BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
___________________________
TRẦN HỮU HƢNG
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH SINH THÁI TẠI
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
___________________________
TRẦN HỮU HƢNG
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH SINH THÁI TẠI
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT,TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản lý Kinh tế
Mã số:
8348410
Mã số học viên:
59CH334
Quyết định giao đề tài:
Số 639/QĐ-ĐHNT ngày 12/06/2019
Quyết định thành lập HĐ:
Số 1145/QĐ-ĐHNT ngày 25/09/2020
Ngày bảo vệ:
09/10/2020
Hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. LÊ CHÍ CƠNG
Chủ tịch Hội đồng:
PGS.TS. Hồ Huy Tựu
Phịng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HỊA – 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái tại thành
phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” là một đề tài nghiên cứu độc lập dƣới sự hƣớng
dẫn của PGS.TS Lê Chí Cơng. Các số liệu và kết quả trong nghiên cứu là hồn tồn
trung thực, khách quan, có nguồn gốc rõ ràng và chƣa đƣợc sử dụng để công bố dƣới
bất kỳ hình thức nào.
Khánh Hịa, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Trần Hữu Hƣng
iii
năm 2020
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, tìm hiểu và nghiên cứu, ngồi những nỗ lực của
bản thân tơi đã nhận đƣợc sự quan tâm, động viên và giúp đỡ nhiệt tình từ Q thầy
cơ, bạn bè, gia đình và các đồng nghiệp để giúp tơi hồn thành luận văn này.
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Quý thầy cô trƣờng Đại học
Nha Trang đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức chuyên sâu về
chuyên ngành Quản lý kinh tế trong suốt hai năm qua.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới PGS.TS Lê Chí
Cơng đã giành nhiều thời gian, công sức hƣớng dẫn tôi trong suốt q trình tìm hiểu,
nghiên cứu và hồn thành đề tài khoa học này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các chuyên gia của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tỉnh Đắk Lắk đã giúp đỡ tôi trong q trình thu thập thơng tin và cung cấp
những đánh giá khảo sát.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Hội đồng bảo vệ luận văn đã
đóng góp các ý kiến giúp tơi hồn thiện luận văn này.
Cuối cùng, tuy có nhiều cố gắng nhƣng trong đề tài khoa học này cũng không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các Q thầy cơ, các chun gia và những
ngƣời quan tâm đến đề tài tiếp tục đóng góp các ý kiến để đề tài đƣợc hồn thiện hơn.
Xin trân trọng chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Trần Hữu Hƣng
iv
năm 2020
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ iii
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................... v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................ix
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... x
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ..................................................................................xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ................................................................................. xii
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH SINH
THÁI ............................................................................................................................. 5
1.1. Một số khái niệm liên quan..................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm du lịch................................................................................................. 5
1.1.2. Khái niệm khách du lịch ...................................................................................... 5
1.1.3. Khái niệm sản phẩm du lịch................................................................................. 6
1.1.4. Phát triển du lịch ................................................................................................ 10
1.1.5. Du lịch sinh thái ................................................................................................. 10
1.1.6. Khái niệm sản phẩm du lịch sinh thái ................................................................ 11
1.1.7. Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái theo hƣớng bền vững ............................... 12
1.2. Lý thuyết liên quan phát triển sản phẩm phục vụ du lịch sinh thái ....................... 14
1.2.1. Các yêu cầu, nguyên tắc và lý thuyết marketing về phát triển sản phẩm du lịch14
1.2.2. Mơ hình các nhân tố ảnh hƣởng phát triển sản phẩm du lịch sinh thái ....................... 15
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá để pháttriển sản phẩm du lịch sinh thái ............................ 15
1.3. Các nghiên cứu trong và ngồi nƣớc có liên quan đến phát triển sản phẩm phục vụ
du lịch .......................................................................................................................... 16
1.3.1. Các nghiên cứu trong nƣớc ................................................................................ 16
1.3.2. Các nghiên cứu nƣớc ngoài................................................................................ 18
v
1.4. Khung phân tích.................................................................................................... 19
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 20
1.5.1. Cách tiếp cận nghiên cứu ................................................................................... 20
1.5.2. Phƣơng pháp chọn mẫu du khách ...................................................................... 22
1.5.3. Loại dữ liệu cần thu thập ................................................................................... 22
1.5.4. Cơng cụ phân tích dữ liệu .................................................................................. 23
CHƢƠNG 2. TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU
LỊCH SINH THÁI TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TRONG GIAI ĐOẠN
2015-2019 .................................................................................................................... 24
2.1.Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái của thành phố Buôn Ma Thuột .................. 24
2.1.1.Vị trí của thành phố Bn Ma Thuột trong phát triển du lịch sinh thái ............... 24
2.1.1.1.Vị trí địa lý....................................................................................................... 24
2.1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................ 25
2.1.2. Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái của thành phố Buôn Ma Thuột ........ 25
2.2. Thực trạng phát triển du lịch thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2015 - 2019 .. 33
2.2.1. Những kết quả đã đạt đƣợc ................................................................................ 33
2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................... 35
2.3. Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch sinh thái của thành phố Buôn Ma Thuột
giai đoạn 2015-2019 .................................................................................................... 37
2.3.1. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng phát triển sản phẩm du lịch sinh thái thành phố
Buôn Ma Thuột............................................................................................................ 37
2.3.1.1. Hệ thống phụ trợ ............................................................................................. 37
2.3.1.2. Năng lực của các doanh nghiệp và môi trƣờng ............................................... 38
2.3.1.3. Môi trƣờng tự nhiên và đảm bảo An ninh quốc phòng ................................... 38
2.3.1.4. Nhận thức của xã hội và sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng vào hoạt động
du lịch .......................................................................................................................... 39
2.3.1.5. Tác động của biến đổi khí hậu ........................................................................ 40
2.3.1.6. Công tác Quản lý nhà nƣớc và cơ chế chính sách ........................................... 40
vi
2.3.1.7. Công tác quy hoạch và phát triển du lịch ........................................................ 41
2.3.1.8. Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch ......................................................................... 42
2.3.1.9. Tình hình phát triển KT-XH của địa phƣơng .................................................. 42
2.3.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá phát triển sản phẩm du lịch sinh thái thành phố
Buôn Ma Thuột............................................................................................................ 44
2.3.2.1. Mô tả phƣơng pháp thu thập và phân tích ....................................................... 44
2.3.2.2. Kết quả phân tích các chỉ tiêu ......................................................................... 46
2.3.3. Đánh giá chung .................................................................................................. 52
2.3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc .................................................................................. 52
2.3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...................................................................... 53
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU
LỊCH SINH THÁI CỦA THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK ........... 55
3.1. Định hƣớng, mục tiêu của phát triển sản phẩm du lịch sinh thái tại thành phố Buôn
Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk .............................................................................................. 55
3.1.1. Định hƣớng phát triển sản phẩm du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột,
tỉnh Đắk Lắk ................................................................................................................ 55
3.1.2. Mục tiêu phát triển của du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk
Lắk............................................................................................................................... 55
3.2.2.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................................... 55
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 55
3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột,
tỉnh Đắk Lắk ................................................................................................................ 57
3.2.1. Giải pháp về nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm du lịch sinh thái tại thành
phố Buôn Ma Thuột ..................................................................................................... 57
3.2.2. Giải pháp về phát triển vai trò trung tâm, gắn kết giữa các điểm du lịch trong
thành phố và giữa các địa phƣơng trong tỉnh ............................................................... 58
3.2.2. Giải pháp về tăng cƣờng xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch sinh thái ............ 59
3.2.3 Giải pháp về nâng cao nhận thức về vị trí và vai trò của du lịch sinh thái .......... 61
3.2.5. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng ................................................................. 62
vii
3.2.6. Giải pháp về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ............................................ 64
3.2.7. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng đảm bảo phát triển du
lịch sinh thái theo hƣớng bền vững. ............................................................................. 65
3.2.8. Giải pháp về hồn thiện chính sách quản lý phát triển du lịch thái .................... 66
3.3. Một số kiến nghị nhằm phát triển du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột,
tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới .................................................................................. 67
3.3.1. Kiến nghị với các Bộ ngành và Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk........................ 67
3.3.2. Kiến nghị với Ủy Ban Nhân Dân thành phố Buôn Ma Thuột ............................ 68
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................................. 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 71
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
GIẢI THÍCH
KDL
Khách du lịch
WB
Ngân hàng thế giới
PTDL
Phát triển du lịch
SPDL
Sản phẩm du lịch
SPDLST
Sản phẩm du lịch sinh thái
UBND
Ủy ban nhân dân
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số lƣợt khách tham quan du lịch sinh thai tại thành phố Buôn Ma
Thuột giai đoạn 2015-2019 .......................................................................................... 33
Bảng 2.2. Danh sách các chuyên gia tham gia đánh giá phát triển sản phẩm du lịch
sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột........................................................................ 45
Bảng 2.3. Đánh giá vai trò của việc phát triển sản phẩm du lịch sinh thái thành phố
Buôn Ma Thuột thời gian qua ...................................................................................... 46
Bảng 2.4. Đánh giá về số lƣợng và chất lƣợng phát triển sản phẩm du lịch sinh thái tại
thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk thời gian qua .............................................. 47
Bảng 2.5. Thống kê đặc điểm nhân khẩu học trong mẫu nghiên cứu ........................... 48
Bảng 2.6. Thống kê các điểm tham quan du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma
Thuột, tỉnh Đắk Lắk .................................................................................................... 49
Bảng 2.7. Đánh giá cảm nhận của du khách về các yếu tố cấu thành chất lƣợng sản
phẩm du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk........................... 50
x
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Mơ hình phát triến bền vững của ngân hàng Thế giới World Bank .............. 12
Hình 1.2 Mơ hình phát triến bền vững của Villen (1990) ............................................ 13
Hình 1.3. Khung phân tích phát triển du lịch sinh thái ................................................ 18
Hình 1.4. Khung phân tích phát triển sản phẩm du lịch sinh thái................................. 20
Hình 1.5. Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 21
Sơ đồ 1.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển sản phẩm du lịch............................. 15
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Mục tiêu của đề tài “Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái tại thành phố
Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” là đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng
và thực trạng của sản phẩm du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột, xác định
các cơ hội và thách thức trong phát triển sản phẩm du lịch sinh thái tại thành phố Buôn
Ma Thuột, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch sinh thái
tại thành phố Buôn Ma Thuột theo hƣớng bền vững.
Dựa trên các lý thuyết về phát triển sản phẩm du lịch sinh thái, các nghiên cứu
trong và ngoài nƣớc. Tác giả đã xây dựng mơ hình các nhân tố ảnh hƣởng đến phát
triển sản phẩm du lịch sinh thái, gồm 10 nhân tố: (1) Hệ thống du lịch phụ trợ, (2)
Năng lực các doanh nghiệp và môi trƣờng, (3) Môi trƣờng tự nhiên và đảm bảo an
ninh, quốc phòng, (4) Nhận thức xã hội và sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng vào
hoạt động du lịch, (5) Tác động của biến đổi khí hậu, (6) Công tác quản lý nhà nƣớc và
cơ chế chính sách phát triển du lịch, (7) Cơng tác quy hoạch phát triển du lịch, (8) Cơ
sở hạ tầng phục vụ du lịch, (9) Tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng, (10)
Tính thời vụ của du lịch.
Dữ liệu thu thập theo 2 nguồn: Dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý địa
phƣơng về du lịch, số liệu từ cục thống kê Đắk Lắk và các báo cáo đã thực hiện giai
đoạn 2014-2019 cũng nhƣ các đề tài nghiên cứu đã công bố trong thời gian qua; Dữ
liệu sơ cấp từ việc thu thập các ý kiến tham vấn của các chuyên gia trong lĩnh vực du
lịch và các ý kiến đánh của của khách du lịch thông qua các bảng câu hỏi. Sau khi thu
thập sử dụng phần mềm thống kê để đánh giá giá trị trung bình từ đó có những so
sánh, phân tích các kết quả đạt đƣợc, nguyên nhân, hạn chế trong phát triển sản phẩm
du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Qua những kết quả đó,
tác giả đề xuất một số giải pháp và có những kiến nghị để phát triển sản phẩm du lịch
sinh thái tại thành phố Bn Ma Thuột, đóng góp vào sự phát triển của tỉnh và nâng
cao cuộc sống của ngƣời dân, đồng thời cũng định hƣớng phát triển du lịch sinh thái
một cách bền vững.
Từ khóa: Sản phẩm du lịch, du lịch sinh thái, thành phố Buôn Ma Thuột.
xii
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong “Chiến lƣợc và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030”, Tây Nguyên là một trong 7 vùng du lịch trong cả
nƣớc, bao gồm 5 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.Vùng
này có nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển và hình thành những sản phẩm du lịch độc
đáo với “Con đƣờng xanh Tây Nguyên” là trọng tâm phát triển. Trong đó tỉnh Đắk
Lắk từ lâu đã đƣợc biết tới nhƣ là vùng đất với văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, kho
tàng sử thi, kiến trúc nhà dài, những ca khúc đầy chất lửa mang âm hƣởng đại
ngàn…Bên cạnh đó, Đăk Lăk còn sở hữu một hệ thống khung cảnh thiên nhiên hùng
vĩ và thơ mộng. Tiêu biểu là những ngọn thác nhƣ: thác Gia Long, Dray Sáp, thác
Thủy Tiên, thác Suối Mơ,...nhiều hồ lớn thơ mộng nhƣ: hồ Lăk, hồ Ea Kao, hồ Ea
Đờn, hồ Đăk Minh,...các khu rừng nguyên sinh nhƣ: vƣờn quốc gia Yok Đôn, Chƣ
Yang Sin, khu lâm viên Ea Kao.
Thành phố Bn Ma Thuột có vai trò là trung tâm của vùng Tây Nguyên và
tỉnh Đắk Lắk, có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch. Thành phố có hệ
thống đƣờng bộ liên vùng, có cảng hàng khơng là cơ sở quan trọng để thành phố kết
nối với các vùng và địa phƣơng khác. Thành phố hƣớng đến là trung tâm trung
chuyển, du lịch và dịch vụ của tỉnh, có sản phẩm du lịch độc đáo, đa dạng, hấp dẫn, có
hạ tầng hiện đại, đồng bộ, có khả năng cạnh tranh với các vùng du lịch khác. Mục tiêu
đƣa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần phát triển kinh tế- xã hội, tạo
công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho ngƣời dân. Thiên nhiên kỳ thú đã tạo cho
Buôn Ma Thuột có một tiềm năng du lịch sinh thái hấp dẫn, độc đáo với những ngọn
thác hùng vĩ, nhiều sông hồ lớn thơ mộng các khu rừng nguyên sinh. Từ đó hình thành
các sản phẩm về du lịch đa dạng nhƣ du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dƣỡng, du lịch mạo
hiểm, du lịch nông nghiệp, đồn điền, du lịch khám phá,... Với các địa danh tham quan
nổi tiếng nhƣ Hồ Ea Kao, Thác Thủy Tiên, Khu du lịch Ko Tam, Khu du lịch sinh thái
Đồi Thông, Khu du lịch Suối Ong,... Tuy nhiên, việc phát triển sản phẩm du lịch sinh
thái của địa phƣơng hiện nay vẫn chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và thế mạnh của
thành phố. Nhiều khu du lịch, điểm du lịch khai thác ở dạng tự nhiên, chƣa đƣợc đầu
1
tƣ tơn tạo đúng mức. Chƣơng trình du lịch cịn đơn điệu, trùng lắp, chƣa đáp ứng nhu
cầu của từng đối tƣợng khách, của mỗi thị trƣờng. Việc bảo tồn, nâng cấp các di tích
lịch sử, văn hóa, nghệ thuật phục vụ cho hoạt động du lịch còn nhiều bất cập. Công tác
tuyên truyền, quảng bá du lịch, nhất là với khách nƣớc ngồi, tuy đã có những tiến bộ
nhiều so với các năm trƣớc, nhƣng còn rất hạn chế, chƣa đáp ứng yêu cầu thông tin
của khách du lịch và các nhà đầu tƣ. Vì vậy tơi lựa chọn đề tài“Phát triển sản phẩm
du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột” làm đề tài tốt nghiệp Thạc sĩ ngành
Quản lý Kinh tế với mong muốn đƣa ra các giải pháp để du lịch sinh thái trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh và vùng Tây Nguyên, góp phần nâng cao chất lƣợng
cuộc sống của ngƣời dân, đồng thời cũng định hƣớng phát triển du lịch sinh thái một
cách bền vững, ngồi ra cịn gợi ý cho các nhà lãnh đạo một số giải pháp giúp các nhà
quản lý du lịch và chính quyền địa phƣơng tham khảo, điều chỉnh hoặc xây dựng các
chính sách phát triển du lịch tại tỉnh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở đánh giá đƣợc thực trạng và tiềm năng về phát triển sản phẩm du
lịch sinh thái tại TP Buôn Ma Thuột, nhận định những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và
thách thức ảnh hƣởng tới quá trình phát triển du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma
Thuột, đề tài đƣa ra những giải pháp nhằm góp phần phát triển sản phẩm du lịch sinh
thái tỉnh nhà theo hƣớng bền vững trong những năm tới.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xác định các điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng và lợi thế cạnh tranh của sản
phẩm du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột;
+ Xác định cơ hội và thách thức trong phát triển sản phẩm du lịch sinh thái tại
thành phố Buôn Ma Thuột;
+ Đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm du lịch sinh thái tại thành phố
Buôn Ma Thuột theo hƣớng bền vững trong thời gian tới.
2
3. Câu hỏi nghiên cứu
+ Đâu là những điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng và lợi thế cạnh tranh của sản
phẩm du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột ?
+ Đâu là các cơ hội và thách thức trong phát triển sản phẩm du lịch sinh thái tại
thành phố Buôn Ma Thuột trong thời gian tới?
+ Làm thể nào để phát triển sản phẩm du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma
Thuột theo hƣớng bền vững trong thời gian tới?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng khảo sát: Tập trung khảo sát ý kiến chuyên gia và du khách khi sử
dụng dịch vụ du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Khung lý thuyết về phát triển sản phẩm du lịch sinh
thái; Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh sản phẩm; Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch
sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2014 - 2019 và những giải pháp phát
triển sản phẩm du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột trong thời gian tới.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Các điểm du lịch sinh thái ở thành phố Buôn Ma Thuột có tiềm
năng cho phát triển sản phẩm du lịch sinh thái nhƣ: Hồ Ea Kao, Thác Thủy Tiên, Khu
du lịch Ko Tam, Khu bảo tồn lan rừng vƣờn Troh Bƣ, …
+ Thời gian: Đề tài tập trung phân tích thực trạng phát triển sản phẩm du lịch
sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2014-2019 (số liệu đƣợc điều tra thứ
cấp từ Sở VHTTDL, và phòng Văn hóa thơng tin các huyện/thị/thành phố trong tỉnh;
số liệu sơ cấp đƣợc điều tra phỏng vấn từ chuyên gia trong ngành du lịch).
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu số liệu thứ cấp:
Thu thập các số liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý địa phƣơng về du lịch
(Phòng VH&TT thành phố, Sở VHTTDL, Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch, Hiệp
hội du lịch Đắk Lắk); số liệu cục thống kê Đắk Lắk và các báo cáo đã thực hiện giai
đoạn 2014-2019 cũng nhƣ các cơng trình nghiên cứu đã cơng bố trong thời gian qua.
3
- Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp từ điều tra chuyên gia:
Phƣơng pháp này nhằm thu thập những ý kiến tham vấn của chuyên gia trong
lĩnh vực du lịch (quản lý ngành du lịch, quản lý doanh nghiệp du lịch, nhà nghiên cứu
và giảng dạy về du lịch) để đánh giá tiềm năng và thế mạnh cũng nhƣ các cơ hội và
thách thức cho phát triển sản phẩm du lịch tạithành phố Buôn Ma Thuột trong thời
gian tới.
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp từ điều tra du khách:
Nhằm đánh giá hiện trạng sản phẩm du lịch hiện tại của thành phố Bn Ma
Thuột và tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của du khách khi đến du lịch tại thành phố
Buôn Ma Thuột trong thời gian tới, nghiên cứu sẽ thiết kế phiếu câu hỏi để tiến hành
điều tra đánh giá của du khách (cả quốc tế và nội địa). Các kết quả điều tra là bằng
chứng khoa học quan trọng giúp đề tài đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm
du lịch sinh thái tại thành phố Buôn Ma Thuột trong thời gian tới.
- Phƣơng pháp so sánh, phân tích, tổng hợp và viết báo cáo.
6. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
Nhằm đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm du lịch sinh thái trên địa bàn
thành phố Buôn Ma Thuột. Qua đó, chỉ ra những điểm mạnh, yếu và nguyên nhân từ
đó đề xuất những giải pháp cơ bản, có khả năng áp dụng trong thực tiễn, góp phần phát
triển sản phẩm du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố Bn Ma Thuột trong thời gian
tới. Ngồi ra, luận văn có thể đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan và
cá nhân trong việc nghiên cứu quản lý phát triển sản phẩm du lịch sinh thái theo hƣớng
bền vững.
4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
SINH THÁI
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm du lịch
Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hƣớng dẫn du
lịch, sản xuất, trao đổi hàng hoá và các dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp
ứng các nhu cầu về đi lại, lƣu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu
khác của khách du lịch. Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị - xã hội
thiết thực cho nƣớc làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp (Nguyễn Văn Đính,
Trần Thị Minh Hồ, 2012).
Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hợp quốc (UNWTO) đã đƣa ra quan niệm:
“Du lịch là những hoạt động mà mối quan hệ phát sinh do những tác động qua lại lẫn
nhau giữa khách du lịch, chính quyền và cộng đồng dân cƣ địa phƣơng trong q trình
đón khách và phục vụ khách du lịch”.
Nhà nghiên cứu Trần Nhạn đƣa ra một khái niệm khá tồn diện về bản chất
đích thực, cơ bản của du lịch: “Du lịch là quá trình hoạt động của con ngƣời rời khỏi
quê hƣơng đến một nơi khác với mục đích chủ yếu là đƣợc thẩm nhận những giá trị
vật chất và tinh thần đặc sắc, độc đáo khác lạ với q hƣơng, khơng nhằm mục đích
sinh lợi đƣợc tính bằng đồng tiền”. [3, tr.30]
Theo Điều 4 - Luật Du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là các hoạt động có liên
quan đến chuyến đi của con ngƣời ngồi nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình nhằm thoả
đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dƣỡng trong một khoảng thời gian
nhất định.”[7, tr.9].
1.1.2. Khái niệm khách du lịch
Theo Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), khách du lịch bao gồm:
- Khách du lịch quốc tế (International Tourist):
+ Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist): là những ngƣời từ nƣớc ngoài
đến du lịch một quốc gia.
5
+ Khách du lịch quốc tế ra nƣớc ngoài (Outbound tourist): là những ngƣời đang
sống trong một quốc gia đi du lịch nƣớc ngoài.
- Khách du lịch trong nƣớc (Internal tourist): Gồm những ngƣời là công dân
của một quốc gia và những ngƣời nƣớc ngoài đang sống trên lãnh thổ quốc gia đó đi
du lịch trong nƣớc.
- Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): Bao gồm khách du lịch trong nƣớc
và khách du lịch quốc tế đến. Đây là thị trƣờng cho các cơ sở lƣu trú và các nguồn thu
hút khách trong một quốc gia.
- Khách du lịch quốc gia (National tourist): Gồm khách du lịch trong nƣớc và
khách du lịch quốc tế ra nƣớc ngoài
Theo Luật Du lịch của Việt Nam:
- Khách du lịch là ngƣời đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trƣờng hợp đi
học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
- Khách du lịch quốc tế (International tourist): là ngƣời nƣớc ngoài, ngƣời Việt
Nam định cƣ ở nƣớc ngồi vào Việt Nam du lịch và cơng dân Việt Nam, ngƣời nƣớc
ngoài cƣ trú tại Việt Nam ra nƣớc ngoài du lịch
- Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): là cơng dân Việt nam và ngƣời nƣớc
ngồi cƣ trú tại Việt nam đi du lịch trong vi phạm lãnh thổ Việt Nam.
1.1.3. Khái niệm sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là tất cả những gì có thể cung cấp cho sự chiếm hữu, sự sử
dụng hoặc tiêu thụ của một thị trƣờng. Sản phẩm có thể là những vật thể, những con
ngƣời, những địa điểm, những tổ chức và những ý tƣởng (Kotler, 2003).
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho du khách, đƣợc tạo nên
bởi sự kết hợp của việc khai thác và các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các
nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc
gia nào đó (Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hoà, 2012).
Theo điểm 10, điều 4, Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005) : “Sản phẩm du lịch
là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến
đi du lịch”. Các dịch vụ đó bao gồm: dịch vụ lữ hành, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lƣu
6
trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ thơng tin hƣớng dẫn và các dịch
vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
Chúng ta biết rằng, quan điểm khác nhau sẽ ảnh hƣởng khác nhau tới việc phát
triển sản phẩm du lịch. Nếu theo quan điểm trên của Luật Du lịch thì sản phẩm du lịch
vẫn chỉ đơn thuần là hoạt động của các ngành dịch vụ. Tuy nhiên, trên thực tế nội
dung của hoạt động du lịch phong phú hơn nhiều.
Các khái niệm về sản phẩm du lịch rất đa dạng do nhiều cách tiếp cận khác
nhau nhƣng hầu hết đều có chung những đặc điểm của sản phẩm du lịch.
Mill (1990) trong tác phẩm: “Du lịch - ngành kinh doanh quốc tế” (Tourism the
International Business) cho rằng du lịch có 4 chiều định vị, hay 4 không gian du lịch
(tourism dimensions):
(1) Điểm hấp dẫn du lịch: Điểm hấp dẫn có ý nghĩa thu hút khách đến du lịch,
là động cơ khởi sự du lịch. Điểm hấp dẫn có thể là tự nhiên, cũng có thể là các điểm
văn hóa, các nhóm dân tộc thiểu số hoặc các khu vui chơi giải trí.
(2) Các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Cơ sở vật chất kỹ thuật thƣờng hỗ trợ
cho sự phát triển của điểm đến du lịch, chúng thƣờng là các cơ sở lƣu trú, nhà hàng,
các dịch vụ bổ trợ và kết cấu hạ tầng.
(3) Vận chuyển du lịch: Vận chuyển khách là chiều không gian thứ 3 của du
lịch. Nó có vai trị quan trọng là đƣa khách tới điểm hấp dẫn du lịch. Vận chuyển
khách là một yếu tố quyết định đến việc phát triển mở rộng của du lịch. Nếu phƣơng
tiện và giá cả vận chuyển đắt đỏ thì ít hấp dẫn đƣợc du khách.
(4) Lịng hiếu khách: Lịng hiếu khách của điểm đến là khơng gian thứ 4, đây
cũng là một chiều không gian quan trọng của du lịch. Nó có ý nghĩa quảng bá hình ảnh
cho điểm đến rất lớn.
Nhƣ vậy là theo thời gian, khái niệm về sản phẩm du lịch đã có góc nhìn ngày
càng mở rộng hơn. Từ chỗ chỉ coi sản phẩm du lịch là một số loại hình kinh doanh
dịch vụ, đến nay sản phẩm du lịch đã trở thành một khái niệm rất rộng, đƣợc cấu thành
bởi nhiều yếu tố vật chất và phi vật chất có khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch ngày
càng đa dạng của con ngƣời đƣơng đại.
7
Trên cơ sở đi sâu phân tích khái niệm về nhu cầu du lịch, các dạng thì thể hiện
của nhu cầu và tổng hợp các khái niệm đã có về sản phẩm du lịch, trong khuôn khổ
điều kiện đặc thù của du lịch Việt Nam, để tài đề xuất một cách tiếp cận mới với khái
niệm về sản phẩm du lịch dựa trên việc phân tích bản chất của hoạt động du lịch: Sản
phẩm du lịch tổng thể của một điểm đến là sự hịa trộn mang tính qui luật của các giá
trị tự nhiên và nhân văn, các giá trị vật thể và phi vật thể chứa đựng trong khơng gian
của một điểm đến. Sản phẩm du lịch có thể sẽ đem lại cho du khách những ấn tƣợng
và cảm xúc đặc trƣng nhất về điểm đến.
Đặc điểm của sản phẩm du lịch:
Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm đặc biệt, không phải là một sản phẩm
lao động cụ thể biểu hiện dƣới hình thái vật chất mà là sản phẩm vơ hình biểu hiện
bằng nhiều loại dịch vụ. Nói một cách tổng quát, sản phẩm du lịch chủ yếu có đặc
điểm dƣới đây:
- Tính tổng hợp:
Sản phẩm du lịch là kết hợp các loại dịch vụ mà cơ sở du lịch liên quan cung
cấp nhằm thoả mãn các nhu cầu của du khách. Nó vừa bao gồm sản phẩm lao động vật
chất, tinh thần, vừa bao gồm sản phẩm phi lao động và vật tự nhiên. Sản xuất và kinh
doanh sản phẩm du lịch liên quan tới rất nhiều ngành nghề khác ngoài bộ phận du lich:
bộ phận sản xuất tƣ liệu vật chất nhƣ kiến trúc, Công nghiệp nhẹ, sản xuất nông sản
phẩm, vừa bao gồm một số bộ phận phi sản xuất vật chất nhƣ văn hoá, giáo dục, khoa
học kỹ thuật, y tế. Do tính tổng hợp của sản phẩm du lịch, nơi du khách tới du lịch,
tiến hành quy hoạch toàn diện, sắp xếp điều chỉnh nhịp nhàng việc sản xuất và kinh
doanh sản phẩm du lịch là cần thiết.
- Tính khơng thể dự trữ:
Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm dịch vụ là chủ yếu, nên có tính hết
khơng thể dự trữ nhƣ sản phẩm vật chất nói chung. Sản phẩm du lịch khơng tồn tại q
trình “sản xuất” độc lập, kết quả “sản xuất” lại không biểu hiện bằng hiện vật cụ thể,
giá trị của nó đƣợc chuyển dịch từng bƣớc trong quá trình mỗi lần tiêu thụ sản phẩm.
Sau khi du khách mua sản phẩm du lịch, cơ sở du lịch liền trao quyền sử dụng sản
phẩm liên quan trong thời gian quy định. Nếu sản phẩm du lịch chƣa thể bán ra kịp
8
thời thì khơng thể thực hiện giá trị của nó, xem nhƣ mất điều này; và tổn thất không
thể bù đắp đƣợc. Đặc trƣng tính khơng thể dự trữ của sản phẩm du lịch cho thấy trong
việc sản xuất sản phẩm du lịch và thực hiện giá trị phải lấy việc mua thực tế của du
khách làm tiền để: “Khách hàng là Thƣợng đế”…
- Tính khơng thể chuyển dịch:
Do nội dung hoạt động du lịch đƣợc thể hiện tại nơi du khách đến, nên du
khách chỉ có thể tiến hành tiêu thụ ở nơi sản xuất sản phẩm du lịch chứ khơng thể nhƣ
sản phẩm vật chất nói chung có thể chuyển khỏi nơi sản xuất đi tiêu thụ ở nơi khác.
Trong quá trình trao đổi sản phẩm du lịch không xảy ra việc chuyển dịch quyền sở hữu
sản phẩm, du khách chỉ có quyền sử dụng tạm thời đối với sản phẩm du lịch trong thời
gian và địa điểm nhất định chứ khơng có quyền sở hữu sản phẩm. Do tính khơng thể
chuyển dịch của sản phẩm du lịch, việc lƣu thơng sản phẩm du lịch chỉ có thể biểu
hiện ra qua việc thông tin về sản phẩm du lịch và trực tiếp ảnh hƣớng tới lƣợng nhu
cầu du lịch lớn hay nhỏ. Vì thế cơng tác tun truyền và giới thiệu du lịch có ý nghĩa
rất lớn.
- Tính đồng thời của việc sản xuất và tiêu thụ:
Khác với sản phẩm nói chung, việc sản xuất sản phẩm du lịch là lấy du khách
tới đích du lịch làm tiền để. Chỉ khi du khách tới nơi sản xuất thì việc xây dựng sản
phẩm du lịch mới xảy ra, cũng chỉ khi du khách tiếp nhận dịch vụ du lịch thì chi phí du
lịch của anh ta mới bắt đầu, hoạt động dịch vụ du lịch yêu cầu cả hai bên ngƣời sản
xuất và ngƣời tiêu thụ cùng tham gia để hoàn thành. Trong ý nghĩa này, việc sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm du lịch là xảy ra cùng lúc và cùng chỗ. Tính đồng thời của việc
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch khiển cơ sở du lịch không thể kiểm nghiệm chất
lƣợng sản phẩm du lịch trƣớc khi du khách ra yêu cầu cao hơn đối với sản phẩm du
lịch, điều đó đề ra yêu cầu cao hơn đối với ngƣời sản xuất sản phẩm du lịch.
- Tính dễ lao động:
Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm mang tính tổng hợp, giữa các bộ phận
kết hợp thành sản phẩm du lịch có mối quan hệ tỷ lệ nhất định, sự tăng giảm của bất
kỳ bộ phận nào cũng đều ảnh hƣởng tới sự vận hành thuận lợi của hoạt động kinh tế du
lịch, việc sản xuất sản phẩm du lịch có quan hệ mật thiết với các ngành nghề liên quan.
9
Hơn nữa việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch tất yếu liên quan tới các nhân tố
nhiều mặt về chính trị, kinh tế, xã hội, thiên nhiên của nơi đích tới du lịch và nơi
nguồn khách. Do tính dễ lao động của sản phẩm du lịch về sản xuất và tiêu thụ, đích
tới du lịch phải tuân thủ quy luật phát triển theo tỷ lệ, làm tốt quy hoach du lịch, xử lý
đúng đến quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận, giữa các yếu tố.
1.1.4. Phát triển du lịch
Du lịch là ngành dịch vụ hoạt động trong nền kinh tế nhằm thỏa mãn những nhu
cầu vui chơi giải trí, tìm hiểu thiên nhiên, các nét đẹp văn hóa… của dân cƣ các miền
khác nhau trên thế giới để thu đƣợc lợi nhuận.
Vì vậy, việc đẩy mạnh PTDL thƣờng đƣợc các quốc gia trên thế giới quan tâm
đề cao vì tính hiệu quả của nó, đơi khi nó cịn đƣợc gọi là “nền cơng nghiệp khơng
khói”. Trên cơ sở khái niệm phát triển đã đƣợc giới thiệu ở trên, ta có thể đi đến việc
xác lập nội hàm của PTDL nhƣ sau: Đó là sự gia tăng sản lƣợng và doanh thu cùng
mức độ đóng góp của ngành du lịch cho nền kinh tế, đồng thời có sự hoàn thiện về mặt
cơ cấu kinh doanh, thể chế và chất lƣợng kinh doanh của ngành du lịch.
1.1.5. Du lịch sinh thái
Có thể nói du lịch sinh thái là một khái niệm tƣơng đối rộng lớn, đƣợc hiểu theo
nhiều cách nhìn khác nhau từ các cá nhân và tổ chức nghiên cứu.
Ban đầu, dƣới nhận thức của một số ngƣời, du lịch sinh thái đƣợc hiểu dƣới
dạng nhƣ một loại hình du lịch đƣợc hình thành từ việc kết hợp ý nghĩa của hai từ
ghép là “du lịch” và “sinh thái” trƣớc đó vốn đã quen thuộc với nhiều ngƣời. Nhƣng
cũng có nhiều ngƣời lại cho rằng du lịch sinh thái là loại hình du lịch có lợi cho sinh
thái, ít có những tác động tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của các hệ sinh thái hay
khu vực diễn ra các hoạt động du lịch sinh thái. Những quan niệm ban đầu này đã dần
hình thành nên định nghĩa về du lịch sinh thái về sau.
Định nghĩa đầu tiên về du lịch sinh thái là của Hector Ceballos - Lascurain,
ông được xem là nhà nghiên cứu tiên phong về du lịch sinh thái năm 1987: “Du lịch
sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên cịn ít bị thay đổi, với những mục đích
đặc biệt: Nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng và thƣởng ngoạn phong cảnh và
giới động, thực vật cũng nhƣ những biểu thị văn hóa (cả quá khứ và hiện tại) đƣợc
10
khám phá trong khu vực này”. Định nghĩa này đã tổng hợp khá đầy đủ về du lịch sinh
thái, nhƣng chỉ dừng lại ở sự “trân trọng tự nhiên” mà còn thiếu các yếu tố khác nhƣ
phát triển cộng đồng hay phát triển bền vững.
Hiệp hội du lịch sinh thái quốc tế định nghĩa:“Du lịch sinh thái là việc đi lại có
trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc
lợi cho người dân địa phương”.
Ở Việt Nam, định nghĩa về du lịch sinh thái đã đƣợc đƣa vào trong Luật Du lịch
có nội dung nhƣ sau: “Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn
với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng hướng tới phát triển
bền vững”. Định nghĩa trên đã nêu một cách khái quát khá đầy đủ đặc tính của loại
hình du lịch sinh thái.
Ngồi ra, cịn có rất nhiều tên gọi và khái niệm về các loại hình du lịch khác có
liên quan và gần gũi về ý nghĩa với du lịch sinh thái nhƣ loại hình du lịch dựa vào tự
nhiên, du lịch bền vững, du lịch có trách nhiệm, du lịch thân thiện với mơi trƣờng, du
lịch xanh,...
Nhƣ vậy, từ những quan niệm ban đầu tới những định nghĩa đầu tiên cho tới
hiện tại, có thể thấy nội dung về du lịch sinh thái đã có nhiều thay đổi theo hƣớng nhìn
nhận đầy đủ và sâu sắc hơn. Từ chỗ đơn thuần chỉ đƣợc hiểu là kết hợp của hai yếu tố
“du lịch” và “sinh thái”,cho tới nay nội dung về du lịch sinh thái đã có cách nhìn tích
cực hơn và trở thành loại hình du lịch có trách nhiệm với mơi trƣờng, thể hiện ở tính
giáo dục và diễn giải về tự nhiên, có đóng góp cho hoạt động bảo tồn sinh thái và đem
lại lợi ích chung cho cộng đồng địa phƣơng. Điều này đã khiến cho du lịch sinh thái
trở thành một loại hình du lịch riêng, hồn tồn khơng đồng nghĩa với du lịch thiên
nhiên hay du lịch môi trƣờng mặc dù cũng lấy các hệ sinh thái làm đối tƣợng.
1.1.6. Khái niệm sản phẩm du lịch sinh thái
Xây dựng sản phẩm DLST là phần quan trọng nhất trong các kế hoạch quy
hoạch phát triển DLST. Khi xây dựng một sản phẩm DLST cần phải chú ý đến các tiêu
chí sau giúp cho việc xác định một khu vực có thể quy hoạch thành một điểm DLST:
- Khu vực định hƣớng phát triển DLST phải có nguồn tài nguyên thiên nhiên
phong phú và có sức cuốn hút đối với khách du lịch;
11
- Khu vực phải có những đặc trƣng tự nhiên độc đáo mà du khách quan tâm và
có ý nghĩa giáo dục đối với du khách;
- Khu vực phải đa dạng về các loài động thực vật, đặc biệt là các loài quý hiếm,
đặc hữu đang bị đe dọa;
- Khu vực đang bị đe dọa bởi các hoạt động nhƣ khai thác rừng lấy gỗ, săn bắt
bừa bãi các loài động vật hoang dã. Những hoạt động này có thể phá hủy các tài
nguyên thiên nhiên. Việc thành lập khu du lịch có thể ngăn chặn những hành động
trên, giúp duy trì những nguồn tài nguyên thiên nhiên đồng thời còn tạo ra nguồn
doanh thu cho ngƣời dân địa phƣơng và cho việc bảo tồn tài nguyên;
- Tài nguyên văn hóa và lịch sử của vùng phải nổi bật và đóng vai trị quan
trọng trong nền lịch sử và văn hóa quốc gia.
- Các hoạt động DLST và sự có mặt của du khách sẽ không làm ảnh hƣởng
nhiều đến các giá trị văn hóa bản địa của khu vực.
1.1.7. Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái theo hƣớng bền vững
Hiện nay có khá nhiều quan điểm khác nhau về phát triển bền vững, song tựu
trung, tất cả đều thống nhất ở các nội dung sau: “Phát triển bền vững là sự phát triểnhài
hòa cả về 3 mặt: Kinh tế, xã hội và môi trƣờng để đáp ứng những nhu cầu về đời sống
vật chất, văn hóa, tinh thần của thế hệ hiện tại nhƣng không làm tồn hại, gây trở ngại
đến khả năng cung cấp tài nguyên để phát triển kinh tế - xã hội mai sau, không làm giảm
chất lƣợng cuộc sống của các thế hệ trong tƣơng lai”.
Hình 1.1 Mơ hình phát triến bền vững của ngân hàng Thế giới World Bank
12
Hình 1.1 Mơ hình phát triến bền vững của Villen (1990)
Nhƣ vậy, muốn phát triển bền vững thì phải cùng đồng thời thực hiện ba mục tiêu:
(1) Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa các mặt xã hội; nâng cao mức
sống, trình độ sống của các tầng lớp dân cƣ; (3) Cải thiện môi trƣờng môi sinh, bảo đảm
phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hơm nay và mai sau (Hình 2.1 và Hình 2.2).
Đối với phát triển du lịch sinh thái theo hƣớng bền vững: Là việc đáp ứng các
nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo các khả năng đáp ứng
nhu cầu cho thế hệ tƣơng lai. PTDL luôn gắn với môi trƣờng trong mối liên hệ qua lại
lẫn nhau.
Nhƣ vậy, phát triển sản phẩm du lịch sinh thái theo hƣớng bền vững là giúp cho
ngành du lịch có cơ hội phát triển lâu dài và trở thành ngành kinh tế trọng điểm của
nhiều địa phƣơng, thậm chí của cả ngành kinh tế; góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm
nghèo, phát triển những vùng đồng bào dân tộc, miền núi, thay đổi tƣ duy tập quán
của dân cƣ, khôi phục, tôn tạo, bảo tồn văn hóa bản địa. Nhờ phát triển du lịch sinh
thái theo hƣớng bền vững sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm phá rừng và
tài nguyên khác, khơi phục, tơn tạo, gìn giữ danh lam thắng cảnh, tài nguyên thiên
nhiên.
13