Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.05 MB, 24 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1></div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>
• Kiến thức :
- Hiểu được định nghĩa góc ở tâm .
- Nắm được định nghĩa số đo cung .
- Nắm được khi nào ta có thể cộng số đo của hai cung .
• Kỹ năng :
- Nhận biết góc ở tâm, hai cung tương ứng, cung bị chắn .
- Tìm được số đo hai cung tương ứng .
- Biết so sánh hai cung của một đường tròn dựa trên số đo của
chúng
• Thái độ :
<b>I – GĨC Ở TÂM</b>
<b>1 – Định nghĩa :</b>
<b>2 – Góc ở tâm và cung tương ứng :</b>
<b>II – SỐ ĐO CUNG</b>
<b>1 – Định nghĩa :</b>
<b>2 - Ký hiệu :</b>
<b>3 – Chú ý :</b>
<b>III – SO SÁNH HAI CUNG</b>
<b>O .</b>
<b>A</b>
<b>B</b>
<i><b> Góc có đỉnh trùng với tâm đường trịn được </b></i>
<i><b>gọi là góc ở tâm</b></i>
<b>O .</b>
<b>A</b>
<b>B</b>
A
O
B
E
O F O
C
D
a) b) <sub>c)</sub>
.O
F
B
A d)
<b>Hình d :</b>
<b>Khơng có góc </b>
<b>ở tâm</b>
<b>6</b>
<b>3</b>
<b>12</b>
<b>9</b>
<b>.</b>
<b>.</b>
<b>.</b>
<b>.</b> <b>.</b> <b>.</b>
<b>.</b> <b>.</b>
<b>B</b>
<b>O</b>
<b>m</b>
<b>n</b>
<i><b>Khi góc ở tâm là góc bẹt thì mỗi </b></i>
A
O
B
E
O F O
C
D
Hình a : AmB
a) <sub>b)</sub> <sub>c)</sub>
<b>m</b>
<b>n</b> <b>h</b>
<b>k</b>
<b>x</b>
<b>y</b>
<b>Chọn ý đúng và đầy đủ nhất trong các câu </b>
<b>sau</b>
<b>A) Cung bị chắn bởi một góc ở tâm ln là cung nhỏ.</b>
<b>B) Cung bị chắn bởi một góc ở tâm có thể là cung </b>
<b>lớn.</b>
<b>C) Cung bị chắn bởi một góc ở tâm không thể là </b>
<b>cung lớn.</b>
<b>D) Tất cả ba ý A, B, C đều đúng.</b>
<b>Quan sát hình, hãy cho biết :</b>
<b>C</b> <b><sub>O</sub></b>
<b>D</b>
<b>m</b>
<b>1200</b>
<b>n</b>
<b>E</b> <b><sub>O</sub></b> <b>F</b>
<b>y</b>
<b>x</b>
Tính số đo các cung AB, CD, EF ở hình sau
<i><b>*</b></i> <i><b>Cung nhỏ có số đo nhỏ hơn 180</b><b>0</b></i>
<i><b>* </b></i> <i><b>Cung lớn có số đo lớn hơn 180</b><b>0</b></i>
<i><b>* </b><b>Khi hai mút của cung tròn bằng nhau ta </b></i>
<i><b>có “cung khơng” với số đo 0</b><b>0 </b><b>và cung cả đường </b></i>
<i><b>trịn có số đo 360</b><b>0</b></i>
<b>A</b>
<b>B</b>
<b>E</b> <b>O</b> <b><sub>D</sub></b>
<b>1100</b> <b>500</b>
<b>500</b>
sđ AB = 500
sđ CD = 500
sđ EF = 1100
<i><b>Trong một đường tròn hay hai đường tròn </b></i>
<i><b>bằng nhau :</b></i>
• <i><b><sub>Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng </sub></b></i>
<i><b>có số đo bằng nhau .</b></i>
• <i><b><sub>Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn </sub></b></i>
<i><b>được gọi là cung lớn hơn .</b></i>
<i><b>Kí hiệu : </b></i>
<b>A</b> <b>O</b> <b>B</b>
<b>C</b>
<b>D</b>
<i><b>Nếu C là một điểm </b></i>
<i><b>nằm trên cung AB thì </b></i>
<i><b>sđAB = sđAC + sđCB</b></i>
<i><b>Học nhóm để chứng minh định lý này trong </b></i>
<i><b>trường hợp điểm C nằm trên cung nhỏ AB</b></i>
<b>A</b> <b>C</b>
<b>O</b>
sđAB = sđAC +
sđCB
sđAB = AOB
sđAC = AOC
sđCB = COB
(định nghĩa số đo cung)
Tia OC nằm giữa hai tia
OA và OB
Điểm C nằm trên cung
nhỏ AB (gt)
<b>A</b> <b>C</b>
<b>O</b>
<b>B</b>
Quan sát hình vẽ rồi đặt dấu =, <, > vào chỗ
trống trong những trường hợp có thể
=
=
<b>O</b> <b><sub>A</sub></b>
<b>D</b>
a) AB … AE
b) CD … CF
c) AB … BE
d) sđAB …sđCD
e) AB ... CD
<b>C</b>
e) Không thể đặt dấu nào cả
giữa hai cung AB và CD
<i><b>Trả lời :</b></i>
<b>Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành </b>
<b>một góc ở tâm có số đo bằng bao nhiêu độ vào </b>
<b>lúc 4 giờ 10 phút ? Khi đó hãy cho biết số đo </b>
<b>của các cung tương ứng ?</b>
<b>6</b>
<b>3</b>
<b>12</b>
<b>9</b>
<b>.</b>
<b>.</b>
<b>.</b>
<b>.</b> <b>.</b> <b>.</b>
<b>.</b> <b>.</b>
<b>Góc ở tâm : 650</b>
<i><b>Cảm ơn quý thầy cô và ban giám khảo!</b></i>