số người ở mỗi toa :
8 . 12 = 96 (người).



Ta có: 1000 : 96 = 10 dư 40 .


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

xét- Đánh giá, ghi
điểm.


<i><b>* Hoạt động 3: Dạng</b></i>
<b>sử dụng máy tính bỏ</b>
<b>túi. </b>


<b>GV: </b>Hướng dẫn HS
cách sử dụng máy tính
bỏ túi đối với phép
chia giống như cách sử
dụng đối với phép
cộng, trừ, nhân.


<b>GV:</b> Yêu cầu HS tính
kết quả của các phép
chia trong bài tập đã
cho.


<b>GV:</b> Cho cả lớp nhận
xét- Đánh giá, ghi
điểm.


<b>Bài 55/25. Sgk</b>


<b>GV:</b> Gọi HS lên bảng
trình bày.



<b>GV: </b>Cho cả lớp nhận
xét- Đánh giá, ghi
điểm.


<b>HS:</b> Thực hiện theo
yêu cầu của GV.


<b>HS:</b> Lên bảng trình
bày.


<b>3.Dạng sử dụng máy tính bỏ túi:</b>


<b>Bài tập: </b>Hãy tính kết quả của phép
chia sau:


a/ 1633 : 11 = 153
b/ 1530 : 34 = 45
c/ 3348 : 12 = 279
<b>Bài 55/25. Sgk</b>


- Vận tốc của ô tô : 288 : 6 = 48
(km/h)


- Chiều dài miếng đất hình chữ nhật :
1530 : 34 = 45 (m )


<b>4.Củng cố: kiểm tra 15 phút</b>


1. Điền đúng (Đ) Sai (S) vào ô trống (4điểm)


Cho A = 1, 2, 3, …..., 999


a/ 5,2  A
b/ 0  A
c/ 3; 4; 5  A
d/ 100  A


<b>2. </b>Tính nhanh: (3 điểm)
36.12 + 64.12


<b>3. </b> Tìm số tự nhiên x biết : (3 điểm)
10.( x + 2) = 80


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Câu 2: 1200
Câu 3: x=6


<b>5. Hướng dẫn về nhà: 1’</b>


<b>- </b>Ơn kỹ phần đóng khung ở trang 22 SGK.


- Xem trước bài “ Luỹ thừa với số mũ tự nhiên ....”


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 4</i> <i>Ngày soạn :5/9/2011</i>


<i>Tieát : 12</i> <i>Ngày giảng:8/9/2011</i>


§ 7 . LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ



a + a + a + a = a . 4
coøn a . a . a . a = ?
<b>A.- Mục tiêu : </b>


- Học sinh nắm được định nghĩa lũy thừa , phân biệt được cơ số và số mũ ,
nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số .


- Học sinh biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách
dùng lũy thừa , biết tính giá trị của các lũy thừa , biết nhân hai lũy thừa
cùng cơ số .


- Học sinh thấy được lợi ích của cách viết gọn bằng lũy thừa .


1./ <i>Kiến thức cơ bản</i> : Định nghĩa lũy thừa , nhân hai lũy thừa cùng cơ số
2./ <i>Kỹ năng cơ bản</i> : Rèn luyện kỹ năng viết gọn tích các thừa số bằng
nhau , tính giá trị một lũy thừa , nhân hai lũy thừa cùng cơ số .


3./ <i>Thái độ</i> : Tính cẩn thận khi tính giá trị một lũy thừa ,tính chính xác
khi làm bài khơng nhầm lẫn giữa lũy thừa và tính nhân


<b>B- </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.


<b>C -Tiến trình bài giảng:</b>



<i><b>1./ </b></i>


<i><b> ổn định tổ chức</b></i><b> :</b> Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình
làm bài tập về nhà của học sinh .


<i><b>2./ Kiểm tra bài c</b><b> ũ</b><b> </b></i>:


HS : Thực hiện phép cộng sau :
a) x + x + x = ?


b) a + a + a + a + a = ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>Đặt vấn đề</b> 1’ N u t ng có nhi u s h ng b ng nhau, ta có th vi t g n b ng cáchế ổ ề ố ạ ằ ể ế ọ ằ
dùng phép nhân, Cịn n u m t tích có nhi u th a s b ng nhau, ch ng h n: a . a . a. a . a ta cóế ộ ề ừ ố ằ ẳ ạ
th vi t g n nh th nào? Ta h c qua bài “Lu th a v i s m t nhiên”ể ế ọ ư ế ọ ỹ ừ ớ ố ũ ự


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của<sub>HS</sub></b> <b><sub>N</sub>ội dung</b>


 <i><b>Hoạt động 1: </b></i>
<b>Lũy thừa với</b>
<b>số mũ tự </b>
<b>nhiên</b>: 15’
- Đặt vấn đề :
Trong phép
cộng nhiều số hạng
bằng nhau ta có thể
viết gọn thành
phép nhân


Ví dụ : 3 + 3 +


3 + 3 = 3 . 4


Vậy khi nhân nhiều
thừa số bằng nhau
chẳng hạn như 3 . 3
. 3 . 3 ta có thể viết
gọn?


<b>GV: </b>Ghi đề bài và
giới thiệu: Tích các
thừa số bằng nhau
a.a.a.a ta viết gọn là
a4 <sub>. Đó là một lũy </sub>
thừa.


+ Giới thiệu cách
đọc a4<sub> như SGK</sub>
<b>GV:</b> <i>Em hãy định</i>
<i>nghĩa lũy thừa bậc</i>
<i>n của a? Viết dạng</i>
<i>tổng quát?</i>


+ Giới thiệu: Phép
nâng lên lũy thừa
như SGK


<b>♦Củng cố:</b> Viết gọn
HS:


3 + 3 + 3 + 3 =


3 . 4


<b>HS:</b> Đọc định
nghĩa SGK


HS: làm ?1


<b>HS:</b> Đứng tại
chỗ trả lời.


<b>1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên</b>


Vd: Viết 2.2.2 thành 23<sub> ,a.a.a.a thành a</sub>4
Ta gọi 23<sub> , a</sub>4<sub> là một lũy thừa.</sub>


 Định nghĩa :


An <sub> = a.a. … .a ( n</sub><b><sub>≠</sub></b><sub> 0)</sub>
n thừa số


Trong đó: a là cơ số (cho biết giá trị của mỗi
thừa số bằng nhau)


n: là số mũ (cho biết số lượng các thừa số
bằng nhau)


?1 Điền vào ô trống cho đúng


L.thừa Cơ số Số mũ Gt LT



72 <sub>7</sub> <sub>2</sub> <sub>49</sub>


23 <sub>2</sub> <sub>3</sub> <sub>8</sub>


34 <sub>3</sub> <sub>4</sub> <sub>81</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

các tích sau bằng
cách dùng lũy thừa:
1/ 8.8.8;


2/ b.b.b.b.b;
3/ x.x.x.x;
4/ 4.4.4.2.2;
5/ 3.3.3.3.3.3


GV: Yêu cầu hs làm
?1


<b>GV:</b> Nhấn mạnh:
“Lũy thừa với số mũ
tự nhiên khác 0”
<b>GV:</b> Cho HS đọc a3
; a2


+ Giới thiệu cách
đọc khác như chú ý
SGK


+ Quy ước: a1<sub> = a</sub>
GV:



<b>Củng cố:</b> Làm bài
56 a, b/27 SGK
<i><b>Hoạt động 2: Nhân</b></i>
<b>2 lũy thừa cùng cơ</b>
<b>số: </b>


<b>GV: </b>Cho ví dụ
SGK.


Viết tích của 2 lũy
thừa sau thành 1 lũy
thừa :


a) 23<sub> . 2</sub>2<sub> ; </sub>
b) a4<sub> . a</sub>3


<b>GV:</b> Gợi ý viết mỗi
lũy dưới dạng tích
23<sub>.2</sub>2<sub> = (2.2.2) . (2 .</sub>
2) = 25<sub> (= 2</sub>2 + 3<sub>)</sub>
<b>GV:</b> Nhận xét cơ số


HS: làm bài 56
a,b sgk/27


<b>HS </b>trả lời


<b>HS:</b> Trả lời. Có
cùng cơ số là 2


<b>HS:</b> Số mũ của
kết quả tìm được
bằng tổng số mũ
ở các thừa số đã
cho.


<b>HS: </b>am<sub> . a</sub>n<sub> =</sub>
am + n


<b>HS:</b> Trả lời như
chú ý SGK


HS: đọc chú ý


Bài 56(27)


a) 5.5.5.5.5.5 =56
b) 2.2.2.3.3 = 23<sub>.3</sub>2


<b>2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số</b>
VD :


23<sub>.2</sub>2 <sub> = (2.2.2).(2.2) = 2</sub>5


a4<sub>.a</sub>3<sub> = (a.a.a.a).(a.a.a) = a</sub>7<sub> (a </sub>4+3<sub>).</sub>
TQ: am<sub>.a</sub>n <sub> = a</sub>m+n


Chú ý<sgk-27>
?2



x5.<sub>.x</sub>4<sub> = x</sub>5+4<sub> =x</sub>9
a4<sub>.a = a</sub>4+1<sub> = a</sub>5<sub>.</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<i>của tích và cơ số</i>
<i>của các thừa số đã</i>
<i>cho?</i>


<b>GV:</b> <i>Em có nhận</i>
<i>xét gì về số mũ của</i>
<i>kết quả tìm được với</i>
<i>số mũ của các lũy</i>
<i>thừa?</i>


<b>GV:</b> Cho HS dự
đoán dạng tổng quát


am<sub> . a</sub>n<sub> = ?</sub>
<b>GV:</b> Khi nhân 2 lũy
<i>thừa cùng cơ số ta</i>
<i>làm</i>


<i>như thế nào?</i>


<b>GV:</b> Cho HS đọc
chú ý


<b>GV:</b> Nhấn mạnh: ta
+ Giữ nguyên cơ số
+ Cộng các số mũ
<b>* </b><i>Lưu ý:Cộng các</i>


<i>số mũ chứ không</i>
<i>phải nhân các số</i>
<i>mũ.</i>


<b>♦Củng cố:</b> - Làm
bài ?2


HS: làm ?2


HS: làm bài
63/sgk/28


<b>Câu</b> <b>Đúng</b> <b>Sai</b>


a) 23<sub> . 2</sub>2<sub> = 2</sub>6
b) 23<sub> . 2</sub>2<sub> = 2</sub>5
c) 54<sub> . 5 = 5</sub>4
d) 23<sub> = 6</sub>
e) 23<sub> . X</sub>2<sub> = 8</sub>
f) 23<sub> . 3</sub>2<sub> = 6</sub>5


g) 23<sub> . 3</sub>2<sub> = 8.9 = 72</sub>


<b>4. Củng cố: 4’</b>


<b>GV: </b>Yêu cầu HS nhắc lại: Định nghĩa lũy thừa bậc n của a Chú ý SGK.
- Giới thiệu phần: “Có thể em chưa biết” /28 SGK.


<b>5. Hướng dẫn về nhà: 3’</b>



- Học kỹ định nghĩa an<sub>, phần TQ. Làm các bài tập còn lại trang 28, 29 SGK.</sub>


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 5</i> <i>Ngày soạn: 9/9/2011</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Tiết 13- LUYỆN TẬP
<b>A - Mục tiêu : </b>


1./ <i>Kiến thức cơ bản</i> : Định nghĩa lũy thừa , nhân hai lũy thừa cùng cơ số
và quy ước a1<sub> = a .</sub>


2./ <i>Kỹ năng cơ bản</i> : Rèn luyện kỹ năng viết gọn tích các thừa số bằng
nhau , tính giá trị một lũy thừa , nhân hai lũy thừa cùng cơ số .


3./ <i>Thái độ</i> : Tính cẩn thận khi tính giá trị một lũy thừa ,tính chính xác
khi làm bài khơng nhầm lẫn giữa lũy thừa và tính nhân


<b>B- </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.


<b>C -Tiến trình bài giảng:</b>


<i><b>1./ </b></i>


<i><b> ổn định tổ chức</b></i><b> :</b> Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình


làm bài tập về nhà của học sinh .


<i><b>2./ Kiểm tra bài c</b><b> ũ</b><b> </b></i>:


HS1 : Phát biểu định nghĩa lũy thừa? Viết dạng tổng quát.


Áp dụng : a) 8 . 8 . 8 . 4 . 2 b) x5<sub> . x </sub> <sub>c) 10</sub>3<sub> . 10</sub>4


HS2:Phát biểu qui tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.Viết công thức tổng quát
- Làm 60/28 SGK .


<i><b>3./ Bài mới</b></i> :


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của<sub>HS</sub></b> <b><sub>N</sub>ội dung</b>


<i><b>Hoạt động 1: Dạng </b></i>
<b>viết một số tự nhiên </b>
<b>dưới dạng lũy thừa. </b>
<b>Bài 61/28 Sgk</b>


<b>GV: </b>Gọi HS lên bảng
làm.


GV: gọi hs nhận xét
cho điểm


<b>Bài 62/28 Sgk: </b>


<b>GV:</b> Cho HS hoạt động
theo nhóm



<b>GV:</b> Gọi từng nhóm
nêu kết quả


<i>Hỏi: Em có nhận xét gì</i>
<i>về số mũ của mỗi lũy</i>


<b>HS:</b> Lên bảng thực
hiện.


HS: Nhận xét


<b>HS:</b> Thảo luận
nhóm


<b>HS:</b> Số mũ của
mỗi lũy thừa bằng
số chữ số 0


ở kết quả giá trị
của mỗi lũy thừa


<b>1 .Dạng viết một số tự nhiên dưới</b>
<b>dạng lũy thừa:</b>


<b>Bài 61/28 Sgk:</b>
8 = 23


16 = 42<sub> = 2</sub>4
27 = 33



64 = 82<sub> = 4</sub>3<sub> = 2</sub>6
81= 92 <sub>= 3</sub>4
100 = 102


<b>Bài 62/28 Sgk :</b>


a) 102<sub> = 100 ; 10</sub>3<sub> = 1000 </sub>
104<sub> = 10 000 ; 10</sub>5<sub> = 100 000</sub>
106<sub> = 1000 000</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<i>thừa với số chữ số 0 ở</i>
<i>kết quả giá trị tìm được</i>
<i>của mỗi lũy thừa đó?</i>
<i><b>Hoạt động 2: Dạng </b></i>
<b>đúng, sai</b>


<b>GV: </b>Cho học sinh làm
bài 63/sgk/28


<b>GV: </b>Yêu cầu HS giải
thích


<i><b>Hoạt động 3: Dạng</b></i>
<b>nhân các lũy thừa</b>
<b>cùng cơ số 8’</b>
<b>Bài 64/29 Sgk</b>


<b>GV:</b> Gọi 4 HS lên làm
bài.



<b>GV:</b> Cho cả lớp nhận
xét- Đánh giá, ghi
điểm.


<i><b>Hoạt động 4: Dạng so</b></i>
<b>sánh hai số</b>


<b>Bài 65/29 Sgk:</b>


<b>GV: </b>Cho HS thảo luận
theo nhóm


<b>Bài 66/29/SGK</b>


<b>GV:</b> Cho HS đọc đề và
dự đoán


<b>GV:</b> Hướng dẫn 112<sub> cơ</sub>
số có 2 chữ số 1. Chữ
số chính giữa là 2, các
chữ số 2 phía giảm dần
về số 1


- Tương tự: Cho số
11112<sub> => dự đoán</sub>
11112<sub>?</sub>


<b>GV:</b> Cho cả lớp dùng
máy tính bỏ túi kiểm



đó.


<b>HS: </b>Lên bảng điền
đúng, sai


<b>HS: </b>Lên bảng thực
hiện


<b>HS:</b> Thảo luận
nhóm


<b>HS:</b> Thực hiện
theo yêu cầu của
GV.


<b>2. Dạng đúng /sai:</b>


<b>Bài 63/sgk/28: </b>Đánh dấu “x” vào ô
trống:


<b>Câu</b> <b>Đ S</b>


33<sub> . 3</sub>2 <sub>= 3</sub>6
33<sub> . 3</sub>2<sub> = 9</sub>6
33<sub> . 3</sub>2 <sub>= 3</sub>5


<b>3.Dạng nhân các lũy thừa cùng cơ số:</b>
<b>Bài 64/29 Sgk: </b>



a) 23<sub> . 2</sub>2<sub> . 2</sub>4<sub> = 2</sub>9
b) 102<sub> . 10</sub>3<sub> . 10</sub>5<sub> = 10</sub>10
c) x . x5<sub>= x</sub>6


d) a3<sub>. a</sub>2<sub> . a</sub>5<sub> = a</sub>10


<b>4.Dạng so sánh hai số:</b>
<b>Bài 65/29 Sgk:</b>


a)<b> </b>23<sub> và 3</sub>2


Ta có: 23<sub> = 8; 3</sub>2 <sub> = 9</sub>
Vì: 8 < 9 Nên: 23<sub> < 3</sub>2
b) 24<sub> và 4</sub>2


Ta có: 24<sub> = 16 ; 4</sub>2<sub> = 16</sub>
Nên: 24<sub> = 4</sub>2


c)25<sub> và 5</sub>2


Ta có: 25 <sub>= 32 ; 5</sub>2<sub> = 25</sub>
Vì 32 > 25


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

tra lại kết quả vừa dự
đoán.


4


<b> . Củng cố: 3’</b>



Nhắc lại: - Định nghĩa lũy thừa bậc n của a
- Quy tắc nhân 2 lũy thừa cùng số
5


<b> . Hướng dẫn về nhà: 2’</b>


- Học kỹ các phần đóng khung .
- Cơng thức tổng qt .


- Làm bài tập 89, 90, 91, 92, 93,94/14 SBT.
- Chuẩn bị bài: “Chia 2 luy thừa cùng cơ số”


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 5</i> <i>Ngày soạn: 12/9/2011</i>


<i>Tiết : 14</i> <i>Ngày giảng:14/9/2011</i>


Tiết 14 § 8 . CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
a10 <sub> : a</sub>2<sub> = ?</sub>


<b>A.- Mục tiêu : </b>


1./ <i>Kiến thức cơ bản</i> : Học sinh nắm được công thức chia hai lũy thừa
cùng cơ số , quy ước a0<sub> = 1 (với a </sub>


 0) .


2./ <i>Kỹ năng cơ bản</i> : Học sinh biết chia hai lũy thừa cùng cơ số .
3./ <i>Thái độ</i> : Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng


các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số .


<b>B- </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.


<b>C -Tiến trình bài giảng:</b>


<i><b>1./ </b></i>


<i><b> ổn định tổ chức</b></i><b> :</b> Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.


<i><b>2./ Kiểm tra bài c</b><b> ũ</b><b> </b></i>:


HS1 : Định nghĩa luỹ thừa, viết dạng tổng quát .
Áp dụng: Đánh dấu  vào câu đúng:
a a) 23<sub> . 2</sub>5<sub> = 2</sub>15<sub> b) 2</sub>3<sub>.2</sub>5<sub>= 2</sub>8<sub> </sub>


c) 23 <sub>. 2</sub>5<sub> = 4</sub>8<sub> d) 5</sub>5<sub> . 5 = 5</sub>4
<i><b>3./ Bài mới</b></i> :


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>dụ. </b>


<b>GV:</b> Em cho biết 10 : 2
<i>= ?</i>



<b>GV:</b> Vậy a10<sub> : a</sub>2<sub> = ?</sub>
Chúng ta học qua bài
“Chia hai lũy thừa cùng
cơ số”


<b>GV:</b> Nhắc lại kiến thức
cũ:


a. b = c (a, b 0)


=> a = c : b; b = c : a
<b>GV:</b> Lấy ví dụ.
Đề bài: a/ Ta đã biết
53<sub>. 5</sub>4<sub> = 5</sub>7<sub>.</sub>


Hãy suy ra: 57<sub>: 5</sub>3 <sub>= ?</sub>
57<sub> : 5</sub>4<sub> = ?</sub>


b/ a4<sub> . a</sub>5 <sub>= a</sub>9<sub> Suy ra: </sub>
a9<sub> : a</sub>5 <sub>=? ; a</sub>9<sub> : a</sub>4<sub> = ?</sub>
<b>GV:</b> Viết a9<sub>: a</sub>4 <sub>= a</sub>5
(=a9-4<sub>) ; a</sub>9<sub> : a</sub>5 <sub>= a</sub>4<sub> (=a</sub>
9-5<sub>)</sub>


<b>GV:</b> <i>Em hãy nhận xét</i>
<i>cơ số của các lũy thừa</i>
<i>trong phép chia a9<sub>: a</sub>4</i>
<i>với cơ số của thương</i>
<i>vừa tìm được?</i>



<b>GV: </b>Hãy so sánh số
<i>mũ của các lũy thừa</i>
<i>trong phép chia a9<sub>: a</sub>4 <sub>?</sub></i>
<b>GV:</b> <i>Hãy nhận xét số</i>
<i>mũ của thương với số</i>
<i>mũ của số bị chia và số</i>
<i>chia?</i>


<b>GV:</b> Số mũ của thương
bằng hiệu số mũ của số
bị chia và số chia.


<b>HS:</b> Dựa vào kiến
thức cũ đã nhắc ở
trên để điền số vào
chỗ trống.


<i><b>HS:</b> Có cùng cơ số</i>
là a.


<b>HS:</b> Số mũ của số
bị chia lớn hơn số
mũ của số chia.


<b>HS:</b> Khi số chia
khác 0.


<b>- </b>Làm ?1



a4<sub> . a</sub>5 <sub>= a</sub>9


Suy ra: a9<sub> : a</sub>5 <sub>= a</sub>4<sub> ( = a</sub>9-5<sub> )</sub>
a9<sub> : a</sub>4<sub> = a</sub>5<sub> (= a</sub>9-4 <sub>) ( Với a </sub><sub></sub><sub>0)</sub>


<b>2.Tổng quát :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>GV:</b><i> Phép chia được</i>
<i>thực hiện khi nào?</i>
<i><b>Hoạt động 2: Tổng</b></i>
<b>quát </b>


<b>GV:</b> <i>Từ những nhận</i>
<i>xét trên, với trường hợp</i>
<i>m > n. Em hãy em hãy</i>
<i>dự đoán xem a</i>m<sub> : a</sub>n <sub> = ?</sub>
<b>GV:</b> Trở lại đặt vấn đề
ở trên: a10<sub> : a</sub>2<sub> = ?</sub>


<b>GV:</b> Nhấn mạnh: - Giữ
nguyên cơ số.


- Trừ các số mũ (Chứ
không phải chia các số
mũ)


<b>♦ Củng cố:</b> Làm bài
67/30 SGK.


<b>GV:</b> Ta đã xét trường


hợp số mũ m > n.Vậy
trong trường hợp số mũ
m = n thì ta thực hiện
như thế nào?


<i>Em hãy tính kết quả</i>
<i>của phép chia sau 54 <sub>:</sub></i>
<i>54 </i>


<b>GV:</b> Vì sao thương
<i>bằng 1?</i>


<b>GV:</b> Vậy am<sub>: a</sub>m<sub> = ? (a</sub>
0)


<b>GV:</b> Ta có: am<sub>: a</sub>m<sub> = a</sub>
m-m<sub> = a</sub>0<sub> = 1 ; (a</sub><sub></sub><sub>0)</sub>
<b>GV:</b> Dẫn đến qui ước
a0<sub> = 1 </sub>


Vậy công thức:


am<sub> : a</sub>n <sub>= a</sub>m-n<sub> (a</sub><sub></sub><sub>0)</sub>
đúng cả trường hợp m >


<b>HS:</b> am<sub> : a</sub>n <sub> = a</sub>m-n
(a0)


<b>HS:</b> a10<sub> : a</sub>2<sub> = a</sub>10-2 <sub>=</sub>
a8



<b>HS: </b>54 <sub>: 5</sub>4 <sub>= 1</sub>


<b>HS:</b> Vì số bị chia
bằng số chia.


<b>HS:</b> am<sub>: a</sub>m<sub> = 1</sub>


<b>HS:</b> Đọc chú ý /29
SGK.


Tổng quát:


am<sub> : a</sub>n<sub> = a</sub> m - n
( a 0 , m n )
<b>Chú ý </b>: (Sgk / 29)


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

n và m = n


Ta có tổng quát:
am<sub> : a</sub>n <sub> = a</sub>m-n<sub> </sub>
(a0 ; m n)


<b>GV:</b> Cho HS đọc chú ý
SGK.


<i><b>Hoạt động 3: Chú ý. </b></i>
<b>GV:</b> Hướng dẫn HS
viết số 2475 dưới dạng
tổng các lũy thừa như


SGK.


<b>Lưu ý:</b> 2. 103<sub>= 10</sub>3<sub> +</sub>
103<sub>.</sub>


4 . 102<sub> = 10</sub>2 <sub>+</sub>
102<sub> + 10</sub>2<sub> + 10</sub>2


<b>GV:</b> Tương tự cho HS
viết 7. 10 và 5. 100<sub> dưới</sub>
dạng tổng các lũy thừa
của 10.


<b>GV:</b> Cho HS hoạt động
theo nhóm làm ?3.
<b>GV: </b>Kiểm tra đánh giá.


<b>HS:</b> Lên bảng thực
hiện.


<b>HS: </b>Thảo luận
nhóm


<b>3. Chú ý</b>:


Mọi số tự nhiên đều viết được dưới
dạng tổng các lũy thừa của 10
Ví dụ:


2475 = 2 .103<sub> + 4 .10</sub>2<sub> + 7 .10 + 5 .10</sub>0


- Làm ?3


<b>4/. Củng cố:5’</b>


Bài tập trắc nghiệm: Tìm số tự nhiên n biết :
a) 2n<sub> = 16 => n = ...</sub>


b) 4n<sub> = 64 => n = ...</sub>
c) 15n<sub> = 225 => n = ...</sub>
d) 3n<sub> = 81 => n = ...</sub>
- Làm bài tập 71/30 SGK.
<b>5/. Hướng dẫn về nhà:1’</b>


- Học kỹ bài, nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- Làm các bài tập 68, 69, 70, 71, 72/30, 31 SGK .


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<i>Tuần : 5</i> <i>Ngày soạn: 12/9/2011</i>


<i>Tieát : 15</i> <i>Ngày giảng:15/9/2011</i>


Tiết 15 § 9 . THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Khi tính tốn , cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính
<b>A.- Mục tiêu : </b>


1./ <i>Kiến thức cơ bản</i>: Học sinh nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện
các phép tính .


2./ <i>Kỹ năng cơ bản</i>: Học sinh biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng
giá trị của biểu thức .



3./ <i>Thái độ</i> : Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận ,chính xác trong tính
tốn


<b>B- </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.


<b>C -Tiến trình bài giảng:</b>


<i><b>1./ </b></i>


<i><b> ổn định tổ chức</b></i><b> :</b> Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.


<i><b>2./ Kiểm tra bài c</b><b> ũ</b><b> </b></i>:


HS1: Làm bài 70/30 SGK.


<i><b>3./ Bài mới</b></i> :


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


<i><b>* Hoạt động 1: Nhắc</b></i>
<b>lại về biểu thức 17’</b>
<b>GV: </b>Cho các ví dụ:
5 + 3 - 2 ; 12 : 6 . 2
; 60 - (13 - 24 ) ; 4 2
Và giới thiệu biểu thức


như SGK.


<b>GV:</b> Cho số 4. Hỏi:
<i>Em hãy viết số 4 dưới</i>
<i>dạng tổng, hiệu, tích</i>
<i>của hai số tự nhiên?</i>
<b>GV:</b> Giới thiệu một số


<b>HS:</b> 4 = 4 + 0 = 4 –
0 = 4 . 1


<b>HS:</b> Đọc chú ý.


<b>1. Nhắc lại về biểu thức:</b>
Ví dụ :


a/ 5 + 3 - 2
b/ 12 : 6 . 2
c/ 60 - (13 - 24 )
d/ 4 2


là các biểu thức


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

cũng coi là một biểu
thức => Chú ý mục a.
<b>GV:</b> Từ biểu thức 60
-(13 - 24 )


Giới thiệu trong biểu
thức có thể có các dấu


ngoặc để chỉ thứ tự
thực hiện các phép tính
=> Chú ý mục b SGK.
<b>GV:</b> Cho HS đọc chú ý
SGK.


<i><b>Hoạt động 2: Thứ tự</b></i>
<b>thực hiện các phép</b>
<b>tính trong biểu thức</b>
<b>18’</b>


<b>GV: </b><i>Em hãy nhắc lại</i>
<i>thứ tự thực hiện các</i>
<i>phép tính đã học ở tiểu</i>
<i>học đối với biểu thức</i>
<i>khơng có dấu ngoặc và</i>
<i>có dấu ngoặc?</i>


<b>GV:</b> Ta xét trường
hợp:


a/ Đối với biểu thức
không dấu ngoặc:


<b>GV:</b> - Cho HS đọc ý 1
mục a.


- Gọi 2 HS lên
bảng trình bày ví dụ ở
SGK và nêu các bước


thực hiện phép tính.
<b>GV:</b> Tương tự cho HS
đọc ý 2 mục a, lên
bảng trình bày ví dụ
SGK và nêu các bước
thực hiện.


<b>♦ Củng cố:</b> Làm ?1a
b/ Đối với biểu thức có


<b>HS: </b>Trả lời.


<b>HS:</b> Thực hiện các
yêu cầu của GV.
<b>HS:</b> Thực hiện các
yêu cầu của GV.


<b>2.Thứ tự thực hiện các phép tính</b>
<b>trong biểu thức:</b>


a) Đối với biểu thức khơng có dấu
ngoặc.




( Sgk)
<b>Vd:</b>


a/ 48 - 32 + 8 = 16 + 8 = 24
b/ 4 . 32<sub> – 5 . 6 = 4 .9 – 5 .6 = 6</sub>



<b> </b>


b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc :
(Sgk)


<b>Vd:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

dấu ngoặc:


<b>GV:</b> - Cho HS đọc nội
dung SGK


- Thảo luận nhóm
làm ví dụ.


- Gọi đại diện
nhóm lên bảng trình
bày và nêu các bước
thực hiện.


<b>GV:</b> Cho cả lớp nhận
xét- Đánh giá, ghi
điểm.


<b>Củng cố:</b> Làm ?1b
và ?2 SGK.


<b>GV:</b> Cho HS hoạt động
theo nhóm



<b>GV:</b> Nhận xét, kiểm
tra bài làm các nhóm
qua đèn chiếu.


<b>GV:</b> Cho HS đọc phần
in đậm đóng khung.
<b>GV:</b> Áp dụng làm bài
tập:


a/ 2. 52<sub> = 10</sub>2<sub> </sub>
b/ 62<sub> : 4 . 3 = 6</sub>2


<i>Cho biết các câu sau</i>
<i>kết quả thực hiện phép</i>
<i>tính đúng hay sai? Vì</i>
<i>sao?I</i>


<b>GV:</b> Chỉ ra các sai lầm
dễ mắc mà HS thường
nhầm lẫn do không
nắm qui ước về thứ tự
thực hiện các phép tính
.


<b>HS:</b> Thảo luận
nhóm.


<b>HS:</b> Đọc phần
đóng khung SGK.



</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>4./ Củng cố : </b>


- Làm bài tập: 73a, d ; 74a, d ; 75/32 SGK.
Bài 75/32 SGK: Điền số thích hợp vào ô vuông
a) 12 ⃗<sub>+</sub><sub>3</sub> <sub> 15 </sub> ⃗<i><sub>x</sub></i><sub>4</sub> <sub> 60 </sub>


b) 5 ⃗<i><sub>x</sub></i><sub>3</sub> <sub> 15 </sub> ⃗<i><sub>−</sub></i><sub>4</sub> <sub> 11 </sub>


Bài 73 SGK: Thực hiện các phép tính :


a) 5 . 42<sub> - 18 : 3</sub>2<sub> = 5 . 6 - 18 : 9 = 80 - 2 = 78 </sub>
Tìm số tự nhiên x biết :


a) 541 + (218 - x ) = 735 .
b) 5 (x + 35 ) = 515 .
<b>5. Hướng dẫn về nhà:3’</b>


- Học thuộc phần đóng khung .
- Bài tập : 77, 78, 79, 80 /33 SGK .


- Bài tập : 104/15 SBT ; bài 111, 112, 113 /16 SBT (Dành cho HS khá, giỏi)
- Mang máy tính bỏ túi để học tiết sau.


<b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>


<i>Tuần : 6</i> <i>Ngày soạn: 19/9/2011</i>


<i>Tieát : 16</i> <i>Ngày giảng:21/9/2011</i>



Tiết 16 - LUYỆN TẬP 1
<b>A.- Mục tieâu : </b>


1./ <i>Kiến thức cơ bản</i> :


- Học sinh biết áp dụng các tính chất của các phép tính cũng như các quy
ứơc về thứ tự thực hiện các phép tính .


2./ <i>Kỹ năng cơ bản</i> :


- Học sinh vận dụng được các tính chất cũng như các quy ứơc về thứ tự
thực hiện các phép tính để tính giá trị của các biểu thức một cách thành
thạo .


- Biết tìm x trong một đẳng thức
3./ <i>Thái độ</i> :


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<b>B- </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.


<b>C -Tiến trình bài giảng:</b>


<i><b>1./ </b></i>


<i><b> ổn định tổ chức</b></i><b> :</b> Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.



<i><b>2./ Kiểm tra bài c</b><b> ũ</b><b> </b></i>:


HS1: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức khơng có dấu ngoặc?
Làm bài 74b, c / 32 Sgk.


HS2 : Nêu thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc?
- Làm bài 104b, d, e/15 SBT.


<i><b>3./ Bài mới</b></i> :


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


<i><b>Hoạt động 1: Tính giá</b></i>
<b>trị của các biểu thức.</b>
<b>20’</b>


<b>Bài 73/32 Sgk :</b>


<b>GV: </b><i>Nêu các bước</i>
<i>thực hiện các phép</i>
<i>tính trong biểu thức?</i>
- Cho HS lên bảng
giải, lớp nhận xét.Ghi
điểm


<b>Bài 77/32 Sgk:</b>


<b>GV:</b> <i>Trong biểu thức</i>
<i>câu a có những phép</i>
<i>tính gì?Hãy nêu các</i>


<i>bước thực hiện các</i>
<i>phép tính của biểu</i>
<i>thức.</i>


<b>GV:</b> Cho HS lên bảng
thực hiện.


<b>GV:</b> Tương tự đặt câu
hỏi cho câu b.


<b>Bài 78/33 Sgk:</b>


<b>GV:</b> Yêu cầu HS thảo
luận nhóm.


<b>HS:</b> Thực hiện
phép nhân, cộng,
trừ. Hoặc: Áp dụng
tính chất phân phối
của phép nhân đối
với phép cộng.
<b>HS:</b> Thực hiện theo
yêu cầu của GV.
<b>HS:</b> Trả lời.


<b>HS:</b> Từ trái sang
phải.


<b>1.Tính giá trị của các biểu thức:</b>
<b>Bài 73/32 Sgk :</b>



Thực hiện các phép tính :
b) 33<sub> . 18 - 3</sub>3<sub>.12 = 3</sub>3<sub>( 18 - 12 )</sub>
= 33<sub> . 6 = 27 . 6 = 162</sub>


c) 39 . 213 + 87 . 39


= 39 ( 213 + 87) = 39 . 300
= 11700


<b>Bài77/32 Sgk:</b>


Thực hiện phép tính :
a) 27.75 + 25.27 – 150
= 27.(75 + 25) – 150
= 27 . 100 – 150 = 2


b) 12 : {390 : 500 - (125 + 35 . 7) }
= 12 : {390 : 500 - 370 }


= 12 : {390 : 130} = 12 : 3 = 4
<b>Bài 78/33 Sgk:</b>


Tính giá trị của các biểu thức:


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>GV:</b> <i>Hãy nêu các</i>
<i>bước thực hiện các</i>
<i>phép tính của biểu</i>
<i>thức?</i>



<b>GV:</b> Gợi ý: 1800 . 2 :
3 ta thực hiện thứ tự
các phép tính như thế
nào?


<b>GV:</b> Cho cả lớp nhận
xét- Đánh giá, ghi
điểm.


<b>Bài 79/33 Sgk:</b>


<b>GV: </b>Yêu cầu HS đọc
đề đứng tại chỗ trả lời.
<b>GV:</b> Qua kết quả bài
<i>78 cho biết giá một </i>
<i>gói phong bì là bao </i>
<i>nhiêu?</i>


<b>Bài 80/33 Sgk: </b>


<b>GV: </b>Cho HS chơi trị
“Tiếp sức”


<i><b>Hoạt động 2: Sử dụng</b></i>
<b>máy tính bỏ túi 15’</b>
<b>Bài 81/33 Sgk: </b>


<b>GV:</b> Vẽ khung của bài
81/33 Sgk. Hướng dẫn
HS cách sử dụng máy


tính như SGK.


- Yêu cầu HS lên tính.
<b>Bài 82/33 Sgk:</b>


<b>GV: </b>Cho HS đọc đề,
lên bảng tính giá trị
của biểu thức 34<sub> – 3</sub>3
và trả lời câu hỏi.


<b>HS: </b>Bút bi giá
1500đ/ một chiếc,
quyển vở giá
1800đ/ một quyển,
quyển sách giá
1800.2:3 = 1200đ/
một quyển.


<b>HS:</b> 2400đ.


HS: sử dụng máy
tính bỏ túi để làm


<b>HS:</b> Cộng đồng các
dân tộc Việt Nam
có 54 dân tộc.


<b>Bài 79/33 Sgk: </b>
a/ 1500



b/ 1800


<b>Bài 80/33 Sgk:</b>


Điền vào ô vuông các dấu thích hợp:
(1 +2)2<sub> > 1</sub>2<sub> + 2</sub>2


(2 +3)2<sub> > 2</sub>2<sub> + 3</sub>2


Các câu còn lại đều điền dấu “=”


<b>2. Hoạt động sử dụng máy tính bỏ túi</b>
<b>Bài 81/33 Sgk: </b>Tính


a/ (274 + 318) . 6 = 3552
b/ 34.29 – 14.35 = 1476
c/ 49.62 – 32 . 52 = 1406


<b>Bài 82/33 Sgk:</b>
34 <sub> - 3</sub>3<sub> = 54</sub>


Cộng đồng các dân tộc Việt Nam có 54
dân tộc.


<b>4. Củng cố: - 3’ </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>5. Hướng dẫn về nhà: 4’</b>


- Về nhà làm bài tập 105, 108/15 SBT. Ôn lý thuyết câu 1, 2, 3/61 SGK.
- Tiết 17: “Luyện tập 2”, tiết 18: Kiểm tra 45 phút.



~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 6</i> <i>Ngày soạn: 19/9/2011</i>


<i>Tieát : 17</i> <i>Ngày giảng:21/9/2011</i>


Tiết 17 - LUYỆN TẬP 2
A.- Mục tiêu :


1./ <i>Kiến thức cơ bản</i> :


- Học sinh biết áp dụng các tính chất của các phép tính cũng như các quy
ứơc về thứ tự thực hiện các phép tính .


2./ <i>Kỹ năng cơ bản</i> :


- Học sinh vận dụng được các tính chất cũng như các quy ứơc về thứ tự
thực hiện các phép tính để tính giá trị của các biểu thức một cách thành
thạo .


- Biết tìm x trong một đẳng thức
3./ <i>Thái độ</i> :


- Biết nhận xét đề bài ,vận dụng các tính chất một cách chính xác , cẩn
thận khi tính tốn .


<b>B- </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>



- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.


<b>C -Tiến trình bài giảng:</b>


<i><b>1./ </b></i>


<i><b> ổn định tổ chức</b></i><b> :</b> Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp, kiểm tra bài tập về nhà.


<i><b>2./ Kiểm tra bài c</b><b> ũ</b><b> </b></i>: tính:
35 . 55 + 45 . 35 - 15


<i><b>3./ Bài mới</b></i> :


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b><sub>N</sub>ội dung</b>


<i><b>* Hoạt động 1: Ôn lý</b></i>
<b>thuyết.12’</b>


<b>GV: </b>Hỏi:


<i>1/</i> <i>Nêu các cách viết</i>
<i>một tập hợp?</i>


<i>2/ Tập hợp A là con</i>
<i>của tập hợp B khi nào?</i>
<i>3/ Tập hợp A bằng tập</i>
<i>hợp B khi nào?</i>



<b>HS:</b> Trả lời các
câu hỏi theo yêu
cầu cảu GV.


<b>I. Lý thuyết:</b>


1/ Nêu các cách viết một tập hợp?
2/ Tập hợp A là con của tập hợp B khi
nào?


3/ Tập hợp A bằng tập hợp B khi nào?
4/ Phép cộng và phép nhân có những
tính chất gi? Nêu dạng tổng qt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b>GV: </b> <i>4/ Phép cộng và</i>
<i>phép nhân có những</i>
<i>tính chất gi? Nêu dạng</i>
<i>tổng quát.</i>


<b>GV:</b> Hỏi:


<i>5/ Khi nào thì có hiệu a</i>
<i>– b?</i>


<i>6/ Số tự nhiên a chia</i>
<i>hết cho số tự nhiên b</i>
<i>khi nào?</i>


<i>7/ Phép chia hai số tự</i>
<i>nhiên được thực hiện</i>


<i>khi nào? Viết dạng</i>
<i>tổng quát của phép</i>
<i>chia có dư.</i>


<b>GV:</b> Hỏi:


8/Lũy thừa bậc n của a
<i>là gì? Nêu dạng tổng</i>
<i>quát.</i>


<i>9/ Hãy viết công thức</i>
<i>nhân, chia hai lũy thừa</i>
<i>cùng cơ số?</i>


<i><b>Hoạt động 2: Bài tập</b></i>
<b>26’</b>


<b>GV: </b>Cho HS làm một
số bài tập:
<b>Bài 1:</b> Tính nhanh:
a/ (2100 – 42) : 21
b/ 26 + 17 + 28 + 29 +


30+ 31 +
32 + 33
c/ 2. 31 . 12 + 4 . 6. 41+
+ 8 . 27 . 3


<b>GV: </b>Cho HS hoạt động
nhóm.


<b>Bài 2: </b>


Thực hiện các phép tính
sau:
a/ 3. 52<sub> – 16 : 2</sub>2


<b>HS:</b> Trả lời.


<b>HS:</b> Trả lời.


<b>HS:</b> Trả lời.


<b>HS: </b>Hoạt động
theo nhóm làm bài.


<b>HS:</b> Thảo luận
theo nhóm.


6/ Số tự nhiên a chia hết cho số tự
nhiên b khi nào?


7/ Phép chia hai số tự nhiên được thực
hiện khi nào? Viết dạng tổng quát của
phép chia có dư.


8/ Lũy thừa bậc n của a là gì? Nêu
dạng tổng quát.


9/ Viết công thức nhân chia hai lũy
thừa cùng cơ số?



<b>II/ Bài tập:</b>


<b>Bài 1:</b> Tính nhanh:
a/ (2100 – 42) : 21


= 2100 : 21 = 100 – 2 = 98


b/ 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 +
33 = (26 + 33) + (27 + 32) + (28 + 31)
+ (29 + 30)


= 59 . 4 = 236


c/ 2. 31.12 + 4 . 6. 41 + 8 .27.3
= 24 . 31 + 24 . 42 + 24 . 27
= 24 . (31 + 42 + 27)


= 24 . 100 = 2400


<b>Bài 2: </b>Thực hiện các phép tính sau:
a/ 3. 52<sub> – 16 : 2</sub>2<sub> = 71</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

b/ (39 . 42 – 47 . 42) :
42
c/ 2448 : [119 – ( 23 –


6)]
<b>GV:</b> <i>Nêu thứ tự thực</i>
<i>hiện các </i>



<b>GV: </b>Cho cả lớp nhận
xét.Đánh giá, ghi điểm.
<b>Bài 3:</b> Tìm số tự nhiên
x biết:


a/ (x – 47) – 115 = 0
b/ (x – 36) : 18 = 12
c/ 2x<sub> = 16</sub>


d/ x50<sub> = x</sub>
<b>Bài 4:</b>


a/ Viết tập hợp A các số
tự nhiên lớn hơn 9 và
nhỏ hơn 13 theo hai
cách.


b/ Điền các ký hiệu
thích hợp vào ơ trống:
9...A ; {10;
11}...A ;
12...A


<b>HS:</b> Lên bảng trình
bày.


<b>Bài 3:</b> Tìm số tự nhiên x biết:
a/ (x – 47) – 115 = 0



=> x = 162


b/ (x – 36) : 18 = 12
= > x = 252


c/ 2x<sub> = 16 => x = 4</sub>
d/ x50<sub> = x => x = 0; 1</sub>
<b>Bài 4:</b>


a/ A = {10; 11; 12}


A = {x  N / 9 < x < 13}


b/ 9 <sub> A </sub>
{9; 10}  A


12  A


<b>4. Củng cố : </b>< 3p>


y/c hs nhắc lại lí thuyết đã ôn tập.
<b>5. Hướng dẫn về nhà :</b><i><b> 1p</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 6</i> <i>Ngày soạn: 19/9/2011</i>


<i>Tieát : 18</i> <i>Ngày giảng:22/9/2011</i>


<i><b>Tiết 18</b></i>




<b>KIỂM TRA 1 TIẾT</b>



===================


<b>N</b>gày soạn: 20/9/2011………..
Ngày dạy:22/9/2011…………..


<b>A. Mục tiêu:</b>


- Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức đã học trong chương.
- Rèn khả năng tư duy. Rèn kỹ năng tính tốn, chính xác, hợp lý.
- Biết trình bày bài giải rõ ràng,


<b>B. Đề bài </b>


<b>I. Phần trắc nghiệm</b>

:

(3 đ)



<b>Khoanh tròn các chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.</b>
<b>1) Tập hợp A các số tự nhiên x sao cho 15 < x  20 laø :</b>


<b>a) A = 15; 16; 17; 18; 19</b>
<b>b) A = 16; 17; 18; 19; 20</b>
<b>c) A = 16; 17; 18; 19</b>


<b>d) A = 15; 16; 17; 18; 19; 20</b>
<b>2) Cho tập hợp B = 1,2,3,4,…20.</b>


<b> a) Tập hợp B có 19 phần tử </b> <b> b) Tập hợp B có 20 phần tử </b>
<b> c) Tập hợp B có 21 phần tử </b> <b> d) Tập hợp B có 22 phần tử </b>


<b>3) Cách tính đúng là:</b>


<b> a) 22<sub>.</sub><sub>2</sub>3<sub> = 2</sub>5</b> <b> <sub>b) 2</sub>2<sub> . 2</sub>3<sub> = 2</sub>6</b> <b><sub>c) 2</sub>2<sub> .2</sub>3<sub> = 4</sub>6</b> <b><sub>d) 2</sub>2<sub> . 2</sub>3 <sub> = 4</sub>5</b>

<b>II. Phần tự luận (7 điểm)</b>



Bài 1 : (3đ)


Thực hiện phép tính:
a) 24. 57 + 24. 43
b) 4.52<sub> – 16 : 2</sub>3


c) 168 :  46 – [12+ 5.( 32 : 8) ]
Bài 2: (3đ


Tìm số tự nhiên x biết :
a) 53 + ( 124 – x) = 87
b) (x + 49) – 115= 0
c) 23<sub> . x + 28 = 4</sub>3<sub> + 6</sub>2


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>Đáp án và thang điểm</b>



<b>A. Phần trắc nghiệm</b>

: (3đ)



Câu 1 2 3


Đúng <b>b</b> <b>b</b> <b>a</b>


<b>B. Phần tự luận</b>

: (7 điểm)



Bài 1: (Mỗi câu 1 đ)



a) Đặt thừa số chung. (0.5 đ)


- Tính trong ngoặc. (0.25 đ )


- Kết quả: 2400. (0.25 đ )


b) Tính hai lũy thừa. (0.5 đ)


- Thực hiện phép nhân chia. (0.25 đ )


- Kết quả : 98. (0.25 đ )


c) Thực hiện mỗi ngoặc. (0.25đ)


- Kết quả : 12. (0.25 đ )


Baøi 2 : b(mỗi câu 1 đ)


a) Tìm số hạng chưa biết. (0.5 đ)


- Tìm x = 90. (0.5 đ)


b) Tìm số bị trừ. (0.5 đ)


- Tìm x = 66 (0.5 đ)


c) Tính vế phải. (0.5đ)


- Tìm x = 9. (0.5 đ)



Bài 3: (1 đ)


- Tính được từ 1 – 9 có 9 chữ số.
10 – 99 có 180 chữ số.


100 –107 có 24 chữ số. Kết quả 213 chữ số.


<b>Kiểm tra chéo:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

...
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 7</i> <i>Ngày soạn: 24/9/2011</i>


<i>Tieát : 19</i> <i>Ngày giảng:28/9/2011</i>


Tiết 19 § 10 . TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
Có những trường hợp khơng tính tổng hai số


mà vẫn xác định được tổng đó có chia hết
hay khơng chia hết cho một số nào đó .
<b>A.- Mục tiêu : </b>


1./ <i>Kiến thức cơ bản</i> :


- Học sinh nắm được các tính chất chia hết của một tổng ,một hiệu .
2./ <i>Kỹ năng cơ bản</i>:


- Học sinh biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số ,một hiệu của hai số


có hay khơng chia hết cho một số mà khơng cần tính giá trị của tổng ,của
hiệu đó ; biết sử dụng các ký hiệu  ;  .


3./ <i>Thái độ</i> :


- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết
nói trên .


<b>B- </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.


<b>C -Tiến trình bài giảng:</b>


<i><b>1./ </b></i>


<i><b> ổn định tổ chức</b></i><b> :</b> Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.


<i><b>2./ Kiểm tra bài c</b><b> ũ</b><b> </b></i>:


<i><b>3./ Bài mới</b></i> :


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b><sub>N</sub>ội dung</b>


<b>-Hoạt động 1: Nhắc </b>
<b>lại về quan hệ chia </b>
<b>hết:</b>



GV: Cho ví dụ.


GV: Trong phép chia
12:6 số dư là mấy?
GV: Trong phép chia
14:6 số dư là mấy?


HS: Quan sát ví dụ
HS: trả lời các câu
hỏi của gv.


<b>1.Nhắc lại về quan hệ chia hết:</b>


Ví dụ : Trong phép chia 12 : 6 số dư
là 0.


- Giới thiệu ký hiệu chia hết: :
- Ví dụ : Trong phép chia 14 : 6 số
dư 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

GV: Giới thiệu kí hiệu
chia hết và khơng chia
hết.


<i><b>Hoạt động 2: Tính chất</b></i>
<b>1</b>


<b>GV:</b>Cho HS làm ?1.
<b>GV:</b> <i>Từ câu a) em rút</i>


<i>ra nhận xét gì?</i>


<b>GV:</b> Tương tự.Từ câu
<i>b)em rút ra nhận xét</i>
<i>gì?</i>


<b>GV:</b> <i>Vậy nếu a :m và</i>
<i>b : m thì ta suy ra</i>
<i>được điều gi?</i>


<b>GV:</b> Giới thiệu:sgk
<b>GV:</b> <i>Tìm ba số tự</i>
<i>nhiên chia hết cho 4?</i>
<b>GV:</b> <i>Tính và xét xem</i>
<i>tổng (hiệu) sau có chia</i>
<i>hết cho 4 khơng?</i>


<i>a/ 60 – 12 </i>
<i> b/ 12 + 40 + 60 </i>


<b>GV: </b>Dẫn đến từng
mục a, b và viết dạng
tổng quát như SGK.
<b>GV: </b>Cho HS đọc tính
chất 1 SGK


<b>GV: </b>Viết dạng tổng
quát như SGK.
<b>GV: </b>Sau khi học tính
chất 1 về tính chất chia


hết của một tổng. Từ
nay, để xét xem tổng
(hiệu) có chia hết cho
một số hay không, ta
chỉ cần xét từng thành
phần của nó có chia hết
cho số đó khơng và kết
luận ngay mà không


HS: Làm ?1


<b>HS:</b> Nếu hai số
hạng của tổng đều
chia hết cho 6 thì
tổng chia hết cho 6.
<b>HS:</b> Trả lời như nội
dung câu a.


<b>HS:</b> Nếu a : m và
b  m thì


(a + b) : m


<b>HS:</b> Có thể ghi 12;
40; 60


<b>HS:</b> Trả lời


<b>HS: </b>Đọc chú ý
SGK



<b>HS:</b> Đọc phần


đóng khung/34
SGK


<i>Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên</i>
<i>b  0 nếu có số tự nhiên k sao cho a </i>
<i>= b . k .</i>


Ký hiệu a chia hết cho b là : a : b
a không chia hết cho b là : a : b
<b>2.Tính chất 1: </b>


Làm ?1


a : m và b : m =>( a + b ) : m


+ Chú ý : Sgk


a/ a  m và b  m => a - b  m
b/ a  m và b  m và c  m


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

cần tính tổng (hiệu)
của chúng.


<i><b>Hoạt động 3: Tính</b></i>
<b>chất 2</b>


<b>GV:</b> Cho hs đọc và


làm ?2.


<b>GV:</b> Tương tự bài
tập ?1, cho HS rút ra
nhận xét ở các câu a, b
<b>GV:</b> <i>Vậy nếu a: m và</i>
<i>b :m thì ta suy ra được</i>
<i>điều gì?</i>


<b>GV:</b> <i>Hãy tìm 3 số,</i>
<i>trong đó có một số</i>
<i>khơng chia hết cho 6,</i>
<i>các số cịn lại chia hết</i>
<i>cho 6.</i>


<b>GV:</b> <i> Tính và xét xem</i>
<i>tổng (hiệu) sau có chia</i>
<i>hết cho 6 khơng?</i>


<i>a/ 61 - 12 </i>
<i>b/ 12 + 36 + 61</i>


<b>GV:</b> Dẫn đến từng
mục a, b phần chú ý và
viết dạng tổng quát
như SGK


<b>GV:</b> Cho HS đọc tính
chất 2 SGK.



<b>♦ Củng cố:</b>


<b>GV:</b> Trình bày phần
củng cố như tính chất 1
- Làm bài ?3; ?4


<b>HS:</b> Đứng tại chỗ
đọc đề và trả lời.
<b>HS:</b> Nếu a : m và
b : m thì


(a + b) : m


<b>HS:</b> Có thể cho các
số: 12; 36; 61


<b>HS:</b> Trả lời.


<b>HS:</b> Đọc chú ý
SGK.


<b>HS:</b> Đọc phần


đóng khung / 35
SGK.


<b>3. Tính chất 2: </b>


- Làm ?2



a : m và b : m => (a + b ) : m


<b>*</b> Chú ý: (Sgk)


a/ a : m và b : m => a - b : m
b/ a : m và b : m và c : m
<i> => (a + b + c) : m</i>


Tính chất 2: (Sgk)
- Làm ?3 ;


- ?4


<b>4/. Củng cố:3’</b>


<b>GV: </b>Nhấn mạnh: Tính chất 2 đúng “Nếu chỉ có một số hạng của tổng khơng
chia hết cho một số, cịn nếu có từ hai số hạng trở lên không chia hết cho số đó ta
phải xét đến số dư” ví dụ câu c bài 85/36 SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

. 5/. Hướng dẫn về nhà:1’


<b>- </b>Học thuộc hai tính chất chia hết của một tổng. Viết dạng tổng quát.
<b>- </b>Làm bài tập : 86; 87; 88; 89; 90/36 SGK .


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 7</i> <i>Ngày soạn: 24/9/2011</i>


<i>Tiết : 20</i> <i>Ngày giảng:28/9/2011</i>



§ 11 . DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 ; CHO 5
Dùng các tính chất chia hết ,


Có thể giải thích các dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 ?
<b>A.- Mục tiêu : </b>


- Học sinh nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2 ,cho 5 và hiểu được cơ sở lý
luận của các dấu hiệu đó .


- Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 để nhanh
chóng nhận ra một số , một tổng , một hiệu có hay khơng chia hết cho 2 ,
cho 5 .


- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu
hiệu chia hết cho 2 , cho 5 .


1./ <i>Kiến thức cơ bản</i> : Dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5


2./ <i>Kỹ năng cơ bản</i> : Vận dụng một cách linh hoạt cho các bài tập .
3./ <i>Thái độ</i> : Rèn tính chính xác , cẩn thận khi làm bài .


<b>B- </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.


<b>C -Tiến trình bài giảng:</b>



<i><b>1./ </b></i>


<i><b> ổn định tổ chức</b></i><b> :</b> Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.


<i><b>2./ Kiểm tra bài c</b><b> ũ</b><b> </b></i>:


Khơng làm phép tính, xét xem tổng trên có chia hết cho 6 khơng? Phát biểu tính
chất tương ứng.


HS1: Cho biểu thức : 246 + 30 + 12
HS2: Cho biểu thức : 246 + 30 + 15


<i><b>3./ Bài mới</b></i><b> :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

biết được một số có hay khơng chia hết cho một số khác. Có những dấu hiệu nào để
nhận ra điều này hay không? Hôm nay chúng ta cùng đi tìm câu trả lời.


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của<sub>HS</sub></b> <b><sub>N</sub>ội dung</b>


<i><b>Hoạt động 1: Nhận</b></i>
<b>xét mở đầu 10’</b>


<b>GV:</b> Cho các số 70;
230; 1130


<i>Hãy phân tích các số</i>
<i>trên thành một tích một</i>
<i>số tự nhiên với 10</i>
<b>GV:</b> <i>Em hãy phân tích</i>
<i>số 10 dưới dạng tích</i>


<i>của hai số tự nhiên?</i>
<b>GV:</b> <i>Các số 70; 230;</i>
<i>1130 có chia hết cho</i>
<i>cho 2, cho 5 khơng ?</i>
<i>Vì sao?</i>


<b>GV:</b> Dùng phấn màu tô
đậm vào chữ số tận
cùng của các số trên.
Hỏi:


<i>Em có nhận xét gì về</i>
<i>các chữ số tận cùng</i>
<i>của các số 70; 230;</i>
<i>1130?</i>


<b>GV:</b> <i>Vậy các số như</i>
<i>thế nào thì chia hết cho</i>
<i>2 và chia hết cho 5?</i>
<b>GV:</b> Giới thiệu nhận
xét mở đầu và yêu cầu
HS đọc nhận xét.


<i><b>Hoạt động 2: Dấu</b></i>
<b>hiệu chia hết cho 2</b>
<b>GV:</b> Cho hs đọc ví dụ
SGK .


<b>GV:</b> <i>Số 430 có chia</i>
<i>hết cho 2 khơng? Vì</i>


<i>sao?</i>


<b>HS:</b> 70 = 7 . 10
230 = 23 . 10
1130 = 113 . 10
<b>HS:</b>


70 = 7.10 =7 . 2 . 5
230 = 23.10 =
= 23. 2. 5


1130 = 113 . 10
= 113 . 2. 5


<b>HS:</b> Có chia hết
cho 2, cho 5. Vì
tích tương ứng của
các số trên có chứa
thừa số 2 và 5.


<b>HS:</b> Các số trên
đều có chữ số tận
cùng là 0.


<b>HS:</b> 430 có chia
hết cho 2. Vì có
chữ số tận cùng là
0 (theo nhận xét


<b>1. Nhận xét mở đầu:</b>


(SGK)


<b>2. Dấu hiệu chia hết cho 2:</b>
<b>Dấu hiệu chia hết cho 2</b>
Ví dụ: (Sgk)


Xét số n = 43*


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b>GV:</b> Thay * bởi chữ số
<i>nào thì 430 (hay n)</i>
<i>chia hết cho 2?</i>


<b>GV:</b> Gợi ý thêm cho
HS: Em có thể thay
<i>dấu * bởi chữ số nào</i>
<i>khác không?</i>


<b>GV:</b> Các số 0; 2; 4; 6;
8 là các chữ số chẵn.
<i>Vì sao thay *= 0; 2; 4;</i>
<i>6; 8 thì n chia hết cho</i>
<i>2?</i>


<b>GV:</b> * chính là chữ số
tận cùng của số 43*.
<i>Vậy số như thế nào thì</i>
<i>chia hêt cho 2? </i>


<b>GV:</b> Cho HS đọc kết
luận 1



<i>Thay sao bởi những</i>
<i>chữ số nào thì n khơng</i>
<i>chia hết cho 2 ?</i>


<b>GV:</b> Các số 1; 3; 5; 7;
9 là các số lẻ. Hỏi:
<i>Vì sao thay * = 1; 3; 5;</i>
<i>7; 9; thì n không chia</i>
<i>hết cho 2?</i>


<b>GV:</b> <i>Vậy số như thế</i>
<i>nào thì khơng chia hết</i>
<i>cho 2?</i>


<b>GV:</b> Cho HS đọc kết
luận 2.


<b>GV:</b> <i>Từ kết luận 1 và</i>
<i>2. Em hãy phát biểu</i>
<i>dấu hiệu chia hết cho</i>
<i>2?</i>


<b>Củng cố:</b> Làm ?1
Cho 328; 895; 1230;
1437


<i><b>* Hoạt động 3: Dấu</b></i>
<b>hiệu chia hết cho 5</b>



mở đầu).


<b>HS:</b> * = 0; 2; 4; 6;
8


<b>HS:</b> Vì cả hai số
hạng đều chia hết
cho 2


(Theo tính chất 1)


<b>HS:</b> Trả lời như
kết luận1


<b>HS:</b> * = 1; 3; 5; 7;
9 thì n khơng chia
hết cho 2


<b>HS:</b> Vì tổng 2 số
có một số không
chia hết cho 2
(theo tính chất 2)
<b>HS:</b> Trả lời như
kết luận 2.


<b>HS:</b> Đọc dấu hiệu
chia hết cho 2.
HS trả lời


<b>HS:</b> Đọc dấu hiệu.



+ Kết luận 1: (Sgk)
Nếu thay dấu


* = 1; 3; 5; 7; 9 thì n không chia hết
cho 2


+ Kết luận 2: (Sgk)


* Dấu hiệu chia hết cho 2:
(Sgk)


- Làm ?1


-các số chia hết cho 2 là: 328;1230
Các số ko chia hết cho 2 là: 895; 1437.


<b>3. Dấu hiệu chia hết cho 5:</b>
Ví dụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>(10’)</b>


<b>GV:</b> Cho ví dụ xét số :
n = 43*


Thay dấu * bởi chữ số
nào thì chia hết cho 5?
Thay dấu * bởi chữ số
nào thì n không chia
hết cho 5?



GV : dẫn tới kl 1,kl2
 dấu hiệu nhận


biết


<b>♦ Củng cố:</b> Làm ?2
Hs đứng tại chố trả lời


HS: 0 và 5


HS: làm ?2


Có thể viết: n = 43* = 430 + *
Thay dấu * = 0;5 thì chia hết cho 5
+ Kết luận 1: (Sgk)


Thay dấu * = 1;2;3;4;6;7;8;9 thì n ko
chia hết cho 5


+ Kết luận 2: (Sgk)


* Dấu hiệu chia hết cho 5:
(Sgk)


- Làm ?2


Thay dấu * = 0;5 được số 370; 375 thì
chia hết cho 5



<b>4/. Củng cố: 4’</b>


<b>GV: </b><i>Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?</i>
- Làm bài tập 91; 92/38 SGK.


<b>5/. Hướng dẫn về nhà:3’</b>
<b> </b>- Học lý thuyết.


- Làm bài tập 93; 94; 95; 96; 97; 98; 99; 100/38; 39 SGK.


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 7</i> <i>Ngày soạn: 24/9/2011</i>


<i>Tieát : 21</i> <i>Ngày giảng:29/9/2011</i>


<b>Tiết 21</b> <b> LUYỆN TẬP</b>
<b>A.- Mục tiêu : </b>


1./ <i>Kiến thức cơ bản</i> : Dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5


2./ <i>Kỹ năng cơ bản</i> : Vận dụng một cách linh hoạt cho các bài tập .
3./ <i>Thái độ</i> : Rèn tính chính xác , cẩn thận khi làm bài .


<b>B- </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.



<b>C -Tiến trình bài giảng:</b>


<i><b>1./ </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<i><b>2./ Kiểm tra bài c</b><b> ũ</b><b> </b></i>:


HS1: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2.
- Làm bài tập 95/38 SGK.


HS2: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5.
- Làm bài tập 125/18 SBT.


<i><b>3./ Bài mới</b></i> :


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của<sub>HS</sub></b> <b><sub>N</sub>ội dung</b>


GV: Cho hs đọc và làm
bài 96/39 Sgk:


<b>GV:</b> Gợi ý: Theo dấu
<i>hiệu chia hết cho2, cho</i>
<i>5,em hãy xét chữ số</i>
<i>tận cùng của số *85 có</i>
<i>chia hết cho 2 khơng?</i>
<i>Cho 5 khơng?</i>


<b>GV:</b> Lưu ý * khác 0 để
số *85 là số có 3 chữ
số.



<b>GV:</b> Cho HS nhận xét
– Ghi điểm.


<b>Bài 97/39 Sgk:</b>


<b>GV: </b><i>Để ghép được số</i>
<i>tự nhiên có 3 chữ số</i>
<i>khác nhau chia hết cho</i>
<i>2 (cho 5) ta phải làm</i>
<i>như thế nào?</i>


<b>Bài 98/30 Sgk:</b>


GV: Cho hs đọc và
thảo luận nhóm .


- Yêu cầu HS hoạt
động theo nhóm và cử
đại diện lên trình bày.
<b>GV:</b> Kiểm tra bài làm


HS: lên bảng thực
hiện


<b>HS:</b> a/ Số *85 có
chữ số tận cùng là
5. Nên theo dấu
hiệu chia hết cho 2
khơng có chữ số *


nào thỏa mãn.
b/ Số *85 có chữ
số tận cùng là 5.
Nên: * = 1; 2; 3; 4;
5; 6; 7; 8;


<b>HS:</b> Ta ghép các
số có 3 chữ số
khác nhau sao cho
chữ số tận cùng
của số đó là 0 hoặc
4 (0 hoặc 5) để
được số chia hết
cho 2 (cho 5)


<b>HS:</b> Thảo luận
nhóm.


HS: Lên trình bày


<b>Bài 96/39 Sgk: 6’</b>


a/ Khơng có chữ số * nào.
b/ * = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9


<b>Bài 97/39 Sgk:8’</b>
a/ Chia hết cho 2 là :
450; 540; 504


b/ Số chia hết cho 5 là:


450; 540; 405


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

các nhóm trên đèn
chiếu


- Nhận xét, đánh giá và
ghi điểm.


<b>Bài 99/39Sgk:</b>


<b>GV:</b> Hướng dẫn cách
giải, yêu cầu HS lên
bảng trình bày bài làm.


<b>Bài 100/39 Sgk:</b>


<b>GV:</b> Hướng dẫn HS lý
luận và giải từng bước.


<b>HS:</b> Lên bảng
trình bày từng
bước theo u cầu
của GV.


<b>Bài 99/39Sgk:9’</b>


Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng là:
xx ; x  0


Vì : xx : 2



Nên : Chữ số tận cùng có thể là 2; 4;
6; 8


<b>4/. Củng cố:3’; </b>Từng phần.
<b>5/. Hướng dẫn về nhà: 1’</b>


<b>- </b>Xem lại các bài tập đã giải.
- Làm các bài tập ra về nhà.


- Chuẩn bị bài “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 8</i> <i>Ngày soạn: 228/9/2011</i>


<i>Tieát : 22</i> <i>Ngày giảng:5/10/2011</i>


Tiết 22 § 12 . DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 ; CHO 9
Dấu hiệu chia hết cho 3 ,cho 9 có gì khác với


dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 ?
<b>A.- Mục tiêu : </b>


- Học sinh nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3 ,cho 9 và hiểu được cơ sở lý
luận của các dấu hiệu đó .


- Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3 , cho 9 để nhanh
chóng nhận ra một số có hay khơng chia hết cho 3 , cho 9 .



</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

1./ <i>Kiến thức cơ bản</i> : Dấu hiệu chia hết cho 3 , cho 9


2./ <i>Kỹ năng cơ bản</i> : Vận dụng một cách linh hoạt cho các bài tập .
3./ <i>Thái độ</i> : Rèn tính chính xác , cẩn thận khi làm bài .


<b>B- </b>


<b> Chuẩn bị c ủa giáo viên và học sinh : </b>


- GV: Thước thẳng, phấn màu, SGK,SBT, máy tính bỏ túi.
- HS: SGK,SBT, máy tính bỏ túi.


<b>C -Tiến trình bài giảng:</b>


<i><b>1./ </b></i>


<i><b> ổn định tổ chức</b></i><b> :</b> Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp, tổ trưởng các tổ báo cáo về tình
hình làm bài tập của lớp.


<i><b>2./ Kiểm tra baøi c</b><b> ũ</b><b> </b></i>:


Dùng các chữ số 6 ; 0 ; 5 để ghép thành số có 3 chữ số:
Chia hết cho 2 ;


Chia hết cho 5 ;


Chia hết cho cả 2 và 5.


<i><b>3./ Bài mới</b></i><b> :</b>



<b>Đặt vấn đề:</b> 2’ Cho a = 2124; b = 5124. Hãy thực hiện phép chia để kiểm tra xem số
nào chia hết, không chia hết cho 9?


<b>HS:</b> a  9 ; b  9


<b>GV:</b> Ta thấy a, b đều tận cùng bằng 4, nhưng a  9 còn b 9. D ng nh d uườ ư ấ
hi u chia h t cho 9 không liên quan đ n ch s t n cùng, v y nó liên quan đ n y u t nào? Taệ ế ế ữ ố ậ ậ ế ế ố
qua bài: “D u hi u chia h t cho 3, cho 9”.ấ ệ ế


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của<sub>HS</sub></b> <b><sub>N</sub>ội dung</b>


<i><b>Hoạt động 1: Nhận</b></i>
<b>xét mở đầu</b>


<b>GV:</b> Hãy viết số 378
dưới dạng tổng?


<b>GV:</b> Ta có thể viết 100
= 99 + 1; 10 = 9 + 1
<b>GV:</b> Trình bày từng
bước khi phân tích số
378


- Dựa vào tính chất
phân phối của phép
nhân đối với phép
cộng.


<b>HS:</b> 378 =
300 + 70 + 8 =


= 3.100 + 7.10 + 8
<b>HS:</b> Tổng 3 + 7+ 8
chính là tổng của
các chữ số của số
378


<b>1. Nhận xét mở đầu </b>
(SGK)


Ví dụ: (SGK)
Xét số 378


378 = 300 + 70 + 8
= 3. 100 + 7. 10 + 8


= 3 (99 + 1) + 7. (9 + 1) + 8
= 3. 99 + 3 + 7 . 9 + 7 + 8
= (3+7+8) + (3.11.9 + 7.9)


(Tổng các chữ số)+(Số chia hết cho
9)


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

- Áp dụng tính chất
giao hốn và kết hợp
của phép cộng và tính
chất chia hết của một
tổng. Dẫn đến: số 378
viết được dưới dạng
tổng các chữ số 3 + 7 +
8 và một số chia hết


cho 9.


? Em có nhận xét gì về
tổng 3 + 7+ 8 với các
chữ số của số 378?
<b>GV:</b> (3.11.9 + 7.9) có
chia hết cho 9 khơng?
Vì sao?


<b>GV:</b> Tương tự cho HS
làm VD 2


253 = (Tổng các chữ
số) + (Số chia hết cho
9)


<b>GV:</b> Từ 2 ví dụ trên
dẫn đến nội dung của
nhận xét mở đầu


<i><b>* Hoạt động 2: Dấu</b></i>
<b>hiệu chia hết cho 9</b>
<b>GV:</b> cho HS đọc ví dụ
SGK.


Áp dụng nhận xét mở
đầu xét xem số 378 có
chia hết cho 9 khơng?
Vì sao?



<b>GV:</b> Để biết một số có
chia hết cho 9 không,
ta cần xét đến điều gì?
<b>GV:</b> Vậy số như thế
nào thì chia hết cho 9?
<b>GV:</b> Tương tự câu hỏi
trên đối với số 253 =>
kết luận 2.


<b>HS:</b> chia hết cho
9. Vì các tích đều
có thừa số 9.


<b>HS:</b> Đọc nhận xét
mở đầu SGK


<b>HS:</b> Số 378  9 vì


cả 2 số hạng đều
chia hết cho 9


<b>HS:</b> Chỉ cần xét
tổng các chữ số
của nó.


<b>HS:</b> Đọc kết luận
1.


<b>2. </b> <b>Dấu hiệu chia hết cho 9</b>
Ví dụ: (SGK)



378 = (3+7+8) +(Số chia hết cho 9)
= 18 + (Số chia hết cho 9)
+ Kết luận 1: SGK


253= (2+5+3) +số chia hết cho 9
= 10 + số chia hết cho 9
+ Kết luận 2: SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<b>GV:</b> <i>Từ kết luận 1, 2</i>
<i>em hãy phát biểu dấu</i>
<i>hiệu chia hết cho 9?</i>


<i><b> * Hoạt động 3: Dấu</b></i>
<b>hiệu chia hết cho 3</b>
<b>GV:</b> Tương tự như
cách lập luận hoạt động
2 cho HS làm ví dụ ở
mục 3 để dẫn đến kết
luận 1 và 2


- Từ đó cho HS phát
biểu dấu hiệu chia hết
cho 3 như SGK.


<i>+ Lưuý: Một số chia</i>
<i>hết cho 9 thì chia hết</i>
<i>cho 3.</i>


Làm ?2



<b>HS:</b> Đọc dấu hiệu
SGK


HS: Làm ?1 và
giải thích.


HS: thực hiện
tương tự như mục
2 và đi đến kết
luận


HS: phát biểu dấu
hiệu chia hết cho
3.


HS: làm ?2


- Làm ?1


Các số chia hết cho 9 là:621 ,6345
Các số ko chia hết cho 9 là :1205, 1327
<b>2.Dấu hiệu chia hết cho 3</b>


Ví dụ: SGK


+ Kết luận 1: SGK
+ Kết luận 2: SGK


* Dấu hiệu chia hết cho 3


(SGK)


?2


Để số 157* <sub></sub><sub> 3 thì 1 + 5 + 7 + * = (13 +</sub>
*) 3


Vì: 0 ≤ * ≤ 9


Nên *  {2 ; 5 ; 8}


<b>4/. Củng cố:2’ </b>Từng phần.
<b>5. Hướng dẫn về nhà:1’</b>


- Làm bài tập 101; 102; 103; 104; 105; 106; 107; 108; 109; 110/42 SGK.
- Làm bài 134; 135; 135; 137; 138/19 SBT.


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 8</i> <i>Ngày soạn: 28/9/2011</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<b>Tiết 23 - </b>

<b>Luyện tập</b>


<b>A.- Muïc tieâu : </b>


1./ <i>Kiến thức cơ bản</i> : Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9


2./ <i>Kỹ năng cơ bản</i> : Vận dụng một cách linh hoạt cho các bài tập.
3./ <i>Thái độ</i> : Rèn tính chính xác, cẩn thận khi làm bài.


<b>B.- Chu ẩn bị của GV và HS :</b>



Saùch giaùo khoa , bảng phụ, bảng nhóm, SBT, thước thẳng.
<b>C.- Ti ến trình bài giảng :</b>


<i>1./ Ổn định tổ chức lớp</i> : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp, tổ trưởng báo cáo tình


hình làm bài tập về nhà của học sinh .


<i>2./ Kiểm tra bài cũ</i>:


HS1: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3. Làm bài 134a/19 Sbt.
HS2: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9. Làm bài 134b/19 Sbt.
HS3 : Tìm số dư trong phép chia 215 cho 9


<i>3./ Bài mới</i> :


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của<sub>HS</sub></b> <b><sub>N</sub>ội dung</b>


<b>Hoạt động 1: Chữa </b>
<b>bài tập</b>


GV: Cho 2 HS chữa
bài tập 104/sgk;
105/sgk


GV: Cho HS nhận xét,
ghi điểm.


<b>Hoạt động 2: Luyện </b>
<b>tập.</b>



<b>Bài 106/42 Sgk:</b>


<i><b>GV: </b> Số tự nhiên nhỏ</i>
<i>nhất có năm chữ số là</i>
<i>số nào?</i>


<b>GV:</b> Dựa vào dấu hiệu
<i>nhận biết, em hãy tìm</i>
<i>số tự nhiên nhỏ nhất có</i>
<i>5 chữ số:</i>


HS1: làm bài
104/sgk/42


HS2: Làm bài
105/sgk


HS: Nhận xét.


<b>HS:</b> 10000


<b>HS:</b> 10002 ; 10008


<b>1.Chữa bài tập:</b>
<b>Bài 104/sgk/42: </b>


<b>a)</b> 5*8 3  5+ *+ 8  3 
13+*  3  *  { 2;5;8}
<b>b)</b> tương tự *  { 0;9}


<b>c)</b> 435; d) 9810


<b>Bài 105/sgk/42</b>


<b>a.)</b>450; 405; 540; 504


<b>b.)</b> 453; 435; 543; 534; 345; 354


<b>Bài 106/42 Sgk:9’</b>


a/ Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số
chia hết cho 3 là: 10002


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<i>a/ Chia hết cho 3?</i>
<i>b/ Chia hết cho 9?</i>
<b>Bài 107/42 Sgk:</b>


<b>GV: </b>Kẻ khung đề bài
vào bảng phụ. Cho HS
đọc đề và đứng tại chỗ
trả lời.


Hỏi: Vì sao em cho là
<i>câu trên đúng? Sai?</i>
<i>Cho ví dụ minh họa.</i>
<b>GV:</b> Giải thích thêm
câu c, d theo tính chất
bắc cầu của phép chia
hết.



a  15 ; 15  3 =>


a  3


a  45 ; 45  9 => a




9


<b>Bài 108/42 Sgk:</b>


<b>GV:</b> Cho HS tự đọc ví
dụ của bài. Hỏi: Nêu
<i>cách tìm số dư khi chia</i>
<i>mỗi số cho 9, cho 3?</i>
<b>GV:</b> Giải thích thêm:
Để tìm số dư của một
số cho 9, cho 3 thông
thường ta thực hiện
phép chia và tìm số dư.
Nhưng qua bài 108,
cho ta cách tìm số dư
của 1 số khi chia cho 9,
cho 3 nhanh hơn, bằng
cách lấy tổng các chữ
số của số đó chia cho
9, cho 3, tổng đó dư
bao nhiêu thì chính là
số dư của số cần tìm.


<b>GV:</b> u cầu HS thảo
luận nhóm.


<b>GV: </b>Kiểm tra bài làm


<b>HS:</b> Trả lời theo
yêu cầu của GV.


<b>HS:</b> Là số dư khi
chia tổng các chữ
số của số đó cho 9,
cho 3.


<b>HS:</b> Thực hiện
theo yêu cầu của
GV.


<b>HS:</b> Thực hiện
theo yêu cầu của


<b>Bài 107/42 Sgk:9’</b>
Câu a : Đúng
Câu b : Sai
Câu c : Đúng
Câu d : Đúng


<b>Bài 108/42 Sgk:10’</b>


Tìm số dư khi chia mỗi số sau cho 9,
cho 3 : 1546; 1527; 2468; 1011



Giải:


a/ Ta có: 1 + 5 + 4 + 6 = 16 chia cho 9
dư 7, chia cho 3 dư 1. Nên: 1547 chia
cho 9 dư 7, chia cho 3 dư 1.


b/ Tương tự: 1527 chia cho 9 dư 1, chia
cho 3 dư 0


c/ 2468 chia cho 9 dư 3, chia cho 3 dư
2


d/ 1011<sub> chia cho 9 dư 1, chia cho 3 dư 1.</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

của nhóm qua đèn
chiếu


<b>Bài 109/42 Sgk:</b>


Tương tự bài trên, GV
yêu cầu HS lên bảng
phụ điền các số vào ô
trống đã ghi sẵn đề bài.
<b>Bài 110/42 Sgk: </b>Ghi
sẵn đề bài trên bảng
phụ.


<b>GV:</b> Giới thiệu các số
m, n, r, m.n, d như


SGK.


- Cho HS hoạt động
theo nhóm hoặc tổ
chức hai nhóm chơi trị
“”Tính nhanh, đúng”.
- Điền vào ơ trống mỗi
nhóm một cột.


<b>GV:</b> <i>Hãy so sánh r và</i>
<i>d?</i>


<b>GV:</b> Cho HS đọc phần
“ Có thể em chưa biết”
Giới thiệu cho HS phép
thử với số 9 như SGK.
<b>GV:</b> Nếu r  d =>


phép nhân sai.


r = d =>
phép nhân đúng.


GV.


<b>HS:</b> Thực hiện
theo yêu cầu của
GV.


<b>HS:</b> r = d



<b>HS:</b> Thực hành
kiểm tra bài 110.


a 1 213 827 468


m 7 6 8 0


<b>Bài 110/42 Sgk:5’</b>


Điền các số vào ô trống, rồi so sánh r
và d trong mỗi trường hợp:


a 78 64 72


b 47 59 21


c 366 3776 1512


m 6 1 0


n 2 5 3


r 3 5 0


d 3 5 0


<b>4. Củng cố:3’</b> Từng phần.
<b>5. Hướng dẫn về nhà: 1’</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<i>Tuần : 8</i> <i>Ngày soạn: 01/10/2011</i>


<i>Tieát : 24</i> <i>Ngày giảng: 04/10/2011</i>


Tiết 24 §13 . ƯỚC VÀ BỘI


Thêm những cách mới để diễn đạt quan hệ a chia hết cho b
<b>A.- Mục tiêu : </b>


1./ <i>Kiến thức cơ bản</i> :


- Học sinh nắm được định nghĩa ước và bội của một số ,
- Ký hiệu tập hợp các ứơc , các bội của một số .


2./ <i>Kỹ năng cơ bản</i> :


- Học sinh biết kiểm tra một số có hay khơng là ước hay là bội của một
số cho trước ,


- Biết tìm ứơc và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn
giản .


3./ <i>Thái độ</i> :


- Học sinh biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản .
<b>B.- Chu ẩn bị của GV và HS :</b>


GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài ?
HS: SGK, bảng nhóm, SBT, thước thẳng.



<b>C.- Ti ến trình bài giảng :</b>


<i>1./ Ổn định tổ chức lớp</i>: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp .


<i>2./ Kiểm tra bài cũ</i> :


HS1 : Tìm xem 12 chia hết cho những số tự nhiên nào ?
Viết tập hợp A các số tự nhiên vừa tìm được.
HS2: Tìm xem những số tự nhiên nào chia hết cho 3 ?


Viết tập hợp B các số tự nhiên vừa tìm được.


<i>3./ Bài mới</i> :


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


<i><b>* Hoạt động 1: Ước và</b></i>
<b>bội</b>


<b>GV:</b> Nhắc lại : Khi nào


<b>HS:</b> Nếu có số tự
nhiên q sao cho :


<b>1. Ước và bội </b>
* Định nghĩa: SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<i>thì số tự nhiên a chia</i>
<i>hết cho số tự nhiên b</i>
<i>khác 0?</i>



<b>GV:</b> Ghi nếu a  b thì ta


nói a là bội của b, cịn
b là ước của a.


<b>♦ Củng cố:</b>


1/ 6  3 thì 6 là gì của 3


và 3 là gì của 6?
2/ Làm ? SGK.


<i><b>* Hoạt động 2: Cách</b></i>
<b>tìm ước và bội</b>


<b>GV:</b> Giới thiệu dạng
tổng quát tập hợp các
bội của a, ký hiệu là :
B(a)


<b>GV:</b> ta thực hiện ví
dụ 1 mục 2/44 SGK.
<b>GV:</b> Cho hướng dẫn
học sinh thực hiện
Hỏi: Để tìm các bội
<i>của 1 số ta làm như thế</i>
<i>nào?</i>


<b>GV: </b>Giới thiệu kí hiệu


ước


GV nêu vd2


<b>GV:</b> Hỏi : 8<i> x thì x có</i>
<i>quan hệ gì với 8?</i>
<b>GV:</b> <i>Em hãy tìm các</i>
<i>ước của 8?</i>


<i>GV ? Để tìm các ước</i>
<i>của 8 ta làm thế nào?</i>
<i>GV ? nêu cách tìm tập</i>
hợp ước của 1 số?
<i>GV : Yêu cầu thực</i>
<i>hiện : Làm?3; ?4. </i>


a = b . q


<b>HS:</b> Đọc định nghĩa
SGK.


<b>HS :</b>đứng tại chố
trả lời, và giải thích
HS : trả lời sgk


<b>HS : </b>lên bảng thực
hiện


<b>HS:</b> x là ước của 8



<b>HS:</b> x = 1; 2; 4; 8


<b>HS :</b>lấy 8 chia lần
lượt cho các số từ 1
đên 8.


<b>HS:</b> Đọc phần in
đậm /44 SGK


HS : thực hiện


a  b 


b là ước của a


- Làm ?1 SGK


<b>2. Cách tìm ước và bội </b>
a/ Cách tìm các bội của 1 số
+ Tập hợp các bội của a
Ký hiệu: B(a)


Ví dụ 1: các bội của 7 nhỏ hơn 30 là:
0;7;14;28;


* Cách tìm các bội của 1 số: Ta lấy số
đó nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3...


- Làm ?2



B(8) ={0;8;16;32}


b/ Cách tìm ước của 1 số:
+ Tập hợp các ước của b
Ký hiệu: Ư(b)


Ví dụ 2: SGK
Ư (8) ={ 1;2;4;8}


* Cách tìm các ước của 1 số:


Ta lấy số đó chia lần lượt từ 1 đến
chính nó. Mỗi phép chia hết cho ta 1
ước.


- Làm ?3


Ư(12) ={ 1;2;3;4;6;12}


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b>4. Củng cố:3’</b>


Cho biết: a . b = 40 (a, b  N*)
x = 8 y (x, y  N*)


Điền vào chỗ trống cho đúng :
a là ... của . ...
b là ... của ...
x là ... của ...
y là ... của ...



<b>5. Hướng dẫn về nhà:2’</b>
- Học kỹ cách tìm ước và bội .


- Làm bài tập 111; 112; 113b,c; 114/45 SGK
- Làm bài 142; 143; 144; 145; 146; 147/20 SBT.


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 9</i> <i>Ngày soạn: 09/10/2011</i>


<i>Tieát : 25</i> <i>Ngày giảng: 10/10/2011</i>


<b>§14. SỐ NGUYÊN TỐ – HỢP SỐ – BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ</b>


<b>A./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức</b><b>:</b><b> </b></i> Biết khái niệm số nguyên tố, hợp số. Biết cách kiểm tra một số có phải
là số ngun tố khơng dựa vào bảng số nguyên tố.


<i><b>2./ Kỹ năng</b><b> </b><b>:</b></i> Phân tích được một hợp số ra thừa số nguyên tố trong trường hợp đơn
giản. Học sinh nhận biết đúng số nguyên tố và hợp số trong các trường hợp đơn giản.


<i><b>3./ Thái độ:</b></i> Học sinh vận dụng hợp lý các kiến thức chia hết để nhận biết hợp số, số
nguyên tố.


<b>B./ Chuẩn bị:</b>


<b>-</b>GV: Phần màu, bảng phụ có ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 100


<b>-</b>HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, bảng các số tự nhiên nhỏ hơn 100


<b>C./ Tiến trình lên lớp:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>


Tìm ước của các số sau: 2; 3; 4; ;5; 6
<b>3</b>./Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b><sub>N</sub>ội dung</b>


<i><b>Hoạt động 1: Số</b></i>
<b>nguyên tố – Hợp số</b>
<b>(12 phút)</b>


Dựa vào bảng của HS
vừa làm bài tập, GV
đặt câu hỏi:


- Mỗi số 2, 3, 5 có bao
nhiêu ước?


- Mỗi số 4, 6 có bao
nhiêu ước?


- GV giới thiệu số 2, 3,
5 gọi là số nguyên tố,
số 4, 6 gọi là hợp số.
Vậy thế nào là số
nguyên tố? Thế nào là
hợp số?



GV yêu cầu HS nhắc
lại định nghĩa số
nguyên tố, hợp số.
- GV yêu cầu vài HS
nhắc lại.


- Cho HS làm <b>?1</b>


- Mỗi số chỉ có hai
ước là 1 và chính nó.
- Mỗi số có nhiều
hơn hai ước


HS đọc định nghĩa
trong phần đóng
khung SGK


+ 7 là số nguyên tố vì
7 > 1 và 7


<i><b>1. Số nguyên tố – Hợp số:</b></i>
a. Số nguyên tố:


* Định nghĩa: Học SGK


* Ví dụ: 13 là số ngun tố vì 13  13


và 13  1


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

nguyên tố khơng?


- Số 0 và số 1 có là hợp
số khơng?


- Giới thiệu số 0 và số
1 là 2 số đặc biệt
(không là số nguyên tố,
không là hợp số)


- Hãy liệt kê các số
nguyên tố nhỏ hơn 10.
- Tổng hợp: Các số
nguyên tố nhỏ hơn 10
là: 2, 3, 5, 7,


- Bài tập củng cố: Bài
<i>115</i>


Các số sau là số
nguyên tố hay là hợp
số? 312, 213, 435,
417, 3311, 67


GV yêu cầu HS giải
thích?


<i><b>Hoạt động 2: Lập</b></i>
<b>bảng số nguyên tố</b>
<b>không vượt quá 100</b>
<b>(11 phút).</b>



- GV treo bảng các số
tự nhiên nhỏ hơn 100.
- Tại sao trong bảng
khơng có số 1?


(chính nó)


+ 8 là hợp số vì 8 > 1
và 8 có nhiều hơn hai
ước.(1; 2; 4; 8)


+ 9 là hợp số vì 9 > 1
và có ba ước là 1, 3, 9
Số 0 và số 1 không là
số nguyên tố, không
là hợp số vì khơng
thỏa mãn định nghĩa
số nguyên tố và hợp
số.


Các số nguyên tố nhỏ
hơn 10 là: 2, 3, 5, 7
Số nguyên tố là: 67
Hợp số là: 312, 213,
435, 417, 3311


HS chuẩn bị bảng các
số tự nhiên nhỏ hơn
100 đã chuẩn bỉ sẵn ở
nhà.



- Vì số 1 khơng là số


* Định nghĩa: Học SGK


* Ví dụ: 6 là hợp số vì 6  3; 6  2; 6 


6; 6  1


<i><b>2. Lập bảng số nguyên tố không</b></i>
<i><b>vượt quá 100:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

- Ta sẽ loại các hợp số
trong bảng này, các số
còn lại là hợp số.


- Dòng đầu của bảng,
số nào là số nguyên tố?
- Giữ lại số 2, loại bỏ
các số là bội của 2 mà
lớn hơn 2.


Tương tự đối với các
số là bội của 3, 5, 7
- Các số còn lại trong
bảng chỉ có hai ước là
1 và chính nó => đó là
số nguyên tố nhỏ hơn
100.



- GV kiểm tra vài HS
- Số nguyên tố nào là
số chẵn?


- Tìm số nguyên tố
chẵn lớn nhất trong
bảng các số nguyên tố.


nguyên tố.


- Số 2, 3, 5, 7


- 1 HS lên bảng loại
bỏ các hợp số trong
bảng số.


- Các HS dưới lớp
loại bỏ các hợp số
trong bảng số của
mình


- Số 2


<b>4./Củng cố:3’</b>


GV: Cho HS làm tại lớp:
<b>Bài 111 tr.44 SGK</b>


a) Các bội của 4: 8, 20.



b) Tập hợp các bội của 4 nhỏ hơn 30. B(4)= {0,4,,12,16,20,24,28}
c) 4k (k N)


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

Ư(4) = {1; 2; 4}
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(9) = {1; 3; 9}
Ư(13) = {1, 13}


<b>5./ Hướng dẫn về nhà:2’</b>
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi.


+ BTVN: 113, 114 tr.7 (SGK) + 142, 144, 145 (SBT)


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 9</i> <i>Ngày soạn: 09/10/2011</i>


<i>Tieát : 26</i> <i>Ngày giảng: 10/10/2011</i>


<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>A./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Học sinh được củng cố, khắc sâu định nghĩa số nguyên tố, hợp số, và
biết cách kiểm tra một số có phải là số ngun tố khơng dựa vào bảng số nguyên tố.
<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>Học sinh nhận biết đúng số nguyên tố và hợp số trong các trường hợp
đơn giản dựa vào kiến thức đã học.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Học sinh vận dụng hợp lý các kiến thức về hợp số, số nguyên tố để giải
các bài toán thực tế



<b>B./ Chuẩn bị:</b>


<b>-</b>GV: Phấn màu, bảng phụ


<b>-</b>HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
<b>C./ Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>


HS1: Định nghĩa số nguyên tố? Áp dụng làm bài tập 119 SGK
HS2: Làm bài 120 SGK


3./Bài m i:ớ


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<b>Hoạt động 1: Luyện</b>
<b>tập:</b>


Bài tập 149 (SBT)
HS cả lớp làm bài. Sau
đó GV gọi hai HS lên
bảng sửa bài


Bài 121 SGK:


a) Muốn tìm số tự
nhiên k để 3.k là số
nguyên tố làm như thế
nào?



b) Hướng dẫn HS làm
bài tương tự câu a với
k = 1


Bài 122 SGK:


GV cho HS làm bài
122 SGK, hoạt động
nhóm:


i n d u x vào ơ thích
Đ ề ấ


h pợ


<i>Câu</i>


a) Có hai số tự nhiên
liên tiếp đều là số
nguyên tố.


b) Có ba số lẻ liên
tiếp đều là số nguyên


<b>Bài 149/sbt</b>


HS lên bảng thực
hiện.


<b>Bài 121/sgk</b>



HS lên làm theo
hướng dẫn của GV


<b>Bài 122/sgk</b>


HS hoạt động theo
nhóm:


<b>Luyện tập:</b>
<b>Bài 149/sbt</b>


a) 5.6.7 + 8.9 = 2(5.3.7 + 4.9)  2


Vậy tổng trên là hợp số vì ngồi 1 và
chính nó cịn có ước là 2.


b) Lập luận tương tự như trên thì b
cịn có ước là 7.


c) 2 (Hai số hạng lẻ=>tổng chẵn)
d) 5(tổng có chữ số tận cùng là5)
<b>Bài 121/sgk</b>


a) Lần lượt thay k = 0, 1, 2 để kiếm
tra 3k


b) Làm tương tự


Bài 122/sgk



<i>Đ</i> <i>S</i>


x
x


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

tố.


c) Mọi số nguyên tố
đề là số lẻ


d) Mọi số nguyên tố
đều có chữ số tận
cùng là một trong các
chữ số 1, 3, 7, 9


- Yêu cầu HS sửa câu
sai thành câu đúng
<b>Bài 123 (SGK)</b>


<i><b>Hoạt động 2: Có thể</b></i>
<b>em chưa biết ( 5 phút)</b>
<b>Bài 124 (SGK)</b>


Máy bay có động cơ ra
đời vào năm nào?


- Ở bài 11, ta đã biết ô
tô ra đời năm 1885,
vậy với chiếc máy bay


có động cơ ở hình 22 ra
đời vao năm nào, làm
bài 124.


- GV yêu cầu HS trả
lời từng câu hỏi:


- Vậy máy bay ra đời
vào năm nào?


HS: Lên bảng thực
hiện


HS đọc phần đọc
thêm và làm bài
<b>124/sgk</b>


Máy bay có động cơ
ra đời vào năm <i>abcd</i>


a là số có đúng một
ước => a = 1


b là hợp số lẻ nhỏ
nhất => b = 9


c không phải là số
nguyên tố, không
phải là hợp số và c ≠
1 => c = 0



d là số nguyên tố lẻ
nhỏ nhất => d = 3.


<b>Bài 123/SGK</b>


<b>Bài 124/sgk</b>


Máy bay có động cơ ra đời vào năm


<i>abcd</i>


a là số có đúng một ước => a = 1
b là hợp số lẻ nhỏ nhất => b = 9
c không phải là số nguyên tố, không
phải là hợp số và c ≠ 1 => c = 0
d là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất => d =
3


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

<b>4./Củng cố:3’</b>


- Nhắc lại các kiến thức về số nguyên tố, hợp số.
- Hướng dẫn bài tập SBT.


<b>5./ Hướng dẫn về nhà:2’</b>


+ Học bài trong SGK và trong vở ghi; Làm BTVN: 156 <sub></sub> 158 SBT
+ Đọc trước §15


<b>~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~</b>



<i>Tuần : 9</i> <i>Ngày soạn: 09/10/2011</i>


<i>Tiết : 27</i> <i>Ngày giảng: 11/10/2011</i>


<b>§15. PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ</b>
<b>A./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Học sinh hiểu thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để phân tích một số ra
thừa số nguyên tố, biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Học sinh vận dụng hợp lý các dấu hiệu chia hết đã học để phân
tích một số ra thừa số nguyên tố.


<b>B./ Chuẩn bị:</b>


<b>-</b>GV: Phấn màu, bảng phụ


<b>-</b>HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
<b>C./ Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>
Lồng vào bài học
3./Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b><sub>N</sub>ội dung</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<b>tích một số ra thừa số</b>


<b>nguyên tố:</b>


- GV đặt vấn đề: Làm
thế nào để viết một số
dưới dạng tích các thừa
số nguyên tố?


- Số 300 có thể viết
dưới các cách như sau:
300 = 6 . 50 = 6. 25 . 2
300 = 3. 100 = 3. 10 .
10


300 = 3 . 100 = 3. 4 .
25


- Với số 300 ta có thể
viết lại được dưới dạng
một tích của hai hay
nhiều thừa số.


- Viết số 300 dưới dạng
tích của các thừa số
nguyên tố.


- HS hoạt động nhóm
trong thời gian 3 phút.
- Gv thu bài của ba
nhóm nhanh nhất và
nhận xét bài làm của


từng nhóm


- Các số 2, 3, 5, 7 là
các số nguyên tố. Vậy
phân tích một số ra


- Theo dõi


- Theo dõi


300 = 6 . 50 = 6. 25 .
2


300 = 3. 100 = 3. 10 .
10


300 = 3 . 100 = 3. 4 .
25


- Tiếp thu


- Thực hiện


300 = 6 . 50 = 6. 25 .
2 = 2.3.2.25


300 = 3.100 =
3.10.10 = 3.2.5.2.5
300 = 3.100 = 3. 4.
25 = 3.2.2.5.5



- Trả lời


- Đọc định nghĩa
- Số nguyên tố phân
tích ra bằng chính số


<i><b>nguyên tố là gì?</b></i>


<i><b>VD:</b></i>


300 = 6 . 50 = 6. 25 . 2
300 = 3. 100 = 3. 10 . 10
300 = 3 . 100 = 3. 4 . 25


VD:


300 = 3.100 = 3.10.10 = 3.2.5.2.5
300 = 3.100 = 3. 4. 25 = 3.2.2.5.5


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

thừa số nguyên tố là
gì?


- Một vài HS nhắc lại
định nghĩa


- Tại sao khơng phân
tích tiếp các số 2, 3, 5,
7, …?



- Nêu 2 chú ý trong
SGK trang 49


- Trong thực tế người
ta thường phân tích các
số ra thừa số nguyên tố
theo cột dọc => hoạt
động 2


<i><b>Hoạt động 2: Cách</b></i>
<b>phân tích một số ra</b>
<b>thừa số nguyên tố (15</b>
<b>phút)</b>


- GV hướng dẫn HS
phân tích


Lưu ý:


+ Nên lần lượt xét tính
chia hết cho các số
nguyên tố từ nhỏ đến
lớn: 2, 3, 5, 7, 11.


+ Trong q trình xét
tính chia hết nên vận
dụng các dấu hiệu chia
hết hết cho 2, cho 3,


đó nhân với 1.



- HS đọc lại 2 chú ý
trong SGK trang 49
- Theo dõi


- HS chuẩn bị thước,
phân tích theu hương
dẫn của GV


300 2


150 2


75 3


25 5


5 5


1


<b>?</b>


* Chú ý: Học SGK tr.49


<b>2./ Cách phân tích một số ra thừa</b>
<b>số nguyên tố:</b>


Ví dụ: Phân tích 300 ra thừa số
nguyên tố



300 2


150 2


75 3


25 5


5 5


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

cho 5 đã học


+ Các số nguyên tố đã
học được viết bên phải
cột, các thương được
viết bên trái cột


- Hướng dẫn HS viết
gọn bằng lũy thừa
- Củng cố: làm <b>?</b> trong
SGK


Phân tích 420 ra thừa
số nguyên tố


GV kiểm tra 5 HS dưới
lớp (làm toán chạy)
<i><b>Hoạt động 3: Luyện</b></i>
<b>tập củng cố (13 phút)</b>


Bài 125 tr.50 SGK
- GV yêu cầu hoạt
động theo nhóm, 1
nhóm 2 bài.


Bài 126 tr.50 SGK
- Sau khi đã sửa lại cho
đúng, GV đặt câu hỏi
thêm:


a) Cho biềt mỗi số đó
chia hết cho các số
nguyên tố nào?


420 2


210 2


105 3


35 5


7 7


1


Vậy 420 = 22<sub>. 3. 5. 7</sub>


- HS phân tích theo
cột dọc



60 2 285 3


30 2 95 5


15 3 19 19


5 5 1


1


- Trả lời
- Trả lời


Bài 125 tr.50 SGK
a) 60 = 22<sub>. 3. 5</sub>
b) 84 = 22<sub>. 3. 7</sub>
c) 285 = 3. 5. 19
d) 1035 = 32<sub>. 5. 23</sub>
e) 400 = 24<sub> . 5</sub>2


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

b) Tìm tập hợp các ước
của mỗi số đó


<b>4./ Củng cố:</b>


Ch n cách phân tích đúng và s a l i các ph ng án phân tích sai:ọ ử ạ ươ


Câu Đúng/ Sai Sửa lại



a) 120 = 2 . 3 . 4 . 5 Sai 120 = 23<sub> . 3 . 5</sub>


b) 306 = 2 . 3 . 51 Sai 306=2.32<sub>.17</sub>


c) 567 = 92<sub> . 7</sub> <sub>Sai</sub> <sub>567 = 3</sub>4<sub> . 7</sub>


d) 132 = 22<sub> . 3 . 11</sub> <sub>Đúng</sub>


e) 1050 = 2 . 3 . 52<sub>.7</sub> <sub>Đúng</sub>


<b>5./ Hướng dẫn về nhà</b>


+ Học bài trong SGK và trong vở ghi.


+ BTVN: 125, 126.127,128 tr.50 (SGK) + 158, 159, 160 (SBT)


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 10</i> <i>Ngày soạn: 13/10/2011</i>


<i>Tieát : 28</i> <i>Ngày giảng: 17/10/2011</i>


<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>A./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Học sinh được củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số
nguyên tố


<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>Học sinh biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố, biết tìm tập hợp các
ước của một số cho trước



<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Học sinh vận dụng hợp lý các kiến thức đã học để phân tích một số ra
thừa số nguyên tố, để giải quyết các bài tập có liên quan


<b>B./ Chuẩn bị:</b>


- GV: Phần màu, bảng phụ


- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
<b>C./ Tiến trình lên lớp:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

- HS1: Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố? Áp dụng làm bài tập 127
tr.50 (SGK) ý a,b


- HS2: Làm bài 127/sgk/50 ý c,d
3./Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b><sub>N</sub>ội dung</b>


<b>Hoạt động 1: Chữa</b>
<b>bài tập:</b> 128/sgk/50


<b>Hoạt động 2: Luyện</b>
<b>tập</b>


Bài 129 tr.50 SGK
- GV yêu cầu 1 HS lên
bảng làm


a) Cho số a = 5. 13.


Hãy viết tất cả các ước
của a.


b) Cho số b = 25<sub>.Hãy</sub>
viết tất cả các ước của
b.


c) Cho số c = 32<sub>.7.Hãy</sub>
viết tất cả các ước của
c.


Bài 130 tr.50 SGK
- GV cho HS làm dưới
dạng tổng hợp:


- Gọi HS nhận xét cho
điểm.


HS: Lên bảng chữa


- 1 HS lên bảng làm
bài


HS dưới lớp làm bài
vào vở,


- Nộp 5 bài nhanh
nhất


- HS dưới lớp nhận


xét bài làm của bạn


HS kẻ bảng bên vào
vở


<b>1./ Chữa bài tập:</b>
<b>Bài 128/sgk/50:</b>


Các số 4, 8, 11, 20 là ước của a. Số
16 không là ước của a


<b>2./ Luyện tập</b>


<i><b>Bài 129 tr.50 SGK</b></i>
a)


Ư(a) = {1, 5, 13, a}
b)


Ư(b)= {1,2,4,8,16,32}
c)


Ư(c)= {1,3,7,9,21,c}


<b>Bài 130/sg</b>k/50
<i>Phân tích ra thừa</i>
<i>số nguyên tố</i>


<i>Chia</i>
<i>hết cho</i>


<i>các số</i>
<i>nguyên</i>
<i>tố</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

Bài 131 tr.50 SGK
a) Tích của hai số tự
nhiên bằng 42.
-Vậy mỗi thừa số của
tích quan hệ như thế
nào với 42?


- Muốn tìm Ư(42) ta
làm như thế nào?


b) Làm tương tự như
câu a rồi so sánh với
điều kiện a < b


Bài 133 tr.51 SGK
- Gọi HS lên bảng sửa
- Nhận xét và cho điểm
Bài 133 tr.51 SGK
- Gọi HS lên bảng sửa


Bài 131/sgk/50
- HS đọc đề bài


- Mỗi thừa số là ước
của 42



- Phân tích 42 ra thừa
số nguyên tố.


a) Đáp số: 1 và 41; 2
và 21; 3 và 14; 6 và 7
b) a và b là ước của
30 (a<b)


51 51 = 3 . 17 3; 17 1; 3; 17;


51


75 75 = 3 . 52 <sub>3; 5</sub> <sub>1; 3; 5;</sub>


25; 75
42 42 = 2.3.7 2; 3; 7 1; 2; 3;


6; 7; 14;
21; 42
30 30 = 2.3.5 2; 3; 5 1; 2; 3;


5; 6; 10;
15; 30


<i><b>Bài 131 tr.50 SGK</b></i>


a) 1 và 41; 2 và 21; 3 và 14; 6 và 7
b)


a 1 2 3 5



b 30 15 10 6


<i><b>Bài 133 tr.51 SGK</b></i>
a) 111 = 3 . 37


Ư(111) = {1, 3, 37, 111}


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

- Nhận xét và cho điểm


<i><b>Hoạt động 3: Cách</b></i>
<b>xác định số lượng các</b>
<b>ước của một số (10</b>
<b>phút).</b>


Các bài tập 129, 130
đều yêu cầu tìm tập
hợp các ước, liệu việc
tìm ước đó đã đủ hay
chưa, ta cùng nghiên
cứu mục có thể em
chưa biết tr.51 SGK
GV giới thiệu


Nếu m = ax<sub> thì m có x</sub>
+ 1 ước


Nếu m = ax<sub>.b</sub>y<sub> thì </sub>
m có (x + 1)(y



- HS lên bảng làm
bài.


- HS dưới lớp làm
vào bảng phụ


Bài 133sgk/50


- HS lên bảng làm
bài.


- HS dưới lớp làm
vào bảng phụ


- HS lấy ví dụ
Bài 129 SGK


b) b = 25<sub> có 5 + 1 = 6</sub>
(ước)


c) c = 32<sub>7 có (2+1)</sub>
(1+1)= 6 (ước)


Vậy 37 . 3 = 111


<b>3./ Xác định số các ước của 1 số</b>
Bài 129 SGK


b) b = 25<sub> có 5 + 1 = 6 (ước)</sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

+ 1) ước


Nếu m = ax<sub>.b</sub>y<sub>.c</sub>z<sub> y thì </sub>
m có


(x + 1)(y + 1)(z + 1)
ước


4./ Củng cố:


- Nhắc lại các kiến thức về số nguyên tố, hợp số.
- Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
5./ Hướng dẫn về nhà:


+ Học bài trong SGK và trong vở ghi.
+ BTVN: 132 tr.50 (SGK)


+ 161, 162, 166, 168 (SBT)


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 10</i> <i>Ngày soạn: 13/10/2011</i>


<i>Tieát : 29</i> <i>Ngày giảng: 17/10/2011</i>


<b>§16. ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Học sinh biết khái niệm ước chung và bội chung.



<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>Học sinh biết tìm ước chung và bội chung của hai hay nhiều số bằng
cách liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử
dụng ký hiệu giao của hai tập hợp.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Học sinh biết tìm ước chung và bội chung trong một số bài toán đơn
giản.


<b>II. Chuẩn bị:</b>


<b>-</b>GV: Phần màu, bảng phụ


<b>-</b>HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
<b>III./ Lến trình lên lớp:</b>


<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>3./ </b>Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


<i><b>Hoạt động 1: Ước</b></i>
<b>chung </b>


- GV chỉ vào phần tìm


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

phấn màu với các ước
1, 2 của 4, các ước 1, 2,
của 6.


Ư(4) = {1; 2; 4}


Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
- Nhận xét trong Ư(4)
và Ư(6) có các số nào
giống nhau?


- Khi đó ta nói chúng là
ước chung của 4 và 6.
- GV giới thiệu ký hiệu
tập hợp các ước chung
của 4 và 6.


- Nhấn mạnh:


x  ƯC (a; b) nếu a  x


và b x


- Củng cố <b>?1</b>


- Trở lại phần kiểm tra
bài cũ


- HS1 em hãy tìm ƯC
(4, 6, 12)


- GV giới thiệu tương
tư ƯC (a, b, c)


<i><b>Hoạt động 2: Bội</b></i>
<b>chung </b>



- GV chỉ vào phần tìm
bội của HS 2 trong
phần kiểm tra bài cũ
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16;
20; 24; …}


B(6) = {0; 6; 12; 18;
24; …}


- Số nào vừa là bội của
4 vừa là bội của 6
- Các số 0, 12, 24 …
vừa là bội của 4, vừa là
bội của 6. Ta nói chúng


- Số 1; số 2
- Tiếp thu


- HS đọc phần đóng
khung trong SGK
trang 51.


ƯC ( 4,6) = {1; 2}
<b>-</b> Tiếp thu


8 ƯC (16, 40) đúng
vì 168 và 408


8 ƯC (32, 28) sai vì


328 nhưng 28  8


- ƯC (4; 6; 12) = {1;
2}


<b>-</b> - Tiếp thu


- Theo dõi


- Số 0; 12; 24; …
- Tiếp thu


- HS đọc phần đóng
khung trong SGK
- BC (4; 6) = {0; 12;


<i><b>* Quy tắc: </b></i>Học SGK


x  ƯC (a; b) nếu a  x và b x


<i><b>II. Bội chung:</b></i>


B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}


=> BC (4; 6) = {0; 12; 24; …}
<i><b>* Quy tắc: </b></i>Học SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

là các bội chung của 4
và 6



- Vậy thế nào là bội
chung của hai hay
nhiều số?


- GV giới thiệu ký hiệu
tập hợp các bội chung
của 4 và 6


- Nhấn mạnh


x  BC (a; b) nếu x
 a và x b


- Củng cố <b>?2</b>


- GV giới thiệu BC (a,
b, c)


<i><b>Hoạt động 4: Chú ý </b></i>
- GV giới thiệu giao
của hai tập hợp Ư(4) và
Ư(6)


- Minh họa bằng sơ đồ
Ven


Ký hiệu: 


Ư(4) Ư(6) = ƯC (4,



6)


Củng cố:


a) A = {3; 4; 6} B
= {4; 6}


A  B = ?


- GV minh họa bằng sơ
đồ Ven


b) M = {a, b} ; N =
{c}


M  N = ?


c) Điền tên một tập hợp
thích hợp vào ơ trống
a  6 và a  5 =>


a …………


200  b và 50  b =>


b  ……


24; …}
- Tiếp thu


- Làm ?2
- Tiếp thu







. 3
a) A  B = {4; 6}


b) M  N = Þ


c) a  6 và a  5 => a
BC (5, 6)


200  b và 50  b => b


 ƯC (50, 200)


<i><b>3. Chú ý:</b></i>


.3 .4


4./ Củng cố:


4
6


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

Làm bài 134/sgk/53



a) 4 ƯC (12, 18); b) 6 ƯC (12,18)
c) 2 ƯC (4,6,8) ; d) 4 ƯC (4,6,8)
e) 80 BC ( 20,30) ; g) 60 BC ( 20,30)
h) 12 BC (4,6,8) ; i) 24 BC ( 4,6,8)
5./ Hướng dẫn về nhà:


+ Học bài trong SGK và trong vở ghi.


+ BTVN: 135, 136 tr.53 (SGK) + 169, 170, 174, 175 (SBT)


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 10</i> <i>Ngày soạn: 13/10/2011</i>


<i>Tieát : 30</i> <i>Ngày giảng: 18/10/2011</i>


<b>LUYỆN TẬP</b>



<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>1./ Kiến thức:</b></i>


- Học sinh được củng cố và khắc sâu các kiến thức về bội chung và ước chung của hai
hay nhiều số.


<i><b>2./ Kỹ năng:</b></i>


- Rèn kỹ năng tìm ước chung và bội chung ; tìm giao của hai tập hợp.
<i><b>3./ Thái độ:</b></i>



- HS biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài toán thức tế.
<b>II. Chuẩn bị:</b>


- GV: Phần màu, bảng phụ


- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
<b>III. Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ: </b>
HS1:


- Ước chung của hai hay nhiều số là gì? x  ƯC (a; b) khi nào?


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

HS2:


- Bội chung của hai hay nhiều số là gì? x  BC (a; b) khi nào?


- Làm bài tập 169 b, 170 b (SBT)


GV nhận xét và cho điểm bài của hai HS trên bảng
<b>3./ </b>Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


Hoạt động 1: Chữa bài
tập


Bài 136 SGK



GV yêu cầu HS đọc đề
bài:


- Yêu cầu 2 HS lên
bảng viết hai tập hợp
- HS 3 lên bảng viết
giao của hai tập hợp
trên


- HS4 dùng ký hiệu 


để thể hiện quan hệ
giữa tập hợp M với mỗi
tập hợp A và B?


- Tập hợp như thế nào
gọi là tập hợp con của
một tập hợp?


Hoạt động 2: Luyện tập
- Bài 137 SGK: GV
yêu cầu HS làm bài
vào bảng phụ cá nhân


- 2 HS lên bảng viết
hai tập hợp:


A = {0; 6; 12; 18; 24;
30; 36}



B = {0; 9; 18; 27; 36}
M = A B


M = {0; 18; 36}
M  A


M  B


- Mọi phần tử của tập
hợp A đề thuộc tập
hợp B, ta nói A 


B-HS làm bài vào bảng
phụ


a) AB = {cam;


chanh}


b) AB là tập hợp


các HS vừa giỏi văn,
vừa giỏi toán của lớp.
c) AB = B


d) AB = <i>O</i>
e) NN* = N*


<b>1./ Chữa bài tập</b>
<i><b>Bài 136 SGK </b></i>



A = {0;6;12;18;24;30; 36}
B = {0; 9; 18; 27; 36}
M = A B


M = {0; 18; 36}
M  A


M  B


<b>2./ Luyện tập</b>
<i><b>Bài 137 SGK</b></i>


a) AB = {cam; chanh}


b) AB là tập hợp các HS vừa giỏi


văn, vừa giỏi toán của lớp.
c) AB = B


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

- GV kiểm tra bài làm
của 5 HS nhanh nhất.
- Bài 175 (SBT)


GV treo bảng phụ lên.
<b>-</b> Yêu cầu HS đọc đề


bài và làm bài trên
bảng phụ



- GV nhận xét, chấm
điểm bài làm của 3 HS
Bài 138 SGK


- GV treo đề bài lên
bảng


- Yêu cầu HS đọc đề
bài và làm bài theo
nhóm trong 5 phút
GV đặt câu hỏi củng cố
cho bài tập này:


+ Tại sao cách chia a
và c lại thực hiện được,
cách chia b không thực
hiện được


+ Trong các cách chia
trên, cách chia nào có
số bút và số vở ở mỗi
phần thưởng là ít nhất?


- HS đọc đề bài, sau
đó làm trên bảng phụ
a) A có 11 + 5 = 16
(phần tử)


P có 7 + 5 = 12
(phần tử)



A P có 5 phần


tử


b) Nhóm HS đó có:
11 + 5 + 7 = 23
(người)


- HS đọc đề bài.
- HS hoạt động theo
nhóm học tập


- Các nhóm treo bài
của mình lên bảng


- Từng nhóm trả lời


e) NN* = N*
<i><b>Bài 175 (SBT)</b></i>


a) A có 11 + 5 = 16 (phần tử)
P có 7 + 5 = 12 (phần tử)
A P có 5 phần tử


b) Nhóm HS đó có:


11 + 5 + 7 = 23 (người)


Bài 138 SGK


Các


h
chia


Số
phần


Số
bút ở
mỗi
phần


Số
vở


a 4 6 8


b 6


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

Nhiều nhất?


- Nhận xét
4./ Củng cố:


- Nhắc lại thế nào là ước chung? Bội chung?
- Cách tìm ước chung, bội chung ?


5./ Hướng dẫn về nhà:
+ BTVN: 171; 172 (SBT)



+ Đọc trước bài “Ước chung lớn nhất”
<b>Kiểm tra chéo</b>


...
...
...
...
...
...
...


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 11</i> <i>Ngày soạn: 23/10/2011</i>


<i>Tieát : 31</i> <i>Ngày giảng: 24/10/2011</i>


<b>§17. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT</b>



<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Học sinh nắm được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là
hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau.


<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>Học sinh biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số
ra thừa số nguyên tố.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Học sinh biết tìm ước chung lớn nhất trong các bài toán thực tế.
<b>II./ Chuẩn bị của GV và HS:</b>



<b>-</b>GV: Phần màu, bảng phụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

<b>III. Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>


- Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số?
- Chữa bài 171 (SBT)


<b>3./ Bài mới:</b>


<b>GV (nêu vấn đề): có cách nào khác để tìm ước chung của hai hay nhiều số</b>
<b>không?</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


<i><b>Hoạt động 1: Ước</b></i>
<b>chung lớn nhất (12</b>
<b>phút)</b>


- Số lớn nhất trong tập
hợp ước chung của 12
và 30 là số nào ?


- Giới thiệu khái niệm
ước chung.


- Nhận xét về quan hệ
giữa Ư(12,30) và


ƯCLN(12,30).


- Xem chú ý SGK.


- Có cách nào tìm
ƯCLN nhanh hơn
không?


- Số 6


- Nêu nhận xét.


- Nhận xét về cách
tìm Ước chung lớn
nhất của các số trong
đó có số 1.


<b>1. Ước chung lớn nhất</b>


<i>Ví dụ 1: SGK</i>


ƯC (12,30) =

<b>1;2;3;6</b>



<i>Số lớn nhất trong tập hợp ước chung</i>
<i>của 12 và 30 là 6. Ta nói ước chung</i>
<i>lớn nhất của 12 và 30 là 6, kí hiệu</i>
ƯCLN(12,30) = 6.


* <i><b>Định nghĩa</b></i>: SGK



* <i><b>Nhận xét</b></i>: Tất cả các ước chung
của 12 và 30 (là 1, 2, 3, 6) đều là ước
của ƯCLN(12,30).


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

<i><b>Hoạt động 2: Tìm</b></i>
<b>ƯCLN bằng cách</b>
<b>phân tích các số ra</b>
<b>thừa số nguyên tố (15</b>
<b>phút)</b>


- Hãy phân tích các số
ra- thừa số nguyên tố.
- Số 2 có là ước chung
của các số trên khơng ?
22<sub> có là ước chung của</sub>
các số trên không ? Số
23<sub> có là ước chung</sub>
khơng ?


- 3 có là ước chung
của..


Vậy tích của 22<sub>.3 có là</sub>
ước chung ....


- Như vậy khi tìm ước
chung ta lập tích các
thừa số nguyên tố
chung.



- Giới thiệu về hai số
nguyên tố cùng nhau,
ba số nguyên tố cùng
nhau.


- ƯCLN của hai hay


- Tìm hiểu cách tìm
ước bằng cách phân
tích một số ra thừa số
nguyên tố trong
SGK.


- Một số HS đọc kết
quả phân tích.


- Có. Vì nó có mặt
trong dạng phân tích
của cả ba số.


- Có....
- Khơng....


- Làm ?1 SGK theo
nhóm vào giấy nháp
- Cử đại diện trình
bày


- Nhận xét bài chéo
giữa các nhóm.



- Làm ?2 theo cá
nhân, từ đó lưu ý
cách tìm ước chung
trong các trường hợp
đặc biệt.


<b>2.</b> <b>Tìm ước chung lớn nhất bằng</b>
<b>cách phân tích một số ra thừa số</b>
<b>ngun tố.</b>


<b>Ví dụ 2</b>. Tìm ƯCLN(36,84,168)
<i><b>Bước 1</b></i>. Phân tích các số ra thừa số
nguyên tố:


36 = 22<sub>.3</sub>2
84 = 22<sub>.3.7</sub>
168 = 23<sub>.3.7</sub>


<i><b>Bước 2</b></i>. Chọn các thừa số nguyên tố
chung với số mũ nhỏ nhất:


Các thừa số nguyên tố chung là 2 và
3. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, của 3
là 1.


<i><b>Bước 3</b></i>. Lập tích các thừa số nguyên
tố chung vừa chọn với số mũ nhỏ
nhất. Đó chính là ƯCLN cần tìm:
ƯCLN(36, 84, 168) = 22<sub>.3 = 12.</sub>


<b>* Quy tắc: SGK</b>


?1
12 = 22<sub>.3</sub>
30 = 2.3.5


ƯCLN(12,30) = 2.3 = 6


?2


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

nhiều số nguyên tố
cùng nhau bằng bao
nhiêu ?


ƯCLN(24,16,8) = 8
<b>* Chú ý:</b> (SGK)
<i><b>4./ Củng cố:</b></i>


Yêu cầu hai HS lên bảng làm, cả lớp làm vào giấy nháp để trình bày và nhận xét
- Tìm ƯCLN(56,140)


ĐS: ƯCLN(56,140)=28
- Tìm ƯCLN(16,80,176)


ĐS: 16


<i><b>5./ Hướng dẫn học ở nhà:</b></i>
- Hướng dẫn bài 141. SGK
- Học bài theo SGK



- Làm các Bài tập 139 đến 14


- Xem trước nội dung phần 3 chuẩn bị cho tiết sắp tới.


~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~


<i>Tuần : 11</i> <i>Ngày soạn: 23/10/2011</i>


<i>Tieát : 32</i> <i>Ngày giảng: 24/10/2011</i>


<b>§17. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT( tiếp)- Luyện tập</b>



<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>* Kiến thức: </b></i>Học sinh được củng cố cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số.
<i><b>* Kỹ năng: </b></i>Học sinh biết tìm ước chung thơng qua tìm ƯCLN.


<i><b>* Thái độ: </b></i>Học sinh biết quan sát, tìm tịi đặc điểm các bài tập để áp dụng nhanh.
<b>II./ Chuẩn bị của GV và HS:</b>


<b>-</b>GV: Phần màu, bảng phụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>HS1: </b>


- ƯCLN của hai hay nhiều số là số như thế nào?
- Tìm ƯCLN(15; 30; 90)



<b>HS2: </b>


- Nêu quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1.
- Làm bài tập 176 (SBT)


<b>3./ Bài mới</b>:


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


- Phát biểu nhận xét ở
mục 1.


- Nhận xét


- Theo nhận xét để tìm
các ước chung của 12
và 30 ta có thể làm thế
nào ?


- Để tìm ước chung của
các số thơng qua tìm
ƯCLN của các số đố
như thế nào ?


- Tất cả các ước chung
của 12 và 30 (là 1,2,3,6)
đều là ước của
ƯCLN(12,30).


- Trả lời câu hỏi



- Trả lời câu hỏi.


<i><b>3. Cách tìm ước chung thơng</b></i>
<i><b>qua tìm ƯCLN.</b></i>


- Để tìm các ước chung của 12
và 30 ta có thể làm như sau:
+ Tìm ƯCLN(12,30) là 6
+ Tìm các ước của
ƯCLN(12,30) là 1,2,3,6.


Vậy ƯC(12,30) =

1; 2;3;6


<i><b>* Nhận xét: SGK</b></i>


Luy n t p (24’)ệ ậ
- Nêu đề bài để HS quan - Làm bài trên giấy nháp


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

sát và làm


- Yêu cầu các nhóm cử đại
diện báo cáo


- Nêu đề bài để HS quan
sát và làm


- Yêu cầu cá nhân báo cáo


- Nêu đề bài để HS quan
sát và làm



- Yêu cầu các nhóm cử đại
diện báo cáo


theo nhóm


- Cử đại diện báo cáo


- Làm bài trên giấy nháp
theo cá nhân


- Cá nhân báo cáo


- Làm bài trên giấy nháp
theo nhóm


- Cử đại diện báo cáo


140 :.<sub> a</sub>


<b>Giải.</b>


Theo đề bài ta có a là ước
chung của 56 và 140


ƯCLN(12,30) = 22<sub>.7 = 28</sub>
a 

1;2; 4;7;14;28



<b>Bài 143.SGK</b>



Theo đề bài ta có a là ước
chung lớn nhất của 420 và
700


ƯCLN(420,700) = 140
Vậy a = 140


<b>Bài tập 144</b>. SGK
Theo đề bài ta có:
ƯCLN (144,192) = 48
Vậy các ước chung lớn hơn
20 của 144 và 192 là 24, 48


<i><b>4./ Củng cố</b></i>


Hệ thống lại kiến thức:
- ƯCLN


- Cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

Làm các Bài tập 177, 178 SBT


<i>Tuần : 11</i> <i>Ngày soạn: 23/10/2011</i>


<i>Tieát : 33</i> <i>Ngày giảng: 25/10/2011</i>


<b> LUYỆN TẬP</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>



<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Học sinh được củng cố các kiến thức về tìm ƯCLN, tìm các ƯC thơng
qua tìm ƯCLN


<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>Rèn kỹ năng tính tốn, phân tích ra thừa số nguyên tố; tìm ước chung lớn
nhất.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Vận dụng trong việc giải bài tập.
<b>II./ Chuẩn bị của GV và HS:</b>


<b>-</b>GV: Phần màu, bảng phụ


<b>-</b>HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>HS1</b>: Phát biểu cách tìm ước chung lón nhất bằng cách phân tích ra thừa số
nguyên tố.


Làm bài 189 SBT


ĐS: ƯCLN(90,126) = 18 ; ƯC(90,126) =

1; 2;3;6;9;18


<b>HS2</b>: Ước chung lón nhất của hai hay nhiều số là gì ?


A = ƯCLN(480,600) = 120
<b>3./ Bài mới</b>:


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>



<b>HĐ1: Luyện tập</b>


- Độ dài của cạnh hình
vng có quan hệ gì


- Độ dài của cạnh hình
vng là ước chung của


<b>1. Luyện tập</b>
<b>Bài 145</b>. SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

với 75 và 105 ?


- Để độ dài cạnh hình
vng là lớn nhất ta
phải làm thế nào ?
- Vậy độ dài cạnh hình
vng là bao nhiêu ?


- u cầu làm việc theo
nhóm trên giấy nháp


- Cử đại diện trình bày
- Nhận xét và chỉnh sủa
lời giải


- Hoàn thiện vào vở


- Số bút có quan hệ gì
với 28, 36 và 2 ?



- Tìm a


- Lan và Mai mua bao
nhiêu hộp bút ? Làm
phép tính gì ?


75 và 105


Cạnh hình vng phải là
ƯCLN(75,105)


- ƯCLN(75,105) = 15 nên
độ dài cạnh hình vng
lớn nhất có thể là 15.


- Các nhóm làm việc
khoảng 5 phút


- Trình bày lời giải


- Nhận xét chéo giữa các
nhóm


- Làm vào trong vở


- Trả lời câu hỏi
- Làm việc cá nhân


- Thực hiện trên giấy


nháp và trình bày.


là ƯCLN(75,105) bằng 15
cmmn


<b>Bài 146.</b> SGK


Theo đề bài ta có x là ước chung
của 112 và 140, 10 < x < 20
112 = 24<sub>.7</sub>


140 = 22<sub>.5.7</sub>


ƯCLN(112,140) = 22<sub>.7 = 28</sub>
ƯC (112,140) = {1;2;4;7;14;28}
Vì 10, x, 20 nên


x  {14;28}
<b>Bài tập 147</b>. SGk


a. a phải là ƯC(28,36) và a > 2
b. ƯCLN(28,36) = 4


vì a > 2 nên a = 4.


c. Vì mỗi hộp mà hai bạn mua
có 4 bút nên:


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

<i><b>Hoạt động 3: Giới</b></i>
<b>thiệu một số thuật</b>


<b>tốn ơclít tìm ưcln của</b>
<b>hai so (10 phút)</b>


phân tích ta TSNT như
sau:


- Chia số lớn cho số
nhỏ


- Nếu phép chia còn dư,
lấy số chia đem chia
cho số dư.


- Nếu phép chia này
còn dư lại lấy số chia
mới chia cho số dư mới
- Cứ tiếp tục như vậy
cho đến khi được số dư
bằng 0 thì số chia cuối
cùng là ƯCLN phải tìm


- Tìm ƯCLN (135; 105)
135 105
105 30 1
30 15 3
0 2


Vậy ƯCLN ( 135; 150) =
15



- HS sử dụng thuật tốn
Ơclít để tìm ƯCLN (46;
72) ở bài tập 148


72 48
48 24 1
0 2


Số chia cuối cùng là 24
Vậy ƯCLN (48; 72) = 24


2./ Thuật tốn Ơclit
Tìm ƯCLN (135; 105)


135 105
105 30 1
30 15 3
0 2


Vậy ƯCLN ( 135; 150) = 15


<i><b>4./ Củng cố</b></i>


<i><b>5./ Hướng dẫn học ở nhà </b><b> (4)</b><b> </b></i>
Hướng dẫn bài 148. SGK
Xem trước nội dung bài học tiếp theo


Làm các Bài t p 184, 185, 186, 187 SBTậ


<i>Tuần : 12</i> <i>Ngày soạn: 25/10/2011</i>



<i>Tiết : 34</i> <i>Ngày giảng: 31/10/2011</i>


<b>§18. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT</b>



<b>I. / Mục tiêu:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó
ra thừa số nguyên tốt.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>HS biết phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa hai quy tắc tìm
BCNN và ƯCLN, biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp.


<b>II./ Chuẩn bị:</b>


- GV: Phần màu, bảng phụ, thước thẳng.
- HS: học bài, làm bài tập, tìm hiểu bài mới.
<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ: </b>


HS1: Viết B(4), B(6), BC(4, 6).
HS2:


- Thế nào là bội chung của hai hay nhiều số? x  BC (a;b) khi nào?


- Tìm BC(4;6)
<b>3./ Bài mới</b>:



<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Bội</b></i>
<b>chung nhỏ nhất </b>
<i>- GV viết lại bài tập</i>
mà HS vừa làm vào
phần bảng dạy bài
mới. Lưu ý viết phấn
màu các số 0; 12; 24;
36;…


B(4) = {0; 4; 8; 12;
16; 20; 24; 28; 32;
36;…}


B(6) = {0; 12; 18;
24; 30; 36…).


Vậy BC(4;6) = {0;


- Theo dõi


- Là số nhỏ nhất khác 0 trong
tập hợp các bội chung của các
số đó 12


- Trả lời.


<i><b>1. Bội chung nhỏ nhất</b></i>
<i>Ví dụ 1</i>



B(4)=


0;4;8;12;16;20;24;28;32…}
B(6)= 0;12;018;24;30;…).
Vậy


BC(4;6) = {0;12;24;36…}
BCNN(4;6) = 12


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

12; 24; 36…}


- Số nhỏ nhất  0


trong tập hợp các
BCNN của 4 và 6 là
12. Ta nói 12 là bội
chung nhỏ nhất của 4
và 6.


- Kí hiệu:


BCNN(4;6) = 12
- GV: vậy BCNN của
hai hay nhiều số là
như thế nào?


- GV cho HS đọc
phần đóng khung
trong SGK trang 57


- Em hãy tìm mối
quan hệ giữa BC và
BCNN?


 <sub> Nhận xét</sub>


- Nêu chú ý về
trường hợp tìm
BCNN của nhiều số
mà có một số bằng
1?


Ví dụ: BCNN(5;1) =
5


BCNN(4;6;1) =
BCNN(4;6)


<i><b>Hoạt động 2: Tìm</b></i>


- Đọc


- Tất cả các bội chung của 4 và
6 đều là BCNN (4;6)


- Đọc chú ý
BCNN(a;1) = a


BCNN(a; b; 1) = BCNN(a;b)



BCNN(a;1) = a


BCNN(a;b;1) =BCNN(a;b)


- Nhận xét: SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

<b>BCNN bằng cách</b>
<b>phân tích các số ra</b>
<b>TSNT (25 ph)</b>


- Nêu VD2: Tìm
BCNN (8;18;30)
- Trước hết phân tích
các số 8; 18; 30 ra
TSNT?


- Để chia hết cho 8,
BCNN của ba số 8;
18; 30 phải chứa
thừa số nguyên tố
nào? Với số mũ bao
nhiêu?


- Để chi hết cho 8;
18;30 thì BCNN của
ba số chứa thừa số
nguyên tố nào? Với
các thừa số là bao
nhiêu?



- GV giới thiệu các
TSNT trên là các
TSNT chung và
riêng. Mỗi thừa số
lấy với số mũ lớn
nhất.


- Lập tích các thừa số
vừa chọn ta có
BCNN phải tìm.


8 = 23
18 = 2.32
30 = 2.3.5
- 23


- 2;3;5


23 . <sub>3</sub>2 <sub>. 5 = 360</sub>


 <sub> BCNN(8; 18; 30) = 360</sub>
HS hoạt động nhóm: qua VD
và đọc SGK rút ra các bước
tìm BCNN, so sánh với tìm
ƯCLN


HS phát biểu lại quy tắc tìm
BCNN của hai hay nhiều số
lớn hơn 1



- HS: 4 = 22<sub>; 6 = 2.3</sub>


BCNN(4;6) = 22<sub>.3 = 12</sub>


3
2


8 2


(8;12) 24
12 2 .3 <i>BCNN</i>




 


 



 <sub></sub>


BCNN(5;7;8) = 5.7.8 = 280


<i><b>phân tích các số ra TSNT</b></i>
VD2: Tìm BCNN (8;18;30)


8 = 23
18 = 2.32
30 = 2.3.5



23


 <sub> BCNN(8; 18; 30) = 360</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

- Yêu cầu HS hoạt
động:


+ Rút ra quy tắc
tìm BCNN


+ So sánh điểm
giống và khác với
tìm ƯCLN


* Củng cố:


- Trở lại VD1: Tìm
BCNN (4;6) bằng
cách phân tích 4 và 6
ra TSNT?


làm <b> ?1</b> Tìm


BCNN(8;12)


- Tìm BCNN(5;7;8)
=> đi đến chú ý a
TìmBCNN(12;16;48)
=> đi đến chú ý b



48 12 <sub>(48;16;12) 48</sub>
48 16 <i>BCNN</i>




 







<b>?1</b>


4 = 22<sub>; 6 = 2.3</sub>


BCNN(4;6) = 22<sub>.3 = 12</sub>


3
2


8 2


(8;12) 24
12 2 .3 <i>BCNN</i>




 



 



 <sub></sub>


BCNN(5;7;8) = 5.7.8 = 280
48 12


(48;16;12)
48 16


48


<i>BCNN</i>










<b>4./ Củng cố: </b>Đ ềi n vào ch tr ng và so sánh cách tìm CLN và BCNN b ng cách phân tích ra ỗ ố Ư ằ
th a s nguyên t ?ừ ố ố


Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số …
ta làm như sau:



 Phân tích mỗi số ………
 Chọn ra các thừa số …………


Lập ……… mỗi thừa số lấy với số
mũ……


Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số
…… ta làm như sau:


 Phân tích mỗi số………


 Chọn ra các thừa số……


Lập ………… mỗi thừa số lấy với số
mũ……


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

- Làm bài tập 150; 151 (SGK)
- Sách bài tập: 188


<i>Tuần : 12</i> <i>Ngày soạn: 25/10/2011</i>


<i>Tieát : 35</i> <i>Ngày giảng: 31/10/2011</i>


<b>Bội chung nhỏ nhất (tiếp) - Luyện tập 1</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>HS được củng cố và khắc sâu các kiến thức về tìm BCNN.
<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>HS biết cách tìm bội chung thơng qua tìm BCNN.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản.


<b>II./ Chuẩn bị:</b>


- GV: Phần màu, bảng phụ, thước thẳng.
- HS: học bài, làm bài tập, tìm hiểu bài mới.
<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./ Ổn định lớp:</b>


<b>2./ Kiểm tra bài cũ</b>: Lồng vào bài học
<b>3./ Bài mới</b>:


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Cách</b></i>
<b>tìm bội chung thơng</b>
<b>tin qua tìm BCNN</b>
- Ví dụ: Cho A = { x 


N / x <sub> 8; x </sub><sub>18; x </sub><sub> 30;</sub>
x < 1000}


- Viết tập hợp A bằng
cách liệt kê các phần tử
- GV Yêu cầu HS tự
nghiên cứu SGK, hoạt


- Tìm hiểu ví dụ


- Hoạt động theo nhóm
- Cử đại diện phát biểu



<i><b>1. Cách tìm bội chung thơng</b></i>
<i><b>tin qua tìm BCNN:</b></i>


Ví dụ: Cho A = { x N / x <sub> 8 ;</sub>
x <sub>18; x </sub><sub> 30 ; x < 1000}</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

động theo nhóm.


Vì 





30

x
18
x
8
x



BCNN(8;18;30) =


23<sub>.3</sub>2<sub>.5 = 360</sub>


BC của 8;18; 30 là bội
của 360



- Lần lượt nhân 360 với
0; 1; 2; ta được 0; 360;
720.


Vậy A = {0; 360; 720}
<b>-</b> GV gọi HS đọc


phần đóng khung
trong SGK trang 59
<i><b>Hoạt động 2: Luyện</b></i>
<b>tập</b>


- Tìm số tự nhiên a,
biết rằng a < 1000; a 
60 và a <sub> 280.</sub>


- GV kiểm tra kết quả
làm bài của một số
emvà cho điểm.


<i>- Bài 152(SGK) </i>


cách làm


- Các nhóm khác so sánh
=> Kết luận


- HS đọc phần đóng
khung trong SGK



- HS độc lập làm bài trên
giấy trên bảng phụ.


- Một em nêu cách làm và
lên bảng chữa


)
280
;
60
(
280
60
<i>BC</i>
<i>a</i>
<i>a</i>
<i>a</i>







BCNN(60;280
) = 840


Vì a < 1000 vậy a = 840
- HS cả lớp theo dõi và


nhận xét


*Cách tìm BC thông qua
BCNN: SGK


<b>2./ Luyện tập</b>


1) Tìm số tự nhiên a, biết rằng a
< 1000; a <sub> 60 và a </sub><sub> 280.</sub>


Giải:
)
280
;
60
(
280
60
<i>BC</i>
<i>a</i>
<i>a</i>
<i>a</i>









</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

- GV treo bảng phụ lời
giải sẳn của một HS đề
nghị cả lớp theo dõi và
nhận xét


<i>Bài 153 SGK:</i>


- Tìm các bội chung
của 30 và 45 nhỏ hơn
500.


- GV yêu cầu HS nêu
hướng làm.


- Một em lên bảng trình
bày


<i>Bài 154 (SGK)</i>


- GV hướng dẫn HS
làm bài


- Gọi số HS lớp 6C là
a. Khi xếp hàng 2, hàng
3, hàng 4, hàng 8, đều
vừa đủ hàng. Vậy a có
quan hệ như thế nào
với a có quan hệ như
thế nào với 2; 3; 4; 8?
- Đến đây bài toán trở


về giống các bài toán


a <sub> 15 => a </sub> BC(15;18)


a <sub> 18 B(15) = {0; 15; 30;</sub>
45; 60; 75; 90…}


B(18) = {0; 18; 36; 54;
72; 90… }


Vậy BC(15;18) =
{0;90…}


vì a nhỏ nhất khác 0
=> a = 90


- Tìm các bội chung của
30 và 45 nhỏ hơn 500.
- HS nêu hướng làm.
- Một em lên bảng trình
bày


- Tìm hiểu đề bài và theo
dõi


- Làm vào vở


Bài 152(SGK)


a <sub> 15 => a </sub> BC(15;18)



a <sub> 18 B(15) = {0; 15; 30; 45;</sub>
60; 75; 90…}


B(18) = {0; 18; 36; 54; 72; 90…
}


Vậy BC(15;18) = {0;90…}
vì a nhỏ nhất khác 0


=> a = 90
<i>Bài 153 SGK:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

đã làm ở trên.
<b>4./ Củng cố:</b>


<i><b>C</b></i>ủng cố từng phần, làm bài 155/sgk, đứng tại chỗ trả lời.
<b>5./ Hướng dẫn về nhà:</b>


Học bài và làm bài tập: 156,157,158/sgk - 188,190,191,193,194/sbt


<i>Tuần : 12</i> <i>Ngày soạn: 25/10/2011</i>


<i>Tieát : 36</i> <i>Ngày giảng: 01/11/2011</i>


<b>Luyện tập 2</b>



<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>HS hiểu được thế nào là BCNN của nhiều số.



<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó
ra thừa số ngun tốt.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>HS biết phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa hai quy tắc tìm
BCNN và ƯCLN, biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp.


<b>II./ Chuẩn bị:</b>


- GV: Phần màu, bảng phụ, thước thẳng.
- HS: học bài, làm bài tập, tìm hiểu bài mới.
<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ: </b>


HS1: BCNN là gì? Cách tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố?
Áp dụng làm bài tập 188 ý b) SBT


HS2: Cách tìm BC thơng qua BCNN? Áp dụng làm bài 193/sbt
<b>3./ Bài mới</b>:


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

tập:


Bài 188/SBT


GV: Gọi HS nhận xét



GV: Yêu cầu HS làm
bài 189/sbt


? a có quan hệ như thế
nào với 126 và 198?
Yêu cầu HS lên bảng
thực hiện


Nhận xét?


Hoạt động 2: luyện
tập


Bài 156/sgk


? x là gì của 12, 21,
28?


? x có quan hệ như thế
nào với 150 và 300?
?Muốn tìm x ta làm
thế nào?


Bài 157/sgk


ý b, c


HS: Nhận xét


HS: a là BCNN của 126


và 198


HS lên bảng thực hiện
Nhận xét


HS: X là bội chung của
12,21,28


HS: 150<x<300


-Tìm BCNN(12,21,28)
Sau đó dựa vào BCNN
để tìm BC(12,21,28) và


chỉ chọn các


150<BC<300


HS: đọc bài 157/sgk
HS: BCNN(10,12)


Bài 188/SBT
b)42= 2.3.7
70=2.5.7
180= 2 .3 .5


BCNN(42,70,180)= 2 .3 .5.7
=1260


c)9= 3


10=2.5
11=11


BCNN(9,10,11)=3 .2.5.11
=990


Bài 189/sbt:
126=2.3 .7
198 =2.3 .11


Vậy BCNN(126,198)=
= 2.3 .7.11= 1386
2./ Luyện tập


Bài 156/sgk
12 = 2 .3
21= 3.7
28= 2 .7


BCNN(12,21,28)=
2 .3 .7= 84


B(252)={0;84;168;252; 336…}
Vậy x  {168;252}


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

? số ngày 2 bạn tới
phiên trực nhật và số
ngày để 2 bạn cùng
trực nhật một ngày có
quan hệ với nhau như


thế nào?


Bài 158/sgk:


? Nếu ta gọi số cây
mỗi đội phải trồng là
a, thì a có quan hệ như
thế nào với 8, 9 và
100, 200?


HS: Đọc bài


HS: a là BC(8,9) và
100<a<200


12= 2 .3


BCNN(10,12)= 2 .3 .5=60


Vậy phải sau 60 ngày hai bạn An
và Bách sẽ cùng trực nhật một
ngày kể từ ngày cùng trực nhật
Bài 158/sgk


Giải:


BCNN(8,9)= 72


BC(8,9)=B(72)={0;72;144;216…}
Vậy a = 144 cây.



<b>4./ Củng cố:</b>



Nhắc lại kiến thức:



<b>-</b>

BCNN là gì?



<b>-</b>

Cách tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số ngun tố?



<b>-</b>

Cách tìm BC thơng qua BCNN?



Đọc phần có thể em chưa biết: “ Lịch Can Chi”


5./ Hướng dẫn về nhà:



Học bài và ôn tập trước các kiến thức về:



<b>-</b>

Các phép toán về số tự nhiên.



<b>-</b>

Dấu hiệu chia hết



<b>-</b>

Ước, Bội



<b>-</b>

Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố



</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

<b>-</b>

Các bài tập đã làm.



<b>-</b>

Chuẩn bị cho giờ tới ôn tập và kiểm tra 45p



<i>Tuần : 13</i> <i>Ngày soạn: 04/11/2011</i>



<i>Tiết : 37</i> <i>Ngày giảng: 06/11/2011</i>


<b> ÔN TẬP CHƯƠNG I</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia và nâng lên lũy thừa.


<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về thực hiện các phép
tính, tìm số chưa biết.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Rèn kỹ năng tính tốn cẩn thận, đúng và nhanh, trình bày khoa học.
<b>II./ Chuẩn bị:</b>


* GV: Phần màu, bảng phụ


* HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./ Ổn định lớp: 1’</b>


<b>2./ Kiểm tra bài cũ: </b>Lồng vào bài mới
3./ Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

- GV ghi đề lên bảng
phụ, yêu cầu HS trả lời
từ câu 1 đến câu 4
- Gọi HS1 lên bảng,


viết dạng tính tổng quát
tính chất giao hoán, kết
hợp của phép cộng
- Gọi HS2 Tính chất
giao hốn, kết hợp của
phép cộng và tính chất
phân phối của phép
nhân với phép cộng
- GV hỏi: Phép cộng,
phép nhân cịn có các
tính chất gì?


- Câu 2:


em hãy điền vào dấu …
để được định nghĩa luỹ
thừa bậc n của a.


Lũy thừa bậc n của a là
… của n …, mỗi thừa
số bằng …


an<sub> = ……… (n </sub><sub></sub><sub>0)</sub>
- Câu 3: Viết công thức
nhân hai lũy thừa cùng
cơ số, chia hai lũy thừa
cùng cơ số?


- Câu 4: - Nêu điều
kiện để a chia hết cho b



Hai HS phát biểu lại


HS: Phép cộng cịn có
tính chất:


a+0 = 0 + a = a


am<sub> . a</sub>n<sub> = a</sub>m + n.
am <sub>: a</sub>n<sub> = a</sub>m-n


a = b . k (k  N; b ≠ 0)
a ≥ b


Cả lớp làm bài tập, 2 HS
lên bảng. HS1 làm câu
(a,b)


HS1 làm câu (a,c)


Cả lớp làm bài tập, 2 HS
lên bảng. HS2 làm câu
(c,d)


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

- Nêu điều kiện để a trừ
được cho b


<b>Hoạt động 2: Bài tập</b>
Bài 160 (SGK):



Thực hiện phép tính,
yêu cầu HS nhắc lại thứ
tự thữjc hiện phép tính.
Gọi 2 HS lên bảng


a) 204 – 84 : 12
c) 56<sub> : 5</sub>3<sub> + 2</sub>3<sub>.2</sub>2
b) 15.23<sub> + 4.3</sub>2<sub> – 5.7</sub>


d) 164.53 + 47.164
-Củng cố : Qua bài tập
này khắc sâu các kiến
thức:


+ Thứ tự thực hiện
phép tính


+ Thực hiện đúng quy
tắc nhân, chia hai lũy
thừa cùng cơ số.


+ Tính nhanh bằng
cách áp dụng tính chất
phân phối của phép
tính nhân và phép
cộng.


<i>Bài 161 (SGK)</i>


HS1 làm câu (a,b)


a)204 – 84 : 12


= 204 – 7 = = 197
b)56<sub> : 5</sub>3<sub> + 2</sub>3<sub>.2</sub>2


= 53<sub> + 2</sub>5 <sub>= 125 + 32</sub>
= 157


HS2 làm câu (c,d)
c) 15.23<sub> + 4.3</sub>2<sub> – 5.7</sub>
= 15.8 + 4.9 – 3.5
= 120 + 36 – 35 = 121


d) 164.53 + 47.164
= 164(53 + 47)=164.100
= 16400


HS lên bảng. Cả lớp
chữa bài


<b>2./ Bài tập:</b>
Bài 160 (SGK):
HS1 làm câu (a,b)
a) 204 – 84 : 12


= 204 – 7
= 197
b) 56<sub> : 5</sub>3<sub> + 2</sub>3<sub>.2</sub>2


= 53<sub> + 2</sub>5



= 125 + 32 = 157
HS 2 (c,d)


c) 15.23<sub> + 4.3</sub>2<sub> – 5.7</sub>
= 15.8 + 4.9 – 3.5
= 120 + 36 – 35
= 121


d) 164.53 + 47.164
= 164(53 + 47)
= 164.100 = 16400


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

Tìm số tự nhiên x biết:
a) 219 – 7(x+1) = 100
b) (3x-6)3 = 34


GV yêu cầu HS nêu lại
cách tìm các thành
phần trong các phép
tính.


<i>Bài 163 (trang 63,</i>
<i>SGK)</i>


Hãy tìm số tự nhiên x
biết rằng nếu nhân nó
với 3 rồi trừ đi 8. Sau
đó chia cho 4 thì được
7



GV yêu cầu HS đặt
phép tính


GV yêu cầu học sinh
đọc đề bài.


GV gợi ý: Trong ngày,
muộn nhất là 24 giờ.
Vậy điền các số thế nào


a) 219 – 7(x+1) = 100
7(x+1) = 219 – 100


7(x+1) = 119
x+1 = 119 : 7
x +1 = 17


x = 17 – 1 =
16


b) (3x -6).3 = 34
3x – 6 = 34<sub>: 3</sub>
3x – 6 = 27


3x = 27 + 6 = 33
x = 33: 3 = 11
(3x – 8) : 4) = 7


ĐS: x = 12



HS hoạt động nhóm.
HS hoạt động nhóm để
điền các số cho thích hợp.
ĐS: lần lượt điền các số
18;33; 22; 25 vào chổ
trống.


Vậy trong vòng 1 giờ,
chiều cao ngọn nến
giảm(33– 5):4 = 2 cm.


a) 219 – 7(x+1) = 100
7(x+1) = 219 – 100
7(x+1) = 119
x+1 = 119 : 7
x +1 = 17
x = 17 – 1 = 16
b) (3x -6).3 = 34
3x – 6 = 34<sub>: 3</sub>
3x – 6 = 27
3x = 27 + 6 = 33


x = 33: 3 = 11


<i>Bài 163: Đố (trang 63 SGK)</i>
Lần lượt điền các số 18;33; 22;
25 vào chổ trống


Vậy trong vòng 1 giờ, chiều cao


ngọn nến giảm(33– 5):4 = 2 cm


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

cho thích hợp.


<i>Bài 164 (SGK): Thực</i>
hiện phép tính rồi phân
tích kết quả ra TSNT


a) (1000 + 1):11
b) 142<sub> + 5</sub>2<sub> + 2</sub>2
c) 29.31+ 144: 122
d) 333 : 3 + 225: 152


a) = 1001:11 = 91 =
7.13


b) = 225 = 32<sub>.5</sub>2
c) = 900 = 22<sub>.3</sub>2<sub>.5</sub>2
= 112 = 24<sub>.7</sub>


a) (1000 + 1):11 = 1001:11
= 91 = 7.13


b) 142<sub> + 5</sub>2<sub> + 2</sub>2<sub> = 225 = 3</sub>2<sub>.5</sub>2
c) 29.31+ 144: 122


= 900 = 22<sub>.3</sub>2<sub>.5</sub>2
d) 333 : 3 + 225: 152
= 112 = 24<sub>.7</sub>



<i><b>4./ Củng cố :</b></i>Đã củng cố từng phần
<b>5./ Hướng dẫn về nhà:</b>


<b>-</b> Ôn bài lý thuyết từ câu 5 đến câu 10
<b>-</b> Bài tập 165; 166; 167 (SGK)


<b>-</b> Bài 203; 204; 208; 210 (SBT)


<i>Tuần : 13</i> <i>Ngày soạn: 04/11/2011</i>


<i>Tiết : 38</i> <i>Ngày giảng: 06/11/2011</i>


<b>Ôn Tập chương I (tiết 2)</b>



<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng,
các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố và hợp số, ước chung và
bội chung, ƯCLN và CBNN.


<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán thực tế.
<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Rèn luyện kỹ năng tính tốn cho HS.


<b>II./ Chuẩn bị:</b>


- GV: Phần màu, bảng phụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ: </b>
3./ Bài m i:ớ



<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Ôn tập</b></i>
<b>lý thuyết (15 phút)</b>
<i>Câu 5: Tính chia hêt</i>
của 1 tổng.


Tính chất 1


<i>m</i>
<i>b</i>
<i>a</i>
<i>m</i>


<i>b</i>
<i>m</i>
<i>a</i>







)


( 








Tính chất 2
a m


b m


 (a+b) m


(a, b, m  N; m ≠ 0)
- GV kẻ bảng làm 2 để
ôn tập về dấu hiệu chia
hết cho 2, cho 3, cho 5,
cho 9 (câu 6).


- GV kẻ bảng làm 4,
lần lượt gọi 4 HS lên
bảng viết các câu trả lời
từ 7 đến 10


- Yêu cầu HS trả lời
thêm:


+ Số ngun và hợp
số có gì giống và khác
nhau?


HS phát biểu và nêu dạng
tổng quát hai tính chất


chia hết của một tổng.


HS nhắc lại các dấu hiệu
chia hết cho 2, cho 3, cho
5, cho 9.


4 HS viết các câu trả lời.


HS theo dõi bảng 3 để so
sánh hai quy tắc.


 vì 747 <sub>9 (và > 9)</sub>
 vì 235 5 (và > 5)


<i>Bài 165 (SGK</i>


 vì 747 9 (và > 9)
 vì 235 5 (và > 5)


 vì a <sub>3 (và >3)</sub>


 vì b là số chẵn (tổng 2
số lẻ) và b > 2




<i>Bài 166 (SGK):</i>


x  ƯC(84;180) và x > 6
ƯCLN(84;180) = 12



ƯC(84; 180) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Do x > 6 nên A = {12}


x  BC(12; 15; 18) và 0 < x <
300


BCNN(12; 15; 18) = 180


BC (12; 15; 18) = {0; 180;
360…}


Do 0 < x< 300 => B = {180}
<i>Bài 167 (SGK):</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

+ So sánh cách tìm
ƯCLN và BCNN của
hai hay nhiều số?


<i><b>Hoạt động 2: Bài tập</b></i>
<b>(20 phút) </b>


<i>Bài 165 (SGK): GV</i>
phát phiếu học tập cho
HS làm. Kiểm tra một
vài em trên bảng phụ.
Điền ký hiệu vào ô
trống


a) 747 <sub></sub> P


235 <sub></sub> P
97 <sub></sub> P


b) a= 835.12 +318 <sub></sub> P
c) b= 5.7.11+13.17<sub></sub> P
d) c = 2.5.6 – 2.29 <sub></sub> P
GV yêu cầu HS giải
thích.


<i>Bài 166 (SGK): Viết</i>
các tập hợp sau bằng
cách liệt kê các phần
tử:


A = {x  N / 84 <sub>x;</sub>
180 <sub>x và x > 6}</sub>


B = {x  N / x 12; x
<sub>18 và 0<x<300</sub>




 vì a <sub>3 (và >3)</sub>


 vì b là số chẵn (tổng 2
số lẻ) và b>2




x  ƯC(84;180) và x > 6


ƯCLN(84;180) = 12


ƯC(84; 180) = {1; 2; 3; 4;
6; 12}


Do x > 6 nên A = {12}
x  BC(12; 15; 18) và 0 <
x < 300


BCNN(12; 15; 18) = 180
BC (12; 15; 18) = {0; 180;
360…}


Do 0 < x< 300 => B =
{180}


Gọi số sách là a (100 ≤ a
≤ 150) thì a <sub> 10; a </sub><sub> 15;</sub>
và a <sub> 12</sub>


 a  BC( 10; 12; 15)
BCNN (10; 12; 15) = 60


a  BC( 10; 12; 15)
BCNN (10; 12; 15) = 60
a  {60; 120; 180; …}


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

<i>Bài 167 (SGK):</i>


GV yêu cầu HS đọc đề


và làm bài vào vở.
<i><b>Hoạt động 3: Có thể</b></i>
<i><b>em chưa biết (8 phút)</b></i>
GV giới thiệu HÁ mục
này rất hay sử dụng khi
làm bài tập.


1. Nếu


<i>BCNN</i>
<i>a</i>


<i>n</i>
<i>a</i>


<i>m</i>
<i>a</i>











của m và n


2. a.b c và



ƯCLN(b,c) =1
thì a c


a  {60; 120; 180; …}
Do 100 ≤ a ≤ 15 nên a =
120


Vậy số sách đó là 120
quyển


HS lấy ví dụ minh họa
a<sub> 4 và a</sub><sub> 6 => a </sub>
BCNN(4;6)


 a = 12;24…


4
1


)
4
;
3
(
4
3
.






<i>a</i>
<i>UCLN</i>


<i>a</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

<b>4.Củng cố: </b>Đã củng cố từng phần
<b>5. Hướng dẫn về nhà (2phút)</b>


- Ôn tập kỹ lý thuyết, Xem lại các bài tập đã sửa
<b>-</b> Làm bài tập 207;208; 209; 210; 211 (SBT).
<b>- Tiết sau kiểm tra 1 tiết </b>


<i>Tuần : 13</i> <i>Ngày soạn: 04/11/2011</i>


<i>Tiết : 39</i> <i>Ngày giảng: 09/11/2011</i>


<b> </b>


<b>Kiểm tra 1 tiết (bài số 2)</b>



<b>I. / Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức trong chương của HS.
<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>Rèn khả năng tư duy<i><b>. </b></i>Rèn kỹ năng tính tốn chính xác, hớp lý
<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Biết trình bày rõ ràng mạch lạc


<b>II./ Chuẩn bị:</b>



<b>-</b>GV: Chuẩn bị đề kiểm tra
<b>-</b>HS: Chuẩn bị giấy kiểm tra.
<b>III./ Tiến trình bài dạy:</b>


<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Đề bài:</b>


<b>MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2 CHƯƠNG I - SỐ HỌC 6</b>


<b> </b>


<b> Cấp độ</b>
<b>Chủ đề </b>


<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b>Cộng</b>


<b>Cấp độ thấp</b> <b>Cấp độ cao</b>


TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL


<b>Tính chất chia </b>
<b>hết của một tổng</b>


Biết được một
tổng đã cho chia


hết cho số nào.
Số câu


Số điểm



<b>1</b>
<b>0,5 điểm </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

Tỉ lệ % <b>5%</b> <b>5%</b>


<b>Dấu hiệu chia </b>
<b>hết cho 2, 5, 3, 9</b>


Nhận biết số nào
chia hết, không
chia hết cho 2, 3,


5, 9.


Ghép được các chữ
số trong 4 chữ số
cho trước, để được
số có 3 chữ số chia
hết cho 9, chia hết
cho 2 nhưng không


chia hết cho 5..
Số câu


Số điểm
Tỉ lệ %


<b>1</b>
<b>0,5điểm </b>


<b>5%</b>
<b>2</b>
<b>2 điểm </b>
<b>20%</b>
<b>3</b>
<b>2,5 điểm </b>
<b>25%</b>
<b>Số nguyên tố, </b>


<b>hợp số.</b>


Nhận biết được số
nguyên tố, hợp số.


Dựa vào ước của
một số nguyên tố
để tìm số chưa


biết (Tìm x).
Số câu


Số điểm
Tỉ lệ %


<b>1</b>
<b>0,5 điểm </b>
<b>5%</b>
<b>1</b>
<b>1 điểm</b>
<b>10%</b>


<b>2</b>
<b>1,5 điểm </b>
<b>15%</b>
<b>Phân tích ra </b>


<b>thừa số nguyên </b>
<b>tố</b>


Biết cách phân
tích một số tự
nhiên lớn hơn 1


ra thừa số
nguyên tố
Số câu


Số điểm
Tỉ lệ %


<b>1</b>
<b>1 điểm</b>
<b>10%</b>
<b>1</b>
<b>1 điểm </b>
<b>10%</b>
<b>Ước và bội, ƯC, </b>


<b>BC, ƯCLN, </b>
<b>BCNN.</b>



Nhận ra tất cả các
ước của một số.


Tìm được ƯCLN
rồi suy ra ƯC
của hai số. Vận


dụng cách tìm
BCNN để giải
một bài tốn đố


liên quan.
Số câu


Số điểm
Tỉ lệ %


<b>1</b>
<b>0,5 điểm </b>
<b>5%</b>
<b>2</b>
<b>4 điểm</b>
<b>40%</b>
<b>3</b>
<b>4,5 điểm </b>
<b>45%</b>
<b>Tổng số câu</b>


<b>Tổng số điểm</b>
<i><b>Tỉ lệ %</b></i>



<b>4</b>
<b>2 điểm </b>
<i><b>20%</b></i>
<b>2</b>
<b>2 điểm </b>
<i><b>20%</b></i>
<b>3</b>
<b>5 điểm</b>
<i><b> 50%</b></i>
<b>1</b>
<b>1 điểm</b>
<i><b>10%</b></i>
<b>10</b>
<b>10 điểm </b>
<i><b>100%</b></i>


<b>I/ TRẮC NGHIỆM: </b>(2 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1 : Tập hợp X= {1;2;3;4;6;12} là tập hợp tất cả các ước của số:


A) 6 B) 12 C) 24 D) 36


Câu 2 : Số có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc 5 thì chia hết cho:


A) 3 B) 7 C) 5 D) 9


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

A) Số 2 là số nguyên tố B) Có 4 số nguyên tố bé hơn 10
C) Số 1 chỉ có một ước số D) Số 47 là hợp số.


Câu 4 : Tổng: 3.5.7.9 + 200 chia hết cho số nào sau đây ?



A) 9 B) 5 C) 7 D) 3


<b>II/ TỰ LUẬN :</b> (8 điểm)


<b>Bài 1:</b> (2 điểm) Dùng ba trong bốn chữ số 0, 3, 4, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có
ba chữ số sao cho các số đó:


a/ Chia hết cho 9.


b/ Chia hết cho 2 mà khơng chia hết cho 5.


<b>Bài 2:</b> (2 điểm) Tìm ƯCLN và ƯC của các số 56, 140.


<b>Bài 3:</b> (2 điểm) Học sinh lớp 6A khi xếp hàng 2, hàng 3 và hàng 4 đều vừa đủ hàng.
Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 45. Tính số học sinh của lớp 6A?


<b>Bài 4:</b> (1 điểm) Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố: 126000


<b>Bài 5:</b> (1 điểm) Tìm x  N biết 997 chia hết cho x – 1
<b>HƯỚNG DẪN CHẤM </b>
<b>A - TRẮC NGHIỆM</b> : (2 điểm)


1 2 3 4


B C D B


( Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm ).


<b>B – TỰ LUẬN :</b> (8 điểm)



Bài 1 : (2 điểm) Dùng ba trong bốn chữ số 0, 3, 4, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba
chữ số sao cho các số đó:


a/ Chia hết cho 9: 405; 450; 504; 540. (1điểm )
b/ Chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5: 304; 354; 504; 534. (1điểm )
Bài 2 : (2 điểm) Tìm ƯCLN và ƯC của các số 56, 140


56 = 23<sub>.7; 140 = 2</sub>2<sub>.5.7 </sub> <sub> (0,5điểm )</sub>
ƯCLN(56, 140) = 22<sub>.7 = 28 </sub> <sub> (0,5điểm )</sub>


 <sub> ƯC(56, 140) = Ư(28) = {1;2;4;7;14;28}</sub> <sub> (1điểm )</sub>


Bài 3: ( 2 điểm)


Gọi số học sinh của lớp 6A là a ( a  N ) ( 0,25 điểm)
Ta có a <sub>BC( 2, 3, 4 ) và 35 </sub><sub></sub><sub> a </sub><sub></sub><sub> 45</sub> <sub> </sub> <sub> ( 0,25 điểm)</sub>


BCNN (2, 3, 4) = 12 ( 0,5 điểm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

Chọn a = 36 ( 0,25 điểm)
Vậy số học sinh của lớp 6A là 36 học sinh. ( 0,25 điểm)
Bài 4: (1 điểm) Kết quả: 126000= 2.3.5.7


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

<i>Tuần : 14</i> <i>Ngày soạn: 10/11/2011</i>


<i>Tiết : 40</i> <i>Ngày giảng: 14/11/2011</i>


<i><b>Chương II:</b><b> </b><b> SỐ NGUYÊN</b></i>



<b>§1. LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức:</b></i>


- HS biết được nhu cầu cần thiết (trong toán học và trong thực tế) phải mở rộng
tập N thành tập số nguyên.


- HS nhận biết và đọc đúng các số nguyên qua các VD thực tiễn.
<i><b>2./ Kỹ năng:</b></i>


- HS biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số âm trên trục số.
<i><b>3./ Thái độ:</b></i>


- Rèn luyện khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học cho HS.
<b>II./ Chuẩn bị của GV và HS:</b>


1./ Thầy: Thước thẳng, phấn màu, nhiệt kế có cha độ âm.
2./ Trò: Thước thẳng, đọc trước bài học


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<i><b>Hoạt động 1: Đặt vấn</b></i>


<b>đề giới thiệu chương</b>
<b>II (4ph)</b>


GV đưa ra 3 phép tính
và yêu cầu HS thực
hiện:



4 + 6 = ?
4 . 6 = ?
4 – 6 = ?


Để trừ các số tự nhiên
bao giờ cũng thực hiện
được, người ta phải đưa
vào một loại số mới: số
nguyên âm. Các số
nguyên âm cùng với
các số tự nhiên tạo
thành số nguyên.


<b>-</b> GV giới thiệu sơ
lược về chương
trình số nguyên.
<b>-</b> <i><b>Hoạt động 2: Các</b></i>


<b>ví dụ ( 18 phút)</b>
<i>Ví dụ 1: - GV đưa nhiệt</i>
kế hình 31 cho HS
quan sát và giới thiệu
về các nhiệt độ 0o<sub>C;</sub>
dưới 00<sub>C và trên 0</sub>0<sub>C</sub>
ghi trên nhiệt kế:


Thực hiện phép tính:
4 + 6 = 10


4 . 6 = 24



4 – 6 = không có kết quả
trong N


Quan sát nhiệt kế, đọc các
số ghi trên nhiệt kế như
00<sub>C; 100</sub>o<sub>C; 40</sub>o<sub>C; -10</sub>o<sub>C;</sub>


<i><b>I. Các ví dụ:</b></i>
Xem SGK
-1; -2; -3; -4; …
Bài tập 1 (trang 68)
a) Nhiệt kế a: -3o<sub>C</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

- GV giới thiệu về các
số nguyên âm nhu -1;
-2; -3… và hướng dẫn
cách đọc (2 cách đọc:
âm 1 và trừ 1…)


<b>-</b> - GV cho HS làm ?1
SGK và giải thích ý
nghĩa các số đo
nhiệt độ các thành
phố. Có thể hỏi
thêm: trong số 8
thành phố trên thì
thành phố nào lạnh
nhất? Nóng nhất?


- Cho HS làm bài tập 1
(trang 68) đưa bảng vẻ
5 nhiệt kế hình 35 lên
để học sinh quan sát,
<i>Ví dụ 2: GV đưa hình</i>
vẽ giới thiệu độ cao
mực nước biển là 0m.
Giới thiệu độ cao trung
bình của cao nguyên
Đắc Lắc (600 m) và độ
cao của thềm lục địa
Việt Nam (-65 m).
<b>-</b> Cho HS làm ?2


HS tập đọc các số nguyên
âm:


-1; -2; -3; -4; …
- HS đọc và giải thích ý
nghĩa các số đo nhiệt độ.
Nóng nhất: TP HCM
Lạnh nhất: Moscow


Trả lời bài tập 1 (trang
68)


a) Nhiệt kế a: -3o<sub>C</sub>
Nhiệt kế b: -2o<sub>C</sub>
Nhiệt kế c: 0o<sub>C</sub>
Nhiệt kế d: 2o<sub>C</sub>


Nhiệt kế e: 3o<sub>C</sub>


b) Nhiệt kế b có nhiệt độ
cao hơn


- HS đọc độ cao của núi
Phan Xi Păng và của đáy
Vịnh Cam Ranh.


- Bài tập 2:


Độ cao của đỉnh Ê-vơ-rét
là 8848m nghĩa là đỉnh
Ê-vơ-rét cao hơn mực nước
biển là 8848m.


Độ cao của đáy vực
Marian là -11524m
nghĩa là đáy vực đó thấp
hơn mực nước biển là
11524m.


Nhiệt kế e: 3o<sub>C</sub>


b) Nhiệt kế b có nhiệt độ cao
hơn


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

<b>-</b> Cho HS làm bài tập
2 trang 68 và giải
thích ý nghĩa của


các con số.


<i>Ví dụ 3: Có và nợ</i>
<b>-</b> Ơng A có 10000đ.
<b>-</b> Ông A nợ 10000đ


có thể nói: “Ơng A
có – 10000đ”


<b>-</b> Cho HS làm ?3 và
giải thích ý nghĩa
các con số.


<i><b>Hoạt động 3: Trục số</b></i>
<b>(12 ph)</b>


- GV gọi 1 HS lên bảng
vẽ tia số, GV nhấn
mạnh tia số phải có
gốc, chiều, đơn vị.
- GV vẽ tia đối của tia
số và ghi các số -1; -2;
-3… từ đó giới thiệu
gốc, chiều dương,
chiều âm của trục số.
- Cho HS làm ?4
(SGK).


- GV giới thiệu trục số
thẳng đứng (hình 34)



- HS vả lớp vẻ tia số vào
vở


- HS vẽ tiếp tia đối của tia
số và hoàn chỉnh trục số.


- HS làm ?4


Điểm A: -6 Điểm
C: 1


Điểm B: -2 Điểm
D: 5


- HS làm bài tập 4 và
5 theo nhóm (hai hoặc
bốn HS/ nhóm).


- Trả lời: dùng số nguyên
âm để chỉ nhiệt độ dưới
0o<sub>C; chỉ độ sâu dưới mực</sub>
nước biển, chỉ số nợ, chỉ
thời gian trước công
nguyên…


- HS làm bài tập 5 SBT
theo hình thức nối tiếp
nha để tạo khơng khí sơi
nổi.



<i>Ví dụ 3: Có và nợ</i>
<b>-</b> Ơng A có 10000đ.


Ơng A nợ 10000đ có thể nói:
“Ơng A có – 10000đ”


<i><b>II.Trục số</b></i>


<b>-1</b> <b>0</b> <b>1</b> <b>2</b> <b>3</b>


<b>-2</b>
<b>-3</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

- Cho HS làm bài tập 4
(68) và bài tập 5 (68)


<i><b>IV./ Củng cố(9)</b></i>
- Cho HS làm ?1 SGK


Đọc nhiệt độ trên các nhiệt kế .Yêu cầu hai HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở và nhận xét


- Cho HS làm bài tập 2, 3 SGK
- GV treo bài tập 4 để HS tự làm.
- Cho hai HS lên bảng điền


<i><b>V./ Hướng dẫn học ở nhà(3)</b></i>
Học bài theo SGK



Làm các bài tập 4 đến 5 SGK
Xem trước nội dung bài học tới


<i>Tuần : 14</i> <i>Ngày soạn: 10/11/2011</i>


<i>Tiết : 41</i> <i>Ngày giảng: 14/11/2011</i>


<b>§2. TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức:</b></i>


- HS biết được tập hợp số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0, số
nguyên âm. Biết biểu diển số nguyên a trên trục số, tìm được số đối của một số
nguyên.


<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại
lượng có hai hướng ngược nhau.


<i><b>3./ Thái độ:</b></i> HS bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn.
<b>II./ Chuẩn bị:</b>


1./ Thầy:


+ Thước kẻ có chia đơn vị, phấn màu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

2./ Trị:


+ Thước kẻ có chia đơn vị



+ Ôn tập kiến thức bài “Làm quen với số nguyên âm” và làm các bài tập
đã cho


<b>III. Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định lớp:</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào bài)</b>
Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


HĐ1: Số nguyên


- Đặt vấn đề : vậy với
các đại lượng có 2
hướng ngược nhau ta
có thể dùng 2 số
nguyên để biểu thị
chúng.


- Sử dụng trục số HS đã
vẽ để giới thiệu số
nguyên dương, số
nguyên âm, tập Z.


<b>-</b> Ghi bảng:


Hỏi: Em hãy lấy ví dụ
về số nguyên dương, số
nguyên âm?



- Cho HS làm bài tập 6
(70)


- Vậy tập N và Z có
một quan hệ


như thế nào?


- Theo dõi


- HS lấy VD về số nguyên:
- HS làm:


- Lấy ví dụ


-4  N Sai; 4  N Đúng
0  Z Đúng; 5  N Đúng
-1 N Sai


- N là tập con của Z


- Gọi 1 HS đọc phần chú ý của
SGK.


- HS lấy VD về các đại lượng có
hai hướng ngược nhau để minh
họa như: nhiệt độ trên dưới 0o<sub>.</sub>


<i><b>1./ Số nguyên:</b></i>



+ Số nguyên dương: 1; 2;
3…


(Hoặc còn ghi +1; +2;
+3…)


+ Số nguyên âm: -1; -2;
-3…


Z = {…; -3; -2; -1; 0; 1;
2; 3; …}


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

<i>Nhận xét: số nguyên</i>
thường được sử dụng
để biểu thị các đại
lượng có hai hướng
ngược nhau.


- Cho HS làm bài tập số
7 và số 8 trang 70


- Các đại lượng trên đã
có quy ước chung về
dương âm. Tuy nhiên
trong thực tiễn ta cũng
rút ra quy ước.


- Ví dụ (SGK) GV đưa
hình vẽ 38 lên bảng


phụ.


- Cho HS làm ?1


Cho HS làm tiếp ?2,
GV vẽ hình 39 lên bảng
phụ.


Trong bài toán trên
điểm(+1) và (-1) cách
đều điểm A và nằm về
hai phía của điểm A.


Độ cao, độ sâu.


Số tiền nợ, số tiền có; thời gian
trước, thời gian sau Công
Nguyên…


- Theo dõi
- HS làm ?1


Điểm C: +4 km
Điểm D: -1 km
Điểm E: -4 km
<b>-</b> HS làm ?2


a) Chú sên cách A 1m về
phía trên (+1)



Chú sên cách A 1m về phía
dưới (-1)


HS nhận xét: Điểm 1 và (-1)
<b>?1</b>


Điểm C: +4 km
Điểm D: -1 km
Điểm E: -4 km
<b>?2</b>


+ Chú sên cách A 1m về
phía trên (+1)


+ Chú sên cách A 1m về
phía dưới (-1)


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

Nếu biểu diễn trên trục
số thì (+1) và (-1) cách
đều gốc O. Ta nói: (+1)
và (-1) là hai số đối
nhau.


<i><b>Hoạt động 2: Số đối </b></i>
- GV vẽ 1 trục số nằm
ngang và yêu cầu HS
lên bảng biểu diễn số 1
và (-1), nêu nhận xét.
- Tương tự với 2 và (-2)
- Tương tự với 3 và (-3)


- Ghi 1 và (-1) là 2 số
đối nhau hay là số đối
của (-1); (-1) là số đối
của 1.


- GV yêu cầu HS trình
bày tương tự với 2 và
(-2), 3 và (-3) …


- Cho HS làm ?4


Tìm số đối của mỗi số
sau:7;-3;0


cách đều điểm O và nằm về hai
phía của O.


Nhận xét tương tự với 2 và (-2);
3 và (-3)


HS nêu được:2 và (-2) là hai số
đối nhau; 2 là số đối của 2);
(-2) là số đối của 2…


<b>-</b> Số đối của 7 là (-7)
<b>-</b> Số đối của (-3) là 3
Số đối của 0 là 0


<i><b>II. Số đối:</b></i>



<b>-</b> Số đối của 7 là (-7)
<b>-</b> Số đối của (-3) là 3
- Số đối của 0 là 0


<i><b>IV./ Củng cố(8)</b></i>


- Cho HS làm bài tập 6, 7, 8,9 SGK
V./ <i><b>Hướng dẫn học ở nhà(3)</b></i>
Học bài theo SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

<i>Tuần : 14</i> <i>Ngày soạn: 10/11/2011</i>


<i>Tiết : 42</i> <i>Ngày giảng: 16/11/2011</i>


<b>§3. THỨ TỰ TẬP HỢP TRONG CÁC SỐ NGUYÊN</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>HS biết so sánh hai số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của
một số nguyên


<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>Rèn luyện tính chính xác của học sinh khi áp dụng quy tắc
<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Cẩn tận, chính xác, tích cực trong khi học


<b>II./ Chuẩn bị:</b>
<b>-</b> Thầy:


+ Mơ hình một trục số nằm ngang.


+ Bảng phụ ghi chú ý (trang 71), nhận xét (trang 72) và bài tập Đúng / sai.
- Trò: + Thước kẻ có chia đơn vị



<b>III. Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>


HS1: Treo bảng phụ kiểm tra có noịi dung sau:
Trong các cách ghi sau, cách ghi nào đúng ?


0 N 0 Z 10 N 10 Z -8 N


-8 <sub>Z</sub>

1;1

Z

0;1

N <sub>N </sub>Z


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

<b>3./ Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: So</b></i>
<b>sánh hai số nguyên </b>
GV hỏi toàn lớp:
Tương tự so sánh giá
trị số 3 và số 5. Đồng
thời so sánh vị trí
điểm 2 và điểm 4
trên trục số.


Rút ra nhận xét về so
sánh 2 số tự nhiên.
Tương tự với việc so
sánh hai số nguyên:
Trong hai số nguên


khác nhau có một số
nhỏ hơn số kia a nhỏ
hơn b: a < b


hay b lớn hơn a: b >
a


- Khi biểu diễn … số
nguyên b (GV đưa ra
nhận xét lên bảng
phụ).


- Cho HS làm ?1
(GV nên viết sẳn lên
bảng phụ để HS điền
bào chổ trống).


- GV giới thiệu chú ý


Một HS trả lời 3 < 5. Trên
trục số, điểm 3 ở bên trái của
điểm 5.


Nhận xét: Trong hai số tự
nhiên khác nhau, có một số
nhỏ hơn và trên trục số (nằm
ngang) điểm biểu diễn của số
nhỏ hơn nằm bên trái điểm
biểu diễn của số lớn hơn.
HS nghe GV hướng dẫn phần


tương tự với số nguyên


- Cả lớp làm ?1


- Lần lượt 3 HS lên bảng điền
các câu a; b; c. Lớp nhận xét.
- Ví dụ: -1 là số liền trước của
số 0; +1 là số liền sau của số


<b>1. So sánh hai số nguyên</b>


<b>3</b> <b><sub>5</sub></b>


<b>0</b>


* Nhận xét: SGK


?1


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

số liền trước, số liền
sau, yêu cầu HS lấy
VD.


<b>-</b> Cho HS làm ?2
GV hỏi:


- Mọi số nguyên
dương so với số 0 thế
nào?



- So sánh hai số
nguyên âm với số 0,
số nguyên âm với số
nguyên dương.


- GV cho HS hoạt
động nhóm làm bài
tập 12,13 trang 73
SGK.


<i><b>Hoạt động 2: Giá trị</b></i>
<b>tuyệt đối của 1 số</b>
<b>nguyên</b>


- GV hỏi: cho biết
trên trục số, hai số
đối nhau có đặc điểm
gì?


- Điểm (-3), điểm 3
cách điểm 0 bao
nhiêu đơn vị?


- GV yêu cầu HS trả
lời ?3


- GV trình bày khái
0.


- HS làm ?2 và nhận xét vị trí


các điểm trên trục số.


- HS trả lời câu hỏi.


- HS đọc nhận xét sau ?2 ở
SGK


<b>-</b> Các nhóm HS hoạt động.
GV cho chữa bài của một
vài nhóm


- HS: Trên trục số hai số đối
nhau cách đều điểm 0 và nằm
về hai phía của điểm 0.


- Điểm (-3) và 3 cách điểm 0
là 3 đơn vị.


- HS trả lời ?3


- HS nghe và nhăc lại khái
niệm giá trị tuyệt đối của một
số nguyên a.


-HS: 11; 1 1 ;  5 5;
5


5  <sub>; </sub>0 <sub>= 0</sub>


- HS rút ra:



- GTTĐ của số 0 là 0


?2


* Nhận xét: SGK
Bài 11. SGK
3 < 5 ; -3 > -5
4 > -6 ; 10 > -10
Bài 12. SGK


a) -17 ; -2 ; 0 ; 1; 25


b) 2001 ; 15 ; 7 ; 0; -8 ; -107


<b>2. Giá trị tuyệt đối của một</b>
<b>số nguyên </b>


<b>2</b>


<b>0</b> <b>1</b> <b>3</b> <b>4</b>
<b>-1</b>


<b>-2</b>
<b>-3</b>
<b>-4</b>


?3
?4



1 1; 1 1  


5 5; 5 5


  


Nhận xét:


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

niệm giá trị tuyệt đối
của số nguyên a
(SGK)


Ký hiệu: <i>a</i>


VD: 13 13;


20
20 


 <sub>; </sub>0 0


- GV yêu cầu HS làm
?4 viết dưới dạng ký
hiệu


- Qua các ví dụ, hãy
đưa ra nhận xét.
- GTTĐ của số 0 là
gì?



- GTTĐ của số
nguyên dương là gì?
-GTTĐ của số
nguyên âm là gì?
- GTTĐ của hai số
đối nhau như thế
nào?


- GTTĐ của một số nguyên là
chính nó.


- GTTD của số ngun âm là
số đối của nó.


- GTTĐ của hai số đỗi nhau
thì bằng nhau.


- Trong hai số nguyên âm, số
lớn hơn có GTTĐ nhỏ hơn.


<i><b>IV./ Củng cố(8)</b></i>


- Giá trị tuyệt đối của một sốnguyên a là gì ? Giá trị tuyệt đối của số nguyên là
một âm, số 0 hay số dương ?


- Với hai số nguyên dương số nào có GTTĐ lớn hơn thì lớn hơn. Con hai số
nguyên âm thì sao ?


V./ <i><b>Hướng dẫn học ở nhà(3)</b></i>
- Học bài theo SGK



</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

- Xem trước nội dung bài học tới


<i>Tuần : 15</i> <i>Ngày soạn: 18/11/2011</i>


<i>Tiết : 43</i> <i>Ngày giảng: 21/11/2011</i>


<b>L</b>

<b>UYỆN TẬP</b>



<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Củng cố khái niệm về tập Z, tập N. Củng cố cách so sánh hai số
nguyên, cách tìm GTTĐ của một số nguyên, cách tìm số đối, số liền trước, số liền sau
của một số nguyên


<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>HS biết tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối của một số nguyên, so
sánh hai số nguyên, tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ.


<i><b>3./ Thái độ</b></i>: Rèn luyện tính chính xác của tốn học thơng qua việc áp dụng các quy
tắc.


<b>II./ Chuẩn bị của GV và HS:</b>
- Thầy: Bảng phụ ghi sẵn đề bài tập
- Trò: Học bài và làm bài tập.


<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1./ Ổn định lớp:</b>


<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>



<b>HS1:</b> Làm bài tập 12/sgk/73
<b>HS2</b>: Làm bài 15/sgk/73
3./ Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>Hoạt động 1: Chữa</b>
<b>bài tập</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

Bài 13/sgk/73
Bài 14/sgk/73


<i><b>Hoạt động 2: Luyện</b></i>
<b>tập </b>


- Bài 18 /73 SGK:
a.Số nguyên a lớn
hơn 2. Số a có chắc
chắn là số nguyên
dương khơng?


- GV vẽ trục số để
giải thíchcho rõ và
dùng nó để giải các
phần của bài 18.
a, b, c : SGK


Bài 19 trang 73 SGK
Điền dấu “+” hoặc
dấu “-“ vào chổ


trống để được kết
quả đúng (SGK)
Bài 21 trang 73
(SGK)


Tìm số đối của một


- HS làm bài 18 / 73


a) Số a chắc chắn là số nguyên
dương.


b)Không, số b có thể là số
dương (1; 2) hoặc số 0
c)Khơng, số c có thể là 0.
d)Chắc chắn


HS làm bài 19 trang 73.
a) 0 < +2 b) -15 < 0
c) -10 < -6 d) +3 < +9
-10 < +6 -3 < +9
HS làm bài 21 trang 73
-4 có số đối là +4
6 có số đối là -6


x Z


a)-5<x<0


 x ={-4;-3;-2;-1}


b)-3<x<3


 x={-2;-1;0;1;2}
Bài 14/sgk/73


<b>2./ Luyện tập:</b>
<b>Bài 18 /73 SGK:</b>


a) Số a chắc chắn là số nguyên
dương.


b) Không, số b có thể là số
dương (1; 2) hoặc số 0
c) Khơng, số c có thể là 0.
d) Chắc chắn


<b>Bài 19 trang 73 SGK</b>
a) 0 < +2 b) -15 < 0
c) -10 < -6 d) +3 < +9


-10 < +6 -3 < +9
<b>Bài 21 trang 73 (SGK)</b>
-4 có số đối là +4


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

số nguyên sau: -4; 6;
5


 <sub>; </sub>3<sub>; 4 và thêm </sub>


số: 0



+ Nhắc lại: thế nào là
hai số đối nhau?
Bài 20 trang 73
a)  8-  4 b)  7
.  3


c) 18 :  6 d) 153
+  53


- Nhắc lại quy tắc
tính GTTĐ của một
số nguyên.


- Bài 22 trang 74
(SGK)


a) Tìm số liền
sau của mỗi số
nguyên sau: 2;
-8; 0; -1


b) Tìm số liền trước
của mỗi số nguyên:
-4; 0; 1; -25


c) Tìm số nguyên a
biết số liền sau là
một số nguyên
dương, số liền sau a


là một số nguyên


5


 <sub> có số đối là -5</sub>


3<sub> có số đối là -3</sub>
4 có số đối là -4
0 có số đối là 0.


- HS cùng làm, sau đó gọi hai
em lên bảng sữa bài.


- HS làm bài 22 trang 74
a) Số liền sau của số 2 là 3.


Số liền sau của -8 là -7
Số liền sau của 0 là 1
Số liền sau của -1 là 0
b) Số liền trước của -4 là 5.


………
c) a = 0


- HS hoạt động theo nhóm,
trao đổi và làm bài trên bảng
phụ


a) B = {5; -3; 7; -5; 3; -7}
5



 <sub> có số đối là -5</sub>


3<sub> có số đối là -3</sub>
4 có số đối là -4
0 có số đối là 0.
<b>Bài 20 trang 73</b>
a)  8-  4
b)  7.  3
c) 18 :  6
d) 153 +  53


<b>Bài 22 trang 74 (SGK)</b>
a) Số liền sau của số 2 là 3.


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

âm.


(GV nên dùng trục
số để HS dể nhận
biết).


Nhận xét gì về vị trí
của số liền trước, số
liền sau trên trục số?
- Bài tập 32 trang 71
SBT


Cho A = {5; -3; 7;
-5}



a) Viết tập hợp B
gồm các phần tử
của A và các số
đối của chúng.
b) Viết tập hợp C


gồm các phần tử
của A và các
GTTĐ của chúng.
Chú ý: Mỗi phần tử
của tập hợp chỉ liệt
kê một lần.


b) C = {5; -3; 7; -5; 3}
Nhận xét bài làm của các
nhóm


<b>Bài tập 32 trang 71 SBT</b>
a) B = {5; -3; 7; -5; 3; -7}


b) C = {5; -3; 7; -5; 3}


<b>4./ Củng cố:</b>


- Nhắc lại cách so sánh hai số nguyên a và b trên trục số


- Nêu lại nhận xét so sánh số nguyên dương, số nguyên âm với số 0, so sánh số
nguyên dưương với số nguyên âm, hai số nguyên âm với nhau.


- Định nghía GTTĐ của một số? Nêu các quy tắc tính GTTĐ của số nguyên dương, số


nguyên âm, số 0


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

-99 > -100; -502 >  500
101


 <sub> < </sub> 12 <sub>; </sub>5 <sub>> </sub> 5 <sub>; </sub>12 <sub>< 0; -2 < 1</sub>


Giải:


-99 > -100 Đ; -502 >  500 S
101


 <sub> < </sub> 12 <sub> S; </sub>5 <sub>> </sub> 5 <sub>S</sub>


12


 <sub>< 0 S; -2 < 1 Đ</sub>


- Học thuộc định nghĩa và nhận xét so sánh về hai số nguyên, cách tính giá trị tuyệt
đối của một số nguyên.


- Bài tập số 25 <sub></sub> 31 trang 70, 71 SBT


<i>Tuần : 15</i> <i>Ngày soạn: 18/11/2011</i>


<i>Tiết : 44</i> <i>Ngày giảng: 21/11/2011</i>


<b>§5. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU</b>



<b>I./ Mục tiêu:</b>



<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu, trọng tâm là cộng hai số nguyên
âm.


<i><b>2./ Kỹ năng:</b></i> Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai
hướng ngược nhau của một đại lượng.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Học sinh bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn.
<b>II./ Chuẩn bị:</b>


- Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập, bảng phụ, trục số.


- Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, trục số vẽ trên giấy. Ôn tập quy tắc lấy giá trị tuyệt
đối của một số nguyên.


<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1./ Ổn định lớp:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>- HĐ1: Cộng hai số</b>


<b>nguyên dương:</b>
Ví dụ: (+4) + (+2) =
Số (+4) và (+2) chính là
các số tự nhiên 4 và 2.
Vậy (+4) + (+2) bằng
bao nhiêu?


Vậy cộng hai số nguyên
dương chính là cộng hai


số tự nhiên khác không.
Áp dụng: (+425) +
(+150) = ?


(làm ở phần bảng nháp).
Minh họa trên trục số:
GV thực hành trên trục
số: (+4) + (+2)


+ Di chuyển con chạy từ
điểm 0 đến điểm 4


+ Di chuyển con chạy về
bên phải hai đơn vị tới
điểm 6.


Vậy (+4) + (+2) = (+6)
<b>HĐ 2: Cộng hai số</b>
<b>nguyên âm</b>


- GV: ở bài trước ta đã
biết có thể dùng hai số
nguyên để biểu thị hai
đại lượng có hướng


(+4) + (+2) = 4 + 2 = 6
(+425) + (+150) = 425 +
150 = 575


Áp dụng: cộng trên trục


số


(+3) + (+5) = (+8)


HS tóm tắt đề bài, GV ghi
lên bảng.


HS: Nói nhiệt độ buổi
<b>1./</b>


<b> Cộng hai số nguyên </b>
<i><b>dương:</b></i>


(+4) + (+2) = 4 + 2 = 6


(+425) + (+150) = 425 + 150 =
575


<b>Vậy cộng hai số nguyên </b>
<b>dương chính là cộng hai </b>
<b>số tự nhiên khác không</b>


<b>2./ Cộng hai số nguyên </b>
<b>âm</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

ngược nhau.


Hôm nay ta lại dùng số
nguyên để biểu thị sự
thay đổi theo hai hướng


ngược nhau của một đại
lượng như: tăng và giảm,
lên cao và xuống thấp
Thí dụ: khi nhiệt đọo
giảm 3o<sub>C ta có thể nói</sub>
nhiệt độ tăng -3o<sub>C</sub>


Khi số tiền giảm 10000đ
ta có thể nói số tiền tăng
-10000đ


Ví dụ 1: SGK


Tóm tắt; nhiệt độ buổi
trưa -3o<sub>C, buổi chiều</sub>
nhiệt độ giảm 2o<sub>C.</sub>


Tính nhiệt độ của buổi
chiều?


- GV: Nói nhiệt độ buổi
chiểu giảm 2o<sub>C ta có thể</sub>
coi là nhiệt độ tăng như
thế nào?


- Muốn tìm nhiệt độ buổi
chiều của Moscow, ta
phải làm thế nào?


Hãy thực hiện phép cộng


bằng trục số, GV hướng
dẫn:


chiều giảm 2o<sub>C, ta có thể</sub>
coi là nhiệt độ tăng -2o<sub>C.</sub>
Ta phải làm phép cộng:


(-3) + (-2) = ?


HS quan sát và làm theo
GV tại trục số quan sát
của mình.


Gọi 1 HS lên thực hành
tại trục số trước lớp.


- HS thực hiện trục số và
cho biết kết quả.


HS: khi cộng hai số
nguyên âm ta được 1 số
nguyên âm


HS: giá trị tuyệt đối của
tổng bằng tổng hai giá trị
tuyệt đối


HS: ta phải cộng hai giá
trị tuyệt đối đó với nhau
cịn dấu là dâu “”



- HS: Nêu lại quy tắc
cộng 2 số nguyên cùng
dấu.


- HS làm ?2


a) (+37) + (+81) =


?1: Tính và nhận xét kết quả
của:


(-4)+(-5) và  4 + 5
(-4)+(-5) =-9


và  4 + 5 = 9


Ví dụ: (-17)+(-54) = -(17+54)
= -71


?2: Thực hiện các phép tính:
a)(+37)+ (+81) = +(37+81)=


+upload.123doc.net =


upload.123doc.net


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

+ Di chuyển con chạy từ
điểm 0 đến điểm (-3).
+ Để cộng thêm với (-2),


ta di chuyển con chạy về
bên trái hai đơn vị, khi
đó con chạy đến địa
điểm nào?


- GV đưa hình 45 trang
74 lên trình bày lại


Vậy: (-3) + (-2) = -5
Áp dụng trên trục số:
(-4) + (-5) = -9.


- Vậy khi cộng hai số
nguyên âm ta được số
nguyên như thế nào?
- Yêu cầu HS so sánh


5
4  


 <sub> và </sub>  9


- Vậy khi cộng hai số
nguyên âm ta làm như
thế nào?


- Quy tắc (SGK)
- Cho HS làm ?2


+upload.123doc.net


(-23) + (-17) = -40


<b>Quy tắc:</b> hai bước:


* Cộng hai giá trị tuyệt đối
* Đặt dấu “” đằng trước


<b>4./ Củng cố:</b>


- GV yêu cầu HS làm bài tập 23 và 24 trang 75 (SGK)
HS làm cá nhân rồi gọi ba em lên bảng làm:


Bài 23:


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

<b>5./ Hướng dẫn về nhà:</b>


- Nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên âm, cộng hai số nguyên cùng dấu.
- Bài tập từ dố 35 đến 41 trang 72 SBT và bài 26 trang 75 (SGK)


<i>Tuần : 15</i> <i>Ngày soạn: 18/11/2011</i>


<i>Tiết : 45</i> <i>Ngày giảng: 22/11/2011</i>


<b>§6. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức:</b></i> HS nắm vững cách cộng hai số nguyên khác dấu (phân biệt với cộng
hai số nguyên cùng dấu)


<i><b>2./ Kỹ năng:</b></i> HS hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của


một đại lượng.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và bước đầu biết diễn
đạt một tình huống thực tiễn bằng thuật ngữ tốn học.


<b>II./ Chuẩn bị:</b>


- Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập, bảng phụ, trục số.


- Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, trục số vẽ trên giấy. Ôn tập quy tắc lấy giá trị tuyệt
đối của một số nguyên.


<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1./ Ổn định lớp:</b>


<b>2./ Kim tra bài cũ:</b>


- HS 1 chữa bài 26 trang 75 SGK


- HS 2: Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm. Cộng hai số nguyên dương?
- Cho VD


- Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Tính: 12 ; 0;  6


<b>3./ Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


HĐ1: Ví dụ:



- HS tóm tắt đề bài.
- Muốn biết nhiệt độ
trong phịng ướp lạnh
chiều hơm đó ta làm như
thế nào?


Gợi ý: Nhiệt độ giảm
5o<sub>C, có thể coi là tăng</sub>


Tóm tắt:


<b>-</b> Nhiệt độ buổi sáng là
3o<sub>C</sub>


<b>-</b> Chiều, nhiệt độ giảm
50<sub>C</sub>


<b>-</b> Hỏi nhiệt độ buổi
chiều?


<b>-</b> HS: 30<sub>C – 5</sub>0<sub>C</sub>


<b>1./ Ví dụ:</b>
Tóm tắt:


- Nhiệt độ buổi sáng là 3o<sub>C</sub>
- Chiều, nhiệt độ giảm 50<sub>C</sub>
- Hỏi nhiệt độ buổi chiều?



3


 <sub>= 3; </sub> 5 5<sub>; </sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

bao nhiêu độ?


- Hãy dùng trục số để
tìm kết quả phép tính.
- Giải thích cách làm.
GV đưa ra hình 46 lê
giải thích lại


Nêu VD trang 75 SGK
yêu cầu


- Ghi lại bài làm
(+3)+(-5)=(-2)


và tính câu trả lời:


<b>-</b> Hãy tính giá trị tuyệt
đối của mỗi số hạng
và giá trị tuyệt đối
của tổng? So sánh hai
giá trị tuyệt đối của
tổng và h iệu của hai
giá trị tuyệt đối


- Dấu của tổng xác định
như thế nào?



- GV yêu cầu HS làm ?1,
thực hiện trên trục số
- GV yêu cầu HS làm ?2
Tìm và nhận xét kết quả


a) 3+(-6) và |-6|-|3|
(-2) + (+4) và 4   2


<i><b>Hoạt động 2: Quy tắc</b></i>


Hoặc 3o<sub>C + (-5</sub>o<sub>C)</sub>


- Một HS lên bảng thực
hiện phép cộng trên trục
số, các HS khác làm trên
trục số của mình.


3


 <sub>= 3; </sub> 5 5<sub>; </sub> 2 2


5-3 = 2


- GTTĐ của tổng bằng
hiệu hai giá trị tuyệt đối
(GTTĐ lớn trừ GTTĐ
nhỏ)


- Dấu của tổng là dấu của


số có GTTĐ lớn hơn
(-3) + (+3) = 0


(+3) + (-3) = 0


a)3+(-6) = (-3)
|-6|-|3| = 6-3 =3
Vậy 3+(-6) = -(6-3)
b) (-2) + (+4) = +(4-2)


(+ 3) + (- 5) = - 2


Nhiệt độ của buổi chiều cùng
ngày trong phòng lạnh là -20<sub>C.</sub>


?1: Tìm và so sánh kết quả:
(-3)+(+3) và (+3)+(-3)
(-3)+(+3) = 0


Và (+3)+(-3) = 0


Vậy: (-3)+(+3) = (+3)+(-3)


?2: Tìm và nhận xét kết quả
của:


a)3+(-6) và |-6|-|3|


3+(-6) = -3 (cộng trên trục
số)



|-6|-|3|= 6-3 = 3


Kết quả nhận được là hai số
đối nhau


b)(-2)+(+4) và |+4|-|-2|
(-2)+(+4) = -2+4=4-2=2
|+4|-|-2|= 4-2 =2


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

<b>cộng hai số nguyên</b>
<b>khác dấu</b>


- Qua các VD trên, hãy
cho biết: Tổng của hai số
đối nhau là bao nhiêu?
- Muốn cộng hai số
nguyên khác dấu không
đối nhau ta làm thế nào?
- Đưa quy tắc lên bảng
phụ, yêu cầu HS nhắc lại
nhiều lần.


VD: (237) + 55 =
-(237-55) = -218


<b>-</b> Cho HS làm tiếp ?3
Cho HS làm bài tập 28 /
76 SGK



HS:


- Tổng hai số đối nhau
bằng 0


- Muốn cộng hai số
nguyên khác dấu không
đối nhau, ta tìm hiệu hai
GTTĐ (Số lớn trừ số nhỏ)
rồi đặt trước kết quả dấu
của số có GTTĐ lớn hơn.
HS làm VD


HS làm tiếp ?3
Bài tập 27: Tính:


a) 26 + (-6) = 20
b) (-75) + 50 = -25
c) 80 + (-220) = -140
(-73) + 0 = -73


<b>2./ Quy tắc cộng hai số </b>
<i><b>nguyên khác dấu</b></i>


<b>Quy tắc: (SGK\76)</b>


Muốn cộng hai số nguyên
khác dấu không đối nhau, ta
tìm hiệu hai GTTĐ (Số lớn trừ
số nhỏ) rồi đặt trước kết quả


dấu của số có GTTĐ lớn hơn.
Bài tập 27: Tính:


a) 26 + (-6) = 20
b) (-75) + 50 = -25
c) 80 + (-220) = -140
(-73) + 0 = -73


?3: Tính:


a)(-38)+27 = -(38-27) =-11
b)273+(-123)= 273-123 = 150
<b>4./ Củng cố:</b>


- Nhắc lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu. So
sánh hai quy tắc đó


- Điền đúng, sai vào ơ trống:
(+7) + (-3) = (+4) <sub></sub>


(-2) + (+2) = 0 <sub></sub>
(-4) + (+7) = (-3) <sub></sub>
(-5) + (+5) = 10 <sub></sub>
Hoạt động nhóm


<b>5./ Hướng dẫn về nhà:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

<b>-</b> So sánh để nắm vững hai quy tắc đó.


<b>-</b> Bài tập về nhà số 29 (b), 30, 31, 32, 33 /76, 77 SGK



<b>-</b> Bài 30 rút ra nhận xét: Một số cộng với một số nguyên âm, kết quả thay đổi thế
nào? Một số cộng với số nguyên dương, kết quả thay đổi thế nào?


<i>Tuần : 15</i> <i>Ngày soạn: 18/11/2011</i>


<i>Tiết : 46</i> <i>Ngày giảng: 24/11/2011</i>


<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Củng cố các quy tắc cộng trừ hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số
nguyên khác dấu.


<i><b>2./ Kỹ năng:</b></i> Rèn luyện kỹ năng áp dụng quy tác cộng hai số nguyên, qua kết quả
phép tính rút ra nhận xét.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của một đại lượng thực
tế.


<b>II./ Chuẩn bị:</b>


- Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập, bảng phụ, đề kiểm tra 15’
- Trò: Thước thẳng, học bài và làm bài tập.


<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1./ Ổn định lớp:</b>


<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>



-HS1: phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm
Chữa bài tập số 31 SGK


-HS 2: Chữa bài tập 33 /77 SGK. Sau đó phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên
khác dấu.


3./ Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động1: Luyện tập </b></i>
Bài 1: Tính


- HS củng cố quy tắc cộng
hai số nguyên cùng dấu.
- HS cả lớp làm và gọi hai


<b>1./ Luyện tập:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

a.50) + 10); b.
(-16) + (-14)


c. (-367) + (-33) ; d.
)


27
(
15  



Bài 2: Tính:


a) 43 + (-3) ; b)
)


11
(
29  


c) 0 + (-36) ; d) 207 +
(-207)


e) 207 + (-317)


Bài 3: Tính giá trị các
biểu thức


a) x + (-16) biết x =
-4


b) (-102) + y biết y =
2


- GV: Để tính giá trị
biểu thức , ta làm như
thế nào?


Bài 4: So sánh, rút ra
nhận xét.



a) 123 + (-3) và 97
b) 55) + 15) và


(-55)


(-97) + 7 và (-97)


em lên bảng trình bày.
- Củng cố quy tắc cộng
hai số nguyên khác dấu,
quy tắc lấy GTTĐ, cộng
với số 0, cộng hai số đối
nhau.


HS: ta phải thay GT của
chữ vào biểu thức rồi thực
hiện phép tính.


a) x + (-16) = (-4) + (-14)
= -20


b)(-102) + y = (-102) + 2
= -100


<b>-</b> HS làm và rút ra nhận
xét


a) 123 + (-3) = 120



 123 + (-3) <
123


b)(-55) + (-15) = =70
=> (-55) + (-15) < (-55)
Nhận xét: Khi cộng với
một số nguyên âm, kết
quả nhỏ hơn số ban đầu.


c) (-97) + 7 = -90
=> (-97) + 7 > (-97)


Nhận xét: Khi cộng với
một số nguyên dương, ta
được một số lớn hơn số


a) x + (-16) biết x = -4
b) (-102) + y biết y = 2


Giải:


c) x + (-16) = (-4) + (-14) =
-20


d)(-102) + y = (-102) + 2 =
-100


Bài 4: So sánh, rút ra nhận xét.
a) 123 + (-3) và 97



b) (-55) + (-15) và (-55)
c) (-97) + 7 và (-97
a. 123 + (-3) = 120
=> 123 + (-3) < 123


b. (-55) + (-15) = =70


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

<b>Hoạt động 2: dạng tìm</b>
<b>số nguyên x</b>


Bài 5: Dự đoán giá trị
của biến x và kiểm tra
lại


a) x + (-3) = -11
b) -5 + x = 15
c) x + (-12) = 2
d)  3 + x = -10
Bài 6: (bài 35 /77 SGK)
Số tiền ông Nam so với
năm ngoái tăng x triệu
đồng. Hỏi x bằng bao
nhiêu, biết rằng số tiền
của ông Nam so với năm
ngoái:


a) Tăng 5 triệu đồng
b) Giảm 2 triệu đồng
(Đây là bài toán dùng số
nguyên để biểu thị sự


tăng hay giảm của một
đại lượng thực tế).


Bài 7 (bài 55 / 60 SBT)
Thay * bằng số thích
hợp


a) (-*6) + (-24) =
-100


b) 39 + (-1*) = 24


ban đầu.


HS làm bài tập:


a) x = 8; (-8) + (-3) =
-11


b) x = 20; -5 + 20 = 15
c) x = 14; 14 + (-12) =


2


d) x = -13; 3 + (-13) =
-10


HS trả lời:
a) x = 5
b) x = -2



HS làm bài tập theo nhóm
(từ 2 <sub></sub> 4 em một nhóm)


a) (-76) + (-24) = -100
b) 39 + (-15) = -24
c) 296 + (-502) = -206
Gọi một nhóm lên trước
lớp giải thích cách làm.
VD a) Có tổng là (-100)
1 số hạng là (-24) => số
hạng kia là (-76), vậy * là
7


Kiểm tra kết quả vài
nhóm


Bài 5: Dự đốn giá trị của biến
x và kiểm tra lại


a) x + (-3) = -11
b) -5 + x = 15
c) x + (-12) = 2
d)  3 + x = -10


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

196 + (-5*2) = -206
<b>4./ Củng cố</b>:


<b> KIỂM TRA 15’</b>



<b>1./ Đề bài:</b> Tính: a) 25 + 12 b) (-23) + (37) c) 24 + (-26)
d) (-21) + (-12) e) -5 + 19


<b>2./ ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:</b>


a) 25 + 12 = 37 (2đ) b) (-23) + (37) = 37 – 23 = 14
(2đ)


c) 24 + (-26) = -(26 - 24) = -2 (2đ) d) (-21) + (-12) = -(21 + 12) = -33
(2đ) d) -5 + 19 = 19 - 5 = 14 (2đ)


<b>5./ Hướng dẫn về nhà:</b>


- Ôn tập quy tắc cộng hai số nguyên, quy tắc tính giá trị tuyệt đối của một số, các tính
chất phép cộng số tự nhiên.


- Bài tập số 51; 52; 53; 54; 56 trang 73,74 SBT
<b>Kiểm tra chéo:</b>


...
...
...
...
...
...
...
...
...
...



</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

<i>Tiết : 47</i> <i>Ngày giảng: 28/11/2011</i>
<b>§6. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN</b>


<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Học sinh nắm được bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số
nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối.


<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>Học sinh bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ
bản của phép cộng để tính nhanh và tính tốn hợp lý.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Học sinh biết tính đúng tổng của nhiều số nguyên
<b>II. Chuẩn bị:</b>


- GV: Phần màu, bảng phụ ghi các tính chất của phép cộng các số tự nhiên và bảng
ghi các tính chất của phép cộng các số nguyên


- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ơn tập lại các tính chất của phép cộng các số tự
nhiên.


<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>
HS1:


- Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Làm bài tập 51 tr.60 (SBT)


HS 2:



- Nêu các tính chất của phép cộng các số tự nhiên
- Tính: (-2) + (-3) và (-3) + (-2)


(-8) + (+4) và (+4) + (-8)
<b>3./ Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Tính chất</b></i>
<b>giao hoán</b>


- Trên cơ sở kiểm tra bài
cũ GV đặt vấn đề: qua ví
dụ, ta thấy phép cộng


- HS lấy ví dụ minh hoạ
- HS phát biểu: Tổng hai
số nguyên không đổi nếu


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

các số ngun cũng tính
chấtn giao hốn.


- Yêu cầu HS tự lấy
thêm ví dụ


- Phát biểu nội dung tính
chất giao hốn của phép
cộng các số ngun
- u cầu HS nêu công
thức tổng quát a + b =


b + a


<i><b>Hoạt động 2: Tính chất</b></i>
<b>kết hợp</b>


- GV yêu cầu HS làm <b>?2</b>
Tính và so sánh kết quả:
[(-3) + 4] +2 ; -3
+ (4 + 2);


[(-3) + 2] + 4
- Nêu thứ tự thực hiện
phép tính trong từng
biểu thức


- Vậy muốn cộng một
tổng hai số với số thứ 3,
ta có thể làm như thế
nào?


- Nêu công thức biểu thị
tính chất kết hợp của
phép cộng số nguyên
GV ghi công thức


- GV giới thiệu phần


ta đổi chỗ các số hạng
HS nêu công thức



- HS làm <b>?2</b>


[(-3) + 4] +2 = 1 + 2 = 3
-3 + (4 + 2) = -3 + 6 = 3
[(-3) + 2] + 4 = -1 + 4 = 3
Vậy


[(-3) + 4] +2 = -3 + (4 +
2);


= [(-3) + 2]
+ 4


- Muốn cộng một tổng hai
số với số thứ ba, ta có thể
lấy số thứ nhất cộng với
tổng của số thứ hai và số
thứ ba.


- HS nêu công thức


(a + b) + c = a + (b + c)


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

“chú y” trang 78 SGK
(a + b) + c = a + (b +
c) = a + b + c


Kết quả trên gọi là tổng
của 3 số nguyên a, b, c
và viết là a + b + c



Tương tự ta có tổng của
4; 5; 6 … số nguyên.
Yêu cầu HS làm bài tập
36 tr.78 SGK


<i><b>Hoạt động 3: Tính chất</b></i>
<b>cộng với số 0</b>


- Một số tự nhiên cộng
với số 0 bằng bao nhiêu?
- Mà số tự nhiên cũng là
số nguyên




Một số nguyên cộng với
số 0 bằng bao nhiêu?
Ví dụ: (-10) + 0 = -10
(+ 2004) + 0 = +
2004


- Nêu công thức tổng
quát của tính chất này?


- Bài 36 tr 78 SGK


Một số tự nhiên cộng với
0 bằng chính nó.



Một số ngun cộng với 0
cũng bằng chính nó.
HS lấy ví dụ


a + 0 = a


<b>Bài 36 tr 78 SGK</b>


a)126+(-20)+2004+(-106)
= 126+[(-20)+(-106)]+2004
= 126 + (-126) + 2004
= 0 + 2004 = 2004


b) [(-199) + (-201)] + (-200)
= (-400) + (-200)


= -600


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

- GV ghi cơng thức tổng
qt


<i><b>Hoạt động 4: Tính chất</b></i>
<b>cộng với số đối</b>


- Thực hiện phép tính:
a) (-2003) + 2003 b)
1999 + (-1999)


- Nhận xét (-2003) với
+2003? 1999 với (-1999)


Vậy tổng của hai số
nguyên đối nhau bằng
bao nhiêu? Cho ví dụ
- Ngược lại nếu có a + b
= 0 thì a và b là hai số
như thế nào?


Yêu cầu HS làm <b>?3</b>


HS làm bài và rút ra nhận
xét


HS làm <b>?3</b>


<i><b>4./ Tính chất cộng với số đối:</b></i>
Vd:


a) (-2003) + 2003 = 0
b) 1999 + (-1999) = 0


Tổng của hai số nguyên đối
nhau bằng 0


<i><b>4./ Củng cố: </b></i>tổng quát lại các tính chất, so sánh với tính chất của phép cộng các số tự


nhiên và phép cộng các số nguyên


<i><b>5./ Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b></i>
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi.
+ BTVN: 37, 39 <sub></sub> 42 tr.79 (SGK)



<i>Tuần : 16</i> <i>Ngày soạn: 25/11/2011</i>


<i>Tiết : 48</i> <i>Ngày giảng: 28/11/2011</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>HS biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên để
tính đúng, tính nhanh các tổng; rút gọn biểu thức. Tiếp tục củng cố kỹ năng tìm số
đối, tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên.


<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>Học sinh biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên
vào giải các bài táon thực tế.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Rèn kuyện tính sáng tạo cho HS
<b>II./ Chuẩn bị:</b>


- GV: Phần màu, bảng phu ghi sẵn bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết


<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>
HS1:


- Phát biểu các tính chất của phép cộng các số nguyên, viết các công thức tổng quát.
- Làm bài tập 37a tr 78 SGK: Tìm tổng các số nguyên x biết:


- 4 < x < 3
HS 2:


- Làm bài tập 40 tr 79 SGK



- Thế nào là hai số đối nhau? Cách tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên
<b>3./ Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>-Hoạt động 1: Chữa</b>
<b>bài tập:</b>


<i><b>-Hoạt động 2: Luyện</b></i>
<b>tập</b>


Bài 60 tr.61 SBT: Tính
5 + (-7) + 9 + (-11) + 13
+ (-15)


Yêu cầu HS suy nghĩ 1


HS lên bảng chữa bài


HS lên bảng tính, có thể
làm nhiều cách:


+ Cộng từ trái sang phải
+ Cộng các số dương, các


<b>1./ Chữa bài tập:</b>
Chữa bài 40/sgk/79
<b>2./ Luyện tập</b>



<i><b>Bài 60 tr.61 SBT:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

phút, sau đó 1 HS lên
bảng tính.


GV thu 5 bài tính nhanh
nhất chấm điểm


Bài 63tr.61SBT: Rút gọn
biểu thức:


a) -11 + y + 7 c) x +
22 + (-14)


b) a + (-15) + 62


Bài 43 tr.80 - GV treo
đề bài và hình vẽ lên
bảng, giải thích hình vẽ:
a) Sau 1h, ca nơ 1 ở vị
trí nào? Ca nơ 2 ở vị trí
nào?


- Vậy chúng cách nhau
bao nhiêu km?


b) GV đặt câu hỏi tương
tự như câu a


- Bài 45 tr.80 SGK:


- Hai bạn Hùng và Vân
tranh luận với nhau.
Hùng nói rằng: “Có hai
số nguyên mà tổng của
chúng nhỏ hơn mỗi số
hạng”. Vân nói rằng
khơng thể được”.


- Theo bạn, ai đúng?


số âm rồi tính tổng


+ Nhóm hợp lý các số
hạng


HS lên bảng làm:
a) = -4 + y
b) = x + 8
= a + 47


- HS đọc đề bài 43 tr.80
SGK


- HS trả lời từng câu hỏi
của GV


- HS cần xác định được:
Bạn Hùng đúng vì tổng
của hai số nguyên âm nhỏ
hơn mỗi số hạng của tổng


Ví dụ:


(-5) + (-4) = (-9)


(-9) < (-5) và (-9) < (-4)


= (-2) + (-2) + (-2)
= (-6)


<i><b>Bài 63 tr.61 SBT:</b></i>
a) -11 + y + 7 = -4 + y
b) x + 22 + (-14) = x + 8
c) a + (-15) + 62 = a + 47
<i><b>Bài 43 tr.80 SGK</b></i>


a) Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2
ở D (cùng chiều với B), vậy 2
ca nô cách nhau: 10 – 7 = 3
(km)


b) Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2
ở A (ngược chiều với B), vậy 2
ca nô cách nhau: 10 + 7 = 17
(km)


<i><b>Bài 45 tr.80 SGK:</b></i>


Bạn Hùng đúng vì tổng của hai
số nguyên âm nhỏ hơn mỗi số
hạng của tổng



Ví dụ:


(-5) + (-4) = (-9)


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

Cho ví dụ.


- GV yêu cầu HS đọc đề
bài, phân tích đề bài
- Bài 46 tr.80 SGK: Sử
dụng máy tính bỏ túi:
Chú ý: Nút +/- dùng để
đổi dấu “+” thành dấu
“-“ và ngược lại, hoặc
nút “-“ dùng đặt dấu “ –
“ của số âm.


Ví dụ: 25 + (-13)


GV hướng dẫn HS cách
bấm máy tính và tìm kết
quả.


- HS sử dụng máy tính
theo hướng dẫn của GV
- HS dùng máy tính bỏ túi
làm bài tập


<i><b>Bài 46 tr.80 SGK</b></i>
a) 187 + (-54) = 133


b) (-203) + 349 = 146
c) (-175) + (-213) = -388


<b>4./ Củng cố:</b>


- GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của phép cộng các số nguyên
Làm bài tập 70 tr.62 SBT


<i><b>5./ Hướng dẫn về nhà</b></i>


+ Ơn tập quy tắc và tính chất của phép cộng số nguyên
+ BTVN: 65, 67, 68, 69, 71 tr.61 (SBT)


<i>Tuần : 16</i> <i>Ngày soạn: 25/11/2011</i>


<i>Tiết : 49</i> <i>Ngày giảng: 29/11/2011</i>


<b>§7. PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

<i><b>3./ Thái độ: </b></i>Bước đầu hình thành, dự đốn trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay
đổi của một loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép tương tự.


<b>II./ Chuẩn bị:</b>


* GV: Bảng phụ, máy tính bỏ túi, phấn màu, thước thẳng.
* HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi
<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./ Ổn định lớp:</b>


<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>


- HS1: Phát biểu quy tắc Cộng hai số số nguyên cùng dấu, quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu. Chữa bài tập 65/61 SGK


- HS 2: Chữa bài tập 71 trang 62, SBT. Phát biểu tính chất của phép cộng các số
nguyên


<b>3./ Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>HĐ1: Hiệu hai số</b>
<b>nguyên:</b>


- Cho biết phép trừ hai
số nguyên thực hiện
được khi nào?


- Còn trong tâp Z các số
nguyên, phép trừ được
thực hiện khi nào?


Bài hôm nay sẽ giải
quyết.


- Hãy xét các phép tính
sau và rút ra nhận xét:
3-1 và 3 + (-1)
3 – 2 và 3 + (-2)


3 – 3 và 3 + (-3)


HS: Phép trừ hai số tự
nhiên thực hiện được khi
số bị trừ ≥ số trừ.


<b>-</b> HS thực hiện các phép
tính và rút ra nhận xét:


3 – 1 = 3 + (-1) = 2
3 – 2 = 3 + (-2) = 1
3 – 3 = 3 + (-3) = 0


<i><b>1. Hiệu của hai số nguyên:</b></i>


Vd:


</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

- Tương tự, hãy làm tiếp:
3 – 4 = ? ; 3 – 5 = ?
- Tương tự, hãy xét tiếp
VD sau:


2 – 2 và 2 + (-2)
2 – 1 và 2 + (-1)
2 – 0 và 2 + 0


2 – (-1) và 2 + 1
2 – (-2) và 2 + 2
- Qua các VD, em thử đề
xuất: muốn



trừ đi một số nguyên, ta
có thể làm thế nào?
- Quy tắc: SGK


a – b = a + (-b)
- VD: 3 – 8 = 3 + (-8) =
-5


- GV nhấn mạnh: khi trừ
một số nguyên, phải giữ
nguyên số bị trừ, chuyển
phép trừ thành phép
cộng với số đối của số
trừ.


- GV giới thiệu nhận xét
của SGK.


Khi nhiệt độc giảm 3o<sub>C</sub>
nghĩa là nhiệt độ tăng
-3o<sub>C, điều đó phù hợp</sub>
với phép trừ trên đây.


- Tương tự.


3 – 4 = 3 + (-4) = -1
3 – 5 = 3 + (-5) = -2
- Xét tiếp VD phần b:
2 – 2 = 2 + (-2) = 0


2 – 1 = 2 + (-1) = 1
2 – 0 = 2 + 0 = 2
2 – (-1) = 2 + 1 = 3
2 – (-2) = 2 + 2 = 4


- HS: muốn trừ đi một số
nguyên ta có thể cộng với
số đối của nó.


- HS: nhắc lại hai lần quy
tắc trừ số nguyên.


- HS: áp dụng quy tắc vào
các VD


- HS làm bài 47 trang 82
SGK


Tương tự:


3 – 4 = 3 + (-4) = -1
3 – 5 = 3 + (-5) = -2
- Xét tiếp VD phần b:
2 – 2 = 2 + (-2) = 0
2 – 1 = 2 + (-1) = 1
2 – 0 = 2 + 0 = 2
2 – (-1) = 2 + 1 = 3
2 – (-2) = 2 + 2 = 4


Bài 47/82/sgk



</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

<b>HĐ2: Ví dụ:</b>


- GV nêu vd trang 81
SGK


- Ví dụ: Nhiệt độ ở Sapa
hơm qua là 3o<sub>C, hôm</sub>
nay nhiệt độ ở Sapa
giảm 4o<sub>C. Hỏi, hôm nay</sub>
nhiệt độ ở Sapa là bao
nhiêu độ C?


- GV: để tìm nhiệt độ
hơm nay ta phải làm thế
nào?


- Hãy thực hiện phép
tính


- Trả lời bài tốn


- Cho HS làm bài tập 48
trang 82 SGK


Em thấy phép trừ trong
Z và phép trừ trong N
khác nhau như thế nào?
GV giải thích thêm:
Chính vì để phép trừ


trong các số ngun ln
thực hiện được


<b>-</b> HS đọc ví dụ SGK


<b>-</b> HS: để tìm nhiệt độ
hôm nay ở Sapa, ta
phải lấy


3o<sub>C – 4</sub>o<sub>C= 3+ (-4) = -1</sub>o<sub>C</sub>


<b>-</b> HS làm bài tập:
0 – 7 = 0 + (-7) = -7
7 – 0 = 7 + 0 = 7
a – 0 = a + 0 = a
0 – a = 0 + (-a) = -a


- HS: phép trừ trong Z
bao giờ cũng thực hiện
được còn phép trừ trong N
có khi khơng thực hiện
được (VD: 3 – 5 không
thực hiện được trong N)


<b>2. / Ví dụ:</b>


Ví dụ: SGK


Bài tập 48/sgk/82
0 – 7 = 0 + (-7) = -7


7 – 0 = 7 + 0 = 7
a – 0 = a + 0 = a
0 – a = 0 + (-a) = -a


<b>4./ Củng cố:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

Dòng 1: kết quả là -3 vậy số bị trừ phải nhỏ hơn số trừ nên có
3 x 2 – 9 = -3 cột 1: kết quả là 25


vậy có 3 x 9 – 2 = 25


3 X 2 - 9 = -3


X +


-9 + 3 X 2 = 15


- X +


2 - 9 + 3 = -4


=25 =29 =10


Cho HS kiểm tra bài làm của hai nhóm
- HS làm bài tập 77 SBT


a) (-28) – (-32) = (-28) + 32 = 4
b) 50 – (-21) = 50 + 21 = 71


c) (-45) – 30 = (-45) + (30) = -75


d) x – 80 = x + (-80)


e) 7 – a = 7 + (-a)
f) (-25) – (-a) = -25 + a
<b>5./ Hướng dẫn về nhà:</b>


<b>-</b> Học thuộc quy tắc cộng, trừ hai số nguyên.


<b>-</b> Bài tập số 49, 51, 53 trang 82 SGK và 73, 74, 76 trang 63 SBT


<i>Tuần : 16</i> <i>Ngày soạn: 26/11/2011</i>


<i>Tiết : 50</i> <i>Ngày giảng: 01/12/2011</i>


<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Củng cố các quy tắc phép trừ, quy tắc phép cộng hai số nguyên.
<i><b>2./ Kỹ năng:</b></i> Rèn luyện kỹ năng trừ số nguyên: biến trừ thành cộng, thực hiện
phép cộng; kĩ năng tìm số hạng chưa biết của một tổng; thu gọn biểu thức


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

* GV: Bảng phụ, máy tính bỏ túi, phấn màu, thước thẳng.
* HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi
<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>


<b>- HS1:</b> Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên. Viết công thức
- Thế nào là hai số đối nhau.



- Chữa bài tập số 52 trang 82 SGk


<b>- HS 2:</b> Chữa bài tập số 52 trang 82 SGK
+ Tóm đề bài


+ Bài giải


<b>3./ Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>HĐ 1: Chữa bài tập</b>


<b>HĐ 2: Luyện tập</b>


- Bài 81, 82 trang 64
SBT


a) 8 – (3 – 7 ) = 8 – [3 +
(-7)]


= 8 – (-4) = 8 + 4 = 12
b) (-5) – (9 – 12)


c) 7 – (-9) – 3 d) (-3)
+ 8 – 1


- GV yêu cầu Hs nêu thứ
tự thực hiện phép tính,


áp dụng các quy tắc


HS: Lên bảng chữa


- HS cùng GV xây dựng
bài giải a) và b).


Sau đó gọi hai HS lên
bảng


- Trình bày bài giải c) và
d).


- HS chuẩn bị, sau đó gọi
hai em lên bảng điền vào
ô trống. Yêu cầu viết quá


<i><b>1./ Chữa bài tập:</b></i>


Chữa bài của 2 HS kiểm tra
bài cũ


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

<i>Bài 83 trang 64 SBT</i>
Điền số thích hợp vào ô
trống.


a -1 -7 5 0


b 8 -2 7 13



a-b


- Bài 86 trang 64 SBT.
Cho x = -98; a = 61; m =
-25


- Tính giá trị của biểu
thức sau:


a) x + 8 – x – 22
+ Thay giá trị x vào
biểu thức


+ Thực hiện phép
tính.


b) – x – a + 12 + a
<i>- Bài tập 43 trang 82</i>
<i>SGK</i>


Tìm số nguyên x biết:
a) 2 + x = 3


b) x + 6 = 0
c) x + 7 = 1


- GV: Trong phép cộng,
muốn tìm một số nguyên
chưa biết ta là thế nào?
- GV yêu cầu HS làm



trình giải.


(-1) – 8 = -1 + (-8) = -9
(-7) – (-2) = (-7) + 2 = -5
5 – 7 = 5 + (-7) = -2
0 – 13 = 0 + (-13) = -13


- HS nghe GV hướng dẫn
cách làm rồi thực hiện.


- HS: Trong phép cộng,
muốn tìm một số hạng
chưa biết, ta lấy tổng trừ
đi số hạng đã biết.


a) 2 + x = 3
x = 3 – 2
x = 1
b) x + 6 = 0


x = 0 – 6


<i><b>Bài 83/sbt/64</b></i>


a -1 -7 5 0


b 8 -2 7 13


a-b -9 -5 -2 -13



<i><b>Bài 86/sbt</b></i>


a) x + 8 – x – 22


= -98 + 8 – (-98) – 22
= - 98 + 8 + 98 – 22
= -14


b<b>) </b>–x –a + 12 + a


= - (-98) – 61 + 12 + 61
= - 98 + (-61) + 12 + 61
= 110


<i>Bài tập 43 trang 82 SGK</i>
a)2 + x = 3


x = 3 – 2
x = 1
b)x + 6 = 0


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

bài 87 trang 65 SBT.
- Có thể kết luận gì về
dấu của số ngun x ≠ 0
nếu biết:


a) x + <i>x</i> = 0
b) x – <i>x</i>= 0



<b>-</b> GV hỏi: tổng hai số
bằng 0 khi nào?


- Hiệu hai số bằng 0 khi
nào?


- GV cho HS làm bài 55
trang 83 SGK theo
nhóm.


- GV ghi lên bảng phụ
cho HS điền đúng sai
vào các câu hỏi và cho
VD


Bài tập: Điền đúng sai?
Cho VD


Hồng: “ Có thể tìm được
hai số nguyên mà hiệu
của chúng lớn hơn số bị
trừ


Hoa: “Không thể tìm
được hai số nguyên mà
hiệu của chíng lớn hơn
số bị trừ”


- VD:Lan: “Có thể tìm



x = 0 + (-6)
x = =6
c) x + 7 = 1 => x = -6
HS: Tổng hai số bằng 0
khi hai số là đối nhau
x + <i>x</i> = 0 => <i>x</i> = -x


x < 0
vì (x ≠ 0)


- Hiệu hai số bằng 0 khi
số bị trừ bằng số trừ


x - <i>x</i> = 0 => <i>x</i> = x =>x>0


- HS: Hồng: Đúng
VD: 2 –(-1) = 2 + 1 = 3
Hoa: sai


Lan: Đúng


(lấy ngay VD trên)


- Nghe GV hướng dẫn
cách làm


Bài 55/trang 83/sgk


- Hồng: Đúng



VD: 2 –(-1) = 2 + 1 = 3
- Hoa: sai


- Lan: Đúng


(lấy ngay VD trên)


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

được hai số nguyên mà
hiệu của chính lớn hơn
cả số bị trừ và số trừ”
- GV đưa bài tập 56
trang 83 lên bảng phụ,
yêu cầu HS thao tác
theo.


- HS thực hành:
a) 169 – 733 = -564


b) 53 – (-478) = 531 Bài tập 56/83/sgk


<b>4./ Củng cố:</b>


- GV: muốn trừ một số nguyên ta phải làm thế nào?
- HS trả lời câu hỏi


- GV: Trong Z, khi nào phép trừ không thực hiện được?
- HS: Trong Z, phép trừ bao giờ cũng thực hiện được


- GV: Khi nào hiệu nhỏ hơn số bị trừ, bằng số bị trừ, lớn hơn số bị trừ. VD?
- HS: + Hiệu nhỏ hơn số bị trừ nếu số trừ dương



+ Hiệu bằng số bị trừ nếu số trừ =0
<b>5./ Hướng dẫn về nhà</b>


- Ôn tập các quy tắc cộng trừ số nguyên.


- Bài tập số 84, 85, 86 (c, d), 88 trang 64, 65 SBT


<i>Tuần : 17</i> <i>Ngày soạn: 1/12/2011</i>


<i>Tiết : 51</i> <i>Ngày giảng: 05/12/2011</i>


<b>§8. QUY TẮC DẤU NGOẶC</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>HS hiểu và vận dụng được quy tắc dấu ngoặc (Bỏ ngoặc và cho
số hạng vào trong dấu ngoặc


<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>HS biết khái niệm tổng đại số, viết gọn và các phép biến đổi trong
tổng đại số


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

<b>II./ Chuẩn bị:</b>


- GV:Bảng phụ: “quy tắc dấu ngoặc”, các phép biến đổi trong tổng đại số phấn màu,
thước thẳng.


- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi
<b>III. Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./Ổn định lớp:</b>


<b>2./Kiểm tra bài cũ:</b>


<b>- HS 1</b>: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu. Cộng hai số nguyên
khác dấu.


- Chữa bài tập sô 86 (c, d) trang 64 SBT: Cho x = -98, a = 61; m = -25
Tính:


a) a – m + 7 – 8 + m
b) m – 24 – x + 24 + x


<b>- HS 2:</b> Phát biểu quy tắc trừ số nguyên


- Chữa bài tập số 84 trang 64, SBT. Tìm số nguyên x biết:
a) 3 + x = 7


b) x + 5 = 0
x + 9 = 2


<b>3./Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Quy tắc</b></i>
<b>dấu ngoặc</b>


- GV đặt vấn đề: Hãy
tính biểu thức


5 + (42 – 15 + 17) –


(42 + 17)


- Nêu cách làm?


- GV: Ta nhận thấy
trong ngoặc thứ nhất và


- Thực hiện


- Ta có thể tính giá trị
trong từng ngoặc trước,
rồi thực hiện phép tinh từ
trái sang phải.


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

ngoặc thứ hai đều có 42
+ 17, vậy có cách nào bỏ
được các ngoặc này thì
việc tính tốn sẽ thuận
lợi hơn.


- Xây dựng quy tắc dấu
ngoặc.


- Cho HS làm ?1


a) Tìm số đối của 2; - 5
và tổng [2 + (-5)]


b) So sánh tổng các số
đối của 2 và (-5) với số


đối của tổng [2+(-5)]
- GV: Tương tự, hãy so
sánh số đối của tổng
(-3+5+4) với tổng các số
đối của các số hạng.
- GV: Qua VD hãy rút ra
nhận xét: “Khi bỏ dấu
ngoặc có dấu “” đằng
trước, ta phải làm như
thế nào?”


- GV yêu cầu HS làm ?2
Tính và so sánh kết quả”
a) 7 + (5 – 13) và 7 + 5


+ (-13)


- Rút ra nhận xét: khi bỏ
dấu có dấu “+” đằng
trước thì dấu các số hạng


- Làm ?1


HS:


a) Số đối của 2 là (-2)
Số đối của (-5) là 5
Số đối của tổng [2 + (-5)]



-[2 + (-5)] = -(-3) = 3
b) Tổng của các số đối
của 2 và -5 là -2 + 5 = 3
Vậy “số đối của một tổng
bằng tổng các số đối của
các số hạng”.


<b>-</b> HS:


(-3 + 5 + 4) = -6
3 + (-5) + (-4) = -6


Vậy -3 + 5 + 4 ) = 3 +
(-5) + (-4)


- HS: Khi bỏ dấu ngoặc
đằng trước có dấu “” ta
phải đổi dấu các số hạng
trong ngoặc.


- HS thực hiện:


a) 7 + (5 – 13) = 7 + (-8)
= -1


7 + 5 + (-13) = -1


Khi bỏ dấu ngoặc đằng trước
có dấu “” ta phải đổi dấu các
số hạng trong ngoặc



a) 7 + (5 – 13)
= 7 + (-8) = -1
7 + 5 + (-13) = -1
=>7+(5-13)= 7+5+(-13


c) 12 - (-4 - 6)
= 12 - [4 + (-6)]
= 12 - (-2) = 14
12 - 4 + 6 = 14


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

trong ngoặc như thế
nào?


b) 12 – (4 – 6) và 12 – 4
+ 6


- Từ đó cho biết: khi bỏ
dấu có dấu “” đằng
trước thì dấu các số hạng
trong ngoặc thế nào?
- GV yêu cầu HS phát
biểu lại quy tắc bỏ dấu
trong ngoặc (SGK)


- GV đưa quy tắc lên
bảng phụ và khắc sâu
lại.


- VD (SGK) tính nhanh:


a) 324 +[112


-(112+324)]


b) (257) [(257+156)
-156]


Nêu 2 cách bỏ ngoặc:
- Bỏ ngoặc đơn trước
- Bỏ ngoặc vuông trước
Yêu cầu HS làm lại bài
tập đưa ra


Lúc đầu: 5 + (42 - 15 +
17) - (42 + 17)


- GV cho HS làm ?3
theo nhóm


Tính nhanh:


=> 7 + (5 -13) =
7+5+(-13)


Nhận xét: dấu các số hạng
giữ nguyên.


b) 12 - (-4 - 6) = 12 – [4
+ (-6)]



= 12 - (-2) = 14
12 -4+6 = 14


=> 12 - (4 - 6) = 12 - 4
+ 6


a) = 0
b) = -100


(bỏ ngoặc () trước)
cách 2 như SGK


HS làm: 5 + (42 - 15 +
17) (42 + 17) = 5 + 42
-15 + 17 - 42 - 17


= 5 -15= -10


- HS làm bài tập theo
nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

a) (768 - 36) -768
(-1579) - (12 - 1579)
<i><b>Hoạt động 2:</b></i> <b>Tổng đại</b>
<b>số</b>


- GV giới thiệu phần này
như SGK


- Tổng đại số là một dãy


các phép tính cộng trừ
các số nguyên.


- Khi viết tổng dại số: bỏ
dấu của phép cộng và
dấu ngoặc


GV giới thiệu các phép
biến đổi trong tổng đại
số:


+ Thay đổi vị trí các số
hạng.


+ Cho các số hạng vào
trong ngoặc có dấu “+”,
“” đằng trước.


- HS nghe giới thiệu


- HS thực hiện phép viết
gọn tổng đại số


- HS thực hiện các VD
trang 85 SGK


<i><b>2. Tổng đại số:</b></i>


<i><b>Ví dụ :SGK</b></i>



<b>4./ Củng cố:</b>


- GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc dấu ngoặc.
- Cho HS làm bài tập 57, 59 t 85 SGK.


- Cho HS làm bài tập “Đ”, “S” về dấu ngoặc
a) 15 –(25+12) = 15 – 25 + 12


b) 43 -8 – 25 = 43 – (8-25)
<b>5./ Hướng dẫn về nhà:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

<i>Tuần : 17</i> <i>Ngày soạn: 1/12/2011</i>


<i>Tiết : 52</i> <i>Ngày giảng: 05/12/2011</i>


<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Học sinh được củng về quy tắc dấu ngoặc


<i><b>2./ Kỹ năng:</b></i> Biết bỏ ngoặc đúng khi trước ngoặc là dấu âm. Rèn cho học sinh tính cẩn
thận khi tính tốn.


<i><b>3./ Thái độ:</b></i> Cẩn thận, chính xác, tích cực trong làm bài.
<b>II./ Chuẩn bị:</b>


- GV: Phấn màu, thước thẳng.


- HS: Máy tính bỏ túi, học bài và làm bài tập.
<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>



<b>1./Ổn định lớp:</b>
<b>2./Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>* Học sinh 1 :</b>


- Phát biểu quy tắc dấu ngoặc.
- Chữa bài tập 57 trang 85 SGK
<b>* Học sinh 2 :</b>


- Chữa bài tập số 58 trang 85 SGK
- Tóm tắt bài giải


<b>3./ </b>Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Luyện</b></i>
<b>tập</b>


- Cho học sinh làm
việc cá nhận


- Một số học sinh lên
bảng trình bày


- Theo dõi, hướng dẫn


- Làm việc cá nhận vào
nháp



- Chiếu một số bài lên
bảng và so sánh với bài
làm trên bảng


- Làm bài


<i><b>1./ Luyện tập</b></i>
<b>Bài tập 59. SGK</b>


<b>Tính nhanh các tổng sau :</b>
a) (-38) + 28 = (-10)


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

cho HS yếu


- Yêu cầu học sinh
nhận xét


- Cho học sinh làm
việc cá nhận


- Một số học sinh lên
bảng trình bày


- Yêu cầu học sinh
nhận xét


- Cho học sinh làm
việc cá nhận


- Một số học sinh lên


bảng trình bày


- Yêu cầu học sinh
nhận xét


- Nhận xét


- Cho học sinh tự
trình bày bài tốn phù
hợp với điều kiện đầu
bài


- Nhận xét và hoàn
thiện vào vở


- Làm việc cá nhận vào
nháp


- Một HS lên bảng làm


- Nhận xét và hoàn
thiện vào vở


- Làm việc cá nhận vào
nháp


- Một HS lên bảng làm


- Nhận xét và hoàn
thiện vào vở



- Tiếp thu


- Trình bày trên nháp
và trả lời miệng


<b>Bài tập 60. SGK</b>


<b>Bỏ dấu ngoặc rồi tính :</b>
a) 217 + [43 ( 217) ( 23)+ - + - ]
= [217 ( 217)+ - ]+[43 ( 23)+ - ]
= 0 + 20 = 20


b) (-9) + (-8) + ...+ (-1) + 0 + 1+... +


8 +9 =


[( 9) 9- + + -] [( 8) 8+ + + -] .... [( 1) 1+ +] 0


= 0 + 0 + .... + 0
+ 0


= 0


<b>Bài tập 89. SBT</b>
a.


b.
c.
d.



<b>Bài tập 90. SBT</b>
a.


b.


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

<b>- Nhắc lại các kiến thức về quy tắc dấu ngoặc</b>
<b>5./ Hướng dẫn học ở nhà:</b>


- Học bài theo Sgk


- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Xem trước bài tiếp theo


<i>Tuần : 17</i> <i>Ngày soạn: 1/12/2011</i>


<i>Tiết : 53</i> <i>Ngày giảng: 06/12/2011</i>


<b>ÔN TẬP HỌC KỲ I</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>


<b>- </b>Ôn tâp các kiến thức cơ bản về tập hợp, mối quan hệ giữa các tập N, N*<sub>, Z, số</sub>
và chữ số.


<b>-</b> Thứ tự trong N, trong z, số liền trước, số liền sau.
<b>-</b> Biểu diễn một số trên trục số.


<i><b>2./ Kỹ năng:</b></i>



- Rèn luyện kỹ năng so sánh các số nguyên, biểu diễn các số trên trục số.
<i><b>3./ Thái độ: </b></i>


- Rèn luyện khả năng hệ thống hóa cho HS.
<b>II./ Chuẩn bị:</b>


- GV: Phấn màu, thước thẳng. Bảng phụ ghi các kết luận và bài tập


- HS: Thước có chia độ, máy tính bỏ túi. Chuyển bị câu hỏi ôn tập vào vở.
<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: </b></i> <b>Ôn tập</b>
<b>về tập hợp (15 ph)</b>
a) Cách viết tập hợp –
Kí hiệu


- GV: Để viết một tập
hợp, người ta có
những cách nào?
- VD?


- GV ghi hai cách viết
tập hợp A lên bảng
- GV: Chú ý mỗi
phần tử của tập hợp


được liệt kê một lần,
thứ tự tùy ý.


b) Số phần tử của tập
hợp


- GV: Một tập hợp có
thể có bao nhiêu phần
tử. Cho VD?


GV ghi các VD về tập
hợp lên bảng.


- Lấy VD về tập hợp
rỗng


2) Tập hợp con


- GV: khi nào tập hợp


- HS: Để viết một tập
hợp, thường có hai
cách.


+ Liệt kê các phần tử
của tập hợp.


+ Chỉ ra tính chất đặc
trưng cho các phần tử
củ tập hợp đó.



- HS: Gọi A là tập hợp
các số tự nhiên nhỏ
hơn 4


A={0; 1; 2; 3}
hoặc


A = {x N/x<4}
- HS: Một tập hợp có
thể cso một phần tử,
nhiều phàn tử, vơ số
phần tử hoặc khơng có
phần tử nào.


VD: A = {3} B =


{-2; -1; 0; 1}


N = {0; 1; 2; …}
C = . Ví dụ tập
hợp các số tự nhiên x
sao cho x + 5 = 3


- HS: Nếu mọi phần tử
của tập hợp A đều


- Số 0
có số liền trước là (-1) và số liền sau
là 1.



- Số (-2) có số liền trước là (-3) và
có số liền sau là (-1).


- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số
0


Z
N
N


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

A được gọi là tập con
của tập hợp B. Cho
VD (đưa khái niệm
tập hợp con lên bảng
phụ)


- Thết nào là tập hợp
bằng nhau?


3) Giao của hai tập
hợp


- GV: Giao của hai
tập hợp là gì? Cho
VD


<i><b>Hoạt động 2 (27 ph)</b></i>
4) Tập N, tập Z



a) Khái niệm về tập
N, tập Z.


- GV: Thế nào là tập
N? tập N*<sub>, tập Z? biểu</sub>
diễn các tập hợp đó
(Đưa kết luận lên
bảng phụ)


- Mối quan hệ giữa
các tập hợp đó như
thế nào?


<b>-</b> GV vẽ Sơ đồ lên
bảng phụ


- Tại sao lại cần mở
rộng tập N thành tập
Z.


thuộc tập hợp B thì tập
hợp A được gọi là tập
hợp con của tập hợp B
VD: H = {0; 1}


K = {1; 2}
thì H  K


- HS: Nếu A  B và B
 A thì A = B



- Giao của hai tập hợp
là một tập hợp gồm các
phần tử chung của hai
tập hợp đó


- HS: Tập N là tập hợp
các số tự nhiên


N = {0; 1; 2; 3; …}
N*<sub> làtập hợp các số tự</sub>
nhiên khác 0


N*<sub> = {1; 2; 3; …}</sub>
Z là tập hợp các số
nguyên gồm các số tự
nhiên và các số nguyên
âm


Z = {…; -2; -1; 0; 1; 2;
…}


HS: N*<sub> làm một tập</sub>
hợp con của N, N là
một tập con của Z


- Mọi số nguyên dương đều lớn hơn
số 0


- Mọi số nguyên âm nào cũng nhỏ


hơn bất kỳ số nguyên dương nào.
Hs làm bài tập


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

b) Thứ tự trong N,
trong Z


- GV: Mỗi số tự nhiên
đều là số nguyên. Hãy
nêu thứ tự trong Z
(đưa kết luận trong Z)
- Cho VD


Khi biểu diễn trên
trục số nằm ngang,
nếu a < b thì vị trí
trên điểm a như thế
nào so với điểm b?
Biểu diễn các số sau
trên trục số 0; -3; -2;
1


- Gọi 2 HS lên bảng
biểu diễn.


Tìm số liền trước, liền
sau của số 0 và số (-2)
- Nêu các quy tắc so
sánh hai số nguyên?
(GV đưa các quy tắc
so sánh số nguyên lên


bảng phụ)


- GV:


a) Sắp xếp các số sau
theo thứ tự tăng dần:
5; -15; 8; 3; -1; 0
b) Sắp xếp các số sau


N*


 N  Z


- Mở rộng tập N thành
tập Z để phép trừ luôn
thực hiện được, đồng
thời dùng số nguyên để
biểu thị các đại lượng
có hướng ngược nhau.
- HS: Trong hai sô
nguyên khác nhau, có
một số lớn hơn số kia.
Số nguyên a nhỏ hơn
số nguyên b được kí
hiệu là


a < b hoặc b > a.
VD: -5 < 2; 0 < 7


- HS: Khi biểu diễn


trên trục số nằm ngang,
nếu a < b thì điểm a
nằm bên trái điểm b
- HS lên bảng biểu
diễn.


- HS làm bài tập


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

đây theo thứ tự giảm
dầ: -97; 10; 0; 4; -9;
100


<b>4./ Hướng dẫn về nhà:</b>


<b>-</b> Bài tập về nhà: bài số 11, 13, 15 trang 5 SBT và bài 23, 27, 32 trang 57, 58 SBT
<b>5./ Củng cố:</b>


<b>-</b> Ôn lại kiến thức đã ôn.
<b>-</b> Làm câu hỏi ôn tập


<b>-</b> Phát biểu quy tắc tìm GTTĐ của 1 số nguyên, quy tắc cộng hai số nguyên, trừ số
nguyên, quy tắc dấu ngoặc


<b>-</b> Dạng tổng quát các tính chất phép cộng trong Z.


<i>Tuần : 17</i> <i>Ngày soạn: 1/12/2011</i>


<i>Tiết : 54</i> <i>Ngày giảng: 08/12/2011</i>


<b>ÔN TẬP HỌC KỲ I (tt)</b>


<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức: </b></i>Ôn lại quy tắc lấy GTTĐ của một số nguyên, quy tắc cộng trừu số
nguyên, quy tắc dấu ngoặc, ơn tập các tính chất phép cộng trong Z


<i><b>2./ Kỹ năng:</b></i> Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính, tính nhanh giá trị của biểu thức,
tìm x.


<i><b>3./ Thái độ: </b></i> Rèn luyện tính chính xác cho HS
<b>II./ Chuẩn bị:</b>


- GV: Phấn màu, thước thẳng. Bảng phụ ghi các kết luận và bài tập
- HS: Thước có chia độ. Làm các câu hỏi ôn tập vào vở. Bảng nhóm
<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./Ổn định lớp:</b>
<b>2./Kiểm tra bài cũ:</b>


- HS1: thế nào là tập N, N*<sub>, Z. Hãy biểu diễn các tập hợp đó. Nêu quy tắc so sánh hai</sub>
số nguyên. Cho ví dụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

a) Số nguyên a > 5. Số a có chắc chắn là số dương không?
b) Số nguyên b < 1. Số b có chắc chắn là số âm khơng?


c) Số ngun c lớn hơn (-3), số c có chắc chắn là số dương không?


d) Số nguyên d nhỏ hơn hoặc bằng (-2). Số d có chắc chắn là số âm khơng? Minh hoạ
trên trục số.


<b>3./Bài mới:</b>



<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1</b></i>


a) Giá trị tuyệt đối
của một số nguyên a
- GV: GTTĐ của một
số nguyên a là gì?
GV vẽ trục số minh
họa


GV: Nêu quy tắc tìm
GTTĐ của số 0, số
nguyên dương, số
nguyên âm?


Cho VD:






<i>a</i>
<i>a</i>
<i>a</i>


b) Phép cộng trong Z



<b> Cộng 2 số nguyên</b>
<b>cùng dấu.</b>


<b>-</b> Nêu quy tắc cộng
hai số nguyên
cùng dấu?


HS: trả lời


HS: trả lời


- HS tự lấy VD minh
họa


- Phát biểu quy tắc thực
hiện phép tính.


(-15) + (-20) = (-35)


(+19) + (+31) = (+50)






 25 15 <sub>25+15 =</sub>


40


- HS: Thực hiện phép



<b>1./ ôn tập</b>


- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
a là khoảng cách từ điểm a đến điểm
0 trên trục số.


<b>-</b> Giá trị tuyệt đối của số 0 là 0,
GTTĐ của 1 số ngun dương là
chính nó, GTTĐ củ 1 số ngun
âm là số đối của nó








<i>a</i>
<i>a</i>
<i>a</i>


VD: (-15) + (-20) = (-35)
(+19) + (+31) = (+50)






 25 15 <sub>25+15 = 40</sub>



Nếu a ≥0
Nếu a < 0


</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

VD: (-15) + (-20) =
(19) + (+31) =





 25 15


<b> Cộng hai số nguyên</b>
<b>khác dấu.</b>


GV: Hãy Tính.
(-30) + 10 =
(-15) + 31 =
(-12) +  50 =
Tính: (-24) + (24)
Phát biểu quy tắc
cộng hai số nguyên
khác dấu. (GV đưa
các quy tắc cộng số
nguyên lên bảng phụ
<b>3) Phép trừ trong Z</b>
- GV: Muốn trừ số
nguyên a cho số
nguyên b ta làm thế
nào? Nêu công thức?


VD: 15 –(-20) = 15
+ 20 = 35


-28-(+12) = -28+
(-12 = -40


<b>d)Quy tắc dấu</b>
<b>ngoặc.</b>


<b>-</b> <i><b>Hoạt động 2</b></i>


tính:


(-30) + (+10) = -20
-15 + (+40) = +25
-12 +  50 = -12 + 50
= 38


(-24) + (+24) = 0


- HS phát biểu 2 quy
tắc cộng hai số nguyên
khác dấu (đối nhau và
không đối nhau)


HS: Muốn trừ số
nguyên a cho số
nguyên b, ta cộng a với
số đối của b



a-b = a+(-b)
Thực hiện các phép
tính


- HS: phát biểu các quy
tắc dấu ngoặc. Làm
VD


- HS: Phép cộng trong
Z có tính chất giao
hốn, kết hợp, cộng với


<b>Muốn trừ số nguyên a cho số</b>
<b>nguyên b, ta cộng a với số đối của</b>
<b>b</b>


a-b = a+(-b)


VD: (-90) –(a-90) + (7-a)
= -90 – a + 90 + 7 –a
= 7 – 2a


<b>2./ tính chất của phép cộng các số </b>
<b>nguyên:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

- GV: Phép cộng
trong Z có những tính
chất gì? Nêu dạng
tổng quát.



- So với phép cộng
trong N thì phép cộng
trong Z có thêm tính
chất gì?


<b>-</b> - Các tính chất của
phép cơng có ứng
dụng thực tế gì?
<b>4) Luyện tập</b>


<i>Bài 1: Thực hiện</i>
phép tính:


a) 52<sub> + 12) -9.3</sub>
b) 80 – (4 . 52<sub> –</sub>


3.23<sub>)</sub>


c) [(-18) +7]-15
d) (-219) – (-229)


+ 12.5


GV: Cho biết thứ tự
thực hiên các phép
toán trong biểu thức?
GV cho HS hoạt đơng
nhóm làm bài 2 và 3
<b>-</b> <i>Bài 2:Liệt kê và</i>



tính tổng các số
nguyên thỏa mãn:


số 0, cộng vối số đối.
Nêu các công thức tổng
quát


- So với phép cộng
trong N thì phép cộng
trong Z có thêm tính
chất cộng với đối số.
- Áp dụng tính chất của
phép cộng để tính
nhanh giá trị của biểu
thức, để cộng nhiều số.
- HS nêu thứ tự thực
hiện các phép tính
trường hợp có ngoặc,
không ngoặc.


a) 10
b) 4
c) -40
d) 70


Bài 2: x = -3; -2; …; 3;
4


Tính tổng



(-3) + (-2) + … + 3+ 4
= [(-3) + 3] + [(-2) + 2]
+ [(-1) + 1] + 0 + 4 = 4


a + b = b + a
<i><b>b) Tính chất kết hợp</b></i>


(a+b) +c = a+(b+c)
<i><b>c) Cộng với số 0</b></i>


a + 0 = 0 + a = a
<b>d) Cộng với số đối</b>


a + (-a) = 0


Bài 2: x = -3; -2; …; 3; 4
Tính tổng


(-3) + (-2) + … + 3+ 4


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

-4 < x < 5


<b>4./ Hướng dẫn về nhà:</b>


<b>-</b> Ôn tập các quy tắc cộng trừ số nguyên, quy tắc lấy GTTĐ 1 số nguyên, quy tắc dấu
ngoặc.


<b>-</b> Bài tập số 104 tr 60, 86 trang 64, bài 29 trang 58 162, 163 trang 75 SBT


<i>Tuần : 18</i> <i>Ngày soạn: 10/12/2011</i>



<i>Tiết : 55,56</i> <i>Ngày giảng: 14/12/2011</i>


<b>KIỂM TRA HỌC KÌ I</b>


<b>I./ Mục tiêu:</b>
1./ Kiến thức:


- Đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong học kì I.
2./ Kĩ năng:


- Rèn luyên kĩ năng làm bài kiểm tra, bài thi.
3./ Thái độ:


- Trung thực, tự giác
<b>II./ Chuẩn bị:</b>


* Thầy: Nhận đề.


* Trò: Chuẩn bị kiến thức để làm bài. Thước thẳng, eke.
<b>III./ Tiến trình lên lớp: </b>


<b>1./Ổn định lớp : </b>
<b>2./Đề bài: (Đính kèm)</b>


<b>IV./ Đáp án và thang điểm: (Đính kèm)</b>


<i>Tuần : 18</i> <i>Ngày soạn: 10/12/2011</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

<b>TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I </b>


<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i>1./ Kiến thức: Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và xác định đươc các lỗi sai</i>
sót khi làm bài thi học kì I.


<i>2./ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính tốn. Luyện tập kỹ năng vẽ hình.</i>


<i>3./ Thái độ: u thích, hứng thú với bộ môn, tập trung học bài và ghi chép bài đầy đủ.</i>
<b>II./ Chuẩn bị:</b>


1./ Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ
2./ Trị: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa.


<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1./Ổn định lớp:</b>
<b>2./Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>3./Bài mới:</b>


(Chữa bài theo đáp án của phòng giáo dục)
<b>4./ Củng cố:</b>


- Nhắc lại chỗ sai sót hay mắc của HS: Viết tập hợp . . .
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>


- Ôn lai kiến thức đẫ học


- Chuyển bị nội dung của bài học tiếp theo


<i>Tuần : 19</i> <i>Ngày soạn: 16/12/2011</i>



<i>Tiết : 59</i> <i>Ngày giảng: 26/12/2011</i>


<b>§9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ + LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


* <i><b>Kiến thức</b></i>:


- Học sinh hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức.
- HS nắm và vận dụng được quy tắc chuyển vế.


* <i><b>Kỹ năng</b></i>: Học sinh vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
* <i><b>Thái độ</b></i>: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

* GV: Phấn màu, bảng phụ.


* HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
<b>III. Tiến trình lên lớp: </b>


<b>1. Ổn định lớp: </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>
3. Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Tính</b></i>
<b>chất của đẳng thức</b>
-GV giới thiệu cho HS
quan sát hình vẽ và
nhận xét:



- Tương tự như trong
phép cân ở hình vẽ.
Nếu ban đầu ta có hai
2 số bằng nhau, ký
hiệu: a = b ta được
đẳng thức. Mỗi đẳng
thức có hai vế, vế trái
là biểu thức ở bên trái
dấu “=”, vế phải là
biểu thức ở bên phải
dấu “=”.


- Từ quan sát hình vẽ,
có thể rút ra nhận xét
gì về tính chất của
đẳng thức?


- GV yêu cầu HS
nhắc lại tính chất của


- HS quan sát hình vẽ
và rút ra nhận xét:
- Khi cân thăng bằng
nếu đồng thời cho thêm
2 vật có khối lượng
bằng nhau vào hai đĩa
cân thì cân vẫn thăng
bằng.


- Ngược lại nếu đồng


thời bớt 2 vật có khối
lượng bằng nhau ở 2
đĩa cân thì cân vẫn
thăng bằng.


- HS nhận xét: Nếu
thêm cùng 1 số vào 2
vế của một đẳng thức
thì ta vẫn được một
đẳng thức


- HS: Thêm 2 vào 2 vế
x – 2 + 2 = -3 + 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

một đẳng thức


<b>-</b> Áp dụng tính chất
vào ví dụ.


<i><b>Hoạt động 2: Ví dụ </b></i>
Tìm số nguyên x biết:
x – 2 = 3


- Làm thế nào để vế
trái chỉ còn x?


- Thu gọn các vế?
- GV yêu cầu HS làm
<b>?2</b>



<i><b>Hoạt động 3: Quy</b></i>
<b>tắc chuyển vế</b>


- Dựa vào các phép
biến đổi trên:


x – 2 = -3 x
+ 4 = -2


x = -3 + 2 x
= -2 - 4


- Em có nhận xét gì
khi chuyển một số
hạng từ vế này sang
vế kia của một đẳng
thức?


- GV giới thiệu quy
tắc chuyển vế tr.86
SGK


- Yêu cầu HS làm ví
dụ:


x + 0 = -3 + 2
x = -1


- HS làm <b>?2</b>: Tìm x
biết:



x + 4 = -2


x + 4 – 4 = -2 – 4
x + 0 = -2 – 4
x = -6


- HS nhận xét theo quy
tắc trong SGK


- Làm ví dụ
a) x – 5 = -13
x = -13 + 5
x = - 8
b) x – (-5) = 2
x = 2 + (-5)


x = -3


<i><b>2. Ví dụ:</b></i>


a) x – 2 + 2 = -3 + 2
x + 0 = -3 + 2
x = -1
b) x + 4 = -2


x + 4 – 4 = -2 – 4
x + 0 = -2 – 4
x = -6



<i><b>3. Quy tắc chuyển vế:</b></i>


<i>Quy tắc: Học SG tr.87</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

a) x – 5 = -13
b) x – (-5) = 2


- Yêu cầu HS làm <b>?3</b>
- Tìm x biết: x + 8 =
(-5) + 4


Nhận xét:Phép cộng
hai số nguyên và phép
trừ hai số nguyên có
mối quan hệ như thế
nào?


Gọi x là hiệu của a và
b


Ta có x = a – b


- Áp dụng quy tắc
chuyển vế x + b=a
=> Phép trừ là phép
toán ngược của phép
toán cộng.


- HS dựa vào phần dẫn
dắt của GV nhận xét


phép toán trừ là phép
toán ngược của phép
toán cộng.


<b>4./ Củng cố</b>


- Nhắc lại các tính chất của đẳng thức
- Nhắc lại quy tắc chuyển vế.


- Làm bài 61, 67 tr.87 SGK
Bài 61 tr.83 SGK


a) 7 – x = 8 – (-7) b) x = -3


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

a) Sai b) Sai
<i><b>5./ Hướng dẫn về nhà</b></i>


+ Học bài trong SGK và trong vở ghi.
+ BTVN: 62 <sub></sub> 65 tr.87 (SGK)


<i>Tuần : 19</i> <i>Ngày soạn: 16/12/2011</i>


<i>Tiết : 60</i> <i>Ngày giảng: 26/12/2011</i>


<b>§10. NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU</b>


<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>* Kiến thức: </b></i>Tương tự như phép nhân hai số tự nhiên: thay phép nhân bằng
phép cộng các số hạng bằng nhau, HS tìm được kết quả phép nhân hai số nguyên khác


dấu.


<i><b>* Kỹ năng: </b></i>Học sinh hiểu và tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu và biết
vận dụng vào một số bài toán thực tế.


<i><b>* Thái độ: </b></i>Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác.
<b>II./ Chuẩn bị</b>:<b> </b>


<b>-</b>GV: Phấn màu, bảng phụ


<b>-</b>HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
<b>III./ Tiến trình lên lớp: </b>


<b>1./Ổn định lớp: </b>
<b>2./Kiểm tra bài cũ:</b>
- Phát biểu quy tắc chuyển vế.
- Làm bài tập 96 tr.65 SBT


<b>3./</b>Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Nhận</b></i>
<b>xét mở đầu</b>


- Phép nhân là phép
cộng các số hạng


- HS thay phép nhân
bằng phép cộng (lần


lượt từng HS lân bảng)


</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

bằng nhau. Hãy thay
phép nhân bằng phép
cộng để tìm kết quả.


- Qua các phép nhân
trên, khi nhân 2 số
nguyên khác dấu, có
nhận xét gì về giá trị
tuyệt đối của tích?
- Ta có thể tìm ra kết
quả phép nhân bằng
cách khác, ví dụ:
(-5) . 3 = (-5) + (-5) +
(-5)


= - (5 + 5 + 5)
= - 15


Tương tự hãy áp dụng
với 2 . (-6)


<i><b>Hoạt động 2: Quy</b></i>
<b>tắc nhân hai số</b>


3.4 = 3 + 3 + 3 + 3 =
12


(-3).4 = (-3)+(-3)+(-3)+


(-3) = -12


5).3 = 5) + 5) +
(-5) = -15


2.(-6) = (-6) + (-6) =
-12


- HS khi nhân hai số
nguyên khác dấu, tích
có:


+ giá trị tuyệt đối bằng
tích các giá trị tuyệt
đối.


+ dấu là dấu “-“
- HS giải thích:


+ Thay phép nhân bằng
phép cộng


+ Cho các số hạng vào
tronhg ngoặc có dấu
“-“ đằng trước.


+ Chuyển phép cộng
trong ngoặc thành phép
nhân.



+ Nhận xét về tích


- HS nhắc lại quy tắc


<i><b>?2: (SGK)</b></i>


<i><b>?3:(SGK)</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

<b>nguyên khác dấu</b>
- GV yêu cầu HS nêu
quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu.
- Phát biểu quy tắc
cộng hai số nguyên
khác dấu.


So sánh hai quy tắc
này.


Làm bài 73, 74 tr.89
SGK


Chú ý: 15 . 0 = 0
(-15).0 = 0
Với a  Z thì a . 0 =?
HS làm bài 75 tr.89
SGK


GV treo bảng phụ có
ghi sẵn đề ví dụ lên


bảng.


HS tóm tắt đề.


Giải: Lương công
nhân A tháng vừa qua
là:


40 . 20000 + 10.
(-10000)


= 800000 + (-100000)
= 7000000 (đ)


Ta còn có cách giải


nhân hai số nguyên
khác dấu.


- Quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu:


+ trừ hai giá trị tuyệt
đối


+ dấu là dấu của số có
giá trị tuyệt đối lớn
hơn.


HS làm bài tập 73, 74


tr.89 SGK


Từ những ví dụ nêu kết
quả của phép nhân 1 số
nguyên với 0


Bài 75 tr.89 SGK: So
sánh:


-68 . 8 < 0
15 . (-3) < 15
-7 . 2 < -7)
HS tóm tắt đề:


1 sản phẩm đúng quy
cách: +20000đ


1 sản phẩm sai quy
cách: -10000đ
1 tháng làm 40 sản
phẩm đúng quy cách và
10 sản phẩm sai quy
cách. Tính lương


<i>a) Quy tắc: Học SGK</i>


<i>b) Chú ý: </i>


Với a  Z thì a . 0 = 0



c)


Ví dụ:
Giải:


Lương công nhân A tháng vừa qua
là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

nào khác khơng? tháng?


HS nêu cách tính.
<b>4./ Củng cố:</b>


- Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên trái dấu?
- Làm bài 76 tr.89 SGK


Bài tập: Đúng hay sai? Nếu sai sửa lại cho đúng?


a) Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau, rồi đặt
trước tích tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.


b) Tích của hai số nguyên trái dấu bao giờ cũng là một số âm.
c) a. (-5) < 0 với a  Z và a  0


d) x + x + x + x = 4 + x
e) (-5) .4 < -5.0


<i><b>5./ </b></i>


<i><b> Hướng dẫn về nhà</b></i>



+ BTVN: 77 tr.89 SGK + 113 <sub></sub> 117 (SBT)


<i>Tuần : 19</i> <i>Ngày soạn: 16/12/2011</i>


<i>Tiết : 61</i> <i>Ngày giảng: 27/12/2011</i>


<b>§11. NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU</b>


<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>* Kiến thức: </b></i>Học sinh hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của
tích hai số âm.


<i><b>* Kỹ năng: </b></i>Học sinh biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi
dấu tích.


<i><b>* Thái độ: </b></i>Học sinh biết dự đốn kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các
hiện tượng, của các số.


<b>II./ Chuẩn bị: </b>


* GV: Phần màu, bảng phụ


* HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
<b>III./ Tiến trình bài dạy:</b>


<b>1/. Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>
HS1:



</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

HS 2:


- Làm bài tập 112 tr.58 SBT:
Điền vào ô trống:


m 4 -13 -5


n -6 20 -20


m.n -260 -100


- Nếu tích 2 số ngun là số âm thì 2 thừa số đó có dấu như thế nào?
<b>3. Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Nhân</b></i>
<b>hai số nguyên dương</b>
- Hai số nguyên
dương cũng chính là
hai số tự nhiên. Do đó
nhân hai số nguyên
dương cũng chính là
nhân hai số tự nhiên.
- GV yêu cầu HS làm
<b>?1</b>


- Vậy tích của hai số
nguyên dương là số


nguyên âm hay số
nguyên dương?


- Yêu cầu HS tự cho
ví dụ về nhân hai số
nguyên dương


<i><b>Hoạt động 2: Nhân</b></i>
<b>hai số nguyên âm</b>
Yêu cầu HS làm <b>?2</b>


- Theo dõi


- HS làm <b>?1</b>


- Tích của hai số
nguyên dương là một
số nguyên dương


- HS lấy ví dụ về nhân
hai số nguyên dương


- HS làm theo nhóm <b>?2</b>


<i><b>1. Nhân hai số nguyên dương:</b></i>
<b>?1</b> a) 12 . 3 = 36


b) 5. 120 = 600


<i><b>2. Nhân hai số nguyên âm:</b></i>


<b>?2 </b>Kết quả của hai tích cuối:


</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

- Hãy quan sát kết
quả 4 tích đầu, rút ra
nhận xét, dự đốn kết
quả của hai tích cuối
- GV treo bảng ghi
sẵn đề <b>?2</b>


- GV sửa bài và
khẳng định kết quả
như bên là đúng. Vậy
muốn nhân hai số
nguyên âm ta là như
thế nào?


Ví dụ:


(-4) . (-25) = 4 . 25 =
100


(-12) . (-10) = 120
- Vậy tích của hai số
nguyên âm là một số
như thế nào?


- Muốn nhân 2 số
nguyên cùng dấu ta
làm như thế nào?
<i><b>Hoạt động 3: Kết</b></i>


<b>luận</b>


- Yêu cầu HS làm bài
77 tr.91 SGK.


- Hãy rút ra quy tắc:
+ Nhân một số
nguyên với 0?


- Kết quả của hai tích
cuối:


(-1) . (-4) = 4
(-2) . (-4) = 8


- Muốn nhân hai số
nguyên âm ta nhân hai
giá trị tuyệt đối của
chúng.


- HS thực hiện phép
nhân theo sự hướng
dẫn của GV.


- Tích của hai số
nguyên âm là một số
nguyên âm.


- Muốn nhân hai số
nguyên cùng dấu ta


nhân hai giá trị tuyệt
đối với nhau.


- HS lên bảng làm bài
tập:


a) 3. 9 = 27
b) (-3) . 7 = -21


(-2) . (-4) = 8
<i>* Quy tắc: Học SGK</i>


<i><b>3. Kết luận:</b></i>
Bài 77 tr.91 SGK
a) 3. 9 = 27


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173>

+ Nhân 2 số nguyên
cùng dấu?


+ Nhân 2 số nguyên
khác dấu?


- Rút ra kết luận?
- Yêu cầu HS hoạt
động nhóm bài 79
tr.91 SGK. Từ đó rút
ra nhận xét:


+ Quy tắc dấu của
tích.



+ Khi đổi dấu 1 thừa
số của tích thì tích
thay đổi dấu như thế
nào? Khi đổi dấu 2
thừa số của tích thì
tích thay đổi dấu như
thế nào?


- Kiểm tra bài làm
của hai nhóm, GV
treo bảng phụ ghi
trước phần chú ý
- HS làm <b>?4: </b>Cho a là
số nguyên dương, b là
số nguyên âm hay
nguyên dương nếu:
a) Tích ab là một số
nguyên dương.


b) Tích ab là một số


c) 13 . (-5) = -65
d) (-150) . (-4) = 600
e) 7 . (-5) = -35
f) (-45) . 0 = 0


- Nhân hai số nguyên
cùng dấu ta nhân hai
giá trị tuyệt đối với


nhau.


- Nhân hai số nguyên
khác dấu ta nhân 2 giá
trị tuyệt đối rồi đặt
trước kết quả dấu “-“
- HS rút ra nhận xét
như trong SGK
- HS làm <b>?4</b>


a) b là số nguyên
dương


b) b là số nguyên âm


f) (-45) . 0 = 0
Bài 79 tr.91 SGK.
27 . (-5) = -135
(+27) . (+5) = +135
(-27) . (+5) = -135
(-27) . (-5) = +135
(+5) . (-27) = -135


</div>
<span class='text_page_counter'>(174)</span><div class='page_container' data-page=174>

nguyên âm.
<i><b>4./ Củng cố </b></i>


<b>-</b> Nêu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu? Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác
dấu?


So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép cộng?


<i><b>5./ Hướng dẫn về nhà </b></i>


+ Học bài trong SGK và trong vở ghi.+ BTVN: 83, 84 tr.92 (SGK) + 120 <sub></sub> 125 tr.69,
70 (SBT)


<i>Tuần : 20</i> <i>Ngày soạn: 20/12/2011</i>


<i>Tiết : 62</i> <i>Ngày giảng: 2/01/2012</i>


<b>LUYỆN TẬP</b>


<b>I./Mục tiêu:</b>
<i>* <b>Kiến thức:</b></i>


- Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, hai số nguyên khác dấu.
<i>* <b>Kỹ năng:</b></i>


- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân 2 số nguyên, bình phương của một số
ngun, sừ dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân.


<i>* <b>Thái độ:</b></i>


- Học sinh thấy rõ tính thực tế của phép nhân 2 số ngun (thơng qua bài tốn chuyển
động)


<b>II./ Chuẩn bị:</b>


* GV: Phấn màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi.


* HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi.


<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./ Ổn định lớp: </b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>
HS1:


</div>
<span class='text_page_counter'>(175)</span><div class='page_container' data-page=175>

- Làm bài tập 120 tr.69 SBT
HS 2:


- So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép cộng số nguyên.
- Làm bài tập 83 tr.92 SGK


<b>3./ </b>Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Chữa</b></i>
<b>BT</b>


<b>Bài 84 tr.92 SGK</b>
Điền dấu “+”, “-“
thích hợp vào ơ trống
- Gợi ý điền cột “dấu
của ab” trước


- Căn cứ vào cột 2 và
3, điền dấu của cột 4
“dấu của ab2<sub>”</sub>


<b>Hoạt động 2: luyện</b>


<b>tập</b>


<b>Bài 86 tr.93 SGK</b>
- Yêu cầu HS hoạt
động nhóm


Điền số vào ô trống
cho đúng


<b>Bài 82 tr.92 SGK</b>: So
sánh:


a) (-7).(-5) với 0
b) 17).5 với


(-5) . (-2)


c) 19.6 với (-17).


- HS lên bảng điền vào
từng cột


- Dựa vào gợi ý của
giáo viên điền vào cột
dấu của ab


- Sau đó HS căn cứ vào
cột 2 và 3, điền dấu của
cột 4 “dấu của ab2<sub>”</sub>



- HS hoạt động theo
nhóm


-Từng nhóm cử người
lên điền


- HS lên bảng làm bài
82 tr.92


a) (-7) . (-5) > 0
b) (-17) . 5 < (-5) .


(-2)


<i><b>1./ Chữa bài tập</b></i>
Bài 84 tr.92 SGK


Dấu
của
a
Dấu
của
b
Dấu
của
ab
Dấu
của
ab2
+


+


-+

-+

-+


-+
+
+


<i><b>-2./ Luyện tập</b></i>


Bài 86 tr.93 SGK


a -15 13 -4 9 -1


b 6 -3 -7 -4 -8


ab -90 -39 28 -36 8


<b>Bài 82 tr.92 SGK:</b>
a) (-7) . (-5) > 0


</div>
<span class='text_page_counter'>(176)</span><div class='page_container' data-page=176>

(-10)



<b>Bài 87 tr.93 SGK</b>
Biết rằng 32<sub> = 9. Có</sub>
số nguyên nào khác
mà bình phương của
nó cũng bằng 9.


- GV yêu cầu hai
nhóm làm nhanh nhất
lên bảng. Sau đó GV
kiểm tra bài của một
vài nhóm khác.


Mở rộng: Biểu điễn
các số 25, 36, 49, 0
dưới dạng tích hai số
nguyên bằng nhau.
Nhận xét gì về bình
phương của mọi số
nguyên?


<b>Bài 88 tr.93 SGK</b>
Cho x Z. So sánh


(-5) . x với 0


X có thể nhận những
giá trị nào?


<b>Bài 89 tr.93 SGK</b>
- GV yêu cầu HS tự


nghiên cứu SGK, nêu
cách đặt số âm trên
máy.


- GV yêu cầu HS


c) 19.6 <
(-17).(-10)


32<sub> = (-3)</sub>2<sub> = 9</sub>


- Các nhóm trình bày
và giải thích bài làm
của nhóm mình.


- Các nhóm khác góp ý
và nhận xét bài làm
trên bảng.


25 = 52<sub>= (-5)</sub>2
36 = 62<sub> = (-6)</sub>2
49 = 72<sub> = (-7)</sub>2
0 = 02


- HS hoạt động nhóm
x có thể nhận các giá
trị nguyên dương,
nguyên âm, 0.


Thay các giá trị nguyên


dương, ta có: (-5) . x <
0


Tương tự:


x nguyên âm: (-5) . x >
0


x = 0: (-5) . 0 = 0


<b>Bài 87 tr.93 SGK</b>
32<sub> = (-3)</sub>2<sub> = 9</sub>


Tương tự với các số 25, 36, 49, 0
25 = 52<sub>= (-5)</sub>2


36 = 62<sub> = (-6)</sub>2
49 = 72<sub> = (-7)</sub>2
0 = 02


<b>Bài 88 tr.93 SGK</b>
x nguyên dương:
(-5) . x < 0
x nguyên âm: (-5) . x > 0
x = 0: (-5) . 0 = 0


</div>
<span class='text_page_counter'>(177)</span><div class='page_container' data-page=177>

dùng máy tính bỏ túi
để tính:


a) (-1356) . 7


b) 39 . (-152)
(-1909) . (-75)


- HS hoạt động nhóm
x có thể nhận các giá
trị nguyên dương,
nguyên âm, 0.


Thay các giá trị nguyên
dương, ta có: (-5) . x <
0


Tương tự:


x nguyên âm: (-5) . x >
0


x = 0: (-5) . 0 = 0


- HS tự nghiên cứu
SGk và làm các phép
tính sau trên máy tính
bỏ túi.


<b>4./ Củng cố :</b>


Khi nào tích 2 số nguyên là số dương? Là số âm? Là số 0?
<b>-</b> So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép cộng?
<b>-</b> GV đưa bài tập: Đúng hay sai?



a) (-3) . (-5) = (-15) b) 62<sub> = (-6)</sub>2


c) (+15) . (-4) = (-15) . (+4) d) Bình phương của mọi số đều là
số dương?


<b>5./ Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b>
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi.


+ BTVN: 83, 84 tr.92 (SGK) + 120 <sub></sub> 125 tr.69, 70 (SBT)


<i>Tuần : 20</i> <i>Ngày soạn: 20/12/2011</i>


<i>Tiết : 63</i> <i>Ngày giảng: 2/01/2012</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(178)</span><div class='page_container' data-page=178>

<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>* Kiến thức: </b></i>HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp,
nhân với 1, phân phối của phép nhân với đối với phép cộng.


<i><b>* Kỹ năng: </b></i>Học sinh biết tìm dấu của tích nhiếu số nguyên và biết vậng dụng các tính
chất cơ bản của phép nhân vào bài tập.


<i><b>* Thái độ: </b></i>Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, biết vận dụng các tính chất vào
giải tốn tính nhanh.


<b>II./ Chuẩn bị:</b>


* GV: Phấn màu, bảng phụ ghi các tính chất ở phần 2.
* HS: Làm bài tập, xem trước bài học.



<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1./ Ổn định lớp: </b>


<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>


- HS1: Tính và so sánh các tích:
a) 2.(-3) =


(-3).2 =
b) (-7).(-4) =
(-4).(-7) =


- HS2: Tính và so sánh các tích:
[9.(-5)].2 =


9.[(-5).2] =


- HS3: Nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên.
- HS nhận xét bài của các bài trên bảng.


3./Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Tính</b></i>
<b>chất giao hốn</b>


- Từ bài của HS1
phần kiểm tra bài cũ,



- Theo dõi tiếp thu
- Ghi bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(179)</span><div class='page_container' data-page=179>

GV giới thiệu tính
chất 1


- Ghi cơng thức tổng
qt


<b>Hoạt động 2: Tính</b>
<b>chất kết hợp</b>


- Từ bài của HS2
phần kiểm tra bài cũ,
yêu cầu HS rút ra tính
chất 2


- Viết cơng thức tổng
qt của tính chất
- Nhờ tính chất kết
hợp ta có tích của
nhiều số nguyên
- Làm bài 90 tr.95
SGK: Thực hiện phép
tính:


a) 15 . (-2) . (-5) . (-6)
b) 4 . 7 . (-11) . (-2)
- GV yêu cầu HS làm
bài 93a tr.95 SGK:


Tính nhanh:


4).(+125) . 25) .
(-6) . (-8)


- Hãy viết tích 2.2.2.2


- Nêu tính chất 2:
muốn nhân 1 tích hai
thừa số với thừa số thứ
3 ta có thể lấy thừa số
thứ nhất nhân với tích
thừa số thứ 2 và thứ 3
- Viết bài


- Nêu tính chất


- HS làm bài 90 tr.95
SGK


a) = [15.2)] . [5) .
(-6)]


= (-30) . (+30) =
-900


b) = (4.7) . [(-11) . (-2)]
= 28 . 22 = 616
HS tính nhanh:



= [4) . 25)].[125 .
(-8)] . (-6)


= 100 . (-1000) . (-6) =


<i><b>2./ Tính chất kết hợp</b></i>


<b>Bài 90 tr.95 SGK</b>
a) 15 . (-2) . (-5) . (-6)
= [15.(-2)] . [(-5) . (-6)]
= (-30) . (+30) = -900
b) 4 . 7 . (-11) . (-2)
= (4.7) . [(-11) . (-2)]
= 28 . 22 = 616
<b>Bài 93a tr.95 SGK:</b>


(-4).(+125) . (-25) . (-6).(-8)
= [(-4).(-25)].[125.(-8)].(-6)
= 100 . (-1000) . (-6)


= 600000


</div>
<span class='text_page_counter'>(180)</span><div class='page_container' data-page=180>

dưới dạng lũy thừa?
- Tương tự hãy viết
(-2). (-(-2). (-2) dưới
dạng lũy thừa?


- So sánh dấu của
(-2)3<sub> với (-2)</sub>4



Làm <b>?1</b>, <b>?2</b>


<i><b>Hoạt động 3: Nhân</b></i>
<b>với 1</b>


- Nhân một số tự
nhiên với 1 bằng?
Tương tự, khi nhân
một số nguyên với 1
ta có kết quả như thế
nào?




Công thức?


Nhân một số nguyên
với (-1) =?


<i><b>Hoạt động 4: Tính</b></i>
<b>chất phân phối của</b>
<b>phép nhân với phép</b>
<b>cộng</b>


- Muốn nhân một số
với 1 tổng ta làm như
thế nào?


- Công thức tổng



600000
- Trả lời: 24
- Trả lời: (-2)3


Dấu của (-2)3<sub> là dấu “-“</sub>
Dấu của (-2)4<sub> là dấu</sub>
“+”


- Tích của một số tự
nhiên với 1 bằng chính
nó.


Tương tự tích của 1 số
ngun với 1 bằng
chính nó.


a. (-1) = (-1).a = -a


- Muốn nhân một số
với 1 tổng ta nhân số
đó với từng số hạng
của tổng rồi cộng các
kết quả lại.


a . (b – c) = a . [b +
(-c)]


= a.b + a.
(-c)



<i>*Chú ý: Học SGK</i>


<i><b>3. Nhân với 1</b></i>


<i><b>4. Tính chất phân phối của phép</b></i>
<i><b>nhân với phép cộng:</b></i>


<b>?5</b>


a) (-8) . (5 + 3)
= (-8) . 5 + (-8) . 3


<b>(1. a) = a . 1 = a</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(181)</span><div class='page_container' data-page=181>

quát?


- Nếu a.(b – c) thì
sao?


- Yêu cầu HS làm <b>?5</b>
a) (-8) . (5 + 3)
b) (-3 + 3) . (-5)


= ab – ac
- HS lên bảng làm <b>?5</b>
a) = (-8) . 5 + (-8) . 3
= (-40) + (-24) = -64
b) = 0 . (-5) = 0


(-3 + 3).(-5) =-3.(-5)+


(-5).3


<b>= </b>15 + (-15) = 0


= (-40) + (-24) = -64


b) (-3 + 3).(-5) = 0 . (-5) = 0
(-3 + 3).(-5) =-3.(-5)+ (-5).3
<b>= </b>15 + (-15) = 0


<b>4./ Củng cố (5 phút)</b>


<b>-</b> Phép nhân trong Z có những tính chất gi? Phát biểu thành lời?


Tích của nhiều số nguyên mang dấu “+” khi nào? Mang dấu “ – “ khi nào? Bằng 0 khi
nào?


<b>5./ Hướng dẫn về nhà (1 phút)</b>
+ Học bài trong vở ghi và trong SGK
+ BTVN: 77 tr.89 SGK + 113 <sub></sub> 117 (SBT)


<i>Tuần : 20</i> <i>Ngày soạn: 30/12/2011</i>


<i>Tiết : 64</i> <i>Ngày giảng: 4/01/2012</i>


<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>* Kiến thức: </b></i>Củng cố các tính chất cơ bản củaphép nhân trong Z và nhận xét của
phép nhân nhiều số nguyên, phép nâng lên lũy thừa.



<i><b>* Kỹ năng: </b></i>Học sinh hiểu và biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép d9ể tính
đúng, tính nhanh, tính giá trị của biểu thức, biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích
nhiều số.


<i><b>* Thái độ: </b></i>Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác về dấu và về tính tốn cộng, trừ,
nhân các số nguyên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(182)</span><div class='page_container' data-page=182>

* GV: Phấn màu, thước thẳng.
* HS: Học bài và làm bài tập
<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>


+ HS1: Phát biểu các tính chất của phép nhân số nguyên. Viết công thức tổng quát.
Làm bài 92b tr.95 SGK: Tính:


(37 – 17).(-5) + 23. (-13 – 17)


+ HS 2: Thế nào là lũy thừa bậc n của số nguyên a?
Làm bài 94 tr.95 SGK


3./ Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>Hoạt động 1: Chữa</b>
<b>BT</b>



Bài 96 tr.95 SGK
a) 237.(-26) + 26 .
137


lưu ý HS tính nhanh
dựa trên tính chất
giao hốn và tính chất
phân phối của phép
nhân và phép cộng.
b)63. 25) + 25 .
(-23)


<b>Hoạt động 2: Luyện</b>
<b>tập:</b>


<b>Bài 98 tr.96 SGK</b>:
Tính giá trị của biểu
thức.


Hs làm bài vào vở, Gv
yêu cầu 2 HS lên bảng
làm hai phần


a) = 26 . 137 – 26 . 237
= 26.(137 – 237) =
26 .(-100)


= -2600


b) = 25. (-23) – 25. 63


= 23–63) =
25.(-86) = -2150


Ta phải thay giá trị của
a vào biểu thức


= (-125) . (-13) . (-8)
= (125 . 13 . 8) =


<i><b>-1./ Chữa bài tập</b></i>
<b>Bài 96 tr.95 SGK</b>
a) 237.(-26) + 26 . 137
= 26 . 137 – 26 . 237
= 26.(137–237)=26.(-100)
= -2600


b)63. (-25) + 25 . (-23)
= 25. (-23) – 25. 63


= 25.(-23–63) = 25.(-86) = -2150


<i><b>2./ Luyện tập:</b></i>
<b>Bài 98 tr.96 SGK:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(183)</span><div class='page_container' data-page=183>

a) (-125). (-13). (-a)
với a = 8


- Làm thế nào để tính
được giá trị của biểu
thức?



- Xác định dấu của
biểu thức? Xác định
giá trị tuyệt đối?
b) (-1). (-2). (-3). (-4).
(-5). b với b = 20
<b>Bài 100 tr.96 SGK</b>:
Giá trị của tích
m.n2<sub> với m = 2; n = -3</sub>
là số nào trong 4 đáp
số:


A. (-18) B.


18


C. (-36) D.


36


<b>Bài 97 tr.95 SGK</b>: So
sánh:


a) 16). 1253. 8) .
(-4) . (-3) với 0


Tích này như thế nào
với số 0?


b) 13. 24). 15).



(-13000


Thay giá trị của b vào
biểu thức


= 1). 2). 3). 4).
(-5). 20


= -(3. 4. 5. 20) = -(12 .
10 . 20)


= - 240


HS thay số vào và tính
ra kết quả được kết quả
bằng 18


Chọn B


HS làm bài bằng hai
cách:


C1: Tính ra kết quả,
sau đó so sánh với số 0
C2: Khơng cần tính kết
quả, dựa vào dấu của
tích nhiều thừa số
nguyên âm, nguyên



= -(125 . 13 . 8) = - 13000


b) Thay giá trị của b vào biểu thức
= (-1). (-2). (-3). (-4). (-5). 20
= -(3. 4. 5. 20) = -(12 . 10 . 20)
= - 240


<b>Bài 100 tr.96 SGK:</b>


Giá trị của tích m.n2<sub> với m = 2; n =</sub>
-3 là số nào trong 4 đáp số:


A. (-18) <i><b>B. 18</b></i>


C. (-36) D. 36


<b>Bài 97 tr.95 SGK:</b> So sánh:


a) Tích này lớn hơn 0 vì trong tích
có 4 thừa số ngun âm


=> Tích dương


b) Tích này nhỏ hơn 0 vì trong tích
có 3 thừa số nguyên âm


</div>
<span class='text_page_counter'>(184)</span><div class='page_container' data-page=184>

8). 4 với 0


<b>Bài 95 tr.95 SGK</b>
Giải thích vì sao (-1)3


= (-1). Có cịn số nào
lập phương của nó
bằng chính nó.


<b>Bài 99 tr.96 SGK</b>
GV treo bảng phụ có
ghi sẵn đề bài lên
bảng và yêu cầu HS
làm bài theo nhóm
trong 5 phút.


GV sửa bài của từng
nhóm


dương


HS suy nghĩ và tìm
cách giải thích.


(-1)3<sub> = (-1). (-1). (-1) =</sub>
(-1)


Cịn có 13<sub> = 1; 0</sub>3<sub> = 0</sub>
HS hoạt động nhóm.
Sau 5 phút các nhóm
nộp bài trên bảng.
HS trong lớp nhận xét
và bổ sung


<b>Bài 95 tr.95 SGK</b>



(-1)3<sub> = (-1). (-1). (-1) = (-1)</sub>
Cịn có 13<sub> = 1; </sub>


03<sub> = 0</sub>
<b>Bài 99 tr.96 SGK</b>
a)<b> -7</b>.(-13)+8.(-13)
= (-7+8).(-13)
= <b>-13</b>


b) (-5).(-4 – <b>(-14)</b>)
= (-5).(-4) - (-5).(-14)
= 20 – 70 = <b>-50</b>


<b>4./ Hướng dẫn về nhà:</b>


+ BTVN: 142 <sub></sub> 148 tr. 72, 73 (SBT)


+ Ôn tập bội và ước của một số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng


<i>Tuần : 21</i> <i>Ngày soạn: 5/1/2012</i>


<i>Tiết : 65</i> <i>Ngày giảng: 9/01/2012</i>


<b>BỘI VÀ ƯỚC CỦA SỐ NGUYÊN</b>



<b>I. / Mục tiêu:</b>


<i><b>* Kiến thức: </b></i>HS biết khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “chia hết
cho”.



</div>
<span class='text_page_counter'>(185)</span><div class='page_container' data-page=185>

<i><b>* Thái độ: </b></i>Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác.
<b>II./ Chuẩn bị:</b>


* GV: Phấn màu, bảng phu ghi sẵn các tính chất.


* HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập bội và ước của một số tự nhiên, tính chất
chia hết của một tổng


<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1./ Ổn định lớp: </b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ: </b>
HS1: Làm bài 143 tr.72 SBT
So sánh:


a) (-3).1574.(-7).(-11).(-10) với 0
b) 25 – (-37). (-29). (-154). 2 với 0


- Dấu của tích phụ thuộc vào thừa số nguyên âm như thế nào?
HS2:


Cho a, b  N, khi nào a là bội của b, b là ước của a.
Tìm các ước trong N của 6.


Tìm 2 bội trong N của 6
3./ Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Bội và</b></i>


<b>ước của một số nguyên</b>
- GV yêu cầu HS là <b>?1</b>
Viết các số 6, -6 thành
tích của 2 số ngun.
Khi nào thì ta nói a chia
hết cho b?


Với a, b  Z và b  0.
Nếu có số nguyên q sao
cho a = bq thì ta nói a


-HS:


6 = 1.6 = (-1).(-6) =
2.3 = (-2).(-3)


-6 = (-1).6 = 1.(-6) =
(-2).3 = 2.(-3)


+ a chia hết b nếu có
số tự nhiên q sao cho
a = bq


<i><b>1./ Bội và ước của một số nguyên:</b></i>
Với a, b  Z và b  0. Nếu có số
nguyên q sao cho a = bq thì ta nói
achia hết cho b. Ta nói a là bội của
b và b là ước của a


</div>
<span class='text_page_counter'>(186)</span><div class='page_container' data-page=186>

chia hết cho b. Ta cịn


nói a là bội


của b, và b là ước của a
Dựa vào kết quả trên hãy
cho biết 6 là bội của
những số nào? (-6) là bội
của những số nào?
Vậy 6 và -6 cùng là bội
của những số nào?


Yêu cầu Hs làm <b>?3</b>
Tìm 2 bội và 2 ước của 6
và -6.


- Gọi HS đọc phần chú ý
tr.96 SGK


- Tại sao số 0 là bội của
mọi số nguyên khác 0?
- Tại sao số 0 không
phải là ước của bất kỳ số
nguyên nào?


tại sao -1 và 1 là ước của
mọi số nguyên?


<b>-</b> Tìm ước chung của 6
và -10


<i><b>Hoạt động 2: Tính chất</b></i>


- GV yêu cầu HS tự đọc
SGK và lấy ví dụ minh
họa cho từng tính chất.


6 là bội của -1; 6; 1;
-6; 2; 3; -2; -3


-6 là bội của -1;6; 1;
-6; 2; 3; -2; -3


 1;  2;  3;  6
Bội của 6 và -6 có thể
là:  6; 12;  18; .


-Vì 0 chia hết cho
mọi số nguyên khác
0.


Theo điều kiện của
phép chia, phép chia
chỉ thực hiện được
nếu số chia khác 0.
Vì mọi số nguyên đều
chia hết cho 1 và -1
Các ước của 6 là: 1;
2; 3; 6.


Các ước của (-10) là:
1; 2; 5; 10


Vậy các ước chung
của 6 và -10 là 1;
2


- HS tự đọc SGK.


<b>?3</b>


Bội của 6 và -6 có thể là:  6;
12;  18; .…


Ước của 6 là: 1; 2; 3; 6
<i>*Chú ý: Học SGK tr.96</i>


<i><b>2. Tính chất: </b></i>


a) <b>a </b> <b><sub> b và b </sub></b><b><sub> c => a </sub></b><b><sub> c</sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(187)</span><div class='page_container' data-page=187>

-GV ghi bảng:


a) a <sub> b và b </sub><sub> c => a </sub><sub> c</sub>
Ví dụ: 12 <sub> (-6) và (-6) </sub>
3 => 12<sub>3</sub>


b) a <sub> b và m </sub><sub></sub><sub> Z => am</sub>
<sub> b</sub>


Ví dụ: 6 <sub> (-3) => (-2).6</sub>
<sub> (-3)</sub>



c) 


 
c
b)

-(a
c
b)
(a
c

b
vaø
c

a


















)
3
(
)
9
12
(
)
3
(
)
9
12
(
)
3
(
9
)
3
(
12






- HS nêu lần lượt 3
tính chất liên quan
đến khái niệm “chia
hết cho”. Mỗi tính
chất lấy 1 ví dụ minh
họa.


HS có thể lấy các ví
dụ khác để minh họa


Ví dụ: 6 <sub> (-3) </sub>
=> (-2).6 <sub> (-3)</sub>


c) 


 
<b>c</b>
<b>b)</b>
<b></b>
<b>-(a</b>
<b>c</b>
<b>b)</b>
<b>(a</b>
<b>c</b>
<b> </b>
<b>b</b>
<b>vaø</b>
<b>c</b>
<b> </b>


<b>a</b>

















)
3
(
)
9
12
(
)
3
(
)
9

12
(
)
3
(
9
)
3
(
12





<b>4./ Củng cố</b>


- Khi nào ta nói a <sub> b?</sub>


- Nhắc lại 3 tính chất liên quan đến khái niệm “chia hết cho” trong bài
- Yêu cầu HS làm bài 101 và 102 SGK


Gv gọi 2 HS lên bảng làm. Các HS khác nhận xét, bổ sung
<i><b>5./ </b></i>


<i><b> Hướng dẫn về nhà </b></i>


+ Học bài trong vở ghi và trong SGK


+ BTVN:103 <sub></sub> 105 tr.97 SGK + 113 <sub></sub> 117 (SBT)


+ Chu n b câu h i ôn t p ch ng II đ ti t sau ôn t pẩ ị ỏ ậ ươ ể ế ậ


<i>Tuần : 21</i> <i>Ngày soạn: 5/1/2012</i>


<i>Tiết : 66</i> <i>Ngày giảng: 9/01/2012</i>


<b>ÔN TẬP CHƯƠNG II (t1)</b>



<b>I./ Mục tiêu:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(188)</span><div class='page_container' data-page=188>

<i><b>* Kỹ năng: </b></i>HS biết vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về so sánh số nguyên,
thực hiện phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối, số đối của số nguyên.


<i><b>* Thái độ: </b></i>Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác.
<b>II./ Chuẩn bị:</b>


* GV: Phấn màu, bảng phụ ghi: Quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên; Quy tắc
cộng, trừ, nhân số nguyên; Các tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên


* HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>


<b>1./ Ổn định lớp: </b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ: </b>


1) Hãy viết tập hợp Z các số nguyên. Tập Z gồm những số nào?
2) a) Viết số đối của số nguyên a.


b) Số đối của số nguyên a có thể là số ngun dương? số ngun âm? số 0 hay
khơng? Cho ví dụ.



3) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì? Nêu quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của 1 số
nguyên.


- Sau khi HS phát biểu, GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của 1 số
nguyên lân bảng.


Cho ví dụ.


<b>3./ Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Ôn tập</b></i>
<b>các phép toán trong Z</b>
- GV hướng dẫn HS
quan sát trục số rồi trả
lới câu hỏi.


Bài 109 tr.98 SGK


- HS đọc đề bài


HS khác trả lời
miệng:


Talet; Pitago;


Ácsimét; Lương Thế
Vinh; Đềcác; Gauxơ;



<b>Bài 109 tr.98 SGK</b>


Talet; Pitago; Ácsimét; Lương Thế


Vinh; Đềcác; Gauxơ;


</div>
<span class='text_page_counter'>(189)</span><div class='page_container' data-page=189>

Nêu cách so sánh 2 số
nguyên âm, 2 số nguyên
dương, số nguyên âm
với số 0, với số nguyên
dương.


- Phát biểu quy tắc:
Cộng hai số nguyên
cùng dấu, cộng hai số
nguyên khác dấu


<b>- Làm bài 110a,b SGK</b>
+ Phát biếu quy tắc trừ
số nguyên a cho số
nguyên b. Cho ví dụ.
+ Phát biếu quy tắc nhân
hai số nguyên cùng dấu,
nhân hai số nguyên khác
dấu, nhân với số 0. Cho
ví dụ.


- Làm bài 110c,d SGK



Cơvalépxkaia


Trong hai số nguyên
âm, số nào có giá trị
tuyệt đối lớn hơn thì
số đó nhỏ hơn. Trong
hai số nguyên dương,
số nào có giá trị tuyệt
đối lớn hơn thì lớn
hơn.


Số nguyên âm nhỏ
hơn số 0; Số nguyên
âm nhỏ hơn bất ký số
nguyên dương nào
- HS phát biểu quy
tắc: Cộng hai số
nguyên cùng dấu,
cộng hai số nguyên
khác dấu, lấy ví dụ
minh họa.


- Bài 110 SGK
a) Đúng b) Sai
ta có: a – b = a + (-b)
HS phát biểu hai quy
tắc nhân 2 số nguyên.
Và lấy ví dụ minh
họa.



Bài 110 SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(190)</span><div class='page_container' data-page=190>

GV nhắc lại quy tắc dấu:
(-) + (-) = (-)


(-) . (-) = +


Làm bài 111 tr.99 SGK
HS hoạt động nhóm, làm
bài 116, 117 SGK


Bài 116 tr.99 SGK
a) (-4) . (-5) . (-6)
b) (-3 + 6) . (-4)
c) (-3 - 5) . (-3+5)
d) (-5 – 13) : (-6)


Bài 117 tr.99 SGK:
Tính:


a)(-7)3<sub> . 2</sub>4
b)54<sub> . (-4)</sub>2


c) Sai d) Đúng


a) (-36) c) -279


b) 390 d) 1130


HS hoạt động nhóm.


Các nhóm có thể làm
theo các cách khác
nhau.


a) (-4) . (-5) . (-6) =
-120


b) (-3 + 6) . (-4) = 3.
(-4) = -12


c) = -8 . 2 = -16


d) = (-18) : (-6) = 3 vì
3.(-6) = -8


c) Sai d) Đúng


<b>Bài 111 tr.99 SGK</b>


a) -36 c) -279


b) 390 d) 1130


<b>Bài 116 tr.99 SGK</b>
a) (-4) . (-5) . (-6) = -120


b) (-3 + 6) . (-4) = 3. (-4) = -12
c) (-3 - 5) . (-3+5)= -8 . 2 = -16
d) (-5 – 13) : (-6)



= (-18) : (-6) = 3
vì 3.(-6) = -8


<b>Bài 117 tr.99 SGK</b>
a) = (-21) . 8 = -168
= 20 . (-8) = - 160
<b>4./ Hướng dẫn về nhà:</b>


+ Học bài theo câu hỏi ôn tập


+ BTVN: 77 tr.89 SGK + 113 <sub></sub> 117 (SBT)


<i>Tuần : 21</i> <i>Ngày soạn: 5/1/2012</i>


<i>Tiết : 67</i> <i>Ngày giảng: 11/01/2012</i>


<b>ÔN TẬP CHƯƠNG II (t2)</b>



<b>I./ Mục tiêu:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(191)</span><div class='page_container' data-page=191>

*<i><b> Kỹ năng: </b></i>Rèn luyện kỹ năng thức hiện phép tính, tính nhanh giá trị biểu thức, tím x,
tìm bội và ước của một số nguyên.


*<i><b> Thái độ: </b></i>Rèn luyện tính chính xác, tổng hợp cho HS
<b>II./ Chuẩn bị:</b>


* GV: Phấn màu, bảng phụ


* HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, trả lời câu hỏi ôn tập chương II.
<b>III./ Tiến trình lên lớp:</b>



<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>


- Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu.
<b>3./ </b>Bài m i:ớ


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>*Hoạt động 1: Luyện</b></i>
<b>tập.</b>


- Bài 114 trang 99 SGK
- Liệt kê và tính tổng tất
cả các số nguyên x thỏa
mãn


a) – 8 < x < 8
b) -6 < x < 4


- Bài


upload.123doc.net / 99
SGK


Tìm số nguyên x biết


a)x = -7; -6; ……;
6; 7



Tổng = (-7) + (-6)
+ … + 6 + 7


= 7+7) +
(-6+6) + … = 0
b)x = -5; -4; …; 1;
2; 3


Tổng = [(-5) + 5]
+ [(-4) + 4] + … =
-9


a) 2x = 15 + 35
2x = 50


<i><b>1./ Luyện tập:</b></i>


<b>Bài 114 trang 99 SGK</b>
a) – 8 < x < 8


x = -7; -6; ……; 6; 7


Tổng = (-7)+(-6)+ … +6+7
= (-7+7) + (-6+6) + … = 0
b) -6 < x < 4


x = -5; -4; …; 1; 2; 3


Tổng = [(-5) + 5] + [(-4) + 4] + …
= -9



<b>Bài upload.123doc.net / 99 SGK</b>
a) 2x – 35 = 15


</div>
<span class='text_page_counter'>(192)</span><div class='page_container' data-page=192>

a) 2x – 35 = 15


- Giải chung toàn lớp bài
a


- Thực hiện chuyển vế
-35


- Tìm thừa số chưa biết
trong phép nhân.


- Gọi 3 HS lên bảng giải
tiếp


<b>-</b> 3x + 17 = 2
<b>-</b> <i>x</i>1 = 0


- Cho thêm câu d) 4x –
(-7) = 27


Bài 115 / 99 SGK
Tìm a biết a Z biết
a) <i>a</i> = 5


b) <i>a</i> = 0



 c) <i>a</i> = -3
d) <i>a</i> =  5
e) -11. <i>a</i> = 22


- Bài 113/99 SGK


x = 50 : 2 =
25


- 3 HS lên bảng giải
tiếp:


b) x = -5
c) x = -1
d) x = 5
a) a = 5
b) a = 0


không có a nào thỏa


mãn vì


<i>a</i> <sub> là số không âm</sub>


c) <i>a</i> =  5 = 5 => a
=  5


d) <i>a</i> = 2 => a =  2


<b>2</b> <b>3</b> <b>-2</b>



<b>-3</b> <b>1</b> 5


4 <b>-1</b> 0


Tổng của 9 số là: 1 +


x = 50 : 2 = 25


b) x = -5
c) x = -1
d) x = 5


<b>Bài 115 / 99 SGK</b>
a) <i>a</i> = 5


a = 5
b) <i>a</i> = 0
a = 0
c) <i>a</i> = -3


khơng có a nào thỏa mãn vì


<i>a</i><sub> là số khơng âm.</sub>


d) <i>a</i> =  5


<i>a</i><sub> = </sub> 5<sub> = 5 => a = </sub>
 5
e) -11. <i>a</i> = 22



<i>a</i><sub> = 2 => a = </sub>
 2
Bài 113/99 SGK


<b>2</b> <b>3</b> <b>-2</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(193)</span><div class='page_container' data-page=193>

- Hãy điền các số 1; 02;
2; -2; 3; -3 vào các ơ
trống ở hình vng bên
sao cho tổng 3 số trên
mỗi dòng, mỗi cột hoặc
mỗi đường chéo đều
bằng nhau


GV gợi ý: - Tìm tổng
cảu 9 số


- Tìm tổng của 3 số mỗi
dòng <sub></sub> điền số


<b>Dạng 3: Bội và ước của</b>
<b>số nguyên</b>


Bài 1: a)Tìm tất cả ước
của (-12)


b)Tìm m 5 bội của 4.
Khi nào a là bội của b, b
là ước của a



Bài 120 / 100 SGK


Cho tập hợp A = {3; -5;
7}


B = {-2; 4; -6. 8}


a) Có bao nhiêu tích ab


1) + 2 + 2) + 3 +
(-3) + 4 + 5 + 0 = 9
<b>-</b> Tổng 3 số mỗi


dòng hoặc mỗi cột
là 9 : 3 = 3


<b>-</b> Từ đó tìm ra ơ
trống dịng cuối là
(-1), ô trống cột
cuối là (-2), rồi
điền các ơ cịn lại.
a) Tất cả các ước của


(-12) là: 1; 2;
3; 4; 6; 12
b) 5 bội của 4 có thể


là 0; 4; 8



-2 4 -6 8


3 -6 12


-18 24




-5 10




-20 30



-40


7


-14 28




-42 56


a) Có 12 tích ab
b) Có 6 tích lớn hơn


0 và 6 tích nhỏ
hơn 0



4 <b>-1</b> 0


<b>Bài 1:</b> a) Tìm tất cả ước của (-12)
Tất cả các ước của (-12) là: 1;
2; 3; 4; 6; 12


<b>Bài 120 / 100 SGK</b>
a) Có 12 tích ab


b) Có 6 tích lớn hơn 0 và 6 tích
nhỏ hơn 0


c) Bội cảu 6 là: -6; 12; -18; 24; 30;
-42


d) Ước của 20 là: 10; -20


</div>
<span class='text_page_counter'>(194)</span><div class='page_container' data-page=194>

(với a  A và b  B)
b) Có bao nhiêu tích > 0;
< 0


c) Có bao nhiêu tích là
bội của 6


d) Có bao nhiêu tích là
ước của 20


- GV: nêu lại các tính
chất chia hết trong Z


Vậy các bội của 6 có là
bội của


(-3); của (-2) khơng?


c) Bội cảu 6 là: -6;
12; -18; 24; 30;
-42


d) Ước của 20 là: 10;
-20


- HS nêu lại 3 tính
chất chia hết trong Z
(trang 97 SGK)


- các bội của 6 củng
là bội của 3) của
(-2) vì 6 là bội của (-3),
của (-2)


- Tiếp thu
- Ghi nhận
<b>4./ Củng cố.</b>


- Nhắc lại nhanh các phép toán trên số nguyên.
<b>5./ Hướng dẫn về nhà:</b>


- Tiếp tục ôn tập



- Làm bài t p còn l i trong SGKậ ạ


<i>Tuần : 22</i> <i>Ngày soạn: 15/1/2012</i>


<i>Tiết : 68</i> <i>Ngày giảng: 30 /1 /2012</i>


<b>KIỂM TRA CHƯƠNG II</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


* Kiến thức: HS nắm được các kiến thức cơ bản về số nguyên: các phép tính về số
nguyên, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế…


* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính tốn, kĩ năng trình bày bài kiểm tra.
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, trung thực trong làm bài.


<b>II./ Chuẩn bị:</b>


* Thầy: Đề bài, đáp án


* Trị: Ơn bài, giấy nháp, thước thẳng.
<b>III./ Tiến trình bài dạy:</b>


<b>1./ Ổn định tổ chức lớp:</b>
2./ Đề bài:


</div>
<span class='text_page_counter'>(195)</span><div class='page_container' data-page=195>

<b>Chủ đề</b> <b>TNKQ</b> <b>TL</b> <b>TNKQ</b> <b>TL</b> <b>TNKQCấp độ ThấpTL</b> <b>TNKQCấp độ CaoTL</b>


<b>Chủ đề 1:</b>


<b>Số nguyên và các</b>


<b>khái niệm số đối,</b>
<b>giá trị tuyệt đối.</b>


Biết được tập hợp số
nguyên


Hiểu được tập hợp số
nguyên và các khái
niệm số đối, giá trị


tuyệt đối.


Vận dụng khi thực
hiện phép tính có
giá trị tuyệt đối,
quy tắc chuyển vế
Số câu hỏi


Số điểm
Tỉ lệ %


4
0,5
5%
1
0,5
5%
1
3
30%


6
4
40%


<b>Chủ đề 2:</b>


<b>Thứ tự trong Z, Các</b>
<b>quy tắc: bỏ dấu</b>
<b>ngoặc, chuyển vế</b>


Hiểu và thực hiện khi
bỏ dấu ngoặc; đổi
dấu khi chuyển vế.
Số câu hỏi


Số điểm
Tỉ lệ %


1
0,5
5%
1
0.5
5%


<b>Chủ đề 3:</b>


<b>Các phép tính trên</b>
<b>tập hợp số nguyên</b>
<b>và các tính chất.</b>



Nắm được các qui
tắc cộng , trừ , nhân


các số nguyên


Thực hiện được các
phép tính: cộng , trừ ,


nhân ,nâng lên lũy
thừa ,ước và bội các


số nguyên


Phối hợp các phép
tính trong Z


Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %


4
0,5
5%
2
1
10%
4
4
40%


10
5,5
55%


<b>Tổng số câu</b>
<b>Tổng số điểm</b>
<b>Tỉ lệ %</b>


8
<b>1</b>
10%
4
<b>2</b>
20%
5
<b>7</b>
70%
17
<b>10</b>
100%
<b>ĐỀ:</b>


<b>A/ Phần trắc nghiệm</b> : (3 điểm )


<i><b>Câu 1:</b> (1 điểm) Điền dấu “X” vào ơ “Đúng” hoặc “Sai” cho thích hợp: </i>


<i><b>Khẳng định</b></i> <i><b>Đúng</b></i> <i><b>Sai</b></i>


1) Tập hợp các số nguyên dương là tập hợp các số tự nhiên
2) Tập hợp <b>Z </b>các số nguyên bao gồm các số nguyên âm, số


0 và các số nguyên dương.


3) Tập hợp <b>Z</b> các số nguyên bao gồm các số nguyên âm và
các số tự nhiên.


4) Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0 hoặc bằng 0.
5) Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.


6) Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.
7) Tích của một số nguyên âm với một số nguyên dương là
một số nguyên âm.


8) Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.


<i><b>Câu 2 :</b> (2 điểm) Điền dấu “X” vào ô vuông </i><sub></sub> ở sau khẳng định đúng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(196)</span><div class='page_container' data-page=196>

 a)

3; 19;5;1;0

<sub></sub> b)

3; 19;0;1;3;5

<sub></sub> c)

0;1; 3;3;5; 19 


 d)

19; 3;0;1;3;5



<i>2/ Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức: 2009 – (5 – 9 + 2008) ta được:</i>


 a) 2009 + 5 – 9 – 2008 <sub></sub> b) 2009 – 5 – 9 + 2008


 c) 2009 – 5 + 9 – 2008 <sub></sub> d) 2009 – 5 + 9 + 2008


<i>3/ Trong tập hợp các số nguyên <b>Z </b>tất cả các ước của 5 là: </i>


 a) 1 và -1 <sub></sub> b) 5 và -5 <sub></sub> c) 1 và 5 <sub></sub> d) 1;-1;5;-5


<i>4/ Giá trị của (-4)3<sub> bằng:</sub></i>



 a) -12 <sub></sub> b) -64 <sub></sub> c) 12 <sub></sub> d) 64


<b>B. Tự luận</b>: (7 điểm)
<i><b>Bài1:</b></i> (4điểm) Tính:


a) 100 + (-520) + 1140 + (-620)
b) 13 – 18 – (-42) – 15


c) (-12).(-13) + 13.(-22)
d)

14 : 2

  7 : 2009



<i><b>Bài 2:</b></i> (3 điểm) Tìm x, biết:


a) 3x – 5 = -7 – 13 b) x 10 3


<b>Đáp án và hướng dẫn chấm</b>
<b>A/ Phần trắc nghiệm : (3 điểm ) </b>


<i><b>Câu 1 :</b></i> (1đ): Hai câu điền đúng cho 0,25đ.


1.S 2.Đ 3.Đ 4.S 5.S 6.Đ 7.Đ 8.S


<i><b>Câu 2 :</b></i> (2đ): Mỗi câu điền đúng cho 0,5đ.
1.d 2.c 3.d 4.b


<b>B/ Phần tự luận : ( 7 điểm )</b>


<i><b>Bài1:</b></i> (4đ) Mỗi câu tính đúng cho 1điểm.



a) 100 b) 22 c) -130 d) 0


<i><b>Bài 2:</b></i> (3đ) a) 3x – 5 = -20 (0,25đ) b) x = -3 + 10 (0,25đ)
3x= -20 +5 (0,25đ) x = 7 (0,25đ)
3x = -15 (0,25đ) x = -7; 7 (1đ)


x = -5 (0,75đ)


<i>Tuần : 22</i> <i>Ngày soạn: 15/1/2012</i>


<i>Tiết : 69</i> <i>Ngày giảng: 30 /01 /2012</i>


<i><b>Chương III: PHÂN SỐ</b></i>


<b>§1. MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(197)</span><div class='page_container' data-page=197>

<i><b>- </b></i>HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở Tiểu học
và khái niệm phân số học ở lớp 6


<i><b>2./ Kỹ năng: </b></i>


<i><b>- </b></i>HS viết được phân số mà tử và mẫu là số nguyên, thấy được số nguyên cũng là phân
số có mẫu là 1


<i><b>3./ Thái độ: </b></i>


<i><b>- </b></i>Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác.
<b>II./ Chuẩn bị của GV và HS:</b>



- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập


- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học.
<b>III./ Tiến trình bài dạy:</b>


<b>1./ Ổn định lớp:</b>
<b>2./ Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>3./ Bài mới:</b>


<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<i><b>Hoạt động 1: Giới thiệu</b></i>
<b>sơ lược về chương III</b>
- Hãy cho một ví dụ về
phân số đã được học ở
Tiểu học.


- Tử và mẫu của phân số
là những số nào?


- Nếu tử và mẫu là các


số ngun ví dụ: 5
4



thì
có phải là phân số
không?



- Khái niệm phân số
được mở rộng như thế


- HS cho ví dụ:
3


7
;
4
3
;
8
5


</div>
<span class='text_page_counter'>(198)</span><div class='page_container' data-page=198>

nào, làm thế nào để so
sánh, tính tóan, thực
hiện các phép tính. Đó là
nội dung của chương III.




Bài mới


<i><b> Hoạt động 2: Khái</b></i>
<b>niệm về phân số</b>


- Một quả cam được chia
thành 4 phần bằng nhau,
lấy đi 1 phần, ta nói
rằng: “đã lấy 1<sub>4</sub> quả


cam”


- Yêu cầu HS cho ví dụ
trong thực tế


- Vậy có thể coi 1<sub>4</sub> là
thương của phép chia 1
cho 4


- Tương tự, nếu lấy -1
chia cho 4


thì có thương bằng bao
nhiêu?


7
3





là thương của phép
chia nào?


- Vậy: 14 ; 4


1





; 7
3





;
…. Đều là các


phân số.


- HS lấy ví dụ trong
thực tế: một cái bánh
được chia thành 6
phần bằng nhau, lấy
đi 5 phần, …


- 1 chia cho 4 có


thương là: 4
1




7
3






là thương của
phép chia -3
cho -7


Trả lời


<i><b>1. Khái niệm về phân số:</b></i>
- Phân số có dạng <i>b</i>


<i>a</i>


với a, b  Z
và b 0


<b>-</b> Ví dụ: 14 ; 4


1




; 7
3





</div>
<span class='text_page_counter'>(199)</span><div class='page_container' data-page=199>

Vậy thế nào là một phân
số?


- So với khái niệm phân


số đã học ở Tiểu học, em
thấy khái niệm phân số
đã được mở rộng như
thế nào?


- Có một điều kiện
khơng thay đổi, đó là
điều kiện nào?


- Nhắc lại dạng tổng
quát của phân số?


<i><b>Hoạt động 3: Ví dụ</b></i>
- Hãy cho ví dụ về phân
số? Cho biết tử và mẫu
của từng phân số đó?
- Ỵêu cầu HS làm <b>?2</b>
Trong các cách viết sau,
cách viết nào cho ta
phân số:


a) 7
4


b) 3
25
0





,


c) 5
2




d) 74


23
6


,
,


e) 0
3


f) 3
0


g) <i>a</i>


5


h) 1
4


- 1
4



là 1 phân số, mà 1
4


= 4. Vậy mọi số nguyên
có thể viết dưới dạng


- Phân số có dạng <i>b</i>
<i>a</i>


với a, b  Z , b 0


- Phân số ở tiểu học


cũng có dạng: <i>b</i>
<i>a</i>


với
a, b  N với b 0


Điều kiện không thay
đổi: b 0


<b>-</b> Trả lời


- HS tự lấy ví dụ về
phân số rồi chỉ ra tử
và mẫu của các phân
số đó.



- HS trả lời, giải thích
dựa theo dạng tổng
quát của phân số. Các
cách viết phân số:
a) 7


4


c) 5
2




f)


3
0


g) <i>a</i>


5


h) 1
4


<i><b>2. Ví dụ:</b></i>


?2 Các cách viết phân số:
a) 7



4


c) 5
2




f) 3
0


g) <i>a</i>


5


</div>
<span class='text_page_counter'>(200)</span><div class='page_container' data-page=200>

phân số hay khơng? Cho
ví dụ?


- Số ngun có thể viết


dưới dạng phân số 1


<i>a</i>


- Mọi số nguyên đều
có thể viết dưới dạng
phân số.


<b>-</b> Ví dụ: 2 = 1
2



;


-5 = 1
5




<i>* Mọi số ngun đều có thể viết </i>
dưới dạng phân số.


Ví dụ: 2 = 1
2


; -5 = 1
5




<b>4./ Củng cố:</b>


<b>- Bài 1 tr.5 SGK</b>: HS làm bảng gạch cho hình và biểu diễn các phân số.
a) <sub>3</sub>2 của hình chữ nhật


b) 16
7


của hình vng


<b>- Bài 5 tr.6 SGK: </b>Dùng cả hai số 5 và 7 để viết thành phân số (mỗi số chỉ viết được 1
lần). Tương tự đặt câu hỏi như vậy với hai số 0 và -2



7
5


và 5
7


<b>-</b> Với hai số 0 và -2 ta viết được phân số: 2
0



<b>5./ Hướng dẫn về nhà:</b>


+ Học bài trong vở ghi và trong SGK
+ BTVN: 3; 4 tr.6 SGK 3.4.5.6.7.8 (SBT)


<i>Tuần : 22</i> <i>Ngày soạn: 16/1/2012</i>


<i>Tiết : 70</i> <i>Ngày giảng: 31 /01 /2012</i>


<b>§2. PHÂN SỐ BẰNG NHAU</b>
<b>I./ Mục tiêu:</b>


<i><b>1./ Kiến thức:</b></i>


- HS nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau.
<i><b>2./ Kỹ năng:</b></i>


- Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các
cặp số bằng nhau từ một đẳng thức tích.



<i><b>3./ Thái độ:</b></i>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×