Tải bản đầy đủ (.pdf) (127 trang)

Biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc trẻ tại các trường mầm non huyện hòa vang thành phố đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 127 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ÔNG THỊ HỒNG PHƢỢNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NI DƢỠNG
CHĂM SĨC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON
HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Đà Nẵng - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ÔNG THỊ HỒNG PHƢỢNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NI DƢỠNG
CHĂM SĨC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON
HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH

Đà Nẵng - Năm 2016




LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.

Tác giả

Ơng Thị Hồng Phƣợng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................. 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ...................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................. 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 4
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................. 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI
DƢỠNG, CHĂM SÓC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON ................ 6
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NUÔI DƢỠNG, CHĂM SÓC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON .......... 6
1.2. KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI ......................................................... 9
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục .............................................................. 9
1.2.2. Hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ mầm non ............................ 12
1.2.3. Quản lý hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ mầm non .................. 12

1.3. HOẠT ĐỘNG NI DƢỠNG, CHĂM SĨC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG
MẦM NON ..................................................................................................... 14
1.3.1. Mục tiêu của hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng
mầm non .......................................................................................................... 14
1.3.2. Nội dung hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm
non ................................................................................................................... 14
1.4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƢỠNG, CHĂM SÓC TRẺ TẠI CÁC
TRƢỜNG MẦM NON ................................................................................... 29


1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các
trƣờng mầm non .............................................................................................. 29
1.4.2. Quản lý hoạt động chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tại các trƣờng mầm
non ................................................................................................................... 29
1.4.3. Quản lý hoạt động chăm sóc giấc ngủ trẻ tại các trƣờng mầm non.... 30
1.4.4. Quản lý hoạt động chăm sóc vệ sinh trẻ tại các trƣờng mầm non .... 31
1.4.5. Quản lý hoạt động chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn cho trẻ
tại các trƣờng mầm non ................................................................................... 32
1.4.6. Quản lý công tác phối hợp với gia đình, xã hội ni dƣỡng, chăm
sóc trẻ mầm non .............................................................................................. 33
1.4.7. Quản lý các điều kiện hỗ trợ ......................................................... 33
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1................................................................................... 34
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NI DƢỠNG,
CHĂM SĨC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN HÕA
VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ................................................................ 36
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT ......................................... 36
2.1.1. Tổ chức nghiên cứu khảo sát ........................................................ 36
2.1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................. 37
2.2. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN
HOÀ VANG .................................................................................................... 38

2.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân cƣ, kinh tế - xã hội huyện
Hồ Vang......................................................................................................... 38
2.2.2. Khái qt tình hình Giáo dục huyện Hòa Vang ............................ 42
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NI DƢỠNG, CHĂM SĨC TRẺ TẠI
CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN HÒA VANG..................................... 47
2.3.1. Nhận thức của cán bộ, giáo viên về hoạt động ni dƣỡng, chăm
sóc trẻ tại các trƣờng mầm non huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ......... 47


2.3.2. Thực trạng về hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ ở các trƣờng
mầm non huyện Hoà Vang.............................................................................. 51
2.4. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NI DƢỠNG, CHĂM
SĨC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN HÒA VANG ........... 61
2.4.1. Thực trạng về thực hiện mục tiêu quản lý công tác ni dƣỡng,
chăm sóc trẻ tại các trƣờng Mầm non ............................................................ 61
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các
trƣờng mầm non .............................................................................................. 63
2.4.3. Thực trạng quản lý điều kiện hỗ trợ hoạt động nuôi dƣỡng, chăm
sóc trẻ tại các trƣờng mầm non ....................................................................... 64
2.4.4. Thực trạng quản lý công tác phối hợp trong quản lý hoạt động
ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm non ......................................... 65
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG ............................................................................... 66
2.5.1. Thuận lợi ....................................................................................... 66
2.5.2. Khó khăn ....................................................................................... 67
2.5.3. Nguyên nhân ................................................................................. 68
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2................................................................................... 69
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NI DƢỠNG, ... 70
CHĂM SĨC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN HÕA
VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ................................................................ 70
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP ...................................... 70

3.1.1. Bảo đảm tính pháp lý và tính khoa học ........................................ 70
3.1.2. Đảm bảo tính tích cực, chủ động của CBQL, GV, NV ................ 70
3.1.3. Đảm bảo tác động vào các nhân tố của quản lý hoạt động ni
dƣỡng, chăm sóc trẻ ........................................................................................ 71
3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ ................................................................... 71
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi, thiết thực.................................................... 71


3.2. BIỆN PHÁP CỤ THỂ .............................................................................. 72
3.2.1. Biện pháp 1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức đối với CBQL,
GV, NV, PH về tầm quan trọng của công tác nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ ....... 72
3.2.2. Biện pháp 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động ni dƣỡng,
chăm sóc trẻ..................................................................................................... 75
3.2.3. Biện pháp 3. Bồi dƣỡng cán bộ, giáo viên, nhân viên về thực hiện
mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp tổ chức hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ
......................................................................................................................... 80
3.2.4. Biện pháp 4. Tăng cƣờng sự phối hợp giữa gia đình-nhà trƣờng-xã
hội trong cơng tác ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm non ........... 84
3.2.5. Biện pháp 5. Đẩy mạnh công tác quản lý các điều kiện hỗ trợ phục
vụ hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại trƣờng mầm non ......................... 87
3.2.6. Biện pháp 6. Thƣờng xuyên kiểm tra, đánh giá cơng tác ni
dƣỡng, chăm sóc trẻ ........................................................................................ 91
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP ............................................. 95
3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC
BIỆN PHÁP .................................................................................................... 96
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm.................................................................. 96
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm .................................................................. 96
3.4.3. Phƣơng pháp khảo nghiệm ........................................................... 96
3.4.4. Địa bàn khảo nghiệm và khách thể khảo nghiệm ......................... 96
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm .................................................................... 96

TIỂU KẾT CHƢƠNG 3................................................................................... 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................. 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 105
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCC

Cán bộ công chức

CBQL

Cán bộ quản lý

CBGVNV

Cán bộ, Giáo viên, Nhân viên

CSGD

Chăm sóc giáo dục

GDMN

Giáo dục mầm non

GV


Giáo viên

GD

Giáo dục

KN

Kỹ năng

KT-XH

Kinh tế xã hội

NDCS

Nuôi dƣỡng, chăm sóc

NV

Nhân viên

PH

Phụ huynh

QP-AN

Quốc phịng an ninh



DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.

Về trƣờng, lớp, học sinh Mầm non (2012-2013 đến
2014-2015)
Về tình hình đội ngũ CBQL mầm non năm học 20142015
Về tình hình đội ngũ GV mầm non năm học 2014-2015
Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của cơng tác ni
dƣỡng, chăm sóc trẻ tại trƣờng Mầm non

Trang
43
45
46
48

Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung
2.5.

cơng tác ni dƣỡng, chăm sóc trẻ trong các trƣờng


49

Mầm non
2.6.

Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về cơng
tác ni dƣỡng chăm sóc trẻ ở trƣờng mầm non

50

Kết quả đánh giá mức độ thực hiện các hoạt động ni
2.7.

dƣỡng, chăm sóc trẻ tại trƣờng Mầm non huyện Hoà

51

Vang
Kết quả đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ cần
2.8.

thiết của các phƣơng pháp trong hoạt động ni dƣỡng,

56

chăm sóc trẻ của nhà trƣờng
Kết quả đánh giá về mức độ sử dụng các phƣơng tiện
2.9.


trong hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ ở các trƣờng

58

mầm non huyện Hoà Vang.
Thực trạng về các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động ni
2.10.

dƣỡng, chăm sóc trẻ ở các trƣờng mầm non huyện Hoà
Vang

59


2.11.
2.12.
2.13.

Kết quả thực hiện mục tiêu quản lý công tác ni
dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm non.
Kết quả đánh giá mức độ thực hiện nội dung quản lý
nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ tại trƣờng mầm non
Kết quả đánh giá mức độ các điều kiện hỗ trợ hoạt động
nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm non

62
63
64

Kết quả đánh giá về quản lý công tác phối hợp trong

1.14.

quản lý hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các

65

trƣờng mầm non
3.1.

Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp

96


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự nghiệp phát triển Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện
đại hố đất nƣớc, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngƣời. Đây là trách
nhiệm của tồn Đảng, tồn dân, trong đó cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên
(GV), nhân viên (NV) là lực lƣợng nịng cốt có vai trị quan trọng.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản
Việt Nam đã đề ra nhiệm vụ “Phát triển, nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào
tạo, chất lƣợng nguồn nhân lực; phát triển công nghệ và kinh tế tri thức”. Sự
nghiệp giáo dục có nhiệm vụ đào tạo các thế hệ công dân mới, đầy đủ tài
năng, phẩm chất và bản lĩnh để đƣa đất nƣớc ra khỏi tình trạng đói nghèo,
theo kịp sự phát triển của thế giới. Không thể thiết kế chiến lƣợc con ngƣời

nếu không đặt vị trí của nó trong đời sống xã hội hiện tại.
Trong Luật giáo dục đã nghi “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngƣời
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và
nghề nghiệp, trung thành với lý tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,
hình thành và bồi dƣỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc”, tức là con ngƣời trung thành với lý
tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Mục tiêu của giáo dục mầm non (GDMN) là giúp trẻ phát triển về thể
chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân
cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Để đạt đƣợc mục tiêu giúp trẻ
phát triển tồn diện thì ta cần phải kết hợp hài hồ giữa ni dƣỡng chăm sóc
và giáo dục đó là điều tất yếu.
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc


2

dân, là nền tảng đầu tiên của ngành Giáo dục đào tạo. Chất lƣợng ni dƣỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ ở trƣờng mầm non tốt có tác dụng rất lớn đến chất
lƣợng giáo dục ở bậc học tiếp theo. Giáo dục mầm non có mục tiêu, nhiệm vụ
quan trọng nhằm giáo dục toàn diện cho trẻ về thể chất, tình cảm, đạo đức,
thẩm mỹ, trí tuệ là cơ sở để hình thành nên nhân cách con ngƣời mới xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và chuẩn bị tâm thế, tiền đề cần thiết cho trẻ bƣớc vào
trƣờng tiểu học một cách tốt nhất.
Vì vậy, trƣờng mầm non có nhiệm vụ ni dƣỡng, chăm sóc trẻ phát
triển tồn diện về thể chất lẫn tinh thần. Muốn thực hiện đƣợc điều đó, trƣớc
hết ngƣời quản lý chỉ đạo phải toàn diện và phải nhận thức đúng về nhiệm vụ,
yêu cầu của bậc học, đồng thời nắm vững các chỉ tiêu, kế hoạch của Ngành
học giao cho.
Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa to lớn của cơng tác ni dƣỡng, chăm sóc,

địi hỏi ngƣời cán bộ quản lý giáo dục phải quan tâm đúng mức đến việc quản
lý các hoạt động trong trƣờng mầm non; đặc biệt là hoạt động ni dƣỡng,
chăm sóc là hoạt động có vai trị quyết định đến kết quả chăm sóc giáo dục
của nhà trƣờng. Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ ni dƣỡng, chăm sóc
trẻ trong các trƣờng mầm non ngƣời cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải
nắm vững mục tiêu, nội dung, hình thức, phƣơng pháp của cơng tác ni
dƣỡng, chăm sóc, trong đó quan trọng nhất vẫn là yếu tố quản lý.
Trong những năm qua, các cấp quản lý Giáo dục huyện Hịa Vang đã chú
ý đến hoạt ni dƣỡng, chăm sóc trẻ của địa phƣơng. Tuy nhiên, việc đổi mới
hoạt động quản lý cịn hạn chế, chƣa có giải pháp cụ thể, bên cạnh đó nhận
thức của một số giáo viên, nhân viên chƣa cao, công tác bồi dƣỡng nâng cao
chất lƣợng ni dƣỡng, chăm sóc chƣa đƣợc đổi mới, quy trình kiểm tra đánh
giá có thực hiện song chƣa thƣờng xuyên, các nguồn lực phục vụ hoạt động
nuôi dƣỡng, chăm sóc, chế độ chính sách cho giáo viên, nhân viên thực hiện


3

hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc chƣa đảm bảo, kỹ năng chăm sóc ni dƣỡng
trẻ cịn hạn chế, đầu tƣ cơ sở vật chất chƣa đúng mức, công tác tham mƣu phối
kết hợp đạt hiệu quả chƣa cao, phối hợp chƣa toàn diện, trang thiết bị phục vụ
bán trú chƣa đảm bảo so với yêu cầu đề ra, các giải pháp tác động nhƣ hoạt
động bồi dƣỡng, chăm sóc sức khoẻ, hạn chế trẻ suy dinh dƣỡng trong nâng
cao chất lƣợng ni dƣỡng, chăm sóc cịn hạn chế, cơng tác thi đua khen
thƣởng đối với nhân viên cấp dƣỡng chƣa quan tâm đúng mức, cơng tác kiểm
tra tƣ vấn có thực hiện song hiệu quả tác động đến đội ngũ chƣa cao, một số
nhân viên còn hạn chế trong chế biến đổi mới món ăn, một số nhân viên mới
thiếu kinh nghiệm, kỹ năng thực hành chế biến món ăn cịn hạn chế... Vì vậy
hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc nhìn chung chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu phát
triển ngày càng cao của xã hội và mục tiêu của giáo dục mầm non.

Hiện nay GDMN huyện Hịa Vang nói riêng và GDMN thành phố nói
chung chƣa có những đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động ni dƣỡng,
chăm sóc. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện
pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
huyện Hịa Vang thành phố Đà Nẵng”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng nhằm đề xuất các
biện pháp quản lý hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm
non huyện Hịa Vang, thành phố Đà Nẵng góp phần thực hiện tốt chiến lƣợc
nâng cao sức khỏe, nâng cao thể lực, nâng cao tầm vóc góp phần giáo dục và
phát triển tồn diện cho trẻ.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc tại các trƣờng mầm non huyện Hoà
Vang, thành phố Đà Nẵng.


4

* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại các trƣờng
mầm non huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay cơng tác ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm non đã
đƣợc triển khai thực hiện, song vẫn còn những bất cập và hạn chế. Trên cơ sở
nghiên cứu, nếu đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý mang tính cấp thiết và
khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng quản lý hoạt động nuôi dƣỡng,
chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm non huyện Hịa Vang, thành phố Đà Nẵng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc

trẻ tại các trƣờng mầm non.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ni dƣỡng,
chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm non huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các
trƣờng mầm non huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phƣơng pháp phân loại và
hệ thống hóa lý thuyết.
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phƣơng pháp quan sát, điều tra, chuyên gia nhằm khảo sát,
đánh giá thực trạng hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ và thực trạng quản lý
hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ của Hiệu trƣởng tại các trƣờng Mầm non
huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.


5

* Nhóm phương pháp hỗ trợ
Phƣơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê Toán học.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu đƣợc thu thập thông tin trong giai đoạn từ năm học
2012-2015. Đề tài triển khai nghiên cứu ở 10 trƣờng mầm non thuộc huyện
Hòa Vang gồm 8 trƣờng công lập, 2 trƣờng tƣ thục.
Đối tƣợng tham gia khảo sát thực trạng bao gồm chuyên viên Phịng
Giáo dục và Đào tạo, hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng, giáo viên, nhân viên cấp
dƣỡng, nhân viên y tế của 10 trƣờng mầm non.
8. Cấu trúc luận văn

Luận văn đƣợc kết cấu với các phần chính: Ngồi phần mở đầu, kết luận,
phụ lục và các tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chƣơng;
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ
tại các trƣờng mầm non.
Chƣơng 2. Thực trạng hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng
mầm non huyện Hịa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Chƣơng 3. Biện pháp quản lý hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các
trƣờng mầm non huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.


6

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG NUÔI DƢỠNG, CHĂM SÓC TRẺ
TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NUÔI DƢỠNG, CHĂM SĨC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON
Ni dƣỡng, chăm sóc trẻ đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu từ rất sớm
và đƣợc thực hiện bằng nhiều góc độ cũng nhƣ phƣơng pháp khác nhau.
Tác giả V.X.Mukhina với Tâm lý học mẫu giáo: Mukhina đã nghiên
cứu về tâm lý trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo nhằm giúp các nhà nghiên cứu
đƣa ra các biện pháp nhằm phát triển toàn diện cho trẻ dựa trên cơ sở tâm lý
của trẻ. Winhem Preyer với tác phẩm Trí óc của trẻ em đã miêu tả chi tiết về
sự phát triển của trẻ em trên phƣơng diện vận động, hình thành ngơn ngữ và
trí nhớ cụ thể thông qua cậu bé Alex. Tác phẩm đã giúp chúng ta thấy rõ
đƣợc quá trình phát triển của cậu bé Alex để từ đó đƣa ra các hình thức
nhằm phát triển tồn diện cho trẻ phù hợp với độ tuổi.
Cơng trình nghiên cứu của A.V.Petrovski tập trung nghiên cứu điều kiện

hình thành các kỹ năng hoạt động nói chung và kỹ năng hoạt động độc lập.
Tác giả Erik Erikson với Trẻ em và xã hội nghiên cứu về sự phát triển
của trẻ em, cách đối xử và giáo dục trẻ.
Jonh.B.Watson với cơng trình Chăm sóc về tâm lý cho trẻ sơ sinh và trẻ
nhỏ đã nghiên cứu về tâm lý của trẻ ngay từ khi mới sinh và cách chăm sóc
chúng. Dựa vào đó các nhà nghiên cứu về trẻ em có thể đƣa ra các phƣơng
pháp chăm sóc trẻ nhỏ ở các giai đoạn phát triển của trẻ.
Các tác giả D.B.Encoonhin, V.V.Davudov nghiên cứu cụ thể về kỹ
năng hành động với mơ hình của trẻ đối với sự phát triển trí tuệ và các thao


7

tác trí tuệ.
A.B.Zaporojets với Cơ sở tâm lý học của giáo dục mẫu giáo tập trung
nghiên cứu chuyên biệt về trẻ nhỏ từ lúc mới sinh đến 6 tuổi.
Một số nhà tâm lý học Xô viết nhƣ: L.X.Vuwgotsxki, A.N.Lêônchiev...
đã nghiên cứu q trình hình thành hành động trí tuệ ở trẻ em, nhờ đó đã
phát hiện ra cơ chế chuyển từ hành động vật chất bên ngồi thành hành động
trí tuệ bên trong và đặc điểm, các giai đoạn của sự hình thành các hành động
trí tuệ ở trẻ em.
Các cơng trình nghiên cứu của H.Valơng đã dành mối quan tâm đến các
vấn đề cảm xúc trong trí tuệ của trẻ và q trình xã hội hố các năng lực trí
tuệ. Qua đó ta có thể thấy đƣợc các giai đoạn phát triển nhân cách nói chung
và trí tuệ nói riêng.
Các vấn đề về quản lý giáo dục, quản lý giáo dục mầm non đã đƣợc
nhiều nhà khoa học trong nƣớc nghiên cứu:
Khuđômixki (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện khoa học
giáo dục, Hà Nội.
Trần Kiểm (1997), Quản lí giáo dục nhà trường, Viện Khoa học giáo

dục, Hà Nội.
Phạm Thị Châu - Quản lý Giáo dục Mầm non Trƣờng Cao đẳng sƣ
phạm nhà trẻ-mẫu giáo TW số 1, 1994.
Phạm Thị Châu, Trần Thị Sinh (2002), Một số vấn đề quản lý giáo dục
Mầm non, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
Trần Đình Vang - Một số vấn đề về quản lý trƣờng mầm non, Đại học
sƣ phạm Hà Nội, 1996.
Đinh Văn Sang - Một số vấn đề quản lý trƣờng mầm non, Đại học Quốc
gia Hà Nội, Hà Nội, 1996.
TS.Trần Xuân Bách - TS. Lê Đình Sơn-Quản lý Giáo dục Mầm non nhà


8

xuất bản Giáo dục.
Nguyễn Ánh Tuyết, Giáo dục Mầm non - Những vấn đề lí luận và thực
tiễn, NXB Đại học Sƣ phạm 2007
Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lí giáo dục.
NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội 2008.
Lê Quang Sơn, Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB Đà
Nẵng 2011.
Đối với bậc học mầm non việc ni dƣỡng, chăm sóc trẻ là nhiệm vụ vô
cùng quan trọng, là điều kiện cần thiết để giúp trẻ khỏe mạnh, phát triển toàn
diện. Xác định đƣợc tầm quan trọng của việc chăm sóc và giáo dục trẻ em
Nhà nƣớc, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành một số văn bản
pháp quy về ni dƣỡng, chăm sóc nhƣ: Chủ tịch nƣớc đã ký ban hành Luật
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Quy định chi tiết và hƣớng dẫn một số
điều của Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em; Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một số vấn
đề chăm sóc giáo dục sức khoẻ, dinh dƣỡng, mơi trƣờng cho trẻ 0 - 6 tuổi.
Nxb Giáo dục 1999; Bộ Giáo dục và Đào tạo - Chiến lƣợc giáo dục mầm non

từ 1998-2020, Nxb Hà Nội, 2001; Thông Tƣ số 17/2009/TT/BGDĐT ngày
25/07/2009 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chƣơng trình
giáo dục mầm non; Thơng Tƣ số 13/2010/TT-BGDĐT ban hành Quy định về
trƣờng học an tồn, phịng chống tai nạn, thƣơng tích trong cơ sở giáo dục
mầm non đã hƣớng dẫn cụ thể về chăm sóc, giáo dục sức khỏe, đảm bảo an
tồn, phịng chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ;
Để có cơ sở nghiên cứu, tổ chức hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại
các trƣờng mầm non tác giả Phạm Mai Chi, Lê Minh Hà, Lê Ngọc Ai, Phạm
Năng Cƣờng, Nguyễn Tố Mai - Chăm sóc sức khoẻ trong trƣờng mầm non,
Nxb Giáo dục, 1999; Tác giả Lê Thị Mai Hoa, nhà xuất bản đại học sƣ
phạm, giáo trình dinh dƣỡng trẻ em tuổi nhà trẻ và mẫu giáo; PGS.TS.Lê Thị


9

Hợp về một số vấn đề dinh dƣỡng hiện nay và chiến lƣợc Quốc gia về dinh
dƣỡng giai đoạn 2011-2020; Bs. Nguyễn Hồng Thu về hƣớng dẫn đánh giá
tình trạng dinh dƣỡng trẻ em trong các trƣờng mầm non và Công tác quản lý,
chỉ đạo chất lƣợng nuôi dƣỡng, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe trẻ em tại các cơ
sở giáo dục mầm non; BS. Trƣơng Đắc Nguyên vụ Giáo dục Mầm non về
quản lý bảo vệ an toàn và phòng tránh tai nạn cho trẻ trong các cơ sở giáo
dục mầm non (113-138) Tài liệu bồi dƣỡng thƣờng xuyên cán bộ quản lý và
giáo viên mầm non năm học 2014-2015 đã đề cập đến nội dung thực hiện
quản lý hoạt động chăm sóc dinh dƣỡng, sức khỏe và đảm bảo an tồn phịng
tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ.
Có thể nhận thấy, qua sự khái lƣợc về một số cơng trình nghiên cứu lý
luận-thực tiễn của các tác giả trong và ngồi nƣớc đã có những nghiên cứu
về tâm, sinh lý trẻ em lứa tuổi mầm non và sự phát triển tâm, sinh lý
thơng qua hoạt động chăm sóc, ni dƣỡng trẻ. Tuy nhiên trên thực tế, số
cơng trình nghiên cứu về quản lý hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ mầm

non cịn hạn chế. Đặc biệt, cho đến nay chƣa có cơng trình nghiên cứu nào
về biện pháp quản lý hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm
non huyện hoà Vang, thành phố Đà Nẵng. Vì vậy, đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm non huyện
Hịa Vang, thành phố Đà Nẵng là có tính cấp thiết nhằm góp phần nâng cao
chất lƣợng giáo dục tồn diện.
1.2. KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục
a. Quản lý
Với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ kinh tế, xã hội, giáo dục... các nhà
khoa học trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra những định nghĩa tƣơng đối đồng nhất
về khái niệm về quản lý.


10

Theo nhà khoa học ngƣời Mỹ W.Taylor (1856-1915) ngƣời đƣợc hậu thế
coi là "cha đẻ của thuyết quản lý khoa học" thì "Quản lý là nghệ thuật biết rõ
ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phƣơng pháp tốt nhất
và rẻ nhất" [4]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa về quản
lý là: Q trình tác động có chủ hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời
quản lý) đến khách thể (ngƣời bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho
tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của mình. [4]
Theo Giáo sƣ.Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động
(nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện đƣợc những mục tiêu dự
kiến”. [13]
Nhƣ vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và
“hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có

tính pháp luật của Nhà nƣớc, vừa có tính xã hội rộng rãi; chúng là những mặt
đối lập trong một thể thống nhất”.
* Các chức năng của quản lý:
- Chức năng lập kế hoạch:
Là đặt ra một chƣơng trình hành động cho một bộ máy. Bởi vì để đạt tới
mục tiêu, bộ máy nào cũng xác định cho mình các bƣớc đi (công việc cụ thể)
tiến tới mục tiêu. Trong từng bƣớc đi có mục tiêu cụ thể, cịn đƣợc gọi là mục
tiêu thành phần. Cùng với chức năng lập kế hoạch trong quản lý cịn có các
chức năng sau:
- Chức năng tổ chức:
Đây là chức năng sắp xếp bố trí bộ máy theo một trật tự nhất định. Ở
chức năng này bao gồm hai cơng việc chính: sắp xếp mối quan hệ giữa các bộ
phận trong bộ máy và bố trí sắp xếp con ngƣời nhƣ bổ nhiệm, tuyển chọn, đào


11

tạo, sử dụng con ngƣời phù hợp với yêu cầu công việc và phù hợp với chức
năng, năng lực sở trƣờng công tác.
- Chức năng chỉ đạo, điều hành thúc đẩy:
Trong quản lý để đạt đƣợc mục tiêu, nhà quản lý phải có tác động để chỉ
đạo điều hành, điều chỉnh những hoạt động của bộ máy. Đó chính là những
mệnh lệnh, quyết định.
- Chức năng kiểm tra điều chỉnh:
Đây là chức năng nhhằm giúp cho nhà quản lý nắm đƣợc hoạt động bộ
máy. Mặc khác thông qua việc kiểm tra - thanh tra, nhà quản lý kịp thời có
những điều chỉnh.
- Chức năng dự báo:
Trong chức năng này đòi hỏi nhà quản lý phải có khả năng lƣờng trƣớc
sự phát triển của các sự vật (của bộ máy). Tuy nhiên trong thực chất, chức

năng này nằm ngay trong chức năng lập kế hoạch.
Trong những chức năng trên, mỗi chức năng đảm nhận vị trí vai trị nhất
định song giữa các chức năng này ln có những mối quan hệ qua lại, mật
thiết. Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải biết quan tâm coi trọng đều tới tất cả
các chức năng. Có nhƣ vậy mới chỉ đạo thực hiện đạt mục tiêu.
b. Quản lý giáo dục
* Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục:
Theo P.V Khuđôminxki: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến
tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản
chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển tồn diện, hài hịa của họ. [4]
Trần Kiểm cho rằng: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hƣớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm
mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức


12

và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng nhƣ các quy luật của giáo
dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em. [4]
Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trƣờng (quản lý giáo dục nói chung)
là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình
đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo
dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh. [5]
Ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống đƣợc quản lý
vận hành theo đƣờng lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện đƣợc các
tính chất của nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là
quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đƣa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến,
tiến lên trạng thái mới về chất.

1.2.2. Hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ mầm non
a. Trẻ mầm non có độ tuổi từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi được nhận vào
nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục quy định tại
Điều lệ trường Mầm non
b. Hoạt động ni dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non
- Chăm sóc trẻ là hoạt động ni dƣỡng, giáo dục theo dõi q trình phát
triển của trẻ nhỏ.
- Ni dƣỡng trẻ là ni nấng, chăm sóc để trẻ khoẻ mạnh về thể chất và
phát triển tồn diện về trí não.
- Hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ mầm non là hoạt động chăm sóc
dinh dƣỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và đảm
bảo an tồn cho trẻ nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên về nhân cách cho trẻ.
1.2.3. Quản lý hoạt động ni dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non
a. Quản lý trường mầm non


13

Quản lý trƣờng mầm non thuộc quản lý nhà trƣờng, là q trình tác động
có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, để
chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực
hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học.
Quản lý trƣờng mầm non là tập hợp những tác động tối ƣu của chủ thể
quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có chất lƣợng mục tiêu,
kế hoạch giáo dục của nhà trƣờng, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và
tinh thần của xã hội, nhà trƣờng và gia đình.
Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất cơng tác quản lý trƣờng mầm
non là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho q trình đó vận
hành thuận lợi và có hiệu quả. Q trình chăm sóc giáo dục trẻ gồm các nhân

tố tạo thành sau: Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phƣơng pháp, phƣơng tiện
chăm sóc giáo dục trẻ. giáo viên (lực lƣợng giáo dục), trẻ em từ 3 tháng tuổi
đến 72 tháng tuổi (đối tƣợng giáo dục), kết quả chăm sóc giáo dục trẻ.
Đặc trưng của giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non đã đƣợc nghiên cứu một cách có hệ thống ở nƣớc ta
trong suốt tiến trình phát triển nền giáo dục cách mạng. Theo cách tiếp cận
nội dung thì GDMN là một phân hệ của hệ thống Giáo dục và Đào tạo “Giáo
dục mầm non thực hiện việc nuôi dƣỡng chăm sóc giáo dục từ 3 tháng tuổi
đến 6 tuổi”. Theo cách tiếp cận hệ thống thì GDMN có vị trí là phân hệ đầu
tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Phân hệ này có nhiệm vụ thực hiện sự
hài hồ giữa chăm sóc và giáo dục phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của
trẻ mầm non từ 3 tháng đến sáu tuổi.
Sự chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của GDMN đƣợc thực hiện từ
Bộ Giáo dục và Đào tạo xuống các Sở giáo dục và Đào tạo ở các tỉnh, tới cơ
quan giáo dục cấp quận (huyện), phƣờng (xã) và cuối cùng đƣợc thực hiện ở cơ
sở: trẻ em trong độ tuổi ở các nhà trẻ, trƣờng mầm non, trƣờng, lớp mẫu giáo


14

cũng nhƣ một bộ phận trẻ em chƣa đƣợc đến trƣờng lớp nhƣng trực tiếp hoặc
gián tiếp đƣợc hƣởng các chƣơng trình phổ biến kiến thức đến các gia đình.
b. Quản lý hoạt động ni dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non
Quản lý về mục tiêu, kế hoạch, nội dung, công tác phối hợp, điều kiện hỗ
trợ, kiểm tra đánh giá trong q trình tổ chức hoạt động chăm sóc dinh dƣỡng,
chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn
cho trẻ nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công tác quản lý hoạt động ni
dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm non.
1.3. HOẠT ĐỘNG NI DƢỠNG, CHĂM SĨC TRẺ TẠI CÁC
TRƢỜNG MẦM NON

1.3.1. Mục tiêu của hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các
trƣờng mầm non
Hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm non nhằm giúp
trẻ khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thƣờng theo lứa tuổi,
thích nghi với chế độ sinh hoạt, thực hiện đƣợc vận động cơ bản theo độ tuổi.
Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đơi tay. Có một số
hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ, có một
số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo an tồn
của bản thân.
1.3.2. Nội dung hoạt động ni dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng
mầm non
a. Hoạt động chăm sóc dinh dưỡng trẻ tại các trường mầm non
Dinh dƣỡng là nhu cầu sống hằng ngày của mỗi con ngƣời. Trẻ em cần
dinh dƣỡng để phát triển thể lực và trí lực. Trẻ em nếu đƣợc nuôi dƣỡng tốt sẽ
phát triển về thể chất và trí tuệ. Ngƣợc lại, nếu ni dƣỡng khơng đúng cách
sẽ ảnh hƣởng đến sức khỏe, sự phát triển trí tuệ của trẻ. Dinh dƣỡng khơng
hợp lý kể cả thiếu hoặc thừa đều ảnh hƣởng đến sức khoẻ và sự phát triển của


15

trẻ. Khi thiếu dinh dƣỡng tạm thời, cơ thể trẻ phát triển chậm lại và tình trạng
đó có thể phục hồi khi lƣợng thức ăn đƣa vào đầy đủ và cân đối. Nếu tình
trạng dinh dƣỡng khơng hợp lý kéo dài sẽ cản trở quá trình phục hồi của trẻ.
Do đó việc quan tâm đến chế độ dinh dƣỡng cho trẻ là việc làm cần thiết.
- Hoạt động chăm sóc dinh dƣỡng cho trẻ tại trƣờng mầm non đƣợc thể
hiện qua các nội dung sau:
+ Xây dựng nhu cầu dinh dƣỡng cho trẻ mầm non đảm bảo về:
Nhu cầu về năng lƣợng: Hằng ngày cơ thể của trẻ cần có đủ năng lƣợng
cho chuyển hóa cơ bản nhƣ các hoạt động trao đổi chất của tế bào, tái tạo mô của

cơ thể, duy trì thân nhiệt, tăng trƣởng, tiêu hóa thức ăn và hoạt động thể lực.
Nhu cầu về chất đạm (protein) là thành phần không thể thể thiếu đối với
cơ thể trẻ, protein đóng vai trị quan trọng trong vận chuyển các chất dinh
dƣỡng qua thành ruột vào máu và từ máu đến các mô của cơ thể và qua mạng
tế bào.
Nhu cầu chất béo: Là thành phần cung cấp năng lƣợng quan trọng trong
khẩu phần ăn của trẻ.
Nhu cầu về đƣờng bột (glucid) có vai trị cung cấp năng lƣợng cho cơ thể trẻ.
Nhu cầu về chất khoáng gồm cali, sắt, kẽm. Calci giúp cơ thể trẻ hình
thành hệ xƣơng và răng vững chắc. Sắt cần cho sự tạo máu tham gia vào
nhiều thành phần các men quan trọng trong cơ thể. Kẽm là vi chất dinh dƣỡng
tham gia vào cấu trúc enzym, điều hòa các hoạt động của các phản ứng sinh
học, nhất là sinh tổng hợp protein ảnh hƣởng tới các q trình tăng trƣởng,
tiêu hóa và miễn dịch.
Nhu cầu về vitamin bao gồm vitamin A, vitamin C, vitamin B1, vitamin
B2, vitamin PP.
+ Xây dựng nhu cầu dinh dƣỡng cho trẻ mầm non đƣợc thể hiện qua việc
xây dựng nhu cầu dinh dƣỡng cụ thể:


×