Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (340.59 KB, 26 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Trường THPT Tràm Chim
<i><b>Chương 5:</b></i><b> </b><i><b>ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI </b></i>
<i><b>Tiết 37: </b></i> <i><b> Bài 17: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOAØN</b></i>
<i><b>VAØ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b> 1. Kiến thức:</b>
HS biết:
- Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn.
- Cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo tinh thể của các kim loại.
- Liên kết kim loại.
<b> 2. Kĩ năng: </b>Rèn luyện kĩ năng từ vị trí của kim loại suy ra cấu tạo và tính chất, từ tính chất suy
ra ứng dụng và phương pháp điều chế.
<b> 3. Trọng tâm:</b>
Đặc điểm cấu tạo ngun tử kim loại và cấu tạo mạng tinh thể kim loại
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo ngun tử (có ghi bán kính ngun tử) của các nguyên tố thuộc
chu kì 2.
- Tranh vẽ 3 kiểu mạng tinh thể và mơ hình tinh thể kim loại (mạng tinh thể lục phương, lập
phương tâm diện, lập phương tâm khối).
<b>III. Phương pháp: </b>Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b> 1. Ổn định lớp: </b>Chào hỏi, kiểm diện.
<b> 2. Kiểm tra bài cũ: </b>Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố 11Na, 20Ca, 13Al. Xác
định số electron ở lớp ngồi cùng và cho biết đó là ngun tố kim loại hay phi kim ?
3. Bài mới:
Tg Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<i><b>I . Vị trí của kim loại trong bảng tuần </b></i>
<i><b>hồn</b></i>
- Nhóm IA (trừ H), nhóm IIA (trừ B) và
một phần của các nhóm IVA, VA, VIA.
- Các nhóm B (từ IB đến VIIIB).
- Họ lantan và actini.
<b>Hoạt động 1</b>
-GV dùng bảng tuần hồn
và u cầu HS xác định vị
trí của các nguyên tố kim
loại trong bảng tuần hoàn.
- GV gợi ý để HS tự rút
ra kết luận về vị trí của
các nguyên tố kim loại
-HS xác định vị trí của
các nguyên tố kim loại
trong bảng tuần hồn.
- HS tự rút ra kết luận
về vị trí của các
nguyên tố kim loại
trong bảng tuần hoàn.
<i><b>II. Cấu tạo của kim loại</b></i>
<i><b>1. Cấu tạo nguyên tử </b></i>
- Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố
<b>Hoạt động 2</b>
- GV yêu cầu HS viết cấu
hình electron của các
HS viết cấu hình
electron của các
ngun tố kim loại: Na,
Trường THPT Tràm Chim
kim loại đều có ít electron ở lớp ngồi
cùng (1, 2 hoặc 3e).
<i>Thí dụ: </i>
Na: [Ne]3s1<sub> Mg: [Ne]3s</sub>2<sub> Al: </sub>
[Ne]3s2<sub>3p</sub>1
- Trong chu kì, nguyên tử của nguyên
tố kim loại có bán kính ngun tử lớn
hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so
với các nguyên tử của ngun tố phi
kim.
<i>Thí dụ:</i>
<b>11Na</b> <b>12Mg</b> <b>13Al</b> <b>14Si</b> <b>15P</b> <b>16S</b> <b>17Cl</b>
<b>0,157</b> <b>0,136</b> <b>0,125</b> <b>0,117</b> <b>0,110</b> <b>0,104</b> <b>0,099</b>
nguyên tố kim loại: Na,
Mg, Al và các nguyên tố
phi kim P, S, Cl. So sánh
số electron ở lớp ngoài
cùng của các nguyên tử
kim loại và phi kim trên.
Nhận xét và rút ra kết
luận.
- GV dùng bảng phụ vẽ
sơ đồ cấu tạo nguyên tử
của các nguyên tố thuộc
Mg, Al và các nguyên
tố phi kim P, S, Cl. So
sánh số electron ở lớp
ngoài cùng của các
nguyên tử kim loại và
phi kim trên. Nhận xét
và rút ra kết luận.
- HS rút ra nhận xét về
sự biến thiên của điện
tích hạt nhân và bán
kính nguyên tử.
<i><b>2. Cấu tạo tinh thể</b></i>
- Ở nhiệt độ thường, trừ Hg ở thể lỏng,
còn các kim loại khác ở thể rắn và có
cấu tạo tinh thể.
- Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và
ion kim loại nằm ở những nút của mạng
tinh thể. Các electron hoá trị liên kết
yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi
nguyên tử và chuyển động tự do trong
<i><b>a) Mạng tinh thể lục phương</b></i>
- Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên
các đỉnh và tâm các mặt của hình lục
giác đứng và ba ngun tử, ion nằm
phía trong của hình lục giác.
- Trong tinh thể, thể tích của các
nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%,
còn lại 26% là khơng gian trống.
Ví dụ: Be, Mg, Zn.
<i><b>b) Mạng tinh thể lập phương tâm diện </b></i>
- Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên
các đỉnh và tâm các mặt của hình lập
phương.
- Trong tinh thể, thể tích của caùc
<b>Hoạt động 3</b>
- GV cho HS nghiên cứu
SGK trình bày về cấu tạo
của đơn chất kim loại.
- GV dùng mơ hình thơng
báo 3 kiểu mạng tinh thể
của kim loại.
- GV cho HS nghiên cứu
SGK nhận xét về sự khác
nhau của 3 kiểu mạng
tinh thể trên.
- Ở nhiệt độ thường, trừ
Hg ở thể lỏng, cịn các
kim loại khác ở thể rắn
và có cấu tạo tinh thể.
- Trong tinh thể kim
loại, nguyên tử và ion
kim loại nằm ở những
nút của mạng tinh thể.
-- Các nguyên tử, ion
kim loại nằm trên các
đỉnh và tâm các mặt
của hình lục giác đứng
và ba nguyên tử, ion
nằm phía trong của
hình lục giác.
-- Các ngun tử, ion
kim loại nằm trên các
đỉnh và tâm các mặt
của hình lập phương.
nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%,
cịn lại 26% là khơng gian trống.
<i><b>c) Mạng tinh thể lập phương tâm khối</b></i>
- Các nguyên tử,ion kim loại nằm trên
các đỉnh và tâm của hình lập phương.
- Trong tinh thể, thể tích của các
nguyên tử và ion kim loại chiếm 68%,
cịn lại 32% là khơng gian trống.
Ví dụ: Li, Na, K, V, Mo,…
kim loại nằm trên các
đỉnh và tâm của hình
lập phương.
<i><b>3. Liên kết kim loại </b></i>
Liên kết kim loại là liên kết được hình
thành giữa các nguyên tử và ion kim
loại trong mạng tinh thể do có sự tham
gia của các electron tự do.
-GV thông báo về liên
kết kim loại và yêu cầu
HS so sánh liên kết kim
loại với liên kết cộng hoá
trị và liên kết ion.
HS so sánh liên kết
kim loại với liên kết
cộng hố trị và liên kết
<b>V. Củng cố</b>:
<b>1.</b> GV treo bảng tuàn hoàn và yêu cầu HS xác định vị trí của 22 ngun tố phi kim. Từ đó thấy
phần cịn lại của bảng tuần hồn là gồm các nguyên tố kim loại.
<b>2.</b> Phân biệt cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo của đơn chất kim loại để thấy trong đơn
chất, kim loại có liên kết kim loại.
<b>VI. DẶN DÒ</b>
<b>1. </b>Bài tập về nhà: 1 → 9 trang 82 (SGK).
Trường THPT Tràm Chim
<i><b>Tiết 38:</b></i> <i><b>Bài 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI</b></i>
<i><b>DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI </b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b> 1. Kiến thức: </b>
- HS biết: Tính chất vật lí chung của kim loại.
- HS hiểu: Nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung của kim loại.
<b> 2. Kĩ năng: </b>Giải thích được nguyên nhân gây nên một số tính chất vật lí chung của kim loại.
<b> 3. Trọng tâm:</b>
Tính chất vật lý chung của kim loại và các phản ứng hóa học đặc trưng của kim loại
<b>III. Phương pháp: </b>Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b> 1. Ổn định lớp: </b>Chào hỏi, kiểm diện.
<b> 2. Kiểm tra bài cũ: </b>Liên kết kim loại là gì ? So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hoá trị
và liên kết ion.
<b> 3. Bài mới: </b>
Tg Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<i><b>I. Tính chất vật lí</b></i>
<i><b>1. Tính chất chung:</b></i>Ở điều kiện thường,
các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ
Hg), có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và
có ánh kim.
<b>Hoạt động 1</b>
GV yêu cầu HS nêu
những tính chất vật lí
chung của kim loại (đã
học ở năm lớp 9).
Ở điều kiện thường,
các kim loại đều ở
<i><b>2. Giải thích</b></i>
<i><b>a) Tính dẻo</b></i>
Kim loại có tính dẻo là vì các ion dương
trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt
lên nhau dễ dàng mà không tách rời nhau
nhờ những electron tự do chuyển động
dính kết chúng với nhau.
<b>Hoạt động 2</b>
- HS nghiên cứu SGK
và giải thích tính dẻo
của kim loại.
-GV : Nhiều ứng dụng
quan trọng của kim
loại trong cuộc sống là
nhờ vào tính dẻo của
kim loại. Em hãy kể
tên những ứng dụng
đó?
-Kim loại có tính dẻo
là vì các ion dương
- HS nêu ứng dụng
<i><b>b) Tính dẫn điện</b></i>
- Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu
dây kim loại, những electron chuyển
<b>Hoạt động 3</b>
- GV cho HS nghiên
cứu SGK và giải thích
-HS nghiên cứu SGK
và giải thích nguyên
nhân về tính dẫn điện
động tự do trong kim loại sẽ chuyển động
thành dịng có hướng từ cực âm đến cực
dương, tạo thành dòng điện.
- Ở nhiệt độ càng cao thì tính dẫn điện
của kim loại càng giảm do ở nhiệt độ
cao, các ion dương dao động mạnh cản
nguyên nhân về tính
dẫn điện của kim loại.
-GV dẫn dắt HS giải
thích ngun nhân vì
sao ở nhiệt độ cao thì
độ dẫn điện của kim
loại càng giảm.
của kim loại.
- Do ở nhiệt độ cao,
các ion dương dao
động mạnh cản trở
dịng electron chuyển
động.
<i><b>c) Tính dẫn nhiệt</b></i>
- Các electron trong vùng nhiệt độ cao
có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn
và nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ
thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion
dương ở vùng này nên nhiệt độ lan
truyền được từ vùng này đến vùng khác
trong khối kim loại.
- Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng
dẫn nhiệt tốt.
<b>Hoạt động 4</b>
GV cho HS nghiên
cứu SGK và giải thích
nguyên nhân về tính
dẫn nhiệt của kim
loại.
-HS nghiên cứu SGK
và giải thích ngun
nhân về tính dẫn nhiệt
của kim loại.
<i><b>d) Ánh kim</b></i>
Các electron tự do trong tinh thể kim loại
phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy
được, do đó kim loại có vẻ sáng lấp lánh
gọi là ánh kim.
<i><b>Kết luận:</b> Tính chất vật lí chung của kim </i>
<i>loại gây nên bởi sự có mặt của các </i>
<i>electron tự do trong mạng tinh thể kim </i>
<i>loại.</i>
- Ngoài một số tính chất vật lí chung của
các kim loại, kim loại cịn có một số tính
chất vật lí khơng giống nhau.
- Khối lượng riêng: Nhỏ nhất: Li
(0,5g/cm3<sub>); lớn nhất Os (22,6g/cm</sub>3<sub>).</sub>
- Nhiệt độ nóng chảy: Thấp nhất: Hg
(−390<sub>C); cao nhất W (3410</sub>0<sub>C).</sub>
- Tính cứng: Kim loại mềm nhất là K,
Rb, Cs (dùng dao cắt được) và cứng nhất
là Cr (có thể cắt được kính).
<b>Hoạt động 5</b>
- HS nghiên cứu SGK
và giải thích nguyên
nhân về tính ánh kim
của kim loại.
- GV giới thiệu thêm
một số tính chất vật lí
khác của kim loại.
-Các electron tự do
trong tinh thể kim loại
phản xạ hầu hết những
tia sáng nhìn thấy
được, do đó kim loại có
vẻ sáng lấp lánh gọi là
ánh kim.
<b>V. Củng cố</b>
<b> 1.</b> Ngun nhân gây nên những tính chất vật lí chung của kim loại ? Giải thích.
Trường THPT Tràm Chim
<b>VI. Dặn dị</b>
<b>1.</b> Bài tập về nhà: 1, 8 trang 88 (SGK).
<b>2.</b> Xem trước phần <b>TÍNH CHẤT HỐ HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI</b>
<i><b>Tiết 39:</b></i> <i><b>Bài 18: </b><b>TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI</b></i>
<i><b>DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI </b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b> 1. Kiến thức:</b>
<b> </b>- HS biết tính chất hoá học chung của kim loại và dẫn ra được các PTHH để chứng minh cho
các tính chất hố học chung đó.
- HS hiểu được nguyên nhân gây nên những tính chất hố học chung của kim loại.
<b> 2. Kĩ năng: </b>Từ vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn, suy ra cấu tạo nguyên tử và từ cấu tạo
nguyên tử suy ra tính chất của kim loại.
<b> 3. Trọng tâm:</b>
Dãy điện hóa kim loại và ý nghĩa của nó
<b>II. Chuẩn bị:</b>
Hố chất: Kim loại Na, đinh sắt, dây sắt, dây đồng, dây nhôm, hạt kẽm. Dung dịch HCl,
Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, giá thí nghiệm,…
<b>III. Phương pháp: </b>Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b> 1. Ổn định lớp: </b>Chào hỏi, kiểm diện.
<b> 2. Kiểm tra bài cũ: </b>Tính chất vật lí chung của kim loại là gì ? Ngun nhân gây nên những
tính chất vật lí chung đó.
3. Bài mới:
Tg Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<i><b>II. Tính chất hố học </b></i>
- Trong một chu kì: Bán kính nguyên tử
của nguyên tố kim loại < bán kính
nguyên tử của nguyên tố phi kim.
- Số electron hoá trị ít, lực liên kết với
hạt nhân tương đối yếu nên chúng dễ
tách khỏi nguyên tử.
Tính chất hố học chung của kim
loại là <i>tính khử.</i>
M → Mn+ + ne
<b>Hoạt động 1</b>
- Vì sao các electron hố
trị dễ tách ra khỏi
nguyên tử kim loại ? Vì
sao ?
- Vậy các electron hoá
trị dễ tách ra khỏi
ngun tử kim loại. Vậy
tính chất hố học chung
của kim loại là gì ?
-Bán kính ngun tử
của nguyên tố kim loại
< bán kính nguyên tử
của ngun tố phi kim.
Tính chất hố học
chung của kim loại là
<i>tính khử.</i>
M → Mn+ + ne
<i><b>1. Tác dụng với phi kim </b></i>
<i><b>a) Tác dụng với clo</b></i>
2Fe + 3Cl0 0 <sub>2</sub> t0 2FeCl+3 -1 <sub>3</sub>
<i><b>b) Tác dụng với oxi</b></i>
2Al + 3O0 0<sub>2</sub> t0 2Al+3 -2<sub>2</sub>O<sub>3</sub>
3Fe + 2O0 0<sub>2</sub> t0 Fe+8/3 -2<sub>3</sub>O<sub>4</sub>
<i><b>c) Tác dụng với lưu huỳnh</b></i>
<b>Hoạt động 2</b>
- Fe tác dụng với Cl2 sẽ
thu được sản phẩm gì ?
-GV biểu diễn thí
nghiệm để chứng minh
sản phẩm tạo thành sau
phản ứng trên là muối
sắt (III).
2Fe + 3Cl0 0 <sub>2</sub> t0 2FeCl+3 -1 <sub>3</sub>
Trường THPT Tràm Chim
Với Hg xảy ra ở nhiệt độ thường, các
kim loại cần đun nóng.
Fe +0 S0 t0 +2 -2FeS
Hg +0 S0 +2 -2HgS
- HS viết các PTHH: Al
cháy trong khí O2; Hg tác
dụng với S; Fe cháy
trong khí O2; Fe + S.
-HS so sánh số oxi hoá
của sắt trong FeCl3,
Fe3O4, FeS và rút ra kết
luận về sự nhường
electron của sắt.
3Fe + 2O0 0<sub>2</sub> t0 Fe+8/3 -2<sub>3</sub>O<sub>4</sub>
<i><b>2. Tác dụng với dung dịch axit</b></i>
<i><b>a) Dung dịch HCl, H</b><b>2</b><b>SO</b><b>4</b><b> loãng</b></i>
Fe + 2HCl0 +1 FeCl+2 <sub>2</sub> + H0<sub>2</sub><sub></sub>
<i><b>b) Dung dòch HNO</b><b>3</b><b>, H</b><b>2</b><b>SO</b><b>4</b><b> đặc: </b></i>
Phản ứng với hầu hết các kim loại (trừ
Au, Pt)
3Cu + 8HNO0 +5<sub>3</sub> (loãng) 3Cu(NO+2 <sub>3</sub>)<sub>2</sub> + 2NO+2 <sub></sub> + 4H<sub>2</sub>O
Cu + 2H2SO4 (đặc) CuSO4 + SO2 + 2H2O
0 +6 +2 +4
- GV yêu cầu HS viết
PTHH của kim loại Fe
với dung dịch HCl, nhận
xét về số oxi hoá của Fe
trong muối thu được.
-HS viết các PTHH của
phản ứng.
Fe + 2HCl0 +1 FeCl+2 2 + H02
-HS viết các PTHH
của phản ứng.
<i><b>3. Tác dụng với nước</b></i>
- Các kim loại có tính khử mạnh: kim
loại nhóm IA và IIA (trừ Be, Mg) khử
H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường.
- Các kim loại có tính khử trung bình
chỉ khử nước ở nhiệt độ cao (Fe, Zn,…).
Các kim loại còn lại không khử được
H2O.
2Na + 2H0 +1<sub>2</sub>O 2NaOH + H+1 0<sub>2</sub><sub></sub>
-GV thông báo về khả
năng phản ứng với nước
của các kim loại ở nhiệt
-GV thông báo một số
kim loại tác dụng với hơi
nước ở nhiệt độ cao như
Mg, Fe,…
- Các kim loại có tính
khử trung bình chỉ khử
nước ở nhiệt độ cao
(Fe, Zn,…). Các kim
loại cịn lại khơng khử
được H2O.
2Na + 2H2O
0 +1 +1 0
2NaOH + H2
<i><b>4. Tác dụng với dung dịch muối:</b></i>
Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion
của kim loại yếu hơn trong dung dịch
muối thành kim loại tự do.
Fe +0 CuSO+2 <sub>4</sub> FeSO+2 <sub>4</sub> + Cu0 <sub></sub>
- GV yêu cầu HS viết
PTHH khi cho Fe tác
dụng với dd CuSO4 ở
dạng phân tử và ion thu
gọn. Xác định vai trò
của các chất trong phản
ứng trên.
- HS nêu điều kiện của
phản ứng (kim loại
mạnh không tác dụng
với nước và muối tan).
<i><b>Tiết 40</b></i>
<b> V. Củng cố:</b>
Câu <b>1.</b> Tính chất hố học cơ bản của kim loại là gì và vì sao kim loại có những tính chất đó ?
Câu <b>2.</b> Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Hãy giới thiệu phương pháp hoá học đơn
giản để có thể loại được tạp chất. Giải thích việc làm và viết PTHH dạng phân tử và ion rút
gọn.
Câu <b>3.</b> Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ thì dùng chất
nào trong các chất sau để khử độc thuỷ ngân ?
A. Bột sắt B. Bột lưu huỳnh C. Bột than D. Nước
<b>Câu 4: </b>Số electron lớp ngồi cùng của các ngun tử kim loại thuộc nhóm IIA là
<b>A. </b>3. <b>B. </b>2. <b>C. </b>4. <b>D. </b>1.
<b>Câu 5: </b>Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
<b>A. </b>3. <b>B. </b>2. <b>C. </b>4. <b>D. </b>1.
<b>Câu 6: </b>Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
<b>A. </b>R2O3. <b>B. </b>RO2. <b>C. </b>R2O. <b>D. </b>RO.
<b>Câu 7: </b>Cơng thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là
<b>A. </b>R2O3. <b>B. </b>RO2. <b>C. </b>R2O. <b>D. </b>RO.
<b>Câu 8: </b>Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
<b>A. </b>1s2<sub>2s</sub>2<sub> 2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub>. </sub> <b><sub>B. </sub></b><sub>1s</sub>2<sub>2s</sub>2 <sub>2p</sub>6<sub>. </sub><b><sub>C. </sub></b><sub>1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>1<sub>. </sub> <b><sub>D. </sub></b><sub>1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub> 3s</sub>2<sub>3p</sub>1<sub>.</sub>
<b>Câu 9: </b>Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hồn là
<b>A. </b>Sr, K. <b>B. </b>Na, Ba. <b>C. </b>Be, Al. <b>D. </b>Ca, Ba.
<b>Câu 10: </b>Hai kim loại đều thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn là
<b>A. </b>Sr, K. <b>B. </b>Na, K. <b>C. </b>Be, Al. <b>D. </b>Ca, Ba.
<b>Câu 11:</b> Ngun tử Al có Z = 13, cấu hình e của Al là
<b>A. </b>1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>1<sub>.</sub> <b><sub>B. </sub></b><sub>1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>3<sub>.</sub> <b><sub>C. </sub></b><sub>1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>3<sub>.</sub> <b><sub>D. </sub></b><sub>1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>2<sub>.</sub>
<b>Câu 12: </b>Cation M+<sub> có cấu hình electron lớp ngồi cùng 2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub> là</sub>
<b>A. </b>Rb+<sub>. </sub> <b><sub>B. </sub></b><sub>Na</sub>+<sub>. </sub> <b><sub>C. </sub></b><sub>Li</sub>+<sub>. </sub> <b><sub>D. </sub></b><sub>K</sub>+<sub>.</sub>
<b>Câu 13: </b>Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
<b>A.</b> Vàng. <b>B.</b> Bạc. <b>C.</b> Đồng. <b>D.</b> Nhôm.
<b>Câu 14: </b>Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
<b>A.</b> Vàng. <b>B.</b> Bạc. <b>C.</b> Đồng. <b>D.</b> Nhơm.
<b>Câu 15: </b>Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
<b>A.</b> Vonfam. <b>B.</b> Crom <b>C.</b> Sắt <b>D.</b> Đồng
<b>Câu 16: </b>Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?
<b>A.</b> Ca <b>B.</b> Fe. <b>C.</b> Na . <b>D.</b> Cu
<b>Câu 17: </b>Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?
Trường THPT Tràm Chim
<b>A.</b> Vonfam. <b>B.</b> Sắt. <b>C.</b> Đồng. <b>D.</b> Kẽm.
<b>Câu 18: </b>Kim loại nào sau đây nhẹ nhất ( có khối lượng riêng nhỏ nhất ) trong tất cả các kim loại ?
<b>A.</b> Natri <b>B.</b> Liti <b>C.</b> Kali <b>D.</b> Rubidi
<b>Câu 19: </b>Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
<b>A. </b>tính bazơ. <b>B. </b>tính oxi hóa. <b>C. </b>tính axit. <b>D. </b>tính khử.
<b>Câu 20: </b>Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
<b>A. </b>5. <b>B. </b>4. <b>C. </b>7. <b>D. </b>6.
<b>VI. Dặn dò</b>
<b>1. </b>Bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5 trang 88-89 (SGK).
<b>2.</b> Xem trước bài <b>DÃY ĐIỆN HỐ CỦA KIM LOẠI</b>
<i><b>Tiết 41:</b></i> <i><b>Bài 18:</b><b>TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI</b></i>
<i><b>DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI </b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b> 1. Kiến thức: </b>HS biết dãy điện hố của kim loại và ý nghĩa của nó.
<b> 2. Kĩ năng: </b>Dự đoán được chiều của phản ứng oxi hố – khử dựa vào quy tắc α.
<b> 3. Trọng tâm: </b>
Dãy điện hóa kim loại và ý nghĩa của nó
<b>II. Chuẩn bị:</b>
<b>III. Phương pháp: </b>Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b> 1. Ổn định lớp: </b>Chào hỏi, kiểm diện.
<b> 2. Kiểm tra bài cũ: </b>Hoàn thành các PTHH dạng phân tử và ion rút gọn của phản ứng sau: Cu +
dd AgNO3; Fe + CuSO4. Cho biết vai trò của các chất trong phản ứng.
<b> 3. Bài mới: </b>
Tg Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<i><b>III. Dãy điện hoá của kim loại </b></i>
<i><b>1. Cặp oxi hoá- khử của kim loại</b></i>
Ag+ + 1e Ag
Cu2+ + 2e Cu
Fe2+ + 2e Fe
[K]
[O]
Dạng oxi hoá và dạng khử của
cùng một nguyên tố kim loại tạo
nên cặp oxi hoá – khử của kim
loại.
<i>Thí dụ: </i>Cặp oxi hố – khử
Ag+<sub>/Ag; Cu</sub>2+<sub>/Cu; Fe</sub>2+<sub>/Fe</sub>
<b>Hoạt động 1</b>
-GV cho HS nghiên cứu
SGK cho biết về cặp oxi
hoá – khử của kim loại:
- GV: Cách viết các cặp
oxi hoá – khử của kim
loại có điểm gì giống
nhau ?
-Dạng oxi hoá và dạng khử
của cùng một nguyên tố
kim loại tạo thành cặp oxi
hoá – khử của kim loại.
- oxi hố/khử
<i><b>2. So sánh tính chất của các cặp</b></i>
<i><b>oxi hố – khử</b></i>
<i>Thí dụ:</i> So sánh tính chất của hai
cặp oxi hoá – khử Cu2+<sub>/Cu và </sub>
Ag+<sub>/Ag.</sub>
Cu + 2Ag+<sub>→</sub><sub> Cu</sub>2+<sub> + 2Ag</sub>
<i>Kết luận:</i>
Tính khử: Cu > Ag
Tính oxi hoá:Ag+<sub> >Cu</sub>2+
<b>Hoạt động 2</b>
- GV lưu ý HS trước khi so
sánh tính chất của hai cặp
oxi hố – khử Cu2+<sub>/Cu và </sub>
Ag+<sub>/Ag là phản ứng </sub>
Cu + 2Ag+<sub>→</sub><sub> Cu</sub>2+<sub> + 2Ag </sub>
chỉ xảy ra theo 1 chiều.
- GV dẫn dắt HS so sánh
để có được kết quả như
bên.
-HS so sánh tính chất của
hai cặp oxi hoá – khử
Cu2+<sub>/Cu và Ag</sub>+<sub>/Ag là phản </sub>
ứng:
Cu + 2Ag+ <sub>→</sub><sub> Cu</sub>2+<sub> + 2Ag </sub>
chỉ xảy ra theo 1 chieàu.
Trường THPT Tràm Chim
K+ <sub>Na</sub>+ <sub>Mg</sub>2+ <sub>Al</sub>3+ <sub>Zn</sub>2+ <sub>Fe</sub>2+ <sub>Ni</sub>2+ <sub>Sn</sub>2+ <sub>Pb</sub>2+ <sub>H</sub>+ <sub>Cu</sub>2+ <sub>Ag</sub>+ <sub>Au</sub>3+
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Ag Au
Tính oxi hố của ion kim loại tăng
Tính khử của kim loại giảm
thiệu dãy điện hoá của
kim loại và lưu ý HS đây
là dãy chứa những cặp
oxi hố – khử thơng
dụng, ngồi những cặp
oxi hố – khử này ra vẫn
cịn có những cặp khác.
ion và tính khử của kim loại
<i><b>4. Ý nghĩa dãy điện hoá của kim </b></i>
<i><b>loại </b></i>
Dự đoán chiều của phản ứng oxi
hoá – khử theo quy tắc α:
<i>Phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – </i>
<i>khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi </i>
<i>hoá mạnh hơn sẽ oxi hoá chất </i>
<i>khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi </i>
<i>hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn.</i>
<i>Thí dụ:</i> Phản ứng giữa hai cặp
Fe2+<sub>/Fe và Cu</sub>2+<sub>/Cu xảy ra theo </sub>
chiều ion Cu2+<sub> oxi hoá Fe tạo ra </sub>
ion Fe2+<sub> và Cu.</sub>
Fe2+ Cu2+
Fe Cu
Fe + Cu2+<sub> →</sub><sub> Fe</sub>2+<sub> + Cu</sub>
<i>Tổng quát:</i> Giả sử có 2 cặp oxi
hố – khử Xx+<sub>/X và Y</sub>y+<sub>/Y (cặp </sub>
Xx+<sub>/X đứng trước cặp Y</sub>y+<sub>/Y).</sub>
Xx+ Yy+
X Y
Phương trình phản ứng:
Yy+<sub> + X </sub>
→ Xx+ + Y
<b>Hoạt động 4:</b>
GV giới thiệu ý nghĩa
dãy điện hoá của kim loại
và quy tắc α.
Cho HS nghiên cứu
SGK về quy tắc α để xét
chiều của phản ứng oxi
hoá – khử.
HS vận dụng quy tắc α để
xét chiều của phản ứng oxi
Fe2+ Cu2+
Fe Cu
Fe + Cu2+
→ Fe2+ + Cu
<b>Tiết 42: </b>
<b>4. Củng coá</b>
<b>Câu 1. </b>Dựa vào dãy điện hoá của kim loại hãy cho biết:
- Kim loại nào dễ bị oxi hố nhất ?
- Kim loại nào có tính khử yếu nhất ?
- Ion kim loại nào có tính oxi hố mạnh nhất.
- Ion kim loại nào khó bị khử nhất.
<b>Câu 2: </b>Cặp chất <b>không </b>xảy ra phản ứng là
<b>A. </b>Fe + Cu(NO3)2. <b>B. </b>Cu + AgNO3. <b>C. </b>Zn + Fe(NO3)2. <b>D. </b>Ag + Cu(NO3)2.
<b>Câu 3: </b>Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
<b>A. </b>NaCl loãng. <b>B. </b>H2SO4 loãng. <b>C. </b>HNO3 loãng. <b>D. </b>NaOH loãng
<b>Câu 4: </b>Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
<b>A. </b>FeSO4. <b>B. </b>AgNO3. <b>C. </b>KNO3. <b>D. </b>HCl.
<b>Câu 5: </b>Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
<b>A. </b>Ag. <b>B. </b>Fe. <b>C. </b>Cu. <b>D. </b>Zn.
<b>Câu 6: </b>Cả hai kim loại Cu và Zn, tác dụng được với dung dịch
<b>A. </b>HCl. <b>B. </b>AlCl3. <b>C. </b>AgNO3. <b>D. </b>CuSO4.
<b>Câu 7: </b>Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là
<b>A. </b>CuSO4 và HCl. <b>B. </b>CuSO4 và ZnCl2. <b>C. </b>HCl và CaCl2. <b>D. </b>MgCl2 và FeCl3.
<b>Câu 8: </b>Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là
<b>A. </b>1. <b>B. </b>2. <b>C. </b>3. <b>D. </b>4.
<b>Câu 9: </b>Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
<b>A. </b>Pb(NO3)2. <b>B. </b>Cu(NO3)2. <b>C. </b>Fe(NO3)2. <b>D. </b>Ni(NO3)2.
<b>Câu 10: </b>Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
<b>A. </b>HCl. <b>B. </b>H2SO4 loãng. <b>C. </b>HNO3 loãng. <b>D. </b>KOH.
<b>Câu 11: </b>Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
<b>A. </b>Al. <b>B. </b>Na. <b>C. </b>Mg. <b>D. </b>Fe.
<b>Câu 12:</b> Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng
được với dung dịch AgNO3 ?
<b>A.</b> Zn, Cu, Mg <b>B.</b> Al, Fe, CuO <b>C.</b> Fe, Ni, Sn <b>D.</b> Hg, Na, Ca
<b>Câu 13: </b>Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
<b>A. </b>sự khử Fe2+<sub> và sự oxi hóa Cu. </sub> <b><sub>B. </sub></b><sub>sự khử Fe</sub>2+<sub> và sự khử Cu</sub>2+<sub>.</sub>
<b>C. </b>sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu. <b>D. </b>sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+<sub>.</sub>
<b>Câu 14: </b>Cặp chất <b>khơng </b>xảy ra phản ứng hoá học là
<b>A. </b>Cu + dung dịch FeCl3. <b>B. </b>Fe + dung dịch HCl.
<b>C. </b>Fe + dung dịch FeCl3. <b>D. </b>Cu + dung dịch FeCl2.
<b>Câu 15:</b> Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch
HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim
loại M có thể là
<b>A.</b> Mg <b>B.</b> Al <b>C.</b> Zn <b>D. </b>Fe
<b>Câu 16: </b>Để khử ion Cu2+<sub> trong dung dịch CuSO</sub>
4 có thể dùng kim loại
<b>A.</b> K <b>B.</b> Na <b>C.</b> Ba <b>D. </b>Fe
<b>Câu 17: </b>Để khử ion Fe3+<sub> trong dung dịch thành ion Fe</sub>2+<sub> có thể dùng một lượng dư</sub>
<b>A.</b> Kim loại Mg <b>B.</b> Kim loại Ba <b>C. </b>Kim loại Cu <b>D.</b> Kim loại Ag
<b>Câu 18:</b> Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+<sub>/Fe; Cu</sub>2+<sub>/Cu; Fe</sub>3+<sub>/Fe</sub>2+<sub>.</sub>
Cặp chất <b>khơng</b> phản ứng với nhau là
<b>A.</b> Cu và dung dịch FeCl3 <b>B.</b> Fe và dung dịch CuCl2
Trường THPT Tràm Chim
<b>Câu 19: </b>X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với
dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+
đứng trước Ag+<sub>/Ag)</sub>
<b>A. </b>Fe, Cu. <b>B. </b>Cu, Fe. <b>C. </b>Ag, Mg. <b>D. </b>Mg, Ag.
<b>Câu 20: </b>Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
<b>A. </b>Mg, Fe, Al. <b>B. </b>Fe, Mg, Al. <b>C. </b>Fe, Al, Mg. <b>D. </b>Al, Mg, Fe.
<b>5. Dặn dò</b>
<b> 1. </b>Bài tập về nhà: 6,7 trang 89 (SGK).
<b> 2.</b> Xem trước bài <b>LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI</b>
<i><b>Tiết 43-44: LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b> 1. Kiến thức: </b>Hệ thống hoá về kiến thức của kim loại qua một số bài tập lí thuyết và tính tốn.
<b> 2. Kĩ năng: </b>Giải được các bài tập liên quan đến tính chất của kim loại.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
<b>III. Phương pháp: </b>Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b> 1. Ổn định lớp: </b>Chào hỏi, kiểm diện.
<b> 2. Kiểm tra bài cũ: </b>Trong tiết luyện tập.
<b> 3. Bài mới: </b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG KIẾN THỨC</b>
<b>Hoạt động 1</b>
HS vận dụng tính chất hố học chung của
kim loại để giải quyết bài tập.
<b>Bài 1:</b> Dãy các kim loại đều phản ứng
với H2O ở nhiệt độ thường là:
<b>A. </b>Fe, Zn, Li, Sn <b>B. </b>Cu, Pb, Rb, Ag
<b>C. </b>K, Na, Ca, Ba <b>D. </b>Al, Hg, Cs, Sr
Vận dụng phương pháp tăng giảm khối
lượng (nhanh nhất).
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
56g ←1mol→ 64g taêng 8g
0,1 mol taêng 0,8g.
<b>Bài 2: </b>Ngâm một đinh sắt trong 100 ml
dung dịch CuCl2 1M, giả sử Cu tạo ra
bám hết vào đinh sắt. Sau khi phản ứng
xong, lấy đinh sắt ra, sấy khô, khối lượng
đinh sắt tăng thêm
<b>A.</b> 15,5g <b>B. </b>0,8g <b>C. </b>2,7g
<b>D. </b>2,4g
Bài này chỉ cần cân bằng sự tương quan
giữa kim loại R và NO
3R → 2NO
0,075 ←0,05
R = 4,8/0,075 = 64
<b>Bài 3:</b> Cho 4,8g kim loại R hố trị II tan
hồn tồn trong dung dịch HNO3 lỗng
thu được 1,12 lít NO duy nhất (đkc). Kim
loại R là:
<b>A. </b>Zn <b>B. </b>Mg <b>C. </b>Fe
<b>D. </b>Cu
Tương tự bài 3, cân bằng sự tương quan
giữa Cu và NO2
Cu → 2NO2
<b>Bài 4:</b> Cho 3,2g Cu tác dụng với dung
dịch HNO3 đặc, dư thì thể tích khí NO2
thu được (đkc) là
<b>A. </b>1,12 lít <b>B. </b>2,24 lít <b>C. </b>3,36 lít
<b>D. </b>4,48 lít
Fe và FeS tác dụng với HCl đều cho cùng
một số mol khí nên thể tích khí thu được xem
như chỉ do một mình lượng Fe ban đầu phản
ứng.
Fe → H2
nH2 = nFe = 16,8/56 = 0,3 V = 6,72 lít
<b>Bài 5:</b> Nung nóng 16,8g Fe với 6,4g bột
S (khơng có khơng khí) thu được sản
phẩm X. Cho X tác dụng với dung dịch
HCl dư thì có V lít khí thốt ra (đkc). Các
<b>D. </b>3,36 lít
Trường THPT Tràm Chim
Khi hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch
HCl thì:
nH2 = nhh kim loại = 0,1 (mol) V = 2,24 lít
FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít
H2 (đkc). Nếu đem hết hỗn hợp thu được
cho tác dụng với dung dịch HCl thì thể
tích khí H2 thu được (đkc) là
<b>A. </b>4,48 lít <b>B. </b>1,12 lít <b>C. </b>3,36 lít
<b>D. </b>2,24 lít
Tính số mol CuO tạo thành nHCl = nCuO
kết quả
<b>Bài 7: </b>Cho 6,72 lít H2 (đkc) đi qua ống sứ
đựng 32g CuO đun nóng thu được chất
rắn A. Thể tích dung dịch HCl đủ để tác
dụng hết với A là
<b>A. </b>0,2 lít <b>B. </b>0,1 lít <b>C. </b>0,3 lít
<b>D. </b>0,01 lít
<b>Hoạt động 2</b>
HS vận dụng quy luật phản ứng giữa kim
loại và dung dịch muối để biết trường hợp
nào xảy ra phản ứng và viết PTHH của phản
ứng.
GV lưu ý đến phản ứng của Fe với dung
dịch AgNO3, trong trường hợp AgNO3 thì
tiếp tục xảy ra phản ứng giữa dung dịch
muối Fe2+<sub> và dung dịch muối Ag</sub>+<sub>. </sub>
<b>Bài 8:</b> Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch
chứa một trong những muối sau: CuSO4,
AlCl3, Pb(NO3)2, ZnCl2, KNO3, AgNO3.
Viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn
của các phản ứng xảy ra (nếu có). Cho
biết vai trị của các chất tham gia phản
ứng.
<b>Giải</b>
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Cu2+<sub> → Fe</sub>2+<sub> + Cu↓</sub>
Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb↓
Fe + Pb2+<sub> → Fe</sub>2+<sub> + Pb↓</sub>
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓
Nếu AgNO3 dư thì: Fe(NO3)2 + AgNO3 →
Fe(NO3)3 + Ag↓
Fe2+<sub> + Ag</sub>+<sub> → Fe</sub>3+<sub> + Ag↓</sub>
Cách làm nhanh nhất là vận dụng phương
pháp bảo toàn electron.
<b>Bài 9:</b> Hoà tan hoàn toàn 1,5g hỗn hợp
bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu
được 1,68 lít H2 (đkc). Tính % khối lượng
mỗi kim loại trong hỗn hợp.
<b>Giaûi</b>
Gọi a và b lần lượt là số mol của Al và
Mg.
%Al = .100 60%
1,5
27/30
%Mg = 40%
<b>4. Cuûng coÁ</b>
<b> 1. </b>Đốt cháy hết 1,08g một kim loại hố trị III trong khí Cl2 thu được 5,34g muối clorua của kim
loại đó. Xác định kim loại.
<b>2.</b> Khối lượng thanh Zn thay đổi như thế nào sau khi ngâm một thời gian trong các dung dịch:
<b>a) </b>CuCl2 <b>b) </b>Pb(NO3)2 <b>c) </b>AgNO3 <b>d) </b>NiSO4
<b>3.</b> Cho 8,85g hỗn hợp Mg, Cu và Zn vào lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít H2 (đkc).
Phần chất rắn không tan trong axit được rửa sạch rồi đốt trong khí O2 thu được 4g chất bột màu
đen. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
<b>5. Dặn dị:</b>
Xem trước bài
<i><b>Tiết 45:</b></i> <i><b>Bài 19: HỢP KIM</b></i>
<b>I. Mục tieâu:</b>
Trường THPT Tràm Chim
<b> 1. Kiến thức: </b>
HS bieát:
- Khái niệm về hợp kim.
- Tính chất và ứng dụng của hợp kim trong các ngành kinh tế quốc dân.
HS hiểu: Vì sao hợp kim có tính chất cơ học ưu việt hơn các kim loại và thành phần của hợp
kim.
<b> 2. Trọng tâm</b>
Khái niệm và ứng dụng của hợp kim
<b>II. Chuẩn bị:</b>
GV sưu tầm một số hợp kim như gang, thép, đuyra cho HS quan sát.
<b>III. Phương pháp: </b>Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b> 1. Ổn định lớp: </b>Chào hỏi, kiểm diện.
<b> 2. Kiểm tra bài cũ: </b>Không kiểm tra.
3. Bài mới:
Tg Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<i><b>I. Khái niệm:</b></i>
Hợp kim là vật liệu kim loại có
chứa một số kim loại cơ bản và một
số kim loại hoặc phi kim khác.
<i>Thí dụ: </i>
- Thép là hợp kim của Fe với C và
- Đuyra là hợp kim của nhôm với
đồng, mangan, magie, silic.
<b>Hoạt động 1</b>
- HS nghiên cứu SGK
cho biết khái niệm về
hợp kim.
-Hợp kim là vật liệu
kim loại có chứa một
số kim loại cơ bản và
một số kim loại hoặc
phi kim khác.
<i><b>II. Tính chất</b></i>
Tính chất của hợp kim phụ thuộc
vào thành phần các đơn chất tham
gia cấu tạo mạng tinh thể hợp kim.
-Tính chất hố học: Tương tự tính
chất của các đơn chất tham gia vào
hợp kim.
<i>Thí dụ:</i> Hợp kim Cu-Zn
- Tác dụng với dung dịch NaOH:
Chỉ có Zn phản ứng
Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2↑
- Tác dụng với dung dịch H2SO4
đặc, nóng: Cả 2 đều phản ứng
Cu +2H2SO4→CuSO4+ SO2 + 2H2O
Zn + 2H2SO4→ZnSO4 + SO2 + 2H2O
<b>Hoạt động 2</b>
Hs trả lời các câu hỏi
sau:
- Vì sao hợp kim dẫn
điện và nhiệt kém hơn
các kim loại thành phần?
- Vì sao các hợp kim
cứng hơn các kim loại
thành phần?
- Tính chất vật lí, tính chất cơ học:
Khác nhiều so với tính chất của các
đơn chất.
<i>Thí dụ:</i>
- Hợp kim khơng bị ăn mòn:
- Hợp kim siêu cứng: W-Co,
Co-Cr-W-Fe,…
- Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy
thấp: Sn-Pb (thiếc hàn, tnc = 2100<sub>C,…</sub>
- Hợp kim nhẹ, cứng và bền: Al-Si,
Al-Cu-Mn-Mg.
<i><b>III. Ứng dụng</b></i>
- Những hợp kim nhẹ, bền chịu
được nhiệt độ cao và áp suất cao
dùng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ,
máy bay, ô tô,…
- Những hợp kim có tính bền hố
học và cơ học cao dùng để chế tạo
các thiết bị trong ngành dầu mỏ và
cơng nghiệp hố chất.
- Những hợp kim không gỉ dùng để
chế tạo các dụng cụ y tế, dụng cụ
làm bếp,…
- Hợp kim của vàng với Ag, Cu
(vàng tây) đẹp và cứng dùng để chế
tạo đồ trang sức và trước đây ở một
số nước còn dùng để đúc tiền.
<b>Hoạt động 3</b>
-HS nghiên cứu SGK và
tìm những thí dụ thực tế
về ứng dụng của hợp
kim.
-GV bổ sung thêm một
số ứng dụng khác của
các hợp kim.
- Những hợp kim
nhẹ,bền chịu được
nhiệt độ cao và áp suất
cao dùng để chế tạo
tên lửa, tàu vũ trụ, máy
bay, ô tô,…
- Những hợp kim có
tính bền hố học và cơ
học cao dùng để chế
tạo các thiết bị trong
ngành dầu mỏ và cơng
nghiệp hố chất.
- Những hợp kim
không gỉ dùng để chế
tạo các dụng cụ y tế,
dụng cụ làm bếp,…
- Hợp kim của vàng
với Ag, Cu (vàng tây)
đẹp và cứng dùng để
chế tạo đồ trang sức
và trước đây ở một số
nước còn dùng để đúc
tiền.
<b>V. Thông tin bổ sung</b>
<b>1. Về thành phần của một số hợp kim </b>
- Thép không gỉ (gồm Fe, C, Cr, Ni).
Trường THPT Tràm Chim
- Hợp kim Pb-Sn (gồm 80%Pb và 20%Sn) cứng hơn Pb nhiều, dùng đúc chữ in.
- Hợp kim của Hg gọi là hỗn hống.
- Đồng thau (gồm Cu và Zn).
- Đồng thiếc (gồm Cu, Zn và Sn).
- Đồng bạch (gồm Cu; 20-30%Ni và lượng nhỏ sắt và mangan)
<b>2.Về ứng dụng của hợp kim </b>
- Có nhứng hợp kim trơ với axit, bazơ và các hoá chất khác dùng chế tạo các máy móc, thiết bị
dùng trong nhà máy sản xuất hố chất.
- Có hợp kim chịu nhiệt cao, chịu ma sát mạnh dùng làm ống xả trong động cơ phản lực.
- Có hợp kim có nhiệt độ nóng chảy rất thấp dùng để chế tạo dàn ống chữa cháy tự động.
Trong các kho hàng hố, khi có cháy, nhiệt độ tăng làm hợp kim nóng chảy và nước phun qua
<b>VI. Dặn dò</b>
<b>1. </b>Bài tập về nhà: 1 → 4 trang 91 (SGK).
<b>2.</b> Xem trước bài <b>SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI</b>
<i><b>Tiết 46, 47:</b></i> <i><b>Bài 20: SỰ ĂN MỊN KIM LOẠI</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b> 1. Kiến thức: </b>
HS biết:
- Khái niệm về ăn mòn kim loại và các dạng ăn mịn chính.
- Cách bảo vệ các đồ dùng bằng kim loại và máy móc khỏi bị ăn mịn.
HS hiểu: Bản chất của q trình ăn mịn kim loại là q trình oxi hố – khử trong đó kim
loại bị oxi hố thành ion dương.
<b> 2. Kĩ năng: </b>Vận dụng những hiểu biết về pin điện hoá để giải thích hiện tượng ăn mịn điện
hố học.
<b> 3. Trọng tâm: </b>Ăn mịn điện hố học
<b>4. Thái độ: </b>Có ý thức bảo vệ kim loại, chống ăn mòn kim loại do hiểu rõ nguyên nhân và tác
hại của hiện tượng ăn mòn kim loại.
<b>II. Chuẩn bị:</b> Bảng phụ vẽ hình biểu diễn thí nghiệm ăn mịn điện hố và cơ chế của sự ăn mịn
điện hố đối với sắt.
<b>III. Phương pháp: </b>Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b> 1. Ổn định lớp: </b>Chào hỏi, kiểm diện.
<b> 2. Kiểm tra bài cũ: </b>Tính chất vật lí chung của kim loại biến đổi như thế nào khi chuyển thành
hợp kim ?
3. Bài mới:
Tg Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<i><b>I</b></i><b>.</b><i><b> Khái niệm:</b></i>
Sự ăn mịn kim loại là sự phá huỷ
kim loại hoặc hợp kim do tác dụng
của các chất trong môi trường xung
quanh.
<i>Hệ quả:</i> Kim loại bị oxi hoá thành
ion dương
M → Mn+ + ne
<b>Hoạt động 1</b>
- Vì sao kim loại hay hợp
-GV gợi ý để HS tự nêu
ra khái niệm sự ăn mòn
kim loại và bản chất của
sự ăn mòn kim loại.
-Sự ăn mòn kim loại là sự
phá huỷ kim loại hoặc hợp
kim do tác dụng của các chất
trong môi trường xung quanh.
-Kim loại bị oxi hoá thành ion
dương
M → Mn+ + ne
<i><b>II. Các dạng ăn mịn</b></i>
<i><b>1. Ăn mịn hố học:</b></i>
<i>Thí dụ:</i>
- Thanh sắt trong nhà máy sản xuất
khí Cl2
2Fe + 3Cl0 0 <sub>2</sub> 2FeCl+3 -1 <sub>3</sub>
- Các thiết bị của lò đốt, các chi
tiết của động cơ đốt trong
3Fe + 2O0 0<sub>2</sub> t0 Fe+8/3 -2<sub>3</sub>O<sub>4</sub>
3Fe + 2H0 +1<sub>2</sub>O t0 Fe+8/3<sub>3</sub>O<sub>4 </sub>+ H0<sub>2</sub><sub></sub>
<b>Hoạt động 2</b>
GV cho HS nêu khái
niệm về sự ăn mịn hố
học và lấy thí dụ minh
hoạ.
<i>- Ăn mịn hố học là q </i>
<i>trình oxi hố – khử, trong đó </i>
<i>các electron của kim loại </i>
<i>được chuyển trực tiếp đến </i>
<i>các chất trong mơi trường.</i>
- Các thiết bị của lị đốt, các
chi tiết của động cơ đốt trong
3Fe + 2O2 Fe3O4
0 0 <sub>t</sub>0 +8/3 -2
Trường THPT Tràm Chim
<i> Ăn mịn hố học là q trình oxi </i>
<i>hố – khử, trong đó các electron </i>
<i>của kim loại được chuyển trực tiếp </i>
<i><b>2. Ăn mịn điện hố</b></i>
<i><b>a) Khái niệm</b></i>
<i>Thí nghiệm:</i> (SGK)
<i>Hiện tượng:</i>
- Kim điện kế quay chứng tỏ có
dịng điện chạy qua.
- Thanh Zn bị mòn dần.
- Bọt khí H2 thốt ra cả ở thanh Cu.
Giải thích:
- Điện cực âm (anot); Zn bị ăn mịn
theo phản ứng:
Zn → Zn2+<sub> + 2e</sub>
Ion Zn2+<sub> đi vào dung dịch, các </sub>
electron theo dây dẫn sang điện cực
Cu.
- Điện cực dương (catot): ion H+
của dung dịch H2SO4 nhận electron
biến thành nguyên tử H rồi thành
phân tử H2 thốt ra.
2H+<sub> + 2e → H</sub>
2↑
Ăn mịn điện hố là q trình
oxi hố – khử, trong đó kim loại bị
ăn mòn do tác dụng của dung dịch
chất điện li và tạo nên dòng
electron chuyển dời từ cực âm đến
cực dương.
<b>Hoạt động 3</b>
-GV treo bảng phụ hình
biểu diễn thí nghiệm ăn
mịn điện hố và u cầu
HS nghiên cứu thí nghiệm
về sự ăn mịn điện hố.
-GV u cầu HS nêu các
hiện tượng và giải thích
các hiện tượng đó.
-o
o
o
o
o
o
o
<i>Hiện tượng:</i>
- Kim điện kế quay chứng
tỏ có dịng điện chạy qua.
- Thanh Zn bị mịn dần.
- Bọt khí H2 thốt ra cả ở
thanh Cu.
Giải thích:
- Điện cực âm (anot); Zn bị
ăn mòn theo phản ứng:
Zn → Zn2+<sub> + 2e</sub>
Ion Zn2+<sub> đi vào dung dịch, các</sub>
electron theo dây dẫn sang
điện cực Cu.
- Điện cực dương (catot): ion
H+<sub> của dung dịch H2SO4 nhận </sub>
electron biến thành nguyên tử
H rồi thành phân tử H2 thoát
ra.
2H+<sub> + 2e → H</sub>
2↑
Ăn mịn điện hố là q
trình oxi hố – khử, trong đó
kim loại bị ăn mịn do tác
dụng của dung dịch chất điện
li và tạo nên dòng electron
chuyển dời từ cực âm đến
cực dương.
<i><b>b) Ăn mịn điện hố học hợp kim </b></i>
<i><b>sắt trong khơng khí ẩm</b></i>
<i>Thí dụ:</i> Sự ăn mịn gang trong
khơng khí ẩm.
- Trong khơng khí ẩm, trên bề mặt
của gang ln có một lớp nước rất
mỏng đã hồ tan O2 và khí CO2, tạo
thành dung dịch chất điện li.
- Gang có thành phần chính là Fe
và C cùng tiếp xúc với dung dịch đó
<b>Hoạt động 4</b>
- GV treo bảng phụ về sự
ăn mịn điện hố học của
hợp kim sắt.
O2 + 2H2O + 4e
Fe2+
<b>C</b> <b>Fe</b>
<b>Vật làm bằng gang</b>
<b>e</b>
<b>Lớp dd chất điện li</b>
4OH
-- GV dẫn dắt HS xét cơ
- Gang có thành phần chính là
Fe và C cùng tiếp xúc với
dung dịch đó tạo nên vô số
các pin nhỏ mà sắt là anot và
cacbon là catot.
tạo nên vô số các pin nhỏ mà sắt là
anot và cacbon là catot.
<i>Tại anot:</i> Fe → Fe2+ <sub>+ 2e</sub>
Các electron được giải phóng
chuyển dịch đến catot.
<i>Taïi catot:</i>O2 + 2H2O + 4e → 4OH−
Ion Fe2+<sub> tan vào dung dịch chất điện</sub>
li có hồ tan khí O2, Tại đây, ion
Fe2+<sub> tiếp tục bị oxi hố, dưới tác </sub>
dụng của ion OH−
tạo ra gỉ sắt có thành phần chủ yếu
là Fe2O3.nH2O.
chế của quá trình gỉ sắt
trong khơng khí ẩm. Các electron được giải phóng chuyển dịch đến catot.
<i>Tại catot:</i>O2 + 2H2O + 4e →
4OH−
Ion Fe2+<sub> tan vào dung dịch </sub>
chất điện li có hồ tan khí O2,
Tại đây, ion Fe2+<sub> tiếp tục bị </sub>
oxi hố, dưới tác dụng của
ion OH−
tạo ra gỉ sắt có thành phần
chủ yếu là Fe2O3.nH2O.
<b>V. Củng cố</b>
<b>Câu</b> 1. Ăn mịn kim loại là gì ? Có mấy dạng ăn mịn kim loại? Dạng nào xảy ra phổ biến hơn ?
<b>Câu</b> 2. Cơ chế của quá trình ăn mịn điện hố ?
<b>Câu 3: </b>Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới
nước) những tấm kim loại
<b>A. </b>Cu. <b>B. </b>Zn. <b>C. </b>Sn. <b>D. </b>Pb.
<b>Câu 4: </b>Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi
dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mịn điện hố là
<b>A. </b>0. <b>B. </b>1. <b>C. </b>2. <b>D. </b>3.
<b>Câu 5:</b> Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung
dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
<b>A.</b> I, II và III. <b>B.</b> I, II và IV. <b>C.</b> I, III và IV. <b>D.</b> II, III và IV.
<b>VI. Dặn dò</b>
<b>1. </b>Bài tập về nhà: 1, 2 trang 95 (SGK).
<b>2.</b> Xem trước phần II.C cho đến hết bài <b>SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI </b>
Trường THPT Tràm Chim
<i><b>Tiết 48: </b></i> <i><b>Bài 20: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI </b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b> 1. Kiến thức: </b>
HS biết:
- Khái niệm về ăn mịn kim loại và các dạng ăn mịn chính.
- Cách bảo vệ các đồ dùng bằng kim loại và máy móc khỏi bị ăn mịn.
HS hiểu: Bản chất của q trình ăn mịn kim loại là q trình oxi hố – khử trong đó kim
loại bị oxi hố thành ion dương.
<b> 2. Kĩ năng: </b>Vận dụng những hiểu biết về pin điện hố để giải thích hiện tượng ăn mịn điện
hố học.
<b> 3. Trọng tâm: </b>Ăn mịn điện hố học
<b> 4. Thái độ: </b>Có ý thức bảo vệ kim loại, chống ăn mòn kim loại do hiểu rõ nguyên nhân và tác
hại của hiện tượng ăn mòn kim loại.
<b>II. Chuẩn bị:</b> Bảng phụ vẽ hình biểu diễn thí nghiệm ăn mịn điện hố và cơ chế của sự ăn mịn
điện hố đối với sắt.
<b>III. Phương pháp: </b>Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
<b>IV. Tiến trình bài dạy:</b>
<b> 1. Ổn định lớp: </b>Chào hỏi, kiểm diện.
<b> 2. Kiểm tra bài cũ: </b>Ăn mòn kim loại là gì ? Có mấy dạng ăn mịn kim loại ? Dạng nào xảy ra
phổ biến hơn ?
3. Bài mới:
Tg Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>c) Điều kiện xảy ra sự ăm mòn </b>
<b>điện hoá học</b>
- Các điện cực phải khác nhau
về bản chất.
Cặp KL – KL; KL – PK; KL –
Hợp chất hoá học
- Các điện cực phải tiếp xúc trực
- Các điện cực cùng tiếp xúc với
một dung dịch chất điện li.
-Các điện cực phải khác
nhau về bản chất.
Cặp KL – KL; KL – PK;
KL – Hợp chất hoá học
-Các điện cực phải tiếp
xúc trực tiếp hoặc gián
tiếp qu dây dẫn.
-Các điện cực cùng tiếp
xúc với một dung dịch
chất điện li.
Để bảo vệ một kim loại
khác
Trường THPT Tràm Chim
<b>Câu 7: </b>Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau 1 thời gian, người ta thấy
khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?
<b>A.</b> Ancol etylic. <b>B.</b> Dây nhôm. <b>C.</b> Dầu hoả. <b>D.</b> Axit
clohydric.
<b>Câu 8: </b>Biết rằng ion Pb2+<sub> trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn</sub>
được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
<b>A. </b>cả Pb và Sn đều bị ăn mịn điện hố. <b>B. </b>cả Pb và Sn đều khơng bị ăn mịn điện
hố.
<b>C. </b>chỉ có Pb bị ăn mịn điện hố. <b>D. </b>chỉ có Sn bị ăn mịn điện hố.
<b>Câu 9: </b>Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn;
Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá
hủy trước là
<b>A.</b> 4 <b>B.</b> 1 <b>C.</b> 2 <b>D.</b> 3
<b>Câu 10: </b>Khi để lâu trong khơng khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp
sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
<b>A.</b> Sn bị ăn mịn điện hóa. <b>B. </b>Fe bị ăn mịn điện hóa.
<b>C.</b> Fe bị ăn mịn hóa học. <b>D.</b> Sn bị ăn mịn hóa học.