Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.67 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
-Kết thúc một thời kì khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước của một tổ chức CM tiến tiến trong pt CMVN
- Đem lại cho nước ta những nhân to961 vô cùng quan trọng để đưa CM đi đến thắng lợi .Đó là đem đến cho CM
nước ta tổ chức CM tiwên tiến là Đảng CSVN thể hiện sự đúng đắn sáng tạo. Đó là cương lĩnh 9 trị đầu tiên ra
đời,g/c VN có đủ khả năng lãnh đạo nước ta và d7ua nước ta thành bộ phận của CMTG.Đây là nhân tố khách quan
để đưa CMVN thắng lợi.Đảng CSVN là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của CMVN.
<b>PHONG TRÀO CM 1930-1931:</b>
<b>1. Nguyên nhân phong trào:</b>
-Sự tống trị bóc lột nhân dân ta nặng nề làm cho >< dt với Pháp và tay saingày càng sâu sắc. Từ 1929 tình hình
trong nước và Tg làm cho >< trên ngày càng gay gắt thêmdẫn đến pt CM nước ta diễn ra1929.]
- 1929 k/h KT đã tác động đến trong nước dẫn đến tình trạng thất nghiệp, đói kém trầm trọng, phá sản nhưng TD
Pháp vẫn tăng cường bóc lột để khắc phục K/h. Bên cạnh đó 1929 cịn tiến hành đàn áp khủng bố ngày càng khốc
liệt đặc biệt trầm trọng khi KN n Bía nổ ra.Cịn nhân dân VN bị điêu đứng về KT ngột ngạt về 9 trị làm cho ><
giữa dt VN và Pháp với tay sai khơng thể điều hịa nân CM bùng nổ.
<b>2. Tóm tắc DB PTCM 1930-1931.</b>
* Trải qua 3 gđ:
- Từ 2/1930-4/1930(trước 5/1930) dược xem là pt khởi động of pt CM 1930-1931. Trong đó g/c cơng nhân đóng vai
trị tiên phong(công nhân Phú Riềng, nhà máy diêm Bến Thủy,…)
- Mục tiêu là chống đế quốc và chống pk giành lại chính quyền hàng ngày và chống đàn áp khủng bố.
- Từ 1/5/1930-5/1931: Đây là g/đ PT mạnh mẽ của pt và pt đạt đến đỉnh cao 9/1930 ở Nghệ Tĩnh. Từ 9ó quần
chúng tiến lên đt tự vệ và cướp lại 9 quyền 9 quyền Xô Viết mang t/c CM và thể hiện rã tính ưu việt nhất.
- Từ 6/1931-9/1931: PT dần dần tạm la71ng và kết thúc vào cuối 1931.
- PT 1930- 1931 tấn công trực diện vào thực dân Pháp, 9 quyền CM đã thi hành nhiều biện pháp mang t/c CM triệt
để(trưng trị bọn phản Cm,chia đất cho dân nghèo, xóa thuế,…)
<b>3. Ý nghóa: </b>
- PT1930-1931 đánh bước phát triển mới phong tráo CMVN thể hiện ở qui mô to lớn, mang tianh1 quyết liệt.
- Đây là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị CM tháng 8 thắng lợi sau này. ( diễn tập về vai trị lãnh đạo của Đảng, đó
là sự vận dụng thực tế đường lối CM của Đảng, diễn tập về mặt xây dựng phát triển lực lượng ) diễn tập xây dựng
khối liên minh, công nông, diễn tập về phương thức đấu tranh từ chính trị bí mật bất hợp pháp đến đấu tranh vũ
trang giành chính quyền.
+ Từ diễn tập này đã đem lại cho nước ta thành quả lớn nhất xác lập quyền lãnh đạo của mình đối với
nước ta.
+ Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
+ Đem lại quần chúng niềm tin về sức lớn mạnh của mình và niềm tin về sự lãnh đạo của Đảng.
+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho phong trào 1936-1939: Bài học xây dựng khối liên minh công
nông, bài học về mối quan hệ đúng đắn về mục tiêu trước mắt và mục tiêu chiến lược của CM giữa hai nhiệm vụ
chống phong kiến và chống đế quốc, bài học chuẩn bịlực lượng vềmọi mặt kết hợp giữa đấu tranh và xây dựng lực
lượng.
+ Khắc phục khuynh hướng tả khuynh, giáo điều.
<b>CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945.</b>
<b>1. Chủ trương của Đảng:</b>
- Giưã tháng 8-1945. Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh khơng điều kiện làm cho thời cơ của cuộc tổng khỡi nghĩa
chín mùi ởnước ta.
+ Quần chúng CM nước ta đã sẵn sàng đứng lên tổng khỡi nghĩa giành chính quyền khi có lệnh của Đảng.
+ Phát xít Nhật ở Đơng Dương hoang man dao động cực độ.
+ Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã và tầng lớp trung giang ngã về phía CM. Bên cạnh đó thì CM nước ta
khơng khỏi gặp khó khăn là phe đồng minh vào Đơng Dương giãi vây quân Nhật và lợi dụng danh nghĩa chống
phá nước ta tạo điều kiện cho Pháp vào xâm lược nước ta lần nữa.
+ Trước tình hình đó Đảng ta sáng tạo phát động tồn dân giành chính quyền trước khi đồng minh vào để
ngăn chặn âm mưu phá hoại của chúng vì thời cơ CM tồn tại rất ngắn.
- Chiều ngày 13 tháng 8-1945 ban thường vụ TW thành lập bí mật tồn quốc ra qn lệnh số I, phát động toàn dân
nổi dậy.
- Sáng ngày 14-8 hội nghị toàn quốc của Đảng vạch ra kế hoạch chỉ đạo tổng khỡi nghĩa với 3 nguyên tắc: Kịp thời
thống nhất và tập trung.
- Ngày 16-8 đại hội có những quyết định quan trọng thể hiê75n sự đoàn kết thống nhất trong toàn dân đại hội tán
thành lệnh tổng khỡi nghĩa và thơng qua 10 chính sách của mặt trận Việt Minh đại hội bầu ra ủy ban giải phóng
dân tộc Việt Minh do Hồ Chí Minh đứng đầu và qui định quốc kì, quốc ca.
<b>TÓM TẮT DIỄN BIẾN KHÁI QUÁT CMT8</b>
- Bảo vệ những thành quả nhân dân giành được 26/8/1945. HCM đã tiến hành cải tổ UB giải phóng dân tộc TW
thành chính phủ CM lâm thời cà mở rộng thành phần trong chính phủ tổ chức lễ tuyên bố độc lập ra mắt chính phủ
lâm thời và cơng bố nước VN Dân Chủ Cộng Hòa ngày 2/9/1945.
- Đây là cuộc tổng khỡi nghĩa vũ trang của toàn dân giành thắng lợi cghủ yếu dựa vào lực lượng chính trị cuộc
- Đây là kết quả của sự kết hợp các nhân tố chủ quan và khách quan. Trước hết là kết quả của 15 năm chuẩn bị từ
năm 1930 trải qua các cuộc diễn tập, tổng diễn tập và trực tiếp là giai đoạn 39-45. Trong giai đoạn này Đảng ta do
HCM đứng đầu đã kịp thời chuẩn bị chu đáo về các mặt cho cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ đường lối
đến lực lượng, căn cứ địa vừa kết hợp xây dựng lực lượng với đấu tranh mà đỉnh cao lá cao trào kháng Nhật cứu
nước diễn ra từ tháng 3 đến tháng 8-1945. Với cao tràonày làm cho đều kiện chủ quan cuộc tổng khởi nghĩa hồn
tồn chính muồi.
- Nhờ tinh thần yêu nước bất khuất của dân tộc kiên quyết đứng lên giành chính quyền đặc biệt là sự vùng dậy của
toàn dân trong những ngày tháng 8 đã tạo thế áp đảo buộc địch phải hạ vũ khí trao chính quyền cho ta.
- Nhờ điều kiện khách quan thuận lợi đó là kẻ thù trực tiếp của ta là phát xít Nhật bị đánh bại giữa yếu tố chủ
quan và khách quan trong đó yếu tố chủ quan giữ vai trò quyết định và quyết định nhất là sự lãnh đạo của Đảng
đứng đấu là vị lãnh tụ HCM.
- CM tháng 8 là kết quả của sự chớp lấy thời cơ và sự chuẩn bị đúng đắn lâu dài.
- CM tháng 8 thắng lợi là thành quả của Cộng Sản chứ không cướp công của các đảng phái khác.
<b>Ý NGHĨA VAØ BAØI HỌC KINH NGHIỆM:</b>
<b>* Ý nghĩa:</b>
- Đây là sự kiện lịch sử vĩ đại vì CM tháng 8 đã đánh dấu bước ngoặc vĩ đại trong tiến trình lịch sử dân tộc.
+ Đánh đỗ phát xít Nhật gần 5 năm và thực dân Pháp hơn 80 năm.
+ Lật nhào chế độ chuyên chế lạc hậu hơn 1000 năm.
+ Biến nước ta từ một nước thuộc địa trở thành một nước độc lập tự do, nhân dân ta từ người nô lệ trở
thanỳh người làm chủ đất nước, Đảng ta từ hoạt động bí mật trở thành Đảng cầm quyền.
- Mở đường cho sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ thắng lợi và công cuộc đổimới hiện nay.
-CM tháng 8 góp phần thúc đẩu phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ 2 phát triển mạnh mẽ
dẫn đến sự tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh thế giới thứ 2
<i><b>* </b><b>Bài học kinh nghiệm</b></i>
- Trên cơ sở phân tích tình hình trong nước và thế giới dựa trên cơ sở đường lối chiến lượt phải kịp thời chuyển
hướng chỉ đạo đúng đắn với 2 nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến trong đó xác định nhiệm vụ chống đế quốc
phải được đặc lên hàng đầu nhằm tập trung lực lượng chỉa mũi nhọn vào kẻ thù chính.
- Biết lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù để phân hóa chúng nhằm tranh thủ lực lượng có thể tranh thủ
được nhằm cơlập kẻ thù chính.
- Phải đánh giá đúng khả năng CM và giai cấp để tập hợp tất cả lực lượng yêu nước trong mặt trận Việt Minh và
lấy liên minh công nông làm nền tảng và để đoàn kết lực lượng, đồng thời hình thức và đường lối mặt trận phải
phù hợp với điều kiện lịch sử và nguyện vọng của đại đa số nhân dân.
- Phương pháp CM trước hết phải quán triệt quan điểm bạo lực CM muốn đấu tranh CM thắng lợi, khởi nghĩa
giành chính quyền thành cơng thì phải chuẩn bị lực lượng chính trị và vũ trang phải xây dựng căn cứ địa và tùy
theo điều kiện lịch sử để sử dụng thích hợp các hình thức đấu tranh từ đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ
trang hay từ khỡi nghĩa từng phần tiến lên tổng khỡi nghĩa.
<b>Bổ sung câu 5: Cuộc k/c chống quân Thanh và nghệ thuật quân sự của Nguyễn Huệ.</b>
-Diễn biến:
- Nghệ thuật quân sự: Qua d/b chống quân Thanh cho thấy sau khi rút lui chiến lược của Tây sơn chắn giữ thăng Long
và cac cách khác thuộc Bắc Hà về Tam Điệp- Bắc Sơn tạo nên sự chuyển hóa chiến lược theo chiều hướng địch từ chỗ
có lợi sang bất lợi ta thì ngược lại cơ sở đó bộ chỉ huy Tây Sơn đã gấp rút ra Bắc Hà mở cuộc phản công tiêu diệt quân
nhiều và tướng lĩnh phải hợp đoàn tác chiến chặc chẽ. Ông bổ sung them nhiều bài học KN cho truyền thống nghệ thuật
quân sự Việt Nam.
<i><b>DIỄN BIẾN CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ</b></i>
<i><b>Hỏi: Vì sao có chiến dịch Điện Biên Phủ?</b></i>
- Trước sức tiến công của ta 1953-1954 buộc địch phải chọn ĐBP làm nơi uyết chiết với ta.
- Ta mở đường đưa pháo đài vào sát căn cứ địa tập đoàn cứ điểm ĐBP.
- ĐBp được tiến hành bằng không quân và địa chiến với 4 sư đoàn và 55.000 quân.
<i>*<b>Di</b><b>ễn biến</b>:</i>
<i>- 12/1945 ta và địch gặp nhau ở ĐBP đẻ tiến hành trận quyết chiến chiến lược.</i>
<i>- Ngày 3/12 Navarre quyết định xây dựng ĐBP thành một tập đồn cứ điểm mạnh hịng thu hút lực lượng chủ</i>
<i>lục của ta để tiêu diệt. Với quyết định này ĐBP trở thành trung tâm của kế hoạch Navarre.</i>
<i>- Ngày 6/12 Bộ chính trị họp hạ quyết tâm đánh và tiêu diệt tập đoàn cứ điểm ĐBP. Nếu như 9/1953 ta chủ</i>
<i>- Song song với kế hoạch này ta tác hợp với kế hoạch đã định từ trước đánh địch trên 4 hướng đã chọn để</i>
<i>tạo them thuận lợi cho ta trong trận quyết chiến chiến lược ở ĐBP Thắng lợi to lớn này sẽ tạo điều kiện cho</i>
<i>ta bước vào trân đọ sức cuối cùng với địch.</i>
<i>- Hai vấn đề cần thiết nhất để đảm bảo cho chiến dịch thắng lợi là hậu cấn tie1p tế và cách đánh đã được</i>
<i>Đảng và Chính phủ giải quyết bằng những biện pháp thích hợp. Vớ khẩu hiệu “tấc cả cho tiền tuyến tấc cả</i>
<i>cho để đánh thắng ở ĐBP” ta đã huy động một hậu phương to lớn với 30 vạn dân công, lương thực thực</i>
<i>phẩm cho chiến dịch.Về cách đánh đảm bảo chắc thắng tat hay từ phương châm” đánh nhanh giải quyết</i>
<i>nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” </i>
<i>- Trải qua 56 ngày đêm chiến đấu gồm 3 đợt, đến chiếu ngày 7/5/1954 chiến dịch ĐBP kết thúc hoàn toàn</i>
<i>thắng lợi về ta.</i>
* <b>Ý nghĩa:</b>
<b>- </b>ĐBP là đỉnh cao của chiến lược 1953-1954 và đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống Pháp ,với thắng lợi này
ta đập tan kế hoạch Navarre, một kế hoạch lớn nhất của Pháp có sự giúp sức của Mĩ.
- Đây là một trong những trận đánh tiêu diệt lớn nhất trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của các dân tộc trên
thế giới. Nó đánh dấu sự phát triển cao về nghệ thuật chỉ đạo chiến lược và nghệ thau65t quân sự của Đảng ta.
Mặc khác đã tạo ra đk thuận lợi và nhân tố quyết định giúp ta giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh ngoại
giao Giơnevo. Buộc Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược và kí kết hiệp định Giơ ne vơ công nhận các quyền
dân tộc cơ bản của Việt Nam và rút quân về nước.
- Thắng lợi đó đã mở ra giai đoạn mới cho miền Bắc nước ta tiến lên xây dựng CNXH
- Với thắng lợi ĐBP đã nâng cao tầm vóc quốc tế nước ta và trở thành biểu tượng của cuộc đấu tranh chống
<b>* Bài học kinh nghiệm:</b>
- Nắm bắt tình hình có chủ trương đúng đắn về chiến lược chiến thuật.
- Muốn giành thắng lợi phải xây dựng hậu phương vững mạnh ta đã huy động một lực lượng30 vạn người với
khối lương thực lớn.
- Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao để thúc đẩy các mặt tiến lên giành thắng lợi.
<b>CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT </b>
<b>Hỏi: Vì sao Mĩ chọn miền Nam để thực hiện chiến tranh đặc biệt?</b>
- Năm 1961 Kenneydi lên làm tổng thống và đề ra chiến lược tồn cầu mới” chiến lược vì hịa bình” về qn
sự Kenneydi chuển sang 3 loại chiến tranh: chiến tranh tổng lực,ctr cục bộ, ctr đặc biệt.
- Chiến tranh đặc biệt là ctr mĩ đã áp dụng ở miền Nam VN với nhiều mục đích:
+ Đàn áp
+ Ổn định tình hình miền Nam dưới chế độ thực dân kiểu mới.
+ Thử áp dụng thí nghiệm ctr này với tấc cả các nước trên TG
- Ctr đặc biệt là ctr kiểu mới phù hợp duy nhất với các nơi trên TG vì CNTD tiến hành theo lối ctr bản xứ
nhưng vẫn đạt được mục đích của Mĩ.Ctr đặc biệt chủ yếu dựa vào
+ Quân đội SG (quân đội)
+ Chính quyền SG Ngơ Đình Diệm (chính trị)
+ Ấp chiến lược (quốc sách)
<i><b>*Chủ trương của Đảng ta chống lại chiến tranh đặc biệt:</b></i>
-Trước tình hình trên bộ chính trị TW Đảng ta quyết định:
+ Phải giữ vững thế tiến công chiến lược được tạo ra từ phong trào Đồng Khởi.
+ KN từng phần thì đổi thành tổng KN
+ Kết hợp đấu quân sự với đấu tranh chính trị đánh địch trên 3 mũi giáp cơng trên 3 vùng chiến lược: miền
núi,nông thôn, đồng bằng và đô thị.
- Về tổ chức: +Đảng thành lập TW cục miền Nam (1/1961) và thành lập quân giải phóng miền Nam(2/1962)
+ Mở rộng đường HCM tăng cường chi viện của miền Bắc vào miền Nam.
<i><b>Hỏi: Quân dân miền Nam đánh bại ctr đặc biệt như thế nào?</b></i>
- Quân và dân MN đã chấp hành chủ trương của Đảng và giữ vững chiến lược đánh địch bằng 3 mũi giáp
công.
- Trước hết quân và dân miền Nam mở các cuộc phản công và tiến công để đánh bại các cuộc hành quân càng
quét tiến công và các căn cứ quân sự SG .Ngày 17/9/1961 tiến công vào thị xã Phước Vĩnh và làm chủ thị xã,
thể hiện sự phối hợp của quân chủ lực và địa phương.
- Ngày 2/1/1963 quân và dân ta lập nên trận Ấp Bắc đánh bại trận càng quét điển hình ở SG do cố vấn Mĩ chỉ
huy đông gấp 10 lần qn giải phóng cùng với vũ khí hiện đại. Đây là sự đánh dấu về sự khủng hoảng về
chiến thuật của quân đội SG và làm giảm sút quân đội Sg trong chiến tranh đặc biệt, cịn ta thì chứng tỏ rằng
có khả năng đánh bại quân SG trong ctr đặc biệt.Ở Ấp Bắc đã dấy lên phong trào thi đua giết giặc lập công.
- Từ 1964 ta đã liên tiếp mở chiến dịch Đông Xuân 1964-1965 và Xuân Hè 1965-1966. Qua đó ta liên tục
- Về phong trào chính trị cũng diễn ra mạnh mẽ ở miền Nam. Đến đấy cho thấy ctr đặc biệt của Mĩ hoàn toàn
bị sụp đỗ.
<b>HIỆP ĐỊNH PARIS</b>
<b>1. Khái quát diễn biến Hội nghị:</b>
- Với các thắng lợi liên tiếp trong Đông Xuân 1965-1966 và 1966-1967 đánh bại hai cuộc phản công mùa khô
của Mĩ, thắng lợi vang dội tết Mậu Thân làm phá sản “chiến tranh cục bộ” của Mĩ buộc Mĩ phải ngừng ném
bon ở MB và nhận đàm phán với ta tại Hội nghị Paris.
- Hội nghị Paris bắt đầu từ 13/5/1968 giữa hai bên VN và Mĩ. Tại cuộc họp ta công khai lên án chiến tranh
xâm lược của Mĩ ở hai miền VN,đòi Mĩ phải rút quân Mĩ và quân chư hầu về nước và phải bỏ ngụy quyền SG
.Đến tháng 10/1968 ta đạt được hai yêu cầu cơ bản: Mĩ phải chấm dứt ném bom không điều kiện ở miền Bắc
và Mĩ phải ngồi đàm phán với Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam VN trong một hội nghị bốn bên.
Ngày 18/11/1972 Nixon mở cuộc tập kích chiến lược đánh phá Hà Nội, Hải Phịng và nhiều nơi khác ở vĩ
tuyến 20 ác liệt 12 ngày đêm ( đến 29/12).Nhưng mĩ bị thất bại nặng nề với trận “Điện Biên Phủ trên không”
của quân và dân ta buộc Mĩ phải kí hiệp định.
- Ngày 23/11/1973 Hiệp định đã kí tắt giữa Lê Đức thọ và Kissinger.Đến 27/01/1973 “Hiệp định về chấm dứt
ctr, lập lại hòa bình ở VN được bộ trưởng ngoại giao 4 bên kí chính thức.
<b>2. Nội dụng Hiệp định Paris:</b>
Hiệp định Paris được kí 27/01/1973 gồm d0oan5 mở đầu 9 chương và 23 điều. Có nội dung chinh như sau:
- Hoa Kì và các nước khác phải tơn trọng các quyền cơ bản của Vn( độc lập,chủ quyền,thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ)
- Thực hiện ngừng bắn ở miềm Nam VN kể từ 24 ( giờ GMT) ngày 27/1/1973.
- Quy định ở miền Nam VN có hai chính quyền, hai quân đội và hai vùng kiểm soát.
- Trong thời gian 60 ngày sau khi kí Mĩ và quân chư hầu phải rút khỏi miền Nam VN cùng vũ khí, phương
tiện chiến tranh.
- Cam kết tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân miền Nam.
- Thành lập Ban Liên hợp quân sự 4 bên và Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát để theo dõi việc thi hành
hiệp định.
- Hoa Kì phải đóng góp vào hàn gắn vết thương ctr và công cuộc xây dựng sau ctr ở VN Dân chủ cộng hào và
tồn Đơng Dương.
<b>3. Đánh giá Hiệp định Paris.</b>
- Hiệp định Paris là một sự nhân nhượng lẫn nhau giữa hai bên. Ta nhân nhượng Mĩ về việc chấp nhận thực tế
sự tồn tại của chính quyền SG. Mĩ nhân nhượng ta về lực lượng vũ trang CM d0ong1 nguyên ở miền Nam.
- Qua hiệp định, ta giành được những thắng lợi to lớn: Mĩ phải công nhận các quyền cơ bản của ta, quân Mĩ và
chư hầu ohai3 rút quân khỏi miền Nam trong khi lực lượng của ta vẫn đóng nguyên ở miền Nam.
- Hiệp định Paris là cuộc đtr kiên cường của quân và dân ta ở cả hai miền, tạo ra bước phát triển mới cho cuộc
kháng chiến rất thuận lợi cho nhân dân.
<b>II.“VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” CỦA ĐẾ QUỐC MỸ NĂM 1969-1973</b>
<b>1. Kế hoạch của Mỹ:</b>
Ngày 20/01/1969 Nixon nhậm chức tổng thống Mỹ và đưa ra “ học thuyết Nixon” với chiến lược “răn đe thực
tế” được ứng dụng vào Vn và Đơng Dương. Trong khn khổ cảu chính sách thực dân kiểu mới chiến lược
<b>2. Chủ trương của Đảng ta:</b>
- 1/1/1969 Chủ tịch HCM đã khái quát tình hình và phương hướng chiến lược là “ Đánh cho Mỹ cút,đánh cho
ngụy nhào” Tháng 7/1969 Người kêu gọi toàn dân tiến lre6n đấu tranh thống nhất miền Nam, trước mắt là
đánh bại chiến lược “ VN hóa chiến tranh”
- Tháng 1/1970 Hội nghị TW lần 18 đã đánh giá cục diện kháng chiến và dự đoán âm mưu sắp tới đồng thời
đề ra phương là giữ vững đấu tranh qn sự và đấu tranh chính trị, tiến cơng địch trên 3 vùng, trong đó nơng
thơn là hướng tiến cơng chính.
<b>3. Nhân dân ta đánh bại “VN hóa chiến tranh”</b>
- Ngày 18/3/1970 Mỹ chủ trương tiến hành cuộc đảo chính ở Cam puchia, trước tình hình đó 3 nước đã họp
Hội nghị cấp cao và nhất trí ra bản Tuyên bố chung nói rõ quyết tâm bảo vệ và phát triển tình hữu nghị chống
lại âm mưu của Mỹ.
- Cùng ngày 29/4/1970, 5 vạn quân ngụy và 5 vạn quân Mỹ tiến hành xâm lược Campuchia. Bộ đội ta và quân
dân bạn chiến đấu anh dũng giải phóng hồn tồn 5 tỉnh và phần lớn 6 tỉnh khác Campuchia gồm 3 triệu dân.
- Mùa xuân 1971 Mỹ- ngụy mở 3 cuộc tiến công đồng thời trên 3 hướng đánh vào đông Dương : Lam Sơn 719
đánh vào đương 9- Nam Lào (8/1971-23/3/19710,toàn thắng 1/1971 và đánh sang Đông Bắc Campuchia
(4/2/1971-31/5/1971) và Quang Trung 4 đánh ra vùng Ba biên giới (Komtum)(26-2-1971-16/4/1971) Cuộc
hành quân Lam Sơn với 55.000 quân, trong đó 40.000 quân ngụy. Kết quả 3 cuộc hành quân trên đều bị thất
bại nặng nề Riêng tại Đường 9 Nam Lào ta hoàn thành nhiệm vụ giữ vững cơ sở hậu cần và tuyến vận chuyển