Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (745.45 KB, 74 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
- Hiểu đợc cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao dới ách
áp bức kìm kẹp của thực dân và chúa đất thống trị; quá trình ngời dân các dân tộc thiểu số thức
tỉnh cách mạng và vùng lên tự giải phóng đời mình, đi theo tiếng gọi của Đảng.
- Nắm đợc những đóng góp riêng của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách các
nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm; Sở trờng của nhà văn trong quan sát những
nét lạ về phong tục, tập quán và cá tính ngời Mông; Nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh
tế, mang màu sắc dân tộc và giàu chất thơ.
- Tài liệu tham khảo
- Gợi tìm, phân tích, so sánh, tổng hợp
<b>D. tiến trình tổ chức dạy học</b>
<b> 1. KiĨm tra bµi cị</b>
2. Tỉ chøc bµi míi
<b>Hoạt động của thầy - trị</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>chung</b>
1. HS đọc phần Tiểu dẫn, dựa vào
những hiểu biết của bản thân để trình
bày những nét cơ bản về:
- Cuộc đời, sự nghiệp văn học và
phong cách sáng tác của Tơ Hồi.
- Xuất xứ truyện Vợ chồng A Phủ của
Tô Hoài.
<b>I. Tìm hiểu chung</b>
<b>1. Tác giả</b>
Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen. Ông sinh
năm 1920. Quê nội ở Thanh Oai, Hà Đông (nay là Hà
Tây) nhng ông sinh ra và lớn lên ở quê ngoại: làng
Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà
Đông (nay lµ phêng Nghĩa Đô, quận Cầu GiÊy Hµ
Néi)
Tơ Hồi viết văn từ trớc cách mạng, nổi tiếng với
truyện đồng thoại Dế mèn phiêu lu kí. Tơ Hồi là một
nhà văn lớn sáng tác nhiều thể loại. Số lợng tác phẩm
của Tơ Hồi đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Nam
hiện đại.
Năm 1996, Tơ Hồi đợc nhà nớc tặng giải thởng Hồ
Chí Minh về văn học nghệ thuật.
Lối trần thuật của Tô Hồi rất hóm hỉnh, sinh động.
Ơng rất có sở trờng về loại truyện phong tục và hồi kí.
Một số tác phẩm tiêu biểu của Tơ Hồi nh: Dế mèn
<i>phiêu lu kí (1941), O chuột (1942), Nhà nghèo (1944),</i>
<i>Truyện Tây Bắc (1953), Miền Tây (1967),…</i>
<b>2. XuÊt xø t¸c phÈm</b>
2. Trên cơ sở chuẩn bị bài ở nhà, HS
tóm tắt tác phẩm. <b>3. Tóm tắt</b>Cần đảm bảo một số ý chính:
+ Mị, một cơ gái xinh đẹp, u đời, có khát vọng ự
do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà
Thống lí Pá Tra.
+ Lúc đầu Mị phản kháng nhng dần dần trở nên tê
liệt, chỉ "lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó cưa".
+ Đêm tình mùa xn đến, Mị muốn đi chơi nhng
bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà.
+ A Phủ vì bất bình trớc A Sử nên đã đánh nhau và
bị bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ cho nhà
Thống lí.
+ Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bị
+ Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 ngời chạy trốn
đến Phiềng Sa.
+ Mị và A Phủ đợc giác ngộ, trở thành du kích.
<b>Hoạt động 3: Tổ chức đọc- hiểu văn</b>
<b>bản</b>
<b>III. §äc- hiĨu</b>
<b>1. Tìm hiểu nhân vật Mị</b>
1. HS đọc đoạn đầu văn bản, nhận xét
cách giới thiệu nhân vật Mị, cảnh ngộ
của Mị, những đày đọa tủi cực khi Mị
bị bắt làm con dâu gạt nợ cho nhà
Thống lí Pá Tra.
- HS thảo luận và phát biểu tự do. GV
định hớng, nhận xét, nhấn mạnh
những ý kiến đúng và điều chnh
nhng ý kin cha chớnh xỏc.
<i><b>a) Mị- cách giới thiệu của tác giả </b></i>
"Ai ở xa về "
+ M xuất hiện khơng phải ở phía chân dung ngoại
hình mà ở phía thân phận- một thân phận quá nghiệt
+ Mị khơng nói, chỉ "lùi lũi nh con rùa ni trong
xó cửa". Ngời đàn bà ấy bị cầm tù trong ngục thất tinh
thần, nơi lui vào lui ra chỉ là "một căn buồng kín mít
chỉ có một chiếc cửa sổ, một lỗ vuông bằng bàn tay"
Đã bao năm rồi, ngời đàn bà ấy chẳng biết đến mùa
xuân, chẳng đi chơi tết…
+ "Sống lâu trong cái khổ Mị cũng đã quen rồi",
"Mị tởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con
ngựa", Mị chỉ "cúi mặt, không nghĩ ngợi", chỉ "nhớ đi
nhớ lại những việc giống nhau". Mị khơng cịn ý thức
đợc về thời gian, tuổi tác và cuộc sống. Mị sống nh
một cỗ máy, một thói quen vơ thức. Mị vơ cảm, khơng
tình u, khơng khát vọng, thậm chí khơng cịn biết
đến khổ đau. Điều đó có sức ám ảnh đối với độc giả,
gieo vào lịng ngời những xót thơng.
2. GV tỉ chøc cho HS tìm những chi
tiết cho thấy sức sống tiềm ẩn trong
Mị và nhận xét.
- GV gợi ý: Hình ảnh một cô Mị khi
còn ở nhà? Phản ứng của Mị khi về
nhà Thống lí?
- HS làm việc cá nhân và phát biểu ý
kiến.
<i><b>b) Mị- một sức sống tiềm ẩn:</b></i>
+ Nhng đâu đó trong cõi sâu tâm hồn ngời đàn bà
câm lặng vì cơ cực, khổ đau ấy vẫn tiềm ẩn một cô Mị
ngày xa, một cô Mị trẻ đẹp nh đóa hoa rừng đầy sức
sống, một ngời con gái trẻ trung giàu đức hiếu thảo.
Ngày ấy, tâm hồn yêu đời của Mị gửi vào tiếng sáo
"Mị thổi sáo giỏi, thổi lá cũng hay nh thổi sáo".
bÉy.
+ Bị bắt về nhà Thống lí, Mị định tự tử. Mị tìm đến
cái chết chính là cách phản kháng duy nhất của một
con ngời có sức sống tiềm tàng mà không thể làm
khác trong hồn cảnh ấy. "Mấy tháng rịng đêm nào
Mị cũng khóc", Mị trốn về nhà cầm theo một nắm lá
ngón. Chính khát vọng đợc sống một cuộc sống đúng
nghĩa của nó khiến Mị khơng muốn chấp nhận cuộc
sống bị chà đạp, cuộc sống lầm than, tủi cực, bị đối xử
bất công nh một con vật.
+ Tất cả những phẩm chất trên đây sẽ là tiền đề, là
cơ sở cho sự trỗi dậy của Mị sau này. Nhà văn miêu tả
những tố chất này ở Mị khiến cho câu chuyện phát
triển theo một lơ gíc tự nhiên, hợp lí. Chế độ phong
kiến nghiệt ngã cùng với t tởng thần quyền có thể giết
chết mọi ớc mơ, khát vọng, làm tê liệt cả ý thức lẫn
cảm xúc con ngời nhng từ trong sâu thẳm, cái bản chất
ngời vẫn ln tiềm ẩn và chắc chắn nếu có cơ hội sẽ
3. GV tổ chức cho HS phát biểu cảm
nhận về nghệ thuật miêu tả những yếu
tố tác động đến sự hồi sinh của Mị,
đặc biệt là tiếng sáo và diễn biến tâm
trạng Mị trong đêm tình mựa xuõn.
- HS thảo luận và phát biểu tự do.
- GV định hớng, nhận xét, nhấn mạnh
những ý kiến đúng và điều chỉnh
những ý kiến cha chính xỏc.
<i><b>c) Mị- sự trỗi dậy của lòng ham sống và khát vọng</b></i>
<i><b>hạnh phúc </b></i>
+ Nhng yu t tỏc ng n sự hồi sinh của Mị:
- "Những chiếc váy hoa đã đem phơi trên mỏm đá,
xòe nh con bớm sặc sỡ, hoa thuốc phiện vừa nở trắng
lại đổi ra màu đỏ hau, đỏ thậm rồi sang màu tím man
mác".
- "Đám trẻ đợi tết chơi quay cời ầm trên sân chơi
tr-ớc nhà" cũng có những tác động nhất định đến tâm lí
của Mị.
- Rợu là chất xúc tác trực tiếp để tâm hồn yêu đời,
khát sống của Mị trỗi dậy. "Mị đã lấy hũ rợu uống ừng
ực từng bát một". Mị vừa nh uống cho hả giận vừa nh
+ Trong đoạn diễn tả tâm trạng hồi sinh của Mị,
tiếng sáo có một vai trị đặc biệt quan trọng.
- "Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha, bồi hồi. Mị
ngồi nhẩm thầm bài hát của ngời đang thổi". "Ngày
tr-ớc, Mị thổi sáo giỏi… Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi
lá cũng hay nh thổi sáo. Có biết bao nhiêu ngời mê,
ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị hết núi này sang núi
khác".
- "Tiếng sáo gọi bạn cứ thiết tha, bồi hồi", "ngoài
đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo", "tai Mị vẳng
tiếng sáo gọi bạn đầu làng", "mà tiếng sáo gọi bạn yêu
vẫn lửng lơ bay ngoài đờng", "Mị vẫn nghe tiếng sáo
đa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi",
"trong đầu Mị rập rờn tiếng sáo",…
- Tơ Hồi đã miêu tả tiếng sáo nh một dụng ý nghệ
thuật để lay tỉnh tâm hồn Mị. Tiếng sáo là biểu tợng
của khát vọng tình yêu tự do, đã theo sát diễn biến tâm
trạng Mị, là ngọn gió thổi bùng lên đốn lửa tởng đã
nguội tắt. Thoạt tiên, tiếng sáo cịn "lấp ló", "lửng lơ"
đầu núi, ngồi đờng. Sau đó, tiếng sáo đã thâm nhập
vào thế giới nội tâm của Mị và cuối cùng tiếng sáo trở
thành lời mời gọi tha thiết để rồi tâm hồn Mị bay theo
tiếng sáo.
- Dấu hiệu đầu tiên của việc sống lại đó là Mị nhớ
lại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn ngủi trong cuộc
đời tuổi trẻ của mình và niềm ham sống trở lại "Mị
thấy phơi phới trở lại, lòng đột nhiên vui sớng nh
những đêm tết ngày trớc". "Mị còn trẻ lắm. Mị vẫn
còn trẻ lắm. Mị muốn đi chơi".
- Phản ứng đầu tiên của Mị là: "nếu có nắm lá ngón
rong tay Mị sẽ ăn cho chết". Mị đã ý thức đợc tình
cảnh đau xót của mình. Những giọt nớc mắt tởng đã
cạn kiệt vì đau khổ đã lại có thể lăn dài.
- Từ những sơi sục trong tâm t đã dẫn Mị tới hành
động "lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa
dầu". Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy
lâu chỉ là bóng tối. Mị muốn thắp lên ánh sáng cho
cuộc đời tăm tối của mình.
- Hành động này đẩy tới hành động tiếp: Mị "quấn
tóc lại, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách".
- Mị quên hẳn sự có mặt của A Sử, qn hẳn mình
đang bị trói, tiếng sáo vẫn dìu tâm hồn Mị "đi theo
những cuộc chơi, những đám chơi".
- Tơ Hồi đã đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống
bi kịch: khát vọng mãnh liệt- hiện thực phũ phàng
khiến cho sức sống ở Mị càng thêm phần dữ dội. Qua
đây, nhà văn muốn phát biểu một t tởng: sức sống của
con ngời cho dù bị giẫm đạp. bị trói chặt vẫn khơng
biÕn t©m trạng Mị trớc cảnh A Phủ bị
trói.
- GV gợi ý: lúc đầu? Khi nhìn thấy
<i>dòng nớc mắt của A Phủ? Hành động</i>
<i>cắt dây trói của Mị?</i>
- HS thảo luận và phát biểu tự do.
- GV định hớng, nhận xét, nhấn mạnh
những ý kiến đúng và điều chỉnh
những ý kiến cha chớnh xỏc.
<i><b>d) Mị trớc cảnh A Phủ bị trói</b></i>
+ Trớc cảnh A Phủ bị trói, ban đầu Mị hoàn toàn vô
cảm: "Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay".
+ Thế rồi, "Mị lé mắt trơng sang thấy một dịng nớc
mắt lấp lánh bò xuống hai hỏm má đã xám đen lại của
A Phủ". Giọt nớc mắt tuyệt vọng của A Phủ đã giúp
Mị nhớ lại mình, nhận ra mình, xót xa cho mình.
Th-ơng ngời và thTh-ơng mình đồng thời nhận ra tất cả sự tàn
ác của nhà Thống lí, tất cả đã khiến cho hành động
của Mị mang tính tất yếu.
+ Tất nhiên, Mị cũng rất lo lắng, hoảng sợ. Mị sợ
mình bị trói thay vào cái cọc ấy, "phải chết trên cái
5. Qua tất cả những điều đã tìm hiểu,
HS rút ra nhận xét tổng qt về nhân
vật Mị
- HS ph¸t biĨu tù do.
- GV nhận xét, định hớng vào một số
ý chính
<i><b>e) Tãm l¹i</b></i>
Mị là cơ gái trẻ đẹp, bị đẩy vào tình cảnh bi đát,
triền miên trong kiếp sống nô lệ, Mị dần dần bị tê liệt.
Nhng trong Mị vẫn tiềm tàng sức sống. Sức sống ấy đã
trỗi dậy, cho Mị sức mạnh dẫn tới hành động quyết
liệt, táo bạo. Điều đó cho thấy Mị là cơ gái có đời
sống nội tâm âm thầm mà mạnh mẽ.
Nhà văn đã dụng công miêu tả diễn biến tâm lí
nhân vật Mị. Qua đó để thể hiện t tởng nhân đạo sâu
sắc, lớn lao.
6. GV tæ chøc cho HS tìm hiểu về
nhân vật A Phñ (sù xuÊt hiện, thân
- HS thảo luận và phát biểu tự do.
<b>2. Tìm hiểu nhân vËt A Phđ</b>
<i><b>a) Sù xt hiƯn cđa A Phđ</b></i>
- GV định hớng, nhận xét, nhấn mạnh
những ý kiến đúng và điều chỉnh
những ý kiến cha chính xác.
Nó vừa kịp bng tay lên, A Phủ đã xộc tới nắm cái vòng
cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo đánh tới tấp".
Hàng loạt các động từ chỉ hành động nhanh, mạnh,
dồn dập thể hiện một tính cách mạnh mẽ, gan góc,
một khát vọng tự do đợc bộc lộ quyết liệt.
<i><b>b) Th©n phËn cđa A Phđ</b></i>
+ Cha mĐ chết cả trong trận dịch đậu mùa.
+ A Phủ là mét thanh niªn nghÌo.
+ Cuộc sống khổ cực đã hun đúc ở A Phủ tính cách
ham chuộng tự do, một sức sống mạnh mẽ, một tài
năng lao động đáng quý: "biết đúc lỡi cày, đục cuốc,
cày giỏi và đi săn bị tót rất bạo".
+ A Phủ là đứa con của núi rừng, tự do, hồn nhiên,
chất phác.
7. HS phát biểu cảm nhận về cảnh xử
kiện A Phủ quái đản, lạ lùng trong tác
phẩm.
- HS ph¸t biĨu tù do.
- GV nhận xét, định hớng vào một số
ý chính
<i><b>c) Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng</b></i>
+ Cuộc xử kiện diễn ra trong khói thuốc phiện mù
mịt tn ra các lỗ cửa sổ nh khói bếp. "Ngời thì đánh,
ngời thì quỳ lạy, kể lể, chửi bới. Xong một lợt đánh,
kể, chửi, lại hút. Cứ thế từ tra đến hết đêm". Cịn A
Phủ gan góc quỳ chịu địn chỉ im nh tợng đá.
+ Hủ tục và pháp luật trong tay bọn chúa đất nên
kết quả: A Phủ trở thành con ở trừ nợ đời đời kiếp kiếp
cho nhà Thống lí Pá Tra.
Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng và cảnh A Phủ bị
đánh, bị trói vừa tố cáo sự tàn bạo của bọn chúa đất
vừa nói lên tình cảnh khốn khổ của ngời dân.
8. GV tổ chức cho HS rút ra những
giá trị nội dung t tởng của tác phẩm.
- HS thảo luận và phát biểu tự do.
- GV định hớng, nhận xét, nhấn mạnh
<b>3. Giá trị nội dung t tởng tác phẩm</b>
<i><b>a) Giá trị hiện thực</b></i>
- Bc tranh i sống xã hội của dân tộc miền núi
Tây Bắc- một thành cơng có ý nghĩa khai phá của Tơ
Hồi ở đề tài miền núi.
- Bộ mặt của chế độ phong kiến miền núi: khắc
nghiệt, tàn ác với những cảnh tợng hói hựng nh a
ngc gia trn gian.
- Phơi bày tội ác của bọn thực dân Pháp.
- Những trang viết chân thực về cuộc sống bi thảm
của ngời dân miền nói.
<i><b>b) Giá trị nhân đạo:</b></i>
- Cảm thơng sâu sắc đối với ngời dân.
- Phê phán gay gắt bọn thống trị
- Ngợi ca những gì tốt đẹp ở con ngời.
- Trân trọng, đề cao những khát vọng chính đáng
của con ngời.
- Chỉ ra con đờng giải phóng ngời lao động có cuộc
đời tăm tối và số phận thê thảm.
9. GV tæ chøc cho HS nhËn xÐt vỊ:
+ NghƯ tht x©y dùng nhân vật, miêu
tả tâm lí.
+ Nột độc đáo về việc quan sát và
miêu tả nếp sinh hoạt, phong tục tập
quán của ngời dân miền núi.
+ Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên.
- GV chia nhóm và giao việc: mỗi
nhóm thảo luận về một khía cạnh.
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ
sung. GV định hớng và nhẫn mạnh
những ý cơ bản.
<b>4. Tìm hiểu những nét đặc sắc về nghệ thuật của</b>
<b>tác phẩm</b>
a) Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí:
nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét (với Mị, tác giả
ít miêu tả hành động, dùng thủ pháp lặp lại có chủ ý
một số nét chân dung gây ấn tợng sâu đậm, đặc biệt
tác giả miêu tả dòng ý nghĩ, tâm t, nhiều khi là tiềm
thức chập chờn,… với A Phủ, tác giả chủ yếu khắc họa
qua hành động, công việc, những đối thoại giản đơn)
c) Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi với
những chi tiết, hình ảnh thấm đợm chất thơ.
d) Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp
dẫn.
e) Ngôn ngữ tinh tế mang đậm màu sắc miền núi.
<b>Hoạt động 4: Tổ chức tổng kết</b>
GV tæ chøc cho HS rút ra những giá
trị cơ bản của tác phẩm.
- GV định hớng.
- HS ph¸t biĨu và tự viết phần tæng
kÕt.
<b>IV. Tæng kÕt</b>
Qua việc miêu tả cuộc đời, số phận của Mị và A
Phủ, nhà văn đã làm sống lại quãng đời tăm tối, cơ cực
của ngời dân miền núi dới ách thống trị dã man của
bọn chúa đất phong kiến, đồng thời khẳng định sức
sống tiềm tàng, mãnh liệt khơng gì hủy diệt đợc của
những kiếp nơ lệ, khẳng định chỉ có sự vùng dậy của
chính họ, đợc ánh sáng cách mạng soi đờng sẽ dẫn tới
cuộc đời tơi sáng. Đó chính là giá trị hiện thực sâu
sắc, giá trị nhân đạo lớn lao, tiến bộ của Vợ chồng A
<i>Phủ. Những giá trị này đã giúp cho tác phẩm của Tơ</i>
Hồi đứng vững trớc thử thách của thời gian và đợc
nhiều thế hệ bạn đọc yêu thích.
- Soạn theo phân phối chơng trình.
<b>A- </b>
- Cng cố và nâng cao trình độ làm văn nghị luận về các mặt: xác định đề, lập dàn ý, diễn
đạt.
- Viết được bài văn nghị luận văn học thể hiện ý kiến của mình một cách rõ ràng, mạch lạc,
có sức thuyết phục.
1. Phương pháp dạy học:
Bài học tập trung vào nghị luận một vấn đề văn học. => Lưu ý HS ôn lại những tri thức về
nghị luận, về thao tác lập luận,...để HS biết cách lập luận một cách chặt chẽ, nêu luận điểm rõ
ràng, đưa dẫn chứng thuyết phục,hấp dẫn.
2. Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, ...
<b> Néi dung, tiÕn trình lên lớp</b>
1. n nh, kiểm tra sĩ số lớp.
2. Ra đề làm văn cho HS: GV có thể vận dụng theo đề bài trong SGK hoặc tự ra đề cho phù
với đối tượng học sinh.
Trong một bức thư luận về văn chương, Nguyễn Văn Siêu có viết: “Văn chương (...) có loại
đáng thờ. Có loại khơng đáng thờ. Loại khơng đáng thờ là loại chỉ chuyên chú ở văn chương.
Loại đáng thờ là loại chuyên chú ở con người”. Hãy phát biểu ý kiến về quan niệm trên.
3. Hướng dẫn HS xác định đề: Căn cứ vào SGK và SGV để hướng dẫn HS viết đúng hướng,
đúng trọng tâm.
Gợi ý một số đề tham khảo.
<i><b>Đề 1:</b></i> Anh (chị) hiểu thế nào về ý kiến sau của nhà thơ Xuân Diệu: "Thơ là hiện thực, thơ là
cuộc i, th cũn l th na".
<i>Gợi ý:</i>
Bài viết cần có những luận điểm sau:
+ Thơ là hiện thực.
+ Th l cuộc đời.
+ Mối quan hệ giữa thơ với hiện thực, cuộc đời.
+ Thơ còn là thơ nữa. Tức là thơ cịn có những đặc trng riêng: cảm xúc, hình tợng, ngụn ng,
<i><b>Đề 2:</b></i> Bình luận ý kiến của Nam Cao:
"Một tác phẩm thật có giá trị phải vợt lên trên tất cả bờ cõi, giới hạn, phải là tác phẩm chung
cho cả lồi ngời. Nó phải chứa đựng một cái gì lớn lao, mạnh mẽ, vừa đau đớn lại vừa phấn khởi.
Nó ca tụng lịng thơng, tình bác ái, sự cơng bình. Nó làm cho con ngời ngày càng ngời hơn"
(Nam Cao- Đời thừa)
<i>Gợi ý:</i>
Bài viết cần có những luận điểm sau:
+ "Một tác phẩm thật sự có giá trị phải vợt lên trên tất cả bờ cõi, giới hạn, phải là tác phẩm
chung cho cả loài ngời". Đó là sức sống của tác phẩm văn học. Tác phẩm văn học vợt lên giới hạn
không gian, thời gian.
+ "Mt tỏc phm thật có giá trị phải chứa đựng một cái gì lớn lao mạnh mẽ, vừa đau đớn lại
vừa phấn khởi". Đây chính là giá trị nội dung và tác động tinh thần, tác dụng giáo dục của tác
phẩm văn học.
- Phải đặt đợc những vấn đề lớn lao chính là nội dung phản ánh hiện thực của tác phẩm và
tình cảm của nhà văn trớc hiện thực ấy.
- "Mạnh mẽ, đau đớn, phấn khởi" là sức mạnh lay động tâm hồn con ngời của tác phẩm văn
chơng.
+ Đặc biệt một tác phẩm có giá trị phải "ca tụng lịng thơng, tình bác ái, sự cơng bình. Nó
làm cho con ngời gần ngời hơn". Đây là giá trị nhân đạo và chức năng nhân đạo hóa con ngời của
tác phẩm văn học. Đó là điều cốt lõi, là hạt nhân cơ bản của một tác phẩm có giá trị.
+ Bình luận nâng cao vấn đề:
- ý kiến của Nam Cao hoàn toàn đúng, nhng cha đủ. Tác phẩm văn học thật sự có giá trị cịn
phải mang giá trị nhân đạo tích cực, nghĩa là phải tham gia đấu tranh cải tạo xã hội, phải là một
thứ vũ khí chống bất cơng, tiêu diệt cái ác. Có nh vậy mới "ca tụng lịng thờn, tình bác ái" một
cách tích cực.
- Văn học còn phải chắp cánh, mở đờng cho con ngời, tìm đờng đi cho mỗi số phận, mỗi
con ngời. Có nh vậy tác phẩm văn học mới đạt giá trị nhân đạo tích cực.
<i><b>Đề 3:</b></i> Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:
<i>Những đờng Việt Bắc của ta,</i>
<i>Đêm đêm rầm rập nh là đất rung.</i>
<i>Quân đi điệp điệp trùng trùng,</i>
<i>ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.</i>
<i>Dân cơng đỏ đuốc từng đồn,</i>
<i>Bớc chân nát đá mn tàn lửa bay.</i>
<i>Nghìn đêm thăm thẳm sơng dày,</i>
<i>Đèn pha bt sỏng nh ngy mai lờn.</i>
<i>Tin vui chiến thắng trăm miền,</i>
<i>Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về.</i>
<i>Vui t ng Tháp, An Khê,</i>
<i>Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng</i>
+ Đoạn thơ mang âm hởng sử thi, miêu tả khí thế chiến thắng của dân tộc ta trong kháng
chiến chống thực dân Pháp.
+ Chú ý khai thác các thủ pháp nghệ thuật:
- Hệ thống từ láy: "rầm rập", "điệp điệp trùng trùng", gợi tả sự vô tận của đoàn quân và
của cách mạng, sức mạnh rung chuyển nói rõng.
- Những hình ảnh so sánh, ẩn dụ kì vĩ, phi thờng: <i>ánh sao đầu súng, Dân công đỏ đuốc, Bớc</i>
<i>chân nát đá, muôn tàn lửa bay, Đèn pha bật sáng nh ngày mai lên,…</i>
- Nghệ thuật liệt kê địa danh gắn với những chiến cơng: Hịa Bình, Tây Bắc, Điện Biên,
<i>Đồng Tháp, An Khê, Việt Bắc, đèo De, núi Hồng, diễn tả cái náo nức và những chiến thắng dồn</i>
dập, chiến công nối tiếp chiến công, nim vui ni tip nim vui.
+ Tổng hợp khái quát giá trị của đoạn thơ.
*******************************
1. Nắm vững đặc điểm, vai trò trong hoạt động giao tiếp và tác động chi phối lời giao tiếp
của các nhân vật giao tiếp.
2. Có kĩ năng nói, viết thích hợp với vai giao tiếp trong từng cảnh nhất định.
1. HS ôn lại kiến thức về hoạt động giao tiếp.
2. GV chuẩn bị các ngữ liệu để cho HS quan sát trên bảng phụ.
<b>c- các nội dung dạy học cơ bản</b>
<b>* tổ chức các hoạt động</b>
hoạt động của gv và hs nội dung kiến thức cần đạt
<b>Hoạt động 1: Phân tích ngữ liệu</b>
1. GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu ở mục 1,
sau đó trả lời các câu hỏi của SGK.
I<b>. Ph©n tÝch ng÷ liƯu</b>
<b>1. Ng÷ liƯu ë mơc 1</b>
a) - Trong hoạt động giao tiếp trên có
những nhân vật giao tiếp nào?
- Những nhân vật đó có đặc điểm gì nh
thế nào về lứa tuổi, giới tính, tầng lớp xã
hội?
a) - Trong hoạt động giao tiếp trên có các nhân vật
giao tiếp: Tràng, "thị" và mấy cô gái.
- Các nhân vật giao tiếp có những đặc điểm sau:
+ Về lứa tuổi họ đều là những ngời trẻ tuổi.
+ Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ngời dân lao
động nghèo khổ.
b) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai
ngời nói, vai ngời nghe và luân phiên lợt
lời ra sao? Lợt lời đầu tiên của nhân vật
"thị" hớng tới ai?
b) - Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ngời nói,
vai ngời nghe và luân phiên lợt lời nh sau:
+ Lợt lời thứ nhất: Hắn (Tràng) là ngời nói, mấy cô
gái là ngời nghe.
+ Lợt lời thứ hai: Mấy cố gái là ngời nói, Tràng và
"thị" là ngời nghe.
+ Lợt lời thứ ba: "Thị" là ngời nói, Tràng và mấy cô
gái là ngời nghe.
+ Lợt lời thứ t: Tràng là ngời nói, "thị" là ngời nghe.
+ Lợt lời cuối cùng: "Thị" là ngời nói, Tràng là ngời
nghe.
- Lt lời đầu tiên của "thị" lúc đầu hớng tới mấy cơ
gái, sau đó hớng tới Tràng.
c) Các nhân vật giao tiếp có bình đẳng
về vị trí xã hội khơng? c) Các nhân vật giao tiếp bình đẳng về vị thế xã hội(họ đều là những ngời dân lao động cùng cảnh ngộ).
d) Các nhân vật giao tiếp có quan hệ xa
lạ hay thân tình khi bắt đầu cuộc giao
tiếp?
d) Khi bắt đầu cuộc giao tiếp, các nhân vật trên có
quan hệ hoàn toàn xa lạ.
e) Nhng đặc điểm về vị thế xã hội,
quan hệ thân - sơ, lứa tuổi, giới tính,
nghề nghiệp,... chi phối lời nói của các
nhân vật nh thế nào?
e) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân
-sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,... chi phối lời
nói của các nhân vật khi giao tiếp: Ban đầu cha
quen nên họ chỉ trêu đùa, thăm dò lẫn nhau. Dần
dần, khi đã quen, họ mạnh dạn hơn. Vì cùng lứa
tuổi, lại bình đẳng về vị thế xã hội, lại cùng cảnh
ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ ra thân mật, tự
nhiên.
2. - GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu ở mục
2, sau đó trả lời các câu hỏi ở SGK.
2. Ng÷ liƯu ë mục 2
a) Trong đoạn trích trên có những nhân
vật giao tiÕp nµo? Trờng hợp nào bá
a) - C¸c nh©n vËt giao tiếp trong đoạn trích: bá
Kiến, Chí Phèo, lí Cờng, mấy bà vợ bá Kiến và dân
làng.
- Bá Kiến nói với một ngời nghe trong trờng hợp
quay sang nói với Chí Phèo và lí Cờng. Còn lại, khi
nói với mấy bà vợ, với dân làng, bá Kiến nói cho
nhiều ngời nghe.
b) V th của bá Kiến so với từng ngời
nghe nh thế nào? Điều đó chi phối cách
nói và lời nói của bá Kiến ra sao?
b) Vị thế xã hội của bá Kiến so với từng ngời nghe:
- Với mấy bà vợ, bá Kin l chng (ch gia ỡnh)
nờn "quỏt".
- Với dân làng, bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp
trên nên có vẻ "dịu giọng" (các ông, các bà) nhng
thực chất là đuổi (... về đi thôi chứ! Có gì mà xúm
<i>lại nh thế này?).</i>
- i vi Chớ Phốo, bỏ Kiến vừa thăm dị, vừa dỗ
dành, vừa có vẻ đề cao, coi trọng.
nhng thực chất cũng là để xoa dịu Chí Phèo.
c) Đối với Chí Phèo, bá Kiến thực hiện
mét c) §èi víi ChÝ PhÌo, bá Kiến thực hiện các
chiến lợc giao tiếp nh thế nào? chiến lợc giao tiếp khác nhau:
- ui mi ngời về để cơ lập Chí Phèo.
- Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí.
- Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình và
nhận họ hàng với Chí Phèo để xoa dịu Chí.
- Gi¶ vê kÕt téi lÝ Cêng, "bªnh vùc" ChÝ PhÌo.
d) Víi chiÕn lỵc giao tiÕp nh trªn, b¸
Kiến có đạt đợc mục đích và hiệu quả
giao tiếp không? Những ngời nghe trong
cuộc hội thoại với bá Kiến có những
phản ứng nh thế nào khi nghe những lời
nói của bá Kiến?
<b>ii. kÕt luËn chung</b>
- Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các
nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai ngời nói (ngời
viết) hoặc ngời nghe (ngời đọc). ở dạng nói, các
nhân vật giao tiếp thờng đổi vai và luân phiên lợt lời
với nhau.
- Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với
những đặc điểm riêng biệt (tuổi tác, giới tính, nghề
<b>Hoạt động 3: Luyện tập</b>
<i><b>Bài tập 1.</b></i> Phân tích sự chi phối của vị
thế xã hội ở các nhân vật đối với lời nói
của họ trong đoạn trích ở bài tập 1,
SGK.
- HS đọc đoạn trích.
- GV gỵi ý, hớng dẫn phân tích.
- HS thảo luận, trình bày.
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điểm
cơ bản.
<b>iii. luyện tập</b>
Bài tập 1
Anh Mịch Ông Lí
Vị
thế xÃ
hội
K di - nạn
nhân bị bắt đi
xem đá bóng.
Bề trên - thừa lệnh
quan bắt ngời đi xem
đá bóng.
Lêi
nãi Van xin, nhónnhêng, khúm
núm (gọi
ông, lạy,)
Hách dịch, quát nạt,
hăm doạ (xng hô
mày - tao, quát,)
<i><b>Bài tập 2.</b></i> Phân tích mối quan hƯ gi÷a
đặc điểm vị thế xã hội, nghề nghiệp,
giới tính, văn hoá,... của các nhân vật
giao tiếp với các đặc điểm trong lời nói
của từng ngời trong đoạn trích ở bài tập
2, SGK.
- HS đọc đoạn trích.
- GV gỵi ý, híng dẫn phân tích.
- HS thảo luận, trình bày.
<i><b>Bài tập 2</b></i>
- Trong đoạn trích có các nhân vật giao tiếp:
+ Chú bé con
+ Chị con gái
+ Anh sinh viên
+ Bác cu-li xe
+ Nhà nho
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điểm
c bản. - Đặc điểm về vị thế xã hội, nghề nghiệp giới, tính,<sub>văn hố,… của các nhân vật giao tiếp chi phối đặm</sub>
điểm trong lời nói của từng ngời:
+ Chị con gái chú ý đến cách ăn mặc (cái áo dài) và
khen với vẻ thích thú.
+ Anh sinh viên chú ý đến việc diễn thuyết, nói nh
một dự đốn chắc chắn.
+ Bác cu-li xe chú ý đơi ủng.
+ Nhà nho chú ý đến tớng mạo, nói bằng một câu
thành ngữ thâm nho.
Ngôn ngữ của các nhân vật giao tiếp trên đợc kết
hợp với những cử chỉ, điệu bộ. Điểm chung là châm
biếm, mỉa mai.
<i><b>Bài tập 3.</b></i> - GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu
+ Bà lão hàng xóm và chị Dậu có quan
hệ với nhau nh thế nào? Điều đó chi
phối lời nói và cách nói của hai ngời với
nhau ra sao?
<i><b>Bµi tËp 3</b></i>
- Quan hệ giữa bà lão hàng xóm và chị Dậu là quan
hệ hàng xóm láng giềng thân tình. Do đó, qua lời
nói và cách nói của hai ngời, có thể thấy sự thân
mật, thơng cảm lẫn nhau, thê rhiện ở từng các từ
ngữ sau:
+ Bµ l·o: b¸c trai, anh Êy,...
+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,...
+ Phân tích sự tơng tác về hành động
nãi gi÷a lỵt lêi cđa hai nh©n vËt giao
tiÕp.
- Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của hai
nhân vật giao tiếp thể hiện ở những điểm sau:
+ Bà lão khuyên - chị Dậu cảm ơn
<i>+ Bà lão khuyên - chị Dậu nghe lời.</i>
+ Chị Dậu nên dự định - bà lão giục giã.
+ Nhận xét về nét văn hoá đáng trân
träng qua lời nói, cách nói của các nhân
vật.
- Nột vn hố đáng trân trọng thể hiện qua lời nói,
cách nói của các nhân vật: sự tôn trọng lẫn nhau và
cách ứng xử lịch sự, tình cảm láng giềng "tối lửa tắt
đèn có nhau".
<b>Hoạt động 4: Tổng kết lí thuyết</b>
GV cñng cè lÝ thuyết và yêu cầu HS
nắm
<b>iv. tổng kết lí thuyết</b>
- Vai trò cđa nh©n vËt giao tiÕp.
vững những nội dung chính của bài học. - Quan hệ xã hội và những đặc điểm của nhân vật
giao tiếp chi phối lời nói của họ thể hiện ở ba dạng
chủ yếu là:
a) A = B; b) A > B; c) A < B
- ChiÕn lợc giao tiếp phù hợp.
<b>* hớng dẫn học ở nhà</b>
1. Häc thc phÇn Ghi nhí trong SGK.
2. Chuẩn bị các bài tập trong phần Luyện tập ở bài học tiếp theo để tiếp thu bài tốt hơn.
3. Tìm một số đoạn hội thoại trong tác phẩm văn học và phân tích đặc điểm của các nhân
vật giao tiếp.
*************************************
- Hiểu được tình cảm thê thảm của người nơng dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm
1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra.
- Hiểu được niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình
thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động ngèo khổ ngay trên bờ vực thẳm
của cái chết.
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của thiên truyện: sáng tạo tình huống, gợi
khơng khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại.
<b>B</b>
<b> 1. Phương pháp dạy học:</b>
- Phương pháp thuyết trình kết hợp với phát vấn theo tiến trình quy nạp.
- Để q trình nắm bắt thơng tin hiệu quả GV cần yêu cầu HS làm việc tích cực: tự đọc ở
nhà và tóm tắt trước nội dung bài học theo yêu cầu của hệ thống câu hỏi hướng dẫn trong SGK.
- Có thể tổ chức cho HS thảo luận trên lớp, trao đổi và thống nhất những nội dung cần nắm bắt
<b> 2. Phương tiện dạy học:</b>
SGK, GA,...
<b>Hoạt động của gv&hs</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu</b>
<b>chung</b>
GV yêu cầu 1 HS đọc phần Tiểu dẫn
(SGK) và nêu những nét chính về:
1) Nhà văn Kim Lân.
2) XuÊt xø truyện ngắn Vợ nhặt 3)
Bối cảnh xà hội của truyện.
<b>I. Tìm hiểu chung </b>
<b> 1. Kim L©n (1920- 2007)</b>
Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài.
Quê: làng Phù Lu, xà Tân Hồng, huyện Tiên Sơn,
tỉnh Bắc Ninh.
Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm
2001.
Tác phẩm chính: Nên vợ nªn chång (1955), Con
<i>chã xÊu xÝ (1962).</i>
Lim Lân là cây bút truyện ngắn. Thế giới nghệ
thuật của ông thờng là khung cảnh nơng thơn, hình
t-ợng ngời nơng dân. Đặc biệt ơng có những trang viết
đặc sắc về phong tục và đời sống thôn quê. Kim Lân
là nhà văn một lòng một dạ đi về với "đất", với
"ng-ời", với "thuần hậu nguyên thủy" của cuộc sống nông
thôn.
<b> 2. XuÊt xø truyÖn.</b>
HS dựa vào phần Tiểu dẫn và những
hiểu biết của bản thân để trình bày.
GV su tầm thêm một số t liệu, tranh
ảnh để giới thiệu cho HS hiểu thêm về
bối cảnh xã hội Việt Nam năm 1945.
<b>3. Bèi c¶nh x· héi cđa trun.</b>
Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên
tháng 3 năm 1945, nạn đói khủng khiếp đã diễn ra.
Chỉ trong vịng vài tháng, từ Quảng Trị đến Bắc Kì,
hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.
<b>Hoạt động 2: Tổ chức đọc- hiểu văn</b>
1. HS đọc và tóm tắt tác phẩm
<b>II. </b>
<b> Đọc- hiểu </b>
<b>1. Đọc- tóm tắt.</b>
+ Đọc diễn cảm một số đoạn tiêu biểu.
+ Tóm tắt diƠn biÕn cèt trun víi nh÷ng chi tiÕt
chÝnh.
2. Dựa vào nội dung truyện, hãy giải
thích nhan đề Vợ nhặt.
GV gỵi ý. HS thảo luận và trình bày.
GV nhận xét và nhấn mạnh một số ý
cơ bản.
<b>2. Tỡm hiu ý ngha nhan đề </b><i><b>Vợ nhặt</b></i><b>.</b>
+ Nhan đề Vợ nhặt thâu tóm giá trị nội dung t tởng
tác phẩm. "Nhặt" đi với những thứ khơng ra gì. Thân
phận con ngời bị rẻ rúng nh cái rơm, cái rác, có thể
"nhặt" ở bất kì đâu, bất kì lúc nào. Ngời ta hỏi vợ, cới
vợ, cịn ở đây Tràng "nhặt" vợ. Đó tực chất là sự khốn
cùng của hoàn cảnh.
+ Nhng "vợ" lại là sự trân trọng. Ngời vợ có vị trí
trung tâm xây dựng tổ ấm. Trong tác phẩm, gia đình
Tràng từ khi có ngời vợ nhặt, mọi ngời trở nên gắn bó,
quây quần, chăm lo, thu vén cho tổ ấm của mình.
+ Nh vậy, nhan đề Vợ nhặt vừa thể hiện thảm cảnh của
ngời dân trong nạn đói 1945 vừa bộc lộ sự cu mang,
đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hớng tới cuộc sống,
tổ ấm, niềm tin của con ngời trong cảnh khốn cùng.
3. GV nêu vấn đề: Nhà văn đã xây
dùng t×nh huèng trun nh thÕ nµo?
Tình huống đó có những ý nghĩa gì?
HS thảo luận và trình bày, bổ sung.
GV gợi ý, nhận xét và nhấn mạnh
những ý cơ bản.
<b>3. T×m hiĨu t×nh hng trun.</b>
+ Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu. Đã thế
cịn dở ngời. Lời ăn tiếng nói của Tràng cũng cộc cằn,
thơ kệch nh chính ngoại hình của anh ta. Gia cảnh của
Tràng cũng rất ái ngại. Nguy cơ "ế vợ" đã rõ. Đã vậy
lại gặp năm đói khủng khiếp, cái chết ln ln đeo
bám. Trong lúc không một ai (kể cả Tràng) nghĩ đến
chuyện vợ con của anh ta thì đột nhiên Tràng có vợ.
Trong hồn cảnh đó, Tràng "nhặt" đợc vợ là nhặt thêm
một miệng ăn cũng đồng thời là nhặt thêm tai họa cho
mình, đẩy mình đến gần hơn với cái chết. Vì vậy, việc
Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn
+ D©n xãm ngơ c ngạc nhiên, cùng bàn tán, phán
đoán rồi cùng nghĩ: "biết có nuôi nổi nhau sống qua
đ-ợc cái thì này không?", cùng nín lặng.
+ B c T, mẹ Tràng lại càng ngạc nhiên hơn. Bà
lão chẳng hiểu gì, rồi "cúi đầu nín lặng" với nỗi lo
riêng mà rất chung: "Biết chúng nó có ni nổi nhau
sống qua đợc cơn đói khát này khơng?"
+ Bản thân Tràng cũng bất ngờ với chính hạnh phúc
của mình: "Nhìn thị ngồi ngay giữa nhà đến bây giờ
hắn vẫn còn ngờ ngợ". Thậm chí sáng hơm sau Tràng
vẫn cha hết bàng hồng.
+ Tình huống truyện mà Kim Lân xây dựng vừa bất
ngờ lại vừa hợp lí. Qua đó, tác phẩm thể hiện rõ giá trị
hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật.
- Giá trị hiện thực: Tố cáo tội ác thực dân, phát xít
qua bức tranh xám xịt về thảm cảnh chết đói.
ăn ln và "ăn liền một chặp 4 bát bánh đúc". Chỉ cần
vài lời nửa đùa nửa thật thị đã chấp nhận theo không
Tràng. Giá trị con ngời bị phủ nhận khi chỉ vì cùng
đ-ờng đói khát mà phải trở nên trơ trẽn, liều lĩnh, bất
chấp cả e thẹn. Cái đói đã bóp méo cả nhân cách con
ngời.
- Giá trị nhân đạo: Tình nhân ái, cu mang đùm bọc
nhau, khát vọng hớng tới sự sống và hạnh phúc.
Điều mà Lim Lân muốn nói là: trong bối cảnh bi
thảm, giá trị nhân bản không mất đi, con ngời vẫn cứ
muốn đợc là con ngời, muốn đợc nên ngời và muốn
cuộc đời thừa nhận họ nh những con ngời. Tràng lấy
vợ là để tiếp tục sự sống, để sinh con đẻ cái, để hớng
đến tơng lai. Ngời đàn bà đi theo Tràng cũng để chạy
trốn cái đói, cái chết để hớng đến sự sống. Bà cụ Tứ,
một bà lão nhng lại ln nói đến chuyện tơng lai,
chuyện sung sớng về sau, nhen lên niềm hi vọng cho
dâu con. Đó chính là sức sống bất diệt của Vợ nhặt.
Đặc biệt tình ngời, lòng nhân ái, sự cu mang đùm
bọc của những con ngời nghèo đói là sức mạnh để họ
vợt lên cái chết.
- Giá trị nghệ thuật: Tình huống truyện khiến diễn
biến phát triển dễ dàng và làm nổi bật đợc những cảnh
đời, những thân phận đồng thời nổi bật chủ đề t tởng
tác phẩm.
4. GV lần lợt nêu các vấn đề. Sau mỗi
vấn đề, HS suy nghĩ và phát biểu tự
do, tranh luận. GV định hớng, nhận
xét và nhấn mạnh những ý cơ bản.
a) Cảm nhận của anh (chị) về diễn
biến tâm trạng của nhân vật Tràng
(lúc quyết định để ngời đàn bà theo
<b>4. T×m hiĨu vỊ diƠn biÕn tâm trạng các nhân vật.</b>
<i><b>a) Nhân vật Tràng:</b></i>
+ Trng l nhân vật có bề ngồi thơ, xấu, thân phận
lại nghèo hèn, mắc tật hay vừa đi vừa nói một mình,…
+ Tràng "nhặt" đợc vợ trong hoàn cảnh đói khát.
"Chậc, kệ", cái tặc lỡi của Tràng khơng phải là sự liều
lĩnh mà là một sự cu mang, một tấm lịng nhân hậu
khơng thể chối từ. Quyết định có vẻ giản đơn nhng
chứa đựng nhiều tình thơng của con ngời trong cảnh
khốn cùng.
+ Tất cả biến đổi từ giây phút ấy. Trên đờng về xóm
ngụ c, Tràng khơng cúi xuống lầm lũi nh mọi ngày mà
"phởn phơ", "vênh vênh ra điều". Trong phút chốc,
Tràng qn tất cả tăm tối, "chỉ cịn tình nghĩa với ngời
đàn bà đi bên" và cảm giác êm dịu của một anh Tràng
lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới.
+ Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng biến đổi hẳn:
"Hắn thấy bây giờ hắn mới nên ngời". Tràng thấy
trách nhiệm và biết gắn bó với tổ ấm của mình.
b) C¶m nhËn cđa anh (chị) về ngời vợ
nhặt (t thế, bíc ®i, tiÕng nói, tâm
trạng,).
<i><b>b) Ngời vợ nhặt:</b></i>
+ Th theo Tràng trớc hết là vì miếng ăn (chạy trốn
cái đói).
+ Nhng trên đờng theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn"
biến mất, chỉ còn ngời phụ nữ xấu hổ, ngợng ngừng và
cũng đầy nữ tính (đi sau Tràng ba bốn bớc, cái nón
rách che nghiêng, ngồi mớm ở mép giờng,…). Tâm
trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bớc chân về "làm
dâu ngà ngời".
+ Buổi sớm mai, chị ta dậy sớm, qt tớc, dọn dẹp.
Đó là hình ảnh của một ngời vợ biết lo toan, thu vén
cho cuộc sống gia đình, hình ảnh của một ngời "vợ
hiền dâu thảo".
không quê nh "rơi" vào giữa thiên truyện để Tràng
"nhặt" làm vợ. Từ chỗ nhân cách bị bóp méo vì cái
đói, thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu đợc đánh
thức khi ngời phụ nữ này quyết định gắn sinh mạng
mình với Tràng. Chính chị cũng đã làm cho niềm hi
vọng của mọi ngời trỗi dậy khi kể chuyện ở Bắc
Giang, Thái Nguyên ngời ta đi phá kho thóc Nhật.
c) Cảm nhận của anh (chị) về diễn
biÕn t©m trạng nhân vật bà cụ Tứ- mẹ
Tràng (lúc mới về, buổi sớm mai, bữa
cơm đầu tiên).
<i><b>c) Bà cụ Tứ:</b></i>
+ Tõm trạng bà cụ Tứ: mừng, vui, xót, tủi, "vừa ai
ốn vừa xót thơng cho số kiếp đứa con mình". Đối với
ngời đàn bà thì "lịng bà đầy xót thơng". Nén vào lịng
tất cả, bà dang tay đón ngời đàn bà xa lạ làm con dâu
mình: "ừ, thơi thì các con phải duyên, phải số với
nhau, u cũng mừng lòng".
+ Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ
đã nhen nhóm cho các con niềm tin, niềm hi vọng:
"tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà về ni, chả
mấy mà có đàn gà cho xem".
Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con ngời. Ngời
mẹ ấy đã nhìn cuộc hơn nhân éo le của con thơng qua
toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà. Bà lo lắng trớc
thực tế quá nghiệt ngã. Bà mừng một nỗi mừng sâu xa.
Từ ngạc nhiên đến xót thơng nhng trên hết vẫn là tình
u thơng. Cũng chính bà cụ là ngời nói nhiều nhất về
tơng lai, một tơng lai rất cụ thể thiết thực với những
gà, lợn, ruộng, vờn,… một tơng lai khiến các con tin
t-ởng bởi nó không quá xa vời. Kim Lân đã khám phá
ra một nét độc đáo khi để cho một bà cụ cập kề miệng
lỗ nói nhiều với đơi trẻ về ngày mai.
5. GV nêu vấn đề: Nhận xét về nghệ
thuật viết truyện của Kim Lân (cách
kể chuyện, cách dựng cảnh, đối thoại,
nghệ thuật miêu tả tâm lí ngân vật,
HS thảo luận và trả lời theo những gợi
ý, định hớng của GV.
<b>5. Tìm hiểu một số nét đặc sắc nghệ thuật.</b>
+ Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn.
+ Dựng cảnh chân thật, gây ấn tợng: cảnh cht úi,
cnh ba cm ngy úi,
+ Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhng bộc lộ tự
nhiên, chân thật.
+ Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên.
<b>Hoạt động 3: Tổ chức tổng kết </b> III. Tổng kết
GV yªu cầu HS: HÃy khái quát lại bài
học và tổng kết trên hai mặt: nội dung
và hình thức.
GV gợi ý. HS suy nghĩ, xem lại toàn
bài và phát biểu tổng kết.
<i>+ Vợ nhặt tạo đợc một tình huống truyện độc đáo,</i>
cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh
tế, đối thoại sinh động.
+ Truyện thể hiện đợc thảm cảnh của nhân dân ta
trong nạn đói năm 1945. Đặc biệt thể hiện đợc tấm
lịng nhân ái, sức sống kì diệu của con ngời ngay bên
Theo Kim Lân: "Khi viết về cái đói thờng mọi ngời
<i>có ý nghĩ là khi đói ngời ta khổ cực và chỉ muốn chết.</i>
<i>Tôi định viết một số truyện ngắn nhng với ý khác là</i>
<i>khi đói ngời ta khơng nghĩ đến con đờng chết mà chỉ</i>
<i>nghĩ đến con đờng sống. Dù ở trong tình huống bi</i>
<i>thảm đến đâu, dù kề bên cái chết vẫn khát khao hạnh</i>
<i>phúc, vẫn hớng vể ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và</i>
<i>vẫn hi vọng ở tơng lai, vẫn muốn sống, sống cho ra</i>
<i>ngời"( Nhà văn Kim Lân nói về truyện Vợ nhặt).</i>
4. Củng c
- Cú k nng vn dng cỏc thao tác phân tích , bình luận, chứng minh, so sánh ... để làm
văn nghị luận văn học.
- BiÕt cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm một trích đoạn văn xuôi .
- Sách giáo khoa, sách giáo viên,...
C. Phơng pháp dạy học
Gợi tìm , Thảo luận
D. tiến trình tổ chức dạy häc
<b>1. KiĨm tra bµi cị</b>
<b>2. Tỉ chøc bµi míi .</b>
<b>Hoạt động của gv - hs</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu cách</b>
<b>viết bài văn nghị luận về một</b>
<b>tác phẩm, đoạn trích văn xi</b>
1. HS đọc đề 1. GV tổ chức cho
HS thực hiện các yêu cầu (SGK)
<i><b>Đề 1:</b></i> Phân tích truyện ngắn
<i>Tinh thần thể dục của Nguyễn</i>
Cơng Hoan.
- GV nªu yêu cầu và gợi ý, hớng
dẫn.
- HS tho lun v nội dung vấn
đề nghị luận, nêu đợc dàn ý đại
cơng.
<b>I. Cách viết bài văn nghị luận về một</b>
<b>tác phẩm, đoạn trích văn xuôi </b>
<b>1. Gi ý cỏc bc lm 1</b>
a) Tìm hiểu đề, định hớng bài viết:
+ Phân tích truyện ngắn Tinh thần thể dục của
Nguyễn Cơng Hoan tức là phân tích nghệ thuật đặc sắc
làm nổi bật nội dung của truyện.
+ Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát của quan trờn
l cỏc cnh bt b.
+ Đặc sắc kÕt cÊu cđa trun lµ sù gièng nhau và
khác nhau của các sự việc trong truyện.
+ Mõu thun trào phúng cơ bản: tinh thần thể dục và
cuộc sống khốn khổ, đói rách của nhân dân.
2. Qua việc nhận thức đề và lập
ý cho đề trên, GV yêu cầu HS
rút ra kết lận về cách làm nghị
luận một tác phẩm văn học.
- HS thảo luận và phát biểu.
b) C¸ch làm nghị luận một tác phẩm văn học
+ Đọc, tìm hiĨu, kh¸m ph¸ néi dung, nghƯ tht cđa
t¸c phÈm.
+ Đánh giá đợc giá trị của tác phẩm.
3. GV tổ chức cho HS nhận xét
về nghệ thuật sử dụng ngôn từ
trong Chữ ngời tử tù của
Nguyễn Tuân (có so sánh với
chơng Hạnh phúc một tang
gia-Trích Số đỏ của Vũ Trọng
Phụng).
- GV nªu yêu cầu và gợi ý.
- HS thảo luận và trình bµy.
<b>2. Gợi ý các bớc làm đề 2</b>
Tìm hiểu đề, nh hng bi vit:
+ Đề yêu cầu nghị luận vÒ mét kÝa cạnh của tác
phẩm: nghệ thuật sử dụng ngôn từ.
+ Các ý cần có:
- Gii thiu truyn ngắn Chữ ngời tử tù, nội dung và
đặc sắc nghệ thuật, chủ đề t tởng của truyện.
ng«n ngữ Nguyễn Tuân khi khắc họa hình tợng Huấn
Cao, đoạn ông Huấn Cao khuyên quản ngục).
- So sánh với ngôn ngữ trào phúng của Vũ Trọng
Phụng trong Hạnh phúc của một tang gia để làm nổi bật
4. Qua việc nhận thức đề và lập
ý cho đề trên, GV yêu cầu HS
rút ra kết lận về cách làm nghị
luận một tác phẩm văn học.
- HS thảo luận và phỏt biu.
b) Cách làm nghị luận một khía cạnh của tác phẩm
văn học
+ Cn c k v nhn thc c kía cạnh mà đề u
cầu.
+ Tìm và phân tích những chi tiết phù hợp với khía
cạnh mà đề yâu cầu.
5. Tõ hai bµi tËp trªn, GV tổ
chức cho HS rút ra cách làm bài
văn nghị luận về một tác phẩm,
một đoạn trích văn xuôi.
- HS ph¸t biĨu. GV nhận xét,
nhấn mạnh những ý cơ bản.
<b>3. Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm,</b>
<b>một đoạn trích văn xuôi</b>
+ Cú nờu yờu cu cụ thể, bài làm cần tập trung đáp
ứng các yêu cầu đó.
+ Có đề để HS tự chọn nội dung viết. Cần phải khảo
sát và nhận xét toàn truyện. Sau đó chọn ra 2, 3 điểm
nổi bật nhất, sắp xếp theo thứ tự hợp lí để trình bày. Các
phần khác nói lớt qua. Nh thế bài làm sẽ nổi bật trọng
tâm, không lan man, vụn vặt.
<b>Hoạt động 2: Luyện tập</b> <b>II. Luyện tập</b>
1. <i><b>Đề:</b></i> Địn châm biếm, đả kích
trong truyện ngắn Vi hành của
Nguyễn ái Quốc.
- GV gỵi ý, híng dÉn.
- HS tham khảo các bài tập
trong phần trên và tiến hàng
tuần tự theo c¸c bíc.
<b>1. Nhận thức đề</b>
u cầu nghị luận một khía cạnh của tác phẩm: đòn
châm biếm, đả kích trong truyện ngắn Vi hành của
Nguyễn ỏi Quc.
<b>2. Các ý cần có:</b>
+ Sáng tạo tình huống: nhÇm lÉn.
+ Tác dụng của tình huống: miêu tả chân dung Khải
**************************
<b> </b> Ngun Trung Thành
<b>A. Mục tiêu bài học</b>
- Nm vng tài, cốt truyện , các chi tiết sự việc tiêu biểu và hình t ợng nhân vật chính ;
trên cơ sở đó , nhân rõ chủ đề cùng ý nghĩa đẹp đẽ , lớn lao của truyện ngắn đối với thời đại bấy
giờ và đối với thời đại ngày nay .
- Thấy đợc tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩm một
khơng khí đậm đà hơng sắc Tây Nguyên , một chất sử thi bi tráng và một ngôn ngữ nghệ thuật
đ-ợc chau chut k cng .
- Thành thục hơn trong công việc vận dụng các kĩ năng phân tích tác phẩm văn ch ơng tự
sự .
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài học
<b>C. Phơng pháp dạy học</b>
- Giỏo viờn t chức giờ học theo cách phối hợp đọc diễn cảm , đọc hiểu , nêu vấn đề , trao
đổi, tho lun .
<b>D. tiến trình tổ chức dạy học</b>
1. KiĨm tra bµi cị
Tóm tắt truyện ngắn ’’Vợ chồng A Phủ ” của Tơ Hồi . Trình bày chủ đề t tởng của tác phẩm ?
2. Tổ chức bài mới
<b>Hoạt động của gv - hs</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
1. HS đọc phần Tiểu dẫn (SGK)
kết hợp với những hiểu biết cá
nhân để giới thiệu về nhà văn
Nguyễn Trung Thành (cuộc đời,
sự nghiệp, đặc điểm sáng tác,
…) và cho biết xuất xứ của
truyện ngắn Rừng xà nu.
2. HS bằng việc tham khảo tài
liệu và hiểu biết lịch sử, cho biết
hoàn cảnh ra đời của truyện
ngắn Rừng xà nu.
GV ®iỊu chØnh, nhËn xét và cho
những HS khác phát biểu bổ
+ Tên khai sinh của Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc)
là Nguyễn Ngọc Báu. Ông sinh năm 1932, quê ở Thăng
Bình, Quảng Nam.
+ Nguyn Trung Thnh l bỳt danh đợc nhà văn Nguyên
Ngọc dùng trong thời gian hoạt động ở chiến trờng miền
Nam thời chống Mĩ.
+ Năm 1950, ông vào bộ đội, sau đó làm phóng viên báo
quân đội nhân dân liên khu V. Năm 1962, ơng tình nguyện
trở về chiến trờng miền Nam.
+ Tác phẩm: Đất nớc đứng lên- giải nhất, giải thởng Hội
văn nghệ Việt Nam năm 1954- 1955; Trên quê hơng những
<i>anh hùng Điện Ngọc (1969); Đất Quảng (1971- 1974);…</i>
+ Năm 2000, ông đợc tặng giải thởng Nhà nớc về văn học
nghệ thuật.
Rừng xà nu (1965) ra mắt lần đầu tiên trên Tạp chí văn
<i>nghệ quân giải phóng miền Trung Trung bộ (số 2- 1965),</i>
sau đó đợc in trong tập Trên quê hơng những anh hùng Điện
<i>Ngọc.</i>
2. HS bằng việc tham khảo tài
GV điều chỉnh, nhận xét và cho
những HS kh¸c ph¸t biĨu bỉ
sung.
<b>2. Hồn cảnh ra đời tác phẩm</b>
+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơ-ne-vơ
đ-ợc kí kết, đất nớc chia làm hai miền. Kẻ thù phá hoại hiệp
định, khủng bố, thảm sát, lê máy chém đi khắp miền Nam.
Cách mạng rơi vào thời kì đen tối.
+ Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân ồ ạt vào miền Nam và tiến
hành đánh phá ác liệt ra miền Bắc. Nguyễn Trung Thành và
các nhà văn miền Nam lúc đó muốn viết "hịch thời đánh
Mĩ". Rừng xà nu đợc viết vào đúng thời điểm mà cả nớc ta
trong khơng khí sục sơi đánh Mĩ. Tác phẩm đợc hoàn thành
ở khu căn cứ của chiến trờng miền Trung Trung bộ.
<b>Hoạt động 2: Tổ chức </b>
<b>đọc-hiểu văn bản tác phẩm.</b>
1. GV đọc đoạn mở đầu. HS
đọc tiếp một số đoạn và tóm tắt
tồn bộ tác phẩm.
+ Đọc với giọng hào sảng thể hiện âm hởng sử thi và cảm
hứng lÃng mạn của tác phẩm.
+ Túm tắt tác phẩm cần đảm bảo những chi tiết chính:
- Rừng xà nu- hình tợng mở đầu và kết thúc.
- Tnú nghỉ phép về thăm làng.
- C Mt k cho dân làng nghe về cuộc đời Tnú và lịch sử
làng Xô Man từ những năm đau thơng đến đồng khởi nổi
dậy.
2. Qua việc đọc và chuẩn bị ở
nhà, HS nhận xét về cốt truyện
và cách tổ chức bố cục tác phẩm
(HS thảo luận và phát biểu tự
do). GV định hớng, nhận xét và
điều chỉnh, nhấn mạnh những ý
cơ bn.
<b>2. Cốt truyện và cách tổ chức bố cục tác phÈm</b>
+ Rừng xà nu đợc kể theo một lần về thăm làng của Tnú
sau 3 năm đi bộ đội. Đêm ấy, dân làng quây quần bên bếp
lửa nhà rông nghe cụ Mết kể lại câu chuyện bi tráng về cuộc
đời Tnú và cuộc đời làng Xô Man.
<i>+ Rừng xà nu là sự lồng quyện hai cuộc đời: cuộc đời Tnú</i>
+ Cốt truyện Rừng xà nu căng ra trong xung đột quyết liệt
một mất một còn giữa một bên là nhân dân, một bên là kẻ
thù Mĩ- Diệm. Xung đột ấy đi theo tình thế đảo ngợc mà
thời điểm đánh dấu là lúc ngọn lửa của lòng căm thù ngùn
ngụt cháy trên 10 đầu ngón tay Tnú.
3. HS phát biểu cảm nhận về
nhan đề tác phẩm (thảo luận và
phát biểu tự do). GV định hớng,
nhận xét và điều chỉnh, nhấn
mạnh ý cơ bản.
<b>3. Nhan đề tác phẩm</b>
+ Nhà văn có thể đặt tên cho tác phẩm của mình là "làng
Xơ Man" hay đơn giản hơn là "Tnú"- nhân vật chính của
truyện. Nhng nếu nh vậy tác phẩm sẽ mất đi sức khái quát
và sự gợi mở.
+ Đặt tên cho tác phẩm là Rừng xà nu dờng nh đã chứa
đựng đợc cảm xúc của nhà văn và linh hồn t tởng chủ đề tác
phẩm.
+ Hơn nữa, Rừng xà nu cịn ẩn chứa cái khí vị khó quên
của đất rừng Tây Nguyên, gợi lên vẻ đẹp hùng tráng, man
+ Bởi vậy, Rừng xà nu mang nhiều tầng nghĩa bao gồm cả
ý nghĩa tả thực lẫn ý nghĩa tợng trng. Hai lớp ý nghĩa này
xun thấm vào nhau tốt lên hình tợng sinh động của xà
nu, đa lại khơng khí Tây Ngun rất đậm đà cho tác phẩm.
4. GV tổ chức cho HS tìm hiu
về hình tợng rừng xà nu theo
các yêu cầu sau đây:
- Hỡnh tng rng x nu di tm
i bỏc.
- Tìm các chi tiết miêu tả cánh
rừng xà nu đau thơng và phát
biểu cảm nhận về các chi tiết ấy.
<b>4. Hình tợng rừng xà nu</b>
+ M u tác phẩm, nhà văn tập trung giới thiệu về rừng
xà nu, một rừng xà nu cụ thể đợc xác định rõ: "nằm trong
tầm đại bác của đồn giặc", nằm trong sự hủy diệt bạo tàn:
"Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào đồi xà nu cạnh con nớc
lớn".
Truyện mở ra một cuộc đụng độ lịch sử quyết liệt giữa
làng Xô Man với bọn Mĩ- Diệm. Rừng xà nu cũng nằm
trong cuộc đụng độ ấy. Từ chỗ tả thực, rất tự nhiên hình ảnh
- Søc sèng man d¹i, m·nh liƯt
cđa rõng xµ nu mang ý nghÜa
biĨu tỵng nh thÕ nµo?
Hình ảnh cánh rừng xà nu trải ra
hút tầm mắt chạy tít đến tận
chân trời xuất hiện ở đầu và
cuối tác phẩm gợi cho anh (chị)
ấn tợng gì?
- HS thảo luận theo nhóm, cử
đại diện trình bày và tranh luận
với các nhóm khác.
- GV định hớng, nhận xét và
điều chỉnh, nhấn mạnh ý cơ bản.
một trận bão". Rồi "có những cây con vừa lớn ngang tầm
ngực ngời bị đạn đại bác chặt đứt làm đơi. ở những cây đó,
nhựa cịn trong, chất dầu cịn lỗng, vết thơng khơng lành
đ-ợc cứ lt mãi ra, năm mời hơm sau thì cây chết". Các từ
ngữ: vết thơng, cục máu lớn, loét mãi ra, chết,… là những từ
ngữ diễn tả nỗi đau của con ngời. Nhà văn đã mang nỗi đau
của con ngời để biểu đạt cho nỗi đau của cây. Do vậy, nỗi
đau của cây tác động đến da thịt con ngời gợi lên cảm giác
+ Nhng tác giả đã phát hiện đợc sức sống mãnh liệt của
cây xà nu: "trong rừng ít có loại cây sinh sơi nảy nở khỏe
nh vậy". Đây là yếu tố cơ bản để xà nu vợt qua giới hạn của
sự sống và cái chết. Sự sống tồn tại ngay trong sự hủy diệt:
"Cạnh một cây xà nu mới ngã gục đã có bốn năm cây con
mọc lên". Tác giả sử dụng cách nói đối lập (ngã gục- mọc
<i>lên; một- bốn năm) để khẳng định một khát vọng thật của</i>
sự sống. Cây xà nu đã tự đứng lên bằng sức sống mãnh liệt
của mình: "…cây con mọc lên, hình nhọn mũi tên lao thẳng
lên bầu trời". Xà nu đẹp một vẻ đẹp hùng tráng, man dại
đẫm tố chất núi rừng.
Xà nu không những tự biết bảo vệ mình mà cịn bảo vệ sự
sống, bảo vệ làng Xô Man: "Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà
nu ỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng". Hình tợng xà nu
chứa đựng tinh thần quả cảm, một sự kiêu hãnh của vị trí
đứng đầu trong bão táp chiến tranh.
+ Trong quá trình miêu tả rừng xà nu, cây xà nu, nhà văn
đã sử dụng nhân hóa nh một phép tu từ chủ đạo. Ơng ln
lấy nỗi đau và vẻ đẹp của con ngời làm chuẩn mực để nói về
xà nu khiến xà nu trở thành một ẩn dụ cho con ngời, một
biểu tợng của Tây Nguyên bất khuất, kiên cờng.
Các thế hệ con ngời làng Xô Man cũng tơng ứng với các
thế hệ cây xà nu. Cụ Mết có bộ ngực "căng nh một cây xà
nu lớn", tay "sần sùi nh vỏ cây xà nu". Cụ Mết chính là cây
xà nu cổ thụ hội tụ tất cả sức mạnh của rừng xà nu. Tnú
+ Câu văn mở đầu đợc lặp lại ở cuối tác phẩm (đứng trên
<i>đồi xà nu ấy trông ra xa đến hết tầm mắt cũng khơng thấy</i>
<i>gì khác ngồi những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời) gợi ra</i>
cảnh rừng xà nu hùng tráng, kiêu dũng và bất diệt, gợi ra sự
bất diệt, kiêu dũng và hùng tráng của con ngời Tây Nguyên
nói riêng và con ngời Việt Nam nói chung trong cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nớc vĩ đại. ấn tợng đọng lại trong kí ức
ngời đọc mãi mãi chính là cái bát ngát của cánh rừng xà nu
kiêu dũng đó.
5. GV tổ chức cho HS tìm hiểu
về cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy
của dân làng Xô Man theo các
nội dung sau:
- PhÈm chÊt cña ngêi anh hïng
Tnó.
- V× sao trong c©u chun bi
<b>5. Cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy của dân làng Xô Man</b>
tráng về cuộc đời Tnú, cụ Mết 4
lần nhắc tới ý: "Tnú không cứu
đợc vợ con" để rồi ghi tạc vào
tâm trí ngời nghe câu nói:
"Chúng nó đã cầm súng, mình
phải cầm giáo".
- Cảm nhận về cuộc đời Tnú và
cuộc nổi dậy của dân làng Xô
Man.
- HS thảo luận theo nhóm, cử
đại diện trình bày và tranh luận
với các nhóm khác.
- GV định hớng, nhận xét và
điều chỉnh, nhấn mạnh ý c bn.
- Gan góc, táo bạo, dũng cảm, trung thực (khi còn nhỏ
cùng Mai vào rừng tiếp tế cho anh QuyÕt).
- Lòng trung thành với cách mạng đợc bộc lộ qua thử
thách (bị giặc bắt, tra tấn, lng Tnú ngang dọc vết dao chém
của kẻ thù nhng anh vẫn gan góc, trung thành).
- Số phận đau thơng: không cứu đợc vợ con, bản thân bị
bắt, bị tra tấn (bị đốt 10 đầu ngón tay).
- Quật khởi đứng dậy cầm vũ khí tiêu diệt bọn ác ôn.
+ "Tnú không cứu đợc vợ con"- cụ Mết nhắc tới 4 lần để
nhấn mạnh: khi cha cầm vũ khí, Tnú chỉ có hai bàn tay
khơng thì ngay cả những ngời thơng yêu nhất Tnú cũng
khơng cứu đợc. Câu nói đó của cụ Mết đã khắc sâu một
chân lí: chỉ có cầm vũ khí đứng lên mới là con đờng sống
duy nhất, mới bảo vệ đợc những gì thân yêu, thiêng liêng
nhất. Chân lí cách mạng đi ra từ chính thực tế máu xơng,
tính mạng của dân tộc, của những ngời thơng yêu nên chân
lí ấy phải ghi tạc vào xơng cốt, tâm khảm và truyền lại cho
các thế hệ tiếp nối.
+ Số phận của ngời anh hùng gắn liền với số phận cộng
đồng. Cuộc đời Tnú đi từ đau thơng đến cầm vũ khí thì cuộc
đời của làng Xơ Man cũng vậy.
- Khi cha cầm vũ khí, làng Xơ Man cũng đầy đau thơng:
Bọn giặc đi lùng nh hùm beo, tiếng cời "sằng sặc" của
những thằng ác ôn, tiếng gậy sắt nện "hù hự" xuống thân
ngời. Anh Xút bị treo cổ. Bà Nhan bị chặt đầu. Mẹ con Mai
bị chết rất thảm. Tnú bị đốt 10 đầu ngón tay.
- Cuộc sống ngột ngạt dòn nén đau thơng, căm thù. Đên
Tnú bị đốt 10 đầu ngón tay, làng Xơ Man đã nổi dậy "ào ào
rung động", "xác mời tên giặc ngổn ngang", tiếng cụ Mết
nh mệnh lệnh chiến đấu: "Thế là bắt đầu rồi, đốt lửa lên!"
Đó là sự nổi dậy đồng khởi làm rung chuyển núi rừng.
Câu chuyện về cuộc đời một con ngời trở thành câu chuyện
một thời, một nớc. Nh vậy, câu chuyện về cuộc đời Tnú đã
mang ý nghĩa cuộc đời một dân tộc. Nhân vật sử thi của
Nguyễn Trung Thành gánh trên vai sứ mệnh lịch sử to lớn.
6. HS nhận xét về các nhân vật:
cụ Mết, Mai, Dít, Heng (GV gợi
ý: Các nhân vật này có đóng
góp gì cho việc khắc họa nhân
vật chính và làm nổi bật t tởng
cơ bản của tác phẩm?).
<b>6. Vai trß cđa các nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, Heng.</b>
+ Cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng là sự tiếp nối các thế hệ làm
nổi bật tinh thần bất khuất của làng Xô Man nói riêng, của
Tây Nguyên nói chung.
+ C Mt "quc thớc nh một cây xà nu lớn" là hiện thân
cho truyền thống thiêng liêng, biểu tợng cho sức mạnh tập
hợp để nổi dậy đồng khởi.
+ Mai, Dít là thế hệ hiện tại. Trong Dít có Mai của thời
tr-ớc và có Dít của hơm nay. Vẻ đẹp của Dít là vẻ đẹp của sự
kiên định, vững vàng trong bão táp chiến tranh.
+ Bé Heng là thế hệ tiếp nối, kế tục cha anh để đa cuộc
chiến tới thắng lợi cuối cùng.
Dờng nh cuộc chiến khốc liệt này đòi hỏi mỗi ngời Việt
Nam phải có sức trỗi dậy của một Phù Đổng Thiên Vơng.
7. Qua những phân tích trên, HS
phát biểu chủ đề của truyện.
GV điều chỉnh và nhấn mạnh.
<b>7. Chủ đề tác phẩm</b>
Chủ đề tác phẩm đợc phát biểu trực tiếp qua lời cụ
Mết:Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!", tức là
phải dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách
mạng. Đó là con đờng giải phóng dân tộc của thời đại cách
mạng.
8. GV nêu vấn đề để HS tìm
hiểu vẻ đẹp nghệ thuật của tác
phẩm
<b>8. Vẻ đẹp nghệ thuật của tác phẩm</b>
®iƯu,…
+ Cách thức trần thuật: kể theo hồi tởng qua lời kể của cụ
Mết (già làng), kể bên bếp lửa gợi nhớ lối kể " khan" sử thi
của các dân tộc Tây Nguyên, những bài "khan" đợc kể nh
những bài hát dài hát suốt đêm.
+ Cảm hứng lãng mạn: tính lãng mạn thể hiện ở cảm xúc
của tác giả bộc lộ trong lời trần thuật, thể hiện ở việc đề cao
<b>Hoạt động 3: Tổ chức tổng kết</b>
Qua truyện ngắn Rừng xà nu,
HS nhận xét về phong cách
Nguyễn Trung Thành.
+ Qua truyện gắn Rừng xà nu, ta nhận thấy đặc điểm
phong cách sử thi Nguyễn Trung Thành: hớng vào những
vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn lịch sử và
quan điểm cộng động.
+ Rừng xà nu là thiên sử thi của thời đại mới. Tác phẩm
đã đặt ra vấn đề có ý nghĩa lớn lao của dân tộc và thời đại:
phải cầm vũ khí đứng lên tiêu diệt kẻ thù bạo tàn để bảo vệ
sự sống của đất nớc, nhân dân.
<b>3. Củng cố - Dặn dò.</b>
<i><b> TiÕt 66</b></i>
đọc thêm:
Bắt sấu rừng u minh hạ
(Trích Hơng rừng Cà Mau)
<b> Sơn Nam</b>
Hớng dẫn HS:
- Cảm nhận những nét riêng của thiên nhiên và con ngời vùng U Minh Hạ.
- Phân tích tính cách, tài nghệ của nhân vật Năm Hên.
- Chỳ ý nhng c im k chuyn, sử dụng ngôn ngữ đậm màu sắc Nam bộ của Sơn Nam.
- HS đọc và tóm tắt truyện, trả lời những câu hỏi phần Hớng dẫn học bài (ở nhà).
- HS tìm hiểu thêm về nhà văn Sơn Nam v Hng rng C Mau.
<b>III- tiến trình lên lớp</b>
- KiĨm tra bµi cị:
- Bµi míi:
Hớng dẫn cho HS đọc hiểu những nội dung sau :
<b>Hoạt động của GV </b>
<b>-HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tổ chức tìm</b>
<b>hiểu chung </b>
HS đọc phần Tiểu dẫn trong
GV nhËn xÐt, lít qua nh÷ng
nÐt chÝnh.
<i><b>(1926 - 2008)</b></i>
<i><b>L</b></i>
<i><b> u ý thªm</b></i>:
Bút danh Sơn Nam của ơng là để tưởng nhớ người phụ nữ
Khmer đã cho ông bú mớm thời thơ ấu (Sơn là một họ lớn của
người Khmer
<i>Khơng chỉ cống hiến trong văn chương, ơng (Sơn Nam) cịn</i>
<i>được xem là người có cơng khai phá, khảo cứu và sưu tầm văn</i>
<i>hóa mảnh đất Nam Bộ. Vì vậy, khơng phải hiển nhiên mà</i>
<i>người ta trân trọng gọi ông là "nhà Nam Bộ học" hay ông già</i>
<i>Ba Tri...</i>
<i>Hơn nửa thế kỷ gắn bó với nghiệp sáng tác, những trang</i>
<i>viết của ơng khơng đơn thuần là sự giải trí cho độc giả mà còn</i>
<i>là những khảo cứu, khám phá về mảnh đất phương Nam. Là</i>
<i>người Nam Bộ chính gốc nên nhà văn Sơn Nam là người am</i>
<i>hiểu quá trình hình thành dải đất này. Những sáng tác của</i>
<i>ông mang hơi thở của thiên nhiên, của văn hóa và con người</i>
<i>Nam Bộ được thể hiện qua giọng văn giản dị, mộc mạc</i>
<i><b>-Sơ đồ rừng U Minh</b></i>
Nội dung: viết về thiên nhiên và con ngời vùng rừng U
Minh với những ngời lao động có sức sống mãnh liệt, sâu đậm
ân nghĩa và tài ba can trờng.
- NghÖ thuật: Dựng truyện li kì, chi tiết gợi cảm, nhân vật và
ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ.
<b>Hot động 2: Tổ chức hớng</b>
<b>dẫn đọc- hiểu văn bản đoạn</b>
<b>trích. </b>
trích, anh (chị) nhận thấy
thiên nhiên và con ngời vùng
U Minh Hạ có những đặc
điểm nổi bật nào?
- HS đọc đoạn trích, chú ý
những chi tiết về thiên nhiên,
con ngời, từ đó đa ra những
nhận xét.
- GV hớng dẫn đọc, tìm hiu,
tho lun.
<b>1. Thiên nhiên và con ngời U Minh Hạ</b>
<i>a) Thiªn nhiªn</i>
Thiên nhiên vùng U Minh Hạ là một thế giới bao la, lì thú:
+ "U Minh đỏ ngịm
Rõng trµm xanh biÕc"
+ "Sấu lội từng đàn", "những ao sấu", "Miền Rạch Giá, Cà
Mau có những con lạch ngã ba mang tên Đầu Sấu, Lng Sấu,
Bàu Sấu". Đó là những nơi ghê gớm.
<i>b) Con ngêi</i>
- Những người lao động cần cù, mưu trí, gan góc can
trường, có sức sống mãnh liệt, đậm sâu ân nghĩa.
- Họ thương tiếc bà con xóm giềng bị “hùm tha sấu bắt”
- Họ vượt lên gian khó bằng sức mạnh tài trí:
+ Những người câu cá sấu bằng lưỡ câu sắt, con vịt sống…
+ Ơng Năm Hên thì bắt sấu bằng tay khơng.
+ Tư Hoạch thì “ăn ơng rất rành địa thế vùng Cái Tàu”
+ Những người trai lực lưỡng “gài bẫy cọp, săn heo rừng”
Chính họ mang đến sức sống mới cho vùng đất hoang
hoá Cà Mau
2. GV tỉ chøc cho HS ph©n
nhân vật ơng Năm Hên. (Gợi
<i>ý: ơng là ngời thế nào? điều</i>
đó đợc biểu hiện qua những
chi tiết nào? Bài hát của ông
Năm gợi cho anh (chị) cảm
nghĩ gì?,…)
sấu bằng hai tay khơng".
- Ơng tình nguyện bơi xuồng đến bắt sấu giúp dân làng
Khánh Lâm chỉ với một bó nhang và một hũ rượu:
+ Nhang: để tưởng niệm những người bị sấu bắt.
+ Rượu: để uống tăng thêm khí thế.
- Mưu kế kì diệu, bất ngờ mà hiệu quả, bắt sống 45 con sấu:
+ Đào rãnh cạn dần, đốt lửa dẫn dụ cá sấu lên bờ
+ Chặn sấu lại và khoá miệng chúng băng một khúc mốp
làm “dính chặt hai hàm răng”
+ Dùng mác sắn lưng cá sấu, cắt gân đi, trói hai chân sau
và bắt chúng về
Giàu lòng thương người, mộc mạc, khiêm nhường và
cũng rất mưu trớ, gan gúc.Tính cách, tài nghệ của ông Năm
Hên tiêu biĨu cho tÝnh c¸ch con ngêi vïng U Minh H
+ Bài hát của ông Năm Hên:
<i>Hồn ơi! Hån hìi! </i>
<i>…</i>
<i>Ta th¬ng ta tiÕc</i>
- Tưởng nhớ linh hồn những người bị sấu bắt, chết oan ức,
trong đó có người anh ruột của ông.
- Bài hỏt núi về cuộc sống gian khổ khắc nghiệt của những
người dõn mở đất, mong giải oan cho họ. Đồng thời hình ảnh
ấy cũng thể hiện vẻ đẹp bi tráng của những con ngời gan góc
vợt lên khắc nghiệt của thiên nhiên để chế ngự và làm chủ nó.
Tấm lịng sâu nặng nghĩa tình đồng loại, đồng bào,
thương tiếc những người xấu số.
3. Nghệ thuật kể chuyện, sử
dụng ngôn ngữ của nhà văn
Sơn Nam có gì đáng chú ý?
GV tổ chức cho HS thảo luận
và chốt lại những ý cơ bản.
<b>3. Những nét đặc sắc về nghệ thuật</b>
+ NghƯ tht kĨ chun: Dùng chun li kì, nhiều chi tiết
gợi cảm.
+ Nhân vật giàu chất sèng.
+ Ngôn ngữ đậm màu sắc địa phơng Nam Bộ.
<b>Hoạt động 3: Tổ chức tổng</b>
<b>kÕt</b>
III. Tổng kết
GV hớng dẫn. HS ghi nhớ để
tự viết ở nhà. Nội dung tổng kết:+ Nhng c sc ngh thut.
+ ch t tng.
+ Đánh giá chung về giá trị tác phẩm.
<b>Ngày soạn: 24/1/2011</b>
<b>Tiết 67-68</b>
Nhng đứa con trong gia đình
Nguyễn Thi
<b>A. Mục tiêu cần đạt</b>
<b> - Hiểu đợc hiện thực đau thơng, đầy hi sinh gian khổ nhng rất đỗi anh dũng, kiên cờng, buất</b>
khuất của nhân dân miền Nam trong những năm chống Mĩ cứu nớc.
- Nắm đợc những nét đặc sắc về nghệ thuật : Nghệ thuật trần thuật đặc sắc; khắc hoạ tính cách
và miêu tả tâm lí sắc sảo; ngơn ngữ phong phú, góc cạnh, giàu giá trị tạo hình và đậm chất Nam
B.
<b>B. Phơng tiện thực hiện</b>
SGK, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và thiết kế bài dạy
<b>C. Cách thức tiến hành</b>
Giáo viên gợi ý, nêu câu hỏi, hớng dẫn học sinh thảo luận và trả lời.
<b>D. Tiến trình dạy học</b>
<b>1. KiĨm tra bµi cị</b>
<b>2. Bµi míi </b>
<b>Hoạt động của thầy</b>
<b>và trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tổ chức tìm</b>
<b>hiểu chung</b>
<b>I. Tìm hiểu chung</b>
1. HS đọc phần Tiểu dẫn, kết
hợp với những hiểu biết của
bản thân, giới thiệu những nét
chính về cuộc đời Nguyễn Thi,
những sáng tác, đặc điểm
phong cách, đặc biệt là thế
giới nhân vật của nhà văn.
GV nhận xét, bổ sung và khắc
sâu một số ý cơ bản.
<b>1. Tác giả </b>
<i>(1928- 1968)</i>
<i>Ttên khai sinh là Nguyễn Hoàng Ca, quê ở Hải Hậu- Nam</i>
Định.
+ Nguyn Thi sinh ra trong một gia đình nghèo, mồ cơi cha
từ năm 10 tuổi, mẹ đi bớc nữa nên vất vả, tủi cực từ nhỏ. Năm
1943, Nguyễn Thi theo ngời anh vào Sài Gòn, năm 1945,
tham gia cách mạng, năm 1954, tập kết ra Bắc, năm 1962, trở
lại chiến trờng miền Nam. Nguyễn Thi hi sinh ở mặt trận Sài
Gịn trong cuộc tổng tiến cơng và nổi dậy Mậu thân 1968.
+ Nguyễn Thi cịn có bút danh khác là Nguyễn Ngọc Tấn.
Sáng tác của Nguyễn Thi gồm nhiều thể loại: bút kí, truyện
ngắn, tiểu thuyết. Ông đợc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về
văn học nghệ thuật năm 2000.
+ Đặc điểm sáng tác: Nguyễn Thi gắn bó với nhân dân
miền Nam và thực sự xứng đáng với danh hiệu: Nhà văn của
ngời dân Nam Bộ.
Nhân vật của Nguyễn Thi có cá tính riêng nhng tất cả đều
có những đặc điểm chung "rất Nguyễn Thi". Đó là:
- Yêu nớc mãnh liệt, thủy chung đến cùng với Tổ quốc,
căm thù ngùn ngụt bọn xâm lợc và tay sai của chúng, vơ cùng
gan góc và tinh thần chiến đấu rất cao- những con ngời dờng
nh sinh ra để đánh giặc.
- Tính chất Nam bộ: thẳng thắn, bộc trực, lạc quan, yêu đời,
giàu tình nghĩa.
2. HS giới thiệu khái quát về
<i>Những đứa con trong gia đình</i>
của Nguyễn Thi.
<b>2. Tác phẩm </b><i><b>Những đứa con trong gia đình</b></i><b>:</b>
+ Xuất xứ: tác phẩm đợc viết ngay trong những ngày chiến
đấu ác liệt khi ông công tác với t cách là một nhà văn- chiến
sĩ ở Tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng (tháng 2 năm 1966).
Sau đợc in trong Truyện và kí, NXB Văn học Giải phóng,
1978.
+ Tóm tắt tác phẩm theo nhân vật chính và cốt truyện.
<b>Hoạt động 2: Tổ chức </b>
<b>đọc-hiểu văn bản </b>
<b>II. Đọc- hiểu </b>
1. GV nêu vấn đề: Tình huống
trun cã ý nghÜa nh thÕ nào?
HS thảo luận và phân tích. GV
theo dõi, nhận xét gãp ý.
<b>1. T×nh hng trun.</b>
Đây là câu chuyện của gia đình anh giải phóng qn tên
Việt. Nhân vật này rơi vào một tình huống đặc biệt: trong một
trận đánh, bị thơng nặng phải nằm lại giữa chiến trờng. Anh
nhiều lần ngất đi tỉnh lại, tỉnh rồi lại ngất. Truyện đợc kể theo
dòng nội tâm của nhân vật khi đứt (ngất đi) khi nối (tỉnh lại).
Tóm lại, tình huống truyện dẫn đến một cách trần thuật riêng
của thiên truyện theo dòng ý thức của nhân vật.
2. GV tæ chøc cho HS tìm hiểu
về phơng thức trần thuật của
tác phẩm bằng cách nêu một
số câu hỏi:
- Truyện đợc trần thuật chủ
yếu từ điểm nhìn của nhân vật
nào? Theo phơng thức nào?
- Cách trần thuật này có tác
dụng nh thế nào đối với kết
cấu truyện và việc khắc họa
tính cách nhân vật?
<b>2. Ph¬ng thøc trần thuật của tác phẩm.</b>
- t im nhỡn trn thuõt vào nhân vật Việt, kể qua dòng
hồi tưởng miên man đứt nối khi Việt bị trọng thương nằm ở
lại chiến trường.
- Tác dụng:
+ Đem đến màu sẳc trữ tình đậm đà, tự nhiên và tạo điều
+ Diễn biến câu chuyện rất linh hoạt, không phụ thuộc vào
trật tự thời gian và không gian: Từ hiện thực chiến trường
hồi tưởng quá khứ gầ xa từ chuyện này chuyển sang
chuyện khác rất tự nhiên.
3. GV hớng dẫn HS tìm hiểu
về truyền thống những con
ng-ời trong gia đình (Tác phẩm
kể chuyện một gia đình nơng
dân Nam Bộ, truyền thống nào
đã gắn bó những con ngời
trong gia đình với nhau?)
HS làm việc cá nhân và phát
biểu.
<b>3. Truyền thống gia đình.</b>
<b>a. Đặc điểm chung của các thành viên trong gia đình:</b>
- Có truyền thống u nước và căm thù giặc sâu sắc.
- Gan góc, dũng cảm, khao khát được chiến đấu giết giặc.
- Giàu tình nghĩa, thuỷ chung son sắt với quê hương và
cách mạng.
<b>b. Đặc điểm tính cách riêng:</b>
<i>- Nhân vật chú Năm:</i>
+ Người thân lớn tuổi duy nhất cịn lại tron gia đình, từng
+ Người đề cao truyền thống gia đình, hay kể sự tích của
gia đình để giáo dục con cháu, cần mẫn ghi chép trong cuốn
sổ gia đình tội ác của giặc và chiến cơng của các thành viên .
+ Người lao động chất phác nhưng giàu tình cảm và có tâm
hồn nghệ sĩ (thích câu hị, tiếng sáo). Tiếng hò “khàn đục, tức
như tiếng gà gáy” nhưng đó là tâm tư, khát vọng của tâm hồn
ơng.
=> Trong dịng sơng gia đình, chú Năm là thượng nguồn, là
kết tinh đầy đủ những nét truyền thống.
<i>- Nhân vật má Việt:</i>
+ Rất gan góc khi dẫn con đi địi đầu chồng, hiên ngang đối
đáp với bịn giặc, không run sợ trước sự doạ bắn, có lịng căm
thù giặc sâu sắc.
+ Rất mực thương chồng thương con, đảm đang, tháo vát,
cuộc đời chồng chất đau thương nhưng nén chặt tất cả để
nuôi con và đánh giặc.
+ Ngã xuống trong một cuộc đấu tranh nhưng trái cà – nông
lép vẫ cịn nóng hổi trong rổ; linh hồn ln sống mãi, bất tử
trong lịng các con mình.
Điển hình cho người mẹ miền Nam luôn anh dũng, bất
4. HS phân tích và so sánh tính
cách các nhân vật Việt và
Chiến để làm rõ sự tiếp nối
truyền thống gia ỡnh ca
nhng ngi con.
GV Gợi ý:
- Nét riêng của mỗi ngời:
+ Của Chiến (khác với Việt và
khác với má)?
+ Của Việt?
HS phân tích theo các bớc gợi
ý của GV.
<b>4. Hai chị em Chiến và Việt.</b>
<i><b>a.Nhân vật Chiến:</b></i>
<b>- Chiến có những nét giống mẹ: </b>
<b>+ Mang vóc dáng của má: </b><i>"hai bắp tay tròn vo sạm đỏ màu</i>
<i>cháy nắng… thân người to và chắc nịch". </i>
+ Đặc biệt giống má ở cái đêm sắp xa nhà đi bộ đội:
Biết lo liệu, toan tính mọi việc nhà <i>(“nói nghe in như má</i>
Hình ảnh người mẹ như bao bọc lấy Chiến, từ cái lối nằm
với thằng út em trên giường ở trong buồng nói với ra đến lối
hứ một cái <i>"cóc"</i> rồi trở mình.
Chính Chiến cũng thấy mình trong đêm ấy đang hịa vào
trong mẹ: "<i>Tao cũng đã lựa ý nếu má còn sống chắc má tính</i>
<i>vậy, nên tao cũng tính vậy". </i>
<b>- Có tính cách đa dạng:</b>
+ là một cơ gái vừa mới lớn nên tính khí cịn rất “trẻ con”
+ là một người chị biết nhường nhịn em, biết lo toan, đảm
đang, tháo vát.
<b>- Nét khác biệt so với người mẹ:</b>
+ Trẻ trung, thích làm duyên làm dáng
+ Đươc trực tiếp cầm súng đánh giặc để trả thù nhà, thực
hiện lời thề như dao chém: “Đã là thân con gái ra đi thì tao
chỉ có một câu: Nếu giặc cịn thỡ tao mt.* Ngời mẹ ngÃ
xuống nhng dòng sông truyền thèng vÉn ch¶y.
<i><b>b. Nhân vật Việt:</b></i>
<b>- Có nét riêng của cậu con trai mới lớn, tính tình cịn trẻ</b>
<b>con, ngây thơ, hiếu động:</b>
+ Chiến hay nhường nhịn bao nhiêu thì Việt tranh giành
tính, thu xếp chu đáo mọi việc (từ út em, nhà cửa, ruộng
nương đến nơi gởi bàn thờ má), bàn bạc trang nghiêm thì
Việt vo lo vô nghĩ:
Vô tư “lăn kềnh ra ván cười khì khì”
vừa nghe vừa “chụp một con đom đóm úp trong lịng
tay”
ngủ qn lúc nào khơng biết
+ Cách thương chị của Việt cũng rất trẻ con: “giấu chị như
giấu của riêng” vì sợ mất chị trước những lời đùa của anh em.
+ Bị thương nằm lại chiến trường: sợ ma cụt đầu, khi gặp lại
anh em thì như thằng Út ở nhà “khóc đó rồi cười đó”
<b>- Vừa là một chiến sĩ dũng cảm, kiên cường:</b>
+ Cịn bé tí: dám xơng thẳng vào đá thằng giặc đã giết hại cha
mình
+ Lớn lên: nhất quyết đòi đi tòng quân để trả thù cho ba má
+ Khi xông trận: chiến đấu rất dũng cảm, dùng pháo tiêu diệt
được một xe bọc thép của giặc
+ Khi bị trọng thương: một mình giữa chiến trường, mặt
<i><b>“Tao sẽ chờ mày … Mày có bắn tao thi tao cũng bắn được</b></i>
<i><b>mày … Mày chỉ giỏi giết gia đình tao, cịn đối với tao thì</b></i>
<i><b>mày là thằng chạy”</b></i>
=> Kế tục truyền thống gia đình nhưng Việt và Chiến còn
tiến xa hơn, lập nhiều chiến cơng mới hiển hách. ChiÕn vµ
ViƯt lµ khóc s«ng sau nên đi xa hơn trong cả dòng s«ng
trun thèng.
5. HS phát biểu cảm nhận về
hình ảnh chị em, Việt và
Chiến khiêng bàn thờ ba má
sang gởi chú Năm (thảo luận
và phát biểu, bổ sung). GV
định hng v nhn xột.
<b>5. Hình ảnh chị em Việt khiêng bàn thờ ba má sang gởi</b>
<b>chú Năm.</b>
+ Chỗ hay nhất của đoạn văn là không khí thiêng liêng, nó
hoán cải c¶ c¶nh vËt lÉn con ngêi.
+ Khơng khí thiêng liêng đã biến Việt thành ngời lớn. Lần
đầu tiên Việt thấy rõ lịng mình (thơng chị lạ, mối thù thằng
Mĩ thì có thể rờ thấy vì nó đang đè nặng trên vai).
+ Hình ảnh có ý nghĩa tợng trng thể hiện sự trởng thành
của thiên truyện đợc thể hiện
nh thế nào?
- GV có thể gợi ý bằng cách
nhắc lại khái niệm, đặc điểm
của tính sử thi trong văn học.
- HS làm việc với tác phẩm,
sauy nghĩ và phát biểu.
<b>6. ChÊt sư thi cđa thiªn trun</b>
+ Chất sử thi của thiên truyện đợc thể hiện qua cuốn sổ của
gia đình với truyền thống yêu ớc, căm thù giặc, thủy chung
son sắt với quê hơng.
+ Cuốn sổ là lịch sử gia đình mà qua đó thấy lịch sử của
một đất nớc, một dân tộc trong cuộc chiến chống Mĩ.
+ Số phận của những đứa con, những thành viên trong gia
đình cũng là số phận của nhân dân miền Nam trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ khốc liệt.
nhà văn muốn ta nghĩ đến biển cả. Truyện về mọt gia đình
nh-ng ta lại cảm nhận đợc cả một Tổ quốc đanh-ng hào hùnh-ng chiến
đấu bằng sức mạnh sinh ra từ những đau thơng.
+ Mỗi nhân vật trong truyện đều tiêu biểu cho truyền
thống, đều gánh vác trên vai trách nhiệm với gia đình, với Tổ
quốc trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại.
<b>Hoạt động 3: Tổ chức tổng</b>
<b>kết</b>
III. Tæng kÕt
NhËn xÐt tỉng qu¸t vÒ néi
dung và đặc sắc nghệ thuật
của tác phẩm.
- HS bao quát toàn bài để phát
biểu.
- GV định hớng, nhận xét và
khắc sâu những ý cơ bản.
+ Truyện kể về những đứa con trong một gia đình nơng dân
Nam Bộ có truyền thống u nớc, căm thù giặc và khao khát
chiến đấu, son sắt với cách mạng. Sự gắn bó sâu nặng giữa
tình cảm gia đình với tình yêu nớc, giữa truyền thống gia đình
với truyền thống dân tộc đã làm nên sức mạnh tinh thần to lớn
của con ngời Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu
nớc.
+ Bút pháp nghệ thuật già dặn, điêu luyện đợc thể hiện qua
giọng trần thuật, trần thuật qua hồi tởng của nhân vật, miêu tả
*<b>Dặn dò:- Soạn bài theo PPCT</b>
*************************
<i><b>Ngày soạn: 26/1/2011</b></i>
<i><b> Tiết 69</b></i>
Trả bài làm văn số 5 - Viết bài văn số 6 ( Về nhà)
- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn có liên quan đến bài làm.
- Nhận ra đợc những u điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt kiến thức và kỹ
năng viết bài văn nói chung và bài nghị luận xã hội nói riêng.
- Có định hớng và quyết tâm phấn đấu để phát huy u điểm, khắc phục các thiếu sót trong các
bài làm vn sau.
- Tiếp tục rèn luyện kiểu bài nghị luận văn học.
Bài làm của HS, Giáo án
- HS chuẩn bị dàn ý bài viết (ở nhà).
- GV chấm chữa bài, chuẩn bị nhận xét chung và nhận xét cụ thể.
<i><b>Đề bài:</b></i>
Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt
<i>Bắc của Tố Hữu</i>
<i>Nhng ng Vit Bắc của ta,</i>
<i>Đêm đêm rầm rập nh là đất rung.</i>
<i>Qu©n đi điệp điệp trùng trùng,</i>
<i>ánh sao đầu súng bạn cùng mị nan.</i>
<i>Dân cơng đỏ đuốc từng đồn,</i>
<i>Bớc chân nát đá mn tàn lửa bay.</i>
<i>Nghìn đêm thăm thẳm sơng dày,</i>
<i>Đèn pha bt sỏng nh ngy mai lờn.</i>
<i>Tin vui chiến thắng trăm miền,</i>
<i>Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về.</i>
<i>Vui từ Đồng Tháp, An Khê,</i>
<b>I. Phõn tớch </b>
1. Khi phõn tớch mt đề bài, cần phân tích:
- Nội dung vấn đề.
- Thể loại nghị luận và những thao t¸c lËp
luËn chÝnh.
- Phạm vi t liệu cần sử dụng cho bài viết.
2. Phân tích đề bài vit s 5
- Thể loại: Nghị luận văn học.
- Thao tác chính:phân tích, chững minh và
bình luËn.
<i>Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng</i>
<b>Hoạt động 1: Tổ chức phân tích đề</b>
<b>Hoạt động 2: Tổ chức xây dựng đáp án</b>
<b>(dàn ý) </b> <b>II. Xây dựng đáp án (dàn ý) </b>
GV tổ chức cho HS xây dựng dàn ý chi tiết
cho đề bài viết số 5 (GV nêu câu hỏi để
h-ớng dẫn HS hoàn chỉnh dàn ý (đáp án) làm
cơ sở để HS đối chiếu với bài viết của
mình).
+ Dàn ý đợc xây dựng theo 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài. Phần thân bài cần xây dựng hệ
thống luận điểm. Mỗi luận điểm cần có các luận
cứ, luận chứng.
+ Dàn ý cho đề bài số 5 (ví dụ là đề bài trên)
Nội dung: xem lại phần gợi ý đáp án cho đề
bài này ở tiết Viết bài làm văn số 5- Nghị luận
<i>văn học.</i>
<b>Hoạt động 3: Tổ chức nhận xét, đánh</b>
<b>giá bài viết</b>
- GV cho HS tự nhận xét và trao đổi bài để
nhận xột ln nhau.
- GV nhận xét những u, khuyết điểm.
<b>III. Nhận xét, đánh giá bài viết </b>
Nội dung nhận xét, đánh giá:
- Đã nhận thức đúng vấn đề nghị luận
- Đã vận dụng đúng các thao tác lập luận
- Hệ thống luận điểm tơng đối đầy đủ .Sắp
xếp hợp lí các luận điểm
- Các luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng) có chặt chẽ,
tiêu biểu, phù hợp với vấn đề
<b>Hoạt động 4: Tổ chức sửa chữa lỗi bài</b>
<b>viết</b>
GV hớng dẫn HS trao đổi để nhận thức lỗi
và hng sa cha, khc phc.
<b>IV. Sửa chữa lỗi bài viết</b>
Các lỗi thờng gặp:
+ Thiếu ý, thiếu trọng tâm, ý không rõ, sắp
xếp ý không hợp lí.
+ Sự kết hợp các thao tác nghị luận cha hài
hòa, cha phù hợp với từng ý.
+ Kĩ năng phân tích, cảm thụ còn kÐm.
+ Diễn đạt cha tốt, còn dùng từ viết câu sai,
diễn đạt tối nghĩa, trùng lặp,…
<b>Hoạt động 5: Tổ chức tng kt rỳt kinh</b>
<b>nghim</b>
<i>GV tổng kết và nêu một số điểm cơ bản</i>
<i>cần rút kinh nghiệm</i>
<b>V. Tổng kết rút kinh nghiƯm</b>
Néi dung tỉng kÕt vµ rót kinh nghiệm dựa
trên cơ sở chấm, chữa bài cụ thể.
II. Ra đề làm văn cho HS: GV cã thể vận dụng theo đề bài trong SGK hoặc tự ra đề cho phï
với đối tượng học sinh.
<i><b>Đề bài:</b></i> Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi có nêu lên quan
niệm: Chuyện gia đình cũng dài nh sơng, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc. Rồi trăm con sơng
của gia đình lại cùng đổ về một biển, "mà biển thì rộng lắm […], rộng bằng cả nớc ta và ra ngoài
cả nớc ta".
Chứng minh rằng, trong thiên truyện của Nguyễn Thi, quả đã có một dịng sơng truyền
thống gia đình liên tục chảy từ những lớp ngời đi trớc: tổ tiên, ông cha, cho n i ch em Chin,
Vit.
<b>Gợi ý:</b>
Bài viết cần có những ý cơ bản sau:
1. Chuyn gia ỡnh cng dài nh sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc.
Có thể hiểu:
+ Chỉ đợc coi là con của gia đình những ai đã ghi đợc, làm đợc "khúc" của mình trong dịng
sơng truyền thống. Con khơng chỉ là sự tiếp nối huyết thống mà phải là sự tiếp nối truyền thống.
+ Khơng thể hiểu khúc sau của một dịng sơng nếu khơng hiểu ngọn nguồn đã sinh ra nó.
Cũng nh vậy, ta chỉ có thể hiểu những đứa con (Chiến, Việt) khi hiểu truyền thống gia đình đã
sinh ra những đứa con ấy.
Chøng minh:
- Chú Năm khơng chỉ ham sơng bến mà cịn ham đạo nghĩa. Trong con ngời chú Năm phảng
phất cái tinh thần Nguyễn Đình Chiểu xa xa.
- Chú Năm là một thứ gia phả sống luôn hớng về truyền thống, sống với truyền thống, đại
diện cho truyền thống và lu giữ truyền thống (trong những câu hị, trong cuốn sổ gia đình).
+ H×nh tợng ngời mẹ cũng là hiện thân của truyền thống:
- Một con ngời sinh ra để chống chọi với gian nguy, khó nhọc "cái gáy đo đỏ, đơi vai lực
l-ỡng, tấm áo bà ba đẫm mồ hôi". "ngời sực mùi lúa gạo" thứ mùi của đồng áng, của cần cù ma
nắng.
- ấn tợng sâu đậm nhất là khả năng ghìm nén đau thơng để sống, để che chở cho đàn con và
tranh đấu.
- Ngời mẹ không biết sợ, không chùn bớc, kiên cờng và cao cả.
+ Những đứa con, sự tiếp nối truyền thống:
- ChiÕn mang d¸ng vãc cđa mĐ, c¸ch nãi in hƯt mĐ.
- So với thế hệ mẹ thì Chiến là khúc sơng sau. Khúc sơng sau bao giờ cũng chảy xa hơn
khúc sông trớc. Ngời mẹ mang nỗi đau mất chồng nhng cha có dịp cầm súng, còn Chiến mạnh
mẽ quyết liệt, ghi tên đi bộ đội cầm súng trả thù cho ba má.
- ViÖt, chàng trai mới lớn, lộc ngộc, vô t.
- Chất anh hùng ở Việt: không bao giờ biết khuất phục; bị thơng chỉ có một mình vẫn quyết
tâm sống mái với kẻ thù.
- Việt đi xa hơn dòng sông truyền thống: không chỉ lập chiến công mà ngay cả khi bị thơng
vẫn là ngời đi tìm giặc. Việt chính là hiện thân của sức trẻ tiến công.
2. Ri trm con sụng của gia đình lại cùng đổ về một biển, "mà biển thì rộng ắm […], rộng
bằng cả nớc ta và ra ngồi cả nớc ta".
+ Điều đó có nghĩa là: từ một dịng sơng gia đình nhà văn muốn ta nghĩ đến biểm cả, đến
đại dơng của nhân dân và nhân loại.
+ Chuyện gia đình cũng là chuyện của cả dân tộc đang hào hùng chiến đấu bằng sức mạnh
sinh ra từ những đau thơng.
<b>Thang ®iĨm.</b>
- Điểm 10: Đảm bảo đày đủ các ý trên. bài viết rõ ràng bố cục, diễn đạt lu lốt, hành văn trong
sáng, có vốn sống phong phú. Khơng sai lỗi câu, chính tả.
- Điểm 8: Diễn đạt tốt, đảm bảo tơng đối đầy đủ các ý trên, các ý cha thực sự lơgíc, cịn mắc một
vài lỗi nhỏ.
- Điểm 6: Đảm bảo đợc một nửa ý trên. Diễn đạt tơng đối lu lốt, cịn mắc một số lỗi.
- Điểm 4 : bài viết có ý nhng diễn đạt lộn xộn. Cha rõ bố cục, sai lỗi chính tả nhiều.
- Điểm 2 : Cha biết cách trình bày một bài văn, các ý lộn xộn, thiếu lơgíc, sai nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0 : Khơng trình bày đợc ý nào, bài viết linh tinh, hoc b giy trng.
<i><b>* Thu bài - Dặn dò</b></i>
<b> TiÕt: 70 - 71</b>
<b> </b> Ngun Minh Châu
<b>A. Mục tiêu bài học :</b>
Giúp học sinh :
- Cảm nhận đợc suy nghĩ của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh khi phát hiện ra mâu thuẫn éo le
trong nghề nghiệp của mình ; từ đó thấu hiểu mỗi ngời trong cõi đời, nhất là ngời nghệ sĩ, không
thể đơn giản và sơ lợc khi nhìn nhận cuộc sống và con ngời.
- Thấy đợc nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai cốt truyện rất sáng tạo, khắc họa
nhân vật khá sắc sảo của một cây bút viết truyện ngắn có bản lĩnh và tài hoa.
B. Ph¬ng tiƯn thùc hiƯn
- SGK, SGV
c. c¸ch thøc tiÕn hành
Đọc sáng tạo, gợi ý trả lời câu hỏi, thảo luận.
<b>d.Tiến trình dạy học</b>
<b>- KiĨm tra bµi cị</b>
<b>- Giíi thiƯu bµi míi :</b>
<i>Sau 1945, đất nớc thoát khỏi chiến tranh bớc vào giai đoạn xây dựng, phát triển trong hịa bình</i>
<i>đã mở ra cho văn học những đề tài mới. Nhiều nhà văn trăn trở, tìm tịi hớng đi mới cho văn học</i>
<i>trong tình hình mới : khám phá đời sống ở phơng diện đời thờng trên bình diện đạo đức thế sự.</i>
<i>Một trong những cây bút tiên phong trong sự tìm tịi, khám phá là Nguyễn Minh Châu với một số</i>
<i>tác phẩm tiêu biểu nh Ngời đàn bà trên chuyên tàu tốc hành, Bến quê, Chiếc thuyền ngoài xa…</i>
Hoạt động của gv - hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tỡm hiu
chung I. Tìm hiểu chung
1. HS Đọc mục Tiểu dẫn và tóm
tắt những nét chính về tác giả, kể
tên nhữg sáng tác tiêu biểu của
Nguyễn Minh Châu.
1. Tác giả
- Nguyn Minh Chõu (1930- 1989), quê ở làng Thơi,
xã Quỳnh Hải (nay là xã Sơn Hải), huyện Quỳnh Lu,
tỉnh Nghệ An. Ông “thuộc trong số những nhà văn mở
<i>đờng tinh anh và tài năng nhất của văn học ta hiện</i>
<i>nay"</i>
- Sau 1975, khi văn chơng chuyển hớng khám phá
trở về với đời thờng, Nguyễn Minh Châu là một trong
số những nhà văn đầu tiên của thời kì đổi mới đã đi sâu
khám phá sự thật đời sống ở bình diện đạo đức thế sự.
Tâm điểm những khám phá nghệ thụât của ông là con
ngời trong cuộc mu sinh, trong hành trình nhọc nhằn
kiếm tiền hạnh phúc và hồn thiện nhân cách.
- T¸c phÈm chÝnh (SGK)
2. HS Đọc mục Tiểu dẫn và tóm
tắt những nét chính về tác phẩm
<i>Chiếc thuyền ngoài xa.</i>
2. Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa
Truyn in m phong cách tự sự - triết lí của Nguyễn
Minh Châu, rất tiêu biểu cho hớng tiếp cận đời sống từ
góc độ thế sự của nhà văn ở giai đoạn sáng tác thứ hai.
Truyện ngắn lúc đầu đợc in trong tập Bến quê
(1985), sau đợc nhà văn lấy làm tên chung cho một
tuyển tập truyện ngắn (in năm 1987).
<i> Hoạt động 2: Tổ chức Đọc- hiểu</i>
văn bản
II. Đọc- hiểu
1. GV tổ chức cho HS c vn
bản, tóm tắt và chia đoạn.
HS trờn c s c nh, trỡnh bày
tóm tắt, chia đoạn.
<i> 1. Bè cơc</i>
- Trun chia làm 2 đoạn lớn:
+ on 1: (T u đến “chiếc thuyền lới vó đã biết
mất"). Hai phát hiện của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh.
+ Đoạn 2: (Còn lại): Cõu chuyn ca ngi n b
lng chi.
2. GV nêu câu hỏi và tổ chức cho
HS thảo luận:
Phỏt hin th nhất của ngời nghệ
sĩ nhiếp ảnh là phát hiện đầy thơ
mộng. Anh (chị) cảm nhận nh thế
nào về vẻ đẹp của chiếc thuyền
ngoài xa trên biển sớm mù sơng
mà ngời nghệ sĩ chụp đợc?
HS thảo luận, cử đại diện trình
bày trớc lớp.
<i><b> 2Hai phát hiện của người nghệ sĩ.</b></i>
<i><b>a. Phát hiện thứ nhất về khung cảnh thiên nhiên</b></i>
<i><b>hoàn mĩ:</b></i>
<b> - Để có tấm lịch nghệ thuật về thuyền và biển theo</b>
<b>yêu cầu của trưởng phòng, Phùng đã tới một vùng</b>
<b>biển từng là chiến trường cũ của anh.</b>
<b> - Phùng đã dự tính bố cục, đã “phục kích” mấy</b>
<b>mặt biển mờ sương, như </b><i><b>“một bức tranh mực tàu</b></i>
<i><b>của một danh hoạ thời cổ”: </b></i>
Cảnh “đắt” trời cho, vẻ đẹp mà cả đời anh chỉ có
<b>diễm phúc bắt gặp được một lần.</b>
<b>- Tâm trạng, cảm nhận của người nghệ sĩ: </b>
<b> + “bối rối”, cảm thấy “trong trái tim như có cái gì</b>
<i><b>bóp thắt vào” </b></i>
<b> + “khám phá thấy cái chân lí của sự tồn diện,</b>
<i><b>khám phá cái khoảnh khắc trong ngần của tâm</b></i>
<i><b>hồn…”, “phát hiện ra bản thân cái đẹp chính là đạo</b></i>
<i><b>đức”.</b></i>
hạnh phúc chất ngất, cảm nhận được cái Thiện,
<b>cái Mĩ của cuộc đời, cảm thấy tâm hồn mình như</b>
<b>được thanh lọc, trở nên trong trẻo, tinh khit.</b>
3. GV nêu câu hỏi và tổ chức cho
HS th¶o luËn:
Phát hiện thứ hai của ngời nghệ sĩ
nhiếp ảnh mang đầy nghịch lí.
Anh đã chứng kiến và có thái độ
nh thế nào trớc những gì diễn ra ở
gia ỡnh thuyn chi.
HS thảo luận, phát biểu.
<i><b>b. Phỏt hin th hai về hiện thực nghiệt ngã của con</b></i>
<i><b>người: </b></i>
<b> - Phùng đã chứng kiến cảnh tượng: một người đàn</b>
<b>ông đánh vợ dã man.</b>
<b> - Cảnh chiếc thuyền ngư phủ đẹp như mơ >< gia</b>
<b>đình thuyền chài:</b>
<b> + Từ chiếc thuyền bước ra một người đàn bà:</b>
<b>khắc khổ, xấu xí, mệt mỏi và chỉ biết</b><i><b> “cam chịu đầy</b></i>
<i><b>nhẫn nhục”.</b></i>
<b> + Lão đàn ông: thô kệch, dữ dằn, độc ác, quật tới</b>
<b>tấp vào lưng vợ như một cách để giải toả uất ức,</b>
<b>khổ đau.</b>
<b> + Thằng bé Phác:</b><i><b> “như một viên đạn </b><b>trên đường</b></i>
<i><b>lao tới đích” nhảy xổ vào gã đàn ơng, đánh lại cha</b></i>
<b>vì thương mẹ…</b>
<b>- Thái độ của người nghệ sĩ: </b>
<b> + “Chết lặng”, khơng tin vào những gì đang diễn</b>
<b>ra trước mắt: “kinh ngạc đến mức, trong mấy phút</b>
<i><b>đầu, tơi cứ đứng há mồm ra mà nhìn” </b></i>
Anh không ngờ đằng sau cái vẻ đẹp của tạo hố
<b>lại có cái xấu, cái ác đến mức khơng thể tin được</b>
<b> + Không thể chịu được khi thấy cảnh ấy, Phùng</b>
<b>đã “vứt chiếc máy ảnh xuống đất, chạy nhào tới”</b>
Bản chất của người lính khiến anh không thể
<b>làm ngơ trước sự bạo hành.</b>
<b>c. Ý nghĩa:</b>
<b> - Phùng đã cay đắng nhận ra những ngang trái,</b>
<b>xấu xa trong gia đình kia đã làm cho những điều</b>
<b>huyền diệu mà anh đã phát hiện hiện hình ra thật</b>
<b>khủng khiếp, ghê sợ.</b>
<b>bao giờ cũng đẹp, cũng là nghệ thuật, mà chứa</b>
<b>đựng nhiều nghịch lí, mâu thuẫn giữa cái đẹp - xấu,</b>
<b>thiện – ác.</b>
<b> - Người nghệ sĩ phải tìm hiểu cuộc đời trong mối</b>
<b>quan hệ đa chiều.</b>
4. GV nêu câu hỏi: Câu chuyện
của ngời đàn bà ở tồ án huyện
nói lên điều gì?
HS thảo luận nhóm, cử đại diện
trình bày.
<i><b>3. Câu chuyện của của ng</b><b> ời đàn bà ở toà án huyện</b></i>
<b>a. Cõu chuyện về người đàn bà hàng chài:</b>
<i><b> - Người đàn bà đáng thương:</b></i>
<b> + Ngồi 40 tuổi, thơ kệch, rỗ mặt, “khn mặt</b>
<i><b>mệt mỏi”</b></i>
Gợi ấn tượng về một cuộc đời nghèo khổ, lam lũ.
<b> + Bị chồng đánh đập “ba ngày một trận nhẹ, năm</b>
<i><b>ngày một trận nặng” nhưng vẫn cam chịu “không</b></i>
<i><b>hề kêu một tiếng, khơng chống trả, khơng tìm cách</b></i>
<i><b>chạy trốn”</b></i>
coi đó là lẽ đương nhiên, sẵn sàng chịu đựng tất
<b>cả </b>
<b> - Người đàn bà đã từ chối lời đề nghị và sự giúp</b>
<b>đỡ của chánh án Đẩu và nghệ sĩ Phùng: van nài toà</b>
<i><b>- Người phụ nữ ấy giải thích:</b></i>
Nhận thức về cuộc sống trên biển: nghề biển
<b>không thể thiếu đàn ông, gã đàn ông ấy là chỗ dựa</b>
<b>quan trọng trong cuộc đời đi biển của chị.</b>
Tình thương con vơ bờ
Trong đau khổ triền miên, người đàn bà ấy vẫn
<b>chắt lọc được những niềm hạnh phúc nhỏ nhoi</b>
<b> Cảm thơng với người chồng.</b>
<b> => Nhân vật có sự đối lập giữa vẻ bên ngoài và tâm</b>
<b> + Người đàn bà thất học nhưng rất hiểu cuộc đời:</b>
<b>hiểu thiên chức làm mẹ, hiểu nỗi khốn khổ và sự bế</b>
<b>tắc của người chồng.</b>
<b> + Giàu đức hy sinh, giàu lòng vị tha, nhân hậu –</b>
<b>chắt chiu hạnh phúc đời thường – nhìn đời một</b>
<b>cách sâu sắc </b>
<b> + Thấp thoáng vẻ đẹp truyền thống của người</b>
<b>phụ nữ VN trong quá khứ</b>
<b> + Quan niệm của nhà văn: cuộc sống con người</b>
<b>không đơn giản, người nghệ sĩ không thể dễ dãi,</b>
<b>giản đơn khi nhìn nhận mọi sự vật, hiện tượng của</b>
<b>đời sống.</b>
5. HS nêu cảm nghĩ về các nhân
vật: lão đàn ông độc ác, chị em
<i>thằng Phác, ngời nghệ sĩ nhiếp</i>
<i>ảnh.</i>
<i><b>b. VÒ các nhân vật trong truyện</b></i>
<b>* Ngi n ụng: </b>
(HS làm việc cá nhân, phát biểu
trớc líp) <i><b>“mái tóc tổ quạ”, “chân đi chữ bát”, “hai con mắt</b><b><sub>độc dữ”</sub></b></i>
<b>- Vốn là một anh con trai hiền lành, chỉ vì “nghèo</b>
<b>- Khi nào thấy khổ là lão đánh vợ: “lão trút cơn</b>
<i><b>giận như lửa cháy bằng cách dùng chiếc thắt lưng</b></i>
<i><b>quật tới tấp vào lưng người đàn bà”, đánh như để</b></i>
<b>giải toả uất ức, để trút sạch tức tối, buồn phiền.</b>
<b>- Qua cái nhìn của người đàn bà: nạn nhân của</b>
<b>hồn cảnh nên đáng được cảm thơng, chia sẻ. </b>
<b>- Qua cái nhìn của chánh án Đẩu, nghệ sĩ Phùng</b>
<b>và bé Phác: người vũ phu, thủ phạm gây đau khổ</b>
<b>nên đáng căm phẫn, đáng lên án.</b>
Vừa là nạn nhân của cuộc sống khốn khổ, vừa là
<b>thủ phạm gây đau khổ cho những người thân.</b>
<b>=> Phải có cái nhìn đa diện, nhiều chiều về cuộc</b>
<b>sống và con người.</b>
<i><b>VỊ chị em thằng Phác? chi tiết</b></i>
<i><b>nào thể hiện rõ?</b></i> <b>* Chị em Phác:<sub>- Chị Phác:</sub></b>
<b> + Một cô bé ốm yếu mà can đảm, phải vật lộn để</b>
<b>tước lấy con dao từ tay Phác, khơng cho nó làm việc</b>
<b>trái với ln thường đạo lí.</b>
<b> + Trong lịng tan nát vì đau đớn: bố điên cuồng</b>
Có những hành động đúng đắn, biết lo toan, là
<b>chỗ dựa vững chắc cho người mẹ.</b>
<b>- Phác: </b>
<b>Thương mẹ theo kiểu trẻ con xốc nổi, theo cách của</b>
<b>đứa con trai vùng biển.</b>
<b> + Nó “lặng lẽ đưa ngón tay lên khẽ sờ trên khn</b>
<i><b>mặt người mẹ, như muốn lau đi những giọt nước</b></i>
<i><b>mắt chứa đầy trong nốt rỗ chằng chịt”</b></i>
<i><b> + Nó “tuyên bố với các bác ở xưởng đóng thuyền</b></i>
<i><b>rằng nó cịn có mặt ở dưới biển này thì mẹ nó khơng</b></i>
<i><b>bị đánh”</b></i>
Phản ứng dữ dội, tình thương mẹ dạt dào.
<b>* Chánh án Đẩu: </b>
<b>- Vị Bao Công của vùng biển, quan tâm người bất</b>
<b>hạnh </b>
<b>- “Vỡ ra” nhiều vấn đề về cách nhìn nhận, đánh giá</b>
<b>con người:</b>
<b>+ Cuộc đời người đàn bà này không hề giản đơn</b>
<b>+ Giải pháp “bỏ chồng” mà Đẩu áp dụng là</b>
<b>không ổn</b>
<i><b>Suy nghÜ vỊ ngêi nghƯ sÜ nhiÕp</b></i>
<i><b>¶nh</b></i> <b>* Nghệ sĩ Phùng: <sub> - Nhạy cảm trước cái đẹp của thiên nhiên, trước</sub></b>
<b>vẻ đẹp tinh khôi của thuyền biển lúc bình minh.</b>
<b> - Xúc động mãnh liệt trước tình trạng con người</b>
<b>phải chịu sự bạo hành của cái xấu, cái ác.</b>
<b> - Phát hiện vẻ đẹp tâm hồn con người: đằng sau</b>
<b>vẻ xấu xí người đàn bà là một tâm hồn yêu thương,</b>
<b>vị tha…</b>
<b> - Rút ra chân lí về mối quan hệ giữa nghệ thuật</b>
<b>và cuộc sống: </b>
<b> + Trước khi rung động trước cái đẹp nghệ thuật</b>
<b>phải biết yêu ghét, vui buồn trước cuộc đời.</b>
<b> + Phải biết hành động để có một cuộc sống xứng</b>
<b>đáng với con người.</b>
<b>Tìm hiểu Tấm ảnh được chọn</b>
<b>trong “bộ lịch năm ấy”</b>
<b>+ GV: Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn</b>
<b>+ GV: Mỗi lần nhìn bức ảnh đen</b>
<b>trắng, người nghệ sĩ đều thấy</b>
<b>những gì? </b>
<b>4. Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”:</b>
<b>- Mỗi lần nhìn kĩ bức ảnh đen trắng, người nghệ sĩ</b>
<b>đều thấy “hiện lên cái mùa hồng hồng của ánh</b>
<b>sương mai”</b>
Chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời.
<b>- Nhưng nếu nhìn lâu hơn, bao giờ anh cũng thấy</b>
<i><b>“người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh”</b></i>
Hiện thân của những lam lũ, khốn khó của đời
<b>thường, là sự thật cuộc đời đằng sau bức tranh.</b>
<b>=> Quan niệm: nghệ thuật chân chính khơng bao</b>
<b>giờ rời xa cuộc đời và phải là cuộc đời, ln ln vì</b>
<b>cuộcđời.</b>
<b>4. Đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm:</b>
<b>a. Xây dựng tình huống truyện: </b>
<b> - Độc đáo, hấp dẫn, mang ý nghĩa khám phá, phát</b>
<b>hiện về đời sống</b>
<b> + Tình huống 1: Phùng rung động, say mê trước</b>
<b> + Phùng còn chứng kiến cảnh tượng đó thêm lần</b>
<b>nữa: người đàn bà nhẫn nhục, hành động của chị</b>
<b>em Phác</b>
<b> + Từ đó, Phùng có cách nhìn đời khác đi. Anh</b>
<b>thấy rõ cái ngang trái, hiểu thêm về người đàn bà,</b>
<b>chị em Phác, hiểu sâu thêm bản chất của người bạn</b>
<b>đẩu và hiểu chính mình</b>
Tình huống được đẩy lên cao trào và ngày càng
<b>xốy sâu để thể hiện tính cách con người và cuộc</b>
<b>đời.</b>
<b>b. Nghệ thuật kể chuyện: sinh động</b>
<b> - Người kể chuyện: là nhân vật Phùng</b>
tạo ra điểm nhìn trần thuật sắc sảo, có khả năng
<b>khám phá đời sống; lời kể khách quan, chân thực,</b>
<b>thuyết phục</b>
<b> - Ngôn ngữ nhân vật: phù hợp với đặc điểm tính</b>
<b>cách của từng người</b>
<b> + Giọng điệu lão đàn ông: thô bỉ, tàn nhẫn, tục</b>
<b>tằn, hung bạo</b>
<b> + Những lời của người đàn bà: dịu dàng, xót xa</b>
<b>khi nói với con, đơn đau và thấu trải lẽ đời khi nói</b>
<b> + Lời của Đẩu: giọng điệu của người tốt bụng,</b>
<b>nhiệt thành.</b>
Góp phần khắc sâu thêm chủ đề - tư tưởng của
<b>truyện</b>
Tæ chøc tæng kÕt
GV tổ chức cho HS tự đánh giá
một cách tổng quát giá trị của tác
phẩm.
III. Tæng kÕt
Vẻ đẹp của ngịi bút Nguyễn Minh Châu là vẻ đẹp
tốt ra từ tình yêu tha thiết đối với con ngời. Tình yêu
ấy bao hàm cả khát vọng tìm kiếm, phát hiện, tơn vinh
những vẻ đẹp con ngời cịn tiềm ẩn, những khắc khoải,
lo âu trớc cái xấu, cái ác. Đó cũng là vẻ đẹp của một
cốt cách nghệ sĩ mẫn cảm, đôn hậu, điềm đạm chiêm
nghiệm lẽ đời để rút ra những triết lí nhân sinh sâu sắc.
<i>Chiếc thuyền ngồi xa là một trong số rất nhiều tác</i>
phẩm của Nguyễn Minh Châu đã đặt ra những vấn đề
có ý ngha vi mi thi, mi ngi.
*dặn dò: Soạn theo PPCT
Ngµy 2/2/2011
TiÕt 72
- Củng cố và nâng cao những kiến thức về hàm ý, về cách thức tạo lập và lĩnh hội hàm ý.
- Biết lĩnh hội và phân tích đợc hàm ý (trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hàng
ngày). Biết dùng câu có hàm ý khi cần thiết
II . Ph ơng tiện thực hiện.
SGK , SGV, Giáo án
Gv gợi dẫn; HS thực hành theo các bài tập ở SGK
IV- tiến trình lên lớp
- Kiểm tra:
- Bµi míi:
Hoạt động của thầy và
trị Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức ơn lại
kh¸i niệm về hàm ý I. Ôn lại khái niệm về hàm ý
GV nêu câu hỏi: Thế nào là hàm
ý?
HS nh lại kiến thức đã học, trả
Hàm ý: Là những nội dung, ý nghĩ mà ngời nói khơng
<i>nói ra trực tiếp bằng từ ngữ, tuy vẫn có ý định truyền báo</i>
<i>đến ngời nghe. Cịn ngời nghe phải dựa vào nghĩa tờng</i>
<i>minh của câu và tình huống giao tiếp để suy ra thì mới</i>
<i>hiểu đúng, hiểu hết ý của ngời nói.</i>
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
vỊ hµm ý II. Thùc hµnh vỊ hµm ý
<i>Bµi tËp 1: </i>
Đọc đoạn trích (SGK) và phân
tích theo các câu hỏi (SGK). A
Phủ đã cố ý vi phạm phơng
châm về lợng khi giao tiếp nh
thế no?
<i>HS thảo luận và phát biểu tự do</i>
<i>Bài tập 1: </i>
- Lời đáp của A Phủ thiếu thông tin cần thiết nhất của
câu hỏi: Số lợng bò bị mất (mất mấy con bò?). A Phủ đã lờ
yêu cầu này của Pá Tra.
- Lời đáp có chủ ý thừa thơng tin so với u cầu của câu
hỏi: A Phủ khơng nói về số bị mất mà lại nói đến cơng
- Cách trả lời của A Phủ có độ khơn khéo: Khơng trả lời
thẳng, gián tiếp cơng nhận việc để mất bị. Nói ra d định
“lấy cơng chuộc tội” (bắn hổ chuộc tội mất bò); chủ ý thể
hiện sự tin tởng bắn đợc hổ và nói rõ “con hổ này to lm.
Cách nói hòng chuộc tội, làm giảm cơn giận dữ của Pá
Tra . Câu trả lời của A Phủ chứa nhiều hàm ý
<i>Bài tập 2: Đọc đoạn trích (SGK)</i>
và trả lời các câu hỏi:
a) phn sau của cuộc hội
thoại anh thanh niên đã cố ý đi
chệch ra ngoài đề tài “hỏi
đờng-chỉ đờng” nh thế nào? Những
thông tin về cuộc trờng kì kháng
chiến có quan hệ và có cần thiết
đối vi ti ú khụng?
<i>HS thảo luận và trả lời</i>
Bµi tËp 2:
a) Anh thanh niên đi chệch ra ngoài đề tài “hỏi
đờng-chỉ đờng” bằng cách đọc thụơc lịng cả một bài dài đến
dăm trang giấy về “cuộc trờng kì kháng chiến”. Nghĩa là
anh ta vi phạm phơng châm quan hệ trong hội thoại đồng
- Các thông tin về cuộc kháng chiến không hề liên quan
đến đề tài “hỏi đờng - chỉ đờng”.
b) Hàm ý của anh thanh niên có
ý nói dài dòng về những điều
khơng liên quan gì đến cuộc hội
thoại là gì?
<i>(HS thảo luận chọn phơng án</i>
<i>đúng và lí giải)</i>
b) Hàm ý của anh thanh niên
- Ch ý tuyờn truyn một cách hồn nhiên cho đờng lối
kháng chiến.
- Muốn bộc lộ sự kiêu hãnh, tự hào khi đợc tham gia vào
một công cuộc lớn lao mà ở nông thôn vào thời điểm bấy
giờ ít có dịp và ít có ngời làm đợc. Đó là cách thể hiện bầu
nhiệt huyết, hiềm say mê đối với cuộc kháng chiến. Đó là
điểm đáng trân trọng, đáng ca ngợi tuy sự bộc lộ không
đ-ợc đúng chỗ (không phù hợp với cuộc thoại) và hơi q
mức độ (nói dài dịng) thừa lợng thơng tin mà cuộc thoại
cần đến.
c) KÕt ln vỊ hµm ý khi ngời
nói chủ ý vi phạm phơng châm
<i>HS làm việc cá nhân và phát</i>
<i>biểu</i>
c) Kt luận: Khi ngời nói chủ ý vi phạm phơng châm
quan hệ trong giao tiếp, để hàm ý có tác dụng cần: nói
đúng chỗ, phù hợp với cuộc hội thoại và diễn đạt ngắn
gọn, đúng lợng thông tin mà cuc thoi cn n.
đoạn trích (SGK)
a) Bỏ Kiến nói: “Tơi khơng phải
là cái kho”. Nói thế là có hàm ý
gì?. Cách nói nh thế có đảm bảo
phơng châm cách thức không?
<i>HS suy nghĩ và trả lời</i>
a) Câu nói của Bá Kiến với Chí Phèo: “Tơi khơng phải
là cái kho” có hàm ý: Từ chối trớc lời đề nghị xin tiền nh
mọi khi của Chí Phèo (cái kho - biểu tợng của của cải, tiền
nong, sự giàu có. Tơi khơng có nhiều tiền)
Cách nói vi phạm phơng châm cách thức (khơng nói rõ
ràng, rành mạch. Nếu nói thẳng thì nói: Tơi khơng có tiền
để cho anh ln nh mọi khi.
b) ở lợt lời thứ nhất và thứ hai
của Bá Kiến có những câu dạng
câu hỏi. Những câu đó nhằm
<i>HS thảo luận nhóm và cử đại</i>
<i>diện trình bày</i>
b) Trong lợt lời thứ nhất của Bá kiến có câu với hình
thức hỏi: “Chí Phèo đấy hử?”
Câu này khơng nhằm mục đích hỏi khơng u cầu trả
lời, vì Chí Phèo đã đứng ngay trớc mặt Bá Kiến. Thực chất,
Bá Kiến dùng câu hỏi để thực hiện hành vi hơ gọi, hớng lời
nói của mình về đối tợng báo hiệu cho đối tợng biết lời nói
đang hớng về đối tợng (Chí Phèo) hay là một hành động
chào kiều trịch thợng của kẻ trên đối với ngời dới. Thực
hiện hành vi ngôn ngữ theo kiểu giao tiếp nh vậ cũng là
hàm ý.
- Trong lợt lời thứ nhất của Bá Kiến, câu mang hình thức
câu hỏi là: “Rồi làm mà ăn chứ cứ báo ngời ta mãi à?" .
Thực chất câu này không nhằm mục đích hỏi mà nhằm
mục đích thúc giục, ra lệnh: hãy làm lấy mà ăn. Đó cũng
là câu nói thực hiện hành vi ngơn ngữ theo lối gián tiếp, có
hàm ý.
c) ở lợt lời thứ và thứ hai của
Chí Phèo đều khơng nói hết ý.
phần hàm ý còn lại đợc tờng
minh hoá ở lợt lời nào? Cách
<i>(HS th¶o luËn, ph¸t biĨu )</i>
c) ở lợt lời thứ nhất và thứ hai của mình, Chí Phèo khơng
nói hết ý, chỉ bác hỏ hàm ý trong câu nói của Bá Kiến:
“Tao khơng đến đây xin năm hào”, “Tao đã bảo tao khơng
địi tiền”. Vậy đến đây để làm gì? Điều đó là hàm ý. Hàm
ý này đợc tờng minh hố, nói rõ ý ở lợt lời cuối cùng: “Tao
muốn làm ngời lơng thiện”. Cách nói vừa để thăm dị thái
độ của Bá Kiến vừa tạo ra kịch tính cho cuộc thoại.
<i>Bµi tËp 4: §äc và phân tích</i>
truyện cời (SGK)
a) Lợt lời thứ nhất của bà đồ
nhằm mục đích gì, thực hiện
hành động nói gì, có hàm ý gì?
b) Vì sao bà đồ khơng nói thẳng
ý mình mà chọn cách nói nh
trong truyện?
(HS th¶o ln, phát biểu)
<i>Bài tập 4: </i>
a) Lt li th nht b đồ nói: “Ơng lấy giấy khổ
to mà viết có hơn khơng?. Câu nói có hình thức hỏi nhng
khơng nhằm mục đích để hỏi mà nhằm gợi ý một cách lựa
chọn cho ông đồ.
Qua lợt lời thứ hai của bà đồ chứng tỏ trong lợt lời thứ
nhất của bà có hàm ý: Khun ơng nên sử dụng giấy cho
có ích lợi; cho rằng ông đồ viết văn kém, ông dùng giấy để
viết văn chỉ thêm lãng phí, hay bỏ phí giấy, vứt giấy đi một
cách lãng phí.
b) Bà đồ chọn cách nói có hàm ý vì lí do tế nhị, lịch sự
đối với chồng, bà không muốn trực tiếp chê văn của chồng
mà thông qua lời khuyên để gợi ý cho ông đồ lựa chọn.
Hoạt động 5: Tổ chức rút ra kết
luận về cách thức tạo câu có
hàm ý
GV nêu vấn đề: Qua những
phần trên, anh (chị) hãy xác
định: để nói một câu có hàm ý,
ngời ta thờng dùng những cách
thức nói nh thế nào? Chọn
ph-ng ỏn tr li thớch hp (SGK)
III. Cách thức tạo câu có hàm ý
HS suy nghĩ, tổng hợp và trả lời.
*************************
Tiết 73
<b>c thêm</b>
Mïa l¸ rơng trong vên
(TrÝch)
Ma Văn Kháng
I. Mc tiờu cn đạt
- Hiểu đợc diễn biến tâm lí của các nhân vật, nhất là chị Hồi và ơng Bằng trong buổi cúng
tất niên chiều ba mơi tết. Từ đó thấy đợc sự quan sát tinh tế và cảm nhận tinh nhạy của nhà văn
về những biến động, đổi thay trong t tởng, tâm tí con ngời Việt Nam giai on xó hi chuyn
mỡnh.
- Trân trọng những giá trị của văn hóa truyền thống.
II- chuẩn bị
- HS c v túm tắt truyện, trả lời những câu hỏi phần Hớng dẫn học bài (ở nhà).
- GV híng dÉn HS ®i th viện tìm hiểu thêm về nhà văn Ma Văn Kháng và tiểu thuyết Mùa lá
rụng trong vờn, tổ chức xem phim (nÕu cã ®iỊu kiƯn).
III- tiến trình lên lớp
- ổn định tổ chức.
- KiĨm tra:+ KiĨm tra bµi Chiếc thuyền ngoài xa.
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài míi cđa HS.
- Giíi thiƯu bµi míi:
Hoạt động của thầy và
trị Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu
khái quát về tác giả, tác phẩm
HS đọc SGK, túm tt nột chớnh.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Ma Văn Kháng, tên khai sinh là Đinh Trọng
Đoàn, sinh năm 1936, quê gốc ở phờng Kim Liên, quận
Đống Đa, Hà Nội, là ngời có nhiều đóng góp tích cực cho
sự vận động và phát triển nhiều mặt của văn học nghệ
thuật. Ông đợc tặng giải thởng văn học ASEAN năm 1998
và giải thởng Nhà nớc về văn học nghệ thuật năm 2001.
T¸c phÈm chÝnh (SGK)
2. Mïa l¸ rơng trong vên
Tiểu thuyết đợc tặng giải thởng Hội nhà văn Việt Nam
năm 1986. Thơng qua câu chuyện xảy ra trong gia đình
ơng Bằng, một gia đình nền nếp, ln giữ gia pháp nay trở
nên chao đảo trớc những cơn địa chấn tinh thần từ bên
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu
giá trị của đoạn trích
1. GV tổ chức cho HS đọc, tóm
tắt và tìm hiểu nhân vật chị
Hồi. Có thể nêu câu hỏi:
Anh (chị) có ấn tợng gì về nhân
vật chị Hồi? Vì sao mọi ngời
trong gia đình đều u q chị?
HS làm việc cá nhân, trình bày
suy nghĩ của mình trớc lớp.
II. T×m hiĨu giá trị của đoạn trích
<b>1</b><i><b>. Nhân vật chị Hoài</b></i>
<b>- Dự hiện tại đã xó gia đình riêng, có một số phận</b>
<b>khác, ít cịn liên quan đến gia đình người chồng đầu</b>
<b>tiên đã hi sinh, nhưng chị vẫn quan tâm đến những</b>
<b>biến động của họ.</b>
Tình nghĩa, thuỷ chung.
<b>- Mọi người trong gia đình đều u q chi Hồi:</b>
<b>+ Chị có một tấm lòng nhân hậu:</b>
<b>cũ trong buổi chiều cuối năm</b>
<b>những món quà quê giản dị của chị chứa đựng</b>
<b>những tình cảm chân thành.</b>
<b>Quan tâm cụ thể, mộc mạc và nồng hậu tất cả thành</b>
<b>viên trong gia đình bố chồng.</b>
<b>+ Chị trở kại khi gia đình ấy có những thay đổi</b>
<b>không vui, rạn vỡ trong quan hệ do biến động xã hội.</b>
Sự có mặt của chị gắn kết mọi người, đánh thức
<b>tình cảm thiêng liêng về gia tộc, khiến cho bữa cơm tất</b>
<b>niên “sang trọng và hân hoan khác thường” trong thời</b>
<b>buổi khó khăn.</b>
2. GV tổ chức cho HS tìm hiểu
cảnh sum họp gia đình trớc giờ
cúng tất niên bằng các câu hỏi:
a) Phân tích diễn biến tâm lí hai
nhân vật ơng Bằng và chị Hồi
trong cảnh gặp lại trớc giờ cúng
tất niên.
b) Khung c¶nh tÕt và dòng tâm
t cùng với lêi khÊn cđa «ng
B»ng trớc bàn thờ gợi cho anh
(chị) cảm xúc và suy nghĩ gì về
truyền thống văn hoá riêng của
dân téc ta? (GV gỵi dẫn: Tìm
<i>những chi tiết miêu tả về khung</i>
<i>cảnh ngày tết, cử chỉ, lời khấn</i>
HS làm việc cá nhân, trình bày
suy nghĩ cđa m×nh tríc líp
Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng
kết.
<i>2. C¶nh sum häp tr íc giê cóng tÊt niªn</i>
a) DiƠn biÕn tâm lí hai nhân vật ông Bằng và chị Hoài
trong cảnh gặp lại:
- ễng Bng: nghe thy xụn xao tin chị Hồi lên”, "ơng
sững lại khi nhìn thấy Hồi, mặt thoáng một chút ngơ
ngẩn. Rồi mắt ông chớp liên hồi, môi ông bật bật không
thành tiếng, có cảm giác ơng sắp khó ồ”, “giọng ơng
bỗng khê đặc, khàn rè: Hồi đấy , con? “. Nỗi vui mừng,
xúc động không dấu giếm của ông khi gặp lại ngời đã từng
là con dâu trởng mà ơng rất mực q mến.
- Chị Hồi: “gần nh khơng chủ động đợc mình, lao về phía
ơng Bằng, quên cả đôi dép, đôi chân to bản... kịp hãm lại
khi cịn cách ơng già hai hàng gạch hoa”. Tiếng gọi của
chị nghẹn ngào trong tiếng nấc “ơng!”
- C¶nh gỈp gì vui mõng nhiƠm một nỗi tiếc thơng đau
buồn, ê nhức cả tim gan.
b) Khung cảnh tết và dòng tâm t cùng với lời khấn của
ông Bằng trớc bàn thê
- Khung cảnh tết: khói hơng, mâm cỗ thịnh soạn “vào cái
<i>thời buổi đất nớc cịn nhiều khó khăn sau hơn ba mơi năm</i>
<i>chiến tranh....”, mọi ngời trong gia đình tề tựu, quây</i>
quần... Tất cả chuẩn bị chu đáo cho khoảnh khắc tri ân
tr-ớc tổ tiên trong chiều 30 tết.
- Ơng Bằng “sốt lại hàng khuy áo, chỉnh lại cà vạt, ho
khan một tiếng, dịch chân lại trớc mặt bàn thờ”. “Thống
cái, ơng Bằng nh qn hết xung quanh và bản thể. Dâng
lên trong ông cái cảm giác thiêng liêng rất đỗi quen thân
và tâm trí ơng bỗng mờ nhoà... Tha thầy mẹ đã cách trở
ngàn trùng mà vẫn hằng sống cùng con cháu. Con vẫn
vẳng nghe đâu đây lời giáo huấn....”
- Những hình ảnh sống động gieo vào lòng ngời đọc niềm
xúc động rng rng, đề rồi “nhập vào dòng xúc động tri ân
tiên tổ và những ngời đã khuất”.
- Bày tỏ lòng tri ân trớc tổ tiên, trớc những ngời đã mất
trong lễ cúng tất niên - chiều 30 tết, điều đó đã trở thành
một nét văn hoá truyền thống đáng trân trọng và tự hào của
dân tộc ta. “Quá khứ không cắt rời với hiện tại. Tổ tiên
không tách rời với con cháu. Tất cả liên kết một mạch bền
chặt thuỷ chung”. Dù cuộc sống hiện đại muôn sự đổi thay
cùng sự thay đổi của những cách nghĩ, cách sống, những
quan niệm mới, nét đẹp truyền thống văn hóa ấy vẫn đang
và rất cần đợc gìn giữ, trân trọng
III. Tỉng kÕt
GV híng dÉn HS tù viÕt tæng
kÕt. + Giá trị nghệ thuật. + Giá trị nội dung t tëng.
**************************************
Ngµy 6/2/2011
TiÕt 74
<b>Đọc thêm</b>
I. Mục tiêu cần đạt
<i>Giúp HS:</i>
- Hiểu đợc nét đẹp của văn hố “kinh kì” qua cách sống của bà Hiền, một phụ nữ tiêu biểu
cho “ngời Hà Nội”.
- Nhận ra một số đặc điểm nổi bật của phong cách văn xuôi Nguyễn Khải: giọng điệu trần
thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật.
II- chuÈn bÞ
- HS đọc và tóm tắt truyện, trả lời những câu hỏi phần Hớng dẫn học bài (ở nhà).
- ổn định nề nếp.
- KiĨm tra : + KiĨm tra bµi Mïa lá rụng trong vờn (trích)
- Giới thiệu bài mới:
Hot động của thầy và
trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm
hiểu chung
1. HS đọc phần Tiểu dẫn và tóm
tắt tiểu sử, quá trình sáng tác
cùng các đề tài chính của
Nguyễn Khải.
GV gỵi dÉn: chó ý các giai đoạn
sáng tác, tác phẩm chính.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
+ Nguyễn Khải (1930-2008) tªn khai sinh là Nguyễn
Mạnh Khải, sinh tại Hà Nội nhng tuổi nhá sèng ë nhiỊu
n¬i.
+ Nguyễn Khải viết văn từ năm 1950, bắt đầu đợc chú ý
từ tiểu thuyết Xung đột. Trớc cách mạng, sáng tác cảu
Nguyễn Khải tập trung về đời sống nơng thơn trong q
trình xây dựng cuộc sống mới: Mùa lạc(1960), Một chặng
<i>đờng (1962), Tầm nhìn xa (1963), Chủ tịch huyện</i>
<i>(1972).... và hình tợng ngời lính trong kháng chiến chống</i>
Mĩ: Họ sống và chiến đấu(1966), Hoà vang (1967), Đờng
<i>trong mày (1970), Ra đảo (1970), Chiến sĩ (1973).... Sau</i>
năm 1975, sáng tác của ông đề cập đến nhiều vấn đề xã
hội- chính trị có tính thời sự và đặc biệt quan tâm đến tính
cách, t tởng, tinh thần của con ngời hiện nay trớc những
biến động phức tạp của đời sống: Cha và con, và ....
(1970), Gặp gỡ cuối năm (1982)...
2. T¸c phÈm
<i>Một ngời Hà Nội in trong tập truyện ngắn cùng tên của</i>
Nguyễn Khải (1990). Truyện đã thể hiện những khám phá,
phát hiện của Nguyễn Khải về vẻ đẹp trong chiều sâu tâm
hồn, tính cách con ngời Việt Nam qua bao biến động thăng
trầm của đất nớc.
<b>Hoạt động 2: Hớng dẫn </b>
<b>đọc-hiểu văn bản</b>
1. GV tổ chức cho HS suy nghĩ,
thảo luận, phát biểu nhận xét,
bổ sung hon chnh cỏc vn
sau:
a) Tính cách cô HiỊn- nh©n vËt
<b>II. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: </b>
<b>1. Nhân vật cơ Hiền:</b>
<i><b>a) Tính cách, phẩm chất:</b></i>
trung tâm của truyện, đặc biệt là
suy nghĩ, cách ứng xử của cô
trong từng thời đoạn của đất
n-ớc.
<b>thăng trầm nhưng vẫn giữ được cốt cách người Hà</b>
<b>Nội. </b>
<b>- Cô sống thẳng thắn, không giấu giếm quan điểm,</b>
<b>thái độ với mọi hiện tượng xung quanh.</b>
<b>+ Việc hơn nhân: thời cịn trẻ, cơ giao thiệp với nhiều</b>
<b>loại người, nhưng cô chọn bẳntm năm “là một ông giáo</b>
<b>cấp Tiểu học hiền lành, chăm chỉ”</b>
<b>+ Việc sinh con: Sinh năm đứa con, đến con gái út,</b>
<b>cô quyết định “chấm dứt chuyện sinh đẻ để sau này có</b>
<b>thể lo cho các con chu đáo.</b>
<b>+ Việc dạy con: Cô dạy cho con cháu cách sống làm</b>
<b>người Hà Nội lịch sự , tế nhị, hào hoa, biết giữ gìn</b>
<b>phẩm chất, giá trị của người Hà Nội.</b>
<b>+ Chiêm nghiệm lẽ đời: Trước niềm vui thắng lợi, cô</b>
<b>Hiền nhận xét “vui hơi nhiều, nói cũng hơi nhiều”,</b>
<b>“chính phủ can thiệp vào nhiều việc của dân q” .... </b>
<b>+ Cơ hồ mình cùng dân tộc, cùng đất nước:</b>
<b>o Cơ chỉ làm những việc gì có lợi cho đất nước, cho lí</b>
<b>tưởg xã hội.</b>
<b>o Cơ mở cửa hàng lưu niệm và tự mình làm ra sản</b>
<b>phẩm.</b>
<b>o Không đồng ý việc mua máy in và thợ làm vì muốn</b>
<b>thực hiện đúng chủ trương của Đảng và Chính phủ.</b>
<b>+ Cơ ln đề cao lịng tự trọng: Kháng chiến chống</b>
<b>Mĩ cứu nước: Cơ vơ cùng thương xót, lo lắng cho con</b>
<b>nhưng sẵn sàng cho con ra trận như những bà mẹ,</b>
<b>thanh niên Việt Nam khác: “Tao đau đớn mà bằng</b>
<i><b>lịng, vì tao khơng muốn nó sống bám vào sự hi sinh của</b></i>
<i><b>bạn. Nó dám đi cũng là biết tự trọng”...</b></i>
<b>+ Sau chiến thắng mùa xuân 1975, đất nước trong</b>
<b>thời kì đổi mới, giữa khơng khí xơ bồ của thời kinh tế</b>
<b>thị trường, cô Hiền vẫn là “một người Hà nội của hơm</b>
<i><b>nay, thuần t Hà Nội, khơng pha trộn”. </b></i>
b) V× sao tác giả cho cô Hiền là
một hạt bụi vàng của Hà Nội?
<i>* GV mở rộng </i>
<i><b>b) Cô Hiền- "một hạt bụi vàng của Hà Nội"</b></i>
- Núi n ht bi, ngời ta nghĩ đến vật nhỏ bé, tầm
th-ờng. Có điều là hạt bụi vàng thì dù nhỏ bé nhng cú giỏ tr
quớ bỏu.
- Cô Hiền là một ngời Hà Nội bình thờng nhng cô thấm
sâu những cái tinh hoa trong bản chất ngời Hà Nội. Bao
nhiêu hạt bụi vàng, bao nhiêu ngời nh cô Hiền sẽ hợp lại
thành những áng vàng chói sáng. áng vàng ấy là phẩm
giá ngời Hà Nội, là cái truyền thống cốt cách ngời Hµ Néi.
* Một so sánh độc đáo nằm trong mạch trữ tình ngoại đề
của ngời kể chuyện. Bản sắc Hà Nội, văn hoá Hà Nội là
chất vàng 10 là mỏ vàng trầm tích đợc bồi đắp, tính tu từ
biết bao hạt bụi vàng nh là Hiền
2. GV tỉ chøc c¸c nhóm học
tập, giao việc cho mỗi nhóm tìm
hiểu về một nhân vật trong tác
<b>2. Các nhân vật khác trong truyện</b>
<i><b>+ Nhân vật "tôi" </b></i>
phẩm:
- Nhân vật tôi.
- Nhân vật Dịng- con trai c«
HiỊn.
- Những thanh niên Hà Nội và
cả những ngời đã tạo nên “nhận
xét không mấy vui vẻ" của nhân
vật “tôi” về Hà Nội.
“tơi” - đó là một ngời đã chứng kiến và tham gia vào nhiều
chặng đờng lịch sử của dân tộc. Trên những chặng đờng
ấy, nhân vật tơi đã có những quan sát tinh tế, cảm nhận
nhạy bén, sắc sảo, đặc bịêt là về nhân vật cô Hiền, về Hà
Nội và ngời Hà Nội. ẩn sâu trong giọng điệu vừa vui đùa,
khơi hài, vừa khơn ngoan, trải đời là hình ảnh một con
ng-ời gắn bó thiết tha với vận mệnh đất nớc, trân trọng những
giá trị văn hoá của dân tộc. Nhân vật “tơi” mang hình bóng
Nguyễn Khải, là ngời kể chuyện, một sáng tạo nghệ thuật
sắc nét đem đến cho tác phẩm một điểm nhìn trần thuật
chân thật khách quan và đúng đắn, sâu sắc.
<i><b>+ Nh©n vËt Dũng- con trai đầu rất mực yêu quí của cô</b></i>
<i><b>Hiền. </b></i>
Anh đã sống đúng với những lời mẹ dạy về cách sống
của ngời anh cùng với 660 thanh niên u tú của Hà Nội lên
đờng hiến dâng tuổi xuân của mình cho đất nớc. Dũng,
Tuất và tất cả những chàng trai Hà Nội ấy đã góp phần tơ
thắm thêm cốt cách tinh thần ngời Hà Nội, phẩm giá cao
đẹp của con ngời Việt Nam.
+ Bên cạnh sự thật về những ngời Hà Nội có phẩm cách
cao đẹp, cịn có những ngời tạo nên “nhận xét không mấy
<i>vui vẻ” của nhân vật “tơi” về Hà Nội. Đó là “ơng bạn trẻ</i>
đạp xe nh gió” đã làm xe ngời ta suýt đổ lại cịn phóng xe
vợt qua rồi quay mặt lại chửi “Tiên s cái anh già”..., là
những ngời mà nhân vật tơi qn đờng phải hỏi thăm... Đó
là những “hạt sạn của Hà Nội”, làm mờ đi nét đẹp tế nhị,
thanh lịch của ngời Tràng An. Cuộc sống của ngời Hà Nội
nay cần phải làm rất nhiều điểm để giữ gìn và phát huy cái
đẹp trong tính cách ngời Hà Nội.
3. HS thảo luận về chuyện cây si
cổ thụ ở đền Ngọc Sơn bị bão
đánh bật rễ rồi lại hồi sinh.
<b>3. ý nghÜa cđa c©u chun "c©y si cỉ thơ"</b>
+ Hình ảnh ... nói lên qui luật bất diệt của sự sống. Quy
luật này đợc khẳng định bằng niềm tin của con ngời thành
phố đã kiên trì cứu sống đợc cây si.
+ Cây si cũng là một biểu tợng nghệ thuật, một hình ảnh
ẩn dụ về vẻ đẹp của Hà Nội: Hà Nội có thể bị tàn phá, bị
nhiễm bệnh nhng vẫn là một ngời Hà Nội với truyền thống
văn hố đã đợc ni dỡng suốt trờng kì lịch sử, là cốt cách,
tinh hoa, linh hồn đất nớc.
4. GV gợi ý để HS nhận xét về
giọng điệu trần thuật và nghệ
thuật xây dựng nhân vật của
<b>4. Giäng điệu trần thuật và nghƯ tht x©y dựng</b>
<b>nhân vật </b>
<i>+ Giọng điệu trần thuật: </i>
Mt ging điệu rất trải đời, vừa tự nhiên, dân dã vừa trĩu
nặng suy t, vừa giàu chất khái quát, triết lí, vừa đậm tính
đa thanh. Cái tự nhiên, dân dã tạo nên phong vị hài hớc rất
có duyên trong giọng kể của nhân vật “tơi”; tính chất đa
thanh thể hiện trong lời kể: nhiều giọng (tự tin xen lẫn hoài
nghi, tự hào xen lẫn tự trào... Giọng điệu trần thuật đã làm
cho truyện ngắn đậm đặc chất tự sự rất đời thng m hin
i.
<i>+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật:</i>
- Tạo tình huống gặp gỡ giữa nhân vật tôi và các nhân
vật khác.
- Ngôn ngữ nhân vật góp phần khắc hoạ tính cách (ngôn
ngữ nhân vật tôi đậm vẻ suy t, chiêm nghiệm, lại pha
chút hài hớc, tự trào; ngôn ngữ của cô Hiền ngắn gọn, rõ
ràng, dứt khoát ...)
<b>Hot ng 3: Tổ chức tổng kết</b> <b>III. Tổng kết</b>
GV híng dÉn HS tù viÕt tæng
kết. phá sâu sắc về bản chất của nhân vật trên dòng lu chuyểncủa hiện thực lịch sử:
- Là một con ngời, bà Hiền ln giữ gìn phẩm giá ngời.
- Là một cơng dân, bà Hiền chỉ làm những gì có lợi cho
đất nớc.
- Là một ngời Hà Nội, bà đã góp phần làm rạng rỡ thêm
cái cốt cách, cái truyền thống của một Hà Nội anh hùng và
hào hoa- tôn thêm vẻ đẹp thanh lịch quyến rũ của “ngời
Tràng An”.
Chất nhân văn sâu sắc của ngòi bút Nguyễn Khải chính
là ở đó.
“Muốn hiểu con ngời thời đại với tất cả những cái hay,
cái dở của họ, nhất là muốn hiểu cách nghĩ của họ, cuộc
sống tinh thần của họ, phải đọc Nguyễn Khải”. Nhận xét
này của nhà nghiên cứu Vơng Trí Nhàn thật xác đáng, nhất
là đối với truyện ngn Mt ngi H Ni.
<b>*******************</b>
<b>Ngày soạn:8/2/2011</b>
<b> Tiết 75</b>
Thùc hµnh vỊ hµm ý
(TiÕp theo)
<b>I. Mục tiêu cần đạt</b>
<i><b>Gióp HS:</b></i>
- Qua lun tËp thùc hµnh, HS cđng cè và nâng cao những kiến thức cơ bản về hàm ý, cách tạo
hàm ý, tác dụng của hàm ý trong giao tiếp ngôn ngữ.
- Cú k nng lnh hi c hàm ý, kĩ năng nói và viết theo cách có hàm ý trong những ngữ cảnh
cần thiết.
<b>II- chuÈn bÞ</b>
- HS nghiên cứu trớc những bài tập thực hành.
- GV chun bị các ngữ liệu để trình chiếu trên máy cho HS quan sát (nếu có) hoặc bảng phụ.
<b>III- tiến trình lên lớp</b>
- ổn định nề nếp.
- Kiểm tra:
+ LÝ thuyết về Hàm ý.
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ë nhµ.
- Giíi thiƯu bµi míi:
<b>Hoạt động của gv-hs</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tổ chức thực</b>
<b>hành </b>
<b>I.thùc hµnh </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i> Đọc đoạn trích và phân
tích theo các c©u hái (SGK)
a) Lời bác Phơ gái thực hiện hành
động van xin, cầu khẩn ơng lí và
đáp lại bằng hành ng núi nh th
no?
<i>HS làm việc cá nhân, phát biểu ý</i>
<i>kiÕn.</i>
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
a) Trong lợt lời mở đầu cuộc thoại, bác Phô gái van
xin: “Thầy tha cho nhà con, đừng bắt nhà con đi xem đá
bóng nữa”. Lời đáp của ơng lí mang sắc thái mỉa mai,
giễu cợt (ồ, việc quan không phải thứ chuyện đàn bà của
<i>các chị). Nếu là cách đáp tờng minh phù hợp thì phải là</i>
lời chấp nhận sự van xin hoặc từ chối, phủ định sự van
xin.
b) Lời đáp của ơng Lí có hm ý
gỡ?
<i>HS thảo luận, phát biểu</i>
suy ngh kiu n b.
Tính hàm súc của câu có hàm ý
<i><b>Bài tập 2:</b></i> Đọc và phân tích đoạn
trích (SGK): <i><b>Bài tập 2:</b></i>
a) Câu hỏi đầu tiên của Từ là hỏi
về thời gian hay còn có hàm ý gì
khác?
b) Câu nhắc khÐo ë lỵt lêi thø hai
cđa Tõ thùc chÊt cã hàm ý nói với
Hộ điều gì?
<i>HS tho lun nhúm, i diện phát</i>
<i>biểu.</i>
a) Câu hỏi đầu tiên của Từ: “Có lẽ hơm nay đã là
mồng hai, mồng ba đây rồi mình nhỉ?”. Khơng phải chỉ
hỏi về thời gian mà thực chất, thơng qua đó Từ muốn
nhắc khéo chồng nhớ đến ngày đi nhận tiền. (Hàng tháng
cứ vào kì đầu tháng thì chồng Từ đều đi nhận tiền nhuận
bút ).
b) Câu “nhắc khéo” thứ hai: “Hèn nào mà em thấy
ng-ời thu tiền nhà sáng nay đã đến...”. Từ khơng nói trực
tiếp đến việc trả tiền nhà. Từ muốn nhắc Hộ đi nhận tiền
về để trả các khoản nợ (Chủ ý vi phạm phơng châm cách
thức)
c) T¸c dơng c¸ch nãi cña Tõ
- Từ thể hiện ý muốn của mình thơng qua câu hỏi
<i><b>Bài tập 3:</b></i> Chỉ ra lớp nghĩa tờng
minh và hàm ý của bài thơ Sóng
- Tác phẩm văn học dùng cách thể
hiện có hàm ý thì có tác dụng và
hiệu quả nghệ thuật nh thế nào?
<i>HS đọc lại bài thơ, suy nghĩ, phát</i>
<i>biểu</i>
<i><b>Bµi tËp 3:</b></i> Líp nghÜa têng minh vµ hµm ý của bài thơ
<i>Sóng</i>
- Lp ngha tng minh: Cm nhn v miêu tả hiện
t-ợng sóng biển với những đặc điểm, trạng thái của nó.
- Lớp nghĩa hàm ý: Vẻ đẹp tâm hồn của ngời thiếu nữ
đang yêu: đắm say, nồng nàn, tin yêu
- Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện có hàm ý sẽ
tạo nên tính hàm súc, đa nghĩa, biểu đạt cảm xúc, t tởng
của tác giả một cách tinh tế, sâu sắc.
<i><b>Bµi tËp 5:</b></i> Chọn cách trả lêi cã
hµm ý trong c©u hái: “CËu cã
thÝch truyÖn ChÝ PhÌo cđa Nam
<i>HS thảo luận và a ra phng ỏn</i>
<i>ỳng.</i>
<i><b>Bài tập 5:</b></i> Cách trả lời có hàm ý cho câu hỏi: "Cậu có
thích truyện Chí Phèo cđa Nam Cao kh«ng?”
+ Ai mà chẳng thích?
+ Hàng chất lợng cao đấy!
+ Xa cũ nh trái đất rồi!
<i>Ví đem vào tập đoạn trờng</i>
<i>Thì treo giải nhất chi nhờng cho ai?</i>
<b>Hoạt động 2: Tổ chức tổng kết</b>
<i><b>Bài tập:</b></i> Trong hoạt động giao
tiếp bằng ngơn ngữ dùng cách nói
có hàm ý trong ngữ cảnh cần thiết
mang lại những tác dụng và hiệu
quả nh thế nào?
<i>HS thảo luận, chọn phơng án tr</i>
<i>li ỳng </i>
<b>II. Tổng kết</b>
Tác dụng và hiệu quả của cách nói có hàm ý:
Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh giao tiếp, hàm ý có thể mang
+ Tính hàm súc cho lời nói: lời nói ngắn gọn mà chất
chứa nhiều nội dung, ý nghĩa
+ Hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc với ngời nghe
+ Sự vô can, không phải chịu trách nhiệm của ngời nói
về hàm ý (vì hàm ý lµ do ngêi nghe suy ra)
+ Tính lịch sự và thể diện tốt đẹp trong giao tiếp bằng
ngôn ngữ
<b>*****************************</b>
<b>Ngày soạn: 16/2/2011</b>
<b> Tiết 76-77</b>
<b> </b>
- Hiểu đợc Thuốc là hồi chng cảnh báo về sự mê muội, đớn hèn của ngời Trung Hoa vào
cuối thế kỉ XIX và sự cấp thiết phải có phơng thuốc chữa bệnh cho quốc dân : làm cho ngời dân
giác ngộ cách mạng và cách mạng gắn bó với nhân dân.
- Nắm đợc cách viết cơ đọng, súc tích, giàu hình ảnh mang tính biểu tợng của Lỗ Tấn trong
tác phẩm này.
<b>B- Ph ¬ng pháp và ph ơng tiện dạy học</b>
- Phơng pháp thuyết trình kết hợp với phát vấn theo tiến trình quy nạp.
- Phơng tiện chính: SGK, SGV, Giáo án, có thể su tầm một số tranh ảnh về Lỗ Tấn và x· héi
Trung Quèc cuèi thÕ kØ XIX.
C- Nội dung, tiến trình lên lớp
<b>Hoạt động của thầy</b>
<b>và trị</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu</b>
<b>chung</b>
I. Tìm hiểu chung
1. HS đọc mục Tiểu dẫn, kết
hợp với những hiểu biết cá nhân
để giới thiệu những nét chính về
Lỗ Tấn.
GV gỵi ý:
- TiĨu sư, con ngêi?
- Vị trí của Lỗ Tấn trong văn
học Trung Quốc?
- Con đờng gian nan để chọn
- Quan điểm sáng tác văn nghệ
của Lỗ Tấn?
<b>1. Tác giả </b>
+ Lỗ Tấn (1881-1936) tên thật là Chu Thụ Nhân, quê ở
phủ Thiệu Hng, tỉnh Chiết Giang, miền Đông Nam Trung
Quốc. Ông là nhà văn cách mạng lỗi lạc của Trung Quốc
thế kỉ XX. Trớc Lỗ Tấn cha hề có Lỗ Tấn; sau Lỗ Tấn có
vô vàn Lỗ Tấn (Quách Mạt Nhợc)
+ Tui tr ca L Tn đã nhiều lần đổi nghề để tìm một
con đờng cống hiến cho dân tộc: từ nghề khia mỏ đến hàng
hải rồi nghề y, cuối cùng làm văn nghệ để thức tỉnh quốc
dân đồng bào. Con đờng gian nan để chọn ngành nghề của
Lỗ Tấn vừa mang đậm dấu ấn lịch sử Trung Hoa thời cận
hiện đại, vừa nói lên tâm huyết của một ngời con u tú của
dân tộc.
+ Quan điểm sáng tác văn nghệ của Lỗ Tấn đợc thể hiện
nhất qn trong tồn bộ sáng tác của ơng: phê phán những
căn bệnh tinh thần khiến cho quốc dân mê muội, tự thoả
mãn “ngủ say trong một cái nhà hộp bằng sắt khơng có
cửa sổ”.
+ Tác phẩm chính: AQ chính truyện (Kiệt tác của văn
học hiện đại Trung Quốc và thế giới), các tập Gào thét,
<i>Bàng hoàng, Truyện cũ viết theo lối mới, hơn chục tập tạp</i>
2. GV nêu câu hỏi: Tác phẩm
<i>Thuốc đợc sáng tác trong hoàn</i>
cảnh nào?
- HS đọc Tiểu dẫn, kết hợp
những hiểu bit cỏ nhõn trỡnh
by.
<b>2. Hoàn cảnh sáng tác truyện </b><i><b>Thuèc</b></i>
<b>Hoạt động 2: Tổ chức </b>
<b>đọc-hiểu văn bn</b>
<b>II. Đọc- hiểu </b>
1. GV gợi ý cho häc sinh t×m
hiểu bố cục tác phẩm (hãy đặt
tiêu đề cho 4 phần của truyện
ngắn).
HS đọc và tóm tắt tác phẩm,
thảo luận và trình by trc lp.
<b>1. Bố cục</b>
+ Phần I: Thuyên mắc bệnh lao. Mẹ Thuyên đa tiền cho
chồng ra chỗ hành hình ngời cộng sản mua bánh bao tẩm
máu về chữa bệnh cho con (Mua thuốc)
+ Phần II: Thuyên ăn cái bánh bao đẫm máu nhng vẫn
ho. Thuyên nghe tim mình đập mạnh không sao cầm nổi,
đa tay vuốt ngực, lại một cơn ho (Uống thuốc)
+ Phần III: Cuộc bàn luận trong quán trà về thuốc chữa
bệnh lao, về tên giặc Hạ Du (Bàn về thuốc)
+ Phn IV: Ngha a vo dịp tiết Thanh minh. Hai ngời
mẹ trớc hai nấm mồ: một của ngời chết bệnh, một chết vì
nghĩa ở hai khu vực, ngăn cách bởi một con đờng mòn
(Hậu quả của thuốc)
2. HS thảo luận về ý nghĩa nhan
đề truyện và hình tợng chiếc
bánh bao tẩm máu ngời?
<i>GV gợi dẫn: Nghĩa đen, nghĩa</i>
hàm ẩn của nhan đề? Liên tởng
giữa nhan đề (Thuốc) với chiếc
bánh bao tẩm máu?
<b>2. ý nghĩa nhan đề truyện và hình tợng chiếc bánh</b>
<b>bao tẩm máu</b>
<i>Nhan đề</i> "Thuốc"
+ Thuốc, nguyên văn là "Dợc" (trong từ ghép Dợc
phẩm), phản ánh một quá trình suy t nặng nề của Lỗ Tấn
(động cơ và mục đích đổi nghề của Lỗ Tấn). Nhận thức rõ
+ Tầng nghĩa ngồi cùng là phơng thuốc truyền thống
chữa bệnh lao. Một phơng thuốc u mê ngu muội giống hệt
phơng thuốc mà ông thầy lang bốc cho bố Lỗ Tấn bị bệnh
phù thũng với hai vị “không thể thiếu” là rễ cây nứa kinh
sơng ba năm và một đôi dế đủ con đực, con cái dẫn đến cái
chết oan uổng của ông cụ.
+ <i>Hình tợng chiếc bánh bao tẩm máu</i>
Bỏnh bao tm máu ngời”, nghe nh chuyện thời trung
cổ nhng vẫn xảy ra ở nớc Trung Hoa trì trệ. Tầng nghĩa thứ
nhất - nghĩa đen của tên truyện là: thuốc chữa bệnh lao.
Thứ mà ông bà Hoa Thuyên xem là “tiên dợc” để cứu
mạng thằng con “mời đời độc đinh” đã khơng cứu đợc nó
mà ngợc lại đã giết chết nó - ú l th thuc mờ tớn.
<i>Câu hỏi gợi ý: Tại sao không</i>
phải là chiếc bánh bao tẩm máu
ngời khác mà lại phải tẩm máu
ngời cách mạng Hạ Du?
+ Trong truyện, bố mẹ thằng Thuyên đã áp đặt cho nó
một phơng thuốc quái gở. Và cả đám ngời trong quán trà
cũng cho rằng đó là thứ thuốc tiên. Nh vậy, tên truyện còn
hàm nghĩa sâu xa hơn, mang tính khai sáng: đây là thứ
thuốc độc, mọi ngời cần phải giác ngộ ra rằng cái gọi là
thuốc chữa bệnh lao đợc sùng bái là một thứ thuốc độc.
Ngời Trung Quốc cần phải tỉnh giấc, không đợc ngủ mê
trong cái nhà hộp bằng sắt khơng có sửa sổ.
làm cho quần chúng giác ngộ cách mạng và làm cho cách
mạng gắn bó với quần chúng.
3. Gv dẫn dắt vào câu chuyện
bàn luận trong quán trà về Hạ
Du và yêu cầu HS phân tích ý
nghĩa cuộc bàn luận đó.
HS thảo luận nhóm, cử đại diện
trình bày
<b>3. ý nghĩa cuộc bàn luận trong quán trà về Hạ Du</b>
+ Chủ đề bàn luận của những ngời trong quán trà của
lão Hoa trớc hết là công hiệu của “thứ thuốc đặc biệt”
-chiếc bánh bao tẩm mỏu ngi.
+ Từ việc bàn về công hiệu của chiếc bánh bao tẩm máu
Hạ Du chuyển sang bàn về bản thân nhân vật Hạ Du là
diễn biến tự nhiên, hợp lÝ.
+ Ngời tham gia bàn luận tán thởng rất đông song phát
ngôn chủ yếu vẫn là tên đao phủ Cả Khang, ngồi ra cịn
một ngời có tên kèm theo đặc điểm (cậu Năm gù) và hai
ngời chỉ có đặc điểm (“Ngời trâu hoa râm”, “anh chàng hai
mơi tuổi”).
+ Những lời bàn luận ấy, Lỗ Tấn đã cho ta thấy:
- Bộ mặt tàn bạo, thô lỗ của Cả Khang
- Bộ mặt lạc hậu của dân chúng Trung Quốc đơng thời
- Lòng yêu nớc của ngời chiến sĩ cách mạng Hạ Du
4. GV dẫn dắt: Không gian nghệ
thuật của truyện là tù hãm, ẩm
mốc, bế tắc, nhng thời gian thì
có tiến triển. Từ mùa thu “trảm
quyết” đến mùa xuân thanh
minh đã thể hiện mạch suy t lạc
quan của tác giả.
HS t×m hiĨu ý nghÜa của hình
ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du?
HS làm việc cá nhân, phát biểu
ý kiến
<b>4. Không gian, thêi gian nghƯ tht vµ ý nghÜa cđa</b>
<b>chi tiÕt vòng hoa trên mộ Hạ Du</b>
+ Cõu chuyn xy ra trong 2 buổi sớm vào hai mùa thu,
mua xuân có ý nghĩa khơng tợng trng. Buổi sáng đầu tiên
+ Vòng hoa trên mộ Hạ Du: Có thể xem vịng hoa là cực
đối lập của “chiếc bánh bao tẩm máu”. Phủ định vị thuốc
là bằng chiếc bánh bao tẩm máu, tác giả mơ ớc tìm kiếm
một vị thuốc mới- chữa đợc cả những bệnh tật về tinh thần
cho toàn xã hội với điều kiện tiên quyết là mọi ngời phải
giác ngộ cách mạng, phải hiểu rõ “ý nghĩa của sự hi sinh”
của những ngời cách mạng.
+ 3hờ chi tiết vòng hoa trên mộ Hạ Du chủ đề t tởng tác
phẩm mới đợc thể hiện trọn vẹn, nhờ đó mà khơng khí của
truyện vốn rất u buồn tăm tối song điều mà tác giả đa đến
cho ngời đọc không phải là t tởng bi quan.
<b>Hoạt động 3: Tổ chức tổng kết</b>
HS nhận xét, đánh giá chung về
giá trị của tác phẩm
<b>III. Tæng kÕt</b>
Với cốt truyện đơn giản, cách viết cơ đọng, giàu hình
ảnh mang tính biểu tợng, Thuốc của Lỗ Tấn thể hiện một
*********************
<b>Ngµy so¹n: 18/2/2011</b>
<b> TiÕt 78</b>
- Hiểu một cách đầy đủ về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận.
- Nắm vững hơn các kiểu mở bài và kết bài thông dụng trong văn nghị luận.
- Có ý thức vận dụng một cách linh hoạt các kiểu mở bài và kết bài trong khi viết văn nghị
luận.
B- Ph¬ng pháp và phơng tiện dạy học
1. Phơng pháp: Kết hợp làm việc cá nhân và tổ chức thảo luận theo nhóm để phân tích
ngữ liệu, rút ra các kết luận cần thiết cho bài học. Cần hớng dẫn HS chuẩn bị tốt bài ở nh.
2. Phơng tiện: Sách giáo khoa, giáo án, phiếu học tập.
C- Nội dung, tiến trình lªn líp
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tổ chức rèn</b>
<b>luyện kĩ năng viết phần mở</b>
<b>bài</b>
1. GV tổ chức cho HS tìm hiểu
các cách mở bài cho đề bài:
HS đọc kĩ các mở bài (SGK)
phát biểu ý kiến
I. Viết phần mở bài
<b>1. Tìm hiểu cách mở bài</b>
- Đề tài đợc trình bày: giá trị nghệ thuật của tình
huống truyện trong Vợ nhặt của Kim Lân.
- Cách mở bài thứ 3: mở bài gián tiếp, dẫn dắt tự
nhiên, tạo ra sự hấp dẫn, chú ý và phù hợp hơn cả với
yêu cầu trỡnh by ti
2. GV lần lợt cho HS phân tích
các cách mở bài (SGK):
a) oỏn định đề tài đợc triển
khai trong văn bản.
b) Ph©n tÝch tÝnh tự nhiên, hấp
dẫn của các mở bài.
HS thảo luận nhóm, trình bày
tr-ớc lớp
<b>2. Phõn tớch cỏch m bi</b>
+ MB1: quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam
+ MB2: Nét đặc sắc của t tởng, nghệ thuật bài thơ
<i>Tống biệt hành của Thâm Tâm.</i>
+ MB3: Những khám phá độc đáo, sâu sắc của Nam
Cao về đề tài ngời nông dân trong tác phẩm Chí Phèo.
- Cả 3 mở bài đều theo cách gián tiếp, dẫn đắt tự
nhiên, tạo đợc ấn tợng, hấp dẫn sự chú ý của ngời đọc
h-ớng tới đề tài.
3. Từ hai bài tập trên, HS cho
biết phần mở bài cần đáp ứng
yêu cầu gì trong quá trình tạo
lập vn bn?
HS làm việc cá nhân, phát biểu
trớc lớp
<b>3. Yêu cầu phần mở bài</b>
- Thụng bỏo chớnh xỏc, ngn gọn về đề tài
- Hớng ngời đọc (ngời nghe) vào đề tài một cách tự
nhiên, gợi sự hứng thú với vấn đề đợc trình bày trong văn
bản.
<b>Hoạt động 2: Tổ chức rèn</b>
1. GV tổ chức cho HS tìm hiểu
các kết bài (SGK) cho đề bài:
Suy nghĩ của anh (chị) về nhân
vật ông lái đò trong tuỳ bút
<i>Ng-ời lái đị sơng Đà (Nguyễn</i>
Tn)
HS đọc kĩ các kết bài (SGK)
phát biểu ý kiến
II. Viết phần kết bài
<b>1. Tìm hiểu các kết bài </b>
- Đề tài: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật ông lái đò
trong tuỳ bút Ngời lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân)
- Cách kết bài 2 phùh ợp hơn với yêu cầu trình bày đề
tài: Đánh giá khái quát về ý nghĩa của hình tợng nhân vật
ơng lái đị, đồng thời gợi suy nghĩ, liên tởng sâu sắc cho
ngời đọc.
2. GV lần lợt cho HS phân tích
các kết bài (SGK)
HS đọc kĩ, thảo luận nhóm, cử
đại diện trình bày.
<b>2. Ph©n tích các kết bài</b>
- Kt bi 1: Tuyờn b c lập và khẳng định quyết tâm
của toàn dân tộc Việt Nam đem tinh thần, lực lợng, tính
mạng và của cải để giữ vững độc lập.
- Kết bài 2: ấn tợng đẹp đẽ, khơng bao giờ phai nhào
về hình ảnh một phố huyện nghèo trong câu chuyện Hai
<i>đức trẻ của Thạch Lam.</i>
- Cả hai kết bài đều tác động mạnh mẽ đến nhận thức
và tình cảm của ngời đọc.
hãy cho biết phần kết bài cần
đáp ứng yêu cầu gì trong quá
trình tạo lập văn bn?
<i>HS làm việc cá nhân, phát biểu</i>
<i>trớc lớp</i>
- Thụng bỏo về sự kết thúc của việc trình bày đề tài,
nêu đánh giá khái quát của ngời viết về những khía cnh
ni bt nht ca vn .
- Gợi liên tởng rộng hơn, sâu sắc hơn.
**********************
<b>Ngày soạn: 18/2/2011</b>
<b> Tiết 79-80</b>
<b>Sè phËn con ngêi</b>
(TrÝch)
Sô-lô -khốp
<b> A- Mục tiêu bài học</b>
Giúp HS:
- Hiểu rõ tính cách Nga kiên cờng, nhân hậu.
- Nm c ngh thuật kể chuyện, khắc hoạ tính cách và sử dụng chi tiết của Sô-lô-khốp.
- Cùng suy ngẫm về số phận con ngời: Số phận mỗi ngời thờng không phẳng phiu mà đầy éo
le, trắc trở. Con ngời phải có đủ bản lĩnh và lòng nhân hậu để làm chủ số phận của mình, vợt lên
sự cơ đơn, mất mát, au thng.
B- Phơng pháp và phơng tiện dạy học
- Phơng pháp thuyết trình kết hợp với phát vấn theo tiến trình quy nạp.
- Phng tin chớnh: SGK, SGV, Giỏo án, có thể su tầm một số tranh ảnh về Sô-lô-khốp và về
đất nớc và con ngời Nga (thời Xơ-viết) có thể sử dụng một số đĩa hát quen thuộc thời chiến tranh
chống Phát xít.
C- Néi dung, tiến trình lên lớp
<b>Hot ng ca thy v trũ</b> <b>Ni dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu</b>
<b>chung</b>
1. HS đọc Tiểu dẫn (SGK) tóm
tắt những nét chính về tỏc gi
Sụ-lụ-khp.
HS làm việc cá nhân, phát biểu
<b>I. Tìm hiểu chung</b>
<b>1. Tác giả </b>
- A.Sụ-lụ-khp (1905-1984) l nhà văn Xô-viết lỗi lạc,
đợc vinh dự nhận giải thờng Nobel về văn học năm 1965
(ơng cịn đợc nhận giải thởng văn học Lê-nin, giải thởng
văn học quốc gia).
- Cuộc đời và sự nghiệp của Sơ-lơ-khốp gắn bó mật
thiết với sự ra đời của một chế độ- chế độ xã hội chủ
nghĩa tại vùng đất Sông Đông trù phú, đậm bản sắc văn
hố ngời dân Cơdắc.
Là nhà văn xuất thân từ nông dân lao động,
Sô-lô-khốp am hiểu và đồng cảm sâu sắc với những con ngời
trên mảnh đất quê hơng. Đặc điểm nổi bật trong chủ
nghĩa nhân đạo của Sô-lô-khốp là việc quan tâm, trăn trở
về số phận của đất nớc, của dân tộc, nhân dân cũng nh về
số phận cá nhân con ngời.
- Phong cách nghệ thuật của Sơ-lơ-khốp: nét nổi bật là
viết đúng sự thật. Ơng khơng né tránh những sự thật dù
khắc nghiệt trong khi phản ánh những bức tranh thời đại
biĨu vÞ trÝ cđa trun ng¾n Sè
<i>phËn con ngêi trong nền văn</i>
học Xô-viết.
<b>2. Tác phẩm </b>
Truyện ngắn Số phận con ngời của Sô-lô-khốp là cột
mốc quan trọng mở ra chân trời mới cho văn học Xô
Viết. Truyện có một dung lợng t tởng lớn khiến cho có
ngời liệt nó vào loại tiểu thuyết anh hïng ca.
<b>Hoạt động 2: Tổ chức </b>
1. GV định hớng để HS phân
tích nhân vật An-đrây Sơ-cơ-lốp.
a) Phân tích hồn cảnh và tâm
trạng An-đrây Sau khi chiến
tranh kết thúc và trớc khi gặp bé
Va-ni-a.
<i>(HS lµm việc cá nhân, phát biểu</i>
<i>trớc lớp).</i>
a) Hoàn cảnh và tâm trạng An-đrây Xô-cô-lốp sau
<i>chiến tranh:</i>
- Năm 1944, sau khi thốt khỏi cảnh nơ lệ của tù binh,
Xô-cô-lốp đợc biết một tin đau đớn: tháng 6 năm 1942
vợ và hai con gái anh đã bị bọn phát xít giết hại. Niềm hi
vọng cuối cùng giúp anh bám víu vào cuộc đời này là
A-na-tơ-li, chú học sinh giỏi toán, đại uý pháo binh, đứa
con trai yêu quí đang cùng anh tiến đánh Béclin. Nhng
đung sáng ngày mồng 9 tháng năm, ngày chiến thắng, 1
thằng thiện xạ Đức đã giết chết mất An-nô-tô-li.
Anh đã “chôn niềm vui sớng và niềm hi vọng cuối
cùng trên đất ngời, đất Đức”, “Trong ngời có cái gì đó vỡ
tung ra” trở thành “ngời mất hôn”. Sau khi lần lợt mất tất
cả ngời thân, Xô-cô-lốp rơi vào nỗi đau cùng cực.
- Lời tâm sự của anh khi tìm đến chén rợu để dịu bớt
nỗi đau: “phải nói rằng tơi đã thật sự say mê cái món
nguy hại ấy”. Xơ-cơ-lốp biết rõ sự nguy hại của rợu
nh-ng anh vẫn cứ uốnh-ng- Lời tâm sự ấy hé mở sự bế tắc của
anh.
- Xô-cô-lốp không cầm đợc nớc mắt trớc hình ảnh
cậu bé Va-ni-a. Nỗi đau khơng thể diễn tả thành lời, chỉ
có thể diễn tả bằng những giọt nớc mắt.
Biểu dơng, ngợi ca khí phách anh hùng của nhân dân,
Sơ-lơ-khốp cũng khơng ngần ngại nói lên cái giá rất đắt
của chiến thắng, những đau khổ tột cùng của con ngời do
chiến tranh gây nên- sức tố cáo chiến tranh phát xít
mạnh mẽ của tác phẩm.
b) An-đrây đã nhận bé Va-ri-a
làm con nh thế nào? Điều gì đã
khiến anh có quyết định nhanh
chóng nh vậy?
<i>(HS thảo luận nhóm, cử đại</i>
<i>diện trỡnh by).</i>
<i>b) An-đrây gặp bé Va-ri-a </i>
Gia lỳc ang lõm vào tâm trạng buồn đau, bế tắc,
An-đrây đã gặp bé Va-ri-a, cũng là một nạn đáng thơng của
chiến tranh. Tác giả tả việc Xô-cô-lốp nhận Va-ri-a làm
con nuôi rất sâu sắc và cảm động.
- Khi nhìn thấy Va-ri-a từ xa: “Thằng bé rách bơn xơ
mớp.... cặp mắt thì cứ nh nhiều ngôi sao sáng sau trận
m-a đêm” rồi “thích đến nỗi bắt đầu thấy nhớ nó”. Và khi
hiểu rõ tình trạng của Va-ri-a hiện tại, tình phụ tử thiêng
liêng và tinh thần trách nhiệm đã thức tỉnh trơng
Xơ-cơ-lốp. Lịng thơng xót dâng lên thành những giọt nớc mắt
nóng hổi. Anh quyết định nhận Va-ri-a làm con.
- Xô-cô-lốp tuyên bố anh là bố thì lập tức Va-ni-a
chồm lên ơm hơn anh, ríu rít líu lo vang cả buồng lái...
Cịn Xơ-cơ-lốp “mắt mờ đi”, “hai bàn tay lẩy bẩy”- sức
mạnh cảu tình yêu thơng sởi ẩm trái tim cơ đơn, đem lại
niềm vui sống.
- Với lịng nhân hậu, Xơ-cơ-lốp tìm mọi cách bù đắp
tình cảm cho Va-ri-a, chăm sóc nó. ở tồn bộ đoạn này,
điểm nhìn của tác giả hồn tồn phù hợp với điểm nhìn
của nhân vật và vì vậy gây đợc niềm xúc động trực tiếp.
c) An-đrây Xô-cô-lốp đã vợt lên
nỗi đau và sự cô đơn nh th
no?
<i>(HS làm việc cá nhân, phát biểu</i>
<i>trớc lớp)</i>
<i>c) Tinh thần trách nhiệm cao cả và nghị lùc phi thêng</i>
<i>cđa X«-c«-lèp</i>
- Khó khăn của Xơ-cơ-lốp khi nhận bé Va-ri-a làm con
trong cuộc sống thờng nhật: việc nuôi dỡng, chăm sóc...,
những rủi ro bất cứ lúc nào cũng có thể xảy ra, đặc biệt
là việc khơng thể làm “tổn thơng trái tim bé bỏng của
<i>Va-ri-a”. Bên cạnh đó là nỗi khổ tâm, dằn vặt của anh về</i>
những kí ức... vết thơng tâm hồn vẫn đau đớn.
là bi kịch sâu sắc trong số phận của Xô-cô-lốp. Đó cũng
là tính chân thật của số phận con ngời sau chiến tranh.
2. HS nhận xét về chất trữ tình
và giọng điệu của đoạn trích.
GV gợi ý. HS làm việc cá nhân,
phát biểu ý kiến.
<b>2. Chất trữ tình của tác phÈm</b>
<i>Số phận con ngời có sức rung cảm vơ hạn của chất trữ</i>
tình sâu lắng. Nhà văn đã sáng tạo ra hình thức tự sự độc
đáo, sự xen kẽ nhịp nhàng giọng điệu của ngời kể
chuyện (tác giả và nhân vật chính). Sự hồ quyện chặt
chẽ chất trữ tình của tác giả và chất trữ tình của nhân vật
đã mở rộng, tăng cờng đến tối đa cảm xúc nghĩ suy và
những liên tởng phong phú cho ngời đọc.
3. GV định hớng cho HS tìm
hiểu về: Thái độ của ngời kể
chuyện, ý nghĩa lời trữ tình
ngoại đề cui truyn.
<i>HS làm việc cá nhân, phát biểu</i>
<i>ý kiến.</i>
<b>3. Thái độ của ngời kể chuyện</b>
- Thái độ của ngời trần thuật là đồng cảnh và tin tởng
- Đoạn kết tác phẩm là lời nhắc nhở, kêu gọi sự quan
tâm, trách nhiệm của toàn xã hội đối với mỗi số phận cá
nhân (Hình ảnh “những giọt nớc mắt đàn ơng hiếm hoi
nóng bỏng”, giọt nớc mắt “trong chiêm bao”)
<b>Hoạt động 3: Tổ chức tổng kết</b>
1. HS nhận xét về những suy
nghĩ mà nhà văn gửi gắm qua
tỏc phm.
<i>HS tổng hợp kiến thức và phát</i>
<i>biểu</i>
2. HS nhËn xÐt vÒ nghƯ tht
cđa trun.
<i>HS tỉng hỵp kiÕn thức và phát</i>
<i>biểu</i>
III. Tổng kết
1. Xô-cô-lốp là biểu tợng của tính cách Nga, tâm hồn
Nga, biểu tợng của con ngời thế kỷ XX: kiên cờng, dũng
cảm, giàu lòng nhân ái, nhân vật mang tầm sử thi.
- Sô-lô-khốp suy nghĩ sâu sắc về số phận con ngời- tin
tởng vào nghị lực phi thờng của con ngời cách mạng có
thể vợt qua sè phËn.
2. NghÖ thuËt tù sù:
- Kiểu truyện lồng truyện, hai ngời kể chuyện (tác giả
và nhân vật). Nhờ đó, đảm bảo tính chân thực, tạo ra một
phơng thức miêu tả lịch sử mới: lịch sử trong mối quan
hệ mật thiết với số phận cá nhân.
- Sáng tạo nhiều tình huống nghệ thuật, nhiều chi tiết
tình tiết để khám phá chiều sâu tính cách nhân vật.
<b>Ngày soạn : 6/3/2011</b>
<b>Tit 81</b>
Trả bài làm văn số 6
<b>A- Mục tiêu bµi häc</b>
- Củng cố những kiến thức văn học và kĩ năng làm văn có liên quan đến bài học.
- Nhận ra những u điểm, thiếu sót, nguyên nhân sinh ra những u điểm, thiếu sót trong bài
làm của mình.
- Có định hớng và quyết tâm phấn đấu để phát huy u điểm và khắc phục thiếu sót trong các
bài làm sắp tới.
<b>B- Phơng pháp và phơng tiện dạy học</b>
<b>C- Nội dung, tiến trình lên lớp</b>
<b>Hoạt động của thày</b>
<b>và trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tổ chức phân</b>
<b>tích đề</b>
1. GV nêu yêu cầu: Khi phân
tích một đề bài, cần phân tích
những gì? Hãy áp dụng để phân
tích đề bài viết số 6.
- HS nhớ lại kiến thức phân tích
đề, áp dụng phân tích.
- GV định hớng, gạch dới những
từ ngữ quan trọng để chỉ ra các
yêu cầu của đề.
<b>I. Phân tích đề</b>
1. Khi phân tích một đề bài, cần phân tích:
- Nội dung vn .
- Thể loại nghị luận và những thao tác lập luận chính.
- Phạm vi t liệu cần sử dơng cho bµi viÕt.
2. Phân tích đề bài viết số 6 (ví dụ chọn đề 1- SGK
trang 20)
<i>Đề: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình</i>
của Nguyễn Thi có nêu lên quan niệm: Chuyện gia đình
cũng dài nh sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc.
Rồi trăm con sơng của gia đình lại cùng đổ về một biển,
"mà biển thì rộng ắm […], rộng bằng cả nớc ta và ra
ngoài cả nớc ta".
Chứng minh rằng, trong thiên truyện của Nguyễn Thi,
quả đã có một dịng sơng truyền thống gia đình liên tục
chảy từ những lớp ngời đi trớc: tổ tiên, ông cha, cho đến
đời chị em Chiến, Việt.
<i>Ph©n tÝch:</i>
- Nội dung vấn đề: Quan niệm của Nguyễn Thi (…)
- Thể loại: Nghị luận văn học.
- Thao t¸c chÝnh: chøng minh.
- Phạm vi t liệu: Tác phẩm Những đứa con trong gia
<i>đình của Nguyễn Thi.</i>
<b>Hoạt động 2: Tổ chức xây</b>
<b>dựng đáp án (dàn ý) </b> <b>II. Xây dựng đáp án (dàn ý) </b>
GV cùng HS xây dựng dàn ý chi
tiết cho đề bài viết số 6
<i>GV nêu câu hỏi để hớng dẫn HS</i>
<i>hoàn chỉnh dàn ý (đáp án) làm</i>
<i>cơ sở để HS đối chiếu với bài</i>
<i>viết của mình.</i>
1. Dàn ý đợc xây dựng theo 3 phần: mở bài, thân bài,
kết bài. Phần thân bài cần xây dựng hệ thống luận điểm.
Mỗi luận điểm cần có các luận cứ, luận chứng.
2. Dàn ý cho đề bài số 6 (ví dụ là đề bài trên)
Nội dung: xem lại phần gợi ý đáp án cho đề bài này ở
tiết Viết bài làm văn số 6- Nghị luận văn học.
<b>Hoạt động 3: Tổ chức nhận</b>
- GV cho HS tự nhận xét và trao
đổi bài để nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét những u, khuyết
điểm.
<b>III. Nhận xét, đánh giá bài viết </b>
Nội dung nhận xét, đánh giá:
- Đã nhận thức đúng vấn đề nghị luận cha?
- Đã vận dụng đúng các thao tác lập luận cha?
- Hệ thống luận điểm đủ hay thiếu? Sắp xếp hợp lí
hay cha hợp lí?
- Các luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng) có chặt chẽ, tiêu biểu,
phù hợp với vấn đề hay khụng?
<b>chữa lỗi bài viết</b>
<i>GV hớng dẫn HS trao đổi để</i>
<i>nhận thức lỗi và hớng sa cha,</i>
<i>khc phc.</i>
Các lỗi thờng gặp:
+ Thiếu ý, thiếu trọng tâm, ý không rõ, sắp xếp ý
không hợp lí.
+ Sự kết hợp các thao tác nghị luận cha hài hòa, cha
phù hợp với từng ý.
+ Kĩ năng phân tích, cảm thơ cßn kÐm.
+ Diễn đạt cha tốt, cịn dùng từ viết câu sai, diễn đạt
tối nghĩa, trùng lặp,…
<b>Hoạt động 5: T chc tng kt</b>
<b>rỳt kinh nghim</b>
<i>GV tổng kết và nêu một số điểm</i>
<i>cơ bản cần rút kinh nghiệm</i>
<b>V. Tổng kết rót kinh nghiƯm</b>
Néi dung tỉng kÕt vµ rót kinh nghiƯm dựa trên cơ sở
chấm, chữa bài cụ thể.
<b>Hot ng 7: Hớng dẫn học ở</b>
<b>nhà</b>
<i>GV cho HS một số đề tham khảo</i>
<i>để tự luyện tập ở nhà, nêu yêu</i>
<i>cầu luyện tập.</i>
<b>E. Hớng dẫn học ở nhà</b>
+ Một số đề tham khảo:
<i><b>Đề 1:</b></i> Những nghịch lí và triết lí về cuộc đời và nghệ
<i><b>Đề 2:</b></i> Phân tích những nét đẹp của ngời Hà Nội ở nhân
vật cơ Hiền. Vì sao tác giả cho cơ Hiền là mt ht bi
vng ca H Ni?
+ Yêu cầu:
- Lp dn ý đại cơng cho đề 1 và dàn ý chi tiết cho đề
2.
- Viết thành lời văn một vài ý trong hai dn ý ó lp
c.
<b>*********************************</b>
<b>Ngy son :10/3/2011</b>
<b>Tit 82-83</b>
ông già và biển cả
(Trích)
<b> </b> <b>Hê-ming-uê</b>
<b> A- Mục tiêu bài học</b>
- Cm nhn c v p không những của lão ng phủ đơn độc và dũng cảm mà cả vẻ đẹp của
“nhân vật” cá kiếm – kì phùng địch thủ của ơng.
- Làm quen với với một nét độc đáo trong nghệ thuật văn xuôi của Hê-minh-uê: từ những
<b>B- Phơng pháp và phơng tiện dạy học</b>
- Phơng pháp thuyết trình kết hợp với phát vấn theo tiến trình quy nạp.
- Phng tin chớnh: SGK, SGV, Giỏo ỏn, có thể su tầm một số tranh ảnh, phim truyền hình
và ấn phẩm về Hê-minh- có để trình chiếu tuỳ theo điều kiện cụ thể.
<b>C- Nội dung, tiến trình lên lớp</b>
<b>Hoạt động của GV và</b>
<b>HS</b> <b>Yêu cầu cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu</b>
<b>chung</b>
- GV yêu cầu 1 HS đọc phần
<i>Tiểu dẫn (SGK) và Nêu những ý</i>
chính về Hê-ming-uê, tiểu
thuyết Ơng già và biẻn cả, vị trí
của đoạn trích học.
<b>I. T×m hiĨu chung</b>
<b> 1. </b><i><b>O-nit Hê-ming-uê</b></i> (1899- 1961):
+ Nhà văn Mĩ để lại dấu ấn sâu sắc trong văn xuôi
hiện đại phơng Tây và góp phần đổi mới lối viết truyện,
- HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét và tóm tắt những
nội dung cơ bản.
<i>nguyện hồn ai (1940).</i>
+ Truyện ngắn của Hê-ming-uê đợc đánh giá là
những tác phẩm mang phong vị độc đáo hiếm thấy. Mục
đích của nhà văn là "Viết một áng văn xuôi đơn giả và
trung thực về con ngi".
<b> 2. </b>Ô<i><b>ng già và biển cả</b></i> <i>(<b>The old man and</b></i>
<i><b>the sea</b>)</i>
+ Đợc xuất bản lần đầu trên tạp chí Đời sống.
+ Tỏc phm gây tiếng vang lớn và hai năm sau
Hê-ming-uê đợc trao gii Nụ-ben.
+ Tóm tắt tác phẩm (SGK).
+ Tỏc phm tiêu biểu cho lối viết "Tảng băng trôi":
dung lợng câu chữ ít nhng "khoảng trống" đợc tác giả
tạo ra nhiều, chúng có vai trị lớn trong việc tăng các lớp
nghĩa cho văn bản (Tác giả nói rằng tác phẩm lẽ ra dài
cả 1000 trang nhng ông đã rút xuống chỉ cũn by nhiờu
thụi).
<b>3. Đoạn trích</b>
+ Đoạn trích nằm ở cuối trun.
+ Đoạn trích kể về việc chinh phục con cá kiếm của
ông lão Xan-ti-a-gô. Qua đó ngời đọc cảm nhận đợc
nhiều tầng ý nghĩa đặc biệt là vẻ đẹp của con ngời trong
việc theo đuổi ớc mơ giản dị nhng rất to lớn của đời
mìnhvà ý nghĩa biểu tợng của hình tợng con cá kiếm.
<b>Hoạt động 2: Tổ chức </b>
<b>đọc-hiểu văn bản đoạn trích</b>
1. HS đọc ở nhà, đến lớp tóm tắt
theo yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS đọc lớt nhanh
và tóm tắt đoạn trích, sau đó nêu
một số câu hỏi và hớng dẫn thảo
luận.
<i>C©u hái 1: Xan-ti-a-gô là một</i>
con ngời nh thế nào? Nhận xét
khái quát về hai hình tợng nổi
bật trong đoạn trích: ông lÃo và
con cá kiếm.
<i>Cõu hỏi 2: Hình ảnh những</i>
vòng lợn của con cá kiếm đợc
<b>II. Đọc- hiểu văn bản đoạn trích</b>
<b> 1. Hình ảnh ông lÃo và con cá kiếm</b>
+ Xan-ti-a-gụ l một ông già đánh cá ở vùng nhiệt lu.
Đã ba ngày hai đêm ông ra khơi đánh cá. Khung cảnh
trời biển mênh mông chỉ một mình ông lão. Khi trò
chuyện với mây nớc, khi đuổi theo con cá lớn, khi đơng
đầu với đàn cá mập xông vào xâu xé con cá. Cuối cùng
kiệt sức vào đến bờ con cá kiếm chỉ còn trơ lại bộ xơng.
Câu chuyện đã mở ra nhiều tầng ý nghĩa . Một cuộc tìm
+ Đoạn trích có hai hình tợng: ơng lão và con cá
kiếm. Hai hình tợng mang một vẻ đẹp song song tơng
đồng trong một tình huống căng thẳng đối lập:
- Con cá kiếm mắc câu bắt đầu những vòng lợn “vòng
tròn rất lớn”, “con cá đã quay tròn”. Nhng con cá vẫn
chậm rãi lợn vòng”. Những vòng lợn đợc nhắc lại rất
nhiều lần gợi ra đợc vẻ đẹp hùng dũng, ngoan cờng của
con cá trong cuộc chiến đấu ấy.
- Ông lão ở trong hoàn cảnh hoàn toàn đơn độc, “mệt
thấu xơng” “hoa mắt” vẫn kiên nhẫn vừa thông cảm với
con cá vừa phải khut phc nú.
và con cá kiếm.
<i><b>Cõu hỏi 5:</b></i> So sánh hình ảnh
con cá kiếm trớc và sau khi ơng
lão chiếm đợc nó. Điều này gợi
cho anh (chị) suy nghĩ gì? Vì
sao có thể coi con cá kiếm nh
một biểu tợng?
bằng cả hai tay”. Lão hiểu con cá cũng đang ngoan
- “Khi ấy con cá, mang cái chết trong mình, sực tỉnh
phóng vút lên khỏi mặt nớc phơ hết tầm vóc khổng lồ,
vẻ đẹp và sức lực của nó”. Cái chết của con cá cũng bộc
lộ vẻ đẹp kiêu dũng hiếm thấy cả ông lão và con cá đều
là kì phùng địch thủ. Họ xứng đáng là đối thủ của nhau.
- Nhà văn miêu tả vẻ đẹp của con cá cũng là để đề
cao vẻ đẹp của con ngời. Đối tợng chinh phục càng cao
cả, đẹp đẽ thì vẻ đẹp của con ngời đi chinh phục càng
đ-ợc tôn lên. Cuộc chiến đấu gian nan với biết bao thử
2. GV tỉ chøc cho HS th¶o luËn
rót ra ý nghÜa t tởng của đoạn
trích.
<b>2. Nội dung t tởng của ®o¹n trÝch</b>
Hình tợng con cá kiếm đợc phát biểu trực tiếp qua
ngôn từ của ngời kể chuyện, đặc biệt là qua những lời
trị chuyện của ơng lão với con cá ta thấy ơng lão coi nó
nh một con ngời. Chính thái độ đặc biệt, khác thờng này
đã biến con cá thành “nhân vật” chính thứ hai bên cạnh
ơng lão, ngang hàng với ông. Con cá kiếm mang ý
nghĩa biểu tợng. Nó là đại diện cho hình ảnh thiên nhiên
tiêu biểu cho vẻ đẹp , tính chất kiên hùng vĩ đại của tự
nhiên. Trong mối quan hệ phức tạp của thiên nhiên với
con ngời không phải lúc nào thiên nhiên cũng là kẻ thù.
Con ngời và thiên nhiên có thể vừa là bạn vừa là đối thủ.
Con cá kiếm là biểu tợng của ớc mơ vừa bình thờng
giản dị nhng đồng thời cũng rất khác thờng, cao cả mà
con ngời ít nhất từng theo đuổi một lần trong đời.
3. GV yêu cầu HS đọc lại đoạn
trích và thảo luận:
<i>Câu hỏi 1: Ngoài việc miêu tả</i>
bằng lời của ngời kể chuyện,
<b>3. Nghệ thuật đoạn trÝch</b>
Đặc điểm ngôn ngữ kể chuyện trong tác phẩm Ơng
<i>già và biển cả của Hê-minh- có ngơn ngữ của ngời kể</i>
chuyện và ngôn ngữ trực tiếp của ông già c th hin
bng: lóo ngh..., lóo núi ....
+ Ngôn ngữ cđa ngêi kĨ chun têng tht kh¸ch
quan sù viƯc.
con c¸ kiÕm?
<i>Câu hỏi 2: Ngoài việc miêu</i>
tả bằng lời của ngời kể chuyện,
cịn có loại ngôn ngữ nào trực
tiếp nói lên hành động và thái
độ của ông lão trớc con cá kiếm
nữa không? Sử dụng loại ngôn
ngữ này có tác dụng gì ki nói
lên mối quan hệ giữa ơng lão và
con cá kiếm?
- HS làm việc cá nhân với văn
hớng tới con cá kiếm:
Đừng nhảy, cá, lÃo nói. Đừng nhảy.
Cá ơi, ông lÃo nói cá này, dẫu sao thì mày cũng sẽ
chết. Mày muốn tao cùng chết nữa à?
My ng git tao, cá à, ông lão nghĩ “ mày có
quyền làm thế”. “Tao cha từng thấy bất kỳ ai hùng
dũng, duyên dáng, bình tĩnh, cao thợng hơn mày, ngời
anh em ạ”.
+ ý nghÜa cña lêi ph¸t biĨu trùc tiÕp:
- Đa ngời đọc nh đang trực tiếp chứng kiến sự việc.
- Hình thức đối thoại này chứng tỏ Xan-ti-a-gô coi
con cá kiếm nh một con ngời.
- Nội dung đối thoại cho thấy ông lão chiêm ngỡng
nó thơng cảm với nó và cảm thấy nuối tiếc khi tiờu dit
nú.
- Mối quan hệ giữa con ngời và thiên nhiên
- ý nghĩa biểu tợng của con cá kiếm
- Vẻ đẹp của con ngời trong hành trình theo đuổi và
đạt đợc ớc mơ của mình.
<b>Hoạt động 3: Tổ chức tổng kết</b>
- GV tóm tắt lại bài học, yêu
cầu HS rút ra những nhận xét,
đánh giá chung về đoạn trích.
- HS tự viết phần tổng kết.
III. Tỉng kÕt
Đoạn văn tiêu biểu cho phong cách viết độc đáo của
Hê-minh-uê: luôn đặt con ngời đơn độc trớc thử thách.
Con ngời phải vợt qua thử thách vợt qua giới hạn của
chính mình để ln vơn tới đạt đợc mớc mơ khát vọng
của mình. Hai hình tợng ơng lão và con cá kiếm đều
mang ý nghĩa biểu tợng gợi ra nhiều tầng nghĩa của tác
phẩm. Đoạn văn tiêu biểu cho nguyên lý “Tảng băng
trôi “ của Hê-minh-uê.
:
*********************
<b>Ngày soạn: 11/3/2009</b>
<b>Tiết 84</b>
<b>Diễn đạt trong văn nghị luận</b>
<b>A - Mục tiêu cần đạt</b>
1. Có ý thức một cách rõ và đầy đủ hơn về những chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị
luận.
2. Biết cách tránh các lỗi về dùng từ, viết câu, sử dụng giọng điệu không phù hợp với
chuẩn mực diễn đạt của bài văn nghị luận.
3. Nâng cao những kĩ năng vận dụng những cách diễn đạt khác nhau một cách hài hồ để
trình bày vấn đề linh hoạt, sáng tạo.
<b>B - Chuẩn bị</b>
1. HS nghiên cứu trớc những ví dụ ë bµi häc trong SGK.
2. GV su tầm thêm một số đoạn văn nghị luận có cách dùng từ ngữ, câu văn hay, chuẩn bị
các ngữ liệu để trình bày trên máy cho HS quan sát (nếu có) hoặc bảng ph.
<b>C - Các nội dung dạy học cơ bản</b>
<b>I - Tổ chức các hoạt động dạy học</b>
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng</b>
1. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các ví
dụ ở mục 1.1 và thực hiện yêu cầu trong
SGK.
<b>1. Tìm hiểu các vÝ dô ë môc 1.1.</b>
Đề tài: Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh qua một
<i>số bài thơ của tập <b>Nhật kí trong tù: Chiều tối;</b></i>
<i><b>Giải đi sớm; Giải ra tù, tp leo nỳi.</b></i>
+ Tìm những điểm khác nhau trong việc
sử dụng từ ngữ của hai đoạn văn. - Sự khác nhau trong cách dùng từ ngữ của haiđoạn văn:
<b>Đoạn 1</b> <b>Đoạn 2</b>
<i>- Chúng ta hẳn ai</i>
<i>cũng nghe nói về.</i> <i>- không nhắc tới. Chúng ta không thể</i>
<i>- trong lúc nhàn</i>
<i>ri</i> <i>- khắc hiếm hoi đợc thanh… trong những thời</i>
<i>nhành bất đắc dĩ…</i>
<i>- Bác vốn chẳng</i>
<i>thích làm thơ…</i> <i>- Thơ khơng phải là mụcđích cao nhất của ….</i>
<i>- …. vẻ đẹp lung</i>
<i>linh</i> <i>- lên …… những vần thơ vang của nhà tù.</i>
<i>- vẻ p y th hin</i>
<i>rõ trong những bài</i>
<i>thơ</i>
<i>- l nhng thi phẩm</i>
<i>tiêu biểu cho tinh thần</i>
<i>đó.</i>
+ NhËn xÐt u điểm, nhợc điểm trong
cách dùng từ ngữ của hai đoạn. - Nhận xét u điểm, nhợc điểm trong cách dùngtừ ngữ của hai đoạn:
+ Đoạn 1 có nhiều nhợc điểm: Nhiều từ ngữ
dùng không phù hợp với văn nghị luận: "hẳn ai
cũng nghe nói", "lúc nhàn rỗi",
+ Đoạn 2 có nhiều u điểm: Từ ngữ dùng phù
hợp với văn nghị luận hơn.
2. - GV tổ chức cho HS tìm hiĨu c¸c vÝ
dơ ë mơc 1.2 và trả lời các câu hỏi
trong SGK.
- HS tìm hiểu các ví dụ, thảo luận các
câu hỏi và phát biểu ý kiến.
- GV nhn xột, cht lại một số ý chính.
+ Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn có
tác dụng biểu hiện cảm xúc của ngời
viết nh thế nào và gợi lên điều gì về đối
tợng nghị luận?
+ Sắc thái biểu cảm của các từ ngữ đó
có phù hợp với đối tợng nghị luận
khơng ? Giải thích.
<b>2. T×m hiĨu vÝ dơ ë mơc I.2</b>
- Các từ ngữ in đậm trong đoạn trích có tác
dụng biểu hiện cảm xúc tinh tế, những rung
- Sắc thái biểu cảm của các từ ngữ in đậm rất
phù hợp với đối tợng nghị luận (hồn thơ Huy
Cận):
* Ngời viết gọi Huy Cận là "chàng" vì tác giả
<i>Lửa thiêng lúc đó cịn rất trẻ (20 tuổi) </i>
* Các từ ngữ "linh hồn Huy Cận", "nỗi hắt hiu
trong cõi trời", "hơi gió nhớ thơng",… rất phù
hợp với hồn thơ Huy Cận vốn rất nhạy cảm với
không gian, đặc biệt là khơng gian vũ trụ vơ
biên với những gió, mây, trăng, sao,…
+ Theo anh (chị), có thể thay thế những
từ ngữ ấy bằng các từ ngữ nào khác?
Nếu thay nh vậy, cách diễn đạt của đoạn
văn sẽ thay
- Cã thÓ thay nh sau:
đổi nh thế nào? + Cụm từ nỗi hắt hiu trong cõi trời bằng nỗi
<i>buồn trong khụng gian.</i>
+ Cụm từ hơi gió nhớ thơng bằng tình cảm nhớ
<i>thơng,..</i>
Tuy nhiờn nu thay nh vy thỡ cỏch diễn đạt
của đoạn văn sẽ thiếu cảm xúc.
3. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu ví dụ ở
mục 1.3 và yêu cầu HS chỉ ra những từ
ngữ dùng không phù hợp trong đoạn
văn, thay thế bằng những từ ngữ thích
hợp và viết lại đoạn văn sau khi đã sửa.
- HS đọc kĩ đoạn văn, thực hiện các yêu
cầu, viết đoạn văn đã sửa vào giấy trong
để chiếu lên màn hình cho cả lớp nhận
xét.
<b>3. T×m hiĨu vÝ dụ ở mục 1.3</b>
<b>Những từ ngữ</b>
<b>dùng không phù</b>
<b>hợp</b>
<b>Các từ ngữ cã thÓ thay</b>
<b>thÕ</b>
<i>- vĩ đại</i> <i>- nổi tiếng</i>
<i>- kiệt tác</i>
<i>- thân xác</i>
<i>- tác phẩm hay</i>
<i>- thể xác</i>
<i>- chẳng là gì cả</i> <i>- không là gì</i>
<i>- tên hàng thịt</i>
<i>- cũng vậy</i>
<i>- anh hàng thịt</i>
Đoạn văn viết lại sau khi thay thế:
<i>Lu Quang Vũ là một kịch tác gia nổi tiếng. Vở</i>
<i>kịch <b>Hồn Trơng Ba, da hàng thịt</b> xứng đáng</i>
<i>là một tác phẩm hay trong kho tàng văn học </i>
<i>n-ớc nhà. Nhà văn đã nêu lên một vấn đề có ý</i>
<i>nghĩa sâu sắc: sự tranh chấp giữa linh hồn và</i>
<i>thể xác trong q trình con ngời sống và hớng</i>
<i>tới sự hồn thiện. Thực ra, ngời ta ai mà chẳng</i>
<i>phải sống bằng cả linh hồn và thể xác. Linh</i>
<i>hồn có cao khiết, đẹp đẽ thế nào cũng khơng là</i>
<i>gì khi khơng có thể xác. Nhân vật Trơng Ba</i>
<i>trong vở kịch cũng vậy. Trơng Ba không thể</i>
<i>sống chỉ bằng phần hồn. Nhng phần hồn ấy, vì</i>
<i>những trớ trêu, éo le của số phận, lại bị nhập</i>
<i>vào xác của anh hàng thịt. Chẳng qua đó chỉ</i>
<i>là một cái xác "âm u, đui mù" nếu khơng có</i>
<i>hồn Trơng Ba đợc n mà làm hồn phát bệnh</i>
<i>vì những địi hỏi, ham muốn q quắt.</i>
4. - GV híng dÉn HS rót ra kết luận về
những yêu cầu cơ bản của việc dùng từ
ngữ trong văn nghị luận.
- HS cn c vo việc tìm hiểu các ví dụ
để phát biểu ý kiến.
<b>4. Những yêu cầu cơ bản của việc dùng từ</b>
<b>ngữ trong văn nghị luận</b>
<b>Hot ng 2: Tỡm hiu cách sử dụng</b>
<b>và kết hợp các kiểu câu trong văn</b>
<b>nghị luận.</b>
1. - GV tæ chøc cho HS tìm hiểu các ví
dụ ở mục II.1 và yêu cầu HS trả lời một
số câu hỏi.
+ So sánh cách sử dụng kết hợp các
kiểu câu cảu hai đoạn văn và chỉ ra hiệu
quả diễn đạt của cách sử dụng này.
+ Vì sao trong đoạn văn nghị luận nên
sử dụng kết hợp nhiều kiểu cõu khỏc
nhau?
II. Tìm hiểu cách sử dụng và kết hợp các kiểu
câu trong văn nghị luận
<b>1. Tìm hiểu ở các ví dụ ở mục II.1</b>
- Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong hai
đoạn văn:
+ Đoạn (1) chủ u sư dơng kiểu câu trần
thuật, có sự kết hợp câu ngắn, câu dài.
+ on (2) s dng kt hợp các kiểu câu đơn,
câu ghép, câu ngắn, câu dài, câu nhiều tầng
bậc, câu hỏi, câu cảm thán,…
- Việc sử dụng kết hợp các kiểu câu khác nhau
trong một đoạn văn nghị luận khiến cho việc
diễn đạt trở nên linh hoạt, lập luận chặt chẽ, có
sự hài hồ giữa lí lẽ và cảm xúc, đồng thời tạo
nhạc điệu cho đoạn văn.
+ Đoạn văn nào trong hai đoạn sử dụng
thép tu từ cú pháp? Đó là những phép tu
từ nào? Phân tích hiệu quả của cách
dùng đó.
+ Vì sao trong bài văn nghị luận nên sử
dụng các phép tu từ cú pháp? Những
phép tu từ thờng đợc sử dụng trong văn
nghị luận là những phép tu từ nào? Nêu
một số ví dụ và phân tích ngắn gọn.
2. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu đoạn
trích ở mục II.2 và thực hiện các yêu
cầu trong SGK
- Đoạn (2) đã sử dụng phép tu từ lặp cú pháp,
Việc sử dụng phép tu từ này giúp ngời viết thể
hiện rõ hơn thái độ, tình cảm của mình và đồng
- Trong bài văn nghị luận nên sử dụng một số
ghép tù từ cú pháp vì nh vậy sẽ làm cho việc
diễn đạt trở nên linh hoạt, phong phú, thể hiện
các sắc thái tình cảm. Các phép tu từ cú pháp
thờng sử dụng trong văn nghị luận:
+ Lặp cú pháp: "Trời thu thì xanh ngắt những
mấy từng; cây tre thu lại chỉ cịn một cần trúc;
khói phủ thành từng trên mặt nớc; song cửa để
mặc ánh trăng vào; hoa năm nay giấu vào hoa
năm ngoái; tiếng ngỗng vang trong mơ hồ…
(Lê Tri Viễn, "Thu ẩm" của Nguyễn Khuyến)
+ Ngồi ra cịn có thể sử dụng các phép tu từ
liệt kê, chêm xen,…
<b>2. Tìm hiểu đoạn trích ở mục II.2</b>
- Trong on vn, ngời viết chủ yếu sử dụng
kiểu câu miêu tả với những hình ảnh giàu tính
biểu tợng, có tác dụng gợi lên ở ngời đọc
những tởng tợng cụ thể, sinh động về làng q
Nguyễn Bính, qua đó giúp ngời đọc hiểu thêm
về thơ ông.
- Câu văn "Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng" là
câu khác). Câu văn này cho thấy tâm trạng
lắng lại của ngời viết khi kể về đối tợng nghị
3. - GV hớng dẫn HS tìm hiểu hai đoạn
văn ở mục II.3 và nêu yêu cầu: Chỉ rõ
những nhợc điểm trong việc sử dụng kết
hợp các kiểu câu và cho biết cách khắc
phục.
- HS c hai on vn, phỏt biu ý kiến
và tranh luận.
<b>3. T×m hiĨu vÝ dơ ë mơc II.3</b>
- Đoạn văn (1) có nhợc điểm là sử dụng kết
hợp các câu có cùng một kết cấu "Qua…"
khiên cho việc diễn đạt thiếu linh hoạt, có cảm
giác đơn điệu, nhàm chán.
- Đoạn văn (2) có nhợc điểm là sử dụng kết
hợp các câu có cùng một chủ ngữ "Kho tàng
văn học dân gian…." hoặc "Văn học dân
gian…" khiến cho ngời đọc có cảm giác trùng
lặp, nhàm chán.
4. - GV híng dẫn HS rút ra kết luận về
những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng
kết hợp các kiểu câu trong văn nghị
luận.
- HS cn c vo việc tìm hiểu các ví dụ
<b>4. Những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng</b>
<b>kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận.</b>
- Phối hợp một số kiểu câu trong đoạn, trong
bài để tránh sự đơn điệu, nặng nề, tạo nên
giọng điệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc.
- Sử dụng các phép tu từ cú pháp để tạo nhịp
điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc
<b>II - Hng dn hc nh</b>
1. Học thuộc lòng phần Ghi nhớ trong SGK
2. Phân tích việc dùng từ ngữ và sử dụng kết hợp các kiểu câu trong các bài viết số 5 và số
6 của mình (nếu cha hay thì tìm cách điều chỉnh, sửa chữa).
3. Su tm những đoạn văn (bài văn) có cách diễn đạt hay v phõn tớch.
*************************************
<b>Ngy son:14/3/2009</b>
<b>Tit 85-86</b>
<b> Lu Quang Vò</b>
<b> A. Mục tiêu bài học </b>
- Hiu c bi kịch của con ngời khi bị áp đặt vào nghịch cảnh : phải sống nhờ, sống vay
mợn, sống tạm bợ và trái với tự nhiên khiên tâm hồn nhân hậu, thanh cao bị nhiễm độc và tha hóa
bởi sự lấn át của thể xác thô lỗ, phàm tục.
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn của những ngời lao động trong cuộc đấu tranh chống lại
sự dung tục, bảo vệ quyền đợc sống trọn vẹn, hài hòa giữa thể xác và tâm hồn, vật chất và tinh
thần cùng khát vọng hoàn thiện nhân cách.
- Thấy đợc kịch Lu Quang Vũ đặc sắc trên cả hai phơng diện : kịch bảm văn học và nghệ
thuật sân khấu với tính hiện đại kết hơpp các giá trị truyền thống ;sự phê phán mạnh mẽ, quyết
liệt và chất trữ tình đămg thắm, bay bổng.
<b>B. Ph¬ng tiƯn thùc hiƯn</b>
- SGK, SGV
- ThiÕt kÕ bài học
<b>c. cách thức tiến hành</b>
- Kiểm tra bµi cị
<b>Hoạt động của thầy</b>
<b>và trị</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu</b>
<b>chung </b>
1. GV yêu cầu 1 HS đọc phần
<i>Tiểu dẫn (SGK) và nêu những ý</i>
2. HS nêu những ý chính về vở
kịch Hồn Trơng Ba da hàng thịt
và vị trí của đoạn trích học.
<b>I. Tìm hiểu chung</b>
<b> 1. Tác giả</b>
Lu Quang V (1948- 1988) quê gốc ở Đà Nẵng, sinh
tại Phú Thọ trong một gia đìng trí thức.
+ Từ 1965 đến 1970: Lu Quang Vũ vào bộ đội và đợc
biết đến với t cách một nhà thơ tài năng đầy hứa hẹn.
+ Từ 1970 đến 1978: ônng xuất ngũ, làm nhiều nghề
để mu sinh.
+ Từ 1978 đến 1988: biên tập viên Tạp chí Sân khấu,
bắt đầu sáng tác kịch và trở thành một hiện tợng đặc
biệt của sân khấu kịch trờng những năm 80 với những
vở đặc sắc nh: Sống mãi tuổi 17, Hẹn ngày trở lại, Lời
thề thứ 9, khoảnh khắc và vô tận, Bệnh sĩ, Tôi và chúng
ta, Hai ngàn ngày oan trái, Hồn Trơng Ba, da hàng thịt,
…
Lu Quang Vũ là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh,
viết truyện, viết tiểu luận,… nhng thành công nhất là
Lu Quang Vũ đợc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về
văn học nghệ thuật năm 2000.
<b> 2. Vở kịch </b><i><b>Hồn Trơng Ba, da hàng thịt</b></i>
+ V kch c Lu Quang V vit vào năm 1981, đợc
công diễn vào năm 1984.
+ Từ một cốt truyện dân gian, tác giả đã xây dựng
thành một vở kịch nói hiện đại, đặt ra nhiều vấn đề mới
mẻ có ý nghĩa t tởng, triết lí và nhân văn sâu sắc.
+ Truyện dân gian gây kịch tính sau khi Hồn Trơng
Ba nhập vào xác anh hàng thịt dẫn tới "vụ tranh chấp"
chồng của hai bà vợ phải đa ra xử, bà Trơng Ba thắng
kiện đợc đa chồng về. Lu Quang Vũ khai thác tình
huống kịch bắt đầu ở chỗ kết thúc của tích truyện dân
gian. Khi hồn Trơng Ba đợc sống "hợp pháp" trong xác
anh hàng thịt, mọi sự càng trở nên rắc rối, éo le để rồi
cuối cùng đau khổ, tuyệt vọng khiến Hồn Trơng Ba
không chịu nổi phải cầu xin Đế Thích cho mình đợc
chết hẳn.
<b>3. Đoạn trích</b>
- là phần lớn cảnh VII.
- õy cũng là đoạn kết của vở kịch, đúng vào lúc
xung đột trung tâm của vở kịch lên đến đỉnh điểm. Sau
mấy tháng sống trong tình trạng "bên trong một đằng,
bên ngoài một nẻo", nhân vật Hồn Trơng Ba ngày càng
trở nên xa lạ với bạn bè, ngời thân trong gia đình và tự
chán ghét chính mình, muốn thoát ra khỏi nghịch cảnh
trớ trêu.
<b>Hoạt động 2: Tổ chức </b>
<b>đọc-hiểu văn bản</b>
- GV phân vai và hớng dẫn đọc.
HS c theo vai.
<b>II. Đọc- hiểu văn bản</b>
* c th hiện tính cách, tâm trạng của mỗi nhân vật
và xung t kch.
1. GV tổ chức cho HS tìm hiểu,
thảo luận phần đầu của đoạn
trích theo một số câu hỏi:
<i><b>1. Phần đầu: trớc khi Đế Thích xuất hiện</b></i>
<i>Cõu hỏi 1: Qua đoạn đối thoại</i>
giữa hồn Trơng Ba và xác hàng
thịt, tìm hàm ý mà nhà viết kịch
muốn gửi gắm.
lâu rồi vụt đứng dậy" với một lời độc thoại đầy khẩn
thiết:
<i>"- Không. Không! Tôi không muốn sống nh thế này</i>
<i>mãi! Tôi chán cái chỗ ở không phải là của tôi này lắm</i>
<i>rồi! Cái thân thể kềnh càng, thô lỗ này, ta bắt đầu sợ</i>
<i>mi, ta chỉ muốn rời xa mi tức khắc!Nếu cái hồn của ta</i>
<i>có hình thù riêng nhỉ, để nó tách ra khỏi cái xác ny, dự</i>
<i>ch mt lỏt".</i>
+ Hồn Trơng Ba đang ở trong tâm trạng vô cùng bức
bối, đau khổ (Những câu cảm thán ngắn, dồn dập cùng
với ớc nguyện khắc khoải)
- Hồn bức bối bởi không thể nào thoát ra khỏi cái
thân xác mà hồn ghê tởm.
- Hồn đau khổ bởi mình không còn là mình nữa.
+ Trơng Ba bây giờ vụng về, thô lỗ, phũ phàng lắm.
Hồn Trơng Ba cũng càng lúc càng rơi vào trạng thái đau
khổ, tuyÖt väng.
+ Trong cuộc đối thoại với xác anh hàng thịt, Hồn
Tr-ơng Ba ở vào thế yếu, đuối lí bởi xác nói những điều mà
dù muốn hay khơng muốn Hồn vẫn phải thừa nhận (cái
đêm khi ông đứng cạnh vợ anh hàng thịt với "tay chân
run rẩy", "hơi thở nóng rực", "cổ nghẹn lại" và "st
nữa thì…". Đó là cảm giác "xao xuyến" trớc những món
ăn mà trớc đây Hồn cho là "phàm". Đó là cái lần ơng tát
thằng con ơng "tóe máu mồm máu mũi",…).
+ Xác anh hàng thịt gợi lại tất cả những sự thật ấy
khiến Hồn càng cảm thấy xấu hổ, cảm thấy mình ti tiện.
+ Xác anh hàng thịt còn cời nhạo vào cái lí lẽ mà ơng
đa ra để ngụy biện: "Ta vẫn có một đời sống riêng:
nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn,…".
+ Trong cuộc đối thoại này, xác thắng thế nên rất hể
hả tuôn ra những lời thoại dài với chất giọng khi thì mỉa
mai cời nhạo khi thì lên mặt dạy đời, chỉ trích, châm
chọc. Hồn chỉ buông những lời thoại ngắn với giọng
nhát gừng kèm theo những tiếng than, tiếng kêu.
<i>Câu hỏi 2: Qua lớp kịch hồn </i>
Tr-ơng Ba và gia đình (vợ, con,
cháu), anh (chị) nhận thấy
nguyên nhân nào đã khiến cho
ngời thân của Trơng Ba và cả
chính Trơng Ba rơi vào bất ổn
và phải chịu đau khổ? Trơng Ba
có thái độ nh thế nào trớc những
rắc rối đó?
- HS nghiên cứu kĩ các lời thoại
và phát biểu ý kiến cá nhân
đồng thời tranh luận nếu thấy
cần thiết.
+ Nỗi đau khổ, tuyệt vọng của Hồn Trơng Ba càng
đ-ợc đẩy lên khi đối thoại với những ngời thân.
- Ngời vợ mà ông rất mực yêu thơng giờ đây buồn bã
và cứ nhất quyết đòi bỏ đi. Với bà "đi đâu cũng đợc…
còn hơn là thế này". Bà đã nói ra cái điều mà chính ơng
cũng đã cảm nhận đợc: "ơng đâu cịn là ông, đâu còn là
ông Trơng Ba làm vờn ngày xa".
- Cái Gái, cháu ông giờ đây đã không cần phải giữ ý.
Nó một mực khớc từ tình thân (tơi khơng phải là cháu
<i>ơng… Ơng nội tơi chết rồi). Cái Gái u q ơng nó</i>
bao nhiêu thì giờ đây nó khơng thể chấp nhận cái con
ngời có "bàn tay giết lợn", bàn chân "to bè nh cái xẻng"
đã làm "gãy tiệt cái chồi non", "giẫm lên nát cả cây sâm
quý mới ơm" trong mảnh vờn của ông nội nó. Nó hận
ơng vì ơng chữa cái diều cho cu Tị mà làm gãy nát
khiến cu Tị trong cơn sốt mê man cứ khóc, cứ tiếc, cứ
bắt đền. Với nó, "Ơng nội đời nào thơ lỗ, phũ phàng nh
vậy". Nỗi giận dữ của cái Gái đã biến thành sự xua đuổi
quyết liệt: "Ông xấu lắm, ác lắm! Cút đi! Lão đồ tể, cút
đi!".
cảnh trớ trêu. Chị biết ông khổ lắm, "khổ hơn xa nhiều
lắm". Nhng nỗi buồn đau trớc tình cảnh gia đình "nh
sắp tan hoang ra cả" khiến chị không thể bấm bụng mà
đau, chị đã thốt thành lời cái nỗi đau đó: "Thầy bảo con:
Cái bên ngồi là khơng đáng kể, chỉ có cái bên trong,
nhng thầy ơi, con sợ lắm, bởi con cảm thấy, đau đớn
thấy… mỗi ngày thầy một đổi khác dần, mất mát dần,
tất cả cứ nh lệch lạc, nhịa mờ dần đi, đến nối có lúc
chính con cũng không nhận ra thầy nữa…"
Tất cả những ngời thân yêu của Hồn Trơng Ba đều
nhận ra cái nghịch cảnh trớ trêu. Họ đã nói ra thành lời
bởi với họ cái ngày chôn xác Trơng Ba xuống đất họ
đau, họ khổ nhng "cũng không khổ bằng bây giờ".
+ Sau tất cả những đối thoại ấy, mỗi nhân vật bằng
cách nói riêng, giọng nói riêng của mình đã khiến Hồn
Trơng Ba cảm thấy khơng thể chịu nổi. Nỗi cay đắng
với chính bản thân mình cứ lớn dần… lớn dần, muốn
đứt tung, muốn vọt trào.
+ Nhà viết kịch đã để cho Hồn Trơng Ba cịn lại trơ
trọi một mình với nỗi đau khổ, tuyệt vọng lên đến đỉnh
điểm, một mình với những lời độc thoại đầy chua chát
nhng cũng đầy quyết liệt: "Mày đã thắng thế rồi đấy, cái
thân xác không phải của ta ạ… Nhng lẽ nào ta lại chịu
thua mày, khuất phục mày và tự đánh mất mình?
"Chẳng cịn cách nào khác"! Mày nói nh thế hả? Nhng
có thật là khơng cịn cách nào khác? Có thật khơng cịn
cách nào khác? Không cần đến cái đời sống do mày
mang lại! Không cần!". Đây là lời độc thoại có tính chất
quyết định dẫn tới hành động châm hơng gọi Đế Thích
một cách dứt khốt.
2. GV tổ chức cho HS tìm hiểu,
thảo luận phÇn sau cđa đoạn
trích theo một số câu hỏi:
<i>Cõu hi 1: Hóy chỉ ra sự khác</i>
<b>2</b><i><b>. Phần sau: từ khi Đế ThÝch xt hiƯn</b></i>
+ Cuộc trị chuyện giữa Hồn Trơng Ba với Đế Thích
trở thành nơi tác giả gửi gắm những quan niệm về hạnh
phúc, về lẽ sống và cái chết. Hai lời thoại của Hồn trong
cảnh này có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng:
<i>- Không thể bên trong một đằng, bên ngồi một nẻo</i>
<i>đợc. Tơi muốn đợc là tơi tồn vẹn…</i>
<i>- Sống nhờ vào đồ đạc, của cải ngời khác đã là</i>
<i>chuyện không nên, đằng này đến cái thân tôi cũng phải</i>
<i>sống nhờ anh hàng thịt. Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho</i>
<i>tôi sống, nhng sống nh thế nào thì ơng chẳng cần biết!.</i>
<i>Câu hỏi 2: Khi Trơng Ba kiên</i>
quyết đòi trả xác cho hàng thịt,
Đế Thích định cho hồn Trơng
- HS nghiên cứu kĩ các lời thoại
và phát biểu ý kiến cá nhân
đồng thời tranh luận nếu thấy
cần thiết.
hiÖn.
+ Quyết định dứt khốt xin tiên Đế Thích cho cu Tị
đợc sống lại, cho mình đợc chết hẳn chứ khơng nhập
hồn vào thân thể ai nữa của nhân vật Hồn Trơng Ba là
kết quả của một quá trình diễn biến hợp lí. Hơn nữa,
quyết định này cần phải đa ra kịp thời vì cu Tị vừa mới
chết. Hồn Trơng Ba thử hình dung cảnh hồn của mình
lại nhập vào xác cu Tị để sống và thấy rõ "bao nhiêu sự
rắc rối" vơ lí lại tiếp tục xảy ra. Nhận thức tỉnh táo ấy
cùng tình thơng mẹ con cu Tị càng khiến Hồn Trơng Ba
đi đến quyết định dứt khoát. Qua quyết định này, chúng
ta càng thấy Trơng Ba là con ngời nhân hậu, sáng suốt,
giàu lịng tự trọng. Đặc biệt, đó là con ngời ý thức đợc ý
nghĩa của cuộc sống.
Cái chết của cu Tị có ý nghĩa đẩy nhanh diễn biến
kịch đi đến chỗ "mở nút". Dựng tả quá trình đi đến
quyết định dứt khoát của nhân vật Hồn Trơng Ba, Lu
Quang Vũ đã đảm bảo đợc tính tự nhiên, hợp lí của tác
phẩm.
<b>Hoạt động 3: Tổ chức tổng kết</b>
- GV định hớng cho HS tự tổng
kết.
<i>Câu hỏi:</i> Cảm nhận khái quát
của anh chị sau khi đọc- hiểu
đoạn trích
<b>III. Tỉng kÕt</b>
Kh«ng chÝ cã ý nghÜa triÕt lÝ vỊ nhân sinh, về hạnh
phúc con ngời, rong vở kịch nói chung và đoạn kết nói
riêng, Lu Quang Vũ muốn góp phần phê phán một số
biểu hiện tiêu cực trong lối sèng lóc bÊy giê:
Thứ nhất, con ngời đang có nguy cơ chạy theo những
ham muốn tầm thờng về vật chất, chỉ thích hởng thụ đến
nỗi trở nên phàm phu, thô thiển.
<i>Thứ hai, lấy cớ tâm hồn là quý, đời sống tinh thần là</i>
đáng trọng mà chẳng chăm lo thích đáng đến sinh hoạt
vật chất, khơng phấn đấu vì hạnh phúc toàn vẹn.
Cả hai quan niệm, cách sống trên đều cực đoan, đáng
phê phán.
<i>Ngồi ra, vở kịch cịn đề cập đến một vấn đề cũng</i>
không kém phần bức xúc, đó là tình trạng con ngời phải
sống giả, khơng dám và cũng không đợc sống là bản
thân mình. Đấy là nguy cơ đẩy con ngời đến chỗ bị tha
Với tất cả những ý nghĩa đó, đoạn trích rất tiêu biểu
cho phong cách viết kịch của Lu Quang Vũ.
<b>********************</b>
<b>Ngày soạn:16/3/2011</b>
<b>Ti ết 87</b>
<b>Diễn đạt trong văn nghị luận</b>
<i><b>(TiÕp theo)</b></i>
<b>A - Mục tiêu cần đạt</b>
1. Có ý thức một cách sáng rõ và đầy đủ hơn về những chuẩn mực ngôn từ của bài văn
nghị luận.
2. Biết cách tránh các lỗi về dùng từ, viết câu, sử dụng giọng điệu không phù hợp với
chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận.
<b>B - Chuẩn bị</b>
1. HS nghiên cứu trớc các ví dụ trong SGK.
2. GV su tầm thêm một số đoạn văn nghị luận có cách dùng giọng điệu ngơn từ phù hợp
với vấn đề nghị luận, chuẩn bị các ngữ liệu để trình bày trên máy cho HS quan sát (nếu có) hoặc
bảng phụ.
<b>C - Các nội dung dạy học cơ bản</b>
<b>I - Tổ chức các hoạt động dạy học</b>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu việc xác định</b>
<b>giäng ®iƯu ng«n tõ phï hợp trong</b>
<b>văn nghị luận.</b>
I. Tỡm hiu vic xỏc định giọng điệu ngôn từ
phù hợp trong văn nghị luận
1. - GV tỉ chøc cho HS t×m hiểu các
đoạn trích ở mục III.1 và yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi trong SGK.
- HS thảo luận và trình bày.
<b>1. Tìm hiểu các đoạn trích ở môc III.1</b>
+ Đối tợng nghị luận và nội dung cụ thể
của hai đoạn trích trên khác nhau nhng
giọng điệu trong lời văn có điểm gì tơng
đồng? Ngồi sự tơng đồng ở điểm
chung đó, giọng điệu trong từng đoạn
trích có những nét gì đặc trng, riêng
biệt?
- Đối tợng nghị luận và nội dung cụ thể của
hai đoạn trích khác nhau nhng giọng điệu
* Đoạn (1): Giọng văn sôi nổi, mạnh mẽ, hùng
hồn, thể hiện thái độ căm thù trớc tội ác của
thực dân Pháp.
* Đoạn (2): Giong văn thể hiện sự khẳng định
dứt khoỏt ca tỏc gi.
+ Cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt về
giọng điệu của lời văn trong các đoạn
trích trên là gì?
- C s ch yu to nên sự khác biệt về giọng
điệu của lời văn trong các đoạn trích trên là sự
khác nhau về đối tợng nghị luận và nội dung
nghị luận:
+ Đoạn (1) là đoạn văn viết về tội ác của thực
dân Pháp với mục đích lên án chúng trớc đồng
bào và d luận thế giới, từ đó khẳng định việc
giành độc lập của dõn tc Vit Nam l vic tt
yu.
+ Đoạn (2) viết về thơ Hàn Mặc Tử, lí giải cái
gọi là "thơ điên, thơ loạn", thực chất là thể hiện
"một sức sống phi thờng", "một lòng ham sống
sử dụng kết hợp các kiểu câu, các phép
tu từ t vựng hoặc cú pháp có vai trò chủ
yếu trong việc biểu hiện giọng điệu của
từng đoạn trích.
- Cách sử dụng từ ngữ, cách sử dụng kết hợp
các kiểu câu, các phÐp tu tõ t vựng hoặc cú
pháp có vai trò chủ yếu trong việc biểu hiện
giọng điệu của từng đoạn:
<i>chính sách,), sử dụng phép các phép tu từ:</i>
lặp cú pháp, liệt kê, thể hiến sự hô hào, thúc
giục ®Çy nhiƯt hut.
+ Đoạn trích (2) sử dụng những từ ngữ thuộc
lĩnh vực văn chơng (lời thơ, ý thơ, bài thơ, thơ
<i>điên, thơ loạn, những bài thơ, văn, sức sống,</i>
<i>ham sống, ớc mơ, ý thức, sống, chết,…), sử</i>
dụng các thành phần đồng chức, tạo giọng văn
giàu cảm xúc.
2. - GV tæ chøc cho HS tìm hiểu các
đoạn trích ở mục III.2 và yêu cầu HS
nhận xét về giọng điệu của lời văn nghị
luận trong từng đoạn trích, chỉ rõ những
phơng tiện từ ngữ, kiểu câu biểu hiện
giọng điệu và phân tích ngắn gọn những
- HS thảo luận và trình bày.
- GV nhận xét, chốt lại một số ý chính.
<b>2. Tìm hiểu các đoạn trÝch ë mơc III.2</b>
- Đoạn trích (1) đợc viết để kêu gọi "đồng bào
toàn quốc" nên ngời viết đã chọn giọng điệu
thích hợp. Đó là giọng hùng hồn, mạnh mẽ,
thúc giục. Để tạo nên giọng điệu này, ngời viết
dùng những câu hô gọi, cầu khiến, khẳng định
(Hỡi đồng bào toàn quốc! Hỡi đồng bào!
<i>Chúng ta phải đứng lên! Không! Chúng ta</i>
<i>thà… chứ nhất định không […], nhất định</i>
<i>không […]),</i> sử dụng phép lặp cú pháp (Chúng
<i>ta muốn…., chúng ta đã…, chúng ta thà...</i>).
- Đoạn trích (2) là lời bình thơ Xuân Diệu.
Đoạn trích đợc viết với giọng ngợi ca, tha thiêt
say mê. Ngời viết sử dụng nhiều tính từ chỉ
trạng thái, mức độ (rào rạt, lặng lẽ, say đắm,
<i>vội vàng, cuống quýt, ngắn ngủi, vui, buồn,</i>
<i>nồng nàn, tha thiết, nao nức, xôn xao, thê lơng,</i>
<i>bi đát,…)</i>, sử dụng kết hợp các kiểu câu ngắn,
dài, câu nhiều tầng và các phép tu từ lặp cú
pháp, liệt kê
3 - GV hớng dẫn HS xác định những
- HS căn cứ vào việc tỡm hiu cỏc on
trớch phỏt biu ý kin.
<b>3. Đặc điểm của giọng điệu ngôn từ trong</b>
<b>văn nghị luận</b>
- Giọng điệu cơ bản của lời văn nghị luận là
trang trọng, nghiªm tóc.
- ở các phần trong bài văn có thể thay đổi
giọng điệu sao cho thích hợp với nội dung cụ
thể.
<b>Hoạt động 2: Luyện tập</b>
<i><b>Bài tập 1</b></i>. Phân tích rõ những đặc điểm
trong cách sử dụng từ ngữ, sử dụng kết
hợp các kiểu câu, biểu hiện giọng điệu
của lời văn trong các đoạn trích ở SGK.
- GV gợi ý, hớng dẫn và giao việc cho
các nhóm (mỗi nhóm khảo sát một
đoạn).
- HS các nhóm làm việc, tập trung ý
kiến, sau đó cử đại diện trình bày.
II. Lun tËp
- ở đoạn trích (1), tác giả đã sử dụng từ ngữ
một cách chính xác, phù hợp với việc tun bố
thốt li mọi quan hệ với thực dân Pháp, đặc
biệt là sử dụng nhiều từ ngữ chính trị. Về câu,
điểm nổi bật là đoạn văn sử dụng phép tu từ lặp
cú pháp với những câu ngắn để nhấn mạnh
những điều khẳng định. Vì vậy, giọng điệu
ngơn từ của đoạn văn rất dứt khốt, mạnh m
v cng quyt.
song hành cú pháp tạo nên một giọng đoạn rất
riêng, một giọng điệu "rất Nguyễn Tuân" - tài
hoa, uyên bác, đầy biến hoá trong việc sư dơng
ng«n tõ.
- Trong đoạn trích (3), tác giả viết theo lối so
sánh để làm nổi bật những điểm khác biệt
trong tính cách, phẩm chất, tâm hồn, tình cảm,
của Kiều và Từ Hải. Vì vậy, đoạn trích sử
…
dụng rất nhiều cặp từ tơng phản (yếu đuối
<i>hùng mạnh, tủi nhục vinh quang, chịu đựng </i>
<i>-bất bình, tiếng khóc - tiếng cời, lê lết - vùng</i>
<i>vẫy, tự ti - tự tơn,…)</i>. Ngồi ra, ngời viết cũng
sử dụng hàng loạt câu có kết cấu ngữ pháp
song trùng (Nếu Kiều<i>… thì Từ….</i>). Đoạn văn
vì thế mang ẩm hởng nhịp nhàng, cân đối.
trong SGK để viết một bài nghị luận
ngắn, trong đó chú ý sử dụng từ ngữ,
kiểu câu và giọng điệu phù hợp.
- GV híng dÉn, gỵi ý
- HS làm việc cá nhân, chuẩn bị dàn ý
ra giấy nháp và thử viết một đoạn văn.
<i><b>Bài tập 2</b></i>
Nhỡn chung, c ba đề bài đề yêu cầu viết bài
nghị luận xã hội. Ngời viết nên sử dụng từ ngữ
một cách chính xác, tránh dùng những từ ngữ
sáo rỗng, cầu kì, tránh dùng khẩu ngữ, nên kết
hợp sử dụng các phép tu từ từ vựng và cú pháp
để tăng tính biểu cảm và tạo cho bài viết giọng
điệu ngôn từ riêng: Với đề tài (a)
- GV quan sát và nhận xét. nên viết với giọng rắn rỏi, tràn đầy tâm huyết;
đề bài (b) nên kết hợp giọng nghiêm túc, trang
trọng với giọng châm biếm khi phê phán lối
sống vị kỉ; với đề bài (c) nên có những đoạn
viết theo lối song hành để làm rõ hai vấn đề:
"thành công" - "thất bại" của đời sống con
ng-ời.
<b>II - Hớng dẫn học ở nhà</b>
1. Những kiến thức cần nắm vững: cách dùng từ ngữ, sử dụng kết hợp các kiểu câu, sử
dụng giọng điệu ngôn từ thích hợp trong bài văn nghị luận.
2. Luyn tp bng cỏch c v phân tích các bài nghị luận trong SGK, sách tham khảo và
tự viết một số đoạn văn, bài văn nghị luận.
*****************************
<b>Ngày soạn:22/3/2009</b>
<b>Tiết 88-89</b>
(Trích Đến hiện đại từ truyền thống)
<b> Trần Đình Hợu</b>
<b> A. Mục tiêu bài học </b>
- Nâng cao kĩ năng đọc, năm bắt và xử lí thơng tin trong những văn bản khoa học, chính
luận.
<b>B. Ph¬ng tiƯn thùc hiƯn</b>
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
<b>c. cách thức tiến hành</b>
Đọc sáng tạo, gợi ý trả lời câu hỏi, thảo luận.
- Kim tra bi cũ
- Giới thiệu bài mới
<b>Hoạt động của thầy</b>
<b>và trò</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu</b>
<b>chung</b>
- GV yêu cầu 1 HS đọc Tiểu
<i>dẫn và tóm tắt những ý chính.</i>
- GV nhận xét và dùng phơng
pháp thuyết trình để giới thiệu
thêm về cơng trình Đến hiện đại
<i>từ truyền thống của tác giả Trần</i>
Đình Hựu.
<b>I. T×m hiĨu chung</b>
<b> 1. Tác giả</b>
Trn ỡnh Hu (1927- 1995) l mt chuyờn gia về
các vấn đề văn hóa, t tởng Việt Nam. Ơng đã có nhiều
cơng trình nghiên cứu về văn hóa, t tởng có giá trị: Đến
hiện đại từ truyền thống (1994), Nho giáo và văn học
Việt Nam trung cận đại (1995), Các bài giảng về t tởng
phơng Đơng (2001),…
<b>2. T¸c phÈm</b>
<i>Đến hiện đại từ truyền thống của PGS Trần Đình Hựu</i>
là một cơng trình nghiên cứu văn hóa có ý nghĩa. <i>Nhỡn</i>
<i>về vốn văn hoỏ dõn tộc </i>đợc trích ở phần Về vấn đề tìm
<i>đặc sắc văn hóa dân tộc (mục 5, phần II và toàn bộ</i>
phần III) thuộc cơng trình Đến hiện đại từ truyền thống
<i>Kiến thức bổ sung</i> <i>Kiến thức bổ sung</i>
Theo Từ điển tiếng Việt, văn hóa là "tổng thể nói
chung những giá trị vật chất và tinh thần do con ngời
sáng tạo ra trong quá trình lịch sử". Văn hóa khơng có
sẵn trong tự nhiên mà bao gồm tất cả những gì con ngời
sáng tạo (văn hóa lúa nớc, văn hóa cồng chiêng,…
Ngày nay, ta thờng nói: văn hóa ăn (ẩm thực), văn hóa
mặc, văn hóa ứng xử, văn hóa đọc,… thì dó đều là
những giá trị mà con ngời đã sáng tạo ra qua trờng kì
lịch sử. Theo Trần Đình Hựu, "hình thức đặc trng hay
biểu hiện tập trung, vùng đậm đặc của nền văn hóa lại
nằm ở đời sống tinh thần, nhất là ở ý thức hệ, ở văn học
nghệ thuật, biểu hiện ở lối sống, sự a thích, cách suy
nghĩ, ở phong tục, tập quán, ở bảng giá trị".
<b>Hoạt động 2: Tổ chức </b>
<b>đọc-hiểu văn bản</b>
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. HS đọc và nêu cảm nhận
chung về đoạn trích (GV gợi ý:
tác giả tỏ thái độ ca ngợi, chê
<b>1. Kh¸i quát chung về đoạn trích.</b>
Trong bi, ngi vit ó thoỏt khỏi thái độ hoặc ngợi
ca, hoặc chê bai đơn giản thờng thấy khi tiếp cận vấn
đề. Tinh thần chung của bài viết là tiến hành một sự
phân tích, đánh giá khoa học đối với những đặc điểm
nổi bật của văn hóa Việt Nam. Tác giả đã sử dụng giọng
văn điềm tĩnh, khách quan để trình bày các luận điểm
của mình. Ngời đọc chỉ có thể nhận ra đợc nguồn cảm
hứng thật sự của tác giả nếu hiểu cái đích xa mà ơng
h-ớng đến: góp phần xây dựng một chiến lợc phát triển
mới cho đất nớc thốt khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc
hậu, kém phát triển hiện thời.
2. GV nêu vấn đề cho HS tìm
niệm về lí tởng, về cái đẹp.
- HS đọc kĩ phần đầu bài viết và
tìm hiểu theo gợi ý của GV.
- GV tổng hợp các ý kiến, nhận
xét và chốt lại những ý cơ bản.
<i>+ Quan niƯm sèng, quan niƯm vỊ lÝ tëng:</i>
- "Coi träng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia",
"nhng cũng không bám lấy hiện thế, không quá sợ hÃi
- "ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao".
- "Mong ớc thái bình, an c lạc nghiệp để làm ăn cho
no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, cú ụng con nhiu
chỏu".
- "Yên phận thủ thờng, không mong gì cao xa, khác
thờng, hơn ngời".
- "Con ngi c a chuộng là con ngời hiền lành, tình
nghĩa".
- "Kh«ng ca tơng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo",
"không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng", "dân
tộc chống ngoại xâm liên tục nhng không thợng võ".
- "Trong tâm trí nhân dân thờng có Thần và Bụt mà
không có Tiên".
<i>+ Quan nim về cái đẹp:</i>
- "Cái đẹp vừa ý là xinh, là khộo".
- "Không háo hức cái tráng lệ huy hoàng, không say
mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng,
thanh nhÃ, ghét cái sặc sỡ".
- "Tt c u hớng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch,
duyên dáng và có quy mơ vừa phải".
Tóm lại: quan niêm trên đây thể hiện "văn hóa của
dân nơng nghiệp định c, khơng có nhu cầu lu chuyển,
trao đổi, khơng có sự kích thích của đơ thị; tế bào của
xã hội nơng nghiệp là hộ tiểu nông, đơn vị của tổ chức
xã hội là làng". Đó cịn là "kết quả của ý thức lâu đời về
sự nhỏ yếu, về thực tế nhiều khó khăn, nhiều bất trắc"
của họ trong cuộc sống. Và sau hết, cịn có "sự dung
hợp của cái vốn có, của văn hóa Phật giáo, văn hóa Nho
giáo" "từ ngồi du nhập vào nhng đều để lại dấu ấn sâu
sắc trong bản sắc dân tộc".
3. GV nêu vấn đề cho HS thảo
luận:
+ Trong bài viết, tác giả Trần
Đình Hựu đã xem đặc điểm nổi
bật nhất của sáng tạo văn húa
Vit Nam l gỡ?
+ Theo anh (chị) văn hãa trun
thèng cã thÕ m¹nh và hạn chế
gì?
- HS thảo luận và ph¸t biĨu ý
kiÕn.
- GV nhËn xét và khắc sâu một
số ý.
<b>3. Đặc điểm nổi bật của nền văn hóa Việt </b>
<b>Nam-thế mạnh và hạn chế.</b>
+ Đặc điểm nổi bật của sáng tạo văn hóa Việt Nam
là: "thiết thực, linh hoạt, dung hòa".
+ Th mnh ca văn hóa truyền thống là tạo ra một
cuộc sống thiết thực, bình ổn, lành mạnh với những vẻ
đẹp dịu dàng, thanh lịch, những con ngời hiền lành, tình
nghĩa, sống có văn hóa trên một cái nền nhân bản.
+ Hạn chế của nền văn hóa truyền thống là khơng có
khát vọng và sáng tạo lớn trong cuộc sống, khơng mong
gì cao xa, khác thờng, hơn ngời, trí tuệ khơng đợc đề
cao.
giả hàm chứa một gợi ý về phơng pháp luận nghiên cứu
vấn đề bản sắc văn hóa dân tộc.
Hơn nữa, tác giả quan niệm văn hóa là sự tổng hịa
của nhiều yếu tố, trong đó lối sống, quan niệm sống là
yếu tố then chốt. Khi quan sát thấy ngời Việt Nam có
lối sống riêng, quan niệm sống riêng, tác giả hồn tồn
có cơ sở để khẳng định: ngời Việt Nam có nền văn hóa
riêng. Hóa ra, "khơng đặc sắc" ở một vài điểm thờng
hay đợc ngời ta nhắc tới khơng có nghĩa là khơng có gì.
Tác giả đã có một quan niệm tồn diện về văn hóa và
triển khai cơng việc nghiên cứu của mình dựa vào việc
khảo sát thực tế khách quan chứ không phải vào các "tri
thức tiên nghiệm".
4. GV nêu vấn đề cho HS thảo
luận:
+ Những tơn giáo nào có ảnh
h-ởng mạnh đến văn hóa truyền
thống Việt Nam?
+ Ngời Việt Nam đã tiếp nhận t
tởng của các tôn giáo này theo
hớng nào để tạo nên bản sắc văn
hóa dân tộc?
- HS thảo luận và ph¸t biĨu ý
kiÕn.
- GV nhËn xét và khắc sâu một
số ý.
<b>4. Tụn giỏo v vn hóa truyền thống Việt Nam.</b>
+ Những tơn giáo có ảnh hởng mạnh đến văn hóa
truyền thống Việt Nam là: Phật giáo và Nho giáo (Phật
<i>giáo và Nho giáo tuy từ ngoài du nhập vào nhng đều để</i>
<i>lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân tộc).</i>
+ Để tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc, ngời Việt Nam
đã tiếp nhận t tởng của các tôn giáo này theo hớng: "
Phật giáo không đợc tiếp nhận ở khía cạnh trí tuệ, cầu
giải thốt, mà Nho giáo cũng không đợc tiếp nhận ở
khía cạnh nghi lễ tủn mủn, giáo điều khắc nghiệt". Ngời
5. GV nêu vấn đề cho HS thảo
luận:
+ Con đờng hình thành bản sắc
dân tộc của văn hóa Việt Nam,
theo tác giả là gì?
+ Tõ nh÷ng gợi ý của tác giả
trong bài viết, theo anh (chị),
"Nền văn hóa tơng lai" của Việt
Nam là gì?
- HS thảo luận và ph¸t biĨu ý
kiÕn.
- GV nhËn xÐt và khắc sâu một
số ý.
<b>5. Con ng hỡnh thnh bn sắc dân tộc của văn</b>
<b>hóa Việt Nam.</b>
Trong lời kết của đoạn trích, PGS Trần Đình Hựu
khẳng định: "Con đờng hình thành bản sắc dân tộc của
văn hóa khơng chỉ trơng cậy vào sự tạo tác của chính
dân tộc đó mà cịn trơng cậy vào khả năng chiếm lĩnh,
Khái niệm "tạo tác" ở đây là khái niệm có tính chất
quy ớc, chỉ những sáng tạo lớn, những sáng tạo mà
không dân tộc nào có hoặc có mà khơng đạt đợc đến
tầm vóc kì vĩ, gây ảnh hởng mạnh mẽ đến xung quanh,
tạo thành những mẫu mực đáng học tập.
Khái niệm "đồng hóa" vừa chỉ vị thế tồn tại nghiêng
về phía tiếp nhận những ảnh hởng từ bên ngoài, những
ảnh hởng lan đến từ các nguồn văn minh, văn hóa lớn,
vừa chỉ khả năng tiếp thu chủ động của chủ thể tiếp
nhận- một khả năng cho phép ta biến những cái ngoại
lai thành cái của mình, trên cơ sở gạn lọc và thu giữ.
Khái niệm "dung hợp" vừa có những mặt gần gũi với
khái niệm "đồng hóa" vừa có điểm khác. Với khái niệm
này, ngời ta muốn nhấn mạnh đến khả năng "chung
sống hịa bình" của nhiều yếu tố tiếp thu từ nhiều nguồn
khác nhau, có thể hài hịa đợc với nhau trong một hệ
thống, một tổng thể mới.
để làm giàu cho văn hóa dân tộc.
6. GV nêu vấn đề cho HS thảo
luËn:
+ Qua bài viết này, theo anh
- HS th¶o luËn và phát biểu ý
kiến.
- GV nhận xét và khắc sâu một
số ý.
<b>6. ý nghĩa của việc tìm hiểu truyền thống văn hóa</b>
<b>dân tộc</b>
+ Trong bối cảnh thời đại ngày nay, việc tìm hiểu bản
sắc văn hóa dân tộc trở thành một nhu cầu tự nhiên. Cha
bao giờ dân tọc ta có cơ hội thuận lợi nh thế để xác định
"chân diện mục" của mình qua hành động so sánh, đối
chiếu với "khn mặt" văn hóa của các dân tộc khác.
Giữa hai vấn đề hiểu mình và hiểu ngời có mối quan hệ
tơng hỗ.
+ Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc rất có ý nghĩa đối
với việc xây dựng một chiến lợc phát triển mới cho đất
nớc, trên tinh thần làm sao phát huy đợc tối đa mặt
mạnh vốn có, khắc phục đợc những nhợc điểm dần
thành cố hữu để tự tin đi lên.
+ Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc gắn liền với việc
<b>Hoạt động 3: Tổ chức tổng kết</b>
- GV tổ chức cho HS tổng hợp
lại những vấn đề đã tìm hiểu,
phân tích, từ đó viết phần tổng
kết ngắn gọn.
III. Tỉng kÕt
Bài viết của PGS Trần Đình Hựu cho thấy: nền văn
hóa Việt Nam tuy khơng đồ sộ nhng vẫn có nét riêng
mà tinh thần cơ bản là: "thiết thực, linh hoạt, dung hịa".
Tiếp cận vấn đề bản sắc văn hóa Việt Nam phải có một
con đờng riêng, khơng thể áp dụng những mơ hình cứng
nhắc hay lao vào chứng minh cho đợc cái kông thua
kém của dân tộc mình so với dân tộc khác trên một số
điểm cụ thể.
Bµi viÕt thĨ hiƯn rã tÝnh khách quan, khoa học và tính
trí tuệ.
<b>* Dn dũ: Son baì theo PPCT</b>