Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.22 MB, 12 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1></div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2></div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>
<b>I. Đối lưu</b>
<b>■ 1. Thí nghiệm</b>
<b>■ 2. Trả lời câu hỏi</b>
C1 Nước màu tím di chuyển thành dịng từ
dưới lên rồi từ trên xuống.
C2 Lớp nước ở phía dưới được đun nóng lên
nên lớp nước này nở ra, trọng lượng riêng
của lớp nước này giảm. Trọng lượng riêng
của lớp nước này trở nên nhỏ hơn trọng
lượng riêng của lớp nước lạnh ở trên. Do đó
lớp nước nóng nổi lên còn lớp nước lạnh
C3 Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của nước ta
biết được nước trong cốc đã nóng lên.
Sự truyền nhiệt năng nhờ tạo thành các
<b>▼ 3. Vận dụng</b>
C5 Để phần phía dưới nóng
lên trước đi lên (vì trọng
lượng riêng giảm), phần ở
trên chưa được đun nóng
đi xuống tạo thành dịng
đối lưu
<b>II. Bức xạ nhiệt</b>
<b>1. Thí nghiệm</b>
<b>II. Bức xạ nhiệt</b>
<b>1. Thí nghiệm</b>
<b>●2. Trả lời câu hỏi</b>
C7 Khi chưa có miếng gỗ chắn giữa nguồn
nhiệt và bình cầu : Giọt nước màu dịch
chuyển về đầu B chứng tỏ khơng khí trong
bình cầu nóng lên và nở ra.
C9 Khơng phải là dẫn nhiệt vì khơng khí dẫn
nhiệt kém. Cũng không phải là đối lưu vì
nhiệt được truyền theo đường thẳng.
Trong thí nghiệm trên, nhiệt đã được truyền
bằng các <i>tia nhiệt</i> đi thẳng. Hình thức truyền
nhiệt này gọi la <i><b>bức xạ nhiệt</b></i>. Bức xạ nhiệt
có thể xãy ra ngay cả trong chân khơng.
<b>▼III. Vận dụng</b>
C10 Để tăng khả năng hấp thụ tia nhiệt.
C11 Để giảm sự hấp thụ các tia nhiệt
Bảng 21.3
<b>Chất</b> <b>Rắn</b> <b>Lỏng</b> <b>Khí</b> <b>Chân </b>
• Đối lưu là hình thức truyền nhiệt bằng
các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là
hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất
lỏng và chất khí.