ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
PHÙNG THỊ SIM
Tên đề tài:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SĨC NI DƢỠNG VÀ PHÕNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN THIṬ NUÔI TẠI TRẠI NGUYỄN XN DŨNG,
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Chăn ni thú y
Khoa:
Chăn ni thú y
Khóa học:
2013 - 2017
Thái Ngun, 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
PHÙNG THỊ SIM
Tên đề tài:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SĨC NI DƢỠNG VÀ PHÕNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN THIṬ NUÔI TẠI TRẠI NGUYỄN XN DŨNG,
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Chăn ni thú y
Lớp:
K45 – CNTYN04
Khoa:
Chăn ni thú y
Khóa học:
2013 - 2017
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thu Quyên
Thái Nguyên, 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, rèn luyện dƣới mái trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên cũng nhƣ thực tập tốt nghiệp, em nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình
của các thầy cơ trong khoa Chăn ni Thú y cũng nhƣ các thầy cô giáo trong
trƣờng đã trang bi ̣cho em kiế n thƣ́c cơ bản , cho em đƣơ ̣c lòng tin vƣ̃ng bƣớc
trong cuô ̣c số ng và công tác sau này . Nhân dịp này em xin bày tỏ lịng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa
Chăn nuôi Thú y đã tâ ̣n tình da ̣y bảo , chỉ dạy và giúp đỡ chúng em trong toàn
khoá học.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới cơ giáo hƣớng dẫn T.S
Nguyễn Thu Quyên đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành t ốt khóa
luận này.
Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới gia đình cơ chú Nguyễn Xuân
Dũng, chủ trang trại chăn nuôi đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã
ln động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em học tập và hoàn thành
tốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2017.
Sinh viên
Phùng Thị Sim
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Trong chƣơng trình đào ta ̣o của nhà trƣờng
, giai đoa ̣n thƣ̣c tâ ̣p tố t
nghiê ̣p chiế m mô ̣t vi ̣trí rấ t quan tro ̣ng đố i với mỗi sinh viên trƣớc khi ra
trƣờng. Đây là khoảng thời gian để sinh viên hê ̣ thố ng ho á toàn bộ kiến thức
đã ho ̣c và củng cố chuyên môn, đồ ng thời giúp sinh viên làm quen với thƣ̣c tế
sản xuất. Tƣ̀ đó nâng cao trình đô ̣ chuyên môn , nắ m đƣơ ̣c công tác tổ chƣ́c và
tiế n hành công tác nghiên cƣ́u , ứng dụng tiến bộ khoa ho ̣c ki ̃ thuâ ̣t vào thƣ̣c
tiễn sản xuấ t , tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn , sáng tạo để khi ra
trƣờng trở thành mô ̣t ngƣời cán bô ̣ ki ̃ thuâ ̣t có chuyên môn , đáp ƣ́ng đƣơ ̣c nhu
cầ u thƣ̣c tiễn, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nƣớc.
Đƣợc sự nhất trí của nhà trƣờng và Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi
-
Thú y trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên , đƣơ ̣c sƣ̣ phân công của cô
giáo hƣớng dẫn TS. Nguyễn Th u Quyên và sự tiếp nhận của cơ sở
em tiế n
hành nghiên cứu đề tài : “Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng
trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng,
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Do thời gian và trin
̀ h đô ̣ có ha ̣n, bƣớc đầ u làm quen với công tác nghiên
cƣ́u khoa ho ̣c nên khoá luâ ̣n này không tránh khỏi nhƣ̃ng thiế u sót , hạn chế.
Vì vậy, em rấ t mong đƣơ ̣c sƣ̣ góp ý của thầ y cô giáo và các ba ̣n đờ ng nghiê ̣p
để bản khố luận này đƣợc hoàn thiện hơn.
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn thịt của trại lợn (2015 - 2017) ................................. 5
Bảng 4.1: Kết quả trực tiếp thực hiện công tác vệ sinh chăn ni ................. 28
Bảng 4.2. Lịch tiêm phịng vắ c xin cho lợn thịt của trại ................................. 29
Bảng 4.3: Kế t quả tiêm phòng vắ c xin ............................................................ 30
Bảng 4.4: Tỷ lệ nuôi sống lợn qua các tháng tuổi........................................... 32
Bảng 4.5: Kết quả điều trị bệnh đƣờng hô hấp theo các tháng ....................... 36
Bảng 4.6: Kết quả điều trị bệnh đƣờng hô hấp ở lợn bằng 2 loại thuốc MD
Tylogenta và MD Tyonaolin. .................................................................. 37
Bảng 4.7: Kế t quả điề u tri ̣lơ ̣n mắ c hô ̣i chƣ́ng tiêu chảy qua các tháng ......... 38
Bảng 4.8: Kế t qủa điề u tri ̣lơ ̣n mắ c hô ̣i chƣ́ng tiêu chảy của 2 loại thuốc Nova
Amcoli và Nova Nor 100 ........................................................................ 39
Bảng 4.9: Kết quả tham gia xuất lợn.............................................................. 41
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Tƣ̀ viế t tắ t
Ý nghĩa
cs:
Cô ̣ng sƣ̣
MH:
Mycoplasma hyopneumoniae
Nxb:
Nhà xuất bản
TĂ:
Thƣ́c ăn
TGE:
Transmisssible gastro enteritis
TT:
Thể tro ̣ng
VSV:
Vi sinh vâ ̣t
DNA:
Axit doxyribonucleic
ST:
Heat Stabletoxin
LH:
Heat labiletoxin
E. coli:
Escherichia coli
LMLM:
Lở mồm long móng
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1:MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu................................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu .................................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Điề u kiê ̣n cơ sở nơi thƣ̣c tâ ̣p ...................................................................... 3
2.1.2. Cơ sở vâ ̣t chấ t của trang tra ̣i.................................................................... 4
2.1.3. Cơ cấ u tổ chƣ́c của trang tra ̣i .................................................................. 5
2.1.4. Đối tƣợng và các kết quả sản xuất của cơ sở .......................................... 5
2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .............................................. 6
2.2.1. Đặc điểm sinh trƣởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn ...... 6
2.2.2. Mô ̣t số bê ̣nh thƣờng gă ̣p ở lơ ̣n thiṭ ........................................................ 11
2.2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ........................................... 21
PHẦN 3 : ĐỒI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH . 26
3.1. Đối tƣợng ................................................................................................. 26
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 26
3.3. Nội dung tiế n hành ................................................................................... 26
3.4. Phƣơng pháp và các chỉ tiêu theo dõi ...................................................... 26
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 26
vi
3.4.2. Phƣơng pháp theo dõi và thu thâ ̣p thông tin ......................................... 26
3.4.3. Phƣơng pháp xƣ̉ lý số liê ̣u..................................................................... 27
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 28
4.1. Kết quả cơng tác vệ sinh phịng bệnh ...................................................... 28
4.2. Kết quả công tác chăn nuôi ...................................................................... 30
4.3. Kết quả một số bệnh ở lợn thịt ................................................................. 35
4.4. Xuất lợn .................................................................................................... 40
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 42
5.1. Kết luận .................................................................................................... 42
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 44
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 44
II. Tài liệu tiếng Anh ....................................................................................... 47
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấ n đề
Ngành chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn ni gia
súc nó là nguồn cung cấp thực phẩm với tỷ trọng và chất lƣợng tốt cung cấp
protein động vật cho con ngƣời. Thịt lợn có thể chế biến thành nhiều món ăn
ngon, khi chế biến không làm giảm phẩm chất thịt và phù hợp với đại đa số
ngƣời dân. Ngoài ra, ngành chăn ni lợn cịn cung cấp một lƣợng lớn phân
bón cho ngành trồng trọt và cung cấp các sản phẩm phụ khác cho ngành công
nghiệp chế biến nhƣ: Da, lông, mỡ, xƣơng…
Trong những năm gần đây nhờ việc áp dụng những thành tựu khoa học
kỹ thuật vào sản x́t, ngành chăn ni lợn ở nƣớc ta ln có những bƣớc
phát triển lớn nhƣ: Tổng đàn lợn tăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất cao,
khả năng phòng bệnh tốt. Bên cạnh đó Đảng và Nhà nƣớc ta ln có những
chính sách, biện pháp cụ thể nhằm phát triển ngành chăn nuôi nói chung và
ngành chăn nuôi lợn nói riêng. Các nhà khoa học cũng khơng ngừng tìm tòi,
nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi.
Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn, ngành chăn nuôi lợn ở nƣớc ta đang
có những bƣớc chuyển mình từ chăn ni nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập chung với
quy mô vừa và lớn. Trong những năm gần đây, đã x́t hiện mơ hình chăn
ni mới đó là mơ hình chăn ni gia cơng, một hình thức hợp tác giữa những
cơ sở chăn ni nhỏ và cơng ty chăn ni với hình thức hợp tác này thì cơ sở
chăn ni khơng phải lo đầu ra và sự bất ổn của thị trƣờng cám mà hiệu quả
mang lại từ mơ hình này vẫn khá cao. Tuy vậy những cơ sở chăn nuôi và công
ty vẫn cần phải quan tâm đến vấn đề kỹ thuật và các biện pháp để nâng cao
2
hiệu quả của công việc chăm sóc nuôi dƣỡng đây là vấn đề khơng thể thiếu vì
vậy chúng tơi tiến hành thực hiện chuyên đề với nội dung: “Áp dụng quy
trình chăm sóc ni dưỡng và phịng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại
Nguyễn Xuân Dũng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
- Giúp sinh viên củng cố kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc
áp dụng quy trình chăm sóc, ni dƣỡng đàn lợn thịt.
- Đánh giá đƣợc tỷ lệ mắc một số bệnh thƣờng gặp ở lợn thịt.
- Có thể chẩn đốn và đƣa ra phác đồ điều trị một số bệnh thƣờng gặp
trên đàn lợn thịt.
- Xác định đƣợc quy trình phịng, trị bệnh và nuôi dƣỡng, chăm sóc đàn
lợn thịt tại trại.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá đƣợc tình hình chăn ni tại trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh
Thƣợng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
- Nắm vững quy trình phịng, trị bệnh trên đàn lợn thịt.
- Nắm vững quy trình ni dƣỡng, chăm sóc lợn thịt.
- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở.
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiêṇ cơ sở nơi thƣ̣c tâ ̣p
2.1.1. Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của cơ sở thực tập
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại lợn Nguyễn Xuân Dũng đƣợc xây dựng năm 2014, là trại chăn
nuôi lợn thịt đạt 2200 con/năm. Trại đƣợc xây dựng tại xã Khánh Thƣợng,
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trên một quả đồi với diện tích gần 8000m2.
Xã Khánh Thƣợng là một xã miền núi nằm ở sƣờn Tây núi Ba Vì, với
diện tích tự nhiên 2882,43 ha. Cách trung tâm huyện Ba Vì trên 35 km, cách
trung tâm thành phố Hà Nội 82km. Xã có địa bàn giáp gianh với 2 tỉnh (phía
Đơng Nam giáp tỉnh Hoà Bình, phía Tây cách con sơng Đà là tỉnh Phú Thọ)
có trục đƣờng giao thơng Sơn Tây - Chẹ - Hợp Thịnh - Kỳ Sơn - Hoà Bình đi
qua. Điều kiện địa lý của xã rất thuận lợi cho việc giao thông, vận chuyển
thức ăn cũng nhƣ việc bn bán, vận chuyển hàng hóa của trại.
2.1.1.2. Điều kiện khí hậu
Huyện Ba Vì nằm trong khu vực đồng bằng sơng Hồng, chịu ảnh
hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do đó, trại lợn Nguyễn Xuân Dũng
cũng chịu ảnh hƣởng chung của khí hậu vùng, nhiệt độ thay đổi theo mùa rõ
rệt. Mùa hè nóng ẩm, mƣa nhiều ( từ tháng 4 đến tháng 8), mùa đông lạnh,
khô (từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau). Nhiệt độ trung bình năm khoảng
23,40C. Ở vùng thấp, nhiệt độ tối thấp xuống tới 2,70C; nhiệt độ tối cao lên tới
420C. Ở độ cao 400m nhiệt độ trung bình năm 20,60C; Từ độ cao 1000m trở
lên nhiệt độ chỉ còn 160C. Nhiệt độ thấp tuyệt đối có thể xuống 0,20C. Nhiệt
độ cao tuyệt đối 33,10C. Lƣợng mƣa trung bình năm 2.500mm, phân bố
không đều trong năm, tập trung nhiều vào tháng 7, tháng 8. Độ ẩm khơng khí
4
86,1%. Vùng thấp thƣờng khô hanh vào tháng 12, tháng 1. Từ độ cao 400m
trở lên không có mùa khô. Mùa đơng có gió Bắc với tần śt >40%. Mùa Hạ
có gió Đông Nam với tấn suất 25% và hƣớng Tây Nam. Với điều kiện khí hậu
nhƣ vậy, tƣơng đối thuận lợi cho nghành chăn nuôi phát triển.
2.1.2. Cơ sở vật chấ t của trang traị
Trại lợn của ông Nguyễn Xuân Dũng có khoảng 8000 m² đất để xây
dựng trang trại, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các cơng trình phụ phục vụ
cho cơng nhân và các hoạt động khác của trại.
Khu nhà ở của công nhân đƣợc xây ở đầu hƣớng gió, nhà ở đƣợc lợp
ngói. Các phòng đều đƣợc lăn sơn, mỗi phòng có 1 tủ cho cơng nhân đựng
quần áo. Phịng ở giữa có bàn ghế cho công nhân ghi chép số liệu hằng
ngày và cịn đƣợc trang bị ti vi cho cơng nhân giải trí, thu nhận thông tin
hằng ngày.
Khu nhà ăn xây dựng khang trang, sạch sẽ và có đủ bàn ghế cho công
nhân ngồi. Khu nấu ăn đƣợc trang bị tủ lạnh, bếp ga để thuận tiện cho việc
bảo quản và chế biến thức ăn cho cán bô ̣, công nhân.
Trong khu chăn nuôi đƣợc quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng
trại dài 50m, rộng 14m, 1ô kích thƣớc 5m × 6m, gồm 12 ô 1 chuồng . Cùng
một số cơng trình phụ phục vụ cho chăn ni nhƣ: Kho thức ăn, phòng sát
trùng, kho thuốc.
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có bốn quạt thông gió. Hai bên tƣờng có dãy cửa
sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,2 m², cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách
nhau 50cm. Trên trần đƣơc lắp hệ thống chống nóng bằng thép. Ngoài ra, mỗi
chuồng thƣơng phẩm còn đƣợc trang bị hệ thống cho ăn tự động hiện đại nhất
hiện nay.
5
Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều
đƣợc đổ bê tông và có các hố sát trùng.
Hệ thống nƣớc trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nƣớc giếng khoan.
Nƣớc tắm cho lợn, rửa chuồng đƣợc bơm từ giếng chứa nƣớc trong trang trại
lên bể chứa và theo hệ thống ống nƣớc dẫn tới các chuồng khác nhau.
2.1.3. Cơ cấ u tổ chức của trang traị
Cơ cấu tổ chức của trại đƣợc tổ chức nhƣ sau:
01: Chủ trại.
01: Trƣởng trại.
01: Kỹ thuật trại.
4: công nhân và 2 sinh viên thực tập.
2.1.4. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở
2.1.4.1. Đối tượng nuôi của trại
Trại nuôi các giống lợn khác nhau nhƣ: Yorkshire, Landrace.
2.1.4.2. Kết quả sản xuất của cơ sở
- Lợn thƣơng phẩm tại trại đƣợc nuôi từ lúc cai sữa đến lúc xuất bán
khoảng 5 đến 6 tháng với khối lƣợng trung bình từ 100 đến 110kg.
- Cơ cấu đàn lợn thịt của trại trong 3 năm gần đây
Qua điều tra từ số liệu sổ sách theo dõi của trại thì cơ cấu đàn lợn thịt
của trại 3 năm gần đây tính đến tháng 05 năm 2017 đƣợc thể hiện ở bảng 2.1.
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn thịt của trại lợn (2015 - 2017)
Lợn
Số lƣợng
( con )
Tổng số
Năm 2015
Năm 2016
05/ 2017
2200
2200
1100
2200
2200
1100
6
Qua bảng 2.1 cho thấy: Số lƣợng lợn thịt của trại không có biến động
giữa những năm trƣớc và năm nay.
2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyề n của sự sinh trưởng
Sinh trƣởng đƣơ ̣c nhiề u tác giả nghiên cƣ́u cho các khái niê ̣m cũng
phầ n nào khác nhau.
Khi nghiên cƣ́u về sinh trƣởng , Johansson (1972) [11] đã có khái niê ̣m
nhƣ sau : về mă ̣t sinh ho ̣c , sinh trƣởng đƣơ ̣c xem nhƣ là quá trình tổ ng hơ ̣p
protein, cho nên ngƣời ta lấ y viê ̣c tăng khố i lƣơ ̣ng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá
sự sinh trƣởng . Tuy nhiên có nhƣ̃ng khi tăng khố i lƣơ ̣ng không phải là tăng
trƣởng. Sƣ̣ tăng trƣởng thƣ̣c sƣ̣ là sƣ̣ tăng lên về khố i lƣơ ̣ng , số lƣơ ̣ng và các
chiề u của tế bào mơ cơ . Ơng còn cho biế t cƣờng đô ̣ phát triể n qua giai đoa ̣ n
bào thai và giai đoạn sau khi sinh có ảnh thƣởng đến chỉ tiêu phát triển của
con vâ ̣t.
Theo Trầ n Đin
̀ h Miên và cs (1975) [14], sinh trƣởng là mô ̣t quá triǹ h
tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá , là sự tăng về chiề u dài , chiề u
cao, bề ngang, khố i lƣơ ̣ng của các bô ̣ phâ ̣n và toàn cơ thể con vâ ̣t trên cơ sở
tính chất di truyền từ đời trƣớc . Sinh trƣởng mang tiń h chấ t giai đoa ̣n , biể u
hiê ̣n dƣới nhiề u hin
̀ h thƣ́c khác nhau.
Để xác đinh
̣ sinh trƣởng ngƣời ta dùng phƣơng pháp cân đinh
̣ kì khố i
lƣơ ̣ng và đo kić h thƣớc các chiề u của cơ thể . Ở lợn thƣờng đo 4 chiề u: Dài
thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống và thƣờng đo ở các tháng tuổi : Sơ sinh 1,
2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36.
2.2.1.2. Sự phát triển các hê ̣ thố ng trong cơ thể
Trong quá trin
̀ h sinh trƣởng và phát triể n của lơ ̣n các tổ chƣ́c khác nhau
đƣơ ̣c ƣu tiên tić h luỹ khác nhau. Các hệ thống chức năng nhƣ hệ thần kinh, hê ̣
7
tiêu hoá, tuyế n nô ̣i tiế t đƣơ ̣c ƣu tiên phát triể n trƣớc hế t. Sau đó là bô ̣ xƣơng,
hê ̣ thố ng cơ bắ p và cuố i cùng là mô mỡ.
Cơ bắ p là phầ n quan tro ̣ng ta ̣o nên sản phẩ m thiṭ lơ ̣n . Trong quá trình
sinh trƣởng và phát triể n của cơ thể tƣ̀ lúc sơ s
lƣơ ̣ng các bó cơ và sơ ̣i cơ ổ n đinh
̣
inh đế n khi trƣởng thành số
. Tuy nhiên giai đoa ̣n lơ ̣n còn nhỏ đế n
khoảng 60kg trong cơ thể có sƣ̣ ƣu tiên cho sƣ̣ phát triể n các tổ chƣ́c na ̣c.
Đối với mô mỡ , sƣ̣ tăng lên về số lƣơ ̣ng và kích
thƣớc tế bào mỡ là
nguyên nhân chính gây nên sƣ̣ tăng về khố i lƣơ ̣ng của mô mỡ
. Ở giai đoạn
cuố i của quá trình phát triể n cá thể trong cơ thể lơ ̣n có quá trình ƣu tiên phát
triể n và tích luỹ mỡ.
2.2.1.3. Quy luật ưu tiên các chấ t dinh dưỡng trong cơ thể
Trong cơ thể đô ̣ng vâ ̣t có sƣ̣ ƣu tiên dinh dƣỡng khác nhau theo tƣ̀ng
giai đoa ̣n sinh trƣởng phát triể n và cho tƣ̀ng hoa ̣t đô ̣ng chƣ́c năng của các bô.̣ phâ ̣n
Trƣớc hế t dinh dƣỡng đƣơ ̣c ƣu tiên cho hoa ̣t đô ̣ ng thầ n kinh , tiế p đế n
cho hoa ̣t đô ̣ng sinh sản , cho sƣ̣ phát triể n bô ̣ xƣơng , cho sƣ̣ tić h luỹ na ̣c và
cuố i cùng cho sƣ̣ tić h luỹ mỡ . Nhiề u kế t quả nghiên cƣ́u cho thấ y khi dinh
dƣỡng cung cấ p bi ̣giảm xuố ng 20% so với tiêu chuẩ n ăn cho lơ ̣n thì quá triǹ h
tích luỹ mỡ bị ngƣng trệ, khi dinh dƣỡng giảm x́ ng 40% thì sự tích luỹ nạc,
mỡ của lơ ̣n bi ̣dƣ̀ng la ̣i . Vì vậy ni lợn khơng đủ dinh dƣỡng thì lợn sẽ
khơng có tăng khố i lƣơ ̣ng.
2.2.1.4. Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thi ̣t
Lơ ̣n thiṭ là giai đoa ̣n chăn nuôi cuố i cùng để ta ̣o ra sản phẩ m thiṭ
, lơ ̣n
thịt cũng là thành phần chiến tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65-80%), do vâ ̣y
chăn nuôi lơ ̣n thiṭ quyế t đinh
̣ thành công của chăn nuôi lợn.
Chăn nuôi lơ ̣n thiṭ cầ n đa ̣t nhƣ̃ng yêu cầ u : Lơ ̣n có tố c đô ̣ sinh trƣởng
nhanh, tiêu tố n thƣ́c ăn thấ p, tố n it́ công chăm sóc và phẩ m chấ t thiṭ tố t.
Dinh dưỡng thức ăn:
8
Dinh dƣỡng là yế u tố quan tr ọng của yếu tố ngoại cảnh quyết định đến
khả năng sinh trƣởng và khả năng cho thịt của lợn
. Trầ n Văn Phùng và cs
(2004) [20] cho rằ ng : Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu
không có mô ̣t môi trƣờng dinh dƣỡng và
thƣ́c ăn hoàn chỉnh . Mô ̣t số thí
nghiê ̣m đã chƣ́ng minh rằ ng , khi chúng ta cung cấ p cho lơ ̣n các mƣ́c dinh
dƣỡng khác nhau có thể làm thay đổ i tỷ lê ̣ các thành phầ n trong cơ thể . Khẩ u
phầ n có mƣ́c năng lƣơ ̣ng cao và mƣ́c protein th ấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều
hơn so với khẩ u phẩ n có mƣớc năng lƣơ ̣ng thấ p và hàm lƣơ ̣ng protein cao
.
Khẩ u phầ n có hàm lƣơ ̣ng protein cao thì lơ ̣n có tỷ lê ̣ na ̣c cao hơn.
Lƣơ ̣ng thƣ́c ăn cho ăn cũng nhƣ thành phầ n dinh dƣỡng ảnh hƣởng trực
tiế p đế n quá trình tăng khố i lƣơ ̣ng của lơ ̣n . Hàm lƣợng xơ thô tăng từ 2,4 11% thì tăng khối lƣợng mỗi ngày của lợn giảm từ 566g xuố ng 408g và thƣ́c
ăn cầ n cho 1kg tăng khớ i lƣơ ̣ng tăng lên 62%.
Vì vậy để chăn n uôi có hiể u quả cầ n phố i hơ ̣p khẩ u phầ n ăn sao cho
vƣ̀a cung cấ p đầ y đủ nhu cầ u dinh dƣỡng cho tƣ̀ng giai đoa ̣n phát triể n và vƣ̀a
tâ ̣n du ̣ng đƣơ ̣c nguồ n thƣ́c ăn có sẵn ta ̣i điạ phƣơng.
Môi trường:
Trầ n Văn Phùng và cs, 2004 [20] cho biế t: Môi trƣờng xung quanh gồ m
nhiê ̣t đô ̣, đô ̣ ẩ m, mâ ̣t đô ̣, ánh sáng. Nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩ m ảnh hƣởng chủ yế u đế n
năng suấ t và phẩ m chấ t thit.̣ Nhiê ̣t đô ̣ thích hơ ̣p cho lơ ̣n nuôi béo tƣ̀ 15 - 180C.
Nhiê ̣t đô ̣ chuồ ng nuôi liên qua n mâ ̣t thiế t đế n đô ̣ ẩ m không khí , đô ̣ ẩ m không
khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70%. Tác giả Nguyễn Thiện và cs (2005) [23]
cho biế t: Ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn lợn phải tăng cƣờng q trình
toả nhiệt thơng qua q trình hơ hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hơi ) để duy trì
thăng bằ ng thân nhiê ̣t . Ngoài ra nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức
ăn hàng ngày của lơ ̣n giảm . Do đó tăng khố i lƣơ ̣ng bi ̣ảnh hƣởng và khả năng
chuyể n hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trƣởng phát triển của lợn bị giảm.
9
Mâ ̣t đô ̣ lơ ̣n trong chuồ ng nuôi có ảnh hƣởng chủ yế u đế n năng suấ t
.
Khi ta nhố t lơ ̣n ở mâ ̣t đô ̣ cao hay số con /ô chuồ ng quá lớn sẽ ảnh hƣởng đế n
tăng khố i lƣơ ̣ng hàng ngày của lơ ̣n và phầ n nào ảnh hƣởng đế n sƣ̣ chuyể n hoá
thƣ́c ăn. Do vâ ̣y khi nhố t ở mâ ̣t đô ̣ cao sẽ tăng tính không ổ n đinh
̣ trong đàn .
Sƣ̣ không ổ n đinh
̣ này sẽ dẫn đế n sƣ̣ tấ n công lẫn nhau , giảm bớt thời gian ăn
và nghỉ của lợn. Nghiên cƣ́u của Mỹ (Bord) cho thấ y: Khi nuôi lơ ̣n với mâ ̣t đô ̣
thấ p, sẽ làm tăng tốc độ tăng khối lƣợng cũng nhƣ làm giảm mức tiêu tốn thức
ăn. Chăm sóc ảnh hƣởng chủ yế u đế n năng suấ t , chuồ ng vê ̣ sinh kém dễ gây
bê ̣nh, chuồ ng nuôi ồ n ào , không yên ti ̃ nh đề u làm năng suấ t giảm . Sức khoẻ
trong giai đoa ̣n bú sƣ̃a kém nhƣ thiế u máu , cịi cọc dẫn đến giai đoạn ni thịt
tăng khớ i lƣơ ̣ng kém (Vũ Đình Tơn, 2005) [25].
Phƣơng thƣ́c nuôi dƣỡng nhƣ cho ăn t
trƣởng của lơ ̣n hơn so với cho ăn ha ̣n chế
ự do sẽ làm tăng tốc độ tăng
, nhƣ̃ng giố ng lơ ̣n hƣớng mỡ nên
cho ăn ha ̣n chế tƣ̀ đầ u , còn với những giống lợn hƣớng nạc nên cho ăn tự do
sẽ có đƣợc năng suất và chất lƣợng tốt nhất.
2.2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn
Giố ng
Theo Nguyễn Thiê ̣n và cs (2005) [23]: Giố ng là yế u tố quan tro ̣ng ảnh
hƣởng đế n sinh trƣởng , phát dục, năng suấ t và phẩ m chấ t thiṭ . Các giống lợn
nô ̣i có tố c đô ̣ sinh trƣởng châ ̣m hơn và chấ t lƣơ ̣ng thiṭ thấ p hơn các giố ng lơ ̣n
lai và lơ ̣n ngoa ̣i.
Các giống khác nhau có khả năng tăng khối lƣợng khác nhau
, phụ
thuô ̣c vào các gen quy đinh
̣ tính tra ̣ng này . Cùng một khối lƣợng nhƣ nhau,
cùng kiểu gen, nhƣng khi trƣởng thành , nhƣ̃ng con có khố i lƣơ ̣ng lớn hơn có
khả năng tăng khối lƣợng nhanh hơn lại có ít mỡ hơn những con có khối
lƣơ ̣ng nhỏ hơn. Theo Nguyễn Văn Đƣ́c (1997) (dẫn theo Giang Hồ ng Tuyế n ,
2009) [28].
10
Tăng khố i lƣơ ̣ng trung biǹ h của lơ ̣n Móng Cái khoảng
300-350
gram/1ngày, trong khi con lai F 1(nô ̣i x ngoa ̣i ) đa ̣t 550-600 gram/1ngày. Lơ ̣n
ngoại nếu chăm sóc, nuôi dƣỡng tố t có thể đa ̣t tới 700-800 gram/1ngày.
Phẩ m chấ t thiṭ c ủa lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn địa
phƣơng, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội .
Hiê ̣n nay ngƣời ta lơ ̣i du ̣ng ƣu thế lai của phép lai kinh tế để phố i hơ ̣p nhiề u
giố ng vào trong 1 con lai nhằ m tâ ̣n du ̣ng các đă ̣c điể m tố t tƣ̀ các giố ng lơ ̣n
khác nhau. Đồng thời tạo con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trƣờng,
nâng cao năng suấ t chấ t lƣơ ̣ng sản phẩ m thiṭ . Kế t quả khảo sát năng xuấ t và
phẩ m chấ t thiṭ của 1 số giố ng lơ ̣n cho thấ y tăng khố i lƣơ ̣ng , tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ
thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn
Móng Cái.
Thời gian và chế độ nuôi
Là hai nhân tố ảnh hƣở ng trƣ̣c tiế p đế n năng suấ t và phẩ m chấ t thiṭ
.
Thời gian nuôi dài lơ ̣n có tro ̣ng lƣơ ̣ng cao nhƣng tiêu tố n thƣ́c ăn nhiề u , tố n
nhiề u công chăm sóc nuôi dƣỡng, chi phí chuồ ng tra ̣i, và các chi phí khác cao,
hê ̣ số quay vòng thấ p, chấ t lƣơ ̣ng thiṭ kém.Thời gian nuôi dƣỡng ngắ n sẽ khắ c
phục đƣợc các nhƣợc điểm trên nhƣng địi hỏi phải đầu tƣ chăm sóc ni
dƣỡng tố t. Chế đô ̣ dinh dƣỡng cao lơ ̣n tăng khố i lƣơ ̣ng nhanh và tiêu tố n thƣc
ăn thấ p , hiê ̣u quả cao chấ t lƣơ ̣ng thiṭ tố t . Nế u lơ ̣n đƣơ ̣c ăn thƣ́c ăn có dinh
dƣỡng cao và phù hơ ̣p với các giai đoa ̣n sinh trƣởng phát triể n của chúng thì
năng suấ t và chấ t lƣơ ̣ng thiṭ sẽ cao.
Khí hậu và thời tiết
Khí hậu mát mẻ , nhiê ̣t đô ̣ và đ ộ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt , tỷ lệ tiêu
hoá cao, tích luỹ cao, sinh trƣởng và phát triể n nhanh, năng suấ t cao. Nhiê ̣t đô ̣
chuồ ng nuôi quá cao lơ ̣n ăn it́ , tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lƣợng. Nhiê ̣t
đô ̣ quá thấ p lơ ̣n tiêu hao nhiề u năng lƣơ ̣ng để chố ng rét, tiêu tố n thƣ́c ăn cao.
11
2.2.2. Một số bê ̣nh thường găp̣ ở lợn thiṭ
2.2.2.1. Bê ̣nh viêm phổ i do Mycoplasma (Bê ̣nh suyễn lợn)
Nguyên nhân
Bệnh viêm phổi do Mycoplasma, còn gọi là bệnh suyễn heo do vi
khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây ra. Đặc điểm của bệnh là ho
kéo dài nhiều tuần, heo chậm lớn, sức kháng bệnh yếu. Nếu kết hợp với các vi
trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu
chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở.
Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhƣng có
thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trƣờng nƣớc mƣa ở nhiệt độ 2 -70C. Trong
phổi tồn tại 2 tháng ở âm 250C và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 60C và chỉ 3 - 7
ngày ở nhiệt độ 17 - 250C.
Triê ̣u chứng
Thể mañ tin
́ h : Là thể bệnh chủ yếu, thƣờng xuất hiện trên heo nuôi
thịt. Triệu chứng chính là ho nhiều, với đặc điểm là ho khan, kéo dài trong
nhiều tuần, khơng thấy có dấu hiệu chảy nƣớc mũi và sốt. Thú tăng trọng hơi
chậm, tăng chỉ số biến chuyển thức ăn. Thể mãn tính ít gây các triệu chứng
điển hình do đó ít đƣợc các nhà chăn nuôi lƣu ý, tuy nhiên thể bệnh này gây
thiệt hại kinh tế lớn nhất do heo chậm lớn và tiêu tốn thức ăn cao.
Thể mang trùng : Thƣờng xảy ra trên heo giống (heo nái, heo nọc)
hoặc heo ni thịt có thời gian ni trên 6 tháng tuổi. Nguyên nhân dẫn đến
tình trạng mang trùng là do giai đoạn nuôi hậu bị các heo này đã nhiễm bệnh
thể mãn tính. Khi heo lớn dần, vai trị gây bệnh của Mycoplasma cũng giảm
bớt, từ đó dẫn đến hiện tƣợng mang trùng.Hiện tƣợng mang trùng trên heo có
thể kéo dài rất lâu: từ nhiều tháng đến nhiều năm và là nguồn bệnh chính lây
lan giữa nọc - nái hoặc giữa heo nái với heo con. Trên lâm sàng không thấy rõ
12
các triệu chứng, thỉnh thoảng có những cơn ho nhẹ, thành tích sinh sản có xu
hƣớng giảm thấp, tốc độ tăng trọng giảm thấp đến 15%.
Thể viên phổ i phƣ́c hơ ̣p : Thƣờng hay xảy ra trên heo con giai đoạn
sau cai sữa, sau khi đã nhiễm Mycoplasma vài tuần và điều kiện nuôi dƣỡng
không tốt, các vi khuẩn khác trong đƣờng hô hấp phát triển gây phụ nhiễm
làm trầm trọng thêm tình trạng viêm phổi với các triệu chứng: ho nhiều, thở
nhanh, rất khó thở sau cơn ho, bệnh tiến triển trong 2 - 3 tuần thì giảm dần, tỉ
lệ chết thấp nhƣng tốc độ tăng trƣởng rất chậm. Nếu cảm nhiễm nặng heo sẽ
sốt cao, bỏ ăn, rất khó thở, tỉ lệ chết khoảng 20 - 25%. Các heo đƣợc chữa
khỏi thƣờng bị cịi, bệnh tích viêm phổi tồn tại đến lúc giết mổ.
Phòng bệnh
Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ
thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn heo. Cần phải tạo đƣợc môi
trƣờng thuận lợi cho đàn heo nhƣ không khí sạch sẽ, thông gió thƣờng xuyên,
nhiệt độ ấm áp và mật độ heo trong chuồng vừa phải. Trong dãy chuồng
không nên nuôi lẫn lộn các đàn heo có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần.
Ở các trại heo cung cấp giống, để xây dựng đàn heo không nhiễm
Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh liên tục cho con nái từ giai đoạn cuối quá
trình mang thai cho đến khi cai sữa. Cai sữa sớm và nuôi cách ly những đàn
con này trong điều kiện vệ sinh và ni dƣỡng tốt. Trong q trình ni cho
đến khi trƣởng thành phải kiểm tra thƣờng xuyên bằng cách mổ khám kiểm tra
bệnh tích phổi hoặc bằng huyết thanh học. Thực hiện thƣờng xuyên biện pháp
này sẽ tạo ra đàn heo giống khơng có bệnh viêm phổi do Mycoplasma gây ra.
Điề u tri ̣:
Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là Tetracycline,
Tylosin và Tiamulin. Gần đây các chế phẩm của nhóm quynolone nhƣ
norfloxaxin, daofloxaxin và enrofloxaxin cũng cho hiệu quả điều trị tốt. Nên
13
phối hợp các loại kháng sinh trên điều trị bệnh viêm phổi do Mycoplasma.
Nếu điều trị sớm thì đạt đƣợc hiệu quả chữa bệnh cao.
Vắ c xin đã đƣ ợc tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh,
nhƣng khơng ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong tồn bộ số lợn mắc bệnh.
2.2.2.2. Hội chứng tiêu chảy ở lợn.
Nguyên nhân
Tiêu chảy là mô ̣t hiê ̣n tƣơ ̣ng bê ̣nh lý ở đƣờng tiêu hoá , có liên quan đến
rấ t nhiề u yế u tố , có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát , có yếu tố là nguyên
nhân thƣ́ phát . Song dù bấ t cƣ́ nguyên nhân nào gây ra tiêu chảy thì hâ ̣u quả
của nó cũng gây ra viêm nhiễm , tổ n thƣơng thƣ̣c thể đƣờng tiêu hoá và cuố i
cùng là dẫn đến nhiễm trùng . Qua nhiề u nghiên cƣ́u cho thấ y nguyên nhân bi ̣
tiêu chảy ở lơ ̣n là do mô ̣t số nguyên nhân sau đây:
* Do vi sinh vâ ̣t:
Do vi khuẩ n:
Trong đƣờng ruô ̣t của lơ ̣n có rấ t nhiề u vi sinh vâ ̣t sinh số ng . Vsv trong
đƣờng ruô ̣t tồ n ta ̣i dƣới da ̣ng mô ̣t hê ̣ sinh thái . Hoạt động sinh lý của hệ tiêu
hố chỉ diễn ra bình thƣ ờng khi hệ sinh thái đƣờng ruột luôn ở trạng thái cân
bằ ng. Dƣới tác đô ̣ng của các yế u tố gây bê ̣nh , trạng thái cân bằng này bị phá
vỡ dẫn đế n loa ̣n khuẩ n và hâ ̣u quả là lơ ̣n bi ̣tiêu chảy.
Nhiề u tác giả nghiên cƣ́u về hô ̣ i chƣ́ng tiêu chảy đã chƣ́ng minh rằ ng ,
khi gă ̣p điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i , nhƣ̃ng vi khuẩ n thƣờng gă ̣p ở đƣờng tiêu hoá sẽ
tăng đô ̣c tin
́ h, phát triển với số lƣợng lớn trở thành có hại và gây bệnh.
Bình thƣờng E.coli cƣ trú ở ruô ̣t già và phần cuối của ruột non , nhƣng
khi gă ̣p điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i sẽ nhân lên với số lƣơ ̣ng lớn ở lớp sâu tế bào thành
ruô ̣t, đi vào máu đế n các nô ̣i ta ̣ng . Ở trong các cơ quan nội tạng vi khuẩn này
tiế p tuc phát triể n và cƣ trú làm cho con vâ ̣t rơi vào tra ̣ng thái bê ̣nh lý.
14
Đào Tro ̣ng Đa ̣t và cs (1996) [5] cho biế t , khi sƣ́c đề kháng của cơ thể
giảm sút. E.coli thƣờng xuyên cƣ trú trong đƣờng ruô ̣t của lơ ̣n thƣ̀a cơ sinh
sản rất nhanh và gây nên sự mấ
t cân bằ ng hê ̣ vsv đƣờng ruô ̣t nên gây tiêu cha
. ̉y
Hồ Văn Nam và cs (1997) [15] khi xét nghiê ̣m phân lơ ̣n khoẻ và lơ ̣n
bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thƣờng xuyên có các loại vi khuẩn
hiế u khí : E.coli, Salmonella Streptococcus, Klebsiella, Bacilus subtilis. Khi
lơ ̣n bi ̣tiêu chảy thì E.coli, Salmonella tăng lên mô ̣t cách bô ̣i nhiễm .
E.coli có sẵn trong đƣờng ruột của lợn , nhƣng không phải lúc nào cũng
gây bê ̣nh mà chỉ gây bê ̣nh khi sƣ́c đề kháng của lơ ̣n giả
m sút do chăm sóc
nuôi dƣỡng kém, điề u kiê ̣n thời tiế t thay đổ i đô ̣t ngô ̣t, các bệnh kế phát.
Nguyễn Thi ̣Ngƣ̃ (2005) [17] khi nghiên cƣ́u về E.coli và Salmonella
trong phân lơ ̣n tiêu chảy và lơ ̣n không tiêu chảy cho biế:t ở lợn không tiêu chảy
có 83,30% - 88,29% số mẫu có
E.coli, 61,00% -70,50% số mẫu có mă ̣t
Salmonella. Trong khi đó ở mẫu phân của lơ ̣n bi ̣tiêu chảy có tới93,7% - 96,4%
cố mẫu phân lâ ̣p cóE.coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lâ ̣p cóSalmonella.
Do virus
Đã có nhiề u nghiên cƣ́u chƣ́ng tỏ rằ ng virus cũng là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở lơ ̣n . Nhiề u tác giả nghiên cƣ́u đã kế t luâ ̣n
1 số virus nhƣ Rota-
virus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu
chảy ở lợn . Sƣ̣ xuấ t hiê ̣n của virus đã làm tở n thƣơng niêm ma ̣c đƣờng tiêu
hố, suy giảm sƣ́c đề kháng của cơ thể và gây iả chảy ở thể cấ p tiń h.
TGE (Transmisssible gastro enteritis) đƣơ ̣c chú ý nhiề u trong hô ̣i
chƣ́ng tiêu chảy ở lơ ̣ n. TGE gây bê ̣nh viên da ̣ dày ruô ̣t truyề n nhiễm ở lơ ̣n , là
mô ̣t bê ̣nh có tính chấ t truyề n nhiễm cao , biể u hiê ̣n đă ̣c trƣng là nôn mƣ̉a và
tiêu chảy nghiêm tro ̣ng . Bê ̣nh thƣờng xảy ra ở các cơ sở nuôi tâ ̣p trung khi
thời tiế t rét , lạnh. Virus chỉ gây bê ̣nh cho lơ ̣n , lơ ̣n con 2-3 ngày tuổi thƣờng
hay mắ c nhấ t và thƣờng có tỷ lê ̣ chế t cao . Ở lợn, virus nhân lên ma ̣nh nhấ t ở
15
niêm ma ̣c của không tràng và tá tràng , rồ i đế n hồ i tràng , chúng không sinh
sản trong dạ dày và kết tràng.
Theo Pha ̣m Sỹ Lăng và cs (1997) [12] virus TGE có sƣ̣ liên hê ̣ đă ̣c biê ̣t
với các tế bào màng ruô ̣t non . Khi virus xâm nhâ ̣p vào tế bào , nó nhân lên và
phá huỷ tế bào trong 4-5 tiế ng. Sƣ̃a và các thƣ́c ăn vào sẽ không tiêu hoá đƣơ ̣c
ở lợn nhiễm virus TGE. Các chất dinh dƣỡng khơng đƣợc tiêu hố
, nƣớc
khơng đƣơ ̣c hấ p thu, con vâ ̣t tiêu chảy, mấ t dich,
̣ mấ t chấ t điê ̣n giải và chế t.
Rota-virus thƣờng gây tiêu chảy cho lơ ̣n, bò và ngƣời. Lơ ̣n con tƣ̀ 1 đến
6 tuầ n tuổ i hay mắ c với các biể u hiê ̣n lâm sàng nhƣ kém ăn , tiêu chảy nhiề u
lầ n trong ngày , gầ y sút nhanh chóng do mấ t nƣớc , nằ m be ̣p mô ̣t chỗ . Giai
đoa ̣n cuố i con bê ̣nh biể u hiê ̣n thiế u máu , truỵ tim mạch và chết tr ong vòng 2
đến 3 ngày. Lơ ̣n hâ ̣u bi ̣thƣờng mắ c ở thể nhe ̣ , tỷ lệ chết ít hơn nhƣng để lại
nhƣ̃ng biế n chƣ́ng.
Theo Bergenland H.U (1992) [30] trong số nhƣ̃ng mầ m bê ̣nh thƣờng
gă ̣p ở lơ ̣n bi ̣tiêu chảy có rấ t nhiề u loa ̣i virus , 29% phân lơ ̣n bê ̣nh tiêu chảy
phân lâ ̣p đƣơ ̣c Rota-virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có
Parvovirus.
* Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên
nhân gây hơ ̣i chƣ́ng tiêu chảy .Ký sinh trùng ngồi việc cƣớp đi dinh dƣỡng
của vật chủ, tiết độc tố đầu độc vật chủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm
tổn thƣơng niêm mạc đƣờng tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho q trình
nhiễm trùng. Có nhiều loại ký sinh trùng đƣờng ruột tác động gây ra bệnh tiêu
chảy nhƣ sán lá ruột lợn, giun đũa lợn... Theo Phan Lục, Phạm Văn Khuê
(1996) [14] sán lá ruột lợn và giun đầu đũa lợn ký sinh trùng đƣờng tiêu hóa,
chúng làm tổn thƣơng niêm mạc đƣờng tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy.
* Do các nguyên nhân khác.
16
- Do thời tiết, khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến sức kháng của cơ thể
gia súc. Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng q, lạnh q,
mƣa, gió, độ ẩm khơng khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc
biệt là lợn con theo mẹ.
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2], các yếu tố nóng, lạnh, mƣa,
nắng... thay đổi bất thƣờng của điều kiện chăm sóc nuôi dƣỡng ảnh hƣởng
trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chƣa phát triển hồn chỉnh, vì
các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con cịn yếu.
Theo Sƣ̉ An Ninh (1993)[19], Hồ Văn Nam và cs (1997) [16], khi gia
súc bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực
bào, do đó gia súc dễ bị vi khuẩn cƣờng độc gây bệnh.
- Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dƣỡng
Chăm sóc ni dƣỡng có vai trị vơ cùng quan trọng trong chăn ni.
Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc ni dƣỡng trong chăn nuôi sẽ giúp
nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trƣởng của con vật. Thức ăn bị
nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy. Khẩu phần thức
ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn con dễ
mắc bệnh. Vitamin là yếu tố không thể thiếu đƣợc với cơ thể động vật, nó
đảm bảo q trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thƣờng.
Thức ăn kém chất lƣợng, ôi thiu,... cũng là nguyên nhân làm cho lợn
con bị tiêu chảy. Phƣơng thức chăm sóc nuôi dƣỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý
sẽ hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn con.
Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protit và axit amin khơng cân đối dẫn đến q
trình hấp thu chất dinh dƣỡng không tốt. Cơ thể lợn thiếu dinh dƣỡng, hàm
lƣợng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lƣợng globulin huyết thanh
cũng giảm. Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện
17
cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh. Nếu khẩu phần thức ăn của lợn thiếu
khoáng và vitamin cũng là ngun nhân làm lợn con dễ mắc bệnh. Chất
khống góp phần tạo tế bào, điều hòa thức ăn đạm và chất béo. Lợn con thiếu
khống dễ dẫn đến bị cịi xƣơng, cơ thể suy nhƣợc, sức đề kháng giảm, tạo điều
kiện cho vi khuẩn đƣờng ruột tăng độc lực và gây bệnh.
Vitamin là yếu tố không thể thiếu đƣợc với mọi cơ thể động vật, nó
đảm bảo cho q trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thƣờng. Thiếu
một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trƣởng kém, dễ mắc bệnh đƣờng tiêu hóa.
- Do stress
Sự thay đổi yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuồng ni, vận chuyển đi
xa đều là các tác nhân gây stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quả
giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy. (Trích theo
Đoàn Kim Dung, 2004 [2] ).
Theo Sử An Ninh và cs (1981) [18] Bệnh tiêu chảy lợn con có liên
quan đến trạng thái stress. Hầu hết lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lƣợng
Cholesterrol trong huyết thanh giảm thấp.
Triệu chứng
Lợn con mắc bệnh lúc đầu vẫn bú và chạy bình thƣờng. Sau đó con vật
ít bú hoặc bỏ bú, gầy tóp nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai
chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân, khi con
vật đi ỉa rặn nhiều, lƣng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, nằm nhiều
hơn đi lại.
- Thể quá cấp tính: Con vật chết nhanh, thƣờng sau 2 - 12 giờ kể từ khi
bỏ bú, lợn bỏ bú hoàn toàn đi xiêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ,
mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh
thối. Lợn nằm co giật, bốn chân bơi trong không khí rồi chết.