Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

(Bài thảo luận) Mô hình quản trị hàng tồn kho và thực tế công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới di động

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.19 KB, 24 trang )


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 1)
1. Thành phần tham dự:
10. Nguyễn Thị Linh Chi
11. Vũ Văn Chung
12. Bùi Thị Hạnh Duyên
13. Trương Thị Mỹ Duyên
14. Nguyễn Thị Ngân Hà
15. Trần Thị Thu Hà
16. Nguyễn Thị Hân
17. Trịnh Thúy Hằng
18. Đỗ Thị Hiên
2. Hình thức và thời gian:
- Hình thức: Họp tại thư viện trường Đại học Thương Mại
- Thời gian: 9h30 – 11h00 ngày 31/03/2021
3. Nội dung
- Các thành viên đưa ra ý tưởng cho đề tài (bố cục bài thảo luận..)
- Nhóm trưởng phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên nhóm.
4. Đánh giá
Buổi họp nhóm sơi nổi, các thành viên tích cực đóng góp ý kiến.

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2021
Nhóm trưởng


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM


(Lần 2)
1. Thành phần tham dự:
10. Nguyễn Thị Linh Chi
11. Vũ Văn Chung
12. Bùi Thị Hạnh Duyên
13. Trương Thị Mỹ Duyên
14. Nguyễn Thị Ngân Hà
15. Trần Thị Thu Hà
16. Nguyễn Thị Hân
17. Trịnh Thúy Hằng
18. Đỗ Thị Hiên
2. Hình thức và thời gian:
- Hình thức: Sân C, D trường Đại học Thương Mại.
- Thời gian: 14h00 -15h00 ngày 13/04/2021
3. Nội dung:
- Nhóm tập hợp những vấn đề cần thắc mắc và cùng giải đáp
- Các thành viên tiến hành chỉnh sửa, bổ sung để hồn thiện bài thảo luận.
4. Đánh giá:
Buổi họp nhóm sơi nổi, các thành viên tích cực đóng góp ý kiến.
Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2021
Nhóm trưởng


Bảng đánh giá thành viên nhóm
STT
10
11
12
13
14

14
16
17
18

Họ và tên
Nguyễn Thị Linh Chi
Vũ Văn Chung
Bùi Thị Hạnh Duyên
Trương Thị Mỹ Duyên
Nguyễn Thị Ngân Hà
Trần Thị Thu Hà
Nguyễn Thị Hân
Trịnh Thúy Hằng
Đỗ Thị Hiên

Mã sinh
viên
18D110079
18D110149
18D250068
18D110012
18D110224
18D110154
18D110016
18D210254
18D110087

Xếp loại


Ký nhận

Phân cơng
2.1
Powerpoint
2.2.1 +2.2.2
2.2.3 +2.2.4
2.3
Chương 3
2.2.3+2.2.4
Thuyết trình
Mở đầu, Kết luận +
Chương 1
Trưởng nhóm


Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường nhất là trong xu thế hiện nay khi Việt Nam đã gia
nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO). Để có thể tồn tại và phát triển thì mỗi
doanh nghiệp phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và
phải có lợi nhuận. Để thực hiện được điều đó các doanh nghiệp phải quan tâm đến tất
cả các khâu nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của xã hội đồng thời nâng cao chất lượng
hạ giá thành sản phẩm đảm bảo tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình. Đối với doanh
nghiệp sản xuất thương mại thì cơng tác quản trị hàng tồn kho là một vấn đề hết sức
quan trọng và có ý nghĩa đặc biệt. Công tác quản trị hàng tồn kho được thực hiện tốt sẽ
giúp doanh nghiệp giảm được chi phí cho việc tổ chức nguyên liệu tránh được việc
chiếm dụng nhiều đối với hàng tồn kho, giảm chi phí cho việc thuê mướn mặt bằng
thuê kho để cất giữ nguyên liệu đồng thời đảm bảo việc cung ứng đầy đủ nguyên vật
liệu cho sản xuất hàng hóa. Nếu một vật liệu thiếu dẫn đến tình trạng dây chuyền sản
xuất thiếu hụt thành phẩm cung ứng cho thị trường, dẫn đến giảm lợi nhuận hay mất

khách hàng mất thị trường.
Với đề tài “Mơ hình quản trị hàng tồn kho và thực tế công tác quản trị hàng tồn
kho tại một doanh nghiệp cụ thể”, nhón chúng em đã lựa chọn tìm hiểu về mơ hình
quản trị hàng tồn kho tại Cơng ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Di động.
Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) là nhà bán lẻ số 1 Việt
Nam về doanh thu và lợi nhuận, với mạng lưới hơn 4000 cửa hàng trên toàn quốc.
MWG vận hành các chuỗi bán lẻ thegioididong.com, Điện Máy Xanh, Bách Hố
Xanh. Ngồi ra, MWG cịn mở rộng ra thị trường nước ngoài với chuỗi bán lẻ thiết bị
di động Bigphone tại Campuchia.

5


Mục lục

6


Chương 1: Cơ sở lý thuyết
1.1 Một số khái niệm
Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự
phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi.
Hàng tồn kho là một phần của tài sản lưu động bao gồm tất cả nguồn lực đang
được dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất ở hiện tại và trong tương lai. Hàng tồn
kho khơng chỉ có tồn kho thành phẩm mà cịn có tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho
ngun vật liệu/ linh kiện và tồn kho công cụ dụng cụ trong sản xuất...
Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để lập kế hoạch,
tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các
nguồn lực phục vụ cho khách hàng đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp.

Quản trị hàng tồn kho là hoạt động kiểm sốt sự ln chuyển của hàng tồn kho
thơng qua chuỗi giá trị từ việc xử lý trong sản xuất đến phân phối.
1.2 Phân loại hàng tồn kho
Hàng hóa tồn kho được coi là một trong những tài sản quan trọng đối với nhiều
cơng ty. Nó là một trong những tài sản đắt tiền nhất, trong nhiều cơng ty hàng hóa tồn
kho chiếm tới 40% tổng kinh phí đầu tư.
Hàng lưu kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại,
khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành
có vai trị cơng dụng khác nhau trong q trình sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt,
tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại, sắp xếp hàng tồn kho theo tiêu
thức nhất định.
Theo sự tồn tại của hàng tồn kho các vị trí khác nhau của q trình sản xuất
kinh doanh, hàng tồn kho được chia thành 3 loại:
- Hàng mua đang đi trên đường
- Hàng dự trữ tại kho
- Hàng gửi đi bán

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ
Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít thường phụ thuộc vào một
số yếu tố cơ bản sau:
-

Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường
Thời gian vận chuyển hàng từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp
Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu
7



-

Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
Trình độ tổ chức sản xuất à khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm...

1.4 Vai trò của quản trị hàng tồn kho
-

Đảm bảo hàng hóa tồn kho luôn đủ để bán ra thị trường, không bị gián đoạn
Loại trừ các rủi ro tiềm tàng của hàng tồn kho như hàng bị ứ đọng, giảm phẩm
chất, hết hạn do tồn kho quá lâu
Cân đối giữa các khâu Mua vào – dự trữ – sản xuất – tiêu thụ
Tối ưu hóa lượng hàng lưu kho nhằm tăng hiệu quả kinh doanh và giảm chi phí
đầu tư cho doanh nghiệp

1.5 Chi phí tồn kho
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn của hàng bán. Bởi vậy, các
quyết định tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho dự
trữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng thu nhập.
- Chi phí tồn kho bao gồm:

+ Chi phí đặt hàng: bao gồm các chi phí liên quan đến chuẩn bị và phát đơn đặt
hàng như chi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh tốn,...
+ Chi phí bảo quản trên mỗi đơn vị hàng tồn kho: Chi phí này xuất hiện khi
doanh nghiệp phải giữ hàng để bán, bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp
hàng vào kho, chi phí thuê kho, bảo hiểm, chi phí hao hụt, chi phí lãi vay...
- Các chi phí khác

+ Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: có thể xem đây là một loại chi phí cơ hội

của doanh nghiệp do hết một loại hàng hóa nào đó mà khách hàng có nhu cầu.
+ Chi phí mất uy tín với khách hàng: đây cũng được xem là một chi phí cơ hội
và được xác định căn cứ vào khoản thu nhập dự báo sẽ thu được từ việc bán hàng
trong tương lai bị mất đi do việc mất uy tín với khách hàng vì việc hết hàng, khơng
đáp ứng được nhu cầu khách hàng gây ra.
+ Chi phí gián đoạn sản xuất: thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu ngun
vật liệu. Chi phí gián đoạn được tính bằng số sản phẩm mất đi do ngưng sản xuất hoặc
số tiền mất do bỏ lỡ cơ hội tiêu thụ được sản phẩm kèm theo hình ảnh, nhãn hiệu của
doanh nghiệp bị suy giảm trơng tâm trí khách hàng.
1.6 Mơ hình đặt hàng hiệu quả nhất (Economic Ordering Quantity – EOQ)
Mơ hình EOQ là một mơ hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có thể sử
dụng nó để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp.
Yếu tố quyết định trong quản trị hàng tồn kho là sự dự báo chính xác nhu cầu
sử dụng các loại hàng hóa trong kỳ nghiên cứu - thường là một năm. Những doanh
8


nghiệp có nhu cầu hàng hóa mang tính mùa vụ có thể chọn kỳ dự báo phù hợp với đặc
điểm kinh doanh của mình.
Sau khi đã có số liệu dự báo chính xác về nhu cầu sử dụng hàng năm, trên cơ sở
đó có thể xác định số lần đặt hàng trong năm và khối lượng hàng hóa trong mỗi lần đặt
hàng. Mục đích của những tính tốn này là tìm được cơ cấu tồn kho có tổng chi phí
năm ở mức tối thiểu.
Với:
D
thời gian nhất định

: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng

EOQ : Số lượng đặt hàng có hiệu quả

P

: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng

C

: Chi phí bảo quản trên mỗi đơn vị hàng tồn kho

Tổng chi phí tồn kho (TC) trong năm là :

TC =

EOQ
D
C+
P
2
EOQ

Từ phương trình trên chúng ta có thể tính được khối lượng đặt hàng tối ưu là:
EOQ =

2 DP
C

Giữa chi phí đặt hàng và chi phí tồn kho có mối quan hệ tỉ lệ nghịch. Khi số lần
đặt hàng nhiều, khối lượng hàng hóa tồn kho bình qn thấp, dẫn tới chi phí tồn kho
thấp song chi phí đặt hàng cao. Ngược lại, khi số lần đặt hàng giảm thì khối lượng
hàng trong mỗi lần đặt cao, lượng tồn kho lớn hơn, do đó chi phí tồn trữ hàng hóa cao
hơn và chi phí đặt hàng giảm.

Hình 1.1. cho thấy mối quan hệ giữa các chi phí thành phần và tổng chi phí với
số lượng hàng hóa trong mỗi lần đặt hàng (Q). Khi Q tăng, tổng chi phí giảm dần và
đạt đến điểm cực tiểu và sau đó bắt đầu tăng lên. Khối lượng hàng hóa tối ưu trong
mỗi lần đặt hàng (ký hiệu là Q* - là khối lượng mà tổng chi phí tồn kho ở mức tối
thiểu).
Hình 1.2. trình bày mơ hình tồn kho của một doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng
đều đặn không đổi trong năm. Số lượng tồn kho Q là lượng hàng tồn kho ở thời điểm
bắt đầu và được sử dụng với tỷ lệ không đổi cho đến khi khơng cịn đơn vị nào trong
kho. Khi hết hàng, doanh nghiệp lại tiếp tục đặt mua Q đơn vị hàng mới, lượng hàng
tồn kho tăng đột ngột từ 0 lên Q đơn vị và quá trình này sẽ được diễn ra liên tục.

9


Chi phí
bảo quản
60
Q

30

Q* = Khối lượng đặt hàng

ày
Ng

-

R


Q = Khối lượng tồn kho trung bình
R = Điểm đặt hàng lại
❖ Xác định thời điểm đặt hàng lại
Quyết định quan trọng thứ hai liên quan đến quản trị hàng tồn kho là vấn đề khi
nào thì đặt hàng. Điểm tái đặt hàng là chỉ tiêu phản ánh mức hàng tối thiểu còn lại
trong kho để khởi phát một yêu cầu đặt hàng mới. Điểm tái đặt hàng được tính tốn
đơn giản nhất khi cả nhu cầu và thời gian mua hàng là xác định,
Điểm tái đặt hàng = SL hàng bán trong 1 ĐV thời gian * Thời gian mua hàng
❖ Lượng dự trữ an toàn
Dự trữ an tooàn là mức tồn kho được dự trữ ở mọi thời điểm ngay cả khi lượng
tồn kho đã được xác định theo mô hình EOQ.
Chương 2: Thực trạng cơng tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Đầu tư
Thế Giới Di Động
2.1. Giới thiệu chung về công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) là nhà bán lẻ số 1 Việt
Nam về doanh thu và lợi nhuận, với mạng lưới gần 4.000 cửa hàng trên toàn quốc.
MWG vận hành các chuỗi bán lẻ thegioididong.com, Điện Máy Xanh, Bách Hố
Xanh. Ngồi ra, MWG cịn mở rộng ra thị trường nước ngoài với chuỗi bán lẻ thiết bị
di động và điện máy tại Campuchia. Năm 2020, thành viên mới của MWG là 4KFarm
ra đời với mục tiêu cung cấp cho người tiêu dùng thực phẩm an toàn theo chuẩn 4
không (không thuốc trừ sâu, không chất bảo quản, không chất tăng trưởng, không sử
dụng giống biến đổi gen).
2.1.1. Ngành nghề kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty Cổ phần Thế giới di động là mua bán,
bảo hành, sửa chữa: thiết bị tin học, điện thoại, linh kiện và phụ kiện điện thoại với
thương hiệu Thế Giới Di Động, các mặt hàng điện máy với thương hiệu Điện Máy
Xanh, Bluetronics, các mặt hàng lương thực, thực phẩm, đồ uống với thương hiệu
10



Bách Hóa Xanh, dược phẩm, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế... với thương hiệu An
Khang.
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty gần đây (từ 2019-2020)
a. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh từ năm 2019 – 2020
STT Chỉ tiêu
Năm 2019
Năm 2020

Chênh lệch tuyệt
đối

Chênh
lệch
tương
đối

1

Doanh thu 103.485.046.672.44
bán hàng
7
và cung
cấp dịch vụ

109.801.253.690.65
6

6.316.207.018.20
9


6,1%

2

Các khoản
giảm trừ
doanh thu

1.255.234.025.244

-55.568.670.480

-4,2%

3

Doanh thu 102.174.243.976.72
thuần về
3
bán hàng
và cung
cấp dịch vụ

108.546.019.665.41
2

6.371.775.688.68
9

6,2%


4

Lợi nhuận
gộp về bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ

19.487.799.303.711

23.954.497.272.463

4.466.697.968.75
2

22.9%

5

Doanh thu
từ hoạt
động tài
chính

631.177.854.351

794.121.782.667

162.943.928.316


25,8%

6

Tổng lợi
nhuận
trước thuế

5.053.447.204.696

5.409.735.407.353

356.288.202.657

7%

7

Lợi nhuận
sau thế
TNDN

3.836.249.087.027

3.919.872.709.507

83.623.622.480

2,2%


1.310.802.695.724

Bảng Doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 2 năm 2019-2020
Nguồn: BCTC của công ty năm 2019 và 2020
11


Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ cuối năm 2020 đạt 109,801 tỷ đồng,
tăng 6,1% so với cùng kỳ năm 2019. Tính chung cả năm 2020, cơng ty ghi nhận doanh
thu thuần đạt 108,546 tỷ đồng, tăng 6,2% so với năm 2019.
Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 5,409 tỷ đồng, tăng 7% và lợi nhuận sau
thuế đạt 3,919 tỷ đồng, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm ngối.
b. Tình hình tài sản và nguồn vốn của cơng ty
STT Chỉ tiêu

Năm 2019

Năm 2020

Chênh lệch tuyệt
đối

Chênh
lệch
tương đối

1

Tài sản

ngắn hạn

35.011.896.908.246

37.317.233.970.267

2.305.337.062.021

6,6%

2

Tổng tài
sản

41.708.095.544.883

46.030.879.952.454

4.322.784.407.571

10,4%

3

Nợ ngắn
hạn

28.442.366.683.873


29.422.513.439.369

980.146.755.496

3,4%

4

Tổng nợ

29.564.503.350.530

30.549.190.106.022

984.686.755.492

3,3%

5

Vốn CSH

12.143.592.194.353

15.481.689.846.432

3.338.097.652.079

27,4%


Bảng: Tài sản và nguồn vốn của công ty trong 2 năm 2019-2020
Nguồn: BCTC của công ty năm 2019 và 2020
Trong một năm từ năm 2019-2020, tài sản ngắn hạn, tổng nợ và vốn CSH của
công ty đều tăng lần lượt là 37,317 tỷ; 30,549 tỷ; 15,481 tỷ và tăng 6,6%, tăng 3,3%,
tang 27,4% so với cùng kỳ năm 2019.

12


2.2 Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thế
giới Di Động
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản ngắn hạn của cơng ty
Chỉ
tiêu
Tiền
và các
khoản
tương
đương
tiền
Đầu tư
tài
chính
ngắn
hạn
Các
khoản
phải
thu NH
Hàng

tồn
kho
Tài sản
ngắn
hạn
khác
Tổng
cộng

Bảng Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2019 và 2020
Năm 2019
Năm 2020
So sánh
Số tiền
Tỉ
Số tiền
Tỉ
Chênh lệch
trọng
trọn
%
g%
3.115.236.816.468 8,9
7.347.857.397.925
19,7 4.232.620.581.457

Tỉ lệ
%

3.137.000.000.000


9

8.057.318.821.918

21,6

4.920.318.821.918

12,6

1.815.085.561.979

5,2

1.595.251.018.496

4,3

-219.834.543.483

-0,9

25.745.428.436.580 73,5

19.422.177.452.674

52

6.323.250.983.906


21,5

1.199.146.093.219

894.629.279.254

2,4

-304.516.813.965

-1

37.317.233.970.267

100

2.305.337.061.799

3,4

35.011.896.908.468 100

10,8

Nguồn: BCTC của công ty năm 2019 và 2020
Hàng tồn kho năm 2020 chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn của
công ty. Tổng hàng tồn kho năm 2020 trong tổng tài sản ngắn hạn giảm 21,5% so với
2019 cho thấy việc dự đoán xu hướng thị trường và việc kinh doanh hiệu quả hơn.


13


2.2.2. Phân loại hàng tồn kho của cơng ty
Bảng Tình hình hàng tồn kho của cơng ty năm 2019 và 2020
Chỉ
tiêu

Năm 2019
Số tiền

Năm 2020
Số tiền

7.035.029.162.732

Tỉ
trọn
g%
36,2

28

3.509.770.054.002

Thiết
2.918.296.843.508
bị gia
dụng
Thực

1.639.223.336.342
phẩm
khơ,
thực
phẩm
tươi
sống,
các loại
nước
uống

hàng
tiêu
dùng

11,3

So sánh
Chênh lệch

- 4.196.655.898.097

Tỷ
trọn
g%
-7,4

18

-3.717.288.624.318


-10

3.042.921.583.614

15,6

124.624.740.106

4,3

6,4

2.134.524.071.196

11

495.300.734.854

4,6

Phụ
1.349.126.486.481
kiện
Hóa mĩ 0
phẩm

5,2

1.695.916.652.725


8,7

346.790.166.244

3,5

0

1.032.820.436.927

5,3

1.032.820.436.927

5,3

Đồng
573.950.618.899
hồ, mắt
kính

2,2

528.292.841.105

2,7

-45.657.777.794


0,5

Thiết
11.231.685.060.829
bị điện
tử
Điện
7.227.058.678.320
thoại di
động

Tỉ
trọng
%
43,6

14


Máy
tính
xách
tay
Vật tư
lắp đặt
Máy
tính
bảng
Thẻ
cào

Hàng
đang
chuyển
Hàng
hóa
khác
Tổng
cộng
Dự
phịng
giảm
giá
hàng
tồn kho

786.555.617.315

3

489.281.745.343

2,5

-297.273.871.972

-0,5

146.113.590.466

0,6


252.039.415.472

1,3

105.925.825.006

0,7

181.539.686.893

0,7

108.365.904.899

0,6

-73.173.781.994

-0,1

19.100.171.315

0,07

16.831.033.109

0,08

-2.269.138.206


0,01

5.813.877.959

0,02

16.379.211.128

0,1

10.565.333.169

0,08

117.470.705.557

0,5

64.191.390.114

0,3

-53.279.315.443

-0,2

450.506.237.304

-1,59


504.186.049.692

2,38

53.679.812.388

0,8

Giá trị
thuần

25.745.428.436.580

100

19.422.177.452.674

100

-6.323.250.983.906

26.195.934.673.884

19.926.363.502.366

Nguồn: BCTC của cơng ty năm 2019 và 2020
Dựa vào số liệu bảng trên ta thấy số lượng hàng tồn kho của công ty năm 2020
giảm so với năm 2019. Sự giảm số lượng hàng tồn kho là do năm 2020 nhu cầu của
người tiêu dùng giảm đi. Đây là kết quả của hoạt động nghiên cứu thị trường và dự

đốn tình hình thị trường năm 2020. Trong đó:
-

Thiết bị điện tử, điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính bảng và hàng
hóa khác giảm lần lượt là 7,4%, 10%, 0,5%, 0,1%, 0,2%.
Thiết bị gia dụng tăng 4,3%, thực phẩm tăng 4,6%, phụ kiện tăng 3,5%, đồng
hồ và mắt kính tăng 0,5%, vật tư lắp đặt tăng 0,7%, thẻ cào tăng 0,01%, hàng
đang chuyển tăng 0,08%.
Năm 2020, cơng ty cịn dự trữ thêm sản phẩm mới là hóa mĩ phầm, chiếm

5,3%.
15


Giảm số lượng hàng tồn kho cho thấy công ty có thể đang đầu tư vào những nơi
khác để kiếm lời, nó sẽ làm giảm các chi phi thực hiện, đồng thời sẽ làm tăng lợi
nhuận.
2.2.3 Mơ hình quản lý hàng tồn kho áp dụng ERP của công ty
ERP là một loại giải pháp phần mềm quản lý đa chức năng, đa phòng ban giúp
một doanh nghiệp, một tổ chức có thể sử dụng để thu thập, lưu trữ, quản lý và phân
tích dữ liệu từ hoạt động kinh doanh của mình, bao gồm lập kế hoạch về sản phẩm, chi
phí, sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, tiếp thị và bán hàng, giao hàng và thanh toán.
TGDĐ đã tự thiết kế và phát triển hệ thống ERP của mình để tiết kiệm chi phí và đi
sâu hơn vào những đặc thù của TGDĐ.
Hàng tồn kho cho thấy sức khỏe kinh doanh của doanh nghiệp điện tử điện
máy. Với đặc điểm vòng đời ngắn, doanh nghiệp càng đẩy nhanh việc luân chuyển
hàng tồn kho thiết bị điện tử, điện thoại di động đồng nghĩa với việc quản lý tốt tài sản,
giảm thiểu được chi phí cũng như việc bán hàng khả quan.
Quy trình kho áp dụng ERP của TGDĐ:
-


Nhập hàng từ cảng về kho.

-

Kiểm tra hàng và phân loại.

-

Nhập liệu đơn hàng.

-

Đóng gói sản phẩm.

-

Xuất hóa đơn.

Cũng như các giải pháp ERP khác, giải pháp của TGDĐ gồm các chức năng
như quản lý giá, khuyến mãi; quản lý bán hàng; tài chính kế tốn; nhân sự tiền lương;
văn phịng điện tử; mua hàng, cung ứng, giao tiếp nhà cung cấp; kho hàng; bảo hành;
mua hàng; quản lý chiết khấu.
Quản lý kho:
Mơ hình quản lý kho:
Nhà cung cấp, đơn
vị giao nhận

Ngành hàng yêu cầu
chuyển


Giao/ nhận hàng
Kho

Xin hàng
Siêu thị

Thông báo lấy hàng giao khách

16

Thu ngân


-

Các chức năng cơ bản của quản lý kho:



Nhập hàng từ đơn hàng, lệnh chuyển.



Xuất hàng, giao hàng, điều chuyển theo u cầu.



In bảng giá, bảng cấu hình, chủ động chạy sắp xếp lại kệ trưng bày.




Kiểm kê, báo cáo liên quan: nhập, xuất, tồn, nhập xuất tồn, FIFO,…

Quản lý kho bao gồm nhập hàng theo đơn hàng theo lệnh chuyển, có chức năng
in bảng giá, cấu hình, xếp lại kệ. Khi siêu thị này khơng cịn sản phẩm nào thì khi vào
phần mềm kho sẽ biết các siêu thị còn hàng bán cho khách. Nhà cung cấp và đơn vị
giao nhận cũng vận hành theo phần mềm riêng, nhân viên kho sẽ mở hệ thống lên,
check nếu có đơn hàng mới nhận, giao hàng. Nếu mọi thứ không nằm trong sự cho
phép thì sẽ được trả lại cho nhà cung cấp. Hệ thống cũng theo dõi nhận hàng để làm
sao cho hàng khơng thiếu, khơng thừa, tính tốn ra từng linh kiện trong điện thoại còn
hay hết để nhập hàng cho đủ. Có thể làm chiết khấu theo từng loại điện thoại.
2.2.3 Áp dụng mơ hình EOQ tính lượng đặt hàng tối ưu của công ty
Các giả định của mơ hình EOQ như sau:
• Nhu cầu về hàng tồn kho ổn định ( khơng thay đổi).
• Thời gian chờ hàng kể từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng là xác định và khơng
thay đổi.
• Cơng ty tiếp nhận toàn bộ số hàng đặt mua từ nhà cung ứng tại cùng một thời
điểm.
• Cơng ty khơng được hưởng chính sách chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp.
• Chỉ có duy nhất 2 loại chi phí là chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản.
• Khơng có sự thiếu hụt xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng hạn, tức là nếu
việc đặt hàng sau khi xác định được lượng hàng tồn kho tối ưu và đặt hàng
được thực hiện đúng hạn thì sẽ hồn tồn khơng có tình trạng thiếu hụt hàng tồn
kho dẫn đến gián đoạn sản xuất và tiêu thụ.
Ta gọi:
D: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm trong mỗi quý
d: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm trong ngày
P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
EOQ: Số lượng đặt hàng hiệu quả

C: Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho
TCmin: Tổng chi phí tồn kho tối thiểu
EOQ*: Lượng đặt hàng tối ưu
17


R: Điểm tái đặt hàng
L: Thời gian chờ từ lúc đặt hàng đến khi nhận được hàng
n*: Số lượng đặt hàng tối ưu trong năm
T*: Khoảng thời gian dự trữ tối ưu
Muốn tính được lượng đặt hàng của cơng ty trong năm 2019 theo mơ hình EOQ
ta cần biết nhu cầu số lượng về loại sản phẩm trong mỗi quý, một ngày và chi phí bảo
quản và chi phí cho mỗi lần đặt hàng năm 2019.
Ta giả sử có các số liệu sau:
Thứ nhất là nhu cầu số lượng sản phẩm:
Đơn vị: tấn
Chỉ tiêu
Nhu cầu số lượng sản phẩm mỗi năm (D)
Bảng. Nhu cầu số lượng sản phẩm năm 2019 và năm 2020
Thứ hai, xác định nhu cầu số lượng sản phẩm một ngày (d) biết mỗi năm công
ty làm việc 365 ngày.
Đơn vị: tấn
Chỉ tiêu
Nhu cầu số lượng sản phẩm 1 ngày (d)
Bảng .Nhu cầu số lượng sản phẩm một ngày năm 2019 và năm 2020
Xác định chi phí đặt hàng cho một đơn hàng
Đơn vị:đồng

Chi phí đặt h


Tổng
Bảng. Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng năm 2019 và 2020

18


Chi phí bảo quản:
Đơn vị:đồng

Chỉ tiêu
Chi phí bảo quản m

Tổng
Bảng 2.7. Chi phí bảo quản năm 2019 và 2020
Đơn vị:đồng

Bảng. Chi phí bảo quản trên 1 đơn vị sản phẩm quý I,II năm 2018
Dựa vào C,P,D vừa tính được (Theo giả định) ở trên để tính mức tồn kho tối ưu
(EOQ*), tổng chi phí tồn kho tối thiểu (TCmin), Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*),
điểm tái đặt hàng của công ty (R) và số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm (n*). Biết
rằng giả định thời gian chờ từ lúc đặt hàng đến lúc nhận được hàng (L) trong cả 2 quý
là 7 ngày làm việc.

T

Số l
Bảng. Lượng đặt hàng tối ưu, tổng chi phí tồn kho tối thiểu, khoảng thời gian dự trữ
tối ưu, điểm tái đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm 2019&2020
19



2.3 Đánh giá công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế
giới di động
a. Ưu điểm
- Áp dụng công nghệ hiện đại: Hệ thống ERP ưu việt được MWG xây dựng tạo
nên sự thuận tiện trong kiểm kê hàng hóa trong kho. Với hệ thống này, khi kho có sự
thay đổi như xuất, nhập hàng,..hệ thống sẽ tự động đồng bộ và cập nhật những dữ liệu
mới trên website của công ty. Hệ thống của TGDĐ bao qt được tình hình tồn bộ
các cửa hàng, khi siêu thị này khơng cịn vào phần mềm kho sẽ biết siêu thị nào còn
hàng để bán cho khách. Đặc biệt, ví dụ như với mặt hàng điện thoại, hệ thống này sẽ
theo dõi đường đi của từng chiếc điện thoại riêng biệt theo IMEI (nhập xuất đích danh)
để đảm bảo kiểm soát FIFO (First in – First out) chặt chẽ. Từ đó, cơng ty sẽ tránh được
sự mất mát hàng hóa và sai sót khi kiểm kê hàng tồn kho.
- Hệ thống kiểm soát chặt chẽ: Hệ thống kiểm soát FIFO chặt chẽ của MWG sẽ
cảnh báo ngay tức thì bất kỳ mặt hàng nào nhập vào kho hay siêu thị trước nhưng
không được bán ra trước. Với hệ thống kiểm soát hiện đại này, mọi quy trình kiểm kê
định kỳ hay đột xuất đều phát hiện sớm nhất những mất mát tại siêu thị.
- Liên tục nâng cấp hệ thống kho vận: Công ty TGDĐ luôn tăng cường đầu tư
cho hệ thống kho vận và các nền tảng hỗ trợ vận hành, không ngừng nâng cấp, cải tạo
hệ thống kho, đổi mới trang thiết bị để giảm thiểu tối sự tác động của môi trường lên
hàng hóa.
- Nhân sự được đào tạo bài bản: Tại TGDĐ, mỗi nhân viên trong kho đều được
đào tạo một cách bài bản để đảm bảo thực hiện đúng quy trình trong kho.
- Kịp thời nắm bắt tình hình thị trường: Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid –
19, nhu cầu của khách hàng với mặt hàng điện thoại giảm. Công ty đã chủ động giảm
lượng hàng tồn kho với mặt hàng điện thoại, giúp công ty tăng lượng tiền mặt và khả
năng thanh tốn của cơng ty.
b. Hạn chế
- Lỗ hổng trong quản trị con người: Dù là doanh nghiệp lớn với hệ thống và
quy trình quản lý chặt chẽ, nhưng công ty TGDĐ vẫn để xảy ra lỗ hổng trong quản trị

con người. Số lượng nhân viên ngày càng tăng dẫn đến vấn đề quản trị về con người
trở nên khó khăn hơn, ví dụ điển hình là việc mất hàng hóa do lịng tham của nhân
viên, gian lận trong việc lựa chọn đối tác cung cấp sản phẩm, chảy máu chất xám,..
- Để hàng hóa trong kho lộn xộn: Tại một số kho khi vào thời điểm hàng hóa
được nhập về nhiều, hàng hóa trong kho để lộn xộn, chưa ngăn nắp, rác trong kho
chưa được thu dọn ngay mà vẫn còn để bừa bãi.
- Quy định về việc thực hiện đồng phục của nhân viên còn chưa nghiêm ngặt:
Tại một số kho của TGDĐ vẫn còn tồn tại tình trạng nhân viên kho khơng thực hiện
mặc đồng phục và đeo thẻ tên, hoặc có mặc nhưng khơng đồng bộ với nhau. Điều này
dẫn đến hệ quả khó lường như kẻ lạ có thể trà trộn vào kho và thực hiện hành vi xấu.

20


Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện về quản trị hàng tồn kho
Là một tập đồn lớn, uy tín trên thị trường, Công ty cổ phần đầu tư Thế giới di
động (MWG) đã thực hiện công tác quản trị hàng tồn kho của mình từ khâu mua hàng,
lưu kho, bảo quản, và bán trên thị trường. Tuy vậy, không thể tránh khỏi những khiếm
khuyết, hạn chế. Dưới đây là một số giải pháp nhằm khắc phục, nâng cao và hồn
thiện cơng tác quản trị hàng tồn kho tại cơng ty MWG:
- Những nhân viên làm việc tiếp xúc trực tiếp trong kho phải thì phải ln cung
cấp liên tục và đầy đủ những thông tin và thực trạng hàng hóa được dự trữ trong kho.
Bên cạnh việc áp dụng hiệu quả phần mềm quản lý ERP, những bộ phận tham gia trực
tiếp vào quá trình quản lý kho phải nắm rõ chi tiết thực trạng hàng hóa trong kho để có
những biện pháp bảo quản hàng tồn kho hợp lý. Cập nhập thơng tin về tình trạng hàng
tồn kho theo nhiều phương diện: đặc tính hàng tồn kho (màu sắc, kích cỡ), hạn sử
dụng hàng hóa, … Đặc biệt công ty lại là hệ thống bán lẻ, như vậy việc mua bán trung
gian sẽ dẫn đến lượng tồn kho lớn. Một số ngành hàng có thời gian sử dụng ngắn như
thực phẩm, đồ đóng gói, … được bán tại Bách Hóa Xanh đã gặp một vài vấn đề về
việc trưng bày và bán hàng hết hạn cho khách. Đây cũng là trách nhiệm mà nhân viên

kiểm soát hàng tồn kho phải kiểm tra thường xuyên trên hệ thống quản lý kho và kiểm
tra trực tiếp.
- Các cấp quản trị cũng đưa ra những biện pháp, chính sách như áp dụng
“ngày vàng, giờ vàng, giảm giá, mua hàng được tặng quà” để thu hút người tiêu dùng
nhằm đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ, giảm bớt gian hàng bị lưu kho, tránh được tình
trạng lỗi thời, lạc hậu. Nhất là các mặt hàng điện tử hiện nay luôn cập nhật, nâng cấp,
việc lưu kho lâu sẽ dẫn đến sự giảm sút về giá sản phẩm; còn các sản phẩm là thực
phẩm đóng gói có hạn sử dụng tương đối ngắn. Vậy nên nếu sản phẩm tiêu thụ chậm
hơn dự kiến, doanh nghiệp sẽ phải tìm cách giảm bớt lượng dự trữ hàng hóa bằng cách
bảo trợ cho các hợp đồng và các biện pháp khuyến mãi.
- Nâng cao trình độ nhân viên quản lý cũng như tái đầu tư cơ sở vật chất, nhà
kho để đáp ứng tiêu chuẩn bảo quản, giảm bớt sự hao mịn ngun vật liệu trong q
trình bảo quản với hàng hóa là đồ điện tử, và tránh việc hư hỏng, nấm mốc, ôi thiu, …
với sản phẩm là thức ăn, đồ tiêu dùng có yêu cầu về điều kiện bảo quản.
- Ln tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng nhằm lên kế hoạch và nhập
lượng hàng phù hợp, tránh nhập thừa hàng hóa về sau không đáp ứng nhu cầu khách
hàng dẫn đến tồn kho (thường là các sản phẩm đóng gói, thực phẩm, đồ ăn, hoa quả,
… được phân phối tại siêu thị Bách Hóa Xanh)
- Thường xun có chương trình tập huấn, nâng cao trình độ của nhân viên
quản lý kho và có đội ngũ kiểm sốt nội bộ. Việc quản lý hàng tồn kho hiện nay của
công ty được tiến hành qua máy móc, hệ thống quản lý các dữ liệu tuy nhiên con
người vẫn nắm vai trị kiểm sốt, điều hành hệ thống đó. Vậy nên, việc xảy ra sự cố
trong quản lý hàng tồn kho thường xuất phát từ chính người lao động. Để đảm bảo q
trình quản lý hàng tồn kho được diễn ra hiệu quả, nhà quản trị cần có những biện pháp
nâng cao trình độ, phẩm chất đạo đức nhân viên. Đặc biệt, công ty đã có đội ngũ kiểm
21


soát nội bộ nhằm thực hiện việc kiểm toán các vấn đề gian lận đồng thời thẩm định hồ
sơ nhà cung cấp cho công ty. Điều này cũng giảm thiểu được hành vi thiếu trung thực

củ nhân viên.
- Nâng cao hoạt động giám sát an ninh trong khi nhập hàng, xử lý, xuất hàng
tồn kho: trong kho của công ty mỗi giai đoạn như nhập hàng, đóng gói, nhập dữ liệu
hàng hóa, … sẽ có người làm với đồng phục khác nhau in logo Thế giới di động, đôi
khi sẽ có nhân viên partime tham gia đóng gói hàng hóa tại kho. Điều này ảnh hưởng
đến sự đồng đều và tính bảo mật về hàng hóa cho cơng ty. Vậy nên cần có sự kiểm
sốt của nhân viên an ninh và sự hợp tác của các bộ phận trong kho để các khâu trong
hoạt động quản lý hàng tồn kho diễn ra trôi chảy và tránh được các hành vi gian lận
gây thiếu hụt hàng trong kho.

22


Kết luận
Chính sách tồn kho rất quan trọng khiến cho các nhà quản lý sản xuất, quản lý
Marketing và quản lý tài chính phải làm việc cùng nhau để đạt được sự thống nhất. Có
nhiều quan điểm khác nhau về chính sách tồn kho, để có sự cân bằng các mục tiêu
khác nhau như: giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí tồn kho và tăng khả năng đáp ứng
nhu cầu cho khách hàng.
Một hệ thống tồn kho là một tập hợp các thủ tục xác định lượng hàng hoá tồn
kho sẽ được bổ sung mỗi lần bao nhiêu, thời điểm nào, các máy móc thiết bị, nhân sự
thực hiện các thủ tục một cách có hiệu quả. Mỗi hệ thống tồn kho bao giờ cũng yêu
cầu những phí tổn để vận hành nó. Phí tổn đó phụ thuộc vào phương pháp kiểm sốt
hàng hố tồn kho, qui mơ của việc phục vụ khách hàng hay khả năng chống lại sự cạn
lượng dự trữ trong thời gian đặt hàng, số lượng hàng tồn kho bổ sung mỗi lần đặt. Hệ
thống tồn kho hiệu quả sẽ làm giảm tối thiểu các khoản chi phí thơng qua việc lựa
chọn phương pháp kiểm sốt tồn kho và tính tốn hợp lý các thơng số cơ bản của hệ
thống tồn kho.
Quản trị hàng tồn kho là một cơng việc khá phức tạp địi hỏi nhà quản lý doanh
nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạt động

của doanh nghiệp mình. Bên cạnh đó hàng tồn kho lại bao gồm rất nhiều thành phần
với đặc điểm khác nhau số lượng khác nhau, ở mỗi thành phần lại có độ tương thích
khác nhau. Vì thế doanh nghiệp cần ln quan tâm tới hoạt động quản trị hàng tồn
kho.

23


Tài liệu tham khảo
[1] PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên (2011), Quản trị tài chính (Đại học Thương
mại), NXB Thống kê.
[2] Chuyên trang quan hệ cổ đông Công ty Cổ phần đầu tư Thế giới Di động,
<>

24



×