Tải bản đầy đủ (.pdf) (43 trang)

Giáo trình Thực tập Phay nâng cao (Ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.13 MB, 43 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC/MÔ ĐUN: THỰC TẬP PHAY NÂNG CAO
NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

Tháng 12 , năm 2017


ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC/MÔ ĐUN: THỰC TẬP PHAY NÂNG CAO
NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

THƠNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Nguyễn Hải Bằng
Học vị:Thạc sĩ
Đơn vị: Khoa Công Nghệ Cơ Khí
Email:

TRƯỞNG KHOA


TỔ TRƯỞNG
BỘ MƠN

HIỆU TRƯỞNG
DUYỆT

Tháng 12, năm 2017

CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI


TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được phép dùng
nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành
mạnh sẽ bị nghiêm cấm.


LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình thực tập phay được biên soạn theo các nguyên tắc: Tính định hướng thị
trường lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính ổn định và linh hoạt; Hướng tới liên
thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính hiện đại và sát thực với sản xuất.
Với mục đích giúp người đọc làm quen và có khả năng thực hành phay, tác giả đã
biên soạn cuốn sách này với sự giúp đỡ tận tình của các đồng nghiệp – Khoa Cơng
Nghệ Cơ Khí - Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật TP.HCM, nhằm dùng làm tài
liệu học tập cho môn học THỰC TẬP PHAY NÂNG CAO cho sinh viên thuộc ngành
CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ. Trong q trình biên soạn, khơng thể tránh khỏi
những thiếu sót, mong nhận được sự góp ý của người đọc để các lần biên soạn sau
được hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lịng gởi về địa chỉ email:


TP.Hồ Chí Minh, ngày……tháng 12 năm 2017
ThS. Nguyễn Hải Bằng

1


MỤC LỤC
Lời giới thiệu

1

CHƯƠNG 1: PHAY BÁNH RĂNG

4

1.1 Các yêu cầu và điều kiện kỹ thuật của bánh răng trụ răng thẳng

4

1.2 Các thơng số hình của bánh răng trụ răng thẳng

4

1.3 Phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng

6

1.4 Tiến hành kiểm tra


12

1.5 Các trường hợp sai hỏng khi phay bánh răng trụ răng thẳng

12

1.6 Trình tự các bước phay bánh răng trụ răng thẳng

13

CHƯƠNG 2: PHAY THANH RĂNG

15

2.1 Các yêu cầu và điều kiện kỹ thuật của thanh răng thẳng

15

2.2 Các thơng số hình học của thanh răng thẳng

15

2.3 Phay bánh răng theo cách chia các phần bằng đầu chia vi sai

16

2.4 Kiểm tra

20


2.4 Các trường hợp sai hỏng khi phay thanh răng thẳng

20

2.6 Trình tự các bước phay thanh răng thẳng

21

CHƯƠNG 3: PHAY RÃNH, CHỐT ĐUÔI ÉN

23

3.1 Khái niệm

23

3.2 Các yêu cầu kỹ thuật khi gia công rãnh, chốt đuôi én

23

3.3 Phương pháp chốt đuôi én

23

3.4 Phay rãnh đuôi én

26

3.5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục


29

3.6 Trình tự các bước phay chốt đi én

30

3.7 Trình tự các bước phay rãnh đi én

31

CHƯƠNG 4: PHAY VẤU LY HỢP

32

4.1 Khái niệm

32

4.2 Các điều kiện kỹ thuật khi gia công vấu ly hợp

33

4.3 Phương pháp phay vấu ly hợp lẻ

33

4.4 Phương pháp phay vấu ly hợp chẵn

35


4.5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

37

4.6 Trình tự các bước phay vấu ly hợp

37

TÀI LIỆU THAM KHẢO

40

2


GIÁO TRÌNH MƠN HỌC/MƠ ĐUN
Tên mơn học/mơ đun: Thực tập phay nâng cao
Mã mơn học/mơ đun: 3103567
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơn học/mơ đun:
- Vị trí: người học đã học mơn thực tập phay
- Tính chất: Là môn học thực hành nghề thuộc các môn học đào tạo nghề tự chọn.
- Ý nghĩa và vai trị của mơn học/mơ đun: nhằm cung cấp cho học sinh những kiến
thức sâu hơn về cấu tạo, nguyên lý làm việc của các dụng cụ, đồ gá chuyên dụng.
Mục tiêu của mơn học/mơ đun:
- Về kiến thức:
Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay để gia công rãnh, chốt đi ép, phay
vấu ly hợp, thanh răng, bánh răng.
Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi mài phẳng.
Trình bày phương pháp kiểm tra sản phẩm.
Trình bày phương pháp gá đặt khi gia cơng.

Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy phay, xọc.
- Về kỹ năng:
Vận hành thành thạo máy phay để gia công rãnh, chốt đuôi ép, phay vấu ly
hợp, bánh răng, thanh răng đúng qui trình qui phạm
Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng
tạo trong học tập.

3


Chương 1: Phay bánh răng

CHƯƠNG 1: PHAY BÁNH RĂNG
Giới thiệu:
Bánh răng trụ răng thẳng nhằm thực hiện truyền chuyển động, mômen quay giữa các
trục song song với tỉ số xác định. Prôfin răng thường là một đường cong thân khai..
Mục tiêu thực hiện:
- Trình bày được phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng.
- Tính tốn đúng và đầy đủ các thông số cần thiết, bánh răng thay thế, lắp đặt đúng
vị trí, đúng yêu cầu kỹ thuật, xác định đúng các dạng sai hỏng trong quá trình phay.
- Phay các bánh răng trụ răng thẳng trên máy phay vạn năng đạt yêu cầu kỹ thuật,
thời gian và an toàn.
Nội dung chính:
- Các thơng số hình học, các thành phần của bánh răng trụ răng thẳng
- Yêu cầu kỹ thuật của bánh răng trụ răng thẳng
- Phương pháp bánh trụ răng thẳng có dạng vi sai trên máy phay vạn năng
- Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Các bước tiến hành.

1.1. Các yêu cầu và điều kiện kỹ thuật của một bánh trụ răng thẳng
1.1.1 Các yêu cầu kỹ thuật
- Răng có bền mỏi tốt
- Răng có độ cứng cao
- Tính truyền động ổn định, khơng gây ồn.
- Hiệu suất truyền động lớn, năng suất cao
1.1.2 Các điều kiện kỹ thuật khi phay bánh răng trụ răng thẳng
- Kích thước của các thành phần cơ bản của một bánh răng, hoặc hai bánh răng trụ
răng thẳng ăn khớp với nhau.
- Số răng đúng, đều, cân, cân tâm
- Độ nhám đạt cấp 8, đến cấp 11 tức là Ra = 0,63 - 0.08.
- Khả năng ăn khớp của bánh răng có cùng một mơđun.
1.2 Các thơng số hình học cơ bản của bánh răng trụ răng thẳng
Xét từ một răng ta thấy mỗi răng có đỉnh răng, chân răng, chiều dày răng và chiều
rộng răng,. Trên (hình 1.1) thể hiện các thơng số hình học của bánh răng trụ răng thẳng
và mối quan hệ giữa hai bánh răng trụ răng thẳng ăn khớp

KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

4


Chương 1: Phay bánh răng

Hình 1.1 - Các thơng số hình học cơ bản của
hai bánh răng trụ răng thẳng ăn khớp

Bước răng (t): Là khoảng cách giữa hai răng liền nhau được xác định trên đường
tròn nguyên bản. Khoảng cách này gồm bề dày (S) của răng và chiều rộng của rãnh (T):
t  S T

Mô đun (m): Là đại lượng đặc trưng cho bánh răng ăn khớp, là độ dài xác định
được nhỏ hơn bước răng p lần, ta sẽ được một yếu tố gọi là môđun (m) cũng tính bằng
đơn vị mm.
t
m


Chiều cao (h): trong đó: Chiều cao đầu răng (h1) và chiều cao chân răng (h2)
Với h1=m và h2=1.25m
Như vậy chiều cao toàn bộ của răng là: h = h1 + h2 = m + 1.25 m = 2.25 m (trong đó
chiều cao làm việc của răng là 2m, khe hở chân răng là 0.25m)
Đường kính vịng chia (Dp): (cịn được gọi là đường kính ngun bản) là đường
trung bình của chiều cao làm việc
Dp  Z
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

t



 Zm
5


Chương 1: Phay bánh răng

Đường kính đỉnh răng (Di): là vòng tròn đi qua các đỉnh răng
Di  Dp  2h1  mZ  2m  m( Z  2)
Đường kính chân răng (Dc): Là vịng trịn chân răng đi qua các chân răng
Dc  Dp  2h2  mZ  2 1.25m  m( Z  2.5)

Vòng tròn cơ sở (Do): Là vòng tròn làm căn cứ để vẽ đường thân khai của sườn
răng.
Do  Dp cos 
Trong đó:  - góc ăn khớp (với   200 thì Do  0.94 Dp
Chiều dày răng (S): Được đo ở vòng tròn cơ bản:
- Với răng tinh: S = 1.57m
- Với răng thô: S = 1.53m
Chiều rộng rãnh răng (T): Được đo ở vòng tròn cơ bản T = 1.57m
Khe hở chân răng (c): c = 0.25m
Khoảng cách tâm hai trục bánh răng (A)
Dp Dp2 Z1  Z 2
A 1 

m
2
2
2
Góc ăn khớp (  ): Là góc hợp bởi đường ăn khớp và tiếp tuyến của vòng tròn
nguyên bản tại điểm ăn khớp.
Tỷ số truyền động (i): Là tỷ số tăng giảm tốc độ quay từ bánh răng này qua bánh
n
Z
Dp1
răng khác: i  2  1 
n1 Z 2 Dp2
1.3 Phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng
1.3.1 Chọn dao phay
Dao phay bánh răng trụ răng thẳng là dao phay rãnh định hình với dạng các đường
cong thân khai, thường được gọi là dao phay mơđun. Trong đó khi phay những bánh
răng nhỏ và trung bình thì thường sử dung dao phay đĩa mơđun (hình 1.2).


Hình 1.2 – Dao phay mô đun đĩa và các thông số của dao
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

6


Chương 1: Phay bánh răng

Còn đối với răng cỡ lớn, thường phay trên máy phay đứng và dao phay mô đun
ngón (hình 1.3)

Hình 1.3 – Dao phay mơ đun ngón và các thơng số của dao

Kích thước và hình dạng lưỡi dao phụ thuộc vào môđun (m) và số răng (z) của
bánh răng cần phay. Muốn đạt hình dạng răng thật đúng, mỗi mơđun và mỗi số răng
địi hỏi một dao riêng. Như vậy cần tới rất nhiều dao, tốn kém và quản lý phức tạp. Nên
được quy định các dao dùng chung với mỗi môđun chỉ cần một bộ gồm: 8 dao; 15 dao
hoặc nhiều nhất là 26 con, tùy theo độ chính xác. Thơng thường với m > 8mm, chỉ cần
dùng bộ 8 dao gồm các dao theo (bảng 8.1) và bộ dao 15 con theo (bảng 8.2); nhưng
khi phay răng thô chỉ cần dùng bộ 3 dao đó là: (A: B: C)
- Dao phay A khi phay bánh răng có Z = 12 - 20 răng
- Dao phay B khi phay bánh răng có Z = 21 - 54 răng
- Dao phay C khi phay bánh răng có Z = 55 răng trở lên.
Số hiệu dao phay được khắc rõ trên thân dao để dễ phân biệt. Dao phay mơđun
dạng đĩa bao giờ cũng có dạng dao hớt lưng để khi mòn chỉ cần mài mặt trước của răng
vẫn giữ nguyên được biên dạng lưỡi cắt. Vật liệu làm dao th-ờng là thép hợp kim dụng
cụ hoặc thép gió tồn thân. Với dao cỡ lớn, có thể gắn lưỡi hợp kim cứng, (năng suất
tăng ít nhất gấp đơi so với dao thép gió). Nhưng khi dùng dao được gắn các mãnh hợp
kim cứng thì yêu cầu máy phải cứng vững, có đủ cơng suất và có tốc độ cao (thường

máy phay thông dụng chưa đảm bảo tốt các điều kiện đó).
Bảng 1.1. Bộ dao phay mơđun 8 dao

KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

7


Chương 1: Phay bánh răng

Bảng 1.2. Bộ dao phay môđun 15 dao

1.3.2 Phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng bằng phương pháp chia vi sai
a. Khái niệm về phương pháp chia vi sai:
Chia vi sai là phương pháp chia khi các phần cần chia đều nhau trên đường tròn mà
việc sử dụng bằng cách chia thông thường không chia được. Ví dụ: Muốn chia z = 51;
53;. (với đĩa chia có số vịng lỗ lớn nhất là 49 chẳng hạn), hoặc 67; 69; 73.
b. Nguyên tắc của phương pháp chia vi sai
Khi tay quay trục vít quay đi một số vịng và một số lỗ nào đó, thì cùng một thời
điểm đĩa chia sẽ quay thêm hoặc lùi lại một số vòng hoặc một số lỗ, để bù thêm hoặc
bớt đi một phần lẻ
Về nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là: Các bước thực hiện (động tác) đó
được diễn ra đồng thời cùng một lúc, khơng cần thao tác hai lần nhờ cơ cấu truyền
động của hệ bánh răng lắp ngồi (thay thế) đã được tính tốn mà tỷ số truyền được xác
định (chọn) có giá trị âm (-) hoặc dương (+). Tức là đĩa chia sẽ quay ngược hay cùng
với chiều quay với tay quay.
c. Cách tính và lắp bộ bánh răng lắp ngồi
- Chọn Z giải thiết
Khi chọn số răng giả thiết (Z1) có số răng nên gần với số răng thật (Z), có thể lớn
hơn hoặc nhỏ hơn đều được. Mặt khác số (Z1) phải là số phần phải được chia hết

bằng các vòng lỗ (yêu cầu độ chênh lệch giữa (Z1) giả thiết so với (Z) thật càng nhỏ
càng tốt).
- Tính tỷ số truyền từ trục chính của đầu chia đến trục phụ tay quay.
a a c N ( Z1  Z ) 40( Z1  Z )
Ta có cơng thức: i  ;  

b b d
Z1
Z1
- Sơ đồ động dùng để chia vi sai
Trên (hình 1.4) trình bày sơ đồ đầu chia độ dùng để chia vi sai. Để thực hiện bù
hay bớt đi một số răng, sau khi tính tốn và lắp bánh răng lắp ngoài (a,b,c,d). Khi
tay quay (2) quay, truyền chuyển động cặp bánh răng (7) qua trục vít một đầu mối
(8) ăn khớp với bánh vít 40 răng (10) làm cho trục chính (9) quay. Trục chính đầu
trước được lắp với bộ phận gá phôi, đầu sau được lắp bánh răng thay thế (a), truyền
KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

8


Chương 1: Phay bánh răng

chuyển động cho (b), (c) và (d). Bánh răng (d) được lắp với trục phụ tay quay và 2
bánh răng côn truyền chuyển động cho đĩa chia (1) làm cho đĩa (1) quay cùng hay
ngược với chiều với tay quay lúc đầu để bù hay bớt số răng lẻ đã nêu ở trên.

Hình 1.4 – Sơ đồ cùa đầu chia độ vạn năng dùng để chia vi sai

- Cách lắp: Hình 1.5 Thể hiện cách lắp bánh răng lắp ngoài khi chia vi sai
+ Khi i < 0 tức là chọn (Z1< Z). nên phải bù đủ số răng chênh lệch đã xác định.

Vậy khi ta chọn bộ bánh răng thay thế có một cặp bánh răng là: (a) và (b) thì lắp (a)
vào trục chính của đầu phân độ còn (b) được lắp vào trục phụ tay quay. Sử dụng hai
bánh răng trung gian (Z0) đủ cầu nối giữa (a và b). Nếu trong trường hợp khơng xác
định được một cặp bánh răng thì phải xác định hai cặp bánh răng (a, b, và c, d). Thì
ta sẽ lắp (a) vào vị trí trục chính của đầu phân độ còn (d) lắp vào trục phụ tay quay,
còn (b, c) lắp trung gian trên một trục, để cho chiều chuyển động giữa (a và d)
ngược chiều nhau thì phải lắp thêm một bánh răng trung gian (Z0) nối giữa (c và d
hình 1.5a).
+ Khi i > 0 tức là ta chọn (Z1 > Z). ta phải bớt đi một số chênh lệch đã xác định.
Vậy khi ta chọn bộ bánh răng thay thế có một cặp bánh răng là: (a và b) thì lắp (a)
vào trục chính của đầu phân độ cịn (b) được lắp vào trục phụ tay quay. Sử dụng một
bánh răng trung gian (Z0) đủ cầu nối giữa (a và b). Nếu trong trường hợp khơng xác
định được một cặp bánh răng thì phải xác định hai cặp bánh răng (a, b và c, d). Thì
ta sẽ lắp (a) vào vị trí trục chính của đầu phân độ cịn (d) lắp vào trục phụ tay quay,
còn (b, c) lắp trung gian trên một trục, (b) ăn khớp với (a), còn (c) ăn khớp với (d
hình 1.5b).

KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

9


Chương 1: Phay bánh răng

Hình 1.5 – Cách lắp bánh răng lắp ngồi

Ví dụ: Cần chia Z = 51 phần bằng nhau, biết rằng số vịng lỗ mà ta có được ở các đĩa
chia từ 15 đến 49 lỗ. Sử dụng đầu phân độ có N = 40.
Giải:
- Bước 1: Chọn Z1

- Bước 1: Chọn Z1
Chọn Z1 giả thiết khi Z1 < Z
Chọn Z1 giả thiết khi Z1 > Z
Tức là i < 0
Tức là i > 0
Chọn Z1 = 50
Chọn Z1 = 55
40 8
24lo
40 4
12lo
16lo
nz1 
 
n z1 
 
hoac
55 11 vonglo33
50 5 vonglo15
vonglo 20
- Bước 2: Tính tỷ số truyền áp dụng
- Bước 2: Tính tỷ số truyền áp dụng
công thức
công thức
a a c N ( Z1  Z ) 40( Z1  Z )
a a c N ( Z1  Z ) 40( Z1  Z )
i ;  

i ;  


b b d
Z1
Z1
b b d
Z1
Z1
Thay số vào ta có:
Thay số vào ta có:

a a c 40(50  51)
40
i ;  

b b d
50
50

- Bước 3: Chọn bánh răng thay thế cho
các hệ 4 và 5
Ở đây: chúng ta có thể sử dụng hệ bánh
răng thay thế chia hết cho 4 gồm: 24;
28;32; 40; 44; 48; 56; 64; 72; 86; 100.
Hoặc hệ 5 gồm: 20; 25; 30; 35; 40; 45;
50; 55; 60; 65; 70; 80; Như vậy để thực
hiện bài tập trên ta có thể khi chọn một

a a c 40(55  50) 160
i ;  

b b d

55
55

- Bước 3: Chọn bánh răng thay thế cho
các hệ 4 và 5
Ở đây: chúng ta có thể sử dụng hệ bánh
răng thay thế chia hết cho 4 gồm: 24;
28;32; 40; 44; 48; 56; 64; 72; 86; 100.
Hoặc hệ 5 gồm: 20; 25; 30; 35; 40; 45;
50; 55; 60; 65; 70; 80; Như vậy để thực
hiện bài tập trên ta có thể khi chọn hai cặp
a
a c
a
cặp bánh răng
bánh răng  (bởi chọn một cặp
b
b d
b
Chọn hệ 4 với a = 32, b = 40
khó thực hiện do a q lớn ít có bộ thay
Chọn hệ 5 với a = 40, b = 50
thế)
Trong trường hợp chọn bốn bánh răng
Chọn hệ 4 với a=64, b=44, c=48,d =24
có: a, b, c, d thì ta có thể khai triển từ tỷ số
Chọn hệ 5 với a=40, b=50, c=60, d=30.
truyền i khi có a, b, ta nhân cho một số.

KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ


10


Chương 1: Phay bánh răng

40 40 30
160 16 2 64 48
Cụ thể là: i 
 
   
50 50 30
55 11 1 44 24
- Bước 4: Cách lắp
- Bước 4: Cách lắp
Ta chọn Z giả thiết bằng 50 tức là ta
Ta chọn Z giả thiết bằng 55 tức là ta
phải bù thêm một số răng tương ứng với
phải bớt đi một số răng tương ứng với 4.
1. Đĩa chia sẽ quay ngược chiều với tay
Đĩa chia sẽ quay cùng chiều với tay quay
quay để bù thêm 1 răng. Vì thế ta phải lắp để bớt đi 4 răng. Vì thế ta phải lắp hệ bánh
hệ bánh răng bốn trục (nghĩa là chiều quay răng ba trục (nghĩa là chiều quay của bánh
của bánh răng của bánh răng bị động sẽ
răng của bánh răng bị động sẽ quay cùng
quay ngược chiều với bánh răng bị động). chiều với bánh răng bị động).
Trong trường hợp xác định hai bánh
Trong trường hợp xác định hai bánh
răng thay thế là: a và b hoặc a, b ,c, d. Ta
răng thay thế là: a và b hoặc a, b ,c, d. Ta

lắp như (hình 1.5a)
lắp như (hình 1.5b)
Ngồi ra ngưười ta cịn có thể chia vi sai bằng phương pháp chia số răng thành Z1
và Z2 biết rằng Z1 và Z là tích của Z. Z1 x Z2 = Z. Trên (hình 1.6) mơ phỏng cách lắp
bộ bánh răng lắp ngoài trên đầu phân độ vạn năng khi chọn Z1 < Z (tức là i < 0)
d. Tiến hành phay
Để tiến hành phay các bánh răng trụ răng thẳng có dạng vi sai, thì việc chọn số
răng giả thiết (Z1), tính tốn, chọn và lắp bộ bánh răng lắp ngoài là những việc chuẩn bị
để đạt được số răng mong muốn.
Tuy nhiên trong quá trình phay bánh răng trụ răng thẳng có dạng chia bằng phương
pháp chia vi sai này thì việc dịch chuyển từ rãnh của răng này sang rãnh của răng khác
ta phải thả lõng đĩa chia khi quay, để phần quay của đĩa chia (chuyển động đồng thời)
bù hay bớt đi một số răng chênh lệch (khi chọn và tính tốn). Khi quay xong nhớ khóa
đĩa chia lại tránh sự rung động khi cắt, dẫn đến sai số về kích thước cũng như độ đều
của răng.
Cụ thể là: i 

Hình 1.6 – Cách lắp bộ bánh răng ngoài
a,b,c,d khi i < 0 trên đầu phân độ
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

11


Chương 1: Phay bánh răng

1.4 Tiến trình kiểm tra
1.4.1 Kiểm tra kích thước, độ nhám
Sử dụng thước cặp, pa me đo ngồi kiểm tra các kích thước như đường kính đỉnh
răng, chiều dày răng, độ nhám bằng so sánh

1.4.2 Kiểm tra độ đều răng

Hình 1.7 – Sử dụng pan me đo răng đặc biệt
Dùng calíp giới hạn, hoặc thước cặp, hoặc panme đo răng đặc biệt (hình 8.7)
1.4.3 Kiểm tra sự ăn khớp
Để kiểm tra sự ăn khớp của bánh răng trụ răng thẳng sau khi được phay, ta sử dụng
các bánh răng cùng loại (cùng môđun), bằng cách lắp trên hai trục song song có giá đỡ,
dùng tay, hoặc một lực quay nào đó cho các bánh răng chuyển động, xem xét và cho
kết luận: Êm, không êm, nhẹ, không nhẹ hoặc nặng. Trong các trường hợp nếu sửa
chữa được thì tiến hành phay lại, hoặc bằng các phương pháp khác như: Cà răng, mài
đánh bóng.
1.5 Các trường hợp sai hỏng khi phay bánh trụ răng thẳng
Các dạng
Nguyên nhân
Cách phòng ngừa và khắc phục
sai hỏng
1. Số răng - Nhầm lẫn trong thao tác chia độ,
Nếu phay xong rồi mới phát hiện
khơng đúng hoặc do tính và lắp sai vị trí các được thì khơng sửa được. Muốn đề
bánh răng thay thế
phòng, trước khi phay nên kiểm tra
cẩn thận kết quả chia độ bằng cách
phay thử các vạch mờ trên tồn bộ
mặt phơi, kiểm tra lại, nếu thấy
đúng mới phay thành răng.
2. Răng
- Răng to, răng nhỏ hoặc chiều dày - Để khắc phục ta không nên phay
không đều, các răng đều sai, có thể do chia sai xong răng này tiếp tục sang răng
profin răng số lỗ hoặc khi chia độ không triệt khác liên tiếp mà nên phay cách
sai, lệch

tiêu khoảng rơ lỏng trong đầu chia quãng một số răng. Ví dụ bánh răng
tâm
- Chọn dao sai mơ đun hoặc sai số có 30 răng nên phay theo thứ tự : 1hiệu, xác định độ sâu của rãnh răng 15 - 7 22 - 3 - 11 - 26 v.v (chú ý khi
không đúng.
quay phôi ngược chiều phải quay
- Sai số tích lũy nghĩa là: Tồn bộ q rồi quay xi trở lại tới vị trí
bánh răng chỉ có một răng phay cuối chia độ để triệt tiêu độ rơ lỏng. Nếu
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

12


Chương 1: Phay bánh răng

cùng bị to hoặc nhỏ hơn, đó là do phay ch-a sâu mà kịp phát hiện thì
sai số của nhiều lần chia độ tích lại, có thể sửa được.
cũng có thể ta thực hiện các bước rà - Nếu rãnh răng bị lệch tâm, độ
phôi không trịn.
khơng cân tâm, ta nên kiểm tra
- Răng bị lệch, có thể do khơng lấy trước khi phay chưa hết chiều sâu
tâm chính xác, hoặc là lấy tâm đúng của rãnh, nếu phát hiện được bằng
rồi mà không xác định được vị trí quan sát hoặc bằng một phương
giữa tâm dao và tâm của chi tiết cần pháp đo bằng dưỡng biên dạng của
phay, hoặc do bàn máy bị xê dịch vị từng rãnh, ta có thể thực hiện lại
trí trong quá trình phay, hoặc do đầu cách xác định tâm bằng phương
chia và ụ động không được thẳng so pháp chia đường tròn thành hai
với trục máy.
phần, hoặc bốn phần đều nhau.
- Răng phía to phía nhỏ và chân - Rà lại và phay thêm phía rãnh
răng bị dốc, do khi gá khơng rà cho cịn chưa đủ chiều sâu, (nếu đã đủ

phôi song song với phương chạy chiều sâu, không sửa được).
dao dọc.
3. Độ nhám - Do chọn chế độ cắt không hợp lý - Chọn chế độ cắt hợp lý giữa v, s,
bề mặt kém (chủ yếu là lượng chạy dao quá t.
chưa đạt
lớn).
- Kiểm tra dao cắt trước, trong quá
- Do lưỡi dao bị mòn (mòn q mức trình gia cơng.
độ cho phép), hoặc dao bị lệch chỉ - Luôn thực hiện tốt độ cứng vững
vài răng làm việc.
công nghệ: Dao, đồ gá, thiết bị,.
- Do chế độ dung dịch làm nguội - Khóa chặt các vị trí bàn máy khi
khơng phù hợp., hệ thống cơng nghệ thực hiện các bước cắt.
kém cững chắc
- Không thực hiện các bước tiến
hành khoá chặt các phương chuyển
động của bàn máy.
1.6 Trình tự các bước phay bánh răng trụ răng thẳng
TT Bước công việc
Chỉ dẫn thực hiện
Nghiên cứu bản vẽ
- Đọc hiểu chính xác bản vẽ
- Xác định được: Số răng (Z), chiều cao răng
(h), đường kính đỉnh răng (Di), mô đun (m)
1
- Vật liệu của chi tiết gia cơng
- Chuyển hố các ký hiệu thành các kích thước
gia cơng tương ứng.
Lập quy trình cơng nghệ
- Nêu rõ thứ tự các bước gia công, gá đặt,

dụng cụ cắt, dụng cụ đo, chế độ cắt và tiến
trình kiểm tra.
- Tính tốn chính xác các thơng số hình học
2
cần thiết.
- Chọn số răng giả thiết và tính tốn bánh răng
thay thế
- Xác định chính xác số vịng lỗ và số lỗ cho
(Z).
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

13


Chương 1: Phay bánh răng

3

4

5

6

7

Chuẩn bị vật tư thiết bị dụng - Chuẩn bị đầy đủ: Dụng cụ gá, dụng cụ đo
cụ
kiểm, dụng cụ lấy tâm,..
- Kiểm tra các thành phần của phơi: Đường

kính phơi, chiều dày, độ song song giữa hai
mặt, độ địng tâm,.
- Chọn dao đúng mơđun, đúng số hiệu cho (Z)
- Dầu bôi trơn ngang mức quy định
- Tình trạng máy móc làm việc tốt, an tồn
Gá và hiệu chỉnh dao
- Gá dao chính xác trên trục chính
- Đường tâm dao vng góc với đường tâm
phơi
- Độ đảo mặt đầu cho phép ± 0,1mm
Gá phôi và lấy tâm
- Xác định đúng chuẩn gá
- Lấy tâm bằng cách: Chia đường tròn ra 2
phần hay 4 phần bằng nhau, hoặc bằng êke và
th-ớc cặp.
- Độ không đồng tâm cho phép < 0,1mm
Phay
- Chọn chế độ cắt hợp lý và sử dụng đúng
phương pháp phay.
- Thực hiện đúng trình tự phay: Phay thử,
phay phá và phay tinh bánh trụ răng thẳng
- Răng đúng, đều, câm tâm, đạt độ nhám.
Kiểm tra hồn thiện
- Kiểm tra tổng thể chính xác
- Ghi phiếu theo dõi đầy đủ
- Thực hiện công tác vệ sinh cơng nghiệp
- Giao nộp thành phẩm đầy đủ

KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ


14


Chương 2: Phay thanh răng

CHƯƠNG 2: PHAY THANH RĂNG
Giới thiệu:
Để thực hiện biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại,
người ta sử dụng sự ăn khớp giữa bánh răng và thanh răng. Phay thanh răng theo nhiều
phương pháp khác nhau tùy theo mức độ yêu cầu của hệ truyền động đó.
Mục tiêu thực hiện:
- Trình bày được phương pháp phay thanh răng thẳng.
- Tính tốn đúng và đầy đủ các thông số cần thiết.
- Phay thẳng răng thẳng trên máy phay vạn năng đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và
an tồn.
Nội dung chính:
- Các thơng số hình học, các thành phần của thanh răng thẳng
- Yêu cầu kỹ thuật của thanh răng thẳng
- Phương pháp phay thanh răng thẳng chia bằng đầu vi sai trên máy phay vạn năng
- Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Các bước tiến hành.
2.1. Các yêu cầu kỹ thuật và điều kiện kỹ thuật của thanh răng thẳng
2.1.1 Các yêu cầu kỹ thuật
- Răng có bền mỏi tốt
- Răng có độ cứng cao
- Tính truyền động ổn định, không gây ồn.
- Hiệu suất truyền động lớn, năng suất cao
2.1.2 Các điều kiện kỹ thuật khi phay thanh răng thẳng
- Kích thước của các thành phần cơ bản của một thanh răng, hoặc thanh răng ăn
khớp với bánh răng.

- Số răng đúng, đều, cân, cân tâm
- Độ nhám đạt cấp 8, đến cấp 11 tức là Ra = 0,63 - 0.08.
- Khả năng ăn khớp của bánh răng với thanh răng có cùng một mơđun.
2.2 Các thơng số hình học cơ bản của thanh răng thẳng

Hình 2.1 - Các thơng số hình học cơ bản của thanh răng
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

15


Chương 2: Phay thanh răng

Xét từ một răng ta thấy có đỉnh răng, chân răng chiều dày răng, chiều rộng răng,
chiều cao răng, chiều dài răng,. Trên (hình 2.1) thanh răng có các yếu tố cơ bản sau.
Bước răng (t): Là khoảng cách giữa hai răng liền nhau. Khoảng cách này gồm bề
dày (S) của răng và chiều rộng của rãnh (T):
t  S T
Mô đun (m): Là đại lượng đặc trưng cho bánh răng ăn khớp, là độ dài xác định
được nhỏ hơn bước răng p lần, ta sẽ được một yếu tố gọi là mơđun (m) cũng tính bằng
đơn vị mm.
t
m



Chiều cao (h): trong đó: Chiều cao đầu răng (h1) và chiều cao chân răng (h2)
Với h1=m và h2=1.25m
Như vậy chiều cao toàn bộ của răng là: h = h1 + h2 = m + 1.25 m = 2.25 m (trong
đó chiều cao làm việc của răng là 2m, khe hở chân răng là 0.25m)

Chiều dài răng (Lz):
Lz  t .Z   .mZ
0
Góc ăn khớp (  ):   40
2.3 Phay thanh răng thẳng theo cách chia các phần bằng đầu chia vi sai
2.3.1 Thay đổi giá trị của π bằng phân số tương ứng
Để phay thanh răng có độ chính xác cao, ta sử dụng phương pháp chia bước răng
gián tiếp bằng đầu chia vi sai. Phương pháp này có độ chính xác và được sử dụng khá
rộng rãi. Mức độ chính xác ngồi những yếu tố khác, còn phụ thuộc nhiều vào việc chọn
phân số tương ứng với giá trị của số π. Phân số lớn thì sai số nhiều, cịn phân số nhỏ thì
sai số ít hơn. Để việc lựa chọn được dễ dàng và thuận lợi, ta xây dựng bảng trị số π bằng
các phân số tương ứng.
Bảng 2.1 – Các trị số gàn đúng của π và phạm vi tương đương
Trị số của π
Sai số
Bánh răng đặt biệt cần có
157
0,00159265
157

50
22
0,00126445

7
32 27
0,0022545
 
25 11
19  21

0,00013955
127

127
25 47
0,0011855
47
 
22 17
8 97
0,00010775
97
 
13 19

KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

16


Chương 2: Phay thanh răng

13 29
0,00007395
29; 58; 87

4 30
5  71
0,00000625
71; 113


113
2.3.2 Nguyên tắc
Để chia các phần đều nhau có giá trị bằng bước răng (t) trên đường thẳng bằng việc
sử dụng đầu chia vi sai ta phải sử dụng hệ bánh răng thay thế. Các bánh răng thay thế
được lắp giữa đầu chia và vítme bàn máy dọc một cầu truyền động bánh răng. Khi chia
răng, vặn tay quay của đầu chia đi một số vòng và số lỗ (đã tính tốn) của đầu chia nhờ
sự truyền động của các bánh răng lắp ngồi, bàn máy (phơi) sẽ di chuyển được một
khoảng bằng bước răng (t).
2.3.3 Tính bộ bánh răng lắp ngồi và số vịng quay của đầu chia độ
Bộ bánh răng thay thế và số vòng số lỗ của tay quay chia độ bằng phương pháp chia
vi sai được tính tốn theo cơng thức sau:
a
 m 40
i n
b
p



Trong đó:

a
- là cặp bánh răng lắp ngồi (bánh răng thay thế)
b
p – bước ren vitme bàn máy (chọn để sử dụng)
40 – tỉ số truyền đầu chia (có trường hợp 60, 30…)
n – số vòng cần quay tay quay chia độ
π – được quy đổi ra phân số tương đương (chọn bảng 2.1 tùy độ chính xác)
Ví dụ 1: Thanh răng cần phay có mơ đun m = 3 mm, bước ren vitme p = 6 mm. Ta

sử dụng một cặp bánh răng thay thế.
13 29
Ta chọn   
với sai số 0,00007395mm
4 30
a
 m 40 13  29  3  40 13
65
i n

  29   29
b
p
4  30  6
6
30
a 13 65
Như vậy cặp bánh răng thay thế cần tìm là:  
và số vịng quay của tay
b 6 30
quay chi độ là 29 vịng chẵn
Ví dụ 2: Cần phay thanh răng có: m = 2.75 mm, trên máy có bước ren vitme p = 6
mm. Ta sử dụng hai cặp bánh răng
5  71
Ta chọn  
với sai số 0,00000625 mm
113
a c
5  71110 5  71 110 100 71
2

i  n




18
b d
113  6
1113 6
20 113
6

KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

17


Chương 2: Phay thanh răng

Như vậy để thực hiện bài này ta cần 2 bánh răng đặc biệt 71 và 113 răng, để có
a c 100 71
2 6 7
 

khi chia răng. Còn  
tay quay chia độ phải quay 18 vòng
b d 20 113
6 18 21
và 6 lỗ trên vòng 18, hoặc 18 vòng và 7 lỗ thên vòng lỗ 21.


Hình 2.2 – Sử dụng giá đỡ đặc biệt và đầu chia độ vi sai để phay thanh răng

2.3.4 Cách lắp bộ bánh răng lắp ngồi

Hình 2.3 – Cách lắp bộ bánh răng lắp ngoài khi phay thanh răng
a. Sử dụng 1 cặp bánh răng a,b;
b. Sử dụng 2 cặp bánh răng a,b,c,d.

Để thực hiện việc phay thanh răng bằng phương pháp chia độ vi sai, việc chia này
phụ thuộc vào hệ thống bàn dao dọc. Trục của dao phay đĩa môđun phải được gá trên
đầu quay đặc biệt (hình 2.2), chi tiết được nằm theo phương dọc và hướng phay vng
góc với trục chính của máy phay ngang. Lượng dịch chuyển của bàn máy khi phay từ
rãnh này sang rãnh khác phải bằng bước răng đo song song với trục của thanh răng được
truyền từ tay quay đầu chia độ đến trục vít me bàn máy. Sự truyền động này được thực
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

18


Chương 2: Phay thanh răng

hiện bởi các bánh răng lắp ngồi để bàn máy (phơi) sẽ di chuyển được một khoảng bằng
bước răng (t).
Bộ bánh răng lắp ngoài truyền chuyển động từ trục chính đầu phân độ đến trục
vítme bàn máy. Khi tay quay đầu chia độ quay, dẫn đến trục chính quay, phía sau trục
chính được lắp bánh răng thay thế (a), với các bánh răng làm trung gian đến với (b) lắp ở
trục vítme là được (hình 2.3 a); hoặc (b), (c) làm trung gian (hình 2.3b). Các cách lắp
này không ảnh hưởng đến bước răng (t), nhưng chỉ thay đổi hướng chuyển động của bàn
máy khi dịch chuyển.
2.3.5. Các bước tiến hành phay

- Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị
Chọn máy phay nằm vạn năng (sử dụng dao phay môđun đĩa) và máy phay đứng
(sử dụng dao phay mơđun trụ). Thử máy kiểm tra độ an tồn về điện, cơ, hệ thống bôi
trơn, điều chỉnh các hệ thống trượt của bàn máy. Chuẩn bị phôi, dụng cụ rà, dụng cụ
kiểm tra
- Chọn dao, gá lắp và điều chỉnh dao
Chọn dao phay môđun và số hiệu. Gá dao trên trục chính, xiết nhẹ, điều chỉnh và
xiết chặt dao
- Gá phôi trên ê tô hay một dụng cụ gá khác
Gá phôi trên êtô máy vạn năng, hoặc gá phôi trên một số đồ gá thông dụng khác.
Đảm bảo độ song song giữa các răng với hướng tiến của dao..
- Chọn tốc độ trục chính và lượng chạy dao
- Tính sơ vạch và xác định số vịng quay của tay quay (n)
- Chọn chiều sâu cắt
Cho dao tiến gần phôi rồi dịch chuyển bàn máy lên cho dao chạm vào phôi, đưa
dao lùi ra nâng bàn máy lên xác định chiều sâu cắt. Sau đó khóa các hệ thống bàn máy
(không cần thiết). Chiều sâu cắt được chọn phụ thuộc vào tính chất vật liệu gia cơng và
độ chính xác của chi tiết gia công.
- Chọn phương pháp tiến dao
- Tiến hành phay
+ Bố trí hai cữ giới hạn chạy dao tự động ở bàn dao dọc
+ Xác đinh vị trí đặt dao lần đầu
Việc xác định vị trí cắt lần đầu của dao rất quan trọng bởi phụ thuộc số răng được
bố trí trên tiết diện chiều dài.
+ Phay
Cho máy chạy, vặn tay quay từ từ cho đến khi dao bắt đầu cắt thì sử dụng hệ
thống tự động bàn dao ngang (có thể dọc). Khi phay xong một rãnh răng cho bàn
máy chạy ngược lại, khi dao rời khỏi phơi. Dừng trục chính kiểm tra sơ bộ, tiến
hành nới lỏng bàn máy ngang và quay bàn máy ngang một khoảng cách bằng


KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

19


Chương 2: Phay thanh răng

bước răng có (n) được tính trước, rồi tiếp tục phay rãnh mới. Tăng chiều sâu cắt
và tiến hành phay cho đến hết kích thước chiều cao.
Lưu ý: - Để đảm bảo răng đủ, răng đều và đúng kỹ thuật ta nên vạch dấu xác
định vị trí cắt lần đầu, vạch dấu số răng trên phơi hoặc tiến hành phay thử nếu đạt
độ đều thì phay đúng.
- Để tránh nhầm lẫn số vạch khi dịch chuyển bàn máy ngang, sau mỗi lần
dịch chuyển xong, ta đưa về vạch 0 (vạch chuẩn).
2.4 Kiểm tra
2.4.1 Kiểm tra kích thước, độ nhám
Sử dụng thước cặp, pan me đo ngoài kiểm tra các kích thước như: Chiều dài răng,
chiều cao răng, độ nhám bằng so sánh.
2.4.2 Kiểm tra độ đều răng
Dùng calíp giới hạn, hoặc thước cặp, hoặc pan me đặc biệt để kiểm tra bước răng
và độ đều răng
2.4.3 Kiểm tra sự ăn khớp
Để kiểm tra sự ăn khớp của thanh răng sau khi phay, ta sử dụng các bánh răng trụ
cùng loại (cùng môđun). Lắp bánh răng trụ trên trục gá, còn thanh răng đặt trên mặt
ngang, nâng thanh răng ăn khớp với bánh răng, dùng tay, hoặc một lực quay nào đó
cho bánh răng hoặc thanh răng chuyển động, xem xét và cho kết luận: Êm, không êm,
nhẹ, không nhẹ hoặc nặng,.. Trong các trường hợp nếu sửa chữa được thì tiến hành
phay lại, hoặc bằng các phương pháp khác như: Cà răng, sửa răng, mài đánh bóng.
2.5 Các trường hợp sai hỏng khi phay thanh răng thẳng
Các dạng

Nguyên nhân
Cách phòng ngừa và khắc phục
sai hỏng
Nếu phay xong rồi mới phát hiện
1. Số răng - Do xác định không đúng số vạch
không đúng cần quay khi chọn phương pháp sử được thì khơng sửa được. Muốn đề
dụng du xích bàn máy hoặc chọn phịng, trước khi phay nên kiểm tra
sai số vòng và số lỗ của đĩa chia khi cẩn thận kết quả chia độ bằng cách
sử dụng phương pháp chia bằng đầu phay thử các vạch mờ trên tồn bộ
phân độ.
mặt phơi, kiểm tra lại, nếu thấy
- Không khử độ rơ của bàn máy
đúng mới phay thành răng.
2. Răng
- Chọn dao sai mô đun hoặc sai số - Để khắc phục ta không nên phay
không đều, hiệu, xác định độ sâu của rãnh răng xong răng này tiếp tục sang răng
profin răng không đúng.
khác liên tiếp mà nên phay cách
sai, lệch
- Sai số tích lũy nghĩa là: Tồn bộ qng một số răng
tâm
bánh răng chỉ có một răng phay cuối - Nếu rãnh răng bị lệch tâm, độ
cùng bị to hoặc nhỏ hơn, đó là do không cân tâm, ta nên kiểm tra
sai số của nhiều lần chia độ tích lại, trước khi phay chưa hết chiều sâu
cũng có thể ta thực hiện các bước rà của rãnh, nếu phát hiện được bằng
quan sát hoặc bằng một phương
phơi khơng trịn.
- Răng bị lệch, có thể do khơng lấy pháp đo bằng dưỡng biên dạng của
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ


20


Chương 2: Phay thanh răng

tâm chính xác, hoặc là lấy tâm đúng từng rãnh, ta có thể thực hiện lại
rồi mà khơng xác định được vị trí cách xác định tâm bằng phương
giữa tâm dao và tâm của chi tiết cần pháp chia đường tròn thành hai
phay, hoặc do bàn máy bị xê dịch vị phần, hoặc bốn phần đều nhau.
trí trong q trình phay, hoặc do đầu - Rà lại và phay thêm phía rãnh
chia và ụ động khơng được thẳng so còn chưa đủ chiều sâu, (nếu đã đủ
với trục máy.
chiều sâu, khơng sửa được).
- Răng phía to phía nhỏ và chân
răng bị dốc, do khi gá khơng rà cho
phôi song song với phương chạy
dao dọc.
3. Độ nhám - Do chọn chế độ cắt không hợp lý - Chọn chế độ cắt hợp lý giữa v, s,
bề mặt kém (chủ yếu là lượng chạy dao quá t.
chưa đạt
lớn).
- Kiểm tra dao cắt trước, trong quá
- Do lưỡi dao bị mịn (mịn q mức trình gia cơng.
độ cho phép), hoặc dao bị lệch chỉ - Luôn thực hiện tốt độ cứng vững
vài răng làm việc.
công nghệ: Dao, đồ gá, thiết bị,.
- Do chế độ dung dịch làm nguội - Khóa chặt các vị trí bàn máy khi
khơng phù hợp., hệ thống công nghệ thực hiện các bước cắt.
kém cững chắc
- Khơng thực hiện các bước tiến

hành khố chặt các phương chuyển
động của bàn máy.
2.6 Trình tự các bước phay thanh răng thẳng
TT Bước công việc
Chỉ dẫn thực hiện
Nghiên cứu bản vẽ
- Đọc hiểu chính xác bản vẽ
- Xác định được: Số răng (Z), chiều cao răng
(h), chiều dài răng, bước răng, mô đun
1
- Vật liệu của chi tiết gia cơng
- Chuyển hố các ký hiệu thành các kích thước
gia cơng tương ứng.
Lập quy trình cơng nghệ
- Nêu rõ thứ tự các bước gia công, gá đặt,
dụng cụ cắt, dụng cụ đo, chế độ cắt và tiến
2
trình kiểm tra.
- Tính tốn chính xác các thơng số hình học
cần thiết.
Chuẩn bị vật tư thiết bị dụng - Chuẩn bị đầy đủ: Dụng cụ gá, dụng cụ đo
cụ
kiểm, dụng cụ lấy tâm,..
3
- Chọn dao đúng môđun, đúng số hiệu cho (Z)
- Dầu bơi trơn ngang mức quy định
- Tình trạng máy móc làm việc tốt, an toàn
Gá và hiệu chỉnh dao
- Gá dao chính xác trên trục chính
4

- Đường tâm dao vng góc với đường tâm
phơi
KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

21


Chương 2: Phay thanh răng

5

Gá phôi và lấy tâm
Phay

6
Kiểm tra hồn thiện
7

KHOA CƠNG NGHỆ CƠ KHÍ

- Xác định đúng chuẩn gá
- Chọn chế độ cắt hợp lý và sử dụng đúng
phương pháp phay.
- Thực hiện đúng trình tự phay: Phay thử,
phay phá và phay tinh thanh răng thẳng
- Răng đúng, đều, câm tâm, đạt độ nhám.
- Kiểm tra tổng thể chính xác
- Ghi phiếu theo dõi đầy đủ
- Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp
- Giao nộp thành phẩm đầy đủ


22


×