Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (183.11 KB, 16 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 31</b>
<i><b>Cách ngôn : Muốn lành nghề chế nề học hỏi</b></i>
<i>Thứ</i> <i>Mơn</i> <i>Tên bài</i>
<i>Thứ 2</i>
Chào cờ
Tập đọc
Tốn
Khoa học
Thể dục
<i>Nói chuyện đầu tuần</i>
<i>Cơng việc đầu tiên</i>
<i>Phép trừ</i>
<i>Ơn tập : Thực vật và động vật</i>
<i>Giáo viên chun dạy</i>
<i>Thứ 3</i>
Tốn
Chính tả
Đạo đức
Mỹ thuật
Lịch sử
<i>Luyện tập</i>
<i>Nghe – viết Tà áo dài Việt Nam</i>
<i>Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên </i>
<i>Vẽ tranh đề tài : Ước mơ của em</i>
<i>Lịch sử địa phương</i>
<i>Thứ 4</i>
LTVC
Toán
Kể chuyện
Thể dục
Địa lý
<i>MRVT : Nam và nữ</i>
<i>Phép nhân</i>
<i>Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia</i>
<i>Giáo viên chuyên dạy</i>
<i>Địa lý địa phương</i>
<i>Thứ 5</i>
Tập đọc
Tốn
TLV
Khoa học
Kĩ thuật
<i>Bầm ơi</i>
<i>Ơn tập về tả cảnh</i>
<i>Mơi trường</i>
<i>Lắp rơ-bốt</i>
<i>Thứ 6</i>
LTVC
Tốn
TLV
Âm nhạc
HĐTT
<i>Ơn tập về dấu câu (Dấu phẩy)</i>
<i>Phép chia</i>
<i>Ôn tập về tả cảnh</i>
<i>Ôn tập bài hát : Dàn đồng ca mùa hạ</i>
<i>Bình bầu các đội viên đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ</i>
<i>Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012</i>
<i><b>Chào cờ : Nĩi chuyện đầu tuần</b></i>
TẬP ĐỌC (Tiết 57) CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN.
Theo HỒI KÍ CỦA BÀ NGUYỄN THỊ ĐỊNH
(VĂN PHÚC ghi)
I/ Mục đích u cầu : Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
Giáo dục học sinh đức tính kiên nhẫn, dịu dàng và lòng yêu nước.
II/ Đồ dùng dạy - học : Tranh minh hoạ trang 126 SGK; bảng phụ ghi sẵn đoạn 1. Chuẩn bị bài.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ: Tà áo dài Việt Nam 3 HS đọc bài.
3.Gthiệu bài mới: Công việc đầu tiên Học sinh lắng nghe, ghi đề.
4.Dạy - học bài mới :
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS thực hiện
GV chú ý nhận xét cách đọc của HS.
Bài này chia làm mấy đoạn ?
HS đọc mẫu toàn bài .
* Lớp theo dõi và tìm hiểu cách chia đoạn :
+Đoạn 1:Một hơm …khg biết giấy gì.
+Đoạn2:Nhận cơng việc…chạy rầm rầm
+Đoạn 3: phần còn lại
* Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
* HS nhận xét phần đọc của bạn.
GV ghi bảng những từ khó phát âm:
GV hướng dẫn HS đọc từ khó : GV đọc mẫu, HS đọc
.
- GV theo dõi sửa sai cho HS.
bạn.
- Học sinh gạch dưới từ khó đọc :
Truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thốt li.
* HS luyện đọc từ khó.
Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
(Lần 2)
HS nhận xét phần đọc của bạn
Học sinh đọc phần chú giải.
* HS luyện đọc theo cặp .
* Lớp theo dõi .
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
GV nêu câu hỏi: HS đọc thầm theo từng đoạn.
Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì ? Rải truyền đơn
nhận công việc đầu tiên này ?
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.
* HS làm việc theo nhóm:
* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
(… bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa
đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu truyền đơn)
* Cả lớp nhận xét.
Chị Út nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn ?
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.
* GV choát lại: (Như SGV trang 216)
* HS thảo luận theo cặp.
* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
* Cả lớp nhận xét.
Vì sao chị Út muốn được thốt li ?
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.
( Đáp án như SGV trang 216)
* HS thảo luận theo bàn.
* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
* Cả lớp nhận xét.
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm .
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn cách đọc toàn bài .
* HS đọc nối tiếp
* GV treo bg.phụ (ghi sẵn đoạn 1)
* Giáo viên đọc diễn cảm đoạn :
GV gạch dưới các từ cần nhấn giọng.
- Học sinh đọc.
* Lớp nhận xét
* HS đọc tự do .
* HS nhận xét rút ra cách đọc
* HS thi đua đọc diễn cảm.
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm.
Học sinh thi đua 2 dãy.
Thi đua đọc đoạn em thích .
5/ Củng cố - dặn dò: - Hoạt động cả lớp
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: “Bầm ơi”
- Nhận xét tiết học
TỐN ( Tiết 151) ÔN TẬÂP VỀ PHÉP TRỪ.
I/ Mục đích yêu cầu : Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành
phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài tốn có lời văn.Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3
Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II/ Đồ dùng dạy - học :Thẻ từ để học sinh thi đua. Chuẩn bị bài trước .
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Oân tập về Phép cộng
3. Giới thiệu bài mới:
Haùt
4.Dạy - học bài mới :
Bài 1:Củng cố những hiểu biết chung về phép trừ.
a – b = c
Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại tên gọi các thành phần
và kết quả của phép trừ
Nêu các tính chất cơ bản của phép trừ ? Cho ví dụ.
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những bài
làm tốt .
Bài 2: Củng cố kĩ năng tìm các thành phần chưa biết
của phép cộng và phép trừ
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
Bài 3Củng cố kn giải bài tốn có lời văn liên quan đến
số đo diện tích.
* GV hướng dẫn HS tìm cách giải:
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
5/ Củng cố - dặn dò: HS nhắc lại kiến thức vừa
học. Chuẩn bị: “Luyện tập”. Nhận xét tiết học
Hoạt động cả lớp, nhóm.
* HS đọc yêu cầu của BT .
* HS nhắc lại:
Tính chất trừ đi chính nó, trừ đi 0, cách thử
phép trừ.
* Học sinh nêu .
* Học sinh làm bài.
* HS sửa bài .
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* 3HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* HS sửa bài .
* Cả lớp nhận xét.
* HS nhắc lại cách tìm số hạng, số bị trừ
chưa biết .
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS nêu cách làm.
Bài giải
Diện tích đất trồng hoa là :
540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)
Diện tích đất trồng lúa đất trồng hoa
Đáp số : 696,1 ha
* Cả lớp nhận xét.
KHOA HỌC (Tiết 61) ƠN TẬP : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT.
I/Mục đích yêu cầu : Giúp HS: Ơn tập về: Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ cơn
trùng.
- Một số lồi động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con. Một số hình thức sinh sản của thực vật và động
vật thông qua một số đại diện.
Yêu thiên nhiên và ham thích nghiên cứu khoa học.
II/ Đồ dùng dạy - học : - Hình vẽ trong SGK trang 112, 113. Phiếu học tập. - SGK, Chuẩn bị bài
trước.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của một số lồi thú.
3. Giới thiệu bài mới: “Ơn tập: Thực vật – động
vật”.
4.Dạy - học bài mới :
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập.
Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học sinh làm bài
thực hành trang 116/ SGK vào phiếu học tập.
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
Haùt
HS trả lời câu hỏi.
Hoạt động cá nhân, lớp.
* HS làm việc cá nhân.
Hoạt động 2: Oân tập về sự sinh sản của động vật
Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận và làm vào
phiếu HT
* GV nhận xét, kết luận và khen những bài làm tốt .
* Giáo viên kết luận:
Thực vật và động vật có những hình thức sinh sản
khác nhau.
Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và động vật mới bảo
tồn được nịi giống của mình.
5.Củng cố - Dặn dị : Xem lại bài. Chuẩn bị: “Mơi
trường”. Nhận xét tiết học .
Hoạt động nhóm, lớp.
* Thư kí của nhóm ghi chép ý kiến của các
bạn trong nhóm.
* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
* Cả lớp nhận xét và bổ sung.
* HS nêu ý nghĩa của sự sinh sản của thực
vật và động vật.
Thể dục: Giáo viên chuyên dạy
Thứ ba ngày 17 / 04 / 2007
Toán (Tiết 152) LUYỆN TẬP.
I/ Mục đích yêu cầu : Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải tốn. Bài 1 ; Bài 2
Vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống.
II/ Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ , SGK. Chuẩn bị bài trước .
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Phép trừ
3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập .
Bài 1: Rèn kĩ năng thực hành phép cộng, trừ
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
Bài 2: Vận dụng phép cộng, trừ để tính giá trị của
biểu thức theo cách thuận tiện.
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
Bài 3: Củng cố kĩ năng giải tốn có lời văn
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
Tìm phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi
tiêu hàng tháng ?
Tìm phân số chỉ số phần tiền lương để dành được
Tìm tỉ phần trăm tiền lương để dành được của mỗi
tháng?
Tìm số tiền lương để dành được của mỗi tháng?
* GV lưu ý cho HS về số đo thời gian
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
Hát
Nêu cơng thứ c tính t.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* 2 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* HS sửa bài .
* Cả lớp nhận xét.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS nêu cách tính.
* 4 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* Học sinh sửa bài.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS nêu cách làm:
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* HS sửa bài :
Giaûi
Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó
chi tiêu hàng tháng là :
3 /5 + 1 / 4 = 17 / 20 (số tiền lương)
Tỉ phần trăm tiền lương gia đình đó để dành
là:
1 – 17 / 20 = 15 / 100 = 15%
Số tiền lương để dành được của mỗi tháng:
4 000 00 x15 :100 = 600 000 (đồng)
5/Củng cố - Dặn dị : Nêu lại cơng thức tìm v. Chuẩn
bị: “Luyện tập chung”. Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) (Tiết 31)TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM.
I/ Mục đích yêu cầu : -Nghe – viết đúng bài CT.-Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy
chương, kỉ niệm chương(BT2, BT3a hoặc b)
Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ Đồ dùng dạy - học : Giấy khổ to, bảng phụ để HS làm bài tập 2.- Bảng phụ viết tên các danh
hiệu, giải thưiởng; huy chương và kĩ niệm chương ở bài tập 3û
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Cô gái của tương lai.
3. Giới thiệu bài mới: Chính tả nghe – viết bài :
Tà áo dài Việt Nam
4.Dạy - học bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết .
a) Tìm hiểu nợi dung bài:
Giáo viên đọc bài chính tả .
Đoạn văn cho em biết điều gì ?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
Yêu câù học sinh nêu một số từ ù khó, dễ lẫn khi
viết.
- GV yêu cầu HS nêu cách viết các từ vừa nêu.
Giáo viên đọc cho học sinh viết.
Hướng dẫn học sinh sửa bài.
Giáo viên chấm chữa bài.
c) Viết chính tả:
d)Thu, chấm bài
Hoạt động 2 : Thực hành làm BT
Bài 2: HS biết tên các danh hiệu, giải thưiởng; huy
chương và kĩ niệm chương
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.
( Đáp án như SGV trang 201) .
Bài 2: Rèn kĩ năng viết hoa tên các danh hiệu, giải
thưiởng; huy chương và kĩ niệm chương .
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
5/ Củng cố - dặn dò: Giáo viên nhận xét. Chuẩn bị:
“Bầm ơi”. Nhận xét tiết học.
Hát
- HS viết bảng con
Hoạt động cá nhân, lớp
Học sinh chú ý lắng nghe.
… tả đặc điểm của 2 loại áo dài cổ truyền
của phụ nữ Việt Nam.
Dự kiến :ghép liền, bỏ buông, thế kỉ XX , cổ
truyền
* Cả lớp nêu và viết.
* Cả lớp nghe – viết.
Hoạt động nhóm.
* 1HS đọc yêu cầu của BT .
* HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm bài.
-1 HS nêu tên các danh hiệu, giải thưiởng;
huy chương và kĩ niệm chương .
* Cả lớp nhận xét.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* 8 HS lần lượt làm bảng, HS cả lớp làm
vào vở .
* HS sửa bài .
* Cả lớp nhận xét.
ĐẠO ĐỨC (Tiết 31) BẢO VỆ TAØI NGUYÊN THIÊN NHIÊN. (Tiết 2)
I/ Mục đích yêu cầu : - Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương.- Biết vì
sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả
năng.
*(BVMT)
II/ Đồ dùng dạy - học : GV:SGK Đạo dức 5.Một số tranh, ảnh về thiên nhiên(rừng, thú rừng, sông,
biển…) Chuẩn bị bài trước
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Em cần làm gì góp phần bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên.
3. Giới thiệu bài mới: B.vệ tài nguyên thiên nhiên
(Tiết 2).
4.Dạy - học bài mới :
Hoạt động 1: HS giới thiệu về tài nguyên thiên
nhiên của Việt Nam và của địa phương.
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
Nhận xét, bổ sung và có thể giới thiệu thêm một số
tài nguyên thiên nhiên chính của Việt Nam như:
Mỏ than Quảng Ninh.
Dầu khí Vũng Tàu.
Mỏ A-pa-tít Lào Cai.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm làm bài tập 4 / SGK.
Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh
thảo luận bài tập 4.
(BVMT) Tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và địa
phương. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với
Có nhiều cách sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên
nhiên.Con người cần biết cách sử dụng hợp lí TNTN
để phục vụ cho cuộc sống, không làm tổn hại đến
thiên nhiên
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài tập 5/ SGK.
Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm, HS lập
dự án bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: rừng đầu
nguồn, nước, các giống thú quý hiếm …
GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên phù hợp với khả năng của mình.
5. Tổng kết - dặn dò: Chuẩn bị: Ôn tập
Nhận xét tiết học.
Hát .
1 học sinh nêu ghi nhớ.
1 học sinh trả lời.
Hoạt động cá nhân, lớp.
Học sinh giới thiệu, có kèm theo tranh ảnh
minh hoạ.
Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động lớp, nhóm 3.
Các nhóm thảo luận.
* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả.
Đại diện nhóm lên trình bày.
Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận.
Từng nhóm thảo luận.
* Thư kí của nhóm ghi chép ý kiến của các
bạn trong nhóm.
* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác bổ sung ý kiến .
Mỹ thuật: Giáo viên chuyên dạy
Lịch sử (Tiết 31) LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG.
Thứ tư ngày 18/ 04 / 2007
Luyện từ và câu (Tiết 61) MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ.
I/ Mục đích yêu cầu :
-Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.-Húu ý nghĩa 3 câu tục
Không làm bài tập 3
HS có ý thức rèn luyện phẩm chất.
II/ Đồ dùng dạy - học : bảng phụ viết sẵn nọi dung bt 1a. Bút dạ , giấy khổ to. Chuẩn bị bài trước .
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1. Khởi động:
2. Baøi cũ: n tập về dấu câu.
3. Giới thiệu bài mới: Mở rộng vốn từ : Nam và nữ
4. Dạy - học bài mới :
Bài 1: Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất đáng quý của
phụ nữ Việt Nam
* GV hướng dẫn HS thực hiện :
* GV nhaän xét, kết luận :
Bài 2 HS biết các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ
nữ Việt Nam.
GV phát giấy khổ to và bút dạ cho mỗi nhóm.
* GV hướng dẫn HS thảo luận :
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng
Bài 3: HS biết đặt câu với các câu tục ngữ đo.ù
GV hướng dẫn HS thực hiện
GV yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa từ
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
5/Củng cố - Dặn dò : Về nhà ôn lại bài . Chuẩn bị:
“n tập về dấu câu”. Nhận xét tiết học.
Hát
HS đặt câu theo y/ c của GV.
Hoạt động nhóm, lớp
1HS đọc yêu cầu của BT
* Cả lớp đọc thầm.
a) * HS thảo luận theo bàn để giải thích các
từ .
* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm trả
lời .
b) Những từ ngữ chỉ phẩm chất của PN Việt
Nam : chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan
dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến
HS sửa bài
* Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* Lớp làm việc theo cặp: giải thích nghĩa
của từng câu, nêu phẩm chất của người PN
ở từng câu.
* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
* Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cả lớp
* 1 HS đọc yêu cầu của BT
* 3 HS lần lượt làm ở bảng, HS cả lớp làm
vào vở .
* HS sửa bài .
* Lớp theo dõi, nhận xét.
TOÁN (Tiết 153) ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN.
I/ Mục đích yêu cầu : Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và ứng dụng để
tính nhẩm, giải bài tốn.Bài 1 cột 1 ; Bài 2 ;Bài 3 ; Bài 4
Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II/ Đồ dùng dạy - học :- Bảng phụ , SGK. Chuẩn bị bài trước .
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Luyện tập .
3.G.thiệu bài mới: Ơn tập phép nhân
4.Dạy - học bài mới :
Bài 1:Rèn kĩ năng đặt tính và thực hiện phép nhân.
Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại tên gọi các thành
phần và kết quả của phép nhân.
Nêu các tính chất cơ bản của phép nhân ? Cho ví dụ
Nêu các đặt tính và thực hiện phép tính nhân (Số tự
Hát
HS sửa bài
Hoạt động cả lớp, nhóm.
1 HS đọc yêu cầu của BT .
* 3HS làm bảng (Mỗi HS làm1 phần
* HS cả lớp làm vào vở .
nhiên, số thập phân, phân số
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những bài làm
tốt .
Bài 2: Ccố kn tính nhẩm nhân 1 số t.phân với 10 ;
100; …với 0,1; 0,01; …
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
Ở bài này các em đã vận dụng tính chất gì để tính nhẩm ?
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
Bài 3 Vận dụng tính chất giao hốn , kết hợp của
phép nhân để tính nhanh.
Phương pháp: Thực hành, động não
* Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS tìm cách giải:
Các em cần vận dụng tính chất nào của phép nhân để
tính nhanh ?
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
Bài 4 Củng cố kĩ năng giải toán chuyển động
Sau mỗi giờ cả ô-tô và xe máy đi được quãng
đường dài bao nhiêu km?
Thời gian ô-tô và xe máy đi để gặp nhau là bao
nhiêu giờ ?
Biết mỗi giờ ô-tô và xe máy đi được 82 km, cần
phải đi 1,5 giờ thì gặp nhau (đi hết quãng đường
AB). Hãy tính độ dài quãng đường AB ?
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
5/ Củng cố - dặn dò: HS nhắc lại kiến thức vừa học.
Chuẩn bị: “Oân tập về đo đọ dài và đo khối lượng”
Nhận xét tiết học
* HS nhắc lại cách viết.
* Cả lớp nhận xét.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* Học sinh thảo luận nhóm để nhắc lại cách làm.
* HS trả lời
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS trả lời
* HS neâu cách tính
* 4 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
a) 2,5 x 7,8 x 4 = (2,5 x 4) x (7,8)
= 10 x 7,8 = 78
b) 0,5 x 9,6 x 2 = (0,5 x 2) x 9,6
= 10 x 9,6 = 96
c) 8,36 x 5 x 2 = 8,36 x 10 = 83,6
d) 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7
= (8,3 + 1,7) x 7,9
= 10 x 7,9 = 79
* Cả lớp nhận xét.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* cả lớp đọc thầm theo.
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
Bài giải
Trong 1 giờ ô-tô và xe máy đi được quãng
đường là :
48,5 + 33,5 = 82 (km)
Thời gian để ô-tô và xe máy đi đẻ gặp nhau
là 1 giờ 30 phút hay 1,5 giờ Độ dài quãng
đường AB là :
82 x 1,5 = 123 (km)
Đáp số : 123 km
* Cả lớp nhận xét.
KỂ CHUYỆN (Tiết 31) KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
Đề bài: Kể về một việc làm tốt của bạn em.
I/ Mục đích yêu cầu : Tìm và kể được 1 câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của
bạn.-Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong chuyện.
HS có thái độ đúng đắn trong cơng việc và không coi thường bạn nữ.
II/ Đồ dùng dạy - học : Bảng lớp viết sẵn đề bài .
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Ổn định.
3. Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia”
4.Dạy - học bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.
* Đề bài : Kể về một việc làm tốt của bạn em.
* GV gạch dưới từ ngữ quan trọng
Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện và trao đổi về nội
GV hướng dẫn HS thực hiện :
a/ Kể trong nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm
b/ Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét, cho điểm.
Liên hệ – Giáo dục
5/ Củng cố - dặn dò: Nhận xét, tuyên dương.
Về nhà tập kể lại chuyện.
Chuẩn bị:
“Nhà vô địch ”.
Nhận xét tiết học.
Hoạt động cả lớp.
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Học sinh phân tích đề bài
- 4 HS nối tiếp đọc phần gợi ý.
* Học sinh lần lượt nêu đề tài câu chuyện
đã chọn.
Hoạt động cá nhân, nhóm đơi.
Học sinh lần lượt kể chuyện.
Các bạn nhận xét và bổ sung cho nhau.
Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp.
Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện.
Cả lớp trao đổi, bổ sung.
Chọn bạn kể chuyện hay nhất.
Thể dục: Giáo viên chun dạy
Địa lí (Tiết 31) ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG.
Thứ năm ngày 19/ 04 / 2007
TẬP ĐỌC (Tiết 62) BẦM ƠI .
(TỐ HỮU)
I/ Mục đích yêu cầu : -Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát ._Hiểu ND, ý
nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam. ( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK, thuộc lịng bài thơ ).
HS có thái độ tơn trọng, kính yêu mẹ.
II/ Đồ dùng dạy - học : Tranh minh hoạ trang 130. B.phụ viết sẵn đoạn 1; 2 để h. dẫn HS luyện
đọc. Bài chuẩn bị.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ: Công việc đầu tiên.. 3 HS đọc bài, sau đó trả lời các câu hỏi
3.Gthiệu bàimới:Bầm ơi - Học sinh lắng nghe ghi bài
4.Dạy - học bài mới :
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động cả lớp
GV hướng dẫn HS thực hiện :
GV chú ý nhận xét cách đọc của HS.
Bài này chia làm mấy đoạn ?
GV ghi bảng những từ khó phát âm:
GV hướng dẫn HS đọc từ khó : GV đọc mẫu, HS đọc
.
- GV theo dõi sửa sai cho HS.
* HS đọc mẫu tồn bài .
* Lớp theo dõi và tìm hiểu cách đọc đoạn .
Chia 4 đoạn (4 khổ thơ trong bài)
Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
(Lần 1)
HS nhận xét phần đọc của bạn.
Học sinh nêu những từ phát âm sai của bạn.
- Học sinh gạch dưới các từ đó:
Dự kiến:
gió núi, lâm thâm, sơm sớm, tiền tuyến …
* HS luyện đọc từ khó.
HS nhận xét phần đọc của bạn
Học sinh đọc phần chú giải.
* HS luyện đọc theo cặp .
* Lớp theo dõi và nêu nhận xét
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ
hình ảnh nào của mẹ ?
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng …. Chiều đơng mưa phùn gió bấc .…. Hình ảnh mẹ lội ruộng cầy mạ non
* Cả lớp nhận xét.
Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ
con thắm thiết sâu nặng ?
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng
HS thảo luận theo nhóm.
* Hết thời gian thảo luận, đại diện HS trình
bày kết quả thảo luận.
* Cả lớp nhận xét.
( Đáp án như SGV trang 224)
Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế nào để làm
yên lòng mẹ ? * HS thảo luận theo bàn tìm ý trả lời:* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
( Đáp án : như SGV trang 224)
Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về
người mẹ của anh?
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng
* HS thảo luận cả lớp : nêu ý kiến của mình
* Cả lớp nhận xét.
Em hãy nêu nội dung chính của bài ?
* GV dán nội dung chính lên bảng.
Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm
thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngoài
tiền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tình
yêu thương con nơi quê nhà .
* HS nhắc lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm .
GV h. dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 5
* GV nhận xét, kết luận ghi điểm.
Hốt đng cạ lớp, cá nhađn
4 HS noẫi tiêp đóc bài :
- Một vài cặp HS thi đọc diễn cảm.
* Lớp nhận xét, bình chọn HS đọc hay.
5/ Củng cố - dặn dị: Hoạt động lớp
- Nêu nội dung chính của bài.
- Chuẩn bị: Út Vịnh
- Nhận xét tiết học
TỐN (Tiết 154) LUYỆN TẬP.
I/ Mục đích yêu cầu : Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số
trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3
Vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống.
II/ Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ , bút dạ. Chuẩn bị bài trước.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Phép nhân.
3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập .
4.Dạy - học bài mới :
Bài 1: củng cố về ý nghĩa phép nhân
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
Bài tốn u cầu chúng ta làm gì ?
* GV viết phép cộng trong phần a
Hát
Nêu cơng thứ c tính t.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
* 1 HS đọc u cầu bài tập.
* HS nêu cách viết thành phép nhân và giải
thích.
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
Bài 2: Vận dụng kĩ năng thực hành phép nhân trong
tính giá trị của biểu thức.
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
Bài 3: Vận dụng kĩ năng thực hành phép nhân trong
giải tốn có lời văn.
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
Bài 4: Vận dụng kĩ năng thực hành phép nhân trong
giải toán chuyển động.
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
Vận tốc của thuyền máy khi xi dịng bằng tổng
của những v.tốc nào?
Thuyền đi xi dịng từ bến A đến bến B với
vậntốc là bao nhiêu km/h ?
Biết vận tốc của thuyền máy đi xuôi dòng, biết
thời gian đi từ bến A đến bến B; hãy nêu cách tính
độ dài qng sơng AB ?
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
5/Củng cố - Dặn dò : Chuẩn bị: “phép chia”.
Nhận xét tiết học
* HS sửa bài .
* Cả lớp nhận xét.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS nêu cách tính.
* 2HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
a) 3,125 + 2,075 x 2 = 3,125 + 4,15
= 7,275
b) (3,125 + 2,075) x 2 = 5,2 x 2
= 10,4
* Học sinh sửa bài.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS đọc thầm và nêu tóm tắt
* HS nêu cách làm:
Giaûi
Dsố n. ta tăng thêm trong năm 2001:
77515000x1,3:100 = 1007695(người)
Dân số n.ta tính đến cuối năm 2001:
77515000+1007695=78522695(ngươi)
Đáp số : 78522695(ngươi)
* Cả lớp nhận xét.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS đọc thầm và nêu tóm tắt
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
Giải :
Vận tốc của thuyền máy khi xi dịng là :
22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ)
Thuyền máy đi từ bến A đến bến B hết 1
giờ 15 phút hay 1,25 giờ.
Độ dài quãng sông AB là :
24,8 x 1,25 = 31 (km).
Đáp số : 31 km
* HS sửa bài .
TẬP LÀM VĂN (Tiết 61) ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH.
I/ Mục đích yêu caàu : -Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học ở HK1; lập dàn ý vắn tắt cho 1
trong các bài văn đó.-Biết phân tích trình tự miêu tả( theo thời gian) và chỉ ra được 1 số chi tiết thể hiện sự
quan sát tinh tế của tác giả (BT2)
Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên.
II/ Đồ dùng dạy - học : - Bảng phụ kẽ sẵn nội dung :
Tuần Các bài văn tả cảnh Trang
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
3. Giới thiệu bài mới:
4.Dạy - học bài mới :
Bài 1: Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong
học kì 1.
-GV treo bảng phụ và hướng dẫ HS :
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.
( Đáp án như SGV trang 226)
Bài 2: Qua một bài văn, HS biết phân tích trình tự
miêu tả của bài văn tả cảnh
GV gợi ý HS nắm vững yêu cầu của BT:
GV nhận xét kết quả làm bài của học sinh.
( Đáp án như SGV trang 227 )
5. Tổng kết - dặn dò: Về nhà rèn viết văn.
Chuẩn bị: “Kiểm tra viết ”.
Nhận xét tiết học.
Hoạt động nhóm .
* 1HS đọc u cầu của BT .
* HS hoạt động nhóm : trao đổi thảo luận,
* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
Cả lớp nhận xét và bổ sung .
Hoạt động cả lớp.
* 2 HS đọc yêu cầu và bài văn :
* 1 HS đọc các câu hỏi.
* Hết thời gian làm bài, đại diện HS trình
bày bài làm trên bảng nhóm .
* HS trả lời từng câu hỏi.
* Cả lớp nhận xét.
* Cả lớp nhận xét,rút ra những ý hay.
KHOA HỌC (Tiết 62 ) MƠI TRƯỜNG.
I/Mục đích yêu cầu : Khái niệm về mơi trường. Nêu một số thành phần của mơi trường địa phương.
Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II/ Đồ dùng dạy - học : Hình vẽ trong SGK trang 118, 119. SGK, chuẩn bị bài trước.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ôn tập: Thực vật, động vật.
3. Giới thiệu bài mới: Môi trường.
4.Dạy - học bài mới :
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
GV chia lớp thành các nhóm .
+ Nhóm 1 và 2:
Quan sát hình 1, 2 và trả lời các câu hỏi trang 118
SGK.
+ Nhóm 3 và 4:
Quan sát hình 3, 4 và trả lời các câu hỏi trang 119
SGK.
Mơi trường là gì?
* Giáo viên kết luận:
Mơi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng
ta, những gì có trên Trái Đất hoặc những gì tác động
lên Trái Đất này.
Hoạt động 2: Thảo luận.
Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị?
Hãy liệt kê các thành phần của mơi trường tự
nhiên và nhân tạo có ở nơi bạn đang sống.
* Giáo viên kết luận:
Haùt
HS trả lời câu hỏi.
Hoạt động nhóm, lớp.
* HS làm việc theo nhóm
Nhóm trưởng điều khiển làm việc.
* Thư kí của nhóm ghi chép ý kiến của các
bạn trong nhóm.
* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
* Cả lớp nhận xét.
* HS trả lời
5.Củng cố - Dặn dò : Xem lại bài. Chuẩn bị: “Tài
nguyên thiên nhiên”. Nhận xét tiết học.
Kĩ thuật : Lớp 5 LẮP RÔ-BỐT (tiết 2)
I/ Mục tiêu : - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp rô-bốt. Biết cách lắp và lắp được rô-bốt theo
mẫu. Rô-bốt lắp tương đối chắc chắn.
-Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt.
Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học
1/ Giới thiệu bài :
2/ HĐ 1 : HS thực hành lắp rô-bốt.
a) Chọn chi tiết
-Y/c :
-GV kiểm tra HS chọn các chi tiết.
b) Lắp từng bộ phận
Trước khi HS thực hành, y/c :
-Trong khi HS lắp GV qs, giúp đỡ thêm cho những
HS còn lúng túng.
c) Lắp ráp rô-bốt (H.1-SGK)
-GV y/c :
-GV nhắc HS kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống của
tay rô-bốt.
3/ HĐ 2 : Đánh giá sản phẩm
-GV y/c :
-Gv nêu tiêu chuẩn đánh giá, y/c :
4/ Củng cố, dặn dò :-Chuẩn bị tiết sau thực hành
Lắp rô-bốt (tt). -Nhận xét tiết học.
-HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp
hộp.
-1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp
nắm vững qui trình lắp rơ-bốt.
-QS kĩ hình và đọc nd từng bước lắp SGK
-HS thực hành lắp các bộ phận của rô-bốt.
-HS lắp ráp rô-bốt theo các bước trong SGK.
-HS trưng bày sản phẩm.
-HS dựa vào tiêu chuẩn. đánh giá sản phẩm của
mình và của bạn.
-HS tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp.
Thứ sáu ngày 20/ 04 / 2007
Luyện từ và câu (Tiết 60) ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU : (Dấu phẩy)
I/ Mục đích yêu cầu : ; -Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy (BT1), biết phân tích và sửa những dấu
phẩy dùng sai(BT2,3)
Có ý thức thận trọng khi sử dụng dấu phẩy.
II/ Đồ dùng dạy - học : - Bút dạ, bảng phụ ghi sẵn 3 tác dụng của (Trang 124 SGK). SGK chuẩn bị
bài trước
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Mở rộng vốn từ Nam và Nữ
* GV nhận xét, kết luận và ghi điểm
3. Giới thiệu bài mới: Ôn tập về dấu câu. (Dấu
phẩy)
4.Dạy - học bài mới :
Bài 1: Rèn kĩ năng xác định tác dụng của dấu phẩy
trong đoạn văn .
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
- Đọc kĩ từng câu văn.
- X.định vị trí của dấu phẩy trong câu
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.
( Đáp án như SGV trang 228)
Haùt
* 2 HS lên bảng đặt câu nợi dung nói về đức
tính của Nam và Nữ.
Hoạt động nhóm, cả lớp.
* 1 HS đọc yêu cầu của bài.
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* Cả lớp nhận xét,
Baøi 2: HS biết phân tích chỗ sai trong cách dùng
dấu phẩy.
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt . ( Đáp án như SGV trang 229)
Bài 3: HS biết chữa lỗi dùng dấu phẩy.
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt . ( Đáp án như SGV trang 229)
5.Củng cố - Dặn dò : HS nhắc lại kiến thức vừa học.
Chuẩn bị:MRVT: Nam và Nữ
- Nhận xét tiết học
* 2 HS đọc u cầu bài tập.
HS đọc thầm trao đổi theo cặp để tìm ra chỗ
sai trong cách dùng dấu phẩy; biết cách
chữa lỗi sai đó .
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* HS sửa bài .
Cả lớp nhận xét
* HS đọc yêu cầu bài tập.
HS ngồi cùng bàn trao đổi để tìm ra chỗ sai
trong cách dùng dấu phẩy; biết cách chữa
lỗi sai đó .
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* HS sửa bài .
* Cả lớp nhận xét.
TOÁN (Tiết 155) ƠN TẬÂP VỀ PHÉP CHIA.
I/ Mục đích yêu cầu : Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và ứng dụng
trong tính nhẩm Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3
Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II/ Đồ dùng dạy - học :Thẻ từ để học sinh thi đua. Chuẩn bị bài trước .
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
2. Baøi cũ: Luyện tập .
3. Giới thiệu bài mới: Phép chia
4.Dạy - học bài mới :
Hoạt động 1:Oân tập về phép chia
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
a)Trường hợp chia hết:
Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại tên gọi các thành phần và
kết quả của phép chia.
Nêu các tính chất cơ bản của phép chia ? Cho ví dụ
Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính chia (Số tự nhiên,
số thập phân, phân số)
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng .
b) Trường hợpp chia có dư :
GV hdẫn làm tương tự như trên .
GV chú ý cho HS :
Số dư phải bé hơn số chia .
Hoạt động 2 Thực hành
Bài 1:Rèn kĩ năng đặt tính và thực hiện phép chia
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những bài làm
tốt .
Bài 2: Rèn kĩ năng chia phân số
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
Hát
HS sửa bài
Hoạt động cả lớp, nhóm.
* HS nêu
* HS khác nhắc các điểm cần chú ý :
- Không có phép chia cho số 0.
- a : 1 = a
- a : a = 1 (akhaùc 0)
- 0 : b = 0 (b khaùc 0)
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* Học sinh làm bài.
* HS sửa bài .
* Cả lớp nhận xét.
* HS nêu các thành phần của phép chia có
dư .
* 1 HS đọc u cầu bài tập
* 2HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* HS sửa bài .
* Cả lớp nhận xét.
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
bài làm tốt .
Bài 3 Củng cố kĩ năng chia nhẩm với 10 ; 100 ; … ;
hoặc với 0,1 ; 0,01 …
* GV hướng dẫn HS tìm cách giải:
* GV yêu cầu HS kiểm tra, sau đó nhắc lại cách chia
nhẩm .
Bài 4 Củng cố kĩ năng chia một tổng cho mộtsố.
* GV hướng dẫn HS.
* GV nhận xét, kết luận và khen những bài làm
đúng .
5/ Củng cố - dặn dò: * HS nhắc lại kiến thức vừa
học. Chuẩn bị: “Luyện tập”
Nhận xét tiết học
* 2 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở .
* HS sửa bài .
* Cả lớp nhận xét.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* HS nêu cách chia nhẩm
* 2 dãy HS thi đua tính nhanh
* HS sửa bài:
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
* 2 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở.
* Cả lớp nhận xét.
* HS neâu quy tắc chia một tổng cho một số .
TẬP LÀM VĂN (Tiết 62) ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH .
I/Mục đích yêu cầu : -Lập được dàn ý 1 bài văn miêu tả.-Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã
lập tương đối rõ ràng.
Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên.
II/ Đồ dùng dạy - học : Bảng lớp viết sẵn 4 đề bài.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ôn tập về tả cảnh.
3. Giới thiệu bài mới: Ôn tập về tả cảnh
4.Dạy - học bài mới :
Bài 1: HS biết chọn đề bài và lập dàn ý một bài văn
tả cảnh.
Hướng dẫn HS chọn đề bài
- GV lưu ý cho HS :Nên chọn cảnh em đã thấy, đã
ngắm nhìn hoặc đã quen thuộc
* GV nhận xét, kết .
Lập dàn ý
* GV nhaéc HS :
Dàn ý bài văn cần xây dựng theo gợi ý trong SGK,
song các ý phải là ý của mỗi em, thể hiện qua sự
quan sát riêng, giúp các em có thể dựa vào dàn ý tả
cảnh đã chọn (trình bày miệng)
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng.
Bài 2: Qua một bài văn, HS biết phân tích trình tự
miêu tả của bài văn tả cảnh Phương pháp: đàm
thoại, thực hành.
* Caùch tiến hành:
GV treo các tiêu chí đánh giá lên bảng :
- Bài văn có đủ bố cục khơng ?
- Các phần có mối liên kết không ?
- Các chi tiết, đặc điểm của cảnh đã được sắp xếp
Haùt
- Kiểm tra việc sửa bài của HS
Hoạt động cả lớp.
* 1HS đọc yêu cầu của BT .
* 3 – 5 HS giới thiệu về cảnh mình chọn .
Cả lớp nhận xét và bổ sung .
* 1 HS đọc gợi ý 1; 2 trong SGK
* 4 HS làm bảng nhóm, HS cả lớp làm vào
vở .
* Đại diện HS trình bày dàn ý.
* Cả lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các
dàn ý.
Hoạt động cả lớp.
hợp lí chưa ?
- Đó có phải là những cảnh tiêu biểu chưa ?
- Trình bày có lưu lốt, rõ ràng khơng ?
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những
dàn ý tốt .
5/ Củng cố - dặn dò: GV nhận xét . Chuẩn bị: “Trả
bài văn tả con vật”. Nhận xét tiết học.
3 – 5 HS trình bày dàn ý trước lớp
* Cả lớp nhận xét, rút ra những ý hay.
Sinh hoạt tập thể: Bình bầu các đội viên đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ
I. Yêu cầu: Bình bầu các đội viên đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ
- HS hát được các bài hát ca ngợi quê hương, đất nước, Bác Hồ.
II. Nôi dung sinh hoạt:
1. Đánh giá những hoạt động của lớp trong tuần qua:
- Nhìn chung tuần qua lớp thực hiện đảm bảo kế hoạch.
- Đảm bảo tốt những nội quy, quy định của trường.
+ Nhắc: Học sinh mang theo nước uống khi đến trường.
2. Kế hoạch tuần đến:
+ Học tập tốt, lao động tốt.
+ Thực hiện tốt an tồn giao thơng, phịng chống tội phạm.
+ Tìm hiểu truyền thống đấu tranh anh dũng của quân và dân ta.
3. Sinh hoạt vui chơi: