B. CÁC DẠNG BÀI TẬP
A. KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1: Quần xã là
A. Tập hợp các quẩn thể sinh vật thuộc cùng một lồi sống trong những mơi trường xác
định, các cá thể quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt sinh sản và phát triển ổn định theo thời
gian
B. Tập hợp các quẩn thể sinh vật khác loài sống trong một khơng gian xác định ở đó
chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định
theo thời gian
C. Tập hợp các quẩn thể sinh vật khác loài sống trong một khơng gian xác định ở đó
chúng có quan hệ với nhau về mặt sinh sản và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn
định theo thời gian
D. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một khơng gian xác định, ở đó
chúng có quan hệ với nhau và với môi trường để tổn tại và phát triển khơng ổn định theo
thời gian
Bài 2: Ví dụ khơng phải nói về một quần xã sinh vật là
A. Trong Hồ Tây có các quần thể động vật, thực vật, vi sinh vật thủy sinh...
B. Trên một cánh đồng cỏ có quần thể cỏ, quần thể chuột, quần thể vi sinh vật...
C. Rừng ngập mặn ở Xuân Thủy, Nam Định có các lồi thực vật như sú, vẹt, động vật...
D. Trong một khu vườn có 1 đàn gà, 2 luống rau cải, 3 con chim sẻ
Bài 3: Loài ưu thế là
A. Lồi chỉ có mặt trong một quần xã nào đó hoặc là lồi có số lượng nhiều hơn hẳn các
lồi khác và có vai trị quan trọng trong quần xã so với các loài khác
B. Những loài đóng vai trị quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh
khối lớn hoặc do hoạt động mạnh
C. Lồi có tần số xuất hiện và phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của nó làm cho mức
đa dạng của quần xã tăng lên
D. Là loài đóng vai trị thay thế cho lồi khác khi lồi đó vì một lí do nào đó bất thường
nên đã bị diệt vong
Bài 4: Loài thứ yếu là
A. Loài chỉ có trong một quần xã nào đó hoặc là lồi có số lượng nhiều hơn hẳn các lồi
khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các lồi khác
B. Lồi có vai trị kiểm sốt và khống chế sự phát triển của các lồi khác, duy trì sự ổn
định của quần xã
C. Lồi đóng vai trị thay thế cho lồi ưu thế khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân
1
nào đó
D. Lồi có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp nhưng sự có mặt của nó làm tăng
mức đa dạng loài cho quần xã
Bài 5: Tỉ số % về số cá thể của một loại nào đó so với tổng số cá thể của tất cả loài có trong
quần xã được gọi là
A. Tần suất xuất hiện (hay độ thường gặp) của loài
B. Cấu trúc của quần xã
C. Tính đa dạng về lồi của quần xã
D. Độ phong phú (hay mức giàu có) của lồi
Bài 6: Đặc trưng khơng có ở quần xã là
A. Độ đa dạng
B. Loài đặc trưng và loài ưu thế
C. Tỷ lệ giới tính
D. Sự phân tầng
Bài 7: Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà khơng có ở quần thể
A. Mật độ
B. Tỉ lệ đực cái
C. Thành phân các nhóm tuổi
D. Độ đa dạng và sự phân bố các lồi trong khơng gian
Bài 8: Các lồi sinh vật sống trong rừng mưa nhiệt đới được gọi là
A. Quần xã sinh vật
B. Nhóm sinh vật dị dưỡng
C. Quần thể thực vật
D. Nhóm sinh vật phân giải
Bài 9: Lồi ngẫu nhiên là
A. Lồi có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao
B. Lồi đóng vai trị thay thế cho lồi ưu thế khi bị suy vong
C. Lồi có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp
D. Lồi chỉ có ở một quần xã nào đó
Bài 10: Trong khơng gian của quần xã, sự phân bố các cá thể của lồi có các kiểu là
A. Phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang
B. Phân bố theo kiểu phân tầng và phân bố theo chiều thẳng đứng
C. Phân bố theo kiểu vòng và phân bố theo chiều ngang
.
D. Phân bố theo chiều ngang và phân bố theo nhóm
Bài 11: Sự phân tầng thẳng đứng trong quần xã có ý nghĩa
2
A. Tiết kiệm không gịan sinh sống của sinh vật
B. Giảm mức cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng sử dụng nguồn sống của môi trường
C. Giúp phân hoá thành các ổ sinh thái
D. Giảm cạnh tranh giữa các cá thể cùng lồi
B. TĂNG TỐC: THƠNG HIỂU.
Bài 1: Các loài trong quần xã thường phân bố khác nhau trong không gian tạo nên theo chiều
thẳng đứng hoặc theo chiều ngang là
A. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng
B. Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài
C. Do nhu cầu sống khác nhau của các loài
D. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài
Bài 2: Trong các đặc trưng cơ bản của quần xã, đặc trưng về thành phần loài được thể hiện
A. Qua số lượng các loài trong quần xã, số lượng các cá thể của quần thể, loài ưu thế và thứ
yếu
B. Qua số lượng các quần thể trong loài, số lượng các cá thể của quần thể, loài chủ chốt và
loài đặc trưng
C. Qua số lượng các cá thể trong quần thể, đặc điểm phần bố, loài ưu thế và loài đặc trưng
D. Qua số lượng các loài trong quần xã, số lượng các cá thể của loài, loài ưu thế và loài đặc
trưng
Bài 3: Trong mối quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật ăn thịt- con mồi là
A. Lồi bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đơng, lồi kia kích thước lớn, số lượng ít
B. Một lồi sống bình thường, nhưng gây hại cho lồi khác sống chung với nó
C. Hai lồi chung sống với nhau, kìm hãm sự phát triển của nhau
D. Lồi bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, lồi kia có kích thước nhỏ, số lượng
nhiều
Bài 4: Độ đa dạng của một quần xã được thể hiện
A. Số lượng cá thể nhiều
B. Có nhiều nhóm tuổi khác nhau
C. Có nhiều tầng phân bố
D. Có thành phần lồi phong phú
Bài 5: Trong quần xã sinh vật khi mơi trường có điểu kiện thận lợi thì quần xã sẽ có
A. Độ đa dạng thấp
B. Biến động mạnh mẽ
C. Ổn định ở trạng thái cân bằng
D. Độ đa dạng cao
3
C. BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 1: Lồi có vai trị kiểm soát và khống chế sự phát triển của các lồi khác, duy trì sự ổn
định của quần xã được gọi là
A. Loài ưu thế
B. Loài đặc trưng
C. Loài chủ chốt
D. Loài ngẫu nhiên
Bài 2: Trong quần xã sinh vật, lồi có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có
mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã được gọi là
A. Loài chủ chốt
B. Loài đặc trưng
C. Loài ưu thế
D. Loài ngẫu nhiên
Bài 3: Lồi có vai trị quan trọng nhất trong quần xã là
A. Loài ưu thế
B. Loài ngẫu nhiên
C. Loài lạc lõng
D. Lồi đặc trưng
Bài 4: Lồi chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là lồi có số lượng nhiều hơn hẳn các lồi khác
và có vai trị quan trọng trong quần xã so với các loài khác được gọi là
A. Loài đặc trưng
B. Loài ưu thế
C. Loài chủ chốt
D. Loài ngẫu nhiên
Bài 5: Quần thể cây tràm trong quần xã rừng U Minh được gọi là
A. Loài hiếm gặp
B. Loài thứ yếu
C. Loài đặc trưng
D. Loài phổ biến
Bài 6: Trong sản xuất nông nghiệp, người ta ứng dụng khống chế sinh học vào việc
A. Sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại thay thế cho thuốc trừ sâu
B. Chăn ni các lồi động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
C. Bảo vệ các lồi sinh vật có lợi cho cây trồng
D. Tiêu diệt các lọài sinh vật kí sinh trên sinh vật có lợi cho cây trồng
D. VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 1: Để tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong nước và mang lại hiệu quả kinh tế cao, người ta
thường thả cá theo kiểu
A. Thả ghép
B. Chỉ nuôi cá tầng mặt
C. Chỉ nuôi cá tầng giữa :
D. Chỉ nuôi cá tầng đáy
Bài 2: Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật?
A. Phân bố theo nhóm
B. Phân bố đều
C. Phân bố theo chiều thẳng đứng
4
D. Phân bố ngẫu nhiên
Bài 3: Đặc trưng nào sau đây có ở quần xã mà khơng có ở quần thể?
A. Mật độ.
B.Tỉ lệ đực cái.
C. Tỉ lệ nhóm tuổi
D. Độ đa dạng loài
Bài 4: Quần xã rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là
A. Các lồi có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao
B. Các lồi có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao
C. Các lồi có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng cả quần xã thấp
D. Các lồi có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã thấp
HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN
A. KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1: Chọn đáp án B.
Bài 2: Chọn đáp án D.
Bài 3: Chọn đáp án B.
Bài 4: Chọn đáp án C.
Bài 5: Chọn đáp án D.
Bài 6: Chọn đáp án C.
Bài 7: Chọn đáp án D.
Bài 8: Chọn đáp án A.
Bài 9: Chọn đáp án C.
Bài 10: Chọn đáp án A.
Bài 11: Chọn đáp án B.
B. TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU.
Bài 1: Chọn đáp án C.
Bài 2: Chọn đáp án D.
Bài 3: Chọn đáp án A.
Bài 4: Chọn đáp án D.
Bài 5: Chọn đáp án D.
C. BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 1: Giải: Chọn đáp án C
Loài chủ chốt: Là một hoặc một vài lồi nào đó (thường là lồi ăn thịt đầu bảng), có vai trị
kiểm sốt, khống chế sự phát triển của các lồi khác, duy trì sự ổn định của quần xã. Nếu
loài này mất đi quần xã sẽ rơi vào trạng thái bị xáo trộn và dễ rơi vào tình trạng mất cân
bằng.
Bài 2: Giải: Chọn đáp án D
5
Nhóm lồi ngẫu nhiên: là những lồi có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự
có mặt của chúng làm tăng mức độ đa dạng cho quần xã.
Ví dụ: Trên cánh đồng lúa, ta thấy xuất hiện một con chim diều hâu đang săn mồi.
Bài 3: Giải: Chọn đáp án A
Trong số các nhóm lồi, nhóm lồi đóng vai trị quan trọng nhất trong quần xã do có số
lượng lồi nhiều, tần suất xuất hiện cao, sinh khối lớn và quyết định chiều hướng phát triển
của quần xã, đó chính là nhóm lồi ưu thế.
Bài 4: Giải: Chọn đáp án A
Loài đặc trưng: là những loài chỉ có ở một quần xã nào đó, khơng có ở quần xã khác. Đơi
khi lồi đặc trưng cũng chính là lồi ưu thế.
Ví dụ:
− Quần xã cây cọ ở vùng đồi Phú Thọ, cây cọ vừa là loài đặc trưng và cũng đóng vai
trị là lồi ưu thế.
Bài 5: Giải: Chọn đáp án C
Quần thể cây tràm trong quần xã rừng U Minh là một loài đặc trưng.
Bài 6: Giải: Chọn đáp án A
Hiện tượng khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài này bị khống
chế ở một mức nhất định bởi một loài khác, do quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài
trong quần xã.
Hiện tượng này được ứng dụng nhiều trong nơng nghiệp: sử dụng thiên địch để phịng trừ
các sinh vật gây hại hay dịch bệnh thay cho việc sử dụng thuốc trừ sâu.
Ví dụ:
Sử dụng ong kí sinh để diệt bọ dừa; chuồn chuồn kim để diệt sâu cuốn lá, bọ rầy..
D. VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 1: Giải: Chọn đáp án A
Để tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong nước và mang lại hiệu quả kinh tế cao, người ta
thường thả cá theo kiểu thả ghép. Thả ghép nhiều loài cá như cá trắm, cá chép, cá rơ phi., vì
mỗi lồi sống ở một tầng nước khác nhau trong ao, do đó có thể tận dụng tối nguồn thức ăn
trong ao.
Bài 2: Giải: Chọn đáp án C
Trong quần xã có 2 kiểu phân bố lồi trong khơng gian đó là: Phân bố theo chiều thẳng
đứng và phân bố theo chiều ngang
Trong quần thể có 3 kiểu phần bố là: Phân bố theo nhóm, phân bố ngẫu nhiên và phân bố
đồng đều.
Bài 3: Giải: Chọn đáp án D
6
Đặc trưng mà có ở quần xã mà khơng có ở quần thể đó chính là độ đa dạng lồi. Quần thể chỉ
là tập hợp các cá thể của cùng một loài.
Bài 4: Giải: Chọn đáp án A
Quần xã rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là quần xã có độ phong phú về loài lớn; số lượng cá
thể của mỗi lồi ít, mối quan hệ giữa các lồi trong quần xã rất chặt chẽ. Ổ sinh thái của các
loài được thu hẹp lại để đảm bảo mối quan hệ hài hịa giữa các lồi
THỬ THÁCH LIÊN HỒN
Thử thách 5:
Vài ngày lang thang trong rừng, trước rất nhiều sự kỳ lạ được chứng kiến, đêm đó ơng
khơng tài nào ngủ được, đang lang thang trong rừng thì tình cờ ơng lại gặp phải 2 con ma
đang đi dạo. Thấy ông chúng mừng như bắt được vàng. Tuy vậy 2 con ma này cũng có điểm
yếu. Con ma xanh đập 1 cái chết, con ma đỏ đập 2 cái thì chết. Vậy làm sao chỉ với 2 lần
đập mà ơng có thể đập chết cả 2 con?
Thử thách 6:
7
Sau khi vượt qua khó khăn ơng cũng đã gần về đến đích để hồn thành nhiệm vụ khám phá
tất cả các cửa ải của khu rừng già. Đối mặt với ông lần này làm một con khỉ đột vô cùng to
lớn do Songoku biến hình trong đêm trăng trịn.Trên tay ơng chỉ có một con dao. Vậy làm
sao ơng có thể vượt qua được ải cuối này?
Vậy là cuối cùng ơng cũng đã hồn thành chuyến khám phá khu rừng già của mình rồi!
II. CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LỒI TRONG QUẦN XÃ
A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT.
1. Nhóm quan hệ hỗ trợ
Mối quan hệ này đem lại lợi ích hoặc ít nhất khơng có hại cho lồi khác, gồm các mối quan
hệ: cộng sinh, hội sinh và hợp tác.
a. Quan hệ cộng sinh
Là mối quan hệ mà hai hay nhiều loài chung sống thường xuyên với nhau và tất cả các lồi
tham gia cộng sinh đều có lợi. .
Ví dụ: - Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân hủy xenlulozo thành
đường để ni sống cả hai.
− Vi khuẩn cố định đạm cộng sinh với rễ cây họ đậu, tậò thành những nốt sần ở rễ.
b. Quan hệ hội sinh
− Là mối quan hệ trong đó lồi sống hội sinh có lợi, cịn lồi được hội sinh khơng lợi
cũng khơng bị hại.
Ví dụ: - Hội sinh giữa địa y với cây cau.
− Hội sinh giữa cá ép sống bám trên cá lớn. Nhờ đó, cá ép dễ dàng di chuyển xa, dễ
kiếm ăn và hô hấp.
c. Quan hệ hợp tác
− Là mối quan hệ giữa các loài chung sống với nhau, chúng sống dựa vào nhau và hai
bên cùng có lợi. Tuy nhiên, sự hợp tác đó là khơng bắt buộc, chỉ xảy trọng một
khoảng thời gian nhất định, khi chúng sống tách riêng chúng vẫn tồn tại được.
Ví dụ: - Chim sáo và trâu rừng. Chim thường bắt “chấy rận” để ăn.
2. Nhóm quan hệ đối kháng.
a. Quan hệ cạnh tranh
− Trong một quần xã các lồi có sự giao nhau về ổ sinh thái càng nhiều thì sự cạnh
tranh xảy ra càng gay gắt. Chúng thường cạnh tranh nhau về nguồn sống như giành
thức ăn, chỗ ở;..
− Các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li ổ sinh thái của mình
bao gồm cả khơng gian sống, nguồn thức ăn,...
− Trong mối quan hệ này, các loài đều bị ảnh hưởng bất lợi, tuy nhiên có một lồi sẽ
8
giành thắng thế cịn lồi khác bị hại, hoặc cả hai đều bị hại.
Ví dụ: - Thực vật tranh dành nhau ánh sáng, nước, muối khoáng.
− Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, 3 loài sẻ ăn hạt cùng phân bố trên 1 hịn đảo thuộc quần
đảo Galapagos. Những lồi này khác nhau về kích thước mỏ nên chúng sử dụng các loại hạt
có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi lồi. Do đó, chúng không
cạnh tranh với nhau. Ở 2 đảo khác, mỗi đảo chỉ có 1 lồi thì kích thước mỏ của chúng khác
với kích thước mỏ của các cá thể cùng lồi khi phải chung sống với các loài khác trên cùng
1 đảo. Như vậy, do sự có mặt của những lồi khác trên đảo, kích thước mỏ có sự thay đổi
bởi áp lực chọn lọc để giảm sự cạnh tranh
− Cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là 1 trong những động lực của q
trình tiến hóa.
b. Quan hệ con mồi - vật ăn thịt
− Trong mối quan hệ này con mồi thường có kích thước nhỏ, số lượng đơng; cịn vật
ăn thịt thì thường có kích thước lớn và số lượng ít.
− Con mồi thích nghi với kiểu lẩn tránh và bằng nhiều hình thức chống lại sự săn bắt
của vật dữ, cịn vật ăn thịt có răng khỏe, chạy nhanh hơn và có nhiều mánh khóe để
khai thác con mồi có hiệu quả.
− Quan hệ này cịn có ý nghĩa trong việc tiến hóa của lồi, con mồi - vật ăn thịt chúng
thúc đẩy nhau trong q trình tiến hóa. Vật ăn thịt tấn cơng và tiêu diệt con mồi,
song chúng thường bắt được con mồi yếu, mang bệnh. Do vậy, hiện tượng này có tác
dụng chọn lọc, loại bớt những con yếu ra khỏi đàn.
c. Quan hệ vật ký sinh - vật chủ
− Là mối quan hệ một loài sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vât khác, lấy các chất
nuôi sống cơ thể từ sinh vật đó. Lồi sống nhờ gọi là ký sinh, cịn lồi kia gọi là vật
chủ.
− Trong mối quan hệ này, vật ký sinh có kích thước nhỏ, số lượng đơng, cịn vật chủ
có kích thước lớn và số lượng ít; vật ký sinh khơng giết chết vật chủ mà chỉ làm suy
yếu, gây bệnh cho vật chủ.
− Sinh vật ký sinh được chia làm hai nhóm: sinh vật ký sinh hoàn toàn và sinh vật nửa
ký sinh
− Sinh vật ký sinh hồn tồn: sinh vật ký sinh khơng có khả năng tự dưỡng, sống phụ
thuộc hồn tồn vào vật chủ.
Ví dụ: Sán lá gan ký sinh trong gan người.
− Sinh vật nửa ký sinh: sinh vật ký sinh vừa sống nhờ vào các chất dinh dưỡng lấy từ
vật chủ, vừa có khả năng tự dưỡng.
9
Ví dụ: Cây tầm gửi ký sinh trên thân cây chủ nhưng đồng thời có khả năng quang hợp tổng
hợp nên chất hữu cơ.
d. Ức chế cảm nhiễm
− Là mối quan hệ trong đó một lồi này trong q trình sống bình thường của mình
nhưng đã vơ tình gây hại cho sự sinh trưởng và phát triển của lồi khác.
Ví dụ: Tảo giáp phát triển mạnh vào mùa sinh sản, gây hiện tượng “thủy triều đỏ” làm cho
hàng loạt loài động vật khơng xương sống, cá, tơm ... chết vì nhiễm độc trực tiếp hoặc gián
tiếp thông qua chuỗi thức ăn.
e. Hiện tượng khống chế sinh học
− Là hiện tượng số lượng cá thể của một loài này bị khống chế ở một mức nhất định
bởi một loài khác, do quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.
− Hiện tượng này được ứng dụng nhiều trong nơng nghiệp: sử dụng thiên địch để
phịng trừ các sinh vật gây hại hay dịch bệnh thay cho việc sử dụng thuốc trừ sâu.
Ví dụ: Sử dụng ong kí sinh để diệt bọ dừa; chuồn chuồn kim để diệt sâu cuốn lá, bọ rầy...
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP
A. KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một lồi có lợi cịn lồi khác khơng có lợi cũng
khơng có hại là mối quan hệ nào?
A. Quan hệ cộng sinh
B. Quan hệ hội sinh
C. Quan hệ hợp tác
D. Quan hệ con mồi - vật ăn thịt
Bài 2: Quan hệ giữa hai loài sinh vật diễn ra sự tranh giành nguồn sống là mối quan hệ nào?
A. Quan hệ cộng sinh
B. Quan hệ vật chủ - vật kí sinh
C. Quan hệ hợp tác
D. Quan hệ cạnh tranh
Bài 3: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một lồi sống nhờ trên cơ thể lồi khác là mối
quan hệ nào?
A. Quan hệ cộng sinh
B. Quan hệ vật chủ - vật kí sinh
C. Quan hệ hợp tác
D. Quan hệ hội sinh
Bài 4: Hiện tượng số lượng cá thể của quẩn thể bị kìm hãm ở mức nhất định bởi quan hệ sinh
thái trong quần xã gọi là:
10
A. Cân bằng sinh học
B. Cân bằng quần thể
C. Khống chế sinh học
D. Giới hạn sinh thái
Bài 5: Trong quần xã, một lồi sinh vật,đã vơ tình gây hại cho các lồi khác trong khi bản thân
lồi đó khơng bị ảnh hưởng gì là đặc trưng của mối quan hệ.
A. Cạnh tranh
B. Ức chế - cảm nhiễm .
C. Ký sinh
D. Sinh vật này ăn sinh vật khác
Bài 6: Quan hệ giữa hái lồi sinh vật, trong đó một lồi dùng loài khác làm thức ăn là mối
quan hệ nào?
A. Quan hệ cộng sinh
B. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
C. Quan hệ hợp tác
D. Quan hệ con mồi - vật ăn thịt
Bài 7: Quan hệ giữa hai loài sinh vật sống chung với nhaụ và cả hai lồi cùng có lợi, sống tách
riêng chúng vẫn tồn tại được gọi là quan hệ nào ?
A. Quan hệ cộng sinh
B. Quan hệ hội sinh
C. Quan hệ hợp tác
D. Quan hệ con mồi-vật ăn thịt
Bài 8: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
A. Vi khuẩn sống trong nốt sần rễ cây họ đậu
B. Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
C. Cây phong lan bám trên thân cây cau
D. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
Bài 9: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã biểu hiện ở
A. Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ cao phù hợp với khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường
B. Số lượng cá thể trong qụần xã luôn được khống chế ở mức độ tối thiểu phù hợp với khả
năng cung cấp nguồn sống của môi trường
C. Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định dao động quanh
vị trí cân bằng do sự tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài
trong quần xã
11
D. Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định gần phù hợp với
khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
B. TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 1: Trong quần xã các mối quan hệ hỗ trợ hai bên cùng có lợi là
A. Quan hệ hợp tác, quan hệ kí sinh
B. Quan hệ hội sinh, quan hệ cộng sinh
C. Quan hệ hợp tác, quan hệ hội sinh
D. Quan hệ hợp tác, quan hệ cộng sinh
Bài 2: Có một lồi kiến tha lá về tổ trồng nấm, kiến và nấm có mối quan hệ
A. Cộng sinh
B. Trung tính
C. Hội sinh
D. Ức chế- cảm nhiễm
Bài 3: Trong quần xã thường có các mối quan hệ đối kháng là:
A. Cạnh tranh, hội sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác
B. Cộng sinh, ký sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác
C. Cạnh tranh, ký sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác
D. Cạnh tranh, cộng sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác
Bài 4: Trong mối quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ cạnh tranh là
A. Một lồi sống bình thường nhưng gây hại cho lồi khác sống chung với nó
B. Hai lồi đều kìm hãm sự phát triển của nhau
C. Một lồi bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đơng, một lồi có lợi
D. Một lồi bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng ít, một lồi có lợi
Bài 5: Trùng roi sống trong ruột mối là quan hệ
A. Ký sinh
B. Cộng sinh
C. Hội sinh
D. Hợp tác
Bài 6: Tảo quang hợp, nấm hút nước hợp thành địa y là quan hệ
A. Ký sinh
B. Cộng sinh
C. Cạnh tranh
D. Hợp tác
Bài 7: Vi khuẩn sống trong rễ cây họ đậu là quan hệ
A. Cộng sinh
B. Cạnh tranh
C. Hội sinh
D. Hợp tác
Bài 8: Địa y sống trên cây cao là quan hệ
A. Ký sinh
B. Cộng sinh
C. Cạnh tranh
D. Hội sinh
12
Bài 9: Tầm gửi sống trên các thân cây xương rồng là ví dụ về mối quan hệ nào?
A. Cộng sinh
B. Cạnh tranh
C. Ký sinh
D. Hội sinh
Bài 10: Quan hệ giữa dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc quan hệ
A. Hợp tác
B. Cạnh tranh
C. Ký sinh
D. Hội sinh
Bài 11: Trong quần xã, quan hệ cạnh tranh giữa các lồi thường xảy ra khi
A. Hai lồi có chung nơi ở
B. Hai lồi có chung thời gian hoạt động
C. Hai lồi có chung nguồn sống
D. Hai lồi có chung một kẻ thù
Bài 12: Trong sự tồn tại của quần xã, khống chế sinh học .
A. Điều hòa tỉ lệ đực cái ở các quần thề, đảm bảo cân bằng quần xã
B. Điều hịa các nhóm tuổi trong quần thể, đảm bảo cân bằng các quần xã
C. Điều hòa mật độ các quần thể đảm bảo cân bằng của quần xã
D. Điều hòa nơi ở của các quần thể đảm bảo cân bằng của quần xã
Bài 13: Quan hệ hỗ trợ và quan hệ giữa hai (hay nhiều) loài sinh vật, trong đó tất cả các lồi
đều có lợi, song mỗi bên chỉ có thể tồn tại được dựa vào sự hợp tác của bên kia là mối quan hệ
nào?
A. Quan hệ bẩm sinh
B. Quan hệ cộng sinh
C. Quan hệ hợp tác
D. Quan hệ hội sinh
Bài 14: Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng giữa các loài khác nhau về
A. Số lượng các loài được lợi dụng trong quần xã
B. Số lượng các loài bị hại trong quần xã
C. Đặc điểm có lồi được lợi hay bị hại, hoặc ít nhất khơng bị hại trong quần xã
D. Mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
Bài 15: Điểm giống nhau cơ bản giữa quan hệ cộng sinh và quan hệ hợp tác là
A. Hai hay nhiều loài tham gia cộng sinh hay hợp tác đều có lợi
B. Quan hệ cộng sinh và quan hệ hợp tác đều không phải là quan hệ nhất thiết phải có đối
với mỗi lồi
C. Hai lồi cộng sinh hay hợp tác với nhau thì chỉ có một lồi có lợi
D. Có ít nhất một lồi khơng có lợi gì
C. BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 1: Trong nông nghiệp, việc sử dụng thiên dịch để phòng trừ các sinh vật gây hại hay dịch
bệnh là ứng dụng của
13
A. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài
B. Hiện tượng khống chế sinh học
C. Quan hệ hỗ trợ giữa các loài
D. Quan hệ cạnh tranh cùng loài
Bài 2: Để giảm kích thước của quần thể ốc bươu vàng trong tự nhiên. Xét về mặt lí thuyết,
cách nào trong số các cách nêu dưới đây đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
A. Thu nhặt, tiêu hủy càng nhiều ổ trứng của chúng càng tốt
B. Hạn chế nguồn thức ăn của chúng
C. Tìm kiếm và tiêu diệt ở tuổi trưởng thành
D. Nhận ni thiên địch (nếu có) và thả vào tự nhiên nơi ốc bươu vàng sinh sống
Bài 3: Mối quan hệ kí sinh - vật chủ và vật ăn thịt - con mồi giống nhau ở đặc điểm
A. Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài
B. Loài bị hại ln có số lượng lớn hơn lồi có lợi
C. Lồi bị hại ln có kích thước cá thể nhỏ hơn lồi có lợi
D. Đều làm chết các sinh vật bị hại
Bài 4: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây
khơng đúng?
A. Quan hệ cạnh tranh khác lồi là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa
B. Mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa nhưng
khơng thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể vật ăn thịt
C. Những loài sử dụng một nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh
cảnh sẽ xảy ra sự cạnh tranh khác loài
D. Ở mối quan hệ vật ký sinh - vật chủ, vật ký sinh thường chỉ làm suy yếu vật chủ chứ
không tiêu diệt vật chủ
Bài 5: Trong mối quan hệ tương tác giữa các loài, dấu + thể hiện loài được lợi, dấu - thể hiện
lồi bị hại, cịn 0 thể hiện lồi lồi khơng được lợi cũng khơng bị hại. Mối quan hệ giữa mối và
trùng roi sống trong ruột mối được biểu diễn là
A. +/-
B. +/+
C. -/-
D. 0/+
Bài 6: Mối quan hệ nào trong quần xã được xem là một trong những động lực của q trình
tiến hố?
A. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài
B. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
C. Quan hệ cộng sinh
D. Quan hệ hợp tác
14
Bài 7: Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bị tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống
trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bị. Khi nói về quan hệ
giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
B. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
D. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.
D. VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 1: Xét các mối quan hệ sinh thái dưới đây
1. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một mơi trường với các lồi cá
tơm
2. Cây phong lan sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
3. Loài cá ép sống trên các loài cá lớn
4. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng
5. Loài kiến sống trên cây kiến
Những mối quan hệ KHƠNG gây hại cho các lồi tham gia mối quan hệ đó là
A. 3, 4, 5
B. 2, 3, 5
C. 2, 3, 4
D. 1, 2, 3
Bài 2: Cho các mối quan hệ sau
1. Vi khuẩn sống trong nốt sần cây họ đậu
2. Hải quỳ và một số loài ốc biển
3. Cây phong lan trên các cây gỗ
4. Dây tơ hồng trên cây cúc tần
5. Tỏi tiết chất kìm hãm một số lồi xung quanh nó
6. Lúa và cỏ dại tranh giành ánh sáng
7. Trùng roi trong ruột mối
Thuộc quan hệ đối kháng gồm có
A. 1, 3, 6
B. 4, 5, 6
C. 5, 6, 7
D. 2, 4, 6
HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN.
A. KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1: Chọn đáp án B.
Bài 2: Chọn đáp án D.
Bài 3: Chọn đáp án B.
Bài 4: Chọn đáp án C.
15
Bài 5: Chọn đáp án B.
Bài 6: Chọn đáp án D.
Bài 7: Chọn đáp án C.
Bài 8: Chọn đáp án B.
Bài 9: Chọn đáp án D.
B. TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU.
Bài 1: Chọn đáp án D.
Bài 2: Chọn đáp án A.
Bài 3: Chọn đáp án C.
Bài 4: Chọn đáp án B.
Bài 5: Chọn đáp án B.
Bài 6: Chọn đáp án B.
Bài 7: Chọn đáp án A.
Bài 8: Chọn đáp án D.
Bài 9: Chọn đáp án C.
Bài 10: Chọn đáp án C.
Bài 11: Chọn đáp án C.
Bài 12: Chọn đáp án C.
Bài 13: Chọn đáp án B.
Bài 14: Chọn đáp án C.
Bài 15: Chọn đáp án A.
C. BỨT PHÁ: VẬN DỤNG.
Bài 1: Giải: Chọn đáp án B
Đây là một ứng dụng của hiện tượng khống chế sinh học.
Bài 2: Giải: Chọn đáp án D
Cách làm vừa đảm bảo độ đa dạng sinh thái lại vừa khơng gây ơ nhiễm mơi trường đó chính
là sử dụng các lồi thiên địch.
Bài 3: Giải: Chọn đáp án A
Sự giống nhau giữa hai mối quan hệ này là đều là mối quan hệ đối kháng.
Trong đó, mối quan hệ ký sinh - vật chủ thì vật ký sinh có kích thước nhỏ, số lượng đơng,
cịn vật chủ có kích thước lớn và số lượng ít; vật ký sinh không giết chết vật chủ mà chỉ làm
suy yếu, gây bệnh cho vật chủ. Còn trong mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi thì con mồi
thường có kích thước nhỏ, số lượng đơng; cịn vật ăn thịt thì thường có kích thước lớn và số
lượng ít.
Bài 4: Giải:
16
Mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi là động lực thúc đẩy cả con mồi lẫn vật ăn thịt tiến hóa.
Con mồi thích nghi với kiểu lẩn tránh và bằng nhiều hình thức chống lại sự săn bắt của vật
dữ, cịn vật ăn thịt có răng khỏe, chạy nhanh hơn và có nhiều mánh khóe để khai thác con
mồi có hiệu quả.
Bài 5: Giải: Chọn đáp án B
Mối quan hệ giữa mối và trùng roi sống trong ruột mối là mối quan hệ cộng sinh. Do vậy
được biểu diễn là +/+
Bài 6: Giải: Chọn đáp án A
Cạnh tranh giữa các loài trong quẩn xã được xem là 1 trong những động lực của q trình
tiến hóa.
Bài 7: Giải: Chọn đáp án A
Các mối quan hệ trên đồng cỏ là:
− Bò và vi sinh vật là mối quan hệ cộng sinh
− Các con chim sáo và bò là mối quan hệ hợp tác
D. VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO.
Bài 1: Giải: Chọn đáp án B
Mối quan hệ không gây hại cho các lồi tham gia mối quan hệ đó thuộc vào nhóm quan hệ
hỗ trợ.
Ta xét các phát biểu.
1. Đây là mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm
2. Đây là mối quan hệ hội sinh
3. Đây là mối quan hệ hội sinh
4. Đây là mối quan hệ ký sinh - vật chủ
5. Đây là mối quan hệ cộng sinh
Bài 2: Giải: Chọn đáp án B
Các quan hệ đối kháng gồm:
Quan hệ cạnh tranh
Quan hệ vật ăn thịt - con mồi
Quan hệ vật chủ - vật ký sinh
Quan hệ ức chế cảm nhiễm
Ta xét các đáp án.
1. Đây là mối quan hệ cộng sinh
2. Đây là mối quan hệ cộng sinh
3. Đây là mối quan hệ hội sinh
4. Đây là mối quan hệ ký sinh - vật chủ
17
5. Đây là mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm
6. Đây là mối quan hệ cạnh tranh
7. Đây là mối quan hệ cộng sinh
III. MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG.
A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT.
1. Chuỗi thức ăn.
Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều lồi sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Trong một
mắt xích là một lồi, vừa ăn sinh vật ở mắt xích trước nó, vừa là thức ăn cho sinh vật ở mắt
xích phía sau. ,
Ví dụ: Cây cỏ ® Sâu ăn cỏ ® chim ăn sâu ® Con người.
− Trong thiên nhiên có hai lọai chuỗi thức ăn cơ bản: chuỗi thức ăn được khởi đầu
bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng mùn bã hữu cơ.
− Chuỗi thức ăn bắt đâu bằng sinh vật tự dưỡng (sinh vật sản xuất):
Sinh vật tự dưỡng ® động vật ăn thực vật ® động vật ăn thịt các cấp ® sinh vật phân giải
Ví dụ: Cỏ ® Châu chấu ® Ếch ® Rắn ® Diều hầu ® Sinh vật phân giải
− Chuỗi thức ăn bắt đầu bắng mùn bã hữu cơ:
Mùn bã hữu cơ ® động vật ăn mùn bã ® động vật ăn thịt các cấp sinh vật phân giải
Ví dụ: Mùn ® Ấu trùng ăn mùn ® Sâu bọ ăn thịt ® Tơm ® Sinh vật phân giải
− Chuỗi thức ăn thứ hai là hệ quả của chuỗi thức ăn thứ nhất. Hai chuỗi hoạt động
đồng thời, song tùy nơi, tùy lúc mà một trong hai chuỗi trở thành ưu thế.
Ví dụ: Trên một thảo nguyên, vào mùa hè, thời tiết thuận lợi, nguồn cỏ dồi dao, các loài
động vật ăn cỏ lấy cỏ làm thức ăn. Tuy nhiên, vào mùa đông khô lạnh, thời tiết không thuận
lợi, cỏ cằn cỗi, úa vàng, lúc này chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã hữu cơ trở nên ưu thế.
2. Lưới thức ăn
− Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn có mắt xích chung liên kết lại với nhau.
− Lưới thức ăn càng phức tạp thì tính ổn định của quần xã càng cao
Ví dụ
18
Những mắt xích chung trong hệ trên là sâu cuốn chiếu, lá gỗ, rận gỗ, chim Robin,..
3. Bậc dinh dưỡng
− Trong một chuỗi hay lưới thức ăn, một bậc dinh dưỡng gồm tất cả các lồi có cùng
mức dinh dưỡng. Trong quần xã có nhiều bậc dinh dưỡng:
Bậc dinh dưỡng 1 (sinh vật sản xuất): là sinh vật tự dưỡng, có khả năng tổng hợp
chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Bậc dinh dưỡng 2 (sinh vật tiêu thụ bậc 1) : là những động vật ăn hoặc ký sinh trên
sinh vật sản xuất.
Bậc dinh dưỡng 3 (sinh vật tiêu thụ bậc 2): là những động vật ăn hoặc ký sinh trên
sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Bậc dinh dưỡng 4 (sinh vật tiêu thụ bậc 3): là những động vật ăn hoặc ký sinh trên
sinh vật tiêu thụ bậc 2....
4. Tháp sinh thái
− Khi xếp chồng liên tiếp các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao ta có một tháp sinh thái.
Mỗi hình chữ nhật biểu thị có một bậc dinh dưỡng, các hình chữ nhật có chiều cao
bằng nhau, cịn chiều dài thì khác nhau biểu thị độ lớn của một bậc dinh dưỡng.
− Tháp sinh thái được chia thành ba dạng:
Tháp số lượng: được xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh
dưỡng.
Tháp sinh khối: được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật
trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Tháp năng lượng: được xây dựng trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị
19
diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.
− Trong ba loại tháp sinh thái, tháp năng lượng luôn là tháp chuẩn, nghĩa là năng
lượng con mồi (bậc dinh dưỡng thấp hơn) bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật
tiêu thụ nó (bậc dinh dưỡng cao hơn). Hai loại tháp cịn lại đôi khi bị biến dạng.
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP
MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG
A. KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1: Một chuỗi thức ăn gồm
A. Nhiều lồi sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích chuỗi.
Trong một chuỗi, mỗi mắt xích là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.
B. Nhiều lồi sinh vật có quan hệ cạnh tranh về dinh dưỡng với nhau và mỗi lồi là một mắt
xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là phía trước, vừa là
nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.
C. Nhiều lồi sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi lồi là một mắt xích của
chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước.
D. Nhiều lồi sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi lồi là một mắt xích của
chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là
nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.
Bài 2: Lưới thức ăn là
A. Một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng và nơi ở
B. Tập hợp các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, có những mắt xích chung
C. Tập hợp các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, không có mắt xích chung
D. Một dãy các lồi sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng
Bài 3: Tháp sinh thái bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau
A. Các hình chữ nhật có chiều cao bằng nhau, còn chiều dài biểu thị độ lớn của mỗi bậc
dinh dưỡng
B. Cho biết mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã
C. Cho biết mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần thể
D. Cho biết quan hệ của các nhóm sinh vật về mặt dinh dưỡng
Bài 4: Sinh vật sản xuất thuộc nhóm nào sau đây?
A. Động vật ăn thực vật
B. Cây xanh và một số tảo
C. Vi khuẩn và nấm
D. Tảo và nấm hoại sinh
Bài 5: Sinh vật nào sau đây là sinh vật phân hủy trong hệ sinh thái?
20
A. Vi khuẩn lam
B. Tảo đơn bào
C. Vi khuẩn và nấm
D. Tảo và nấm hoại sinh
Bài 6: Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ bậc 3 thuộc về
A. Bậc dinh dưỡng cấp 4
B. Bậc dinh dưỡng cấp 3
C. Bậc dinh dưỡng cấp 1
D. Bậc dinh dưỡng cấp 2
B. TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 1: Sơ đồ nào sau đây mơ tả đúng về một chuỗi thức ăn?
A. Tảo ® chim bói cá ® cá ® giáp xác
B. Giáp xác ® tảo ® chim bói cá ® cá
C. Tảo ® giáp xác ® cá ® chim bối cá
D. Tảo ® giáp xác ® chim bói cá ® cá.
Bài 2: Tháp số lượng được xây dựng dựa trên
A. Số lượng cá thể ở mỗi bậc dinh dưỡng
B. Số lượng cá thể ở mỗi đơn vị thể tích
C. Số lượng cá thể ở mỗi đơn vị diện tích
D. Số lượng cá thể ở mỗi đơn vị thời gian
Bài 3: Tháp sinh khối được xây dựng dựa trên
A. Khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật chỉ trên một đơn vị diện tích ở mỗi bậc dinh
dưỡng
B. Khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật chỉ trên một đơn vị thể tích ở mỗi bậc dinh
dưỡng
C. Khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật chỉ trên một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh
dưỡng
D. Khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật chỉ trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi
bậc dinh dưỡng
Bài 4: Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ nào sau đây giữa các loài sinh vật trong hệ
sinh thái?
A. Quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật
B. Quan hệ giữa thực vật và động vật ăn thực vật
C. Quan hệ giữa động vật ăn thịt bậc 1 với động vật ăn thịt bậc 2
D. Quan hệ giữa động vật ăn thịt và con mồi
21
Bài 5: Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào ® Tơm ® Cá rơ ® Chim bói cá. Trong chuỗi thức
ăn này cá rô thuộc bậc dinh dưỡng
A. Cấp 3
B. Cấp 2
C. Cấp 4
D. Cấp 1
Bài 6: Ở mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn, năng lượng bị tiêu hao nhiều nhất qua
A. Quá trình bài tiết các chất thải
B. Quá trình sinh tổng hợp các chất
C. Hoạt động hơ hấp
D. Hoạt động quang hợp
Bài 7: Mắt xích có năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn thuộc về
A. Sinh vật tiêu thụ bậc 1
B. Sinh vật sản xuất
C. Sinh vật tiêu thụ bậc 2
D. Sinh vật tiêu thụ bậc 3
Bài 8: Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn
A. Được sử dụng tối thiểu 2 lần
B. Được sử dụng một lần rồi mất đi dạng nhiệt
C. Được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần
D. Được sử dụng vĩnh cửu trong quần xã
C. BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 1: Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái thường không dài?
A. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở mỗi bậc dinh dưỡng
B. Do năng lượng mặt trời được sử dụng quá ít trong quang hợp
C. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở sinh vật sản xuất
D. Do năng lượng mất quá lớn qua các bậc dinh dưỡng
Bài 2: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái ở nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì
A. Hệ sinh thái ở nước có đa dạng sinh học hơn
B. Mơi trường nước khơng bị năng lượng ánh sáng mặt trời đốt nóng
C. Mơi trường nước có nhiệt độ ổn định
D. Mơi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn
Bài 3: Tháp sinh thái ln ln có dạng chuẩn ở mọi hệ sinh thái là
A. Tháp năng lượng
B. Tháp năng lượng và số lượng
C. Tháp năng lượng và sinh khối
D. Tháp sinh khối và tháp số lượng
22
Bài 4: Chuỗi thức ăn nào sau đây cung cấp cho con người năng lượng cao nhất?
A. Rau muống - người
B. Rau muống - gà - người
C. Rau - sâu - gà - người
D. Giun - gà - người
D. VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 1: Trong một ao cá, người ta thường nuôi ghép nhiều loại cá như mè hoa, trắm cỏ, trắm
đen, rô phi,... để?
A. Thỏa mãn nhu cầu khác nhau của người tiêu thụ
B. Tăng tính đa dạng sinh học trong ao
C. Tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong ao
D. Thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhau
Bài 2: Tháp sinh thái số lượng có dạng lộn ngược được đặc trưng cho mối quan hệ
A. Tảo đơn bào - giáp xác
B. Vật chủ - kí sinh
C. Con mồi - vật dữ
D. Cỏ - động vật ăn cỏ
Bài 3: Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức
ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài
động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và
chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú
ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy:
A. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3.
B. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.
C. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn
và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.
D. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và cơn trùng cánh cứng có ổ sinh
thái trùng nhau hoàn toàn.
Bài 4: Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và
nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong
lưới thức ăn này, số nhận xét đúng là
1) lưới thức ăn có 4 chuỗi thức ăn.
2) báo thuộc bậc dinh dưỡng cập 2,
3) cào cào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2, chim sâu là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
4) cào cào, thỏ, nai có cùng mức dinh dưỡng.
23
A. 1
B. 2.
C. 3
D. 4
Bài 5: Khi nói về chuỗi thức ăn trong, chuỗi sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn đều khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng
B. Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã
C. Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn không kéo dài quá 6 mắt xích
D. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi mắt xích chỉ có một lồi sinh vật
Bài 6: Trong một quần xã sinh vật trên cạn, châu chấu và thỏ sử dụng cỏ làm nguồn thức ăn;
châu chấu là nguồn thức ăn của gà và chim sâu. Chim sâu, gà và thỏ đều là nguồn thức ăn của
trăn. Khi phân tích mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã trên, phát biểu nào sau
đây đúng?
A. Châu chấu và thỏ có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau.
B. Gà và chim sâu đều là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
C. Trăn là sinh vật có sinh khối lớn nhất.
D. Trăn có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4
Bài 7: Cho lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất trong lưới thức ăn trên là:
A. Trăn.
B. Diều hâu.
C. Diều hâu, chim gõ kiến.
D. Trăn, diều hâu.
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐÁP ÁN
A. KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1: Chọn đáp án D.
Bài 2: Chọn đáp án B.
Bài 3: Chọn đáp án A.
Bài 4: Chọn đáp án B.
Bài 5: Chọn đáp án C.
24
Bài 6: Chọn đáp án A.
B. TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 1: Chọn đáp án C.
Bài 2: Chọn đáp án A.
Bài 3: Chọn đáp án D.
Bài 4: Chọn đáp án A.
Bài 5: Chọn đáp án C.
Bài 6: Chọn đáp án C.
Bài 7: Chọn đáp án B.
Bài 8: Chọn đáp án B.
C. BỨT PHÁ: VẬN DỤNG.
Bài 1: Giải: Chọn đáp án D
Trong hệ sinh thái, hiệu sụất sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng chỉ là 10%, cịn 90% bị thất
thốt ra ngồi mơi trường. Vì vậy để đạt năng lượng sinh khối thì chuỗi thức ăn phải ngắn.
Trong hệ sinh thái trên cạn chuỗi thức ăn thì thường có 4 - 5 mắt xích, cịn hệ sinh thái dưới
nước chuỗi thường có 6 - 7 mắt xích.
Bài 2: Giải: Chọn đáp án B
Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái ở nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì nhiệt dung
riêng của nước cao, nên nhiệt độ nước ổn định hơn, ít bị ánh nắng mặt trời đốt nóng nên sự
thất thoát năng lượng thấp hơn hệ sinh thái trên cạn, do đó chuỗi thức ăn dài hơn
Bài 3: Giải: Chọn đáp án A
Tháp sinh thái được chia thành ba dạng là tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng.
Tháp số lượng: được xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh
dưỡng.
Tháp sinh khối: được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật
trên một đơn vị diện tích hay tliể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Tháp năng lượng: được xây dựng trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị
diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng
Trong ba lọai tháp này thì chỉ có tháp năng lượng là tháp ln ln có dạng chuẩn ở mọi hệ
sinh thái, hai loại tháp cịn lại có thể dạng chuẩn hoặc ở dạng lộn ngược.
Bài 4: Giải: Chọn đáp án A
Trong chuỗi thức ăn, hiệu suất sinh thái từ mỗi bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dirih dưỡng cao
hơn chỉ khoảng 10%, cịn khoảng 90% thì bị thất thốt ra ngồi mơi trường. Bởi vậy, trong
chăn ni người ta thường ni những lồi sử dụng thức ăn là thực vật hoặc gần với nguồn
thức ăn là thực vật như gà, bò, lợn, vịt, ngan, cá trắm cỏ,.. . để thu được tổng năng lượng là
25