Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (269.91 KB, 19 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
TUẦN 33
( Từ tiết 156 đến 160)
- Ôn tập về truyện
- Tổng kết về ngữ pháp
- Kiểm tra văn ( Phần truyện)
- Con chó Bấc
- Kiểm tra Tiếng Việt
NS: 13/4/2012
ND:16/4/2012
Tiết 156
1. Kiến thức:
- Tiếp tục ôn tập những kiến thức về thể loại, về nội dung của các tác
phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9.
- Đặc trưng thể loại qua các yếu tố nhân vật, sự việc, cốt truyện.
- Những đặc điểm nổi bật của các tác phẩm truyện đã học.
2. Kĩ năng:
- Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm truyện hiện đại Việt
Nam.
- Giáo dục lòng yêu mến và cảm thụ tác phẩm văn học.
- Hướng dẫn HS một số kỹ năng làm bài.
3. Thái độ:
- Tự giác tổng hợp các tác phẩm truyện đã học, hiểu kĩ sự việc, cốt
truyện.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ,
- HS: Soạn bài theo yêu cầu.
III. Hoạt đông lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Bài cũ:
? Hãy tóm tắt truyện ngắn<i> Làng </i>của Kim Lân.
? Hãy sắp xếp các truyện ngắn sau theo giai đoạn lịch sử: <i>Chiếc lược ngà,</i>
<i>Bến quê, Những ngôi</i>
3<i>. </i>Bài mới: Giới thiệu nội dung ôn tập tiếp theo.
HĐ1: Hướng dẫn HS phát biểu cảm nghĩ về nhân vật trong tác phẩm
truyện.
- HS suy nghĩ và phát biểu cá nhân.
- Nhận xét, uốn nắn cách trình bày của các em.
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu một vài đặc điểm nghệ thuật cuả các
truyện đã học.
? Các tác phẩm truyện ở lớp 9 đã được trần thuật theo các ngôi kể nào.
Những truyện nào có nhân vật kể chuyện trực tiếp xuất hiện (nhân vật
xưng “tơi”).
- HS phát hiện và trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại : Có nhân vật kể chuyện trực tiếp xuất hiện
(nhân vật xưng “tơi”), có những truyện sử dụng cách trần thuật ở ngôi kể
thứ nhất. Nhưng có những tác phẩm tuy khơng xuất hiện trực tiếp nhưng
truyện vẫn được trần thuật chủ yếu theo cái nhìn và giọng điệu của một
nhân vật, thường là nhân vật chính.
+ Ở kiểu trần thuật theo ngơi kể thứ nhất (nhân vật kể xưng “tôi”) gồm:
<i>Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi.</i>
+ Ở kiểu trần thuật chủ yếu theo cái nhìn và giọng điệu của một nhân vật,
thường là nhân vật chính gồm: <i>Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Bến quê.</i>
? Cách trần thuật theo kiểu ở ngôi thứ nhất có tác dụng gì ? Hãy lấy một
vài dẫn chứng để chứng minh.
-> Tạo thuận lợi để nhân vật thể hiện đời sống nội tâm với nhiều cảm xúc
ấn tượng, tạo điêù kiện cho việc miêu tả tâm lí nhân vật, làm cho câu
chuyện có sự biến đổi linh hoạt...
<i> VD: Truyện Những ngôi sao xa xôi kể lại công việc phá bom của ba nữ</i>
<i>thanh niên xung phong. Truyện được trần thuật theo lời của nhân vật</i>
<i>Phương Định. Bằng cách lựa chọn vai kể ở ngôi thứ nhất này, nhà văn</i>
<i>đã tạo được thuận lợi để biêủ hiện đời sống nội tâm với nhiều cảm xúc ấn</i>
<i>tượng, hồi tưởng của nhân vật, làm hiện lên vẻ đẹp trong sáng, hồn nhiên</i>
<i>của những cô gái thanh niên xung phong. Tác giả đã diễn tả một cách tự</i>
<i>nhiên và sinh động những tâm trạng, cảm xúc, suy nghĩ của những cô gái</i>
<i>ở chiến trường.</i>
? Ở những truyện nào tác giả sáng tạo được tình huống truyện đặc sắc.
- HS nhớ lại và chỉ ra được nghệ thuật xây dựng tình huống trong truyện
<i>Làng, Chiếc lược ngà, Bến q.</i>
+ Truyện <i>Làng</i>: Đặt nhân vật ơng Hai vào tình huống khi nghe tin làng
mình theo giặc và khi nghe tin làng mình khơng theo giặc -> để bộc lộ
tình yêu nước mãnh liệt của người nông dân trong thời kì kháng chiến
chống Pháp. .
cảm cha con thắm thiết nhưng hết sức éo le và phần nào tố cáo chiến
tranh.
+ Truyện <i>Bến quê </i>: Đặt nhân vật Nhĩ vào tình cảnh : là người đã từng đi
đó đây nhưng về cuối đời bị buộc chặt trên giường bởi căn bệnh hiểm
nghèo. Cũng chính lúc ấy anh mới phát hiện ra vẻ đẹp hết sức gần gũi,
bình dị mà anh đã bỏ quên. Anh nhờ người con thứ hai thực hiện giúp
mình khao khát đó nhưng đứa con giường như không hiểu đã sa vào đám
chơi cờ phá thế -> Cuộc sống và số phận con người chứa đầy nghịch lý,
ngẫu nhiên vượt ra ngoài những dự định và ước muốn.
* Củng cố: Hãy phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật mà em yêu thích?
4. Hướng dẫn tự học
- Học bài, xem lại phần ôn tập.
- Nắm vững kiến thức để chuẩn bị kiểm tra một tiết. Soạn bài <i>Tổng kết về</i>
<i>ngữ pháp (tiếp theo</i>. Nắm lại kiến thức về thành phần câu và các kiểu câu
NS: 14/4/2012
ND: 17/4/2012
Tiết 157:
I. Mức độ cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức về câu (các thành phần câu, các kiểu câu, biến
đổi câu) đã học từ lớp 6 đến lớp 9.
- Tiếp tục hệ thống hóa kiến thức đã học về câu.
2. Kĩ năng:
- Tổng hợp kiến thức về câu.
- Nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học.
3. Thái độ:
- Ý thức việc sử dụng đúng các kiểu câu trong nói và viết.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, đáp án bài tập.
- HS: Soạn bài theo yêu cầu.
III. Hoạt đông lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Bài cũ:
a. Hãy đặt 3 câu có sử dụng cụm danh từ, cụm động từ và cụm tính từ ?
b. Hãy chỉ ra các từ loại được sử dụng trong đoạn văn sau:
-> Đáp án: Danh từ (<i>chiếc áo, tấm da dê, vạt áo, bắp đùi, cái quần, đầu</i>
<i>gối, da dê</i>), động từ (<i>mặc</i>), tính từ (<i>dài</i> ), quan hệ từ (<i>và, cũng</i>), số từ
(<i>một, hai, một)</i>, đại từ (<i>tôi).</i>
3. Bài mới: Tiết trước các em đã ôn tập về từ loại và cụm từ. Tiết học
hôm nay tiếp tục ôn tập về Các thành phần câu và các kiểu câu.
HĐ của thầy và trò ND ghi bảng
HĐ1: Hướng dẫn HS nắm lại các thành phần
câu.
? Em đã học các loại thành phần câu nào
(Thành phần chính, thành phần phụ và thành
phần biệt lập).
? Hãy kể tên các thành phần chính, thành
- HS nhắc cá nhân, GV nhận xét và chốt lại:
+ Thành phần chính: là những thành phần bắt
buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn
chỉnh và diễn đạt một ý trọn vẹn.
+ Chủ ngữ: nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt
động, đặc điểm, trạng thái… được miêu tả ở
vị ngữ. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi <i>Ai?, Con</i>
<i>gì?, Cái gì?</i>
+ Vị ngữ: có khả năng kết hợp với các phó từ
chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho câu hỏi
<i>Làm gì? Làm sao? Thế nào?</i>
? Trạng ngữ là gì? Cho ví dụ.
-> Là thành phần thường đứng ở đầu câu,
cuối câu hoặc đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ,
nêu lên hồn cảnh về khơng gian, thời gian,
cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục
đích… diễn ra sự việc nói ở trong câu.
? Khởi ngữ là gì? Cho ví dụ.
-> Thường đứng trước chủ ngữ nêu lên đề tài
được nói đến trong câu. Trước khởi ngữ có
- Gọi HS đọc yêu cầu câu 2.
- Gợi ý HS tìm thành phần chính và thành
phần phụ.
- Nhận xét và kết luận.
C. Thành phần câu
I. Thành phần chính và
thành phần phụ
1. Thành phần chính:
- Chủ ngữ
- Vị ngữ
2. Thành phần phụ:
- Trạng ngữ
- Khởi ngữ
BT2: Hãy phân tích thành
phần…
a/ CN: <i>Đơi càng tơi</i>, VN:
<i>mẫm bóng</i>
b/ Trạng ngữ: <i>sau một</i>
<i>hồi trống… cả lòng tôi</i>
CN: <i>mấy người học trò</i>
<i>cũ</i>
HĐ2: Các thành phần biệt lập.
? Hãy kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết các
thành phần biệt lập.
- Nhận xét và khái quát lại 4 thành phần: cảm
thán, phụ chú, gọi – đáp và tình thái.
- Gọi HS đọc đoạn trích SGK.
? Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các
đoạn trích sau là thành phần gì của câu.
- Yêu cầu HS phát hiện và trình bày cá nhân.
HĐ3: Hướng dẫn HS nhớ lại các kiểu câu.
? Có mấy kiểu câu đã học ? Đó là những kiểu
câu nào.
? Câu đơn là gì ? Cho ví dụ.
? Hãy tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu đơn
sau.
- Yêu cầu HS làm câu a,b,c.
? Câu đặc biệt là gì.
? Trong các đoạn trích sau, câu nào là câu đặc
biệt.
? Câu ghép là gì? Cho ví dụ.
? Tìm câu ghép trong các đoạn trích trên và
chỉ ra các kiểu quan hệ về nghĩa giữa các vế
trong câu ghép đã tìm.
- Yêu cầu HS làm câu a,b,c.
c/ Khởi ngữ: <i>còn tấm</i>
<i>gương tráng bạc</i>
CN: <i>nó</i>, VN : <i>vẫn là</i>
<i>người bạn…nịnh hót hay</i>
<i>độc ác</i>
II. Thành phần biệt lập
1. Các thành phần biệt
lập và dấu hiệu nhận biết:
- Cảm thán, phụ chú, gọi
– đáp và tình thái.
- Dấu hiệu: chúng khơng
trực tiếp tham gia vào sự
a/ <i>Có lẽ</i>: tình thái
b/ <i>Ngẫm ra</i>: tình thái
c/ <i>dừa xiêm thấp lè tè,</i>
<i>quả tròn…vỏ hồng</i>…:
phụ chú.
d/ <i>Bẩm</i>: gọi-đáp, <i>có khi</i>:
phụ chú
e/ <i>Ơi</i>: gọi-đáp
D. Các kiểu câu
I. Câu đơn
1. Tìm chủ ngữ, vị ngữ…
CN
VN
<i>a/ Nhưng nghệ sĩ ko</i>
<i>những…. có rồi</i>
<i> mà</i>
<i>còn … mới mẻ</i>
<i>b/ Lời gửi… loại phức</i>
<i>tạp sâu sắc… </i>
<i>c/ Nghệ thuật là</i>
2. Câu đặc biệt là:
a<i>/ Có tiếng nói léo xéo ở</i>
<i>gian trên</i>
<i> Tiếng mụ chủ </i>
HĐ3: Hướng dẫn HS ôn lại cách biến đổi câu.
? Thế nào là rút gọn câu (là lược bớt một số
thành phần của câu làm cho câu gọn hơn,
tránh lặp lại những câu đã có ở trước…)
- Yêu cầu HS đọc đoạn trích bài tập 1.
? Hãy tìm câu rút gọn trong đoạn trích trên.
- Gọi HS đọc các đoạn trích (trích từ truyện
ngắn <i>Những ngơi sao xa xôi).</i>
? Cho biết những câu nào vốn là một bộ phận
của câu đứng trước được tách ra? Theo em,
tác giả tách câu như vậy để làm gì.
? Thế nào là câu chủ động và câu bị động
- Câu chủ động: là câu có chủ ngữ chỉ người,
vật thực hiện một hoạt động hướng vào
người, vật khác.
- Câu bị động: là câu có chủ ngữ chỉ người,
vật được hoạt động của người, vật khác
- Gọi HS đọc các câu trong bài tập 3.
? Hãy biến các câu sau thành câu bị động.
HĐ4: Hướng dẫn HS nắm được các kiểu câu
ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tìm và trình bày cá nhân.
- GV nhận xét và chốt lại.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu HS tìm và trình bày cá nhân.
- GV nhận xét và chốt lại.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Yêu cầu HS tìm và trình bày cá nhân.
- GV nhận xét và chốt lại
<i>c/ Những ngọn điện… xứ</i>
<i>sở thần tiên</i>
<i> Hoa trong công viên</i>
<i> Những quả bóng…</i>
<i>một góc phố</i>
<i> Tiếng rao của bà… đội</i>
<i>trên đầu</i>
II. Câu ghép
1,2. Hãy tìm câu ghép và
cho biết kiểu quan hệ…
a/ <i>Anh gửi vào … đời</i>
<i>sống chung quanh</i> ->
Quan hệ bổ sung
b/ <i>Nhưng vì bom… lim</i>
<i>dim mắt, dễ chịu</i> -> Quan
hệ nguyên nhân
c/ <i>Ơng lão vừa nói… hả</i>
<i>hê cả lịng</i>
-> Quan hệ bổ sung
III. Biến đổi câu
1. Tìm câu rút gọn…
<i>- Quen rồi</i>
<i>- Ngày nào ít : ba lần</i>
2. Những câu vốn là một
bộ phận được tách ra…
<i>a/ Và làm việc có khi</i>
<i>suốt đêm</i>
<i>b/ Thường xuyên</i>
<i>c/ Một dấu hiệu chẳng</i>
<i>lành</i>
-> Để nhấn mạnh nội
dung của bộ phận được
tách ra.
3. Hãy biến đổi các câu
sau…
<i>a/ Đồ gốm được người</i>
<i>thợ thủ công làm ra từ</i>
<i>khá sớm.</i>
IV. Các kiểu câu ứng với
những mục đích giao tiếp
khác nhau
1. Những câu nghi vấn…
<i>- Ba con, sao con không</i>
<i>nhận ?</i>
<i>- Sao con biết là không</i>
<i>phải ?</i>
-> Dùng để hỏi
2. Những câu cầu
khiến…
<i>- Ở nhà trông em nhá!</i>
<i>Đừng có đi đâu đấy</i>.
-> Dùng để ra lệnh
4. Hướng dẫn tự học:
- Học bài, xem lại các bài tập đã làm.
- Chuẩn bị tiết <i>Kiểm tra Văn (phần truyện):</i>
+ Xem lại nội dung đã ơn tập
+ Tập tóm tắt tác phẩm và phát biểu cảm nghĩ về nhân vật.
***********************************************************
*****
NS: 15/4/2012
ND: 18/4/2012
Tiết 158
1. Kiến thức:
- Phải nắm được tác giả, năm sáng tác và hồn cảnh ra đời của tác phẩm.
- Tóm tắt được nội dung chính của truyện và vấn đề mà tác giả muốn đặt
- Ở từng nhân vật, nắm được đặc điểm chính như : ngoại hình, tính cách,
sở thích…
2. Kĩ năng:
- Biết phát biểu cảm nghĩ của mình về các nhân vật.
- Nắm được nghệ thuật chính của từng tác phẩm, ngơi kể, cách kể…
3. Thái độ:
- Tự giác làm bài, đọc kĩ đề và làm bài đúng yêu cầu.
II. Đồ dùng
1. GV: Đề+ Đáp án
2. HS: Đồ dùng+ giấy làm bài tự luận
III. Hoạt động lên lớp
2. KTBC: Không kiểm tra
3. Bài mới
A. Trắc nghiệm( 3 điểm)
MA TRẬN BÀI KIỂM TRA VĂN
Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận
dụng ở
mức độ
thấp
Vận dụng ở
mức độ Cao
TN T
L TN TL TN
T
L
T
N TL
1. Nội dung 1:
- Rơ- bin- xơn ngồi
đảo hoang
- Những ngôi sao xa
xôi
- Bến quê
- Bố của Xi- mông
Nối tên tác giả
với tên tác phẩm
Số câu: I.1,2,3,4
Số điểm: 1điểm
Tỉ lệ: 10%
<i>Số câu:</i>
<i>I.1,2,3,4</i>
<i>Số điểm:</i>
<i>1 điểm</i>
<i>Tỉ lệ:10%</i>
2. Nội dung 2:
- Bến quê
- Những ngôi xao xa
xôi
- Bố của Xi- mông
- Những ngôi sao xa
xơi
- Rơ- bin- xơn ngồi
đảo hoang
<i>- Nhận biết tình </i>
<i>huống trong bài;</i>
<i>nhận biết thể </i>
<i>loại trong bài. </i>
<i>- Nhận biết năm</i>
<i>sáng tác</i>
<i>- Nhận biết thể</i>
<i>loại truyện</i>
<i>- Nhận biết </i>
<i>trang phục; bộ </i>
<i>ria mép của rô- </i>
<i>bin- xơn</i>
<i>Số câu: 6</i>
<i>Số điểm: </i>
<i>1,5điểm</i>
<i>Tỉ lệ: 15%</i>
- Gía trị
nội dung
của
truyện
Bến quê
- Nỗi đau
của Xi-
<i>Số câu: 2</i>
<i>Số điểm: </i>
<i>0,5điểm</i>
<i>Tỉ lệ: 5%</i>
- Tóm tắt
“Những ngơi
sao xa xôi”
<i>Số câu: 1</i>
<i>Số điểm: 2 </i>
<i>điểm</i>
<i>Tỉ lệ: 20%</i>
- Nêu cảm
nhận sau
khi học
xong bài “
Bố của
Xi-mông
- Nêu bài
học rút ra từ
nhân vật
Rô- bin-
<i>Số câu: 2</i>
<i>Số điểm: 5 </i>
<i>điểm</i>
<i>Tỉ lệ: 50%</i>
<i>Số câu:11</i>
<i>Số điểm: </i>
<i>9 điểm</i>
<i>Tỉ lệ:90%</i>
Tổng số câu
Tổng số điểm
7
2,5
2
0,5
1
2
2
5
12
10
Tổng số điểm các
mức độ nhận thức 2,5 điểm 2,5 điểm 5 điểm 10 điểm
Cột A Cột B
3. Bến quê c. Đ. Đi- phô
4.Bố của Xi- mơng d. Nguyễn Minh Châu
e. O- hen- ri
II. Khoanh trịn vào những câu đúng( 2 điểm)
- Câu 1: Tình huống nào đúng với tình huống trong truyện “Bến quê” của
Nguyễn Minh Châu?
A. Xi chiều B. Nghịch lí C. Bất ngờ D. Đặc
biệt
- Câu 2: Truyện “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê được viết
vào năm nào?
A. 1969 B. 1970 C. 1971 D.
1972
- Câu 3: Nỗi đau của Xi- mông được nhà văn khắc họa như thế nào?
A. Qua ý nghĩ, hành động B. Thể hiện ở những giọt nước
mắt
C. Qua nụ cười D. Thể hiện qua ý nghĩ, lời nói, hành động và
những gọt nước mắt
- Câu 4: Gía trị nội dung của truyện “ Bến quê” là:
A. Chưa đúng những suy ngẫm, trải nhiệm sâu sắc của nhà văn về con
người, cuộc đời
B. Chưa nêu ra những gì sát thực và tinh tế trong cuộc sống thực tại.
C. Thức tỉnh mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần
gũi của gia đình, của q hương.
D. Gíup mọi người nhớ lại quá khứ đầy mơ ước.
- Câu 5: Văn bản “ Bến quê” của Nguyễn Minh Châu và văn bản “ Những
ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê thuộc loại truyện nào?
A. Truyện cổ. B. Truyện trung đại C. Truyện hiện đại
- Câu 6: Nhân vật Bác Phi- líp trong truyện “Bố của Xi- mơng” là người
như thế nào?
A. Sẵn lòng giúp đỡ, chia sẻ nỗi đau của người khác.
B. Lừa dối Xi- mông. C. Muốn tỏ ra mình là người hào hiệp. D.
Tự cao, tự đại.
- Câu 7: Trang phục của Rô- bin- xơn là:
A. Mũ bằng tấm da dê B. Bộ quần áo
bằng da dê
C. Aó dáp sắt D. Mũ, quần áo, thắt lưng, ủng
bằng da dê.
- Câu 8: Rơ- bin- xơn có bộ ria mép như thế nào?
C. Đẹp, cắt tỉa gọn gàng D. Dài ba gang tay, cuộn hình trơn ốc
B. Tự luận( 7 điểm)
- Câu 1( 2 điểm): Kể tóm tắt nội dung truyện “ Những ngôi sao xa xôi”
của Lê Minh Khuê.( Trong khoảng 10 dòng)
- Câu 3( 2điểm): Em học tập được ở nhân vật Rô- bin- xơn trong truyện “
Rô- bin- xơn ngồi đảo hoang” đức tính gì?
- Câu 2( 3 điểm): Nêu cảm nhận của em sau khi học xong đoạn trích “ Bố
của Xi- mơng”
* Hướng dẫn chấm
A. Phần trắc nghiệm( Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu I II 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp
án
1-c; 2-a
3-d;
4- b
B C D C C A D B
B. Tự luận( 7 điểm)
Câu Nội dung Điểm
1 - Truyện kể về ba nữ TNXP làm thành một tổ trinh sát
mặt đường tại một trọng yếu tuyến Trường Sơn. Nhiệm
vụ của họ là quan sát và phá những quả bom chưa nổ để
thông đường Trường Sơn.
0,5đ
- Công việc và cuộc sống của họ hết sức nguy hiểm,
hàng ngày, hàng giờ đối mặt với cái chết.
0,5đ
- Cuộc sống vô cùng khắc nghiệt và nguy hiểm nhưng
họ vẫn luôn hồn nhiên, yêu đời. Đặc biệt họ có tinh thần
yêu thương đồng đội.
0,5đ
- Phương Định là nhân vật chính của truyện có rất nhiều
phẩm chất tốt đẹp được thể hiện qua hành động và tâm
trạng của cô trong một lần phá bom.
0,5đ
2 - Lạc quan, tin yêu vào cuộc sống. Bằng bàn tay và khối
óc của mình, Rơ- bin- xơn đã tạo nên một cuộc sống đầy
đủ. Phải có một niềm tin vào cuộc sống thì Rơ- bin- xơn
1đ
- Hăng say lao động, không than phiền cho dù cuộc
sống là vơ cùng khó khăn, vất vả. Tinh thần lạc quan đã
được thể hiện kín đáo qua bức chân dung tự họa của
Rơ-bin- xơn. Vì vậy mỗi chúng ta cần học tập ở nhân vật
phải giữ được tinh thần lạc quan, phải luô luôn biết vượt
lên hoàn cảnh để sống.
3 - Câu chuyện cảm động, để lại ấn tượng sâu sắc trong
lòng độc giả bới giá trị nhân đạo cao cả và những nét
nghệ thuật đắc sắc. Một cốt truyện nhẹ nhàng, lôi cuốn
người đọc bởi một tình yêu thương tràn ngập và sự cảm
thông giữa con người với con người.
1đ
- Người đọc cảm nhận được nỗi đau đớn, mặc cảm với
“ những cơn nức nở... dồn dập, xốn xang, choáng ngợp”
của chú bé khơng có bố; cảm thơng với nỗi bất hạnh “tê
tái tận xương tủy” của chị Blăng – sốt bởi tình thương
con, xót xa cho số phận khơng may mắn của mình; cảm
động trước tấm lịng bao la nhân ái, u thương con trẻ
của Bác Phi- líp.
1đ
- Thơng điệp từ câu chuyện: Tình u thương, thơng
cảm giữa người với người là một trong những tình cảm
cao đẹp nhất. Hãy u thương con người!”
1đ
NS: 16/4/2012
ND:19/4/2012
Tiết 159
-I. Mức độ cần đạt:
1. Kiến thức:
- Thấy rõ nghệ thuật kể chuyện của Giăc Lân-đơn về sự gắn bó sâu sắc,
chân thành giữa Thooc-tơn và con chó Bấc và sự đáp lại của con chó Bấc
với Thooc-tơn.
- Những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời của tác giả
khi viết về lồi vật.
- Tình u thương, sự gần gũi của nhà văn khi viết về con chó Bấc..
2. Kĩ năng:
- Đọc-hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự.
- Trân trọng sự gắn bó chân thành giữa Thooc- tơn và Bấc; đồng thời có
tình cảm yêu thương loài vật.
II. Chuẩn bị
III. Hoạt đông lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh
3. Bài mới : Nếu như tình yêu thương con người là đề tài quen thuộc ta đã
gặp rất nhiều trong văn học Việt Nam cũng như nước ngồi như <i>Cơ bé</i>
<i>bán diêm</i> (An đec-xen) hay <i>Chiếc lá cuối cùng</i> của Ohen-ri thì đến với
nhà văn Mĩ Giăc lân-đơn, ông lại khai thác theo một hướng khác: viết về
con vật để thể hiện một cách nhìn mới. Cách nhìn ấy được thể hiện như
thế nào? Qua đoạn trích <i>Con chó bấc</i> chúng ta sẽ hiểu được điều đó.
HĐ của thầy và trị ND ghi bảng
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác
phẩm
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả
Giăc Lân-đơn.
GV:Yêu cầu học sinh quan sát tranh tác giả
- Bổ sung: Ông đã trải qua thời kỳ thơ ấu
- Một số tác phẩm như: <i>Tiếng gọi nơi</i>
<i>hoang dã, Sói biển, Nanh trắng, Gót sắt…</i>
<i>GV: u cầu học sinh quan sát bìa sách</i>
? Nêu xuất xứ đoạn trích <i>Con chó bấc.</i>
- Ơng cho ra mắt bạn đọc sau khi ông đi
theo những người tìm vàng từ Ca-na-đa
trở về.
- <i>Tiếng gọi nơi hoang dã</i> thể hiện quan
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Là nhà văn lớn của Mỹ
thế kỷ XX,
- Là tác giả của nhiều tiểu
thuyết nổi tiếng.
niệm đạo đức, tình cảm là cội nguồn gắn
kết trật tự và tồn tại.
HĐ2: Hướng dẫn học sinh đọc- tìm bố cục
- Cách đọc: diễn cảm, chú ý đọc đúng
những từ ngữ phiên âm tiếng nước ngoài
(phần này đọc lồng vào phân tích).
- u cầu HS tóm tắt nội dung chính của
đoạn trích.
- Nhận xét và tóm tóm tắt lại.
? Có thể chia đoạn trích trên làm mấy
phần? Nêu nội dung của từng phần.
- Phần 1: từ đầu đến “mới khơi dậy lên
được” -> Giới thiệu về con chó Bấc.
- Phần 2: tiếp theo đến “hầu như biết nói
đấy” -> Tình cảm của Thc-tơn đối với
Bấc.
- Phần 3: cịn lại -> Tình cảm của Bấc đối
với Thc-tơn.
? Em có nhận xét gì về độ dài ba phần
trên? Qua đó cho thấy mục đích của tác giả
là gì.
-> Điều này cho thấy Lân-đơn chủ yếu
muốn nói đến con chó Bấc và mọi biểu
hiện tình cảm của nó.
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc- hiểu văn bản .
- Gọi HS đọc đoạn từ “Con người này…
biết nói đấy”.
- Mở đầu đoạn trích tác giả giới thiệu tình
cảm của Thóoc- tơn đối với Bấc.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát tranh
? Cách cư xử của Thc-tơn đối với Bấc
có gì đặc biệt và biểu hiện ở những chi tiết
nào.
- HS tìm trong đoạn văn thứ hai những chi
tiết chính.
II. Đọc- tóm tắt- tìm bố cục
1. Đọc:
2. Tóm tắt
3. Bố cục: gồm ba phần
III. Đọc-hiểu văn bản:
1. Tình cảm của Thoóc-tơn
đối với Bấc
- Chào hỏi thân mật hoặc
- Dùng hai tay túm chặt lấy
đầu Bấc rồi dựa đầu anh vào
đầu nó hoặc vừa lắc nó vừa
khe khẽ thốt lên những tiếng
chửi rủa…
-> Nghệ thuật kể chuyện
đặc sắc
? Em có nhận xét gì về cách kể chuyện của
tác giả. Qua đó giúp em cảm nhận gì về
tình cảm của Thc-tơn.
-> Thoóc-tơn đối xử với những con chó
của anh, và đặc biệt là đối với Bấc “như
thể là con của anh vậy”. Trong ý nghĩ,
trong tình cảm, dường như anh khơng xem
Bấc chỉ là một con chó, mà là người hẳn
hoi, là đồng loại với anh, là bạn bè của
anh.
? Tại sao trước khi diễn tả tình cảm của
Bấc đối với chủ, nhà văn lại dành một
đoạn để nói về tình cảm của Thóc-tơn đối
với Bấc.
-> Dĩ nhiên, Thoóc-tơn là chủ của Bấc,
nhưng là một ông chủ lý tưởng. Nhà văn so
sánh Thoóc-tơn với ông chủ khác để làm
nổi bật điều đó. Các ơng chủ khác chăm
sóc chó chỉ là vì nghĩa vụ và vì lợi ích kinh
doanh (kéo xe trượt tuyết để đi tìm vàng).
- Gọi HS đọc các đoạn còn lại. Sau đó
quan sát tranh
? Tình cảm của con chó Bấc đối với ơng
chủ thể hiện qua những khía cạnh nào.
- HS phát hiện tình cảm của Bấc được thể
hiện qua:
+ Cử chỉ, hành động
+ Tâm hồn
? Em có nhận xét gì về ngịi bút của tác giả
trong đoạn văn trên. Qua đó nói lên điều
gì.
- Phát hiện nghệ thuật miêu tả kết hợp với
so sánh, nhân hóa rất cụ thể, sinh động cho
thấy tài quan sát tinh tế, tỉ mỉ. Chẳng hạn,
những biểu hiện tình cảm của các con chó
2. Tình cảm của Bấc đối với
ông chủ
<i>a. Cử chỉ, hành động</i>:
- Nằm hàng giờ dưới chân
chủ
- Mắt háo hức, xem xét,
quan tâm theo dõi…
<i>b. Tâm hồn của Bấc:</i>
- Trước kia chưa hề thấy
- Cảm thấy sung sướng…
- Tưởng chừng quả tim nhảy
ra khỏi cơ thể
- Sợ Thoóc-tơn rời bỏ khỏi
cuộc đời nó.
trong bài là của chung lồi chó, nhưng nhà
văn tách ra mỗi con (Xơ-kit, Ních, Bấc)
một nét riêng để cho sinh động và để làm
nổi bật nét khác biệt của Bấc với những
con chó kia.
- Liên hệ sự khác biệt này với nhà văn La
Phông-ten (tác giả chỉ dựa vào những đặc
trưng của mỗi con vật để khắc họa hình
tượng).
? Xuất phát từ đâu nhà văn có cái nhìn tinh
- Nhận xét và giáo dục HS lòng yêu
thương loài vật.
HĐ4: Hướng dẫn HS tổng kết.
? Trong đoạn trích trên tác giả đã sử dụng
những nghệ thuật gì đặc sắc.
? Qua văn bản trên, tác giả muốn thể hiện
điều gì.
? Đoạn trích trên có ý nghĩa gì.
- Nhận xét, khái quát và gọi HS đọc ghi
nhớ SGK.
- Nêu tình cảm của Bấc đối với Thc-tơn
và tình cảm của Thoóc-tơn đối với Bấc?
- Em có nhận xét gì về tình cảm trên?
IV Tổng kết
<i>* Ghi nhớ: SGK/ 154.</i>
- Ý nghĩa: Ca ngợi lòng yêu
thương và sự gắn bó giữa
con người với loài vật.
V. Luyện tập, củng cố
4. Hướng dẫn tự học:
- Học bài, tóm tắt đoạn trích
- Chuẩn bị tiết <i>Kiểm tra Tiếng Việt</i>:
+ Xem lại phần ôn tập lý thuyết và các bài tập đã làm.
+ Nắm kiến thức cơ bản về từ loại, cụm từ, câu…
***********************************************************
**********
NS: 17/4/2012
ND:20/4/2012
Tiết 160
1. Kiến thức
- Gíup học sinh nắm chắc kiến thức tổng hợp môn Tiếng Việt từ 6 đến 9
- Nắm rõ khái niệm từng thể loại từ cũng như nội dung các thành phần
biệt lập.
- Nhận biết các từ loại; phân biệt các thành phần biệt lập, năm phương
châm hội thoại
- Lấy ví dụ, viết đoạn văn phù hợp với yêu cầu
3. Thái độ:
- Ý thức việc sử dụng đúng các từ loại, phương châm hội thoại, các thành
phần biệt lập trong nói và viết
II. Đồ dùng:
1.GV: Đề + đáp án
2. HS: Đồ dùng + Giaáy kiểm tra
III. Hoạt động lên lớp
1.Ổn định lớp
2. Giaó viên phát đề cho học sinh làm bài
ĐỀ BÀI
MA TRẬN BÀI KIỂM TIẾNG VIỆT
Nội dung kiến
thức
Mức độ nhận thức
Cộng
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
mức độ thấp
Vận dụng ở
mức độ Cao
TN T<sub>L</sub> TN TL T<sub>N</sub> TL T<sub>N</sub> TL
1. Nội dung 1:
- Khởi ngữ
- Các thành
phần biệt lập
- Các kiểu câu
- Từ loại
- Từ địa
phương
- Cụm từ nào
là khởi ngữ
- Nhận biết
câu cảm thán
- Nhận biết lời
gọi- đáp
- Xác định câu
ghép
- Xác định từ
loại danh từ;
tính từ
- Xác định từ
địa phương
Số câu: 7
Số điểm:
1,75điểm
Tỉ lệ: 17%
- Nhận
định về
khởi ngữ
- Nối câu
với thành
phần biệt
lập sao cho
phù hợp
<i>Số</i>
<i>câu:I1,II</i>
<i>1,2,3,4</i>
<i>Số điểm: </i>
<i>1,25điểm</i>
<i>Tỉ lệ: 13%</i>
<i>Số câu:</i>
<i>I.8; II</i>
<i>1,2,3,4</i>
2. Nội dung 2:
- Nghĩa tường
minh và hàm ý
- Thành phần
phụ chú; phép
- Phân biệt
nghĩa
tường
minh với
liên kết câu hàm ý
<i>Số câu: 1</i>
<i>Số điểm: 1</i>
<i>điểm</i>
<i>Tỉ lệ: 10%</i>
hàm ý
<i>Số câu: 1</i>
<i>Số điểm: </i>
<i>2điểm</i>
<i>Tỉ lệ: 20%</i>
- Viết đoạn
<i>Số câu: 1</i>
<i>Số điểm: 4 </i>
<i>điểm</i>
<i>Tỉ lệ: 40%</i>
<i>Số câu:3</i>
<i>Số điểm: </i>
<i>7 điểm</i>
<i>Tỉ lệ:70%</i>
Tổng số câu
Tổng số điểm
7
1,75
2
1,25
1
1
1
1
4
12
10
Tổng số điểm
các mức độ
nhận thức
1,75 điểm 2,25 điểm 2 điểm 4 điểm 10 điểm
A. Phần trắc nghiệm
I. Khoanh tròn vào những câu trả lời đúng( 2 điểm)
- Câu 1: Dòng nào sau đây định nghĩa đúng nhất về khởi ngữ?
A. Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước Chủ ngữ.
B. Khởi ngữ là thành câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói
đến trong câu.
- Câu 2: Trong cụm từ in nghiêng ở câu sau, cụm từ nào là khởi ngữ?
A. Tôi <i>đọc quyển sách này</i> rồi B. <i>Quyển sách này</i> tôi đọc rồi.
- Câu 3: Từ “Hỡi” trong câu sau là thành phần gì?
“ Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!”
( <i>Nhớ rừng</i>- Thế Lữ)
A. Khởi ngữ B. Thành ngữ C. Câu cảm thán D.
Thành phần gọi đáp
- Câu 4: Cụm từ “ Thưa ông” trong câu sau dùng để làm lời gọi hay lời
đáp.
“ Thưa ông, bà nhà cho mời ông về ạ”
A. Lời gọi B. Lời đáp
- Câu 5: Câu : “ Bạn vừa đến thì xe cũng vừa đi” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu đơn B, Câu rút gọn C. Câu ghép D. Câu
đặc biệt
- Câu 6: Từ “ hành động” trong câu: “ Đó là một hành động đúng đắn” là
loại từ gì?
A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Số từ
- Câu 7: Từ “ vết thẹo” là loại từ gì?
- Câu 8: Trong các từ dưới đây, từ nào khơng phải tính từ?
A. Bồi hồi B. Giỏi C. Rất D. Vui
II. Nối các ý ở câu bên trái với thành phần biệt lập ở bên phải sao cho phù
hợp
( 1 điểm)
Câu Thành phần biệt lập
1. Cô gái nhà bên<i>( có ai ngờ)</i> cũng vào du
kích
a. Tình thái
2. Trong gió <i>nghe như</i> có tiếng hát b. Cảm thán
3. <i>Chao ơi</i>, nước mất nhà tan
Hôm nay lại thấy giang san bốn bề
c. Gọi đáp
4. <i>Anh chị em ơi</i>, hãy giương súng lên cao
chào xuân 68
d. Phụ chú
1...; 2...; 3...; 4... .
B. Tự luận( 7 điểm)
- Câu 1( 1đ): Phân biệt sự khác nhau giữa tường minh và hàm ý.
- Câu 2(2đ): Đọc hai câu ca dao sau:
Bao giờ chạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình
a) Hai câu ca dao trên có hàm ý khơng? Nếu có hãy nói rõ hàm ý đó.
b) Bằng hình thức lập luận nào, em suy ra được hàm ý trên.
- Câu 3( 4đ): Viết một đoạn văn ngắn từ 10 đến 15 dịng với chủ đề tự
3. Giáo viên theo dõi học sinh làm bài, nhận xét giờ kiểm tra
Hướng dẫn chấm
A. Trắc nghiệm( 3 điểm)
( Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ)
Câu I.1 2 3 4 5 6 7 8 II
Đáp án B B C A C A B C 1-d; 2-a
3- b; 4-c
B. Tự luận( 7 điểm)
Câu Nội dung Điểm
1 - Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn
đạt trực tiếp bằng các từ ngữ có trong câu
(0,5đ)
- Hàm ý: Là phần thơng báo không được diễn đạt
trực tiếp bằng các từ ngữ trong câu, phải nhờ suy
nghĩ mới nắm bắt được
(0,5đ)
hai câu ca dao là ta khơng lấy mình.
b) Hiểu hàm ý của hai câu ca dao sẽ được lập luận
như sau:
Khi nào chạch đẻ ngọn đa, sáo đẻ dưới nước thì ta
lấy mình. Chạch sẽ khơng bao giờ đẻ ngọn đa, sáo
khơng đẻ dưới nước. Vì vậy, ta khơng bao giờ lấy
mình.
(1đ)
3 - Đoạn văn viết đúng theo chủ đề tự chọn, logic,
diễn đạt đủ ý.
( 1đ)
- Đoạn văn chứa thành phần phụ chú, phép liên kết
câu: lặp, thế, nối.
(3đ)
4. Hướng dẫn tự học:
- Yêu cầu học sinh về nàh xem lại bài đã làm