Tải bản đầy đủ (.pdf) (132 trang)

Giải pháp thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn huyện ứng hòa, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.59 MB, 132 trang )

i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
ai công bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
................., ngày

tháng năm 2016

Tác giả luận văn


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo giảng dạy tại
khoa sau đại học trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp, các anh chị và các bạn tại các
Sở, Ban, Ngành đã giúp tôi hồn thành đề tài.
Đặc biệt Tơi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Quang Hà,
ngƣời đã trực tiếp tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tơi hồn thành đề tài này.
Do thời gian nghiên cứu đề tài có hạn, kỹ năng phân tích và kỹ năng thực
tế cịn chƣa cao, nên đề tài tốt nghiệp khơng thể tránh khỏi những thiếu sót và
nhiều vấn đề cịn chƣa đƣợc đề cập đến.
Kính mong các thầy cơ giáo trong hội đồng bảo vệ xem xét và có những
ý kiến đóng góp để cho đề tài này đƣợc đầy đủ và phong phú hơn, góp phần
vào sự nghiệp phát triển nơng nghiệp, nơng thơn nói chung và tình hình tái cơ
cấu trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội nói riêng.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
................., ngày


tháng năm 2016

Tác giả luận văn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁI CƠ CẤU NÔNG
NGHIỆP THEO HƢỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG ...................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về cơ cấu nông nghiệp và tái cơ cấu nông nghiệp .............. 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nghiên cứu ............................... 4
1.1.2 Đặc điểm của tái cơ cấu ngành nông nghiệp ........................................... 7
1.1.3. Nội dung nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp.............................. 9
1.1.4.. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp ................... 14
1.2. Cơ sở thực tiễn về tái cơ cấu nông nghiệp ............................................... 18
1.2.1. Tái cơ cấu nông nghiệp ở một số nƣớc trên thế giới ........................... 18
1.2.2. Tái cơ cấu nông nghiệp ở Việt Nam ..................................................... 21
1.2.3. Bài học kinh nghiệm đối với tái cơ cấu ngành nông nghiệp................ 28
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 31
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Ứng Hòa ..................................................... 31
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 31
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 38



iv

2.1.3. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hƣởng tới tái cơ cấu
nông nghiệp ở huyện Ứng Hòa ....................................................................... 42
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 44
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát ..................................... 44
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu ............................................................... 45
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 48
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích số liệu ............................................................. 48
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 49
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 51
3.1. Khái quát về cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Ứng Hòa,
thành phố Hà Nội giai đoạn 2013- 2015 ......................................................... 51
3.1.1. Cơ cấu kinh tế huyện Ứng Hòa giai đoạn 2013- 2015 ......................... 51
3.1.2. Cơ cấu nông nghiệp theo ngành ............................................................ 53
3.2. Thực trạng tái cơ cấu ngành nơng nghiệp huyện Ứng Hịa ..................... 56
3.2.4. Tái cơ cấu vùng sản xuất nông nghiệp .................................................. 78
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn
huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội ................................................................ 79
3.3.1. Yếu tố tự nhiên ...................................................................................... 79
3.3.2. Yếu tố vốn đầu tƣ vào nông nghiệp ...................................................... 80
3.3.3 Yếu tố khoa học công nghệ .................................................................... 83
3.3.4. Yếu tố lao động nơng nghiệp, nơng thơn .............................................. 84
3.3.5. Yếu tố chính sách .................................................................................. 87
3.4. Đánh giá chung về tái cơ cấu ngành nơng nghiệp theo hƣớng nâng cao
GTGT huyện Ứng Hịa, thành phố Hà Nội ..................................................... 90
3.4.1.Những thành tựu đạt đƣợc...................................................................... 90



v

3.4.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân........................................................... 95
3.5. Giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng nâng cao giá trị gia
tăng trên địa bàn huyện Ứng Hòa ................................................................... 98
3.5.1. Quan điểm tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Ứng Hòa
......................................................................................................................... 98
3.5.2. Mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Ứng Hịa 100
3.5.3. Giải pháp tái cơ cấu ngành nơng nghiệp theo hƣớng nâng cao giá trị gia
tăng trên địa bàn huyện Ứng Hòa ................................................................. 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

2.1

Tình hình sử dụng đất đai của Huyện Ứng Hòa năm
2015

35


2.2

Tăng trƣởng kinh tế huyện Ứng Hòa giai đoạn 2013
– 2015

39

2.3

Mẫu điều tra các hộ tại 3 xã nghiên cứu

46

3.1

Cơ cấu kinh tế huyện Ứng Hòa giai đoạn 2013 –
2015

51

3.2

Cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Ứng Hòa giai đoạn
2011 – 2015

55

3.4


Cơ cấu giá trị các cây trồng chủ yếu tại huyện Ứng
Hòa qua 5 năm (2011-2015)

60

3.5

Giá trị gia tăng các cây trồng chủ yếu tại huyện Ứng
Hịa năm 2011-2015

70

3.6

Kết quả chăn ni và thuỷ sản tại huyện Ứng Hịa
GĐ 2011- 2015

70

3.7

Cơ cấu giá trị chăn ni và thủy sản tại huyện Ứng
Hòa qua 5 năm (2011-2015)

73

3.8

Giá trị gia tăng ngành chăn nuôi, thủy sản tại huyện
Ứng Hòa năm 2011-2015


70

3.9

Cơ cấu các thành phần kinh tế trong nông nghiệp qua
các năm

76

3.10

Tổng hợp số đơn vị đã và đang triển khai, thực hiện
sản xuất theo hƣớng hàng hóa tập trung

78

3.11

Lao động phân cơng theo các nhóm ngành nơng
nghiệp năm 2011 – 2015

85

3.12

Tình hình về tay nghề lao động nông nghiệp, nông
thôn

86



vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Tên hình

Trang

2.1

Cơ cấu sử dụng đất huyện Ứng Hòa năm 2015

36


viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa đầy đủ

Chữ viết tắt
TCCNNN

TCCNNN

GTGT


Giá trị gia tăng

KT XH

Kinh tế xã hội

KTNN

Kinh tế nông nghiệp

PTNT

Phát triển nơng thơn

UBND

Ủy ban nhân dân

KHCN

Khoa học cơng nghệ

CNH

Cơng nghiệp hóa

HĐH

Hiện đại hóa


SX HH

Sản xuất hàng hóa

TC

Tổ chức

NN

Nơng nghiệp

NT

Nơng thơn

GTSX

Giá trị sản xuất

CQ

Cơ quan

QL

Quản lý

GTSX


Giá trị sản xuất

KD

Kinh doanh

HTX

Hợp tác xã

PT

Phát triển


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nơng nghiệp là ngành quan trọng trong ổn định kinh tế, xã hội của đất
nƣớc, cung cấp các nguồn lực quan trọng (nông sản, lao động, tài nguyên) cho
sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ. Sau 30 năm thực hiện công cuộc đổi
mới, dƣới sự lãnh đạo của Đảng, đất nƣớc ta đã đạt đƣợc nhiều thành tựu to
lớn trên tất cả các lĩnh vực, mà trong đó phát triển kinh tế đang từng bƣớc hội
nhập kinh tế quốc tế là nền tảng quan trọng quyết định thành công trong công
cuộc cơng nghiệp hóa nơng nghiệp nơng thơn.
Trong những năm qua cơ cấu KTNN, nông thôn ở nƣớc ta về cơ bản đã
chuyển sang sản xuất hàng hố theo hƣớng cơng nghiệp hố, hiện đại hố. Để
ngành nơng nghiệp Việt Nam phát triển bền vững, tạo nền tảng vững chắc cho

nền kinh tế quốc dân, tạo động lực tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mơ
hình tăng trƣởng, cần thực hiện tái cơ cấu theo hƣớng nâng cao giá trị gia tăng
gắn với xây dựng nông thôn mới.
TCCNNN nâng cao GTGT, chất lƣợng và khả năng cạnh tranh của các
sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững và nâng cao thu nhập
cho hộ nông dân thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng quy trình kỹ thuật tiên
tiến, tăng quy mô hộ sản xuất, phát triển công nghiệp chế biến, xây dựng
chuỗi giá trị liên kết giữa các tác nhân, nhất là giữa doanh nghiệp và các hộ
nơng dân (hay các Hợp tác xã, tổ nhóm) là nội dung cơ bản của tái cơ cấu
ngành nông nghiêp đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt.
Trong những năm qua, Ứng Hòa đã tập trung chỉ đạo nhân rộng các mơ
hình nơng nghiệp giá trị kinh tế cao nhằm phát huy tối đa hiệu quả giá trị sử
dụng đất ở địa phƣơng. Đẩy mạnh chƣơng trình chuyển đổi cơ cấu vật ni,
cây trồng, theo các mơ hình chun canh, đa canh, nuôi thủy sản (lúa + cá +
vịt). Cùng với chăn nuôi gia súc, gia cầm, một mũi nhọn khác của Ứng Hòa là


2

ni trồng thủy sản. Chính vì vậy, nền kinh tế - xã hội của huỵên đã có những
chuyển biến rõ nét trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn;
cơ sở hạ tầng nông thôn từng bƣớc đƣợc đầu tƣ, đa dạng hố cây trồng, vật
ni và áp dụng các tiến Bộ khoa học và kỹ thuật vào sản xuất, bƣớc đầu đã
hình thành các vùng chuyên canh nhƣ vùng sản xuất cây lƣơng thực, thực
phẩm, vùng chăn nuôi gia súc, thuỷ sản… Mặc dù đã đạt đƣợc những kết quả
bƣớc đầu đáng khích lệ, song nhìn chung, xét trên cơ sở kinh tế nông nghiệp,
nông thôn của huyện Ứng Hòa còn tƣơng đối chậm so với các huyện khác
trong thành phố Hà Nội, nhiều vấn đề phát sinh gây khó khăn cho q trình
thực hiện tái cơ cấu ngành nơng nghiệp nhƣ việc ứng dụng quy trình kỹ thuật
tiên tiến cịn hạn chế, cơng nghiệp chế biến chƣa phát triển, liên kết sản xuất

chƣa chặt chẽ… Để khai thác một cách triệt để các lợi thế của huyện, nhanh
chóng thay đổi bộ mặt nơng nghiệp nơng thơn, từng bƣớc hình thành các vùng
chuyên canh và nguyên liệu phù hợp với điều kiện của từng vùng kinh tế trên
địa bàn huyện thì chuyển dịch cơ cấu KTNN là một vấn đề quan trọng mang
tính cấp thiết. Xuất phát từ những yêu cầu trên em đã chọn đề tài: “Giải pháp
thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên
địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở
huyện Ứng Hòa, đề xuất giải pháp thực hiện TCCNN theo hƣớng nâng cao
giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu ngành
nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Ứng Hòa,


3

thành phố Hà Nội trong thời gian qua
- Phân tích đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng tới tái cơ cấu nông nghiệp và
rút ra những vấn đề cần giải quyết nhằm tái cơ cấu nông nghiệp theo hƣớng
nâng cao giá trị gia tăng
- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh TCCNNN theo hƣớng nâng cao
giá trị gia tăng huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp thực hiện TCCNNN huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội:
- Tái cơ cấu mơ hình tổ chức sản xuất, kinh doanh nông nghiệp

- Tái cơ cấu các thành phần kinh tế trong phát triển nông nghiệp
- Tái cơ cấu các nguồn lực trong phát triển nông nghiệp
- Tái cơ cấu vùng sản xuất nông nghiệp
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu tại địa bàn
huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Các số liệu đƣợc sử dụng nghiên cứu trong phạm
vi 5 năm gần đây, từ năm 2011 đến năm 2015.
- Phạm vi nội dung:
Nghiên cứu tất cả các nội dung của tái cơ cấu nơng nghiệp, trong đó tập
trung nhiều hơn vào tái cơ cấu ngành và tái cơ cấu hình thức tổ chức sản xuất


4

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP
THEO HƢỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1. Cơ sở lý luận về cơ cấu nông nghiệp và tái cơ cấu nông nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nghiên cứu
1.1.1.1 Khái niệm về cơ cấu
Tái cơ cấu là thuật ngữ đƣợc sử dụng phổ biến trong những năm trở lại
đây, xuất phát từ quan điểm tái cơ cấu kinh tế; đến nay quá trình tái cơ cấu
đang diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực, các thành phần kinh tế và đối với cả
các ngành kinh tế, trong đó có ngành nơng nghiệp. Về quan điểm tái cơ cấu
ngành nơng nghiệp có thể hiểu một cách tổng quan thông qua các khái niệm
nhƣ cơ cấu nền kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu ngành nông nghiệp, tái
cơ cấu, tái cơ cấu nền kinh tế, tái cơ cấu ngành nông nghiệp,…
Cơ cấu nền kinh tế
Cơ cấu nền kinh tế là số lƣợng và tỉ trọng các bộ phận cấu thành nền

kinh tế.. Bằng cách xác định tỷ trọng của các bộ phận kinh tế thành phần theo
một đơn vị tính nhất định (tuỳ theo yêu cầu quản lý và mục đích nghiên cứu)
sẽ xác định đƣợc cơ cấu của nền kinh tế.
Cơ cấu nền kinh tế theo ngành
Từ khái niệm về cơ cấu nền kinh tế cho thấy, cơ cấu ngành kinh tế là
một nhóm loại biểu hiện của cơ cấu nền kinh tế. Theo cách hiểu đơn giản
nhất, cơ cấu ngành kinh tế chính là cơ cấu nền kinh tế xác định theo các nhóm
ngành chủ đạo.
Những ngành SX này tƣơng đối độc lập với nhau, dựa trên những đối
tƣợng và sản phẩm sản xuất khác nhau để phân loại đƣợc rõ ràng [10]. Trong
đó, theo các nhóm ngành chính hiện nay, cơ cấu ngành của kinh tế đƣợc xác


5

định theo tỷ trọng của ngành nông nghiệp, công nghiệp và xây dƣng, thƣơng
mại và dịch vụ
Cơ cấu ngành nông nghiệp
Cơ cấu ngành nông nghiệp là số lƣợng và tỷ trọng các bộ phận cấu
thành nên ngành nông nghiệp. Cơ cấu ngành nơng nghiệp có thể đƣợc xác
định theo các cách thức phân loại các bộ phận cấu thành khác nhau. Các cách
phân loại chủ yếu là phân theo ngành chun mơn hóa, theo vùng lãnh thổ,
theo trình độ cơng nghệ, theo thành phần kinh tế và theo hình thức tổ chức
sản xuất.
1.1.1.2. Khái niệm về tái cơ cấu
Tái cơ cấu nền kinh tế
Hiện nay có khá nhiều quan điểm khác nhau về thuật ngữ này. Theo
Quyết định 339/QĐ - TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về “Phê duyệt Đề án
tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế” quan điểm về tái cơ cấu kinh tế gồm các nội
dung:

(1) Đổi mới tƣ duy, phân định rõ vai trò, chức năng của Nhà nƣớc và của
thị trƣờng;
(2) Kết hợp hài hòa giữa giải quyết các vấn đề quan trọng, cấp bách với
các vấn đề dài hạn, hƣớng đến mục tiêu phát triển bền vững;
(3) Thúc đẩy phát huy lợi thế cạnh tranh của các ngành, lĩnh vực, vùng
kinh tế và của các địa phƣơng;
(4) Gắn với cải cách nâng cao chất lƣợng dịch vụ hành chính các cấp
theo hƣớng tập trung, thống nhất;
(5) Tích cực và chủ động hội nhập quốc tế, thu hút sự tham gia của các
thành phần kinh tế để huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
Đến nay, mặc dù đã có rất nhiều cuộc hội thảo lớn, nhỏ đƣợc tổ chức,
nhƣng vẫn chƣa thể đƣa ra một khái niệm chung về tái cơ cấu kinh tế. Song


6

có thể hiểu việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế có quy mơ lớn và tồn diện trong
thời gian tƣơng đối ngắn, để chuyển từ bất hợp lý, kém hiệu quả thành cơ cấu
hợp lý, hiệu quả hơn
đƣợc coi là tái cơ cấu kinh tế [31].
Trên góc độ về việc sử dụng các nguồn lực: “Tái cơ cấu kinh tế đƣợc
hiểu là
quá trình phân bổ lại nguồn lực xã hội theo cơ chế thị trƣờng, qua đó, nguồn
lực xã hội sẽ đƣợc phân bổ lại hợp lý hơn, đƣợc sử dụng có hiệu quả
hơn.”[10].
Tái cơ cấu ngành nơng nghiệp
Ngay sau khi đƣa ra chủ trƣơng tái cơ cấu nền kinh tế đối với tất các
các ngành, các lĩnh vực. Đối với ngành nông nghiệp, ngày 10 tháng 6 năm
2013, theo Quyết định 899/QĐ - TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về “Phê duyệt
Đề án TCCNNN theo hƣớng nâng cao GTGT và phát triển bền vững”. Đề án

đƣa ra quan điểm rõ ràng: “ TCCNN là một hợp phần của tái cơ cấu tổng thể
nền kinh tế quốc dân”. Do đó tái cơ cấu ngành NN có quan điểm nhất quán
với TCC KT [23].
Đỗ Kim Chung và Nguyễn Phƣợng Lê (2014) chỉ ra rằng: “Nhiều quan
điểm cho rằng TCCNN là thay đổi cơ cấu SPNN. Điều đó chƣa hồn tồn
đúng. Vì thế, thực chất của TCCNN là thay đổi cơ cấu đầu tƣ cơng cho nơng
nghiệp và nơng thơn có cơ hội phát triển phù hợp với tín hiệu thị trƣờng, ổn
định và hiệu quả trƣớc các chao đảo của thị trƣờng và các rủi ro khác. Do đó,
tái cơ cấu nơng nghiệp địi hỏi phải đổi mới chính sách đầu tƣ công trong phát
triển nông nghiệp”[12] .
Từ các quan điểm, nhận định và một số cơng trình nghiên cứu cho thấy,
có thể hiểu: TCCNNN là một hợp phần của tái cơ cấu nền kinh tế, trong đó
có sự đổi mới căn bản và toàn diện về chiến lƣợc, mục tiêu, tầm nhìn của


7

ngành. Thơng qua các tác động của chính sách, mà thực chất là sự thay đổi về
chính sách đầu tƣ công (đối với cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, lao động,
khuyến nông, thú y, bảo vệ thực vật, xúc tiến thƣơng mại,...) và đổi mới các
can thiệp đối với ngành nông nghiệp, nhằm sử dụng các nguồn lực hợp lý và
hiệu quả hơn nữa, từ đó giúp điều chỉnh cơ cấu của ngành từ chƣa hợp lý,
kém hiệu quả thành cơ cấu có hợp lý và hiệu quả hơn, phù hợp với tín hiệu thị
trƣờng. Hay tái cơ cấu nơng nghiệp là q trình tiếp tục PTNT gắn với bố trí,
sắp xếp lại các chuyên ngành sản xuất theo nguyên tắc sử dụng tối đa lợi thế
so sánh và sử dụng tối ƣu các nguồn lực đầu vào để tạo ra hiệu quả KT, năng
lực cạnh cao hơn, bền vững hơn cho tồn ngành, là q trình phát triển gắn
với thay đổi quy mô sản xuất của các chun ngành nhằm tạo ra các nơng sản
phẩm có chất lƣợng và giá trị cao, phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng, sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nƣớc, nâng cao thu nhập cho nông dân

và đảm bảo tính bền vững.
1.1.2 Đặc điểm của tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp mang những đặc điểm sau:
Thứ nhất, TCCNNN là quá trình thực thi chính sách.
TCCNNN là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc,
do đó thực TCCNNN chính là một q trình thực thi chính sách. Trên thực tế,
TCCNNN tại mỗi địa bàn khác nhau thì quá trình thực hiện có thể có những
thay đổi nhất định, song triển khai vẫn nằm trong q trình thực hiện của
chính sách.
Thứ hai, TCCNNN là một hợp phần của tái cơ cấu nền kinh tế, mang
những nét đặc trƣng của tái cơ cấu nền kinh tế.
Ngành nơng nghiệp là một trong ba nhóm ngành lớn thuộc tổng thể nền
KT quốc dân. Bởi lẽ đó, TCCNNN là một hợp phần của tái cơ cấu tổng thể
nền kinh tế. Tại “Đề án tái TCCNNN theo hƣớng nâng cao GTGT và phát


8

triển bền vững” quan điểm này cũng đã đƣợc nhấn mạnh. Nhƣ vậy,
TCCNNN về nội bộ ngành có những đặc trƣng riêng biệt, song về tổng thể
vẫn mang đặc trƣng, thống nhất với quan điểm chung về TCC nền kinh tế.
Thứ ba, TCCNNN có sự đổi mới căn bản và tồn diện về chiến lƣợc,
mục tiêu, tầm nhìn của ngành.
Tái cơ cấu ngành nơng nghiệp là một q trình đổi mới, nhằm tạo ra
“cú huých” lớn thúc đẩy ngành đạt đƣợc một diện mạo mới – nền nông
nghiệp hiện đại, tiên tiến, nâng cao GTGT và bền vững. Để làm đƣợc điều
này, đổi mới trong quản lý phải thực hiện đầu tiên, trong đó đổi mới căn bản
và tồn diện về chiến lƣợc, mục tiêu, tầm nhìn của ngành là vấn đề then chốt.
Thứ tư, TCCNNN có sự đổi mới theo hƣớng hiện đại, phù hợp với yêu
cầu của nền kinh tế thị trƣờng và thời kỳ hội nhập.

Tái cơ cấu ngành là hƣớng tới đổi mới, trong đó đẩy mạnh việc ứng
dụng KHCN, kỹ thuật cao vào QL và SX, tiếp tục HĐH ngành nông nghiệp
mà trong chuyển dịch cơ cấu còn chƣa thực hiện triệt để là tất yếu. Bên cạnh
đó, tiếp tục khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, đẩy mạnh sản
xuất theo quy mô lớn, tập trung theo hƣớng SXHH nhằm đáp ứng nhu cầu của
thị trƣờng và có thể nâng cao chất lƣợng sản phẩm nhằm tăng cƣờng năng lực
cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập.
Thứ năm, TCCNN có quan hệ mật thiết với công cuộc xây dựng NT mới
Nông nghiệp, nông thơn và nơng dân là ba vấn đề có quan hệ mật thiết
với nhau, cùng xuất phát từ mục tiêu xây dựng nền NN tiên tiến, cải thiện thu
nhập, đời sống cho lao động nông thôn, xây dựng nông thôn mới và
TCCNNN có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đây là hai vấn đề gắn kết chặt
chẽ trong sự nghiệp PT KT-XH, là một nhiệm vụ chính trị trọng tâm [18]


9

1.1.3. Nội dung nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp
1.1.3.1. Tái cơ cấu các phân ngành trong nông nghiệp
Tái cơ cấu các phân ngành trong nông nghiệp là nội dung cốt lõi trong
TCCNNN. Bởi lẽ, thực chất TCCNNN là việc tổ chức, sắp xếp lại quá trình
SXKD các phân ngành trong nông nghiệp cho phù hợp với điều kiện thực tiễn
của địa phƣơng và xu hƣớng phát triển chung của cả nƣớc trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế. Nếu quá trình này diễn ra đúng hƣớng sẽ đem lại hiệu
quả kinh tế cao, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện một bƣớc đáng kể đời
sống ngƣời nông dân. Cụ thể nhƣ sau:
Về trồng trọt. Tái cơ cấu theo hƣớng phát triển sản xuất quy mô lớn,
tập trung, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở
phát huy các sản phẩm lợi thế của vùng. Đồng thời, áp dụng các biện pháp
thâm canh bền vững, đẩy mạnh ứng dụng KH& CN, đặc biệt là công nghệ

cao, giống mới nhằm tăng năng suất, chất lƣợng, hiệu quả và thích ứng với
biến đổi khí hậu. Tập trung phát triển cơng nghệ sau thu hoạch theo hƣớng
hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của
sản phẩm.
Cơ cấu lại hệ thống tổ chức sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản
phẩm; khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ
nông sản với nơng dân; phát triển các nhóm nơng dân hợp tác tự nguyện, liên
kết sản xuất theo chuỗi giá trị; Hỗ trợ tập huấn, khuyến nông và các dịch vụ
tƣ vấn nhằm nâng cao kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cho nông dân.
Nghiên cứu đối với nội dung này là việc xem xét những thay đổi trong
lĩnh vực trồng trọt sau khi tiến hành tái cơ cấu, điển hình nhƣ: Thay đổi về kết
quả sản xuất trồng trọt hàng năm; tình hình sản xuất, giá trị sản xuất của các
nhóm cây trồng chủ yếu; các thay đổi về diện tích, sản lƣợng, năng suất cây
trồng qua các năm và những thay đổi về cơ cấu trồng trọt,...


10

Về chăn nuôi. Phát triển chăn nuôi tập trung, trang trại, gia trại; hình
thành các vùng chăn ni xa thành phố, khu dân cƣ; khuyến khích áp dụng
cơng nghệ cao, tổ chức sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâu trong
chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn, đến chế biến để nâng cao năng suất,
cắt giảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng; v.v...
Từng bƣớc chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi
tập trung công nghiệp, trang trại, gia trại, hỗ trợ chăn ni nơng hộ theo hình
thức cơng nghiệp, áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp để vừa tạo cơ hội
sinh kế cho hộ nông dân.
Khuyến khích áp dụng cơng nghệ cao, tổ chức sản xuất khép kín hoặc
liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn, đến chế
biến để nâng cao năng suất, cắt giảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng;

giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
Ngoài ra cần làm tốt công tác giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả,
tăng cƣờng dịch vụ thú y, áp dụng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo chuỗi
giá trị, phát triển công nghiệp chế biến đa dạng sản phẩm.
Về lâm nghiệp: Rà soát, quy hoạch bảo vệ và PT rừng, Nâng cao chất
lƣợng quy hoạch, gắn chiến lƣợc với quy hoạch, kế hoạch, nâng cao hiệu lực
quản lý nhà nƣớc đối với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.Nâng cao
GTGT ngành, tập trung vào các mặt hàng có ƣu thế cao, Xây dựng các vùng
cung cấp nguyên liệu tập trung gắn với các trung tâm chế biến gỗ và đồ gỗ
Tổ chức lại SX theo chuỗi SP, từ khâu trồng rừng, thu mua nguyên
liệu, đến khâu chế biến và tiêu thụ SP. Mở rộng thị trƣờng, xúc tiến thƣơng
mai lâm nghiệp ở trong và ngoài nƣớc, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tƣ.
Về thủy sản: Duy trì tốc độ tăng trƣởng cao, nâng cao hiệu quả và khả
năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lƣợng và GTGT. Nâng cao thu
nhập và cải thiện mức sống cho cộng đồng ngƣ dân ven biển, góp phần đảm


11

bảo an ninh lƣơng thực, thực phẩm cả trƣớc mắt và lâu dài, giảm tỉ lệ đói
nghèo.Tăng cƣờng năng lực quản lý tài nguyên, nguồn lợi thủy sản, giảm
thiểu tối đa các tác động tiêu cực từ ô nhiễm môi trƣờng, dịch bệnh; chủ động
quản lý rủi ro, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và nƣớc
biển dâng.
1.1.3.2 Tái cơ cấu đối với công nghiệp chế biến và ngành nghề nông nghiệp,
nông thôn
Ƣu tiên đầu tƣ PT công nghiệp chế biến tinh, chế biến sâu, đổi mới
công nghệ, thiết bị kết hợp với các biện pháp về TCSX, tiêu thụ HH nhằm
nâng cao GTGT nông, lâm, thủy sản; phấn đấu mỗi ngành hàng có mức tăng
ít nhất 20% GTGT trong vòng 10 năm; gắn hoạt động KT của các làng nghề

với hoạt động dịch vụ du lịch và bảo tồn PT văn hóa truyền thống; yêu cầu
các thành phần kinh tế đầu tƣ vào lĩnh vực chế biến nông lâm thủy sản và
ngành nghề nông thôn phải
đầu tƣ đồng bộ hệ thống xử lý nƣớc thải, chất thải, khí thải, bảo vệ mơi
trƣờng
Cơng nghiệp chế biến và ngành nghề NN, NT có vai trị quan trọng
trong hỗ trợ phát triển SX, sau SX; góp phần nâng cao GTGT trong từ khâu
SX đến tiêu thụ cho sản phẩm nông nghiệp. Nghiên cứu về thực trạng tái cơ
cấu vấn đề này là xem xét các nội dung nhƣ: Tình hình phát triển của cơng
nghiệp chế biến và ngành nghề NN, NT sau khi thực hiện tái cơ cấu; mức độ
đáp ứng, hỗ trợ của lĩnh vực đối với phát triển SXNN [23].
1.1.3.3. Tái cơ cấu các mơ hình tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông
nghiệp
Đẩy mạnh PT các mơ hình SX, KDNN thực sự có hiệu qủa. Cụ thể:
- Về phát triển mơ hình SXHH quy mơ lớn gắn với chế biến, tiêu thụ và
hình thành chuỗi giá trị.


12

Cần đẩy nhanh công tác đổi điền, dồn thửa, tạo cơ sở hành lang pháp lý
để xây dựng các cánh đồng mẫu lớn, các vùng SXHH tập trung, các trang trại
quy mô lớn để cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy, cơ sở chế biến nông
sản ở địa phƣơng. Ngồi ra cần đẩy mạnh cơng tác tìm kiếm đối tác, liên kết
sản xuất giữa nhà nƣớc, doanh nghiệp, ngân hàng và ngƣời nơng dân tạo nên
tính bền vững trong sản xuất nơng nghiệp.
- Về phát triển mơ hình nơng nghiệp gắn với ứng dụng công nghệ cao.
Cần đƣợc áp dụng nhanh chóng và đồng bộ những thành tựu của KH&CN,
nhất
là công nghệ cao ở tất cả các khâu, trên tất cả các lĩnh vực sản xuất nông, lâm

nghiệp, thủy sản. Theo đó, cần có những biện pháp thay thế các giống cây
trồng, vật nuôi dài ngày, dễ nhiễm bệnh, năng suất, chất lƣợng thấp bằng các
giống mới có năng suất cao hơn, sức chịu đựng tốt hơn và đảm bảo nhu cầu
của thị trƣờng. Bên cạnh đó, cần từng bƣớc đẩy mạnh việc cơ giới hóa vào
SXNN; đầu tƣ hệ thống tƣới tiêu đầy đủ và đồng bộ; tăng cƣờng công nghệ
sau thu hoạch, bảo quản, chế biến gắn với phát triển các vùng nguyên liệu.
- Về phát triển mơ hình nơng nghiệp an tồn, nơng nghiệp sạch và
nơng nghiệp thân thiện với môi trường.
Cần đẩy mạnh việc xây dựng mơ hình sản xuất nơng, lâm ngiệp, thủy
sản theo tiêu chuẩn ViêtGAP (ViêtGAP đƣợc biên soạn dựa theo ASEAN
GAP đề cập đến 4 hợp phần: (1). An toàn thực phẩm; (2). Quản lý môi
trƣờng; (3). Bảo vệ sức khỏe và quyền lợi ngƣời lao động; (4). Chất lƣợng sản
phẩm), trong SX các vùng rau an tồn; ni trồng và đánh bắt thủy, hải sản;
các mơ hình trang trại chăn nuôi tập trung, quy mô lớn, đƣợc đầu tƣ tốt đáp
ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về KHKT và vệ sinh an toàn thực phẩm...


13

1.1.3.4. Tái cơ cấu các thành phần kinh tế trong phát triển nơng nghiệp
Để q trình TCCNNN đạt đƣợc nhiều thành tựu đòi hỏi phải huy
động, tổ chức, xắp xếp lại các thành phần kinh tế tham gia trong sản xuất
nông, lâm, nghƣ nghiệp một cách hợp lý, hiệu quả. Theo đó, cần phải tập
trung vào một số nội dung sau:
Chuyển dần từ trọng tâm phát triển kinh tế hộ trong sản xuất nông
nghiệp sang phát triển kinh tế trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp để nâng
cao năng suất, chất lƣợng, tính bền vững trong sản xuất nơng nghiệp, vừa bảo
đảm khắc phục đƣợc tình trạng "được mùa rớt giá" vừa đảm bảo đúng quy
trình sản xuất nơng nghiệp sạch.
Phát huy vai trị của chính quyền địa phƣơng trong quá trình từng bƣớc

đổi mới tƣ duy sản xuất, kinh doanh nông nghiệp cho nhân dân địa phƣơng;
phát triển hợp xã kiểu mới; tạo điều kiện cho kinh tế trang trại phát triển về cả
số lƣợng và chất lƣợng; có cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích các
doanh nghiệp tƣ nhân đầu từ vào trong lĩnh vực nông nghiệp.
1.1.3.5. Tái cơ cấu các nguồn lực trong phát triển nơng nghiệp
Các nguồn lực có vai trị rất quan trọng trong phát triển nền kinh tế nói
chung, ngành nơng nghiệp nói riêng. Chính vì vậy, để đạt đƣợc mục tiêu trong
TCCNNN là tạo ra giá trị gia tăng cao cần phải huy động, phân bổ và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực (lực lƣợng lao động, vốn, khoa học và công
nghệ,...) cho phát triển nông nghiệp.
Lực lượng lao động,cần tập trung vào các nhiệm vụ: đào tạo, bồi dƣỡng
đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngƣ; hƣớng dẫn, tập huấn
nâng cao tay nghề cho ngƣời nông dân, để họ thực sự làm chủ khoa học kỹ
thuật, chủ động trong cả chu kỳ sản xuất: lựa chọn giống, chăm sóc, thu
hoạch, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm; từng bƣớc chuyển lực lƣợng lao động
từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ trong khu vực nông thôn.


14

Vốn đầu tư, trƣớc mắt cần tập trung sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả
các nguồn vốn đã và đang đầu tƣ vào nông nghiệp thông qua các dự án. Tiếp
đến cần có chính sách phù hợp để cấu trúc lại cơ cấu đầu tƣ từ nguồn ngân
sách của nhà nƣớc, mở rộng các hình thức thu hút vốn đầu tƣ từ các nguồn lực
xã hội nhƣ: vốn tập thể, vốn tƣ nhân... Đồng thời điều chỉnh các dự án đầu tƣ
vào các ngành hàng mà địa phƣơng có lợi thế, khâu sau thu hoạch, chế biến
nhằm tạo ra giá trị giá tăng cao.
Khoa học công nghệ, cần tập trung làm tốt công tác nghiên cứu, ứng
dụng những thành tựu mới nhất của khoa học công nghệ nhất là công nghệ
sinh học trong tất cả các khâu của chuỗi sản xuất nông nghiệp.

1.1.3.6. Tái cơ cấu vùng sản xuất nông nghiệp
TCCNNN theo vùng phải nắm chắc điều kiện riêng có của vùng, để
thiết kế, xây dựng và tổ chức TCCNNN theo vùng sản xuất cho phù hợp, đem
lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong sản xuất nông nghiệp. Do đó, tái cơ cấu
theo vùng sản xuất có thể phát triển theo hƣớng sau:
Vùng đồng bằng, thực hiện dồn điền, đổi thửa hình thành các cánh
đồng mẫu lớn trong sản xuất cây lúa. Phát triển vùng chuyên canh các cây
cơng nghiệp ngắn ngày: ngơ, lạc, vùng rau an tồn, hoa, cây cảnh... Chú trọng
và đẩy mạnh chăn nuôi: lợn hƣớng nạc, gà lông màu và con nuôi đặc sản (lợn
sữa xuất khẩu, gà ri, vịt...)
1.1.4.. Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp chịu sự ảnh hƣởng của nhiều nhân tố
khác nhau, mỗi nhân tố đều có vai trị, vị trí và tác động nhất định, có những
nhân tố tác động tích cực nhƣng cũng có những nhân tố tác động tiêu cực.
Tổng hợp các nhân tố tác động cho phép chúng ta tìm ra các lợi thế so sánh
của mỗi vùng, mỗi địa phƣơng từ đó có thể lựa chọn một cách sơ bộ một cơ


15

cấu kinh tế hợp lý, hài hồ, thích hợp nhất với sự tác động của các nhân tố đó,
các nhân tố ảnh hƣởng đến tái cơ cấu nông nghiệp.
1.1.4.1. Điều kiện tự nhiên
Những nhân tố về điều kiện tự nhiên có ảnh hƣởng rất lớn đến tái cơ
cấu nơng nghiệp nhất là đối với các nƣớc trình độ cơng nghiệp hố cịn thấp
nhƣ nƣớc ta. Nhóm nhân tố này bao gồm: vị trí địa lí, điều kiện khí hậu, thời
tiết, đất đai,nguồn nƣớc, rừng, khoáng sản và các yếu tố sinh học khác…
Vị trí địa lí thuận lợi và các tiềm năng tự nhiên phong phú của mỗi
vùng lãnh thổ là nhân tố thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển.
Những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi thì các thành phần kinh tế quốc

doanh, tập thể, tƣ nhân, kinh tế hộ và trang trại cũng phát triển với quy mô lớn
và nhanh hơn so với các vùng khác.
1.1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Nhóm nhân tố này ln tác động mạnh mẽ tới q trình TCCNNN. Các
nhân tố xã hội ảnh hƣởng tới cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm:
- Thị trường
Luôn gắn với kinh tế hàng hố, thị trƣờng có thể đƣợc hiểu là lĩnh vực
trao đổi trong đó ngƣời mua và ngƣời bán các loại hàng hố nào đó tác động
qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lƣợng hàng hoá mua bán. Mặt khác
do sự phát triển của xã hội, nhu cầu đa dạng của con ngƣời cũng khơng ngừng
biến đổi và nâng cao, địi hỏi thị trƣờng đáp ứng ngày càng tốt hơn. Xu hƣớng
chung là quy mơ dân số càng lớn, tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ nơng nghiệp
càng nhiều, cịn đối với thu nhập của dân cƣ, có hai khuynh hƣớng xảy ra, khi
thu nhập cịn thấp, tiêu dùng các nơng sản thơng thƣờng tăng và khi thu nhập
tăng, tiêu dùng các nông sản thông thƣờng giảm và tiêu dùng các nông sản
chất lƣợng cao tăng. Ngồi ra, tính ƣa thích theo thói quen tiêu dùng một số
loại sản phẩm nào đó địi hỏi các nhà đầu tƣ phải tìm cách đáp ứng cũng nhƣ


16

tác động vào sự hình thành cơ cấu. Điều này quy định sự cần thiết phải tái cơ
cấu nông nghiệp theo hƣớng phù hợp với xu hƣớng biến động và phát triển
của thị trƣờng. Bên cạnh đó các quan hệ thị trƣờng ngày càng mở rộng thì
ngƣời sản xuất ngày càng đi vào chun mơn hố và tự lựa chọn thị trƣờng.
Nhƣ vậy các quan hệ thị trƣờng góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy
phân công lao động trong nơng thơn, là cơ sở hình thành cơ cấu nơng thơn mới
- Vốn
Để TCCNNN địi hỏi phải có điều kiện vật chất nhất định tƣơng
ứng.Để đáp ứng đòi hỏi về các điều kiện vật chất này nhất thiết phải đầu tƣ và

phải có vốn đầu tƣ; các nguồn vốn đầu tƣ chủ yếu để TCCNNN gồm: nguồn
vốn của các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp; nguồn vốn ngân sách; nguồn
vốn cho vay của các ngân hàng; nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng;
nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp hay gián tiếp của nƣớc ngoài. Giải quyết tốt vấn đề
vốn là một trong những điều kiện quan trọng nhất để phát triển kinh tế nông
nghiệp và xây dựng cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý và phù hợp với yêu
cầu khai thác tốt các nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng NN nơng thơn.
- Trình độ của người lao động
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào cùng với các yếu tố khác
(vốn đầu tƣ, khoa học cơng nghệ… ) đóng vai trị quan trọng quyết định đến
quá trình tăng trƣởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Muốn phát triển
và nâng cao chất lƣợng của một ngành, nghề nào đó thì địi hỏi kiến thức,
trình độ của ngƣời lao động trong lĩnh vực đó cũng phải đƣợc đƣợc quan tâm
đào tạo, bồi dƣỡng để đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngành, nghề đó.
1.1.4.3. Cơng nghệ và kỹ thuật
Nội dung chủ yếu của cách mạng khoa học và công nghệ trong nông
nghiệp tập trung vào sản phẩm nơng nghiệp có hiệu quả cao, thân thiện với
mơi trƣờng, hệ thống hay quy trình sản xuất nơng nghiệp có sử dụng các cơng


17

nghệ cảm biến, công nghệ đám mây điện tử, tự động hố, kết nối. cơ giới hóa,
ứng dụng cơng nghệ sinh học, cơng nghệ kiểm sốt các nhân tố ảnh hƣởng
của môi trƣờng, công nghệ sạch...Sự phát triển khoa học cơng nghệ và việc áp
dụng nó vào sản xuất có vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát triển của nền
kinh tế nói chung, kinh tế nơng nghiệp nói riêng vì một mặt làm xuất hiện
nhiều loại nhu cầu mới, tác động đến sự thay đổi về số lƣợng, tăng mức nhu
cầu của ngành này hay ngành khác, làm thay đổi tốc độ PT giữa các ngành.
Mặt khác nó tạo ra khả năng mở rộng ngành nghề và tăng trƣởng các ngành

SX chun mơn hố cao và PT các ngành địi hỏi có trình độ cơng nghệ cao.
1.1.4.4. Cơ chế, chính sách
Để can thiệp vào nền kinh tế thị trƣờng trên cơ sở đảm bảo cho các quy
luật của thị trƣờng phát huy những tác động tích cực, hạn chế những ảnh
hƣởng tiêu cực nhằm mục đích tạo đều kiện cho nền kinh tế tăng trƣởng và
phát triển với tốc độ cao và ổn định. Các nhân tố về chính sách có tác động
mạnh đến các định hƣớng lớn tái cơ cấu ngành kinh tế quốc dân nói chung,
bao gồm TCCNNN.
Một số chính sách có tác dụng trực tiếp đến TCCNNN, đó là:
- Chính sách về đất đai:
Để hình thành nền NN hàng hóa phát triển bền vững phải “tích tụ đất
đai”,có phƣơng án sử dụng đất dành cho các đối tƣợng có vốn, có kiến thức,
biết làm ăn giỏi,... nên tạo cơ hội để ngƣời có đất và ngƣời muốn phát triển
SXNN gặp nhau thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ theo đúng pháp luật.
- Chính sách về vốn:
Hỗ trợ vốn cho phát triển nông nghiệp và ngành nghề nơng thơn bằng
các hình thức cho vay đầu tƣ phát triển, cấp hỗ trợ lãi suất đầu tƣ, bảo lãnh
tín dụng đầu tƣ,... Chính sách hỗ trợ về vốn ƣu tiên cho áp dụng thử nghiệm


×