ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC/MÔ ĐUN: THỰC TẬP PHAY
NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Tháng 12 , năm 2017
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC/MÔ ĐUN: THỰC TẬP PHAY
NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
THƠNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Nguyễn Hải Bằng
Học vị:Thạc sĩ
Đơn vị: Khoa Công Nghệ Cơ Khí
Email:
TRƯỞNG KHOA
TỔ TRƯỞNG
BỘ MƠN
HIỆU TRƯỞNG
DUYỆT
Tháng 12, năm 2017
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được phép dùng
nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành
mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình thực tập phay được biên soạn theo các nguyên tắc: Tính định hướng thị
trường lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính ổn định và linh hoạt; Hướng tới liên
thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính hiện đại và sát thực với sản xuất.
Với mục đích giúp người đọc làm quen và có khả năng thực hành phay, tác giả đã
biên soạn cuốn sách này với sự giúp đỡ tận tình của các đồng nghiệp – Khoa Cơng
Nghệ Cơ Khí - Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật TP.HCM, nhằm dùng làm tài
liệu học tập cho môn học THỰC TẬP PHAY cho sinh viên thuộc ngành CÔNG
NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ. Trong q trình biên soạn, khơng thể tránh khỏi những
thiếu sót, mong nhận được sự góp ý của người đọc để các lần biên soạn sau được hoàn
thiện hơn. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lịng gởi về địa chỉ email:
TP.Hồ Chí Minh, ngày……tháng 12 năm 2017
ThS. Nguyễn Hải Bằng
1
MỤC LỤC
Lời giới thiệu
1
CHƯƠNG 1: NỘI QUY – AN TOÀN LAO ĐỘNG
5
1.1 Nội quy – an toàn lao động xưởng phay
5
1.2 Máy phay
6
CHƯƠNG 2: THAO TÁC SỬ DỤNG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ NGHỀ PHAY
9
2.1 Khả năng công nghệ trên máy phay
9
2.2 Các loại dụng cụ cắt trên máy phay
9
2.3 Cách thức vận hành máy phay
14
2.4 Những lưu ý khi vận hành
15
CHƯƠNG 3: PHAY MẶT PHẲNG SONG SONG VNG GĨC
17
3.1 Các điều kiện kỹ thuật khi gia công mặt phẳng song song và vng góc
17
3.2 Phương pháp phay mặt phẳng song song và vng góc
17
3.3 Các dạng sai hỏng, ngun nhân và cách khắc phục
20
3.4 Trình tự các bước phay mặt phẳng song song và vng góc
20
CHƯƠNG 4: PHAY BẬC THẲNG GÓC
24
4.1 Khái niệm
24
4.2 Các yêu cầu kỹ thuật của bậc
25
4.3 Các phương pháp gia công mặt bậc
25
4.4 Phay bậc bằng dao phay ngón
27
4.5 Các bược tiến hành phay mặt bậc
28
4.6 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
29
4.7 Trình tự các bước phay mặt bậc
30
CHƯƠNG 5: PHAY RÃNH
32
5.1 Khái niệm
32
5.2 Các điều kiện kỹ thuật khi gia cơng các loại rãnh suốt, rãnh kín
33
5.3 Các phương pháp gia cơng
33
5.4 Kiểm tra kích thước rãnh
42
5.5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
43
5.6 Trình tự các bước phay rãnh
44
CHƯƠNG 6: PHAY RÃNH CHƯ T
46
6.1 Khái niệm
46
6.2 Các điều kiện kỹ thuật khi gia công rãnh chữ T
46
6.3 Các phương pháp gia công
46
6.4 Kiểm tra rãnh chữ T
50
2
6.5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
50
6.6 Trình tự các bước phay rãnh chữ T
51
CHƯƠNG 7: SỬ DỤNG ĐẦU PHÂN ĐỘ VẠN NĂNG
52
7.1 Công dụng, phân loại, cấu tạo và nguyên lý làm việc của đầu phân độ
52
7.2 Ứng dụng chia đều
54
7.3 Ứng dụng chia góc
54
CHƯƠNG 8: PHAY BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG
56
8.1 Các yêu cầu và điều kiện kỹ thuật của một bánh răng trụ răng thẳng
56
8.2 Các thơng số hình học cơ bản của bánh răng trụ răng thẳng
56
8.3 Phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng
58
8.4 Tiến trình kiểm tra
62
8.5 Các trường hợp sai hỏng khi phay bánh răng trụ răng thẳng
62
8.6 Trình tự các bước phay bánh răng trụ răng thẳng
63
CHƯƠNG 9: PHAY THANH RĂNG
65
9.1 Các yêu cầu và điều kiện kỹ thuật của thanh răng thẳng
65
9.2 Các thơng số hình học cơ bản của thanh răng thẳng
65
9.3 Phương pháp phay thanh răng thẳng theo cách sử dụng chia bằng giá trị dụ xích
bàn máy ngàng và dọc
66
9.4 Kiểm tra
68
9.5 Các trường hợp sai hỏng khi phay thanh răng thẳng
68
9.6 Trình tự các bước phay thanh răng thẳng
69
CHƯƠNG 10: MÀI MẶT PHẲNG
71
10.1 Các phương pháp mài mặt phẳng
71
10.2 Gá kẹp chi tiết gia công trên máy mài phẳng
72
10.3 Các trường hợp sai hỏng khi mài phẳng, nguyên nhân và khắc phục
73
10.4 Thực hành mài mặt phẳng
74
CHƯƠNG 11: XỌC RÃNH SUỐT – THEN HOA
81
11.1 Khái niệm
81
11.2 Các điều kiện kỹ thuật khi gia công các loại rãnh
82
11.3 Xọc rãnh
82
11.4 Các trường hợp sai hỏng khi mài phẳng, nguyên nhân và khắc phục
82
11.5 Thực hành xọc rãnh
83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
84
3
GIÁO TRÌNH MƠN HỌC/MƠ ĐUN
Tên mơn học/mơ đun: Thực tập phay
Mã mơn học/mơ đun: 2103583
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơn học/mơ đun:
- Vị trí học kỳ III (hệ cơ sở), học kỳ II (hệ phổ thơng)
- Tính chất: Là mơn học thực hành nghề thuộc các môn học đào tạo nghề bắt buộc..
- Ý nghĩa và vai trị của mơn học/mơ đun: nhằm cung cấp cho học sinh những kiến
thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại máy phay thông dụng, các
dụng cụ, đồ gá cơ bản. Nhằm giúp cho học sinh có những khái niệm đầu tiên về nghề
phay.Các kiến thức về phương pháp gia công, phương pháp lựa chọn các dụng cụ cắt
hợp lý và hiệu quả cho từng bước cơng nghệ, rèn luyện cho người học có những kỹ
năng cơ bản trong việc gia công
Mục tiêu của mơn học/mơ đun:
- Về kiến thức:
Trình bày được các các thơng số hình học của dao bào.
Trình bày được các các thơng số hình học của dao phay.
Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thơng số hình học của dao xọc, dao
phay, đá mài.
Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay mặt phẳng ngang, song song, vng
góc, bậc, rãnh.
Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi mài phẳng.
Trình bày phương pháp kiểm tra sản phẩm.
Trình bày phương pháp gá đặt khi gia cơng.
Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy phay, xọc.
- Về kỹ năng:
Vận hành thành thạo máy phay để gia công mặt phẳng ngang, song song,
vuông góc, nghiêng đúng qui trình qui phạm
Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng
tạo trong học tập.
4
Chương 1: Nội quy – An toàn lao động
CHƯƠNG 1: NỘI QUY – AN TOÀN LAO ĐỘNG
GIỚI THIỆU:
Xưởng thực tập phay là một trong những cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của nhà
trường. Nhằm đảm bảo tay nghề gắn liền lý thuyết với thực hành cho SVHS, đảm bảo
thực hiện tốt chương trình thực tập, bảo vệ tài sản của nhà nước và an toàn lao động
trong quá trình thực tập. Để làm được những điều trên tất cả cán bộ, giáo viên, SVHS
phải tuân thủ tất cả các nội quy – quy định của xưởng.
Máy phay chiếm một vị trí rất quan trọng trong ngành cơng nghệ chế tạo máy, bởi
nó có những ưu điểm vượt trội so với các loại máy cắt gọt kim loại khác.
MỤC TIÊU THỰC HIỆN:
- Thực hiện đầy đủ các nội quy – quy định của xưởng thực hành phay.
- Trình bày đầy đủ cấu tạo, nguyên lý làm việc, công dụng, đặc tính kỹ thuật máy phay.
NỘI DUNG THỰC HIỆN:
- Nội quy xưởng phay
- Khái niệm cơ bản về máy phay
1.1 Nội quy – an toàn lao động xưởng phay
QUY ĐỊNH CHUNG:
Điều 1: Khơng có trách nhiện khơng được vào xưởng, khách, SVHS đến tham
quan, kiến tập vui lòng đến đăng ký tại văn phòng Khoa.
Điều 2: Khi cần sử dụng máy móc, dụng cụ phải làm đúng thủ tục đăng ký và bàn
giao, nếu không thực hiện đúng khi xãy ra hư hỏng, mất mát dụng cụ, người sử dụng
phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Điều 3: Mỗi người phải nêu cao tinh thần làm chủ giữ gìn kỹ luật lao động, bảo
vệ máy móc, thiết bị dụng cụ và tài sản chung của nhà trường.
Điều 4: Thường xuyên bảo đảm vệ sinh cơng nghiệp, nơi làm việc ngăn nắp, có
trách nhiệm phòng ngừa kẻ gian và hoả hoạn.
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI SVHS
Điều 5: SVHS phải có mặt trước giờ thực tập 15’, mặc đồ đồng phục đúng theo
quy định khi thực tập xưởng.
Điều 6: Phải sử dụng đúng số máy và dụng cụ do Giáo viên phân công, không tự
ý sử dụng các máy khác, chấp hàng đúng theo quy địng về việc nhận bàn giao máy
móc và thiết bị.
Điều 7: Khơng có giờ học khơng tự ý vào xưởng lấy máy làm bài tập.
Điều 8: Khi máy có hiện tượng bất thường phải dừng máy, tắt điện nguồn và báo
ngay cho Giáo viên hướng dẫn.
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
5
Chương 1: Nội quy – An toàn lao động
Điều 9: Phải giữ gìn trật tự, kỹ luật, vệ sinh, khi cần rời khỏi vị trí làm việc phải
dừng máy tắt nguồn điện.
Điều 10: Khi nghe hiệu lệnh báo hết giờ thực tập, phải dừng máy, tắt điện vào
máy, đưa máy về vị trí an tồn và làm các việc sau đây :
- Vệ sinh lau chùi máy sạch sẽ, các thiết bị, dụng cụ phải để đúng nơi quy định
- Tập trung cuối ca để giáo viên nhận xét và rút kinh nghiệm
1.2 Máy phay
1.2.1 Đặc điểm và công dụng
- Phay là phương pháp gia công kim loại được dùng rộng rãi ở các nước công
nghiệp phát triển, trong các phân xưởng và các nhà máy cơ khí.
- Gia cơng phay đạt được độ chính xác và độ bóng khơng cao bằng các phương
pháp khác, nhưng nó là một trong những phương pháp gia cơng đạt năng suất cao, bởi
vì dao phay có nhiều lưỡi cắt cùng tham gia cắt gọt đồng thời có thể thực hiện được
nhiều biện pháp cơng nghệ để nâng cao năng suất.
- Chuyển động chính của máy phay là chuyển động quay của dao, còn chuyển động
chạy dao do bàn máy mang phôi thực hiện chuyển động tịnh tiến
- Trên máy phay người ta có thể gia cơng mặt phẳng, mặt định hình phức tạp, rãnh
then, cắt đứt, bánh răng, trục then hoa, các mặt trịn xoay...
Hình 1.1 – Các dao và dạng gia cơng cơ bản trên máy phay
1.2.2 Các loại máy phay
Theo cách bố trí của trục chính: ta chia máy phay ra hai loại: máy phay nằm
ngang và máy phay đứng.
KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ
6
Chương 1: Nội quy – An toàn lao động
Máy phay nằm ngang
Là loại máy có trục chính nằm ngang và 3 chuyển động phụ của bàn máy vng
góc với nhau: chuyển động dọc, chuyển động ngang và chuyển động thẳng đứng.
Hình 1.2 Máy phay nằm ngang
1- Thân máy, 2- Bảng điện, 3- Hộp tốc độ, 4- Bảng điều khiển hộp tốc độ,
5- Xà ngang, 6- Bàn máy trên, 7- Bàn máy dưới, 8- Hộp tốc độ chạy dao.
Máy phay đứng
Là loại máy có trục chính theo phương thẳng đứng những bộ phận chính của loại
máy này đầu đứng, hộp tốc độ gắn với trục chính. Đầu đứng đ-ợc gắn vào thân máy và
có thể xoay được từ 0 – 450 về hai phía trong mặt phẳng đứng. Máy phay đứng các bộ
phận chính sau:
Hình 1.3 – Máy phay đứng
1- Thân máy, 2- Đầu đứng, 3- Bảng điều khiển tốc độ, 4- Bàn máy, 5- Hệ thống tay
quay bàn máy, 6- Trụ đỡ, 7- Bệ máy.
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
7
Chương 1: Nội quy – An tồn lao động
Cơng dụng:
- Đế máy: Dùng nâng đỡ các bộ phận khác của máy bao gồm cả thân máy đồng
thời là nơi chứa các dung dịch trơn nguội.
- Thân máy: Được lắp trên đế máy đồng thời là nơi gá lắp và nâng đỡ toàn bộ các
bộ phận khác của máy.
- Bàn máy: Thực hiện chuyển động chạy dao thẳng đứng (Sđ) đồng thời là nơi gá
lắp và dẫn hướng cho bàn dao ngang (Sn). Bàn dao dọc(Sd) nằm trên bàn dao ngang,
trên bàn dao dọc là băng máy có rãnh chữ T để gá đặt và kẹp chặt phôi gia công.
- Hộp tốc độ: Tạo ra các cấp tốc độ cho chuyển động chính (n)
- Hộp bước tiến: Tạo ra các bước chuyển động khác nhau của bàn máy khi chạy
tự động.
- Đầu máy (Máy phay đứng): có thể xoay qua lại một góc 45.
- Cần ngang (máy phay ngang): dùng để lắp giá đỡ đỡ trục chính. Tùy thuộc vào
số lượng dao và yêu cầu thực tế của chi tiết gia công mà ta lắp 1 hoặc nhiều giá đỡ phù
hợp.
- Trục chính: Mang dụng cụ cắt và truyền chuyển động quay cho nó .Trục chính
có thể nằm ngang hoặc thẳng đứng tuỳ máy .
- Ngồi các bộ phận chính trên máy phay cịn có nhiều bộ phận phụ khác như các
cơ cấu điều khiển bằng cơ khí, điện, thủy lực…
Ngồi ra, máy phay còn được phân loại:
- Theo trọng lượng: Chia ra các hạng nhẹ (nhỏ), hạng trung bình, hạng nặng. Máy
hạng nhỏ thường dùng trong ngành cơ khí chính xác.
- Theo độ chính xác gia cơng: Máy chính xác bình thường, máy chính xác vừa,
máy chính xác cao. Máy chính xác cao thường có thiết bị quang học kèm theo và được
đặt trong mơi trường khơng khí đã được điều hồ nhiệt độ (ví dụ máy doa toạ độ).
- Theo khả năng làm việc của máy: Máy thông dụng, máy vạn năng, máy đặc
biệt, máy chuyên dùng, chuyên môn hố,..
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
8
Chương 2: Thao tác sử dụng thiết bị và dụng cụ nghề Phay
CHƯƠNG 2: THAO TÁC SỬ DỤNG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ NGHỀ PHAY
GIỚI THIỆU:
Phay là phương pháp gia cơng phổ biến, có khả năng cơng nghệ rộng rãi. Ngồi
phay mặt phẳng, phay cịn gia cơng được nhiều bề mặt định hình khác nhau như phay
rãnh, bậc, ren, bánh răng ... Trong sản suất loạt lớn, khối phay thay thế hồn tồn cho
bào, xọc (ít). Dao phay có nhiều lưỡi cắt cùng làm việc nên đạt năng suất và chất lượng
bề mặt chi tiết cao hơn rất nhiều so với bào, xọc.
Phay là phương pháp gia công cắt gọt kim loại có phoi, dưới tác dụng của nhiều lưỡi
cắt nhằm tạo ra chi tiết có hình dáng và kích thước theo yêu cầu.
Gia công phay được thực hiện trên máy phay đứng, máy phay ngang vạn năng,máy
phay giường, máy phay nhiều trục và máy phay chuyên dùng.
MỤC TIÊU THỰC HIỆN:
- Vận hành và bảo dưỡng máy phay đúng quy trình và đúng nội quy..
- An tồn lao động khi làm việc trên máy phay
NỘI DUNG THỰC HIỆN:
- Khả năng công nghệ trên máy phay
- Các loại dụng cụ cắt trên máy phay
- Cách thức vận hành máy
- Những lưu ý khí vận hành máy phay
- Vận hành máy phay
2.1 Khả năng công nghệ trên máy phay
Khả năng công nghệ của Phay rất rộng và hơn thế chúng ta còn có thể mở rộng khả
năng cơng nghệ của máy Phay bằng nhiều cách khác nhau như chế tạo thêm đồ gá,….
- Phay mặt phẳng: phương pháp phổ biến nhất
- Phay bậc
- Phay rãnh, phay rãnh then….
- Phay răng
- Phay trục then hoa
- Phay vấu ly hợp
- Phay các mặt định hình: sử dụng dao định hình, chép hình
2.2 Các loại dụng cụ cắt trên máy phay
2.2.1 Dao phay
Dao phay là một tổ hợp nhiều lưỡi cắt cùng làm việc. Dao phay có nhiều loại: Dao
phay mặt đầu, dao phay trụ, dao phay đĩa, dao phay ngón, dao phay định hình…
Dao phay trụ: trụ: Dùng phay mặt phẳng
KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ
9
Chương 2: Thao tác sử dụng thiết bị và dụng cụ nghề Phay
Hình 2.1 – Dao phay trụ răng thẳng và răng nghiên
Dao phay mặt đầu: Dùng phay mặt phẳng, mặt bậc
Hình 2.2 – Dao phay mặt đầu liền khối và lắp mảng hợp kim
Dao phay ngón: dùng phay mặt phẳng nhỏ, hẹp, phay rãnh, bậc…
Hình 2.3 – Dao phay ngón thép gió và hợp kim
Dao phay đĩa: phay rãnh, phay bậc
Hình 2.4 – Dao phay đĩa thép gió và hợp kim
Dao phay chép hình: phay sản phẩm ra hình dạng của dao
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
10
Chương 2: Thao tác sử dụng thiết bị và dụng cụ nghề Phay
Hình 2.5 – Dao phay góc kép và dao phay modun
Hình 2.6 – Dao phay cung lịi và cung lõm
2.2.2 Gá lắp và điều chỉnh dao
Gá lắp dao phay trụ
Hình 2.7 – Lắp trục dao lên máy phay ngang
1. Đai ốc xiết trục dao, 2. Đai ốc xiết giá đở, 3. Trục dao, 4. Dao phay trụ, 5. Khâu định
vị( Bạc), 6. Ốc cố định xà đở(cần ngang), 7. Trục xiết rút dao, 8. Bạc lót
Hình 2.8 – Lắp và định vị giá đỡ
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
11
Chương 2: Thao tác sử dụng thiết bị và dụng cụ nghề Phay
Lắp dao lên trục
Hình 2.9 – Bạc định vị và lắp dao lên trục gá
Lắp dao phay mặt đầu
Hình 2.10 – Dao phay mặt đầu
2.2.3 Các yếu tố của chế độ cắt và lớp kim loại bị cắt khi phay
2.2.3.1 Vận tốc cắt (v)
Là quãng đường mà một điểm trên lưỡi cắt chính ở cách trục quay xa nhất đi được
trong một phút.
Dn
v
1000
Trong đó:
v: vận tốc cắt (m/ph)
D: đường kính dao phay (mm)
n: số vịng quay trục chính (vg/ph)
Q trình cắt khi phay được phối hợp giữa hai chuyển động tạo hình. Chuyển
động quay của dao và chuyển động tịnh tiến của chi tiết gia công mà quỹ đạo của lưỡi
cắt vẽ ra một đường cong (hình 2.11). Vòng I biểu diễn sự chuyển động của dao khi
tiếp xúc với phơi từ răng thứ nhất. Vịng II biểu diễn sự chuyển động của dao khi
tham gia cắt phôi từ răng thứ nhất đến răng thứ 8. Ta thấy mỗi răng hớt đi một lượng
phoi như nhau và hãy hình dung phoi có hình các dấu phẩy. Lớp phoi được cắt ra
được xác định bằng cung tiếp xúc của hai dao liên tiếp liền kề nhau. Khoảng cách
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
12
Chương 2: Thao tác sử dụng thiết bị và dụng cụ nghề Phay
giữa hai cung tròn này đo theo bán kính dao phay sẽ biến đổi trên tồn tiết diện phoi.
Nhìn vào (hình 2.11) ta thấy phoi từ nhỏ đến to tức là từ 0 đến cực đại.
Hình 2.11 – Các dạng chạy dao
2.2.3.2 Lượng chạy dao (S)
Lượng chạy dao răng (Sz) mm/răng: Là lượng dịch chuyển của bàn máy mang
phôi sau khi dao quay được một răng.
Lượng chạy dao vòng (Sv) mm/vòng: Là lượng dịch chuyển của bàn máy mang
phơi sau khi dao quay được một vịng. Sv = Sz . Z
Lượng chạy dao phút (Sp) mm/phút: Là lượng dịch chuyển tương đối của bàn
máy mang phôi sau khi dao quay được một phút. Sp = Sv . n = Sz . Z . n
2.2.3.3 Chiều sâu phay (t)
Là khoảng cách giữa các bề mặt chưa gia công và bề mặt đã gia cơng, kích thước
lớp kim loại được cắt đi theo phương vng góc với trục của dao phay, ứng với góc tiếp
xúc.
- Khi phay bằng dao hình trụ răng thẳng và xoắn, dao phay đĩa, dao phay định hình,
dao phay góc thì chiều sâu phay trùng với chiều sâu cắt t0. (Trong đó t0 là chiều sâu cắt
được xác định bằng lớp kim loại được cắt đi ứng với một lần chuyển dao, đo theo
phương vng góc với với bề mặt gia công.)
- Khi phay rãnh bằng dao phay ngón, thì chiều sâu phay bằng đường kính dao, khi
phay bề mặt vng góc thì chiều sâu phay bằng chiều sâu cắt t0.
- Khi phay không đối xứng bằng dao phay mặt đầu, thì chiều sâu phay t được đo ứng
với góc tiếp xúc của dao, cịn trong trường hợp đối xứng thì chiều sâu phay bằng chiều
rộng chi tiết.
2.2.3.4 Chiều rộng phay (B)
Là kích thước lớp kim loại được cắt đo theo chiều ngang của bề mặt phôi, bị dao cắt
sau một lần chuyển dao. Khi cắt bằng dao hình trụ thì chiều rộng phay bằng chiều rộng
chi tiết, khi phay rãnh bằng dao phay đĩa thì chiều rộng phay bằng chiều dày dao phay
(hay chiều rộng rãnh); khi phay rãnh bằng dao phay ngón thì chiều rộng bằng chiều rộng
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
13
Chương 2: Thao tác sử dụng thiết bị và dụng cụ nghề Phay
rãnh hay đường kính dao; khi phay mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu thì chiều rộng
phay bằng chiều rộng bề mặt phay.
Hình 1.12 - Mối quan hệ giữa chiều sâu cắt và chiều rộng phay
Ví dụ (hình 1.12) biểu diễn mối quan hệ giữa chiều sâu cắt với chiều rộng phay, ở
(hình 1.12 a, b) ta thấy khi sử dụng dao phay ngón hoặc dao phay mặt đầu thì chiều sâu
cắt được xác định bằng đường kính của dao tham gia cắt gọt. Nhưng khi sử dụng dao
phay cắt trên trục nằm thì chiều rộng cắt được xác định theo chiều rộng dao.
2.2.3.5 Chiều dày cắt khi phay (a)
Là một trong những yếu tố quan trọng của q trình phay, là khoảng cách giữa 2 vị
trí kế tiếp của quỹ đạo chuyển động của một điểm trên lưỡi cắt ứng với lượng chạy dao
răng Sz. Do đó chiều dày cắt được đo theo phương h-ớng kính của dao.
2.3 Cách thức vận hành máy phay
Truớc khi vào làm việc phải kiểm tra máy đầy đủ các chuyển động bằng tay nếu có
ảnh hưởng gì mới cho phép chuyển động bằng tự động, đồng thời cho máy chạy không
tải. Không để cho dầu, n-ớc rơi vào phần điện, dây đai. Khi dùng dầu, mỡ phải đúng quy
định, đúng chủng loại theo bản thuyết trình của máy đã hướng dẫn. Khi dầu mỡ hết hạn
phải kịp thời thay ngay.
Cách điều chỉnh hộp tốc độ trục chính: Muốn thay đổi tốc độ trục chính ta phải cho
trục chính máy phay dừng hẳn sau đó dùng tay gạt các vị trí có ký hiệu được chỉ dẫn để
điều chỉnh cho đúng.
Cách điều chỉnh bước tiến dao: Muốn thay đổi lượng tiến dao ta phải cho bàn máy
phay dừng hẳn sau đó dùng tay gạt các vị trí có ký hiệu được chỉ dẫn để điều chỉnh cho
đúng. Hệ thống vị trí các tay quay điều chỉnh bàn máy phay. Hệ thống vị trí các tay quay
này dùng để di chuyển bàn máy đến vị trí của dao cắt và phơi bao gồm:
+ Tay quay bàn dao dọc: Dùng để di chuyển bàn dao dọc (sang trái hoặc sang phải)
+ Tay quay bàn trượt ngang: Dùng để di chuyển bàn máy ra hoặc vào.
+ Tay quay bàn trượt đứng: Dùng để di chuyển bàn máy lên xuống.
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
14
Chương 2: Thao tác sử dụng thiết bị và dụng cụ nghề Phay
Và các hệ thống các tay hãm và cơ cấu điều khiển khi phay thuận và phay nghịch.
2.4 Những lưu ý khi vận hành
Trình tự khi mở máy: Trước khi mở máy phải kiểm tra trên bàn máy có vướng mắc
gì khơng, đồng thời cho tất cả các vị trí tay gạt về khơng (nghĩa là ở chế độ an toàn). ấn
nút điện hoặc cầu dao điện cho động cơ chạy khơng xem có hiện tượng gì bất trắc (ấn
nút hoặc đóng cầu dao chỉ cần nhấn tay rồi thả ra ngay). Thấy an tồn mới đóng điện,
nâng cần tốc độ và cho máy chạy từ tốc độ thấp đến tốc độ cao.
Điều chỉnh hộp chạy dao sao cho l-ợng chạy dao theo đúng tính tốn cần thiết cho
các bước: Dọc, ngang, lên xuống.
Trình tự khi tắt máy: Khi muốn tắt máy ta cho vật gia công ra xa dao một khoảng an
toàn, gạt cầu dao cho trục chính ngừng quay. ấn nút cắt điện nên để vài giây rồi mới thả
tay ra, còn khi nghỉ việc phải đưa các cơ cấu phải trở về vị trí an tồn, cắt cầu dao chính
trong xưởng làm việc khi ra về.
Trong quá trình vận hành máy chỉ được phép đổi tốc độ trục chính. Khi động cơ
điện của máy ngừng quay hẳn thì mới được thay đổi tốc độ.
2.5 Vận hành máy
Thứ tự thực hiện
Hướng dẫn
- Kiểm tra chiều cao giữa người và máy để lựa
Bước 1: Chuẩn bị
chọn bục gỗ sao cho khi gập khuỷu tay vng
góc bàn tay nằm ngang tầm máy.
- Vị trí làm việc: ở giữa máy, chân hơi dạng
ra, đối diện xa dọc bàn máy, cách tay quay xa
ngang một khoảng 150-200mm
Bước 2: Tìm hiểu bảng điện
25
24
I
II
I
II
26
27
- Công tắc 24 cho nguồn điện vào máy( từ O
qua I).
-Công tắc 28 cho động cơ bàn máy hoạt
động(từ O qua I).
- Công tắc 27 cho động cơ trục chính hoạt
động( gồm I và II) cùng chiều hoặc ngược
chiều kim đồng hồ( trái hoặc phải).
Công tắc 26 cho động cơ bơm dung dịch tưới
nguội.
28
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
15
Chương 2: Thao tác sử dụng thiết bị và dụng cụ nghề Phay
Bước 3: Điều chỉnh tốc độ trục chính
II
I
- Máy phay UF2 có 12 tốc độ từ 45v/p đến
2.000v/p.
- Tay gạt bên trái có 2 vị trí:
+ Vị trí trên ứng với các tốc độ 180, 45, 710
(I) hoặc 1400, 90, 355(II).
+ Vị trí bên dưới ứng với các tốc độ 250, 63,
100(I) hoặc 200, 125, 500 (II).
- Tay gạt bên phải có 3 vị trí:
+ Vị trí trên cùng ứng với các tốc độ:710,
1000, 1400, 2000.
+ Vị trí giữa ứng với các tốc độ:45, 63, 90,
125.
+ Vị trí dưới cùng ứng với các tốc độ: 180,
250,
355, 500.
Bước 4: Điều chỉnh du xích bàn máy
và bước tiến tự động
- Bàn máy có 3 phương chuyển động.
- Xa dọc và xa ngang quay 1 vòng bàn máy di
chuyển được 5mm và mỗi khoảng du xích có
giá trị 0,05mm.
- Xa đứng bàn máy mỗi khoảng 0,025 và mỗi
vịng có giá trị 2,5mm.
- Bàn máy có 12 bước tiến được bố trí trên 2
vịng:
+ Vịng trong và vịng ngồi như hình vẽ bên.
+ Nếu đẩy vơ lăng vào thì sử dụng bước tiến
vịng ngồi.
+ Nếu kéo volăng ra thì sử dụng bước tiến
vòng trong.
Bước 5: Cho máy hoạt động
- Trước tiên lấy tốc độ quay của dao và bước
tiến bàn máy nhỏ nhất rồi bấm thử nút bấm
cho máy khởi động. Nếu bình thường ta tiến
hành điều chỉnh tốc độ và bước tiến khác lớn
hơn để thực hiện thao tác thành thạo.
-Điều chỉnh bàn máy dừng ở vị trí giữa hành
trình của các xa chuyển động.
-Cho tay gạt về vị trí an toàn.
-Ngắt nguồn điện vào máy. Vệ sinh máy và tra
dầu mỡ vào băng trượt.
Bươc 6: Dừng máy về vị trí ban đầu
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
16
Chương 3: Phay mặt phẳng song song vng góc
CHƯƠNG 3: PHAY MẶT PHẲNG SONG SONG VNG GĨC
GIỚI THIỆU:
Mặt phẳng song song và vng góc thường được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị
cơ khí nói chung. Những u cầu kỹ thuật đối với các dạng này thường có độ chính xác
cao như: Bàn máp, khối D, bàn máy, các dụng cụ kiểm tra và chi tiết dùng để lắp ghép,
truyền động,
MỤC TIÊU THỰC HIỆN:
- Xác định được đầy đủ các điều kiện kỹ thuật của chi tiết cần gia công.
- Lựa chọn được dụng cụ: Cắt, kiểm tra, gá lắp cho chi tiết một cách đầy đủ và chính
xác.
- Thực hiện trình tự các bước gia cơng và phay được các mặt phẳng song song,
vng góc trên máy phay vạn năng đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn.
NỘI DUNG THỰC HIỆN:
- Yêu cầu kỹ thuật khi gia cơng mặt phẳng song song, vng góc
- Phương pháp phay mặt phẳng song song, vng góc
- Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Các bước tiến hành phay
3.1 Các điều kiện kỹ thuật khi gia công mặt phẳng song song và vng góc.
Đúng kích thước: Kích thước thực tế với kích thước được ghi trên bản vẽ
Sai lệch hình dạng hình học mặt phẳng khơng vượt quá phạm vi cho phép bởi độ
không phẳng, độ không nhẵn.
Sai lệch về vị trí tương quan giữa các bề mặt gia công: độ không song song giữa mặt
phẳng đáy với mặt trên, độ khơng vng góc giữa các mặt kế tiếp, độ không đối xứng,
độ không sai lệch giữa các mặt phẳng trong phạm vi cho phép.
Độ nhám bề mặt theo yêu cầu.
3.2 Phương pháp phay mặt phẳng song song và vng góc
3.2.1 Định vị và kẹp chặt phơi
Để tiến hành phay các mặt phẳng song song và vuông góc, phơi được gá lên nhiều
loại đồ gá khác nhau: Bích bu lơng; êtơ máy; êke gá; đầu chia; bàn gá quay,.. hoặc có
thể sử dụng các loại đồ gá đặc biệt. Nhưng về cơ bản có hai cách gá làm thay đổi vị trí
của phơi như sau:
- Sử dụng mặt chuẩn thơ để gia cơng một mặt, sau đó dựa vào mặt phẳng đó làm
chuẩn tinh sẽ gia cơng các mặt kế tiếp. Phương pháp này dễ thực hiện và phù hợp với
cách rèn luyện kỹ năng cho học sinh.
- Phôi được gá trên một dụng cụ gá khác: Đối với các phơi có kích th-ớc nhỏ ta có
thể kẹp phơi trực tiếp trên êtơ quay (hình 3.1). Loại này quay được hai hoặc nhiều vị
trí, (êtơ có đế quay, đầu chia, bàn gá quay). Sau khi phay xong một mặt ta có thể xoay
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
17
Chương 3: Phay mặt phẳng song song vng góc
phần di động của đồ gá một góc 90 hoặc 1800. Phương pháp này giúp cho học sinh biết
cách sử dụng các loại dụng cụ gá sẵn có, hoặc các dụng cụ mà cơ sở có thể tự chế tạo
được. Phương pháp này cho thao tác đơn giản hơn, chính xác hơn, tất nhiên phụ thuộc
vào chất l-ợng của đồ gá. Trong các trường hợp khi phay những chi tiết lớn ta sử dụng
các loại vấu kẹp, bích kẹp.
Hình 3.1 - Các phương pháp rà phôi trên êtô vạn năng
khi phay mặt phẳng song song và vng góc
Ví dụ: Trên (hình 3.1) là phương pháp gá và rà phôi trên êtô máy có đế xoay (hình
3.1.a, b), dùng cây rà, rà mặt phẳng trên song song với bàn máy phay. Xoay ê tơ tiến
hành phay hai mặt cạnh. Trên (hình 3.1.c,d) Ta gá và rà phơi có mặt đáy song song với
bàn máy bằng cây rà và bằng com pa ngoài, như thế ta có thể gia cơng được 3 mặt
trong một lần gá.
3.2.2. Chọn dao và gá lắp dao
Chọn dao phay mặt đầu, dao phay trụ nằm hoặc các loại dao phay khác có khả năng
phay được mặt phẳng song song và vng góc một cách thích hợp, đúng kỹ
3.2.3. Các bước tiến hành phay mặt phẳng song song và vuông góc.
Để thực hiện phay các mặt phẳng song song và vng góc. Cần thực hiện theo các
bước sau đây:
- Chọn máy, chuẩn bị máy, các dụng cụ cần thiết
- Kiểm tra kích thước phơi để chia đều lượng d- gia công cho từng mặt. Đối với
các chi tiết phức tạp, nên lấy dấu cụ thể trước khi phay.
KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ
18
Chương 3: Phay mặt phẳng song song vng góc
- Chọn mặt chuẩn gá theo nguyên tắc 6 điểm, thường thì ta chọn chuẩn thơ, vì vậy
phải xác định vị trí tương quan giữa mặt gá so với các mặt phẳng xung quanh, nên
chọn chính xác, phù hợp cho các bước sau.
+ Gá phôi lên bàn máy, êtô máy, hoặc sử các loại dụng cụ gá khác như vấu kẹp,
bích kẹp, bu lông gá.
+ Khi gá lắp phải thực hiện đúng quy trình, gá kẹp chính xác, chắc chắn.
+ Khi gõ để rà phải sử dụng các vật mềm, (gỗ) không làm xây xát hoặc làm sứt
mẻ chi tiết. Thao tác, sử dụng máy để tiến hành gia công các mặt phẳng 1; 2; 3; 4; 5;
6. Tùy thuộc vào kích thước của bề mặt phay, hoặc phụ thuộc vào cách gá lắp, cách
chọn dao phay ta sẽ chọn các mặt phay cho thích hợp và hiệu quả nhất.
Ví dụ: Trong trường hợp phay bằng hai dao phay đĩa đồng thời thì mỗi lần
phay được hai mặt phẳng song song. Chọn chế độ cắt hợp lý, lượng chạy dao và
việc điều chỉnh số vịng quay của trục chính phải tương ứng với lượng chạy dao
theo đồ thị mối quan hệ giữa tốc độ trục chính, đường kính dao phay (hình 3.2).
Hình 3.2 - Đồ thị tìm vịng quay trục chính của máy phay
+ Khi phay xong các mặt, dùng giũa làm mất cạnh sắc trên chi tiết
+ Kiểm tra lần cuối các yêu cầu kỹ thuật (qua mỗi bước đã được kiểm tra từng
mặt phẳng).
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
19
Chương 3: Phay mặt phẳng song song vng góc
3.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
Các dạng sai
Nguyên nhân
Cách phòng ngừa và khắc phục
hỏng
1. Sai số về
- Sai số khi dịch chuyển bàn máy
- Thận trọng khi điều chỉnh máy
kích thước
- Hiệu chỉnh chiều sâu cắt sai
- Sử dụng dụng cụ kiểm tra và
- Sai số do q trình kiểm tra
phương pháp kiểm tra chính xác
- Khơng khử độ rơ của bàn máy
hoặc bàn máy quá rơ mà chúng ta
không điều chỉnh lại.
2. Sai số về
- Sai hỏng trong quá trình gá đặt
- Chọn chuẩn gá và gá phơi chính
hình dạng
- Bàn máy bị dốc hoặc bị mịn lõm xác
hình học
- Dụng cụ đo kiểm khơng chính xác - Hạn chế sự rung động của máy,
hoặc kỹ năng kiểm tra không đúng phôi, dụng cụ cắt
kỹ thuật
3. Sai số về vị - Chọn chuẩn thô, chuẩn tinh chưa - Gá kẹp đủ chặt
trí tương quan phù hợp
- Làm sạch bề mặt trước khi gá
giữa các mặt, - Gá kẹp chi tiết khơng chính xác, - Đo, kiểm chính xác
độ khơng
khơng cứng vững
- Sử dụng mặt chuẩn gá và các
song song,
- Mặt bàn máy khơng thẳng góc với phương phấp gá đúng kỹ thuật
không vuông trục máy trong khi gá áp mặt chuẩn - Kiểm tra góc chuẩn của đầu dao,
góc
của phơi lên mặt máy
độ đảo, độ song song
- Dao bị đảo, hoặc không song song
khi dùng dao phay đĩa
4. Độ nhám
- Dao bị mịn, các góc của dao - Mài và kiểm tra chất lượng lưỡi
bề mặt chưa
không đúng
cắt
đạt
- Chế độ cắt không hợp lý
- Sử dụng chế độ cắt hợp lý
- Hệ trống công nghệ kém cứng - Sửa dao đúng kỹ thuật, tăng
vững (bàn máy, đầu dao bị rơ, đảo) cường độ cứng vững công nghệ
- Căn chỉnh lại dao và bàn máy
3.4 Trình tự các bước phay mặt phẳng song song và vng góc
SST
Bước công việc
Chỉ dẫn thực hiện
1
Nghiên cứu bản vẽ
- Đọc hiểu chính xác bản vẽ
- Xác định được tất cả các u cầu kỹ thuật của
chi tiết gia cơng
- Chuyển hóa các ký hiệu thành các kích thước
gia cơng tương ứng
2
Lập quy trình cơng nghệ
Nêu rõ thứ tự các bước gia công, gá đặt, dụng cụ
cắt, dụng cụ đo, chế độ cắt
3
Chuẩn bị, vật tư, thiết bị dụng - Phôi đủ lượng dư gia công
cụ
- Đủ dao phay trụ nằm, dao phay mặt đầu
- Đầy đủ trang bị bảo hộ lao động
- Dầu bơi trơn ngang mức quy định
- Tình trạng máy làm việc tốt, an tồn
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
20
Chương 3: Phay mặt phẳng song song vng góc
4
Gá và rà phơi
- Xác định chuẩn gá chính xác
- Chọn chuẩn gá
- Mặt gia công cách mặt hàm êtô gá khoảng
10mm
- Sử dụng miếng lót mặt đáy
5
Gá và điều chỉnh dao
- Gá dao phay trụ nằm
- Gá dao phay mặt đầu
- Gá dao phay đĩa ba mặt cắt
- Hiệu chỉnh và bắt chặt dao
6
Phay mặt 1
- Dùng giẻ sạch lau cẩn thận đối với trục gá dao,
các loại ống lót, bạc lót
- Dao gá gần tâm nếu có thể đối với việc sử dụng
dao phay trụ nằm, dao đĩa…
- Tâm dao vng góc với bề mặt cần gia cơng đối
với dao phay mặt đầu, trụ
- Độ đảo giữa hai răng kề nhau không vượt quá
0.02mm, hai răng đối diện không vượt quá
0.04mm
- Xiết chặt dao
- Dùng giẻ lau mặt gá và hàm ê tô
- Chọn mặt thô làm mặt chuẩn gá
- Chọn chế độ cắt
- Khóa chặt các hệ thống tay quay bàn dao
- Chỉnh cữ chạy dao dọc nằm trong khoảng chiều
dài cắt
- Độ không phẳng ≤ 0.1mm/100mm
- Sai lệch giới hạn đạt ±0.1mm/100mm
- Đối với mặt 2 nên dành lượng dư thơ nhiều
nhất có thể cho mặt 3
- Độ khơng vng góc giữa mặt 2 và mặt 1 ≤
0.1mm/100mm
7
Phay mặt 2
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ
- Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm ê tô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, dùng căn trụ tròn
đặt vào hàm đi động và kẹp chặt phơi
- Chọn chế độ cắt
- Khố chặt các hệ thống tay quay bàn bàn dao
lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh
chiều sâu cắt.
- Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm trong
khoảng chiều dài cắt
- Độ không phẳng = 0,1mm/100mm
- Sai lệch giới hạn đạt ± 0,1mm/100mm
- Đối với mặt 2 nên dành lượng dư thơ nhiều
nhất có thể cho mặt 3.
- Độ khơng vng góc giữa mặt 2 so với mặt 1 ≤
0.1mm/100mm
21
Chương 3: Phay mặt phẳng song song vng góc
8
Phay mặt 3
9
Phay mặt 4
10
Phay mặt 5
11
Phay mặt 6
KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ
- Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtơ
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, kẹp chặt phôi.
- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt 1)
- Khoá chặt các hệ thống tay quay bàn bàn dao
lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh
chiều sâu cắt.
- Độ không phẳng = 0,1mm/100mm
- Đủ kích thước, nằm trong dung sai cho phép.
- Độ khơng vng góc giữa mặt 3 so với mặt
1 ≤ 0.1mm/100mm, độ không song song với mặt
2 ≤ 0.1mm/100mm.
- Dùng giẻ lau mặt 2 và hàm êtô (ta lấy mặt 2
làm mặt chuẩn gá)
- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt 1)
- Khoá chặt các hệ thống tay quay bàn bàn dao
lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh
chiều sâu cắt.
- Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm trong
khoảng chiều dài cắt.
- Độ không phẳng ≤ 0,1mm/100mm
- Đủ kích thước đạt dung sai cho phép
- Độ khơng vng góc với mặt 2 và 3 ≤
0.1mm/100mm, độ không song song với mặt 1 ≤
0.1mm/100mm.
- Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, dùng căn trụ tròn
đặt vào hàm di động và kẹp chặt phôi.
- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt 1)
- Khoá chặt các hệ thống tay quay bàn bàn dao
lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh
chiều sâu cắt.
- Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm trong
khoảng chiều dài cắt.
- Độ không phẳng ≤ 0,1mm/100mm
- Đủ kích thước, đạt dung sai cho phép.
- Độ khơng vng góc với mặt 1; 2; 3; 4 ≤
0.1mm/100mm.
- Để lượng dư lớn nhất (có thể) để phay mặt 6.
- Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá và kẹp chặt phôi.
- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt 1)
- Khoá chặt các hệ thống tay quay bàn bàn dao
lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh
chiều sâu cắt.
- Độ không phẳng ≤ 0,1mm/100mm
22