Chương V.
SỬ DỤNG TRÌNH CHIẾU CƠ BẢN
1. Kiến thức cơ bản về bài thuyết trình
2. Sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint
1.
Kiến thức cơ bản về bài thuyết trình
1.1. Khái niệm bài thuyết trình
Thuyết trình là sử dụng ngơn ngữ nói (có thể kết hợp
với các phương tiện hỗ trợ) nhằm trình bày một vấn đề
một cách bài bản, hệ thống trước một nhóm người hay
nhiều người để nhằm cung cấp thông tin, tri thức cần
thiết cho người nghe.
2
1.
Kiến thức cơ bản về bài thuyết trình
1.2. Các bước cơ bản để tạo một bài thuyết trình
Xây dựng một bài thuyết trình gồm 3 bước:
Phân tích
Cấu trúc
Thực hiện
3
1.
Kiến thức cơ bản về bài thuyết trình
Phân tích: Cần xác định các yếu tố
Mục tiêu: Thuyết trình nội dung, kiến thức, kỹ
năng gì?
Đối tượng: Người nghe là ai? Kiến thức của họ về
vấn đề bạn thuyết trình đến đâu, ngơn ngữ sử dụng
như thế nào?
Phân tích các ý tưởng: Chuẩn bị nội dung, thơng tin
cho bài thuyết trình, tìm kiếm chủ đề…
4
1.
Kiến thức cơ bản về bài thuyết trình
Cấu trúc: Xây dựng cấu trúc của một bài thuyết trình
Phần mở bài: Giới thiệu về bản thân, tiêu đề, lợi ích
của bài thuyết trình mang lại cho người nghe
Phần nội dung: Xác định các tiêu đề, nội dung và
nhấn mạnh phần quan trọng
Phần kết luận: Khái quát lại các nội dung cần nhấn
mạnh.
5
1.
Kiến thức cơ bản về bài thuyết trình
Thực hiện: Trình bày theo phương pháp tổng quát, chi
tiết rồi tổng quát.
Bắt đầu phần mở đầu một cách xúc tích và cơ đọng; Sử
dụng những từ ngữ xúc tích, đơn giản, dễ hiểu và có ví
dụ sinh động.
Khi trình bày có điểm dừng tại những thơng tin quan
trọng; Liên tục quan sát thái độ và phản ứng của người
nghe
Trình bày to, rõ ràng và chậm dãi; Phong thái tự tin và
trang phục hợp lý.
6
2.
Sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint
Các thao tác tạo trình chiếu cơ bản
Hiệu ứng, trình chiếu và in bài thuyết trình
7
2.1 Các thao tác tạo trình chiếu cơ bản
.
2.1.1. Giới thiệu Microsoft PowerPoint
- Là phần mềm thuộc bộ Microsoft Office.
- MS PowerPoint thường được ứng dụng để xây
dựng bài giảng điện tử, thuyết trình, thậm chí là để
quảng cáo, làm phim hoạt hình và trình diễn ảnh.
8
2.1 Các thao tác tạo trình chiếu cơ bản
.
2.1.2. Tạo một bài thuyết trình cơ bản
- Mở phần mềm: Nhấn đúp
chuột vào biểu tượng
của
MS PowerPoint trên màn
hình nền hoặc vào Start
(Windows)\ All Program\
Microsoft Office\ Microsoft
PowerPoint
9
2.1 Các thao tác tạo trình chiếu cơ bản
.
2.1.2. Tạo một bài thuyết trình cơ bản
Lưu ý:
Khi phần mềm đang được mở, để tạo mới một bài
thuyết trình khác ta nhấn tổ hợp phím Ctrl + N hoặc
vào File\ New
Để mở một bài trình chiếu đã lưu trong máy, ta
nhấn Ctrl + O hoặc vào File\ Open để chọn đến thư
mục lưu bài và nhấn Open để mở bài trình chiếu.
10
2.1.2. Tạo một bài thuyết trình cơ bản
- Lưu bài thuyết trình:
Nhấn nút Save trên thanh
cơng cụ hoặc vào File\Save
Chọn thư mục lưu
Nhập tên bài thuyết trình
Nhấn Save
11
2.1.2. Tạo một bài thuyết trình cơ bản
- Đóng bài thuyết trình: Nhấn nút Close trên thanh
tiêu đề hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F4
12
2.1.3. Các thao tác trên Slide
- Màn hình làm việc của PowerPoint
13
- Màn hình làm việc của PowerPoint
- Thanh tiêu đề (Title bar): Chứa tên của chương trình ứng
dụng PowerPoint và tên của Presentation hiện thời.
- Thanh thực đơn (Menu Bar): Các thực đơn chứa các lệnh cơ
bản của PowerPoint.
- Các thanh công cụ (Toolbar): Giúp sử dụng lệnh nhanh. Các
Toolbar này có thể được hiện, giấu đi hoặc sửa đổi theo nhu
cầu người dùng.
- Chiếm gần chọn màn hình là khung cửa sổ soạn thảo
- Thanh trạng thái (Status Bar): Chỉ định Slide hiện thời ta
đang làm việc (Slide1, Slide2,…)
- Thanh cuốn (Scroll Bar): Dùng để xem những phần bị khuất
trong một Slide hoặc dùng để lật Slide.
14
- Ribbon: Chức năng của Ribbon là sự kết hợp của thanh thực
đơn và các thanh cơng cụ, được trình bày trong các ngăn
(tab) chứa nút lệnh và danh sách lệnh.
- Ribbon được tổ chức thành nhiều ngăn theo chức năng trong
quá trình xây dựng bài thuyết trình. Trong mỗi ngăn lệnh lại
được tổ chức thành nhiều nhóm lệnh nhỏ, giúp người dùng
dễ hiểu và dễ sử dụng các chức năng của chương trình.
15
- File: Chứa các lênḥ mở
(open), lưu (save), in (print),tạo
mới (new) và chia sẻ bài thuyết
trình.
16
- Home: Chứa các nút lệnh thường xuyên sử dụng trong quá
trình soạn thảo bài thuyết trình như lệnh sao chép, cắt, dán, chèn
slide, bố cục slide, phân chia section, định dạng văn bản, vẽ
hình và các lệnh về tìm kiếm, thay thế…
17
- Insert: Thực hiện các lệnh chèn, thêm các đối tượng mà
PowerPoint hỗ trợ như bảng biểu, hình ảnh, đồ thị, văn bản,
đoạn phim, âm thanh,…
18
- Design: Thực hiện các lệnh về định dạng kích cở và chiều
hướng của các slide, handout, áp dụng các mẫu định dạng và
các kiểu hình nền cho slide.
19
- Transitions: PowerPoint 2013 tổ chức Transitions thành một
ngăn mới trên Ribbon giúp chúng ta có thể áp dụng và thiết lập
các thông số cho các hiệu ứng chuyển slide rất nhanh chóng và
thuận lợi. Ngồi ra, chúng ta có thể xem trước hiệu ứng chuyển
slide ngay trong chế độ soạn thảo.
20
- Animations: Danh mục các hiệu ứng áp dụng cho các đối
tượng trên slide, sao chép hiệu ứng giữa các đối tượng, thiết lập
thời gian cũng như các sự kiện cho các hiệu ứng
21
- Review: Ghi chú cho các slide trong bài thuyết trình, so sánh
và trộn nội dung giữa các bài thuyết trình và cơng cụ kiểm tra
lỗi chính tả.
22
- Slide Show: Chuẩn bị các thiết lập cho bài thuyết trình trước
khi trình diễn, tùy biến về mặt nội dung của bài thuyết trình
trong các tình huống báo cáo và thiết lập các thơng số cho các
màn hình hiển thị khi trình diễn.
23
- View: Chuyển đổi qua lại giữa các chế độ hiển thị, cho hiển
thị hoặc ẩn thanh thước, các đường lưới, điều chỉnh kích thước
vùng sọan thảo, chuyển đổi giữa các chế độ màu hiển thị, sắp
xếp các cửa sổ,…
24
2.1.3. Các thao tác trên Slide
Sao chép Slide:
- Chọn Slide cần sao chép
- Nhấn Ctrl + C
- Đưa contror chuột tới vị trí cần sao chép slide đến
- Nhấn Ctrl + V
25