Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Đề kiểm tra giữa HK2 môn Sinh 9 – THCS Nguyễn Tri Phương (Kèm đáp án)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.24 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KI

<b>ỂM TRA GIỮA KỲ II </b>

<b>– NĂM HỌC 2012 – 2013 </b>


<b>TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG Môn: SINH HỌC – LỚP: 9 </b>



Thời gian làm bài: 45

<i>phút </i>


<b> ĐỀ CHÍNH THỨC </b>



<b>ĐỀ A </b>


<b>Câu 1: (2 điểm) </b>



1.1 (a) Nêu nguyên nhân của hiện tượng thối hóa giống.



1.2 (b) Trình bày vai trị của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống.


<b>Câu 2: (2 điểm) </b>



2.1 (a) Mơi trường sống của sinh vật là gì?



2.2 (d) Cho các ví dụ minh họa quan hệ hỗ trợ và đối địch của các sinh vật khác loài.


<b>Câu 3: (2 điểm) </b>



(b) Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào lên đời sống thực vật? Cho ví dụ.


<b>Câu 4: (2 điểm) </b>



4.1 (a) Thế nào là một lưới thức ăn? Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm thành phần sinh vật nào?


4.2 (c) Viết chuỗi thức ăn hồn chỉnh gồm các mắt xích sau: Lúa (thóc), mèo, vi sinh vật, chuột.


<b>Câu 5: (2 điểm) </b>



(b) Trình bày mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã.



<b>--- Hết --- </b>



SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KI

<b>ỂM TRA GIỮA KỲ II </b>

<b>– NĂM HỌC 2012 – 2013 </b>



<b>TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG Môn: SINH HỌC – LỚP: 9 </b>



Thời gian làm bài: 45

<i>phút </i>


<b> ĐỀ CHÍNH THỨC </b>



<b>ĐỀ B </b>


<b>Câu 1: (2 điểm) </b>



1.1

(a) Nêu nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.



1.2 (b) Tại sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1,

sau đó giảm dần qua các thế hệ? Muốn duy trì ưu thế lai


thì phải dùng biện pháp gì?



<b>Câu 2: (2 điểm) </b>



2.1 (a) Kể tên các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật.



2.2 (d) Cho các ví dụ minh họa quan hệ hỗ trợ và đối địch của các sinh vật khác loài.


<b>Câu 3: (2 điểm) </b>



(b) Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào lên đời sống động vật? Cho ví dụ.


<b>Câu 4: (2 điểm) </b>



4.1 (a) Thế nào là một chuỗi thức ăn?



4.2 (c) Viết chuỗi thức ăn hồn chỉnh gồm các mắt xích sau: Cây gỗ, cầy, vi sinh vật, chuột.


<b>Câu 5: (2 điểm) </b>



(b) Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật.




</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM </b>


(Đáp án này gồm 02 trang)



<b>ĐỀ A </b>



<b>CÂU </b>

<b>Ý </b>

<b>Nội dung </b>

<b>Điểm </b>



<b>1 </b>


<b>(2 đ) </b>



<b>1.1 </b>

<b>Ngun nhân của hiện tượng thối hóa giống: </b>



-

Tự thụ phấn hoặc giao phối gần ở động vật gây ra hiện


tượng thối hóa vì tạo ra các cặp gen lặn động hợp gây hại.



<b>0.5 </b>



<b> 1.2 </b>

<b>Vai trò: </b>



-

Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng


thuần.



-

Thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng.


-

Phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.



<b> 0.5 </b>


<b>0.5 </b>


<b>0.5 </b>



<b> 2 </b>



<b>(2 đ) </b>



<b>2.1 </b>

<b>Môi trường sống của sinh vật: </b>


-

Nơi sống của sinh vật.



-

Gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật.



<b>0.5 </b>


<b>0.5 </b>


<b>2.2 </b>



<b>Cho ví dụ: </b>



-

1 ví dụ quan hệ hỗ trợ (sinh vật khác lồi)


-

1 ví dụ quan hệ đối địch (sinh vật khác loài).



<b>0.5 </b>


<b>0.5 </b>



<b>3 </b>


<b>(2 đ) </b>



<b>Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật: </b>



-

Mỗi loại cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác


nhau: nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa tối.



-

Ánh sáng ảnh hưởng tới hoạt động sinh lí của thực vât như:


quang hợp, hô hấp... và khả năng hút nước của cây.




-

Làm thay đổi những đặc điểm hình thái.


-

Cho 1 ví dụ.



<b>0.5 </b>


<b>0.5 </b>


<b>0.5 </b>


<b>0.5 </b>


<b>4 </b>



<b>(2 đ) </b>

<b>4.1 </b>



<b>Lưới thức ăn – Thành phần lưới thức ăn: </b>



-

Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành 1


lưới thức ăn.



-

Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần: SV sản


xuất, SV tiêu thụ, SV phân giải.



<b>0.75 </b>


<b>0.75 </b>



<b>4.2 </b>

<b>Viết chuỗi thức ăn: </b>



Lúa (thóc) Chuột Mèo Vi sinh vật

<b>0.5 </b>



<b>5 </b>


<b>(2 đ) </b>



<b>Mối quan hệ giữa ngoại cảnh với quần xã: </b>




-

Các nhân tố vô sinh và hữu sinh luôn ảnh hưởng đến quần


xã tạo nên sự thay đổi theo chu kì: chu kì ngày đêm, chu kì


mùa.



-

Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn đến số lượng cá thể trong


quần xã thay đổi và số lượng cá thể luôn được khống chế ở


mức độ phù hợp với môi trường.



<b>1 </b>



<b>1 </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>CÂU </b>

<b>Ý </b>

<b>Nội dung </b>

<b>Điểm </b>


<b>1 </b>



<b>(2 đ) </b>



<b>1.1 </b>

<b>Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai: </b>



- Khi lai 2 dòng thuần có kiếu gen khác nhau, chỉ có các gen trội


có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1.



<b>0.5 </b>



<b>1.2 </b>



<b>Giải thích – Biện pháp duy trì ưu thế lai: </b>



-

Vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ biểu hiện



tính trạng trội có lợi.



-

Sang các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm nên ưu thế lai giảm.


-

Dùng phương pháp nhân giống vơ tính bằng giâm, chiết,



ghép.



<b>0.5 </b>


<b>0.5 </b>


<b>0.5 </b>



<b>2 </b>



<b>(2 đ) </b>

<b>2.1 </b>



Các loại môi trường chủ yếu:



-

Môi trường nước, mơi trường trên m

ặt đất – khơng khí.


-

Môi trường trong đất, môi trường sinh vật



<b>0.5 </b>


<b>0.5 </b>


<b>2.2 </b>



Cho ví dụ:



-

1 ví dụ quan hệ hỗ trợ (SV khác lồi)


-

1 ví dụ quan hệ đối địch (SV khác loài)



<b>0.5 </b>



<b>0.5 </b>



<b>3 </b>


<b>(2 đ) </b>



Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật:



-

Tạo điều kiện cho ĐV nhận biết các vật và định hướng di


chuyển trong không gian.



-

Giúp ĐV điều hòa thân nhiệt.



-

Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản


của sinh vật.



-

Cho 1 ví dụ.



<b>0.5 </b>


<b>0.5 </b>


<b>0.5 </b>


<b>0.5 </b>



<b>4 </b>


<b>(2 đ) </b>



<b>4.1 </b>



Chuỗi thức ăn:



-

Chuỗi thức ăn là 1 dãy gồm nhiều loài SV có quan hệ dinh



dưỡng với nhau.



-

Mỗi loài SV trong chuỗi thức ăn vừa là SV tiêu thụ mắt


xích đứng trước, vừa bị mắt xích đứng sau tiêu thụ.



<b>0.75 </b>


<b>0.75 </b>


<b>4.2 </b>

Viết chuỗi thức ăn:



Cây gỗ Chuột Cầy Vi sinh vật.

<b>0.5 </b>



<b>5 </b>


<b>(2 đ) </b>



Phân biệt quần thể SV và quần xã SV:


Quần thể SV:



-

Gồm nhiều cá thể cùng loài, độ đa dạng thấp.



-

Mối quan hệ giữa các cá thể là quan hệ cùng loài, chủ yếu


là quan hệ sinh sản và di truyền.



Quần xã SV:



-

Gồm nhiều quần thể, độ đa dạng cao.



-

Mối quan hệ giữa các quần thể là quan hệ khác loài, chủ


yếu là quan hệ dinh dưỡng.



<b>0.5 </b>



<b>0.5 </b>



</div>

<!--links-->

×