Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

Đánh giá của khách du lịch về hệ thống bảo tàng tại đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.93 MB, 105 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA LỊCH SỬ
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH DU LỊCH VỀ HỆ THỐNG BẢO
TÀNG TẠI ĐÀ NẴNG

Sinh viên thực hiện : Đoàn Thị Hồng
Chuyên ngành

: Cử nhân Việt Nam học

Lớp

: 12CVNH

Người hướng dẫn

: Th.s Ngô Thị Hường

Đà Nẵng, tháng 04/2016

1


Lời cảm ơn!
Để hồn thành nội dung khóa luận tốt nghiệp, trước hết tôi xin bày tỏ sự biết
ơn sâu sắc đến Th.s Ngô Thị Hường, là người đã nhiệt tình hướng dẫn tơi từ lúc bắt


đầu cho đến khi hồn thành khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn Q thầy cơ trong Khoa Lịch sử đã giúp đỡ nhiệt
tình, tạo điều kiện thuận lợi góp phần hồn thành đề tài. Xin góp phần cảm ơn Ban
quản lý Bảo tang Nghệ thuật Điêu khắc Chăm, Bảo tang Đà Nẵng, Bảo tàng Đồng
Đình, Bảo tàng Hồ Chí Minh – Chi nhánh Qn khu V đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong việc thu thập các tài liệu, tư liệu cần thiết để thực hiện và hoàn thành
đề tài.
Cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ của gia đình, bạn bè đã giúp tơi hồn thành khóa
luận tốt nghiệp của mình.
Mặc dù bản thân rất cố gắng, nổ lực trong quá trình thực hiện nhưng do còn
nhiều hạn chế về mặt tài liệu nên khơng tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tơi kính
mong nhận được sự góp ý chân thành của Q thầy cơ, bạn bè để đề tài của tơi được
hồn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 05/2016
Sinh viên
Đoàn Thị Hồng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề .....................................................................................2
2.1. Các cơng trình đánh giá của khách du lịch tại bảo tàng ở Việt Nam ..............2
2.2. Các cơng trình nghiên cứu đánh giá của khách du lịch về các bảo tàng ở Đà
Nẵng . ………………………………………………………………………………..3
đích

3.Mục


nghiên

cứu

.....................................................................................................................................4
4.Nội

dung

nghiên

cứu

.....................................................................................................................................5
5.Đối

tượng



phạm

vi

nghiên

cứu

.....................................................................................................................................5
5.1.Đối


tượng

nghiên

cứu

.....................................................................................................................................5
5.2.Phạm

vi

nghiên

cứu

.....................................................................................................................................5
6.Phương

pháp

nghiên

cứu

.....................................................................................................................................5
pháp

6.1.Phương


luận

.....................................................................................................................................5
6.2.Phương

pháp

cụ

thể

.....................................................................................................................................5




7.Nguồn

liệu

.....................................................................................................................................6
8.Đóng

góp

của

đề

tài


.....................................................................................................................................6
9.Cấu

trúc

của

đề

tài

.....................................................................................................................................6
NỘI DUNG ................................................................................................................8
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT HỆ THỐNG BẢO TÀNG ĐÀ NẴNG......................8
1.1.Khái quát về bảo tàng .........................................................................................8
1.1.1. Khái niệm bảo tàng ..........................................................................................8
1.1.2. Phân loại bảo tàng .........................................................................................11
1.1.3. Bảo tàng và du lịch.........................................................................................12
1.1.3.1. Tác động tích cực .........................................................................................14
1.1.3.2. Tác động tiêu cực .........................................................................................15
1.1.4. Tiêu chí đánh giá bảo tàng ............................................................................16
1.2. Tổng quan hệ thống bảo tàng tại Đà Nẵng ....................................................18
1.2.1. Bảo tàng Đà Nẵng ..........................................................................................18
1.2.1.1. Lịch sử hình thành ........................................................................................18
1.2.1.2. Cơ cấu bảo tàng ...........................................................................................19
1.2.1.3. Thống kê lượt khách tham quan ...................................................................21
1.2.2. Bảo tàng nghệ thuật Điêu khắc Chăm ..........................................................22
1.2.2.1. Lịch sử hình thành ........................................................................................22



1.2.2.2. Cơ cấu bảo tàng ...........................................................................................23
1.2.2.3. Thống kê lượt khách và doanh thu ...............................................................25
1.2.3. Bảo tàng Hồ Chí Minh – chi nhánh Quân khu V ........................................26
1.2.3.1. Cơ cấu bảo tàng ...........................................................................................26
1.2.3.2. Thống kê lượt khách tham quan ...................................................................27
1.2.4. Bảo tàng Đồng Đình ......................................................................................28
1.2.4.1. Cơ cấu bảo tàng ...........................................................................................28
1.2.4.2. Thống kê lượt khách và doanh thu ...............................................................30
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .........................................................................................31
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH DU LỊCH VỀ HỆ THỐNG BẢO
TÀNG TẠI ĐÀ NẴNG............................................................................................32
2.1. Đối tượng khách tham quan............................................................................32
2.2. Đánh giá của khách du lịch về các bảo tàng tại Đà Nẵng ............................35
2.2.1. Đánh giá của khách du lịch về hệ thống kiến trúc.......................................35
2.2.1.1. Quan điểm về giá trị thẩm mỹ ......................................................................36
2.2.1.2. Quan điểm về các cơng trình phụ đi kèm .....................................................38
2.2.1.3. Quan điểm về kiến trúc gắn liền với nội dung được bảo tàng thể hiện .......38
2.2.2. Đánh giá của khách du lịch về không gian bảo tàng ...................................41
2.2.3. Đánh giá của khách du lịch về hệ thống hiện vật ........................................43
2.2.4. Đánh giá của khách du lịch về công tác trưng bày ......................................47
2.2.5. Đánh giá của khách du lịch về đội ngũ nhân viên thuyết minh .................50


2.2.6. Các dịch vụ đi kèm .........................................................................................54
2.3. Đánh giá chung .................................................................................................56
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .........................................................................................57
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH
KHI ĐẾN VỚI CÁC BẢO TÀNG ĐÀ NẴNG .....................................................58
3.1. Cơ sở đề ra giải pháp .......................................................................................58

3.2. Giải pháp cụ thể ...............................................................................................62
3.2.1. Nâng cao hệ thống cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật.....................................62
3.2.2. Đổi mới, hiện đại hóa cách trưng bày và bảo quản hiện vật .......................63
3.2.2.1. Công tác trưng bày.......................................................................................63
3.2.2.2. Công tác bảo quản hiện vật .........................................................................65
3.2.3. Nâng cao trình độ chun mơn của đội ngũ nhân viên ...............................66
3.2.4. Xây dựng các hoạt động tại bảo tàng ............................................................68
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .........................................................................................71
KẾT LUẬN ..............................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................75
PHỤ LỤC .................................................................................................................79


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thống kê số lượng khách tham quan bảo tàng Đà Nẵng .....................21
Bảng 1.2. Thống kê số lượt khách và doanh thu bảo tàng ....................................25
Bảng 1.3. Thống kê số lượt khách tham quan tại bảo tàng Quân khu V..............27
Bảng 1.4. Thống kê số lượng khách tham quan và doanh thu bảo tàng Đồng
Đình ..........................................................................................................................30
Bảng 2.2. Số phiếu khảo sát tại các bảo tàng .........................................................32
Bảng 2.2. Nghề nghiệp của khách du lịch tại bảo tàng Đà Nẵng .........................33
Bảng 2.3. Nghề nghiệp của khách du lịch tại bảo tàng Đồng Đình ......................33
Bảng 2.4. Nghề nghiệp của khách du lịch tại bảo tàng Nghệ thuật Điêu khắc
Chăm .........................................................................................................................34
Bảng 2.5. Nghề nghiệp của khách du lịch tại bảo tàng Quân khu V ....................35
Bảng 2.6. Đánh giá của khách du lịch về các cơng trình phụ đi kèm ...................38
Bảng 2.7. Đánh giá của du khách về khơng gian có sự kết cấu hài hòa, gần gũi
và thống nhất. ...........................................................................................................41
Bảng 2.8. Đánh giá của khách du lịch về quan điểm các kỹ thuật trưng bày như
ánh sáng, màu sắc, nội dung hợp lý và bắt mắt......................................................49

Bảng 2.9. Đánh giá của khách du lịch về quan điểm công tác thuyết minh gắn
liền với nội dung và chủ đề của chuyên đề trưng bày. ...........................................51
Bảng 2.10. Đánh giá của khách du lịch về dịch vụ đi kèm đa dạng, dễ tiếp cận. .55


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Đánh giá của du khách về yếu tố thẩm mỹ của cơng trình ...............36
Biểu đồ 2.2. Kiến trúc gắn liền với nội dung được bảo tàng thể hiện ...................39
Biểu đồ 2.3. Đánh giá của khách du lịch về quan điểm hiện vật tại bảo tàng
phong phú, đa dạng, giúp hiểu rõ về giá trị chung của bảo tàng. .........................44
Biểu đồ 2.4. Đánh giá của khách du lịch về quan điểm công tác trưng bày hiện
vật hấp dẫn, thu hút người xem. .............................................................................48
Biểu đồ 2.5. Đánh giá của khách du lịch về quan điểm cán bộ thuyết minh có
kiến thức vững chắc, gắn bó với công việc. ............................................................53



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, du lịch trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn
hóa, xã hội ở các nước khi đời sống của con người ngày được nâng cao. Trong
những năm gần đây du lịch Việt Nam đã góp phần lớn trong sự tăng trưởng kinh tế,
trở thành vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước.
Nhu cầu du lịch của con người là đa dạng, do đó loại hình du lịch cũng đa
dạng theo để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch. Ngoài những loại hình du lịch
tìm về với thiên nhiên thu hút thu khách bởi sự gần gũi, hoang sơ thì loại hình du
lịch nhân văn cũng thu hút du khách bởi sự đa dạng, phong phú và mang tính truyền
thống.
Việt Nam có bề dày lịch sử lâu dài trong dựng nước và giữ nước, có nền văn
hóa phong phú đa dạng. Điều này được thể hiện qua hệ thống các di tích lịch sử văn

hóa, hệ thống các bảo tàng thơng qua những tài liệu, ghi chép, hiện vật được lưu trữ
cho tới ngày nay.
Bảo tàng là cầu nối giữ quá khứ và hiện tại, là nơi hội tụ, tập trung và thể
hiện trực quan nhất về các sự kiện lịch sử quan trọng và văn hóa của địa phương
hoặc quốc gia, dân tộc. Đến với bảo tàng du khách sẽ có cái nhìn tổng thể về lịch
sử, văn hóa, phong tục tập quán của vùng đất đó. Ở Việt Nam, bảo tàng là điểm
tham quan du lịch hấp dẫn đối với khách du lịch đặc biệt là du khách quốc tế. Hằng
năm có hàng triệu khách du lịch đến với các bảo tàng trên khắp cả nước đem lại
không chỉ giá trị về mặt tinh thần, hình ảnh cho đất nước mà còn là một kênh để
mang lại lợi nhuận cho ngành cơng nghiệp khơng khói.
Tuy nhiên một vấn đề được đặt ra là trong khi các bảo tàng của các nước trên
thế giới mỗi ngày thu hút hàng vạn lượt khách nhưng các bảo tàng lớn của nước ta
số lượng khách đến tham quan vẫn cịn ít và khơng chung thủy, phần lớn du khách
chỉ đến một lần và không trở lại. Việc tìm hiểu đánh giá của khách du lịch về bảo
tàng là rất quan trọng nhằm biết được cách nhìn nhận, thị hiếu và mong muốn của

1


du khách. Từ đó các ban quản lý sẽ đưa ra các giải pháp để tạo ấn tượng với du
khách, đưa các giá trị được lưu giữ tại bảo tàng đến với mọi người.
Du lịch Đà Nẵng ngoài các danh thắng kỳ thú thì các bảo tàng cũng là nơi đặt
chân của du khách. Các viện bảo tàng tại Đà Nẵng mang đến cho du khách một cái
nhìn tổng quát về đời sống văn hóa, tiến trình lịch sử của Đà Nẵng và các địa
phương lân cận. Bảo tàng được đưa vào du lịch có sức hấp dẫn lớn với du khách
mang lại hiểu quả du lịch cao. Việc nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá đúng cách
nhìn nhận những giá trị, sở thích và ý kiến của khách du lịch về các bảo tàng Đà, từ
đó đưa biện pháp để gìn giữ những giá trị một cách hiệu quả, phát triển bảo tàng và
giới thiệu rộng rãi trên thế giới về hình ảnh của địa phương, đất nước. Xuất phát từ
những lí do đó tơi chọn đề tài “Đánh giá của khách du lịch về hệ thống bảo tàng

tại Đà Nẵng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Các cơng trình đánh giá của khách du lịch tại bảo tàng ở Việt Nam
Hiện nay có nhiều cơng trình nghiên cứu về du lịch, nhưng những đề tài đánh
giá của du khách về một điểm du lịch cịn khá ít. Do đó, việc tìm hiểu các cơng trình
liên quan đến đề tài rất khó khăn, có thể kể đến các cơng trình tiêu biểu như:
Trong cơng trình “Đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa đối
với du lịch tỉnh Sóc Trăng” của ba tác giả Đinh Cơng Thành, Phạm Lê Nhung và
Trương Quốc Trưởng tại trường đại học Cần Thơ, được đăng trong tạp chí Khoa
học 2011:20a 199-209. Cơng trình đã nghiên cứu, điều tra đánh giá mức độ hài lòng
của khách du lịch nội địa với nhiều thang bậc khác nhau, giúp hiểu rõ hơn thực
trạng du lịch của tỉnh Sóc Trăng. Ngồi ra, cơng trình này cũng đã đề xuất ra những
giải pháp hiệu quả thu hút khách du lịch. Tuy nhiên, cơng trình chỉ dừng lại ở mức
độ đánh giá sự hài lòng của du khách mà chưa đi sâu và nghiên cứu nguyện vọng,
nhu cầu để có thể đề ra những giải pháp đáp ứng nhiều đối tượng khách khác nhau
và thu hút khách du lịch.
Bài tham luận khoa học và thực tiễn “Làm thế nào để thu hút khách tham
quan đến bảo tàng” của tác giả Vũ Đức Hiếu. Bài tham luận đã đưa ra thực trạng
thu hút khách tham quan các bảo tàng trên cả nước, những hoạt động và khó khăn
2


của nhiều bảo tàng. Cơng trình cũng đã đưa ra những giải pháp hợp lý, hiệu quả và
những mục tiêu để thu hút sự quan tâm của khách.
Cơng trình “Nghiên cứu đổi mới trưng bày và giới thiệu của Bảo tàng Lịch sử
quốc gia” của tác giả Nguyễn Văn Cường đã đề xuất các giải pháp nâng cao chất
lượng và hiệu quả trưng bày của bảo tàng.
Khóa luận tốt nghiệp “Bảo tàng Hải Phòng trong phát triển du lịch thành
phố” của Đồn Thị Tuyết Anh. Phần nội dung của khóa luận đã trình bày được
phương thức hoạt động của bảo tàng, vai trò của bảo tàng đối với du lịch. Đồng thời

cũng đã đưa ra những biện pháp nâng cao hoạt động của bảo tàng trong việc tìm
hiểu lịch sử, giáo dục truyền thống, định hướng vào việc phát triển du lịch.
Khóa luận “Bảo tàng Bắc Ninh trong phát triển du lịch văn hóa tỉnh Bắc
Ninh” của tác giả Nguyễn Trung Hiếu thuộc trường Đại học Văn hóa Hà Nội, đây
cũng là một cơng trình nghiên cứu thành cơng về vấn đề này. Khóa luận đã làm rõ
mối quan hệ giữa du lịch văn hóa và bảo tàng. Cơng trình còn đưa ra những nguyên
nhân về sự hấp dẫn của bảo tàng đối với khách du lịch, những ý kiến để phát triển
hoạt động du lịch của địa phương.
2.2. Các cơng trình nghiên cứu đánh giá của khách du lịch về các bảo tàng ở Đà
Nẵng
Các bảo tàng tại Đà Nẵng được đưa vào du lịch và khái thác có hiệu quả, việc
nghiên cứu đánh giá của khách du lịch thực hiện ở bốn bảo tàng tại Đà Nẵng bao
gồm, bảo tàng Nghệ thuật Điêu khắc Chăm (bảo tàng Chăm), bảo tàng Đà Nẵng,
bảo tàng Hồ Chí Minh – Chi nhánh Quân khu 5 (bảo tàng Quân khu V) và bảo tàng
Đồng Đình. Với mỗi bảo tàng du khách sẽ có những đánh giá khác nhau, đề tài này
chưa có cơng trình nào nghiên cứu, do vậy tác giả chọn những bài viết, cơng trình
có liên quan.
Trong bài viết “Nghiên cứu hành vi và đánh giá của khách du lịch đối với
điểm đến Đà Nẵng” của ba tác giả Hồ Kỳ Minh, Nguyễn Bích Thủy và Nguyễn
Việt Quốc trên tạp chí Phát triển kinh tế Đà Nẵng. Bài viết đã xác định được các
điểm đến thu hút khách du lịch nội địa ở Đà Nẵng, hành vi của du khách nội địa khi
đến du lịch Đà Nẵng về các khía cạnh như: nguồn thơng tin tìm kiếm, mức độ
3


thường xuyên khi đi du lịch, hình thức đi du lịch, thời gian lưu trú của du khách, các
điểm tham quan, sử dụng các dịch vụ du lịch và dịch vụ hỗ trợ, chi tiêu của du
khách. Đánh giá của du khách về điểm đến Đà Nẵng như: phong cảnh thiên nhiên,
môi trường, dịch vụ và con người...Mức độ hài lòng chung của du khách sau khi du
lịch Đà Nẵng. Đưa ra những giải pháp để đáp ứng được nhu cầu của từng đối tượng

khách khi đến Đà Nẵng. Đề tài cũng đã đánh giá được mức độ quan tâm của khách
du lịch nội địa đối với một số bảo tàng Đà nẵng như bảo tàng Nghệ thuật Điêu khắc
Chăm ở mức độ cao, đặc biệt là du khách quốc tế, bảo tàng Đà Nẵng ở mức độ
trung bình.
Bài viết “Để du lịch Đà Nẵng phát triển” được đăng trên báo Đà Nẵng đã đưa
ra những giải pháp cần thiết để phát triển du lịch tại các bảo tàng tại Đà Nẵng. Bài
viết cũng đã chỉ rõ vai trò của các bảo tàng trong phát triển du lịch của thành phố.
Bài viết “Để du lịch Đà Nẵng cất cánh” của tác giả Phan Tiến Dũng đã
khẳng định tiềm năng quan trọng của du lịch văn hóa thành phố Đà Nẵng trong đó
có các bảo tàng. Ngồi ra bài viết cịn cho rằng những bảo tàng tại Đà Nẵng có sức
hút mạnh mẽ đối với khách du lịch trên thế giới, là điểm đến quan trọng không thể
bỏ qua trong hành trình.
Bài viết “Giải pháp thu hút khách đến bảo tàng” của tác giả Văn Thắng đã
thống kê số lượng du lịch đến tham quan bảo tàng. Bên cạnh đó đưa ra những thế
mạnh mà bảo tàng có thể thu hút khách du lịch.
Bài viết “Thực trạng sản phẩm du lịch thành phố Đà Nẵng với khả năng liên
kết phát triển du lịch vùng duyên hải miền Trung” của tác giả Phùng Tấn Viết đã
đưa ra lợi thế của du lịch Đà Nẵng là loại hình du lịch văn hóa trên cơ sở hệ thống
các bảo tàng, khẳng định vai trò của bảo tàng trong sự phát triển du lịch của thành
phố.
3. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của các bảo tàng Đà
Nẵng.
Đánh giá chung về ý kiến, nhận định của khách du lịch về bảo tàng trên nhiều
phương diện. Từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp trong việc thiết kế các hình
4


thức trưng bày, trình bày nội dung, đa dạng hóa hoạt động của bảo tàng nhằm lưu
giữ những giá trị truyền thống, phục vụ công chúng, mở rộng giao lưu hợp tác quốc

tế và góp phần vào sự phát triển du lịch ở thành phố, quốc gia.
4. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan bảo tàng Đà Nẵng về lịch sử hình thành, kiến trúc
khơng gian và cách thế hiện trình bày hiện vật.
Đánh giá ý kiến, nhận định của khách du lịch tham quan tại bảo tàng trên tất
cả các phương diện.
Đưa ra những đề xuất, giải pháp để lưu giữ, phát triển và giới thiệu bảo tàng
ra thế giới.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá của khách du lịch về bốn bảo tàng tại Đà Nẵng bao gồm: Bảo tàng
Đà Nẵng, bảo tàng Điêu khắc Chăm, bảo tàng Quân khu 5 và bảo tàng Đồng Đình.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi khơng gian bao gồm những bảo tàng trên địa bàn Đà Nẵng.
Phạm vi thời gian thực hiện đề tài.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
Đề tài hoàn thành dựa trên những cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy
vật biện chứng, logic của lịch sử.
6.2. Phương pháp cụ thể
Phương pháp thu thập, điều tra và sử lý số liệu: Thu thập số liệu từ các bảo
tàng Đà Nẵng về số lượng và đối tượng khách tham quan tại bảo tàng được phân
tích, sử lý đưa ra những kết luận khách quan khoa học
Phương pháp điền giã: Đi đến các bảo tàng đề điều tra thu thập ý kiến đánh
giá của du khách dựa trên những tiêu chí trong bảng hỏi
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các lãnh đạo, chính quyền, các cán
bộ nghiên cứu du lịch là những kinh nghiệm quý báu vận dụng vào quá trình nghiên
cứu. Cơng việc này giúp rút ngắn q trình điều tra.
5



Phương pháp phân loại hệ thống hóa lý thuyết: Sau khi thu thập thông tin về
hoạt động du lịch và đánh giá của khách du lịch về các bảo tàng Đà Nẵng dùng
phương pháp phân loại hệ thống hóa lý thuyết để sắp xếp tài liệu thành một hệ
thống logic chặt chẽ theo từng mặt giúp cho việc xử lý thơng tin nhanh gọn và dễ
dàng hơn.
Ngồi ra cịn sử dụng một số phương pháp khác
7. Nguồn tư liệu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tơi có sử dụng nhiều nguồn tư liệu
khác nhau:
- Tư liệu thành văn:
+ Các bài viết trên sách báo, tạp chí.
+ Sách chuyên ngành
+ Khóa luận tốt nghiệp
+ Nguồn tư liệu trên Internet
- Tư liệu thực địa: Nguồn tư liệu lấy từ ban quản lý bảo tàng và du khách
tham quan. Ngồi ra, thơng qua quá trình điều tra tiếp xúc thực tế giúp tơi có cái
nhìn chính xác, sâu sắc và chân thực nhất về những vấn đề có liên quan đến đề tài.
8. Đóng góp của đề tài
Đề tài đóng góp một cái nhìn cụ thế, chân thực sự phát triển của bảo tàng
thông qua ý kiến đánh giá của khách du lịch, đồng thời cũng đưa ra những giải pháp
hợp lý để lưu trữ, phát triển và giới thiệu bảo tàng đến các bạn bè năm châu. Ngồi
ra đề tài có thể làm tài liệu thao khảo cho ban quản lý có quan tâm, bên cạnh đó
cịn cung cấp nguồn tài liệu phong phú, cung cấp kiến thức chuyên ngành bổ ích
cho sinh viên ngành Việt Nam Học.
9. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài gồm có 3
chương:
Chương 1. Khái quát hệ thống bảo tàng Đà Nẵng
Chương 2. Đánh giá của du khách về bảo tàng Đà Nẵng


6


Chương 3. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của du khách khi đến với các bảo
tàng Đà Nẵng

7


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT HỆ THỐNG BẢO TÀNG ĐÀ NẴNG
1.1.Khái quát về bảo tàng
1.1.1. Khái niệm bảo tàng
Thuật ngữ bảo tàng bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “mouseion”. Mouseion là tên
của một thung lũng nhỏ nằm giữa hai ngọn núi Panasse và Helicon ở thủ đô Aten.
Hy Lạp thời cổ đại con người đã bắt đầu có những hoạt động thu thập cất giữ các
đối tượng khác nhau trong thiên nhiên và trong đời sống xã hội, để làm bằng chứng
cho một sự kiện nào đó, hoặc nhằm đáp ứng những nhu cầu về thẩm mỹ, tình cảm,
hoạt phục vụ mục đích chính trị nhất định. Cho đến này có rất nhiều khái niệm khác
nhau về bảo tàng:
Hội đồng Bảo tàng thế giới (ICOM) định nghĩa bảo tàng như sau:
“Bảo tàng là một tổ chức (cơ quan) không lợi nhuận, tồn tại lâu dài để phục
vụ cho sự phát triển của xã hội, mở rộng đón nhận cơng chúng. Bảo tàng thu thập,
bảo quản, nghiên cứu, trưng bày và tuyên truyền nhằm mục đích giáo dục, học tập
và thưởng thức. Bảo tàng là một bằng chứng vật chất xác thực về con người và môi
trường xung quanh con người”.[20]
Định nghĩa này có thể thích ứng với mọi bảo tàng khơng tính đến giới hạn
tính chất của cơ quan lãnh đạo bảo tàng, đặc điểm vùng lãnh thổ, cơ cấu mang tính
chức năng hoặc phương hướng của các sưu tập hiện vật của mỗi bảo tàng.

Cùng với các cơ quan được chỉ định rõ là “các bảo tàng”, định nghĩa này có
mục đích chỉ các cơ quan có những đặc tính sau đây giống như những đặc tính của
“bảo tàng”:
- Các cơng trình và địa điểm tự nhiên, địa điểm khảo cổ và dân tộc học của
một bảo tàng tự nhiên, có nhiệm vụ thu nhận, bảo quản và tuyên truyền các nhân
chứng vật chất về con người và môi trường xung quanh con người.
- Các cơ quan lưu trữ và trưng bày mẫu thực vật, động vật sống, chẳng hạn
các khu vực thực vật và vườn thú, khu thủy sinh hay các khu nuôi dưỡng thú tự
nhiên khác.
- Các trung tâm khoa học và mơ hình vũ trụ.
8


- Các học viện bảo quản và Gallery trưng bày cố định do các thư viện và
trung tâm lưu trữ quản lý.
- Các khu bảo tồn tự nhiên
- Các cơ quan khác như Ủy ban điều hành, sau khi Ban cố vấn thông báo kết
quả xem xét, được công nhận có một số hoặc tất cả các đặc trưng của một bảo tàng,
hoặc có sự hổ trợ cho các bảo tàng và cán bộ bảo tàng qua các hoạt động nghiên
cứu, giáo dục hoặc đào tạo chuyên ngành bảo tàng học.
Định nghĩa của hiệp hội Bảo tàng Anh (The Museum Association United
Kingdom):
“Bảo tàng là cơ quan thu thập, lập hồ sơ (tư liệu), trưng bày và giới thiệu
những bằng chứng vật chất và những thơng tin đi kèm với nó vì lợi ịch xã hội”.[16]
Định nghĩa của Hiệp hội các Bảo tàng Mỹ (The American Association of
Museums):
“Bảo tàng là một cơ quan thành lập hợp thức, hoạt động lâu dài và khơng có
lợi nhuận, khơng chỉ nhằm mục đích thực hiện các chương trình đương đại, được
miễn thuế thu nhập quốc gia và liên bang, mở cửa đón cơng chúng. Có mục đích
bảo quản bà bảo tồn nghiên cứu, giới thiệu, tập hợp và trưng bày có hướng dẫn

phục vụ cho nhu cầu thưởng thức của người xem. Những hiện vật trưng bày phải có
giá trị văn hóa và giáo dục, bao gồm những tác phẩm nghệ thuật, những công trình
khoa học (cả hiện vật gốc và những hiện vật vô tri vô giác), những hiện vật lịch sử
và những hiên vật khoa học ứng dụng”[1]. Do vậy các bảo tàng sẽ bao gồm cả
những khu vườn thực vật, những sở thú, những khu thủy sinh, các cung thiên văn,
những di tích và những tịa nhà lịch sử hay lịch sử xã hội,…đáp ứng những nhu cầu
đưa ra ở trên.
Ở Việt Nam bảo tàng được hiểu như sau:
Theo Điều 47 của Luật di sản văn hóa cơng bố năm 2001, khái niệm bảo tàng
dược định nghĩa “Bảo tàng là nơi bảo quản và trưng bày các sưu tập lịch sử, tự
nhiên và xã hội nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, giáo dục, tham quan và hưởng
thụ văn hóa của nhân dân”[15]

9


Từ khái niệm trên, có thể khẳng định bảo tàng ở Việt Nam hiện nay là nơi
thực hiện hai nhiệm vụ quan trọng, đó là bảo quản và trưng bày các sưu tập hiện vật
không chỉ liên quan đến lịch sử xã hội mà còn liên quan đến cả lịch sử tự nhiên. Tuy
nhiên, đó chỉ là quy định về bảo tàng một cách chung chung, còn trong thực tế tùy
thuộc vào từng nội dung chủ đạo của từng bảo tàng mà việc thực hiện việc bảo quản
và trưng bày hiện vật về lịch sử tự nhiên hay lịch sử xã hội (ngoại trừ bảo tàng tổng
hợp ở các địa phương nhất thiết phải thực hiện cả hai lĩnh vực trên).
Quy chế tổ chức và hoạt động của các bảo tàng do Bộ trưởng Bộ Văn hóa –
Thơng tin ban hành năm 1998 định nghĩa: “Bảo tàng là một thiết chế văn hóa có
chức năng nghiên cứu và giáo dục khoa học thông qua hoạt động nghiên cứu, sưu
tầm, kiểm kê, bảo quản, trưng bày, tuyên truyền và phát huy tác dụng của các di
tích lịch sư – văn hóa và thiên nhiên phù hợp với loại hình, tính chất và nội dung
của bảo tàng”.[15]
Theo đó với tư cách là một thiết chế văn hóa các bảo tàng phải thực hiện hai

chức năng quan trọng và mang tính truyền thống, đó là nghiên cứu khoa học và giáo
dục khoa học. Muốn hoàn thành được hai chắc năng trên, các bảo tàng phải thực
hiện các nhiệm vụ cần thiết như: Nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và đặc biệt phải tiến
hành khảo sát tốt các di sản văn hóa để chúng có thế tồn tại với thời gian nhằm phục
vụ các lợi ích của xã hội. Tuy nhiên, bảo quản và giữ gìn tốt các di sản văn hóa là
điều cần thiết nhưng chưa đủ, có điều quan trọng hơn nữa là phải làm thế nào để
mọi người biết được các di sản văn hóa đó có giá trị như thế nào, hay nói cách khác
là phải làm thế nào để công chúng hiểu được giá trị của các di sản văn hóa nói
chung và hiện vật bảo tàng nói riêng. Để thực hiện được điều đó, nhất là trong bối
cảnh tồn cần hóa về nhiều mặt như hiện nay thì các bảo tàng phải đa dạng các hình
thức trưng bày theo hướng quan tâm đến công chúng, đồng thời chủ động tiến hành
tuyên truyền, quảng bá dưới nhiều hình thức khác nhau để công chúng đến với bảo
tàng càng ngày càng nhiều hơn.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì “Bảo tàng là cơ quan sưu tầm, trưng
bày tài liệu hiện vật, di tích lịch sử tự nhiên, văn hóa vật chất và tinh thần của một

10


tộc người, một đất nước, một ngành, một thời đại để mọi người hiểu và để giáo dục
truyền thống”.[15]
1.1.2. Phân loại bảo tàng
Trong thực tế, các bảo tàng khác nhau về loại hình, đặc điểm và nhiệm vụ cụ
thể do xã hội quy định. Trong hoạt động của mình, mỗi bảo tàng có quan hệ trực
tiếp tới một ngành khoa học, kỹ thuật, nghệ thuật cụ thể. Các ngành đó khơng hồn
tồn giống nhau, nên nội dung và hình thức hoạt động của các bảo tàng cũng khác
nhau.
Phân loại theo các sưu tập:
- Các bảo tàng tổng hợp
- Các bảo tàng chuyên ngành như Bảo tàng Khảo cổ học, bảo tàng nghệ

thuật, Bảo tàng lịch sử và xã hội, Bảo tàng dân tộc học, các bảo tàng quân đội…
Phân loại theo đối tượng chủ quan:
- Các bảo tàng trung ương
- Các bảo tàng địa phương
- Các bảo tàng của trường đại học
- Các bảo tàng quân đoàn
- Các bảo tàng tư nhân hoặc hoạt động độc lập
- Các bảo tàng của các cơ quan thương mại
Phân loại theo phạm vi mà bảo tàng bao quát
- Các bảo tàng quốc gia
- Các bảo tàng vùng
- Các bảo tàng địa phương
Phân loại theo đối tượng khách tham quan bảo tàng
- Các bảo tàng giáo dục
- Các bảo tàng chuyên ngành
- Các bảo tàng phục vụ khách tham quan nói chung
Phân loại theo các phương pháp trưng bày sưu tập của bảo tàng
- Bảo tàng truyền thống
- Bảo tàng ngoài trời
11


- Các bảo tàng là các tòa nhà, các bảo tàng lịch sử
Trong cuốn “Tìm hiểu quy định về pháp luật di sản văn hóa”, Bảo tàng Việt
Nam bao gồm:
- Bảo tàng quốc gia là nơi bảo quản và trưng bày các sưu tầm có giá trị tiêu
biểu trong phạm vi cả nước.
- Bảo tàng chuyên ngành là nơi bảo quản và trưng bày các sưu tập có giá trị
tiêu biểu về một chuyên ngành.
- Bảo tàng cấp tỉnh là nơi bảo quản và trưng bày các sưu tập có giá trị tiêu

biểu ở địa phương.
- Bảo tàng tư nhân là nơi bảo quản và trưng bày các sưu tập về một hoặc
nhiều chủ đề.
Trong thực tế, có các bảo tàng xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải
trí của mọi tầng lớp xã hội. Có bảo tàng thuộc các cơ quan giáo dục nhằm mục đích
giảng dạy. Có bảo tàng do các cơ quan nghiên cứu khoa học xây dựng, nhằm phục
vụ cán bộ nghiên cứu của cơ quan mình, và cán bơ nghiên cứu của một số ngành
khoa học hữu quan. Sự khác biệt về chức năng xã hội của các bảo tàng biểu hiện
qua việc sắp xếp hiện vật trong phần trưng bày. Có bảo tàng trưng bày theo hệ
thống. Có bảo tàng trưng bày theo chuyên đề. Có bảo tàng kết hợp cả hai nguyên
tắc trưng bày trên.
Như vậy, căn cứ vào nội dung và hình thức hoạt động của các bảo tàng, có
thể phân chia bảo tàng thành hai loại cơ bản gồm: loại hình bảo tàng khoa học tự
nhiên và loại hình bảo tàng khoa học lịch sử.
Loại hình bảo tàng khoa học tự nhiên gồm các bảo tàng tương ứng với các
ngành khoa học tự nhiên như: bảo tàng động vật học, thực vật học, địa chất học,…
Loại hình bảo tàng khoa học lịch sử gồm các bảo tàng liên quan đến các
ngành khoa học xã hội như bảo tàng Lịch sử, bảo tàng Cách mạng, bảo tàng Quân
đội, bảo tàng Dân tộc học, bảo tàng kỹ thuật,…
1.1.3. Bảo tàng và du lịch
Sự ra đời của bảo tàng là một tất yếu, nhằm đáp ứng nhu cầu khách quan của
xã hội. Con người đến với bảo tàng là để nâng cao kiến thức phổ thông, nghiên cứu
12


khoa học hay chỉ vì mục đích giải trí, nhưng tất cả là đều tìm về quá khứ, hướng tới
cội nguồn, tự hào về lịch sử, văn hóa, con người của dân tộc.
Mặc khác, bảo tàng không chỉ thỏa mãn nhu cầu cần thiết của con người mà
còn là một trong những tài nguyên quan trọng trong phát triển du lịch. Những bảo
tàng đã và đang được khai thác cho hoạt động du lịch và trở nên hiệu quả. Ở nước ta

bảo tàng là một trong những địa chỉ du lịch hấp dẫn du khách quốc tế, nhất là khách
Tây Âu, Bắc Mỹ, Đơng Bắc Á… Trong các chương trình du lịch, bảo tàng là một
điểm đến không thể thiếu, thu hút khách du lịch và đem lại nguồn thu lớn cho bảo
tàng.
Một số quốc gia có nhiều bảo tàng cho thấy được truyền thống lịch sử văn
hóa, nghệ thuật, cơng nghệ của mình sẽ được các du khách nước ngoài trân trọng
hơn. Những đất nước như Nhật Bản, Ý, Đức, Pháp hay Anh… đã tạo ra được ấn
tượng về một nền văn hóa vĩ đại chính nhờ các bảo tàng. Và đó cũng là lý do Bảo
tàng Dân tộc học trở thành địa điểm thu hút khách du lịch mạnh mẽ nhất và khơng
thể thiếu trong chương trình du lịch tham quan tại Hà Nội.
Bảo tàng gắn với du lịch, phục vụ du lịch và cũng để tự phát triển mình, đó là
phương thức hoạt động phổ biến hiện nay ở khắp các bảo tàng trên thế giới. Đó là
sự cộng sinh hữu hiệu, đem lại không chỉ giá trị về tinh thần, hình ảnh cho đất nước
mà cịn đem lại một nguồn lợi nhuận đáng kể.
Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn thu hút bạn bè quốc tế, lý do thu hút
khách du lịch chính là hàng hóa dịch vụ thấp, phong cảnh thiên nhiên đẹp, văn hóa
phong phú, đa dạng, du lịch mạo hiểm đặc sắc và con người thân thiện. Ngày nay,
những người làm du lịch đang cố gắng đưa hình ảnh của Việt Nam ra thế giới
không chỉ về vẻ đẹp tự nhiên mà vẻ đẹp về văn hóa dân tộc cũng mang những giá trị
lớn, và điều đó được thể hiện qua hệ thống bảo tàng.
Nhưng hoạt động du lịch có tác động đa chiều đến bảo tàng. Thông qua du
lịch bảo tàng sẽ được biết đến nhiều hơn, có sức lan tỏa rộng hơn. Phát triển du lịch
gắn với bảo tàng còn phát huy được những giá trị ẩn chứa trong di sản, và khi được
phát huy thì mới có cơ sở, căn cứ và làm điều kiện để bảo tồn di sản. Mặc dù vậy,
môi trường du lịch cũng đem lại nhiều khó khăn cho bảo tàng, do đó địi hỏi phát
13


triển du lịch bảo tàng cần có những phương án đúng đắn để tạo ra sự phát triển bền
vững.

Trong phát triển du lịch tại địa phương thì bảo tàng chính là một thành tố
quan trọng, một địa chỉ có ý nghĩa cho hành trình du lịch của mỗi du khách đến với
các vùng miền, quê hương. Tiến trình của lịch sử dân tộc về con người, văn hóa đều
được tái hiện trong bảo tàng, sẽ giúp du khách có cái nhìn tồn cảnh về nơi du
khách tham quan.
Với tài ngun du lịch văn hóa ở Việt Nam thì bảo tàng được coi là tài
nguyên du lịch có sức hấp dẫn độc đáo, đây là cơ sở góp phần tạo nên loại hình du
lịch văn hóa phong phú. Bảo tàng là một thiết chế văn hóa tham gia vào việc giữ gìn
bản sắc văn hóa dân tộc, điều đó được thể hiện qua hệ thống hiện vật trưng bày. Từ
những bộ sưu tập hiện vật, công tác bảo tàng sẽ thổi hồn vào những bộ sưu tập đó
bằng những bài thuyết minh giới thiệu, kỹ thuật màng hình cảm ứng, ánh sáng, hình
ảnh. Tất cả được chuyển tải tới du khách thông qua các cuộc trưng bày. Những giá
trị vật chất được bảo tàng bảo quản, gìn giữ qua nhiều thế hệ và trở thành di sản văn
hóa vơ giá, trở thành yếu tố thúc đẩy động cơ du lịch của du khách.
Tác động của du lịch đến bảo tàng: Bảo tàng ra đời không chỉ đáp ứng nhu
cầu của con người mà còn trở thành một nguồn tài nguyên du lịch đặc sắc, hấp dẫn.
Song, hoạt động của du lịch vừa có tác động tích cực, vừa tiêu cực đến bảo tàng.
1.1.3.1. Tác động tích cực
Một trong những ý nghĩa của du lịch là góp phần giáo dục con người ý thức
bảo vệ mơi trường, bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh, giữ gìn các giá trị văn
hóa truyền thống của dân tộc. Nhu cầu nâng cao nhận thức về văn hóa ngày càng
được khách du lịch quan tâm, do đó các cơng ty lữ hành ln ý thức được việc đưa
các tài nguyên du lịch nhân văn vào chương trình du lịch, trong đó bảo tàng ln
được quan tâm để thu hút du khách. Du lịch là phương tiện quảng bá tốt hình ảnh
của bảo tàng đến với công chúng, giúp bảo tàng càng được biết đến rộng rãi hơn và
khẳng định giá trị của bảo tàng mang lại.
Đối với khách du lịch, khi được tham quan tại bảo tàng họ sẽ có một cái nhìn
chân thực về một đề tài nào đó. Việc trực tiếp tiếp cận với các di sản, tác phẩm cũng
14



giúp con người lưu trữ được thông tin về chúng lâu hơn, và có thể sẽ trở thành
nguồn cảm hứng và động viên vơ tận đối với bất kì sáng tạo nào. Bên cạnh đó,
khẳng định tình u q hương đất nước, niềm tự hào về những giá trị truyền thống
của dân tộc, con người mới có thể ý thức giữ gìn phát huy truyền thống quý giá, tốt
đẹp của quê hương.
Đối với bảo tàng, việc hợp tác với các công ty du lịch thể hiện một phần
quan trọng thiết yếu của hoạt động bảo tàng. Khi hoạt động du lịch phát triển sẽ
kích thích, thúc đẩy hoạt động của bảo tàng, việc khai thác có hiệu quả các bảo tàng
để thu hút du khách một phần mang lại nguồn lợi lớn cho địa phương, một phần
mang lại công ăn việc làm và thu nhập cho cộng đồng dân cư. Đồng thời du lịch
kích thích nghiệp vụ trong bảo tàng ngày càng nâng cao hơn để có được kết quả
phục vụ khách tốt nhất.
1.1.3.2. Tác động tiêu cực
Bên cạnh những tác động tích cực, hoạt động du lịch cũng để lại nhiều hệ
quả đến hoạt động của bảo tàng
Hoạt động của du lịch mang tính mùa vụ, do đó việc số lượng khách tham
quan đến bảo tàng cũng không ổn định. Vào mùa chính vụ của du lịch, sự tập trung
một lượng khách lớn trong một khoảng thời gian ngắn có thể gây quá tải sức chứa
tại bảo tàng, làm giảm khả năng cảm nhận giá trị các hiện vật, giảm chất lượng phục
vụ khách. Nghiêm trọng hơn, khi số lượng khách du lịch tăng nhanh, việc quản lý,
thực hiện nội quy bị lỏng lẻo, nhiều du khách chưa ý thức được việc bảo vệ các hiện
vật sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiện vật trưng bày và công tác bảo quản.
Bản chất của du lịch là quá trình giao lưu, tiếp xúc của con người với các cá
thể nhất định. Q trình giao tiếp này cũng là mơi trường để các thành phân tiêu cực
xâm nhập vào xã hội và ảnh hưởng đến hoạt động của bảo tàng. Hiện nay, một số
đối tượng đã thông qua con đường du lịch đến với bảo tàng thực hiện hành động tìm
kiếm, mua bán trái phép các di vật, cổ vật quý giá. Trong khi đó, một mặt nước ta
chưa có những chính sách pháp luật dành cho những đối tượng trên, một mặt việc
quản lý, thắt chặt an ninh của bảo tàng còn yếu nên xảy ra hiện tượng “chảy máu cổ


15


vật ra nước ngồi”. Vì vậy, du lịch có ảnh hưởng khơng nhỏ đến cơng tác gìn giữ,
bảo tồn di sản văn hóa của các bảo tàng.
Trong việc khai thác các tài nguyên nhân văn phục vụ cho hoạt động du lịch
thì bảo tàng là một trong những thành tố tiêu biểu và đặc sắc, khả năng khai thác
cho phục vụ du lịch là rất lớn và có sức hấp dẫn đặc biệt đối với khách du lịch. Bảo
tàng chứa đựng tinh thần, truyền thống, tình cảm, trách nhiệm, tài năng, bản lĩnh
của con người Việt Nam trước biến cố của thiên nhiên và lịch sử. Chính nhờ bảo
tàng đã và đang giữ gìn kho tàng di sản văn hóa của dân tộc mà chúng ta cà các thế
hệ mai sau có thể tiếp thu được những tinh hoa văn hóa dân tộc.
Mối quan hệ giữa du lịch và bảo tàng ngày càng được thắt chặt, mở ra nhiều
cơ hội giao lưu văn hóa, quảng bá hình ảnh của q hương đất nước đến với khách
du lịch trong nước và quốc tế. Bảo tàng ngày càng được khai thác tốt cho hoạt động
du lịch, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, kinh
tế, xã hội của cộng đồng.
1.1.4. Tiêu chí đánh giá bảo tàng
Điều tra và đánh giá tài nguyên du lịch là cơ sở quan trọng để mỗi địa
phương, mỗi quốc gia tiến hành phát triển, quản lý, bảo tồn, tôn tạo và khai thác tài
nguyên cũng như lập quy hoạch phát triển du lịch. Việc điều tra đánh giá của khách
du lịch về hệ thống bảo tàng tại Đà Nẵng cũng khơng nằm ngồi mục đích đó.
Những tiêu chí để khách du lịch đánh giá về bảo tàng chưa được xác định cụ thể, do
đó tác giả đã sử dụng những tiêu chí để đánh giá một tài nguyên du lịch nhân văn tài
nguyên du lịch nhân văn.
Để tiến hành điều tra, kiểm kê, đánh giá tài nguyên cần phải dựa vào hệ
thống phân loại nhất định, hệ thống phân loại này cần có ích cho việc định lựa đánh
giá tài nguyên sau khi điều tra. Căn cứ vào hệ thống phân loại tài nguyên nhất định
mà tiến hành điều tra, kiểm kê tài nguyên du lịch, sau đó đánh giá vị trí, đẳng cấp và

sự đặc sắc của tài nguyên từ đó tiến hành quy hoạch phát triển du lịch. Việc điều tra
thường được tiến hành với từng loại tài nguyên, còn việc đánh giá phải được tiến
hành với từng loại tài nguyên và tổng hợp các loại tài nguyên trong lãnh thổ quy
hoạch phát triển du lịch.
16


×