Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 303 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>9/8/2011</b></i>
<i><b>Tiết 1: Bài 1:</b></i>
<i><b>Văn bản : CON RỒNG CHÁU TIÊN</b></i>
<i><b> ( Truyền thuyết )</b></i>
<b>I. Trọng tâm kiến thức</b>
<b>1.Kiến thức- kĩ n ă ng : Giúp HS</b>
- Nắm được sơ lược khái niệm truyền thuyết .
- Nhân vật, sk, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đpạn đầu
- bóng dáng ls thì kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian
thời kì dựng nước
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra 1 số chi tiết tưởng tượng, kì ảo tiêu biểu trong truyện
<b>2. Giáo dục:</b>
-Lịng tự hào dân tộc, ý thức đồn kết các dân tộc .
<b>II. Chuẩn bị :</b>
GV: Tài liệu tham khảo, văn học dân gian, thể loại truyền thuyết lich sử Việt Nam
thời cổ đại . Tranh ảnh : Con Rồng cháu Tiên.
HS: Chuẩn bị bài .
<b>III. Tổ chức các hoạt động :</b>
<b>1. Kiểm tra: Không</b>
<b>2. Bài mới: </b>
<b> HĐ1: Giới thiệu bài </b>
Từ bao đời nay mọi thế hệ người VN đều tự hào với nguồn gốc cao quý con giồng
cháu tiên của mình . Truyền thuyết con giồng cháu tiên trở nên quen thuộc và không
người VN nào không tự hào yêu thích . Điều gì đã làm nên giá trị đẹp đẽ của câu truyện
ấy ? Ta sã tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
<b> Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ2: Đọc- tìm hiểu chú </b>
<b>thích :</b>
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
chú thích * SGK
H: Truyền thuyết là gì?
GV giải thích cho HS nắm
về khái niệm truyện dân
gian và phân tích làm rõ
hơn khái niệm .
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
từ khó trong SGK.
<b>HĐ3: Đọc- hiểu văn bản </b>
GV hướng dẫn HS cách
Lắng nghe
Đọc
Suy nghĩ trả lời
Lắng nghe
Tìm hiểu trong SGK
Lắng nghe
<b>I.Đọc- Hiểu chú thích:</b>
1. Truyền thuyết :
- Là loại truyện dân gian
truyền miệng, kể về các nhân
vật và sự kiện có liên quan
đến lịch sử thời quá khứ .
- Thường có yếu tố kì ảo .
- Thể hiện thái độ và cách
đánh giá của ND với các sự
kiện và nhân vật lịch sử.
2. Từ khó : SGK
đọc, đọc mẫu - gọi HS đọc
GV nhận xét
Yêu cầu HS quan sát đoạn
1,2 trong văn bản .
H : Truyện này kể về ai ?
H : Họ có nguồn gốc như
thế nào ?
H: Lạc Long quân được
giới thiệu như thế nào ?
H : Âu Cơ hiện lên với
những vẻ đẹp đáng quí
nào ?
H : Giữa người anh hùng và
người phụ nữ cao q có sự
việc gì xảy ra ?
H: Chuyện Âu Cơ sinh con
có gì kì lạ ?
Phân lớp 6 nhóm
CHTL: Theo em chi tiết
này có ý nghĩa gì ?
H : Lạc Long Qn và Âu
Cơ đã chia con như thế
nào ?
H : Vì sao cha mẹ lại chia
con theo 2 hướng lên rừng
<b>GV : Đó chính là ý nguyện </b>
phát triển dân tộc : làm ăn
mở rộng và giữ vững đất
đai. Là ý nguyện đoàn kết
thống nhất DT.
H : Các truyền thuyết
Đọc
Lắng nghe
Quan sát
-> Nguồn gốc kì lạ đều
là thần.
- Là con thần biển, có
nhiều phép lạ, sức mạnh
vô địch, diệt trừ yêu quái
giúp dân .
Trao đổi theo bàn
Trả lời
Họ gặp nhau, đem lòng
yêu nhau và trở thành vợ
-> Âu Cơ sinh ra bọc
trăm trứng nở một trăm
con trai.
- Tất cả mọi người dân
Việt Nam đều sinh ra từ
một bọc trứng của mẹ
Âu Cơ VN vốn khoẻ
mạnh, cường tráng .
- Lạc Long Quân đem 50
con xuống biển .
- Âu Cơ đem 50 con lên
núi .
- Núi rừng là quê mẹ,
biển là quê cha đó chính
là đặc điểm địa lý của
nước ta.
Lắng nghe
Là các chi tiết tưởng
<b>2.Hiểu văn bản:</b>
a. Lạc Long Quân và Âu
<b>Cơ:</b>
Nguồn gốc : Thần
+ Lạc Long Quân: Có vẻ đẹp
cao quý của bậc anh hùng.
+ Âu Cơ:
- Dịng tiên ở trên núi thuộc
dịng họ thần nơng.
- Sinh đẹp tuyệt trần
-> Họ kết duyên
<b>b. Sự nghiệp mở nước:</b>
- Sinh nở kì lạ,
- Kì lạ hoang đường nhưng
giàu ý nghĩa .
- Chia con để cai quản đất
nước.
- Người Việt là con giồng
thường chứa các yếu tố
tưởng tưởng kỳ ảo. Em hiểu
gì về các yếu tố tưởng
tượng kỳ ảo đó ?
H : Trong văn bản con rồng
cháu tiên, có những chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo nào ?
H: Qua phân tích trên em
hãy cho biết các chi tiết
tưởng tượng, kì ảo có vai
trị gì trong truyện ?
<b>HĐ4: Tổng kết </b>
H: Cách kể truyện của tác
giả hấp dẫn như thế nào ?
H: Câu truyện mang ý
nghĩa gì ?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
SGK
tượng khơng có thật, rất
phi thường, thường có ở
các truyện cổ dân gian.
- LLQ nịi rồng có nhiều
phép lạ, diệt trừ yêu
-> Tơ đậm tính chất lớn
lao đẹp đẽ của nhân vật.
- Truyện hấp dẫn bởi :
+ Chi tiết kì ảo .
+ Ngơn ngữ giản dị,
trong sáng .
- Giải thích và suy tơn
nguồn gốc cao quý của
mình , để tự hào và tin
yêu.
- Thể hiện ý nguyện
đoàn kết thống nhất cộng
đồng dân tộc .
Đọc ghi nhớ SGK
- Thần kỳ hóa, thiêng liêng
hóa nguồn gốc giống nịi.
- Tăng sức hấp dẫn cho tác
phẩm.
<b>III. Tổng kết:</b>
* Ghi nhớ: SGK/ 8
3.Củng cố, luyện tập:
- Yêu cầu HS kể lại câu truyện con Rồng cháu Tiên?
- Em hiểu gì về thể loại truyền thuyết ?
- Ý nghĩa của truyện?
<b>4. Hướng dẫn tự học :</b>
- Tập kể lại câu truyện diễn cảm .
- Học bài và soạn bài : Bánh chưng, bánh giầy .
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>10/8</b></i>
<i><b>Văn bản : BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY</b></i>
<i><b> ( Hướng dẫn đọc thêm )</b></i>
<b>I. Trọng tâm kiến thức</b>
<b>1.Kiến thức: Giúp HS</b>
- Nhân vật,sk, cốt truyện trong thể loại truyền thuyết.
- Cốt lõi ls thời kì dựng nước của dt ta trong một tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cách giải thích của người việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề
cao nhà nơng- một nét đẹp văn hóa của người việt.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Đọc, hiểu văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
<b>3. Giáo dục</b>
- u lao đơng, biết q trọng hạt gạo vì chỉ có gạo mới ni sống được con người
<b>II. chuẩn bị :</b>
GV: Tài liệu về lịch sử VN thời kì dựng nước .
- Bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh: Lang Liêu làm bánh chưng, bánh giầy.
HS: Học bài và soạn bài
<b>III. Tổ chức các hoạt động :</b>
<b>1.Kiểm tra:</b>
- Kể lại truyện con rồng cháu tiên? Nêu nội dung, ý nghĩa ?
- Nêu khái niệm truyền thuyết?
<b>2.Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b> Kiến thức cần đạt</b>
<b>HĐ1: GV giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Đọc- Hiểu chú </b>
<b>thích</b>
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chú thích SGK.
- Tích hợp với tư Hán
Việt và nghĩa của từ .
<b>HĐ3: Đọc- Hiểu văn bản</b>
GV hướng dẫn HS đọc,
đọc mẫu
Gọi HS đọc
GV nhận xét
GV hướng dẫn cách kể
Gọi HS kể
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung truyện
H: Hùng Vương chọn
người nối ngơi trong hồn
cảnh nào ? ý định cách
thức chọn người nối ngôi?
Lắng nghe ghi vở
Tìm hiểu chú thích
SGK
Lắng nghe
Nghe
Kể
Theo dõi văn bản trả lời
<b>I.Đọc- Hiểu chú thích:</b>
( SGK )
<b>II. Đọc- Hiểu văn bản :</b>
1. Đoc:
2. Kể:
3. Hiểu văn bản :
a. Hùng Vương chọn người
nối ngôi:
H: Cuộc thi tài giải đố
diễn ra như thế nào ?
H: Vì sao thần chỉ mách
bảo Lang Liêu mà không
mách bảo các Lang khác ?
Nhận xét
H: Kết quả của cuộc thi
tài ?
H: Vì Sao hai thứ bánh
của Lang Liêu được
chọn?
Và tại sao Lang Liêu
được nối ngơi?
GV nhận xét bổ sung
Phân nhóm
CHTL: Qua phân tích trên
em hãy cho biết truyền
thuyết bánh chưng, bánh
giày có ý nghĩa gì ?
GV nhận xét
<b>HĐ4: Tổng kết</b>
H: Em rút ra nhận xét gì
về truyền thuyết " Bánh
chưng, bánh giầy"
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
Trao đổi trả lời
Nhận xét
suy nghĩ trả lời
-Hai thứ bánh có ý nghĩa
thực tế .
- Hợp ý vua.
Lắng nghe
Vào nhóm
- Giải thích nguồn gốc
sự việc .
- Đề cao lao động, đề
cao nghề nông.
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Đọc ghi nhớ
b.Cuộc thi tài :
- Các Lang: Tìm lễ vật quý
- Lang Liêu: Được thần
mách bảo lấy gạo làm bánh
hình trịn, hình vng lễ
tiên vương.
c. Kết quả :
- Vua chọn hai thứ bánh
của Lang Liêu. Bánh hình
trịn là tượng trời, bánh
hình vng là tượng đất .
-> lang Liêu được chọn nối
ngôi.
d. ý nghĩa của truyện :
- Giải thích nguồn gốc hai
loại bánh chưng, bánh giầy.
- Đề cao sự sáng tạo trong
lao động, đề cao nghề nông.
<b>III. Tổng kết:</b>
+ Ghi nhớ: SGK
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Truyền thuyết " Bánh chưng, bánh giầy" có những ý nghĩa gì?
- u cầu HS kể lại truyện .
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Về học bài, làm bài tập 2 SGK.
- Soạn bài : Thánh Gióng
- Chuẩn bị trước bài : Từ và cấu tạo từ tiếng việt.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>12/8</b></i>
Tiết 3: Bài 1:
<b>TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT</b>
<b>I. trọng tâm kiến thức</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS</b>
- Đơn vị cấu tạo tiếng việt.
<b>2. kĩ năng:</b>
- Nhận diện và phân biệt được
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo từ
<b>3. Giáo dục:</b>
- ý thức sử dụng từ tiếng việt trong giao tiếp.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập, và sơ đồ cấu tạo từ , phiếu bài tập .
- HS: Chuẩn bị bài và học bài .II
III.Tổ chức các hoạt động :
<b>1. Kiểm tra: Lồng giới thiệu bài </b>
GV đưa câu: " từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi"
<b>Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt</b>
<b>HĐ1: Khái niệm từ </b>
Đưa bảng phụ
GV gọi HS lên bảng điền
( Nội dung bài tập 1 SKG
H: Các đơn vị được gọi là
tiếng và từ có gì khác
nhau .
GV chốt lại
H:Thế nào là từ tiếng việt
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
<b>HĐ2: Cấu tạo của từ </b>
GV yêu cầu HS đọc bài
tập 1
Đưa bảng phân loại
H: Từ ghép và từ láy có
Lên bảng điền và cột
tương ứng.
Căn cứ vào bảng phụ
trả lời
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Đọc
Lên bảng điền theo yêu
cầu.
Dưới lớp lấy ví dụ
Lên bảng điền
Trả lời
Trả lời
<b>I.Từ là gì :</b>
1. Bài tập
Từ Tiếng
Thần,dạy
dân,cách,
trồng trọt
chăn ni
và,cách,ăn,ở
Thần,dạy,
dân,
cách,trồng,
và,cách,ăn,
ở
-Tiếng : có một âm tiết
dùng tạo từ.
-Từ : có một hoặc hai âm
tiết dùng tạo câu.
2 . Ghi nhớ1SGK/13
<b>II . Từ đơn và từ phức:</b>
1.Bài tập:
Kiểu cấu tạo ví dụ
Từ đơn Từ,đấy,nước
Từ phức:từ
ghép.
Từ láy
Chăn ni...
Trồng trọt
2.Cấu tạo từ :
gì giống và khác nhau.
H: Từ có cấu tạo như thế
H: Khái niệm từ ghép , từ
phức ?
GV nhận xét trốt lại
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
2/SGK.
<b>HĐ3: Luyện tập</b>
Yêu cầu HS đọc bài tập 1
Yêu cầu HS trả lời nhanh
ý a,b,c.
Yêu cầu HS làm bài tập 2
( Hình thức trả lời )
Phân nhóm
Phát phiếu bài tập
Nhận xét
Gọi HS đọc bài 4
Tổ chức thi tìm nhanh
theo yêu cầu bài tập 5
Xem xét kết quả nhận xét
Suy nghĩ trả lời
trả lời
Đọc
Làm nhanh
vào nhóm nhận phiếu
Làm nhanh dán kết quả
lên bảng
Theo dõi
Lắng nghe
Đọc
Suy nghĩ làm bài
*Ghi nhớ 2 (SGK)
<b>III.Luyện tập:</b>
Bài1:
a.Từ : Nguồn gốc, con cháu
thuộc kiểu từ ghép .
b. Các từ đồng nghĩa với từ
nguồn gốc : Cội nguồn, gốc
gác...
c. Từ ghép chỉ quan hệ thân
thuộc: Cậu mợ, cô dì , anh
chị cậu mợ, chú dì...
Bài tập 2:
- Theo giới tính ( Nam nữ ):
Ơng bà, cha mẹ, anh chị,
cậu mợ, chú dì ...
- Theo bậc ( Bậc trên, bậc
dưới ): Bác cháu, chú
cháu,chị em,dì cháu, cô
cháu ...
Bài 4:
Bài 5:
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm.
- Bài tập ứng dụng
a. Tìm 5 từ có 1 tiếng .
+ Tìm 5 từ có 2 tiếng.
b. Cho trước từ " làm"
- Tìm 5 từ ghép và từ láy .
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Học bài và làm các bài tập còn lại vào vở .
- Chuẩn bị bài: Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt .
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>Tiết 4: Bài1:</b></i>
<b>1. Kiến thức : giúp HS</b>
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn
từ: Giao tiếp,văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tieepstrong việc lựa trọn pt biểu đạt để tạo lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh, hành chính cơng vụ.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao
tiếp.
- Nhận ra kiểu vb ở một vb cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở 1 đoạn văn cụ thể.
<b>3. Giáo dục:</b>
- ý thức sử dụng văn bản trong giao tiếp .
GV: Bảng phụ : Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt .
- Phiếu bài tập .
HS: Học bài và chuẩn bị bài .
<b>III. Tổ chức các hoạt động :</b>
<b>1. Kiểm tra: Không</b>
<b>2. Bài mới :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b> Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Tìm hiểu văn bản </b>
<b>và mục đích giao tiếp.</b>
GV nêu câu hỏi 1a SGK
giải thích cụ thể về giao
tiếp và hỏi khái niệm giao
tiếp.
GV nêu câu hỏi 1b SGK
GV nhấn mạnh tới sự biểu
đạt đầy đủ chọn vẹn.
GV nhấn mạnh
Phân nhóm
Yêu cầu HS thảo luận câu
hỏi 1 SGK.
Phát phiếu bài tập (1c)
SGK
Lắng nghe
Ghi đầu bài vào vở
Suy nghĩ trả lời
Trao đổi thảo luận
Trả lời
Lắng nghe
Vào nhóm
nhận phiếu thảo luận
Phát biểu ý kiến
Nhận xét bổ sung
<b>I.Tìm hiểu chung về văn </b>
<b>bản và phương thức biểu </b>
<b>đạt :</b>
1.Văn bản và mục đích giao
tiếp :
a. Khi muốn biểu đạt một
tư tưởng nguyện vọng ->
Nói học viết -> Giao tiếp .
+ Khái niệm giao tiếp : Ghi
b. Muốn biểu đạt đầy đủ
chọn vẹn một tư tưởng, tình
cảm nguyện vọng -> Tạo
lập văn bản .
c. Câu ca dao:
GV nhận xét chốt lại
Cho HS quan sát, giấy
mời, báo cáo -> Nhận xét
H:Em hiểu như thế nào về
văn bản ?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
ý1,2.
Yêu cầu HS lần lượt trả
lời ý d,đ,e SGK.
GV nhận xét bổ sung
<b>HĐ3: Kiểu văn bản và </b>
<b>phương thức biểu đạt </b>
<b>của văn bản .</b>
GV dẫn dắt
Cho HS quan sát bảng
Yêu cầu HS lên bảng điền
Nhận xét bổ sung
Yêu cầu học sinh lần lượt
làm bài tập mục 2 SGK
Nhận xét
H qua đó em nào cho cơ
biết có mấy kiểu văn bản
phương thức biểu đạt?
Mục đích giao tiếp của
từng kiểu văn bản ?
Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ ý 2
Yêu cầu học sinh đọc lại
toàn bộ ghi nhớ
<b>HĐ4: Luyện tập</b>
Gọi học sinh lần lượt đọc
các ý bài tập 1 và trả lời.
Yêu cầu học sinh đoc bài
tập 2
Lắng nghe
Quan sát
Nhận xét
Suy nghĩ trả lời
Đọc
Lắng nghe
Lắng nghe
Quan sát
Suy nghĩ tìm ra nháp
Lên bảng điền
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
Lần lượt làm bài tập
Nhận xét
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Đọc ghi nhớ
Đọc
Đọc
Suy nghĩ làm bài
Trả lời nhận xét
mặc ai"
- Chủ đề là : Giữ chí cho
bền .
- liên kết :
+ Luật thơ 6,8 hiệp
vần"Ên"
+ ý : Câu sau giải thích làm
rõ câu trước
-> Liên kết mạch lạc .
-> Coi là một văn bản
* Ghi nhớ ý 2/ SGK
2. Kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản :
Bài tập :
Nhận xét:
+Tình huống :
- Văn bản hành chính cơng
vụ : Đơn từ
- Văn bản thuyết minh hoặc
tường thuật, kể chuyện .
* Ghi nhớ ý 2: SGK
<b>II. Luyện tập :</b>
Bài 1:
GV nhận xét bổ sung. Đọc
Trao đổi theo bàn
Trả lời
Lắng nghe
Bài 2:
- Văn bản tự sự : Truyện kể
việc, người và được trình
bày diễn biến sự việc .
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
H: Mục đích của giao tiếp ?
GV đưa bảng phụ bài tập trắc nghiệm .
Câu 1: Tại sao khẳng định câu ca dao sau đây là một văn bản .
" Gió mùa thu mẹ ru con ngủ
Năm canh chầy thức đủ năm canh
A. Hình thức câu chữ rõ ràng
B. Có nội dung thơng báo đầy đủ
C. Có hình thức và nội dung thơng báo hoàn chỉnh
D. Được in trong sách
Câu 2: Câu ca dao trên được trình bày theo phương thức biểu đạt nào ?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Hành chính cơng vụ
D. Biểu cảm
<b>4.Hướng dẫn tự học :</b>
- Về học bài và làm các bài tập còn lại vào vở .
- Bài tập : Cho biết 2 truyền thuyết đã học thuộc kiểu văn bản nào?
- Soạn bài : Thánh Gióng .
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>15/8/2011</b></i>
<i><b>Tiết 5: Bài 2:</b></i>
<i><b>Văn bản : THÁNH GIÓNG</b></i>
<i><b> ( Truyền thuyết )</b></i>
1. Kiến thức: Giúp HS
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ
nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh ls đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong
một tác phẩm truyền thuyết.
2. Kĩ năng;
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
<b>3. Giáo dục:</b>
- Tinh thần yêu nước, đoàn kết dân tộc, ý thức bảo vệ nền độc lập của đất nước .
<b>II. Chuẩn bị :</b>
GV: Phiếu bài tập, bảng phụ, Tranh ảnh Thánh Gióng.
HS: Học bài và soạn bài .
<b>III. Tổ chức các hoạt động :</b>
<b>1. Kiểm tra: </b>
H: Kể lại truyền thuyết " Bánh chưng, bánh giầy"
H: Qua truyền thuyết ấy, dân ta mơ ước những điều gì ?
<b>2.Bài mới :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS</b> <b> Kiến thức cần đạt</b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2:Đọc- Hiểu chú </b>
<b>thích </b>
GV: Hướng dẫn HS tìm
hiểu chú thích trong SGK
<b>HĐ3: Đọc - Hiểu văn </b>
<b>bản </b>
GV hướng dẫn HS cách
đọc - kể, đọc mẫu .
Gọi HS đọc bài
GV nhận xét
H: Bố cục gồm mấy đoạn
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung bài.
H: Theo dõi văn bản, em
thấy những chi tiết nào kể
về sự ra đời của Gióng?
H: Một đứa trẻ sinh ra
như Gióng là bình thường
hay kì lạ ?
H: Vì sao nhân dân muốn
GV giảng : Trong quan
niệm dân gian, đã là bậc
Lắng nghe- Ghi vở
Tìm hiểu chú thích SGK
Lắng nghe
Đọc
Nghe
Chia làm 4 đoạn :
- Đ1: Từ đầu -> Đặt đâu
thì nằm đấy.
- Đ2: Tiếp -> Chú bé dặn
- Đ3: Tiếp -> Cứu nước
- Đ4: Còn lai
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
Kì lạ
- Để về sau Gióng thành
người anh hùng .
Lắng nghe
<b>I. Đọc- Hiểu chú thích:</b>
<b> ( SGK )</b>
<b>II. Đọc- hiểu văn bản :</b>
1.Đọc - kể:
2.Bố cục: Chia làm 4 đoạn
- Đ1: Sự ra đời của Gióng .
- Đ2: Gióng địi đi đánh
giặc .
- Đ3: Gióng được ni lớn
để đánh giặc:
- Đ4: Gióng đánh thắng
giặc và trở về trời.
3. Phân tích:
a. Sự ra đời của Gióng:
+ Mẹ mang thai 12 tháng
mới sinh Gióng, lên 3 vẫn
khơng biết nói, cười,...
+ Kì lạ.
+ Gióng là con của người
nơng dân lương thiện .
- Gióng gần gũi với mọi
người .
anh hùng thì phi thường ,
kì lạ trong mọi biểu hiện,
kể cả lúc mới được sinh
ra.
H: Em nghĩ gì về nguồn
gốc của Gióng ?
H: Tiếng nói đầu tiên của
Gióng là tiếng nói địi đi
đánh giặc. Tiếng nói đó
có ý nghĩa gì ?
GV giảng : Câu nói của
Gióng tốt lên niềm tin
chiến thắng thể hiện sức
mạnh tự cường của dân
tộc ta...
H: Gióng địi ngựa sắt, roi
sắt ...để đánh giặc điều đó
có ý nghĩa gì ?
H: Từ sau hơm gặp sứ giả
Gióng lớn nhanh như thổi
H: Những người ni
Gióng lớn lên là ai? Ni
bằng cách nào?
Theo em, điều đó có ý
nghĩa gì?
H: Cậu bé Gióng đã trở
thành tráng sĩ đánh giặc
như thế nào?
H: Em nghĩ gì về cái
vươn vai thần kì của
Gióng?
H: Theo em, chi tiết "
Gióng nhổ những cụm tre
bên đường quật vào giặc"
khi roi sắt gẵy, có ý nghĩa
Trả lời
- Biểu lộ lịng u nước
sâu sắc của Gióng, thể
hiện niềm tin chiến
thắng .
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Trả lời
nhận xét bổ sung
Cha, mẹ, bà con làng
xóm góp gạo ni chú
bé
Trả lời
Suy nghĩ trả lời
Trả lời
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
b.Gióng địi đi đánh giặc:
+ Biểu lộ lịng u nước
sâu sắc của Gióng, thể hiện
niềm tin chiến thắng.
+ Đánh giặc cứu nước là ý
chí của tồn dân tộc.
- Gióng là người thực hiện
ý chí và sức mạnh của tồn
dân tộc.
c. Gióng được ni lớn để
đánh giặc:
+ Cơm ăn mấy cũng không
no, áo vừa mặc đã căng đứt
chỉ .
-> Ước mong Gióng lớn
nhanh để kịp đánh giặc giữ
nước.
+ Cha mẹ , bà con làng
xóm góp gạo ni chú bé .
- Anh hùng Gióng thuộc về
nhân dân .
- Sức mạnh của Gióng là
sức mạnh của cả cộng
đồng.
d. Gióng đánh thắng giặc
và trở về trời:
- Vươn vai một cái trở
thành tráng sĩ oai phong
- Là cái vươn vai phi
thường . Là ước mong của
nhân dân về người anh
hùnh đánh giặc .
gì?
Phân nhóm
CHTL: Sau khi đánh tan
giặc " Gióng cởi giáp sắt
bỏ lại, rồi cả người lẫn
ngựa từ từ bay lên trời" .
Theo em, chi tiết này có ý
nghĩa gì?
GV nhận xét
H: Hình tượng Gióng cho
em những suy nghĩ gì về
quan niệm và ước mơ của
nhân dân?
<b>HĐ4: Tổng kết </b>
GV gọi HS đọc ghi nhớ
SGK.
Vào nhóm
Nhận câu hỏi thảo luận
Đại diện trình bày
Nhận xét
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
2 HS đọc
nhất.
- Là người có cơng đánh
giặc nhưng Gióng khơng
màng danh vọng.
- Dấu tích chiến cơng,
Gióng để lại cho q
hương.
đ. ý nghĩa:
- Gióng là hình ảnh cao đẹp
của người anh hùng đánh
giặc.
- Gióng là ước mơ của nhân
dân về sức mạnh tự cường
của dân tộc ta ngay từ buổi
<b>III. Tổng kết:</b>
+ Ghi nhớ: SGK
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
H: Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em ?
H: Bức tranh SGK hình 23 vẽ cảnh gì?
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Về học bài và xem trước bài: Từ mượn .
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>17/8</b></i>
<i><b>Tiết 6: Bài 2:</b></i>
1. Kiến thức: Giúp HS nắm
- Khái niệm từ mượn .
- Nguồn gốc cuat từ mượn trong tiếng việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động gt và tạo lập vb
- Nhận biết được các từ mượn trong vb
- xác định đúng được các nguồn gốc của từ mượn
- Viết đúng cac từ mượn
- Sử dụng từ mượn để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
- ý thức sử dụng từ mượn một cách hợp lí.
- Yêu mến tiếng việt .
<b>II. Chuẩn bị:</b>
GV: Tài liệu về từ mượn .
- Từ điển Hán- Việt.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập
HS: Học bài và chuẩn bị bài .
<b>III. Tổ chức các hoạt động:</b>
<b>1. Kiểm tra:</b>
- Vẽ sơ đồ từ tiếng việt? Nêu khái niệm ? Lấy VD?
<b>2. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b> Kiến thức cần đạt</b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài</b>
<b>HĐ2: Từ thuần việt và </b>
Yêu cầu HS giải thích từ
"tráng sĩ", Trượng .
H: Các từ ấy có nguồn
gốc từ đâu?
GV đưa bảng phụ
HS lên điền
Quan sát bảng em hãy
nhận xét cách viết các từ
mượn ?
GV nhận xét
H: Từ bài tập trên hãy cho
biết:
- Từ mượn là gì?
- Bộ phận quan trọng nhất
trong vốn từ mượn có
nguồn gốc từ tiếng nước
nào ?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
Lắng nghe ghi vở
Dựa vào chú thích
10,11 văn bản Thánh
Gióng trả lời .
Trả lời
Cầm SGK lên điền từ
thích hợp vào bảng .
Trao đổi trả lời
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
Trao đổi thảo luận
rút ra bài học
Đọc
<b>I.Từ thuần việt và từ </b>
<b>mượn : </b>
1.Bài tâp:
Bài 1:
- Tráng sĩ
- Trượng
-> Nguồn gốc tiếng Hán
( Trung Quốc )
Bài 2:
Tiếng Hán Ngôn ngữ
khác
Sứ giả,
buồm
điện,giang
sơn, gan.
Ti vi, xà
phịng, mít
tinh, ra-
đi-ơ, in- tơ-
nét, Xơ
viết.
-> Có từ được viết như từ
thuần việt, có từ dùng dấu
gạch ngang nối các tiếng .
<b>HĐ3: Nguyên tắc mượn </b>
<b>từ </b>
GV gọi HS đọc bài tập 1
SGK
Phân nhóm
Yêu cầu HS thảo luận
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ ý
2
<b>HĐ4: Luyện tập </b>
Gọi HS đọc bài tập 1và
yêu cầu thực hiện .
Yêu cầu HS làm ý a
GV hướng dẫn HS về nhà
làm
Thi tìm các từ mượn theo
yêu cầu bài tập 3 SGK
Phân nhóm làm bài tập 4
Yêu cầu HS xác định từ
mượn
GV nhận xét
GV đọc
Đọc
Vào nhóm thảo luận
Trình bày kết quả
Nhận xét
Lắng nghe
Đọc
Nghe ghi
Viết đúng : n/ l / s
<b>II. Nguyên tắc mượn từ</b>
1.Bài tập:
Nhận xét:
- Tích cực: Làm giàu TV
- Tiêu cực: Lạm dụng việc
mượn từ sẽ làm cho TV
kém trong sáng .
2. Ghi nhớ 2: SGK/ 25
<b>III. Luyện tập:</b>
Bài 1:
a.Vô cùng, ngạc nhiên, tự
nhiên,sính lễ -> Từ Hán
Bài 3:
Bài 4:
- Từ mượn :Phơn, pan,
nốc ao có thể dùng trong
hoàn cảnh giao tiếp thân
mật với bạn bè, người
thân, có thể viết trên báo .
+ Ưu điểm : Ngắn gọn .
+ Nhược điểm : Không
trang trọng, khơng phù
hợp trong giao tiếp chính
thức.
Bài 5:
<b>3.Củng cố, luyện tập:</b>
- GV yêu cầu HS đọc 2 ghi nhớ SGK.
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Học bài, làm các bài tập vào vở .
- Xem trước bài: tìm hiểu chung về văn từ sự.
<i><b>---Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>19/8</b></i>
<i><b> </b></i>
<b>I. Trọng tâm kiến thức</b>
1. Kiến thức
- Đặc điểm của vb tự sự
2. Kĩ năng :
- Nhận biết được vb tự sự.
- Sử dụng được 1 số thuật ngữ : Tự sự, kể truyện, sự việc, người kể
<b>3. Giáo dục:</b>
- ý thức học tập , thái độ tích cực với phân môn.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
GV: - Bảng phụ , tài liện tham khảo về văn tự sự .
HS : Chuẩn bị bài .
<b>III. Tổ chức các hoạt động : </b>
<b> 1. Kiểm tra.</b>
H : Khái niệm giao tiếp ? Văn bản ? Các kiểu văn bản và mục đích giao tiếp?
2. Bài mới :
<b>Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh </b> <b> Kiên thức cần đạt</b>
<b>HĐ1 : Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2 : Tìm hiểu khái </b>
<b>niệm văn tự sự .</b>
Yêu cầu HS đọc bài tập 1
SGK.
H: Theo em người nghe
muốn biết điều gì và
người kể phải làm gì ?
Nhận xét bổ sung
Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi 1b SGK.
GVtổng kết
Phân nhóm phát phiếu bài
tập ( Nội dung bài tập 2
SGK ).
GV nhận xét, đưa đáp án
trên bảng phụ .
H: Từ đó em hãy nêu suy
nghĩ về đặc điểm của
Lắng nghe ghi vở
Đọc
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
Vào nhóm-Thảo luận
Trình bày
Nhận xét
Lắng nghe
Trao đổi trả lời
Lắng nghe
<b>I. ý nghĩa và đặc điểm </b>
<b>chung của phương thức </b>
<b>tự sự :</b>
1. Bài tập 1:
a. Bài 1: (SGK)
- Người nghe muốn biết
nội dung câu truyện .
- Truyện Thánh Gióng
- Nhân vật chính : Gióng
- Thời : Vua Hùng
- Diễn biến kết quả : Một
em bé khơng biết đi, biết
nói, nghe tin có giặc bỗng
lớn vụt lên thành tráng sĩ
cưỡi ngựa sắt đánh tan
giặc Ân.
Gọi HS đọc ghi nhớ . Đọc làng Gióng.
2. Ghi nhớ: SGK:
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
H: Em hãy kể về gia đình em . Đây có phải là tự sự khơng?
<b>4. Hướng dẫn tự học</b>
- Học bài và chuẩn bị bài : Tiết 2 phần luyện tập .
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>19/8</b></i>
<i><b>Tiết 8: </b></i>
1. Kiểm tra:
H: Nêu khái niệm và vai trò của văn tự sự ?
H: Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự sự , hay miêu tả ? Vì sao?
2. Bài mới :
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b> kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ3: Luyện tập</b>
GV gọi HS đọc mẩu
truyện " Ông già và thần
chết" SGK.
H: Truyện này phương
thức tự sự thể hiện như
thế nào ?
ý nghĩa của truyện ?
GV nhận xét
Yêu cầu HS đọc bài tập 2
SGK.
H: Bài thơ có được viết
GV nhận xét
u cầu HS kể lại bài thơ
bằng miệng .
Nhận xét tổng hợp
Gọi HS đọc bài tập 3 và
Đọc
Một HS lên bảng làm
HS khác làm vào vở
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
Đọc
Thảo luận theo bàn
Làm vào vở
Trình bày
Nhận xét
lắng nghe
Đọc
<b>II. Luyện tập :</b>
Bài 1:
- Phương thức tự sự :
Trình bày một chuỗi các
sự việc có quan hệ mật
thiết với nhau, có mở đầu,
có kết thúc nhằm thể hiện
một ý nghĩa .
- ý nghĩa : Ca ngợi trí
thơng minh của con người
và thể hiện tình yêu cuộc
sống .
Bài 2:
Bài thơ " Sa bẫy" là văn
tự sự.
- Bài thơ kể lại một sự
việc có mở đầu, có kết
thúc, có nhân vật nhằm
Bài 3:
yêu cầu của bài ?
GV nhận xét định hướng.
Nêu yêu cầu của bài 4.
Một HS trình bày miệng ,
các em khác làm vào vở.
Nhận xét định hướng
Yêu cầu HS đọc bài tập
5và trả lời câu hỏi .
2 HS lần lượt đọc 2 đoạn
văn và trả lời trên bảng .
HS khác làm vào vở
Nhận xét
Trình bày
Nhận xét
Lắng nghe
Đọc
Trả lời câu hỏi
tin-> Văn bản tự sự : Vai
trò giới thiệu tường thuật
- Văn bản 2: Là một đoạn
trong SGK/56-> Văn bản
tự sự : Vai trò kể truyện
lịch sử.
Bài 4:
Bài 5:
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Gọi HS kể miệng : Giới thiệu về cô giáo cũ của em .
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm và vai trò của văn tự sự ?
<b>4. Hướng dẫn tự học :</b>
- Học bài và làm các bài tập vào vở .
- Viết một đoạn văn giới thiệu quê hương em .
- Soạn bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>22/8</b></i>
<i><b> Tiết 9: bài 3:</b></i>
<i><b>Văn bản : </b></i>
<b>I. Trọng tâm kiến thức</b>
1. Kiến thức: Giúp HS nắm
- Nhân vật, sự kiện trong TT ST-TT
- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt hằng nămử ĐBBB và khát vọng của người việt cổ
trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện, sử dụng nhiều chi tiết kì lại, hoang đường.
2. Kĩ năng.
- đọc- hiểu vb truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
<b>3. Giáo dục :</b>
- ý thức bảo vệ tự nhiên và môi trường sống xung quanh.
<b>II. Chuẩn bị :</b>
GV: Tranh ảnh về thiên tai lũ lụt .
- Phiếu bài tập , Bảng phụ
H: Kể tóm tắt truyện Thánh Gióng ? Nêu ý nghĩa của truyện ?
<b>2. Bài mới :</b>
<b>Họat động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b> Kiến thức cần đạt</b>
Treo bức tranh thiên tai
và dẫn bài .
<b>HĐ2: Đọc- Hiểu chú </b>
<b>thích</b>
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chú thích SGK.
<b>HĐ3: Đọc- Hiểu văn bản</b>
GV hướng dẫn HS cách
đọc , Đọc mẫu .
Gọi HS đọc
GV nhận xét
H: Căn cứ vào nội dung
truyện tìm bố cục của
truyện ?
Nhận xét tích hợp
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chi tiết .
H: Lí do kén dể của vua
Hùng?
H: Nhân vật chính trong
truyện là ai?
GV giới thiệu đoạn 1
GV đưa bảng phụ
Yêu cầu HS hoàn thành .
Yêu cầu HS quan sát
tranh.
H: Bức tranh vẽ cảnh nào
Nhận xét gì về cuộc giao
tranhgiữa 2 vị thần ?
H: Em có nhận xét gì về 2
vị thần ?
Lắng nghe ghi vở
Lắng nghe tìm hiểu SGK
Lắng nghe
Đọc
Lắng nghe
Bố cục chia làm 3 phần
- Đ1: Từ đầu ->một
đôi:Vua hùng kến dể
- Đ2: Tiếp -> rút quân:
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu
hôn, và cuộc giao tranh
- Đ3: Còn lại : Sự trả thù
hàng năm về sau của
Thuỷ Tinhvà chiến thắng
của Sơn Tinh.
Suy nghĩ trả lời
Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
Quan sát
Trả lời câu hỏi
Quan sát tranh
Trả lời
Suy nghĩ trả lời
<b>I. Đọc- Hiểu chú thích:</b>
<b> ( SGK ):</b>
<b>II. Đọc- Hiểu văn bản :</b>
1. Đọc:
2. Bố cục: 3 phần
- Mở truyện : Vua Hùng
kén dể .
- Thân truyện : Diễn biến
- Kết truyện : cuộc chiến
vẫn tiếp tục hàng năm.
3. Phân tích:
a. Vua Hùng kén dể:
- Kén dể bằng cách thi tài
dâng lễ vật sớm. Ai hoàn
thành sớm , mang đế sớm
là thắng .
b. Hình tượng Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh:
Sơn Tinh Thuỷ Tinh
-Lai lịch là
thần núi .
- Tài năng:
Vẫy
tay ...núi
đồi
- Cuộc
giao tranh:
Phân nhóm
CHTL: Hãy nêu ý nghĩa
tượng trưng của nhân
vật ?
GV nhận xét
H: Qua hình tượng Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh em hãy
nêu ý nghĩa của truyện ?
GV nhận xét
<b>HĐ4: Tổng kết</b>
H: Em có nhận xét gì
nghệ thuật dựng truyện và
nội dung?
Yêu cầu hS đọc ghi nhớ
Vào nhóm
Thảo luận đại diện trình
bày
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Lắng nghe
Trả lời
Đọc
Bốc từng
quả đồi...
- Kết quả :
Thắng
giao tranh:
Hơ mưa
gợi gió ...
- Kết quả :
Thua
-> Hai vị thần đều có tài
cao phép lạ .
* ý nghĩa tượng trưng:
- Thuỷ Tinh: Hiện tượng
mưa bão lũ lụt ghê gớm
hàng năm .
- Sơn Tinh: Lực lượng cư
c. ý nghĩa của truyện :
- Giải thích nguyên nhân
lũ lụt hàng năm .
- Thể hiện sức mạnh và
mơ ước, và chế ngự bão
lụt của người Việt cổ.
Suy tôn ca ngợi công lao
dựng nước của các vua
Hùng .
<b>III. Tổng kết:</b>
* Ghi nhớ: SGK
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Yêu cầu HS kể diễn cảm câu truyện ?
Nêu nội dung ý nghĩa của truyện ?
<b>4.Hướng dẫn tự học:</b>
- Về học bài .
- Xem trước bài: Nghĩa của từ .
<i><b>---Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>23/8</b></i>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS nắm </b>
- Thế nào là nghĩa của từ .
- Biết cách giải thích nghĩa của từ
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.
<b>3. Giáo dục:</b>
- Lòng yêu mến tiếng việt .
- ý thức sử dụng từ tiếng việt đúng nghĩa .
<b>II. Chuẩn bị :</b>
GV: Tài liệu tham khảo, từ điển tiếng việt .
- Bảng phụ, phiếu học tập .
HS: Học bài và chuẩn bị bài .
<b>III. Tổ chức các hoạt động :</b>
GV: Yêu cầu HS lấy VD một số từ mượn ?
<b>2. Bài mới :</b>
<b> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh</b> <b> Kiến thức cần đạt</b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Khái niệm nghĩa </b>
<b>của từ </b>
GV đưa bảng phụ bài tập
SGK
Hỏi câu 1,2 SGK
GV đưa 2 miếng bìa
1.Hình thức
2.Nội dung
Yêu cầu HS chọn và gắn
vào phần nghĩa của từ
H: Qua bài tập trên em
hiểu nghĩa của từ là gì ?
GV chốt lại
Gọi HS đọc ghi nhớ
<b>HĐ3: Cách giải nghĩa </b>
<b>của từ .</b>
GV gọi HS đọc chú thích
I.
H: Từ tập quán được giải
thích ý nghĩa như thế
nào?
H: Lẫm liệt, hùng dũng,
Lắng nghe ghi đầu bài
Quan sát
Đọc
Trả lời - nhận xét
Lên bảng chọn gắn
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét
Lắng nghe
Đọc
Đọc
Trả lời
Nhận xét
- Diễn tả tư thế hiên
<b>I.Nghĩa của từ là gì:</b>
1. Bài tập :
Nhận xét:
+ Gồm 2 bộ phận :
- Bộ phận thứ 2 nêu lên
nghĩa của từ .
- Nghĩa của từ là nội dung
mà từ biểu thị .
2. Ghi nhớ:SGK/35
<b>II. Cách giải nghĩa của </b>
<b>từ :</b>
1. Bài tập :
oai nghiêm có điểm gì
giống nhau?
GV chốt lại
H: Qua bài tập trên có
mấycách giải nghĩa của từ
GV chốt lại
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
<b>HĐ4: Luyện tập :</b>
Yêu cầu HS đọc chú thích
2,3,6,8 Văn bản Sơn tinh
Mỗi chú thích giải nghĩa
theo cách nào ?
Nhận xét và yêu cầu HS
về nhà làm các chú thích
khác.
GV đưa bảng phụ
Đưa những miếng bìa có
các từ bài tập 2,3.
u cầu HS chọn và gắn
vào chỗ chống
Nhận xét
Yêu cầu HS đọc bài tập 4
Gọi 3 HS lên bảng làm .
Nhận xét
Gọi HS đọc truyện
GV nhận xét bổ sung
ngang mạnh mẽ .
Lắng nghe
Đọc
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét
Bổ sung
Lắng nghe
Quan sát
2 em lên bảng gắn
Dưới lớp làm vào vở
Nhận xét
lắng nghe
Đọc
3 HS lên bảng
dưới lớp làm vào vở
Nhận xét
Đọc
Thực hiện yêu cầu của bài
tập
Nhận xét
Lắng nghe
- Nao núng : Được giải
nghĩa bằng cách trình bày
khái niệm .
2. Ghi nhớ : SGK/35
<b>III. Luyện tập:</b>
Bài 1:
- Cầu hôn: Khái niệm từ
biểu thị .
- Tản viên: Khái niệm từ
biểu thị .
- Lạc hầu : ...
Bài 2:
- Học tập
- Học lỏm
- Học hỏi
- Học hành
Bài 3:
- Trung bình
- Trung gian
- Trung niên
Bài 4:
- Giếng : Hố đào sâu vào
- Hèn nhát: Trái nghĩa với
dũng cảm .
Bài 5:
- Mất : Hiểu theo cách
giải thích của Nụ là khơng
biết ở đâu.
- Mất : Khơng được cịn
sở hữu, khơng có, khơng
thuộc về mình nữa .
<b>3. Củng cố,luyện tập:</b>
- H: Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ ?
H: Có những cách giải nghĩa nào ?
<b>4.Hướng dẫn tự học:</b>
- Học bài và làm các bài tập vào vở .
_____________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>26/8</b></i>
<i><b>Tiết 12, : Bài 3:</b></i>
<b> SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ</b>
<b>I. Trọng tâm kiến thức</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS</b>
- Vai trò của sv ,nhân vật và ý nghĩa , mối quan hệ của sv và nv trong vb ts
- Nắm được hai yếu tố trong văn tự sự : Sự việc và nhân vật .
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Chỉ ra được sv , nv trong 1 vb ts
- Xác định được nv trong 1 đề bài cụ thể
<b>3. Giáo dục :</b>
- ý thức sử dụng 2 yếu tố trên vào làm văn tự sự .
- Tình cảm với bộ mơn.
<b>II. Chuẩn bị :</b>
GV: Bảng phụ , phiếu bài tập .
HS: Xem trước kĩ bài ở nhà .
<b>III. Tổ chức các hoạt động :</b>
<b>1. Kiểm tra:</b>
H: Nêu khái niệm văn tự sự ?Truyền thuyết Thánh Gióng là văn tự sự hay miêu tả?
<b>2. Bài mới :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh</b> <b> kiến thức cần đạt</b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Đặc điểm của văn </b>
<b>tự sự và nhân vật trong </b>
<b>văn tự sự .</b>
GV đưa bảng phụ các sự
việc trong truyện Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh.
H: Sự việc nào là sự việc
khởi đầu, phát triển, cao
trào, kết thúc? Mối quan
hệ của chúng ?
Phân nhóm
GV phát phiếu bài tập
Lắng nghe ghi vở
Quan sát
Trả lời
Nhận xét
Vào nhóm
Nhận phiếu thảo luận
<b>I. Đặc điểm của sự việc </b>
<b>và nhân vật trong văn tự</b>
<b>sự :</b>
1. Sự việc trong văn tự
sự :
a. Bài tập :
Bài 1: ( ý a SGK )
- Mối quan hệ các sự việc:
Cái trước là nguyên nhân
cái sau. Cái sau là kết quả
cái trước cứ thế -> hết .
Các sự việc móc nối chặt
chẽ, không đảo lộn thêm
bớt 1 sự việc nào?
( Nội dung bài tập ýb )
GV đưa đáp án
GV nêu câu hỏi c
H: Từ bài tập trên, em hãy
cho biết sự việc trong văn
tự sự được trình bày như
thế nào ?
GV chốt
Gọi HS đọc ghi nhớ ý 1
SGK/38
Yêu cầu HS làm bài tập 2
SGK/ 39.
GV nhận xét
Trình bày nhận xét
Quan sát
Lần lượt trả lời
Nhận xét
Lắng nghe
Đọc
Làm cá nhân
Trình bày nhận xét
Lắng nghe
Hùng Vương, Sơn Tinh,
- Xảy ra ở đâu ( Địa điểm)
ở Phong Châu
- Lúc nào : ( Thời gian ):
Thời Hùng Vương thứ 18.
- Nguyên nhân: thuỷ Tinh
không lấy được Mị
Nương.
- Diễn biến : những trận
đánh nhau của 2 thần .
- Kết quả : Thuỷ tinh thua
hàng năm dâng nước đánh
Sơn Tinh.
Bài 3: ( ý c SGK)
* Ghi nhớ : SGK ý1 SGK
* Luyện tập :
<i><b>_______________________________________________</b></i>
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>26/8</b></i>
<i><b>Tiết 13, : Bài 3:</b></i>
<b>I.Mức độ cần đạt ( Như tiết 11 )</b>
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>1. Kiểm tra:</b>
H: Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào ?
<b>2. Bài mới :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b> kiến thức cần đạt </b>
GV hướng dẫn HS tìm
sự.
phân nhóm
Yêu cầu HS thảo luận câu
hỏi a, b SGK.
Vào nhóm
Thảo luận
Trình bày
GV đưa bảng phụ : HS hoàn thành theo kêt quả đã thảo luận
Nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
N/V chính N/V phụ Lai lịch Tài năng Việc làm hành động
Vua
Hùng
Vua thứ 18 Kén dể
Mị
Nương
Công chúa xinh đẹp
Sơn Tinh
Thuỷ Tinh
Lạc Hầu
ở vùng núi
Tản Viên
(thần núi )
ở miền biển
( Thần
nước )
Quan lại
Vẫy tay về phía đơng
phía đơng nổi cồn
bãi....
- Gọi gió gió đến ,
hơ mưa mưa về...
- Cầu hôn.
- Chống lại Thuỷ
Tinh.
- Cầu hôn ( Đến
sau)
- Dâng nước đánh
Sơn Tinh.
H: Nhân vật trong văn tự
sự được kể như thế nào ?
H: Qua đó em rút ra KL
về nhân vật trong văn tự
sự?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
ý2
Gọi HS đọc lại toàn bộ
ghi nhớ.
Yêu cầu HS đọc bài tập 1
GV nhận xét
Gọi HS kể
Suy nghĩ trả lời
Trả lời
Suy nghĩ làm bài
Lắng nghe
Kể
<b>*Ghi nhớ ý 2: SGK/38</b>
<b>III. Luyện tập :</b>
Bài 1:
- Hùng Vương: Kén dể,
mời Lạc hầu bàn bạc .
- Mị Nương: Theo chồng
về núi.
- Thuỷ Tinh: Đến cầu hôn
muộn ...
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
H: Sự việc và nhận vật có thể thiếu trong văn tự sự khơng? Vì sao?
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Về học bài và làm các bài tập vào vở .
- Soạn bài : Sự tích hồ Gươm.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>23/8</b></i>
<i><b> Tiết 10: Bài 4:</b></i>
<i><b>Văn bản : SỰ TÍCH HỒ GƯƠM</b></i>
( Hướng dẫn đọc thêm )
<b>I. Trọng tâm kiến thức</b>
<i><b>1.Kiến thức: Giúp HS</b></i>
- Nhân vật, sự kiện trong truyện STHG
- Truyền thuyết về địa danh
- Cốt lõi ls trong 1 tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết người anh hùng Lê Lợi và cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn.
<b>2.Kĩ năng.</b>
- Đọc- hiểu vb truyền thuyết
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của 1 số tri tiết tưởng tượng và kí ảo
- Kể lại được truyện
<b>3 Giáo dục:</b>
- Lịng yêu nước, biết ơn các anh hùng dân tộc .
II. Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ, phiếu học tập, Tranh ảnh Lê lợi trao lại gươm thần cho Rùa vàng.
<b>III. Tổ chức các hoạt động :</b>
<b>1. Kiểm tra:</b>
H: Kể tóm tắt truyện: Sơn Tinh, Thuỷ tinh? Nêu ý nghĩa của truyện ?
<b>2. Bài mới :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b> Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2:Đọc- Hiểu chú </b>
<b>thích</b>
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chú thích trong SGK
<b>HĐ3: Đọc- hiểu văn bản </b>
Lắng nghe ghi vở
Tìm hiểu chú thích SGK
<b>I. Đọc- Hiểu chú thích:</b>
<b>( SGK )</b>
GV hướng dẫn HS cách
đọc, đọc mẫu
Gọi HS đọc
GV nhận xét
GV gọi HS kể
H:Văn bản chia làm mấy
phần ? Nội dung của từng
phần ?
GV nhận xét
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chi tiết
H: Vì sao Long quân cho
nghĩa quân mượn gươm
thần ?
H: Lê Lợi nhân được
gươm như thế nào ? ý
nghĩa ?
GV phân tích yếu tố
hoang đường?
H: Long Quân đòi gươm
khi nào?
H: Theo em truyện có ý
nghĩa gì ?
GV phân tích
<b>HĐ4: Tổng kết:</b>
H: Theo em truyền thuyết:
Sự tích hồ Gươm có gì
khác so với truyền thuyết
Lắng nghe
Đọc
Lắng nghe
Kể
Thảo luận trả lời
Nhận xét
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Thảo luận
Trình bày
Nhận xét
Lắng nghe
Trả lời
Ca ngợi tính chất chính
nghĩa, tồn dân và chính
nghĩa của cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn....
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
1.Đọc:
2. Kể:
3. Bố cục: 2 phần
- P1: Từ đầu -> Đất nước:
Long quân cho nghĩa
quân mượn gươm thần
đánh giặc .
- P2: Còn lại : Long Quân
đòi gươm sau khi đất
nước đã hết giặc .
4. Phân tích:
<b>a. Long quân cho nghĩa </b>
<b>quân mượn gươm thần :</b>
- Giặc Minh đô hộ, làm
nhiều điều bạo ngược .
- Vùng Lam Sơn nghĩa
quân nhiều lần bị thua.
<b>b. Cảnh nhận gươm:</b>
- Lê Thận nhận lưỡi gươm
- Lê Lợi nhận chuôi gươm
trên rừng.
-> Khả năng đánh giặc ở
khắp nơi trên đất nước,
tính đồn kết trên dưới
một lòng. Đề cao vai trò
minh chủ.
<b>c. Lê Lợi trả gươm và sự</b>
<b>tích Hồ Gươm:</b>
Hồn cảnh: Đất nước
thanh bình Lê Lợi lên làm
vua.
<b>d.ý nghĩa:</b>
- Ca ngợi tính chất nhân
dân, tồn dân và chính
nghĩa của cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn.
Đề cao, suy tơn Lê Lợi .
- Giải thích tên gọi Hồ
Hoàn Kiếm.
các em đã học .
Lắng nghe
Đọc
* Ghi nhớ: SGK tr 43
<b>IV. Luyện tập: SGK</b>
<b>3.Củng cố:</b>
- GV gọi HS đọc phần đọc thêm .
- Trả lời câu hỏi 3,4 phần luyện tập .
4. Dặn dò :- Về học bài và đọc trước bài : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
_____________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>29/8</b></i>
<i><b> Tiết 14: Bài 4:</b></i>
<b>CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ</b>
<b>I. Trọng tâm kiến thức</b>
<b>1.Kiến thức: Giúp HS</b>
- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong 1 văn banrt]j sự
- Những biểu hiện về mqh giữa chủ đề và sự việc trong một bài văn ts
<b>2. kĩ năng:</b>
- Tìm hiểu đề và làm dàn bài trước khi viết
- Viết được phần mở bài cho bài văn ts
<b>3. Giáo dục :</b>
- Tính tự giác trong học tập , T/ C bộ môn
II. Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ ghi dàn bài .
HS: Chuẩn bị bài.
<b>III. Tổ chức các hoạt động :</b>
<b>1. Kiểm tra:</b>
H: Thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự .
- Trình bày bài tập 1và 2.
<b>2. Bài mới :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b> Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2:Hướng dẫn HS tìm</b>
<b>hiểu chủ đề của bài văn </b>
Yêu cầu HS đọc bài văn
SGK
GV nêu câu hỏi a/ SGK
Lắng nghe ghi vở
Đọc
- Vì bệnh chú bé nguy
hiểm hơn.
-> Điều đó chứng tỏ tấm
lịng của ơng . Ai nguy
<b>I. Chủ đề và dàn bài của</b>
<b>bài văn tự sự:</b>
1. Chủ đề :
a. Bài tập : Bài văn SGK
H: Phẩm chất ấy thể hiện
qua những từ ngữ nào ?
GV nhận xét
H: Theo em phẩm chất
của ơng có phải là vấn đề
mà truyện đề cập đến
không?
Vậy ý chính của bài văn
là gì ?
Thể hiện ở câu nào?
H: Nêu câu hỏi c trong
SGK.
GV giảng giải
H: Qua bài tập em hiểu
chủ đề của văn bản tự sự
là gì?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1
SGK .
HĐ3: Hướng dẫn HS tìm
hiểu dàn bài .
Yêu cầu HS thảo luận câu
hỏi D / SGK.
GV nhận xét , kết luận .
H: Qua bài tập trên , dàn
bài của bài văn tự sự gồm
mấy phần ? Nội dung?
Gọi HS đọc ghi nhớ ý2
<b>HĐ4: luyện tập </b>
Yêu cầu HS đọc truyện
phần thưởng
Phân lớp 4 nhóm
Mỗi nhóm thực hiện 1
yêu cầu .
GV gọi HS đọc bài tập 2
GV hướng dẫn HS làm
bài
hiểm hơn thì cứu trước .
đó là thái độ hết lịng cứu
giúp ngừơi bệnh của ông.
Trả lời
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Trả lời
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét- bổ sung
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Đọc
Thảo luận theo bàn
Đại diện trình bày
Nhận xét- Bổ sung
- Mở bài
- Thân bài
- Kết bài
Đọc
Đọc
Vào nhóm
Thảo luận trình bày
Đọc
Suy nghĩ làm bài
Nhận xét- Bổ sung
cứu trước . Đó là thái độ
hết lịng cứu giúp người
bệnh của ơng.
b. ý chính của bài văn :
- Thái độ hết lòng thương
yêu cứu giúp người bệnh
của Tuệ Tĩnh.
-> Chủ đề của bài văn .
c.Nhan đề : Y đức của
Tuệ Tĩnh.
* Ghi nhớ y1: SGK/ 45
a. Bài tập : Bố cục bài văn
- Mở bài : Giới thiệu
chung về sựu việc và nhân
vật .
- Thân bài : Nêu diễn biến
của sự việc .
- Kết bài : Kết thúc truyện
* Ghi nhớ ý2: SGK/ 45
<b>II. Luyện tập : </b>
Bài 1:
a. Chủ đề : Tố cáo tính
tham lam , Ca ngợi trí
thơng minh lịng chung
thành của người nơng
dân .
Bài tập 2:
Sự tích hồ Gươm
- Mở bài : Cũng nêu tình
huống , nhưng dẫn giải
dài .
+ Có 2 cách mở bài :
- Giới thiệu chủ đề câu
truyện .
- Kể tình huống nảy sinh
câu chuyện .
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Yêu cầu HS nêu ý kiến về cách mở bài truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Đọc lại ghi nhớ.
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Về học bài và làm các bài tập vào vở .
- Chuẩn bị bài : Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự .
______________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>30/8</b></i>
<i><b>Tiết15, 16: Bài 4:</b></i>
<b> TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ</b>
<b>I. Trọng tâm kiến thức Giúp HS</b>
<b>1. Kiến thức: </b>
- Cấu trúc yêu cầu của đề vănts
-Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề , lập ý, lập dàn ý khi làm văn ts
- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý.
<b>2. Kĩ năng:</b>
-Tìm hiểu đề: Đọc kĩ đề , nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm 1 bài văn ts
- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn ts
<b>3 Giáo dục :</b>
- Tình cảm yêu quê hương đất nước qua các bài viết và tập viết của mình.
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi các đề SGK( mục 1 ) và dàn bài mục 2( tiết 2)
HS: Xem trước bài ở nhà.
<b>III. Tổ chức các hoạt động :</b>
<b>1. KIỂM TRA:15 PHÚT</b>
GV đưa bảng phụ bài tập trắc nghiệm
<b>Câu 1: ( 0,5 đ Chưc năng chủ yếu của văn tự sự là gì?</b>
A. Kể người và kể vật C. Kể người và kể việc
B. Tả người và tả việc D. Thuyêt minh cho Nhân vật
<b>Câu 2: ( 0,5 Câu chủ đề có vai trị thế nào trong đoạn văn?</b>
A. Làm ý chính nổi bật B. Dẫn đến ý chính
C. Làm ý chính D. GiảI thích ý chính
<b>Câu 3 ( 0,5) : Phần thân bài trong văn tự sự có chức năng gì? </b>
<b>Câu4( 0 ,5) . Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần?</b>
A. 2 phần B. 3 phần C. 4 phần
*Đáp án: Câu 1: C , câu 2: C câu 3: B, Câu 4:B
<b>II. Tự luận: Đóng vai Thánh Gióng kể lại việc Gióng đã ra trận thế nào.</b>
Bài mới:
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Hướng dẫn HS tìm</b>
<b>hiểu đề.</b>
GV treo bảng phụ các đề
SGK
H: Lời văn đề 1 nêu yêu
cầu gì ? Vì sao em biết?
GV nhận xét đánh giá
gạch chân bảng phụ .
GV nêu câu hỏi 2,3 SGK
Nhận xét phân tích và sửa
GV nêu câu hỏi 4 SGK.
H: Khi có 1 đề văn tự sự
trước tiên em phải làm gì?
<b>3. Củng cố : </b>
- Khi tìm hiểu đề văn tự sự
trước tiên phải làm gì?
<b>4. Dặn dị:</b>
- Về học bài và chuẩn bị
tiếp
Lắng nghe ghi vở
Quan sát
Đọc
Suy nghĩ trả lời
Quan sát
Trả lời và lên bảng gạch
chân
Lắng nghe
Trả lời ghi trực tiếp vào
bảng
Trả lời
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
<b>I. Đề, Tìm hiểu đề và </b>
<b>cách làm bài văn tự sự :</b>
<b>1. Đề, tìm hiểu đề :</b>
<b>a. Bài tập :</b>
<b>b. Nhận xét:</b>
+ Lời văn đề 1 nêu ra
những yêu cầu :
- Kể chuyện.
- Câu chuyện em thích .
- Bằng lời văn của em .
+ Các đề 3,4,5,6 khơng có
từ kể nhưng vẫn là đề văn
tự sự . Vì vẫn u cầu có
việc, có chuyện về những
ngày thơ ấu , ngày sinh
nhật , quê em đổi mới ,
em đã lớn lên như thế
nào?
+ Các từ trọng tâm : Câu
truyện em thích , truyện
người bạn tốt, kỉ niệm ấu
thơ, sinh nhật em , quê
- Các đề nghiêng về kể
người : 2,6.
<i><b>Lớp 6C: Tiết 5 : Ngày 1 /</b></i>
<i><b>9 /2011: Sĩ số:... </b></i>
1. Kiểm tra : Yêu cầu HS
nhắc lại ghi nhớ 1
2. Bài mới:
H: Cách làm bài văn tự sự
Chép đề lên bảng
H: Đề nêu ra yêu cầu nào
buộc em phải thực hiện ?
Em hiểu yêu cầu ấy như
thế nào ?
GV nhận xét kết luận
Yêu cầu 2,3 HS chọn
truyện mà mình thích .
u cầu HS nêu nhân vật ,
sự việc và chủ đề của
truyện .
Nhận xét kết luận
Nhận xét kết luận
H: Qua bài tập trên em rút
ra cách làm bài văn tự sự.
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1
SGK
<b>HĐ4: luyện tập </b>
Yêu cầu HS làm ra nháp
Yêu cầu HS kể theo dàn ý
GV nhận xét kết luận
______________________
Trả lời
lắng nghe
Tự đưa ra ý kiến
Nhận xét
Lắng nghe
Lần lượt trả lời
Nhận xét
Lắng nghe
Trả lời theo ghi nhớ
Đọc
Suy nghĩ làm bài
Kể
Nhận xét
lắng nghe
_____________________
<b>2.Cách làm bài văn tự </b>
<b>sự :</b>
<b>Đề : Kể lại câu truyện </b>
<b>em thích bằng lời văn </b>
<b>của em </b>
<b>a.Tìm hiểu đề :</b>
- Yêu cầu kể lại truyện
mà em thích bằng lời văn
của em .
( Khơng sao chép của
<b>b. Lập ý:</b>
Chọn và trình bày cách
lựa chọn của mình.
<b>c. Lập dàn ý : </b>
- Mở bài
- Diễn biến câu chuyện .
- Kết thúc.
d. Viết bằng lời văn của
em là suy nghĩ kỹ càng
rồi viết ra bằng chính lời
văn của mình khơng sao
chép của người khác .
<b>* Ghi nhớ ( Còn lại ) </b>
SGK
<b>II. Luyện tập:</b>
Lập dàn ý truyện: Thánh
Gióng
<b>3. Củng cố, luyện tập.</b>
+ Đề văn tự sự thường có những dạng cơ bản nào ?
+ Để tiến hành 1 đề văn tự sự, ta cần thực hiện những thao tác nào ?
+ Bố cục của bài văn tự sự có cấu trúc như thế nào ?
+ Nắm các thao tác làm văn tự sự.
+ Chú ý bước hành văn (sử dụng ngôn ngữ kể chuyện sâu sắc, gợi cảm ...)
+ Tập làm dàn ý cho các đề văn : 3,4,5.
+ GV: Cho đề văn số 1 : Kể lại câu chuyện đã học mà em u thích bằng ngơn
<i>ngữ sáng tạo của bản thân ? </i>
+ Hướng dẫn thực hành => yêu cầu viết bài .
Tìm hiểu : Lời văn , đoạn văn trong văn tự sự .
______________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3+4</b></i> <i><b>9/9</b></i>
<b>1,Kiến thức : Vận dụng kiến thức đã học để làm tốt bài viết của mình</b>
<b>2, Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết bài cho học sinh </b>
<b>3, Thái độ : Có thái độ thích thú khi viết bài </b>
<b>II, chuẩn bị </b>
Thầy : Đề bài
Trò : Vở viết bài
<b>III, Tiến trình tổ chức </b>
<b>1, Kiểm tra ( không ) </b>
<b>2, bài mới Ma trận</b>
<b> Mức độ </b>
<b>Lĩnh vực ND</b>
<b>Vận dụng</b>
<b>Chính tả</b> <b>Tổng điểm</b>
<b>Thấp</b> <b>Cao</b>
Em hãy kể về người
mẹ yêu quí của em <b>9</b> <b>1</b> <b>10</b>
ĐỀ BÀI
Em hãy kể về người mẹ yêu quí của em
ĐÁP ÁN
<b>a, Mở bài (1đ)</b>
Giới thiệu chung về mẹ ( Tên , tuổi, sở thích…)
- Hình dáng, tính tình, cơng việc hàng ngày của mẹ
- Kể về những khả năng của mẹ
- Kể về sở thích của mẹ
- Hằng ngày mẹ chăm sóc con cái từ miếng ăn giấc ngủ ra sao.
- Mẹ dậy em học tập, chăm sóc các em.
<b>c, Kết bài : (1đ)</b>
- ý nhĩ và tình cảm của em đối với mẹ. lời hứa chăm ngoan, học giỏi, nghe lời đậy bảo
của mẹ
<b>3, Củng cố - dăn dò</b>
- Hết giờ thu bài nhận xét ưu, nhược điểm trong giờ kiểm tra
__________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>6/9</b></i>
<i><b>Tiết19: Bài 5: </b></i>
<b>TỪ NHIỀU NGHĨA</b>
<b>VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS</b>
- Khái niệm từ nhiều nghĩa .
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ .
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ .
<b>.2. Kĩ năng:</b>
- Nhận biết từ nhiều nghĩa .
- Giải thích hiện tượng chuyển nghĩa .
<b>3Giáo dục :</b>
- ý thức sử dụng từ tiếng việt trong giao tiếp .
II. Chuẩn bị :
GV Từ điển tiếng việt .
- Bảng phụ, phiếu bài tập .
HS: Nháp, bảng con, từ điển tiếng việt ( Nếu có )
<b>III. Tổ chức các hoạt động :</b>
1. Kiểm tra: ( lồng giới thiệu bài )
Yêu cầu HS giải nghĩa : Chạy : di chuyển nhanh bằng chân .
- Mất : Khơng cịn được sở hữu , khơng thuộc về mình nữa .
- Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm .
H: Nêu khái niệm nghĩa của từ ? Cách giải nghĩa của từ ?
<b>Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh</b> <b> Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Hướng dẫn HS </b>
<b>tìm hiểu từ nhiều nghĩa .</b>
Yêu cầu HS đọc bài thơ:
Những cái chân . SGK
H: Có mấy sự vật có
chân? Khơng có chân .
Lắng nghe ghi vở
Đọc
Suy nghĩ trả lời
<b>I. Từ nhiều nghĩa :</b>
1. Bài tập :
Bài 1:
Nhận xét :
+ Có 4 sự vật có chân .
- Chân gậy
GV giới thiệu cho HS về:
Riêng cái võng TS /
Khơng chân đi khắp ngả .
Phân nhóm
CHTL: Trong 4 sự vật có
chân có gì giống và khác
nhau?
Nhận xét kết luận
H: Hãy tìm một số nghĩa
khác của từ "chân"?
GV đưa ra 1 số VD trên
bảng phụ .
Yêu cầu HS tìm một số từ
khác cũng có nhiều nghĩa
như từ "chân"
GV đưa bảng phụ
GV chốt lại
Yêu cầu HS tìm một số từ
chỉ có một nghĩa .
Qua 3 bài tập trên em có
nhận xét gì về nghĩa của
từ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
<b>HĐ3: Hiện tượng </b>
<b>chuyển nghĩa của từ .</b>
GV sử dụng bảng phụ bài
Lắng nghe
Vào nhóm
Nhận câu hỏi
Thảo luận
( sử dụng từ điển tiếng
việt )
Trình bày nhận xét
lắng nghe
Tìm
Quan sát
Tìm
Đọc
Lắng nghe
Tìm
( Dựa vào chú thích các
văn bản đã học )
Trả lời
Đọc
- Chân bàn.
- Chân kiềng
+ Có 1 sự vật khơngcó
chân .
- Cái võng
Nó được đưa vào bài thơ
để ca ngợi anh bộ đội
hành quân.
* Giống : Chân là nơi tiếp
súc với mặt đất .
* Khác :
- Chân gậy : dùng để đỡ
bà .
- Chân com Pa: Giúp com
pa quay.
- Chân bàn: Để đỡ thân
- Chân kiềng : Dùng để đỡ
thân kiềng và xoong nồi
đặt trên kiềng .
* Một số nghĩa khác của
từ chân :
Bài 2:
- Mắt 1: Cơ quan để nhìn
của người hay động vật .
- Mắt 2: Chỗ lồi lõm của
giống hình con mắt, mang
chồi ở thân 1 số cây tre.
- Mắt 3: Bộ phận giống
hình con mắt ở ngoài vỏ 1
số quả .
- mắt 4: Lỗ hở đều đặn ở
các đồ đan .
-> Từ có từ 2 nét nghĩa trở
lên đó là từ nhiều nghĩa .
Bài 3:
từ chỉ có 1 nghĩa.
- Xe đạp: Chỉ 1 loại xe
phải đạp mới đi được .
- Com pa.
2. Ghi nhớ ( SGK )
<b>II. Hiện tượng chuyển </b>
<b>nghĩa của từ :</b>
1.Bài tập :
tập 1- I: Một số nghĩa của
từ "chân"
H: Đâu là nghĩa chuyển ,
nghĩa suy ra từ nghĩa
chính.
GV kết luận
GV đưa 2 câu thơ:
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước ngày ...
Yêu cầu HS nhận xét cách
sử dụng từ xuân ?
Nhân xét kết luận .
H: Câu hỏi 3 SGK
GV kết luận
Gọi HS đoc ghi nhớ
<b>HĐ4: Luyện tập :</b>
Tương tự phần bài học
Yêu cầu HS về nhà làm
Gọi HS đọc yêu cầu bài
tập 2.
Nhận xét kết luận
Yêu cầu tổ 1 làm ý a.
Tổ 2 làm ý b
Yêu cầu HS làm ra bảng
con .
Nhận xét trả lời
Yêu cầu HS làm bài tập 4
GV gợi ý HS dựa vào bài
viết trả lời ở nhà .
GV đọc
Quan sát
Suy nghĩ trả lời
Trả lời
Lắng nghe
Thảo luận trình bày
Lắng nghe
Trả lời
Lắng nghe
Đọc
Đọc
Làm nhanh
Trả lời
Nhận xét
Lắng nghe
Làm bài tập ra bảng
Trình bày
Lắng nghe
Làm nhanh ý a
Ghi chú ý
r/ d/ gi
(Nghĩa gốc)
- Chân 2,3: Hình thành
trên cơ sở nghĩa gốc
(Nghĩa chuyển )
b. Xuân 1: Chỉ 1 mùa
trong năm .
- Xuân 2: Chỉ sự tươi đẹp
trẻ trung.
c. Chân trong bài thơ :
" Những cái chân" hiểu
theo nghĩa gốc và nghĩa
chuyển.
2. Ghi nhớ : SGK
<b>III. Luyện tập :</b>
bài 1:
Bài 2:
- Quả : Quả tim, quả
thận ..
- Lá : Lá gan, lá phổi, lá
lách.
Bài 3:
a.Hộp sơn-> sơn cửa
Cái bào -> bào gỗ
Cân muối -> muối dưa
b. cuộn bức tranh-> Ba
cuộn tranh.
Nắm cơm -> 3 nắm cơm
Bài 4:
a.2 nghĩa : Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
<b>3. Củng cố:</b>
- Gọi HS nhắc lại kiến thức .
<b>4. Dặn dò:</b>
________________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>7/9</b></i>
<i><b> Tiết 20: Bài 5:</b></i>
<b>I. trọng tâm kiến thức</b>
<b>1. Kiến thức:giúp HS nắm </b>
<b>- Lời văn, đoạn văn trong văn tự sự dùng để kể người và kể việc</b>
- Đoạn văn ts gồm 1 số câu được xđ giữa 2 dấu chấm xuống dòng.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Xác định đoạn văn tự sự .
- Nhận diện hình thức kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc
- Biết viết đoạn văn, bài văn ts.
<b>3. Giáo dục :</b>
- Y thức viết văn tự sự .
<b>II. Chuẩn bị :</b>
GV: Bảng phụ, phiếu học tập
HS: Chuẩn bị bài .
III. Tổ chức các hoạt động :
<b>1. kiểm tra:15’</b>
<b> GV đưa bảng phụ </b>
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
<b>Câu 1: Phần thân bài của bài văn tự sự có chức năng gì ?</b>
A. Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc .
B. Kể diễn biến của sự việc .
C. Kể kết cục sự việc .
D. Nêu ý nghĩa bài học .
Câu 2: Hãy chọn một trong hai lời khuyên sau đây về các bước tiến hành làm một bài
văn tự sự mà em cho là hợp lí .
A. Tìm hiểu đề -> tìm ý -> lập dàn ý -> kể ( Viết thành văn )
B. Tìm hiểu đề -> lạp dàn ý -> tìm ý -> kể ( Viết thành văn )
H: Em hiểu như thế nào lập ý và lập dàn ý.
<b>2. Bài mới :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh</b> <b> Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Tìm hiểu lời văn </b>
<b>tự sự.</b>
Yêu cầu học sinh đọc 2
đoạn văn SGK.
H: Đoạn 1 giới thiệu nhân
lắng nghe ghi vở
Đọc
Suy nghĩ trả lời
<b>I. Lời văn, đoạn văn tự </b>
<b>sự:</b>
vật nào ? Giới thiệu điều
gì? Mục đích gì ?
GV nhận xét
Yêu cầu HS xác định câu
văn có các từ " có, là"
GV nhận xét tích hợp TV
câu tự sự .
H: Qua bài tập em hãy
cho biết khi kể người ,
phải giới thiệu nhân vật
NTN?
GV nhận xét kết luận
Yêu cầu HS đọc đoạn văn
SGK
H: Đoạn văn kể lại sự
việc gì ?
Tìm những từ kể H/ Đ đó
Các H/ Đ đó được kể theo
thứ tự nào? Kết quả gì ?
Nhận xét kết luận , tích
hợp .
H: Qua bài tập em hãy
cho biết khi kể việc phải
kể NTN?
Yêu cầu HS đọc 3 đoạn
Yêu cầu HS gạch chân
những ý chính mà đoạn
văn biểu đạt .
Phân nhóm
Hướng dẫn HS tìm hiểu
các câu hỏi trong SGK.
Nhận xét kết luận -> Đưa
đáp án trên bảng phụ
( phục lục )
Nhận xét
Lắng nghe
Xác định
lắng nghe
Trả lời
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
Đọc
Trả lời
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
Trả lời
Đọc
Gạch chân
Vào nhóm
Thảo luận nhóm
Lần lượt trả lời
Nhận xét
Quan sát
Bài tập:
Nhận xét:
+ Đoạn 1: Giới thiệuN/V
Hùng Vương, mị Nương.
Về lai lịch, tính cách ->
Đề cao khẳng định .
+ Đoạn 2: Giới thiệu nhân
vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh.
Về lai lịch, tài năng.
* Kết luận : Khi kể người
phải giới thiệu tên họ, lai
lịch, tính tình, tài năng...
2.Lời văn kể sự việc:
Bài tập :
Nhận xét :
- Từ dùng kể hành động
N/ V: Nổi giận, đem,
đuổi, địi cướp, hơ mưa,
gọi gió ->Việc làm dâng
nước ...
- Hành động kể theo thứ
tự nguyên nhân - kết quả .
- Kết quả của hành động:
Lụt lớn .
- Lời kể trùng điệp gây ấn
tượng về hậu quả khủng
khiếp cơn giận của Thuỷ
Tinh.
* Kết luận : Khi kể việc
thì kể các hành động, việc
làm, kết quả ...
3. Đoạn văn :
Bài tập :
Nhận xét:
- Đ1: Vua Hùng kén dể .
- Đ2: Hai người đến cầu
hơn có tài lạ .
- Đ3: Thuỷ Tinh đánh Sơn
Tinh.
* Kết luận :
H: Qua bài tập em hãy
cho biết cách viết đoạn
văn tự sự?
GV hướng dẫn HS kết
luận phần ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
<b>HĐ3: Luyện tập </b>
Hướng dẫn HS làm ý a
GV nhận xét
GV đưa bảng phụ bài tập
2
GV nhận xét
Yêu cầu HS viết 1 trong
các nhân vật .
GV nhận xét
Yêu cầu HS viết một
trong 2 sự việc .
Yêu cầu HS về nhà viết
sự việc còn lại .
Trả lời
Đọc ghi nhớ
Suy nghĩ làm bài
lên bảng khoang ý đúng .
Lắng nghe
Viết ( 3 phút )
Trình bày
Lắng nghe
Viết ( 3 phút )
Trình bày
Nhận xét
Tiếp nhận
- Các câu khác diễn đạt
các ý phụ dẫn đến ý chính
đó là giới thiệu cho ý
chính.
* Ghi nhớ: SGK/ 59
- Đoạn a: Kể việc Sọ Dừa
chăn bò giỏi.
- Câu chủ đề: 2
- Thứ tự kể : Hành động->
Kết quả
Bài 2:
- ý đúng : b vì đúng mạch
lạc .
- Câu a sai: Vì sai mạch
lạc( lộn xộn ) : Không thể
cưỡi ngựa rồi mới nhảy
lên lưng ngựa, rồi mới
đóng chắc yên ngựa .
Bài 3:
- Thánh Gióng là vị anh
hùng chiến thắng giặc
ngoại xâm đầu tiên của
dân tộc chúng ta.
Bài 4:
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- GV đưa câu hỏi đúng - sai
1. Chức năng chủ yếu của văn tự sự là kể người, kể việc .
2 Câu chủ đề có vai trị là làm ý chính nổi bật : Đúng hay sai.
<b>4. Hướng dẫn tự học :</b>
- Về học bài và làm các bài tập vào vở .
- Chuẩn bị và soạn bài : Thạch Sanh
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>12/9</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>13/9</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>13/9</b></i>
<i><b> Tiết 21,22: Bài 6:</b></i>
<i><b>Văn bản : THẠCH SANH</b></i>
<i><b> ( Truyện cổ tích )</b></i>
<b>A. Mức độ cần đạt.</b>
- Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nhệ thuật và giá trị nội dung của truyện.
<b>I. Trọng tâm kiến thức</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS nắm </b>
- Khái niệm truyện cổ tích . Truyện cổ tích ca ngợi dũng sĩ
- Niềm tin vào cái thiện thắng cái ác, chính nhĩa thắng gian tà của tg dân gian
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Kể tìm hiểu ý nghĩa nhân vật và những chi tiết thần kì .
<b>II. Giáo dục :</b>
- Tư tưởng nhân đạo, yêu chuộng hồ bình, làm việc thiện .
<b>B. Chuẩn bị :</b>
GV: Tài liệu tham khảo, bảng phụ ghi những thử thách mà Thạch Sanh trải qua. Phiếu
bài tập, Tranh ảnh: Thạch Sanh.
HS: Soạn bài .
<b>C. Tổ chức các hoạt động :</b>
<b>1. Kiểm tra:</b>
H: Nhắc lại khái niệm truyền thuyết và những văn bản đã học .
<b>2.Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh</b> <b> Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Đọc- Hiểu chú </b>
<b>thích</b>
Yêu cầu HS mở SGK/ 53
Yêu cầu HS nêu khái
niệm truyện cổ tích .
<b>HĐ3: Đọc- Hiểu văn bản</b>
GV hướng dẫn đọc, đọc
mẫu-> Gọi HS đọc.
GV hướng dẫn HS kể
theo bố cục .
Nhận xét
H : Văn bản chia làm mấy
phần? ý từng phần ?
Lắng nghe ghi vở
Trả lời theo chú thích *
SGK/53.
Lắng nghe
Tìm hiểu trong SGK
Lắng nghe
Đọc
Lắng nghe
3 Phần
- P1: Từ đầu -> Thần
thông:
- P2: Tiếp -> Thành bọ
<b>I. Đọc- hiểu chú thích:</b>
1. Khái niệm truyện cổ
tích: ( SGK )
2. Từ khó: SGK
<b>II. Đọc-Hiểu văn bản :</b>
1. Đọc - kể:
2. Bố cục : 3 phần
GV nhận xét.
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chi tiết.
Yêu cầu HS đọc phần 1.
H: Hãy liệt kê các chi tiết
giới thiệu sự ra đời và lớn
lên của Thạch Sanh.
GV đưa bảng phụ chi tiết
H: Sự ra đời và lớn lên
của Thạch Sanh có gì
bình thường và khác
thường ?
Phân nhóm
CHTL: Kể về sự ra đời và
lớn lên của Thạch Sanh.
Như vậy nội dung muốn
thể hiện điều gì ?
Nhận xét bổ sung
-P3: Cịn lại :
Lắng nghe
Đọc
Liệt kê theo SGK
Quan sát
Trả lời
Vào nhóm
Nhận câu hỏi thảo luận
Đại diện trình bày
Nhận xét
lắng nghe
3. Phân tích :
a. Nhân vật Thạch Sanh:
* Sự ra đời và lớn lên của
Thach Sanh:
- Thach Sanh ra đời do nữ
hoàng sai thái tử xuống
đầu thai làm con.
- Bà mẹ mang thai nhiều
năm mới sinh ra TS.
-TS được thiên thần dạy
cho đủ các môn võ nghệ
phi thường.
- Mồ côi từ tấm bé, nhà là
gốc đa cổ thụ...
-> ý nghĩa : TS là con của
người nơng dân bình
thường, cuộc đời và số
phận rất gần gũi với ND.
- Tơ đậm thêm tính chất
kì lạ đẹp đẽ cho N/V.
Tăng sức hấp dẫn cho câu
truyện .
<b>3.Củng cố, luyện tập:</b>
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm truyện cổ tích .
- Yêu cầu HS kể tóm tắt truyện .
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Về học bài và soạn tiếp tiết 2.
<i><b>_________________________________________________________________</b></i>
<i><b>Tiết 2:</b></i>
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>12/9</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>14/9</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>14/9</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>14/9</b></i>
<i><b>Văn bản : THẠCH SANH</b></i>
<i><b> ( Truyện cổ tích )</b></i>
<b>A. Mức độ cần đạt.</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS nắm </b>
- Khái niệm truyện cổ tích . Truyện cổ tích ca ngợi dũng sĩ
- Niềm tin vào cái thiện thắng cái ác, chính nhĩa thắng gian tà của tg dân gian
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Kể tìm hiểu ý nghĩa nhân vật và những chi tiết thần kì .
<b>II. Giáo dục :</b>
- Tư tưởng nhân đạo, u chuộng hồ bình, làm việc thiện .
GV: Tài liệu tham khảo, bảng phụ ghi những thử thách mà Thạch Sanh trải qua. Phiếu
bài tập, Tranh ảnh: Thạch Sanh.
HS: Soạn bài .
<b>C. Tổ chức các hoạt động :</b>
<b>1.Kiểm tra:</b>
- Nêu khái niệm truyện cổ tích ?
- Kể tóm tắt truyện ? Cho biết ý nghĩa sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh?
<b>2. Bài mới :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh</b> <b>Kiến thức cần đạt </b>
GV dẫn bài
H: Trước khi kết hôn với
công chúa Thạch Sanh đã
phải trải qua những thử
thách gì ?
H: Sau khi lấy cơng chúa
GV đưa bảng phụ các thử
thách .
H: vì sao Thạch Sanh
vượt được qua những thử
thách này ?
H: Thạch Sanh bộc lộ
phẩm chất gì sau những
thử thách ấy?
GV nhận xét bổ sung
H: Việc Thạch Sanh tha
chết cho mẹ con lí Thơng
và thiết đãi qn 18 nước
chư hầu nói lên phẩm chất
gì của nhân vật ?
u cầu HS nêu một số
việc làm và hành động
Lắng nghe
HS thống kê theo SGK
Bổ sung
Phát hiện
Quan sát đọc
Thảo luận cặp đôi
Trả lời
( Nhờ tài năng, p/c và sự
giúp đỡ của phương tiện
thần kì )
Thảo luận theo bàn
Trả lời
Nhận xét
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
Phát hiện
* Những thử thách Thạch
Sanh phải trải qua:
+Trước khi lấy công chúa:
- Bị mẹ con Lí Thơng lừa
đi canh miếu thờ, thế
mạng. TS diệt chằn tinh.
- Xuống hang diệt đại
bàng, cứu công chúa, bị
LT lấp cửa hang.
- Bị hồn chằn tinh, đại
bàng báo thù, TS bị bắt hạ
ngục .
+Sau khi lấy công chúa:
- Bị 18 nước chư hầu
mang quân đánh.
-> Phẩm chất : Thật thà,
chất phác.
- Dũng cảm tài năng.
- lịng nhân đạo và u
hồ bình.
của Lí Thơng?
H: Lí Thơng ln ln đối
lập về hành động và tính
cách em hãy chỉ ra sự đối
lập ấy? Qua đó các em
học tập được gì?
H: Hãy chỉ ra các yếu tố
thần kì trong truyện ?
GV đưa bảng phụ
phân nhóm
Phát phiếu bài tập
CHTL: Hãy nêu ý nghĩa
của chi tiết tiếng đàn và
niêu cơm đãi quân 18
nước chư hầu ?
Nhận xét và liên hệ Với
lịch sử dân tộc .
H: Kết cục của truyện ?
Qua đó nhân dân ta đã thể
hiện điều gì ?
GV phân tích nhận xét.
<b>HĐ4: Tổng kết:</b>
H: Điều gì làm cho câu
truyện trở lên hấp dẫn ?
H: Truyện TS thuộc
truyện cổ tích về người
dũng sĩ ở đây được thể
hiện NTN ? Thể hiện ước
mơ gì của nhân dân?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Trả lời ( Sự đối lập về thật
thà và xảo trá , vị tha và
ích kỉ, thiện và ác )
Tìm và phát hiện
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
Vào nhóm
Nhận phiếu thảo luận
Đại diện trình bày
Trao đổi Trả lời
Nhận xét
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét
Đọc
lời ).
- Nhờ TS đi nộp mạng
thay.
- Lừa TS để cướp công.
-> Xảo trá, ích kỉ, độc ác.
c. ý nghĩa một số chi tiết
thần kì :
+ Tiếng đàn TS:
- Giúp nhân vật giải oan ,
tiếng đàn cơng lí -> Thể
hiện quan niệm và ước
mơ về cơng lí.
- Làm cho quân 18 nước
chư hầu xin hàng-> Đại
diện cho cái thiện và ting
thần u chuộng hồ bình.
+ Niêu cơm thần kì :
- Tượng trưng cho tấm
lịng nhân đạo, u
chuộng hồ bình của ND
ta.
+ Kết cục của truyện :
-TS kết hôn cùng công
chúa lên ngôi vua.Phần
thưởng xứng đáng cho PC
và tài năng của N/ V.
- Mẹ con LT chết hoá
thành bọ hung-> Sự trừng
phạt tương ứng với thủ
đoạn và tội ác mà mẹ con
LT đã gây ra.
-> Thể hiện cơng lí XH ở
hiền gặp lành, ở ác gặp ác.
<b>III. Tổng kết:</b>
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Yêu cầu HS kể diễn cảm truyện TS?
- Đọc phần đọc thêm .
- Nêu ý nghĩa của truyện ?
<b>4. Hướng dẫn tự học :</b>
- Về học bài và làm bài tập 1 SGK.
- Xem trước bài : Chữa lỗi dùng từ .
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>13/9</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>15/9</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>15/9</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>15/9</b></i>
<i><b> Tiết 23: Bài 6: </b></i>
<b>CHỮA LỖI DÙNG TỪ</b>
<b>A. Mức độ cần đạt:</b>
-Nhận ra các lỗi do lặp từ và lẫn lộ từ gần âm
- Biết cách chữa các lỗi do lặp từ và lẫn lộn từ gần âm
<b>I. Trọng tâm kiến thức</b>
<b>1. Kiến thứ c : Giúp HS</b>
- Nhận ra và sửa được các lỗi lặp từ và lẫn lộn các từ gần âm.
<b>3. Kĩ năng:</b>
- Phát hiện lỗi, chữa lỗi .
- Dùng từ chính xác khi nói và viết
<b>II. Giáo dục :</b>
- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ
<b>B. Chuẩn bị :</b>
GV : bảng phụ, từ điển TV
HS: Chuẩn bị bài ở nhà .
<b>C.Tổ chức các hoạt động:</b>
<b>1. Kiểm tra:</b>
GV đưa bảng phụ : khoanh tròn vào chữ Đ và S theo ý kiến của em .
- Câu 1: Tất cả từ TV chỉ có một nghĩa : Đ hay S
- Câu 2: Tất cả từ TV có nhiều nghĩa : Đ hay S.
- Câu 3: Có từ có 1 nghĩa nhưng có từ có nhiều nghĩa : Đ hay S.
- u cầu HS tìm 5 từ có 1 nghĩa, 5 từ có nhiều nghĩa .
<b>2. Bài mới :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh</b> <b> Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Lỗi lặp từ .</b>
GV đưa bảng phụ 2 đoạn
Lắng nghe ghi vở
Quan sát
văn SGK.
Yêu cầu HS gạch dưới
những từ giống nhau .
H: Việc lặp từ " Tre"ở
đoạn văn a?
Nhận xét bổ sung
H: Nhận xét lặp từ
" Truyện dân gian" đoạn
văn b.
Nhận xét bổ sung
Yêu cầu HS vào nhóm
CHTL: Chữa lại đoạn văn
b.
GV nhận xét sửa
H: Vì sao các em mắc lỗi
lặp ?
<b>HĐ3: Lỗi lẫn lộn các từ </b>
<b>gần âm .</b>
Gọi HS đọc VD/ SGK.
GV gợi ý
Gọi HS lên bảng viết lại
câu cho đúng .
GV nhận xét sửa
H: Nguyên nhân mắc lỗi
trên?
<b>HĐ4: Luyện tập:</b>
Chia lớp 3 tổ ( 6 nhóm )
Yêu cầu mỗi tổ làm 1 ý
GV sửa sai
Đọc
Lên bảng gạch
Thảo luận cặp đôi
Trả lời nhận xét
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
Vào nhóm
Làm bài tập vào bảng
nhóm
Đưa kết quả
Quan sát
Trả lời
Nhận xét
Đọc
Tìm
Nhận xét
Lắng nghe
2 HS lên bảng
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét
Vào nhóm
Nhận nhiệm vụ
Làm ra bảng nhóm
Đưa kết quả
Nhận xét:
a. Từ " Tre" lặp 7 lần, từ
" Giữ" lặp 4 lần, từ " Anh
hùng" lặp 2 lần -> tạo
* Chữa lại đoạn văn b:
- Em rất thích đọc truyện
dân gian vì truyện có
nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo .
2. Bài học: Mắc lỗi lặp là
do diễn đạt kém .
<b>II. Lẫn lộn các từ gần </b>
<b>âm:</b>
1. Bài tập :
+ Những từ dùng sai:
a. Thăm quan : Khơng có
trong từ điển TV.
b. Nhấp nháy: - mở ra
nhắm lại liên tục.
- ánh sáng khi loé ra, khi
tắt .
+ Sửa:
- a. Thay bằng từ : Tham
quan : Xem thấy tận mắt
để mở rộng hiểu biết hoặc
học tập kinh nghiệm.
b. Thay bằng từ: Mấp
máy: Cử động khẽ và liên
tiếp.
2. Bài học:
- Mắc lỗi lẫn lộn từ gần
âm, không hiểu đúng
nghĩa của từ .
<b>III. Luyện tập:</b>
Bài 1:
a. Bỏ: bạn, ai, cũng, rất,
lấy làm, bạn, Lan.
Đưa bảng phụ
Gọi 3 HS lên bảng mỗi
HS làm 1 ý.
GV nhận xét - Sửa sai
quan sát
3 HS lên bảng làm
Dưới lớp làm ra nháp
Nhận xét
Lắng nghe
b. Bỏ : Câu chuyện ấy.
- thay: câu chuyện này =
câu chuyện ấy.
- Thay: Những N/V ấy=
đại từ họ .
- Thay: Những N/V =
những người .
+ Sau khi nghe cô giáo kể,
chúng tơi ai cũng thích
những N/V trong chuyện
ấy vì họ đều là những
người có phẩm chất đạo
đức tôt đẹp.
Bài 2:
a.Từ sai: Linh động
Sửa : Sinh động .
b. Từ sai: Bàng quang
Thay: Bàng quan
c. Từ sai : Thủ tục
+ Nguyên nhân: lẫn lộn từ
gần âm,nhớ khơng chính
xác hình thức ngữ âm.
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Từ thực tế các em hay mắc phải những lỗi nào? Vì sao?
<b>4. Hướng dẫn tự học :</b>
- Về học bài và làm các bài tập vào vở .
- Trả bài tập làm văn số1 cho HS yêu cầu các em về đọc và sửa những lỗi đã mắc.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>13/9</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>16/9</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>16/9</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>15/9</b></i>
<i><b> Tiết 24:</b></i>
<b>TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1</b>
<b>A.Mức độ cần đạt</b>
- Giúp HS hiểu được ưu điểm, nhược điểm trong bài viết của mình, biết cách sửa chữa.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
HS: Đọc bài và sửa lỗi .
<b>C.Tổ chức các hoạt động:</b>
1. Kiểm tra: Phần chuẩn bị của HS
2. Bài mới :
<b>Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh</b> <b> Kiến thức cần đạt </b>
GV chép đề lên bảng
Yêu cầu HS đọc lại đề .
GV nêu câu hỏi SGK.
GV đưa dàn bài trên bảng
phụ.
GV nhận xét bài của HS
về ưu điểm, nhược điểm .
Yêu cầu HS đọc bài văn
của mình.
Nhận xét sửa .
GV chép lại một số đoạn
Yêu cầu HS sửa .
GV đọc một số bài điểm
tốt.
Chép vào vở
Lần lượt trả lời
Quan sát
Nghe và ghi tóm tắt
Đọc
Nhận xét, chỉ ra lỗi sai
Sửa
Quan sát
Sửa
Lắng nghe
chỉ ra ưu điểm của bài
vừa đọc .
<b>I. Đề bài </b>
Em hãy kể về người mẹ
yêu quý của em
<b>II. Yêu cầu của đề :</b>
<b>III. Dàn bài :</b>
Phần đáp án tiết 17, 18.
<b>IV. Nhận xét bài làm </b>
<b>của HS:</b>
1.Ưu điểm:
- Một số bài có bố cục rõ
ràng .
- Nội dung bám sát vào
theo yêu cầu của đề bài
2. Nhược điểm:
- Nhiều em chưa viết
được phần mở bài và chưa
xác điịnh được đề bài nên
viết đề bài chưa sát với
yêu cầu của đề
- Đọc đề chưa kĩ nên hiểu
sai.
- lạc đề.
- Viết còn dài dòng, lan
man
- Chưa dùng lời văn của
mình .
- Chưa có bố cục 3 phần
<b>V. Chữa lỗi:</b>
- Chưa xác định được mở
bài .
- Câu văn sai ngữ pháp .
- lỗi chính tả .
- lỗi lặp .
<b>VI. Kết quả :</b>
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- H: Em rút ra bài học gì sau tiết trả bài ?
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Xem lại bài và viết lại bài vào vở bài tập .
- Soạn bài : Em bé thông minh.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>19/9</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>21/9</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>21/9</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>20/9</b></i>
<i><b> Tiết 25, 26: Bài 7:</b></i>
<i><b>Văn bản : EM BÉ THÔNG MINH</b></i>
<b> ( Truyện cổ tích )</b>
<b>A. Mức độ cần đạt</b>
- Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nd và nt của truyện cổ tích em bé thơng
minh
<b>I. Trọng tâm kiến thức</b>
<b>1. Kiến thức</b>
- Qua đọc hiểu văn bản giúp HS nắm được ý nghĩa văn bản và một số đặc điểm tiêu
biểu của nhân vật thông minh trong truyện .
- Cấu tạo sâu chuỗi nhiều mẩu truyện về những thử thách mà nv đã vượt qua trong
truyện cổ tích sinh hoạt
- Tiếng cười vui vẻ hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong 1 truyện cổ tích và
khát vọng về sự cơng bằng của ndlđ
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Đọc, kể, phân, tích.
<b>II. Giáo dục:</b>
- ý thức học tập để phát huy trí thơng minh của mình .
<b>B. Chuẩn bị :</b>
GV: Bảng phụ các lần thử thách .
- Tài liệu tham khảo .
HS: Đọc, kể ở nhà .
H: ý nghĩa của các hình tượng thần kì trong truyện Thạch Sanh .
H: GV đưa bảng phụ. Yêu cầu HS gặch chân những từ dùng không đúng, sửa lại .
a. Những yếu tố kì ảo tạo nên giá trị tản mạn trong truyện cổ tích .
b. Đồ vật là những người có thân hình lực lưỡng .
<b>2. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b> Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Đọc- hiểu chú </b>
<b>thích </b>
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chú thích SGK.
H: Em hiểu thế nào là
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu từ khó SGK.
<b>HĐ3: Đọc- Hiểu văn bản</b>
GV hướng dẫn HS cách
đọc, đọc mẫu.
Gọi HS đọc
GV nhận xét
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu bố cục .
H: Theo em văn bản này
chia làm mấy phần? Nội
dung từng phần?
GV kết luận
Yêu cầu HS kể tóm tắt
truyện .
Nhận xét
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung.
H: Hìmh thức dùng câu
- Tác dụng của hình thức
này?
GV nhận xét
Lắng nghe ghi vở
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Tìm hiểu theo chú thích
SGK.
Lắng nghe
Đọc
Lắng nghe
Chia làm 3 phần
- Đ1: Từ đầu -> Lỗi lạc
- Đ2: Tiếp -> láng giềng .
- Đ3: Còn lại.
Lắng nghe
Kể
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
- Câu đố đóng vai trị
quan trọng trong việc thử
tài .
Lắng nghe
<b>I. Đọc- Hiểu chú thích:</b>
( SGK )
<b>II. Đoc- Hiểu văn bản:</b>
1. Đọc:
2. Bố cục: Chia làm 3
phần .
- Đ1: Giới thiệu hoàn
cảnh N/V chính xuất hiện.
- Đ2: Nhân vật trải qua
các lần thử thách .
- Đ3: Nhân vật được
hưởng vinh quang.
3. Kể :
4. Phân tích:
a.Hình thức dùng câu đố
để thử tài nhân vật :
- Tạo thử thách để nhân
vật bộc lộ tài năng, phẩm
chất .
- Tạo tình huống cho cốt
truyện phát triển.
cho người nghe.
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Em hiểu thế nào là truyện cổ tích ?
- Hãy kể tóm tắt câu truyện .
<b>4.Hướng dẫn tự học:</b>
- Về học bài và chuẩn bị tiếp tiết 2.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>19/9</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>22/9</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>22/9</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>21/9</b></i>
<i><b>Tiết 2:</b></i>
<i><b>Văn bản : EM BÉ THÔNG MINH</b></i>
<b> ( Truyện cổ tích )</b>
<b>A. Mức độ cần đạt</b>
- Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nd và nt của truyện cổ tích em bé thơng
minh
<b>I. Trọng tâm kiến thức</b>
<b>1. Kiến thức</b>
- Qua đọc hiểu văn bản giúp HS nắm được ý nghĩa văn bản và một số đặc điểm tiêu
biểu của nhân vật thông minh trong truyện .
- Cấu tạo sâu chuỗi nhiều mẩu truyện về những thử thách mà nv đã vượt qua trong
truyện cổ tích sinh hoạt
- Tiếng cười vui vẻ hồn nhiên nhưng khơng kém phần sâu sắc trong 1 truyện cổ tích và
khát vọng về sự công bằng của ndlđ
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Đọc, kể, phân, tích.
<b>II. Giáo dục:</b>
- ý thức học tập để phát huy trí thơng minh của mình .
<b>B. Chuẩn bị :</b>
GV: Bảng phụ các lần thử thách .
- Tài liệu tham khảo .
HS: Đọc, kể ở nhà .
<b>C. Tổ chức các hoạt động:</b>
<b>1. Kiểm tra:</b>
H: Nêu khái niệm truyện cổ tích ?
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>hoạt động của học sinh</b> <b> Kiến thức cần đạt </b>
H: Sự mưu trí thơng minh
của em bé được thử thách
qua mấy lần?
- Lần sau có khó hơn lần
trước khơng? Vì sao?
GV nhận xét
Phân nhóm
CHTL: Trong mỗi lần thử
thách em bé đã dùng
những cách gì để dải
những câu đố ối oăm?
H: Những cách giải đố
của cậu bé thơng minh lí
thú ở chỗ nào ?
GV nhận xét
H: Hãy nêu ý nghĩa của
- Lần 1: Đáp lại câu đố
của viên quan .
- Lần 2: Đáp lại thử thách
của vua đối với dân làng .
- L3: Cũng là thử thách
của vua đối với 2 bố con
em bé .
- L 4: Câu đố thử thách
của sứ thần nước ngoài .
Lắng nghe
Vào nhóm
Nhận câu hỏi thảo luận
Đại diện trình bày
Nhận xét bổ sung
Quan sát
Thảo luận cặp đơi
b. Sự mưu trí thơng minh
của em bé:
- Được thử thách qua 4
lần
- Thái độ lần sau khó hơn
lần trước, bởi vì :
+ Xét về người đố: Lần
đầu là viên quan, 2 lần
tiếp theo là vua và lần
cuối cùng cậu bé phải đối
đáp với sứ thần nước
ngồi .
- Tính chất ối ăm của câu
đố mỗi lần 1tăng lên.
->Chính từ đây, tài trí của
em bé càng nổi rõ sự
thông minh hơn người .
c. Trong mỗi lần thử
thách, em bé đã dùng
những cách rất thông
- L1: Đố lại viên quan .
- L2: Để vua tự nói ra sự
vơ lí, phi lí của điều mà
vua đã đố.
- L3: Cũng bằng cách đố
lại .
- L4: Dùng kinh nghiệm
đời sống dân gian .
-> Đẩy thế bí về phía
người ra câu đố, lấy " gậy
ông đập lưng ông".
- Làm cho người ra câu
đố, người chứng kiến và
người nghe ngạc nhiên vì
sự bất ngờ, giản dị và rất
hồn nhiên của những lời
giải .
truyện ?
Nhận xét kết luận
<b>HĐ4: Tổng kết: </b>
H: Truyện được xây dựng
bằng những chi tiết NTN?
GV nhận xét kết luận
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Trả lời
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
lắng nghe
Đọc
d. ý nghĩa của truyện :
- Đề cao trí thông minh.
- Tạo tiếng cười vui vẻ,
hồn nhiên trong đời sống
hàng ngày.
<b>III. Tổng kết:</b>
* Ghi nhớ: SGK
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Gọi học sinh đọc bài đọc thêm SGK
Giáo viên đưa câu hỏi trắc nghiệm dạng Đ-S : Văn bản : Em bé thông minh
1. Bộc lộ tình yêu, niềm tin đối với con người,đặc biệt đối với nhân dân lao động những
con người bé nhỏ trong chế độ xã hội phong kiến : Đ-S
2. Ca ngợi những con người thông minh, hiểu biết linh hoạt : Đ-S
3. Ca ngợi trí tuệ, kinh nghiệm của nhân dân lao động : Đ-S
4. Tố cáo sự bóc lột,ức hiếp nhân dân lao động của bọn quan lại : Đ-S
5. Bài học kinh nghiệm về cách ứng xử : lấy độc trị độc : Đ-S
6. Trong cuộc sống may hơn khôn : Đ- S
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Học bài
- Xem trước bài chữa lỗi dùng từ
- Ôn tập kĩ văn bản đã học từ đầu kì I đến nay
- Soạn bài : Cây bút thần
- Chuẩn bị từ điển thông dụng
______________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>20/9</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>23/9</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>23/9</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>22/9</b></i>
<i><b> Tiết 27: Bài 7:</b></i>
<b>CHỮA LỖI DÙNG TỪ</b>
<i><b>( Tiếp )</b></i>
<b>A. Mức độ cần đạt</b>
- Nhận biết lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
- Biết cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
<b>I. Trọng tâm kiến thức</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Nhận ra các từ dùng từ sai và sửa .
- Dùng tử chính xác tránh lỗi về nghĩa của từ
<b>II. Giáo dục :</b>
- Ý thức sử dụng từ khi đặt câu .
<b>B. Chuẩn bị :</b>
GV: bảng phụ, từ điển TV.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b> Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Phát hiện lỗi dùng</b>
<b>từ không đúng nghĩa .</b>
GV đưa bảng phụ bài tập
1 SGK
Yêu cầu HS gạch chân
những từ dùng sai.
Em hãy tìm từ khác thay
thế .
Nhận xét kết luận .
H: Theo em vì sao lại có
hiện tượng dùng sai từ
như trên .
Nhận xét kết luận
Lắng nghe ghi vở
Quan sát
Lên bảng gạch chân
Thảo luận
Đưa đáp án
Nhận xét
lắng nghe
Trao đổi trả lời
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
<b>I. Dùng từ không đúng </b>
<b>nghĩa :</b>
1. Bài tập :
+ Những từ dùng sai:
a. Yếu điểm : Điểm quan
trọng .
b. Đề bạt: Cử giữ chức vụ
cao hơn( thường do cấp
có thẩm quyền cao quyết
định mà không phải do
bầu cử ).
c. Chứng thực: Xác nhận
+ Chữa lỗi :
a.Thay = nhược điểm
( điểm còn yếu kém, điểm
yếu )
b. Thay = bầu , chọn bằng
cách bỏ phiếu hoặc biểu
quyết ...
c. Thay = chứng kiến :
Trông thấy tận mắt sự
việc nào đó xảy ra .
2. Nguyên nhân mắc lỗi :
+ Nguyên nhân: không
biết nghĩa của từ .
- Hiểu sai nghĩa của từ .
- Hiểu không đầy đủ
nghĩa của từ .
GV cho HS quan sát quấn
từ điển TV thông dụng
<b>HĐ3: Luyện tập </b>
Đưa bảng phụ
Gọi HS lên bảng gạch
chân
GV nhận xét
Yêu cầu HS đọc thầm bài
tập 2
Nhân xét kết luận
Phân lớp thành 6 nhóm
- N1,2: ýa
- N 3,4: b
- N5,6: c
Làm ra bảng nhóm
GV sửa
GV đọc
Quan sát
Lên bảng làm
Quan sát nhận xét
lắng nghe
Đọc thầm
Trả lời
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
vào nhóm
Quan sát
Nghe viết
hoặc chưa hiểu thì khơng
dùng từ .
- Khi chưa hiểu rõ thì tra
từ điển.
<b>II. Luyện tập:</b>
Bài 1:
- Bản ( tuyên ngôn)
- Tương lai ( xán lạn )
- Bôn ba ( hải ngoại )
- Bức tranh ( thuỷ mặc )
- Nói năng ( tuỳ tiện )
Bài 2:
a.Khinh khỉnh
b. Khẩn trương
c. Băn khoăn
Bài 3:
a. 2 cách sửa :
- Thay cú đá = cú đấm
- Thay tống = tung
b. Thay thực thà = thành
khẩn .
- Thay bao biện = Ngụy
biện .
c. Thay tinh tú = tinh tuý
Bài 4:
Chép chính tả ( Nghe viết)
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Nhắc lại nguyên nhân mắc lỗi và cách khắc phục .
<b>4. Hướng dẫn tự học :</b>
- Ôn tập kĩ các văn bản giờ sau kiểm tra 1 tiết .
- Làm các bài tập vào vở .
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>20/9</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>23/9</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>23/9</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>22/9</b></i>
<i><b> Tiết 28:</b></i>
<b>KIỂM TRA VĂN 1 TIẾT</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
- Giúp GV đánh giá nhận thức của HS về các văn bản .
- HS nắm được nội dung đã học để vận dụng làm bài .
- Rèn kĩ năng làm bài tập ngữ văn và kĩ năng tái hiện .
<b>B. Chuẩn bị :</b>
GV: ra đề + đáp án .
HS : Ôn tập kĩ .
<b>C. Tổ chức các hoạt động :</b>
1. Kiểm tra: Không
2. Bài mới:
<b> I. Phần I: Trác nghiệm : Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án trả lời đúng : </b>
<b>Câu 1: Truyện Sơn Tinh- Thủy Tinh phản ánh hiện thực và ước mơ gì ?</b>
A. Dựng nước B. Giữ nước
C. Đấu tranh chống thiên tai D. xây dựng nền văn hóa
<b>Câu 2. Kết thúc có hậu là đặc điểm của thể loại nào?</b>
A. Truyền Thuyết B. Cổ tích C. Cả 2 ý trên
<b>Câu 3. Điền từ thích hợp vào chỗ Trống để có khái niệm về Truyền Thuyết .</b>
( Tưởng tượng, kì ảo, nhân vật sự kiện lịch sử, quá khứ).
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các ... và các sự kiện có liên
quan lịch sử thời...Có yếu tố tưởng tượng và kì ảo.
<b>Câu 4, Trong truyện “ Thạch sanh” .Nhân vật chính phải trải qua 4 lần thử là những lần</b>
nào ?
+ Lần 1...
+ Lần 2...
+ Lần 3...
+ Lần 4...
<b>II. Tự luận( 8Đ). Dựa vào văn bản “Em bé thông minh” hãy nhập vai em bé kể lại thử </b>
thách nhất mà em trải qua.
<b>3. Củng cố:</b>
- Gv thu baì kiểm tra.
- Nhận xét về ưu, nhược điểm.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>26/9</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>28/9</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>28/9</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>27/9</b></i>
Bài 7
<i><b>Tiết 29 : LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN </b></i>
<b>A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT</b>
- Lập dàn bài tập nói dưới hình thức đơn giản, ngắn gọn
- Biết kể miệng trước tập thể 1 câu truyện
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng</b>
<i><b> 1. Kiến thức</b></i>
<i><b> - Cách trình bày miệng 1 bài kể truyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị.</b></i>
<b> 2. Kĩ năng </b>
<i><b> - Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách linh hoạt.</b></i>
- Lựa trọn trình bày miệng những việc có thể KC theo 1 thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng,
mạch lạc có cảm xúc
- Phân biệt người kể truyện và nhân vật nói trực tiếp
<b>II. Thái độ : Giáo dục lịng tự hào dân tộc , tình yêu văn học</b>
<b>B. CHUẨN BỊ </b>
+ GV: Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ.
+ HS: Lập dàn ý sơ lợc theo yêu cầu.
Tập diễn đạt miệng.
<b>C. LÊN LỚP </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ </b>
<b> Kiểm tra việc chuẩn bị lập dàn ý của học sinh.</b>
<b>2. Bài mới </b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
HĐ1: Phân tích đề luyện nói
H: Các đề yêu cầu như thế
nào ?
GV: Hớng dẫn:
Phân tích yêu cầu:
- Thể loại
- Nội dung
- Phậm vi dẫn chứng.
GV: Yêu cầu đại diện các tổ
trình bày dàn ý sơ lợc.
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu ý kiến đánh giá
phân tích.
- Cùng nhận xét.
HS: Theo dõi, quan
sát.
HS: Đại diện 3 tổ trình
bày sơ lợc (có thể ghi
nội dung dàn ý sơ lợc
ra bảng con- bảng phụ)
(HS thực hiện theo dàn
ý hướng dẫn ở
<b>SGK-I. Đề luyện nói </b>
<i><b>Đề1: </b></i> <i>Tự giới thiệu về</i>
<i>mình .</i>
H: Dàn ý ở các đề văn nói có
gì khác với bố cục một bài
văn viết ?
HĐ2: Thực hành diễn đạt
miệng.
GV: Yêu cầu các nhóm suy
nghĩa diến đạt dựa theo dàn
ý.
T77)
- HS: Cùng nhận xét
đánh giá bổ sung cho
dàn ý của các nhóm.
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu ý kiến nhận xét
- Đánh giá bổ sung.
HS: Thảo luận theo
đơn vị tổ bàn .
- Đại diện bàn (diễn
đạt trớc bàn, tổ)
- Cùng nhận xét bổ
sung trong tổ.
- Cử đại diện diễn đạt
trớc lớp.
- Các tổ lắng nghe.
- Nhận xét đánh giá bổ
sung.
<b>II. Luyện nói trên lớp </b>
+ Đề 1: (Tổ 1)
+ Đề 2: (Tổ 2)
+ Đề 3: (Tổ 3)
<b>3. Củng cố, luyện tập: </b>
+ GV:Lưu ý cách diễn đạt văn nói.
<b>4. Hướng dẫn học bài .</b>
+ Lập dàn ý ,luyện nói đề d.
+ Định hướng vấn đề luyện nói => yêu cầu HS tập diễn đạt.
+ Tìm hiểu ngơi kể - lời kể trong văn bản tự sự.
============== & ==============
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>26/9</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>30/9</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>30/9</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>28/9</b></i>
<i><b> Tiết 30: Bài 8:</b></i>
<i><b>Văn bản : CÂY BÚT THẦN</b></i>
<i><b> ( Truyện cổ tích Trung Quốc )</b></i>
<b>A. Mức độ cần đạt</b>
- Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nd và nt của truyện.
<b>I, Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:</b>
1.Kiến thức: Giúp HS
- Mang yếu tố thần kì
- Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập giữa các nhân vật
<b>2. Kĩ năng: đọc – Hiểu văn bản về kiểu nhân vật thông minh tài giỏ</b>
- Nhận ra và phân tích được các chi tiết kì ảo
- Kể lại được truyện
<b>II. Giáo dục:</b>
- Ý thức tự giác học tập, có thái độ yêu ghét rõ ràng .
.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
GV: Tài liệu tham khảo, bảng phụ, phiếu học tập .
- Tranh ảnh .
HS: Học bài và soạn bài, tập kể ở nhà .
<b>C. Tổ chức các hoạt động:</b>
<b>1. Kiểm tra:</b>
H: Kể tóm tắt truyện : Em bé thông minh.
H: Hãy nêu cảm xúc của em khi đọc truyện : Em bé thông minh.
<b>Hoạt động của giáo viên </b> <b>Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Đọc- Hiểu chú thích </b>
Yêu cầu HS đọc chú thích *
SGK.
GV yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa về truyện cổ tích .
GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ
khó SGK.
<b>HĐ3: Đọc- Hiểu văn bản </b>
GV hướng dẫn HS đọc, kể tóm
tắt .
GVđọc mẫu.
Gọi HS đọc, kể
Nhận xét chung
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
văn bản .
H: Mã Lương thuộc kiểu văn
bản nào trong truyện cổ tích ?
Hãy kể tên một số kiểu nhân
vật tương tự .
GV giải thích thêm
GV dẫn dắt
H: Trong truyện Mã lương
được giới thiệu như thế nào ?
Hoàn cảnh ? Tài năng? phẩm
Lắng nghe - Ghi đầu bài
Đọc
Trả lời
Tìm hiểu SGK
Lắng nghe
Đọc, kể
Lắng nghe
Trả lời : Có tài năng kì
lạ..
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
<b>I.Đọc- Hiểu chú thích:</b>
1. Truyện cổ tích: SGK
2.Từ khó : ( SGK )
<b>II. Đọc- Hiểu văn bản :</b>
2. Hiểu văn bản:
a. Mã Lương và cây bút
thần :
+ Mã Lương học vẽ và
được tặng bút thần :
- Mã Lương: Mồ côi, nhà
nghèo .
- Tài năng vẽ giỏi giống
như thật .
chất ?
GV dẫn dắt ý
H: Điều gì khiến Mã Lương vẽ
giỏi như vậy ?
GV bổ sung
H: Vì sao thần cho Mã Lương
mượn bút .
GV bình ngắn .
GV dẫn dắt
GV đưa bảng phụ ( Phục lục )
lần lượt đưa ra các câu hỏi để
HS hoàn thành .
Lắng nghe
Trao đổi ý kiến
Trả lời : Say mê...
Lắng nghe
- Say mê, có tâm, có tài,
có chí, khổ cơng học tập .
Lắng nghe
Lắng nghe
Quan sát, trả lời
- Được thần cho một cây
bút thần .
+ Mã Lương dùng bút
thần :
Các lần Mã lương dùng
bút thần .
Nội dung vẽ ý nghĩa
1 Người nghèo Cày,cuốc,đèn,thùng
múc nước .
- Phương tiện cần thiết cho
cuộc sống để người dân sản
xuất, sinh hoạt, từ đó tạo ra
của cải vật chất.
2 Chống lại tên địa
chủ
- Không vẽ gì .
- Vẽ lị sưởi, bánh,
thang.
- Cung tên.
- Những thứ cần thiết để
ni mình và trừng trị kẻ ác .
- Mã Lương dũng cảm khảng
khái, yêu ghét rạch ròi .
3 Vẽ tranh kiếm
sống .
- Vẽ tranh con vật
để bán
(Khuyết đi một
thứ )
- Không ỷ lại bút thần để
hưởng thụ . Em kiếm sống
Lần4: Trừng trị tên vua
tham lam độc ác.
- Không vẽ theo ý hắn mà
vẽ cóc ghẻ, gà trụi lơng.
- Vẽ thuyền, biển, giơng
tố nhấn chìm thuyền của
nhà vua.
- Đấu tranh cho cơng lí, lẽ
phải .
- Chủ động trừng trị tên vua
độc ác, tham lam.
H: Em nhận xét gì về cách
kể truyện của tác giả ? Tác
dụng?
Phân tích
H: Câu truyện kết thúc ra
sao? Gợi cho em suy nghĩ
gì
GV dẫn dắt
H: Theo em chi tiết nào
trong truyện là lí thú và gợi
Trao đổi trả lời
Nhận xét
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
( Kết thúc mờ ảo gợi 1 dư
âm còn mãi thuộc về ND)
Trao đổi
Phát biểu theo suy nghĩ
b. Chi tiết lí thú kì ảo :
+ Cây bút thần.
- Phần thưởng xứngđáng cho
Mã Lương .
cảm ? Vì sao ?
GV định hướng
Nhận xét
Phân nhóm
CHTL: Trao đổi về ý nghĩa
của truyện ?
Nhận xét bổ sung
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
của mình.
Lắng nghe
Vào nhóm
Nhận câu hỏi thảo luận
Viết kết quả ra nháp
Trình bày
Lắng nghe
Đọc
- Thực hiện cơng lí .
- Thực hiện ước mơ về khả
năng kì diệu của con người .
c. ý nghĩa của truyện :
- Thể hiện quan niệm của
nhân dân về cơng lí XH.
- Khẳng định tài năng nghệ
thuật phục vụ nhân dân, phục
vụ chính nghĩa.
- Thể hiện ước mơ về những
<b>III.Tổng kết :</b>
* Ghi nhớ: SGK
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Yêu cầu HS làm bài tập 1: Kể diễn cảm câu truyện .
- Bài tập 2: Nhắc lại định nghĩa truyện cổ tích và kể tên những truyện cổ tích mà em đã
học .
<b>4. Hướng dẫn tự học :</b>
- Về học bài và chuẩn bị bài : Danh từ
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>27/9</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>30/9</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>30/9</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>4/10</b></i>
<i><b>Tiết 31: DANH TỪ</b></i>
<b>A. Mức độ cần đạt</b>
- Nắm được các đặc điểm của Dt
- Nắm được các tiểu loại Dt: DT chỉ đơn vị và Dt chỉ sự vật.
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS nắm được </b>
- Đặc điểm của danh từ .
- Các nhóm danh từ chỉ đơn vị .
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Thống kê, phân loại các danh từ .
- Sử dụng Dt để đặt câu
<b>II.Giáo dục:</b>
- Ý thức học tập bộ môn.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
GV: Bảng phụ, phiếu học tập .
HS: Chuẩn bị bài
<b>2. Bài mới :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Đặc điểm của </b>
<b>danh từ .</b>
GV gọi HS đọc bài tập 1.
H: Ngồi DT con trâu,
Trong câu cịn có các DT
nào khác nữa ?
GV cho HS tìm đặc điểm
của DT.
- Tìm thêm các DT khác .
- DT biểu thị những gì ?
Yêu cầu HS đặt câu
GV hệ thống kiến thức
Gọi HS đọc mục ghi nhớ
<b>HĐ3: Danh từ chỉ đơn vị</b>
<b>và DT chỉ sự vật .</b>
H: GV gọi HS đọc bài tập
1.
H: Nghĩa của các DT in
đậm dưới đây có gì khác
các DT đứng sau?
- Chia DT chỉ đơn vị
thành 2 nhóm :
lắng nghe- Ghi đầu bài
Đọc
Trả lời theo sự hiểu biết
của mình
Nhận xét
Lắng nghe
Vua, làng, thúng, gạo, nếp
- DT là những từ chỉ
người, vật, sự vật.
- DT có thể kết hợp với
các từ đứng sau: ấy, này,
nọ, kia, khác...
- DT có thể kết hợp với
các từ đứng trước: Những,
ba, bốn, vài ...chỉ số
lượng
Vì vậy, trong cụm DT in
đậm trên có 2 DT: Con,
trâu.
- DT con chỉ loại .
- DT trâu chỉ vật .
- Từ đứng trước: Ba, chỉ
- Từ đứng sau: ấy, chỉ sự
phân biệt cụ thể.
HS đặt câu
Đọc
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
- Con, viên, thúng, tạ.
- Trâu, quan, gạo, thóc.
<b>I.Đặc điểm của danh từ :</b>
1. Bài tập:
Nhận xét:
- Ba con trâu ấy.
DT
=> DT là từ chỉ người,
vật, hiện tượng...
- Vua, làng, thúng, gạo,
nếp.
Con, trâu .
=> DT có thể kết hợp với
VD2: Một con trâu trắng .
DT
=> Chức vụ điển hình
trong câu của DT là CN.
khi làm VN cần có từ là
đứng trước.
2. Ghi nhớ : SGK/ 86
<b>II. Danh từ chỉ đơn vị và</b>
<b>danh từ chỉ sự vật:</b>
1. Bài tập 1:
Nhận xét:
- Nghĩa của các DT in
đậm có khác với DT đứng
sau:
+ Nhóm chỉ đơn vị qui
ước .
+ Nhóm chỉ đơn vị tự
nhiên.
+ Trong trường hợp nào
đơn vị tính đếm thay đổi ?
GV gọi HS đọc bài 3
Hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi SGK.
GV nhận xét
GV hệ thống kiến thức
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/
87.
<b>HĐ4: Luyện tập </b>
GV gọi HS đọc nội dung
bài tập 1.
GV hướng dẫn HS giải
bài tập
GV nhận xét
Gọi HS đọc bài tập 2
Chia lớp làm 4 nhóm
- Nhóm 1,2: Làm ý a
- Nhóm 3,4 : Làm ý b
Trả lời
Đọc
Suy nghĩ trả lời
Lắng nghe
Đọc
Đọc
Suy nghĩ làm bài tập
Trình bày
Lắng nghe
Đọc
Vào nhóm
nhận nhiệm vụ làm bài
Đại diện trình bày
chỉ sự vật .
Bài 2:
Khi thay 1 từ của đơn vị
quy ước bằng 1 từ khác :
- VD: Thay thúng = rá .
Tạ = cân.
Thì đơn vị tính đếm, đo
lường sẽ thay đổi.vì đó
chính là những từ chỉ số
đo, số đếm .
- VD: Thay con = chú,
Thay viên = ông, tên...đơn
vị tính đếm, đo lường
không thay đổi . Vì các từ
đó khơng chỉ số đo, số
đếm .
Bài 3:
Nhận xét:
- Nhà có 3 thúng gạo rất
đầy .
=> Khi sự vật chỉ được
tính đếm, đo lường 1 cách
ước chừng thì nó có thể
được miêu tả bổ sung về
lượng .
- Nhà có 6 tạ thóc rất nặng
.
=> Vật đã được tính đếm,
đo lường bằng đơn vị quy
ước chính xác thì nó
khơng được miêu tả về
lượng .
2. Ghi nhớ : SGK/87
- Một số DT chỉ sự vật:
Bàn, ghé, nhà, chó, mèo...
Đặt câu:
- Chú mèo nhà em rất lười
Bài 2:
a.Chuyên đứng trước DT
chỉ người : Ông, bà, chú,
bác, ngài, vị, viên...
GV nhận xét
Gọi HS đọc bài tập 3.
chia lớp 4 nhóm
- Nhóm 1,2: Làm ý a
- Nhóm 3,4: Làm ý b
Lắng nghe
Đọc
Vào nhóm
Làm bài tập
Đại diện trình bày
chỉ đồ vật : Cái, bức, tấm,
chiếc, quyển, bộ, tờ...
a.Chỉ đơn vị quy ước
chính xác: Mét, gam, lít,
hải lí, dặm...
b. Chỉ đơn vị quy ước ước
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>27/9</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>4/10</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>6/10</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>6/10</b></i>
<i><b> Tiết 32: Bài 8: </b></i>
<b>NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ</b>
<b>A.Mức độ cần đạt</b>
- Hiểu được đặc điểm ,ý nghĩa và tác dụng của ngôI kể trong văn tự sự( NgôI thứ nhất
và ngôi thứ 3)
- Biết cách lựa chọn và thay đổi ngôI kể thích hợp trong văn tự sự.
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Nắm được đặc điểm và ý nghĩa của hai kiểu ngôi kể một và ba trong văn tự sự . Biết
lựa chọn và thay đổi ngơi kể thích hợp .
- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể
- Sự khác nhau giữa ngôI kể thứ nhất và thứ ba
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Nhận biết ngôi kể .
- Thay đổi ngôi kể .
II. Giáo dục :
- Lòng ham hiểu biết .
- Ý thức kể truyện diễn cảm theo ngôi kể .
<b>B. Chuẩn bị:</b>
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập .
- HS: Chuẩn bị bài .
<b>C. Tổ chức các hoạt động: </b>
1. Kiểm tra: 15 phút : Đề bài:Viết 1 bài giới thiệu về bản thân mình
Đáp án:
1.Mở bài: Giới thiệu về tên, tuổi, học lớp mấy, là con thứ mấy trong gia đình
2.Thân bài: - Kể về gia đình gồm mấy người, bản thân là con thứ mấy , d]ới
mình có ai, trên mình có ai..
- Kể về sở thích và cơng việc hàng ngày của mình
- Ước mơ sau này là nghề gì, Vì sao thích nghề đó,
3. kết bài: Lời hứa . Lời cảm ơn./
<b>Hoạt động của giáo viên </b> <b>Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Tìm hiểu ngơi kể và </b>
<b>vai trị của ngơi kể .</b>
GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn
văn trong SGK
H: Đoạn 1 được kể theo
ngôi nào? Dựa vào đâu để
nhận ra điều đó ?
H: Đoạn 2 được kể theo
ngơi nào? làm sao nhận ra
điều đó ?
H: Người xưng tôi trong
đoạn 2 là nhân vật ( Dế Mèn
) hay là tác giả( Tơ Hồi )?
Thảo luận nhóm
CHTL: Trong 2 ngơi kể
trên, ngơi kể nào có thể kể
tự do, khơng bị hạn chế, cịn
ngơi kể nào chỉ được kể
GV nhận xét
H: Hãy thay đổi ngôi kể
trong đoạn 2 thành ngôi kể
thứ 3, thay tôi = Dế Mèn .
Lúc đó em sẽ có một đoạn
văn như thế nào?
H: Có thể đổi ngơi kể thứ 3
trong đoạn 1 thành ngôi kể
thứ nhất, xưng tơi được
khơng? Vì sao?
GV nhận xét
GV hệ thống kiến thức
Lắng nghe
2 HS đọc
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
Trả lời
Nhận xét bổ sung
- Người xưng " tôi" là
Dế Mèn, khơng phải
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
Trả lời
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
I. Ngôi kể và vai trị của
<b>ngơi kể trong văn tự sự:</b>
1. Bài tập :
Nhận xét:
a.Đoạn 1 kể theo ngôi thứ
3.
- Dấu hiệu: Người kể dấu
mình , khơng biết ai kể,
nhưng người kể có mặt
khắp nơi, kể như người ta
kể .
b. Đoạn 2 kể theo ngôi
thứ nhất . Người kể hiện
diện, xưng "tôi".
c. Người xưng " tôi" là
Dế Mèn, không phải tác
giả Tơ Hồi .
d. Trong 2 ngơi kể trên,
ngôi kể thứ 3 cho phép
người kể được tự do hơn .
Ngôi kể thứ nhất " tôi" chỉ
kể được những gì " tơi"
biết mà thơi.
đ. Nếu thay vào ngôi kể
thứ 3, đoạn văn không
thay đổi nhiều, chỉ làm
cho người kể giấu mình.
e. Khó vì khó tìm 1 người
có thể có mặt ở mọi nơi
như vậy .
- Người kể tự xưng mình
là " tôi".
- Khi xưng " tôi", người
kể chỉ kể được những gì
trong phạm vi mình có thể
biết và cảm thấy, những
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
<b>HĐ3: Luyện tập </b>
GV hướng dẫn HS làm bài
tập .
GV nhận xét, bổ sung
Gọi HS đọc bài tập 2
Yêu cầu HS làm bài
GV nhận xét bổ sung
Lắng nghe
Đọc
Lắng nghe làm bài
Trình bày
Lắng nghe
Đọc
Suy nghĩ làm bài
Trình bày
lắng nghe
<b>II. Luyện tập:</b>
- Thay " tơi" thành " Dế
Mèn", ta có một đoạn văn
kể theo ngơi thứ 3, có sắc
thái khách quan.
Bài 2:
- Thay " tôi" vào các từ
" Thanh", " chàng", ngôi
kể " tôi" tô đậm thêm sắc
thái tình cảm của đoạn
văn.
<b>3.Củng cố, luyện tập:</b>
- Củng cố nội dung bài học .
- GV gọi HS đọc toàn bộ nội dung ghi nhớ SGK/ 89.
<b>4. Hướng dẫn tự học :</b>
- Về học bài .
- Chuẩn bị bài và soạn bài : Ông lão đánh cá và con cá vàng.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3+4</b></i> <i><b>3/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>1+2</b></i> <i><b>7/10</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3+4</b></i> <i><b>7/10</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>6/10</b></i>
<i><b>Tiết 33,34: Bài 9:</b></i>
<i><b>Văn bản : ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG</b></i>
<i><b>( Hướng dẫn đọc thêm )</b></i>
<b>A.Mức độ cầ đạt</b>
- Hiểy được nội dung và ý nghĩa của truyện
- Thấy được những nét chính về nghệ thuật và 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong
truyện
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng</b>
<b>1. Kiến thức: </b>
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyệểntong tcs phẩm truyện cổ tích thần kì
- Nắm được biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc
sắc trong truyện .
- Kể lại được truyện .
<b>2. Kĩ năng:</b>
- đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích
- phân tích các sự kiện trong truyện
<b>II. Giáo dục :</b>
- Tính tự lực, khơng nên hèn yếu .
- Không nên tham lam.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
+ GV: Bảng phụ : Thống kê các lần ra biển của ông lão .
- Tranh ảnh phục vụ cho bài giảng .
- Bài kiểm tra 15 phút .
+ HS: Học bài và soạn bài .
<b>C.Tổ chức các hoạt động :</b>
<b>1. Kiểm tra : 15 phút</b>
<b>Đề bài: Đóng vai là nhân vật Mã Lương trong Truyện em hãy kể lại truyện được thần </b>
cho cây bút thần và đã diệt trừ tên địa chủ như thế nào ?
<b>Đáp án :</b>
+ Nội dung: Học sinh kể lại được truyện theo ngôi kể thứ nhất xưng tôi trong truyện
- Kể được truyệnTôI mồ côI cả cha lẫn mẹ và hàng ngày kiếm sống bằng nghề lấy củi
- Tôi đã ham học vẽ từ nhỏ và chỉ ao ước có được 1 cái bút. Tơi vẽ cái gì cũng giống y
như thật vễ chim giống như chim đang bay, vẽ cá cá như bơi dưới nước
- một hơm tơi đang ngủ nằm mơ có 1 cụ già dâu tóc bạc phơ đến và cho tơi 1 cây bút
thần
- Tôi lấy bút vẽ cho tất cả những người nghèo trong làng
- Trong làng có tên địa chủ tham lam độc ác , hắn bắt tôi vè theo ý thích của hắn tơi
khơng vẽ hắn liền nhốt tơi vào ngục tối bỏ đói 3 ngày. Tơi liền lấy bút vẽ 1 chiếc thang
trên tường rồi chốn ra khỏi ngục. Hắn dẫn theo người đưổi theo tôi, tôi vẽ 1 cái cung và
1 mũi tên bắn vào cổ hắn. Hắn chết tôi đến 1 thị trấn nhỏ kiếm sống bằng nghề vẽ tranh
+ Hình thức: Trình bày sạch sẽ, viết đúng chính tả, kể đúng trình tự và ngơi kể
<b>Biểu Điểm: Bài viết đảm bảo đủ nội dung và hình thức theo yêu cầu trên : 9-10 đ</b>
2. Bài mới :
<b>sinh </b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Đọc- hiểu chú thích </b>
GV giới thiệu về tác giả, tác
phẩm .
Gọi HS đọc chú thích *
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú
thích SGK.
<b>HĐ3: Đọc- hiểu văn bản </b>
GV hướng dẫn HS đọc phân vai
GV hướng dẫn cách đọc phù
hợp nhân vật .
GV gọi HS đọc
GV hướng dẫn HS cách kể
truyện .
Gọi HS kể
GV nhận xét
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung bài .
H: Truyện có những nhân vật
nào?
H: Nhân một lần đi kéo lưới sự
việc gì sảy ra với ơng lão?
H: Ơng lão là người có phẩm
chất gì ?
H: Trước địi hỏi của mụ vợ ơng
lão đã làm gì ?
GV giảng
H: Qua đó thấy ơng lão là người
như thế nào?
GV hướng dẫn HS quan sát bức
tranh.
Lắng nghe
Lắng nghe
Đọc
Tìm hiểu SGK
Lắng nghe
Đọc phân vai
Lắng nghe
Kể
Lắng nghe
- Ơng lão, mụ vợ, cá
vàng biển.
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
Trả lời
Phát hiện trả lời
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
Nhu nhược
Quan sát
<b>I.Đọc- hiểu chú thích :</b>
1. Tác giả- tác phẩm :SGK
<b>II. Đọc- hiểu văn bản :</b>
1. Đọc :
2. Kể:
3.Phân tích :
a. Nhân vật ơng lão :
- Bắt cá vàng -> thả cá khơng
địi hỏi gì -> nhân hậu vị tha.
- Ông lão 5 lần ra biển gọi cá
vàng và xin cá vàng thực hiện
yêu cầu của mụ vợ .
- Ông lão nhu nhược .
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Trong truyện, ông lão mấy lần ra biển gọi cá vàng ?
A. 3 lần B. 4 lần C. 5 lần D. 6 lần
- Mỗi lần như thế cảnh biển lại thay đổi như thế nào ?
- GV yêu cầu HS kể truyện diễn cảm .
<b>4. Hướng dẫn tự học :</b>
- Về học bài và soạn tiếp tiết 2 .
__________________________________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>11/10</b></i>
<i><b>Văn bản : ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG</b></i>
<i><b>( Hướng dẫn đọc thêm )</b></i>
<b>A.Mức độ cầ đạt</b>
- Hiểy được nội dung và ý nghĩa của truyện
- Thấy được những nét chính về nghệ thuật và 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong
truyện
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng</b>
<b>1. Kiến thức: </b>
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyệểntong tcs phẩm truyện cổ tích thần kì
- Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết , sự đối lập giữa các nhân vật, sự xuất hiện của các
yếu tố tưởng tượng, hoang đường
- Nắm được biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc
sắc trong truyện .
- Kể lại được truyện .
<b>2. Kĩ năng:</b>
- đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích
- phân tích các sự kiện trong truyện
- Đọc, kể được truyện
<b>II. Giáo dục :</b>
- Tính tự lực, khơng nên hèn yếu .
- Không nên tham lam.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
+ GV: Bảng phụ : Thống kê các lần ra biển của ông lão .
- Tranh ảnh phục vụ cho bài giảng .
- Bài kiểm tra 15 phút .
+ HS: Học bài và soạn bài .
<b>C.Tổ chức các hoạt động :</b>
<b>1. Kiểm tra:</b>
H: Kể diễn cảm truyện : Ông lão đánh cá và con cá vàng .
<b>2. Bài mới :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên </b> <b>Hoạt động của học</b>
<b>sinh </b>
<b> Kiến thức cần đạt </b>
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu nhân vật mụ vợ và thái độ
của cá vàng và biển cả.
H: Mụ vợ yêu cầu những gì? Thái
độ của biển cả và cá vàng ?
GV đưa bảng phụ
<b>Yêu cầu của mụ vợ</b>
1. Đòi máng lợn
2. Nhà đẹp .
Thảo luận nhóm
Đại diện trình bày
Quan sát
<b>Thái độ của biển</b>
1. Biển gợn sóng .
2. Nổi sóng.
b. Nhân vật mụ vợ và thái độ
của cá vàng và biển cả:
<b>Thái độ của cá vàng</b>
1. Đáp ứng .
3. Làm nhất phẩm phu nhân .
4. Làm nữ hồng.
5. Làm Long Vương.
H: Em có nhận xét gì về những
địi hỏi của mụ vợ
-> mụ là những người như thế
nào ?
GV phân tích .
H: Thái độ của mụ vợ đối với
chồng ?
H: Với cá vàng?
GV phân tích hình ảnh tượng
trưng cá vàng .
H: Câu truyện kết thúc như thế
nào ? Kết thúc như vậy có thoả
đáng khơng?
<b>HĐ4: Tổng kết</b>
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ
thuật xây dựng truyện của nhà văn
Pu- ski Nội dung truyện ?
GV gọi hS đọc ghi nhớ
3. Nổi sóng dữ dội .
4. Nổi sóng mù mịt.
Lịng tham vơ độ
-> Bội bạc .
-> Vơ ơn.
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
Tìm hiểu
Đọc
3. Đáp ứng .
4. đáp ứng .
5. Không trả lời lặng lẽ lặn
xuống biển .
-> Đáp ứng 4 lần :
- Biết ơn và trả ơn .
- Lần thứ 5: Trừng phạt
những kẻ tham lam bội bạc .
-> Mơ ước công lí của nhân
dân.
<b>III. Tổng kết:</b>
* Ghi nhớ : SGK
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- H: Nhận xét gì về nhan đề của truyện ?
- H: Cá vàng trừng trị mụ vợ về tội tham lam hay bội bạc ?
- H: Hãy nêu ý nghĩa tưởng tượng và hình tượng con cá vàng ?
<b>4. Hướng dẫn tự học :</b>
- Học bài và soạn bài : Ếch ngồi đáy giếng .
- Làm bài tập vào vở .
- Chuẩn bị trước bài : Thứ tự kể trong văn tự sự .
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>4/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>11/10</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>12/10</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>12/10</b></i>
- Hiểu thế nào là thứ tự kể trong văn tự sự
<b>1. Kiến thức: Giúp HS</b>
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Luyện tập kể lại theo hình thức nhớ lại .
II. Giáo dục:
- Ý thức sử dụng thứ kể khi làm bài tập làm văn .
<b>B. Chuẩn bị :</b>
GV: Bảng phụ
HS : Chuẩn bị bài .
<b>C. Tổ chức các hoạt động :</b>
<b>1. Kiểm tra:</b>
H: Tóm tắt văn bản : Ơng lão đánh cá và con cá vàng . Truyện kể theo ngôi thứ mấy?
<b>2. Bài mớ</b>i :
<b>Hoạt động của giáo viên </b> <b>Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt </b>
<b>HĐ1: Thứ tự kể trong văn</b>
<b>tự sự : </b>
Yêu cầu HS tóm tắt sự
việc trong văn bản cây bút
thần .
GV đưa bảng phụ
H: Sự việc trong truyện kể
theo thứ tự nào ?
H: Kể theo thứ tự đó tạo
hiệu quả NT gì ?
GV gọi HS đọc bài tập 2
SGKPhân nhóm
Phát phiếu bài tập
CHTL: Thứ tự thực tế của
bài văn diễn ra như thế
nào ? Tác dụng ?
GV nhận xét
H: Trong văn tự sự ta có thể
kể theo thứ tự kể như thế
nào ?
GV Gọi HS đọc ghi nhớ
<b>HĐ2: Luyện tập :</b>
Yêu cầu HS đọc câu truyện
GV nhận xét
Yêu cầu HS đọc bài tập 2
Tóm tắt sự việc
Quan sát
Suy nghĩ trả lời, Thảo
luận cặp đơi .
Trả lời
Nhận xét
Đọc
Vào nhóm
Nhận phiếu thảo luận 5
phút
Trình bày
Nhận xét
Lắng nghe
Trả lời
Đọc
Đọc
Làm bài tập cá nhân 5
phút
Trình bày
Lắng nghe
Đọc
<b>I.Thứ tự kể trong văn tự sự:</b>
1.Bài tập :
+ Sự việc trong văn bản : Cây
bút thần .
Nhận xét:
- Kể theo thứ tự tự nhiên
( kể xuôi )
- Bộc lộ nội dung truyện . Thể
hiện hình tượng cây bút thần
với quan niệm của nhân dân về
cơng lí XH, về mục đích tài
năng nghệ thuật .
Bài 2:
- Khơng theo trình tự thời gian
mà theo mạch cảm xúc của
nhân vật .
- Người kể ngôi thứ 3. Trước
hết kể hiện tại ->sau, quá khứ
ngược )
- Tác dụng : Gây bất ngờ, chú
ý sự việc trình bày khách quan
như thật .
2. Ghi nhớ: SGK
<b>II. Luyên tập :</b>
Bài 1:
- Thứ tự kể : Kể ngược .
- Ngôi kể : Thứ nhất
- Yếu tố hồi tưởng là chất keo
kết dính, xâu chuỗi các sự việc
, quá khứ .
GV hướng dẫn
Nhận xét , kết luận .
Lắng nghe
Làm cá nhân 7 phút
Trình bày
Nhận xét
Lắng nghe
<b>3. Củng cố, luyện tập :</b>
- H: Khi kể truyện người ta thường dùng ngôi kể nào ? Vai trò? Tác dụng ?
<b>4. Hướng dẫn tự học</b>
- Về học bài, ôn phần tập làm văn giờ sau viết bài 2 tiết .
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3+4</b></i> <i><b>10/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>1+2</b></i> <i><b>14/10</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3+4</b></i> <i><b>14/10</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>1+2</b></i> <i><b>20/10</b></i>
<i><b>Tiết 37,38: </b></i>
<b>VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2</b>
<b>A.Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức :
- Viết bài tập làm văn hoàn chỉnh .
- Sử dụng đúng ngôi kể, thứ tự kể .
- Viết về tình cảm với thầy cơ giáo cũ .
2. Giáo dục:
- Lòng biết ơn thầy cô giáo .
- Viết bài tập làm văn có đủ 3 phần .
<b>B. Chuẩn bị : </b>
GV: Ra đề + đáp án
HS : Ôn bài và chuẩn bị giấy kiểm tra.
<b>C. Tổ chức các hoạt động :</b>
1. Kiểm tra: Không
2. Bài mới: (Trọn một trong hai đề sau )
Đề bài1: Kể về thầy giáo ( cô giáo ) cũ mà em quý mến .
Đáp án:
+ Mở bài: Giới thiệu về hình ảnh người thầy mà em quý mến .
- Bộc lộ tình cảm của mình .
- Hình ảnh thầy trong hiện tại .
- Công việc, gia đình ...
+ Kết bài: Tình cảm, cảm xúc của mình.
- Ước mơ và lời hứa của mình với thầy .
( Yêu cầu dùng ngơi kể thứ nhất, bài viết trình bầy đẹp ).
3. Củng cố:
- Nhận xét giờ làm bài của HS .
<b> 4. Dăn dò:</b>
- Về chuẩn bị bài và soạn bài: Ếch ngồi đáy giếng .
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>4/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>12/10</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>13/10</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>13/10</b></i>
<i><b> Tiết 36: Bài 10:</b></i>
<i><b>Văn bản : ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG</b></i>
<i><b> Truyện ngụ ngơn</b></i>
<b>A.M ức độ cầ đạt:</b>
- Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn.
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện.
- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện
I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
<b> 1.Kiến thức: Giúp HS </b>
- Nắm được đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong 1 tác phẩm truyện ngụ
ngôn.
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn
- Nghệ thuật đặc sắc của truyện: Mượn truyện lồi vật để nói về con người, ẩn bài
học triết lí, tnhf huống bất ngờ, hài ước, độc đáo
2 Kĩ năng:
- Đọc, kể, phân tích rút ra bài học.
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống hồn cảnh thực tế
<b> II.Giáo dục:</b>
- ý thức luôn học hỏi mở rộng hiểu biết .
- Không được kiêu ngạo và chủ quan
<b> B. Chuẩn bị:</b>
GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- Tài liệu giáo dục môi trường.
HS: Học bài, chuẩn bị bài.
1.Kiểm tra:
H: Cá vàng trừng trị mụ vợ về tội gì ? Em hãy nêu nhận xét về hình tượng các
vàng ?
<b> 2.Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên </b> <b>Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt</b>
<b>HĐ1:Giới thiệu bài</b>
<b>HĐ2: Đọc- hiểu chú thích </b>
Gọi HS đọc chú thích *
Tìm hiểu khái niệm truyện
ngụ ngơn.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
từ khó SGK
<b>HĐ3: Đọc-hiểu văn bản </b>
GV hướng dẫn đọc, đọc
mẫu
Gọi HS đọc
GV nhận xét
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung truyện .
H: Nhân vật trong truyện là
ai?
Nghệ thuật?
GV: Nhưng nó vẫn có đặc
tính rất phù hợp với nhân
H: Tìm những chi tiết nói về
cuộc sống của ếch ?
H: Qua đó muốn nói lên
điều gì về mơi trường sống,
tầm nhìn, tính cách của ếch?
GV nhận xét
H: Kết quả của tính cách ?
H: Vì sao ếch bị con trâu đi
qua giẫm bẹp ?
GV nhận xét bổ sung.
Phân nhóm
CHTL: Qua cách sống và
cái chết của ếch em rút ra
Lắng nghe ghi đầu bài
Đọc
Tìm hiểu khái niệm SGK
Tìm hiểu SGK
Lắng nghe
Đọc
Con ếch
Nhân hố
Lắng nghe
Phát hiện
Trả lời
- Mơi trường sống: nhỏ
bé
- Tầm nhìn: Hạn hẹp ít
hiểu biết.
- Tính cách: Chủ quan
kiêu ngạo .
Lắng nghe
-> Bị trâu giẫm bẹp .
Suy nghĩ trả lời
Lắng nghe
Vào nhóm
Thảo luận ( 5 phút )
Làm ra bảng nhóm đưa
<b>I.Đọc- hiểu chú thích:</b>
1.Khái niệm truyện ngụ
ngơn:( SGK )
2.Từ khó: ( SGK )
<b>II. Đọc- hiểu văn bản:</b>
1.Đọc:
2.Phân tích:
a. Cách sống của ếch:
- Mơi trường sống: nhỏ bé
- Tầm nhìn: Hạn hẹp ít hiểu
biết.
- Tính cách: Chủ quan kiêu
ngạo .
-> Trở thành thói quen.
-> Bị trâu giẫm bẹp .
b. Bài học:
bài học gì?
GV nhận xét và đưa ra đáp
án .
H: Theo em bài học này có
ý nghĩa như thế nào?
GV" Cái giếng, bầu trời, con
ếch " là hình ảnh ẩn dụ ứng
với hồn cảnh của con
người...
<b>HĐ4: Tổng kết</b>
H:Nhận xét gì nghệ thuật
của truyện ngụ ngôn thông
qua câu truyện tác giả dân
gian ngụ ý phê phán điều gì?
H: Qua học song câu truyện
em rút ra bài học gì cho bản
thân ?
GV gọi HS đọc ghi nhớ
kết quả .
Đọc
Trao đổi theo bàn
Trả lời
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
Trả lời
Đọc
và phải cố gắng nhìn xa
trơng rộng .
- Khơng được chủ quan,
kiêu ngạo, coi thường những
đối tượng xung quanh.
c. ý nghĩa :
- Nhắc nhở khuyên bảo mọi
người ở mọi lĩnh vực, nghề
nghiệp, công việc luôn học
hỏi mở rộng hiểu biết và
không được kiêu ngạo chủ
quan.
<b>III. Tổng kết:</b>
* Ghi nhớ : ( SGK )
<b>3.Củng cố, luyện tập:</b>
H: Tìm 2 câu trong bài em cho là quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung, ý
nghĩa của truyện ?
H: Giải thích thành ngữ : ếch ngồi đáy giếng
Gợi ý : Nghĩa đen: ếch sống dưới đáy giếng nhìn lên bầu trời qua miệng giếng lầm
tưởng bầu trời chỉ là một khoảng như chiếc vung.
- Nghĩa bóng : Hiểu biết ít, tầm nhìn bị hạn chế do điều kiện tiếp xúc bị hạn hẹp .
- Một số câu thành ngữ : Đêm tháng năm ...
+ Mau sao thì nắng ...
+ Tấc đất ...
<b>4. Hướng dẫn tự học :</b>
- Học bài và làm các bài tập vào vở .
- Soạn bài : Thầy bói xem voi.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>11/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>18/10</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>19/10</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>13/10</b></i>
<i><b> Tiết 39: Bài 10:</b></i>
<b>A.M ức độ cần đạt:</b>
- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện ngụ ngôn thầy bói xem voi
- Hiểu được 1 số nét chính về nghệ thuật của truyện ngụ ngôn
I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1.Kiến thức: Giúp HS
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong 1 tác phẩm ngụ ngôn
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn
- cách kể truyện ý vị, tự nhiên, độc đáo
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Liên hệ các sự việc trong truyện với tình huống, hồn cảnh thực tế
- Đọc, kể, phân tích, rút ra bài học.
II. Giáo dục:
- Ý thức lắng nghe ý kiến của người khác và nhìn một cách toàn diện .
<b>B. Chuẩn bị:</b>
GV : Bảng phụ, Phiếu học tập .
HS :Học bài và Soạn bài.
<b>C.Tổ chức các hoạt động:</b>
1.Kiểm tra:
H: Khái niệm truyện ngụ ngôn?
H: Bài học và ý nghĩa của văn bản : ếch ngồi đáy giếng .
2.Bài mới :
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Đọc- hiểu chú thích </b>
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
chú thích SGK.
<b>HĐ3: Đọc- hiểu văn bản </b>
GV hướng dẫn HS đọc, đọc
mẫu .
Gọi HS đọc bài
GV nhận xét
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
nội dung bài .
H: Các thầy bói xem voi
trong hồn cảnh nào ?
H: Các thầy xem voi như thế
nào ?
H: Các thầy miêu tả như thế
nào ?
H: Theo em các thầy đúng ở
chỗ nào, sai ở chỗ nào ?
Lắng nghe ghi đầu bài
Lắng nghe
Tìm hiểu chú thích SGK
Lắng nghe
Đọc
Lắng nghe
Phát hiện trả lời
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
Trả lời
- Đúng : Bộ phận
- Sai: Toàn thể .
<b>I.Đọc - hiểu chú thích:</b>
( SGK )
<b>II. Đọc- hiểu văn bản :</b>
1.Đọc:
2. Phân tích:
a. Các thầy bói xem voi:
+ Hồn cảnh:
- Năm thầy bói mù.
- Khơng biết con voi nó
như thế nào.
+ Xem: sờ vào từmg bộ
phận của con voi.
Phân nhóm
CHTL: Bài học rút ra từ câu
truyện này là gì ?
GV nhận xét đưa kết quả
bảng phụ .
<b>HĐ4: Tổng kết</b>
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
ghi nhớ SGK.
Gọi HS đọc ghi nhớ
Vào nhóm
Nhận câu hỏi thảo luận
Đại diện trình bày
Nhận xét
Quan sát
Tìm hiểu
Đọc
b. Bài hoc:
- Sự vật hiện tượng rộng
lớn, gồm nhiều mặt, nhiều
khía cạnh. Muốn kết luận
đúng phải xem xét một cách
toàn diện mới tránh được
sai lầm .
- Phải có cách xem xét sự
vật phù hợp với sự vật đó.
<b>III. Tổng kết:</b>
* Ghi nhớ: ( SGK )
3.Củng cố, luyện tập:
- Gọi HS đọc bài tập SGK.
- Yêu cầu HS làm bài tập .
- GV nhận xét.
<b> 4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Về học bài và soạn bài: Chân, tay, tai, mắt, miệng.
- Xem trước bài: Danh từ.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>11/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>19/10</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>23/10</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>18/10</b></i>
<i><b> </b></i>
<i><b> Tiết 40: Bài 10:</b></i>
<b>DANH TỪ ( tiếp )</b>
<b>A. M ức độ cầ đạt:</b>
- Nắm được định nghĩa về danh từ.
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng</b>
1. Kiến thức: Giúp HS
- Ơn lại đặc điểm của nhóm danh từ chung và danh từ riêng.
- Cách viết hoa danh từ riêng.
2. Kĩ năng:
- Phát hiện danh từ chung và danh từ riêng.
<b>II. Giáo dục:</b>
- Ý thức sử dụng danh từ trong giao tiếp.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
1. Kiểm tra:
H: Tìm 5 danh từ chỉ đơn vị tự nhiên và 5 danh từ chỉ đơn vị quy ước?
2.Bài mới:
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài</b>
<b>HĐ2: Danh từ chung và </b>
<b>danh từ riêng.</b>
GV đưa bảng phụ ( Bảng
phân loại SGK )
Quan sát bảng phân loại
K/N danh từ chung, danh
từ riêng?
H: Nhận xét về cách viết
hoa các danh từ riêng ở
bài tập1.
GV cho các danh từ riêng
chỉ tên người, địa lí nước
ngoài phiên âm qua Hán
Việt : Lý Bạch, Bắc Kinh,
Pháp...
Nhận xét - sửa
Nhận xét cách viết
Nhận xét bổ sung
Phân lớp 4 nhóm
u cầu tìm DT riêng chỉ
tên người, tên địa lí nước
ngồi, phiên âm trực tiếp
( Không qua âm HV )
GV nhận xét
Gọi HS lên viết tên các cơ
quan, tổ chức, các danh
hiệu...
GV nhận xét
Hướng dẫn HS tìm hiểu
Lắng nghe ghi đầu bài
Đọc bài tập 1
Lên bảng điền DT vào
bảng phân loại
Trả lời
Suy nghĩ trả lời
Nghe
Nhận xét
Quan sát
Nhận xét
Nghe
Vào nhóm
Viết vào bảng nhóm
Đưa kết quả
Lắng nghe
Lên bảng viết
Nhận xét
Lắng nghe
Tìm hiểu
I.Danh từ chung và danh từ
riêng:
1.Bài tập:
Bài 1:
Nhận xét:
+ Danh từ chung: Vua, công
ơn, tráng sĩ, đền thờ, làng, xã,
huyện.
+ Danh từ riêng: Phù Đổng
Thiên Vương, Gióng, Phù
Đổng, Gia Lâm, Hà Nội.
-> DT chung: Tên gọi 1 loại
sự vật.
- DT riêng: Tên riêng, người,
vật...
Bài 2:
- Tên người, Địa lí VN viết
hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.
Bài 3:
- Tên người, địa lí nước ngồi
phiên âm HV Viết hoa chữ cái
đầu của mỗi tiếng .
- Tên người : A-lếch- xây...
- Tên địa lí:In-đơ- nê- xi- a...
-> Tên người, tên địa lí nước
ngồi phiên âm trực tiếp
( khơng qua âm HV ): Viết
hoa chữ cái đầu tiên của mỗi
bộ phận tạo thành tên riêng
đó. Nếu 1 bộ phận gồm nhiều
tiếng thì giữa các tiếng cần có
gạch nối .
ghi nhớ SGK
Gọi HS đọc ghi nhớ .
<b>HĐ3: Luyện tập</b>
Yêu cầu HS làm bài tập 1
GV hướng dẫn
Nhận xét sửa sai
Gọi HS đọc bài tập 2
GV hướng dẫn
Nhận xét
Yêu cầu HS làm bài tập 3
GV nhận xét
GV đọc
Đọc
Suy nghĩ làm bài
Nhận xét bổ sung
Lắng nghe
Đọc làm bài
Trình bầy
Nhận xét
Lắng nghe
Một HS lên bảng làm bài
ở dưới làm vào vở .
Nhận xét
Lắng nghe- sửa sai
Nghe viết
2. Ghi nhớ:( SGK/ 109 )
<b>II. Luyện tập:</b>
Bài 1:
- Các DT chung: ngày xưa,
miền, đất, nước, thần, nòi,
rồng, con trai, tên.
- Các DT riêng: Lạc Việt, Bắc
Bộ, Long Nữ, Lạc Long
Quân.
Bài 2:
- Các từ được in đậm đều là
những DT riêng vì chúng
Bài 3:
Đoạn thơ được viết lại :
Ai đi Nam Bộ
Tiền Giang, Hậu Giang
Ai vô Thành phố
Đồng Tháp, Pháp, Khánh
Hoà, Phan Rang, Phan Thiết,
Tây Nguyên, Công Tum, Đắc
Lắc, Trung, Hương, Bến Hải,
Cửa, Nam, VN Dân, Cộng
Bài 4:
Chính tả ( Nghe viết ) : ếch
ngồi đáy riếng.
<b>3. Củng cố, luyện tập :</b>
GV hệ thống toàn bộ nội dung bài .
- Gọi HS đọc toàn bộ ghi nhớ .
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>17/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>21/10</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>21/10</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>19/10</b></i>
<i><b>Tiết 41: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN</b></i>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<b>1.Kiến thức:</b>
- Giúp GV đánh giá HS về nhận thức để từ đó điều chỉnh phương pháp .
- Giúp HS tự đánh giá kết quả học tập của mình về mơn văn .
- Nắm được nội dung các văn bản đã học.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Rèn kĩ năng nhận xét, đánh giá .
<b>3. Giáo dục:</b>
- ý thức tự giác làm bài kiểm tra.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
GV : Chấm bài, sửa lỗi .
HS : Đọc bài.
<b>C. Tổ chức các hoạt động:</b>
<b> 2. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
GV cho HS trực quan đề
kiểm tra văn phần trắc
nghiệm .
Gọi HS lên bảng làm
GV nhận xét sửa.
GV chép đề lên bảng
H: Với đề trên em cần chú
ý TN nào?
H: Sử dụng ngôi kể?
H: Trọn thứ tự kể nào ?
GV hướng dẫn HS lập
Quan sát
Lên bảng làm
Nhận xét
Theo dõi và chữa bài vào
vở .
Quan sát
Đọc
Ngôi thứ nhất
Trả lời
Lập dàn bài
<b>I. Đề: </b>
1. Trắc nghiệm:
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: ( Nhõn vật….quỏ
khứ)
Cõu 4:
+Lần 1: Bị mẹ con Lớ thụng
lừa thế mạng cho chằn tinh
ăn thịt.
dàn bài.
GV nhận xét bài làm của
HS .
- ưu điểm:
- Nhược điểm:
GV đưa ra một số lỗi
Em và cha đang cày
ruộng có một ơng quan đi
đua và dừng ngựa lại và
gọi cha em đến và bào...
GV trả bài cho HS
Gọi HS đọc bài khá .
Lắng nghe
Sửa lỗi
Nhận xét
Đọc
+ Lần 3: Bị oan hồn của đại
bàng và chằn tinh hóm hại
+ Lần 4: Phải đương đầu với
quõn 18 nước chư hầu
<b>2.Tự luận :</b>
Dựa vào văn bản "Em bé
thông minh"kể lại thử thách
thứ 4 mà mình trải qua.
- Ngơi thứ nhất.
- Thứ tự kể: Ngược theo
dòng hồi tưởng.
* Dàn bài:
+ Mở bài: Giới thiệu bản
thân ( em bé )
+ Thân bài:
- Sơ qua 3 lần thử thách đầu.
- Lý do ở trong cung.
- Nguyên nhân dẫn đến thử
thách thứ 4.
- Nội dung thử thách .
- Kết quả .
+ Kết bài : Phần thưởng cho
mình và những suy nghĩ của
bản thân .
<b>II. Nhận xét của giáo viên:</b>
- ưu điểm .
- Nhược điểm:
<b>III. Sửa lỗi:</b>
- Lỗi chính tả và lỗi diễn đạt.
<b>IV. Kết quả:</b>
G:
- GV nhận xét giờ trả bài .
<b>4.Hướng dẫn tự học:</b>
- Về xem lại bài.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>17/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>21/10</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>21/10</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>25/10</b></i>
<i><b> </b></i>
<i><b> Tiết 42: Bài 10:</b></i>
<b>LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN</b>
<b>A. Mức độ cần đạt:</b>
<b>- Nắm chắc kiến thức đã học về văn tự sự: Chr đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể </b>
trong văn tự sự
- Biết trình bày diễn đạt đẻ kể 1 câu truyện của bản thân
<b>I. Trong tâm kiến thức, kĩ năng</b>
1. Kiến thức: Giúp HS
- Lập dàn ý cho bài kể miệng .
- Kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lòng .
2. Kĩ năng:
- Kể chuyện trước lớp một cách mạnh dạn, tự giác nói lưu lốt .
<b> II. Giáo dục:</b>
- u thích bộ mơn .
<b>B. Chuẩn bị:</b>
GV: Bảng phụ.
HS: Chuẩn bị kĩ phần chuẩn bị ở nhà .
<b>C. Tổ chức các hoạt động:</b>
1. Kiểm tra: Không
<b> 2. Bài mới : </b>
<b>Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
GV nêu yêu cầu của giờ
luyện nói .
Ghi đề bài lên bảng
Phân nhóm
Yêu cầu các em nói trong
Lắng nghe
Quan sát
Lập dàn bài theo gợi ý
của GV
Vào nhóm
Cử thư kí
<b>I.u cầu của giờ luyện nói:</b>
- Tác phong nhanh nhẹn.
- Nói đúng đủ nội dung.
- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc,
diễn cảm . Phát âm đúng dễ
nghe .
<b>II. Luyện nói:</b>
<b>1.</b> Đề bài : Hãy kể một
+ Mở bài: Nêu lí do về
quê .
+ Thân bài:
- Chuẩn bị lên đường .
- Quang cảnh chung của
quê.
nhóm ( 7 phút )
GV gọi HS nói trước lớp
Nhận xét sửa chữa cách
nói, cách trình bày, cách
diễn đạt.
Yêu cầu HS rút ra bài
học của giờ luyện nói .
Nhận xét kết luận .
Gọi HS đọc bài tham
khảo
Nói trong nhóm
Nhận xét ( thư kí ghi tóm
tắt nhận xét )
Nói trước lớp
Nhận xét
Nghe
Thảo luận
Trả lời
Lắng nghe
Đọc
đượcgặp .
- Đi thăm họ hàng .
- Gặp bạn cùng lứa .
- Chia tay.
+ Kết bài: Cảm xúc về quê .
2.Luyện nói:
<b>III. Bài học:</b>
- Khi kể chuyện về đời sống
quanh ta thì phải lựa chọn
những tình tiết có thật sao
cho đúng chủ đề, phù hợp
với yêu cầu và gây được sức
thuyết phục
- Trước khi nói về những câu
chuyện Đ/S phải dựng dàn
bài sắp xếp các tình tiết theo
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học khi luyện nói .
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Học bài và tập nói ở nhà .
- Soạn bài : Chận, tay, tai, mắt, miệng .
___________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>18/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>25/10</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>26/10</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>26/10</b></i>
<i><b> Tiết 43: Bài 11:</b></i>
<b>CỤM DANH TỪ</b>
<b>A. Mức độ cần đạt</b>
- Nắm được đặc điểm của cụm danh từ
1. Kiến thức: Giúp HS
- Nhĩa của cụm danh từ
- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ
- Nắm được đặc điểm của cụm danh từ cấu tạo của phần trung tâ, phần trước, phần
sau.
- Nhận biết và phân tích cấu tạo của cụm DT trong câu.
- Đặt câu với cụm DT.
<b>II. Giáo dục:</b>
- ý thức sử dụng cụm DT.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
HS: Chuẩn bị bài .
<b>C. Tổ chức các hoạt động:</b>
1. Kiểm tra:
H: K/N danh từ chung và danh từ riêng? Cách viết hoa DT riêng.
H: Xác định DT trong cụm từ : Những cậu học sinh ấy .
<b>2. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên </b> <b>Hoạtđộng của học sinh </b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
<b>HĐ2: Hướng dẫn HS tìm</b>
<b>hiểu khái niệm cụm DT</b>
Yêu cầu HS quan sát bài
tập 1SGK/ 116.
H: Các từ in đậm bổ sung
cho từ nào ?
GV nhận xét
GV đưa bảng phụ bài tập 2
SGK/ 117
Yêu cầu HS thảo luận
Nhận xét kết luận
H: Nhận xét gì về nghĩa
của cụm DT.
Yêu cầu HS đặt câu với
DT và cụm DT ở trên.
H: Cụm DT hoạt động
trong câu như thế nào ?
Kết luận chung phần ghi
nhớ .
Gọi HS đọc ghi nhớ
Lắng nghe ghi đầu bài
Trực quan
Lên bảng thể hiện bằng sơ
đồ
Lắng nghe
Quan sát
Thảo luận cặp đơi u cầu
bài tập 2
Trình bầy nhận xét
Lắng nghe
Suy nghĩ trả lời
Lên bảng đặt câu
Suy nghĩ trả lời
Lắng nghe
Đọc
<b>I. Cụm danh từ là gì?</b>
1. Bài tập1:
- Phần trung tâm của cụm
DT: ngày, vợ chồng, túp lều
- Phần phụ ngữ của cụm
Nhận xét :
- Nghĩa của cụm DT đầy
đủ hơn nghĩa của 1 mình
DT.
Số lượng phụ ngữ càng
tăng, càng phức tạp hố thì
nghĩa của cụm DT càng đầy
đủ hơn .
Bài 3:
Đặt câu:
- Bà ấy sống trong túp lều.
- Bà ấy sống trong một túp
lều nát.
-> Hoạt động trong câu
giống DT.
<b>HĐ3: Cấu tạo cụm danh </b>
<b>từ </b>
Gọi HS đọc bài tập 1.
Yêu cầu HS làm cá nhân
Gọi HS đọc nội dung bài
tập 2
GV hướng dẫn HS liệt kê
Đưa bảng phụ mơ hình
cụm DT SGK/ 117 và giải
thích .
Nhận xét, giải thích, kết
luận .
Đọc
Làm ra nháp
Đọc
Liệt kê
Quan sát
Lên bảng điền
Nhận xét
Lắng nghe
<b>II. Cấu tạo cụm danh từ :</b>
<b>1.</b> Bài tập :
a. Các cụm DT:
- ba thúng gạo nếp
- ba con trâu đực
- ba con trâu ấy
- chín con
- năm sau
- cả làng
b. Liệt kê:
- Các từ ngữ phụ thuộc
đứng trước DT: cả, ba,
chín.
- Các từ ngữ phụ thuộc
đứng sau DT: ấy, nếp, đực,
sau .
* Sắp sếp chúng thành loại:
+ Các phụ ngữ đứng trước
có 2 loại.
- Cả
- ba, chín
+ Các phụ ngữ đứng sau có
2 loại :
- Nếp, đực, sau
c.Điền các cụm DT đã tìm
được vào mơ hình cụm DT:
<b>Phần trước</b> <b> Phần trung tâm</b> <b>Phần sau</b>
t2 t1 T1 T2 s1 s2
làng ấy
ba Thúng gạo nếp
ba con trâu đực
ba con trâu ấy
chín con
năm sau
cả làng
<b>HĐ4: Luyện tập</b>
Yêu cầu HS làm bài tập
Phân nhóm Vào nhóm
2.Ghi nhớ: ( SGK )
Phát phiếu bài tập
( Nội dung bài tập 1,2
SGK/ 118 )
GV đưa đáp án
Gọi HS đọc bài tập 3.
Gọi HS trình bày
GV sửa sai
GV yêu cầu HS đưa ra
cụm DT rồi đặt câu
Nhận phiếu
Thảo luận (5 phút)
Các nhóm tráo bài
Quan sát chấm
Đọc
Trình bày
Nhận xét
Đưa ra cụm DT , đặt câu
xứng đáng .
b. Một lưỡi búa của cha để
lại .
c. Một con yêu tinh ở trên
núi, có nhiều phép lạ .
Bài 2:
- Một người chồng thật
t1 T1 T2
xứng đáng .
s1
- Một lưỡi búa của cha để
t1 T1 T2 s1
lại
Bài 3:
- ấy, vừa rồi, cũ .
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Cụm danh từ là gì?
- Cấu tạo của cụm danh từ ?
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Về học bài .
- Chuẩn bị giờ sau: Trả bài kiển tra văn.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>18/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>26/10</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>27/10</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>27/10</b></i>
<i><b> Tiết 44: Bài 11:</b></i>
Vă<i><b> n bản</b><b> : Hướng dẫn đọc thêm</b></i>
<b>CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG</b>
<i><b>( Truyện ngụ ngôn )</b></i>
<b>A.Mục tiêu:</b>
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện.
- Hiểu 1 số nét chính về nghệ thuật của truyện.
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng</b>
- Đặc điểm thể loại của truyện ngụ ngôn
- Nét đặc sắc của truyện : cách kể ú vị với ngụ ý sâu xa khi đúc kết bài học về sự đoàn
kết.
2. Kĩ năng:
- Đọc, phân tích rút ra ý nghĩa .
<b> II. Giáo dục:</b>
- Ý thức tập thể, cơng việc của mình .
- Không ghen tị.
- Nắm được ý nghĩa của truyện : Trong một tập thể, mỗi cá nhân không thể sống tách
biệt mà phải nương tựa vào nhau cùng tồn tại . Từng cá nhân phải biết tôn trọng công
sức của nhau .
<b>B. Chuẩn bị:</b>
GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
HS: Học bài và soạn bài .
<b>C. Tổ chức các hoạt động:</b>
1. Kiểm tra:
H:Nêu khái niệm truyện ngụ ngôn? Ý nghĩa bài học chuyện : Thầy bói xem voi.
<b>2. Bài mới: </b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài </b>
<b>HĐ2: Đọc- kể- chú thích</b>
GV hướng dẫn cách đọc
Gọi 3,4 HS đọc
Nhận xét
Hướng dẫn HS tìm hiểu
chú thích SGK
<b>HĐ3: Phân tích</b>
H: Truyện có bao nhiêu
nhân vật ? Cách đặt tên
cho nhân vật gợi cho em
suy nghĩ gì?
H: Đang sống hồ thuận
bỗng sảy ra truyện gì ?
Ai là người phát hiện ra
vấn đề ? Như vậy có hợp
lí khơng ?
Nhận xét kết luận
Gọi HS kể lại hành động
của 4 nhân vật khi đến
nhà lão Miệng .
H: Kết quả?
Lắng nghe ghi đầu bài
Lắng nghe
Đọc
Lắng nghe
Kể
Tìm hiểu chú thích SGK
Suy nghĩ trả lời
Nhận xét bổ sung
Trao đổi cặp đôi
Trả lời
Nhận xét
Lắng nghe
Kể
Trả lời
<b>I. Đọc- kể- chú thích:</b>
1. Đọc:
2.Kể:
<b>3.</b> Chú thích : ( SGK)
<b>II. Phân tích:</b>
1. Ngun nhân tình
huống truyện:
+ Cơ Mắt: Phát hiện ra sự
<b>3.</b> Hành động và kết quả:
- Hành động : Cả 4
người khơng làm gì cho
lão Miệng Ăn.
Yêu cầu HS quan sát văn
bản .
" Tìm câu: Các ....đi
khơng"
H: Lời nói đó có ý nghĩa
gì ?
Nhận xét kết luận
H: Truyện cho ta bài học
gì ?
Nhận xét kết luận
<b>HĐ3: Tổng kết</b>
H: Em có nhận xét gì về
nội dung và nghệ thuật
của chuyện ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Quan sát
Đọc
Trao đổi trả lời
Nhận xét
Lắng nghe
Suy nghĩ độc lập
Trả lời
Nhận xét
Lắng nghe
Trả lời theo ghi nhớ
Đọc
làm việc -> mệt mỏi, uể
oải .
- " Lão Miệng không...tê
liệt " - >mối quan hệ
thống nhất giữa các bộ
phận .
- ' Lão Miệng...khoẻ
được "-> nhắc lại sự
thống nhất chặt chẽ , sự
3. Bài học:
- Trong tập thể mỗi
thành viên khơng thể
sống tách biệt, do đó phải
hợp tác tôn trọng nhau.
<b>III. Tổng kết:</b>
+ Ghi nhớ: ( SGK )
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Gọi HS kể diễn cảm bằng cách phân vai .
H: Nêu khái niệm chuyện ngụ ngôn ?
H: Kể các chuyện ngụ ngôn đã học và nêu bài học từ các chuyện đã học ấy.
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Học bài.
- Ôn tập phần tiếng việt giờ sau kiểm tra.
_______________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>24/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>28/10</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>28/10</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>27/10</b></i>
<i><b>Tiết 45: KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT</b></i>
<b>A. Mục tiêu: </b>
- Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học bằng hình thức trắc nghiệm .
<b>B. Chuẩn bị:</b>
GV: Ra đề, đáp án
HS: Học bài kĩ.
<b>C. Tổ chức các hoạt động:</b>
1. Kiểm tra: Không
2. Bài mới:
Giáo viên phát đề cho HS
Đề bài
<b>I. Trắc nghiệm:</b>
Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng .
A. Ngày đêm B. Bấy giờ C. Người đọc D. Sứ giả
2. Trong các cách giải thích nghĩa từ " Phu nhân" sau, cách giải thích nào chính xác
nhất?
A. Người phụ nữ
B. Vợ ông lão đánh cá .
C. Vợ người giàu có, có địa vị cao trong xã hội .
D. Từ đối lập với từ phu quân.
Câu 2: Gạch chân dưới những từ dùng sai và thay từ trong những câu văn sau.
1. Anh ấy là người rất kiên cố.
2. Thầy giáo đã truyền tụng cho chúng em rất nhiều kiến thức .
3. Có một số bạn cịn bàng quang với lớp .
4. Ông hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc.
<b>II. Tự luận:</b>
Câu 1: Nêu cách viết hoa danh từ riêng.
Câu 2: Viết một đoạn văn ( Khoảng 6- 8 câu ) giới thiệu một nhân vật trong truyện cổ
tích mà em đã học . ( Đoạn văn ít nhất có 2 cụm danh từ và gạch chân 2 cụm danh từ ấy
)
Đáp án:
<b>I. Trắc nghiệm: ( 4 điểm )</b>
Câu 1: ( 2 đ ) mỗi ý đúng 0,5 điểm
1. D 2. C
Câu 2: ( 2 đ ) xác định từ dùng sai ( 0,25 đ , thay được từ đúng : 0,25 đ )
mỗi ý đúng 0,5 đ .
1. Kiên cố-> kiên trì
2. Truyền tụng -> Truyền thụ
3. Bàng quang -> Bàng quan
4. nhấp nháy -> mấp máy
<b>II. Tự luận :</b>
Câu 1: ( 2đ )
- Khi viết hoa danh từ riêng, ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo
thành tên riêng đó .
+ Đối với tên người, địa lí nước ngồi phiên âm trực tiếp ( không qua âm HV ) Viết
hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó , ( nếu 1 bộ phận gồm
nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối )
- Tên riêng của các cơ quan, T/C, các giải thưởng ....mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này
đều được viết hoa.
Câu 2: ( 4 đ )
- Yêu cầu viết được đoạn văn TS giới thiệu nhân vật .
- Sử dụng ít nhất 2 cụm danh từ .
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Giáo viên nhận xét giờ làm bài của HS .
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Về chuẩn bị bài : Luyện tập xây dựng bài tự sự.
- Giờ sau : Trả bài viết số 2
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>24/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>28/10</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>28/10</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>1/11</b></i>
<i><b>Tiết 46: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b> 1. Kiến thức: Giúp HS</b>
- Củng cố văn tự sự.
- Phát hiện ra những lỗi trong bài viết của mình, đánh giá, nhận xét theo yêu cầu của đề
.
2. Giáo dục:
- ý thức tự giác, tình cảm với thầy cô .
<b> 3. Kĩ năng:</b>
- Tự chữa bài làm của bản thân và chữa bài của bạn .
<b>II. Chuẩn bị:</b>
GV: Chấm bài, trả bài trước cho HS
HS: Đọc kĩ bài .
<b>III. Tổ chức các hoạt động:</b>
1. Kiểm tra:
H: Muốn làm tốt bài văn tự sự cần phải tuân thủ gì ?
2. Bài mới :
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
GV gọi HS đọc lại đề
Ghi đề lên bảng
H: Đề cần chú ý đến
những từ ngữ nào ?
Đọc
Quan sát chép vào vở
Trả lời
<b>I. Tìm hiểu đề:</b>
H: Sử dụng ngôi kể nào ?
Hướng dẫn HS làm dàn
bài .
H: Qua đọc bài của mình
em hãy cho biết : Bài làm
có đủ 3 phần chưa ? sử
dụng ngôi kể nào ? Bài
làm đã đạt MĐ chưa?
Nhận xét ưu, nhược điểm
của HS.
GV yêu cầu HS đọc bài ,
phát hiện lỗi sai và đề
xuất cách chữa .
Yêu cầu HS đọc một số
nội dung mắc lỗi này và
nhận xét . Tìm cách sửa
Nhận xét
Yêu cầu HS đọc một số
đoan văn sai.
GV gọi HS đọc bài văn có
điểm khá .
GV nhận xét
Suy nghĩ trả lời
Lắng nghe
Lần lượt trả lời theo yêu
cầu và theo sự chuẩn bị
bài ở nhà .
Lắng nghe
Đọc phát hiện lỗi sai
Đề xuất cách sửa
Nhận xét
Đọc
Nhân xét
Nêu cách sửa
Lắng nghe
Đọc, sửa
Đọc, nghe, rút ra nhận xét
Lắng nghe
2.Lập dàn bài:
- Phần đáp án tiết 37, 38.
<b>II. Yêu cầu của bài tập </b>
<b>làm văn:</b>
- Mở bài :
- Thân bài :
- Kết bài :
<b>III. Nhận xét chung:</b>
<b>IV. Chữa lỗi:</b>
- Chữa đoạn trong bài .
- Chữa nội dung bài .
- Chữa diễn đạt.
<b>V. Kết quả :</b>
- Giỏi:
- Khá :
- Trung bình :
- Yếu :
- Kém:
<b>3. Củng cố :</b>
- GV nhận xét giờ trả bài .
<b>4. Dặn dò:</b>
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài : Luyện tập xây dựng bài tự sự ...
____________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>25/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>1/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>2/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>2/11</b></i>
<i><b> Tiết 47: Bài 11:</b></i>
<b>I. Mục tiêu cần đạt: </b>
1. Kiến thức: Giúp HS
- Hiểu được các yêu cầu của bài văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò đặc điểm của lời văn tự
sự.
- Nhận thức được đề văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý và lập dàn bài .
2. Giáo dục:
- Tình yêu cuộc sống, thiên nhiên, những gì xung quanh mình rồi đưa vào bài văn của
mình .
3. Kĩ năng:
- Tìm hiểu đề, tìm ý lập dàn ý .
- Viết bài văn hoàn chỉnh .
<b>II. Chuẩn bị :</b>
GV: Tài liệu tham khảo, bài văn mẫu.
HS: Chuẩn bị bài ở nhà .
<b>III. Tổ chức các hoạt động:</b>
1. Kiểm tra:
H: Nhập vai cô Mắt kể lại chuyện : Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
2.Bài mới:
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
<b>HĐ1: Giới thiệu bài</b>
<b>HĐ2: Tìm hiểu đề</b>
Gọi HS đọc đề trong SGK
H: Các đề trên yêu cầu
điều gì ?
Giải thích khái niệm :
chuỵên đời thường "
GV chép 1 đề lên bảng
Đề yêu cầu điều gì?
GV nhận xét bổ sung.
H: Đề kể về ơng, bà của
em, em dự định kể những
gì?
Gọi HS đọc dàn bài và bài
Lắng nghe ghi đầu bài
Trả lời
Nghe nhớ
Chép vào vở
Trả lời
( Đề kể chuyện đời
thường... )
Lắng nghe
Trả lời
Nhận xét - bổ sung
<b>I. Một số đề tự sự :</b>
1. Tìm hiểu đề :
<b>II. Quá trình thực hiện </b>
<b>một số đề tự sự:</b>
Đề bài: Kể chuyện về
ơng hay bà của em .
1. Tìm hiểu đề :
- Đề kể chuyện đời
thường, người thực việc
thực .
- Kể về hình dáng tính
tình, P/ C của ông hay bà
- Biểu lộ tình cảm u
mến, kính trọng của em .
2. Phương hướng làm
bài:
- Giới thiệu chung về
ông, bà.
- Kể về một số việc làm,
tính nết, T/ C.
viết tham khảo SGK
H: Bài làm đã sát với đề
và dàn bài chưa ? Vì sao?
GV cho đề
Gọi 1 HS lên bảng làm
Yêu cầu HS khác làm ra
nháp .
Đọc
Trao đổi theo bàn .
Trả lời nhận xét
Bổ sung
HS chép đề
1 HS làm trên bảng
Còn lại làm ra nháp .
Trình bày
Nhận xét
3. Tìm hiểu dàn bài và
viết bài tham khảo:
- Bài làm đã sát với ý
trong dàn bài .
Tất vả các ý đều PT
thành văn.
- Các sự việc đều soay
quanh chủ đề người ông
hiền từ , yêu cháu...
<b>III. Lập dàn bài:</b>
Đề: Hãy kể về bố của
em.
+Mở bài : Giới thiệu về
bố ( nghề nghiệp tuổi
tác...)
+Thân bài: Kể về hình
dáng , tính tình.
- Kể về khả năng của bố
ý nghĩ tình cảm của em
về bố.
<b>3. Củng cố, luyện tập:</b>
- Em hãy rút ra nhận xét về cách kể chuyện đời thường?
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Về học bài, viết bài hoàn chỉnh cho đề : Kể chuyện về bố.
- Soạn bài : Treo biển.
<i><b>________________________________________</b></i>
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>25/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>2/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>3/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>8/11</b></i>
<i><b>Bài 12: Tiết 48: </b></i>
<b>VĂN BẢN :TREO BIỂN</b>
<b>ĐOC THÊM: LỢN CƯỚI ÁO MỚI </b>
<b>I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Nắm được định nghĩa về truyện cười .
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của hai truyện cười trong bài.
- Thấy được nghệ thuật gây cười . Đồng thời biết kể tóm tắt diễn biến truyện một
cách diễn cảm.
<i><b> 2. Kĩ năng :Đọc ,kể, phân tích truyện.</b></i>
<i><b>3. Thái độ : Bồi dưừng tỡnh yờu văn học </b></i>
<b>II- CHUẨN BỊ </b>
<i><b>Giáo viên : </b></i>
- Giáo án, SGK, SGV
- Tranh Ngữ văn 6.
- Truyện cười Việt Nam
<i><b>Học sinh : - Vở ghi , SGK,vở bài tập </b></i>
<b>III. LÊN LỚP </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ </b>
CH: Kể tóm tắt những sự việc chính trong truyện " Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
" và nêu ý nghĩa nội dung của truyện ?
<b>2</b>. B i m i à ớ
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>HĐ1: Hướng dẫn đọc và tìm</b></i>
<i><b>hiểu sơ lược văn bản.</b></i>
GV:
- Yêu cầu HS kể tóm tắt văn
bản treo biển ?
- Và kể tóm tắt truyện " Lợn
cưới áo mới " ?
GV: Đánh giá tổng hợp và
yêu cầu đọc một số đoạn hay
của hai truyện .
H: Qua việc đọc và kể hai
truyện cười trong văn bản, ta
hiểu như thế nào về truyện
cười ?
- Truyện cười và truyện ngụ
ngơn có đặc điểm gì giống và
khác nhau ?
GV: Yêu cầu HS xác định
ngôi kể, thứ tự kể ?
- Nêu phương thức biểu đạt
chính của hai truyện ?
<i><b>HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu </b></i>
<i><b>chi tiết từng văn bản .</b></i>
<i><b>HĐ2.1. Tìm hiểu văn bản 1. </b></i>
H: Truyện treo biển được
giới thiệu như thế nào ?
GV: Yêu cầu HS nhận xét
cách giới thiệu truyện của
truyện treo biển.
- Nhà hàng treo tấm biển để
HS: Suy nghĩ độc lập
- Kể tóm tắt theo yêu
cầu.
- Nhận xét bổ sung.
HS: Đọc và theo dõi.
- Kết hợp giải thích
một số từ khó trong hai
truyện.
HS: Nêu khái quát
theo ý hiểu.
- Nhận xét đánh giá bổ
sung.
HS: So sánh
- Nêu điểm khác biệt
của hai thể loại truyện.
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu ý kiến theo yêu
cầu.
- Xác định ngơi kể,
trình tự kể và phương
thức biểu đạt.
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu ý kiến đánh giá
về cách giới thiệu của
truyện.
HS: Đánh giá về mục
đích treo biển của nhà
<b>I. Đọc- hiểu chú thích </b>
<i><b>1. Đọc kể </b></i>
<i><b>2. Chú thích </b></i>
<i>* Từ khó: (SGK)</i>
<i>* Khái niệm : </i>
- Truyện cười:
<i>* Ngôi kể : ngôi thứ ba </i>
<i>* PTBĐ: Tự sự </i>
<b>II.Tìm hiểu chi tiết </b>
<i><b>1. Văn bản : Treo biển .</b></i>
<i>* Nhà hàng treo biển :</i>
Ở ĐÂY CÓ BÁN CÁ TƯƠI .
nhằm mục đích gì ?
- Mục đích đó có đúng khơng
? Vì sao?
- Tấm biển có mấy nội dung?
Đó là những nội dung nào ?
GV: Định hướng phân tích
theo 4 yếu tố :
+ Trạng ngữ : ở đây => nêu
lên địa điểm của mặt hàng
cần bán.
+ Vị ngữ : có bán => nói tới
hoạt động chỉ công việc của
người bán hàng.
+ Danh từ " cá" => chỉ sản
+ Tính từ "tươi" => chỉ chất
lượng của sản phẩm.
H: Nội dung đó của tấm biển
có phù hợp với cơng việc của
nhà hàng khơng ? Vì sao?
GV: Dẫn : Tuy nhiên tấm
biển lại có sự góp ý kiến của
nhiều người.
- Có mấy ý kiến góp ý của
khách hàng về tấm biển ?
- Đó là những những ý kiến
gì ?
- Các ý kiến góp ý đó có hợp
lý khơng ? Vì sao? Em có suy
nghĩ gì về việc góp ý kiến đó
của khách hàng ?
- Kết quả cuối cùng của việc
góp ý kiến đó là gì ?
H: Qua các lần nghe theo sự
góp ý của khách hàng đối với
chủ nhà hàng, ta thấy chủ
hàng là người như thế nào ?
<i><b>HĐ2.2. Tìm hiểu văn bản </b></i>
GV: Yêu cầu HS xác định
nhân vật có trong truyện ?
- Nhận xét về cách gọi tên
nhan vật trong truyện ?
GV: Yêu cầu HS đọc lời nói
hàng.
HS: Nhận xét đánh giá
về mục đích của tấm
biển do nhà hàng đặt
ra.
HS: Trao đổi thảo luận
trong nhóm bàn.
- Đại diện nêu ý kiến
trình bày.
- Cùng nhận xét đánh
giá và bổ sung.
Suy nghĩ độc lập
- Nêu các ý kiến của
khách hàng góp ý cho
chủ nhà hàng.
Thảo luận nhanh
HS: Nêu chi tiết
HS: Hoạt động cá nhân
- Đánh giá nhận xét
mở rộng theo ý hiểu.
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu nhân vật có
trong truyện .
- Nêu đánh giá nhận
xét về cách gọi tên
<i>* Mọi người góp ý kiến:</i>
- Người thứ nhất:
bỏ chữ tươi.
- Người thứ hai:
bỏ chữ ở đây
- Người thứ ba:
bỏ chữ có bán
- Người thứ tư:
bỏ chữ cá
<i>* Kết quả : Tháo bỏ </i>
không dùng biển nữa.
<i>* ý nghĩa bài học: </i>
<i>=> Ghi nhớ (SGK-125)</i>
<i><b>2. Văn bản : Lợn cưới </b></i>
<i><b>áo mới .</b></i>
<i>* Giới thiệu: </i>
- 2 nhân vật: anh lợn
cưới
của hai nhân vật và nhận xét
trong câu nói của mỗi nhân
vật có gì đáng lưu ý ?
(Tình huống gây cười ở
truyện là gì ? Vì sao?)
GV: Hướng dẫn HS: cả hai
anh đều nói thừa thơng tin...
H: Qua đây, ta thấy truyện
phản ánh nội dung gì ?
- Bài học rút ra qua truyện
cười này là gì ?
GV: Bình mở rộng vấn đề.
- Liên hệ với thực tế cuộc
sống hiện nay. .
- Hướng dẫn HS so sánh với
nhân vật.
HS: Thảo luận nhóm
nhỏ đơn vị bàn.
- Nêu câu nói về hai
nhân vật trong truyện.
HS: Suy nhgĩ và đánh
giá về câu nói của hai
nhân vật trong truyện.
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu ý nghĩa nội dung
của truyện và bài học
rút ra từ câu chuyện
cười.
HS: Theo dõi và lắng
nghe.
<i>* Diễn biến sự việc: </i>
- anh áo mới đứng đợi .
- có anh lợn cưới chạy
tới: " anh có thấy con lợn
cưới của tôi chạy qua đây
không?" .
- anh áo mới: " Từ lúc tôi
mặc áo mới ...không
thấy..."
<i>* Ý nghĩa nội dung: </i>
<i>=> Ghi nhớ(SGK-T128).</i>
<b>3. Củng cố - Luyện tập </b>
- Nêu suy nghĩ của em về hai truyện cười vừa học ?
- Qua đó ta rút ra những bài học gì trong cuộc sống ?
<i><b>* Bài tập trắc nghiệm: </b></i>
Lựa chọn phương án trả lời đúng ?
<i>1. Truyện cười là truyện như thế nào ?</i>
A. Kể về những thói hư tật xấu đáng cười trong xã hội.
B. Kể về những thói hư tật xấu trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui
hoặc phê phán.
C. Kể về những thói hư tật xấu để cười cho thoả thích .
D. Đả kích những chuyện đáng cười .
<i>2. Mục đích của truyện cười là ? </i>
A. Phản ánh hiện thực cuộc sống .
B. Nêu ra các bài học giáo dục con người.
C. Tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán.
D. Đả kích một vài thói xấu.
<i>3. Truyện : Treo biển và Lợn cưới áo mới hấp dẫn người đọc ở điểm nào ? </i>
B. Tình tiết li kỳ khơng bình thường .
C. Hành động nhân vật trái với tự nhiên .
D. Truyện được kể ngắn gọn, hành động nhân vật trái tự nhiên, kết thúc truyện
bất ngờ.
<i>4. Bài học nào sau đây đúng với truyện: Treo biển ? </i>
A. Phải tự chủ trong cuộc sống B. Nên nghe nhiều người góp ý
C. Chỉ làm theo lời khuyên đầu tiên D. Không nên nghe ai .
<i>5. Bài học nào sau đây đúng với truyện : Lợn cưới áo mới ?</i>
A. Có gì hay nên khoe để mọi người cùng biết.
C. Không nên khoe khoang một cách hợm hĩnh .
D. Nên tự chủ trong cuộc sống.
<i>6. Mục đích của truyện : Lợn cưới áo mới là gì ?</i>
A. Đả kích thói khoe khoang hợm hĩnh .
B. Kể chuyện mấy anh hợm của .
C. Kể lại một câu chuyện đáng cười .
D. Cười kẻ không biết làm chủ bản thân.
<b>4. Hướng dẫn học bài </b>
- Nắm được nội dung ý nghĩa của hai truyện học.
- Sưu tầm thêm truyện cười. Ôn lại truyện dân gian .
============== & ==============
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3+4</b></i> <i><b>31/10</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>1+2</b></i> <i><b>4/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3+4</b></i> <i><b>4/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>1+2</b></i> <i><b>3/11</b></i>
<b>Tiết 49 +50 Bài 12</b>
<b>VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3</b>
<b>I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
<i><b>1. Kiến thức : Giúp học sinh nhận thức được kể chuyện đời thường, biết tìm ý, </b></i>
lập dàn ý và thực hành kể một câu chuyện hoàn chỉnh.
<i><b>2. Kĩ năng : Rèn luyện cách dùng từ, diễn đạt rõ ràng trôi chảy.</b></i>
<i><b>3. Thái đọ : Bồi dưỡng tỡnh yờu tiếng Việt</b></i>
<b>II- CHUẨN BỊ </b>
<i><b>Giáo viên : </b></i>
- Giáo án, SGK, SGV
- Giáo viên chọn một trong các đề được gợi ý. Chú ý để không ra trùng lặp với đề
tập làm văn số 2
- Soạn đề , sao in đề trước.
<i><b>Học sinh : - Vở ghi , SGK,vở bài tập </b></i>
<b>III. LÊN LỚP </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ </b>
<b>2. Bài mới </b>
<i><b>Đề </b></i> Hãy kể về sự đổi mới của quê hương em ?
<i><b>Hoạt động 2: Yêu cầu </b></i>
- HS làm bài nghiêm túc, không trao đổi thảo luận .
- Tự giác làm bài , trình bày cẩn thận.
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng chính xác khoa học.
<i><b>Hoạt động 3: Thu bài </b></i>
- Lớp trưởng thu bài
* MB: - Giới thiệu chung về quê hương.
* TB: - Kể về sự thay đổi của quê hương.
+Trước đây : Nghèo nàn, lạc hậu , đời sống khó khăn...
+ Hiện nay: Quê hương đang tường ngày thay đổi :
- Đường sá...
- Sinh hoạt văn hoá tinh thần được phát huy...
* KL: - Cảm xúc, suy nghĩ về sự thay đổi của quê hương.
- Nêu ý thức bảo vệ, giữ gìn và phát huy.
<i>- Biểu điểm:</i>
- Điểm 9 – 10: - Bố cục 3 phần rõ ràng
- Đảm bảo nội dung nêu bật được sự đổi mới của quê hương.
- Lời kể rõ ràng, mạch lạc, giàu cảm xúc.
- Trình bày rõ ràng, diễn đạt tốt, khơng mắc lỗi chính tả.
- Điểm 7 – 8: - Bố cục 3 phần rõ ràng
- Đảm bảo nội dung nêu bật được sự đổi mới của quê hương.
- Lời kể rõ ràng, mạch lạc, giàu cảm xúc.
- ít mắc lỗi chính tả.
- Điểm 5 – 6: - Nắm được yêu cầu thể loại.
- Đúng nội dung
- Điểm dưới trung bình:
- Bố cục khơng rõ ràng
- Kể tuỳ tiện, không làm nổi sự đổi mới của quê hương.
- Diễn đạt kém, mắc nhiều lỗi chính tả.
<b>3. Củng cố </b>
<b>4. Hướng dẫn học bài </b>
- Ôn lại kiến thức về văn tự sự - kể chuyện đời thường.
- Thực hành lập dàn ý , viết đoạn của các đề còn lại ở tiết 48.
<i><b>____________________________________</b></i>
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>1/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>9/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>7/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>10/11</b></i>
<b>Tiết 51 Bài 12</b>
<b> SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ</b>
<b>A, Mức độ cần đạt</b>
- Nhận biết, nắm được ý nghĩa, công dụng của số từ và lượng từ
- Biết cách dùng số từ, lượng từ trong khi nói và viết
- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ
- Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ
- Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ
<b> 2, Kĩ năng : </b>
- Rèn kĩ năng phân biệt số từ và lượng từ với các từ loại đã học
- Phân biệt được số từ với danh từ chỉ đơn vị
<b>II. Thái độ : Biết vận dụng số từ và lượng từ trong khi nói viết </b>
<b>B, Chuẩn bị : </b>
GV : Giáo án + Bảng phụ
HS : Bài cũ +Bài mới
<b>C,Tiến trình tổ chức </b>
<b>1, Kiểm tra </b>
<b>2, Bài mới </b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu số trừ, nhận diện và phân biệt số từ với DT</b>
- GV treo bảng phụ đã viết VD.
Yêu cầu học sinh đọc
- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
- HS đọc
<b>I. Số từ:</b>
<b>Bài 1 </b>
-Các từ in đậm bổ sung ý
những từ nào?
- Các từ đợc bổ sung thuộc từ loại
nào?
- Chúng bổ sung ý nghĩa gì cho DT?
- Nhận xét về vị trí đứng của nó so
với từ mà nó bổ nghĩa?
<i>* GV: Những từ in đậm trong VD a và</i>
b mà cơ trị chúng ta vừa tìm hiểu
chính là số từ. vậy, em hiểu thế nào là
số rừ?
GV thâu tóm yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ
- Từ "đơi" trong "một đơi" có phải là
số rừ khơng? Vì sao?
-HS trả lời
- HS: DT
HS trả lời
HS trả lời
HS đọc
- HS: từ đôi
không phải là số
nghĩa cho danh từ
+Hai chàng ,một trăm ván
cơm nếp ,một trăm nệp
bánh chng ,chín ngà ,chín
cự ,chín hồng mao
-Những từ đợc bổ sung
thuộc danh từ và bổ sung ý
nghĩa về số lợng cho danh từ
,thờn đứng trớc danh từ
*Ghi nhớ *1
Sgk
<b>Bài 2 : </b>
Em hãy tìm các từ có ý nghĩa khái
qt và cơng dụng nh từ đôi?
- Lấy VD về số từ?
từ mà là DT đơn
vị
-HS suy nghĩ trả
lời
HS đọc
nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí
danh từ chỉ đơn vị một đơi
cũng không phải là số từ
ghép nh một trăm vì sau một
đơi khơng thể sử dụng danh
từ
<b>BàI 3</b>
Các từ có ý nghĩa khái quát
dùng nh từ đôi cặp ,tá ,chục
*Ghi nhớ *2
Sgk
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu lượng từ</b>
- GV treo bảng phụ yêu cầu học sinh
đọc bài
- Các từ các, cả, mấy có ý nghĩa gì?
- Em hiểu thế nào là lượng từ?
- GV sử dụng bảng phụ vẽ mơ hình cụm
DT?
- Xếp các từ in đậm trên vào mơ hình cụm
DT?
- HS đọc
- HS trả lời
- HS trả lời
-HS lên bảng
HS trả lời
<b>II. L ượng từ:</b>
<b>BàI 1 : </b>
-Các từ in đậm trong câu
giống với số từ là đứng trớc
danh từ
-Các từ in đậm trong câu
khác với số từ
+Số từ chỉ số lượng và số
thứ tự của vật
+Lợng từ chỉ lượng ít hay
nhiều của sự vật
<b>Bài 2 :</b>
-Chia lượng từ làm hai loại
+Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn
thể cả ,tất cả ,tất thảy …
+Lượng từ chỉ ý nghĩa tập
Phần trớc Phần trung tâm Phần
sau
t1 t2 t1 t2 s1 s2
các hồg
tử
cả
những
mấy
vạn
kẻ
tướng
thua
trận
- Dựa vào vị trí của lượng từ trong
cụm DT, có thể chia lượng từ làm
mấy loại? Cho VD?
hợp hay phân phối các
,những ,mỗi ,mọi ,từng
<b> Hoạt động 3: Luyện tập</b>
GV yêu cầu học sinh đọc và làm bài
tập theo phiếu học tập cá nhân
GV yêu cầu học đổi bài
GV treo đáp án học sinh chấm điểm
Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
GV nhận xét quá trình hoạt động của
học sinh
GV yêu cầu học sinh đọc và làm bài
tập
GV yêu cầu học sinh đứng tại chỗ làm
bài
GV nhận xét kết quả làm bài của học
GV đọc học sinh viết chính tả
GV thu một số bài chấm điểm
GV nhận xét
- Đọc và làm bài
tập vào phiếu
học tập
-HS báo cáo kết
quả
-HS đọc bài
-HS trả lời
-HS nghe
- HS viết chính
tả
- HS nghe
<b>III,Luyện tập : </b>
<b>Bài 1 </b>
Số từ trong bài : một canh
,hai canh ,ba canh ,năm cánh
Số từ chỉ số lợng
-Canh bốn, canh năm, số từ
<b>Bài 2 : </b>
Các từ in đậm trong bài
:trăm núi ,ngàn khe ,muôn
nỗi tái tê đều đợc dùng để
chỉ số lợng nhiều ,rất nhiều
<b>Bài 3 </b>
HS về nhà làm
<b>Bài 4 : </b>
HS viết chính tả
<b>3, Củng cố, luyện tập </b>
-Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung của bài
- GV thâu tóm lại nội dung
<b>4, H ướng dẫn học ở nhà </b>
- Hoàn thiện bài tập.
- -Chuân bị bài mới "Kể chuyện tượng tượng "
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>1/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>9/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>7/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>11/11</b></i>
A.<b>MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT</b>
- Biết xây dựng 1 giàn bài kể truyện tượng tượng
I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
<i><b>1. Kiến thức </b></i>
- Nắm được nội dung yêu cầu của kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản.
- Tích hợp các văn bản truyện cời, truyện ngụ ngôn và các loại truyện đời sống.
<i><b>2 Kĩ năng : </b></i>
- Tự xây dựng được giàn bài kể truyện tượng tượng
<i><b>II.Thái độ : Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt</b></i>
<b>B. CHUẨN BỊ </b>
- Giáo viên : - Giáo án, SGK, SGV
- Lựa chọn một số truyện hay minh hoạ
- Đề văn thực hành.
- Học sinh : - Vở ghi , SGK,vở bài tập
<b>C. LÊN LỚP </b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ</b>
II. B i m i à ớ
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>HĐ 1: Hướng dẫn hình </b></i>
<i><b>thành khái </b></i>
<i><b>niệmtưởngtượng.</b></i>
GV: Yêu cầu HS nêu những
suy nghĩ và nhận xét của em
về truyện "Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng ".
GV: Hớng dẫn HS nhận xét
về : - Nhân vật ? Sự việc diễn
ra trong truyện ?
- Truyện có thật khơng ? Vì
sao?
GV: Truyện hồn tồn do trí
tưởng tượng của người kể.
- Xác định chi tiết có thực và
chi tiết tưởng tượng có trong
văn bản ?
H: Chi tiết tưởng tượng có gì
khác so với chi tiết có thực ?
H: Ta hiểu nh thế nào về
truyện tưởng tượng ?
H: Truyện tưởng tượng có gì
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu đánh giá và nhậ
xét.
HS: Nêu đánh giá nhận
xét về các chi tiết diễn
ra trong truyện.
HS: Hoạt động độc lập
- Nêu đánh giá:
+ Người kể xây dựng
các bộ phận của con
ngời thành những nhân
HS: Thảo luận
- Xác định chi tiết
- Nêu ý kiến đánh giá.
- Nhận xét, bổ sung.
HS: So sánh đánh gía
về chi tiết tởng tợng so
với chi tiết có thực.
HS: Nêu khái quát
theo ý hiểu.
- Đọc ghi nhớ 1 SGK.
HS: Suy nghĩ độc lập
- So sánh sự khác biệt
<b>I. Tìm hiểu chung về kể</b>
<b>chuyện tưởng tượng.</b>
<i>* Ví dụ 1: </i>
<i>* Truyện: Chân, Tay, </i>
Tai, Mắt, Miệng.
- Chi tiết có thực :
- Chi tiết tưởng tượng:
=> do người kể sáng tạo
ra.
<i>* Ví dụ 2: </i>
khác truyện đời thường ?
H: Muốn kể truyện tưởng
tượng ta cần dựa vào những
chi tiết nào ?
<i><b>HĐ 2: Hớng dẫn luyện tập </b></i>
<i><b>thực hành. </b></i>
giữa truyện tưởng
tượng và truyện đời
thường.
HS: Nêu theo định
hướng ghi nhớ 2.
<i>* Ghi nhớ (SGK-T133)</i>
<b>II. Luyện tập </b>
<b>III. Luyện tập củng cố </b>
<b>Tìm ý và lập dàn ý cho các đề văn sau đây:</b>
1-Hãy tưởng tượng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh trong điều kiện ngày nay
với máy xúc, máy ủi, xi măng cốt thép, máy bay trực thăng, điện thoại di động, xe lội
n-ước
<b>Dàn ý:</b>
<i><b>Mở bài:</b></i>
+ Trận lụt khủng khiếp năm 2000 ở đồng bằng sông Cửu Long.
+ Thuỷ Tinh-Sơn Tinh lại đại chiến với nhau trên chiến trường mới này.
<i><b>Thân bài:</b></i>
+ Cảnh Thuỷ Tinh khiêu chiến, tấn công vẫn những vũ khĩ cũ nhng mạnh gấp bội và
tàn ác gấp bội.
+ Cảnh Sơn Tinh thời nay chống lũ lụt: Huy động sức mạnh tổng hợp :Đất đá, xe
ben, tàu hoả, xe trực thăng, ca nô, xe lội nớc, cát sỏi, đặc biệt là những tảng bê tông
đúc sẵn...
+ Các phơng tiện hiện đại: Vô tuyến, điện thoại di động...ứng cứu kịp thời.
+ Cảnh bộ đội dân công chống lũ.
+ Cảnh cả nước quyên góp “lá lành đùm lá rách”.
+ Cảnh những chiến sĩ hi sinh vì dân.
<i><b>Kết bài:</b></i>
Cuối cùng một lần nữa Thuỷ Tinh chịu thua những chàng Sơn Tinh của thế kỉ 21.
<b>IV. Hớng dẫn học bài </b>
- Tìm hiểu vai trị của tưởng tượng và nhân hố trong một số truyện ngụ ngôn đã
học, trong truyện Dế Mèn phiêu lu kí của nhà văn Tơ Hồi.
- Lập dàn ý cho đề 2,3,4 mục luyện tập nói trên.
Viết thành văn hồn chỉnh đề 3
- Chuẩn bị tìm đề tài, chủ đề cho một truyện kể tưởng tượng của bản thân.
- Đọc lại các văn
============== & ==============
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>2+3</b></i> <i><b>7/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>1</b></i>
<i><b>2</b></i>
<i><b>10/11</b></i>
<i><b>11/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i>
<i><b>1</b></i>
<i><b>10/11</b></i>
<i><b>11/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>5</b></i>
<i><b>1</b></i>
<i><b>Tiết 53,54: </b></i>
<b> ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN </b>
<b>A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
<i><b>1. Kiến thức - Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện dân gian một cách lơ gíc </b></i>
có hệ thống.
- Hiểu rõ tiêu chí phân loại truyện cổ dân gian, nắm vững đặc điểm từng thể loại
cụ thể và cả nội dung tưởng tượng với hình thức nghệ thuật.
<i><b>2. Kĩ năng </b></i>
<i><b>:- Biết cách vận dụng để kể chuyện tưởng tượng, sáng tạo lại các truyện cổ dân </b></i>
gian theo các vai kể khác nhau.
<b>3.Thái độ</b><i><b> :</b></i> Bồi dưỡng tình yêu văn học , lao động , học tập .
<b>B- CHUẨN BỊ </b>
<i><b>Giáo viên : - Giáo án, SGK, SGV</b></i>
- Bảng : Sơ đồ phân loại truyện dân gian .
- Câu hỏi ôn tập về truyện dân gian.
<i><b>Học sinh : - Vở ghi , SGK,vở bài tập </b></i>
<b>C. LÊN LỚP </b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ </b>
Kiểm tra trong q trình ơn tập kiến thức.
II. B i m i à ớ
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>HĐ 1: Hớng dẫn HS hoàn </b></i>
<i><b>chỉnh sơ đồ hệ thống phân </b></i>
<i><b>loại truyện dân gian .</b></i>
GV: Treo bảng phụ
GV: Nhận xét và cho điểm.
HS: Quan sát và theo
dõi sơ đồ câm.
- Hoạt động cá nhân
- Hoàn chỉnh các thông
tin cần thiết .
- Nhận xét đánh giá,
bổ sung.
<b>I. Hệ thống phân loại </b>
<b>truyện dân gian. </b>
<i><b>HĐ 2: Hớng dẫn ôn tập kiến</b></i>
<i><b>thức các truyện dân gian đã </b></i>
<i><b>học theo bảng hệ thống hoá.</b></i>
GV: Treo bảng trống
- Phát phiếu thực hành.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm
nội dung vấn đề cần xác định.
GV: Hớng dẫn HS thực hành
theo từng yêu cầu :
- Tên văn bản theo thể loại.
HS: Theo dõi
- Nhận phiếu thực
hành
- Trao đổi tìm hiểu
kiến thức
- Đại diện trình bày,
điền bảng trống.
- Cùng nhận xét đánh
giá bổ sung.
- Nêu định nghĩa các thể loại
dân gian đã học.
- Đặc điểm khái quát của
nhân vật.
- Đánh giá về yếu tố kỳ ảo .
- Nêu nội dung ý nghĩa của
từng truyện.
<b>Sơ đồ: Hệ thống hoá các truyện đã học : </b>
<b>Thể loại</b> <b>Tác phẩm</b> <b>Định</b>
<b>nghĩa</b>
<b>Nhân vật</b> <b>Nghệ thuật</b> <b>Ý nghÜa</b>
Truyền
thuyết
Con Rồng
cháuTiên
+Thánh Gióng
+Sơn Tinh
Thuỷ Tinh
+Bánh chng,
bánh giầy
Là loại
truyện dân
gian kể về
các nhân
vật và sự
kiện liên
quan đến
lịch sử thời
quá khứ
Nhân vật
có liên
quan đến
lịch sử thời
quá khứ
Truyện thờng
có yếu tố
tƯởng tƯởng
kì ảo
Thể hiện thái độ
và cách đánh giá
của nhân dân đối
với các sự kiện và
nhân vật được kể
+Sọ Dừa
+Thạch Sanh
+Em bé thơng
minh
+Cây bút thần
+Ơng lão đánh
cá và con cá
vàng
Là loại
truyện dân
gian kể về
cuộc đời và
số phận của
một số kiểu
nhân vật
quen thuộc.
Nhân vật
bất hạnh,
nhân vật
dũng sĩ,
nhân vật có
tài năng kì
lạ, nhân vật
thơng
minh, ngốc
nghếch,
nhân vật là
lồi vật
Truyện thờng
có yếu tố
hoang đường,
tưởng tượng.
Thể hiện ớc mơ,
+ ếch ngồi đáy
giếng
+Thầy bói xem
voi
+Đeo nhạc cho
mèo
+Chân, Tay,
Tai, Mắt
Miệng
Là loại
truyện kể
về loài vật,
đồ vật hoặc
Lồi vật ,
đồ vật hoặc
về chính
con ngời
kể bằng văn
xi hoặc
văn vần.
Có cách nói
bóng gió kín
đáo
Nhằm khuyện nhủ,
răn dậy ngời ta bài
học nào đó trong
cuộc sống.
Truyện
cời
+Treo biển
+Lợn cới áo
mới
Là loại
truyện kể
về những
hiện tợng
Tạo ra tiếng cƯời
sống bất ngờ, kết
thúc bất ngờ.
<i><b>Ti</b></i>ết 2
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<i><b>HĐ 3: Hớng dẫn so sỏnh điểm </b></i>
<i><b>giống và khác nhau giữa các </b></i>
<i><b>thể loại truyện dân gian. </b></i>
GV: Yêu cầu HS so sánh điểm
giống và khác nhau giữa truyền
thuyết và cổ tích?
GV: Hớng dẫn đánh giá so sánh
giữa hai thể loại văn học dân
gian.
GV: Yêu cầu HS so sánh sự
HS: Suy nhgĩ độc lập
- Nêu ý kiến trình bày.
- Nhận xét bổ sung.
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu ý kiến đánh giá
nhận xét.
- Bổ sung mở rộng.
<b>III. So sánh các thể loại </b>
<b>truyện dân gian.</b>
1. Truyền thuyết và cổ tích.
* Giống:
- Đều là những sáng tác dân
gian của nhân dân lao động =>
truyền miệng.
- có yếu tố kỳ ảo ...
* Khác :
Truyền
thuyết
Cổ tích
các nhân
vật lịch sử
- Các sự
kiện lịch
sử .
- Hiện
t-ợng lịch
sử.
- Kể về
một số
kiểu nhân
vật:
+ xấu xí
+ bất hạnh
+ Thơng
minh
+ Dũng
sĩ...
2. Ngụ ngôn và truyện cời .
* Giống: - Sáng tác của dân
gian.
- đều có yếu tố gây cời
=> rút ra bài học giáo dục
khuyên răn con ngời.
* Khác: - Mục đích của ngụ
ngơn là khun răn ngời đời.
- mục đích của truyện cời để
mua vui hoặc phê phán và
châm biếm...
<b>III. Luyện tập và củng cố.</b>
<b>Phần I. Trắc nghiệm: </b>
<b>Lựa chọn đáp án đúng cho những câu hỏi sau : </b>
<i>1. Truyện truyền thuyết khác với truyện cổ tích ở điểm nào ? </i>
A. Có yếu tố kỳ ảo B. Có yếu tố hiện thực
C. Có cốt lõi là sự thực lịch sử D. Thể hiện thái độ của nhân dân
A. Cây gơm thần và sự hỗ trợ của thần linh.
B. Tài năng của Lê Lợi và các cận thần nhà Lê.
C. Nghĩa quân khoẻ mạnh, hăng hái chiến đấu.
D. Sức mạnh đoàn kết toàn dân, sự hỗ trợ của thần linh và tài năng của ngời lãnh
đạo.
<i>3. Các truyện Thánh Gióng, Sơn Tinh Thuỷ Tinh có chung đặc điểm nghệ thuật nào?</i>
A. Có yếu tố hoang đờng kỳ lạ . B. Ngắn gọn, hàm súc
C. Chân dung nhân vật đợc miêu tả chi tiết D. Nhân vật chính là thần
<i>4. Truyện Thánh Gióng nhằm giải thích hiện tợng nào ?</i>
A. Tre đằng ngà có màu vàng óng B. Có một làng tên là làng Cháy
A. Vua Hùng kén rể và ra điều kiện chọn con rể.
B. Sơn Tinh và thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn .
C. Sơn Tinh đến trớc lấy đợc Mị Nơng .
D. Mị Nơng yêu và đồng ý lấy Sơn Tinh.
<i>6. Về đặc điểm nghệ thuật, truyện cời giống các truyện ngụ ngôn ở điểm nào ? </i>
A. Nhân vật chính là nhân vật thờng đợc nhân hố .
B. Sử dụng tiếng cời .
C. Ngắn gọn hàm súc hơn các loại truyện khác.
D. Dễ nhớ, dễ thuộc.
<i>7. Mục đích của truyện cời là gì ?</i>
A. Đa ra những bài học kinh nghiệm.
B. Gây cời để mua vui hoặc phê phán.
C. Khuyên nhủ răn dạy ngời ta.
D. Nói ngụ ý bóng gió để châm biếm.
<i>8. Đeo nhạc cho mèo thuộc loại truyện gì ? </i>
A. Truyện cổ tích giải thích đặc tính lồi chuột.
B. Truyện cổ tích giới thiệu đặc tính lồi mèo.
C. Truyện cời mà nhân vật đáng cời là lồi chuột.
D. Truyện ngụ ngơn mợn chuyện lồi vật để nói chuyện con ngời.
<i>9. Các truyện Cây bút thần, Sọ Dừa, Ông lão đánh cá và con cá vàng thuộc loại truyện </i>
<i>nào ? </i>
A. Truyện ngụ ngôn B. Truyện cời
C. Truyện cổ tích D. Truyền thuết
<i>10. Nhóm truyện nào trong các nhóm sau đây không cùng thể loại ?</i>
A. Bánh chng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
B. Thầy bói xem voi; Ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
C. Cây bút thần; Sọ Dừa, Ông lão đánh cá và con cá vàng.
D. Sự tích Hồ Gơm; Em bé thơng minh; Đeo nhạc cho mèo.
<b>Phần II. Tự luận </b>
<i>Câu 1: Kể diễn cảm một truyện đã học mà em yêu thích ? </i>
<i>Câu 2: Nêu cảm nhận của em về một nhân vật văn học trong truyện dân gian </i>
<i><b>đã học mà em yêu thích ? </b></i>
<b>IV. Hướng dẫn học bài </b>
- Nắm chắc nội dung các truyện đã học.
- Su tầm các truyện dân gian khác theo thể loại.
============== & ==============
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>8/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>15/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>14/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>16/11</b></i>
<i><b>Tiết 55: TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT</b></i>
<b>A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
<i><b>1. Kiến thức - Thấy được những u điểm và nhợc điểm trong việc vận dụng bài tập thực </b></i>
hành tổng hợp.
<i><b>2. Kĩ năng :- Từ đó bổ sung hồn chỉnh những hạn chế trong thực hành diễn đạt một </b></i>
vấn đề tiếng Việt.
<b>3.Thái độ : Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt </b>
<b>B- CHUẨN BỊ </b>
<i><b>Giáo viên : - Giáo án, SGK, SGV</b></i>
- Bảng phụ, một số đoạn văn, thơ hay.
<i><b>Học sinh : - Vở ghi , SGK,vở bài tập </b></i>
- Đề bài đã kiểm tra.
- Một số bài thực hành diễn đạt tốt.
<b>C. LÊN LỚP </b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ </b>
II. B i m i à ớ
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>HĐ1: Đánh gia nhận xét kết</b></i>
<i><b>quả thực hành của HS.</b></i>
GV: Treo đề bài lên bảng
- Gọi học sinh đọc đề bài
+ Trắc nghiệm khách quan.
+ Tự luận .
GV: Nêu kết quả chung:
- Số điểm tốt :
- Số điểm khá:
- Số bài yếu:
quan sát và đọc đề
bài
HS: Theo dõi.
HS: Theo dõi và
lắng nghe.
<b>I. Nhận xét </b>
* Ưu điểm:
- Nắm được cách làm bài kiểm
tra tiếng việt
- Vận dụng lí thuyết đúng yêu
cầu.
- Biết trình bày một vấn đề
tiếng Việt cụ thể, rõ ràng.
* Nhược điểm:
- 1 số chưa xác định đúng khái
niệm nên còn nhầm lẫn trong
việc xác định từ mượn
- Xác định việc lẫn lộn các từ
gần âm còn nhầm lẫn.
<i><b>HĐ2: Hướng dẫn chữa bài </b></i>
GV: Yêu cầu Hs lên bảng
trình bày đáp án phần trắc
nghiệm .
GV: Nhẫn xét và chữa đúng
theo yêu cầu của đề.
GV: Yêu cầu HS trình bày
GV: HD chữa phần tự luận.
GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ
phân loại danh từ lên bảng .
GV: Yêu cầu HS lên bảng
xác định câu 2 phần tự luận.
GV: Nhận xét câu 3:
- Minh hoạ một số đoạn văn
diễn đạt tốt để HS học tập.
HS: Hoạt động cá
nhân
- Thực hành trình
bày đáp án.
- Nhận xét, đánh giá
và sửa chữa.
HS: nêu theo yêu
cầu
- Nhận xét bổ sung.
HS: Thực hành theo
yêu cầu.
- Nhận xét.
- Nêu ví dụ cụ thể.
HS: Trình bày theo
yêu cầu.
- Nhận xét sửa chữa,
bổ sung.
HS: Theo dõi và sửa
chữa.
- Tổng hợp câu
- Nhiều bài còn chưa xác định
được DT và cụm Dt trong
đoạn văn
<b>II. Chữa bài </b>
<i>* Phần I . Trắc nghiệm (Đề </i>
<i>chẵn).</i>
<b>Câu1: </b>
1.D , 2.C
<b>Câu2: </b>
-Kiên cố -> Kiên trì
-Truyền tụng -> Truyền thụ.
- Bàng quang-> Bàng quan
.* Phần II. Tự luận
<i><b>Câu 1: (2đ)</b></i>
- Khi viết hoa danh từ riêng,
ta phải viết hoa chữ cái đầu
tiên của mỗi bộ phận tạo thành
tên riêng đó .
+ Đối với tên người, tên địa lí
Việt Nam và tên người tên địa
lí nước ngoài phiên âm qua âm
Hán Việt : viết hoa chữ cái đầu
của mỗi tiếng .
+ Đối với tên người, địa lí
nước ngồi phiên âm trực tiếp
( không qua âm HV ) Viết hoa
chữ cái đầu tiên của mỗi bộ
phận tạo thành tên riêng đó ,
( nếu 1 bộ phận gồm nhiều
tiếng thì giữa các tiếng cần có
gạch nối )
- Tên riêng của các cơ quan,
T/C, các giải thưởng ....mỗi bộ
phận tạo thành cụm từ này đều
được viết hoa.
Câu 2: ( 6 đ )
- Yêu cầu viết được đoạn
văn TS giới thiệu nhân vật .
- Sử dụng ít nhất 2 cụm danh
từ .
<i><b>HĐ3: Trả bài.</b></i>
GV: Trả bài HS.
- Lấy điểm vào sổ điểm cá
nhân.
đúng.
- Tự đánh giá kết
quả.
HS: Nhận bài
- Thông báo số điểm
đạt được.
<b>III. Củng cố </b>
- Phân biệt giữa danh từ và cụm danh từ .
- Cấu trúc của cụm danh từ.
<b>IV. Hớng dẫn học bài </b>
- Ôn lại kiến thức về danh từ và cụm danh từ.
- Tìm hiểu ôn tập kiến thức về số từ và lượng từ .
- Tìm hi u ki n th c v ch t . ể ế ứ ề ỉ ừ
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>8/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>16/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>15/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>18/11</b></i>
<b> Tiết 56 : :Bài 14</b>
<b> Mức độ cần đạt</b>:
- Nhận biết và nắm đợc ý nghĩa và công dụng của chỉ từ
- Biết cách dùng chỉ từ trong khi núi v vit
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:</b>
<b>1. KiÕn thøc</b> Gióp häc sinh: Kh¸i niƯm vỊ chØ từ
- Nghĩa khái quát của chỉ từ
- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ
<b>2, K nng : </b>
_ Nhận diện được chỉ từ
- sử dụng được chỉ từ trong nói và viết
<b>II, Thái độ : Biết cách sử dụng chỉ từ khi nói viết</b>
B.
<b> Chuẩn bị</b>:
C.
<b> Các b ớc lên líp</b>:
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Thế nào là số từ? Lượng từ? Cho VD và phân tích?
<b>2. Bài mới</b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về chỉ từ</b>
GV treo bảng phụ đã viết VD
HS đọc
<b>I. Chỉ từ là gì?</b>
<b>Bài 1 : </b>
- Những từ in đậm đó bổ sung ý
nghĩa cho từ nào?
- Những từ được bổ nghĩa thuộc từ
loại nào đã học?
- Em thấy những từ: nọ, kia, ấy có
ý nghĩa gì?
- Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa
cho những từ nào?
- So sánh các từ ấy, nọ, ở VD 2 với
các từ ấy, nọ ở VD 2 vừa phân tích,
chúng có điểm gì giống và khác
nhau?
<i>* GV: Những từ: nọ. ấy, kia là chỉ</i>
từ
- Em hiểu thế nào là chỉ từ?yêu cầu
- HS trả lời
- HS trả lì
-HS so sánh
- HS đọc VD
2
- HS trả lời
-HS nghe
- Hs trả lời
- ấy bổ sung ý nghĩa cho viên
quan
- Kia bổ sung ý nghĩa cho làng
- Nọ bổ sung ý nghĩa cho nhà
- Những từ đợc bổ nghĩa thuộc từ
loại DT.
<b>Bài 2 : </b>
các từ và cụm từ:
+ ông vua / ông vua nọ
+ Viên quan / viên quan ấy
+ Làng / làng kia
+ Nhà / nhà nọ
- Các từ nọ, kia, ấy dùng đẻ trỏ
vào sự vật, xác định vị trí của sự
vật ấy, tách biệt sự vật này với sự
vật khác.
<b>Bài 3 : </b>
- ấy bổ nghĩa cho nọ
- Hồi bổ nghĩa cho đêm
- So sánh:
+ Giống: đều xác định vị trí sự
vật
+ Khác:
VD 1: Xác định vị trí sự vật trong
khơng gian
VD 2 Xác định vị trí của sự vật
trong thời gian
*Ghi nhớ
sgk
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của chỉ từ trong câu</b>
- GV sử dụng bảng phụ viết 3 VD
(SGk - tr 137,138)
VD1 phần I
VD 2 phần II.
- Xét VD 1, cho biết vai trò ngữ
pháp của chỉ từ trong VD 1?
- Xét VD 2 Tìm chỉ từ, xác định
chức vụ của chỉ từ trong câu?
- HS đọc
- HS xác định
-HS tìm chỉ
<b>II. Hoạt động của chỉ từ trong</b>
<b>câu:</b>
<b>Bài 1 </b>
- Chỉ từ làm phụ ngữ trong cụm
DT, hoạt động trong câu nh một
DT.
- Có thể làm CN, VN, TN:
+ Hồi ấy, đêm nọ : TN
+ Viên qua ấy: CN
+ Ông vua nọ, nhà nọ, làng kia:
BN
- Đặt câu có chỉ từ? Cho biết vai rị
ngừ pháp của chỉ từ trong câu đó?
- Bài học hơm nay chúng ta cần ghi
nhở những gì?
từ trong câu
- HS rút ra
ghi nhớ
b. Đấy: CN
*Ghi nhớ : SGk - Tr 138
<b>Hoạt động 3: : Luyện tập</b>
-GV yêu cầu học sinh đọc và làm
bài tập Theo nhóm
GV chia nhóm yêu cầu học sinh
hoạt động trong 3 phút
Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
GV nhận xét kết quả
GV yêu cầu học sinh đọc bài và
GV yêu cầu học sinh đứng tại chỗ
làm bài
GV nhận xét
- HS đọc
-HS thảo luận
nhóm trong 3
phút
- HS báo cáo
- HS nghe
- HS trao đổi
cặp trong 2
phút.
- HS nghe
III.
<b> Luyện tập:</b>
<b>Bài 1 : </b>
Tìm chỉ từ và xác định ý nghĩa,
chức vụ ngữ pháp của chỉ từ:
a. ấy (hai thứ bánh ấy): dùng để
c. Này: Định vị sự vật về thời
gian, làm TN.
d. Đó: định vị sự vật về thời
gian, làm TN.
<b>Bài 2 : </b>
Thay các từ in đậm bằng các chỉ
từ thích hợp
a. Chân núi Sóc = đấy, đó
đinh vị về khơng gian
b. Làng bị lửa thiêu cháy = làng
ấy. làng đấy, làng đó
định vị về khơng gian
ị Cần viết như vậy để không Bị
lặp từ
<b>3, Củng cố </b>
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại thế nào là chỉ từ ?
<b>4. H ướng dẫn học ở nhà.</b>
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Chuẩn bị bài : Luyện tập kể chuyện tưởng tượng.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>14/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>16/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>18/11</b></i>
<b>Tiết 57 :Bài 14</b>
<b> LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG </b>
<b>A. </b>
<b> Mức độ cn t</b>
- Hiểu rõ vai trò của tợng tợng trong kể truyện
- Biết xây dựng 1 dàn bài kể truyện tởng tợng.
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng</b>
<b>1, Kin thc</b> : Giúp học sinh: Tập giải quyết một số đề tự sự tởng tợng và sáng tạo.
- Tự làm đợc dn bi cho bi tng tng.
<b>2, Kĩ năng</b> :
-Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý một bài văn kể chuyện.
- Kể đợc truyện tởng tợng
<b>II, Thái độ</b> : Biết lập càn bài và kể trớc lớp
B
<b> , ChuÈn bÞ </b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bài cũ + Bµi míi
C.
<b> C ác b ước tiến hành</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm ta sự chuẩn bị của HS</b>
<b>2. Bài mới</b>
<b> HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập</b>
GV yêu cầu học sinh đọc các đề
bài
- Em hãy xác định yêu cầu của đề
bài về thể loại. nội dung, phạm
- Dàn bài của bài văn kể chuyện
gồm mấy phần? phần mở bài ta
cần viết những gì?
- Mười năm nữa em bao nhiêu
tuổi? Lúc đó em đang học đại học
hay đi làm?
- Em về thăm trường vào dịp nào?
- Tâm trạng của em trước khi về
thăm trường?
- Mái trường sau mời năm có gì
thay đổi?
- HS đọc đề
bài
- HS xác dịnh
yêu cầu của đề
bài
- HS trả lời
- HS trả lời
-HS trả lời
theo gợi ý
<b>I, Bài tập luyện tập:</b>
<b>Đề bài: Kể chuyện mời năm sau</b>
em về thăm lại mái trường mà
hiện nay đang học. hãy tượng
tượng những thay đổi có thể xảy
ra.
<b>1. Tìm hiểu đề:</b>
- Thể loại: kể chuyện tưởng
tượng (kể việc)
- Nội dung: Chuyến thăm ngôi
trường cũ sau mời năm.
- Phạm vi: tưởng tượng về tượng
lai ngôi trường sau mời năm.
<b>2. Lập dàn bài:</b>
<b>a. Mở bài : </b>
- Giới thiệu bản thân: tên, tuổi,
nghề nghiệp.
- Thăm trường vào ngày hội
trường 20 - 11.
<b>b. Thân bài:</b>
- Tâm trạng trước khi về thăm
- Cảnh trường lớp sau mời năm
có sự thay đổi:
- Các thầy cô giáo trong mời năm
như thế nào? Thầy cơ giáo cũ có
nhận ra em khơng? Em và thầy cơ
đã gặp gỡ và trị chuyện với nhau
ra sao?
- Gặp lại các bạn cùng lớp em có
tâm trạng và suy nghĩ gì?
- Phút chia tay diễn ra nh thế nào?
- Em có suy nghĩ gì sau lần về
thăm trường?
-HS nghe trả
lời
-HS nghe trả
lời
với trang thiết bị hiện đại.
+ Các hàng cây lên xanh tốt toả
bóng mát rợp cả sân trường.
+ Xung quanh sân trường các
bồn hoa, cây cảnh đợc cắt tỉa
- Thầy cô giáo mái đầu đã điểm
bạc, có thêm nhiều thầy cơ giáo
mới.
- Gặp lại thầy cô em vui mừng
khôn xiết, thầy cơ cũng hết sức
xúc động khi gặp lại trị cũ. Thầy
trị hỏi thăm nhau rối rít.
- Các bạn cũng đã lớn, người đi
học, người đi làm. Chúng em
quấn quýt ôn lại truyện cũ.
Hỏi thăm nhau về cuộc sống
hiện tại và lời hứa hẹn.
<b>c. Kết bài: </b>
- Phút chia tay lưu luyến bịn rịn.
- ấn tượng sâu đậm về lần thăm
trường (cảm động, yêu thương,
tự hào)
<b>Hoạt động 2: Các đề bổ sung</b>
- Gọi hs đọc 3 đề bài bổ sung
- Tìm ý và lập dàn ý cho một đề
bài
- HS thảo luận
nhóm
<b>II. Các đề bổ sung</b>
<b>Đề bài: Thay đổi ngơi kể, bộc lộ</b>
tâm tình của một nhân vật cổ tích
mà em thích.
- Nhân vật rrong truyện cổ tích
khơng được miêu tả đời sống nội
tâm HS có thể tưởng tượng sáng
tạo nhưng ý nghĩ, tình cảm của
nhân vật phải hợp lí.
3, Củng cố, luyện tập :
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung tồn bài
- GV thâu tóm lại nội dung chính
<b>4. H ớng dẫn học ở nhà </b>
- Tởng tợng cuộc gặp gỡ của em với một nhân vật cổ tích mà em u thích và kể
lại (tìm ý và lập dàn bài)
- Soạn : Con hổ có nghĩa
__________________________________________
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>14/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>18/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>17/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>22/11</b></i>
<b>Tiết 58 : Bài 14</b>
<b> Hớng dẫn đọc thêm: </b>
CON HỔ CÓ NGHĨA
A.
<b> Mức độ cần đạt</b>
- Có bước đầu về thể loại truyện trung đại
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện con hổ có nghĩa
- Hiểu cảm nhận được 1 số nét chính trong nghệ thuật viết truyện trung đại.
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng </b>
<b>1, Kiến thức : Giúp học sinh:</b>
- Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện Con hổ có nghĩa.
- Sơ bộ hiêu được trình độ viết truyện và cách viết truyện hư cấu ở thời trung đại;
: Kể lại được truyện.
<b>2, Kĩ năng: </b>
- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện sáng tạo.
- Phõn tớch để hiểu ý nghĩa của hỡnh tượng “ con hổ cú nghĩa”
<b>II, Thái độ</b> : có thái độ sống uống nớc nhớ nguồn
<b>B. Chuẩn bị:</b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bài cũ + Bài mới
<b>C. Các b ước lên lớp :</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>2. Bài mới</b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: : HD tìm hiểu tác giả tác phẩm</b>
GV yêu cầu học sinh đọc chú
thích *
- Em biết gì về tác giả:
*
GV : Giới thiệu thệm về tác giả:
- Nêu hiểu biết của em về truyện
trung đại (thời gian, nghệ thuật,
nội dung)
- HS đọc
- HS trả lời
- HS nghe
- HS trả lời
<b>-I, Tác giả ,tác phẩm </b>
<b>1. Tác giả:</b>
Vũ Trinh 1759 - 1828 Quê: Xuân
Lan. huyện Lang Tài, trấn Kinh
Bắc. Ông đỗ cử nhân năm 17 tuổi,
làm quan dưới thời nhà Lê và nhà
Nguyễn. Ông nổi tiếng là người
thông minh, học giỏi, cương trực.
<b>2, Tác phẩm </b>
* Truyện trung đại:
- Thời gian: từ thế kỉ X đến cuối
thế kỉ XIX.
- Cốt truyện: đơn giản, kể theo trật
tự thời gian, nhân vật được thể
hiện qua ngôn ngữ và hành động,
tâm lí, tâm trạng cịn đơn giản, sơ
sài.
- Nội dung: mang tính chất giáo
-Hoạt động 2 : HD đọc hiểu văn bản
GV giới thiệu giọng đọc Đọc
chậm rãi, nhấn giọng những từ
ngừ miêu tả hành động của hai
con hổ
GV đọc mẫu gọi học sinh đọc
GV nhận xét
Kể tóm tắt lại tồn bộ văn bản
- Giải nghĩa từ Mỗ, Tiều?
- Văn bản có mấy phần? từng
phần kể chuyện gì?
HS lắng nghe
- HS đọc bài
- HS nghe
- HS kể
- HS trả lời
- HS trả lời
<b>II, Đọc hiểu văn bản </b>
<b>1. Đọc và kể tóm tắt:</b>
<b>b,Kể tóm tắt:</b>
Bà đỡ Trần được hổ chồng mời
đi đỡ đẻ cho hổ vợ. Xong việc, hổ
chồng lại cõng bà ra khỏi rừng và
đền ơn 10 lạng bạc.
Bác Tiều Mỗ ở Lạng Sơn cứu hổ
khỏi bị hóc xương. Hổ đền ơn đáp
nghĩa bác Tiều. Bác Tiều qua đời,
hổ còn đến bên quan tài tỏ lịng
thương xót và sau đó, mỗi dịp giỗ
bác Tiều, hổ lại đem dê hoặc lợn
đến tế.
<b>2. Chú thích:</b>
<b>3. Tìm hiểu bố cục:</b>
Gồm 2 phần
- Từ đầu đến... hổ sống qua được:
Hổ trả nghĩa bà đờ Trần.
- Tiếp đến hết: Hổ trả nghĩa bác
Tiều.
<b> Hoạt động 3: HD phân tích </b>
Đọc các mẩu chuyện lên em thấy
mỗi mẩu chuyện cóa mấy nhân
vật ? Nhân vật nào là nhân vật
chính
Cốt truyện được triển khai như
thế nào ?
Nhận xét về cách triển khai cốt
truyện
- HS theo dõi
trả lời
- HS theo dõi
trả lời
-Học sinh
nhận xét
<b>III, Phân tích : </b>
-Mỗi mẩu chuyện có hai nhân vật
+Nhân vật con hổ là nhân vật
chính
-Cốt truyện đợc triển khai làm ba
chặng
+Chặng 1 : Hổ gặp khó khăn
-Cốt truyện đơn giản các sự vật
diễn ra theo trình tự thời gian cái
gì xảy ra trước kể trước cái gì xảy
ra sau kể sau
Mâu truyện thứ nhất con hổ gặp
khó khăn nh thế nào ?
Hổ đực đã làm gì
Nhờ có bà đỡ hổ cái đã nh thế nào
?
Khi đó hổ đực có thái độ như thế
nào ?
Cuối cùng nó quyết định làm gì
Khi trả ơn hổ đã có thái độ nh thế
nào ?
Con hổ thứ hai gặp khó khăn như
thế nào ?
Nó đợc ai cứu giúp ?
GV yêu cầu học sinh so sánh hai
cách trả ơn của con hổ thứ nhất và
GV cho học sinh so sánh hai tiếng
gầm của con hổ thứ nhất và con
hổ thứ hai
Nh vậy cái nghĩa của con hổ thứ
hai như thế nào ?
Trong hai mẩu chuện tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
GV thâu tóm rút ra ghi nhớ ,yêu
cầu học sinh đọc
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS suy nghĩ
trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
-HS trả lời
- HS so sánh
-HS so sánh
hai tiếng gầm
-HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
-HS nghe đọc
- Hổ cái đẻ con cần người giúp đỡ
+Hổ đực lao tới cõng bà đỡ trần
,ôm bà chạy như bay
-Nhờ có bà hổ cái đẻ được thành
cơng
-Niềm vui của nó lên tới cực điểm
mừng rỡ đùa giỡn với con
-Sau đó nó quyết định đền ơn bà
món quà hơn mời lạng bạc
+Tiễn bà ra khởi rừng và gầm
chào từ biệt
<b>2, Cái nghĩa của con hổ thứ hai </b>
-Hổ bị hóc xơng
-Hổ quyết định trả ơn bác lâu dài
cả khi bác tiêu sống và khi bác
tiều chết
-Con hổ thứ nhất đền ơn trước mắt
,con hổ thứ hai đền ơn lâu dài
-Tiếng gầm của con hổ thứ hai
+Tiếng gầm 1 là tiếng gầm đền ơn
+Tiếng gầm thứ hai là tiếng gầm
thể hiện sự tiễn biệt đau thơng
- Cái nghĩa của con hổ thứ hai cao
hơn cái nghĩa của con hổ thứ nhất
vì nó đã có sự nâng cấp
-Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật so sánh nhằm biến các hành
động của con vật giống như hành
động của con người
<b>3, ý nghĩa của truyện </b>
* Ghi nhớ
Sgk
<b>3, Củng cố,luyện tập </b>
GV yêu cầu học sinh kể lai chuyện và và nêu ý nghĩa của câu truyện
GV thâu tóm lại nội dung toàn bài
<b>4. H ớng dẫn học ở nhà : </b>
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
-Chuẩn bị bài "Động từ "
___________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>22/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>21/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>23/11</b></i>
<b>Tiết 59 :Bài 14 </b>
<b>A. Mức độ cần đạt</b>
- Nắm được đặc điểm của động từ
- Nắm được các loại động từ
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng</b>
1, Kiến thức : Giúp học sinh:
- Khái niệm về động từ
- ý nghĩa khái quát của động từ
- Đặc điểm ngữ pháp của động từ( Khả năng kết hợp của động từ, chức vụ ngữ pháp của
động từ)
.
<b>2, Kĩ năng : </b>
-Luyện kĩ năng nhận biết phân loại động từ, sử dụng đúng động từ trong khi nói và viết.
<b>II, Thái độ : Biết cách sử dụng động từ khi nói viết </b>
<b>B. Chuẩn bị:</b>
GV : Giáo án + Bảng phụ +Phiếu
HS : Bài cũ + Bài mới
<b>C. Các b ớc lên lớp :</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b> 1. Chỉ từ là gì? Đoạn thơ sau có mấy chỉ từ?
"Cô kia đi đằng ấy với ai
Trồng da, da héo, trồng khoai khoai hà
Cô kia đi đằng này với ta
Trồng khoai khoai tốt, trồng cà cà sai"
<b>2. Bài mới</b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc diểm của động từ</b>
- GV treo bảng phụ đã viết VD
- Bằng hiểu biết của em về ĐT
đã học ở bậc Tiểu học, em hãy
tìm động từ có trong các câu văn
sau?
-GV nhận xét
- Những ĐT chúng ta vừa tìm
được có ý nghiã gì?
GV yêu cầu học sinh so sánh
động từ và danh từ
+Về khảng năng kết hợp
+Chức vụ cú pháp
HS đọc
- HS lên bảng
gạch chân
- Nhận xét
- HS trả lời
- HS so sánh
và khả năng
kết hợp của hai
từ loại ,chức
I.
<b> Đặc điểm của động từ</b>
<b>Bài 1 : </b>
Các ĐT có trong các câu văn đó:
a. đi, đến, ra, hỏi
b. lấy, làm, lễ
c. treo, có, xem, cười, bảo, bán,
phải, đề.
<b>Bài 2 : </b>
Các động từ trên chủ yếu chỉ hành
động, trạng thái của sự vật.
<b>Bài 3 : </b>
So sánh DT với ĐT:
+Lây ví dụ minh họa
GV thâu tóm và yêu cầu học
sinh trả lời câu hỏi
-Động từ là gì ?
+Khả năng kết hợp của động từ
+Chức vụ cú pháp của động từ ?
GV thâu tóm rút ra ghi nhớ ,yêu
cầu học sinh đọc
vụ cú pháp
-HS lấy ví dụ
-HS trả lời
- HS đọc
(số từ, lượng từ.)
- Khi làm VN ĐT khơng địi hỏi
điều kiện gì trong khi đó DT muốn
làm VN phải kèm từ “là”.
- Khi ĐT làm CN thì sẽ mất khả
năng kết hợp với (đã, sẽ đang...)
*. Ghi nhí:
SGk - tr 146
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại ĐT chính</b>
<b>II, Các loại động từ chính:</b>
<b>Bài 1</b> : <b> </b>
- GV sử dụng bảng phụ vẽ mơ
hình bảng phân loại ĐT
- Đọc bài tập 1 - SGK tr 146
- Căn cứ vào đâu để phân loại
ĐT?
- ĐT chỉ hoạt động, trạng thái
được phân định như thế nào?
- ĐT có mấy loại là những loại
nào?
GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ
- Đọc ghi nhớ 2 - tr 146
- Bài học hôm nay chúng ta cần
ghi nhớ những đơn vị kiến thức
nào về ĐT?
- HS lên bảng
làm
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lấy ví dụ
- HS đọc
ĐT địi
hỏi có Đt
khác đi
kèm phía
sau
ĐT khơng
địi hỏi có
Đt khác đi
kèm phía
sau
Trả lời
câu hỏi
làm gì?
chạy, cười,
đứng, hỏi,
đọc, ngồi,
đi
- Trả lời
câu hỏi
làm sao,
thế nào?
dám toan,
định
buồn, vui,
nhức, nứt,
gãy, đau
yêu, ghét
<b>Bài 2 : </b>
Lây ví dụ thêm
<b>Hoạt động 3 Luyện tập</b>
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Tìm ĐT và phân loại
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập
theo phiếu học tập cá nhân
GV yêu cầu học sinh đổi bài
GV treo đáp án yêu cầu học sinh
- HS đọc
- HS phân
loại
<b>III. luyện tập:</b>
<b>Bài tập 1:</b>
a. Các ĐT:
chấm điểm
Nhận xét
GV yêu cầu học sinh đọc và làm
bài tập
GV yêu cầu học sinh nhận xét
GV nhận xét chốt lại ý kiến
- HS đọc
- HS trả lời
- HS nghe
b. Phân loại:
- ĐT chỉ tình thái: có(thấy)
- ĐT chỉ hành động, trạng thái: các
ĐT còn lại
<b>Bài 2: </b>
Đọc truyện vui: Thói quen dùng từ,
giải thích ngun nhân gây cười
Truyện buồn cười chính là ở chỗ
thói quen dùng từ của anh chàng
keo kiệt. Anh ta keo kiệt đến mức
kiêng dùng cả những từ như (đa,
cho) chỉ thích dùng chững từ như
(cầm, lấy) đây chính là thói quen
dùng các ĐT.
<b>3, Củng cố : </b>
GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ 1,2
GV thâu tóm lại
<b>4. H ớng dẫn học ở nhà : </b>
-Hoàn thiện bài tập.
-Chuẩn bị bài mới "Cụm danh từ "
_____________________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>17/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>23/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>21/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>25/11</b></i>
<b>A. Mức độ cần đạt</b>
- Nắm được đặc điểm của cụm động từ
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng</b>
1, Kiến thức : Giúp học sinh:
- ý nghĩa của cụm động từ
- Chức năng ngữ pháp của cụm động từ
- Cấu tạo của cụm động từ
.
<b>2, Kĩ năng : Luyện kĩ năng nhận biết phân loại động từ, sử dụng đúng động từ trong khi</b>
nói và viết.
<b>II, Thái độ : Biết cách sử dụng động từ khi nói viết </b>
<b>C. Các b ớc lên lớp :</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: 15p</b>
<b>Câu hỏi :</b>
Câu 1: (4đ) : Thế nào là động từ ? Động từ có khả năng kết hợp với những từ ngữ nào
Câu 2: (6đ): Hãy đặt câu với các động từ sau và phân tích chức vụ cú pháp
đọc , nằm ,tặng
<b>Đáp án : Câu 1 : Động từ là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật </b>
- Động từ có khả năng kết hợp với những từ đã ,sẽ ,đang, hãy ,chớ ,đừng để tạo thành
cụm động từ
Câu 2 : Đặt câu với những động từ sau và phân tích chức vụ cú pháp .
-Bạn Lan /đang đọc sách . Em bé /nằm trên gi ường .
C V C V
Bố em/ tặng cho em một chiếc cặp sách
<b>2. Bài mới :</b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu cụm ĐT</b>
- GV sử dụng bảng phụ đã
viết bài tập.
- Các từ in đậm trong VD
trên bổ sung ý nghĩa cho ĐT
nào?
<i>* GV: tổ hợp từ bao gồm ĐT</i>
và một số từ ngữ phụ thuộc
đi kèm đợc gọi là cụm ĐT.
- Thử lợc bỏ từ ngữ in đậm
rồi rút ra nhận xét về vai trò
của chúng?
- Qua VD trên, em rút ra kết
luận gì?
Tìm một cụm ĐT, đặt câu
với cụm ĐT ấy rồi rút ra
nhận xét về hoạt động của
- Thế nào là cụm ĐT, cụm
- HS đọc
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lấy ví dụ
và đặt câu
- HS trả lời
- HS đọc ghi
<b>I. Cụm ĐT là gì?</b>
<b>Bài 1 : </b>
- Đã, nhiều nơi, bổ sung ý nghĩa cho
đi
- Cũng, những câu đố oái oăm bổ
sung ý nghĩa cho ra.
<b>Bài 2 : </b>
ị Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm thì
chỉ cịn lại ĐT. Các sắc thái ý nghĩa
về thời gian, địa điểm, đối tượng mà
<b>Bài 3 : </b>
- Ví dụ : Đang đi
Bạn Lan / đang đi chơi
- Cụm ĐT hoạt động trong câu nh ĐT
ĐT có đặc điểm gì?
-GV u cầu học sinh đọc
ghi nhớ
nhớ
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của cụm ĐT</b>
<b>II. Cấu tạo của cụm ĐT:</b>
<b>Bài 1 : vẽ mơ hình cấu tạo của cụm</b>
ĐT trong các câu đã dẫn ở mục I
- Qua VD vừa tìm hiểu, em
thấy
cụm ĐT gồm mấy bộ phận, đó
là những bộ phận nào?
- Dựa vào vị trí các bộ phận,
em hãy vẽ mơ hình của cụm
ĐT?
- Tìm thêm những từ ngữ có
thể làm phụ ngữ ở phần trớc,
phần sau ĐT, cho biết những
phụ ngữ ấy bổ sung cho ĐT
trung tâm những ý nghĩa gì?
GV thâu tóm rút ra ghi nhớ
,yêu cầu học sinh đọc
- Hs trả lời
- HS lên bảng
HS lấy ví dụ
và nêu ý
nghĩa cho
phụ ngữ sau
và phụ ngữ
trớc
- HS nghe
,đọc
Phụ trớc Trung tâm Phụ sau
đã đi Nhiều nơi
Cũng Ra Những câu
đố oái ăm
để hỏi mọi
ngời
<b>Bài 2 :</b>
Tìm thêm những từ ngữ khác có thể
làm phụ ngữ sau và phụ ngữ trớc
- Phụ ngữ trước : đã ,sẽ ,đang
,sắp ,vừa ,hãy ,đừng ,chớ
- Phụ ngữ sau : Tùy phụ thuộc vào
ngời viết
* Ghi nhớ :
Sgk
<b>Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập</b>
- GV yêu cầu học sinh làm bài
tập theo phiếu cá nhân
GV yêu cầu học sinh hoạt
động trong 3 phút
GV yêu cầu học sinh đổi bài
GV treo đáp án học sinh chấm
bài
GV yêu cầu một học sinh lên
GV gọi học sinh sửa chữa
GV nhận xét chốt lại đáp án
HS đọc bài và
làm bài theo
phiếu học tập
cá nhân ,đổi
bài chấm
điểm
- HS lên bảng
- HS nhận xét
- HS nghe
<b>III. Luyện tập:</b>
<b>Bài tập 1: Tìm các cụm ĐT có trong</b>
những câu sau:
a. cịn đang đùa nghịch ở sau nhà
PT TT PS
b. yêu th ơng Mị N ơng hết mực
TT PS
muốn kén cho con một ng ời …
PT TT PS
<b>Bài tập 2:</b>
Vẽ mơ hình các cụm ĐT ở bài tập 1
<b>Bài 2 :</b>
Phụ trớc Trung tâm Phụ sau
Còn đang đùa nghịch ở phía sau
- HS làm bài
<b>Bài 3 : </b>
Nêu ý nghĩa của phụ ngữ đợc in đậm
- phụ ngữ chưa và khơng đều có ý
nghĩa phủ định
<b>3, Củng cố, luyện tập :</b>
GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
GV nhắc lại nội dung toàn bài
<b>4. Hướng dẫn học tập:</b>
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn bài: Mẹ hiền dạy con .
____________________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>21/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>23/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>22/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>25/11</b></i>
<b>Tiết 6: Bài 15</b>
<b> MẸ HIỀN DẠY CON </b>
<b>A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT</b>
- Hiểu nội dung , ý nghĩa của truyện “ Mẹ hiền dậy con”
- Hiểu cách viết truyện gần vơid kí, viết sử trung i.
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:</b>
<b>1, Kin thc : </b>
-Hiểu thái độ, tính cách, phơng pháp dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử.
- Những sự việc chính trong truyện
- ý nghĩa của truyện
- Cách viết truyện gần giống với kí( Ghi chép sự việc), viết sử( ghi chép truyện thật) ở
thời trung đại
<b>2, Kĩ năng : </b>
- Rèn kĩ năng phân tích truyện Trung Quốc
- c hiểu văn bản
- K li c truyn
<b>II, Thái độ</b> : Học đựơc phơng pháp dạy con trong cuộc sống
B
<b> , Chuẩn bị :</b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bài cũ + Bài mới
C.
<b> Các b ước lên lớp :</b>
- Đóng vai bà đỡ Trần kể lại câu chuyện con hổ có nghĩa ?
<b>II. Bài mới</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
GV cùng 3 đến 4 học sinh đọc
<b>I. §äc - Chó thÝch</b>
<i><b>2. Chú thích</b></i>
* Từ khó:
* PTBĐ:
và kể lại truyện
Yêu cầu lời kể ngắn gọn, giọng
kể, giọng bà mÑ khi nãi víi
m×nh, khi nãi víi con.
GV híng dÉn häc sinh giải
thích một số từ khó.
* Ngôi kể:
* Bố cục:
?Văn bản Mẹ hiền dạy con là
một truyện trung đại kể về cách
thức dạy con của một bà mẹ.
Theo dõi văn bản, em thấy quá
trình dạy con của ngời mẹ diễn
ra qua mấy sự việc? Là những
sự việc nào?
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu các sự việc trong
truyện.
- Đánh giá nhận xÐt bỉ
sung.
-5 sù viƯc:
+ Dời nhà từ khu vực
nghĩa địa
+ Dời nhà từ nơi gần chợ
+ Dọn nhà đến gần trờng
+ Mua thịt lợn cho con
ăn
+ Cắt đứt tấm vải đang
dệt.
Ở ba sự việc đầu, ngời mẹ đã
dạy con theo cách nào?
?ë hai sù việc sau, ngời mẹ dạy
con bằng cách nào?
HS: Nêu khái quát nội
dung:
- D¹y con bằng cách
- Dạy con bằng cách c xư
h»ng ngµy.
Bức tranh trong SGK minh hoạ
cho sự việc nào?
Tại sao tác giả lại chọn sự việc
đó để minh hoạ?
- Cắt đứt tấm vải đang dệt
- Đó là cách dạy con hay
nhất: Vừa cụ thể , dễ hiểu,
vừa kiên quyết, khiến con
thấm thía lâu.
?Hai lần bà mẹ quyết định dời
nhà đến nơi khác, là những lần
nào?
HS: Suy nghĩ nêu ý kiến :
- Dời nhà gần nghĩa địa
- Dời nhà gần chợ
<b>II. Tìm hiểu văn bản</b>
?Tại sao cả hai lần dời nhà đó,
ngời mẹ của Mạnh Tử đều
nói:”Chỗ này khơng phải chỗ
con ta ở được?”
HS: Suy nghĩ
- Nêu đánh giá
- Cùng nhận xét bình giá.
học đã ảnh hưởng tốt đến
tính nết Mạnh Tử (Bắt
chớc lễ phép, bắt chước
?Tại sao khi dọn nhà đến gần
trường học, ngời mẹ ấy lại vui
lịng nói”chỗ này là chỗ con ta
ở đợc đây”
?Bà mẹ đã hai lần quyết định
dời nhà và một lần định c, đó là
vì chỗ ở hay vì Mạnh tử?
HS: Hoạt động cá nhân
- Đánh giá nhận xét
- Cùng bình giá mở rộng
vấn đề.
-Vì Mạnh Tử
- Muốn cho con thành
người tốt, trước hết cần
tạo môi trường sống
trong sạch.
?Tại sao các quyết định chuyển
nhà, và định c là vì con?
HS: Nêu ý kiến bình giá ,
nhận xét:
- Ngời mẹ hiểu tính tình
Mạnh Tử (Hiếu động, bắt
chớc giỏi), hiểu đợc tác
động của hoàn cảnh tới
tính cách của trẻ thơ (Có
thể xấu, có thể tốt)
í nghĩa dạy con của bà mẹ
trong quyết định chuyển nhà là
gì?
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu đánh giá.
- NhËn xÐt bæ sung.
Việc này tơng ứng với câu tục
ngữ nào mà em biết?
HS: Suy nghĩ tìm tục
ngữ :
- Gần mực thì đen
Gần đèn thì rạng
- ở bầu thì trịn
ở ống thì dài.
GV: Dạy con bằng cách cải tạo
mơi trờng sống trong sạch.
Những ngay cả trong mơi trờng
ấy, cũng phải có dạy bảo đúng
đắn thì con mới trở thành ngời
tốt. Cách dạy con nh thế của bà
mẹ Mạnh Tử thể hiện qua
những sự việc nào?
HS: Theo dâi:
-Sù viƯc 4 vµ sù viƯc 5
<i><b>2. Dạy con bằng ứng xử</b></i>
<i><b>hàng ngày trong gia</b></i>
- Người lớn nói dối con
trẻ sẽ tạo cho con trẻ nói
dối theo: “ Con ta thơ ấu,
tri thức mới mở mang
mà ta nói dối nó, thì
chẳng hố ta dạy nó nói
dối hay sao? ”
- Dùng cách đó để dạy
con về ý chí học tập. Vải
cịn có thể làm lại, ngời
h hỏng khó làm lại.
? Tại sao sau câu nói đùa, ngời
mẹ lại mua thịt cho con ăn?
? Tại sao khi thấy con bỏ học
về nhà, ngời mẹ đang dệt cửi
liền cầm dao cắt đứt tấm vải
đang dệt?
? Thái độ nghiêm khắc trong
dạy con có phải là biểu hiện
của tình thơng trong tấm lịng
ngời mẹ khơng? Vì sao?
? Mạnh Tử có ngời mẹ hiền.
Nhưng Mạnh Tử còn là ngời
bổ sung.
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu ý kiến bình giá
- Cùng nhận xét bổ sung:
- Dạy con cần nghiêm
khắc.
- Là biểu hiện của tình
thương.
- Vì mục đích muốn con
trở thành ngời tốt, giỏi
giang...
- Biết vâng lời mẹ, học
tập chuyên cần
HS: Nêu ý kiến bình giá :
- Tình mẹ con sâu nặng.
- Mạnh Tử trở thành một
bậc đức cao tài rộng, nổi
tiếng sau này.
? Đặt tên truyện là
HS: Hoạt động cá nhân
- Nờu ý kin nỏh giỏ .
<i><b>* í nghĩa văn bản</b></i>
- Đề cao tấm lòng ngời
mẹ trong cách dạy con
nên ngời; khẳng định sự
thành đạt của con có
công dạy dỗ chu đáo của
cha mẹ.
?
? Truyện
gợi liên tởng đến câu ca dao
quen thuộc nào?
- Cốt truyện, nhân vật đơn
giản.
- Dùng truyện ngời thật,
việc thật để giáo dục con
ngời.
- Công cha nh núi thái Sơn
Nghĩa mẹ nh níc trong
ngn ch¶y ra.
<i><b>Ghi nhí Sgk/152</b></i>
<b>III. Củng cố - Luyện tập </b>
CH: Cảm nghĩ của em về hình ảnh bà mẹ trong truyện : " Mẹ hiền dạy con".
<b>IV. Hướng dẫn học bài </b>
GV yêu cầu học sinh làm ở nhà bài tập 1,2-phần luyện tập
Giáo viên dùng thời gian kiểm tra đầu giờ của bài học mới với yêu cầu: Học sinh
nói lên những điều thu hoạch được từ việc học truyện “Mẹ hiền dạy con”
___________________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>21/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>25/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>24/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>29/11</b></i>
<b>Tiết 62 : Bài 15</b>
<b>TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ</b>
<b>A. Mức độ cần đạt</b>
- Nắm được các đặc điểm của tính từ và cụm tính từ
- Nắm được các loại tính từ
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng</b>
<b>1, Kiến thức : Giúp học sinh nắm vững</b>
-Nắm được đặc điểm cơ bản của tính từ và một số loại tính từ cơ bản.
- Nắm được cấu tạo của cụm tính từ.
<b>2,Kĩ năng : Luyện kĩ năng nhận biết, phân loại, phân tích tính từ và cụm tính từ, sử</b>
dụng tính từ và cụm tính từ để dặt câu, viết đoạn.
<b>3, Thái độ : Biết sử dụng và phân biêtj tính từ với các loại từ khác </b>
<b>B, Chuẩn bị </b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bài cũ + Bài mới
<b> C. Các b ước lên lớp:</b>
<b>1, Kiểm tra : ? Thế nào là cụm động từ? vẽ mơ hình cấu tạo của cụm động từ ? Ví dụ.</b>
<b>2, Bài mới</b>
<b>Hoạt động 1 : HD tìm hiểu đặc</b>
<b>điểm của tính từ</b>
GV yêu cầu học sinh đọc bài và
làm bài tập
GV yêu cầu học sinh tìm thêm
một số tính từ khác và cho biết
đặc điểm của tính từ ?
GV yêu cầu học sinh lập bảng so
sánh động từ với tính từ
GV nhận xét
GV thâu tóm rút ra ghi nhớ ,yêu
cầu học sinh đọc
HS đọc bài và
làm bài tập
HS lấy ví dụ và
nêu khái quát
HS so sánh
HS nghe
HS nghe đọc
<b>I, Đặc điểm của động từ </b>
<b>Bài 1 : </b>
A, Tính từ : bé,oai
B, nhạt ,vàng ,vàng lịm ,vàng ối
héo ,vàng tơi
<b>Bài 2 :</b>
ví dụ : to ,lớn ,xanh ,đỏ …
-Tính từ là những từ chỉ đặc điểm
tính chất của sự vật ,hành động
trạng thái
Bài 3 So sánh động từ với tính từ
Động từ Tính từ
- có khả năng
kết hợp với:đã
sẽ đang
-Có khả năng
kết hợp với hãy
đừng chớ
Có khả năng
làm chủ ngữ
-Chức vụ điển
hình làm vị ngữ
có khả năng kết
hợp với đã sẽ
đang
-Hạn chế hơn
động từ
- Có khả năng
làm chủ ngữ
- Hạn chế hơn
* Ghi nhớ
Sgk
Hoạt động 2: HD tìm hiểu các loại động từ
II.
<b> Các loại tính từ:</b>
- Trong những tính từ vừa tìm
đ-ợc ở mục I, tính từ nào có khả
năng kết hợp được với từ chỉ mức
độ rất, hơi, khá, lắm, quá..?
- Từ nào khơng có khả năng kết
hợp được với từ chỉ mức độ rất,
hơi, khá, lắm, quá..?
- Giải thích hiện tượng trên?
- HS trả lời : - Các tính từ có khả năng kết
hợp đợc với các tính từ chỉ mức
độ: oai, bé, nhạt, héo..
- Căn cứ vào đâu người ta phân
loại tính từ? Phân làm mấy loại?
- Gọi HS đọc ghi nhớ 2 - HS đọc ghi
nhớ
* Ghi nhớ SGk - Tr 154
<b>Hoạt động 3: Tìm hiểu đac diểm của cụm TT</b>
- GV treo bảng phụ đã vẽ mơ
hình cụm tính từ.
- Gọi HS lên bảng điền
- HS lên bảng
điền
III, Cụm tính từ
phần trớc Phần trung tâm phần sau
vốn đã rất yên tĩnh
nhỏ
sáng
lại
vằng vặc ở trên khơng
- Tìm thên những phụ ngữ đứng
trớc và sau của cụm TT? Cho biết
phụ ngữ ấy bổ sung ý nghĩa cho
TT về mặt nào?
- Nêu cấu tạo của cụm TT?
- HS trả lời - Phụ ngữ đứng trước chỉ mức độ,
thời gian, sự tiếp diễn.
- Phụ ngữ đứng sau: chỉ vị trí, so
sánh, mức độ
2. Ghi nhớ: SGK - tr 155
<b>Hoạt động 4 : Luyện tập</b>
- Tìm cụm TT
- Nhận xét về cấu tạo của các cụm
TT này?
-GV yêu cầu học sinh đọc và làm
bài tập
GV yêu cầu học sinh yêu cầu học
sinh trao đổi thành cặp
GV yêu học sinh đọc và làm bài
tập
- HS trả lời
- HS trao đổi
cặp trong 2
phút
- HS suy nghĩ
trả lời
<b>III,Luyện tập </b>
<b>Bài 1 : </b>
Tìm cụm TT
- Sun sun như con đĩa
- Chần chẫn nh c địn càn
- Bè bè như cái quạt thóc
- Sừng sững như cái cột đình
- Tun tủn như cái chổi sể cùn
- Các cụm TT này đều có cấu tạo
2 phần: phần trung tâm và phần
sau.
<b>Bài 2: </b>
Tác dụng của việc dùng TT và
phụ ngữ
- Các TT đều là từ láy có tác dụng
gợi hình ảnh.
- Hình ảnh mà các từ láy ấy tạo ra
đều là các sự vật tầm thường,
thiếu sự lớn lao, khống đạt,
khơng giúp cho việc nhận thức
một sự vật to lớn, mới mẻ như
con voi.
- Đặc điểm chung của 5 ơng thầy
bói: nhận thức hạn hẹp, chủ quan
<b>Bài tập 3 : </b>
So sánh cách dùng ĐT, TT
yên ả.
- ĐT "nổi": cho thấy sóng biển rất
mạnh.
- Những tính từ là từ láy đi kèm
với ĐT càng làm tăng sự mạnh
mẽ, đáng sợ tới mức kinh hoàng.
Đây là những tính từ tăng tiến
diễn tả mức độ mạnh mẽ, thể hiện
sự thay đổi thái độ của biển cả
(bất bình. giận dữ) trước sự tham
lam, bội bạc của mụ vợ. báo trước
thế nào mụ cũng bị trả giá.
<b>3, Củng cố, luyện tập</b>
GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
GV thâu tóm lại nội dung tồn
<b>4. H ớng dẫn học tập; </b>
-Học bài, thuộc ghi nhớ.
-Hoàn thiện bài tập.
-Chuẩn bị: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
__________________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>23/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>29/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>28/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>30/11</b></i>
<i><b>Tiết 63 - Làm văn: </b></i>
<b>TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 </b>
<b>A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
<i><b>1. Kiến thức: - Thấy được những ưu điểm và hạn chế trong thực hành diễn đạt </b></i>
kiểu bài văn tự sự - kể chuyện tưởng tượng.
- So sánh đối chiếu với kết quả và mức độ đạt được ở hai bài văn trước.
<i><b>2. Kĩ năng :- Rèn kỹ năng sửa lỗi và hành văn trong diễn đạt . </b></i>
<b>3.Thái độ : Bồi dưỡng tỡnh yờu tiếng Việt </b>
<b>B- CHUẨN BỊ </b>
<i><b>Giáo viên : - Giáo án, SGK, SGV</b></i>
- Một số bài cịn nhiều thiếu sót.
- Các bài diễn đạt tốt.
<i><b>Học sinh : - Vở ghi , SGK,vở bài tập </b></i>
<b>C. LÊN LỚP </b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>HĐ 1: Hướng dẫn phân tích</b></i>
<i><b>đề. </b></i>
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cấu
trúc đề và nêu đề tự luận .
<i><b>HĐ 2: Hướng dẫn chữa cụ </b></i>
<i><b>thể </b></i>
GV: Yêu cầu 2 HS trình bày
đáp án hai đề chẵn - lẻ .
GV: Yêu cầu HS nêu các ý
chính cơ bản của đề tự luận.
GV: Đánh giá nhận xét bổ
sung.
GV: Nêu yêu cầu biểu điểm
phần tự luận và nhận xét ưu
-nhược của từng dạng bài
viết.
<i>* Biểu điểm:</i>
- Điểm 9 – 10:
- Bố cục 3 phần rõ ràng
- Lời kể rõ ràng, mạch lạc, giàu
cảm xúc.
- Trình bày rõ ràng, diễn đạt tốt,
khơng mắc lỗi chính tả.
- Điểm 7 – 8- Bố cục 3 phần rõ
ràng
- Đảm bảo nội dung nêu bật
được sự đổi mới của quê
hương.
- Lời kể rõ ràng, mạch lạc, giàu
cảm xúc.
- ít mắc lỗi chính tả.
- Điểm 5 – 6: - Nắm được yêu
cầu thể loại.
- Đúng nội dung
- Điểm dưới trung bình:
- Bố cục khơng rõ ràng
- Kể tuỳ tiện, không làm nổi sự
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu cấu trúc đề.
- Trình bày đề tự luận .
HS: Hoạt động cá nhân
- Trình bày đáp án
- Cùng nhận xét, sửa
chữa.
HS: - Thảo luận nhanh
- Nêu bố cục bài viết
ngắn gọn.
HS: Theo dõi
- Tự đánh giá về bài
viết của bản thân.
<b>I. Yêu cầu đề </b>
- 2 phần: + Trắc nghiệm
+ Tự luận
* P.II: Yêu cầu :
- TL: Tự sự - KCTT
- ND: sự đổi thay khi về
thăm trường cũ.
<b>II. Sửa chữa.</b>
<i>Phần I. Trắc nghiệm(2đ)</i>
- Đề chẵn : 1.D , 2. B ,
3. D , 4. C
- Đề lẻ : 1. D , 2. C ,
3. D , 4. A
<i>Phần II. Tự luận (8đ)</i>
* MB: - Giới thiệu chung
về quê hương.
* TB: - Kể về sự thay đổi
của quê hương.
+Trước đây : Nghèo nàn,
lạc hậu , đời sống khó
khăn...
+ Hiện nay: Quê hương
đang tường ngày thay đổi
:
- Đường sá...
- Trường học...
- Nhà cửa ...
- Trạm xá...
- Sinh hoạt văn hoá tinh
thần được phát huy...
đổi mới của quê hương.
- Diễn đạt kém, mắc nhiều lỗi
chính tả.
<i><b>HĐ 3: Hướng dẫn chữa lỗi </b></i>
<i><b>diễn đạt . </b></i>
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn
một đoạn vănắmc nhiều lỗi
sai về diễn đạt.
- Yêu cầu HS nhận xét .
- Yêu cầu HS xác định lỗi
chính tả, lỗi dùng từ, lỗi diễn
đạt câu, ý, đoạn ?
- Yêu cầu sửa lại các lỗi vừa
phát hiện ?
GV: Nhận xét cách dùng từ
và diễn đạt ý .
GV: Phát một số bài còn mắc
nhiều lỗi sai .
- Yêu cầu HS sửa lỗi trên bài
của bạn.
<i><b>HĐ 4: Minh hoạ các bài viết</b></i>
<i><b>tốt.</b></i>
GV: Đọc một số bài diễn đạt
mạch lạc, rõ ràng.
HS: Đọc đoạn văn
HS: Nhận xét đnáh giá
cách diễn đạt.
- Thảo luận nhóm
- Tìm lỗi sai
- Cùng sửa lỗi.
HS: Theo dõi
HS: Nhận bài theo
nhóm
- Thảo luận cùng sửa
lỗi sai cho bạn.
HS: Theo dõi và quan
sát.
<b>III. Chữa lỗi </b>
<i><b>1. Lỗi chính tả</b></i>
<i><b>2. Lỗi dùng từ </b></i>
<i><b>3. Lỗi diễn đạt ý .</b></i>
<b>IV. Minh hoạ </b>
<b>III. Củng cố </b>
- GV: Lấy điểm vào sổ cá nhân.
- H: Trình bày các thao tác thực hành 1 đề văn KCĐT, KCTT ?
<b>IV. Hướng dẫn học bài </b>
- Nắm được các thao tác làm văn.
- Phân biệt được giữa kể chuyện đời thường và kể chuyện tưởng tượng .
- Lập dàn ý và tập viết bài cho các đề văn kể chuyện ĐT và TT .
_________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>24/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>30/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>28/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>2/12</b></i>
<b>Tiết 64: Bài 16 VĂN BẢN</b>
<b>THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG</b>
<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
<i><b>1. Kiến thức: + Giúp học sinh hiểu và cảm phục:</b></i>
thương xót và đã ddawth sinh mạng của đám dân đen, con đỏ(dân thường) lúc ốm
đau lên trên tất cả.Người thầy thuốc chân chính trước hết cần có lịng nhân ái, khoan
dung, có bản lĩnh kết hợp với chun mơn tinh thơng, sâu sắc.
- Truyện – kí trung đại viết bằng chữ Hán , kể chuyện người thật việc thật một
cách gọn gàng, chặt chẽ mang tính giáo huấn rấy đậm nhưng cũng có phẩm chất nghệ
thuật một tác phẩm văn chương.
<i><b>2. Kĩ năng :- Rèn luyện kĩ năng tập kể chuyển sáng tạo dựa trên một câu chuyện đã</b></i>
được đọc, được nghe.
<b>3.Thái độ : Bồi dưỡng tỡnh yờu tiếng Việt </b>
<b>B. CHUẨN BỊ </b>
<i><b>Giáo viên : - Giáo án, SGK, SGV. </b></i>
- Tranh văn học .
- Truyện ngắn Trung đại Việt Nam .
<i><b>Học sinh : - Vở ghi , SGK,vở bài tập </b></i>
<b>C. LÊN LỚP </b>
<b>1.</b> <b>Kiểm tra bài cũ.</b>
- Kể lại truyện “Mẹ hiền dạy con” với ngôi kể thứ nhất trong vai bà mẹ.
- Nhờ đâu mà Mạnh Tử đã trở thành một bậc đại hiền, một vị đại Nho?
<b>2.</b> <b>Bài mới</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hướng dẫn</b></i>
<i><b>học sinh tìm hiểu tác giả,</b></i>
<i><b>đọc và tìm hiểu chú thích.</b></i>
GV: Hướng dẫn giọng đọc
- Yêu cầu kể tóm tắt
truyện .
- Kết hợp u cầu cầu giải
thích một số chú thích khó.
GV: Yêu cầu tìm hiểu tác
HS: Đọc văn bản
- Nhận xét
- Kể tóm tắt những sự việc
chính diễn ra trong truyện.
<b>I. Đọc – Chú thích</b>
giả Hồ Nguyên Trừng và
hoàn cảnh sáng tác của
GV yêu cầu đọc chú thích *
trong SGK,
? Nêu những hiểu biết của
em về tác giả Hồ Ngun
Trừng?
? Nêu hồn cảnh sáng tác
của Nam Ơng mộng lục?
HS: Theo dõi chú thích .
- Nêu những nét cơ bản về tác
giả :
-Hồ Nguyên
Trừng(1374-1446), con trưởng của Hồ
Quý Ly, làm quan dưới triều
vua cha, từng hăng hái chống
giặc Minh xâm lược, bị giặc
Minh bắt đem về Trung Quốc.
Nhờ có tài chế tạo vũ khí, ơng
được làm quan trong triều nhà
Minh tới chức Thượng thư )
tương đương như chức Bộ
trưởng hiện nay) Ông qua đời
<i><b>1. Đọc</b></i>
trên đất Trung Quốc.Nam
Ông mộng lục là tác phẩm
của Hồ Nguyên Trừng viết
trong thời gian ở đây.
-Nam Ông mộng lục( Nam
Ông là tên hiệu –bút danh của
tác giả) là tập truyện kí viết
bằng chữ Hán , trong thời
gian Hồ Nguyên Trừng sống
lưu vong ở Trung Quốc khi bị
bắt
<i><b>Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu</b></i>
<i><b>trúc của tác phẩm:</b></i>
?Tác giả kể chuyện theo
trình tự nào?Vì sao em
biết?
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu trình tự kể
- Giải thích lý do xác định
trình tự kể .
<b>II. Tìm hiểu văn</b>
<b>bản</b>
?Có thể chia truyện thành
HS: Thảo luận nhanh
- Dậi diện một nhóm trình bày
- Các nhóm cịn lại nhận xét
đnáh giá bổ sung.
<i><b>Đoạn 1: Từ đầu...được người</b></i>
đương thời trọng vọng:Giới
thiệu tung tích, chức vị, cơng
đức đã có của bậc lương y.
<i><b>Đoạn 2:Tiếp...xứng đáng với</b></i>
lòng ta mong mỏi:Một tình
huống gay cấn mà qua đó y
đức của bậc lương y được thử
thách và bộc lộ rõ nét nhất,
cao đẹp nhất.
<i><b>Đoạn 3:Phần còn lại: Hạnh</b></i>
phúc của bậc lương y theo
luật nhân quả, theo quan niệm
truyền thống của dân tộc: ở
hiền gặp lành.
? Theo em nội dung nào là
quan trọng nhất?
Vì sao?
HS: Nêu ý kiến đánh giá cá
nhân :
-Nội dung 2
-Không chỉ đây là phần dài
nhất mà nội dung này tập
trung kể về một tình huống
căng thẳng làm nổi rõ tính
cách cao đẹp của Thái y lệnh
họ Phạm.
<i><b>dung văn bản</b></i>
<i><b>1-Công đức của Thái y</b></i>
<i><b>lệnh họ phạm.</b></i>
?Nhân vật người thấy thuốc
họ Phạm được giới thiệu
qua những nét đáng chú ý
nào về tiểu sử?
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu ý kiến về Thái y lệnh
- Nhận xét đnáh giá .
<i><b>Thái y lệnh họ Phạm</b></i>
-Có nghề y gia truyền
và vai trị gì của người thầy
thuốc họ Phạm?
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu đánh giá bình phẩm
=>Có địa vị xã hội.
=> Là thầy thuốc
giỏi.
? Nhưng người đương thời
trọng vọng thầy thuốc họ
Phạm cịn vì lí do nào?
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu ý kiến đánh giá
- Nhận xét bổ sung
=> Thương người
nghèo; trị bệnh cứu
sống được dân
thường.
?Các chi tiết nào nói rõ hơn
-Đem hết của cải trong nhà
bán để mua thuốc và gạo ,
cấp và chữa trị cho con bệnh
tứ phương.
-“Cứu sống hơn ngàn người”
?Những việc như thế đã nói
lên phẩm chất gì ở người
thầy thuốc họ Phạm?
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu ý kiến bình giá
-Có tài trị bệnh, có
đức thương người,
không vụ lợi.
<i><b>2. Thái y lệnh</b></i>
<i><b>kháng lệnh vua cứu</b></i>
<i><b>người bệnh nghèo</b></i>
?Tấm lòng thầy thuốc giỏi
bộc lộ rõ nhất trong tình
HS: Thảo luận nhanh
- Nêu ý kiến
- Cùng đánh giá bổ sung.
- Cùng một lúc phải
lựa chọn một trong
hai việc: đi chữa con
bệnh trọng cho dân
hay vào cung khám
bệnh theo lệnh vua.
?Thái y lệnh họ Phạm đã
quyết định như thế nào?Vì
sao ngài quyết định thế ?
HS: Suy nghĩ độc lập
- Đánh giá bình xét
-Trị bệnh cứu người
trước, vào cung khám
bệnh sau.
-Vì biết mạng sống
của con bệnh trọng
trơng cậy vào mình.
Làm như thế người thầy
thuốc họ Phạm sẽ mắc tội
gì với vua?
GV: Bình mở rộng.
HS: Nêu ý kiến đánh giá nhận
xét.
thuốc họ Phạm qua câu nói
của ơng:”Tơi có mắc tội ,
cũng không biết làm thế
nào.Nếu người kia không
được cứu, sẽ chết trong
khoảng khắc, chằng biết
trông cậy vào đâu.Tính
mệnh của tiểu thần cịn
trơng cậy vào chúa thượng,
may ra thốt.Tội tơi xin
chịu”.
- Nêu ý kiến bình giá
-Đặt mạng sống của
người bệnh lên trên
hết.
-Trị bệnh vì người
chứ khơng vì mình.
-Tin ở việc mình làm
-Khơng sợ quyền uy.
?Trị bệnh cứu người trước,
vào cung khám bệnh sau,
cách xử thế can đảm đó của
người thầy thuốc họ Phạm
đã dẫn đến kết quả gì?
?Truyện kể, về sau nhiều
con cháu họ Phạm đều
HS: Cùng bình giá về vị thái
y.
HS: Nhận xét đánh giá mở
rộng.
-Người bệnh được
cứu sống; vua mừng
rỡ gọi là:”bậc lương
y chân chính”
-Tài đức Thái y lệnh
họ Phạm sống mãi vì
thành lương y, được người
đời khen:”Không để sa sút
nghiệp nhà”
Em hiểu điều đó như thế
nào?
-Người có tài trị bệnh, có lịng
nhân đức, có tài đức.
<i><b>* Ý nghĩa văn bản</b></i>
+Đức của người thầy thuốc
là y đức.
Qua truyện này, em hiểu y
đức của người thầy thuốc
chân chính là gì?
-Trị bệnh vì người chứ khơng
phải vì mình.
<i>- Ghi nhớ: (SGK)</i>
Y đức này có cần cho
người thầy thuốc hơm
nay khơng?
-Rất cần.
-Vì thời nào, thầy thuốc giỏi
cũng cốt nhất ở tấm lòng.
?Em hiểu gì giá trị nghệ
thuật của truyện:”Thầy
thuốc giỏi cốt nhất ở tấm
lòng”
nhân vật.
-Truyện dùng hình thức ghi
chép người thật việc thật nên
có hiệu quả giáo dục trực tiếp.
Học sinh đọc ghi nhớ trong
SGK?
<b>III. Củng cố - Luyện tập:</b>
<b>Bài 1: Nhan đề nguyên tác:Y thiện dụng tâm.</b>
Có hai cách dịch:Thầy thuốc giỏi ở tấm lòng và thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
Cách dịch thứ nhất đúng nhưng chưa đầy đủ, lại dễ gây hiểu lầm. Nếu thầy thuốc chỉ
có tấm lịng mà khơng giỏi nghề thì lại có khi giết oan người bệnh vì lịng tốt của
mình.
- Dịch theo cách thứ hai là chú trọng đến y đức cùng với sự chú ý cả chuyên môn
nghiệp vụ nữa. Người thầy thuốc chân chính phải là người thầy thuốc vừa giỏi nghề
lại vừa nhân ái, vừa thẳm sâu y tài, vừa dồi dào y đức.
<b>Bài 2: Kể lại truyện bằng ngội kể thứ nhất trong vai nhân vật Thái y lệnh Phạm Bân.</b>
<b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b>
+ Ôn tập lại phần văn bản.
+ Ôn tập phần Tiếng Việt.
+ Ôn tập lại kiến thức văn tự sự:
- Chú ý ba loại đề:
- Kể chuyện dân gian
- Kể chuyện đời thường
- Kể chuyện tưởng tượng
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>28/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>30/11</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>29/11</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>2/12</b></i>
<b>Tiết 65 :Bài 16</b>
<b>ƠN TẬP TIẾNG VIỆT</b>
I.
<b> Mơc tiêu bài học</b>
<b>1, Kin thc : Cng c kin thức đã học trong học kì I, lớp 6</b>
<b>2, Kĩ năng : Củng cố kĩ năng vận dụng tích hợp với phần văn và Tập làm văn.</b>
<b>3, Thái độ : Biết cách sử dụng các từ ngữ khi tạo lập văn bản cũng nh khi nói viết </b>
II.
<b> Chuẩn bị</b>:
GB ; Giáo án + Tài liệu
HS ; Bµi cị + Bµi míi
III
<b> . Các b ớc lên lớp :</b>
<b>H ca thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cũ</b>
- Em hãy trình bày lại sơ đồ hệ thống
hoá?
GV yêu cầu học sinh nhắc lại các
khái niệm và lấy ví dụ
- GV tổng kết lại một cách rõ ràng,
ngắn gọn, dễ hiểu
- HS trình
bày
-HS lấy ví dụ
và phân tích
ví dụ
- HS nghe
lĩnh hội
I.
<b> Lí thuyết:</b>
<b>1. Cấu tạo từ</b>:
- Từ đơn
- Từ phức:
+ Từ ghép
+ Từ láy
<b>2. NghÜa cđa tõ:</b>
- NghÜa gèc
- NghÜa chun
<b>3. Phân loại từ:</b>
- Từ thuần Việt
- Từ mợn
<b>4. Các lỗi dùng từ:</b>
- Lặp từ
- Lẫn lộn từ gần âm
- Dùng từ không dúng nghĩa
<b>5. Từ loại và cụm từ</b>:
- Từ loại: DT, ĐT, TT, ST, LT, chỉ
từ
- Cụm từ: Cụm DT, cơm §t, cơm
TT
<b>Hoạt động 2: Luyện tập</b>
- GV cho HS bốc thăm các nội dung
đã học và trả lời
GV yêu cầu học sinh nhận xét
- GV sử dụng bảng phụ
Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài
- HS trả lời
Nhận xét
-
- HS theo dõi
lên bảng làm
bài
II.
<b> LuyÖn tập:</b>
1. Cho các từ:
Nhân dân, lấp lánh, vài
Phõn loi cỏc từ trên theo các sơ
đồ phân loại 1,2,5
VD: Thuû Tinh: từ phức, từ mợn,
DT riêng
1. Có bạn phân loại cụm DT,
cụm ĐT, cụm TT nh sau...bạn ấy
sai ở chỗ nào?
Cm DT Cm T Cm
TT
Nhng
bn chõn
Ci nh nc
n
ng
khụng
mụng
qunh
i tiền
nhanh
Xanh biếc
màu xanh
Tay làm
hàm nhai
buồn
nẫu
ruột
Trận
ma rào
Xanh
vỏ đỏ
lòng
bài
- HS về nhà
làm
3. Phát triển các từ sau thành
cụm từ và đặt câu: bàn, bảng,
phấn, hoa, đẹp, sạch sẽ, đọc,
viết, suy nghĩ.
GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung toàn bộ bài
GV thâu tóm lại yêu cầu học sinh về nhà học bài
<b>4. H ớng dẫn học tập : </b>
- Hồn thiện bài tập.
- Ơn tập chuẩn bị thi học kì I
_____________________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<i><b>6C</b></i>
<i><b>6D</b></i>
<b>Tiết 66+67 </b>
<b>THI HỌC KÌ I</b>
<b>phịng ra đề</b>
<b>___________________________________</b>
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>28/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>2/12</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>1/12</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>7/12</b></i>
<b>Tiết 68 :Bài 17</b>
I.
<b> Mục tiêu bài học :</b>
<b>1, Kiến thức : Nôi cuốn các học sinh tham gia các hoạt động về ngữ văn </b>
<b>2, Kĩ năng : Rèn kĩ năng kể chuyện trớc đông ngời cho học sinh </b>
<b>3,Thái độ : :Gúp cho học sinh thói quen tàm văn ,yêu tiếng việt thích làm văn ,kể</b>
chuyện
II.
<b> Chuẩn bị :</b>
<b>GV : </b>Bài soạn và các phiếu có các câu truyện
<b>HS : Bài cũ + Bài míi </b>
III.
<b> TiÕn tr×nh tỉ chøc :</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>2. Bài mới</b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
GV phân cong ngời dẫn
ch-ơng trình
GV phân cơng ngời làm ban
giám khảo
Ban giám khảo đa ra yêu cầu
thể lệ cuộc thi
GV yêu cầu các học sinh ngồi
dới theo dõi các học sinh thi
-HS nhận
nhiệm vụ
-HS nghe
- HS theo
dõi
1. Dẫn chơng trình
2. Chuẩn bị: ban giám khảo: GV + HS
3. Nêu yêu cầu, thể lệ cuộc thi
- Tất cả HS trong lớp đều tham gia
+Kể lại những câu chuyện trong chơng
trình đã học
- Kể chứ khơng phải đọc thuộc lịng: lời
kể rõ ràng, mạch lạc, có ngữ điệu, t thế
đàng hồng, biết mở đầu trớc khi kể và
cảm ơn ngời nghe sau khi kể xong.
4. Theo dõi thí sinh thi, nhận xét, cho
điểm
<b>Hoạt động 2 : HD tổng kết</b>
Ban giám khảo nhận xét cho
điểm cho các thí sinh
Trao phần thởng cho những
ngời đạt giải nhất
- HS nghe
-HS nhận
phần thởng
5. Tổng kết, khen thởng
<b>Hoạt động 3 : Đánh giá chung</b>
GV dánh giá chung buổi học - HS nghe 6, Dánh giá chung
<b>3, Củng cố,luyên tập</b>
GV thâu tóm lại nội dung tiết học và yêu cầu học sinh nhắc lại
<b>4, H ớng dẫn học ở nhà </b>
GV yêu cầu học sinh về nhà học bài chuẩn bị bài mới 'Chương trình địa phương "
__________________________________________
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>30/11</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>3</b></i> <i><b>6/12</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>5/12</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>4</b></i> <i><b>9/12</b></i>
<b>Tiết 69 : Bài 17 </b>
<b> </b>
<b> Chơng trình ngữ văn địa phơng </b>
I
<b> . Mơc tiêu bài học</b>:
<b>1,Kin thc</b> : Giỳp hc sinh sa những lỗi chính tả mang tính địa phơng
- Kiểm tra lại kiến thức về phát âm, chính tả, kể chuyện...
<b>2, Kĩ năng : Rèn kĩ năng sửa lỗi chính tả cho học sinh </b>
<b>3, Thái độ : Có ý thức viết đúng chính tả trong khi viết và phát âm chuẩn khi nói </b>
II.
<b> ChuÈn bị :</b>
GV : Tài liệu
HS : Bài cũ + Bài mới
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhµ
<b>2. Bài mới</b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trị</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: HD chữa lỗi chính tả</b>
- Chia nhóm Chia 4 nhóm, cử
đại diện mỗi nhóm hai em, 1
đọc, 1 viết, thời gian 7 phút
- GV nhận xét
Gọi 4 em lên điền từ bài tập 1
-GV yêu cầu học sinh nhận xét
-GV nhận xét chốt lại
- Gọi 4 HS yếu lên bảng điền
GV yêu cầu học sinh nhận xét
GV nhận xét chốt lại đáp án
GV yêu cầu học sinh đứng tại
chỗ làm bài tập 3
GV yêu cầu học sinh lên bảng
làm bài tập
-- Hoạt động hóm
- HS nghe
- 3 HS lên bảng
làm
-HS nhận xét
- HS nghe ghi
bài
- HS làm bài
- HS nhạn xét
- HS ghi bài
- HS làm bài
- HS lên bảng
làm bài
<b>1. Thi viết chính tả đúng:</b>
- tr / ch
- s / x
- R / d / gi
- l / n
<b>2. Điền từ : </b>
<b>a. Bài tập 1 : </b>
- Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ,
trải qua.
- Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ
sung...
- Rũ rợi. rắc rối. giảm giá, giáo
- Lạc hậu, nói liều, gian nan, nết
na..
<b>b. Bài tập 2 : </b>
giết giặc ,da diết ,viết văn ,chữ
viết ,diết chết
<b>c, Bài tập 3 : </b>
hạt dẻ ,da dẻ ,vẻ vang ,văn vẻ
,giẻ lau ,mảnh dẻ ,vẻ đẹp ,giẻ
rách
<b>3.Bài tập 3: Chọn s và x điền</b>
vào chỗ trống
-sát
-sáng
-xẻ
-sung
-xơ xác
-sầm sập
- xoảng
<b>4. Bài tập 4,5,6</b>
<b>-Thắt lng ,buột miệng ,một duộc</b>
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>1/12</b></i>
<i><b>6B</b></i> <i><b>1</b></i> <i><b>7/12</b></i>
<i><b>6C</b></i> <i><b>2</b></i> <i><b>6/12</b></i>
<i><b>6D</b></i> <i><b>5</b></i> <i><b>9/12</b></i>
<b>Tiết 70 :Bài 17</b>
<b>Chương trình Ngữ văn địa phương ( Tiếp )</b>
<b>I, Mục tiêu bài dạy :</b>
<b>1, Kiến thức : -Nắm đợc một số truyện kể dân gian hoặc sinh hoạt văn hoá dân gian địa</b>
phơng ,nơi mình sinh sống
-Biết liên hệ và so sánh với phần văn học dân gian trong sách ngữ văn 6 tập một để thấy
sự gióng nhau và khác nhau của hai bộ phận văn học dân gian này
<b>2, Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn học dân gian </b>
<b>3, Thái độ : Biết trân trọng những tác phẩm văn học ở địa phơng </b>
<b>II, Chuẩn bị : </b>
GV : Giáo án + Tài liệu
<b>2, Bài mới : </b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1 : Nêu mục đích và yêu cầu ,nội dung ,ý nghĩa của chơng trình địa </b>
<b>ph-ơng</b>
GV nêu mục đích và yêu cầu
của tiết học HS nghe
<b>I, Mục đích ,yêu cầu và nội dung và ý</b>
<b>nghĩã :</b>
<b>-Liên hệ chặt chẽ những kiến thức đã</b>
học đợc với những hiểu biết của quê
h-ơng và văn học ,văn hoá quê hh-ơng
-Gắn kết những kiến thức học sinh đã
học đợc trong nhà trờng với những vấn
đề dang đặt ra cho toàn bộ cộng đồng .
-Từ đó hồ nhập hơn với mơi trờng với
những vấn đề đang đặt ra cho toàn bộ
cộng đồng
GV cho học trao đổi nhóm về
những vấn đề đã nêu ở trên
GV nhận xét
HS trao đổi
nhóm
HS nghe trả
lời
HS nghe
<b>2, Trao đổi nhóm những vấn đề về</b>
<b>địa ph ơng </b>
<b>Hoạt động 3 : Tập kể các bài văn địa phơng</b>
GV yêu cầu học sinh tập kể các
câu truyện dân gian theo nhóm
GV yêu cầu học sinh tập kể trớc
lớp
GV nhận xét cách kể của học
sinh
GV cho học sinh đọc truyện và
tổ chức các trò chơi dân gian
GV nhận xét cách đọc và phần
chơi trò chơi của học sinh
HS tập kể
HS kể trớc
lớp
HS nghe
HS kể và
chơi trò
chơi
HS nghe
<b>3, Tập kể miệng </b>
<b>-Nhóm 1 </b>
-Nhóm 2
-Nhóm 3
<b>Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả</b>
GV đánh giá kết quả của giờ
học
GV yêu cầu về nhà học tìm tiếp
các tác phẩm văn học về địa
ph-ơng
HS nghe
HS nghe
<b>3, Củng cố : </b>
GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung tồn bài
GV thâu tóm lại u cầu học sinh về nhà học
<b>4, H ớng dẫn học ở nhà : </b>
Yêu cầu học sinh về nhà học bài chuẩn bị bài mới :"Bài học đờng đời đầu tiên "
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<i><b>6C</b></i>
<i><b>6D</b></i>
<b>TIết 71 : Bài 18</b>
<b> TRẢ BÀI HỌC KÌ I</b>
<b>I, Mục tiêu bài dạy </b>
<b>1, Kiến thức : Giúp học sinh sửa những lỗi sai cơ bản trong bài làm của mình </b>
<b>2, Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm bài tự luận và trắc nghiệm cho học sinh 3, Thái độ : Có</b>
thái độ trung thực khi sửa chữa
<b>II, Chuẩn bị </b>
GV ;:Đề bài + Bài làm của học sinh
HS : Bài cũ
<b>III, Tiến trình tổ chức </b>
<b>2, Bài mới </b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>Hoạt động 1 : GV chép lại đề bài và sửa chữa bài </b>
GV chép lại đề bài lên bảng
Yêu cầu học sinh lên bảng
chữa phần trắc nghiệm
GV yêu cầu học sinh nhận
xét bài làm của bạn
GV nhận xét chốt lại ý kiến
GV cùng học sinh lập dàn
bài phần tự luận
Học sinh
chép đề
HS chữ bài
HS nhận xét
HS nghe ghi
bài
HS cùng giáo
viên lập dàn
bài
<b>I, Đề bài </b>
1, Trắc nghiệm
2, Tự luận
II, Đáp án
Nh phòng ra
<b>Hoạt động 2 : Nhận xét u khuyết điểm trong bài làm của học sinh </b>
GV nhận xét phần u khuyết
điểm trong bài làm của học
sinh
HS nghe lĩnh
hội
<b>III, Uu khuyết điểm </b>
* Ưu khuyết điểm
-Đa số học sinh làm tốt phần trắc
nghiệm
- Biết chuyển đổi ngôi khi kể về bà đỡ
Trần
-Một số bài làm có sáng tạo
* Nhợc điểm
- Một số bài viết sai chính tả quá nhiều
nh viết hoa tuỳ tiện
-Một số em cha biết đổi ngôi kể khi làm
bài tập tự luận
<b>Hoạt động 3 : GV sửa chữa những lỗi sai trong bài làm của học sinh</b>
GV trả bài cho học sinh yêu
cầu học sinh đổi bài cho
nhau và tự ohát hiện lỗi cho
nhau
GV yêu cầu học báo cáo
những lỗi sai
GV yêu cầu các học sinh lên
bảng sửa lỗi
GV nhận xét phần chữa bài
của học sinh
HS nhận bài
và đổi bài cho
nhau
HS báo cáo
HS sửa lỗi
HS nghe lĩnh
hội
<b>IV, Sửa lỗi </b>
<b>-Tên riêng khơng viết hoa </b>
-Viết sai chính tả nhiều
-Viết hoa tuỳ tiện
-Đầu câu không viết hoa
-Phần tự luận nhiều em cha biết chuyển
đổi ngôi
<b>Hoạt động 3 :Đọc bài vàasánh giá kết quả của học sinh</b>
GV yêu cầu học sinh đọc bài
làm đợc và cha làm đợc
GV yêu cầu học sinh nhận
xét
GV dấnh giá kết quả bài làm
của học sinh
HS đọc bài
HS nhận xét
HS nghe
<b>V, Đọc bài và đánh giá kết quả </b>
<b>a, Đọc bài : </b>
Học sinh đọc một số bài làm được và
cha làm được
-Bài làm đợc ; Duyên , Chẩn , Hùng
- Bài ch làm đợc : Dơng , Bình ,Cúc
<b>b,Đánh giá kết quả của học sinh </b>
<b>-Khá 1</b>
-Trung bình 11
-Yếu 17
-Kém 6
<b>3, Củng cố : </b>
GV yêu cầu học sinh nhắc lại những lỗi mà học sinh mắc phải trong bài
GV thâu tóm lại yêu cầu học sinh nghiêm túc sửa chữa
<b>4, H ớng dẫn học ở nhà : </b>
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<i><b>6C</b></i>
<i><b>6D</b></i>
Tiết : 72,73
<b>VĂN BẢN : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN </b>
<i><b>(Tơ Hồi) </b></i>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC </b>
<i><b>1. Kiến thức - Nắm được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích</b></i>
học.
<i><b>2. Kĩ năng :- Rèn kỹ năng đọc nhập vai nhân vật và kể diễn cảm truyện .</b></i>
- Vận dụng thực hành phân tích, đánh giá cảm nhận văn học.
<i><b>3. Thái độ: Không kiêu căng, xốc nổi làm luyên lụy đến người khác.</b></i>
<b>II. CHUẨN BỊ </b>
<i><b>*GV: Tranh: Dế Mèn phiêu lưu ký .</b></i>
<i>Ảnh: Chân dung và tư liệu về nhà văn Tơ Hồi. </i>
<i><b>*HS: - Tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký. </b></i>
- Soạn bài chu đáo.
<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ </b>
<b>2. Bài mới </b>
<i><b>* Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b>* Nội dung bài học</b></i>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hướng </b></i>
<i><b>dẫn đọc hiểu chú thích.</b></i>
GV: Yêu cầu HS nhập
vai đọc truyện
- Phân chia vai cho học
sinh.
- Yêu cầu HS nhận xét
giọng đọc ở các vai.
- Hướng dẫn sửa cách
đọc theo vai bằng một số
đoạn cụ thể.
GV: Yêu cầu HS kể tóm
tắt đoạn trích ?
- Kết hợp u cầu HS
HS: Nhận vai
- Theo dõi lời thoại.
- Thể hiện giọng đọc
theo yêu cầu.
HS: Đánh giá nhận
xét cho nhau.
HS: Theo dõi
HS: Kể tóm tắt
những sự việc cơ bản
diễn ra trong đoạn
trích.
HS: Giải thích theo
<b>I. Đọc - hiểu chú thích. </b>
<i><b>1. Đọc - kể </b></i>
giải thích một số từ khó.
GV: Minh hoạ cuốn Dế
Mèn phiêu lưu ký và kể
sơ lược các phần còn lại.
Giới thiệu về năm sáng
tác và nguồn gốc ra đời
của tác phẩm.
GV: Yêu cầu HS quan
sát ảnh chân dung nhà
văn Tơ Hồi.
- Để tìm hiểu về một nhà
văn, nhà thơ , theo em
chúng ta cần lưu ý những
đặc điểm nào về tác giả
đó ?
- Qua tìm hiểu những nét
cơ bản về tác giả Tơ
Hồi , em hiểu gì về con
người ơng?
- Với nhà văn Tơ Hồi,
chúng ta cần nắm được
GV: Yêu cầu HS kết hợp
tìm hiểu sơ lược về
PTBĐ, ngơi kể, nhân vật
chính.
<i><b>Hoạt động 2: Hướng </b></i>
<i><b>dẫn tìm hiểu cụ thể văn </b></i>
<i><b>bản. </b></i>
GV: Yêu cầu quan sát
tranh Dế Mèn.
- Để tìm hiểu về bức
chân dung Dế Mèn ,
chúng ta cần tìm hiểu về
những đặc điểm cơ bản
nào ?
GV: Định hướng những
nét cơ bản cần tìm hiểu.
GV: Yêu cầu HS dùng
vở BT làm phiếu thực
hành.
- Xác định chi tiết cơ bản
diễn tả về đặc điểm của
Dé Mèn.
yêu cầu của giáo
viên.
HS: Quan sát và theo
dõi.
- Nêu khaí lược theo
ý hiểu .
HS: Hoạt động các
nhân
- Nêu ý kiến đánh
giá về tác giả Tơ
Hồi.
HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện bàn đánh
giá 1 số nét chính.
HS: Theo dõi tranh
HS: Hoạt động cá
nhân
- Nêu những đặc
điểm cần tìm hiểu.
HS: Dùng vở BT
thực hành.
- Thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiến
khái quát.
- Các nhóm cùng
<i>* Tác phẩm (SGK)</i>
<i>* Tác giả (SGK)</i>
<i>* PTBĐ: </i>
<i>* Ngơi kể : </i>
<i>* Nhân vật chính: </i>
<b>II. Tìm hiểu văn bản </b>
<i><b>1. Bức chân dung tự hoạ Dế</b></i>
<i><b>Mèn. </b></i>
<b>* Hình dáng: </b>
- Đơi càng tơi ... mẫm bóng
- Những cái vuốt ... cứng dần
và nhọn.
<b>* Cử chỉ: </b>
- Đạp phanh phách ...
- Vũ lên...
<b>* Hành động: </b>
- Đi rung rung ...
- Đưa hai chân vuốt râu ...
<b>* Tính tình: </b>
- Em có nhận xét gì về
cách xây dựng bức chân
dung tự hoạ của Dế
Mèn?
GV: Hướng dẫn phân
tích :
- Tác giả đã xây dựng
bằng nghệ thuật gì?
- Dế Mèn hiện lên là một
chú dế như thế nào?
GV: Bình mở rộng :
ngồi nghệ thuật miêu tả,
dùng lối so sánh, nhân
hoá đặc sắc => lột tả về
chàng dế.
<b>Tiết 2</b>
GV: Đánh giá dự báo về
dế Mèn.
GV: Yêu cầu đọc đoạn
văn : từ chỗ "bên hàng
xóm" đến " bận tâm"
- Em có nhận xét gì về
thái độ của Mèn đối với
Choắt ?
- Vì sao Mèn lại có thái
độ như vây ?
GV: Yêu cầu theo dõi
đoạn 2, 3 .
- Yêu cầu HS tóm tắt
những sự việc cơ bản
diễn ra xoay quanh việc
Dế Mèn trêu chị Cốc.
- Yêu cầu HS đánh giá về
thái độ và diễn biến tâm
lý của Dế Mèn khi trêu
chị Cốc ?
- Hướng dẫn HS đánh giá
về từng sự việc.
- Qua các sự việc diễn ra
ta hiểu gì về con người
Dế Mèn ?
nhận xét đánh giá bổ
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu đánh giá về
nghệ thuật
HS: Bình giá mở
rộng về bức chân
dung tự hoạ của Dế
Mèn.
HS: Theo dõi.
HS: - Đọc nhẩm
- Quan sát
HS: Hoạt động cá
nhân
- Đánh giá khái quát:
HS: Nêu nguyên
nhân Mèn coi
thường dế Choắt.
HS: Đọc nhẩm và
theo dõi
HS: Nêu những sự
việc cơ bản
- Nêu đánh giá về
HS: Hoạt động độc
lập
- Nêu đánh giá mở
rộng vấn đề.
- Cùng bình giá bổ
sung.
=> Nghệ thuật miêu tả độc
đáo .
=> lối so sánh và cách nhân
hoá đặc sắc.
=> Dế Mèn cường tráng,
khoẻ mạnh, tự tin yêu đời,
mạnh mẽ ..., nhưng kiêu căng
, hợm hĩnh và coi thường
người khác.
<i><b>2. Bài học đầu đời của Mèn.</b></i>
- Luôn coi thường, ngạo mạn,
khinh rẻ Choắt.
<b>* Khi chị Cốc ở xa: </b>
- Mèn rủ dế Choắt trêu chi
Cốc => không biết sợ .
<b>* Khi chị Cốc quay đầu về </b>
<b>phía hang: </b>
- Mèn vẫn hát trêu chị
=> vẫn chưa sợ .
<b>*Khi chị Cốc đến cửa hang </b>
- chui tọt vào trong hang nằm
khểnh.
=> hơi sơ hãi và lo ngại.
<b>* Khi chị Cốc đánh dế </b>
<b>Choắt:</b>
- Cũng qua những sự
việc đó , ta hiểu thêm
được gì về hai nhân vật
Dế Choắt và chị Cốc ?
- Bài học đường đời đầu
tiên của Dế Mèn là gì ?
GV: Bình mở rộng vấn
đề.
<i><b>Hoạt động 3: Hướng </b></i>
<i><b>dẫn tổng kết.</b></i>
- Nhận xét về nghệ thuật
xây dựng nhân vật và
cách kể ..?
- Tác giả phản ánh nội
dung cơ bản gì ? Thái độ
của tác giả như thế nào ?
HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét:
+ Choắt ốm yếu,
bệnh tật nhưng hiểu
đời.
+ Cốc độc ác tàn
nhẫn ...
HS: Hoạt động cá
nhân
- Nêu đánh giá khái
quát
- Cùng phân tích mở
rộng qua câu nói của
dế Choắt.
HS: Đánh giá khái
HS: Nêu khái quát
nội dung
- Đánh giá về bài
học rút ra và thái độ
của tác giả.
=> sợ hãi, hốt hoảng.
<b>* Chị Cốc bỏ đi:</b>
- mon men bò lên, hơi ngớ
ngẩn, hoảng hốt quỳ xuống
than, hối hận ...
=> ăn năn hối lỗi một cách
chân thành.
* Bài học : Sư ngu xuẩn của
tính kiêu ngạo ... dẫn đến tội
ác.
<b>III. Tổng kết </b>
<i><b>* Ghi nhớ (SGK - T11) </b></i>
<b>3. Củng cố - Luyện tập </b>
1-Dựa vào đoạn văn miêu tả chân dung, em hãy vẽ bức tranh Dế Mèn tự hoạ, đặt
cho nó một nhan đề thích hợp
2-Viết một đoạn văn ngắn khoảng từ 4-5 câu nói về cảm nhận của em qua nhân
vật Dế Choắt về câu nói cuối đời của nó.
3-Tưởng tượng tâm trạng của Dế Mèn khi đứng trước mộ Dế Choắt bằng một
đoạn văn 5-7 câu
<b>4. Hướng dẫn học bài </b>
- Nắm chắc nội dung bài học .
- Viết bài văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật Dế Mèn qua đoạn trích?
- Soạn văn bản : Sơng nước Cà Mau.
==========================
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<i><b>6C</b></i>
<i><b>6D</b></i>
<b>Tiết 74- Tiếng Việt</b>
<i><b>1. Kiến thức - Hiểu được đặc điểm về phó từ và các loại phó từ. </b></i>
- Phân biệt được tác dụng của phó từ trong cụm từ .
<i><b>3. Thái độ: Yêu thích và bảo vệ sự trong sáng của tiếng việt</b></i>
<b>II. CHUẨN BỊ </b>
<i><b>Giáo viên : - Giáo án, SGK, SGV</b></i>
- Bảng phụ, một số đoạn văn, thơ hay.
<i><b>Học sinh : - Vở ghi , SGK,vở bài tập </b></i>
- HS ôn lại kiến thức về cụm động từ và cụm tính từ .
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ </b>
<b>2. Bài mới </b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Hướng dẫn </b></i>
<i><b>hình thành khái niệm về </b></i>
<i><b>phó từ .</b></i>
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn 2
ví dụ SGK.
GV: Gạch chân các từ cần
xét.
H: Những từ gạch chân bổ
sung ý nghĩa cho những từ
nào ?
GV: Khẳng định những từ đó
được gọi là phó từ.
H: Hiểu như thế nào là phó
từ?
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ có
chứa phó từ ở các văn bản đã
học.
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về </b></i>
<i><b>các loại phó từ .</b></i>
GV: Treo bảng phụ gồm 3 ví
dụ - SGK - T13.
- Yêu cầu HS xác định các
phó từ có ở trong các ví dụ ?
- Cho biết từng phó từ bổ
sung ý nghĩa cho tính từ và
động từ về những ý nghĩa
gì ?
GV: Hướng dẫn phân tích
trong cụm từ.
GV: Yêu cầu HS điền vào
HS: Đọc và quan sát
hai ví dụ .
HS: Quan sát và theo
dõi
HS: Hoạt động cá nhân
- Nêu đánh giá
- Đánh giá kiểu loại
của từ được bổ sung.
HS: Nêu khaí quát
theo ý hiểu .- Đọc ghi
nhớ
HS: Trao đổi nhanh
- Đại diện xác định ví
dụ .
- Cùng nhận xét.
- Đọc và theo dõi
HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện lên xác định
phó từ .
- Nêu ý nghĩa bổ sung
của từng phó từ .
- Cùng đánh giá nhận
HS: Cùng điền bảng và
<b>I. Phó từ là gì ?</b>
<i><b>* Ví dụ </b></i>
a) ...đã ... cũng ...
vẫn chưa ... thật
b) được ... rất ...ra... rất ...
* Nhận xét :
=> bổ sung ý nghĩ cho
các động từ và tính từ .
<i><b>* Ghi nhớ :</b></i>
<i> (SGK-T12)</i>
<b>II. Các loại phó từ </b>
<i><b>* Ví dụ :</b></i>
a) ... lắm
bảng SGK.
H: Phó từ được chia thành
mấy loại ?
GV: Yêu cầu HS tìm thêm
các phó từ khác.
<i><b>Hoạt động 3: Hướng dẫn </b></i>
<i><b>thực hành .</b></i>
GV: Yêu cầu HS đọc nội
dung bài tập 1.
- Hãy xác định yêu cầu của
đề bài?
GV: Chia lớp làm hai bên .
- Xác định phó từ và nêu ý
nghĩa của phó từ đó .
GV: Cho điểm động viên HS.
- Yêu cầu HS thực hành BT2.
nhận xét bổ sung
HS: Nêu khái quát ý
hiểu
- Đọc ghi nhớ SGK
HS: Đọc và nêu yêu
cầu của bài tập.
- Thảo luận nhanh
- Xác định vào vở bài
- Đại diện trình bày .
- Cùng nhận xét, đánh
giá bổ sung .
HS: Dùng vở BT thực
hành cá nhân .
- Nêu ý kiến nhận xét
- Cùng đánh giá bổ
sung.
<i><b>* Ghi nhớ :</b></i>
<i> (SGK-T14)</i>
<b>III. Lưyện tập </b>
<i><b>* BT1: </b></i>
a) ... đã => phó từ chỉ
quan hệ thời gian .
... khơng, cịn :
+ khơng => chỉ ý phủ
định
+ cịn => ý chỉ sự tiếp
diễn .
... đương, sắp => phó từ
- đã => chỉ quan hệ thời
gian .
- cũng => chỉ quan hệ
(sự tiếp diễn)
- sắp => chỉ quan hệ thời
gian .
b) ...đã ...=> chỉ quan hệ
thời gian.
...được... phó từ chỉ kết
quả.
<i><b>* BT2: </b></i>
VD: Một hôm thấy chị
Cốc đang kiếm mồi, Dế
Mèn cất cao giọng cạnh
khoé rồi chui tọt vào
hang ...
<b>3. Củng cố, luyện tập</b>
- Phó từ có đặc điểm gì ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
<b>4. Hướng dẫn học bài </b>
- Nắm được khái niệm và hai loại phó từ .
- Xác định các loại phó từ trong các đoạn văn của văn bản : Bài học đường đời
đầu tiên .
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<i><b>6C</b></i>
<i><b>6D</b></i>
<b>1,Kiến thức : Năm được những hiểu biết chung về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một</b>
số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản này.
- Nhận diện trước những đoạn văn, bài văn miêu tả.
- Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả.
<b>3,Thái độ : Yêu thích văn miêu tả . </b>
<b>II</b>
<b> . Chuẩn bị :</b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bài mới
III.
<b> Tiến trình tổ chức </b>:
<b>1,Kiểm tra bài cũ : </b>Không
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trị</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về văn miêu tả</b>
* GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc 3 tình huống
- Trong 3 tình huống này, tình
huống nào cần sử dụng văn miêu
tả? Vì sao?
GV yêu cầu học sinh báo cáo
GV yêu cầu các nhóm nhận xét
GV nhận xét chốt lại
- HS đọc
- HS trao đổi
nhóm trong 3
phút
-HS báo cáo
-HS nhận xét
-HS nghe ghi
bài
I.
<b> Thế nào là văn miêu tả:</b>
<b>1. Tìm hiểu VD:</b>
* Cả 3 tình huống dều sử dụng
văn miêu tả vì căn cứ vào hồn
cảnh và mục đích giao tiếp:
- Tình huống 1: tả con đường
và ngôi nhà để người khác
nhận ra, khơng bị lạc.
- Tình huống 2: tả cái áo cụ thể
để người bán hàng không bị
lấy lẫn, mất thời gian.
- Tình huống 3: tả chân dung
người lực sĩ để người ta hình
-Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn tả Dế
Mèn và Dế Choắt?
Qua đoạn văn trên em thấy DM có
đặc điểm gì nổi bật? Những chi tiết
hình ảnh nào cho thấy điều đó?
Dế Choắt có đặc điểm gì khác
DM, tìm chi tiết hình ảnh đó?
- Em hãy rút ra những điều ghi nhớ
về văn miêu tả?
GV: Nhấn mạnh như những điều
ghi nhớ.
* GV: Văn miêu tả rất cần thiết
trong đời sống con người và không
thể thiếu trong tác phẩm văn
chương.
- Em hãy tìm một số tình huống
khác cũng sử dụng văn miêu tả?
2 HS mỗi HS
chỉ 1 đoạn
- HS trả lời
-HS tìm những
chi tiết miêu tả
Dế Choắt
- HS rút ra ghi
nhớ
- 1 em đọc lại
ghi nhớ
- HS nêu các
tình huống
thường găp
trong cuộc
sống.
* Hai đoạn văn tả DM và DC
rất sinh động:
- Đoạn tả DM: "Bởi tôi ăn
uống điều độ...đa cả hai chân
lên vuốt râu..."
- Đoạn tả DC: "Cái anh chàng
DC...nhiều ngách như hang
tôi..."
* Hai đoạn văn trên giúp ta
hình dung đặc điểm của hai
chàng Dế rất dễ dàng.
* Những chi tiết và hình ảnh:
- DM: Càng, chân, khoeo,
vuốt, đầu, cánh, răng, râu...
những động tác ra oai khoe sức
khoẻ.
-DC: Dáng người gầy gò, dài
lêu nghêu...những so sánh, gã
nghiện thuốc phiện, như người
cởi trần mặc áo ghi-lê...những
động tính từ chỉ sự yếu đuối.
* Ghi nhớ: SGK - tr16
- Các tình huống:
+ Em mất cái cặp và nhờ các
chú cơng an tìm hộ
+ Bạn khơng phân biệt được
co cua đực và cua cái.
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập ở lớp</b>
- GV: Gọi HS đọc bài tập
- Gọi hs làm bài tập - HS đọc<sub>- 3 em mỗi em</sub>
làm 1 đoạn
II.
<b> Luyện tập:</b>
<b>Bài 1 : </b>
-Đoạn 1: Chân dung DM được
nhân hoá: khoả, đẹp, trẻ trung,
càng mẫm bóng, vuốt cứng,
nhọn hoắt...
* GV: Gọi HS đọc bài tập a
- Sau khi HS trình bày ý kiến, GV
kết luận những điều cần lu ý khi
viết 2 đoạn văn
- HS đọc
- HS trình bày
vật ồn ào, náo động kiếm ăn..
<b>Bài 2: </b>
a. Nếu phải viết bài văn tả
cảnh mùa đông đến ở quê
hương em, ta cần phải nêu: Sự
thay đổi của trời, mây, cây cỏ,
mặt đất, vườn, gió mưa, khơng
khí, con người...
<b>3, Củng cố : </b>
GV Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài
<b>4. H ướng dẫn học tập:</b>
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
<b> - Chuẩn bị bài mới : Sông nước cà Mau " </b>
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<i><b>6C</b></i>
<i><b>6D</b></i>
<b>Tiết 76,77.: Bài 19</b>
<b>SÔNG NƯỚC CÀ MAU</b>
( Đoàn Giỏi )
<b>I . Mục tiêu bài học : </b>
1,
<b> Kĩ năng : Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của cảnh thiên nhiên sông nước</b>
vùng Cà Mau. Nắm được NT miêu tả cảnh sông nước trong bài văn của tác giả.
<b>2, Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản .</b>
<b>3, Thái độ : Có lòng yêu quê hương đất nước .</b>
<b>II</b>
<b> . ChuÈn bÞ </b>:
GV : Giáo án + Tài liệu .
HS : Bµi cị + Bµi míi .
III.
<b> Các b c lên lớp </b>:
<b>1. Kiểm tra bài cũ :</b>
- Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? Em suy nghĩ gì về câu nói cuối cùng
của DC?
<b>2. Bài mới :</b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: HD tìm hiểu tác giả tác phẩm </b>
-GV yêu cầu học sinh đọc chú thích - HS đọc
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả?
GV: giới thiệu chân dung nhà văn
Đoàn Giỏi và tác phẩm đất rừng
phương Nam.
- HS trả lời
- HS quan sát
- Tác giả ( 1925 - 1989) quê ở tỉnh
Tiền Giang, viết văn từ thời kháng
chiến chống Pháp. Ông thờng viết
về thiên nhiên và cuộc sống con
người Nam Bộ.
<b>2, Tác phẩm </b>
Đất rừng phương Nam (1957) là
truyện dài nổi tiếng nhất của Đoàn
Giỏi
- Bài văn Sơng nươc Cà Mau trích
chương 18 truyện này.
<b>Hoạt động 2 : HD đọc hiểu văn bản</b>
GV giới thiệu giọng đọc , đọc mẫu
gọi học sinh đọc
GV yêu cầu học sinh đọc phần tiếp
theo
GV nhận xét phần đọc của học sinh
- GV cho HS tìm hiểu chú thích
3,5,10,11,12,15.
? Bài văn được viết theo thể loại
Bài có thể chia làm mấy phần ? Nội
dung của từng phần ?
-HS nghe lĩnh
hội
- HS đọc
Nghe lĩnh hội
Tìm hiểu chú
thích
- HS trả lời
- HS trả lời
<b>II, Đọc hiểu văn bản :</b>
<b>1, Đọc :</b>
<b>2. Chú thích :</b>
SGK
<b>3, Thể loại : </b>
Miêu tả kết hợp với thuyết minh
<b>3, Bố cục :</b>
- Bố cục : Đoạn trích chia làm 4
đoạn
+ Đoạn 1: Khái quát về cảnh sông
+ Đoạn 2: Cảnh kênh rạch, sông
nước được giới thiệu tỉ mỉ, cụ thể,
thấm đậm màu sắc địa phương.
+ Đoạn3: Đặc tả cảnh dịng sơng
Năm Căn.
+ Đoạn 4: Cảnh chợ Năm Căn.
<b>Hoạt động 2: HD phân tích </b>
- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Tả cảnh Cà Mau qua cái nhìn và
cảm nhận của bé An, tác giả chú ý
đến những ấn tượng gì nổi bật?
- Những từ ngữ hình ảnh nào làm
nổi bật rõ màu sắc riêng biệt của
vùng đất ấy?
- Qua những âm thanh nào?
-HS đọc đoạn
1
- HS suy
nghĩ trả lời
- HS suy nghĩ
trả lời
- HS suy nghĩ
<b>III, Phân tích :</b>
<b>1. Cảnh khái quát:</b>
- Một vùng sơng ngịi kênh rạch rất
nhiều, bủa giăng chằng chịt như
mạnh nhện. So sánh sát hợp.
- Màu sắc riêng biệt: Màu xanh của
trời nước, cây, lá rừng tạo thành
một thế giới xanh, xanh bát ngát
nhưng chỉ toàn một màu xanh
không phong phú, vui mắt.
- Em hình dung nh thế nào về cảnh
sơng nước Cà Mau qua ấn tượng
ban đầu của tác giả?
trả lời
- HS suy nghĩ
trả lời
sóng biển đều ru vỗ triền miên.
- Cảm giác lặng lẽ, buồn buồn, đơn
điệu, mịn mỏi...
- Hình dung: cảnh sơng nước Cà
Mau có rất nhiều kênh rạch, sơng
ngịi, cây cối, tất cả phủ kín một
GV thâu tóm lại nội dung tồn bài và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
Tóm tắt tác giả Đoàn Giỏi ?
- Nêu khái quát về vùng sông nước Cà Mau ?
<b>4, Hư ớng dẫn học ở nhà :</b>
GV yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục đọc bài và chuẩn bị bài mới " Sông nước Cà Mau
tiếp "
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<i><b>6C</b></i>
<i><b>6D</b></i>
<b>Tiết 77: Bài 19</b>
<b>SÔNG NƯỚC CÀ MAU</b>
(Đoàn Giỏi)
<b>I.</b>
<b> Mục tiêu bài học : </b>
<b>1,</b>
<b> Kĩ năng : Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của cảnh thiên nhiên sông nước</b>
vùng Cà Mau. Nắm được NT miêu tả cảnh sông nước trong bài văn của tác giả.
<b>2, Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản .</b>
<b>3, Thái độ : Có lòng yêu quê hương đất nước .</b>
II.
<b> Chuẩn bị :</b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bài cũ + Bài mới
<b>III. Các b ớc lên lớp :</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: Nêu hiểu biết của em về tác giả Đoàn Giỏi ?</b>
<b>2. Bài mới :</b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1 : Tiếp tục hướng dẫn phân tích</b>
Tìm những từ ngữ mà tác
giả đã đặt tên cho các kênh
rạch ở đây
Tại sao tác giả lại đặt tên nh
vậy ?
Cách đặt tên ở vùng này có
- HS theo dõi lựa
<b>- HS suy nghĩ</b>
theo dõi trả lời
<b>2, Cảnh kênh rạch sông ngòi .</b>
<b>- Tên các kênh rạch ; Bọ Mắt , Mái</b>
Dầm , Ba Khía ...
tác dụng gì
Đoạn văn trên có phải là
hồn tồn miêu tả khơng ?
GV yêu cầu học sinh đọc
đoạn văn số 3
Nhận xét sự khác biệt ở
đoạn này với đoạn 2 trên
Nhận xét sự tinh tường của
Đoàn Giỏi trong câu :
"Thuyền chúng ta chèo thoắt
qua kênh Bọ Mắt ,đổ ra con
sông Cửa Lớn ,xi về Năm
Căn” Có thể thay đổi trật tự
của các động từ trong câu
được khơng ? Vì sao ?
Chợ Năm Căn có những đặc
Chợ Năm Căn có gì độc
đáo ?
Chợ là nơi như thế nào ?
<b>- HS trả lời </b>
<b>- HS nghe trả lời </b>
<b>- HS đọc bài </b>
<b>- HS nhận xét </b>
<b>- HS theo dõi</b>
nhận xét
- HS thử thay đổi
<b>- HS suy nghĩ trả</b>
lời
- HS trả lời
<b>- HS trả lời</b>
phương
- Đoạn văn trên khơng phải là hồn
<b>3, Đặc tả cảnh dịng sơng Năm </b>
<b>Căn </b>
<b>- Cảnh sắc mênh mông hùng vĩ </b>
- Cá bơi hàng đàn đen trũi
- Cây đước cao ngất như trường
thành
- Màu xanh lá mạ ,màu xanh rêu
xanh trai lọ ...Màu lá cây đước từ
non đến già ,kế tiếp nhau
- Sương mù và khói sóng ban mai
<b>- Các động từ ; Chèo thoắt ,đổ ra </b>
xuôi về ...diễn tả hoạt động của con
thuyền
<b>- Các động từ ấy không thể thay </b>
đổi trật từ từ được vì nó diễn tả q
trình xi theo dịng chảy của con
thuyền
<b>4, Đặc tả cảnh chợ Năm Căn </b>
- Sự tấp lập đông vui trù phú : túp
- Đây là nơi hội tụ đông vui của
những người bán vải ,bán rươu đến
từ nhiều vùng ,có nhiều giọng nói
trang phục khác nhau
Tồn bộ bài văn tác giả sử
dụng phơng pháp miêu tả
như thế nào ?
Qua đó ta thấy cảnh sông
<b>- HS theo dõi trả</b>
lời
- HS trả lời thâu
nước Cà Mau hiện lên như
thế nào ?
GV thâu tóm rút ra ghi nhớ
tóm lại
cảnh thiên nhiên hoang dã và hùng
vĩ
* Ghi nhớ
Sgk
<b>Hoạt động 4 : HD luyện tập</b>
GV yêu cầu học sinh đọc bài
và làm bài tập
GV yêu cầu học sinh kể các
con sông ở quê em
- HS đọc bài và
làm bài
- HS kể tên các
con sơng ở q
mình
<b>VI , Luyện tập : </b>
<b>Bài 1 : </b>
- Đoạn văn phải đảm bảo các ý :
+ Đặc sắc của thiên nhiên sông
nước Cà Mau : rộng lớn ,hùng vĩ
- Cảnh chợ Năm Căn trù phú tấp
lập
Bài 2 :
Sông Nho Quế , sông Lô
<b>3, Củng cố </b>
GV yêu cầu học sinh thâu nhắc lại nội dung hai tiết học .
GV thâu tóm lại yêu cầu học sinh về nhà học .
<b>4, H ướng dẫn học ở nhà : </b>
GV yêu cầu học sinh về nhà học bài chuẩn bị bài mới : " so sánh " .
=====================================
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<i><b>6C</b></i>
<i><b>6D</b></i>
<b>Tiết 78 : Bài 20</b>
<b> </b>
<b>1. Kiến thức : - Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh.</b>
- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến
đén tạo ra những so sánh hay.
<b>2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích các phép so sánh cho học sinh trong thơ văn </b>
<b>3. Thái độ : Có ý thức phân biệt phép so sánh trong các tác phẩm văn học .</b>
<b>II. . Chuẩn bị:</b>
GV : Giáo án + Tài liệu : + Bảng phụ
HS : Bài cũ + Bài mới
<b>III. Các b ước lên lớp :</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: Phó từ là gì? Đặt 3 câu có dùng phó từ: đã, đang, thật?</b>
<b>2. Bài mới</b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>I. So sánh là gì ? </b>
8 GV treo bảng phụ đã chuẩn
bị
- Những tập hợp từ nào chứa
hình ảnh so sánh?
- Những sự vật, sự việc nào
được so sánh với nhau?
Dựa vào cơ sở nào để có thể
so sánh như vậy?
- So sánh như thế nhằm mục
đích gì? (Hãy so sánh với
câu không dùng phép so
sánh)
Em hiểu thế nào là so sánh?
- Câu hỏi 3 SGK: Con mèo
được so sánh với con gì?
- Hai con vật này có gì giống
và khác nhau?
- So sánh này khác so sánh
trên ở chỗ nào?
- HS đọc
-HS trả lời
- HS trao đổi cặp
trong 1 phút
- HS nghe trả lời
-- HS trả lời
-HS rút ra kết
luận
- Con mèo được
so sánh với con
hổ
<b>Bài 1 : </b>
- Tập hợp từ chứa hình ảnh so
sánh:
Búp trên cành, hai dãy trường
thành vô tận.
<b>Bài 2 : </b>
Các sự vật, sự việc được so sánh:
Trẻ em, rừng được dụng lên cao
ngất.
- Cơ sở để so sánh:
Dựa vào sự tương đồng, giống
nhau về hình thức, tính chất, vị
trí, giữa các sự vật, sự việc khác.
+ Trẻ em là mầm non của đất
nước tương đồng với búp trên
cành, mầm non của cây cối. Đây
là sự tương đồng cả hình thức và
tính chất, đó là sự tươi non, đầy
sức sống, chan chứa hi vọng.
- Mục đích: Tạo ra hình ảnh mới
* Ghi nhớ
(SGK- tr24)
<b>Bài 3 </b>
- Hai con vật này:
+ Giống nhau về hình thức lơng
vằn
+ Khác nhau về tính cách: mèo
hiền đối lập với hổ dữ
- Chỉ ra sự tương phản giữa hình
thức và tính chất và tác dụng cụ
thể của sự vật là con mèo.
<b>Hoạt động 2: Mơ hình hố cấu tạo của phép so sánh</b>
GV: treo bảng phụ đã viết
VD
- Gọi HS đọc VD
- HS đọc
<b>II, Cấu tạo của phép so sá nh </b>
<b>Bài tập 1 : </b>
Cho các câu sau:
a. Thân em như ớt trên cây
Càng tươi ngoài vỏ, càng cay
trong lòng.
* GV kẻ bảng (đã chuẩn bị
trước) - HS trao đổi
trong 3 phút
c. Đường vô xứ Nghệ quanh
quanh
non xanh nước biếc như tranh
hoạ đồ.
d. Lòng ta vui như hội,
Như cờ bay, gió reo!
- Điền những tập hợp từ chứa
hình ảnh so sánh vào mơ
hình phép so sánh?
- HS lên bảng
Vế A (Sự
vật được
so sánh)
Phương
diện so
sánh
Từ so
sánh
Vế B
(Sự vật
dùng để
so
sánh)
Thân em n (s
phn
tr
trờu)
nh t trên
cây
Chớ ln
cha ụng;
Lũng m
bao la
Thay
bng
du
hai
chm
Trng
Sn ;
Cu
Long
(o v
B)
ng vơ
xứ Nghệ,
như Tranh
hoạ đồ
non xanh,
nước biếc.
Lịng ta như hội, cờ
bay, gió
reo.
- Em có nhận xét gì về mơ
hình cấu tạo của phép so
sánh?
- HS nhận xét <b>Bài 2 </b>
Nhận xét:
- Phương diện so sánh có thể lộ
rõ nhưng có thể ẩn.
- Có thể có từ so sánh hoặc
không (dấu hai chấm).
- Vế B có thể được đảo lên trước
- Gọi HS đọc ghi nhớ <sub>- HS đọc</sub>
vế A.
- Vế A và B có thể có nhiều vế.
*Ghi nhớ: (SGK - TR25)
<b>Hoạt động 3: HD luyện tập</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập
GV nhận xét từng tổ
- Các tổ thi trò
chơi tiếp sức
trong 5 phút
-HS nghe
<b>III. Luyện tập</b>
<b>Bài 1: </b>
a. So sánh đồng loại:
Người là Cha, là Bác, là Anh
Quả tim lớn lọc trăm dòng máu
nhỏ
- GV gọi mỗi em làm 1 câu - HS đứng tại chỗ
trả lời
Bao bà cụ từ tâm như mẹ
Yêu quý con như đẻ con ra
(Tố Hữu)
Đêm nằm vút bụng thở dài
Thở ngắn bằng trạch, thở dài
bằng lươn
(Ca dao)
b. So sánh khác loại:
- So sánh vật với người: Đoạn
năn viết về Dế Choắt
- So sánh cái cụ thể với cái trừu
t-ợng:
Chí ta như núi Thiên Thai ấy
Đỏ rực chiều hôm, dậy cánh
đồng.
(Tố Hữu)
Đây ta như cây giữa rừng
Ai lay chẳng chuyển, ai rung
chẳng rời
(Ca dao)
<b>Bài 2: </b>
Khoẻ như voi
- Đen như cột nhà cháy
- Trắng như ngó cần
- Cao như cây sào
<b>3. Củng cố </b>
-GV yêu cầu học sinh nhắc lại thế nào là so sánh
-Cấu tạo của phép so sánh
<b>4. H ướng dẫn học tập ở nhà </b>
-Học bài, thuộc ghi nhớ.
-Hoàn thiện bài tập. Làm bài tập 3, 4
- Soạn bài: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<i><b>6C</b></i>
<i><b>6D</b></i>
<b>Tiết 79 : Bài 20</b>
<b>I,</b>
<b>1. Kiến thức : Vai trò của quan sát tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.</b>
<b>2. Kĩ năng : Hình thành các kĩ năng trên khi nhận diện các đoạn, bài văn miêu tả và khi</b>
viết kiểu bài này.
<b>3. Thái độ : Phải có ý thức quan sát tưởng tượng khi làm bài</b>
<b>II. </b>
<b> ChuÈn bÞ :</b>
- Giáo viên:+ Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh:+ Soạn bài+ Bài cũ
<b>III. Tiến trình tổ chức </b>
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
<i><b>Hoạt động 1: Giới thiệu các thao tác cơ bản khi viết</b></i>
<i><b>văn miêu tả</b></i>
<i><b>I – Quan sát, tưởng tượng,</b></i>
<i><b>so sánh và nhận xét trong</b></i>
<i><b>văn miêu tả.</b></i>
Bài tập/27
a,
Đ1: Tái hiện hình ảnh ốm
yếu, tội nghiệp của DC
(nhằm đối lập với hình ảnh
khoẻ khoắn, mạnh mẽ của
DM)
Đ2: Đặc tả quang cảnh vừa
đẹp vừa mênh mông hùng vĩ
của sông nước cà mau.
Đ3: Miêu tả hình ảnh đầy sức
sống của cây gạo vào mùa
xuân.
b,
Đ3: Hình ảnh cây gạo sưng
sững như một tháp đèn khổng
lồ.
- Hàng ngàn bông hoa là
hàng ngàn ngọn lửa hồng
tươi.
Bài tập 3/28
- Những chữ trong đoạn văn
đã bị lược bỏ
+ âm âm
+ như thác
+ như người bơi ếch
+ Như hai dãy trường thành
vô tận.
- Gọi hs đọc 3 đoạn văn
miêu tả trong sgk.
- Gọi 1 em đọc phần y/c
trả lời câu hỏi.
- Y/c các nhóm hoạt
động nhóm.
Nhóm 1+2+3 làm đ1
Nhóm 4+5 làm đ2
Nhóm 6+7+8 làm đ3
- Gv chốt ý đưa đáp án
- Theo em nghiện thuốc
phiện là gì? Tác hại?
Phịng tránh?
- Gọi hs đọc nội dung
BT3/28
- Gọi 1 em đọc đoạn 2
BT1/27
Y/c học sinh chỉ ra
những chữ bị lược bỏ đi
trong đoạn văn.
? Những chữ bị lược bỏ
có ảnh hưởng ntn tới
đoạn văn.
- Đọc 3 đoạn văn miêu tả
trong sgk
- Thực hiện
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
-thực hiện
- Trình bày trước lớp
- Các nhóm bạn nghe - bổ
xung
- Quan sát, đối chiếu, ghi vở
- Suy nghĩ - trả lời
- Đọc nội dung BT3
- Thực hiện
- Suy nghĩ -trả lời
- Đều là những hình ảnh so
sánh liên tưởng thú vị-không
Gv chốt ý.
? Muốn miêu tả được
người ta phải làm gì? Để
làm gì?
Gọi hs đọc ghi nhớ
sgk/28
trong người đọc.
- Lắng nghe
- Suy nghĩ-trả lời
- Đọc ghi nhớ sgk/28 * Ghi nhớ: sgk/28
<b>3. Cđng cè</b> :
? Vai trị của việc quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả?
<b>4. </b>
<b> H ướ ng dÉn häc ë nhµ </b>
Học thuộc phần ghi nhớ
- Xem trước bài tập trong phần luyện tập
Lớp : 6A Tiết : Ngày giảng : Sĩ số : Vắng
Lớp : 6B Tiết : Ngày giảng : Sĩ số : Vắng
<b>Tiết 80 </b>
Qua bài học giúp hs.
<i><b>1. Kiến thức :</b></i>
- Thấy được vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong
văn miêu tả
- Bước đầu hình thành cho học sinh kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và
nhận xét khi miêu tả.
<i><b>2. Kỹ năng :</b></i>
- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn
miêu tả.
<i><b>3. Thái độ :</b></i>
- Giáo dục học sinh u thích học bộ mơn .
<b>II- Chuẩn bị:</b>
- GV: sgk - sgv - tài liệu tham khảo - bảng phụ
- HS: vở ghi
<b>III- Tiến trình tổ chức các hoạt động :</b>
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
<i><b>Hoạt động 1: HDHS luyện tập</b></i> <i><b>II – Luyện tập:</b></i>
Bài 1/28
- Gương bầu dục
- Cong cong - lấp ló
- Cổ kính
- Xanh um
Bài 3/28
Quan sát và ghi chép đặc
điểm ngôi nhà và căn phòng
Y/c hs làm việc cá nhân
BT1/28
- Gv đưa đáp án
- Y/c hs đổi bài chấm
điểm cho bạn.
Gv nhận xét, chốt ý
- Y/c hs làm BT3 vào vở
(chú ý đặc điểm ngơi
nhà, căn phịng của em
- Cả lớp thực hiện bài tập
ở)
- Gọi 1 số em trình bày
trước lớp.
- Gv chốt ý
Nếu tả quang cảnh buổi
sáng trên quê hương em
thì em sử liên tưởng và
so sánh các hình ảnh sự
vật ntn?
Gv nhận xét chung
- Các bạn lắng nghe, nhận
xét
- Lắng nghe
- Suy nghĩ-trả lời
- Lắng nghe
em ở
Bài 4/29
- Tả quang cảnh buổi sáng
trên quê hương em
+ Mặt trời như một chiếc
mâm lửa
+ Bầu trời sáng trong và mát
mẻ như khuôn mặt của bé sau
một giấc ngủ dài.
+ Những hàng cây như những
bức tường thành cao vút
<b>3. Cñng cè</b> :
? Theo em quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả có tác dụng gì?
<b>4. </b>
<b> H ướ ng dÉn học ở nhà </b>
Yêu cầu học sinh về nhà học bài chuẩn bị bài mới " Bức tranh của em gái tôi "
<b>=================================</b>
<i><b>Lp</b></i> <i><b>Tiờt TKB</b></i> <i><b>Ngy dy</b></i> <i><b>s s</b></i> <i><b>Vng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<b>BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI</b>
<b> Tạ Duy Anh </b>
<b>I. Mục tiêu bài học: </b>
<i><b>1. Kiến thức - Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện: Tình cảm trong sáng và lòng </b></i>
nhân hậu của người em gái.
- Thấy được nghệ thuật nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác
phẩm.
- Giáo dục cho HS biết cách ứng xử trong cuộc sống.
<i><b>2. Kĩ năng :</b></i>
- Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá mở rộng vấn đề.
<i><b>3. Thái độ :</b></i>
- Giáo dục tình yêu giữa con người với con người, tình yêu văn học .
<b>II. Chuẩn bị </b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bài cũ + Bài mới
II. Tiến trình tổ chức :
<b>1. Kiển tra bài cũ </b>
<b>2. Bài mới </b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
GV yêu cầu học sinh đọc chú
thích
- Nêu hiểu biết của em về tác
giả, tác phẩm?
* GV: Bổ sung: Tạ Duy Anh là
hội viên hội nhà văn VN; hiện
công tác tại nhà xuất bản Hội
Nhà văn. Ông đã từng nhận giải
thưởng tuyện ngắn nông thôn do
báo Văn nghệ, báo Nông nghiệp
và Đài tiếng nói VN tổ chức;
giải thưởng truyện ngắn của tạp
chí Văn nghệ quân đội...
HS đọc
- HS trả lời
HS nghe lĩnh
hội
<b>I. Tác giả, tác phẩm </b>
<b>1. Tác giả, </b>
- Tạ Duy Anh sinh 9/9/1959 quê
Hà Tây là cây bút trẻ nổi lên
trong thời kì đổi mới văn học
những năm 1980.
<b>2. Tác phẩm : </b>
Truyện ngắn Bức tranh của em
gái tơi đạt giải nhì trong cuộc thi
thiếu nhi năm 1998.
<b>Hoạt động 2 : HD đọc hiểu văn bản</b>
GV hướng dẫn học sinh đọc văn
bản
GV yêu cầu học sinh đọc tiếp
GV nhận xét
* GV: Yêu cầu HS kể tóm tắt
theo bố cục :
GV nhận xét
- Gọi HS đọc 4 chú thích trong
SGK
GV yêu cầu học sinh xác định
ngơi kể cho bài viết của mình
Bài văn có thể chia làm mấy
phần ? Nội dung của từng phần ?
- Nhân vật người anh được miêu
tả chủ yếu ở đời sống tâm trạng.
em thấy tâm trạng ngời anh diễn
biến trong các thời điểm nào?
- Trong cuộc sống thường ngày,
người anh đối xử với em gái
- HS nghe
-- HS đọc
- HS nghe
- HS kể tóm tắt
- HS nghe
- HS đọc chú
thích
- HS trả lời
- HS suy nghĩ
trả
Diễn biến qua
các thời điểm:
+ Thái độ
thường ngày
+ khi nhận ra
hình ảnh của
mình trong bức
tranh của cô em
gái.
- HS theo dõi
SGK suy nghĩ
<b>II. Đọc hiểu văn bản </b>
<b>1. Đọc </b>
<b>2. Kể tóm tắt </b>
<b>3. Chú thích </b>
<b>4. Ngơi kể : </b>
Kể theo ngơi thứ nhất
II. Phân tích
<b>1. Nhân vật ng ười anh:</b>
<b>a. Trong cuộc sống th ường</b>
<b>ngày với cô em gái:</b>
như thế nào? và trả lời lời dõi việc làm bí mật của em, trê
bai em gái bẩn thỉu, nghịch
ngợm, trẻ con.
- Tò mò, kẻ cả của đứa trai được
làm anh hơn tuổi.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<i><b>6C</b></i>
<i><b>6D</b></i>
<b>BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI</b>
<b> T¹ Duy Anh </b>
<b>I. Mục tiêu bài học</b>:
<b>1. Kiến thức</b> : Hs cần nắm vữmg nội dung ý nghĩa của truyện, nghệ thuật kể chuyện và
miêu tả tâm lí nhân vật của tác gi¶.
<b>2. Kĩ năng</b> : Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản
<b>3 Thái độ</b> : Có lịng kính trọng người trên đặc biệt là anh của mình
<b>II. Chuẩn bị </b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bµi cị + Bµi míi
II. Tiến trình tổ chức :
<b>1. Kiển tra bài cũ </b>
<b>2. Bài mới </b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 3 : HD phân tích tiếp</b>
- Thái độ của mọi người trong
nhà ra sao khi tài năng của Mèo
được phát hiện?
- Riêng thái độ của người anh ra
sao? Vì sao người anh lại buồn
rầu như vậy?
- Phân tích diễn biến tâm trạng
của người anh khi lén lút xem
tranh của em?
- Tại sao ngời anh lại "lén trút ra
HS trả lời
HS theo dõi trả
lời
HS nghe trả lời
<b>b. Khi bí mật và tài vẽ của Mèo</b>
<b>đ</b>
<b> ượ c chú Tiến Lê phát hiện </b>
<b>- Mọi ng ười : xúc động, mừng</b>
rỡ, ngạc nhiên (Bố, mẹ, chú Tiến
Lê)
- Ng<b> ười anh : Buồn rầu, muốn</b>
khóc, thất vọng vì mình bất tài bị
vả nhà lãng quên, bỏ rơi. Chú
cảm thấy khó chịu hay gắt gỏng
và khơng thể thân với em gái vì
tài giỏi hơn mình.
một tiếng thở dài" sau khi xem
tranh của em gái?
- Nếu cần nói lời khun em sẽ
nói gì với người anh lúc này?
- Bức chân dung được miêu tả
như thế nào?
- Tại sao tác giả viết: "Mặt chú
bé như toả ra một thứ ánh sáng
- Tìm những từ ngữ tả thái độ và
tâm trạng của người anh lúc đó?
- Phân tích lơ gích diễn biến tâm
trạng ấy?
- Theo em nhân vật người anh
đáng yêu hay đáng ghét vì sao?
- Cuối truyện người anh muốn
nói với mẹ: " Không phải con
HS phân tích
HS tự đưa ra lời
khuyên
HS theo dõi trả
lời
HS phân tích
HS quan sát trả
lời
HS phân tích
diễn biến tâm
trạng
HS trả lời
HS trả lời
<b>c. Khi bất ngờ đứng tr ước bức</b>
<b>chân dung rất đẹp của mình do</b>
<b>em gái vẽ:</b>
- T thế nhân vật trong tranh: đẹp,
cảnh đẹp, trong sáng.
- ánh sáng lạ ấy phải chăng là
ánh sáng của lòng mong ước, của
bản chất trẻ thơ:
- Tâm trạng được miêu tả rất cụ
thể và ấn tượng:
+ Giật sững: Bám lấy tay mẹ...
đây là từ ghép: Giật mình và
sững sờ.
+ Thôi miên: là từ chỉ trạng thái
con người bị chế ngự mê man,
vô thức không điều khiển được lí
trí, bị thu hút cả tâm trí vào bức
tranh.
+ Ngạc nhiên: vì hồn tồn
khơng ngờ em gái Mèo vẽ bức
+ Hãnh diện: tự hào cũng rất
đúngvà tự nhiên vì hố ra mình
đẹp đẽ nhường ấy. Đây chính là
niềm tự hào trẻ thơ chính đáng
của người anh.
- Xấu hổ: vì mình đã xa lánh và
ghen tị với em gái, tầm thường
hơn em gái.
- Người anh đáng trách nhưng
cũng rất đáng cảm thông vì
những tính xấu trên chắc chắn
cũng chí nhất thời. Sự hối hận
day dứt nhận ra tài năng quan
trọng hơn, nhận ra tâm hồn trong
sáng của em gái chứng tỏ cậu ta
cũng biết sửa mình, muốn vơn
lên, cũng biết tính ghen ghét đố
kị là xấu
đâu. đấy là tâm hồn và lòng nhân
hậu của em con đấy." Câu nói ấy
gợi cho em suy nghĩ gì về nhân
vật người anh?
- Trong truyện này, nhân vật
- Theo em tài năng hay tấm lịng
của cơ em gái đã cảm hố được
người anh?
- nhân vật này, điều gì khiến
em cảm mến nhÊt?
- Tại sao tác giả lại để người em
vẽ bức tranh người anh "hồn
thiện " đến thế?
- Häc xong trun, em tự rút ra
cho bản thân những bài học gì?
- Về nghệ thuật XD nhân vật, em
học đc điều gì?
GV thâu tóm rút ra ghi nhớ ,yêu
cầu học sinh đọc ghi nhớ
HS trả lời
HS suy nghĩ trả
lời
HS theo dõi trả
lời
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS nghe đọc
tình cảm trong sáng, nhân hậu
của em gái; biết xấu hổ, người
anh có thể trở thành ngời tốt
như bức tranh của cô em gái.
<b>2. Nhân vật ng ười em - cô em</b>
<b>gái Kiều Phư ơng :</b>
- Tính tình: hồn nhiên, trong
sáng, độ lượng, nhân hậu.
- Tài năng: vẽ sự vật có hồn, vẽ
những gì u q nhất, vẽ đẹp
những gì mình yêu mến nhất
như con mèo, người anh.
- Cả tài năng và tấm lòng nhưng
nhiều hơn vẫn là tấm lòng trong
sáng đẹp đẽ dành cho người thân
và nghệ thuật.
- Bức tranh là tình cảm tốt đẹp
của em dành cho anh. Em muốn
anh mình thật tốt đẹp.
<b>3. Bài học </b>
-Trước thành cơng hay tài năng
của người khác ,mỗi người cần
vượt qua lòng mặc cảm ,tự ti để
có được sự trân trọng và niềm
vui thực sự chân thành . Lịng
nhân hậu và sự độ lượng có thể
giúp cho con người tự vượt lên
bản thân mình
* Ghi nhớ
sgk
<b>Hoạt động 4 : HD luyện tập</b>
GV yêu cầu học sinh đọc và làm
bài tập
GV yêu cầu 1 HS đọc bài trước
lớp
GV nhận xét
HS đọc và làm
bài
HS đọc bài
HS nghe
I
<b> V. Luyện tập : </b>
Viết đoạn văn ngắn miêu tả
người anh qua suy nghĩ của em
<b>3. Củng cố </b>
GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và các nội dung giáo viên đã phân
tích
GV thâu tóm lại
<b>4. H ướng dẫn học tập ở nhà : :</b>
Học bài, thuộc ghi nhớ. Hoàn thiện phần luyện tập
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<b>Tiết 83 ; Bài 21</b>
<b>LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT , TƯỞNG TƯỢNG SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT </b>
<b> TRONG VĂN MIÊU TẢ</b>
<b>I. </b>
<b> Môc tiêu bài học :</b>
<b>1. Kin thc : Rốn k nng nói trước tập thể (lớp) qua đó nắm vững hơn kĩ năng quan</b>
sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
<b>2. kĩ năng : Luyện kĩ năng nhận xét cách nói của bạn</b>
<b>3. Thái độ : HS có sự mạnh dạn hơn khi nói trước đơng người </b>
<b>II. Chuẩn bị:</b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bái cũ + Bài mới
<b>III. Các b ước lên lớp :</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>2, Bài mới :</b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của tiết luyện nói</b>
<b>I.</b>
<b> yêu cầu của tiết luyện nói:</b>
GV nêu yêu cầu của tiết luyện nói HS nghe -Tác phong: đàng hồng, chững
chạc, tự tin
- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc,
không ấp úng.
- Nội dung: đảm bảo theo yêu
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
- Lập dàn ý câu hỏi
a. Theo em Kiều Phương là người
như thế nào? từ các chi tiết về nhân
vật này hãy miêu tả Kiều Phương
theo tưởng tượng của em?
GV yêu cầu học sinh trả lời
GV nhận xét chốt lại
b. Hình ảnh người anh như thế nào?
hình ảnh người anh trong bức tranh
với hình ảnh người anh thực của
Kiều Phương có khác khơng?
- HS trao đổi dàn
ý trong 5 phút
- HS trả lời
- Tự sửa dàn ý
của mình
- HS nghe
- HS trả lời
<b>II. Bài tập</b>
<b>a. Nhân vật Kiều Ph ương : </b>
- Hình dáng: gầy, thanh mảnh,
mặt lọ lem, mắt sáng, miệng
rộng, răng khểnh
- Tính cách: hồn nhiên, trong
sáng, nhân hậu, độ lượng tài
năng
<b>b. Nhân vật ng ười anh:</b>
GV yêu cầu học sinh nhận xét
GV nhận xét bổ sung
- HS nhận xét
- HS nghe lĩnh
hội
- Tính cách: ghen tị, nhỏ nhen,
mặc cảm, ân hận, ăn năn, hối
lỗi.
- Hình ảnh người anh thực và
người anh trong bức tranh, xem
kĩ thì khơng khác nhau. Hình
ảnh người anh trai trong bức
tranh thể hiện bản chất và tính
cách của người anh qua cái nhìn
<b>3. Củng cố </b>
GV thâu tóm lại nội dung toàn bài
<b>4. H ướng dẫn học tập ở nhà : :</b>
Hoàn thiện phần luyện tập
Chuẩn bị bài : luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn
miêu tả
==============================
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<b>Tiết 84 ; Bài 21</b>
<b>LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT , TƯỞNG TƯỢNG SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT </b>
<b> TRONG VĂN MIÊU TẢ</b>
<b>I . Mục tiêu bài học</b>:
<b>1. Kin thc : Rèn kĩ năng nói trước tập thể (lớp) qua đó nắm vững hơn kĩ năng quan</b>
sánh, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
<b>2. kĩ năng : Luyện kĩ năng nhận xét cách nói của bạn</b>
<b>3. Thái độ : HS có sự mạnh dạn hơn khi nói trước đông người </b>
<b>II. Chuẩn bị:</b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bái cũ + Bài mới
<b>III. Các b ước lên lớp :</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>2, Bài mới</b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>Hoạt động 2 : HD làm bài tập tiếp theo</b>
GV yêu cầu mỗi nhóm một người nói
trước lớp
- Mỗi nhóm
chọn 1 đại biểu
nói trước lớp,
<b>Bài tập 2</b>
lớp nhận xét - Chú ý quan sát, so sánh, liên
tưởng, tưởng tượng và nhận xét
làm nổi bật những điểm chính
- GV nhận xét - HS tự sửa
- Trình bày trước
nhóm trong 10
phút, sau đó
trình bày trước
lớp .
+ Bầu trời đêm, vầng trăng, cây
cối, nhà cửa, đường làng, ngõ
phố, ánh trăng, gió... (quan sát)
+ Những hình ảnh so sánh, liên
tưởng, tưởng tượng...
+ VD: Một đêm trăng kì diệu:
Một đêm trăng mà tất cả đất
trời, con người, vạn vật như
đang tắm gội bởi ánh trăng...
<b>Bài tập 4</b>
- GV gợi ý để HS tự sửa bài của
mình.
Gợi ý để HS về nhà viết bài tập 5
- HS tự sửa
- Trình bày trước
tổ trong 10 phút
sau đó trình bày
trước lớp
- HS lắng nghe
- Lập dàn ý và nói trước lớp: Tả
quang cảnh một buổi sáng trên
biển
- Yêu cầu: Lập dàn ý tả cảnh
biển buổi sáng, chú ý một số
hình ảnh những liên tưởng,
tưởng tượng:
+ Bình minh: Cầu lửa
+ Bầu trời: Trong veo, rực lửa
+ Mặt biển: Phẳng lì như tấm
lụa mênh mông
+ Bải cát: Min màng, mát rợi
+ Những con thuyền: Mật mỏi,
uể oải, nằm nghếch đầu lên bãi
cát
<b>Bài tập 5</b>
- Trong thế giới những câu
- Các em đã được học và đọc
nhiều truyện cổ, vì thế bài này
yêu cầu miêu tả nhân vật theo
chí tưởng tượng của mình. Nội
dung tuỳ thuộc vào khả năng
tưởng tượng và liên tưởng của
mỗi học sinh.
<b>3. Củng cố </b>
GV thâu tóm lại
<b>4. H ướng dẫn học tập ở nhà :</b>
Hoàn thiện phần luyện tập
Chuẩn bị bài : Vượt thác
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<b>Tiết 85 : Bài 21</b>
<b>VƯỢT THÁC</b>
<b>1, Kin thc : Giỳp HS cm nhn được vẽ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiển trên </b>
sông Thu Bồn và vẻ đẹp của người LĐ được miêu tả trong bài.
- Nắm được nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên hoạt động của con
người.
<b>2, Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản</b>
<b>3, Thái độ : Yêu thiên nhiên hoà hợp với thiên nhiên</b>
<b>II.</b>
<b> Chuẩn bị :</b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bài cũ + Bài mới
<b>III</b>
<b> . Các b ư íc lªn líp :</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>2. Bài mới</b>
<b>* Giới thiệu bài</b>
Nếu như trong truyện Sông nước Cà Mau, Đoàn Giỏi đã đưa người đọc tham quan cảnh
sắc phong phú, tươi đẹp của vùng dất cực Nam Tổ Quốc ta, thì Vượt thác trích truyện
Q Nội , Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngược dịng sơng Thu Bồn, thuộc miền Trung
Trung bộ đến tận thượng nguồn lấy gỗ. Bức tranh phong cảnh sông nước và đôi bờ
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động1 : HD tìm hiểu tác giả ,tác phẩm</b>
GV yêu cầu học sinh đọc
chú thích *
- Hãy nêu những hiểu biết
- HS đọc
- HS trả lời
<b>I. Tác giả - tác phẩm:</b>
<b>1.Tác giả :</b>
của em về tác giả,
Tác phẩm sáng tác vào thời
gian nào ? Rút ra từ tập thơ
nào ?
-HS trả lời
cho thiếu nhi.
<b>2,Tác phẩm: </b>
-Quê Nội sáng tác vào năm 1974,
<b>Hoạt động 2 : HD đọc hiểu văn bản</b>
- GV giới thiệu cách đọc
+ Đoạn 1: đọc giọng chậm,
êm
+ Đoan 2:đọc nhanh hơn,
giọng hồi hộp, chờ đợi.
+ Đoạn 3: dọc với giọng
nhanh, mạnh nhấn các
động, tính từ chỉ hoạt động.
+ Đoạn 4: đọc giọng chậm
lại, thanh thản.
- GV đọc mẫu 1 đoạn
- GV yêu cầu học sinh đọc
- GV nhận xét phần đọc của
học sinh
- GV cho HS đọc phần chú
thích
- Dựa vào nội dung em hãy
chia bố cục của bài
- HS lắng nghe
-- Hs nghe
- HS đọc
- HS nghe
- HS đọc
- HS trả lời
<b>II, Đọc hiểu văn bản </b>
<b>1, Đọc </b>
<b>2,Chú thích </b>
<b>3, Bố cục </b>
- Bố cục : 3 phần
+ Từ đầu dến "Vượt nhiều thác
nước” Cảnh dịng sơng và hai bên
bờ trước khi thuyền vượt thác.
+ Đoạn 2: tiếp đến" Thác cổ cò"
Cuộc vượt thác của Dượng Hương
Thư
+ Đoạn 3: Còn lại. cảnh dịng sơng
và hai bên bờ sau khi thuyền vượt
thác.
<b>Hoạt động 2: HD phân tích </b>
- GV: Gọi HS đọc đoạn đầu
- Có mấy phạm vi cảnh
thiên nhiên được miêu tả
trong văn bản này?
- Cảnh dòng sông được
miêu tả bằng những chi tiết
nào?
- Tại sao tác giả miêu tả
sông chỉ bằng hoạt động của
con thuyền?
- Cảnh bờ bãi ven sông
được miêu tả bằng những
- HS đọc
- HS suy nghĩ
trả lời
- HS theo dõi
chỉ ra những chi
tiết miêu tả
-HS trả lời
- HS quan sát trả
lời
<b>III, Phân tích </b>
<b>1. Cảnh thiên nhiên:</b>
* Hai phạm vi: Cảnh dịng sơng và
cảnh hai bên bờ.
- Cảnh dịng sơng: dịng sơng chảy
chầm chậm, êm ả, gió nồm thổi,
cánh buồm nhỏ căng phồng, rẽ sóng
lớt bon bon....chở đầy sản vật.
Con thuyền là sự sống của sông;
miêu tả con thuyền cũng là miêu tả
sông.
- Hai bên bờ:
chi tiết nào?
- Nhận xét của em về nghệ
thuật miêu tả trên hai
phương diện: Dùng từ và
biện pháp tu từ?
- Sự miêu tả của tác giả đã
làm hiện lên một thiên
nhiên như thế nào?
- Theo em có được cảnh
tượng thiên nhiên như thế là
do cảnh vốn như thế hay
Bình: Võ quảng là nhà văn
của quê hương Quảng Nam.
Những kỉ nệm sâu sắc về
dòng sông Thu Bồn đã
khiến văn bản tả cảnh của
ông sinh động, đầy sức
sống. Từ đây sẽ thấy: muốn
tả cảnh sinh động, ngoài tài
quan sát tưởng tượng phải
có tình với cảnh.
- Người lao động đợc miêu
tả trong văn bản này là
DHT. Lao động của DHT
diễn ra trong hồn cảnh
nào?
- Em nghĩ gì về hồn cảnh
LĐ của DHT?
- Hình ảnh DHT lái thuyền
vượt thác được tập trung
miêu tả trong đoạn văn nào?
HS nhận xét về
nghệ thuật
- HS trả lời
- HS nghe
- HS theo dõi trả
lời
_ HS trao đổi
cặp trong 1 phút
- HS quan sát trả
lời
+ Những chòm cổ thụ dáng mãnh
liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn
xuống nước.
+ Những dãy núi cao sừng sững;
+ Những cây to mọc giữa những bụi
lúp xúp nom xa như những cụ già
vung tay hô đám con cháu tiến về
phía trước.
Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm
ngâm, sừng sững, lúp xúp).
Phép nhân hoá (những chòm cổ
thụ...); Phép so sánh (những cây to
mọc giữa những bụi...). Điều đó
khiến cảnh trở nên rõ nét, sinh động.
Cảnh thiên nhiên đa dạng phong
phú, giàu sức sống. Thiên nhiên
<b>2. Cuộc v ư ợt thác của D ư ợng</b>
<b>Hương Th : </b>
- Hoàn cảnh: lái thuyền vượt thác
giữa mùa nước to. Nước từ trên cao
phónh giữa hai vách đá dựng đứng.
Thuyền vùng vằng cứ chực tụt
xuống.
Đầy khó khăn nguy hiểm, cần tới
sự dũng cảm của con người.
- Ngoại hình DHT: Như một pho
tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn
cuộn...ghì trên ngọn sào giống như
một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh
hùng vĩ.
- Theo em nét nghệ thuật
nổi bật được miêu tả ở đoạn
văn này là gì?
- Các so sánh đó gợi tả một
con người như thế nào?
( Chú ý 3 hình ảnh so sánh)
- Các hình ảnh so sánh đó
có ý nghĩa gì trong việc
GV thâu tóm rút ra nghi nhớ
,yêu cầu học sinh đọc
- HS nhận xét về
phần nghệ thuật
-- HS trả lời
- HS suy nghĩ
trả lời
-HS cảm nhận
- HS nghe ,đọc
đầu sào ,thả sào rút sào rập ràng
nhanh như cắt ...
NT so sánh, gợi tả một con người
rắn chắc, bền bỉ, quả cảm, có khả
năng thể chất và tinh thần vượt lên
gian khó.
- Việc so sánh DHT như hiệp sĩ cịn
gợi ra hình ảnh huyền thoại anh
hùng xa với tầm vóc và sức mạnh
phi thường của Đam San, Xinh Nhã
bằng xương bằng thịt đang hiển hiện
trước mắt người đọc.
So sánh thứ ba như đối lập với hình
ảnh DHT khi đang làm việc. Ta thấy
ở đây cịn có sự thống nhất trong
con người thể hiện phẩm chất đáng
quí của người LĐ khiêm tốn, nhu
mì đến nhút nhát trong cuộc sống
đời thường nhưng lại dũng mãnh
nhanh nhẹn quyết liệt trong cơng
việc trong khó khăn thử thách.
NT so sánh cịn có ý nghĩa đề cao
sức mạnh của mgời LĐ trêm sơng
nước. Biểu hiện tình cảm q trọng
đối với ngời LĐ trên quê hương.
* Ghi nhớ
sgk
<b>Hoạt động 4 : Luyện tập</b>
GV yêu cầu học sinh đọc
bài
GV hướng dẫn học sinh làm
bài
GV yêu cầu học sinh làm
bài tập
- HS đọc bài
- HS nghe
- HS làm bài
<b>IV:</b>
<b> Luyện tập :</b>
<b>Bài 1: SGK</b>
<b>Bài 2: Em học tập được gì về nghệ</b>
thuật miêu tả của tác giả?
- Chọn điểm nhìn thuận lợi cho
quan sát
- Có trí tưởng tượng
<b>3. Củng cố </b>
H : Nêu những nét dặc sắc của phong cảnh thiên nhiên và nghệ thuật miêu tả qua
hai văn bản: Sông nước Cà Mau và Vượt thác.
<b>4. Hướng dẫn học bài </b>
1. Liệt kê các câu văn có sử dụng phép so sánh.
2. Chuẩn bị soạn văn bản văn bản: “Buổi học cuối cùng”
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<b>TIết 86 : Bài 21</b>
<b>SO SÁNH ( TIẾP THEO )</b>
<b>A/ Mục tiêu bài dạy : </b>
Biết vận dụng hiệu quả phép so sánh khi nói và viết
<b>I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng</b>
<b>1/ Kiến thức : </b>
- Giúp học sinh nắm được hai kiểu so sánh cơ bản : ngang bằng và không ngang bằng
- Hiểu được tác dụng chính của so sánh
<b>2/ Kĩ năng : </b>
Rèn kĩ năng phân tích các phép so sánh và phân biệt được hai kiểu so sánh cơ bản
cho học sinh
<b>II/ Thái độ : </b>
<b> Bước đầu tạo được một số phép so sánh </b>
GV : Giáo án + Tài liệu + Bảng phụ + Phiếu học tập
HS : Bài cũ + Bài mới
<b>C/ Tiến trình tổ chức : </b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ </b>
So sánh là gì ? Phân tích phép so sánh trong câu ca dao sau :
Công cha như núi thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
<b>2/ Bài mới : </b>
Gìơ trước cơ trị ta đã đi tìm hiểu thế nào là so sánh và cấu tạo của so sánh . Gìơ này
thầy tiếp tục hướng dẫn các em tìm hiểu các kiểu so sánh và tác dụng của các phép so
sánh .
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Kiến thức cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1 : HDHS tìm hiểu các kiểu so sánh</b>
GV treo bảng phụ yêu cầu
học sinh đọc bài
Em hãy nhắc lại các từ so
sánh đã học ở tiết trước
Trong khổ thơ trên có sử
dụng các từ so sánh đấy
HS đọc bài
HS trả lời :
như ,là
HS trả lời : có
khơng
Ngồi từ là ra trong câu
thơ cịn sử dụng từ ngữ so
sánh nào ?
Em hãy phân tích hay
phép so sánh đó
GV u cầu học sinh lấy
ra một vài ví dụ để phân
tích
Từ ngữ chỉ ý so sánh
trong các phép so sánh
trên có gì khác nhau
Qua bài tập trên em thấy
có mấy kiểu so sánh
Em hãy tìm thêm những
từ ngữ chỉ ý so sánh
ngang bằng và không
ngang bằng
HS tra lời :
HS lấy ví dụ
và phân tích
HS quan sát trả
lời
HS trả lời
HS tìm thêm ví
dụ
Trong khổ thơ có hai phép so sánh:
-Phép 1 :
+ A : những ngôi sao
+ B ; mẹ đã thứ
+ T : chẳng bằng
-Phép 2 :
+ A : mẹ
+ b : ngọn gió
+ T : là
<b>Bài 2 : </b>
-T : chẳng bằng -> Vế A không
ngang bằng vế B
-T : là - > Vế A ngang bằng vế B
* Ghi nhớ
SGK - trang 42
<b>Bài 3 : </b>
- Những từ ngữ chỉ ý so sánh ngang
bằng :
+ Tựa , tựa như , giống như , hệt như
là ....
- Những từ ngữ chỉ ý so sánh không
ngang bằng :
+ không bằng, không như, chẳng
như, hơn , kém. bao nhiêu ,bấy
nhiêu ,,,,
<b>Hoạt động 2 : HD tìm hiểu tác dụng của phép so sánh</b>
GV yêu cầu học sinh đọc
bài tập
GV yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm 3 phút
GV chia lớp làm 3 nhóm
Cử đại diện nhóm
Yêu cầu đại diện nhóm
báo cáo kết quả hoạt động
GV treo đáp án nhận xét
Trong đoạn văn trên phép
so sánh có tác dụng gì ?
HS đọc bài
HS thảo luận
nhóm
Chia nhóm
HS báo cáo
HS nghe lĩnh hội
HS trả lời
<b>II/ Tác dụng của phép so sánh </b>
<b>Bài 1 : </b>
- Có chiếc tựa như mũi tên nhọn từ
cành cây rơi cắm phập xuống đất ...
không do dự vẫn vơ.
- Có chiếc lá như con chim bị lảo
đảo mấy vịng trên khơng ... mặt
đất .
- Có chiếc lá nhẹ nhàng, khoan
Đối với việc miêu tả sự
vật, sự việc ?
Đối với việc thể hiện tư
tưởng ,tình cảm của người
viết
GV yêu cầu học sinh chỉ
ra đoạn văn có sử dụng
phép so sánh trong bài
Sơng nước Cà Mau và
phân tích tác dụng của
phép so sánh đó
Qua sự phân tích trên em
thấy so sánh có tác dụng
gì ?
GV thâu tóm rút ra ghi
nhớ, yêu cầu học sinh đọc
HS trả lời
HS lựa chon
đoạn văn : Dịng
sơng Năm Căn
cành .
<b>Bài 2 : </b>
- Đối với sự vật, sự việc : tạo ra
những hình ảnh cụ thể, sinh động
giúp người đọc, người nghe dễ
dàng hình dung về sự vật, sự việc
được miêu tả
-Đối với việc thể hiện tư tưởng
,tình cảm của người viết: tạo ra
những lối nói hàm súc, giúp người
đọc, ,người nghe dễ nắm bắt tư
tưởng. tình cảm của người viết
* Ghi nhớ
SGK- Trang 42
<b>Hoạt động 3 : HD luyện tập</b>
GV yêu cầu học sinh đọc
bài tập
GV hướng dẫn học sinh
làm phần a ,yêu cầu học
sinh làm vào phiếu cá
nhân phần b,c
Yêu cầu học sinh đổi bài
chấm điểm
Yêu cầu học sinh báo cáo
GV nhận xét ,đánh giá
GV yêu cầu học sinh đọc
bài và làm bài tập 2
GV yêu cầu học sinh nhận
xét
GV nhận xét chốt lại
HS đọc bài
HS làm theo
hướng dẫn
HS làm bài
theo phiếu cá
nhân
HS đổi bài
chấm điểm
HS nghe
HS đọc bài và
làm bài
HS nhận xét
HS nghe ghi
<b>III/ Luyện tập : </b>
<b>Bài 1 : </b>
a/ -Tâm hồn tôi là một buổi chưa hè
- T : là - > So sánh ngang bằng
b/ - Cha bằng muôn nỗi tái tê lịng
bầm
- Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu
mươi
- T : cha bằng - > So sánh không
ngang bằng
c/ - Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
- T: như - ? So sánh ngang bằng
<b>Bài 2 : </b>
- Những động tác thả sào, rút sào, rập
- Dượng Hương Thư như một pho
tượng ...hùng vĩ .
GV hướng dẫn học sinh
về nhà làm bài
bài
HS nghe lĩnh
hội
<b>Bài 3 : </b>
HS về nhà làm
<b>3/ Củng cố : </b>
-GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài
-Có mấy kiểu so sánh
-So sánh có tác dụng gì ?
- GV thâu tóm lại tồn bài
<b>4/ H ướng dẫn học ở nhà </b>
Về nhà hoàn thiện bài tập 3 , chuẩn bị bài mới " Chương trình địa phương Tiếng việt
==============================
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<b>A/ . Mục tiêu bài học : </b>
- Phát hiện và sửa được 1 số lỗi chính tả do ảnh hưởng cách phát âm địa phương
- Hạn chế việc mắc lỗi chính tả do cách phát âm địa phương
<b>I. Trọng tâm kiến thức kĩ năng</b>
<b>1/ Kiến thức : Giúp học sinh:</b>
+Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng cách phát âm địa phương.
+Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm.
<b>2/ Kĩ năng : </b>
Rèn kĩ năng viết đúng chính tả cho học sinh
<b>II/ Thái độ : </b>
Có thái độ đúng đắn khi luyện viết chính tả
B/
<b> Chuẩn bị :</b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bài cũ + Bài mới
<b>2/ Bài mới </b>
<b>HĐ của thầy </b> <b>HĐ của trò </b> <b>Kiến thức cần đạt </b>
<b>Hoạt động 1: Phân biệt phụ âm đầu tr/ ch</b>
- Gv đọc cho HS viết
- GV yêu cầu học sinh đổi
bài phát hiện lỗi
- HS viết
- Đổi bài để HS
sửa
<b>I. </b>
<b> Phân biệt phụ âm đầu tr/ ch</b>
VD: Trò chơi:
1. Trò chơi là của trời cho
Chớ nên chơi trò chỉ thích chê bai
2. Chòng chành trên chiếc thuyền trôi
Chung chiêng mới biết ông trời trớ
trêu
3.Trao cho mét chiÕc trãng trßn
GV yêu cầu học sinh báo cáo
các lỗi mà các bạn mắc phải
GV nhận xét
- HS báo cáo
- HS nghe
tru
4. Trăng chê trời thấp, trăng treo
Trời chê trăng thấp trời trèo lên trên
5. Cá trê khinh trạch rúc bùn
Trạch chê cá lùn chỉ trốn với lui!
<b>Hot ng 2: Phõn biệt âm đầu s/x</b>
- GV treo bảng phụ viết đoạn
văn có sai lỗi chính tả và cho
HS tự sửa.
GV yêu cầu học sinh sửa
nhận xét phần bài làm của
bạn
GV nhận xét chốt lại
- HS sửa
- HS nhận xét
- HS nghe lĩnh
hội
<b>II. Phân biệt âm đầu S/X:</b>
Sụng xanh như dải lụa mờ xa trong
<b>x ương sớm. Á</b>nh sáng mặt trời xua
tan màn <b>x ơng </b>khiến cho dịng sơng
càng <b>sơn sao</b> màu xanh <b>sao </b>xuyến.
Ai đi xa khi trở về <b>sứ</b> sở đều sững sờ
trớc dịng sơng ăm ắp bao kỉ niệm.
Ngày xa, dòng sông tuổi thơ mênh
mông nh biển. Những con sóng nhỏ
<b>sơ</b> bờ sao mà thân thuộc? Khi mặt
trời xuống núi cả khúc sơng sủi nớc
ùn ùn. Lớn lên tạm biệt dịng sông đi
xa, mỗi ngời mỗi ngả khi trở về,
chúng tơi đứng lặng trớc dịng sơng
xa lịng bồi hồi, <b>sốn sang</b> nỗi niềm
sâu xa, trác ẩn. Ai từng đắm mình
trong dịng sơng tuổi thơ thì sớm
muộn cũng tìm về <b>sứ</b> sở quê mình.
<b>Hoạt động 3:Phân biệt phụ âm l/n</b>
- Gọi 3 HS lên bảng viết
GV yêu cầu học sinh sửa
nhận xét phần bài làm của
bạn
GV nhận xét chốt lại
- 3 HS lên bảng
viết, cả lớp viết
vào vở, HS
nhận xét xem
bạn viết đúng
không.
- HS nhận xét
- HS nghe lĩnh
hội
<b>III. Phân biệt phụ âm l/n:</b>
1. Lúa nếp là lúa nếp làng
Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng
2.Leo lên đỉnh núi Lĩnh Nam
Lấy nắm lá sấu nấu làm nước xông
3. Nỗi niềm này lắm long đong
Lửng lờ lời nói khiến lịng nao nao...
4. Lầm lùi nàng leo lên non
Nắng lên lấp lố, nàng cịn lắc lư
Nói năng lịch lãm nết na nên làm
<b>Hoạt động 4 Phân biệt các phụ âm đầu r/d/gi4</b>
- GV đọc
- GV treo bảng phụ - -HS viết<sub>- Kiểm tra bài</sub>
viết
<b>IV. Phân biệt các phụ âm đầu</b>
<b>r/d/gi</b>
1. Gió rung rinh gió giật tơi bời
Râu ta rũ rợi rụng rời dầy vườn
2. Xem ra đánh giá con người
Giỏi giang một. dịu dàng mời, mới
nên
3. Rèn sắt cịn đổ mồ hơi
Huống chi rèn người lại bỏ dở dang
<b>Hoạt động 5: Trò chơi</b>
- GV làm trọng tài - Tổ 1 đọc các
câu văn, thơ có
<b>V</b>
chứa các phụ
âm trên, tổ 3,
GV thâu tóm lại những lỗi mà học sinh hay mắc yêu cầu học sinh lưu ý khi đọc và khi
viết
GV yêu cầu học sinh nhắc lại để lần sau ít vi phạm hơn
<b>4/ Hư ớng dẫn học ở nhà </b>
GV yêu cầu học sinh về nhà su tầm và sửa chữa những lỗi khác
Chuẩn bị bài mới : Phương pháp tả cảnh
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
I/ Mục tiêu bài học:
- Hiểu được phương pháp làm bài văn tả cảnh
- Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cảnh
- Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh
<b>1/ Kiến thức : Giúp học sinh:</b>
- Nắm được cách miêu tả và bố cục hình thức của một bài văn, đoạn văn tả cảnh.
- Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày những điều quan trọng, lựa
chon theo một thứ tự hợp lí.
<b>2/ Kĩ năng : </b>
- Quan sát cảnh vật
- Trình bày những điều đã quan sát theo 1 trình tự hợp lí
<b>3/ Thái độ : u thích bộ mụn </b>
II/ Chuẩn bị :
GV : Giáo án + Tài liƯu
HS : Bµi cị + Bµi míi
<b>III/ Tiến trình tổ chức </b>
<b>1/ Kiểm tra </b>
<b>2/ Bài mới </b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Kiến thức cần đạt </b>
<b>Hoạt động 1:Tìm hiểu về phương pháp viết văn tả cảnh</b>
* GV: Sử dụng bảng phụ đã
viết VD
- Gọi HS đọc
- GV chia 3 nhóm chuẩn bị
cho 3 văn bản.
<b>Nhóm 1: Tổ 1</b>
- Văn bản đầu tiên tả hình
ảnh ai trong một chặng
đường của cuộc vượt thác?
- Tại sao có thể nói qua hình
ảnh nhân vật, ta có thể hình
dung được những nét tiêu
biểu của cảnh sắc ở khúc
sơng có nhiều thác dữ?
<b>Nhóm 2: Tổ 2</b>
- Văn bản thứ hai tả quang
cảnh gì?
- Người viết đã tả quang
cảnh ấy theo một thứ tự
nào?
- HS đọc
- HS thảo luận
theo nhóm theo
các câu hỏi GV
- HS trình bày
- HS thảo luận
theo nhóm theo
các câu hỏi GV
ra
- HS trình bày
<b>I . Ph ương pháp viết văn tả cảnh:</b>
<b>1. Tìm hiểu ví dụ:</b>
<b>* Đoạn a: Tả người chống thuyền</b>
vượt thác.
- Qua hình ảnh DHT, người đọc có
thể hình dung được phần nào cảnh
sắc ở khúc sơng nhiều thác dữ. Đó
là bởi vì người vượt thác đã phải
đem hết gân sức, tinh thần để chiến
đấu cùng thác dữ: Hai hàm răng
cắn chặt, cặp mắt nảy lửa, quai
hàm bạnh ra, bắp thịt cuồn cuộn,
như hiệp sĩ của Trường Sơn oai
linh..(Nhờ tả ngoại hình và các
động tác)
<b>* Đoạn b: tả cảnh sắc một vùng</b>
+ Từ dưới mặt sơng nhìn lên bờ.
+ Từ gần đến xa
<b>Nhóm 3: Tổ 3 + 4</b>
- Văn bản thứ ba là một bài
văn miêu tả có ba phần
tương đối chọn vẹn. Em hãy
chỉ ra và tóm tắt các ý của
mỗi phần
- Từ dàn ý đó hãy nhận xét
về thứ tự miêu tả của tác giả
trong đoạn văn?
- Vậy muốn tả cảnh chúng ta
cần ghi nhớ điều gì?
- Nhắc lại bố cục của bài
văn tả cảnh?
* GV nhấn mạnh các bước
khi tả và bố cục một bài văn
tả cảnh
- HS thảo luận
theo nhóm theo
- HS trình bày
- HS nhận xét
- HS rút ra kết
luận
- HS nhắc lại
- HS nghe
rồi mới tới cảnh vật hai bên bờ
sông. Nếu tả khác đi, ngược lại
chẳng hạn thì người tả cũng phải
ngồi ở chỗ khác đi.
* Đoạn c<b> : dàn ý gồm 3 phần:</b>
- Mở đoạn gồm 3 câu đầu: Tả khái
quát về tác dụng, cấu tạo, mầu sắc
của luỹ tre làng.
- Thân đoạn: Tả kĩ 3 vòng của luỹ
tre.
- Kết đoạn: Tả măng tre dưới gốc.
- Nhận xét về trình tự miêu tả: Từ
khái quát đến cụ thể, từ ngồi vào
trong (trình tự khơng gian). Cách tả
Nếu tả theo trật tự thời gian thì
chắc chắn phải tả khác.
<b>2/ Ghi nhớ: </b>
(SGK - tr 47)
<b>Hoạt động 2: Luyện tập</b>
<b>II. Luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
Nếu phải tả quang cảnh lớp học
trong giờ viết bài TLV thì em sẽ
miêu tả như thế nào
a. Từ ngoài vào trong (Trình tự
khơng gian)
b. Từ lúc trống vào lớp đến khi hết
giờ.
-GV yêu cầu học sinh đọc
bài
Cho HS trả lời từng ý một
GV yêu cầu học sinh nhận
- HS đọc bài
- HS trả lời cá
nhân
- HS nghe lĩnh
hội
GV cho HS viết phần mở
bài và kết bài - HS nghe về<sub>nhà viết </sub>
c. Kết hợp cả hai trình tự trên
- Những hình ảnh cụ thể tiêu biểu.
- cảnh HS nhận đề, một vài gương
mặt tiêu biểu
- Cảnh HS chăm chú làm bài, GV
quan sát HS làm bài.
- Cảnh bên ngoài lớp học: Sân
trường, gó, cây...
- Gọi HS đọc đề bài
Tả phần thân bài em phải tả
theo thứ tự nào ?
Lựa chọn một đoạn viết
thành đoạn văn miêu tả
GV yêu cầu học sinh đọc bài
và làm theo hướng dẫn của
giáo viên
- HS đọc
HS làm việc cá
nhân
- Trình bày bài
làm của mình
- HS viết phần
thân bài
- HS làm việc
theo nhóm trong
3 phút
- 4 nhóm trình
bày
<b>Bài 2: </b>
Tả cảnh sân trường lúc ra chơi:
a. Cảnh tả theo trình tự thời gian
- Trống hết tiết 2, báo giờ ra chơi
- HS từ các lớp ùa ra sân trường
- cảnh HS chơi đùa
- Các trò chơi quen thuộc
- Trống vào lớp, HS về lớp
- cảm xúc của người viết
b. Cách tả theo trình tự khơng gian:
- Các trị chơi giữa sân trường, các
góc sân
- Một trị chơi đặc sắc, mới lạ, sôi
động.
<b>Bài 3: </b>
dàn ý chi tiết bài Biển đẹp
a. Mở bài: Biển thật đẹp
b. Thân bài:
- Cảnh biển đẹp trong mọi thời
điểm khác nhau
- Buổi sớm nắng sáng
- Buổi chiều gió mùa đơng bắc
- Ngày ma rào
- Buổi sớm nắng mờ
- Buổi chiều lạmh
- buổi chiều nắng tàn , mát dịu
- Buổi tra xế
- Biển, trời đổ màu
c. Kết bài: nhận xét vì sao biển đẹp
Tóm lại: Người viết khơng tả theo
trình tự thời gian, cũng không tả
theo không gian mà theo mạch cảm
xúc và hướng theo con mắt của
mình.
<b>3, Củng cố : </b>
- GV thâu tóm lại nội dung toàn bài
- Muốn tả cảnh cần phải làm gì ?
- Bố cục của bài văn tả cảnh gồm mấy phần ?
<b>4/ H ướng dẫn học sinh học ở nhà </b>
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn bài: Buổi học cuối cùng
Em hãy tả lại hình ảnh cây đoà vào dịp tết đến xuân về
<b>DÀN BÀI </b>
<b>I/ Mở bài : (1đ)</b>
Giới thiệu chung hình ảnh cây đào vào dịp tết
<b>II/ Thân bài : (8đ)</b>
- Khung cảnh thiên nhiên khi sắc trời sang xuân (2 đ)
- Cây đào đâm trồi nẩy lộc (2 đ)
- Hoa đào nở rực rỡ đón xuân (2 đ)
- Nhiều nhà lấy đào về thờ tết cúng ông bà ông vải (2 đ)
<b>3/ Kết bài : (1đ)</b>
Cảm nhận của em về không khí mùa xn có hoa đào nở
================================
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<b>I/</b>
<b> Mục tiêu bài học :</b>
<b>1/ KiÕn thøc</b> : Gióp häc sinh:
- Nắm vững cốt truyện, nhân vật và chủ đề tư tưởng của truyện. Qua câu chuyện về buổi
học tiếng Pháp cuối cùng trong vùng An - Dát, truyện đề cao tình yêu tiếng mẹ đẻ,
tiếng nói dân tộc. Một trong những biểu hiện của lịng u nước.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật phù hợp với lứa tuổi qua ngoại hình nhân vật, ngôn
ngữ, cử chỉ, hành động nhân vật. đặc biệt tác dụng của nghệ thuật so sánh.
<b>2/ Kĩ năng : </b>
Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét văn bản, đọc và tóm tắt truyện.
<b>3/ Thái độ : </b>
Có lòng yêu nước sâu sắc
<b>II</b>
<b> / ChuÈn bÞ</b>:
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bài cũ + Bài mới
<b>III/ Tiến trình tổ chức : </b>
<b>1/ Kiểm tra :</b>
<b>2/ Bài mới :</b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Kiến thức cần đạt </b>
<b>Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả , tác phẩm </b>
- Nêu hiểu biết của em về tác - HS trả lời
giả,
Truyện ngắn được sáng tác
vào thời gian nào ?
- HS trả lời
An-Phông-Xơ Đô-Đê, nhà văn
chuyên viết truyện ngắn của nước
Pháp thế kỉ XIX (1840 -1897)
<b>2/ Tác phẩm: </b>
Truyện ngắn viết sau chiến tranh
Pháp- Phổ (1870).
Pháp thua trận phải cắt vùng An- dát
và Lo-ren cho Phổ (Đức).
<b>Hoạt động 2 : HD đọc hiểu văn bản</b>
GV giới thiệu giọng đọc ,
Đọc mẫu , gọi học sinh đọc
GV nhận xét
- Gọi HS tóm tắt và yêu cầu
- Trong truyện có những
nhân vật nào? Ai gây cho em
ấn tượng nhất?
- Truyện đợc kể theo ngôi
nào?
- Câu chuyện của thầy trò
Phrăng diễn ra trong hoàn
cảnh nào?
- Từ đó em hiểu như thế nào
về tên truyện Buổi học cuối
cùng?
Em hiểu gì về bức tranh
minh hoạ?
-HS nghe , Đọc
- HS nghe lĩnh
hội
- HS tóm tắt, cả
lớp nhận xét
- HS trả lời
-HS dựa vào sách
- HS trả lời
<b>II/ Đọc hiểu văn bản </b>
<b>1/ Đọc :</b>
<b>2/ Tóm tắt tác phẩm : </b>
* Tóm tắt theo bố cục sau:
- Phrăng trên đường tới trường
- Diễn biến của buổi học cuối cùng
+ Cảnh lớp học và thầy Ha-men
+ Tâm trạng của Phrăng
+ Phrăng lại không thuộc bài
+ Thái độ cư xử của thầy Ha-men
+ Thầy Ha-men tiếp tục giảng bài,
hướng dẫn viết tập.
- Giờ học kết thúc với hành động
đột ngột của thầy Ha-men.
- Truyện có nhiều nhân vật chính và
phụ nhưng hai nhân vật Phrăng và
Ha-men đóng vai trị nổi trội nhất.
thầy giáo già Ha-Men gây xúc động
hơn cả.
- Chú bé học trị Phrăng vừa đóng
vai trị người kể chuyện, vừa là nhân
vật chính.
- Hồn cảnh: Vùng An- dát của
Pháp rơi vào tay nước Phổ. từ đây
sẽ không còn được học tiếng Pháp.
- Tên truyện: là buổi học tiếng Pháp
cuối cùng của người pháp trên đất
Pháp - Một buổi học bằng tiếng dân
tộc cuối cùng.
- Thầy Ha-men đang giảng bài, các
trị đang chăm chú nghe. Trên bảng
có dịng chữ tiếng Pháp. Ngồi cửa
có tên lính Phổ đang ơm súng.
GV yêu cầu học sinh giải
thích từ khó
Yêu cầu học sinh về nhà xem
sách giáo khoa
- HS căn cứ vào
chú thích giải
thích
dung của truyện.
<b>2/ Chú thích :</b>
- Trước khi diễn ra buổi học
cuối cùng, cậu bé Phrăng đã
thấy những điều gì xảy ra:
- Trên đường tới trường?
- Khơng khí lớp học?
- Hãy tìm những chi tiết
trong văn bản miêu tả điều
đó?
- Những điều đó báo hiệu sự
việc gì xảy ra?
HS theo dõi SGk
trả lời
- HS suy nghĩ trả
lời
<b>III/</b>
<b> Phân tích </b>
<b>1.Nhân vật chú bé Phrăng:</b>
<b>a. Quang cảnh chung:</b>
- Sau xưởng ca, lính Phổ đang tập.
- Vắng lặng y như một buổi sáng
chủ nhật.
- Lặng ngắt, thầy Ha-men dịu dàng
mặc đẹp hơn mọi ngày. Có cả dân
làng với vẻ buồn rầu. Thầy Ha-men
nói: " Hôm nay là bài học tiếng
Pháp cuối cùng của các con"
Những điều đó báo hiệu:
- Vùng An- dát của Pháp đã rơi vào
tay nước Đức.
- Việc học tập khơng cịn được như
trước nữa.
- Tiếng Pháp sẽ không còn được
dạy.
<b>3, Củng cố : </b>
- GV thâu tóm lại nội dung tồn bài
-u cầu học sinh tóm tắt lại truyện
<b>4/ H ướng dẫn học sinh học ở nhà </b>
- Học bài ,soạn bài: Buổi học cuối cùng
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
I/
<b> Mục tiêu bài học :</b>
<b>1/ Kiến thức</b> : Giúp học sinh:
- Nắm vững cốt truyện, nhân vật và chủ đề tư tưởng của truyện. Qua câu chuyện về buổi
học tiếng Pháp cuối cùng trong vùng An - Dát, truyện đề cao tình u tiếng mẹ đẻ,
tiếng nói dân tộc. Một trong những biểu hiện của lòng yêu nước.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vậtphù hợp với lứa tuổi qua ngoại hình nhân vật, ngơn
ngữ, cử chỉ, hành động nhân vật. đặc biệt tác dụng của nghệ thuật so sánh.
<b>2/ Kĩ năng : </b>
Có lịng u nước sâu sắc
II/
<b> ChuÈn bÞ</b>:
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bài cũ + Bài mới
<b>III/ Tiến trình tổ chức : </b>
<b>1/ Kiểm tra </b>
<b>2/ Bài mới</b>
<b>HĐ của thầy</b> <b>HĐ của trò</b> <b>Kiến thức cần đạt </b>
<b>Hoạt động 2: HD phân tích tiếp </b>
* GV dẫn: Nhân vật trò
Phrăng được miêu tả chủ yếu
qua thái độ đối với việc học
tiếng Pháp và với thầy
ha-men. thái độ đó diền ra theo
hai quá trình: Từ lơ là đến
thiết tha lo lắng việc học; Từ
sợ hãi đến thân thiết, quí
trọng thầy Ha-men.
- Hãy tìm các chi tiết trong
văn bản miêu tả hai quá trình
này?
- Trong các chi tiết miêu tả
Phrăng, chi tiết nào gợi cho
em nhiều cảm nghĩ nhất?
Các chi tiết miêu tả nhân vật
Thái độ đối với tiếng pháp
và với thầy Ha-men trong
buổi học cuối cùng đã bộc lộ
phẩm chất nào trong tâm hồn
trò Phrăng?
- Nhân vật thầy giao Ha-men
trong buổi học cuối cùng đã
đợc miêu tả trên những
phương diện nào?
- Em hãy tìm các chi tiết
miêu tả nhân vật này theo các
phương diện trên?
- HS trả lời
- HS theo dõi
trả lời
- HS trình bày
ý kiến cá nhân
- HS trả lời
- HS lắng nghe
HS: Trang
phục, thái độ
đối với HS,
những lời nói
về việc học
tiếng Pháp,
Hành động, cử
chỉ lúc buổi
<b>b. Tâm trạng nhân vật Phrăng:</b>
- Các chi tiết miêu tả quá trình diễn
biến thái độ của Phrăng đối với việc
học tiếng Pháp:
+ Định trốn học đi chơi, giận mình
vì bỏ phí thời gian học tập. Từ
"chán sách" đến thấy sách là bạn
+ Các chi tiết miêu tả thái độ đối
với thầy Ha-men:
Từ sợ hãi: lẻn vào chỗ ngồi, đỏ mặt
tía tai khi nhìn cây thước sắt khủng
khiếp của thầy Ha-men, đến thân
thiện: quí trọng thầy, , thấy tội
nghiệp cho thầy, cha bao giờ thấy
thầy lớn lao đến thế.
- Trong số các chi tiết miêu tả
2
<b> . Nhân vật thầy giáo Ha-men:</b>
- Trang phục: áo rơ- đanh-gốt màu
xanh lục, diềm lá sen, mũ bằng lụa
đen thêu.
- Thái độ đối với HS: không giận
dữ, thật dịu dàng.
- Hành động, cử chỉ: thầy quay về
phía bảng, cầm một hịn phấn dằn
mạnh hết sức, cố viết thật to: "Nước
Pháp muôn năm".
- Em hiểu gì về lời nói của
thầy Ha-men trong buổi học
cuối cùng: "khi một dân tộc
rơi vào vịng nơ lệ, chừng
nào họ vẫn giữ được tiếng
nói của mình thì chẳng khác
gì nắm được chìa khố chốn
lao tù."?
- Các chi tiết miêu tả thầy
Ha-men gợi cho em về một
người thầy như thế nào?
- Trong những lời thầy truyền
lại trong buổi học cuối cùng,
điều quí báu nhất đối với em
là gì?
GV thâu tóm rút ra ghi nhớ ,
u cầu học sinh đọc bài
học kết thúc.
- HS trao đổi
nhóm trong 3
phút
- HS trả lời
- HS trao đổi
cặp trong 1
phút
- HS trả lời cá
nhân
- HS nghe ,
đọc
tiếng nói DT.
- Lời nói của thầy đề cao tiếng nói
dân tộc, khẳng định sức mạnh của
tiếng nói DT.
- Ta có thể hình dung về thầy: u
nghề dạy học, tin ở tiếng nói DT
Pháp, có lịng u nước sâu sắc.
- Điều quí báu nhất đối với ta là
thầy đã truyền dạy cho em ý nghĩa
sức mạnh của tiếng nói DT. Cho ta
hiểu thêm sự cần thiết phải học tập
và giữ gìn tiếng nói DT mình.
* Ghi nhớ
SGK
<b>Hoạt động 4 : HD luyện tập</b>
GV đọc các đoạn văn
HS viết đoạn văn
- HS đọc đoạn
văn
- HS viết đoạn
sau đó đọc
trước lớp
<b>IV. Luyện tập:</b>
1. Hãy đọc những đoạn thơ, văn
viết về sức sống và sự giàu đẹp của
tiếng Việt.
2. Viết đoạn nêu cảm nhận của em
về nhân vật thầy Ha-men
<b>3, Củng cố : </b>
- GV thâu tóm lại nội dung tồn bài
-u cầu học sinh nhắc lại nội dung toàn bài
<b>4/ H ướng dẫn học sinh học ở nhà </b>
- Học bài ,soạn bài: Nhận hoá
<b>===================================</b>
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<b>Tiết 91: Bài 23</b>
<b>NHÂN HOÁ</b>
<b>I . Mục tiêu bài học :</b>
<b>1/ Kiến thức</b> : Gióp häc sinh:
- Nắm được khái niệm nhân hố, các kiểu nhân hoá.
- Rèn kĩ năng nhận diện các phép nhân hoá trong các bài văn thơ
<b>3/ Thái độ : </b>
Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình.
II.
<b> Chuẩn bị :</b>
GV : Giáo án + Tài liệu + Bảng phụ
HS : Bài cũ + Bài mới
<b>III/ Tiến trình tổ chức </b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ : 15p</b>
Câu 1 : So sánh là gì ? Có mấy kiểu so sánh ?
Câu 2 ; Phân tích cấu tạo của phép so sánh sau ;
a/ Cô giáo như mẹ hiền
b/ Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
<b>Đáp án : </b>
<b>Câu 1 : - So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác nhưng phải có nét tương đồng </b>
- Có hai kiểu so sánh
+ So sánh ngang bằng
+ So sánh không ngang bằng
<b> Cô giáo như</b> mẹ hiền
A T B
Anh đội viên mơ màng
B
Như nằm trong giấc mộng
T B
<b>2/ Bài mới</b> :
<b>HĐ của thầy </b> <b>HĐ của trị </b> <b>Kiến thức cần đạt </b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về nhân hoá</b>
* GV sử dụng bảng phụ dã
viết VD
- Kể tên các sự vật được nói
tới?
- Các hành động ấy được gán
cho những hành động gì?
Của ai?
- Cách gọi tên các sự vật có
gì khác nhau?
* GV treo bảng phụ, gọi HS
- Em hãy so sánh hai cách
diễn đạt
* GV: Những sự vật, con
- HS đọc VD
- HS trả lời cá
nhân
- HS trả lời
- HS suy luận
- HS đọc bài
- HS trao đổi cặp
I/
<b> Thế nào là phép nhân hoá:</b>
<b>Bài tập : 1</b>
- Các sự vật được nói đến trong khổ
thơ: Trời, cây mía, kiến.
- Các sự vật ấy được gán cho hành
động của con người: chuẩn bị chiến
đấu: Mặc áo giáp, ra trận, múa gơm,
hành quân.
- Cách gọi tên các sự vật khác nhau:
+ Gọi ông trời bằng ông. Dùng loại
từ gọi người để gọi sự vật.
+ Cây mía, kiến: Gọi tên bình
thường.
<b>Bài 2 </b>
- So sánh hai cách diễn đạt:
+ Cách diễn đạt ở mục I.2 chỉ có tính
chất miêu tả, tường thuật.
vật... được gán cho những
thuộc tính, hành động, cảm
nghĩ...của con người để biểu
thị những suy nghĩ, tình cảm,
tâm rrạng của con người gọi
là phép nhân hố.
- Thế nào là nhân hoá? tác
dụng của nhân hoá?
* Bài tập nhanh: xác định
những sự vật nào được nhân
hoá?
- Núi cao bởi có đất bồi
(Ca dao)
- Đường nở ngực. những
hàng dương liễu nhỏ
Đã lên xanh như tóc tuổi mời
lăm.
(Tố hữu)
- HS nghe lĩnh
hội
- HS rút ra kết
luận
- HS làm vào vở
độ tình cảm của con người - người
viết.
<b>* Ghi nhớ:</b>
(SGK - Tr57)
<b>* Bài tập: Các sự vật đã được gán</b>
cho hành động của con người: núi
chê, núi ngồi, đường nở ngực.
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn phân loại các kiểu nhân hoá</b>
* GV treo bảng phụ đã viết
VD
- Tìm các sự vật dã được
nhân hoá trong các câu thơ,
câu văn đã cho?
- Mỗi sự vật trên được nhân
hoá bằng cách nào?
- Có mấy kiểu nhân hố?
- Cho HS đọc ghi nhớ
- HS đọc
- HS chỉ ra các sự
vật
- HS trả lời
- HS rút ra kết
luận
- HS đọc ghi nhớ
II.
<b> Các kiểu nhân hoá:</b>
<b>Bài 1 : </b>
- Các sự vật được nhân hoá:
a. Miệng, tai, mắt ,chân, tay.
b. Tre,
c. Trâu.
<b>BàI 2 : </b>
- Mỗi sự vật trên được nhân hoá
bằng cách:
a. dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi
một số vật
b. Dùng từ ngữ vốn chỉ hành động,
tính chất của người để chỉ hành
động, tính chất của vật.
c. Trị chuyện, xưng hô với vật như
với người.
* Ghi nhớ:
SGK- Tr58
* GV chốt: nhân hoá được thực hiện
bằng nhiều cách. Mỗi cách được gọi
là một kiểu nhân hoá. Có ba kiểu
nhân hố cơ bản
* GV hướng dẫn HS làm bài
GV yêu cầu học sinh đọc bài
và làm bài theo cặp
GV yêu cầu học sinh đọc bài
và làm bài
GV yêu cầu học sinh đọc bài
và ba em lên bảng làm bài
- 4 em mỗi em
làm một câu
- HS trao đổi cặp
- HS trả lời
4 em mỗi em làm
một câu
<b>III.</b>
<b> Luyện tập:</b>
<b>Bài 1 : </b>
xác định và nêu tác dụng của phép
nhân hoá trong đoạn văn gồm 4 câu
của Phong Thu:
+ Bến cảng...đông vui
+ Tàu mẹ, tàu con
+ Xe anh, xe em
+ Tất cả đều bận rộn
Gợi khơng khí LĐ khẩn chương
phấn khởi của con người nơi bến
cảng.
<b>Bài 2: </b>
so sánh hai cách diễn đạt:
- Có dùng nhân hoá ở bài 1: cảm
nghĩ tự hào, sung sướng của người
trong cuộc.
- Không dùng nhân hoá ở bài 2:
Quan sát, ghi chép, tường thuật
khách quan của người ngoài cuộc.
<b>Bài 3: </b>
So sánh hai cách viết
* Giống nhau: đều tả cái chổi rơm
* khác nhau:
- Cách 1: Có dùng nhân hoá bằng
cách gọi chổi rơm là cô bé, cô. đây là
văn bản biểu cảm.
- Cách 2: không dùng phép nhân
hoá. đây là văn bản thuyết minh.
<b>Bài 4: </b>
chỉ rõ cách nhân hoá và nêu tác dụng
của nó:
a. Trị chuyện, xưng hơ với núi như
với người
tác dụng: giãi bày tâm trạng mong
thấy người thương của người nói.
b. Dùng những từ ngữ chỉ tính chất,
hoạt động của người để chỉ tính chất,
hoạt động của những con vật.
Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên
sinh động, hóm hỉnh.
<b>3, Củng cố : </b>
- GV thâu tóm lại nội dung toàn bài
<b>4. H ướng dẫn học tập:</b>
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<b>Tiết 92: Bài 23</b>
<b>PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI</b>
I.
<b> Mục tiêu bài học : </b>
<b>1/ Kiến thức : Giúp học sinh:</b>
- Nắm cách tả người, hình thức, bố cục của đọan văn, một bài văn tả người.
<b>2/ Kĩ năng : </b>
Rèn kĩ năng quan sát, lựa chon, trình bày khi viết bài văn tả người.
<b>3/ Thái độ : </b>
Yêu thích những tiết học mới
II/ .
<b> Chuẩn bị</b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bài cũ + Bài mới
<b>III/ Tiến trình tổ chức : </b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ : </b>
<b>2/ Bài mớ</b>i :
<b>HĐ của thầy </b> <b>HĐ của trò </b> <b>Kiến thức cần đạt </b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người</b>
* GV: gọi HS đọc VD
- GV chia 3 nhóm trình bày sự
chuẩn bị của các nhóm theo câu
hỏi.
- Mỗi đoạn văn tả ai?
- Người đó có đặc điểm gì nổi
bật?
- Đặc điểm đó được thể hiện ở
từ ngữ, hình ảnh nào?
Trong các đoạn văn trên, đoạn
nào tập trung khắc hoạ chân
dung nhân vật, đoạn nào tả
người gắn với công việc?
- Cách dùng từ ở mồi đoạn
như thế nào?
- HS đọc
- HS làm bài
theo nhóm
-HS trả lời
HS trả lời
<b>1/ Đọc các đoạn văn sau :</b>
<b> SGK</b>
<b>2/ Trả lời :</b>
a. Tả Dượng Hương Thư - Người
chèo thuyền, vượt thác.
b. Tả Cai Tứ
c. Tả hai đô vật tài, mạnh: Quắm
Đen và Ông Cản Ngũ trong keo
vật ở Đền Đơ.
<b>* Những từ ngữ và hình ảnh thể </b>
<b>hiện:</b>
- Đoạn 1: Như một pho tượng
đồng đúc, bắp thịt cuồn cuộn...
- Đoạn 2: Mặt vuông, má hóp,
lơng mày lổm nhổm, đơi mắt gian
hùng, mồm toe toét, tối om, răng
vàng hợm...
- Em có nhận xét gì về bố cục
của mỗi đoạn văn
- Đoạn thứ ba gần như một bài
văn miêu tả hoàn chỉnh có 3
phần.
Em hãy chỉ ra và nêu nội dung
chính của mỗi phần?
Nếu phải đặt tên cho bài văn thì
em đặt tên gì?
- Quá trình tả người gồm có
những bước nào?
* GV nhấn mạnh ghi nhớ
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS rút ra kết
luận
- HS đọc ghi nhớ
bổng như giơ con ếch có buộc sợi
dây ngang bụng, thần lực ghê
gớm...
* Trong các đoạn văn trên:
- Đoạn 2: Chỉ tả chân dung nhân
vật Cai Tứ nên dùng ít động từ
mà nhiều tính từ.
- Đoạn 1,3: Tập trung miêu tả
chân dung nhân vật kết hợp với
hành động nên dùng nhiều động
từ, ít tính từ.
*
<b> Đoạn văn thứ 3 gần nh một bài</b>
<b>văn miêu tả hồn chỉnh có ba </b>
<b>phần:</b>
- Mở đoạn: Cảnh keo vật chuẩn bị
bắt đầu.
- Thân đoạn: Diễn biến của keo
vật. Đoạn này có thể chia làm 3
đoạn nhỏ:
+ Những nhịp trống đầu tiên.
Quắm Đen ráo riết tấn cơng. Ơng
+ Tiếng trống dồn lên, gấp rút giục
giã. Quắm Đen cố mãi cũng không
bê nỗi cái chân của ông Cản Ngũ.
+ Quắm Đen thất bại nhục nhã.
- Kết đoạn: Mọi người kinh sợ
trước thần lực ghê gớm của ông
Cản Ngũ.
<b>Đặt nhan đề cho bài văn : </b>
- Keo vật thách đấu
- Quắm Đen thảm hại
- Hội vật đền Đô năm ấy...
* Ghi nhớ
SGK- Tr 61
<b>Hoạt động 2: Luyện tập</b>
GV hớng dẫn học sinh làm bài
tập HS đọc và làmbài tập
II.
<b> Luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
Tìm các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ
lựa chọn khi miêu tả các đối
tương:
a/ Một cụ già cao tuổi:
GV yêu cầu học sinh đọc bài và
làm bài
GV gọi ba em lên bảng làm
GV yêu cầu học sinh đọc bài và
đứng tại chỗ làm bài
HS đọc và làm
bài tập
HS đọc và làm
bài tập
tinh tường lay láy hoặc châm chạp,
tóc bạc như mây trắng hay rụng lơ
thơ...Tiếng nói trần vang hay thều
thào yếu ớt.
b. Em bé: Mắt đen lóng lánh, mơi
đỏ chon chót, hay cười toe toét,
mũi tẹt, thỉnh thoảng thò lò, sịt sịt,
nói ngọng...
c. Cơ giáo say mê giảng bài trên
Lập dàn ý cho bài văn miêu tả 1
trong ba đối tợng trên
<b>Bài 3 : </b>
Những từ có thể thêm vào chỗ
chấm...
- Đỏ như: Tôm luộc, mặt trời,
người say rượu...
- Trong không khác gì: thiên
tướng, Võ Tịng, con gấu lớn, hộ
pháp trong chùa
-Đó là hình ảnh Ông Cản Ngũ vào
xới vật.
<b>3, Củng cố : </b>
- GV thâu tóm lại nội dung tồn bài
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
<b>4. H ướng dẫn học tập:</b>
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Chuẩn bị bài : Đêm nay Bác không ngủ
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<b>Tiết 93: Bài 23</b>
Minh Huệ
I/ Mục tiêu bài học:
1/ kiến thức : Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng Bác Hồ trong bài thơ với tấm lòng yêu thương
mênh mơng, sự chăm sóc ân cần đối với các chiến sĩ và đồng bào. Thấy được tình cảm
u q, kính trọng của người chiến sĩ đối với Bác Hồ.
- Nắm được những đặc sắc NT của bài thơ: Kết hợp miêu tả, kể chuyện với biểu hiện
tình cảm, cảm xúc, tâm trạng, những chi tiết giản dị, tự nhiên mà giàu sức truyền cảm;
thể thơ năm chữ phù hợp với bài thơ có yếu tố kể chuyện.
<b>2/ Kĩ năng : </b>
Rèn kĩ năng đọc và phân tích thơ
<b>3/ Thái độ </b>
Có thái độ kính u những ngời chiến sĩ cách mạng
<b>II/ Chuẩn bị:</b>
GV : Giáo án + Tài liệu
HS : Bài cũ + Bài mới
<b>III/ Tiến trình tổ chức : </b>
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Em cảm nhận được gì từ văn bản Buổi học cuối cùng? Trong những lời thầy Ha-men
truyền lại vào buổi học cuối cùng, điều quí báu nhất đối với em là gì?
<b>2/ Bài mới :</b>
<b>HĐ của thầy </b> <b>HĐ của trò </b> <b>Kiến thức cần đạt </b>
<b>Hoạt động 1 : HD tìm hiểu tác giả , tác phẩm</b>
- GV yêu cầu học sinh đọc chú
thích *
- Nêu vắn tắt những điều lu ý về
tác giả?
- GV nhấn mạnh một số điểm
- Bài thơ được sáng tác vào
- HS đọc
- HS nêu
- HS trả lời
- HS nghe
<b>- HS trả lời </b>
I.
<b> Tác giả, tác phẩm :</b>
<b>1. Tác giả :</b>
- Minh Huệ: Tên khai sinh là
Nguyễn Thái, sinh 1927, quê
Nghệ An, làm thơ từ thời kháng
chiến chống thực dân Pháp.
<b>2/ Tác phẩm: </b>
Chính Minh Huệ kể lại trong hồi
kí của mình. Mùa đơng năm 1951
bên bờ sơng Lam - Nghệ An nghe
một anh bạn chiến sĩ vệ quốc
quân kể những truyện được
chúng kiến về một đêm không
ngủ của Bác Hồ trên đường đi
chiến dịch biên giới Thu - Đông
năm 1950. Minh Huệ vô cùng
xúc động viết bài thơ này.
<b>Hoạt động 2 : HD đọc hiểu văn bản</b>
- GV giới thiệu giọng đọc
- GV đọc mẫu 1 đoạn
GV nêu yêu cầu đọc bài thơ
- HS nghe
- HS đọc
- GV yêu cầu học sinh giải thích
từ khó
- Em hãy cho biết thể thơ và
phương thức biểu đạt?
- Bài thơ kết hợp kể chuyện với
miêu tả, biểu cảm. Em hãy cho
biết bài thơ kể chuyện gì? Trong
truyện ấy xuất hiện những nhân
vật nào?
- Trong hai nhân vật trên, theo
em nhân vật nào hiện ra qua sự
miêu tả của người kể chuyện?
Nhân vật nào trực tiếp bộc lộ
suy nghĩ của mình?
*GV: ở đây có hai phương thức:
- HS giải thích
HS trả lời
- HS theo dõi trả
lời
- HS trả lời
- HS nghe lĩnh
hội
- HS tìm hiểu bố
cục
<b>2/ Chú thích :</b>
<b>3/ Thể thơ và bố cục :</b>
- Thể thơ ngụ ngôn - thể tự sự,
kết hợp kể chuyện miêu tả và
- Bài thơ kể chuyện một đêm
không ngủ trên đường đi chiến
dịch của Bác.
- Hai nhân vật: Bác Hồ, anh đội
viên chiến sĩ.
- Nhân vật BH hiện ra qua sự
miêu tả của người kể chuyện.
Nhân vật anh đội viên chiến sĩ
trực tiếp bộc lộ suy nghĩ cảm xúc
của mình.
- Bố cục: 3 đoạn
+ Khổ 1: (Mở truyện): Thắc mắc
của anh đội viên vì sao Bác Hồ
mãi khơng ngủ được.
+ Khổ 2 - 15 (Thân truyện): Câu
chuyện giữa anh đội viên với Bác
Hồ trong đêm rừng Việt Bắc.
+ Khổ 16 (Kết luận): Lí do không
ngủ của Bác Hồ.
<b>Hoạt động 3 : HD Phân tích</b>
- Trong bài thơ, hình ảnh BH
hiện lên qua các chi tiết nào về:
+ Thời gian, không gian?
+ Hình dáng?
+Cử chỉ?
+ Lời nói?
+ Tâm tư ?
- HS theo dõi
SGk trả lời
III/
<b> Phân tích </b>
<b>1. Hình ảnh BH:</b>
- Thời gian, không gian:
Trời khuya, bên bếp lửa, mưa
lâm thâm, mái lều xơ xác.
- Hình dáng: Vẻ mặt trầm ngâm,
mái tóc bạc, ngồi đinh ninh,
chòm râu im phăng phắc.
- Cử chỉ: đốt lửa, đi dém chăn
cho từng người, nhón chân nhẹ
nhàng.
- Chi tiết gợi cho em nhiều cảm
- Nhận xét của em về cách tác
giả miêu tả Bác trong văn bản
này?
+ Thứ tự miêu tả?
+ Cấu tạo lời văn?
+ Sử dụng ngôn từ?
+ Tác dụng của cách miêu tả
này?
- Tưởng tượng của em về BH
qua các chi tiết miêu tả của tác
giả?
- Em cảm nhận đức tính cao đẹp
nào của BH được thể hiện trong
bài thơ?
* GV: Đó là một tình thương
yêu giản dị, sâu sắc, đến độ quên
mình, một phẩm chất tinh thần
cao quí để chúng ta gọi Bác là
Cha, là Bác, là Ông...
- HS suy nghĩ trả
lời
- HS trao đổi
nhóm
- HS trả lời
Cháu cứ việc ngủ ngon
Ngày mai đi đánh giặc
Bác thức thì mặc bác
Bác ngủ khơng an lịng.
- Tâm tư:
Bác thương đồn dân cơng
Đêm nay ngủ ngồi rừng
Rải lá cây làm chiếu
Manh áo mỏng làm chăn....
Càng thương càng nóng ruột
Mong trời sáng mau mau
- Chi tiết: Người cha mái tóc bạc:
Gợi cảm xúc thương cảm, biết ơn
Bác.
Chi tiết: Bác đi nhón chân để
dém chăn cho từng người gợi
cảm xúc thân thương, cảm phục
đối với Bác...
Miêu tả Bác theo trình tự:
Khơng gian, thời gian, cử chỉ, lịi
+ Dùng thể thơ năm tiếng có vần,
điệu
+ Dùng nhiều từ láy gợi hình
(trầm ngâm, đinh ninh, phăng
phắc) làm cho hình ảnh Bác hiện
lên cụ thể, sinh động, chân thực
+ Cách miêu tả dễ đọc, dễ nhớ,
nhớ lâu.
Bác như là người cha, người
ông thân thiết đang lo lắng, ân
cần chăm sóc dàn con cháu.
- Tình thương bao la của Bác
dành cho quân và dân.
<b>3, Củng cố : </b>
- GV thâu tóm lại nội dung toàn bài
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
<b>4. H ướng dẫn học tập:</b>
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
...
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>Tiêt TKB</b></i> <i><b>Ngày dạy</b></i> <i><b>sĩ số</b></i> <i><b>Vắng</b></i>
<i><b>6A</b></i>
<i><b>6B</b></i>
<b>Tiết 94 : Bài 23</b>
<b>ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ</b>
Minh Huệ
<b>I/ Mục tiêu bài học: </b>
<b>1/ kiến thức : Giúp học sinh:</b>
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng Bác Hồ trong bài thơ với tấm lịng u thương
mênh mơng, sự chăm sóc ân cần đối với các chiến sĩ và đồng bào. Thấy được tình cảm
yêu quí, kính trọng của người chiến sĩ đối với Bác Hồ.
- Nắm được những đặc sắc NT của bài thơ: Kết hợp miêu tả, kể chuyện với biểu hiện
tình cảm, cảm xúc, tâm trạng, những chi tiết giản dị, tự nhiên mà giàu sức truyền cảm;
thể thơ năm chữ phù hợp với bài thơ có yếu tố kể chuyện.
<b>2/ Kĩ năng : </b>
Rèn kĩ năng đọc và phân tích thơ
<b>3/ Thái độ </b>
Có thái độ kính u những người chiến sĩ cách mạng
<b>II/ Chuẩn bị:</b>
GV : Giáo án + Tài liệu
- Đọc thuộc lòng bai thơ Đêm nay Bác không ngủ ?
<b>2/ Bài mới</b>
<b>HĐ của thầy </b> <b>HĐ của trò </b> <b>Kiến thức cần đạt </b>
<b>Hoạt động 3 : HD Phân tích tiếp </b>
Tâm tư của người chiến sĩ
được thể hiện trong hai lần
anh thức dậy.
- Trong lần thức dậy lần thứ
nhất, tâm tư của anh được
thể hiện qua những câu thơ
nào?
- Biện pháp NT nào đã
được sử dụng trong câu thơ:
- HS trả lời
- HS nghe trả lời
<b>2. Tâm t ư của ng ười đội viên chiến</b>
<b>sĩ:</b>
<b>* Lần thứ nhất thức dậy </b>
Tâm tư của anh được thể hiện qua
những câu thơ:
+ Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người cha mái tốc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
+ Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
ấm hơn ngọn lửa hồng
+ Anh nằm lo Bác ốm
Lòng anh cứ bề bộn
Vì Bác vẫn thức hồi.