Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Vai trò của tiêu đề trong văn bản báo chí từ góc nhìn phân tích diễn ngôn (khảo sát qua báo in báo quảng nam)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (478 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THANH TUẤN

VAI TRÕ CỦA TIÊU ĐỀ TRONG VĂN BẢN BÁO
CHÍ TỪ GĨC NHÌN PHÂN TÍCH DIỄN NGƠN
(KHẢO SÁT QUA BÁO IN BÁO QUẢNG NAM)
Chuyên ngành: NGÔN NGỮ HỌC
Mã số: 8.22.90.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Đà Nẵng, năm 2019


Cơng trình được hồn thành tại
N
C
M

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRƢƠNG THỊ NHÀN

Phản biện 1: …………………………..
Phản biện 2: …………………………..

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Ngôn Ngữ học họp tại rường ại học ư phạm vào
ngày 18 tháng 10 năm 2019.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:


hư viện rường ại học ư phạm –
N
Khoa Ngữ văn, rường ại học ư phạm -

N


1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngơn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, là cơng cụ quan yếu của
quá trình giao tiếp. Những năm gần đây, ngành khoa học nghiên cứu
về ngôn ngữ được đề cao và đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về
ngơn ngữ đạt được những thành công nổi bật. Các nhà ngôn ngữ học
dần khẳng định được khả năng khám phá những nét bí ẩn, những
“mật mã” tiềm tàng của ngôn ngữ. Do vậy, nghiên cứu về ngôn ngữ
là một việc làm hết sức thú vị và hấp dẫn.
Trong những năm gần đây, phân tích diễn ngơn đã trở thành
một trong những đường hướng mới mẻ để giải mã địa hạt ngơn ngữ
cịn nhiều điều bí ẩn. Dưới quan điểm của phân tích diễn ngôn, ngôn
ngữ không chỉ đơn thuần là công cụ giao tiếp mà cịn là một q trình
của giáo tiếp/ tương tác, một thực tiễn xã hội, một lối sống, một cách
hành động và là một bộ phận của nền văn hóa. ay nói cách khác,
phân tích diễn ngơn nghiên cứu ngôn ngữ như là một thực thể xã hội,
miêu tả sự hoạt động của ngôn ngữ trong các ngữ cảnh xã hội nhất
định. Từ đó có thể thấy, lí thuyết phân tích diễn ngơn là hướng đi mới
mẻ nhằm đáp ứng nhanh và kịp thời những yêu cầu mới đặt ra cho
ngành ngôn ngữ học. ặc biệt là đường hướng phân tích diễn ngơn
dựa trên cơ sở lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday về
phương diện ngữ vực để nghiên cứu. ó là nghiên cứu những đặc

trưng về rường, Khơng khí và Cách thức. ồng thời, làm sáng tỏ
chức năng liên nhân được thể hiện qua đó.
iêu đề là một trong những thành tố quan trọng cấu tạo nên
một tác phẩm báo chí. Trong thời đại ngày nay, thơng tin nói chung
và thơng tin báo chí nói riêng có một tầm quan trọng đặc biệt, ảnh
hưởng sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Với vai trị đặc
thù của mình, Báo Quảng Nam trong những năm qua đã không
ngừng cố gắng tổ chức, quản lí, thực hiện tốt nhiệm vụ thơng tin,
truyền thơng, phổ cập kiến thức.
Thực tế đã chứng minh, cho tới nay đã có một số cơng trình
nghiên cứu lí thuyết phân tích diễn ngơn ở Việt Nam. Và một điều dễ
dàng nhận thấy, các tác giả thường lựa chọn một kiểu loại nào đó


2
thuộc thể loại diễn ngơn chính trị - xã hội như Diễn văn của các
nguyên thủ, Lời kêu gọi của Hồ Chủ tịch, báo chí ... làm đối tượng
nghiên cứu của mình, góp phần làm rõ đặc trưng của thể loại này từ
góc độ phân tích diễn ngơn.Và đây cũng chính là mối quan tâm của
các nhà phân tích diễn ngôn trên thế giới. Cùng với những định
hướng trên, cũng như là người con đất Quảng nên chúng tôi quyết
định áp dụng lí thuyết của phân tích diễn ngơn vào đề tài nghiên cứu
“Vai trò của tiêu đề trong văn bản báo chí từ góc nhìn phân tích diễn
ngơn (khảo sát qua báo in Báo Quảng Nam)” của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu
a. Ở thế giới
Khi nói đến người mở đầu cho việc nghiên cứu diễn ngơn
khơng thể khơng nói nhắc tới arris. Ông là người mở đầu cho việc
sử dụng khái niệm “phân tích diễn ngơn” (vào năm 1952) trong một
bài báo có tên Phân tích diễn ngơn (Discourse Analysis).

Vào năm 1957 thì khái niệm diễn ngơn cũng như phân tích
diễn ngơn mới được đến gần với độc giả hơn qua sự tiếp nối của
Mitchell và sau đó là inclair và Coulthard.
Tiếp đó, năm 1975, rice phác thảo được lí thuyết về hàm
ngơn (Theory of implicature) trong cơng trình nghiên cứu của mình
có tên là: Logic and conversation (Lơgích và hội thoại).
ến năm 1994, tác giả Schifrin tiếp tục tập trung vào việc khảo
sát và tập hợp được các đường hướng phân tích diễn ngơn.
Bên cạnh những tác giả trên, khi nói đến các nhà nghiên cứu
về phân tích diễn ngôn mà ở Việt Nam biết đến nhiều phải kể đến
Levinson (1983), Halliday (1985), Nunan (1997)...
b. Ở Việt Nam
Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt của Trần Ngọc Thêm
(1985) là minh chứng đầu tiên cho những đóng góp đó. iếp sau đó
là Diệp Quang Ban với hai cơng trình liên quan là Giao tiếp. Văn
bản. Mạch lạc. Liên kết. Đoạn văn (2002) và Văn bản và liên kết
trong tiếng Việt (2006) cũng đã có những đóng góp nhất định cho
việc nghiên cứu diễn ngơn.
Ở giai đoạn phân tích diễn ngơn, có cơng trình Tìm hiểu văn


3
hóa qua ngơn ngữ (Tạp chí Ngơn ngữ, số 10/2000) của ỗ Hữu Châu
đã đề cập đến những liên hệ giữa ngơn ngữ với những yếu tố văn
hóa, ngữ cảnh hay nói cách khác là những yếu tố ngồi ngơn ngữ.
Năm 2000, tác giả Nguyễn Thiện iáp đã đề cập đến một số
phân tích diễn ngơn như “các quan niệm về văn bản và diễn ngơn;
diễn ngơn và phân tích diễn ngơn; diễn ngơn và văn hóa; liên kết và
mạch lạc; ngữ cảnh và ý nghĩa; dụng học văn hóa, cấu trúc thông
tin; ngữ dụng học diễn ngôn...” trong công trình Dụng học Việt ngữ.

Tác giả Nguyễn Hịa với chun luận Phân tích diễn ngơn:
Một số vấn đề lý luận và phương pháp (2003).
Tác giả Diệp Quang Ban với công trình Giao tiếp, diễn ngơn
và cấu tạo văn bản (2012).
Tuy mới xuất hiện nhưng nghiên cứu về phân tích diễn ngơn
cũng đã có nhiều cơng trình ở bậc Tiến sĩ và hạc sĩ, như: Nguyễn
Thị Hà, Huỳnh Thị Chuyên, ỗ Thị Xuân Dung, Trần Thị Thùy
Linh, Nguyễn Thị Hồng Nga, Vũ Văn Lang, Nguyễn Thị Thu Hằng,
Trần Bình Tuyên...
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài Vai trị của tiêu đề trong văn bản báo chí từ
góc nhìn phân tích diễn ngôn (Khảo sát qua báo in Báo Quảng Nam)
nhằm làm sáng tỏ vai trị về diễn ngơn của tiêu đề đối với văn bản
báo chí từ quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday.
Qua đó, luận văn cũng góp chứng minh ngơn ngữ như là một thực thể
của xã hội, có mối quan hệ biện chứng với các yếu tố bên ngồi ngơn
ngữ. Bên cạnh đó, chúng tôi hi vọng với những kết quả nghiên cứu
của luận văn cũng sẽ góp một phần nào đó vào việc giải mã những
tiêu đề hay toàn văn của những bài báo nói chung ở Việt Nam.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn xác định những nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản như
sau:
- Về nghiên cứu lí thuyết: Chúng tơi xác lập khung lí thuyết áp
dụng cho phương pháp phân tích diễn ngơn nhằm xác định từng bước
khảo sát, phân tích cụ thể và những nội dung tiêu biểu (trọng tâm) mà
luận văn hướng đến. Bên cạnh đó, chúng tơi sẽ hệ thống hóa những


4
vấn đề lí luận và nghiên cứu tổng quan để làm cơ sở cho việc nghiên

cứu tiếp theo.
- Khảo sát và thu thập ngữ liệu một cách khách quan nhất.
- Từ khung lí thuyết đã xây dựng cùng với những vấn đề lí
luận đã được xác định, chúng tơi sẽ tiến hành khảo sát, phân tích ngữ
liệu một cách có hệ thơng trên những đặc trưng về rường, Khơng
khí và Cách thức.
- út ra được những nhận xét tổng quát nhất các đặc trưng về
rường, Khơng khí và Cách thức trong tiêu đề Báo Quảng Nam đã
được nghiên cứu.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
ối tượng nghiên cứu của luận văn là đặc điểm về diễn ngơn
của tiêu đề báo chí bao gồm các đặc điểm về rường, Khơng khí và
Cách thức.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Hiện nay đã có rất nhiều đường hướng phân tích diễn ngôn, tuy
nhiên để thực hiện đề tài này chúng tơi quyết định áp dụng đường
hướng phân tích diễn ngơn dựa trên cơ sở lí thuyết ngữ pháp chức
năng hệ thống của Halliday về phương diện ngữ vực để nghiên cứu.
ể thực hiện đề tài này, chúng tôi lựa chọn và khảo sát nguồn
ngữ liệu là tiêu đề chính của các bài báo mà cụ thể là tiêu đề báo in của
Báo Quảng Nam trong năm 2018. uy nhiên, chúng tôi chỉ lựa chọn
hai mục trong Báo Quảng Nam để tiến hành khảo sát, đó là mục Thời
sự và iêu điểm – Sự kiện. Chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát mục Thời
sự là 500 tiêu đề và mục iêu điểm – Sự kiện là 451 tiêu đề.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
hương pháp phân tích diễn ngơn: Chúng tơi tìm hiểu về đặc
điểm các rường được thực hiện hóa qua chức năng kinh nghiệm,
đặc trưng về Khơng khí được thực hiện hóa qua chức năng liên nhân
và đặc trưng về Cách thức được thực hiện hóa qua chức năng tạo văn

bản của tiêu đề đối với văn bản báo chí nói chung và của Báo Quảng
Nam nói riêng.
Bên cạnh đó chứng tơi cịn sử dụng kết hợp các phương pháp


5
như: hương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng và phương
pháp phân tích logic, ngữ nghĩa để làm rõ hơn vấn đề trong luận văn
của mình.
7. Ý nghĩa, đóng góp của luận văn
7.1. Về mặt lí luận
Qua những gì chúng tơi đã nghiên cứu, hi vọng luận văn này sẽ
góp một phần nào đó khẳng định thêm giá trị của phương pháp phân
tích diễn ngơn: nghiên cứu ngơn ngữ không chỉ trên phương diện cấu
trúc mà cả trên phương diện chức năng trong các tình huống giao
tiếp, cụ thể là không chỉ đơn thuần quan tâm đến cơ chế hình thức
của hệ thống ngơn ngữ mà cịn tìm hiểu về vai trị của nó trong phát
ngơn nhằm đạt được mục đích cụ thể nào đó trong giao tiếp.
7.2. Về mặt thực tiễn
Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi hi vọng luận văn sẽ góp một
phần nào đó vào việc làm sáng tỏ những đặc điểm diễn ngôn báo chí
nói chung và Báo Quảng Nam nói riêng, đặc biệt là tiêu đề báo chí
trên các phương diện: đặc trưng về rường, Khơng khí và Cách thức.
Luận văn cũng góp phần làm phong phú thêm phần thực hành cho
chuyên ngành Ngơn ngữ báo chí, một địa hạt hiện nay vẫn cịn ít sự
nghiên cứu của các nhà ngơn ngữ cũng như các nhà báo.
8. Bố cục của luận văn
Sau khi tiếp xúc với những vấn đề về lí luận được đề cập ở
chương 1, chúng tôi nhận thấy những đặc trưng về rường liên quan
đến chức năng miêu tả của diễn ngơn và những đặc trưng về Khơng

khí và Cách thức liên quan đến chức năng phi miêu tả của diễn ngơn
(đó là chức năng liên nhân và chức năng văn bản). Vì vậy, ngồi các
phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục thì chúng tơi
chia bố cục của luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận.
rong chương này, chúng tơi trình một cách chi tiết về lí luận
phân tích diễn ngơn cũng như giới thiệu được quá trình hình thành và
phát triển của Báo Quảng Nam và những giá trị của Báo Quảng Nam
trong sự phát triển của tỉnh nhà.
Chƣơng 2. Đặc trƣng về Trƣờng trong tiêu đề Báo Quảng


6
Nam
Xuất phát từ cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu theo đường
hướng phân tích diễn ngơn trên cơ sở lí thuyết chức năng hệ thống
của Halliday về ngữ vực, chúng tôi tiếp tục làm rõ những đặc trưng
về rường thông qua việc phân tích các kiểu q trình và các loại chu
cảnh thể hiện nội dung, kinh nghiệm và thế giới hiện thực được phản
ánh trong chương này.
Chƣơng 3. Đặc trƣng về Khơng khí và Cách thức trong
tiêu đề Báo Quảng Nam
Ở chương 3, chúng tơi tìm hiểu và phân tích những đặc trưng
về Khơng khí thơng qua các biểu hiện chức năng liên nhân trong tiêu
đề Báo Quảng Nam. ồng thời, trong chương này, chúng tơi tiến
hành tìm hiểu cấu trúc ề - Thuyết và những điểm nổi trội trong cấu
trúc diễn ngôn của tiêu đề Báo Quảng Nam với những cách thức tiến
hành như trong chương 2.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Một số vấn đề chung về lí thuyết phân tích diễn ngơn

1.1.1. Khái niệm diễn ngơn
Dựa vào những lí thuyết tiếp cận được, chúng tơi tán đồng với
quan điểm của Widdowson về khái niệm diễn ngôn.
- Với tư cách là sự kiện giao tiếp hoàn chỉnh, diễn ngơn có tính
mục đích, thống nhất và có sự mạch lạc được ghi nhận lại bằng một
văn bản cụ thể. Và nó cũng bao gồm yếu tố ngồi ngơn ngữ như ngữ
cảnh tình huống, yếu tố dụng học và tác động của các chiến lược văn
hóa ở người sử dụng ngơn ngữ.
- Vì là một sự kiện giao tiếp hồn chỉnh nên bắt buộc diễn
ngơn phải có tính chủ đề từ chủ đề bộ phận cho đến chủ đề chung có
tính mạch lạc. Và để tạo được mạch lạc thì diễn ngơn phải thể hiện
được khả năng liên kết trên nhiều phương diện và tổ chức sao cho
hợp lí giữa các yếu tố có giá trị giao tiếp tuân theo quy tắc cần và đủ.
1.1.2. Khái niệm phân tích diễn ngơn
“ hân tích diễn ngơn nhất thiết là sự phân tích ngơn ngữ hành
chức. Như vậy, khơng thể giới hạn phân tích diễn ngơn với việc miêu
tả các hình thức ngơn ngữ mà khơng quan tâm đến mục đích hay


7
chức năng mà các hình thức này tạo ra để đảm nhận trong thế giới
hoạt động của con người”. Khái niệm này đã làm nổi bật được đối
tượng nghiên cứu của phân tích diễn ngơn là ngơn ngữ hành chức,
cũng như nhấn mạnh đến chức năng và tính mục đích của các hình
thức ngơn ngữ trong q trình hành chức của chính nó.
1.1.3. Lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống
Theo Halliday, ông xem ngữ pháp như là một hết thống chứ
khơng phải là những quy tắc bắt buộc. Ơng quan niệm, ngôn ngữ phải là
một tiềm lực về nghĩa và đồng thời, ơng cũng đồng hóa nghĩa với chức
năng và sử dụng cú như một đơn vị cơ sở để giải thích chức năng đó của

ngơn ngữ.
1.1.4. Lí thuyết ngữ vực
Dựa vào quan điểm của Halliday, trong phạm vi luận văn này,
chúng tôi tập trung nghiên cứu tiêu đề của các bài báo ở Báo Quảng
Nam trên các phương diện ngữ vực, nghĩa là nghiên cứu về đặc đặc
trưng của các rường, Khơng khí và Cách thức được hiện thực hóa
qua chức năng kinh nghiệm, chức năng liên nhân và chức năng tạo
văn bản như đã được xác lập ở khung lí thuyết áp dụng như sau:
Ngữ cảnh tình huống
Chức năng
rường
ư tưởng (kinh nghiệm)
Khơng khí
Liên nhân
Cách thức
Tạo văn bản
1.1.5. Một số vấn đề liên quan đến phân tích diễn ngơn
a. Tính chất quan yếu của diễn ngơn
Trong mối quan hệ giữa liên kết với mạch lạc diễn ngơn, tính
chất quan yếu của diễn ngơn có một vai trị và vị trí đặc biệt quan
trọng. Nó được hiểu như là sự phù hợp về mặt nội dung của các đóng
góp trong q trình giao tiếp. Các đóng góp này chính là các yếu tố
quan yếu phát triển nội dung của chủ đề. Tác giả Nguyễn ịa cũng
có quan niệm về yếu tố quan yếu như sau: Yếu tố quan yếu chính là
các đóng góp thể hiện tính giao tiếp của diễn ngơn. Dựa trên quan
điểm đó của tác giả, chúng tơi nhận thấy, tính giao tiếp bao gồm cả
nội dung mệnh đề/ biểu hiện và nội dung học.


8

b. Cấu trúc diễn ngôn và chức năng xã hội của diễn ngôn
Cấu trúc diễn ngôn là một trong những yếu tố không thể thiếu
trong việc tạo dựng nên một mạch lạc hồn chỉnh của diễn ngơn. ể
tạo ra được sự mạch lạc đó thì bắt buộc diễn ngơn phải xây dựng
được một cấu trúc như thế nào cho phù hợp với việc xây dựng, duy
trì cũng như phát triển từng chủ để, từng ngữ cảnh cụ thể hợp lí; các
hình thức và nội dung của diễn ngơn phải có sự dung hợp gắn bó chặt
chẽ với nhau, lồng vào nhau, tồn tại trong nhau, chi phối, điều chỉnh
lẫn nhau, bao giờ cũng vậy, chúng phải có mặt ở trong một diễn
ngôn. Nếu như thiếu một trong các thành phần cấu trúc diễn ngơn,
nếu khơng phải vì tính mục đích của người viết thì việc truyền tải nội
dung sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều, hay nói khác đi mạch lạc của diễn
ngơn sẽ khơng cịn được trọn vẹn.
1.2. Khái niệm và chức năng của tiêu đề
1.2.1. Khái niệm tiêu đề
Dựa theo khái niệm của Vũ Quang ào, khi nghiên cứu “Vai
trị của tiêu đề với văn bản báo chí từ góc nhìn phân tích diễn ngơn
(Khảo sát qua báo in Báo Quảng Nam)”, theo chúng tôi, dùng thuật
ngữ “tiêu đề” là phù hợp nhất. Vì tiêu đề là tên gọi chính thức cho
một tác phẩm hồn chỉnh, là điều kiện để phân biệt tác phẩm này với
tác phẩm khác. Và nó cũng là chính là tên gọi chính thức của một tác
phẩm hoặc một đoạn trích được đặt tên. Về nội dung, nó đại diện cho
đối tượng nó làm tên gọi. Về hình thức, nó có cấu trúc đơn hoặc
phức, gián cách hoặc không gián cách và thường được thể hiện bằng
những kiểu chữ, cỡ chữ và màu sắc riêng giúp người đọc dễ dàng
phân biệt nó với phần cịn lại của văn bản.
1.2.2. Chức năng của tiêu đề
- Chức năng dự báo: Tính dự báo thể hiện ở chỗ tiêu đề hướng
sự chú ý của người đọc đến sự trình bày. Nó dẫn dắt, định hướng
người đọc đến nội dung văn bản. Vì tiêu đề ln làm nổi bật chủ đề

tư tưởng của tác phẩm. ay nói cách khác, tiêu đề thường ngầm báo
những gì sẽ xảy ra trong văn bản, nó cũng chính là căn cứ xác định
sự thống nhất, hồn chỉnh của văn bản. Khi tìm hiểu xong tác phẩm
chúng ta sẽ thấy rõ nguyên nhân vì sao tác giả đặt tên tiêu đề là như


9
thế. Qua đó, người đọc cũng hiểu được những suy nghĩ mà tác giả
muốn thể hiện…
- Chức năng định vị khái qt: Văn bản là một hệ thống tín
hiệu ngơn ngữ được tổ chức lại, nên tiêu đề cũng có thể xem như là
một tín hiệu của tín hiệu, một thứ “siêu tín hiệu”. Cho nên giữa phần
tiêu đề và phần nội dung tác phẩm có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ và
tất yếu, ít khi võ đốn và ngẫu hứng. So với các câu được sử dụng
trong văn bản, cả tiêu đề và câu văn bản đều mang nội dung thơng
báo, tuy nhiên có một tầm quan trọng hơn nữa đó là khái quát được
cả vấn đề mà văn bản muốn nói đến.
1.2.3. Phân loại tiêu đề báo về phương diện ý nghĩa – chức
năng: iêu đề bình luận, tiêu đề xác nhận, tiêu đề câu hỏi, tiêu đề
kêu gọị, tiêu đề trích dẫn, tiêu đề gợi cảm.
1.3. Vài nét về Báo Quảng Nam
1.3.1. Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành và phát triển của lịch sử báo chí của Quảng
Nam gắn liền với truyền thống lịch sử, văn hóa của đất Quảng. Nhằm
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và trước mắt là phục vụ kịp thời
cho ngày Quốc tế Lao động 1 – 5 – 1930, Tỉnh Ủy cho ra mắt tờ báo
Lưỡi Cày. Vào cuối tháng 10 năm 1930, cơ quan ỉnh ủy Quảng Nam
bị lộ và bị bắt cả người lẫn tài liệu. Báo Lưỡi Cày bị gián đoạn, nhưng
trong nhà giam của đế quốc các chiến sĩ cách mạng vẫn ra tờ báo lấy
tên là Mõ Nhà ha (sau đổi tên là Vắt Cơm Bi). Không thể in ấn được,

tờ báo được viết bằng tay trên giấy manh, truyền tay nhau đọc. Từ đây
công tác tuyên truyền, vận động cách mạng được đẩy lên một bước.
Năm 1942, ỉnh ủy chủ trương phát hành báo Cờ ộc Lập bằng thạch,
nhằm tuyên truyền phổ biến các tài liệu của ảng. Báo phát hành được
5 số thì cơ sở bị vỡ, nhiều đồng chí bị bắt nên phải tạm ngưng. Bước
sang năm 1945, tình thế cách mạng mới xuất hiện, Tỉnh Ủy quyết định
ra tờ báo Giải Phóng thay cho tờ Cờ ộc Lập. ến ngày 2 – 9 – 1955
tờ báo được đổi tên thành Quyết Tiến cho phù hợp với tình hình mới.
Năm 1962, tờ báo lại một lần nữa được đổi tên thành Giải Phóng.
Ngày 11 – 7 – 1975 tờ báo được đổi tên thành báo Quảng Nam – à
Nẵng để phù hợp với nhiệm vụ mới, mở ra thời kì phát triển mới của


10
báo ảng. Năm 1997, tỉnh Quảng Nam và à Nẵng lại chia tách. Với
điều kiện ban đầu cịn khó khăn, thiếu thốn nhiều mặt, song với truyền
thống cách mạng lâu dài, tờ báo Quảng Nam đã vượt qua mọi trở ngại
để hoàn thành nhiệm vụ tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị được giao,
nhằm góp phần xây dựng q hương trong giai đoạn mới. ến nay báo
Quảng Nam đã ra rằng ngày. ội ngũ những người làm báo cũng
không ngừng tăng lên, đến nay Báo Quảng Nam đã có 56 cán bộ, 02
văn phòng đại diện và 01 trụ sở Tòa soạn báo khang trang, đầy đủ các
trang thiết bị kĩ thuật tác nghiệp.
1.3.2. Vai trò của Báo Quảng Nam đối với đời sống - chính
tri của tỉnh Quảng Nam
- Nâng cao dân trí
- Phổ biến chủ trương, chính sách của ảng và Nhà nước
- Phổ biến tri thức khoa học
- Thỏa mãn nhu cầu đọc, nhu cầu giải trí của người dân
1.4. Tiểu kết

- Thứ nhất, diễn ngôn được xem như là đối tượng của nhiều
ngành khoa học khác nhau, trong đó có khoa học ngơn ngữ. Phân tích
diễn ngơn là một trong những đường hướng nghiên cứu cịn rất mới
mẻ với đối tượng nghiên cứu cụ thể là ngơn ngữ được đặt trong hồn
cảnh giao tiếp, trong q trình sử dụng; nhấn mạnh đến những chức
năng và tính mục đích của các hình thức ngơn ngữ trong q trình
hành chức của chính mình.
- Thứ hai, trong các đường hướng phân tích diễn ngơn, theo
chúng tơi, đường hướng phân tích diễn ngơn theo khung lí thuyết ngữ
pháp chức năng hệ thống của Halliday là một trong những đường
hướng tiêu biểu. ây là một trong những lí do chúng tơi quyết định
chọn để áp dụng vào đề tài nghiên cứu của mình.
- Thứ ba, chúng tơi đề cấp những khái niệm về tiêu đề trong
văn bản cũng như chức năng chính của tiêu đề đối với một văn bản
hồn chỉnh nói chung và văn bản báo chí nói riêng. Về khái niệm tiêu
đề, chúng tôi nhận thấy, quan điểm của Vũ Quang ào là phù hợp
với luận văn nên chúng tơi lựa chọn khái niệm này. Cịn về chức
năng của tiêu đề với văn bản, chúng tôi đề cập đến hai chức năng


11
chính là chức năng dự báo và chức năng định vị, khái quát.
- Cuối cùng, chúng tôi giới thiệu về Báo Quảng Nam những
đặc điểm nổi bật của Báo Quảng Nam như: lịch sử hình thành - phát
triển và vai trò của Báo Quảng Nam đối với đời sống – chính trị của
tỉnh Quảng Nam.
CHƢƠNG 2
ĐẶC TRƢNG VỀ TRƢỜNG TRONG TIÊU ĐỀ
BÁO QUẢNG NAM
2.1. Đặc trƣng về Trƣờng trong tiêu đề Báo Quảng Nam qua các

quá trình chuyển tác
Bảng 2.1. Bảng thống kê các kiểu quá trình trong tiêu đề Báo
Quảng Nam
TT

Các kiểu quá trình

1
2
3
4
5
6

Quá trình vật chất
Quá trình tinh thần
Q trình hành vi
Q trình phát ngơn
Q trình quan hệ
Q trình tồn tại
Tổng

Thời sự
Số lƣợng Tỉ lệ (%)
378
75,6
69
13,8
18
3,6

10
2
7
1,4
18
3,6
500
100

Tiêu điểm – Sự kiện
Số lƣợng Tỉ lệ %)
241
53,5
149
33
28
6,2
9
2
6
1,3
18
4
451
100

2.1.1. Quá trình vật chất
Quá trình vật chất là kiểu q trình mơ tả các hành động hay sự
kiện nào đó trong thế giới vật chất mà những sự kiện hành động này
thường là những hành động và sự kiện cụ thể, thể chất và có thể cảm

nhận cũng như quan sát được.
- Q trình vật chất trong diễn ngôn tiêu đề Báo Quảng Nam ở
mục Thời sự
Xét cấu trúc chính của câu, kiểu quá trình vật chất thường gặp ở
đây chủ yếu là quá trình vật chất cụ thể, được biểu thị bằng các động từ
như: bắt giữ, tiếp, bàn giao, công bố, thăm, chúc, thu giữ, thẩm định,
kí kết, phát động, gỡ vướng, gặp mặt, trao tặng, giám sát...
- Quá trình vật chất trong diễn ngôn tiêu đề Báo Quảng Nam ở
mục iêu điểm – Sự kiện
Có thể liệt kê các từ như sau: sử dụng, hiến kế, thăm, bảo vệ,


12
cứu hộ, trao...Mỗi động từ trong hệ thống động từ góp phần lớn trong
việc truyền đạt thơng tin cũng như định hướng cho người đọc những
sự kiện đã và đang diễn ra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Từ những điều đã đề cập, chúng tơi thấy rằng, q trình vật
chất là kiểu quá trình phổ biến nhất trong tiêu đề Báo Quảng Nam.
Và các động từ xuất hiện trong quá trình vật chất của tiêu đề Báo
Quảng Nam là những động từ hành động thể hiện những sự kiện
mang tính tác động rất lớn.
2.1.2. Quá trình tinh thần
Xem xét các quá trình tinh thần trong tiêu đề Báo Quảng Nam,
chúng tơi nhận thấy: Tất cả các q trình tinh thần đều được thể hiện
qua các động từ tâm lí như: giúp đỡ, hợp tác, hỗ trợ, cẩn trọng, lo
lắng... Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy, các q trình tinh thần
trong tiêu đề Báo Quảng Nam nằm chủ yếu ở hai quá trình nhận
thức và mong muốn.
Trong quá trình tinh thần, chúng tôi nhận thấy, tác giả lựa chọn
lớp động từ phong phú đã thể hiện được sự thay đổi trong việc lựa

chọn ngơn từ thích hợp với từng tình huống cụ thể, nhằm đạt được
cái đích cuối cùng là thuyết phục và tác động vào nhận thức của
người tiếp nhận một cách có hiệu quả nhất. Từ đây, vai trò của tiêu
đề cũng được biểu hiện rất rõ với nội dung văn bản báo chí cũng như
trong việc tác động vào người tiếp nhận.
2.1.3. Quá trình hành vi
Quá trình hành vi là quá trình nằm giữa ranh giới giữa quá
trình vật chất và quá trình tinh thần. Vì thế, khi xem xét quá trình
hành vi trong tiêu đề Báo Quảng Nam, chúng tơi nhận thấy, nó cũng
có những đặc điểm chung với cả hai q trình này. Có thể thấy, quá
trình hành vi diễn giải những hành vi mà trong đó bao gồm tinh thần,
ngơn từ và ứng xử. Nó như một phiên bản khác sinh động của các
q trình phát ngơn và tinh thần. Hiểu theo một cách khác thì cả nói
và cảm nhận đều được lí giải như là một hành động. Tuy nhiên, khi
tiến hành xem xét quá trình hành vi trong tiêu đề Báo Quảng Nam,
chúng tơi nhận thấy các q trình hành vi trong tiêu đề Báo Quảng
Nam là những hành vi “tương tác” hành vi cận vật chất và cận tinh


13
thần mang tính tri nhận.
2.1.4. Q trình phát ngơn
Q trình phát ngơn là q trình thể hiện bằng lời nói (ví dụ:
nói, bảo, khun, nhắc nhở, phát biểu, tâm sự, thảo luận, báo cáo...).
Ngồi ra, q trình phát ngơn bao gồm các kiểu trao đổi ý nghĩa tượng
trưng khác nhau như: chi, ra hiệu, nháy... Khác với quá trình tinh thần
và q trình hành vi, q trình phát ngơn khơng yêu cầu tham thể thứ
nhất – Phát ngôn thể phải là người hay thực thể có ý thức. rong lĩnh
vực báo chí nói chung, cụ thể là tiêu đề Báo Quảng Nam nói riêng, q
trình phát ngơn được thể hiện qua tổ hợp từ như: nhắc nhở, yêu cầu

báo cáo, yêu cầu, kể chuyện, tranh luận, đối thoại...
2.1.5. Quá trình hiện hữu/ tồn tại
“Về ngữ nghĩa, quá trình hiện hữu là quá trình thể hiện sự tồn
tại của một thực thể trong thời gian hay không gian. Về ngữ pháp –
từ vựng, quá trình hiện hữu khác với các quá trình khác, đặc biệt là
quá trình vật chất ở một số khía cạnh: Cấu trúc ngữ pháp, khả năng di
chuyển của vị trí trong câu về thời gian và địa điểm và khả năng cho
phép sự xuất hiện các cách diễn đạt tình thái, thể và của các chu cảnh
chỉ phương tiện và phẩm chất”. ừ đây, ta có thể hiểu rằng, quá trình
hiện hữu là một quá trình nhằm giải thích những đặc điểm chuyển tác
của sự hiện hữu hay biến mất.
2.1.6. Quá trình quan hệ
rong tiêu đề Báo Quảng Nam, quá trình quan hệ được biểu
hiện qua các từ như: bằng, là, vẫn là... Hệ thống các từ nằm trong
q trình quan hệ góp phần làm cho sự kiện trong tiêu đề Báo Quảng
Nam được sáng rõ hơn. ồng thời, chúng là lớp từ làm cho tiêu đề
bài báo chặt chẽ và hợp lí. Ở đây, những chủ trương, đường lối của
các cơ quan lãnh đạo được kết nối với nhau.
2.2. Đặc trƣng về Trƣờng trong tiêu đề Báo Quảng Nam qua chu
cảnh chuyển tác
Theo Halliday, chu cảnh chủ yếu là một trong ba thành phần
kinh nghiệm trong cú và do đó, nó được phân loại theo tiêu chí ngữ
nghĩa và ngữ pháp, tức là theo tiêu chí định nghĩa và nhận diện.
Chúng tơi có bảng thống kê sau khi tiếp xúc với tiêu đề Báo Quảng


14
Nam như sau:
Thời sự
TT

1
2
3

Kiểu chu cảnh
Chu cảnh không gian
Chu cảnh thời gian
Chu cảnh nguyên
nhân, mục đích
Tổng

Số lượng

Tỉ lệ(%)

159
82
207

35,5
18,3
46,2

448

100

Tiêu điểm –
Sự kiện
Tỉ lệ

Số lượng
(%)
130
40
38
11,7
157
48,3
325

100

2.2.1. Về chu cảnh không gian
rong tiêu đề Báo Quảng Nam, có thể thấy xuất hiện nhiều
nhất là loại không gian chỉ những địa danh cụ thể như: Tam Kỳ, Núi
Thành, Cẩm Thanh (Hội An), làng Tân Tây...; tiếp đến là loại không
gian theo tên gọi đặc điểm, chức năng, hướng như: đơn vị, vùng bị
thiệt hại, vùng đông, các trường học... chu cảnh không gian trong
tiêu đề Báo Quảng Nam xuất hiện ở cuối câu, đầu câu hay giữa câu là
tùy thuộc vào lựa chọn của tác giả diễn ngôn. Việc xuất hiện chu
cảnh không gian càng làm cho tiêu đề bài báo thêm phần thuyết phục
cũng như giúp người đọc mường tượng ra được địa điểm diễn ra sự
kiện đó.
2.2.2. Về chu cảnh thời gian
Khi tiếp xúc với tiêu đề Báo Quảng Nam, chúng tôi nhận thấy,
những mốc thời gian xuất hiện trong tiêu đề Báo Quảng Nam thường
là những mốc thời gian được xác định rõ ràng như ngày, tháng, năm.
Khi khảo sát dữ liệu chúng tơi nhận thấy khơng có sự xuất hiện của
mốc thời gian mơ hồ như trong các tác phẩm văn chương. iều này
phản ánh sự trung thực chức năng của báo chí là định hướng dư luận,

khơng đánh đố, mơ hồ những sự kiện. Chúng tôi nhận thấy, chu cảnh
thời gian dùng để đặt một hành động hay một sự kiện vào một thời
điểm hay một giai đoạn thời gian nào đó. ự hiện diện của chu cảnh
định vị thời gian trong tiêu đề báo có tác dụng xác định thời điểm mà
q trình diễn ra. Vị trí của loại chu cảnh này trên tiêu đề báo chí khá
tự do: đầu, giữa hoặc cuối. Chúng xuất hiện với tần số cao, chỉ sau


15
chu cảnh không gian.
2.2.3. Về chu cảnh nguyên nhân, mục đích
Về chu cảnh ngun nhân, mục đích, đây cũng có thể được xem
là một trong những kiểu Chu cảnh quan trọng góp phần vào việc tăng
nghĩa phản ánh hiện thực, đồng thời cũng nhấn mạnh nội dung trong
diễn ngôn tiêu đề Báo Quảng Nam. Chu cảnh nguyên nhân, vấn đề,
mục đích hay quan điểm cũng đã thể hiện rõ vai trị của mình trong
những tình huống cụ thể để tạo nên “hậu cảnh” hay “tình huống nhằm
giải thích rõ q trình, sự kiện hay sự tình đang được hướng đến.
2.3. Tiểu kết
Ở chương 2, chúng tơi trình bày những vấn đề liên quan đến
đặc điểm về rường trong tiêu đề Báo Quảng Nam được thực hiện
qua các quá trình chuyển tác cũng như chu cảnh chuyển tác. Qua
khảo sát và phân tích, chúng tơi rút ra được những kết luận như sau:
- Trong hệ thống quá trình chuyển tác, tác giả diễn ngơn tập
trung vào 2 kiểu q trình chính là: quá trình vật và quá trình hành vi.
Nổi bật lên là sự đối lập về tỉ lệ giữa các quá trình và số lượng, số
lượt sử dụng cũng như sự đa dạng về phạm trù nghĩa của hệ thống
các từ vị từ trung tâm trong các kiểu quá trình.
- Chúng tôi nhận thấy các loại Chu cảnh đã thực hiện rất hiệu
quả chức năng của mình trong việc góp phần tái hiện hoặc phản ánh

những giá trị kinh nghiệm về hiện thực xã hội đã và đang diễn ra
thông qua việc tạo nên “hậu cảnh” hay những “tình huống” cho q
trình. Chu cảnh cũng góp phần giải thích rõ q trình đó, sự kiện đó
xảy ra ở đâu, như thế nào, khi nào, tại sao...
CHƢƠNG 3.
ĐẶC TRƢNG VỀ KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH THỨC TRONG
TIÊU ĐỀ BÁO QUẢNG NAM
3.1. Đặc trƣng về Khơng khí trong tiêu đề Báo Quảng Nam
3.1.1. Đặc trưng về Khơng khí trong tiêu đề Báo Quảng Nam
qua các kiểu cú phân theo mục đích nói năng
Phân loại cú theo chức năng liên nhân gồm: cú nhận định, cú
nghi vấn, cú cầu khiến và cú cảm thán. Khảo sát các loại cú trong tiêu
đề Báo Quảng Nam, chúng tơi có bảng thống kê như sau:


16
Bảng 3.1. Bảng thống kê tiêu đề Báo Quảng Nam qua các
kiểu cú phân theo mục đích nói năng
Thời sự
Tiêu điểm – Sự
TT
Các loại cú
kiện
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
lượng
(%)
lượng

(%)
1
Cú nhận định
467
93,4
386
85,6
2
Cú nghi vấn
10
2,2
3
Cú cầu khiến
33
6.6
51
11,3
4
Cú cảm thán
4
0,9
Tổng
500
100
451
100
a. Cú nhận định
Kết quả khảo sát cho thấy, trong tiêu đề Báo Quảng Nam, Cú
nhận định chiếm số lượng lớn . iều này không chỉ phù hợp với đặc
điểm tiên quyết của báo là phản ánh mọi sự kiện diễn ra trong đời

sống hằng ngày. Những thơng tin mà nó truyền tải giúp người đọc dễ
dàng định hướng cũng như tiếp cận một cách dễ dàng hơn với tồn
văn bản. Bên cạnh đó, tùy thuộc vào mục đích truyền đạt thơng tin
mà giữa hai mục Thời sự và iêu điểm – Sự kiện cũng có sự chênh
lệch. Tuy nhiên, sự chênh lệch này không đáng kể.
b. Cú nghi vấn
Qua khảo sát trong tiêu đề Báo Quảng Nam chúng tôi nhận
thấy, đặc điểm quan trọng nhất và nổi bật nhất chính là tác giả sử
dụng các câu hỏi khơng chỉ để tìm kiếm thơng tin phản hồi từ người
tiếp nhận mà trên đó, tác giả cịn muốn khẳng định, xác thực thông
tin cũng như kêu gọi sự tham gia của người tiếp nhận cùng tham gia
vào vấn đề mà tác giả đang hướng đến. Chính vì những đặc điểm này
mà nghĩa liên nhân được thể hiện một cách cụ thể, mối quan hệ xã
hội giữa các vai giao tiếp cũng vì thế được tạo lập và duy trì một cách
chặt chẽ hơn.
c. Cú cầu khiến
Cũng như ở mục Thời sự, cú cầu khiến ở mục này cũng xuất
hiện với việc khuyết chủ ngữ và đi kèm là phụ từ hãy, phải. Với việc
sử dụng dạng cú cầu khiến có hình thức ngữ điệu mang sắc thái


17
tương đối trung tính, khách quan như dẫn dắt người đọc trước sự kiện
nào đó để người đọc tự nhận xét, tự phán đốn trước thơng tin, sự
kiện mà người viết đưa ra đồng thời cũng đưa ra một mệnh lệnh, một
yêu cầu để người khác thực hiện.
Sau khi tiếp xúc với tiêu đề Báo Quảng Nam, chúng tôi nhận
thấy, Cú cầu khiến thường mang sắc thái mệnh lệnh đanh thép cũng
như thể hiện được thái độ rất rõ ràng của tác giả diễn ngơn.
Như vậy có thể nói, các cú trong cấu trúc Thức đã thể hiện

được giá trị liên nhân sâu sắc trong tiêu đề Báo Quảng Nam. Mỗi
kiểu cú có các đặc điểm riêng và những đóng góp riêng trong việc thể
hiện thái độ, quan điểm của các tác giả diễn ngơn. rong đó, lực ngơn
trung được thể hiện rất cụ thể trong từng loại cú: Ngoài việc truyền
tải những thông điệp, sự kiện, những nhận định chủ quan của người
tạo lập diễn ngơn, các cú cịn thực hiện những lực tác đồng khác nhau
đến người tiếp nhận.
3.1.2. Đặc trưng về Khơng khí trong tiêu đề Báo Quảng Nam
qua lớp từ ngữ đánh giá
Lớp từ ngữ đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng
trong việc thể hiện thái độ, tình cảm của người sử dụng ngơn ngữ;
đồng thời nó cũng có sự tác động mạnh mẽ đến nhận thức của người
giải mã. rong khuôn khổ luận văn, chúng tơi xác định các tính từ
đánh giá trong tiêu đề Báo Quảng Nam được phân theo trường nghĩa
“tích cực” và “tiêu cực” được các tác giả sử dụng khi tái hiện những
sự kiện đã và đang diễn ra. Chúng tơi có kết quả như sau:
Bảng 3.2. Bảng thống kê các tính từ đánh giá tiêu biểu trong tiêu
đề Báo Quảng Nam ở mục Thời sự
Trƣờng nghĩa
ích cực
iêu cực
Tổng

Số lƣợt
161
56
217

Tỉ lệ (%)
74,2

25,8
100

Bảng 3.3 Bảng thống kê các tính từ đánh giá tiêu biểu trong tiêu đề
Báo Quảng Nam ở mục Tiêu điểm – Sự kiện
Trƣờng nghĩa
ích cực

Số lƣợt
108

Tỉ lệ (%)
46,5


18
iêu cực
Tổng

124
232

53,5
100

rong tiêu đề Báo Quảng Nam, tác giả sử dụng nhóm từ đánh
giá mang ý nghĩa tiêu cực nhằm đánh giá sự vật, sự việc hay những
tồn đọng chưa được giải quyết triệt để của chính quyền. ồng thời,
giúp cho người đọc có một cái nhìn khái qt hơn về toàn bộ bộ mặt
của tỉnh nhà. Bên trong những tích cực đó vẫn cịn rất nhiều những

hạn chế và muốn giải quyết những hạn chế này cần đến sự đồng lòng,
chung tay của tất cả mọi người.
3.1.3. Đặc trưng về Khơng khí trong tiêu đề Báo Quảng Nam
qua các lớp từ Hán – Việt
rong tiêu đề Báo Quảng Nam, lớp từ án – Việt xuất hiện với
một tầng lớp dày đặc. iều này càng làm tăng tính trang trọng cho
một tiêu đề bài báo. Lớp từ án – Việt trong tiêu đề Báo Quảng Nam
tập trung ở những trường nghĩa chính trị, xã hội, kinh tế, văn hóa –
xã hội... Ở mỗi một trường nghĩa, chúng tôi nhận thấy tác giả diễn
ngôn đã sử dụng lớp từ án – Việt một cách linh hoạt với một số
lượng từ lớn. Chúng tôi đã tiến hành khảo sát mục iêu điểm – ư
kiện và hời sự, mỗi mục 100 tiêu đề để làm minh chứng cho điều
này. Chúng tơi có bảng thống kê như sau:
Bảng 3.4. Bảng thống kê từ Hán – Việt xuất hiện trong tiêu đề Báo
Quảng Nam

STT
1
2
3
4
5
6
7

Trƣờng nghĩa
Văn hóa – xã hội
Chính trị
iáo dục
Y tế

Giao thơng
ịa lí
Kinh tế - Kĩ thuật
Tổng

Tiêu điểm – Sự
kiện
Tỉ lệ
Số lƣợng
(%)
141
45,9
68
22,2
7
2,3
5
1,6
12
3,9
7
2,3
67
21,8
307
100

Thời sự
Số
lƣợng

141
107
21
5
4
4
57
339

Tỉ lệ
(%)
41,6
31,5
6,2
1,5
1,2
1,2
16,8
100


19
Việc sử dụng nhiều từ Hán – Việt trong việt đặt tiêu đề càng
làm cho tiêu đề thêm phần trang trọng nhưng ý nghĩa cũng hàm xúc.
ồng thời, thông qua lớp từ Hán Việt, chúng tôi nhận thấy nghĩa liên
nhận được thể hiện một cách rõ rệt. Không những thế, việc sử dụng
lớp từ này thể hiện được sắc thái tu từ mà tác giả mong muốn. Thông
qua lớp từ Hán – Việt, tác giả bộc lộ được những tình cảm của mình
đối với một đối tượng cụ thể hay những thơng tin, sự kiện hiển hiện.
Qua q trình khảo sát, chúng tôi nhận thấy, một trong những giá trị

của từ Hán – Việt trong tiêu đề Báo Quảng Nam là nghĩa liên nhân,
không chỉ được thể hiện qua những sắc thái tu từ mà thông qua cách
lựa chọn và sử dụng lớp từ này, tác giả còn bộc lộ thái độ, cách đánh
giá của mình đối với từng đối tượng cụ thể.
3.2. Đặc trƣng về Cách thức trong tiêu đề Báo Quảng Nam
Trong phần này, chúng tơi sẽ trình bày những vấn đề liên quan
đến đặc trưng về Cách thức trong tiêu đề Báo Quảng Nam được hiện
thực qua chức năng tạo lập văn bản với những đặc điểm của tổ chức
cấu trúc ề - Thuyết và cấu trúc diễn ngôn.
3.2.1. Đặc trưng về Cách thức trong tiêu đề Báo Quảng Nam
qua cấu trúc Đề - Thuyết
ề chủ đề là kiểu ề trong cú như là một thông điệp, giữ chức
năng truyền tải thơng điệp trong cú. Qua đó tạo nên sự liên kết trong
diễn ngôn. ề chủ đề có thể là ề đánh dấu hoặc ề khơng đánh dấu;
trong đó ề ngữ trùng khớp với chủ ngữ là ề ngữ không đánh dấu
và ề ngữ không trùng khớp với chủ ngữ là ề ngữ đánh dấu. Chúng
tôi đã khảo sát đặc điểm ề chủ đề trong tiêu đề Báo Quảng Nam ở
hai mục Thời sự và iêu điểm – Sự kiện thì thấy xuất hiện hai kiểu là
đề đánh dấu và đề không đánh dấu. Và đề không đánh dấu chiếm số
lượng gần như tuyệt đối trong tiêu đề Báo Quảng Nam. ề không
đánh dấu là kiểu đề trùng khớp với chủ ngữ nhằm gọi tên, chỉ thẳng
đối tượng được nói đến; thể hiện rõ mục đích là truyền tải thông tin,
sự kiện hoặc kêu gọi, động viên hay tác động trực tiếp đến người đọc.
3.2.2. Đặc trưng về Cách thức trong tiêu đề Báo Quảng Nam
qua cấu trúc diễn ngôn
a. Tiêu đề Báo Quảng Nam ở dạng ngữ, câu hoặc là sự kết hợp


20
giữa hai dạng ngữ + câu và dạng trích dẫn

au khi tiếp xúc với tiêu đề Báo Quảng Nam, chúng tơi đã có
bảng thống kê như sau:
Bảng 3.6. Bảng thơng kê các dạng đề của tiêu đề Báo Quảng Nam
Dạng tiêu
đề
Ngữ
Câu

Số lƣợng
382
351

Tỉ lệ
(%)
40,2
36,9

Kết hợp

170

17,9

rích dẫn

48

5,2

Tổng


951

100

Ví dụ
Góp quỹ giúp người khó khăn
Điện Bàn vận động gần 12 tỷ
đồng khuyến học
Xét xử vụ phá rừng Pơ Mu xảy ra
tại khu vực biên giới huyện Nam
Giang: Trả hồ sơ vụ án để điều
tra bổ sung một số tính tiết
Làm việc tại Quảng Nam, Thứ
trưởng Bộ NN&PTNT Hồng
Văn Thắng: Phải có biện pháp cụ
thể trong phòng chống thiên tai

Về ngữ nghĩa, việc cấu tạo tiêu đề bằng một ngữ thì những
thơng tin trong tiêu đề thường cơ đọng, ngắn gọn và có tính khái quát
về sự kiện mà tác giả cần bình luận trong ngôn bản. iêu đề là ngữ
cũng phản ánh được rất rõ những sự kiện là tình huống quá trình, xu
thế, nhiệm vụ, cách giải quyết, cách đánh giá liên quan đến sự kiện
đó. ồng thời, nó cũng có thể xác định hoặc phản ánh hướng tranh
luận của văn bản báo chí. Và chúng thường được dùng để miêu tả
những sự kiện hiện tượng có thật; hay khi tồn tại dưới dạng nghĩa từu
trượng để tạo nên nghĩa hàm ngôn; đồng thời, cũng có thể đặt câu hỏi
để nếu lên vấn đề. Tuy nhiên, dù kết hợp nhiều đặc tính khác nhau thì
một tiêu đề khơng phải lúc nào cũng đủ sức níu kéo người đọc chú ý
đến bài báo do nó khơng đủ sức khái qt được tồn bộ nội dung. Vì

vậy, tiêu đề liên quan mật thiết đến tồn bộ văn bản. Việc cấu tạo đầu
đề bằng một câu hồn chỉnh có tác dụng biểu thị một sự tình, một
thông báo trọn vẹn hướng đến việc xây dựng chủ đề chính của diễn
ngơn. rong tiêu đề Báo Quảng Nam, những đầu đề được cấu tạo
theo cách thức như vậy thường là sự lựa chọn các sự kiện tiêu biểu,


21
truyền tải toàn bộ tinh thần, nội dung, tư tưởng chủ đề, tiểu chủ đề
một cách hoàn chỉnh nhất.
b. Tiêu đề mang tính chất dự báo
Nhìn chung, ở dạng này có thể chia tiêu đề thành ba loại: Tiêu
đề dự báo đề tài, tiêu đề dự báo chủ đề và tiêu đề dự báo cả đề tài và
chủ đề. iêu đề mang tính chất dự báo là loại nhan đề cung cấp sẵn
một phần hay toàn bộ nội dung văn bản. Tuy nhiên ở Báo Quảng
Nam, chúng tôi chỉ phân loại kiểu tiêu đề này thành 2 loại chính, đó
là: iêu đề dự báo đề tài và iêu đề dự báo chủ đề. Chúng tơi có bảng
thống kê sau để minh chứng cụ thể như sau:
Bảng 3.7. Bảng thống kê tiêu đề Báo Quảng Nam mang tính chất
dự báo
Phân
loại
Dự báo
đề tài

Số
lượng
212

Tỉ lệ

(%)
22,3

Dự báo
chủ đề

645

68,7

Tổng

951

100%

Ví dụ
Địn bảy tài chính cho người xuất khẩu lao
động, Tìm giải pháp ngăn chặn mặn ở hạ lưu,
Đầu độc bằng thực phẩm bẩn, Bảo vệ rừng dịp
tết, Vào vụ mới nuôi tôm nước lợ, Khởi động
mùa câu mực...
Nam Trà My chủ động phòng tránh sạt lở, Phú
Ninh phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu
người lên đến 40 triệu/ năm, Cơng an Thăng
Bình và Hội An mở đợt cao điểm tấn công tội
phạm, Hơn 9,2 tỷ đồng kiên cố hóa kênh
mương...

c. Tiêu đề mang tính chất hàm ẩn

rong tiêu đề Báo Quảng Nam, tính chất của sự kiện là thật
nên hàng loạt vấn đề đề bị đơn giản hóa. Ví dụ như: Mn mặt nước
mắt; Thế giới bước vào năm mới; Nghịch lý giáo dục... Như vậy, tiêu
đề lúc này là cái biểu đạt ý nghĩa của người đọc chứ không phải ý
nghĩa mà tác giả muốn hướng đến. au khi đọc xong văn bản bắt
buộc người đọc phải quay lại cái tiêu đề văn bản để định hướng lại
nội dung. ây là một trong những điểm góp phần làm nổi bật của tiêu


22
đề Báo Quảng Nam.
Ngoài ra, khi nghiên cứu về tiêu đề Báo Quảng Nam, chúng tôi
nhận thấy xuất hiện khá nhiều địa danh của tỉnh Quảng Nam trong
các đứa con tinh thần của các tác giả diễn ngôn.
Không những thế, để thu hút sự quan tâm đồng thời định
hướng, tác động tới tình cảm người đọc, ngay từ tiêu đề Báo Quảng
Nam đã sử dụng các yếu tố từ ngữ thể hiện sự đánh giá hoặc thái độ
biểu cảm. hông thường, tiêu đề văn bản báo chỉ thường là những
tiêu đề cung cấp thông tin nên thường rất khô khan.
3.3. Tiểu kết
rong chương 3, chúng tơi đã tập trung trình bày những vấn đề
cơ bản liên quan đến đặc trưng về Khơng khí và Cách thức trong tiêu
đề Báo Quảng Nam.
- Ở đặc trưng về rường, chúng tôi tập trung trình bày những
vấn đề liên quan đến nó được thực hiện hóa qua chức năng liên nhân
với các đặc điểm về thức trong các kiểu cú phân chia theo mục đích
nói năng, từ Hán – Việt và hệ thống tính từ đánh giá.
- Ở đặc trưng về Cách thức, chúng tơi tập trung tìm hiểu và
nghiên cứu những vấn đề liên quan đến đặc trưng về Cách thức trong
tiêu đề Báo Quảng Nam được thể hiện thông qua các đặc điểm về cấu

trúc ề - Thuyết và xem xét nó trong quan hệ với cấu trúc của văn
bản.


23
KẾT LUẬN
Phân tích diễn ngơn là một trong những hướng nghiên cứu
ngơn ngữ có giá trị đặc biệt theo hệ thống chức năng luận với đối
tượng nghiên cứu chính là ngơn ngữ trong giao tiếp, trong q trình
sử dụng. ồng thời cũng nhấn mạnh đến chức năng và tính mục đích
của các hình thức ngơn ngữ trong q trình hành chức. Hiện tại, đã có
rất nhiều cơng trình nghiên cứu về diễn ngơn với những đường
hướng khác nhau. rong đó, đường hướng nghiên cứu phân tích diễn
ngơn dựa trên lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday về
ngữ vực là một trong những đường hướng tiêu biểu. Chính đường
hướng này đã góp phần giúp người nghiên cứu tìm hiểu các đặc trưng
về rường, Khơng khí và Cách thức được thực hiện hóa qua các chức
năng siêu ngơn ngữ như: chức năng kinh nghiệm, chức năng liên
nhân và chức năng tạo lập văn bản một cách cặn kẽ hơn.
Ở chương 2, chúng tơi tập trung tìm hiểu về những đặc trưng
về rường trong diễn ngôn tiêu đề Báo Quảng Nam được thực hiện
hóa qua chức năng kinh nghiệm bằng hệ thống chuyển tác như: q
trình và chu cảnh. Thơng qua hệ thống chuyển tác, ý nghĩa kinh
nghiệm được giải thích rõ ràng. Những hình thể này được khẳng định
bằng hai hệ thơng chính đó là: q trình chuyển tác và chu cảnh
chuyển tác. Ở chương này, chúng tơi tìm hiểu về diễn ngôn xã luận ở
tiêu đề Báo Quảng Nam qua 6 quá trình: quá trình vật chất, quá trình
tinh thần, q trình phát ngơn, q trình hiện hữu, quá trình hành vi
và quá trình quan hệ. ây cũng là những q trình mà chúng tơi nhận
thấy ở q trình nào đi nữa thì cũng thể hiện rõ những “kinh nghiệm”

mà tác giả muốn chia sẻ cho người đọc, người nghe được biết. Bên
cạnh đó, luận văn cũng nhận thấy các chu cảnh như Chu cảnh thời
gian, Chu cảnh khơng gian, Chu cảnh ngun nhân, mục đích cũng
đã góp phần thực hiện rất hiệu quả chức năng của mình trong việc
góp phần thể hiện những giá trị kinh nghiệm về thực tại đời sống, xã
hội thông qua việc tạo nên “hậu cảnh” hay “tình huống” cho q
trình, giải thích rõ q trình đó xảy ra ở đâu, bao giờ và như thế nào.
Ở chương 3 của luận văn, chúng tơi tìm hiểu những đặc trưng


×