Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

giao an lop 3 tuan 15

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (161.47 KB, 27 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Đạo đức - Tiết 16</b>


<b>BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT Só (Tiết 1)</b>


<b>I. Mục tiêu: Biết cơng lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước.</b>
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa
phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng.


- Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thượng binh, liệt sĩ do nhà
trường tổ chức.


* GD cho HS các kĩ năng sống: kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về
những người đã hi sinh xương máu cho Tổ quốc, kĩ năng xác định giá trị.


<b>II. Tài liệu, phương tiện dạy học: Sách BT đạo đức, Tranh SGK, phiếu học tập,</b>
VBT; Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học.


<b>III. Các hoạt động dạy - học</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng.</b>
- HS đọc câu ghi nhớ của bài


<b>B. Bài mới</b>


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i><b>1. Giới thiệu bài (1 phút)</b></i>
<i><b>2. Dạy bài mới (28 phút)</b></i>


<i>a) Hoạt động 1 : Phân tích truyện</i>



* GV kể chuyện Một chuyến đi bổ ích VBT
b. Đàm thoại theo câu hỏi :


- Các bạn lớp 3B đã đi đâu vào ngày 27
tháng 7 ?


- Qua câu chuyện trên, em hiểu thương
binh, liệt sĩ là những người như thế nào ?


- Chúng ta cần phải có thái độ như thế nào
đối với các thương binh liệt sĩ ?


<i>b) Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm</i>


- GV chia nhóm, phát phiếu giao việc và
giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận
nhận xét các việc làm ( Các ý VBT BT2 )
* Kết luận : Các việc a, b, c là những việc
nên làm ; việc d không nên làm.


- Được cô giáo dẫn đi thăm các cô,
các chú ở trại điều dưỡng thương binh
nặng.


- Thương binh : là những người tham
gia chiến đấu đánh đuổi giặc ngoại
xâm, không mai đã bị thương hoặc
mất đi một phần cơ thể của mình.
Liệt sĩ cũng là những người tham gia
chiến đấu bảo vệ đất nước và đã hy


sinh (chết) ở chiến trường, được Tổ
quốc ghi cơng.


- Chúng ta cần phải kính trọng và ghi
nhớ công ơn của các anh hùng thương
binh, liệt sĩ ấy.


- Thảo luận nhóm


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- YC HS liên hệ các em đã làm đối với các
thương binh và gia đình liệt sĩ ( nếu có )
<i><b>3. Hướng dẫn thực hành (2 phút)</b></i>


- Tìm hiểu về các hoạt động đề ơn, đáp
nghĩa đối với các gia đình thương binh, liệt
sĩ ở địa phương.


- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về
các gương chiến đấu, hi sinh của các
thương binh, liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam
anh hùng, đặc biệt là của các anh hùng,
liệt sĩ thiếu nhi như : Trần Quốc Toản, Lý
Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng.


- Nhận xét tiết học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Thứ hai, ngày tháng năm</b>
<i>Đạo đức (tiết 16)</i>


<b>BIEÁT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (tiết 2)</b>


<b>A. MT</b>


1. HS hiểu :


- Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc.
- Những việc các em cần làm để tỏ lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ.


2. HS biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
3. HS có thái độ tơn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ.


<b>B. ĐDD - H</b>


Tranh SGK, phiếu học tập, VBT


Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học.
<b>C. HĐD - H</b>


I. OÅn ñònh


II. KTBC : bài " Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tiết 2)
HS đọc câu ghi nhớ của bài


III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>


<i>2. Hoạt động 1 : Xem tranh và kể về những</i>
người anh hùng.



- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm : Quan sát tranh (ảnh) thảo luận và
cho biết :


+ Người trong tranh (ảnh) là là ?


+ Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của
người anh hùng, liệt sĩ đó ?


+ Hãy hát hoặc đọc 1 bài thơ về người anh
hùng, liệt sĩ đó.


* GV tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh
của các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở
HS học tập theo các gương đó.


<i>3. Hoạt động 2 : Báo cáo kết quả điều tra</i>
tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa
các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa
phương.


- GV chia nhóm, và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận điều tra tìm hiểu về các
hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương


- HSLL


- Thảo luận nhóm



- Đại diện các nhóm trình bày kết quả


- HS tự liên hệ


- Các nhóm thảo luận


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương.


<i>4. Hoạt động 3 : HS múa hát, đọc thơ, kể</i>
chuyện, …về chủ đề biết ơn thương binh,
liệt sĩ.


<i>5. Củng cố - dặn dò</i>


* Kết luận chung : Thương binh, liệt sĩ là
những người đã hi sinh xương máu vì Tổ
quốc. Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp
cơng lao to lớn đó bằng những việc làm
thiết thực của mình.


- YC đọc câu ghi nhớ


* HD VN : Mỗi nhóm HS sưu tầm, tìm hiểu
về nền văn hoá, về cuộc sống và học tập,
về nguyện vọng…. Của thiếu nhi một số
nước để tiiết sau giới thiệu trước lớp.


Nhận xét


- Cả lớp đọc câu ghi nhớ.



<i>Toán (tiết 76)</i>
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>


<b>A. MT: Giúp HS : Rèn luyện kĩ năng tính và giải bài tốn có hai phép tính</b>
<b>B. HĐD - H</b>


II. KTBC : 2 HS thực hiện tính chia 948 : 4 và 786 : 3
III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>
<i>2. Luyện tập - Thực hành</i>
a. Bài 1 : Tính


b. Bài 2 : Đặt tính rồi tính
c. Bài 3 : Bài tốn


d. Bài 4 :
đ. Bài 5 :


<i>3. Củng cố - Dặn dị</i>
Tổ chức thi làm tính
Nhận xét


- HSLL


- HS thực hiện tính kết quả phép chia
- Đặt tính rồi tính kết quả của phép chia


Bài toán


Số máy bơm đã bán là :
36 : 9 = 4 (cái)
Số máy bơm còn lại là :
36 - 4 = 32 (cái)


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>TUAÀN 16</b>


<i>Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010</i>
<b>Tập đọc - Kể chuyện (Tiết 46; 47)</b>


<b>ĐÔI BẠN</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<b>* Tập đọc: - Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng: sơ tán, san sát, nườm nượp, lăn tăn, thất</b>
thanh, vùng vẫy, tuyệt vọng, lướt thướt, hốt hoảng.


- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật.


- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nơng thơn và tình cảm thuỷ
chung của người thành phố đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn. (Trả lời được các
câu hỏi 1, 2, 3, 4). HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5.


<b>* Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý. HS khá, giỏi kể lại</b>
được toàn bộ câu chuyện.


* GD cho HS các kĩ năng sống: Tự nhận thức bản thân, xác định giá trị, lắng nghe
tích cực.



<b>II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy - học</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS đọc bài " Nhà rông ở Tây Nguyên" và TLCH.</b>
<b>B. Bài mới</b>


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i><b>1. Giới thiệu bài (1 phút)</b></i>
<i><b>2. Luyện đọc (10 phút)</b></i>
<i>a. GV đọc diễn cảm toàn bài</i>


<i>b. HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ</i>
- Đọc từng câu


+ Rút từ khó - luyện đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp
- YC QS các tranh minh hoạ
+ Hiểu từ mới SGK


+ Tập đặt câu với từ "sơ tán", "tuyệt vọng"
- Đọc từng đoạn trong nhóm


<i><b>3. Hướng dẫn tìm hiểu bài (12 phút)</b></i>
- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :


+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào ?


* GV : Thời kì những năm 1965 - 1975, giặc
Mĩ ném bom phá hoại MB, nhân dân thủ đô và


các thành phố, thị xã ở MB đều phải sơ tán về
nông thơn. Chỉ những người có nhiệm vụ mới ở


- Mỗi HS đọc tiếp nối 2 câu
- Luyện đọc


- Đọc tiếp nối 5 đoạn


- 1 HS đọc chú giải trong SGK.
- HS tự đặt câu.


- Đọc theo nhóm.


- Cả lớp tiếp nối nhau đọc đoạn


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

laïi.


+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có gì
lạ ?


- YC đọc thầm đoạn 2, trao đổi nhóm TL :
+ Ở cơng viên có những trị chơi gì ?


* Cho HS xem tranh, ảnh cầu trượt, đu quay
(nếu có )


+ Ở cơng viên, Mến đã có hành động gì đáng
khen ?


+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức


tính gì đáng q ?


* GV: Cứu người sắp chết đuối phải rất thơng
minh, khơn khéo, nếu khơng có thể gặp nguy
hiểmLiên hệ : Dặn HS cẩn thận khi tắm hoặc
chơi ở ven hồ, ven sông.


- YC đọc thầm đoạn 3, trả lời :


+ Em hiểu câu nói của người bố như TN ?
- YC trao đổi nhóm : Tìm những chi tiết nói lên
tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành đối
với những người đã giúp đỡ mình.


* GV chốt lại : Gia đình Thành tuy đã về thị xã
nhưng vẫn nhớ gia đình Mến...


<i>4. Luyện đọc lại</i>


- Chọn đọc mẫu đoạn 2&3.


- HD đọc đúng đoạn 3, nhấn giọng các từ : như
thế đấy, sẻ nhà sẻ cửa, Cứu người, khơng hề.


+ Thị xã có nhiều phố,... xe cộ đi
lại nườm nượp; ban đêm, đèn
điện lấp lánh như sao sa.


+ Có cầu trượt, đu quay



+ Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập
tức lao xuống hồ cứu 1 em bé
đang vùng vẫy tuyệt vọng.


+ Mến phản ứng rất nhanh,... cứu
em nhỏ. Hành động này cho thấy
Mến rất dũng cảm và sẵn sàng
giúp đỡ người khác, không sợ
nguy hiểm tới tính mạng.


- HS phát biểu
- HS phát biểu.
- Luyện đọc đoạn 3.
- Vài HS thi đọc đoạn 3.
- 1 HS đọc cả bài.


<b>Kể chuyện (25 phút)</b>


<i>1. GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào gợi ý, kể lại</i>
tồn bộ câu chuyện Đơi bạn.


<i>2. HD kể tồn bộ câu chuyện</i>
- Cho HS đọc gợi ý


- YC HS keå


<i><b>3. Củng cố - Dặn dò (2 phút)</b></i>


- Em nghĩ gì về những người sống ở làng quê
sau khi học bài này ?



- 1 HS đọc gợi ý.


- 1 HS dựa theo gợi ý kể mẫu Đ1
- Từng cặp HS tập kể


- 3 HS tiếp nối nhau thi kể 3
đoạn


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

YC VN kể lại câu chuyện cho người thân nghe - HS phát biểu cá nhân.
<i>Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010</i>


<b>Chính tả - Tiết 31</b>
<b>ĐÔI BẠN</b>
<b>A. MĐ - YC</b>


Rèn kó năng viết chính tả :


- Nghe -viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn 3 của bài. Trình bày bài viết ro
õ ràng, sạch sẽ.


- Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dấu thanh dễ viết lẫn : tr/ch, dấu hỏi/ dấu
ngã. B. ĐDD - H


Viết sẵn BT2a hoặc b; bảng con.
<b>C. HĐD - H</b>


I. OÅn định


II. KTBC : bài "Nhà rơng ở Tây Ngun"



Viết lại các từ : khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây.
Xem VBT


III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>
Nêu MĐ,YC tiết học
<i>2. Hướng dẫn nghe viết</i>
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Đọc lần 1 đoạn văn viết.
+ Đoạn viết có mấy câu ?


+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa
?


+ Lời của bố viết thế nào ?
b. Viết từ khó


- Phân tích chính tả các từ khó
c. Hướng dẫn viết bài


- Hướng dẫn cách viết, cách trình
bày.


- Đọc lần 2
- Đọc lần 3



d. Chấm, chữa bài


<i>3. Hướng dẫn HS làm bài tập</i>
a. BT2 :


- HSLL


- 2 HS đọc lại
+ 6 câu


+ Chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng chỉ
người.


+ Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi
vào 1 ơ, gạch đầu dịng.


- Viết bảng con
- Viết bài vào vở
- Soát bài


- Đổi vở bắt lỗi


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Giúp HS nắm YC của BT
b. BT3 (lựa chọn)


- Giúp HS nắm YC của BT
<i>4. Củng cố - dặn dò</i>


- Nhận xét tiết học



a. chăn trâu - châu chấu ; chật chội - trật tự;
chầu hẫu - ăn trầu.


b. bảo nhau - cơn bão ; vẽ - vẻ mặt ; uống
sữa - sửa soạn.


<i>Tập đọc</i>
<b>VỀ QUÊ NGOẠI</b>
<b>A. MĐ - YC</b>


1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :


- Đọc trôi chảy cả bài. Chú ý đọc đúng các từ khó trong bài : đầm sen nở, ríu
rít, rực màu rơm phơi, mát rợp, thuyền trôi……


- Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ lục bát.
2. Rèn kĩ năng đọc - hiểu :


- Nắm được nghĩa của các từ mới sgk


- Hiểu nội dung bài thơ : Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp
ở quê, yêu thêm những người nông dân đã làm ra lúa gạo.


3. Học thuộc lòng bài thơ.
<b>B. ĐDD - H</b>


Tranh sgk
<b>C. HĐD - H</b>
I. Ổn định



II. KTBC : bài "Hũ bạc của người cha" và trả lời câu hỏi


3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn ( 3, 4, 5 ) và hỏi ý nghĩa truyện
III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>
<i>2. Luyện đọc</i>


a. GV đọc bài thơ


b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp GNT
- Đọc từng dòng thơ


+ Rút từ khó ghi bảng


- Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ Hướng dẫn đọc :


Từ " Em về quê ngoại / nghỉ hè ………Em
thương như thể thương bà ngoại em.//
+ Hiểu từ mới : SGK ; quê ngoại ( quê của
ngoại ) ; bất ngờ ( việc xảy ra ngoài ý
định, ngoài dự kiến, gây ngạc nhiên )


- HSLL


- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
<i>3. Hướng dẫn tìm hiểu bài</i>
- YC đọc thầm khổ 1, trả lời :


+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? Câu thơ
nào cho em biết điều đó ?


+ Quê ngoại bạn ở đâu ?


+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ ?


* GV : Ban đêm ở thành phố nhiều đèn
điện nên khơng nhìn rõ trăng như đêm ở
nông thôn.


- YC đọc thầm khổ 2, trả lời :


+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra
hạt gạo ?


+ Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn
nhỏ có gì thay đổi ?


<i>4. Học thuộc lịng bài thơ</i>
- Đọc diễn cảm bài thơ


- HD HS HTL từng khổ, cả bài thơ
- Tổ chức thi đọc thuộc lịng



<i>5. Củng cố - Dặn dò</i>


- YC HS nêu lại nội dung bài thơ.


- Em nào có q ở nơng thơn ? Em có cảm
giác như thế nào khi về quê ?


- Chuẩn bị nội dung tiết TLV ( kể tên một
số thành phố, vùng quê ; kể tên một số sự
việc và công việc thường thấy ở thành
phố, nơng thơn )


Nhận xét - Yêu cầu HSVN tiếp tục HTL
cả bài thơ.


- Đọc từng khổ trong nhóm


-Cả lớp ĐT bài thơ ( giọng nhẹ nhàng )


+ Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê. Câu
" Ở trong phố chẳng bao giờ có đấu " cho
em biết điều đó.


+ Ở nông thôn


+ Đầm sen nở ngát hương / Gặp trăng gặp
gió bất ngờ / Con đường đất rực màu rơm
phơi / Bóng tre mát rợp vai người / vầng
trăng như lá thuyền trôi êm đềm.



+ Bạn ăn hạt gạo đã lâu, nay mới gặp
những người làm ra hạt gạo. Họ rất thật
thà. Bạn thương họ như thương người ruột
thịt, thương bà ngoại mình.


+ Bạn yêu cuộc sống, yêu thêm con người
sau chuyến về thăm quê.


- 1 HS đọc lại bài


- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ.
- Một số HS thi đọc thuộc lịng cả bài thơ.


<i>Tốn (tiết 77)</i>


<b>LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC</b>
<b>A. MT</b>


Giúp HS :


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- HS biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản
<b>B. HĐD - H</b>


I. Ổn định
II. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>



<i>2. Làm quen với biểu thức - Một số ví dụ</i>
<i>về biểu thức.</i>


- GV đặt vấn đề vào bài học mới, sau đó
viết lên bảng 126 + 51 ; nói " Ta có 126
cộng 51. Ta cũng nói đây là biểu thức 126
cộng 51"


- Viết tiếp 62 - 11 lên bảng ; nói " Ta có
biểu thức 62 trừ 11" và cho HS nhắc lại
câu trên.


- Vieát tieáp 13 x 3 lên bảng


- Thực hiện tương tự như vậy với các biểu
thức 84 : 4 ; 125 + 10 - 4 ……


<i>3. Giá trị của biểu thức</i>


- Nói : Chúng ta xét biểu thức đầu 126 +
51


Em tính xem 126 cộng 51 bằng bao
nhiêu ?


Nêu lại kết quả


- HD như vậy 62 - 11 ; 13 x 3
<i>4. Luyện tập - Thực hành</i>



a. Bài 1 : Tính giá trị của mỗi biểu thức
sau


b. Bài 2 : Tìm kết quả của mỗi biểu thức
<i>5. Củng cố - Dặn dị</i>


Nhận xét


- HSLL


- Vài HS nhắc lại : Đây là biểu thức 126
cộng 51


- Cả lớp nhắc lại.


- HS phát biểu " Có biểu thức 13 nhân 3


- Bằng 177


- HS tính theo mẫu
- Tìm kết quả


<i>TN&XH (tiết 31)</i>


<b>HOẠT ĐỘNG CƠNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI</b>
<b>A. MT</b>


Sau bài học, HS biết :


- Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại của tỉnh ( thành phố ) nơi


các em đang sống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Tranh SGK, phiếu học tập
<b>C. HĐD - H</b>


I. Ổn định


II. KTBC : bài "Hoạt động nông nghiệp"


Kể tên một số hoạt động nông nghiệp mà em biết ? Nêu ích lợi của các ngành
đó.


III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>


<i>2. Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp</i>


- YC từng cặp HS kể cho nhau nghe về
hoạt động cơng nghiệp ở nơi các em đang
sống.


- GV có thể giới thiệu thêm một số hoạt
động khác như : khai thác quặng kim loại,
luyện thép, sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy
……… đều gọi là hoạt động công nghiệp.
<i>3. Hoạt động 2 : Hoạt động theo nhóm</i>
- YC từng cá nhân quan sát hình trong


SGK


- YC mỗi HS nêu tên một hoạt động đã
quan sát được trong hình.


- YC nêu ích lợi của các hoạt động cơng
nghiệp.


* Kết luận : Các hoạt động như khai thác
than, dầu khí, dệt, ……gọi là hoạt động
công nghiệp.


<i>4. Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm</i>
- Chia nhóm, phát phiếu giao việc cho các
nhóm theo YC SGK.


+ Những hoạt động mua bán như trong H4,
5/ 61 SGK thường gọi là hoạt động gì ?
+ Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu ?
+ Hãy kể tên một số chợ, siêu thị, cửa


- HSLL


- Từng cặp HS thảo luận với nhau.
- Một số cặp trình bày kết quả


- Thảo luận nhóm


- Mỗi HS nêu tên 1 hoạt động đã quan sát
được.



- Nêu ích lợi của các hoạt động đó.


VD : Khoan dầu cung cấp chất đốt và
nhiên liệu để chạy máy


Khai thác khí cung cấp nhiên liệu cho các
nhà máy, chất đốt sinh hoạt……


Dệt cung cấp vải, lụa,………


- Thảo luận nhóm theo gợi ý SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

hàng ở quê em.


* Kết luận : Các hoạt động mua bán được
gọi là hoạt động thương mại.


<i>5. Hoạt động 4 : Chơi trò chơi Bán hàng</i>
- GV đặt tình huống cho các nhóm chơi
đóng vai.


<i>6. Củng cố - Dặn dò</i>
Nhận xét


- Một vài HS lên đóng vai : người bán và
người mua


<b>Thứ tư, ngày tháng năm</b>
<i>Luyện từ và câu (tiết 16)</i>



<b>MRVT : THÀNH THỊ - NÔNG THÔN</b>
<b>DẤU PHẨY</b>


<b>A. MT</b>


1. Mở rộng vốn từ về thành thị - nông thôn ( tên một số thành phố và vùng
quê ở nước ta ; tên các sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn. )


2. Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy.
<b>B. ĐDD - H</b>


Bản đồ VN có tên các tỉnh, huyện, thị
Viết sẵn nội dung các bài tập


<b>C. HĐD - H</b>
I. Ổn định


II. KTBC : 2 HS làm lại BT1 và BT3
III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>


<i>2. Hướng dẫn HS làm bài tập</i>
a. BT 1


- Nhắc HS chú ý : nêu tên các thành phố
( không nhầm với thị xã có diện tích nhỏ


hơn, số dân ít hơn ), mỗi em kể được ít
nhất tên một vùng q.


- YC HS kể 1 vùng quê mà em bieát ?
b. BT2


- HSLL


- Trao đổi theo cặp thật nhanh.


- Đại diện các nhóm lần lượt kể , kết hợp
chỉ bản đồ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- YC trao đổi nhóm làm VBT - Vài HS kể ít nhất tên một làng, xã, quận
huyện.


- 1 HS đọc YC BT


a. Ở thành phố
:


- Sự vật :
- Công việc :


- đường phố, nhà cao tầng, đèn cao áp, công viên, rạp xiếc, rạp chiếu
hànghàng lớn, trung tâm văn hoá, bến xe buýt, tắc xi, ……


- kinh doanh, chế tạo máy móc, chế tạo ơ tơ, lái xe, nghiên cứu khoa
thuật, trình diễn thời trang,………



a. Ở nơng thơn
:


- Sự vật :


- Công việc :


- nhà ngói, nhà lá, ruộng vườn, cánh đồng, luỹ tre, cây đa, giếng nước,
ao cá, hồ sen, trâu, bò, lợn, gà, ngan, ngỗng, liềm, hái, cào cỏ, quang
gánh, rổ xảo, cày, bừa, máy cày, máy gặt, ……


- cấy lúa, cày bừa, gặt hái, cắt rạ, phơi thóc, xay thóc, giã gạo, phun
thuốc sâu bảo vệ lúa, chăn trâu, ………


c. BT3


- YC và kiểm tra làm bài


- Chữa bài


<i>3. Củng cố - Dặn dò</i>
YC VN đọc lại đoạn văn
Nhận xét


- HS đọc YC


- 3 HS lên bảng làm baøi


- 3 đến 4 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã
điền đúng.



Lời giải : Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy
của Chủ tịch Hồ Chí Minh : Đồng bào
Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia - rai
hay Ê - đê, Xơ - đăng hay Ba - na và các
dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt
Nam, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta
sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau,
no đói giúp nhau.


<i>Tập viết (tiết 16)</i>
<b>ÔN CHỮ HOA : M</b>
<b>A. MĐ - YC</b>


Củng cố cách viết các chữ viết hoa M ( viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ
đúng quy định ) thông qua BT ứng dụng.


1. Viết tên riêng ( Mạc Thị Bưởi ) bằng chữ cỡ nhỏ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>B. ÑDD - H</b>


- Mẫu chữ viết hoa M


- Tên riêng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ơ li
<b>C. HĐD - H</b>


I. Ổn định


II. KTBC : Chữ L - Từ ứng dụng - Câu ứng dụng
III. Bài mới



<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>


<i>2. Hướng dẫn viết trên bảng con</i>
a. Luyện viết chữ hoa


- YC tìm các chữ hoa có trong bài : M, T, B


- Viết mẫu các chữ M, kết hợp nhắc lại cách viết
- HD tập viết chữ M và các chữ T, B trên bảng
con.


b. Hướng dẫn viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- YC đọc từ ứng dụng


- Giới thiệu : Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương, là
một nữ du kích hoạt động ở vùng địch tạm chiếm
trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. Bị
địch bắt, tra tấn dã man, chị vẫn không khai. Bọn
giặc tàn ác đã cắt cổ chị.


- HD tập viết bảng con
c. HS viết câu ứng dụng
- YC đọc câu ứng dụng


- Giúp HS hiểu nội dung của câu tục ngữ : Khuyên
con người phải đoàn kết. Đoàn kết sẽ tạo nên sức
mạnh.



- HD HS nêu viết các chữ : Một, Ba
<i>3. Hướng dẫn viết vở TV</i>


- Nêu YC viết theo cỡ nhỏ :
<i>4. Chấm, chữa bài</i>


Chấm một số bài - nhận xét
<i>5. Củng cố - Dặn dò</i>


- Nhắc HS chưa viết xong về nhà hoàn thành bài.
- Nhận xét


- HSLL


- HS tìm chữ hoa : M, T, B


- Tập viết chữ M trên bảng con.
- 1 HS đọc từ ứng dụng : Mạc Thị
Bưởi


- Viết bảng con.
- Đọc câu ứng dụng


- Viết bảng con.
- HS viết VTV


<i>Tốn ( tiết 78)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Giúp HS :



- Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc chỉ
có phép tính nhân, chia.


- Biết áp dụng tính giá trị của biểu thức vào điền dấu.
<b>B. HĐD - H</b>


I. Ổn định


II. KTBC : 2 HS làm tính 180 : 6 + 20 và 50 + 30 : 2
III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>


<i>2. GV nêu lại quy tắc tính giá trị của các</i>
<i>biểu thức</i>


- GV nêu : Khi tính giá trị của biểu thức là
thường phải thực hiện nhiều phép tính.
Như vậy cần phải có quy ước chung về thứ
tự thực hiện các phép tính đó.


a. Đối với các biểu thức chỉ có phép tính
cộng, trừ người ta quy ước : thực hiện các
phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
- Viết biểu thức 60 + 20 - 5 lên bảng


- YC vài HS nêu lại cách làm


- YC vài HS nêu lại quy tắc.


b. Đối với các biểu thức chỉ có các phép
tính nhân, chia ta cũng quy ước thực hiện
các phép tính đó theo thứ tự từ trái sang
phải.


- Viết biểu thức 49 : 7 x 5 lên bảng
- YC vài HS nêu cách làm


- Viết theo lời nói của HS
- YC vài HS nêu lại cách tính


- Lưu ý cách trình bày như đã hướng dẫn.
<i>3. Thực hành</i>


a. Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức


- HSLL


- Nêu thứ tự làm các phép tính đó : tính 60
+ 20 trước, được 80 rồi trừ đi 5


60 + 20 - 5 = 80 - 5
= 75


Muốn tính giá trị của biểu thức 60 + 20
-5 ta lấy 60 cộng 20 trước rồi trừ tiếp -5
được 75.



- Vài HS nêu lại quy tắc SGK


- Nêu cách làm


49 : 7 x 5 = 7 x 5
= 35


- Muốn tính giá trị của biểu thức 49 : 7 x 5
ta lấy 49 chia cho 7 trước rồi lấy kết quả
là 7 nhân với 5 được 35


- Thực hiện các bước như bài học
- Thực hiện các bước như bài học


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

b. Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức
c. Bài 3 : Điền dấu


d. Bài 4 : Bài tốn


<i>4. Củng cố - Dặn dò</i>
YC HS nêu lại quy tắc
Nhận xét


Bài giải


Cả hai gói mì cân nặng :
80 x 2 = 160 (g)


Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng
:



160 + 455 = 615 (g)


Đáp số : 615 g


<i>Mó thuật (tiết 16)</i>
<b>VẼ TRANG TRÍ</b>


<b>VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN</b>
<b>A. MT</b>


- HS hiểu biết hơn về tranh dân gian Việt Nam và vẻ đẹp của nó.
- Vẽ màu theo ý thích có độ đậm, nhạt.


- HS yêu thích nghệ thuật dân tộc.
<b>B. CB</b>


Sưu tầm một số tranh dân gian có đề tài khác nhau
Một số bài tập vẽ của HS các lớp trước.


<b>C. HÑD - H</b>
I. Ổn định


II. KTBC : KTDCHT
III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>



<i>2. Hoạt động 1 : Giới thiệu tranh dân gian</i>


- Giới thiệu một số tranh và tóm tắt để HS nhận biết :
+ Tranh dân gian là các dòng tranh cổ truyền của Việt
Nam, có tính nghệ thuật độc đáo, đậm đà bản sắc dân
tộc, thường được vẽ, in, bán vào dịp Tết nên còn gọi là
tranh Tết.


+ Tranh dân gian do nhiều nghệ nhân sáng tác và sản
xuất mang tính truyền nghề từ đời này qua đời khác, nổi
bật nhất là dòng tranh Đông Hồ ở tỉnh Bắc Ninh.


+ Tranh dân gian có nhiều đề tài khác nhau như : tranh
sinh hoạt xã hội, lao động sản xuất, ngợi ca các anh hùng
dân tộc, tranh châm biếm các thói hư tật xấu trong đời
sống cộng đồng, tranh thờ, tranh trang trí, ……


- HSLL


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- YC HS nêu một số tranh dân gian mà các em biết, có
thể là tranh có ở địa phương.


<i>3. Hoạt động 2 : Cách vẽ màu'</i>


- Xem tranh Đấu vật để các em nhận ra các hình vẽ ở
tranh : các dáng người ngồi, các thế vật, ……


- Gợi ý HS tìm màu theo ý thích để vẽ người, khố, đai
thắt lưng, tràng pháo và màu nền, ……



<i>4. Hoạt động 3 : Thực hành</i>


<i>5. Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá</i>
<i>6. Dặn dò</i>


- Sưu tầm tranh dân gian và tìm tranh, ảnh về đề tài bộ
đội.


Nhận xét


<b>Thứ năm, ngày tháng năm</b>
<i>Chính tả ( tiết 32 )</i>


<b>VỀ Q NGOẠI</b>
<b>A. MĐ - YC</b>


Rèn kó năng viết chính tả :


- Nghe -viết chính xác nội dung, trình bày đúng thể thơ lục bát, 10 dòng đầu
của bài thơ.


- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn
( tr/ch) ; hoặc dấu hỏi/ dẫu ngã.


<b>B. ÑDD - H</b>


Viết sẵn BT2a hoặc 2b ; bảng con.
<b>C. HĐD - H</b>


I. Ổn định



II. KTBC : bài "Đôi bạn"


Viết lại các từ : cơn bão, vẻ mặt, sữa, sửa soạn
Xem VBT


III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>
Nêu MĐ,YC tiết học
<i>2. Hướng dẫn nghe viết</i>
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Đọc lần 1 đoạn viết.


+ YC HS nhắc lại cách trình bày đoạn thơ
viết theo thể lục bát


+ Những chữ nào trong bài viết hoa ?


- HSLL


- 2 HS đọc lại


+ Câu 6 lùi vào 2ô so với lề vở, câu 8 lùi
vào 1 ô so với lề vở )


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

b. Viết từ khó



- Phân tích chính tả các từ khó
c. Hướng dẫn viết bài


- Hướng dẫn cách viết, cách trình bày.
- Đọc lần 2


- Đọc lần 3


d. Chấm, chữa bài


<i>3. Hướng dẫn HS làm bài tập</i>
* BT3 (lựa chọn)


- Giúp HS nắm YC của BT
<i>4. Củng cố - dặn dò</i>


- Nhận xét tiết học


- Viết bảng con
- Viết bài vào vở
- Soát bài


- Đổi vở bắt lỗi


a. cơng cha - trong nguồn - chảy ra - kính
cha - cho tròn - chữ hiếu.


b. Giải câu đố : cái lưỡi cày - mặt trăng
vào những ngày đầu tháng, giữa tháng,
cuối tháng.



<i>Tốn ( tiết 79)</i>


<b>TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC</b>
<b>A. MT</b>


Giúp HS :


- Biết cách tính giá trị các biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
- Áp dụng cách tính giá trị của biểu thức để nhận xét giá trị đúng, sai của biểu
thức.


<b>B. HĐD - H</b>
I. Ổn định


II. KTBC : HS nêu lại quy tắc
III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>


<i>2. Nêu quy tắc tính giá trị của các biểu</i>
<i>thức </i>


- Đối với các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia. Sau đó giúp HS ghi nhớ quy tắc này.
- Viết biểu thức 60 + 35 : 5 lên bảng, rồi
cho HS nêu các phép tính có trong biểu
thức này.



- Nêu : Nếu trong biểu thức có các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện
như thế nào ?


- YC HS đọc kĩ biểu thức 60 + 35 : 5 rồi
nêu cách tính.


- HSLL


- Biểu thức có phép cộng và phép chia.
- Thực hiện các phép tính nhân, chia trước,
rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
- Trước tiên phải tính 35 : 5 dược 7, sau đó
mới làm phép cộng 60 + 7 = 67


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

( GV ghi theo cách tính của HS như SGK)
- YC và HS nêu lại cách tính giá trị của
biểu thức


- Viết tiếp biểu thức 86 - 10 x 4 lên bảng
- YC HS êu cách làm (tt)


- YC vài Hs nêu cách tính giá trị của biểu
thức


- YC đọc quy tắc ở bài học.
<i>3. Thực hành</i>


a. Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức


b. Bài 2 : Ghi đúng, sai


c. Bài 3 : Bài toán


d. Bài 4 : Xếp hình
<i>4. Củng cố - Dặn dò</i>


Hỏi lại quy tắc của bài học
Nhận xét


= 46
- Cả lớp đọc quy tắc


- Tính giá trị của biểu thức (thực hiện như
trên)


- Tính kết quả của biểu thức, rồi ghi Đ
hoặc S


Bài giải


Số táo của mẹ và chị hái được tất cả
là :


60 + 35 = 95 (quả)
Số táo có ở mỗi hộp là :
95 : 5 = 19 (quả)


Đáp số : 19 quả
táo



- HS thực hành xếp hình


<i>TN&XH (tiết 32)</i>
<b>LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ</b>
<b>A. MT</b>


Sau bài học, HS có khả năng :


- Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê và đô thị.


- Liên hệ với cuộc sống và sinh hoạt của nhân dân ở địa phương.
<b>B. ĐDD - H</b>


Tranh SGK, phiếu học tập
<b>C. HĐD - H</b>


I. Ổn định


II. KTBC : bài "Hoạt động công nghiệp, thương mại"


Kể một số hoạt động công nghiệp mà em biết.
Kể một số hoạt động thương mại mà em biết.
III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

- HD HS quan sát tranh SGK và ghi lại kết


quả theo bảng dưới đây :


- Các nhóm thảo luận


Làng quê Đô thị


+ Phong cảnh, nhà cửa
+ Hoạt động sinh sống chủ
yếu của nhân dân.


+ Đường sá, hoạt động giao
thơng.


+ Cây cối


* Kết luận : Ở làng q, người dân thường
sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài
lưới và các nghề thủ cơng, … ; xung quanh
nhà thường có vườn cây, chuồng trại, …;
đường làng nhỏ, ít người và xe cộ qua lại.
Ở đô thị, người dân thường đi làm trong
các công sở, cửa hàng, nhà máy, …… nhà ở
tập trung san sát ; đường phố có nhiều
người và xe cộ đi lại.


<i>3. Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm</i>


- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ các
nhóm : Các nhóm căn cứ vào kết quả thảo
luận ở hoạt động 1 để tìm ra sự khác biệt


về nghề nghiệp của người dân ở làng quê
và đô thị


* Kết luận : Ở làng quê, người dân thường
sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi chài
lưới và các nghề thủ công khác……… Ở đô
thị, người dân thường đi làm trong các
công sở, cửa hàng, nhà máy ……; nhà ở tập
trung san sát ; đường phố có nhiều người
và xe cộ đi lại.


<i>4. Hoạt động 3 : Vẽ tranh</i>


- GV nêu chủ đề : Hãy vẽ tranh về thành
phố ( thị xã ) quê em.


- YC mỗi em vẽ 1 tranh.
<i>5. Củng cố - Dặn dò</i>
Nhận xét


- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.


- Thảo luận nhóm


+ Nghề nghiệp ở làng q.
+ Nghề nghiệp ở đồng ruộng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<i>Thủ công (tiết 16)</i>
<b>CẮT DÁN CHỮ E (1 tiết )</b>
<b>A. MT</b>



- HS biết cách kẻ, cắt một số chữ cái đơn giản.


- Kẻ, cắt được một số chữ cái đơn giản đúng quy trình kĩ thuật.
- Hứng thú cắt, dán chữ.


<b>B. CB</b>


Mẫu chữ E
<b>C. HĐD - H</b>
I. Ổn định


II. KTBC : KTDCHT
III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>


<i>2. Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS quan sát</i>
và nhận xét


- Cho cả lớp quan sát chữ E
- Ngang 3 ô, cao 5 ô


- Tổ chức cả lớp thực hành mẫu
Nhận xét


<i>5. Dặn dò</i>



Mang dụng cụ học tập.
Nhận xét


- HSLL
- Quan sát


- Thực hành mẫu cắt chữ E


<i>Tập làm văn (tiết 16)</i>


<b>NGHE - KỂ : KÉO CÂY LÚA LÊN</b>
<b>NÓI VỀ THÀNH THỊ - NÔNG THÔN</b>
<b>A. MT</b>


Rèn kó năng nói :


1. Nghe - nhớ những tình tiết chính để kể lại đúng nội dung truyện vui Kéo
cây lúa lên. Lời kể vui, khôi hài.


2. Kể lại được những điều em biết về nông thôn ( hoặc thành thị ) theo gợi ý
trong SGK. Bài nói đủ ý ( Em có những hiểu biết đó nhờ đâu ? Cảnh vật, con
người ở đó có gì đáng u ? Điều gì khiến em thích nhất ? ) ; dùng từ, đặt câu đúng.
( Nhiệm vụ chính )


<b>B. ĐDD - H</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

I. Ổn định


II. KTBC : 1 HS kể lại truyện Giấu cày



1 HS đọc lại bài giới thiệu tổ em và các bạn trong tổ.
III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>


GV nêu MĐ, YC của bài dạy
<i>2. Hướng dẫn làm bài tập</i>
a. BT1


- GV kể lần 1 ( Lời người dẫn chuyện : dí
dỏm. Lời chàng ngốc : giọng khoe vui vẻ,
hồn nhiên. Câu kết tả cảnh tượng bồn mà
khôi hài)


+ Truyện này có những nhân vật nào ?
+ Khi thấy lúa ở ruộng nhà mình xấu,
chàng ngốc đã làm gì ?


+ Về nhà, anh chàng khoe gì với vợ ?
+ Chị vợ ra đồng thấy kết quả ra sao ?
+ Vì sao lúa nhà chàng ngốc bị héo ?
- GV kể lần 2


- Hỏi : Câu chuyện buồn cười ở điểm
nào ?


b. BT2



- Giúp HS hiểu gợi ý của BT


- Giúp HS hiểu gợi ý a của bài : Các em
có thể kể những điều mình biết về nơng
thơn ( hay thành thị ) nhờ một chuyến đi
chơi ( về thăm quê, đi tham quan..)


xem một chương trình ti vi; nghe một ai đó
kể chuyện, ……


- Mời 1 HS làm mẫu - dựa vào câu hỏi gợi
ý trên bảng, tập nói trước lớp để cả lớp
nhận xét, rút kinh nghiệm về nội dung và
cách diễn đạt


- HSLL


- HS đọc YC của BT
- Lắng nghe


+ Chàng ngốc và vợ.


+ Kéo cây lúa lên cho cao hơn lúa ở ruộng
nhà bên cạnh.


+ Chàng ta khoe đã kéo lúa lên cao hơn
lúa ở ruộng nhà bên cạnh.


+ Cả ruộng lúa nhà mình héo rũ.



+ Cây lúa bị kéo lên, đứt rễ, nên héo rũ.
- Lắng nghe


- 1 HS kể lại câu chuyện.
- Từng cặp HS tập kể.


- 3 hoặc 4 HS thi kể lại câu chuyện trước
lớp.


- Chàng ngốc kéo lúa lên làm lúa chết hết,
lại tưởng mình đã làm cho lúa ruộng nhà
mọc nhanh hơn.


- 1 HS đọc YC của BT


- HS nói mình chọn viết về đề tài gì
( thành thị hay nơng thơn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<i>3. Củng cố - Dặn dò</i>


Biểu dương những HS học tốt


<i>Toán (tiết 80)</i>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>A. MT</b>


Giúp HS : Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của các bểu thức có dạng :
Chỉ có phép tính cộng, trừ ; chỉ có phép tính nhân, chia ; có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia.



<b>B. HĐD - H</b>
I. Ổn định


II. KTBC : HS nêu lại 3 quy tắc tính giá trị của biểu thức đã học
III. Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>
<i>2. Luyện tập - Thực hành</i>


a. Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức
b. Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức
c. Bài 3 : Tính giá trị của biểu thức
d. Bài 4 : Tìm kết quả của các phép tính
3. Củng cố - Dặn dị


YC HS nêu lại quy tắc
Nhận xét


- HSLL


- Thực hành tính giá trị của biểu thức
- Thực hành tính giá trị của biểu thức
- Thực hành tính giá trị của biểu thức
- Tìm kết quả ở mỗi số trong hình trịn là
giá trị của biểu thức nào.


<i>Âm nhạc (tiết 16)</i>



<b>KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC : CÁ HEO VỚI ÂM NHẠC</b>
<b>GIỚI THIỆU TÊN NỐT NHẠC QUA TRÒ CHƠI.</b>
<b>A. MT</b>


- Qua truyện kể, các em biết âm nhạc cịn có tác động tới lồi vật.
- Biết tên gọi các nốt nhạc và tìm vị trí các nốt nhạc qua trò chơi.
<b>B. CB</b>


Đọc kĩ câu chuyện Cá heo với âm nhạc ( SGV/ 37)


HD các nốt nhạc trên bàn tay tượng trưng cho khuông nhạc.
<b>C. HĐD - H</b>


I. Ổn định


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<i>1. GTB : GV ghi tựa</i>


<i>2. Hoạt động 1 : Kể chuyện âm nhạc</i>


- GV đọc cho các em nghe chuyện Cá heo với âm
nhạc.


- Đọc lại từng đoạn ngắn và đặt câu hỏi để HS trả lời
theo nội dung được nghe.


* Kết luận : Âm nhạc không chỉ ảnh hưởng đối với
con người mà cịn có tác động tới cả một số loài vật.
- Cho cả lớp hát lại 1 hoặc 2 bài hát đã học.



<i>3. Hoạt động 2 : Giới thiệu tên 7 nốt nhạc</i>
Đô - Rê - Mi - Pha - Son - La - Si


- Trò chơi : Bảy anh em. GV chỉ định 7 em, mỗi em
mang tên 1 nốt nhạc theo thứ tự : Đô - Rê - Mi - Pha
- Son - La - Si


- Trị chơi : Khng nhạc bàn tay : Giới thiệu các nốt
nhạc trên khuông tượng trưng qua bàn tay.


Luyện tập ghi nhớ các nốt nhạc trên " Khuôn nhạc
bàn tay" theo thứ tự :


Đô - Rê - Mi - Pha - Son - La - Si
<i>4. Củng cố - Dặn dò</i>


Nhận xét


- HSLL


- Nghe kể chuyện Cá heo với âm
nhạc


- Cả lớp hát 1 hoặc 2 bài hát


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>TUẦN: 16</b>
<b>Ngày dạy:</b>
<b>Tiết:</b>


<b>Bài 31: ƠN BAØI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ </b>


<b>VAØ KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN </b>


<b>ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ</b>
<b>I./ Mục tiêu :</b>


-Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. u cầu thực hiện các động tác
tương đối chính xác.


-Ơn đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng phải, trái. Yêu cầu thực hiện các
động tác tương đối chính xác.


-Chơi trò chơi “ Đua ngựa” . Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động.
<b>II./ Địa điểm phương tiện :</b>


-Địa điểm : Sân trường vệ sinh an toàn tập luyện .


-Phương tiện : Chuẩn bị còi. Kẻ sân chơi, cờ, dụng cụ đi vượt chướng ngại vật .
<b>III./ Nội dung và phương pháp lên lớp :</b>


<b>NOÄI DUNG</b> <b></b>


<b>Đ-LƯỢNG</b>


<b>PHƯƠNG PHÁP TỔ</b>
<b>CHỨC</b>


<b>1) Phần mở đầu :</b>


-GV nhận lớp phổ biến ND-YC giờ học .
-Chạy quanh sân tập và khởi động.



-Giậm chân theo nhịp .
-Trò chơi “Kết bạn”
<b>2) Phần cơ bản :</b>


-Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số: giáo viên điều khiển cho cả lớp
tập, sau đó cho lớp trưởng điều khiển giáo
viên theo dõi nhận xét. Sau đó cho các tổ
trình diễn dưới sự điều khiển của tổ trưởng


<b>4 - 6</b>
<b>phuùt</b>
1 - 2 phuùt


1 - 2
phuùt
1 - 2
phuùt


<b>18 </b>
<b>-22phuùt</b>
4 - 6 phuùt


x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x


x



Lớp tập dưới sự điều khiển
giáo viên .


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

-Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi
chuyển hướng phải, trái : Giáo viên điều
khiển cho cả lớp cùng tập, sau một lần
nhận xét sửa sai cho học sinh sau đó tiếp
tục cho học sinh thi đua giữa các tổ. Nhận
xét tuyên dương.


<b>-Chơi trò chơi : “Đua ngựa” GV nêu tên</b>
trò chơi , nhắc lại cách chơi và luật
chơi.Cho học sinh chơi thử . Cho các tổ thi
đua chơi trị chơi. Nhận xét tun dương.


<b>3) Phần kết thúc: </b>
-Cho học sinh thả lỏng .
-GV hệ thống bài .
-Nhận xét tiết học .


Về nhà :Ôn luyện bài taäp RLTTCB.


1 -2 lần


4 - 6 phút
1 -2 lần


6– 8 phút
2 – 3 lần.



<b>4 - 6</b>
<b>phút</b>
1 - 2
phút
1 - 2


phuùt


x x x x x x x x x
Các tổ tập luyện dưới sự
điều khiển của tổ trưởng.


Thi đua trình diễn .
Lớp chơi trị chơi.


x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x


<b>Ngày dạy:</b>
<b>Tiết:</b>


<b>Bài 32: ÔN BAØI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ </b>
<b>VAØ KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN</b>
<b> ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ</b>


<b>I./ Mục tiêu :</b>


-Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số , đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển


hướng phải, trái. Yêu cầu thực hiện các động tác tương đối chính xác.


-Chơi trị chơi “ Con cóc là cậu ơng trời” . Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương
đối chủ động.


<b>II./ Địa điểm phương tiện :</b>


-Địa điểm : Sân trường vệ sinh an tồn tập luyện .


-Phương tiện : Chuẩn bị cịi. . Kẻ sân chơi, cờ, dụng cụ đi vượt chướng ngại vật .
<b>II./ Nội dung và phương pháp lên lớp :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>CHỨC</b>
<b>1) Phần mở đầu :</b>


-GV nhận lớp phổ biến ND-YC giờ học .
-Chạy quanh sân tập và khởi động.


-Giậm chân theo nhịp .


-Trị chơi “Tìm người chỉ huy”
<b>2) Phần cơ bản :</b>


-Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số: giáo viên điều khiển cho cả lớp
tập, sau đó cho lớp trưởng điều khiển giáo
viên theo dõi nhận xét. Sau đó cho các tổ
trình diễn dưới sự điều khiển của tổ trưởng


-Ơn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi


chuyển hướng phải, trái : Giáo viên điều
khiển cho cả lớp cùng tập, sau một lần
nhận xét sửa sai cho học sinh sau đó tiếp
tục cho học sinh thi đua giữa các tổ. Nhận
xét tuyên dương.


<b>-Chơi trò chơi : “Con cóc là cậu ơng</b>
<b>trời” GV nêu tên trị chơi , nhắc lại cách</b>
chơi và luật chơi.Cho học sinh chơi thử .
Cho các tổ thi đua chơi trò chơi. Nhận xét
tuyên dương.


<b>3) Phần kết thúc: </b>
-Cho học sinh thả lỏng .
-GV hệ thống bài .
-Nhận xét tiết học .


Về nhà :Ôn luyện bài tập RLTTCB.


<b>4 - 6 phuùt</b>
1 - 2 phuùt
1 - 2 phuùt
1 - 2 phút


<b>18 - 22</b>
<b>phút</b>
4 - 6 phút


1 -2 lần



4 - 6 phút
1 -2 lần


6– 8 phút
2 – 3 lần.


<b>4 - 6 phuùt</b>
1 - 2 phuùt


1 - 2
phuùt


x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x


x
x


Lớp tập dưới sự điều khiển
giáo viên .


x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
Các tổ tập luyện dưới sự
điều khiển của tổ trưởng.


Thi đua trình diễn .


Lớp chơi trò chơi.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×