Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.41 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MƠN ĐỊA LÍ 12</b>
<b>1. Xác định mục tiêu kiểm tra:</b>
Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi đã học xong các chủ
đề của học kì II Địa lí 12
<b>a. Về kiến thức:</b>
-Phát hiện sự phân hóa về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các
biện pháp dạy học cho phù hợp.
-Giúp HS nhận biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra
<b>b. Về kĩ năng: Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS vào các tình </b>
huống cụ thể
<b>c. Về thái độ: Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh q trình dạy học và quản lí </b>
giáo dục.
<b>2. Xác định hình thức kiểm tra: Hình thức kiểm tra tự luận</b>
<b>3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra</b>
Ở đề kiểm tra học kì II Địa lí 12 các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là: 29 tiết
(bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau:
-Chủ đề 1: Địa lí dân cư và kinh tế; Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp : 9
tiết : 31,0%
-Chủ đề 2: Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp : 4 tiết : 13,8%
-Chủ đề 3:Một số vấn đề phát triển và phân bố ngành dịch vụ :3 tiết : 10,3%
-Chủ đề 4:Địa lí các vùng kinh tế,địa lí địa phương : 13 tiết : 44,9%
Trên cơ sở phân phối số tiết như trên,kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng và
những tiết chưa kiểm tra và đã kiểm tra,xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
Chủ đề(ND)/mức độ
nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
SỞ GD & ĐT TUYÊN QUANG
<b>TRƯỜNG THPT SƠN NAM</b>
( ĐỀ I)
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
<b>Năm học 2011 – 2012</b>
Môn: ĐỊA LÍ (lớp12 cơ bản )
Một số vấn đề phát triển
và phân bố nơng nghiệp
Trình bày được
những thuận lợi và
khó khăn của nền
nơng nghiệp nhiệt đới
<b>30%TSĐ=3Đ</b> <b> 100%= 3 Đ </b>
Một số vấn đề phát triển
và phân bố công nghiệp
Dựa vào Atlat địa lí
Việt Nam xác định
được các trung tâm
công nghiệp lớn nhất
và cơ cấu ngành của
mỗi trung tâm
<b>20%TSĐ=2 Đ</b> <b>100%=2 Đ</b>
Một số vấn đề phát triển
và phân bố các ngành
dịch vụ
Vẽ được biểu đồ và
nhận xét qua bảng số
liệu
<b>20%TSĐ= 2 Đ</b> <b>100%TSĐ=2 </b>
Địa lí các vùng kinh tế
Nêu được thực trạng
sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở Đồng bằng
sơng Hồng và các
định hướng chính
Giải thích được
mối quan hệ giữa
<b>30%TSĐ=3Đ</b> <b>66,7%TSĐ =2Đ</b> <b><sub>33,3%TSĐ = 1Đ</sub></b>
<b>TSC:4;TSĐ:10Đ=100% 5,0Đ = 50%TSĐ</b> <b>1,0 Đ=10%TSĐ</b> <b>4,0 Đ=40%TSĐ</b>
4.Biên soạn câu hỏi theo ma trận
<b>Câu I :(3 điểm)</b>
SỞ GD & ĐT TUYÊN QUANG
<b>TRƯỜNG THPT SƠN NAM</b>
<b> (ĐỀ I)</b>
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
<b>Năm học 2011 – 2012</b>
Mơn: ĐỊA LÍ (lớp12 cơ bản )
<i><b> Trình bày những thuận lợi và khó khăn của nền nơng nghiệp nhiệt đới nước ta?</b></i>
<b>Câu II : (2 điểm )</b>
<i><b> Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy xác định hai trung tâm công</b></i>
nghiệp lớn nhất và cơ cấu ngành của mỗi trung tâm?
<b>Câu III: ( 2 điểm )</b>
<i><b> Cho bảng số liệu sau : Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của </b></i>
nước ta (Đơn vị : % )
Năm
Nhóm hàng 1995 1999 2000 2001 2005
Hàng công nghiệp nặng và
khống sản 25,3 31,3 37,2 34,9 36,1
Hàng cơng nghiệp nhẹ và
tiểu thủ công nghiệp 28,5 36,8 33,8 35,7 41,0
Hàng nông , lâm , thủy sản <sub>46,2</sub> <sub>31,9</sub> <sub>29,0</sub> <sub>29,4</sub> <sub>22,9</sub>
Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân
theo nhóm hàng và nêu nhận xét.
<b>Câu IV: (3 điểm )</b>
<i><b> Dựa vào kiến</b></i> thức đã học :
1.Nêu thực trạng và những định hướng chính của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
ngành ở Đồng bằng sơng Hồng.
2.Giải thích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở đồng bằng này ?
…….Hết……
<i>(Thí sinh được mang Atlat Địa lí Việt Nam vào phịng thi) </i>
Câu Nội dung Điểm
<b>Câu I</b>
3 Đ
*Thuận lợi :
- Sản phẩm nông nghiệp đa dạng (nhiệt đới ,cận nhiệt ,ôn đới )
- Khả năng xen canh ,tăng vụ lớn
- Giữa các vùng có thế mạnh khác nhau
* Khó khăn :
1,5
- Tính mùa vụ khắt khe.
- Tính chất bấp bênh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa...
- Dịch bệnh , sâu bệnh…
<b>Câu II:</b>
2 Đ
-Hai trung tâm công nghiệp lớn là : Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
-Trung tâm CN Hà Nội : luyện kim đen, cơ khí , sx ơ tơ,điện tử ,hóa chất- phân
bón ,sx vật liệu xây dựng, dệt may ,chế biến nông sản, sx giấy –xenlulo…
-Trung tâm CN TPhố HCM:LK đen,LK màu,cơ khí,sx ơ tơ,điện tử,hóa chất, phân
bón ,sx vật liệu xây dựng, dệt may ,chế biến nơng sản, sx giấy,đóng tàu ,nhiệt điện .
0,5
0,75
0,75
<b>Câu </b>
<b>III</b>
2 Đ
-Vẽ biểu đồ miền:+Kẻ khung hình chữ nhật cân đối ghi tỉ lệ % trên trục đứng và
năm trên trục ngang ;+Vẽ lần lượt ranh giới các miền theo số liệu,có kí hiệu phân
biệt,lập bảng chú giải và ghi tên biểu đồ<i>(thiếu một trong những bước trừ 0,25điểm )</i>
- Nhận xét :+Trong cơ cấu xk hàng hóa năm 2005, đứng đầu là CNnhẹ và tiểu thủ
CN , tiếp đến là CNnặng và KSản, sau cùng là nhóm N- L-TS; +Từ 1995- 2005 : (so
sánh sự tăng giảm giữa các nhóm hàng )
1,5
0,5
<b>Câu </b>
<b>IV</b>
3 Đ
1.*Thực trạng : + Tỉ trọng giá trị sx nơng-lâm-ngư nghiệp giảm ,cơng nghiệp-XD
tăng , dịch vụ có nhiều chuyển biến (có tỉ lệ %)
+Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực tuy
nhiên cịn chậm
*Các định hướng chính :
+Xu hướng chung giảm KV I , tăng KV II và KV III
+Việc chuyển dịch trong nội bộ ngành cũng có sự khác nhau : (nêu sự chuyển dịch
trong nội bộ từng ngành )
2.Mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng
+ Do việc thâm canh cây lương thực nên diện tích cây lương thực có giảm nhưng
sản lượng lương thực trên thực tế vẫn tăng
+ Tuy nhiên do sức ép về vấn đề về dân số (dân số đơng , tăng nhanh ) nên bình qn
lương thực theo đầu người so với cả nước vẫn giảm
0,5
1,5