i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Phạm Minh Quân học viên cao học khóa K22 trƣờng Đại học Lâm
Nghiệp Việt Nam (cơ sở 2 - Đồng Nai) xin cam đoan, đề tài dƣới đây là cơng trình
nghiên cứu của tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa
từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
Đồng Nai, ngày
tháng
năm 2016
Ngƣời cam đoan
Phạm Minh Quân
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc gửi đến PGS.TS. Nguyễn
Văn Ngãi, ngƣời thầy đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn và giúp đỡ tơi trong suốt thời
gian thực hiện và hồn thành đề tài nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến quý thầy cô đã tham
gia giảng dạy các mơn học trong chƣơng trình đào tạo Thạc sĩ Kinh tế tại trƣờng
Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các chuyên gia chuyên ngành đã đóng góp ý kiến,
tạo điều kiện giúp đỡ và hỗ trợ tơi hồn thành đề tài này.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo UBND Thị xã Long Khánh đã tạo điều kiện cho tôi
tiếp cận và thu thập thông tin, số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ động viên của tất cả những
ngƣời thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình theo học và
hồn thành luận văn của bản thân.
Đồng Nai, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả
Phạm Minh Quân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
Chƣơng 1 .................................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ
XÂY DỰNG NÔNG THƠN MỚI THEO BỘ TIÊU CHÍ NÂNG CAO .............5
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng NTM và NTM nâng cao .................................5
111 M ts
n m ....................................................................................5
1.1.2. Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới .................................................. 8
1.1.3. Nông thôn mới nâng cao ...................................................................... 12
1.2. Thực tiễn phát triển nông thôn trên thế giới và ở Việt Nam ...................14
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số quốc gia trên thế giới...... 14
1.2.2. Kinh nghiệm của Việt Nam.................................................................. 17
1.3. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến xây dựng NTM .................25
1.3.1. Nƣớc ngoài ........................................................................................... 25
1.3.2. Trong nƣớc ........................................................................................... 26
1.3.3. Kết quả và hạn chế ............................................................................... 28
Chƣơng 2 ...............................................................................................................29
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THỊ XÃ LONG KHÁNH .....................................29
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................29
2.1. Đặc điểm cơ bản của Thị xã Long Khánh - tỉnh Đồng Nai ....................29
2.1.1. Các đặc điểm tự nhiên .......................................................................... 29
2.1.2. Các đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................... 33
2.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi
trƣờng của Thị xã ...................................................................................................... 37
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................37
iv
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát..................................... 37
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu .................................................. 38
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu ............................................................. 39
2.2.4. Các chỉ tiêu sử dụng trong luận văn ..................................................... 40
Chƣơng 3 ...............................................................................................................41
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................................41
3.1. Kết quả thực hiện chƣơng trình XD NTM tại thị xã Long Khánh ..........41
3.1.1. Nội dung chƣơng trình XD NTM của Thị xã Long khánh .................. 41
3.1.2. Công tác tổ chức thực hiện chƣơng trình XD NTM của Thị xã Long
Khánh ........................................................................................................................ 41
3.1.3. Kết quả thực hiện chƣơng trình XD NTM của Thị xã Long khánh ..... 44
3.1.4. Những bài học kinh nghiệm từ xây dựng NTM tại Thị xã Long Khánh46
3.2. Chƣơng trình nâng cao chất lƣợng nơng thơn mới của Thị xã Long
Khánh, tỉnh Đồng Nai. ..............................................................................................47
3.2.1. Chủ trƣơng về nâng cao chất lƣợng NTM của Thị xã Long Khánh, tỉnh
Đồng Nai ................................................................................................................... 47
3.2.2. Nội dung kế hoạch nâng cao chất lƣợng xây dựng NTM của Thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai ...................................................................................... 48
3.3. Những nhân tố ảnh hƣởng tới kết quả thực hiện chƣơng trình XD NTM
nâng cao trên địa bàn nghiên cứu. .............................................................................66
3.3.1. Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao tại thị xã Long
khánh, tỉnh Đồng Nai ................................................................................................ 66
3.3.2. Kết quả điều tra, khảo sát về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn
mới nâng cao tại 3 xã nghiên cứu thuộc thị xã Long khánh, tỉnh Đồng Nai ............ 68
3.4. Những thành công, tồn tại trong xây dựng nông thôn mới nâng cao của
Thị xã Long Khánh. ..................................................................................................80
3.5. Giải pháp góp phần thực hiện thành cơng chƣơng trình xây dựng nơng
thơn mới nâng cao tại thị xã Long Khánh .................................................................82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................. 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 93
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 96
v
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CNH-HĐH: Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
GTNT: Giao thơng nơng thơn
HĐND: Hội đồng nhân dân
HTX: Hợp tác xã
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTM: Nông thôn mới
NXB: Nhà xuất bản
PTNT: Phát triển nông thôn
UBND: Ủy ban nhân dân
XDCB: Xây dựng cơ bản
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn thị xã Long Khánh. .................... 32
Bảng 2.2. Diện tích dân số và mật độ dân số năm 2003 ................................ 34
Bảng 2.3. Tốc độ phát triển bình quân kinh tế thị xã Long Khánh ................ 36
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM ở các xã ................. 44
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện XD NTM nâng cao tại thị xã Long Khánh ...... 66
Bảng 3.3. Khái quát về 3 xã Suối Tre, Xuân Tân, Bảo Quang ...................... 68
Bảng 3.4. Thực trạng nông thôn của xã Suối Tre, Xuân Tân, Bảo Quang .... 69
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới của xã
Suối Tre, Xuân Tân, Bảo Quang (tính đến tháng 12 2015) ...................................... 71
Bảng 3.6. So sánh tiêu chí đạt đƣợc khi bắt đầu xây dựng nông thôn mới và
kết quả tính đến tháng 12/2015 của 3 xã ................................................................... 72
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả phòng vấn hộ dân ............................................. 73
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả phòng vấn cán bộ.............................................. 76
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ hành chính thị xã Long Khánh .......................................... 30
Hình 3.1. Quang cảnh lễ đón nhận danh hiệu Nông thôn mới của TX.Long
Khánh ........................................................................................................................ 46
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nơng thơn nƣớc ta có vị trí chiến lƣợc trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là tiền đề quan trọng để phát triển kinh tế - xã
hội bền vững, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh, quốc phịng. Chính sách đối với
phát triển nông thôn luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm chú trọng ban hành đổi
mới để tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy kinh tế, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng
cuộc sống của nông dân.
Long Khánh là một thị xã, đô thị loại 3 thuộc tỉnh Đồng Nai, Việt Nam. Với
nhiều loại trái cây nhiệt đới đặc sản miền Đơng và là vùng kinh tế trọng điểm phía
Đơng tỉnh Đồng Nai. Cơ cấu kinh tế nơng nghiệp đóng vai trò chủ đạo. Thực hiện
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng
(Khóa X), Kế hoạch số 97-KH/TU ngày 29/12/2008 của Tỉnh ủy về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn; Quyết định số 2418 QĐ-UBND ngày 26/09/2011 của UBND
tỉnh Đồng Nai về việc thực hiện Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 và định hƣớng đến năm 2020; Nghị quyết số 11NQ/TU ngày 05/05/2014 của Ban chấp hành Đảng bộ thị xã Long Khánh về xây
dựng các xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015.
Xây dựng nông thôn mới trong từng thời kỳ là vấn đề luôn đƣợc sự quan tâm
của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Kế thừa những thành tựu sau hơn
20 năm "Đổi mới", nông thôn Tỉnh đã liên tục phát triển góp phần quan trọng ổn
định tình hình chính trị, kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của
nông dân. Qua các giai đoạn cách mạng giành độc lập dân tộc, bảo vệ tổ quốc và
xây dựng chủ nghĩa xã hội, nông dân luôn là lực lƣợng hùng hậu nhất đi theo Đảng.
Nông nghiệp là ngành mang lại việc làm và thu nhập cho đa số ngƣời dân ở nông
thôn, đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng thực tạo cơ sở ổn định xã hội; nông thôn là
môi trƣờng sống của đa số nhân dân, nơi bảo vệ môi trƣờng sinh thái và bảo tồn các
truyền thống văn hoá dân tộc.
2
Thực hiện Chƣơng trình số 77-CTr/TU ngày 15/10/2008 của Tỉnh ủy về thực
hiện nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (khố X) về
nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn; Chƣơng trình thí điểm xây dựng mơ hình xã
nông thôn mới dựa trên các tƣ tƣởng chỉ đạo trên và xuất phát từ thực tiễn, nêu lên
những đề xuất mới nhằm từ nay đến năm 2015 tại xã nơng thơn mới có nền nơng
nghiệp đơ thị hiện đại, bền vững, có khả năng cạnh tranh cao; nơng thơn hiện đại,
văn minh; nơng dân có đời sống vật chất và tinh thần phát triển, không quá chênh
lệch so với đơ thị và có đóng góp hiệu quả vào q trình CNH - HĐH tỉnh.
Đến ngày 31/12/2014, Thị xã Long Khánh đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ cơng
nhận đạt chuẩn nơng thôn mới theo Quyết định số 2394 QĐ-TTg.
Để tiếp tục xây dựng và nâng cao đời sống kinh tế - xã hội tại các xã đạt
chuẩn nông thôn mới; xây dựng nơng thơn có đời sống kinh tế cải thiện, có đời sống
văn hóa tốt, có kết cấu hạ tầng kinh tế phát triển, có mơi trƣờng sinh thái đƣợc bảo
vệ. Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; an ninh, quốc phòng và
trật tự an toàn xã hội đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân
ngày càng đƣợc nâng cao; thể hiện 4 điểm mới trong xây dựng nông thôn mới: Con
ngƣời mới - Diện mạo mới - Sức sống mới - Động lực mới. UBND tỉnh Đồng Nai
có Quyết định số 387 QĐ-UBND ngày 10/2/2015 Ban hành bộ tiêu chí nơng thơn
mới nâng cao tỉnh Đồng Nai. Bộ tiêu chí nơng thơn mới nâng cao của tỉnh bao gồm
18 tiêu chí, 36 chỉ tiêu trên 05 lĩnh vực: Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế xã hội; Kinh tế
và tổ chức sản xuất; Văn hóa Xã hội Mơi trƣờng; Hệ thống chính trị. Bộ tiêu chí
nâng cao của tỉnh là cơ sở để UBND thị xã Long Khánh điều chỉnh, bổ sung Bộ tiêu
chí nơng thơn mới nâng cao của thị xã và tổ chức thực hiện trên địa bàn trong thời
gian tới nhằm tiếp tục nâng chất, phát huy thành quả đã đạt đƣợc trong công tác xây
dựng nơng thơn mới.
Bộ tiêu chí nơng thơn mới nâng cao của tỉnh để các xã đạt chuẩn nông thôn
mới làm cơ sở để tiếp tục giữ vững, duy trì và nâng cao các tiêu chí đã đạt đảm bảo
tính bền vững nhằm thúc đẩy phong trào ở trình độ, chất lƣợng cao hơn. Bộ tiêu chí
nơng thơn mới nâng cao chỉ xác định những tiêu chí và chỉ tiêu mới hoặc có mức
3
u cầu mới, khơng lặp lại các tiêu chí và các chỉ tiêu khơng thay đổi trong Bộ tiêu
chí đã ban hành. Do đó việc duy trì và nâng cao chất lƣợng xây dựng nông thôn mới
tại Thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai là việc làm cần thiết, cấp bách và khách
quan.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện chƣơng trình NTM tại Thị xã Long
Khánh, đề xuất các giải pháp tiếp tục thực hiện Chƣơng trình xây dựng NTM theo
Bộ tiêu chí nâng cao tại Thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
và nông thôn mới theo Bộ tiêu chí nâng cao tại Thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
+ Đánh giá đƣợc thực trạng kết quả thực hiện chƣơng trình xây dựng nơng
thơn mới ở Thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
+ So sánh giữa tiêu cũ với tiêu chí nâng cao để tiếp tục thực hiện bộ tiêu chí
NTM nâng cao tại địa bàn nghiên cứu.
+ Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến việc nâng cao chất lƣợng xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn Thị xã Long Khánh.
+ Đánh giá việc thực hiện chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới theo bộ tiêu
chí nâng cao trên địa bàn Thị xã Long Khánh, từ đó rút ra những thuận lợi, khó
khăn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Quá trình thực hiện chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới theo bộ tiêu chí
nâng cao chất lƣợng trên địa bàn Thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Phạm vi về n i dung:
Đề tài nghiên cứu về thực trạng xây dựng Nông thôn mới của Thị xã và gần
đây tiếp tục có kế hoạch thực hiện xây dựng Nơng thơn mới theo bộ tiêu chí nâng
4
cao của UBND tỉnh, sự khác nhau giữa bộ tiêu chí cũ và bộ tiêu chí nâng cao, các
yếu tố ảnh hƣởng, các mối quan hệ tác động đến hiệu quả của công tác xây dựng
nông thôn mới theo bộ tiêu chí nâng cao chất lƣợng ở các phƣờng, xã của Thị xã.
Qua đó đề xuất các giải pháp thực hiện chƣơng trình xây dựng Nơng thơn mới theo
bộ tiêu chí nâng cao chất lƣợng trên địa bàn Thị xã Long Khánh.
+ Phạm vi về không gian:
Luận văn triển khai nghiên cứu trên địa bàn 09 xã nông thôn của Thị xã Long
Khánh.
+ Phạm vi về thời gian:
Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập tại thời điểm Thị xã đƣợc công nhận đạt chuẩn
NTM.
Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập trong thời gian năm 2015 đến tháng 3 năm
2016.
4. Nội dung nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM và xây dựng NTM theo bộ
tiêu chí nâng cao.
- Thực trạng kết quả thực hiện chƣơng trình xây dựng NTM tại thị xã Long
Khánh.
- Nhiệm vụ xây dựng NTM theo bộ tiêu chí nâng cao tại thị xã Long Khánh.
- Nhân tố ảnh hƣởng tới kết quả xây dựng NTM trên địa bàn thị xã Long
Khánh.
- Giải pháp thực hiện thành cơng chƣơng trình xây dựng NTM theo bộ tiêu
chí nâng cao trên địa bàn thị xã Long Khánh.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO BỘ TIÊU CHÍ NÂNG CAO
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng NTM và NTM nâng cao
M t số
i i
1.1.1.1. Khái ni m nông thôn
Khái niệm “nông thôn” thƣờng đồng nghĩa với làng, xóm, thơn…Trong tâm
thức ngƣời Việt, đó là một môi trƣờng kinh tế sản xuất với nghề trồng lúa nƣớc cổ
truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội và cảnh quan văn hoá xây đắp nên
nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của ngƣời Việt. Nông
thôn đƣợc xác định là tổng hợp của các làng, nói cách khác, Làng Việt là đơn vị cơ
bản của nông thôn Việt Nam.
Theo truyền thống và thực tế hiện nay thì nơng thơn là nơi sinh sống của
những ngƣời chủ yếu sống bằng nghề nông, đất đai là tƣ liệu sản xuất chính, một số
ít sống bằng nghề nghiệp phi nông nghiệp, phƣơng thức sản xuất nhỏ lẻ và có đặc
thù cơ bản là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao
trong cơ cấu kinh tế của khu vực nông thôn.
Nông thôn đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trƣờng sinh thái bao gồm tài
nguyên đất, nƣớc, khống sản, động thực vật... Cƣ dân nơng thơn có mối quan hệ về
gia tộc, gia đình khá chặt chẽ. Ngồi ra nơng thơn cịn là nơi lƣu giữ và bảo tồn di
sản văn hóa của quốc gia, của dân tộc nhƣ các phong tục tập quán cổ truyền về đời
sống, sản xuất nông nghiệp, các ngành nghề truyền thống, các lễ hội, các di tích lịch
sử, văn hóa, các danh lam thắng cảnh.
Hiện nay vẫn chƣa có một khái niệm thống nhất về nơng thơn. Khi nói đến
khái niệm về nông thôn ngƣời ta thƣờng so sánh nông thôn với thành thị. Có nhiều
chỉ tiêu so sánh nhƣ dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số lƣợng dân cƣ, mức độ phát triển
cơ sở hạ tầng, chỉ tiêu phát triển sản xuất hàng hóa nơng nghiệp, phát triển ngành
nghề kinh tế …
6
Theo Thông tƣ số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nơng thơn hƣớng dẫn Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nơng
thơn mới thì “nơng thơn là phần lãnh thổ đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là
Uỷ ban nhân dân xã” [9].
Theo TS. Mai Thanh Cúc và cộng sự (2005) cho rằng “nông thôn là vùng
sinh sống của tập hợp dân cƣ, trong đó có nhiều nơng dân. Tập hợp cƣ dân này
tham gia vào hoạt động kinh tế, văn hóa-xã hội và môi trƣờng trong một thể chế
nhất định và chịu ảnh hƣởng của các tổ chức khác” [10].
Ta có thể thấy khái niệm nơng thơn chỉ có tính chất tƣơng đối, thay đổi theo
thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế-xã hội. Nhƣ vậy, nông thôn là vùng
sinh sống của các cộng đồng dân cƣ, trong đó đa số là nông dân. Tập hợp cƣ dân
này cùng tham gia vào hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và mơi trƣờng trong một
thể chế chính trị nhất định và mang tính cộng đồng cao.
1112 K
n m về p
t tr ển nông t ôn
Theo nhƣ khái niệm khoa học về phát triển nơng thơn thì “Phát triển
nơng thơn là một q trình thay đổi có chủ ý về kinh tế, văn hố, xã hội và mơi
trƣờng nhằm nâng cao chất lƣợng đời sống của ngƣời dân địa phƣơng”. Với
khái niệm này, cả thế giới đã biết và đã thực hiện theo, họ công nhận phát triển
nông thôn là một quá trình, có nghĩa là cần có thời gian, khơng thể một sớm
một chiều mà đạt mục tiêu của phát triển nơng thơn mới tồn diện, bền vững
đƣợc. Nếu chúng ta lấy việc xây dựng nông thôn mới là “mục tiêu thành tích”,
là “mục tiêu phát triển địa phƣơng”, nhằm phơ trƣơng “hình dạng mới của nơng
thơn” chứ khơng tập trung nâng cao đời sống ngƣời dân thì việc bán đất để làm
nông thôn mới nhƣ một vài nơi làm là cách làm phù hợp theo kiểu tƣ duy
khơng lối thốt, nóng vội.
Xem xét cho đầy đủ khái niệm trên thì phát triển nông thôn là để nâng
cao đời sống ngƣời dân và sự phát triển đó phải là q trình thay đổi tồn diện
về kinh tế, văn hố xã hội và mơi trƣờng, trong đó có hàm ý là tạo ra những
“con ngƣời mới” có văn hố trong mơi trƣờng nơng thơn mới. Nếu phân tích
7
thêm sẽ thấy nơng thơn mới đƣợc hình thành với diện mạo khơng phải chỉ là
có đƣờng giao thơng mới, nhà văn hoá mới, chợ búa mới, trụ sở xã mới to
đẹp… Xét cho cùng xây dựng nông thôn mới với 19 tiêu chí đều phải đạt nhƣng
cần phải có q trình,chứ khơng thể áp đặt thời gian hồn thành, khơng thể
nóng vội vì cịn tuỳ thuộc nguồn lực nội tại của ngƣời dân, trình độ của lãnh
đạo cộng đồng, tùy vào sự nhận thức làm chủ của ngƣời dân và mục tiêu phải
đạt trọng tâm là làm sao nâng cao đƣợc đời sống dân cƣ tại cộng đồng đó, làm
sao họ đƣợc sống trong một xã hội nông thôn năng động, văn hoá hiện đại
nhƣng vẫn giữ đƣợc bản sắc văn hố truyền thống, đồng thời ở đó mơi trƣờng
đƣợc bảo vệ và ngày càng đƣợc tôn tạo.
1.1.1.3 K
n m về nơng t ơn mớ
Hiện cũng chƣa có một khái niệm đầy đủ về nơng thơn mới, đã có một số
diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là nông thôn mới, nhƣ “Nông thôn mới
trƣớc tiên nó phải là nơng thơn, khơng phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và
khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát gọn theo năm nội dung
cơ bản sau: (i) làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; (ii) sản xuất phải phát
triển bền vững theo hƣớng kinh tế hàng hoá; (iii) đời sống về vật chất và tinh thần
của dân nông thôn ngày càng đƣợc nâng cao; (iv) bản sắc văn hố dân tộc đƣợc giữ
gìn và phát triển; (v) xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ” (Hồ Xuân
Hùng, Bản tin ISG, 2010) [16].
Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ƣơng Đảng (khóa X) đƣa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,
gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch;
xã hội nơng thơn ổn định, giàu bản sắc văn hố dân tộc; dân trí đƣợc nâng cao, mơi
trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; hệ thống chính trị ở nơng thơn dƣới sự lãnh đạo của
Đảng đƣợc tăng cƣờng” [1].
Nhƣ vậy, có thể hiểu Nơng thơn mới là nơng thơn mà trong đời sống vật
chất, văn hoá, tinh thần của ngƣời dân không ngừng đƣợc nâng cao, giảm dần sự
8
cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Nông dân đƣợc đào tạo, tiếp thu các tiến bộ
kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trị làm chủ nơng thơn
mới. Nơng thơn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng đƣợc
xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông
nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hố
dân tộc, mơi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị đƣợc
nâng cao, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hội.
1.1.2. C ươ g trì
1.1.2.1 N
xây dự g ô g t ô
ới
dung xây dựng NTM
Cũng giống nhƣ mỗi hệ thống kinh tế xã hội, nội dung cơ bản của xây dựng
NTM thuộc 3 nhóm là: Phát triển kinh tế; xây dựng xã hội nông thôn văn minh, kết
hợp giữa truyền thống với hiện đại và bảo vệ môi trƣờng sinh thái mang tính nơng
thơn. Từ đó những nội dung cụ thể của xây dựng NTM bao gồm:
- Về p
t tr ển n tế
Nội dung quan trọng nhất của phát triển kinh tế là phát triển sản xuất hàng
hóa gắn với thị trƣờng và kết hợp chặt chẽ nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ
trong nông thôn. Trong đó, phát triển sản xuất nơng nghiệp hàng hố là quan trọng
và là điều kiện cơ bản để ổn định đời sống cho ngƣời dân; bên cạnh đó là phát triển
các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp ở mỗi địa bàn nông thôn. Nội dung kinh tế
của xây dựng nông thôn đảm bảo tạo điều kiện vật chất, năng lực của cộng động
dân cƣ nông thôn để phát triển xã hội, văn hóa và các lĩnh vực khác của nơng thơn.
Sản xuất hàng hóa là điều kiện căn bản để tăng thu nhập cho ngƣời dân nông
thôn và là điều kiện để phát triển đời sống văn hóa, xã hội nơng thơn. Tuy nhiên sản
xuất hàng hóa ở các vùng nông thôn là không giống nhau, mà phải theo lợi thế tự
nhiên sinh thái từng vùng, có thể là sản xuất nơng nghiệp hàng hóa hoặc có thể là
sản xuất hàng hóa phi nơng nghiệp nhƣng gắn với điều kiện, mơi trƣờng nơng thơn.
Nói một cách cụ thể, những vùng nơng thơn có lợi thế về nơng nghiệp thì tập
trung phát triển sản xuất nơng nghiệp hàng hóa bằng các hình thức kinh tế trang trại
hàng hóa phù hợp để tạo kết cấu cho PTNT và xây dựng NTM gắn chặt với sản xuất
9
nơng nghiệp. Các ngành nơng nghiệp có thể là trồng trọt, chăn ni hàng hóa với
quy mơ lớn và sử dụng có hiệu quả đất nơng nghiệp, duy trì mơi trƣờng nông
nghiệp trong lành, bền vững. Cùng với sản xuất nơng nghiệp các vùng này có thể
phát triển mạnh cơng nghiệp chế biến nông sản để làm tăng giá trị sản phẩm nông
nghiệp và gắn sản xuất nông nghiệp với thị trƣờng tiêu thụ thông qua các chuỗi giá
trị sản phẩm nơng nghiệp.
Tuy nhiên, những vùng nơng thơn có lợi thế về phát triển ngành nghề phi
nông nghiệp, chẳng hạn có nguồn khống sản ngun liệu dồi dào cho phát triển
một ngành công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng, thì nội dung kinh tế phải là phát
triển nơng nghiệp mà đẩy mạnh và mở rộng quy mô ngành khai thác và chế biến vật
liệu xây dựng hiện đại, hiệu quả cao... gắn với duy trì, tạo dựng mơi trƣờng sinh thái
tự nhiên mang tính nơng thơn (có nhiều cây xanh, sinh thái nơng thơn…). NTM ở
đây có kinh tế sản xuất vật liệu xây dựng là chủ đạo.
Tóm lại, phát triển kinh tế là nội dung căn bản, là nền tảng của xây dựng
triển NTM theo lợi thế từng vùng. Kinh tế nông thôn dựa trên phát triển các ngành:
nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thƣơng mại và các hoạt động dịch vụ đa dạng
trên địa bàn nông thôn.
-P
t tr ển ết cấu ạ tầng n tế-xã
nông t ôn
Nội dung tiếp theo trong phát triển kinh tế là xây dựng kết cấu hạ tầng thiết
yếu phục vụ phát triển kinh tế và xây dựng xã hội NTM. Kết cấu hạ tầng là nhân tố
đảm bảo thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế và còn là yếu tố tạo cơ hội nâng cao
đời sống xã hội, văn hóa của ngƣời dân. Kết cấu hạ tầng bao gồm: đƣờng giao
thơng, hệ thống thủy lợi, các cơng trình chăm sóc y tế, trƣờng học, cơng trình văn
hố... đƣợc xếp thứ tự là các hạng mục ƣu tiên cần đƣợc phát triển để đáp ứng với
yêu cầu phát triển đời sống, sản xuất ở nơng thơn.
Những cơng trình hạ tầng trực tiếp ảnh hƣởng đến sản xuất ở nông thôn là hệ
thống thuỷ lợi, kho tàng, hệ thống chuồng trại chăn ni tập trung… cần đƣợc quan
tâm đầu tƣ thích đáng để thúc đẩy sản xuất và tạo điều kiện phát triển các kết cấu hạ
tầng khác phục vụ cho phát triển kinh tế và đời sống ở nông thôn.
10
Bên cạnh hạ tầng phục vụ sản xuất, trong xây dựng NTM còn phải chú trọng
phát triển các loại hạ tầng xã hội khác nhƣ cơng trình y tế, giáo dục, văn hố, thể
dục thể thao, thơng tin, lễ hội truyền thống…
-P
t tr ển văn o và nâng cao dân trí
Việc nâng phát triển văn hố, cao dân trí là một trong những động lực để giải
phóng sức lao động, kích thích sáng tạo, đẩy mạnh sản xuất trong nơng thơn. Ngƣời
dân nơng thơn có thu nhập cao, có trình độ văn hố, có lối sống văn minh hiện đại,
có tinh thần hợp tác, tự giác chia sẻ trách nhiệm và lợi ích trong cộng đồng sẽ là
mẫu ngƣời dân trong xã hội NTM, đây là mục tiêu lâu dài của công cuộc PTNT ở
mỗi quốc gia. Để thực hiện đƣợc nội dung này, việc xây dựng kết cấu hạ tầng văn
hoá xã hội tốt hơn, khang trang hơn... là cơ sở vật chất để xây dựng con ngƣời có
trình độ văn hố chun mơn, vừa có văn hố có tính lâu dài.
Xây dựng NTM khơng chỉ tạo ra các nhà văn hố, các cơng trình phúc lợi
cơng cộng hiện đại, mà phải xây dựng cho đƣợc các phong trào văn hố, thể thao,
phát triển dân trí mang tính cộng đồng cao, thiết thực và đƣợc lôi kéo từng ngƣời
dân tham gia. Do đó, cùng với xây dựng các hạ tầng văn hố xã hội phải đi đơi với
phát triển các hoạt động cộng đồng trong nông thôn.
Một địa phƣơng tiến hành xây dựng NTM phải triển khai các phong trào văn
hố mới, vì văn hố mới là tiêu chí cần thiết trong xây dựng con ngƣời mới, phát
huy nền dân chủ nhân dân, xây dựng một cuộc sống văn hoá tinh thần lành mạnh.
- Đảm bảo dân c ủ, công bằng ở nông t ôn
Sự tham gia của ngƣời dân, của cộng đồng trong xây dựng NTM yếu tố cơ
bản để nâng cao tính dân chủ ở nơng thơn và từ đó mở rộng hơn nữa vấn đề dân chủ
ở nông thôn trong nhiều lĩnh vực khác kể cả những vấn đề về kinh tế, chính trị, xã
hội.
Cộng đồng dân cƣ nông thôn cần tham gia vào mọi quá trình ra quyết định
cũng nhƣ thực hiện hoạt động xây dựng NTM với mục tiêu cuối cùng là PTNT giàu
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
-P
t tr ển nguồn lực con ngườ c ất lượng cao
11
Trong q trình thực hiện cơng nghiệp hố - hiện đại hóa nơng nghiệp nơng
thơn, u cầu cấp thiết là nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, tạo ra nguồn
nhân lực chất lƣợng cao. Nông dân trong điều kiện cơng nghiệp hố - hiện đại hóa
phải là ngƣời nơng dân có tinh thần tự chủ, sống có trách nhiệm cao với cộng đồng,
có tinh thần phát triển kinh doanh, làm giàu và đóng góp thiết thực vào xây dựng xã
hội cộng đồng nơng thơn của mình.
Nhà nƣớc có trách nhiệm giúp đỡ nông dân để nông dân và dân cƣ nông thôn
tự xây dựng NTM theo các nội dung trên đây để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra, đặc biệt
là giúp đỡ về kỹ thuật sản xuất, tiếp cận thị trƣờng, quản lý tài chính…. Do vậy, các
chƣơng trình, dự án khuyến nơng, khuyến lâm, khuyến ngƣ, khuyến công, khuyến
thƣơng là các công cụ quan trọng của Nhà nƣớc trong xây dựng NTM.
- Bảo v mô trường và tà nguyên
Tăng trƣởng kinh tế cao là điều kiện thiết yếu để PTNT, song điều đó khơng
có nghĩa là phát triển kinh tế với bất cứ giá nào. Tuy nhiên nếu phát triển kinh tế mà
khơng giữ gìn, bảo vệ mơi trƣờng thì phát triển kinh tế sẽ khơng thể bền vững.
Vì vậy, giữ gìn và bảo vệ mơi trƣờng là một trong những nội dung đảm bảo
cho cuộc sống tốt đẹp, hơn nữa nếu kết hợp hài hòa giữa bảo vệ môi trƣờng với phát
triển các cảnh quan thiên nhiên ở khu vực nơng thơn, cịn có thể tạo điều kiện lớn
cho mục tiêu khai thác tiềm năng du lịch sinh thái.
Về lâu dài, nông thôn phải là nơi có cảnh quan và mơi trƣờng tự nhiên trong
lành, là lá phổi xanh cho cả quốc gia trong CNH-HĐH.
Sáu nội dung chủ yếu trên đây đồng thời là 6 yêu cầu cơ bản phải đƣợc thực
hiện trong suốt quá trình xây dựng NTM. Tuy nhiên, đây là vấn đề rất phức tạp, khó
khăn đối với một nền kinh tế nghèo nàn nhƣ Việt Nam. Do vậy, tuỳ từng điều kiện
cụ thể của mỗi địa phƣơng mà lựa chọn ƣu tiên để thực hiện mỗi nội dung cho phù
hợp điều kiện về nhân lực và tài chính và đảm bảo cơng cuộc xây dựng NTM thu
đƣợc thành công.
1.1.2.2 T êu c í xây dựng NTM
Ngày 16/04/2009, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định 491 QĐ-
12
TTg, kèm Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM gồm 19 tiêu chí, các tiêu chí này đƣợc
phân chia thành 5 nhóm sau đây: Nhóm tiêu chí về quy hoạch; Nhóm tiêu chí về hạ
tầng kinh tế - xã hội; Nhóm tiêu chí về kinh tế sản xuất; Nhóm tiêu chí về VHXH,
mơi trƣờng; Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị [6].
Một xã đƣợc cơng nhận là NTM khi đạt đầy đủ các quy định của 19 tiêu chí,
một huyện đạt NTM khi có ít nhất 75% số xã trong huyện đạt NTM; một tỉnh đạt
NTM có ít nhất 80% số huyện trong tỉnh đạt huyện NTM [6].
Tuy nhiên, do điều kiện từng vùng miền trong cả nƣớc khác nhau, do đó áp
dụng các tiêu chí đánh giá của Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM cũng đƣợc áp dụng
cho từng vùng khác nhau. Cụ thể khi áp dụng Bộ tiêu chí này đƣợc phân ra thành 7
vùng. (vùng trung du miền núi phía Bắc; vùng Đồng bằng sơng Hồng; vùng Bắc
Trung Bộ; vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; vùng Tây Nguyên; vùng Đông Nam Bộ;
vùng Đồng bằng sông Cửu Long).
Từng nhóm với 19 tiêu chí đƣợc sắp xếp thứ tự theo Bộ tiêu chí Quốc gia
đƣợc áp dụng cho vùng.
1.1.3. Nô g t ô
ới nâng cao
1 1 3 1 Đặc trưng cơ bản của nông t ôn mớ nâng cao
Nơng thơn mới theo tiêu chí nâng cao chính là giai đoạn tiếp theo của công
cuộc xây dựng NTM sau khi đã hồn thành bộ tiêu chí NTM theo quy định của Nhà
nƣớc.
NTM theo bộ tiêu chí nâng cao có những đặc trƣng có bản sau đây:
- Tiếp tục giữ vững, duy trì và nâng cao các tiêu chí đã đạt, đảm bảo tính bền
vững nhằm thúc đẩy phong trào ở trình độ, chất lƣợng cao hơn.
- Đời sống, thu nhập của ngƣời nông dân ngày càng cao hơn.
- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng đồng bộ, hoàn thiện theo hƣớng
hiện đại hơn.
- Đời sống vật chất, văn hóa tinh thần, bảo tồn và phát huy tốt hơn các giá trị
truyền thống ở nông thơn, an ninh, an tồn, an sinh xã hội ở nông thôn ngày càng
tốt hơn.
13
- Đảm bảo môi trƣờng sinh thái phát triển đa dạng và bền vững hơn. Phấn
đấu sớm rút ngắn khoảng cách về trình độ và tính chất phát triển giữa nơng thơn và
đơ thị.
1 1 3 2 Mục đíc xây dựng nông t ôn mớ nâng cao
Tiếp tục xây dựng và nâng cao đời sống kinh tế - xã hội tại các xã, phƣờng
đạt chuẩn nông thôn mới; xây dựng nơng thơn có đời sống kinh tế cải thiện, có đời
sống văn hóa tốt, có kết cấu hạ tầng kinh tế phát triển, có mơi trƣờng sinh thái đƣợc
bảo vệ. Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; an ninh, quốc
phòng và trật tự an toàn xã hội đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của
ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao; thể hiện 4 điểm mới trong xây dựng nông thôn
mới: Con ngƣời mới - Diện mạo mới - Sức sống mới - Động lực mới.
Tổ chức tuyên truyền nhằm nâng cao vai trò chủ thể của ngƣời dân, giúp
ngƣời dân hiểu rõ về chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là của
nhân dân, do ngƣời dân làm chủ, Đảng đóng vai trị chỉ đạo, lãnh đạo, nhà nƣớc
định hƣớng, hỗ trợ và hƣớng dẫn thực hiện xây dựng nông thôn mới để phát huy
đƣợc nội lực của ngƣời dân trong cộng đồng dân cƣ đảm bảo theo phƣơng châm
“dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hƣởng thụ”.
1.1.3.3. Nguyên tắc xây dựng nông t ôn mớ nâng cao
Các xã, phƣờng đạt chuẩn nơng thơn mới tiếp tục giữ vững, duy trì và nâng
cao các tiêu chí đã đạt, đảm bảo tính bền vững nhằm thúc đẩy phong trào ở trình độ,
chất lƣợng cao hơn.
Xác định những tiêu chí và chỉ tiêu mới hoặc có mức u cầu mới, khơng lặp
lại các tiêu chí và các chỉ tiêu khơng thay đổi trong Bộ tiêu chí đã ban hành theo
Quyết định số 2276 QĐ-UBND ngày 18/7/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc
điều chỉnh, bổ sung bảng tiêu chí nơng thơn mới đính kèm theo Quyết định số
1527 QĐ-UBND ngày 22/5/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai. Các xã đạt chuẩn nông
thôn mới nâng cao, ngồi việc đạt đƣợc các tiêu chí, chỉ tiêu theo Bộ tiêu chí này,
cịn phải đảm bảo duy trì đạt các tiêu chí và chỉ tiêu khi đƣợc cơng nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới.
14
1.1.3.4. B T êu c í nơng t ơn mớ nâng cao tạ tỉn Đồng Na
Để cụ thể hóa UBND tỉnh Đồng Nai đã xây dựng và ban hành quyết định
số 387 QĐ-UBND ngày 10 02 2015 “Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao” và
Quyết định số 2947 QĐ-UBND ngày 25 09 2015 “Điều chỉnh, bổ sung bộ tiêu chí
nơng thơn mới nâng cao kèm theo quyết định số 387 QĐ-UBND ngày 10/02/2015
của UBND tỉnh”
Đây là Bộ tiêu chí để các xã, phƣờng đạt chuẩn nông thôn mới làm cơ sở
tiếp tục giữ vững, duy trì và nâng cao các tiêu chí đã đạt, đảm bảo tính bền vững
nhằm thúc đẩy phong trào ở trình độ, chất lƣợng cao hơn.
Bộ tiêu chí này gồm 18 tiêu chí với 36 chỉ tiêu. Trong đó, đáng chú ý là tiêu
chí Phát triển sản xuất nâng cao thu nhập, gồm có 4 chỉ tiêu hƣớng đến việc ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh cơ giới hóa, liên kết trong sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm [23].
1.2. Thực tiễn phát triển nông thôn trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Ki
g i
xây dự g ô g t ô ở
t số quốc gia trê t ế giới
1.2.1.1. Xây dựng nông t ôn t eo mô ìn “Làng mớ ” ở Hàn Qu c
Hàn Quốc là một quốc gia thuộc Đông Á, nằm ở nửa phía nam của bán đảo
Triều Tiên, diện tích tự nhiên 100.140 km2, dân số 48.860 triệu ngƣời, (2012) mật
độ dân số 500 ngƣời/km2. Từ những năm 1950, Hàn Quốc là một trong các quốc gia
nghèo nhất trên thế giới. Tuy nhiên, từ xuất phát điểm cực thấp trong đống tro tàn
của cuộc chiến tranh Triều Tiên, Hàn Quốc đã vƣơn lên mạnh mẽ về kinh tế, hiện
nay, Hàn Quốc là nền kinh tế lớn thứ ba Châu Á và thứ 13 trên thế giới, tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu ngƣời là 24.329 USD (2013). Nói đến thành
cơng của Hàn Quốc khơng chỉ các lĩnh vực cơng nghiệp, dịch vụ mà có sự đóng góp
quan trọng của nơng nghiệp mà phải kể đến đó là phong trào Saemaul hay phong
trào Làng mới.
Cuối thập niên 60 thế kỷ XX, GDP bình quân đầu ngƣời của Hàn Quốc chỉ có
85 USD; phần lớn ngƣời dân khơng đủ ăn; 80% dân nơng thơn khơng có điện thắp
sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá. Là nƣớc nông
15
nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thƣờng xuyên.
Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực
vƣợt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng đồng). Năm 1970, sau những dự án thí điểm
đầu tƣ cho nơng thơn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động
phong trào SU và đƣợc nông dân hƣởng ứng mạnh mẽ. Họ thi đua cải tạo nhà mái
lá bằng mái ngói, đƣờng giao thơng trong làng, xã đƣợc mở rộng, nâng cấp; các
cơng trình phúc lợi cơng cộng đƣợc đầu tƣ xây dựng. Phƣơng thức canh tác đƣợc
đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn nhƣ
nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ
xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông
dân.
Bộ mặt nông thơn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ sau 8
năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nơng thơn cơ bản đƣợc hồn thành. Nhờ
phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm phƣơng tiện sản
xuất. Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nơng nghiệp, áp dụng công
nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, cơng nghệ nhà lƣới, nhà kính trồng rau, hoa
quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh. Năm 1979,
Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế. Phong trào SU của Hàn Quốc đã
biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới ngày một
đẹp hơn và giàu hơn. Khu vực nông thôn trở thành xã hội năng động có khả năng tự
tích lũy, tự đầu tƣ và tự phát triển. Phong trào SU, với mức đầu tƣ khơng lớn, đã
góp phần đƣa Hàn Quốc từ một nƣớc nơng nghiệp lạc hậu trở nên giàu có [15].
Từ kết quả đạt đƣợc của phong trào Làng mới (Saemaul) của Hàn Quốc có
thể tổng kết thành 6 bài học lớn nhƣ sau:
Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn - phƣơng châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “nhà nƣớc bỏ ra 1 vật
tƣ, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của”. Dân quyết định loại cơng trình, dự án
nào cần ƣu tiên làm trƣớc, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế và chỉ đạo thi
cơng, nghiệm thu cơng trình. Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác thúc đẩy phong
16
trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định mức đóng góp đất, ngày cơng cho các
dự án.
Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập. Khi kết cấu hạ tầng phục vụ
sản xuất đƣợc xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống
mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật ni, xây
dựng vùng chun canh hàng hóa. Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nơng thơn
để chế biến và tiêu thụ nơng sản cũng nhƣ có chính sách tín dụng nơng thơn, cho
vay thúc đẩy sản xuất.
Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác định
nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào Làng mới (SU) là đội ngũ cán bộ
cơ sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu. Hàn Quốc đã xây dựng 3 trung tâm
đào tạo quốc gia và mạng lƣới trƣờng nghiệp vụ của các ngành ở địa phƣơng. Nhà
nƣớc đài thọ, mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần để trang bị đủ kiến thức
thiết thực nhƣ kỹ năng lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng đồng.
Thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn. Hàn Quốc thành lập hội
đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở công khai,
dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa phƣơng.
Thành cơng ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự quyết định lựa
chọn dự án, phƣơng thức đóng góp, giám sát cơng trình.
Thứ ă , phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng, Hàn Quốc đã
thiết lập lại các HTX kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán bộ HTX do
dân bầu chọn. Phong trào SU là bƣớc ngoặt đối với sự phát triển của HTX, hoạt
động đa dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cung cấp đầu vào cho sản xuất, tiếp
thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụ khác.
Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trƣờng bằng sức mạnh tồn
dân. Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập
huấn kỹ thuật chăm sóc vƣờn ƣơm và trồng rừng để hƣớng dẫn và yêu cầu tất cả
chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ rừng.
1.2.1.2. Mơ ìn “Mỗ làng m t sản p ẩm” trong xây dựng nông t ôn ở T
Lan
17
Thái Lan đã lựa chọn chiến lƣợc xuất khẩu nông sản từ năm 1977. Chiến
lƣợc đó, đặt mục tiêu làm cho những nơng sản có ƣu thế của Thái Lan với tính cách
một nƣớc nhiệt đới có thể chiếm lĩnh đƣợc thị trƣờng thế giới bằng chính sản phẩm
nơng nghiệp đã qua chế biến. Công nghiệp chế biến đƣợc chọn là khâu đột phá để
thực hiện chiến lƣợc ấy.
Từ quan điểm đó, họ đã xúc tiến các hoạt động theo công thức 4 nhà: Nhà
nƣớc, Nhà doanh nghiệp, Nhà ngân hàng, Nhà nơng. Kết quả cuối cùng là Thái Lan
có đƣợc một hệ thống các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nông nghiệp và hệ
thống các vùng kinh tế nông nghiệp chun mơn hố có quy mơ hợp lý. Lúc đầu,
Thái Lan làm mơ hình này trong chăn ni, sau phát triển sang mơ hình trồng trọt
nhƣ gạo và đặc biệt là hoa quả nhiệt đới, hiện nay Thái Lan đang là nƣớc đứng đầu
thế giới về xuất khẩu gạo. Đến năm 1998, Thái Lan đã có 14 loại nơng sản phẩm
xuất khẩu trên thế giới đƣợc thực hiện chủ yếu vào sự liên kết này.
Mơ hình “Mỗi làng một sản phẩm” tại Thái Lan: thơng qua mơ hình OVOP,
Chính phủ đã xây dựng dự án cấp quốc gia “mỗi xã, một sản phẩm” (OTOP: One
Tambon, one Product) nhằm tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa phƣơng có
chất lƣợng, độc đáo, bán đƣợc trên toàn cầu. Sản phẩm của OTOP đƣợc phân loại
theo 4 tiêu chí: có thể xuất khẩu với giá trị thƣơng hiệu; Sản xuất liên tục và nhất
quán; Tiêu chuẩn hóa; Đặc biệt, mỗi sản phẩm đều có một câu chuyện riêng. Các
tiêu chí trên đã tạo thêm lợi thế cho du lịch Thái Lan vì du khách ln muốn đƣợc
tận mắt chứng kiến q trình sản xuất sản phẩm, từ đó có thể hiểu biết thêm về tập
quán, lối sống của ngƣời dân địa phƣơng [15].
1.2.2. Ki
g i
của Vi t Na
1.2.2.1. C ủ trương, c ín s c của N à nước về xây dựng NTM:
- Chủ trƣơng của Đảng: Nghị quyết 26-NQ TW ngày 05 tháng 8 năm 2008
của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa X về nơng nghiệp, nông
dân và nông thôn đã xác định rõ “CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu của q trình CNH-HĐH đất nƣớc”, trong đó “nơng dân là
chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng NTM gắn với xây dựng các cơ sở công
18
nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển tồn diện,
hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt”.
Mục tiêu tổng quát xây dựng nông thôn đƣợc xác định rõ trong Nghị quyết:
“Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng KT-XH hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,
dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thơn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; dân trí đƣợc nâng cao, mơi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; hệ thống chính trị ở
nơng thơn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng cƣờng”, với mục tiêu đến năm
2010 “triển khai một bƣớc chƣơng trình xây dựng NTM”.
Nghị quyết cũng chỉ rõ một số giải pháp cơ bản để đạt đƣợc mục tiêu về xây
dựng NTM, trong đó cần phải xây dựng các tiêu chí cụ thể cho mơ hình NTM. Việc
xây dựng các tiêu chí này phải “phù hợp với đặc điểm của từng vùng, chú ý các xã
cịn nhiều khó khăn ở miền núi, biên giới, bãi ngang, hải đảo”. Triển khai chƣơng
trình “xây dựng NTM”, trong đó “thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng đi trƣớc một
bƣớc”. Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nơng thơn “là nhiệm vụ của cả hệ
thống chính trị và tồn xã hội”.
Chính sách của Nhà nƣớc: Để triển khai, thực hiện hóa chủ trƣơng của Đảng,
nhiều chính sách của Nhà nƣớc đã đƣợc xây dựng và ban hành trong suốt giai đoạn
vừa qua, trong đó có một số văn bản mang tính định hƣớng lớn hoặc liên quan trực
tiếp đến chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, nhƣ: Nghị quyết
24/2008/NQ-CP của Chính phủ ban hành chƣơng trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X
về nơng nghiệp, nơng dân và nơng thơn, trong đó xây dựng chƣơng trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM là một trong những nội dung quan trọng của chƣơng
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW. Bên cạnh đó,
nhiều chƣơng trình, đề án, chính sách đƣợc nêu ra trong chƣơng trình hành động
của Chính phủ cũng góp phần vào việc xây dựng NTM…
1.2.2.2. K n ng
m xây dựng nông t ôn mớ ở V t Nam n ững năm qua
Từ 11 xã đƣợc chọn làm thí điểm, đến nay số xã tham gia vào Chƣơng trình