Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (108.84 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>ÔN TẬP LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP SINH VẬT 10- THPT (HKII)</b>
<b>Các chất hoá học</b> <b>Cơ chế tác động</b> <b>Ứng dụng</b>
<i>Các hợp chtấ Phenol</i> Biến tính các Protêin, các loại màng tế
bào
Khử trùng phịng thí nghiệm, bệnh viện.
<i>Các loịa cồn (êtanol, isopropanol, </i>
<i>70-80%)</i>
Thay đổi khả năng cho đi qua của Lipit
ở màng sinh chất.
Thanh trùng trong y tế, phịng thí
nghiệm.
<i>Clo, cloramin</i> Sinh ơxi ngun tử có tác dụng ơxi hố
mạnh
Thanh trung nước máy, nước các bề bơi,
công nghiệp thực phẩm
<i>Iốt, rượu iốt (2%)</i> Ôxi hoá các thành phần tế bào Diệt khuẩn trên da, tẩy trung trong bệnh
viện
<i>Các hợp chất kim loịa nặng.</i> Gắn vào nhóm SH của Prơtein làm
chúng bất hoạt
Diệt bào tử đang nanỷ mầm các thể sinh
<i>Các anđêhít</i> Bất hoạt các prôtêin Sử dụng rộng rãi trong thanh trùng
<i>Các loại khí êtilen oxit</i> Ơxi hố các thành phần tế bào Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loaị
<i>Các chất kháng sinh.</i> Diệt khuẩn có tính chọn lọc Dùng trong y tế thú y
<b>Câu 1: Thế nào là nuôi cấy khơng liên tục? Ni cấy khơng liên tục có máy pha? Kể ra.</b>
<b>Trả lời: </b>
- Nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh duơỡng mới và không được lấy đi sản phẩm
chuyển hoá vật chất
- Gồm 4 pha:
+ Pha tiềm phát (Pha lag): Số lượng tế bào trong quần thể chưa tang vì vi khuẩn phải thích nghi với mơi trường. Emzim cảm
ứng được hình thành để phân giải cơ chất.
+ Pha luỹ thừa (Pha log): Số lượng của tế bào trong quần thể tang theo luỹ thừa. Sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi
+ Pha cân bằng: Số lượng của tế bào đạt cực đại và khơng đổi theo thời gian vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào
chết đi.
+Pha suy vong: Số lượng té bào vi khuẩn giảm do chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc tích luỹ quá nhiều
<b>Câu 2: Thê 1nào là nuôi cấy liên tục?Nuôi cấy liên tục có máy pha?</b>
<b>Trả lời: </b>
- Ni cấy liên tục là môi trường nuôi cấy luôn được bổ sung các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy ra một lượng dịch tương
ứng
- Có 2 pha: Pha log, cân bằng vì mơi trường ni cấy ln ổn định -> quần thể vi khuẩn sinh trưởng liên tục và ổn định.
<b>Câu 3: Vì sao, quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong ni cấy khơng liên tục có pha lag, cịn ni cấy liên tục </b>
<b>khơng có pha này?</b>
<b>Trả lời:</b>
<b>Câu 4: Vì sao, trong ni cấy khơng liên tục, vi sinh vật tự phân huỷ ở pha suy vong, cịn ni cấy liên tục hiện tượng </b>
<b>này khơng xảy ra?</b>
<b>Trả lời:</b>
<b>Câu 5: Chất dinh dưỡng là gì? Nhân tố sinh trưởng là gì? Phân loại?</b>
<b>Trả lời:</b>
- Chất dinh dưỡng là những chất giúp cho VSV đồng hoá để tạo sinh khối, thu năng lượng, giúp cân bằng áp suất thẩm thấu
hoạt hoá các axit amin. VD: Lipit, Cacbohiđrat, Zn, Mn, Mo…
- Nhân tố sinh trưởng là một số chất dinh dưỡng cần cho sự sinh trưởng của VSV với một lượng nhỏ nhưng chúng không tự
tổng hợp được. Dựa vào nhân tố sinh trưởng chia VSV làm 2 nhóm:
+ VSV khuyết dưỡng: là VSV khơng tự tổng hợp được nhân tồ sinh trưởng
+ VSV nguyên dưỡng là VSV tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng.
<b>1. Nhiệt độ: </b>
- Ảnh hưởng đến tốc độ của các phẩn ứng sinh hoá trong tế bào -> VSV sinh sản nhanh hay chậm
- Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt chia VSV làm 4 nhóm:
+ VSV ưa lạnh, ưa ấm, ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt
- Ứng dụng: dùng nhiệt độ cao thanh trùng nhiệt độ thấp kìm hãm sự phát trinể của VSV
<b>2. Độ ẩm:</b>
- Hàm lượng nước trong môi trường quýêt định độ ẩm vì nước là dung mơi hồ tan các chất
- Nước là yếu tố tham gia vào quá trình thuỷ phân các chất
- Ứng dụng: dung để khống chế sự sinh trưởng của từng chóm VSV
<b>3 pH</b>
- Ảnh hưởng d8ến tính thấm qua màng, hoạt độgn chuyển hoá vật chất trong tế bào , hoạt tính của emzim, sự chuyển thành
ATP…Dựa vào độ pH chia VSV thành 3 nhóm chính
+ VSV ưa axít, ưa kiềm, ưa trung tính
<b>4. Ánh sáng:</b>
- Vi khuẩn quang hợp cần năng lượng ánh sáng đề quang hợp
- Ánh sáng thường có tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản tổng hợp sắc tố, chuyển độgn theo hướng sáng
- Dùng để tiêu diệt hoặc ức chế VSV
<b>5.Áp suất:</b>
- Gây co nguyên sinh làm cho tế bào khơng phân chia được
<b>Câu 7: Vì sao nên đun sơi lại thức ăn cịn dư trước khi lưu giữ trong tủ lạnh?</b>
<b>Trả lời:</b>
<b>Câu 8:Thế nào là VIRUT? Trình bày cấu tạo của chúng?</b>
<b>Trả lời:</b>
- VIRÚT là:
+ Thực thể chưa có cấu tạo tế bào
+ Có kích thước siêu nhỏ
+ Có cấu tạo đơn giản
+ Hệ gen chỉ chứa một loại axit nuclêotit: AND hợac ARN sống kí sinh bắt buộc
+ Virút được nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào.
- cấu tạo:
+ Gồm 2 thành phần chính:
- Lõi: axit nuclêotit có thể la AND hoặc ARN, mạch đơn hay mạch kép
- Võ Prôtêin (võ cápsit): được cấutạo từ các đơn vị prôtêin gọi là cápsome,
+ Tổ hợp axut nucleic và vỏ capsit gọi là nuclecapsit
+ Ngồi ra, một số virutcịn có thêm vỏ ngồi
- Vỏ ngoài được cấu tạo từ lipit kép và protein. Trên vỏ ngồi có thề có gai glycoprotein, cháư các thụ thề giúp virut
hấp phụ lên bề mặt tế bào chủ
* Virut khơng có vỏ ngồi: gọi là virut trần
Virut hoàn chỉ gọi là Virion
<b>Câu 9: VIRUT có bao nhi hình thái?</b>
<b>Trả lời: Có 3 hình dạng</b>
+ Cấu trúc xoắn: Các capsome sắp xếp theo chiuề xoắn của axut nucleic, virut có hình que 2 sợi hoặc hình cầu
+ Cấu trúc khối: Capsome sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều
+ cấu trúc hỗn hợp: Phần đầu có cấu trúc khối cháư axút nucleic gắn với phần đi có cấu trúc xoắn.
<b>Câu 10: So sánh sự khác biệt giữa VIRUT và VI KHUẨN?</b>
Tính chất <b>VIRUT</b> <b>VI KHUẨN</b>
<b>Có cấu tạo tế bào</b> [] Có; [] khơng [] Có; [] khơng
<b>Chỉ chứa AND hoặc ARN</b> [] Có; [] khơng [] Có; [] khơng
<b>Chưá cả AND và ARN</b> [] Có; [] khơng [] Có; [] khơng
<b>Chứa Riboxom</b> [] Có; [] khơng [] Có; [] khơng
<b>Sinh sản độc lập</b> [] Có; [] khơng [] Có; [] khơng
<b>Câu 11: Nêu 5 giai đoạn nhân lên của VIRUT trong tế bào?</b>
<b>Trả lời:</b>
<b>1. Sự hấp phụ: </b>
- Gai glicôPrôtêin hoặc Prôtêin bề mặt của VIrut phải đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào vật cg=hủ-> Virut bám vào tế bào
vật chủ
<b>2. Sự xâm nhập:</b>
- Đối với Phagơ: Emzim lizôzim để phá huỷ thành tế bào phần lõi đục tuồn vào bên trong , phần vỏ ở bên ngoài
- Đối với virut động vật: đưa cả nucleocapsit vào bên trong sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nucleoic
<b>3. Sinh tổng hợp:</b>
- Sử dụng các nguyên liệu và enzim của tế bào vật chủ để sinh tổng hợp các thành phần của virút (trừ một số virut có enzim
riêng tham gia vào sinh tổng hợp)
<b>4. Lắp ráp: Lắp axit nucleic vào protein vỏđể tạo virut hồn chỉnh</b>
<b>5. Phóng thích:</b>
- Virut phá vở tế bào để ồ ạt chui ra ngoài
- Nếu virut làm tan tế bào -> Virut đỗc
- nếu vitur không làm tan tế bào-> Virut ơn hồ.
<b>Câu 12:Virut lây qua bằng con đường nào?</b>
<b>Trả lời:</b>
<b>1. Virut kí sinh ở VSV (phagơ)</b>
- Virut kí sinh ở VSV nhân sơ như vi khuẩn và xạ khuẩn hoặc kí sinh trên VSV nhân thực …như nấm men, nấm sợi….người
ta gọi virut kí sinh trên VSV là phagơ. Phagơ gây ra những thiệt hại quan trọng cho nghành công nghiệp VSV như sản xuất
thuốc kháng sinh, thuốc trừ sau
<b>2. Virut kí sinh ở Thực vật:</b>
- Virút kí sinh ở TV gây ra nhiều bệnh: xoắn lá ở cây cà chua, thân cây bị lùn cịi cọc
- Virút khơng có khả năng tự xâm nhập vào tế bào thực vật mà được lây nhiễm cho côn trùng. Sauk hi xâm nhập vào tế bào
virút nhân lên và di chuyển sang tế bào và lan rộng ra
- Biện pháp phịng trừ: chưa có thuốc nhưng tốt nhất là chọn giống sạch bệnh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt vật trung gian
<b>3. Virut kí sinh ở cơn trùng:</b>
- Virut kí sinh ở những côn trùng ăn la cây và làm hại cây trồng
- Virut tồn tại trong côn trùng trước và sau khi gây nhiễm vào cơ thể khác. Côn trùng là ổ cháư
Tuỳ laọi virút mà chúng có thể ở dạng trần hoặc trong võ bọc Protein
- Khi côn trùng ăn lá cây chứa virutr1 chất kiềm trong ruột côn trùng phân giải thể bọc Protein giãi phóng virut, chúng xâm
nhậpvào tế bào ruột giữa và theo dọc mạch huyết lan ra khắp cơ thể.
<b>Câu 13: Nêu những ứng dụng của Virut trong thực tiễn?</b>
<b>Trả lời:</b>
<b>1. Sản xuất chế phẩm sinh học:</b>
Inteferon (IFN) là một loại Protein đặc biệt do nhiều loại tế bào tiết ra có khả năng chống virut, chống tế bào ung thư và tăng
cường khả năng miễn dịch
- Các bước sản xuất IFN
+ Ni trong mơi trường thí nghiệm sau đó tách chiết IFN
<b>2. Trong công nghiệp</b>
- Sữ dụng thuốc trừ sau từ virút có tính chất đặc hiệu cao chỉ gây hại cho một số lọai sau nhất định, không gây độc cho người
động vật và cơn trùng có ích để sản xuất ,hiệu quả cao giá thành rẽ,.
BÀI TẬP:
Nguyên phân:
Nst đơn NST Kép Tâm động Crơmatic
Kì Đầu 0 2n 2n 2n
Kì Giữa 0 2n 2n 2n
Kì Sau 2x 2n= 4n 0 2x 2n= 4n 0
Kì Cuối 2n 0 2n 0
Sự sinh trưởng tế bào:
Ntb<sub>= N</sub>0<sub>x 2</sub>n
Trong đó:
n: số lần phân chia
N0<sub>: Só lượng tế bào ban đầu (Khác NST )</sub>
g= t/n
Trong đó:
g: Thế hệ tế bào
VD: Một tế bào ở lớp đáy của biểu bì da người nguyên phân liên tiếp tạo ra một tế bào mới có tổng số 736 NST. Số lần phân
bào và thoi phân bào được hình thành và phá vỡ trong q trính đó là ?