Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (127.91 KB, 16 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2012 </i>
<b>Tập đọc</b>
TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I. MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trơi chảy tồn bài. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa
học với giọng rành rẽ, dứt khoát.
* Hiểu ND : Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống làm cho con người hạnh
phúc sống lâu. (TL được các câu hỏi trong SGK).
- KNS: - Kiểm soát cảm xúc.
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn.
- Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Con chim chiền chiện
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu
hỏi của bài thơ.
3.Bài mới
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS.
-HS luyện đọc theo nhóm đơi
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.
- Đọc diễn cảm cả bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Đoạn 1: Từ đầu … hẹp mạch máu
- Tiếng cười gắn bó mật thiết với con
người như thế nào?
- Vì sao nói tiếng cười là mười thanh
thuốc bổ?
=> Ý đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm
quan trọng của con người. Tiếng cười là
liều thuốc bổ.
Đoạn 2: Cịn lại
- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì?
+ Em rút được điều gì qua bài này?
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- HS khá giỏi đọc toàn bài.
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn.
- 1,2 HS đọc cả bài.
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi.
- Tiếng cười phân biệt con người với
động vật. Hằng ngày người ta cười rất
nhiều.
- Vì tiếng cười làm cho tốc độ thở của
con người tăng lên, cơ mặt thư giãn, não
tiết hc-mơn hạnh phúc tạo cảm giác
sảng khoái.
- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh cho
bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước.
- Cần biết sống một cách vui vẻ.
cho con người khác với động vật. Tiếng
cười làm cho con người hạnh phúc, sống
=> Nêu đại ý của bài?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Giọng đọc
rõ ràng, khách quan, phù hợp với một
văn bản phổ biến, thông báo tin khoa
học. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng.
4.Củng cố: - Bài báo khuyên mọi người
điều gì?
5. Dặn dị: - Chuẩn bị:Ăn mầm đá
động vật.
Tiếng cười làm cho con người thoát khỏi
bệnh tật, hạnh phúc sống lâu
- HS luyện đọc diễn cảm.
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài
văn.
__________________________________________________________
<b>Tốn</b>
ƠN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)
I. MỤC TIÊU:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
- Thực hiện được các phép tính với số đo diện tích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Ôn tập về đại lượng (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài
b.Nội dung bài mới
Bài tập 1:
Hướng dẫn HS lập bảng quan hệ giữa các đơn vị
đo diện tích đã học
Bài tập 2:
Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các
đơn vị nhỏ & ngược lại; từ”danh số phức hợp”
sang”danh số đơn” & ngược lại
Bài tập 4:
Hướng dẫn HS tính diện tích khu đất hình vng
trồng chè & cà phê.
Hướng dẫn HS đưa bài toán đã cho về bài
tốn”tốn học” điển hình là:”Tìm hai số khi biết
tổng & tỉ số của hai số đó”.
4.Củng cố: gv nhận xét tiết học
HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống
nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG XUNG QUANH
I. MỤC TIÊU:
- HS hiểu con người phải sống thân thiện với mơi trường vì cuộc sống hơm nay và
- HS biết bảo vệ, giữ gìn mơi trường trong sạch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tấm bìa . PHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Quam tâm giúp đỡ bạn
- Tại sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- Em đã làm gì để giúp đỡ bạn?
3.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
b. Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Thông tin
Gv nêu 3 thông tin ở tài liệu,lần lượt ghi
lên bảng.
-Em nghĩ gì khi đọc các thơng tin trên?
-Theo em mơi trường sống hiện nay của
nhân dân ta như thế nào? Nguyên nhân
đâu dẫn đến tình trạng này?.
- GV kết luận: Môi trường rất cần thiết
cho cuộc sống con người. Vậy chúng ta
cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Hoạt động2: Làm việc cá nhân (BT 1)
- HS đọc các thông tin và điền Đ vào
những thông tin đúng, chữ S vào những
thông tin sai
- HS đọc và trả lời
GV chốt lại ý đúng: Ý 1,3,4là đúng.Ý2 là
sai
Hoạt động 3: Làm việc Theo nhóm
(BT2)
- GV ghi từng tình huống lên bảng,HS
thảo luận sau đó nêu cách ứng xử của
nhóm mình
- HS trình bày từng trường hợp
GV chốt lại: Cần phải bảo vệ môi trường
dưới nhiều hình thức,nhưng trước hết phải
dựa vào ý thức tự giác của mỗi người
Hoạt động 4: Làm cá nhân
GV nêu từng trường hợp sau đó giơ tấm
bảng màu lên để biểu quyết
Kết quả
a. Không tán thành
2 HS lên bảng lần lượt trử lời
- Tình trạng thiên tai và tình trạng ơ
nhiễm mơi trường nhà nước đang có
chính sách để hạn chế tình trạng này
- Đang sống trong môi trường bị ô
nhiễm,nguyên nhân do con người, do
thiên nhiên gây nên
Sức khoẻ và chất lượng cuộc sống
của con người phụ thuộc rất nhiều vào
yếu tố thiên nhiên,mơi trường …Do
đó chúng ta cần phải biết giữ gìn và
bảo vệ nó
- HS đọc điền vào phiếu
- Cho một số HS đọc kết quả bài làm
- HS thảo luận sau đó trình bày
- Đọc và giải thích phần ghi nhớ.
-HS bày tỏ ý kiến đánh giá
b. Tán thành
c. Không tán thành
d. Tán thành
HS điền vào bảng những việc nên làm và
những việc không nên làm vào bảng
4.Củng cố:
- Cho HS báo cáo kết quả làm ở BT 3
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ mơi
trường tại địa phương.
5. Dặn dị Chuẩn bị tiết sau Ơn tập
2 nhóm lên bảng trình bày
______________________________________________________
<i>Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2012</i>
<b>Luyện từ và câu</b>
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN –YÊU ĐỜI
I. MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân biệt chúng theo bốn nhóm nghĩa
(BT1); biết đặt câu nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, 3).
<b>* HSKG: Tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười & đặt câu với mỗi từ (BT3).</b>
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: Bảng phụ kẻ bảng phân loại (Bài tập 1).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.
- 2 HS đặt 2 câu có dùng trạng ngữ chỉ mục đích.
- Đặt 2 câu hỏi cho phần trạng ngữ chỉ mục đích.
- GV nhận xét.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Nội dung bài mớiHướng dẫn:
Bài 1/155: GV hướng dẫn HS cách thử để biết 1 từ
phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình.
+Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi làm gì?
+Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi cảm thấy thế nào?
+Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi là người thế nào?
+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả lời câu
hỏi cảm thấy thế nào? Là người thế nào?
- GV phát phiếu cho từng HS làm việc theo cặp.
Bài 2/155: HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
Bài 3/155:GV nêu yêu cầu
-Cho HS trình bày
4. Củng cố: Gv nhận xét tiết học
5. Dặn dò: Cbb: Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện
cho câu
- HS thực hiện.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm.
Vui chơi,góp vui, mua vui
Vui thích,vui mừng,vui
sướng, vui lịng, vui thú, vui
vui
Vui tính,vui nhộn,vui tươi
Vui vẻ
HS chọn từ đặt câu
-HS nối tiếp nhau trình bày
-Lớp nhận xét
-HS tìm từ chỉ tiếng cười và
ghi vào vở, đặt câu
__________________________________________________________
<b>Tốn</b>
ƠN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vng góc.
- Tính được diện tích hình vng, diện tích hình chữ nhật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Ôn tập về đại lượng (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài
b. Nội dung bài mới
Bài tập 1:HS nêu yêu cầu
-Thế nào là hai đường thẳng song song?
-Thế nào là hai đường thẳng vng góc?
Bài tập 3:
- Hướng dẫn HS củng cố kĩ năng vẽ hình
Bài tập 4:
Tính chu vi sân vận động hình chữ nhật.
4.Củng cố: Nêu các góc mà em đã được
học
5.Dặn do: Cbb: Ơn tập về hình học (tt)
HS sửa bài
HS nhận xét
- HS theo dõi và nêu kết quả bài làm
- Hai đường thẳng không bao giờ cắt
nhau
-Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
_____________________________________________________
<b>Kể chuyện</b>
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. MỤC TIÊU:
- Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng sự việc được
minh hoạ cho tính cách của nhân vật ( kể khơng thành chuyện ) , hoặc kể lại sự việc
để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện ).
-Biết trao đổi với bạn vể ý nghĩa câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung gợi ý 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Các hoạt động dạy của GV Các hoạt động học của HS
2. KTBC:
Kể câu chuyện đã nghe đã đọc nói về tinh
thần lạc quan yêu đời
GV nhận xét, khen thưởng.
3.Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b. Nội du g bài mới
Họat động1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu
- GV nhắc lại nội dung gợi ý trong SGK:
+ Nếu người vui tính em muốn kể là người
thân, hoặc người em quen biết từ lâu, em có
thể giới thiệu đặc điểm của người đóvà kể
một số sự việc giới thiệu minh họa cho lời
giới thiệu của em. Trong trường hợp này câu
chuyện em kể khơng cần cốt truyện.
+ Nếu đó là một người em chỉ gặp một lần
hoặc vài lần, em có thể chỉ kể một sự việc
để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất. Trong
trường hợp này truyện của em sẽ có cốt
truyện.
- GV kể mẫu cho HS ở mỗi thể lọai.
- GV góp ý cho các em để chọn được
chuyện đúng yêu cầu
Hoạt động2: Thực hành kể chuỵên
- Cho HS kể theo cặp
- Cho HS thi kể –Gv viết nhanh lên bảng lớp
tên các câu chưựªn HS kể
-GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt
4.củng co: GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời,
nêu ý nghĩa câu chuyện.
- 1HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS phân tích đề – gạch chân những
từ ngữ quan trọng trong đề
( một người vui tính mà em biết)
- HS đọc kĩ các gợi ý 1, 2, 3 trong
SGK để tìm đúng câu chuyện của
mình.
- Nhiều HS lần lượt cho biết các em
chọn kể chuyện về ai
- 1 HS khá giỏi kể mẫu (có thể chỉ
một đọan) câu chuyện của mình.
- HS kể chuyện trong nhóm.
- Các nhóm cử đại diện thi kể
- Cả lớp và GV nhận xét
___________________________________________________
Khoa học
ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
-Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. KTBC: THế nào là chuỗi thức ăn?
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung bài mới
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
134-135 SGK và nêu những hiểu biết của
mình về những cây trồng,con vật đó?
-Cho HS trình bày
-Mối quanhệ này được bắt đầu từ sinh vật
nào?
-Cho HS hoạt động nhóm 4
-Dùng mũi tên và chữ để thể hiện mối
quan hệ thức ăn giữa cây luau và các con
vật trong hình sau đó giải thích sơ đồ
-Cho HS trình bay
-Em có nhận xét gì về mối quan hệ thứcăn
của nhóm vật ni,cây trồng, động vật
hoang dã với chuỗi thức ăn này?
-GV yêu cầu 1 HS lên bảng giải thích sơ
đồ đã hồn thành
4. Củng cố: GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò: Cbb Ôn tập( TT)
- HS qua sát các hình minh hoạ
- HS nối tiếp nhau trình bày
- Cây lúa
Chia lớp thành 8 nhóm
- HS trao đổi nhóm
Đại diện 2 nhóm dán lên bảng và trình
bày, các nhóm khác nhận xét và bổ
sung
- Gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi
thức ăn
- 1 Hs giải thích
HS theo dõi
________________________________________________________
<i>Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2012</i>
<b>Tập đọc</b>
ĂN”MẦM ĐÁ”
I. MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trơi chảy tồn bài. Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh;
đọc phân biệt được lời nhân vật và người dẫn câu chuyện.
- Hiểu : Ca ngợi Trạng Quynh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon
miệng, vừa giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống. (TL các CH trong SGK).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
1. Ổn định:
2. KTBC:
2 HS đọc bài tiếng cười là liều thuốc
bổ và TLCH 1&2 ở SGK
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b.Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc:
-Gv chia đoạn: 4 đoạn
- Cho HS luyện đọc đoạn Gv theo dõi
hướng dẫn sửa sai
- HS luyện đọc theo cặp
-1 HS đọc lại toàn bài
-GV nêu cách đọc và đọc mẫu tàon bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
-1 HS đọc chú giải
Hoạt động 2:. Tìm hiểu bài:
-1 HS đọc đoạn 1
-Đoạn 1 giới thiệu về ai?
Cả lớp đọc thầm đạon 2&3.
Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm
đá?
Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho
chúa Trịnh như thế nào?
Cuối cùng chúa được ăn mầm đá
khơng? Vì sao?
-Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng
Quỳnh?
-Nêu ý nghĩa của bài?
Hoạt động 3. Hướng dẫn đọc diễn
cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
một đoạn trong bài: Thấy chiếc lọ
….vừa miệng đâu ạ.
- GV đọc mẫu
4. Củng cố: Qua bài này em rút ra
được bài học gì?
5. Dặn dị: Cbb Ơn tạp
Các nhóm đọc thầm.
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả
lời.
- Vì chúa ăn gì cũng khơng ngon miệng,
thấy món mầm đá là món lạ nên muốn ăn.
Trạng cho người đi lấy đá về ninh, cịn
mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên
ngoài hai chữ đại phong. Trạng bắt chúa
phải chờ đến lúc đói mèm
- Chúa khơng được ăn món mầm đá, vì
- Là người thơng minh …..
Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh vừa
biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng
vừa khéo răn chúa
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
Học sinh đọc -Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
Bình chọn bạn đọc hay nhất
___________________________________________________________
<b>Tốn</b>
ƠN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tt)
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vng góc.
- Tính được diện tích hình bình hành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định
2.Bài cũ: Ôn tập về hình học
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài
b. Nội dung bài mới
Bài tập 1:
GV yêu cầu tất cả HS quan sát vẽ & nối 2 điểm (đỉnh
ô vuông) để được các đường thẳng song song. GV
HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm bài
chú ý có nhiều tình huống xảy ra, GV phải kết luận.
Bài tập 2:
Hướng dẫn HS tính cạnh của hình vng, từ đó suy
ra diện tích hình vng. So sánh & chọn câu trả lời
đúng.
Bài tập 4:
GV yêu cầu HS nhận xét hình (H) (bao gồm mấy
hình, đặc điểm) trước khi tính diện tích.
4.Củng cố: Nêu cách tính chu vi diện tích của hình
5. Dặn dị: Cbb: Ôn tập về tìm số trung bình cộng.
nhất kết quả
HS đọc đề
-1 HS lên bảng làm cả lớp
làm vào vở
HS làm bài
HS sửa bài
ĐS: Hình H có diện tích là
12cm2
<b>___________________________________________________________</b>
<b>Tập làm văn</b>
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. MỤC TIÊU:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả ). Tự sửa chữa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng
dẫn của GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: PHT để HS thống kê lỗi và sửa lỗi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP::
1. GV nhận xét chung về bài làm của lớp
Đa số các em đã xác định đúng được yêu cầu của bài,kiểu bài văn miêu tả con vật,bố
cục rõ 3 phần,diễn đạt trôi chảy dùng từ đặt câu chính xãc.Một số bài đã sử dụng tốt
các biện pháp nghệ thuật so sánh,nhân hoá dùng từ gợi tả,thể hiện trong từng bước
miêu tả như:
b. Những thiếu sót hạn chế:
- Một số bài chưa phân rõ các phần: Mởbài, thân bài, kết bài
- Bài chưa tập trung miêu tả mà còn kể lễ dài dòng thiếu trọng tâm
- Miêu tả chưa theo thứ tự hợp lí,hình ảnh miêu tả chưa rõ nét
-Một số bài mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt
2. Hướng dẫn học sinh chữa bài
- GV phát vở và phất phiếu cho HS
-Mỗi em tự đọc bài và ghi các lỗi ra phiếu, trao đổi với bạn để sửa chữa. Sau đó cho
HS đổi chéo phiếu để soát lỗi. soát lại việc chbữa lỗi
3. Học tập những câu, những đoạn văn hay
-GV đọc lần lượt một số đoạn văn hay,bài văn hay
-GV gọi ý để HS trao đổi về cái hay cần học tập của đoạn văn bài văn đó
Mỗi em có thể chọn một đoạn trong bài của mình để viết lại cho hay hơn. Một số em
đọc lại cả hai đoạn văn để cả lớp so sánh, đối chiếu và nhận xét
4. Củng cố : GV nhận xét tuyên dương những bài làm tốt
________________________________________________________
<i>Thứ năm ngày 26 tháng 4 năm 2012</i>
<b>Luyện từ và câu</b>
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu ( TL câu hỏi:
Bằng gì ? Với cái gì ?. ND ghi nhớ).
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (BT1, mục III); bước đầu viết
được đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng ngữ chỉ
phương tiện (BT2).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1.Ổn định
2.Bài cũ: MRVT: Vui vẻ
- 2 HS đặt 2 câu với từ miêu tả tiếng cười.
- GV nhận xét.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b. Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Phần nhận xét
Yêu cầu 1:
- Trạng ngữ: bằng các loại gỗ bền chắc như: lim, gụ,
sến, táu bổ sung ý nghĩa phương tiện cho câu.
- Trạng ngữ: như cành sương chói bổ sung ý nghĩa
so sánh cho câu.
Yêu cầu 2:
- Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ vừa tìm được ở yêu
cầu 1.
- GV chốt ý:
Câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng cái gì?
Câu hỏi cho trạng ngữ chỉ sự so sánh: Như thế nào?
- Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung ý nghĩa gì cho
câu.
- Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi
nào?
- Mở đầu bằng những từ nào?
- Trạng ngữ chỉ sự so sánh bổ sung ý nghĩa gì cho
câu.
- Trạng ngữ chỉ sự so sánh trả lời cho câu hỏi nào?
Mở đầu bằng các từ ngữ nào?
Họat động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
- Làm việc cá nhân: dùng bút chì gạch chân và ghi
kí hiệu tắt dưới các trạng ngữ.
Bài tập 2:
- Thảo luận nhóm đơi, làm bài vào giấy nháp.
- HS đọc toàn văn yêu cầu
bài.
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ,
trả lời câu hỏi.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện.
- Ý nghĩa phương tiện.
- Bằng gì? Với cái gì?
- Bằng, với.
- Ý nghĩa so sánh.
- Mở đầu bằng các từ như,
tựa, giống như, tựa như.
- GV nhận xét
4.Củng cố: GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò: Cbb: Ôn tập cuối năm.
- Đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc thầm.
- Nhiều HS đọc kết quả.
_________________________________________________________
<b>Tốn</b>
ƠN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I. MỤC TIÊU:
- Giải được bài tốn về tìm số trung bình cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định
2.Bài cũ: Ơn tập về hình học (tt)
Nêu cách tính diện tích của hình bình hành
3.Bài mới:
aGiới thiệu bài
b.Nội dung bài mới
Bài tập 1
u cầu HS tính theo cơng thức.
–Nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số?
Bài tập 2
Các bước giải:
Tìm số tờ báo của lớp Ba?
Tìm số tờ báo của lớp Năm?
Tìm số trung bình cộng số tờ báo của cả ba lớp?
Bài tập 3
Các bước tính:
Tính tổng số điểm?
Tính số bài?
Tính số điểm trung bình?
4.Củng cố: Nêu cách tìm số TBC của nhiều số?
5.Dặn dị:Cbb: Ơn tập về tìm hai số khi biết tổng
& hiệu của hai số đó.
HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống
nhất kết quả
- HS nêu
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
<b>Địa lí</b>
ƠN TẬP
I. MỤC TIÊU: HS biết:
- Chỉ được trên bản đồ địa lí tự nhiên VN:
+ Dãy HLS, đỉnh PXP, đồng bằng BB, đồng bằng NB, các đồng bằng DHMT, các
cao nguyên ở TN.
+ 1 số thành phố lớn.
+ Hệ thống 1 số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta: HN, TPHCM,
Huế, ĐN, CT, HP.
+ Hệ thống 1 số dân tộc ở: đồng bằng BB, đồng bằng NB, các đồng bằng DHMT,
các cao nguyên ở TN.
+ Hệ thống 1 số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồng bằng,
biển, đảo.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. -Tranh, ảnh một số mặt
hàng thủ cơng, khai thác khống sản …. ( nếu có)
Tên thành
phố Đặc điểm tiêu biểu
Hà Nội
Hải Phòng
Huế
Đà Nẵng
Đà Lạt
Tp.HCM
Cần Thơ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động Giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
+Nêu những dẫn chứng thể hiện
biển nước ta có rất nhiều hải sản
3Dạy – học bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Làm việc theo
nhóm
-GV phát cho mỗi nhóm một
bảng hệ thống về các thành
phố như sau:
GV yêu cầu HS trao đổi kết qủa
trước lớp, nhận xét đánh giá
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
-1 -2 HS trả lời. Cả lớp lắng nghe nhận xét.
-Cả lớp lắng nghe.
-HS chỉ trên bản đồ Địa lí Việt Nam treo tường
các địa danh theo yêu cầu của câu 1
-HS điền các địa danh theo yêu cầu của câu 1
vào lược đồ khung của mình
-HS lên chỉ vị trí các địa danh theo yêu cầu
của câu 1 trên bản đồ Địa lí Việt Nam
-HS thảo luận và hoàn thiện bảng hệ thống
được phát.
-HS lên chỉ các thành phố đó trên bản đồ
hành chính Việt Nam treo tường
-HS trao đổi kết qủa trước lớp, chuẩn xác đáp
án.
hoặc theo cặp
-GV cho HS làm câu hỏi 3, 4
trong SGK
Hoạt động 3 Làm việc cá nhân
hoặc theo cặp
-GV cho HS làm bài tập 5 trong
SGK
-GV nhận xét. 4.Củng cố:
-Nhận xét tiết học
5. Dặn dò: Chuẩn bị tiết sau
kiểm tra
-HS trao đổi kết qủa trước lớp và chuẩn xác
đáp án.
-HS làm bài tập 5 trong SGK
-HS trao đổi kết qủa trước lớp và chuẩn xác
đáp án.
_________________________________________________________
Thứ sáu ngày 27 tháng 4 năm 2012
<b>Tập làm văn</b>
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẲN
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu các quy định trong điện chuyển tiền đi, Giấy đặt mua báo chí trong nước; biết
điền những nội dung cần thiết vào bức điện chuyển tiền và giấy đặt mua báo chí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Điện chuyển tiền đi, giấy đặt mua báo chí trong nước đủ
dùng cho HS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS
1. Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy – học bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 : Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
HD: Điện chuyển tiền đi cũng là một dạng gửi
tiền, sẽ đến với người nhận nhanh hơn và cước phí
của nó cũng cao.
1 HS đọc thành tiếng trước
lớp
Lưu ý một số nội dung sau 1 HS đọc thành tiếng trước
lớp
Quan sát, lắng nghe
Người gửi bắt đầu điển vào từ phần khách hàng
viết:
Họ tên người gửi
Địa chỉ:
Số tiền được gửi viết bằng số trước, bằng chữ sau
Họ tên người nhận
Tin tức kèm theo nếu cần
1 HS chuyển tiền đã hoàn
thành
làm bài tập
3 – 5 HS đọc bài
Bài 2 : -Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Phát giấy đặt mua báo chí trong nước cho từng
HS
-Hướng dẫn HS cách điền
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HS đọc bài và làm bài của mình. GV nhận
xét.
4. Củng cố: GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò: Ghi nhớ cách viết diền vào giấy tờ in
sẵn
_____________________________________________________________
<b>Tốn</b>
ƠN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ
KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. MỤC TIÊU:
- Giải được bài tốn về tìm hai số khi biết tộng và hiệu của hai số đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đinh:
2.Bài cũ: Ơn tập về tìm số trung bình cộng
Nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b. Nội dung bài mới
Bài tập 1:
Các bước tính:
-Thực hiện phép cộng (hoặc trừ) hai số
-Thực hiện phép chia cho 2 để tìm x
Bài tập 2:
Các hoạt động giải tốn:
-Phân tích bài tốn để thấy được tổng & hiệu của
hai số phải tìm
-Vẽ sơ đồ minh hoạ
-Thực hiện các bước giải.
Bài tập 3:
- Các hoạt động giải tốn:
-Phân tích bài tốn để thấy được tổng & hiệu của
hai số phải tìm
-Vẽ sơ đồ minh hoạ
-Thực hiện các bước giải.
4.Củng cố: Nêu cách giải bài tốn về tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó?
5. Dặn dị:Cbb: Luyện tập chung
HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất
kết quả
HS làm bài
HS sửa
ĐS:I. 830 cây
II. 545cây
-HS làm bài
-HS sửa bài
__________________________________________________________
<b>Khoa học:</b>
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
I. MỤC TIÊU:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. KTBC:
Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
thực vạt và động vật trong chuỗi thức ăn?
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung bài mới:
Hoạt động 2: Vai trò của nhân tố con
người một mắc xích trong chuỗi thức ăn
-HS thảo luận nhóm đoi quan sát hình
minh hoạ để TLCH
-Kể tên những gì em thấy trong sơ đồ?
-Dựa vào sơ đờ hãy giới thiệu về chuỗi
thức ăn trong đó có con người?
-Yêu cầu HS viết và giải thích sơ đồ về
-Việc săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ dẫn
đến hậu quả gì?
-Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắc xích
trong chuỗi thức ăn bị đứt? Cho Ví dụ?
-Thực vật có vai trị gì đối với sự sống
trên trái đất?
-Con người cần phải làm gì để đảm bảo
sự can bằng trong tự nhiên?
Hoạt động 3: Thực hành vẽ lưới thức ăn
-GV chia lớp thành 8 nhóm
-Gv phát giấy cho các nhóm
-Cho HS trình bày
4. Củng cố: Gv nhận xét tiết học
5. Dặn dò: Cbb kiểm tra
HS nêu
HS quan sát thảo luận và TLCH
- HS nêu
Tảo là thức ăn của cá,cá bé là thưca ăn
-2 HS lên bảng thực hiện
-Con người là một mắc xích trong
chuỗi thức ăn.Con người sử dụng động
vật,thực vật làm thức ăn,các chất thải
của con người trao đổi lại là nguồn
thức ăn cho các sinh vật khác
-Dẫn đến cạn kiệt các loài động
vật,thực vật bị tàn phá
-Sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ sinh vật
trong chuỗi thức ăn
Rất quan trọng đối với sự sống trên trái
đất là sinh vật hấp thụ các yếu tố vô
sinh để tạo ra các yếu tố hữu sinh.Hầu
hết chuỗi thức ăn đều bắt nguồn từ thực
vật
-Bảo vệ môi trường nước khơng khí,
bảo vệ thực vật và động vật
Hoạt động nhóm 4
-HS nhận giấy và thực hành
-2 HS dán lên bảng và giải thích về lưới
thức ăn của mình
_______________________________________________________
<b>Hoạt động tập thể</b>
SƠ KẾT TUẦN 34
I. MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Giáo dục và rên luyện cho HS tính tự quản, tự giác, thi đua, tích cực tham gia
các hoạt động của tổ, lớp, trường.
II. CHUẨN BỊ :
- Bảng ghi sẵn tên các hoạt động, công việc của HS trong tuần.
- Sổ theo dõi các hoạt động, công việc của HS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Nhận xét, đánh giá tuần qua :
* GV ghi sườn các công việc -> h.dẫn
HS dựa vào để nhận xét đánh giá:
- Chuyên cần, đi học đúng giờ
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
-Vệ sinh bản thân, trực nhật lớp, trường
- Xếp hàng ra vào lớp, thể dục, múa hát
tập thể. Thực hiện tốt A.T.G.T
- Bài cũ,chuẩn bị bài mới
- Phát biểu xây dựng bài
- Rèn chữ, giữ vở
- Ăn quà vặt
- Tiến bộ
- Chưa tiến bộ
B. Một số việc tuần tới :
- Nhắc HS tiếp tục thực hiện các công
việc đã đề ra
- Khắc phục những tồn tại
- Thực hiện tốt A.T.G.T
- Đẩy mạnh việc học chuẩn bị thi cuối
HKII
- Tiếp tục thi đua giành nhiều điểm tốt
chào mừng ngày 30-4 và 1-5
- Hs ngồi theo tổ
* Tổ trưởng điều khiển các tổ viên trong
- Tổ trưởng nhận xét, đánh giá, xếp loại
các tổ viên
- Tổ viên có ý kiến
- Các tổ thảo luận, tự xếp loai tổ mình
* Ban cán sự lớp nhận xét đánh giá tình
hình lớp tuần qua -> xếp loại các tổ:
Lớp phó học tập
Lớp phó lao động
Lớp phó V-T - M
Lớp trưởng