Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (644.65 KB, 216 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i> Sáng thứ 2 ngày 16 tháng 4 năm 2012</i>
<i> </i>TiÕt 1
(Trích:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an tồn giao thơng đờng sắt và hành động
dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
3. Thái độ: Yêu thích luyện đọc.
II. Đồ dùng dạy - học: -Tranh ảnh minh hoạ bài học.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. KiĨm tra bµi cị:
Hs đọc bài thuộc lịng bài Bầm ơi và trả lời câu hỏi.
2. Giới thiệu bài:
3. Phát triển bài:
HĐ1:Luyện đọc.
-Mời 1 HS giỏi đọc. Chia đoạn.
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó.
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
-Mời 1-2 HS đọc tồn bài.
-GV đọc diễn cảm tồn bài.
-Đ1: Từ đầu đến cịn ném đá lên tàu.
-Đ2: Tiếp cho đến hứa k chơi dại nh vậy nữa.
-Đ3: Tiếp cho đến tàu hoả đến !.
H2:Tìm hiểu bài.
<i>on 1</i>: Từ đầu “ … <i>lên tàu</i>”.
? Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy năm nay
thờng có những sự cố gì?
? Rút ý 1?
<i>Đoạn 2</i>: “<i>Thỏng trước</i> … <i>như vậy nữa</i>”.
? út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ
an toàn đờng sắt?
? Rút ý 2?
- 1HS đọc to + Cả lớp đọc thầm
- Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đờng tàu
chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray.
-> í1: <i> Những sự cố thờng xảy ra ở đoạn đờng</i>
<i>sắt gần nhà út Vịnh.</i>
- 1HS đọc to + Cả lớp đọc thầm
-Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đờng sắt
<i>quê em; nhận thuyết phục Sơn.</i>
<i>Đoạn 3</i>: Còn lại.
? Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi
giục giã, út Vịnh nhìn ra đường sắt & đã thấy gì?
? út Vịnh đã hành động ntn để cứu hai em nhỏ
đang chơi trên đờng tàu?
? Em học tập đợc ở út Vịnh điều gì?
? Rỳt ý 3?
? Néi dung?
HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Mời HS nối tiếp đọc bài.
- 1HS đọc to + Cả lớp đọc thầm
- Thấy Hoa, Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên
đờng tàu.
- Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu
hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn.
-Trách nhiệm, tơn trọng quy định về an.
-> í3: <i> Vịnh đã cứu đợc hai em nhỏ đang chơi</i>
<i>trên đờng tàu.</i>
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ <i>thấy lạ,</i>
<i>Vịnh nhìn ra… </i>đến gang tấc trong nhóm.
-Thi đọc diễn cảm.
- C¶ líp và GV nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò: - NhËn xÐt giê häc.
- HS c.
-HS tỡm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
TiÕt 2
I. Mục đích yêu cầu:
3. Thái độ: Học tập nghiêm túc.
HSKG: Bài tập 4
II. Các hot ng dy- hc:
1. Kiểm tra bài cũ:
HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho 0,1 ;
0,01 ; 0,001... ; X mét sè tù nhiªn víi 10 ; 100 ;
1000
2. Giới thiệu bài:
3. Phát triển bài:
<i>Bi tp 1</i>:(164): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hớng dẫn HS làm bài.
2 em nêu quy tắc
*Kết quả:
-Cho HS làm vào nháp. Mời 3 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
<i>Bài tập 2</i>: (164): Tính nhẩm
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Mời 1 HS nêu cách làm.
-Cho HS làm bài vào bảng con.
-Cả lớp và GV nhận xét.
<i>Bài tập 3</i>: (164): Viết kết quả phép chia dới
dạng phân số và số thập phân (theo mẫu).
-Mi 1 HS c yờu cầu.
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo.
b) 1,6 ; 35,2 ; 5,6
a) 35 ; 840 ; 94
720 ; 62 ; 550
b) 24 ; 80 ; 6/7
44 ; 48 ; 60
*VD vÒ lêi gi¶i:
b) 7 : 5 =
5
7
-Cả lớp và GV nhận xét.
<i>Bi tập 4</i>: (165): Khoanh vào chữ cái đặt trớc
câu trả li ỳng.
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS nhóm 1 lµm vµo vë.
-Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích tại sao lại
chọn khoanh vào phơng án đó.
4. Cđng cố, dặn dò: Nhận xét gìơ học. Chuẩn bị
bài học sau.
HSKG:
* Kết quả:
Khoanh vào D
I. Mục đích yêu cầu:
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II. Đồ dùng dạy - học: Nội dung ôn tập.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Kiểm tra:
2. Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
<i>Bài tập 1</i>:
Đánh các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong
mẩu chuyện vui dưới đây vào ô trống. Cho biết
mỗi dấu câu ấy được dùng làm gì?
Mít làm thơ
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
Ở thành phố Tí Hon, nổi tiếng nhất là Mít
Người ta gọi cậu như vậy vì cậu chẳng biết gì.
Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi Một
lần cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học làm thơ
Hoa Giấy hỏi :
- Cậu có biết thế nào là vần thơ khơng
- Vần thơ là cái gì
- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là vần
Ví dụ : vịt – thịt ; cáo – gáo Bây giờ cậu hãy
Ở thành phố Tí Hon, nổi tiếng nhất là Mít.
Người ta gọi cậu như vậy vì cậu chẳng biết gì.
Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi. Một lần
cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học làm thơ.
Hoa Giấy hỏi :
- Cậu có biết thế nào là vần thơ khơng?
- Vần thơ là cái gì?
tìm một từ vần với bé
- Phé Mít đáp
- Phé là gì Vần thì vần nhưng phải có nghĩa
chứ
- Mình hiểu rồi Thật kì diệu Mít kêu lên
Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào việc Cậu đi
đi lại lại, vò đầu bứt tai Đến tối thì bài thơ
hồn thành
một từ vần với từ “bé”?
- Phé. Mít đáp.
- Phé là gì ? Vần thì vần nhưng phải có nghĩa
chứ !
- Mình hiểu rồi ! Thật kì diệu. Mít kêu lên.
Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào việc. Cậu đi
đi lại lại, vò đầu bứt tai. Đến tối thì bài thơ hồn
thành.
<i>Bài tập 2</i>:
Viết một đoạn văn, trong đó có ít nhất một dấu
phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong
câu, một dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ
ngữ và vị ngữ, một dấu câu ngăn cách các vế
trong câu ghép.
- Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể.
- Dấu chấm hỏi dùng dể kết thúc câu hỏi.
- Dấu chấm than dùng để kết thúc câu cảm.
<i>Bài làm</i>:
<i>Bài tập 3</i>:
Đặt câu về chủ đề học tập.
a/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với
chủ ngữ, vị ngữ.
b/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách các vế trong
câu ghép.
c/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách các bộ phận
cùng chức vụ trong câu.
yếu. Chúng em ai cũng quý các bạn.
<i>Bài làm:</i>
a/ Sáng nay, em và Minh đến lớp sớm để làm
trực nhật.
3. Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hon chnh.
Tiết 4
I. Mục đích u cầu:
- Củng cố những kiến thức đã học về phép chia, cách tính về tỉ số phần trăm
II. Cỏc hoạt động dạy- học:
1. Giíi thiƯu bµi.
2. H íng dÉn HS lµm bµi tËp .
<i>Bài tập 1</i>: TÝnh:
a.
6
8
: 3 25 :
11
5
b. 26,64: 37 ; 150,36: 53,7 ; 0,486: 0,36
- GV cïng c¶ líp chữa bài
<i>Bi tp 2</i>: Tớnh nhm:
3,4 : 0,1 5,6 : 0,1
4,8 : 0,01 3,2 : 0,01
15 : 0,5 36 : 0,25
- GV chốt ý đúng
<i>Bài tập 3</i>: Tính tỉ số phần trăm của:
a. 3 và 5 b. 1,5 vµ 2 c. 4,16 và 1,3
- 2 HS lên bảng làm
- HS nêu c¸ch tÝnh nhÈm
- HS nèi tiÕp nhau tÝnh nhÈm
- Cho HS nhắc cách tính tØ sè % cđa hai sè
- Yc Hs tù lµm bài.
- Gv chấm - chữa bài
<i>Bi tp 4</i>: (dành cho HS kh¸)
An nghĩ ra một số. Đem số đó trừ đi 4,8 đợc
bao nhiêu nhân với 3,2 thì đợc kết quả là 9,6.
Hỏi An nghĩ ra số nào?
- Gv chấm - chữa bài
3. Cng c: Nhng kin thc ó học.
Tríc khi nh©n víi 3,2 cã sè:
9,6: 3,2 = 3
Sè An nghÜ lµ:
3 + 4,8 = 7,8
Đáp số: 7,8
TiÕt 1
I. Mc ớch yêu cầu:
1. Kiến thức: Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát.
2. Kĩ năng: Làm đợc bài tập.
3. Thái độ: Viết bài tích cực và chăm chỉ rèn chữ viết.
II. Đồ dựng dạy - học:
-Ba tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2.
-Bút dạ, bảng nhóm.
III. Cỏc hot ng dy- hc:
danh hiệu, giải thởng.
2. Giới thiệu bài:
3. Phát triển bài:
H1: Híng dÉn viÕt.
-Mời 1-2 HS đọc thuộc lịng bài thơ.
-Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu để
ghi nh.
-GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai
-Nêu nội dung chính của bài thơ?
-Hd Hs cách trình bày bài:
?Bài viết gồm mấy khổ thơ?
?Trình bày các dòng thơ nh thế nào?
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung.
- HS nhẩm lại bài.
?Những chữ nào phải viết hoa?
-HS tự nhớ và viÕt bµi.
-Hết thời gian GV u cầu HS sốt bài.
-GV thu một số bài để chấm.
-NhËn xÐt.
HĐ2: LuyÖn tËp.
<i>Bài tập 2</i>:
- Mời một HS đọc yêu cầu. HS làm vào VBT.
- GV phát phiếu riêng cho 3 HS làm bài.
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. GV mời 3
HS làm bài trên phiếu, dán bài trên bảng.
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kin ỳng.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS cũn lại đổi vở sốt lỗi
*Lêi gi¶i:
?Nêu cách viết hoa tên cơ quan, đơn vị?
<i>Bi tp 3</i>:
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV gợi ý hớng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bµi theo nhãm 7.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng.
-Tên các cơ quan đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu
của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Bộ phận thứ ba
là các DT riêng thì ta viết hoa theo QT.
*Lời giải:
a) Nhà hát Tuổi trẻ
b) Nhà xuất bản Giáo dục
c) Trờng Mầm non Sao Mai.
4. Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét gìơ học.
TiÕt 2
I. Mục đích u cầu:
- Học sinh nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy ,biết phân tích và sữa chữa những dấu phẩy dùng sai.
II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy- học:
Ôn tập.
<i>B à i t ậ p 1 : </i>Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp
trong các câu của đoạn trích:
Trường mới xây trên nền ngơi trường lợp lá cũ.
-HS đọc nội dung và nêu yêu cầu.
-HS làm vào vở.
Nhìn từ xa những mãng tường vàng ngói đỏ như
những cánh hoa lập ló trong cây. Em bước vào lớp
vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân.Tường vôi trắng
cánh cửa xanh bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như
lụa...Cả đến chiếc thước kẻ chiếc bút chì sao cũng
đáng yêu đến thế!
B<i> à i t p 2ậ :</i>
Dấu phẩy trong câu có tác dụng gì ? chọn câu trả
Trường mới xây trên nền ngơi trường lợp lá cũ.
Nhìn từ xa, những mãng tường vàng, ngói đỏ
như những cánh hoa lập ló trong cây. Em bước
vào lớp vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân.Tường
vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào
nổi vân như lụa...Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc
bút chì ,sao cũng đáng yêu đến thế!
lời đúng nhất.
Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam
như đẹp hơn, tự nhiên, mền mại và thanh thoát hơn.
B<i> à i t p 3ậ :</i>
Dấu phẩy trong câu
Con tàu chìm dần, nước ngập các bao lơn. Có tác
dụng gì? chọn câu trả lì đúng nhất.
B<i> à i t p 4ậ :</i>
b. Ngăn cách các bộ phận cùng làm VN trong câu.
c. Cả hai tác dụng nêu trong các câu trả lời a,b.
a. Ngăn cách các bộ phận TN với CN và VN.
Đặt câu
a. Câu có một dấu phẩy.
b. Câu có hai dấu phẩy.
c. Câu có ba dấu phẩy.
Củng cố dặn dị.
-Lớp làm vở -chấm chữa bài
VD:
Trong lớp em, Hoa là người học gii nht lp.
Tiết 3
I. Mục đích u cầu: Giúp HS
-Thực hành phép chia.
-Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
II. Các hoạt động dạy- học:
B<i> à i t p 1ậ :</i>Tính
- Yc Hs làm vở.
- Lần lượt HS lên bảng làm.
- Nhận xét chữa bài.
<i>B à i t ậ p 2 : </i>Viết thương dưới dạng phân số, số
<i>Bài1</i>: 49,5 : 0,03 9750 : 0,15
7,425 : 4,5 4,32 : 4
2
1
:
4
3
thập phân.
- Yc Hs làm vở
- Lần lượt HS lên bảng làm
- Nhận xét chữa bài
B<i> à i t p 3ậ : </i>Tính tỉ số phần trăm của :
?Muốn tìm tỉ số phàn trăm của hai số ta làm ntn?
- HS làm vở
- 3 HS lànn lượt lên bảng làm
<i>Bài2</i>: 1 : 3 = <sub>3</sub>1 = 0,333; 1 : 2 =<sub>2</sub>1 = 0,5
4 : 5 = <sub>5</sub>4 = 0,8
3 : 4 = 7 : 2 = 1:10 =
<i>Bài3</i>: a , 3 và 5
3:5 = 0,75 = 75%
b, 1,5 và 2
- Chữa bài
B<i> i tà ậ p 4 : </i>Một thuyền máy đi ngược dòng từ A
đến B hết 2
2
1
giờ.Biết vận tốc của thuyền máy khi
nước lặng là 24,5 km/giờ và vận tốc của dịng
Củng cố dặn dò.
C, 4,16 và 1,3
4,16 :1,3 = 3,2 = 320%
<i>Bài4</i>:
<i>Gỉai:</i> Đổi 2<sub>2</sub>1 giờ = 5/2 giờ
Vthực của thuyền là: 24,5 + 2,5 = 27 (km /giờ)
Độ dài quãng sông là: 27 x5<sub>2</sub> = 67,5 (km)
<i>S¸ng thứ 3 ngày 15 tháng 4 năm 2012</i>
TiÕt 1<b> </b>
(DÊu phÈy)
I. Mục đích yêu cầu:
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác
II. Đồ dùng dạy - học:
- B¶ng nhãm, bót d¹.
III. Các hot ng dy- hc:
1. Kiểm tra bài cũ:
HS nêu tác dụng của dấu phẩy.
2. Giới thiệu bài:
3. Phát triển bài:
<i>Bài tập 1</i>: (138):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi.
-GV mời 1 HS đọc bức th đầu.
?Bøc th đầu là của ai?
-GV mi 1 HS c bc th thứ hai.
?Bức th thứ hai là của ai?
-Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết quả vào
*Lời giải :
<i>Bức th 1: “ Tha ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài</i>
một sáng tác mới của tơi. Vì viết vội, tôi cha kịp
đánh các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài đọc
cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy
cần thiết. Xin cảm ơn ngài.”
bảng nhóm.
-Mời một số nhóm trình bày.
-Cỏc nhúm khác nhận xét, bổ sung.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng.
<i>Bài tập 2</i>: (138):
-Mời 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo dõi.
-HS viết đoạn văn của mình trên nhỏp.
-Chia lớp thành 7 nhóm, phát phiếu và Hd Hs
làm bµi:
+Nghe từng bạn đọc đoạn văn của mình, góp ý
cho bạn.
+Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu
anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những
-HS làm việc cá nhân.
của bài tập, viết đoạn văn ấy vào giấy khổ to.
+Trao đổi trong nhóm về tác dng ca tng du
phy trong on vn.
-Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Nhận xét, khen những nhóm làm bài tốt.
4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét gìơ học.
- Chuẩn bị bài học sau.
-HS trình bày.
-HS nhận xét.
Tiết 2
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
- Giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
- Bài tập cần làm : Bài 1 (c, d), bài 2, bài 3 ; HSKG làm bài 4*.
II. Các hoạt động dạy- học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV mời HS lên bảng làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm.
- GV chữa bài, nhận xét
2. Dạy – học bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
<i>Trong tiết học hơm nay, chúng ta cùng làm các</i>
<i>bài tốn luyện tập về tỉ số phần trăm.</i>
2.2. Hướng dẫn làm bài:
<i>Bài tập 1</i>:
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài.
?Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số?
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét bài làm của HS.
<i>Bài tập 2</i>:
- GV gọi HS đọc đề bài.
? Muốn thực hiện phép tính cộng, trừ các tỉ số
phần trăm ta làm như thế nào?
d) 7,2 : 3,2 = 2,25 = 225%
- HS nhắc lại.
- Nhận xét, chữa bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- Nhận xét câu trả lời, sau đó Yc Hs làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
<i>Bài tập 3</i>:
- GV gọi HS đọc đề bài tốn.
- u cầu HS tóm tắt đề bài.
? Muốn biết S đất trồng cây cao su bằng bao
- 1 HS lên bảng làm bài.
a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5%
- 1 HS nxét bài làm của bạn trên bảng, chữa bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS tóm tắt trước lớp,
nhiêu % S đất trồng cây cà phê ta làm ntn?
- GV yêu cầu HS làm bài cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê.- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
<i>Bài giải </i>
a)Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao
480 : 320 = 1,5 = 150%
b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà
phê và diện tích đát trồng cay cao su là:
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét
<i>Bài tập 4*</i>:
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài
Đáp số: a) 150%; b) 66,66%
- 1 HS nxét bài làm của bạn trên bảng, chữa bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS tóm tắt trước lớp,
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
<i>Bài giải </i>
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dị.
- GV tóm lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
180 x 45 : 100 = 81 (cây)
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:
180 – 81 = 99 (cây)
Đáp số: 99 cây.
Tiết 3
I. Mục đích u cầu:
<b> </b>- Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được tồn bộ câu
chuyện bằng lời của nhân vật Tơm Chíp.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Có thái độ biết quan tâm, giúp đỡ người khác.
II. Đồ dùng dạy - học:
III. Các hoạt động dạy- học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại một việc làm tốt của bạn em.
- Gọi HS dưới lớp nhận xét bạn kể chuyện.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
- 2 HS KC trước lớp.
- Nhận xét.
B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài:
<i>câu chuyện để hiểu được điều đó.</i>
2. GV kể chuyện “Nhà vô địch” (2 - 3 lần)
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
họa phóng to dán trên bảng lớp.
- GV kể lần 3.
3. H ư ớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
- HS lắng nghe.
- HS vừa lắng nghe GV kể vừa quan sát từng
tranh minh họa.
nghĩa câu chuyện:
GV cho một HS đọc 3 yêu cầu của tiết KC. GV
hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu:
<i>a) Yêu cầu 1 (Dựa vào lời kể của thầy cô và</i>
<i>tranh minh họa, kể từng đoạn câu chuyện)</i>
- GV cho một HS đọc lại yêu cầu 1.
- Gv Yc Hs quan sát lần lượt từng tranh minh
họa truyện, suy nghĩ, cùng bạn bên cạnh kể lại
nội dung từng đoạn câu chuyện theo tranh.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
- 1 HS đọc.
- GV cho HS trong lớp xung phong kể lần lượt
từng đoạn câu chuyện theo tranh (kể vắn tắt, tỉ mỉ).
GV bổ sung, góp ý nhanh; cho điểm HS kể tốt.
- HS KC trước lớp:
+ <i>Tranh 1:</i> Các bạn trong làng tổ chức thi nhảy
xa. Chị Hà làm trọng tài. Hưng Tồ, Dũng Béo và
Tuấn Sứt đều đã nhảy qua hố cát thành công.
+ <i>Tranh 2:</i> Chị Hà gọi đến Tơm Chíp. Cậu rụt tè,
bối rối. Bị các bạn trêu chọc, cậu quyết định vào
vị trí nhưng đến gần điểm đệm nhạy thì đứng
sựng lại.
<i>b) Yêu cầu 2, 3 (Kể lại toàn bộ câu chuyện</i>
<i>bằng lời của nhân vật Tơm Chíp. Trao đổi với</i>
hai. Nhưng đến gần hố nhảy, cậu bỗng quặt sang
bên, tiếp tục lao lên khiến mọi người cười ồ. Thì
ra Tơm Chíp đã nhìn thấy một bé trai đang lăn
theo bờ mương lao đến, vọt qua con mương, kịp
cứu đứa bé sắp rơi xuống nước.
<i>các bạn về một chi tiết trong truyện, về nguyên</i>
<i>nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tơm</i>
<i>Chíp, về ý nghĩa câu chuyện).</i>
- GV cho một HS đọc lại yêu cầu 2, 3.
- GV hướng dẫn HS: kể lại câu chuyện theo lời
nhân vật các em cần xưng “tơi”, kể theo cách
nhìn, cách nghĩ của nhân vật.
- GV yêu cầu từng cặp HS “nhận vai” nhân vật,
kể cho nhau câu chuyện; trao đổi về một chi tiết
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
- HS lắng nghe.
trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành
tích của Tơm Chíp, ý nghĩa câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS thi KC. Mỗi HS nhập vai
kể xong câu chuyện đều cùng các bạn trao đổi,
đối thoại. GV nhận xét, tính điểm, cuối cùng
bình chọn người thực hiện bài tập KC nhập vai
đúng và hay nhất, người hiểu truyện, trả lời các
câu hỏi đúng nhất.
- HS thi KC trước lớp.
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân; đọc trước đề bài và gợi ý của <i>tiết KC đã</i>
<i>nghe, đã đọc</i> tuần 33 để tìm được câu chuyện nói về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc,
giáo dục trẻ em; hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hi.
Tiết 4
I. Mục đích u cầu:HS
- Biết thực hành tính số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
II. Các hoạt động dạy- học:
B<i> à i t p 1ậ : </i>Tính
- HS làm vở
- Lần lượt HS lên bảng làm
- Chữa bài
B<i> i tà p 2ậ : </i>Một người đi bộ từ A-> B với vận tốc
5 km/ giờ và đi hết 3 giờ 36 phút. Hỏi nếu người
<i>Bài1: </i>
4 giờ 47 phút + 8 giờ 11 phút= 12 giờ 58 phút
9,5 giờ - 2,8 giờ = 6,7 giờ
12 giờ 8 phút – 6 giờ 4 phút = 5giờ 26 phút
18,5 giờ - 11,9 giờ = 6,6 giờ
7 giờ 29 phút x 3 = 21 giờ 87 phút = 22 giờ 27 phút
14 giờ 18 phút : 6 = 2 giờ 23 phút
đó đi bằng xe đạp từ A- > B với vận tốc 12 km /
giờ thì phải đi bao nhiêu thời gian?
?Đề bài cho biết gì? hỏi gì?
?Muốn biết thơùi gian người đó đi xe đạp ? ta làm
ntn?
B<i> à i t p 3ậ :</i>
Lúc 6 giờ sáng ,một ô tô khởi hành từ A đến B với
vận tốc 65 km / giờ . Đến 7 giờ 30 phút một xe ô
tô khác xuất phát từ B về A với vận tốc 75 km /giờ
<i>Giải:</i>
3 giờ 36 phút = 3,6 giờ
Quãng đường AB dài là :
5 x 3,6 = 18 (km)
Thời gian để người đi xe đạp từ A – B là:
18 : 12 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ
<i>Giải:</i>
. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ.Biết A cách B
- HS tự làm vào vở
- GV chấm chữa bài
Củng cố dặn dò.
65 x ( 7 giờ 30 phút – 6 giờ ) = 97,5 (km)
Sau mỗi giờ cả hai ô tô đi đc quãng đường là:
65 + 75 =140 (km)
Thời gian hai xe gặp nhau là:
( 517,5 – 97,5 ) : 140 = 3 (giờ)
Hai xe gặp nhau lúc:
7 giờ 30 phút + 3 giờ = 10 giờ 30 phút
Đáp số: 10 giờ 30 phút
<i> ChiÒu thứ 4 ngày 16 tháng 4 năm 2012</i>
(Tr<i>ớch</i>:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con.
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài) HS khá giỏi học thuộc bài thơ.
III. Các hoạt động dạy- học:
A. <i>Kiểm tra bài cũ</i>:
Vịnh và trả lời các câu hỏi:
- Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ
gìn an tồn đường sắt ?
- Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?
nhanh trí cứu sống em nhỏ. / ...
B. <i>Dạy bài mới</i>: 1/ Giới thiệu bài:
<i>Trẻ em rất hay hỏi. Những câu hỏi của trẻ em nói lên đặc điểm gì tốt đẹp của tâm hồn trẻ thơ ? </i>
<i>Trẻ thơ rất tò mò, háo hức muốn hiểu biết, khám phá thế giới. Trẻ thơ rất giàu trí tưởng tượng, giàu ước</i>
<i>mơ. Bài thơ Những cánh buồm thể hiện cảm xúc của một người cha trước những câu hỏi, những lời nói</i>
<i>ngây thơ của con khi cùng mình đi ra biển.</i>
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
- GV cho từng tốp 5 HS tiếp nối nhau đọc 5
khổ thơ (2 lượt).
+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS,
hướng dẫn các em đọc đúng những câu hỏi,
nghỉ hơi dài sau các khổ thơ, sau dấu ba chấm.
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ khó trong bài.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV gọi một, hai HS đọc bài thơ.
- Từng tốp HS đọc tiếp nối bài thơ.
+ HS luyện phát âm các từ: rực rỡ, rả rích, chắc
nịch, lênh khênh, …
+ 1 HS đọc phần chú giải trong SGK và tìm thêm
từ khó: chắc nịch, trầm ngâm, chảy đầy vai, ...
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng chậm rãi,
dịu dàng, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả
tình cảm của người cha với con; chú ý đọc
nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (rực
rỡ, lênh khênh, chắc nịch, chảy đầy vai, trầm
ngâm,…); lời của con: ngây thơ, hồn nhiên; lời
cha: ấm áp, dịu dàng.
b) Tìm hiểu bài:
<i>Khổ 1</i>:
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV.
? Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong
bài thơ, hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai
cha con dạo trên bãi biển ?
? Rút ý 1?
<i>Khổ 2, 3, 4, 5</i>:
- HS thảo luận nhóm 4: Sau trận mưa đêm, bầu
trời và bãi biển như được gột rửa sạch bong. Mặt trời
nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực
rỡ, cát như càng mịn, biển như càng trong hơn. Có
hai cha con dạo chơi trên bãi biển. Bóng họ trải trên
? Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con?
-GV dán lên bảng tờ giấy ghi những câu thơ dẫn
lời nói trực tiếp của cha và của con trong bài:
Con: - Cha ơi !
Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời
Không thấy nhà, khơng thấy cây, khơng
thấy người ở đó ?
Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có cửa có nhà,
- 1HS đọc to + Cả lớp đọc thầm
Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến.
Con: - Cha mượn cho con cánh buồm trắng
nhé,
Để con đi…”
- GV cho HS tiếp nối nhau thuật lại cuộc trò
chuyện (bằng lời thơ) giữa hai cha con.
? Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước
mơ gì ?
bảo: “Cha hãy mượn những cánh buồm trắng kia
nhé, để con đi…”. Lời đứa con làm người cha bồi
hồi, cảm động – đó là lời của người cha, là mơ
ước của ơng thời cịn là một cậu bé như con trai
ơng bây giờ, lần đầu được đứng trước biển khơi
vô tận. Người cha đã gặp lại chính mình trong
ước mơ của con trai.
? Rút ý 2?
<i>Khổ thơ cuối</i>:
?Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì ?
? Rút ý 3?
? Nội dung?
hiểu biết mọi thứ trên đời. / Con ước mơ được
khám phá những điều chưa biết về biển, những
điều chưa bit trong cuc sng.
-> í2:<i>Những mơ ớc của ngời con.</i>
- 1HS đọc to + Cả lớp đọc thầm
-Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ
thuở nhỏ của mỡnh.
-> í3: Ước mơ của cha thủa nhỏ.
c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- GV cho 5 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn
cảm 5 khổ thơ. GV hướng dẫn HS thể hiện
đúng nội dung từng khổ thơ.
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ
thơ 2, 3. GV giúp HS đọc thể hiện đúng lời các
nhân vật: lời của con – ngây thơ, háo hức, khao
khát hiểu biết; lời cha: ấm áp, dịu dàng.
<i>mơ của mình thời thơ ấu. Ca ngợi ớc mơ khám</i>
<i>phá cuộc sống của trẻ thơ, những ớc mơ làm cho</i>
<i>cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn.</i>
- Gv Yc Hs nhẩm HTL từng khổ, cả bài thơ.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả
bài thơ.
3. Củng cố, dặn dò:
- Gv Yc Hs nhắc lại ý nghĩa của bài thơ.
- Nxét tiết học. Về nhà tiếp tục HTL bài thơ.
- HS nhẩm thuộc lòng.
- Thi đua.
- Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc
sống tốt đẹp của người con.
Tiết 2
- Biết thực hiện vói số đo thời gian và vận dụng trong giải bài toán.
- Bài tập cần làm : Bài 1 , bài 2, bài 3; HSKG làm bài 4*.
II. Các hoạt động dạy- học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV mời HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm.
- Nhận xét, chữa bài
2. Dạy – học bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
- 4Hs làm bài toán sau: Tìm tỉ số phần trăm của:
a. 15 và 40; b. 1000 và 800;
<i>Trong tiết học toán này chúng ta cùng</i> làm các
bài tốn ơn tập về số đo thời gian.
2.2. Hướng dẫn làm bài:
<i>Bài tập 1</i>:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
? Đề bài yều cầu gì?
- Yc Hs nêu lại cách cộng, trừ các số đo thời gian.
- Nxét câu trả lời của Hs sau đó Yc Hs làm bài.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài - Cả lớp đọc thầm
- Đề bài Yc thực hiện các phép tính cộng, trừ số
đo thời gian.
- 2 HS nêu trước lớp.
a)
+ 12 giờ 24 phút 3 giờ 18 phút
15 giờ 42 phút
14 giờ 26 phút Hay 13 giờ 86 phút
- 5 giờ 42 phút - 5 giờ 42 phút
- Nhận xét và cho điểm HS làm bài trên bảng.
<i>Bài tập 2</i>:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm trên bảng lớp.
b)
+ 5,4 giờ11,2 giờ _ 20,4 giờ12,8 giờ
16,6 giờ 7,6 giờ
- HS theo dõi bài chữa của GV và tự ktra bài mình.
- 1 HS đọc đề bài. HS cả lớp đọc thầm.
- HS làm vào vở, 2 em làm bảng lớp.
Kết quả :
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Nhận xét và cho điểm.
<i>Bài tập 3</i>:
- Yêu cầu HS đọc đề tốn, nêu tóm tắt.
- GV gọi 1HS làm bài trên bảng.
38 phút 18 giây : 6 = 6phút 23 giây
b) 4,2 giờ x 2 = 8,4 giờ
37,2 phút : 3 = 12,4 phút
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- HS đọc đề tốn và nêu tóm tắt.
- HS tự làm vào vở, 1HS làm lên bảng làm bài.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm.
<i>Bài tập 4*</i>:
- Yêu cầu HS đọc đề tốn.
Thời gian cần có để người đi xe đạp đi hết quãng
đường là:
18 : 10 = 1,8 (giờ)
1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1 giờ 48 phút.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài tốn.
- Yc Hs tự làm bài, Gv Hd riêng cho HS kém:
? Thời gian ô tô đi trên đường từ Hà Nội đến Hải
Phòng là bao lâu?
? Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phịng dài bao
nhiêu ki-lơ-mét?
- 1 HS tóm tắt bài tốn trước lớp.
<i>Bài giải</i>
Thời gian ô tô đi trên đường là:
8 giờ 56 phút - 6 giờ 15 phút
= 2 giờ 16 phút
2 giờ 16 phút= <sub>15</sub>34 giờ
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài là: 45
x
15
34
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
Đáp số: 102 km.
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau: <i>Ơn tập về tính chu vi, diện tích một số hình.</i>
TiÕt 3
- Đọc lu lốt, diễn cảm tồn bài ; giọng chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng, diễn tả đợc tình cảm của
ng-ời cha với con; ngắt giọng đúng nhịp thơ.
<b>- </b>Sử dụng đúng dẩu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn.
-Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng
của dấu phẩy.
II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy- học:
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3 trong
nhóm 2.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện đọc thuộc lịng, sau đó thi đọc
- Cả lớp và GV nhận xét.
<i>B à i t ậ p 1 : </i>Điền dấu phẩy hoặc dấu chấm
phẩy vào chỗ chấm...và nãi rõ vì sao em chọn dấu
câu đó?
Mươi mười lăm năm nữa thôi , các em sẽ thấy
cũng dưới ánh trăng này,dòng thác nước đổ
nhãm 2.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện đọc thuộc lịng, sau đó thi đọc
-HS đọc nội dung và yc bài
-Lớp làm vào vở
-1 HS lªn bảng làm
xuống làm chạy máy phát điện... ở giưã biển
rộng ,cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những
con tàu lớn.
(Thép mới)
<i> Bà i t ậ p 2 : </i>Điền dấu phẩy hoặc dấu hai chấm
vào chỗ chấm ...và nói rõ vì sao em chọn dấu câu
đó?
Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện
ra... cánh đồng với những đàn trâu thung thăng
cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu
lớn.
(Th<i>ép mới)</i>
-HS đọc nội dung và yêu cầu bài
-Lớp làm vào vở
-1 HS lên bảng làm
gặm cỏ, dịng sơng với những đồn thuyền
xi ngược.
B<i> à i t p 3ậ : </i>Đặt câu.
a. Có dấu phẩu ở bộ phận CN.
b. Có dấu phẩu ở bộ phận VN.
c. Có dấu phẩu ở giỡa TN và bộ phận CN- VN.
Củng cố dặn dò.
ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng
gặm cỏ, dịng sơng với những đồn thuyền xi
ngược.
=>Điền dấu hai chấm và dấu này báo hiệu
phần tiếp theo là phần giải thích hoặc liệt kê.
-HS tự làm vào v .ở
<i> S¸ng thứ 5 ngày 17 tháng 4 năm 2012</i>
Tiết 1
I. Mc ớch yờu cu:
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật ( về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình cần chữa chung trước lớp.
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu một, hai HS đọc dàn ý bài văn tả
cảnh về nhà các em đã hoàn chỉnh; chấm điểm.
- Nhận xét.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2. Nhận xét kết quả bài viết của HS:
GV viết lên bảng lớp đề bài của tiết <i>Viết bài</i>
1 - 2 HS thực hiện yêu cầu.
<i>văn tả con vật</i> (tuần 30): <i>Hãy tả một con vật mà</i>
<i>em yêu thích</i>; hướng dẫn HS phân tích đề: kiểu
bài (tả con vật), đối tượng miêu tả (con vật với
những đặc điểm tiêu biểu về hình dáng bên
ngoài, về họat động).
<i>a) Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp.</i>
- Những ưu điểm chính.
- Những thiếu sót, hạn chế.
3. H ư ớng dẫn HS chữa bài :
GV trả bài cho từng HS.
<i>a) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung</i>
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết trên bảng phụ.
- GV gọi một số HS lên bảng chữa lần lượt
từng lỗi.
- GV cho HS trao đổi về bài chữa trên bảng.
GV chữa lại cho đúng.
<i>b) Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài.</i>
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc lời nhận xét của GV, phát
hiện thêm lỗi trong bài làm và sửa lỗi. Đổi bài
cho bạn bên cạnh để rà soát việc sửa lỗi.
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc.
<i>c) Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài</i>
<i>văn hay.</i>
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay có ý
riêng, sáng tạo của HS.
- GV cho HS trao đổi, thảo luận để tìm ra cái
- HS đọc và sửa lỗi theo nhóm 2.
- HS lắng nghe.
- HS trao đổi, thảo luận.
hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn.
<i>d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn</i>
- GV yêu cầu mỗi HS chọn một đoạn văn viết
chưa đạt, viết lại cho hay hơn.
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn vừa
viết. GV chấm điểm những đoạn văn viết hay.
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn vừa viết.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
TiÕt 2
I. Mục đích u cầu:
- Thuộc cơng thức tính chu vi, diện tích của các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán.
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 3; <i>HSKG BT2*.</i>
II. Đồ dùng dạy - học:
<b>Hình chữ nhật</b> <b>Hình tam giác</b>
<b>P = (a + b) </b><b> 2 </b>
<i>b = P : 2 – a </i>
<i>a = S : b</i>
<i>b = S : a</i>
<b>S </b>
2
<i>a h</i>
<i>P = a + b + c</i>
<i>a = S </i><i>2 : h</i>
<i>h = S </i><i>2 : a</i>
<b>P = a </b><b> 4</b>
<b>S = a </b><b> a</b>
<i>a = P : 4</i>
<b>S </b> ( )
2
<i>a b h</i>
<i>a + b = S </i><i> 2 : h</i>
<i>h = (S </i><i> 2) : (a + b)</i>
<i>a = (S </i><i> 2 : h) – b </i>
<i>b = (S </i><i> 2 : h) – a</i>
<b>S = a </b><b> h</b>
<i>a = S : h</i>
<i>h = S : a</i> <b>C = r </b><b> 2 </b><b> 3,14</b>
<b>(Hoặc C = d </b><b> 3,14)</b>
<b>S = r </b><b> r </b><b> 3,14</b>
<i>r = d : 2</i>
<i>r = (C : 3,14) : 2</i>
<i>d = r </i><i> 2</i>
<i>d = C : 3,14</i>
<b>S = </b>
2
<i>m n</i>
<i>m </i><i>n = S </i><i>2</i>
<i>m = S </i><i>2 : n</i>
<i>n = S </i><i>2 : m</i>
1. Kiểm tra bài cũ: Phép nhân
- GV mời HS lên bảng làm các bài tập hướng
dẫn luyện thêm.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
2. Bài mới:
<i>2.1: Giới thiệu bài:</i> Trong tiết học toán này
chúng ta cùng ôn tập về chu vi và diện tích của
các hình đã học.
<i>2.2. Ơn tập về cơng thức tính chu vi và diện</i>
<i>tích các hình đã học.</i>
- Các nhóm nêu cơng thức tính chu vi và diện
tích của các hình đã học.
- GV tổng kết, tuyên dương nhóm nên nhanh,
đúng.
- GV treo tờ giấy khổ to có ghi cơng thức tính
chu vi, S hình vng, HCN, hình tam giác,
hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình trịn
(như trong SGK), rồi cho HS ơn tập, củng cố
- HS thảo luận nhóm đơi và đại diện trình bày.
- HS lắng nghe.
lại các cơng thức đó.
<i>2.3: Luyện tập:</i>
B<i> à i t p 1ậ :</i>
- Mời HS đọc yêu cầu của BT
- Hs đọc đề toán và Yc Hs tự làm vào vở.
- 1 HS đọc đề.
- 1 HS đọc đề toán, cả lớp đọc thầm. 1 HS làm ở
bảng lớp, cả lớp làm vào vở.
<i>Bài giải</i>
a) Chiều rộng khu vườn hình chữ nhật là:
120 x 2
- Nhận xét, công nhận kết quả đúng
B<i> à i t p 2*ậ</i> <i> :</i>
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề.
- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại các quy tắc tính
Chu vi khu vườn hình chữ nhật là:
(120 + 80 ) x 2 = 400 (m)
b) Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:
120 x 80 = 9600 (m2<sub>)</sub>
9600 m2<sub> = 0,96 ha</sub>
<i>Đáp số: </i>a) 400m; b) 9600 m2<sub> ; c) 0,96</sub>
- Học sinh đọc đề.
diện tích hình thang.
- Nhận xét.
- Thực hành làm vở.
- 1HS sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét.
<i>Bài giải</i>
Đáy lớn là: 5 x 1000 = 5000 (cm)
5000 cm = 50 m
Đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 (cm)
3000 cm = 30 m
B<i> à i t p 3ậ :</i>
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề
- GV vẽ sẵn hình trên bảng, hướng dẫn HS
khai thác hình vẽ để tìm cách giải bài tốn.
2000 cm = 20 m
Diện tích mảnh đất hình thang là:
(50 + 30) x 20 : 2 = 800 (m2<sub>)</sub>
<i>Đáp số: </i>800 m2
- 2Học sinh đọc đề.
- HS quan sát và lắng nghe.
- 1 HS làm bài trên bảng. HS cả lớp làm bài vào vở.
<i>Bài giải</i>
- 1 Hs lên bảng làm
- Gv và lớp nhận xét , cho điểm
vng BOC, mà S hình tam giác vng BOC có
Diện tích hình vng ABCD là:
(4 x 4 : 2) x 4 = 32 (cm2<sub>)</sub>
b) S phần đã tơ màu của hình trịn bằng S hình trịn
trừ đi S hình vng ABCD.
Diện tích hình trịn là:
4 x 4 x 3,14 = 50 , 24 (cm2<sub>)</sub>
50,24 – 32 = 18, 24 (cm2<sub>)</sub>
<i>Đáp số: </i>a) 32 cm2<sub>; b) 18,24 cm</sub>2<i><sub>.</sub></i>
<i>- </i>HS chữa bài.
3. Củng cố - dặn dị:
- Về nhà ơn lại các kiến thức vừa thực hành: Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết hc.
Tiết 3
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1).
- Biết sử dụng đúngdấu hai chấm(BT2, 3).
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm.
- Một bảng nhóm viết lời giải BT2.
- Bút dạ + kẻ bảng nội dung để HS làm BT3.
III. Các hoạt động dạy- học:
A. Kiểm tra bài cũ:
phẩy và nêu tác dụng của dấu phẩy đó.
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn nói về các hoạt
động trong giờ ra chơi ở sân trường và nêu tác dụng
của mỗi dấu phẩy được dùng trong đoạn văn.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
B. Dạy bài mới:1. Giới thiệu bài:
<i>Dấu câu có tác dụng rất quan trọng trong khi</i>
<i>viết. Bài văn hôm nay, các em cùng ôn tập về dấu</i>
- 2 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn.
- Nxét bài làm của bạn đúng / sai, nếu sai thì
sửa lại cho đúng.
<i>hai chấm.</i>
2. H ư ớng dẫn HS làm bài tập :
B<i> à i t p 1ậ :</i>
- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV dán lên bảng tờ phiếu viết nội dung cần nhớ
về dấu hai chấm; mời 1 - 2 HS nhìn bảng đọc lại.
? Dấu hai chấm dùng để làm gì?
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
- 1 HS đọc lại:
? Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dấu hai chấm dùng
để báo hiệu lời nói của nhân vật?
- GV cho HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV nhận
xét, chốt lại lời giải đúng.
<i>- Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai</i>
<i>chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép</i>
<i>hay dấu gạch đầu dịng.</i>
- HS thảo luận nhóm đơi và trình bày.
a) Một chú cơng an vỗ vai em :
- Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm !
Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của
nhân vật.
B<i> à i t p 2ậ :</i>
- GV cho ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2.
- GV yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ, câu văn,
xác định chỗ dẫn lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ
phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai
chấm.
lớn : hôm nay tôi đi học.
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải
thích cho bộ phận đứng trước.
- Gọi HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng, đọc
bài, yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung. - 3 HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả làm việc.
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn đúng / sai,
nếu sai thì sửa lại cho đúng.
a) <i>Thằng giặc cuống cả chân</i>
<i> Nhăn nhó kêu ríu rít :</i>
<i> - Đồng ý là tao chết…</i>
B<i> à i t p 3ậ :</i>
- GV cho HS đọc nội dung BT3.
đợi… khi tha thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi! Bay đi!”
<i>-></i> Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
c) Từ Đèo Ngang nhìn về hướng Nam, ta bắt
gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ : phía tây
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện vui
<i>Chỉ vì quên một dấu câu</i>, làm bài vào vở.
- GV dán lên bảng 3 bảng nhóm mời 3 HS lên bảng
thi làm bài. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- HS đọc thầm.
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng nhau trao đổi, thảo
luận, làm bài.
- Thi đua:
+ Tin nhắn của ông khách
<i>Xin ông làm ơn ghi thếm nếu còn chỗ linh hồn</i>
<i>bác sẽ được lên thiên đàng.</i>
+ Người bán hàng hiểu lầm ý của khách nên ghi
<i>Kính viếng bác X. Nếu cịn chỗ, linh hồn bác sẽ</i>
<i>được lên thiên đàng.</i>
(hiểu là <i>nếu còn chỗ</i> trên thiên đàng)
+ Để người bán hàng khỏi hiểu lầm, ơng khách
cần thêm dấu gì vào tin nhắn, dấu đó đặt sau
chữ nào ?
3. Củng cố, dặn dò:
- Gv Yc HS nhắc lại 2 tác dụng của dấu hai chấm.
- Nhận xét về tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức
về dấu hai chấm để sử dụng cho đúng.
<i>bác sẽ được lên thiên đàng.</i>
- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đúng sau
nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải
thích cho bộ phận đứng trước.
- Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai
chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép
hay dấu gạch đầu dòng.
- Học sinh nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy ,biết phân tích và sữa chữa những dấu phẩy dùng sai.
II. Đồ dùng. Bảng phụ.
III. Lên lớp. 1.
B<i> à i 1 : </i>Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các
câu của đoạn trích .
Trường mới xây trên nền ngơi trường lợp lá cũ.
Nhìn từ xa những mãng tường vàng ngói đỏ như
những cánh hoa lập ló trong cây.Em bước vào lớp
vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân.Tường vôi trắng
- HS đọc nội dung và nêu yêu cầu
- HS làm vào vở
- Nhận xét chữa bài
cánh cửa xanh bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như
<i>Bài 2</i>: Dấu phẩy trong câu có tác dụng gì ? chọn
câu trả lời đúng nhất.
<i>Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam</i>
<i>như đẹp hơn, tự nhiên, mền mại và thanh thoát hơn.</i>
<i>Bài 3</i>:Dấu phẩy trong câu.
<i>vào lớp vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân.Tường</i>
<i>vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào</i>
<i>nổi vân như lụa...Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc</i>
<i>bút chì ,sao cũng đáng yêu đến thế!</i>
a, Ngăn cách các bộ phận trạng ngữ với chủ
ngữ và vị ngữ.
b, Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ
trong câu.
<i>Con tàu chìm dần, nước ngập các bao lơn. Có tác</i>
<i>dụng gì? chọn câu trả lì đúng nhất.</i>
<i>Bài 4</i>:(<i>Khá giỏi<b>) Đặt câu.</b></i>
Về nhà ơn lại bài, chuẩn bị bài sau.
a, Ngăn cách các bộ phận trạng ngữ với chủ
ngữ và vị ngữ.
b, Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ
trong câu.
c, Ngăn cách các vế trong câu ghép.
- HS lên bảng làm
- Lớp làm vở -chấm chữa bài
<i>VD:</i>
<i> ChiÒu thứ 5 ngày 17 tháng 4 năm 2012</i>
TiÕt 3
I. Mục đích u cầu:
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính số đo thời gian
- Củng cố cho HS về cách tính quãng đường và thời gian.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Các hoạt động dạy- học:
1. Kiểm tra:
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
-Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
B<i> à i t ậ p 1 :</i>
Bác Hà đi xe máy từ quê ra phố với vận tốc 40
km/giờ và đến thành phố sau 3 giờ. Hỏi nếu bác đi
bằng ô tô với vận tốc 50 km/giờ thì sau bao lâu ra
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
-HS lần lượt lên chữa bài
<i>Lời giải: </i>
Quãng đường từ quê ra thành phố dài là:
40
tới thành phố?
B<i> à i t p 2ậ :</i>
Một người đi xe đạp với quãng đường dài 36,6
km hết 3 giờ. Hỏi với vận tốc như vậy, người đó
đi quãng đường dài 61 km hết bao nhiêu thời
gian?
B<i> à i t p 3ậ :</i>
120 : 50 = 2,4 (giờ)
= 2 giờ 24 phút.
Đáp số: 2 giờ 24 phút
<i>Lời giải: </i>
Vận tốc của người đi xe đạp là:
36,6 : 3 = 12,2 (km/giờ)
Thời gian để đi hết quãng đường dài 61 km là:
Một người đi bộ được 14,8 km trong 3 giờ 20
phút. Tính vận tốc của người đó bằng m /phút?
B<i> à i t p 4ậ :</i> (HSKG)
Một xe máy đi một đoạn đường dài 250 m hết 20
giây. Hỏi với vận tốc đó, xe máy đi quãng đường
dài 117 km hết bao nhiêu thời gian?
<i>Lời giải: </i>
Đổi: 14, 8 km = 14 800 m
3 giờ 20 phút = 200 phút.
Vận tốc của người đó là:
14800 : 200 = 74 (m/phút)
Đáp số: 74 m/phút.
<i>Lời giải: </i>
3. Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
- HS chuẩn bị bài sau.
117000 : 250 = 468 (lần)
Thời gian ô tô đi hết là:
20
TiÕt 1
I. Mục đích yêu cầu:
Viết được bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đu ý, dùng từ, đặt câu đúng.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Dàn ý cho đề văn của mỗi HS (đã lập từ tiết trước).
- Một số tranh ảnh gắn với các cảnh được gợi từ 4 đề văn.
III. Các hoạt động dạy- học:
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới:1. Giới thiệu bài:
<i>Bốn đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh hôm nay cũng là 4 đề của tiết Ôn tập về tả cảnh cuối tuần 31.Trong</i>
<i>tiết học ở tuần trước, mỗi em đã lập dàn ý và trình bày miệng bài văn tả cảnh theo dàn ý. Tiết học này các em</i>
<i>sẽ viết hoàn chỉnh bài văn.</i>
2. H ư ớng dẫn HS làm bài :
- GV yêu cầu một HS đọc 4 đề bài trong SGK.
- GV hướng dẫn HS:
+ Nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy
nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể chọn một đề
bài khác với sự lựa chọn ở tiết học trước.
+ Dù viết theo đề bài cũ, các em vẫn cần kiểm tra
lại dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, dựa vào dàn ý, viết
hoàn chỉnh bài văn.
3. HS làm bài. - Làm vở.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
TiÕt 2
<b> </b>- Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học.
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ.
- Lớp làm các Bi 1, bi 2, bi 4. <i>HSKG làm các BT 3*.</i>
II. dựng dạy - học: Bảng phụ ghi BT3. Bảng con.
III. Các hoạt động dạy- học:
- Yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm.
- Nhận xét – đánh giá điểm
2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: <i>Trong tiết học toán</i>
<i>này chúng ta tiếp tục làm các bài toán về chu vi và</i>
- 1 Hs làm bài toán sau: Một khu vườn trồng cây
ăn quả hình chữ nhật có chiều rộng 80m. chiều
dài bằng 3/2 chiều rộng.
a. Tính chu vi khu vườn đó.
b. Tính diện tích khu vườn đó với đơn vị đo là
mét vuông, là héc-ta.
<i>diện tích của một số hình đã học.</i>
b. Hướng dẫn làm bài tập:
<i>Bài tập 1</i>:
- Yêu cầu HS đọc bài toán.
- GV gọi 1 HS nêu cách làm bài.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.
- 1 HS đọc bài toán, HS cả lớp đọc thầm đề bài
trong SGK.-HS nêu
- Chúng ta phải tính được các số đo của sân
bóng trong thực tế, sau đó mới tính chu vi và
- Nhận xét và cho điểm HS làm bài trên bảng.
<i>Bài tập 2 </i>:
<i>Bài giải</i>
a) Chiều dài sân bóng là:11 x 1000 = 11000 (cm)
11000 cm = 110 m
Chiều rộng sân bóng là: 9 x 1000 = 9000 (cm)
9000 cm = 90 m
Chu vi sân bóng là: (110 + 90) x 2 = 400 (m)
b) Diện tích sân bóng là: 110 x 90 = 9900 (m2<sub>)</sub>
<i> Đáp số: </i> a) 400 m; b) 9900 m2
- Yêu cầu HS đọc bài tốn.
? Bài tập u cầu tính gì?
? Để tính được S của hình vng ta phải biết gì?
- GV gợi ý HS từ chu vi hình vng, tính được
cạnh hình vng rồi tính diện tích hình vng.
- Yc Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- BT Yc tính S của hình vuông khi biết chu vi.
- Biết số đo của cạnh hình vng.
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng.
<i>Bài giải</i>
Cạnh sân gạch hình vng là:48 : 4 = 12 (m)
S sân gạch hình vng là: 12 12 = 144 (m2<sub>)</sub>
<i> Đáp số </i>: 144m2
<i>Bài tập 3*</i>:
GV hướng dẫn HS tính S thửa ruộng hình chữ
nhật, sau đó tính số thóc thu hoạch được.
GV cho HS tự giải bài toán rồi chữa bài.
- HS đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- Lớp nhận xét , chữa bài
<i>Bài giải</i>
Chiều rộng thửa ruộng là: 100 x 3
5 = 60 (m)
Diện tích thửa ruộng là: 100 x 60 = 6000 (m2<sub>)</sub>
6000 m2<sub> gấp 100 m</sub>2<sub> số lần là:</sub>
<i>Bài tập 4</i>:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán và tự làm bài.
- GV gợi ý: Đã biết SHình thang =
2
<i>a b h</i>
. Từ đó có
thể tính chiều cao h bằng cách lấy S hình thang
Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là:
<i> Đáp số: </i> 3300 kg
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp.
<i>Bài giải</i>
S hình thang bằng S hình vng đó là:
10 10 = 100 (cm2<sub>)</sub>
chia cho trung bình cộng của hai đáy là <sub></sub><i>a b</i><sub>2</sub> <sub></sub>
.
- Gọi HS nxét bài làm trên bảng, GV nxét, chấm
một số vở.
-GV nhận xét, cho điểm .
Chiều cao hình thang là:
100 : 10 = 10 (cm)
<i> Đáp số </i>: 10cm.
- HS nhận xét, sau đó đổi chéo vở nhau để kiểm tra.
3. Củng cố – dặn dò : -Nhận xét tiết học.
- HS về làm lại bài tập, chuẩn bị: <i>Ơn tập về tính diện tích, thể tích một số hình.</i>
I. Mục tiêu:
- Nhận xét ưu khuyết điểm trong tuần vừa qua.
- Phổ biến kế hoạch tuần tới.
II. Tiến hành:
1. Giới thiệu tiết sinh hoạt:
2. Nhận xét ưu khuyết điểm trong tuần:
- Lớp trưởng nhận xét ưu khuyết điểm.
- Giáo viên nhận xét.
- Thực hiện nề nếp lớp học nghiêm túc.
- Đi học đầy đủ chuyên cần.
- Vệ sinh lớp học sạch sẽ.
<i>b. Tồn tại</i>:
- Học và làm bài tập ở lớp, ở nhà chất lượng chưa cao.
3. Kế hoạch tuần tới:
- Mừng đất nước thống nhất 30/4.
- Vệ sinh trong và ngoài lớp học sạch sẽ trước giờ vào học.
<b>---</b>
- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
III. Các hoạt động dạy- học:
2. Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
B<i> à i t p 1ậ :</i>
Khoanh vào phương án đúng:
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
Đáp án:
a)
200
60
= ....%
A. 60% B. 30% C. 40%
b) <sub>50</sub>40 = ...%
A.40% B.20% C.80%
A.15% B. 45% C. 90%
B<i> à i t p 2ậ :</i>
Theo kế hoạch sản xuất, một tổ phải làm 520 sản
phẩm, đến nay tổ đó đã làm được 65% số sản
phẩm. Hỏi theo kế hoạch, tổ sản xuất đó cịn phải
làm bao nhiêu sản phẩm nữa?
B<i> à i t p 3ậ :</i>
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng 80m,
chiều dài bằng
2
3
chiều rộng.
Lời giải :
Số sản phẩm đã làm được là:
520 : 100
a) Tính chu vi khu vườn đó?
b) Tính diện tích khu vườn đó ra m2<sub> ; ha?</sub>
B<i> à i t p 4ậ : </i>(HSKG)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 có sơ đồ một hình thang
với đáy lớn là 6 cm, đáy bé 5 cm, chiều cao 4
cm.Tính diện tích mảnh đất đó ra m2<sub>?</sub>
Chu vi của khu vườn đó là:
(120 + 80)
120
Đáp số: 400m; 9600m2
Lời giải:
Đáy lớn trên thực tế là:
3. Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
1000
Đáp số: 22 m2
I. Mục đích yêu cầu:
-Viết đúng mẫu chữ trong vở, rèn kỹ năng viết chữ hoa T, Ơ,...
- Luyện viết chữ đứng nét đều
- Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
III. Cỏc hoạt động dạy- học:
<b>1. KiĨm tra bµi cị:</b>
- GV kiĨm tra sách vở HS.
<b>2. Giới thiệu bài: </b>
- Gi HS c bi vit.
<b>3. Tìm hiểu nội dung bài:</b>
- HS làm theo yêu cầu của GV
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học.
- 1 HS đọc bài viết,
- Em hÃy nêu nội dung của bài viết?
- Nhận xét, bổ sung...
<b>4. Hng dẫn HS viết bài:</b>
- Tìm các chữ viết hoa trong bài?
- Yêu cầu HS viết hoa chữ T, Ơ.. vào bảng con.
- Nhận xét, sửa sai cho HS.
- GV yêu cầu học sinh viết đúng mu ch
<b>5. HS viết bài:</b>
- Yêu cầu HS viết bài vµo vë.
- GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ HS yếu viết
đúng mẫu chữ và đảm bảo tốc độ viết.
- Líp: NhËn xÐt...
- HS nªu
- HS viết hoa chữ Ơ, T... vào bảng con
- HS viết lại cho đúng hơn.
<b>6. Chấm, chữa bài:</b>
- GV thu vở chÊm ®iĨm
- NhËn xÐt, bỉ sung cho những bài viết của
HS
<b>7. Hngdẫn HS luyện viết thêm ở nhà</b>:
- Dặn HS về nhà viết thêm ở trang sau của
bài viết.
- HS cả lớp lắng nghe vµ thùc hiƯn.
<b>I/ MỤC TIÊU:</b>
- Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong văn viết.
- Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của dấu phẩy.
- Củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng của dấu hai chấm : để dẫn lời nói trực tiếp ; dẫn lời
giải thích cho điều đã nêu trước đó.
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu hai chấm.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Bảng nhóm, bút dạ.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1-Kiểm tra bài cũ:</b>
GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy.
<b>2- Dạy bài mới:</b>
<i>a--Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.</i>
b- Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi.
- GV mời 1 HS đọc bức thư đầu.
+ Bức thư đầu là của ai?
- GV mời 1 HS đọc bức thư thứ hai.
+ Bức thư thứ hai là của ai?
- Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết quả
vào bảng nhóm.
- Mời một số nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
*Bài tập 2 (138):
- Mời 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo dõi.
- HS viết đoạn văn của mình trên nháp.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu và
hướng dẫn HS làm bài:
+ Nghe từng bạn đọc đoạn văn của mình, góp
ý cho bạn.
+ Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu
cầu của bài tập, viết đoạn văn ấy vào giấy
- HS làm việc cá nhân.
khổ to.
+Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng
dấu phẩy trong đoạn văn
- GV nhận xét, khen những nhóm làm bài tốt.
*Bài tập 1 (143):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi.
- Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu hai
chấm.
- GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Lời giải :
<b>Câu</b>
<b>văn</b>
<b>Tác dụng của dấu hai chấm</b>
Câu a -Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực
về dấu hai chấm, mời một số HS đọc lại.
- Cho HS suy nghĩ, phát biểu.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
*Bài tập 2 (143):
- Mời 3 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập 2,
cả lớp theo dõi.
- GV hướng dẫn: Các em đọc thầm từng khổ
thơ, câu văn, xác định chỗ dẫn lời trực tiếp
hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải
Câu b -Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó
là lời giải thích cho bộ phận đứng
trước.
*Lời giải:
a) …Nhăn nhó kêu
rối rít:
-Đồng ý là tao
chết…
thích để đặt dấu hai chấm.
- Cho HS trao đổi nhóm 2.
- Mời một số HS trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng.
*Bài tập 3 (144):
- Mời 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài.
- GV đọc thầm lại mẩu chuyện vui.
b) …khi tha thiết
cầu xin: “Bay đi,
diều ơi ! Bay đi !
-Dấu hai chấm dẫn
c) …thiên nhiên kì
vĩ: phía tây là dãy
Trường Sơn trùng…
- Cho HS làm bài theo nhóm 4.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày kết
quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng.
*Lời giải:
- Người bán hàng hiểu lầm ý khách nên ghi
trên dải băng tang: Kính viếng bác X. Nếu cịn
chỗ, linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.
(hiểu <i><b>nếu còn chỗ</b></i> trên thiên đàng).
- HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy.
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
LUYỆN TẬP VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM.
CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
<b>I/ MỤC TIÊU: </b> Giúp HS ơn tập, củng cố về:
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
<b>II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>
Thước, bảng nhóm
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>1-Kiểm tra bài cũ: </b>
? Cho HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001... ;
nhân một số tự nhiên với 10 ; 100 ; 1000…
<b>2-Bài mới:</b>
*Bài tập 1 (Vở BT toán trang 97): Tính
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào nháp. Mời 3 HS lên bảng chữa
bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- Các phép tính khác HS thực hiện tương tự
*Kết quả:
a)
7
2
28
8
4
7
8
4
:
7
8
b) 26,64 37
266
*Bài tập 2 (Vở BT tốn trang 97): Tính nhẩm
- Mời 1 HS đọc yêu cầu, cách làm.
- Học sinh nêu lại quy tắc nhân nhẩm với 0,1;
0,001; 0,5; 0,25...
- Cho HS làm bài vào bảng con.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (Vở BT toán trang 98): Viết kết quả
phép chia dưới dạng phân số và số thập phân (theo
mẫu).
*Kết quả:
a) 25 ; 360 ; 470
b) 30 ; 48 ; 34
7
20
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS phân tích mẫu. để HS rút ra cách thực
hiện.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm
chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4 (Vở BT toán trang 98): Khoanh vào
chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu, cách làm.
a) 7 : 2 =
2
7
= 3,5
b) 1 : 5 =
5
1
= 0,2
c) 6 : 4 =
4
6
= 1,5
d) 1 : 8 =
8
1
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích tại sao lại
chọn khoanh vào phương án đó.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 1 (Vở BT tốn trang 98):
Tìm tỉ số phần trăm của
- Mời 1 HS đọc yêu cầu, cách làm.
- Cho HS làm bài vào bảng lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Kết quả:
Khoanh vào C. 80%
*Bài tập 2 (Vở BT tốn trang 99): Tính
- Mời 1 HS nêu u cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào nháp, 3 HS lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (Vở BT toán trang 99):
Tỉ số phần trăm của 4 và 5 là
4 : 5 = 80 %
Tỉ số phần trăm của 15 và 12 là
15 : 12 = 125 %
Kết quả:
a) 32,5% + 19,8 % = 52,3 %
b) 100% - 78,2% = 21,8%
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời giải.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm
chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4 (Vở BT toán trang 99):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
*Bài giải:
a)tỉ số phần trăm giữa số HS trai và số HS gái là:
280 : 350 = 0,8
0,8 = 80 %
b)Tỉ số phần trăm của số HS gái và số HS trai là:
350 : 280 = 1,25 = 125 %
- Cho HS làm vào vở. 1 HS làm vào bảng nhóm,
HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 1 (Vở BT tốn trang 100): Tính
- Mời 1 HS đọc yêu cầucách làm.
- Cho HS làm bài vào bảng con.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (Vở BT tốn trang 100 ): Tính
Số sản phẩm đã làm được là:
520 x 65 : 100 = 338 (cây)
Số sản phẩm còn phải làm theo dự định là:
520 – 338 = 182 (sản phẩm)
Đáp số: 182 sản phẩm.
Kết quả:
a) 15 giờ 24 phút b) 20,5 giờ
+
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào nháp. Mời 3 HS lên bảng chữa
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (Vở BT toán trang 100):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời giải.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm
18 giờ 42 phút 17,3 giờ
*Kết quả:
chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
<b>3- Củng cố dặn dò:</b>
GV nhận xét giờ tuyên dương HS học tích cực
nhắc nhở HS yếu cần cố gắng.
Dặn dị về nhà ơn bài
Bài giải:
Thời gian người đi bộ đã đi là:
6 : 5 = 1,2 (giờ)
<b>I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:</b>
- Mở rộng vốn từ : Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ. Giải thích
đ-ược nghĩa của các từ đó. Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một ngời nam, một ngời nữ cần
có.
Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm
chất của phụ nữ Việt Nam.
- Tích cực hố vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
Bút dạ, bảng nhóm. Phiếu học tập
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1- Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>2- Dạy bài mới:</b>
a- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của
tiết học.
b- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (Vở BT TV trang 75):
- Với học sinh yếu GV cho các em dùng
từ điển để tra nghĩa từ ở câu hỏi c
- GV tổ chức cho cả lớp phát biểu ý kiến,
trao đổi, tranh luận lần lượt theo từng câu
hỏi.
- HS ghi bài
- Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm lại nội
dung bài.
- HS làm việc cá nhân.
- HS nêu ý kiến của mình, nếu có HS khơng đồng
- GV giải thích nghĩa 1 số từ nếu các em
còn chưa rõ.
*Bài tập 2 (Vở BT TV trang 76):
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2,
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm
tàu.
- GV cho HS trao đổi nhóm hai.
năng nổ ...
+ Phẩm chất của nũa: dịu dàng, khoan dung, cần
mẫn....
Lời giải:
* Phẩm chất chung của hai nhân vật:
- Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến
ngư-ời khác:
- Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng.
*Bài tập 3 (Vở BT TV trang 76):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
+Giu-li-ét-ta lo lắng cho bạn, ân cần băng bó vết
thương…
* Phẩm chất riêng:
+Ma-ri-ơ rất giàu nam tính: kín đáo, quyết đoán,
mạnh mẽ, cao thượng
+Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi giúp
Ma-ri-ơ bị thương.
VD về lời giải:
- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của BT:
+Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành
ngữ, tục ngữ.
+Trình bày ý kiến cá nhân – tán thành câu
tục ngữ nào, vì sao?
- Cho HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm.
- Mời một số nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng.
a) Con trai hay con gái đều q, miễn là có tình,
có hiếu với cha mẹ.
b) Chỉ có một con trai cũng được xem nh đã có
con, nhng có đến 10 con gái vẫn xem …
c) Trai gái đều giỏi giang.
d) Trai gái thanh nhã, lịch sự.
- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn: không
coi thường con gái, xem con nào cũng..
*Bài tập 1 (Vở BT TV trang 82):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm
lại nội dung bài.
- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo
luận nhóm 4
- Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Lời giải:
a) <i><b>anh hùng</b></i> : có tài năng khí phách, làm nên
những việc phi thường.
<i><b>bất khuất</b></i> : không chịu khuất phục trước kẻ thù.
<i><b> trung hậu</b></i>: chân thành và tốt bụng với mọi người
<i><b> đảm đang</b></i>: biết gánh vác, lo toan mọi việc
- GV chốt lại lời giải đúng.
*Bài tập 2 (Vở BT TV trang 82):
- Mời 1 HS đọc nội dung BT 2,
- Cả lớp đọc thầm lại các câu thành ngữ,
tục ngữ.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4.
*Lời giải:
a) Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn
của người mẹ
b) Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ
gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.
c) Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
*VD về lời giải:
- Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng.
*Bài tập 3 (Vở BT TV trang 82):
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở.
- Mời một số HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
<b>3- Củng cố, dặn dò:</b>
- GV nhận xét giờ học.
Tiếng việt ÔN LUYỆN
I.
Mục tiêu:giúp HS
1- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn ỳt Vịnh.
2.Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị.
II.Chuẩn bị: Bảng phụ
III.Lên lớp
1. Ôn tập đọc.
Tổ chức HS thi đọc diễn cảm bài văn Út Vịnh.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm -Theo nhúm
-Thi c din cm.
- Cả lớp và GV nhËn xÐt
Bài tập
BÀI 1.Phân tích các tên chỉ tổ chưc ,cơ quan,đơn
vị sau đây thành các bộ phận cấu tạo.
Tên cơ
quan ,đơn
vi
Bộ phận
thứ 1
Bộ phận
thứ 2
Bộ phận
thứ 3
M.Công Công ti Xe buýt Bền Tre
Bình chọ bạn đọc hay nhất.
HS đọc yêu cầu và nội dung bài
HS tự làm vào vở
Tên cơ
quan ,đơn
vi
Bộ phận
ti Xe buýt
Bến Tre
Nhà máy Đường
Sóc Trăng
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Tổng công ti Cấp
nước Sài Gịn
Cơng ti Vàng bác
đá q Sài Gịn
Đường
Sóc
Trăng
Trăng
Bộ Giáo
dục và
Đào tạo
Bộ Giáo dục
và Đào
tạo
Tổng
công ti
Cấp nước
Sài Gịn
Tổng
cơng ti
Bài 2.Viết lại những tên riêng chỉ tổ chức, cơ
quan, đơn vị theo quy tác viết hoa.
-Vừa qua,bộ văn hóa- thơng tin,trường cán
HS tự làm vào vở
1 HS lên bảng làm
GV chữa bài
Công ti
Vàng bác
đá q
Sài Gịn
Cơng ti Vàng bác
đá quý
Sài Gòn
HS tự làm vào vở
1 HS lên bảng làm
<i>Bộ Văn hóa- Thơng tin</i>
1
:
4
3
TiÕng viÖt: Ôn tập về dấu c©u (DÊu phÈy)
I/ Mục tiêu:
IV/ Các hoạt động dạy học:1-Kiểm tra bài cũ:
3- H íng dÉn HS lµm bµi tËp :
Bµi tËp 1
- 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi.
-GV mời 1 HS đọc bức th đầu.
+Bức th đầu là của ai?
Lêi gi¶i :
-GV mời 1 HS đọc bức th thứ hai.
+Bức th thứ hai là của ai?
-Cho HS lµm viƯc theo nhãm 4, ghi kết quả vào
bảng nhóm.
- một số nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhn xột, cht lời giải đúng.
Bài tập 2
-1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo dõi.
-HS viết đoạn văn của mình trờn nhỏp.
-GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu và hớng
dẫn HS làm bài:
<i>cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần</i>
<i>thiết. Xin cảm ơn ngài.</i>
Bc th 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tơi rất sãn lịng giúp đỡ
<i>anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những</i>
<i>dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào</i>
<i>phong bì, gửi đến cho tơi. Chào anh.</i>
- HS lµm viƯc cá nhân.
+Nghe từng bạn đọc đoạn văn của mình, góp ý
cho bạn.
+Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu
của bài tập, viết đoạn văn ấy vào giấy khổ to.
+Trao đổi trong nhóm v tỏc dng ca tng du
phy trong on vn
-Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
-Các nhóm khác nhËn xÐt, bỉ sung.
-GV nhËn xÐt, khen nh÷ng nhãm làm bài tốt.
-HS trình bày.
3-Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy.
I/ Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố về:
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
- . Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hành phép chia ; viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập
phân
II/Đồ dùng : Phấn màu
III/ Lên lớp:
Bài tập 1 Tính
- 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào nháp. Mời 3 HS lên bảng
chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- Các phép tính khác HS thực hiện tương tự
Bài tập 2 Viết kết quả phép chia dưới dạng
phân số và số thập phân (theo mẫu).
a)
7
2
28
8
4
7
b) 26,64 37
266
074 0,72
0
a) 7 : 2 =
2
7
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS phân tích mẫu. để HS rút ra cách
thực hiện.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 3: Tính
- 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào nháp, 3 HS lên bảng
b) 1 : 5 =
5
1
= 0,2
c) 6 : 4 =
4
6
= 1,5
d) 1 : 8 =
8
1
= 0,125
a) 32,5% + 19,8 % = 52,3 %
b) 100% - 78,2% = 21,8%
- Cả lớp và GV nhận xét
I.-Mục tiờu: giỳp HS Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng, diễn tả
đợc tình cảm của ngời cha với con ; ngắt giọng đúng nhịp thơ.
-Sử dụng đúng dẩu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn.
-Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng
của dấu phẩy.
Ôn
t ậ p đọ c bài thơ những cỏnh buồm.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3 trong
nhóm 2.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 1. Điền dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy vào chỗ
chấm...và nói rõ vì sao em chọn dấu câu đó?
<i>Mươi mười lăm năm nữa thôi , các em sẽ thấy</i>
<i>cũng dưới ánh trăng này,dòng thác nước đổ</i>
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3 trong
nhóm 2.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện đọc thuộc lịng, sau đó thi đọc
HS đọc nội dung và yờu cầu bài
Lớp làm vào vở
1 HS lên bảng làm
<i>xuống làm chạy máy phát điện... ở giưã biển</i>
<i>rộng ,cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những</i>
<i>con tàu lớn.</i>
( Thép mới)
Bài 2.. Điền dấu phẩy hoặc dấu hai chấm vào chỗ
chấm...và nói rõ vì sao em chọn dấu câu đó?
<i>Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra...</i>
<i>cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm</i>
<i>cỏ,dịng sơng với những đồn thuyền xi ngược.</i>
Bài 3;(<i><b>Kh¸ giái</b></i>)Đặt câu
<i>rộng ,cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những</i>
<i>con tàu lớn.</i>
<i> ( Thép mới)</i>
HS đọc nội dung và yêu cầu bài
Lớp làm vào vở
1 HS lên bảng làm
a , Có dấu phẩu ở bộ phận CN.
b, Có dấu phẩu ở bộ phận VN.
C,Có dấu phẩu ở giỡa TN và bộ phận CN- VN.
<i>ra: cánh đồng với những đàn trâu thung</i>
<i>thăng gặm cỏ,dòng sơng với những đồn</i>
*Điền dấu hai chấm và dấu này báo hiệu phần
tiếp thep là phần giải thích hoặc liệt kê.
HS tự làm vào vở
chấm chữa bài
Toán *: ÔN LUYỆN
I.Mục tiêu:HS
II. Lên lớp
Ơn tập
Bài 1.Tính
HS làm vở
Lần lượt HS lên bảng làm
Chữa bài
Bài 2; Một người đi bộ từ A-> B với vận tốc 5
4 giờ 47 phút + 8 giờ 11 phút= 12 giờ 58 phút
9,5 giờ - 2,8 giờ = 6,7 giờ
12 giờ 8 phút – 6 giờ 4 phút = 5giờ 26 phút
7 giờ 29 phút x 3 = 21 giờ 87 phút
= 22 giờ 27 phút
km/ giờ và đi hết 3 giờ 36 phút. Hỏi nếu người đó
đi bằng xe đạp từ A- > B với vận tốc 12 km / giờ
thì phải đi bao nhiêu thời gian?
-Đề bài cho biết gì? hỏi gì?
-Muốn biết thơùi gian người đó đi xe đạp
ta làm ntn?
HS làm vở
1 HS lên bảng làm
Bài 3. Lúc 6 giờ sáng ,một ô tô khởi hành từ A
đến B với vận tốc 65 km / giờ . Đến 7 giờ 30 phút
HS đọc đề-trả lời
Giải
3 giờ 36 phút = 3,6 giờ
Quãng đường AB dài là
Thời gian để người đi xe đạp từ A – B là
18 : 12 = 1,5 ( giờ)
một xe ô tô khác xuất phát từ B về A với vận tốc
75 km /giờ . Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ.
Biết A cách B là 517,5 km.
HS tự làm vào vở
GV chấm chữa bài
Gỉải
Đến 7 giờ 30 phút ô tô đi từ A đi được quãng đường
là .
65 x ( 7 giờ 30 phút – 6 giờ ) = 97,5 ( km)
Sau mỗi giờ cả hai ô tô đi được quãng đường là
65 + 75 =140 ( km)
Thời gian hai xe gặp nhau là
( 517,5 – 97,5 ) : 140 = 3 (giờ)
Hai xe gặp nhau lúc
Đ/S:10 giờ 30 phút
Tiết 2
Bài 4: Viết số đo thích hợp vào ô trống
-Gv yêu cầu hs đọc đề bài toán và nờu cỏch
lm
-Gv yêu cầu hs làm bài
Hs c bài rồi nêu cách làm
-Hs thảo luận tìm cách tính
-2 Hs lần lợt lên bảng làm bài ,hs cả lớp làm
a)
Hình lập phơng (1) (2)
Cạnh 8 cm 1,5 cm
Sxung quanh 256 cm2 9 cm2
Stoàn phần 384 cm2 13,5 cm2
ThÓ tÝch 512 cm2 <sub>3,375 cm</sub>2
Bµi 5: Mét bĨ níc h×nh hộp chữ nhât cã
chiỊu dµi 1,5 m, chiỊu réng 1,6 m cã thĨ
tÝch bĨ lµ 1,44m3
TÝnh chiỊu cao cđa bĨ?
-Hs đọc đề bài rồi nêu cách làm
H×nh hép chữ
nhật (1) (2)
Chiều dài 6 cm 1,8 m
Chiều réng 4 cm 1,2 m
ChiÒu cao 5 cm 0,8 m
Sxung quanh 100 cm2 4,8 m2
Stoàn phần 148 cm2 9,12 m2
Thể tÝch 120 cm3 <sub>1,728 m</sub>3
Gi¶i:
Diện tích của đáy bể là:
-Hs lên bảng làm bài ,hs cả lớp làm
Bài 3(Kh¸ giái)
Hs đọc đề bài rồi nêu cách làm
-Hs thảo luận tìm cách tính
-Hs lÇn lợt lên bảng làm bài ,hs cả lớp
làm
Đáp số: 0,6m
-Cạnh của hình lập phơng là:
10 x 2 = 20(cm)
Thể tích hình lập phơng đó là:
20 x 20 x20 = 8000(cm3<sub>)</sub>
Diện tích tồn phần hình lập phng ú l:
20 x 20 x 6 =2400(cm2<sub>)</sub>
Đáp số:a)8000 cm3
b)2400 cm2
TiÕng viÖt: ôn luyện
I.Mục tiêu :
- Cñng cố cho HS nắm chắc những kiến thức về dấu phÈy.
- RÌn cho häc sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Gi¸o dơc häc sinh ý thøc ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
Ni dung ụn tp.
III.Hot ng dy hc :
1.Luyn tp:
Bài tập 1 : Đặt câu.
a/ Cú dấu phẩy dùng để ngăn cách các bộ phận
cùng chức vụ trong câu.
b/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách trạng ngữ với
chđ ng÷ và vị ngữ..
c/ Cú du phy dựng ngn cỏch các vế trong
câu ghép.
Bµi tËp 2 :
- GV viết đoạn văn lên bảng, cho học sinh đọc
lại đoạn văn.
- Híng dÉn häc sinh lµm bµi.
- Điền đúng các dấu cõu vo ch trng cho thớch
hp.
- Cả lớp làm vở.
- Trình bày, nhận xét.
- Bổ sung.
a/ Cụ giỏo em gii việc nớc, đảm việc nhà.
b/ Sáng nay, trời trở rét.
c/ Bố em đi là, mẹ em đi chợ, em đi học.
<i>Đầm sen</i>
<i>Đầm sen ở ven làng Lá sen màu xanh</i>
<i>m¸t L¸ cao l¸ thấp chen nhau phủ khắp</i>
<i>mặt đầm </i>
<i>Hoa sen đua nhau vơn cao Khi nở </i>
<i>cánh hoa đỏ nhạt xòe ra phô đài sen và nhị</i>
Bài tập 3 : Đoạn văn sau thiếu 6 dáu phẩy, em
hãy đánh dấu phẩy vào những chỗ cn thit
<i>Ngay giữa sân trờng, sừng sững một cây</i>
<i>bàng.</i>
<i>Mựa đông, cây vơn dài những cành</i>
<i>khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành</i>
<i>dới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về,</i>
<i>những tán lá xanh um che mát một khoảng sân</i>
<i>trờng. Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong</i>
<i>kẽ lỏ.</i>
3. Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau.
<b>ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU.</b>
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
<b>II.Chuẩn bị : </b>
Nội dung ôn tập.
<b>III.Hoạt động dạy học :</b>
<b>1.Ôn định:</b>
<b>2. Kiểm tra</b>: <b>3.Bài mới</b>: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
-Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
<b>Bài tập 1</b>:
Đánh các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong
mẩu chuyện vui dưới đây vào ơ trống. Cho biết
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
mỗi dấu câu ấy được dùng làm gì?
<b>Mít làm thơ</b>
Ở thành phố Tí Hon, nổi tiếng nhất là Mít
Người ta gọi cậu như vậy vì cậu chẳng biết gì.
Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi Một lần
cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học làm thơ Hoa
Giấy hỏi :
- Cậu có biết thế nào là vần thơ khơng
- Vần thơ là cái gì
- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là vần Ví
<i><b>Bài làm:</b></i>
Ở thành phố Tí Hon, nổi tiếng nhất là Mít. Người
ta gọi cậu như vậy vì cậu chẳng biết gì.
Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi. Một lần
dụ : vịt – thịt ; cáo – gáo Bây giờ cậu hãy tìm
một từ vần với bé
- Phé Mít đáp
- Phé là gì Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ
- Mình hiểu rồi Thật kì diệu Mít kêu lên
Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào việc Cậu đi
đi lại lại, vị đầu bứt tai Đến tối thì bài thơ hồn
thành
- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là vần. Ví
dụ : vịt – thịt ; cáo – táo. Bây giờ cậu hãy tìm một
từ vần với từ “bé”?
- Phé. Mít đáp.
- Phé là gì ? Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ !
- Mình hiểu rồi ! Thật kì diệu. Mít kêu lên.
Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào việc. Cậu đi đi
lại lại, vò đầu bứt tai. Đến tối thì bài thơ hồn
thành.
<b>Bài tập 2:</b>
Viết một đoạn văn, trong đó có ít nhất một dấu
phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong
câu, một dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ
ngữ và vị ngữ, một dấu câu ngăn cách các vế trong
câu ghép.
<b>Bài tập 3:</b>
- Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể.
- Dấu chấm hỏi dùng dể kết thúc câu hỏi.
- Dấu chấm than dùng để kết thúc câu cảm.
<i><b>Bài làm:</b></i>
Đặt câu về chủ đề học tập.
a/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với
chủ ngữ, vị ngữ.
b/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách các vế trong câu
ghép.
c/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách các bộ phận
cùng chức vụ trong câu.
<b>4 Củng cố, dặn dò</b>.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau,
về nhà hồn thành phần bài tập chưa hồn chỉnh.
gia đình, đến lớp các bạn giúp đỡ những bạn học
yếu. Chúng em ai cũng quý các bạn.
<i><b>Bài làm:</b></i>
a/ Sáng nay, em và Minh đến lớp sớm để làm trực
nhật.
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
<b>LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CÂY CỐI</b>
<b>I.Mục tiêu :</b>
- Củng cố cho HS những kiến thức về văn tả người.
<b>III.Hoạt động dạy học :</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1.Ôn định:</b>
<b>2. Kiểm tra</b>:
<b>3.Bài mới</b>: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
-Gọi HS lần lượt lên trình bày
- GV giúp đỡ HS chậm.
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
<i><b>Bài tập 1: </b></i>
Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi:
<b>Cây bàng</b>
Có những cây mùa nào cũng đẹp như cây
bàng. Mùa xuân, lá bàng mới nảy, trông như
ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh
sáng xuyên qua chỉ cịn là màu nhọc bích. Khi
lá bàng ngả sang màu vàng đục ấy là mùa thu.
Sang đến những ngày cuối đông, mùa lá bàng
<b>Bài làm</b>
Cây bàng trong bài văn được tả theo trình tự thời
gian như:
- Mùa xuân, lá bàng mới nảy, trông như ngọn lửa
xanh.
rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Những lá bàng
mùa đông đỏ như đồng hun ấy, sự biến đổi kì
ảo trong “gam” đỏ của nó, tơi có thể nhìn cả
ngày khơng chán. Năm nào tôi cũng chọn lấy
H: Cây bàng trong bài văn được tả theo trình tự
nào?
H: Tác giả quan sát bằng giác quan nào? H:
Tìm hình ảnh so sánh được tác giả sử dụng để
tả cây bàng.
<i><b>Bài tập 2: </b></i>
Viết đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây :
lá, hoa, quả, rễ hoặc thân có sử dụng hình ảnh
nhân hóa.
- Tác giả quan sát cây bàng bằng các giác quan : Thị
giác.
- Tác giả sử dụng hình ảnh so sánh: Những lá bàng
mùa đông đỏ như đồng hun ấy.
<b>Bài làm</b>
<b>4. Củng cố dặn dò.</b>
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
chiếc ô khổng lồ tỏa mát cả góc sân trường. Những
chiếc lá bàng to, khẽ đưa trong gió như bàn tay vẫy
vẫy.
- HS chuẩn bị bài sau.
Tốn: LUYỆN TẬP CHUNG