Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

Chương VI. Sử dụng Internet cơ bản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 25 trang )

Chương VI.
Sử dụng Internet cơ bản
1. Kiến thức cơ bản về Internet
2. Khai thác và sử dụng Internet

3. Kiến thức cơ bản về an tồn và bảo mật
thơng tin trên mạng


1. Kiến thức cơ bản về Internet
1.1. Tổng quan về Internet
- Internet là hệ thống thơng tin tồn cầu có thể truy nhập cơng cộng gồm
các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin
theo kiểu chuyển mạch gói dữ liệu (packet switching) dựa trên bộ giao thức
đã được chuẩn hóa (giao thức TCP/IP).


1.1. Tổng quan về Internet
- Kiến trúc của mạng Internet là liên mạng, tức là nhiều mạng máy tính
liên kết với nhau, tất cả các máy tính trong mạng đều có quyền bình đẳng
như nhau và được cung cấp một địa chỉ IP riêng biệt.
- Mạng Internet là của chung, không thuộc quyền sở hữu và quản lý của
bất kỳ ai, nhưng mỗi phần nhỏ của mạng (quốc gia) được quản lý bởi
đơn vị, tổ chức đại diện cho quốc gia đó nhưng khơng thể quản lý và
điều khiển được toàn bộ hệ thống mạng


1.1. Tổng quan về Internet
Một số ứng dụng thông dụng trên Internet.
• Ứng dụng nhắn tin nhanh (chat): Hang out, Yahoo Messenger, Zalo…
• Ứng dụng truyền tệp: Là chương trình hỗ trợ truyền tải tệp tin thông qua


mạng Internet sử dụng giao thức FTP, Upload, Download
• Dịch vụ tìm kiếm: Cho phép người truy cập tìm kiếm thơng tin trên
Internet bằng các máy tìm kiếm như: Google, Yahoo, Bing, Coccoc…
• Phương tiện giải trí chung: Như các trị chơi, mạng xã hội, chia sẻ phim
ảnh qua mạng…

• Các ứng dụng khác: Thư điện tử, hội nghị truyền hình, giao dịch và lớp
học ảo (e-learning hay virtual class), …


1.2. Dịch vụ WWW (World Wide Web)
- World Wide Web (WWW): Hay còn gọi
là Web là một trong những dịch vụ chạy trên
Internet được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
Nó cho phép xem các thơng tin được lưu trữ
dưới dạng siêu văn bản (Hyperlink) và được
truy cập bằng giao thức HTTP. Để xem trang
web, máy tính cần có một chương trình được
gọi là trình duyệt web (web browser).
- Ví dụ một số trình duyệt Web: Coccoc,
Google Chrome, Firefox…


2. Khai thác và sử dụng Internet
-

Sử dụng trình duyệt Web

-


Thư điện tử (Email)

-

Tìm kiếm thơng tin (Search)

-

Bảo mật khi làm việc với Internet


2.1. Sử dụng trình duyệt Web
- Trình duyệt web: Là một chương trình hiển thị các tập tin có định dạng
HTML. Trình duyệt web cho phép người sử dụng xem và tương tác với các
văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trị chơi và các thơng tin khác ở trên
một trang web trong phạm vi mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ.

- Một số trình duyệt web hay dùng: Google Chrome, Mozilla Firefox,
Internet Explorer, Cốc Cốc,…


2.1. Sử dụng trình duyệt Web
Để truy cập trang web ta thực hiện như sau:

-

Mở trình duyệt web

-


Nhập địa chỉ trang web cần truy cập và nhấn Enter


2.1. Sử dụng trình duyệt Web
Để xem các trang web đã truy cập ta thực hiện như sau:

-

Mở trình duyệt web

-

Nhấn Ctrl + H để mở bảng History hoặc làm theo hướng dẫn như hình:


2.2. Thư điện tử (Email)
- Dịch vụ thư điện tử Email (Electronic mail): Là dịch vụ cho phép người
sử dụng có thể gửi, nhận thư trên Internet. Với dịch vụ này, người dùng ở
mọi nơi trên thế giới đều có thể trao đổi thơng tin dạng văn bản, hình ảnh,
âm thanh một cách nhanh chóng và khơng bị giới hạn bởi thời gian và
không gian


2.2. Thư điện tử (Email)
- Để sử dụng dịch vụ thư điện tử, người dùng cần có tài khoản thư điện tử

- Tài khoản thư điện tử có dạng: Tênđăngký@tênmiền. Trong đó:
• Tên đăng ký: Thường gồm các chữ cái và số

• Ký tự @: Bắt buộc phải có với mọi địa chỉ Email.

• Tên miền là địa chỉ website của cơ quan tổ chức mà người đó đăng ký
hoặc đang cơng tác: vn.edu.vn (Đây là tên miền của ĐHQGHN)

Ví dụ: ,
- Lưu ý: Địa chỉ thư điện tử của mỗi người được xác định duy nhất trên
phạm vi toàn cầu.


2.3. Tìm kiếm thơng tin (Search)
Để tìm kiếm thơng tin trên Internet, thực hiện theo trình tự các bước như sau:

- Bước 1: Mở trình duyệt web
- Bước 2: Truy cập vào một máy tìm kiếm như: google.com, yahoo.com,
hoặc bing.com…
- Bước 3: Nhập nội dung cần tìm vào ơ tìm kiếm và nhấn Enter


2.4. Bảo mật khi làm việc với Internet
- Bảo mật thơng tin: Là việc bảo
đảm an tồn cho thơng tin của
một người, một đơn vị/tổ chức
nào đó, để kẻ gian không thể
xâm nhập và lấy cắp những
thông tin ấy.
- Bảo mật thông tin là việc làm
cần thiết của mọi đơn vị và cá
nhân, đặc biệt là trong thời đại
Internet phát triển như hiện nay.



2.4. Bảo mật khi làm việc với Internet
- Một số phương pháp bảo mật thơng tin trên Internet:

• Hạn chế chia sẻ thơng tin cá nhân trên Internet
• Sử dụng trình duyệt web riêng tư hoặc bảo mật

• Sử dụng mật khẩu mạnh và độc đáo
• Kích hoạt tính năng xác thực 2 bước cho tài khoản khi sử dụng Internet
• Tránh sử dụng Wifi cơng cộng và tại các điểm nóng
• Kiểm tra https
• Thường xun cập nhật hệ thống

• Đăng xuất các tài khoản khi đã dùng xong


3. Kiến thức cơ bản về an toàn và bảo mật thông tin trên mạng
- Nguồn gốc các nguy cơ đối với việc đảm bảo an tồn dữ liệu và
thơng tin
-

Tác dụng và hạn chế chung của phần mềm diệt virus

- An tồn thơng tin khi sử dụng các loại thiết bị di động và máy tính
trên internet
-

An tồn khi sử dụng mạng xã hội


3.1. Nguồn gốc các nguy cơ đối với việc đảm bảo an tồn dữ liệu

và thơng tin
- Người dùng sử dụng máy tính, điện thoại hay các thiết bị di động thông
minh để trao đổi thông tin trên Internet sẽ lưu lại thơng tin trên các thiết
bị đó và các trang web hoặc các ứng dụng đã truy cập trên Internet.
- Từ những thông tin được lưu lại trên các thiết bị và ứng dụng này, một
vài cá nhân có kiến thức cao về công nghệ thông tin (hacker) sẽ lợi
dụng khai thác lỗ hổng phần mềm, tấn công, đánh cắp thông tin và dữ
liệu.

- Lợi dụng nguồn thông tin đánh cắp được hacker sẽ trao đổi, bán hoặc
tống tiền mang mục đích trục lợi cá nhân.


3.2. Tác dụng và hạn chế chung của phần mềm diệt virus
- Tác dụng

• Bảo vệ máy tính trước sự tấn cơng của virus
• Hạn chế lây lan và sao chép của chính các virus, mã độc
• Có tường lửa: Quản lý tất cả các kết nối đến và đi của máy tính với
Internet
• Bảo vệ chống trộm dữ liệu

• Bảo vệ thời gian thực
• Cập nhật thường xuyên


3.2. Tác dụng và hạn chế chung của phần mềm diệt virus
- Hạn chế

• Nhiều phần mềm cài đặt khá phức tạp, cần tiến hành nhiều thao tác

• Một số phần mềm chỉ phù hợp với máy tính có cấu hình cao
• Thường xun phải cập nhật
• Phần mềm miễn phí thì nhiều tính năng khơng sử dụng được, muốn
dùng được đầy đủ thì phải mất phí bản quyền.


3.3. An tồn thơng tin khi sử dụng các loại thiết bị di động
và máy tính trên internet
- Thiết bị di động là thuật ngữ chung
để chỉ bất kỳ loại máy tính cầm tay,
smart phone, các thiết bị này được
thiết kế nhằm tối ưu hóa khả năng
di chuyển. Một số thiết bị di động
phổ biến như máy tính bảng
(tablet), điện thoại thơng minh
(smartphone), máy tính cá nhân
(laptop) thiết bị đọc sách điện tử
(reader)…


3.3. An tồn thơng tin khi sử dụng các loại thiết bị di động
và máy tính trên internet
- Một số biện pháp đảm bảo an tồn ứng dụng di động

• Cài đặt ứng dụng từ các nguồn đáng tin cậy
• Phân cấp quyền cho ứng dụng khi cài đặt và cập nhật: Loại bỏ các
quyền không cần thiết cũng như không cài đặt ứng dụng khi phát hiện
các yêu cầu cấp quyền khả nghi.
Một số quyền nguy hiểm cần được lưu ý khi ứng dụng yêu cầu:
+ Quyền sử dụng định vị

+ Quyền truy cập, sử dụng micro.
+ Quyền gọi điện nhắn tin
+ Quyền xem bộ nhớ, ảnh.
+ Quyền xem danh bạ
+ Quyền truy cập, sử dụng camera.


3.3. An tồn thơng tin khi sử dụng các loại thiết bị di động
và máy tính trên internet
• Cảnh giác đối với các ứng dụng giả mạo
trên Google Play Store và Apple Store
• Kiểm tra và loại bỏ các quyền của truy
cập tài nguyên của thiết bị

• Sử dụng và cài đặt một phần mềm
antivirus uy tín


3.4. An toàn khi sử dụng mạng xã hội
- Mạng xã hội là một dạng xã hội ảo, mục
đích kết nối các thành viên cùng mơi
trường, cơng việc, sở thích trên mạng với
nhau. Cho phép người dùng chia sẻ và giao
lưu thông tin một cách hiệu quả.

- Mạng xã hội hoạt động trên nguyên tắc kết nối và chia sẻ thơng tin. Do
đó, các mạng xã hội sẽ bắt buộc người sử dụng phải cung cấp một số
nhất định các thông tin cá nhân. Càng nhiều thông tin mà người sử dụng
cung cấp lên mạng xã hội, càng làm tăng nguy cơ bị kẻ xấu lợi dụng.



3.4. An toàn khi sử dụng mạng xã hội
- Một số biện pháp khi sử dụng mạng xã hội

• Giới hạn lượng thông tin cá nhân cung cấp lên mạng xã hội, cố gắng
hạn chế công khai các thông tin có tính liên kết, xấu chuỗi với nhau
• Bảo mật thông tin cá nhân trên mạng: Không tiết lộ số điện thoại, địa
chỉ thực tế, lịch công tác, thông tin liên quan tới cơng việc của mình tại
cơ quan... Đặt chế độ cá nhân hoặc chỉ bạn bè thân thiết và tin cậy mới
có thể xem để tránh trường hợp kẻ xấu có thể lợi dụng.
• Suy nghĩ kĩ về những gì nói và đăng trên mạng
• Chỉ kết bạn với những người thân, quen biết ở ngoài đời.


3.4. An tồn khi sử dụng mạng xã hội
• Khơng nên sử dụng cơ chế tự động đăng tải ảnh trên máy điện thoại di
động, cho phép gắn vị trí địa lý vào các ảnh đã chụp
• Sử dụng các trình duyệt web phổ biến và đã được cập nhật để truy cập
mạng xã hội và Internet, thường xuyên theo dõi lịch sử truy cập để
phát hiện các truy cập bất thường.
• Thể hiện sự tơn trọng người khác trong giao tiếp, ứng xử trên mạng.
Tuyệt đối khơng nói xấu, bôi nhọ, kéo bè cánh nhằm hạ thấp danh dự
của người khác, đề phòng những trường hợp trả thù ra ngoài cuộc sống
thật


CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1: Internet là gì? Kể tên một số ứng dụng trên Internet?
Câu 2: Nêu cách sử dụng trình duyệt web và cách tìm kiếm thơng tin
trên Internet?

Câu 3: Trình bày một số biện pháp để sử dụng mạng xã hội an toàn.


×