Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Một số bài toán nhiệt nhôm trong các đề thi THPT QG môn Hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (599.12 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>MỘT SỐ BÀI TỐN NHIỆT NHƠM TRONG CÁC ĐỀ THI THPT QG MƠN HĨA HỌC </b>


<b>Bài 1.</b> Nung hỗn hợp (Al, Fe2O3) trong điều kiện khơng có khơng khí. Để nguội hỗn hợp sau phản ứng


rồi nghiền nhỏ, trộn đều chia thành 2 phần. Phần 2 có khối lượng nhiều hơn phần 1 là 59 gam. Cho mỗi
phần tác dụng với NaOH dư thu được lần lượt là 40,32 lít và 60,48 lít H2 (đktc). Biết hiệu suất các phản


ứng là 100%. Khối lượng Al trong hỗn hợp đầu là:


<b>A.</b> 135 gam


<b>B.</b> 220,5 gam


<b>C.</b> 270 gam


<b>D.</b> 101,25 gam


<b>Bài 2.</b> Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có khơng khí, hiệu suất 100%) với 9,66
gam hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt, thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan Y bằng dung dịch NaOH dư,
sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn tồn thu được dung dịch Z, chất khơng tan T và 0,03 mol khí. Sục CO2


đến dư vào dung dịch Z, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam một chất rắn.
Công thức của oxit sắt và khối lượng của nó trong hỗn hợp X trên là


<b>A.</b> Fe3O4 ; 2,76 gam.
<b>B.</b> Fe3O4 ; 6,96 gam.
<b>C.</b> FeO ; 7,20 gam.


<b>D.</b> Fe2O3 ; 8,00 gam.


<b>Bài 3.</b> X là hỗn hợp chứa Al và sắt oxit FexOy. Sau phản ứng nhiệt nhôm mẫu X thu được 92,35 gam



chất rắn Y. Hòa tan Y bằng dung dịch NaOH dư thấy có 8,4 lít (đktc) khí bay ra và cịn lại phần khơng
tan Z. Hòa tan 1/4 lượng chất Z bằng H2SO4 đặc nóng, thấy tiêu tốn 60 gam H2SO4 98%. Số mol Al2O3


có trong chất rắn Y là:


<b>A.</b> 0,14 mol


<b>B.</b> 0,40 mol


<b>C.</b> 0,44 mol


<b>D.</b> 0,20 mol


<b>Bài 4.</b> Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 53,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 trong điều kiện không có


khơng khí, sau phản ứng hồn tồn thu được hỗn hợp chât rắn Y. Lấy toàn bộ Y cho tác dụng với dung
dịch H2SO4 lỗng, dư, thấy thốt ra 22,4 lít H2 (đktc). Hiệu suất các phản ứng là 100%. Thành phần


phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp X là:


<b>A.</b> 20,15%


<b>B.</b> 40,3%


<b>C.</b> 59,7%


<b>D.</b> 79,85%


<b>Bài 5.</b> Nung nóng m gam hỗn hợp Al và FexOy (trong mơi trường khơng có khơng khí) đến khi phản ứng



xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư được 0,03 mol H2,


dung dịch Y và 4,48 gam chất rắn không tan. Cho từ từ dung dịch HCl vào Y đến khi thu được lượng kết
tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn. Giá trị m và công
thức FexOy lần lượt là


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>B.</b> 9,1 ; Fe2O3
<b>C.</b> 8,5 ; FeO.


<b>D.</b> 10,2 ; Fe2O3.


<b>Bài 6.</b> Nung a gam hỗn hợp bột Al và Fe2O3 (trong điều kiện khơng có khơng khí) đến phản ứng hồn


tồn được hỗn hợp rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau :
- Phần 1 : Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư được 0,15 mol H2


- Phần 2 : Cho tác dụng với dung dịch HCl dư được 0,55 mol H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác


dụng với dung dịch NaOH dư trong khơng khí, lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi được b
gam chất rắn Z. Giá trị a, b lần lượt là


<b>A.</b> 45,5 ; 32,0.


<b>B.</b> 91,0 ; 32,0.


<b>C.</b> 59,0 ; 14,4.


<b>D.</b> 77,5 ; 37,1.



<b>Bài 7.</b> Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6 gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhơm,


sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau:


→ Phần 1: Cho vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và cịn lại m1 gam chất khơng
tan.


→ Phần 2: Hịa tan hết trong dung dịch HCl thấy thốt ra 10,08 lít khí (đktc).
Thành phần chất rắn Y gồm các chất nào ?


<b>A.</b> Al, Fe2O3, Fe, Al2O3
<b>B.</b> Al, Fe, Al2O3


<b>C.</b> Fe, Al2O3


<b>D.</b> Fe2O3, Fe, Al2O3


<b>Bài 8.</b> Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 có khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là M1. Thực hiện phản


ứng nhiệt nhôm với hiệu suất H%, sau phản ứng thu được hỗn hợp Y có khối lượng mol trung bình là
M2. Quan hệ giữa M1 và M2 là:


<b>A.</b> M1 > M2
<b>B.</b> M1 = M2
<b>C.</b> M2 = H.M1
<b>D.</b> M1 < M2


<b>Bài 9.</b> Nung nóng hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe3O4 trong môi trường khơng có khơng khí (phản ứng


hồn tồn). Các chất sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được 6,72 lít khí H2



(đktc), cũng lượng chất này nếu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 26,88 lít khí H2


(đktc). % khối lượng Al và Fe3O4 trong hỗn hợp đầu lần lượt là:
<b>A.</b> 43,69%; 56,31%


<b>B.</b> 27,95%; 72,05%


<b>C.</b> 21,85%; 78,15%


<b>D.</b> 60,81%; 39,19%


<b>Bài 10.</b> Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe3O4 ở nhiệt độ cao sau một thời gian thu được chất rắn


Y. Để hoà tan hết Y cần V lít dung dịch H2SO4 0,7M loãng. Sau phản ứng thu được dung dịch Z và


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn E. Khử hoàn toàn E bằng H2 dư thu được 11,7 gam nước.


Hiệu suất phản ứng nhiệt nhơm và thể tích V lần lượt là


<b>A.</b> 75%; 2 lít.


<b>B.</b> 80%, 2 lít.


<b>C.</b> 75%; 1,7 lít.


<b>D.</b> 80%, 1,7 lít.


<b>Bài 11.</b> Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong mơi trường khơng có khơng khí) đến khi phản



ứng xảy ra hồn tồn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 lỗng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (đktc);


- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (đktc).


Giá trị của m là


<b>A.</b> 22,75


<b>B.</b> 29,43.


<b>C.</b> 29,40.


<b>D.</b> 21,40.


<b>Bài 12.</b> Hỗn hợp X gồm bột Al và Fe2O3. Lấy 85,6 gam X đem đun nóng để thực hiện phản ứng nhiệt


nhôm, sau 1 thời gian được m gam hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau :
- Phần 1 : Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (ở đktc).


- Phần 2 : Hịa tan trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 10,08 lít khí H2 (ở đktc).


Phần trăm khối lượng Fe trong Y là


<b>A.</b> 18,0%.


<b>B.</b> 19,62%.


<b>C.</b> 39,25%.



<b>D.</b> 40,0%.


<b>Bài 13.</b> Hỗn hợp X gồm 0,56 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao (khơng có


khơng khí), sau khi kết thúc phản ứng được hỗn hợp Y. Nếu cho Y tan trong dung dịch H2SO4 lỗng dư


thì thu được được V1 (lít) khí, nhưng nếu cho Y tan hết trong dung dịch NaOH dư thì thu được V2 lít khí


(các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Biết V1 : V2 = 4. Khoảng giá trị của m là:
<b>A.</b> 0,54 < m < 2,70.


<b>B.</b> 2,7 < m < 5,4.


<b>C.</b> 0,06 < m < 6,66.


<b>D.</b> 0,06 < m < 5,4.


<b>Bài 14.</b> Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp Y (H = 100%).


Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Hoà tan phần 1 trong H2SO4 lỗng dư, thu được 1,12 lít khí (đktc). Cho


phần 2 vào dung dịch NaOH dư thì khối lượng chất không tan là 4,4 gam. Giá trị của m là


<b>A.</b> 6,95.


<b>B.</b> 13,9.


<b>C.</b> 8,42.


<b>D.</b> 15,64.



<b>Bài 15.</b> Cho hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3. Nung 52,35 gam X trong điều kiện khơng có khơng khí một


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Phần I: cho vào dung dịch NaOH lỗng, dư thấy có 20,4 gam chất rắn không tan và thu được 0,84 lít
khí(đktc).


Phần II: tác dụng dung dịch HCl dư, đun nóng thu được V lít khí H2 (đktc).


Giá trị của V là


<b>A.</b> 3,08 lít.


<b>B.</b> 2,8 lít.


<b>C.</b> 5,04 lít.


<b>D.</b> 3,92 lít.


<b>Bài 16.</b> Trộn 6,48 gam Al với 16 gam Fe2O3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu chất rắn X. Cho X tác


dụng với dung dịch NaOH dư thu 1,344 lit H2 (điều kiện tiêu chuẩn). Tính hiệu suất phản ứng nhiệt


nhơm


<b>A.</b> 100%


<b>B.</b> 80%


<b>C.</b> 75%



<b>D.</b> 85%


<b>Bài 17.</b> Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa Al và Cr2O3 trong điều kiện khơng có khơng khí, sau phản


ứng hồn tồn thu được hỗn hợp X có khối lượng 43,9 gam. Chia X làm 2 phần bằng nhau:
- Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 1,68 lít khí (đktc).


- Phần 2 phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M (lỗng, nóng).
Giá trị của V là


<b>A.</b> 1,15.


<b>B.</b> 1,00.


<b>C.</b> 0,65.


<b>D.</b> 1,05.


<b>Bài 18.</b> Đốt nóng một hỗn hợp gồm bột nhôm và Fe3O4 trong môi trường không có khơng khí (xảy ra


phản ứng nhiệt nhơm, hiệu suất 100%). Các chất sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH (dư),
thu được 6,72 lít khí H2 (đktc), cũng lượng chất này nếu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được


26,88 lít khí H2 (đktc). Khối lượng bột nhôm và Fe3O4 trong hỗn hợp đầu lần lượt là
<b>A.</b> 54 gam và 69,6 gam.


<b>B.</b> 54 gam và 34,8 gam.


<b>C.</b> 27 gam và 69,6 gam.



<b>D.</b> 27 gam và 34,8 gam.


<b>Bài 19.</b> Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 6,48 gam Al với 17,6 gam Fe2O3. Chỉ có phản ứng nhơm


khử oxit kim loại tạo kim loại. Đem hòa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch xút dư
cho đến kết thúc phản ứng, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhơm là:


<b>A.</b> 100%


<b>B.</b> 90,9%


<b>C.</b> 83,3%


<b>D.</b> 70%


<b>Bài 20.</b> Nung 21,4 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 (phản ứng nhiệt nhôm), thu được hỗn hợp Y. Cho


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

khơng khí đến khối lượng khơng đổi thu được 16 gam chất rắn. Khối lượng Al và Fe2O3 trong hỗn hợp


X lần lượt là


<b>A.</b> 5,4 gam và 16 gam.


<b>B.</b> 6,4 gam và 16gam.


<b>C.</b> 4,4 gam và 17 gam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Website <b>HOC247</b> cung cấp một môi trường <b>học trực tuyến</b> sinh động, nhiều <b>tiện ích thơng minh</b>, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những <b>giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, </b>
<b>giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm</b> đến từ các trường Đại học và các trường chuyên


danh tiếng.


<b>I.Luyện Thi Online</b>


- <b>Luyên thi ĐH, THPT QG:</b> Đội ngũ <b>GV Giỏi, Kinh nghiệm</b> từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng


xây dựng các khóa <b>luyện thi THPTQG </b>các mơn: Tốn, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học.


- <b>Luyện thi vào lớp 10 chun Tốn: </b>Ơn thi <b>HSG lớp 9</b> và <b>luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán</b> các


trường <i>PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An</i> và các trường
Chuyên khác cùng <i>TS.Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức </i>
<i>Tấn.</i>


<b>II.Khoá Học Nâng Cao và HSG </b>


- <b>Tốn Nâng Cao THCS:</b> Cung cấp chương trình Tốn Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS


THCS lớp 6, 7, 8, 9 u thích mơn Tốn phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG.


- <b>Bồi dưỡng HSG Toán:</b> Bồi dưỡng 5 phân môn <b>Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học </b>và <b>Tổ Hợp</b>


dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: <i>TS. Lê Bá Khánh </i>
<i>Trình, TS. Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá </i>
<i>Cẩn</i> cùng đơi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia.


<b>III.Kênh học tập miễn phí</b>



- <b>HOC247 NET:</b> Website hoc miễn phí các bài học theo <b>chương trình SGK</b> từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả


các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu
tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất.


- <b>HOC247 TV:</b> Kênh <b>Youtube</b> cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi


miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng
Anh.


<i><b>Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai </b></i>



<i><b> Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90% </b></i>


<i><b>Học Toán Online cùng Chuyên Gia </b></i>


</div>

<!--links-->

×