<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> </b>
<b>TUẦN 16 (TỪ NGÀY 6 THÁNG 12 ĐẾN NGÀY 10 THÁNG 12 )</b>
<b> THỨ 2 TẬP ĐỌC</b>
<b>THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN </b>
<b>I. </b>
<b> </b>
<b>Mục tiêu và nhiệm vụ:</b>
-
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọngm nh nhng , chm rói.
-Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợ tài năng , tám lòng nhân hậu và nhân cách cao thợng của Hải
Thợng LÃn Ô
ng. (Tr li được c.hỏi 1,2,3 trong SGK).
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>KTBC: </b>
HS đọc bài thơ về ngôi nhà đang xây, trả lời câu hỏi.
Các bước
<b>Hoạt động thầy</b>
<b>Hoạt động trò</b>
1. Giới
thiệu bài
- Nêu y/c bài học
- Lắng nghe
2.
Luyện
đọc
- Cho 2 HS khá đọc nối tiếp toàn bài.
- GV giới thiệu tranh.
- HS nối tiếp nhau đọc từng phần ( 2- 3
lượt)
<i>Phần 1, gồm các đoạn 1, 2: Từ đầu ……</i>
<i>mà còn cho thêm gạo, củi.</i>
<i>Phần 2, gồm đoạn 3: Tiếp theo………</i>
<i>Cáng nghĩ càng hối hận.</i>
<i>Phần 3, gồm 2 đoạn còn lại.</i>
- Khi HS đọc GV kết hợp sửa cách phát
âm, giọng đọc,.. và giúp HS hiểu nghĩa
những từ mới và khó trong bài:
<i> Hải</i>
<i>Thượng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái</i>
<i>phát, ngự y.</i>
- HS luyện đọc theo cặp. Một hai em đọc
lại toàn bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn. Giọng nhẹ
nhàng, điềm tĩnh
- 2 HS đọc nối tiếp.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc nối tiếp theo từng phần.
- HS luyện đọc theo cặp.
3.
Tìm hiểu
bài
<b>- Hướng dẫn HS đọc thầm , suy nghĩ,</b>
trao đổi và TLCH.
<i><b>Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên lịng</b></i>
<i>nhân ái của Lãn Ông trong việc ông</i>
<i>chữa bệnh cho con người thuyền chài?</i>
<i><b>Câu 2: Điều gì thể hiện lịng nhân ái của</b></i>
<i>Lãn Ơng trong việc ơng chữa bệnh cho</i>
<i>người phụ nữ?</i>
<i><b>Câu 3: Vì sao có thể nói Lãn Ơng là một</b></i>
<i>người khơng màng danh lợi?</i>
<i><b>Câu 4: Em hiểu nội dung 2câu thơ cuối</b></i>
HS đọc thầm, trao đổi và trả lời câu
hỏi.
Ơng u thương con người , ơng chữa
bệnh cho người nghèo khơng lấy
tiềnvà cịn cho họ gạo và củi
Lãn ông rất nhân từ , ông tận tụy
chăm sóc người bệnh
</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>
<i>bài như thế nào?</i>
- Ông được vua chúa nhiều lần mời
vào chữa bệnh , được tiến cử trông coi
việc chữa bệnh cho vua nhưng ông
đều khéo từ chối
4. Đọc
diễn cảm.
- HS tiếp nối nhau đọc bài văn. GV
hướng dẫn kỹ cách đọc đoạn 2.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp, cá
nhân. GV tổ chức cho HS thi đọc diễn
cảm. Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
- HS đọc theo dãy cả bài.
- HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc
diễn cảm.
5. Củng
cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể
lại
<i> Chính tả VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY.</i>
<b>I/ Mục tiêu : </b>
Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức 2 khổ thơ đầu của bài thơ Về ngơi nhà đang xây.
-Làm đợc BT2a/b; tìm đợc những tiếng thích hợp để hồn chỉnh mẫu chuyện (BT3)
<b>II/ Đồ dùng dạy học :</b>
SGK + Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy và học :
<i><b>Hoạt động của GV</b></i>
<i><b>Hoạt động của HS</b></i>
<b>1.Kiểm tra bài cũ :</b>
<b>- Làm lại bài tập 2a, 2b tiết trước.</b>
<b>2.Giới thiệu bài :</b>
- Trong tiết học này các em sẽ viết 2 khổ thơ trong
bài Về ngôi nhà đang xây.
<b>3. Hướng dẫn chính tả :</b>
- GV đọc bài chính tả SGK. Gọi HS đọc lại.
- Cho HS nêu nội dung đoạn viết.
- Viết từ xây dở, huơ huơ, sẫm biếc.
<b>4.Viết bài chính tả :</b>
- GV đọc cho HS viết ( nhắc HS tư thế ngồi viết ).
- Đọc lại để HS sốt lỗi.
<b>5.Chấm chữa bài chính tả :</b>
- Chấm từ 5-7 bài.
- Nhận xét chung về ưu, khuyết điểm.
<b>6.Hướng dẫn làm bài tập chính tả :</b>
<i>a/ Cho HS đọc yêu cầu của BT2. </i>
- Tìm những từ ngữ chứa các tiếng có trong bảng
( Vd : rây bột, nhảy dây, giây phút…)
- Cho HS làm bài vào vở và đọc kết quả.
- GV sửa bài.
<i>b/ Cho HS đọc u cầu của BT3.</i>
- Tìm những tiếng có âm đầu gi hoặc r, v hoặc d để
điền vào mẩu tin cho đúng và đọc lên.
- Cho HS trả lời.
- HS mở vở theo dõi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- HS trả lời.
- HS tập viết vào nháp.
- HS viết vào vở - tự soát lỗi.
- Đổi vở - soát lỗi.
- Nộp vở.
- HS đọc yêu cầu của BT2
- Nghe hướng dẫn.
- HS làm vào vở, nêu kết quả,
- HS đọc yêu cầu của BT3
- Nghe hướng dẫn.
</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>
- GV sửa sai.
<b>7.Củng cố dặn dò: </b>
- Nhận xét tiết học.
- Xem bài sau Người mẹ của 51 đứa con.
- Nghe sửa bài.
- HS lắng nghe.
</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>
<b>Thứ ba </b>
<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU </b> <b> </b>
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I- MỤC TIÊU : -
Tìm đợc một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ : Nhan hậu, trung thực,
dũng cảm, cần cù(BT1)
-Tìm đợc những từ ngữ miờu tả tính cách con ngời trong bài văn Cô
Chấm(BT2
<i><b>II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : </b></i>
<i>- Giấy khổ to, bút dạ. </i>
<i><b>III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : </b></i>
<b>Hoạt động dạy </b>
<b>Hoạt động học </b>
<i><b>A- Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<i>- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu </i>
<i>- Mỗi HS viết 4 từ ngữ miêu tả hình dáng</i>
<i>của con người :</i>
<i>+ Miêu tả vóc dáng.</i>
<i>+ Miêu tả khuôn mặt.</i>
<i>+ Miêu tả làn da.</i>
<i>- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu tả hình</i>
<i>dáng của một người thân hoặc một người em</i>
<i>quen biết </i>
<i>- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình.</i>
<i><b>B- Dạy bài mới : </b></i>
<b>1- Giới thiệu bài : </b>
<i>- HS nghe.</i>
<b>2- Hướng dẫn làm bài tập </b>
Bài 1
<i>- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.</i>
<i>- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. </i>
<i>- Chia lớp thành các nhóm 4 HS.</i>
<i>- u cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa, từ trái</i>
<i>nghĩa với một trong các từ : nhân hậu, trung</i>
thực, dũng cảm, cần cù.
<i>- Hoạt động trong nhóm, 4 nhóm viết vào</i>
<i>khổ giấy to kẻ sẵn bảng. Các nhóm khác viết</i>
<i>vào vở nháp. </i>
<i>- Yêu cầu 4 nhóm viết trên giấy dán lên bảng,</i>
<i>đọc các từ nhóm mình tìm được. Các nhóm có</i>
<i>cùng u cầu bổ sung các từ ngữ mà nhóm</i>
<i>bạn chưa có. GV ghi nhanh các từ ngữ đó vào</i>
<i>cột tương ứng. </i>
<i>- Nhận xét, kết luận các từ đúng. </i>
<i>- 4 HS nối tiếp nhau đọc. </i>
Bài 2
<i>- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài</i>
<i>tập. </i>
<i>- 1 HS đọc </i>
- Bài tập có những u cầu gì ?
<i>- HS trả lời </i>
<i>- GV gợi ý HS : Để làm được bài tập các em</i>
<i>cần lưu ý : Nêu đúng tính cách của cơ Chấm,</i>
</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>
<i>em phải tìm những từ ngữ nói về tính cách, để</i>
<i>chứng minh cho từng nét tính cách của cô</i>
<i>Chấm. </i>
<i>- Yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi :</i>
Cô Chấm có tính cách gì ?
<i>- Đọc thầm và tìm ý trả lời. </i>
<i>- Gọi HS phát biểu, GV ghi bảng</i>
1- Trung thực, thẳng thắn.
2- Chăm chỉ.
3- Giản dị.
4 Giàu tình cảm, dễ xúc động.
<i>- Nối tiếp nhau phát biểu </i>
<i>- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết và từ ngữ</i>
<i>minh họa cho từng nét tính cách của cơ Chấm</i>
<i>trong nhóm. Mỗi nhóm chỉ tìm từ minh họa</i>
<i>cho một tính cách. </i>
<i>- HS hoạt động trong nhóm, 4 n hóm viết</i>
<i>vào giấy. Các nhóm khác có thể dùng bút</i>
<i>ghi vào vở nháp. </i>
<i>- Gợi ý HS : Viết chi tiết minh họa, sau đó</i>
<i>gạch chân dưới những từ ngữ minh họa cho</i>
<i>tính cách. </i>
<i>- Gọi HS dán giấy lên bảng, đọc phiếu. GV</i>
<i>cùng cả lớp nhận xét, bổ sung. </i>
<i>- 4 nhóm dán bài lên bảng, cả lớp đọc,</i>
<i>nhận xét và bổ sung ý kiến. </i>
<i>- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. </i>
<i>- Theo dõi GV chữa bài và chữa lại nếu sai. </i>
<i><b>3- Củng cố - dặn dò </b></i>
<i>- Hỏi : Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính</i>
cách cô Chấm của nhà văn Đào Vũ ?
</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>
THỨ 5
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỔNG KẾT VỐN TỪ
<i><b>I- MỤC TIÊU : </b></i>
- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1).
-Đặt đợc câu theo y/c của BT2,3
<i><b>II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : - HS chuẩn bị giấy.</b></i>
<i>- Bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả viết trên bảng lớp hoặc giấy khổ to. </i>
<i><b>III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : </b></i>
<b>Hoạt động dạy </b>
<b>Hoạt động học </b>
<i><b>A- Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<i>- Gọi HS lên bảng đặt câu với 1 từ đồng</i>
<i>nghĩa, 1 từ trái nghĩa với mỗi từ : nhân hậu,</i>
trung thực, dũng cảm, cần cù.
<i>- Mỗi HS đặt 2 câu, 1 câu có từ trái nghĩa, 1</i>
<i>câu có từ đồng nghĩa với từ mình chọn. </i>
<i>- Gọi HS dưới lớp đọc các từ đồng nghĩa, từ</i>
<i>trái nghĩa với các từ trên. </i>
<i>- Nhận xét bài làm của bạn nếu sai thì sửa</i>
<i>lại cho đúng.</i>
<i><b>B- Dạy bài mới : </b></i>
<b>1- Giới thiệu bài : </b>
<i>- HS nghe.</i>
<b>2- Hướng dẫn làm bài tập </b>
Bài 1
<i>- Yêu cầu HS lấy giấy để làm bài.</i>
<i>- Làm bài độc lập. </i>
<i>- Gợi ý HS : BT1 </i>
<i>- Yêu cầu HS trao đổi bài, chấm chéo. Sau đó</i>
<i>nộp lại cho GV. </i>
<i>- Chấm bài cho nhau. </i>
<i>- Nhận xét về khả năng sử dụng từ, tìm từ của</i>
<i>HS.</i>
<i>- Kết luận lời giải đúng. </i>
<i>- Chữa bài vào vở nếu sai </i>
Bài 2
<i>- Gọi HS đọc bài văn </i>
<i>- 3 HS tiếp nối nhau đọc. </i>
<i>- Giảng : Nhà văn Phạm Hổ bàn với chúng ta</i>
<i>về chữ nghĩa trong văn miêu tả. Đó là : </i>
<i>- Ví dụ : </i>
<i>+ Trơng anh ta như một con gấu.</i>
+ Trái đất đi như một giọt nước mặt giữa
không trung.
<i>Em hãy đọc ví dụ về nhận định này trong</i>
<i>đoạn văn. </i>
<i>+ Con lợn béo như một quả sim chín ...</i>
Bài 3 :
<i>- Gọi 1 HS đọc đề bài </i>
<i>- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp cùng theo dõi </i>
<i>-3/Củng cố dặn dò</i>
</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>
THỨ 4
Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I. Mục tiêu và nhiệm vụ:
Biết đọc din cm bi vn.
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi
ngời chữa bệnh phải đi bệnh viện(Tr
l
i
c c.h
i trong SGK).
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Các bước
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
KTBC
- HS đọc truyện thầy thuốc như mẹ
<sub>hiền, trả lời câu hỏi.</sub>
1. Giới
thiệu bài
- Nêu mục tiêu và y/c của bài
- Lắng nghe
2.
Luyện
đọc
- Cho 1 HS khá đọc toàn bài.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2-3
lượt). Có thể chia thành các phần:
<i>Phần 1, gồm đoạn1: Từ đầu………học</i>
<i>nghề cúng bái.</i>
<i>Phần 2, gồm đoạn 2: Từ vậy mà………</i>
<i>không thuyên giảm.</i>
<i>Phần 3, gồm đoạn 3,4: Từ thấy</i>
<i>cha………đến vẫn khơng vui.</i>
<i>Phần4,gồm các đoạn 5,6 cịn lại.</i>
- Khi HS đọc qua lượt 2 GV giúp HS
đọc đúng và hiểu nghĩa các từ ngữ mới
và khó trong bài.
- HS luyện đọc theo cặp. Một, hai em
đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Nhấn
mạnh các từ diễn tả cơn đau của cụ Ún;
sự bất lực của các học trò cụ khi cố
cúng bái chữa bệnh cho thầy mà bệnh
không giảm; thái độ khẩn khoảng của
người con trai, sự tận tình của các bác
sĩ khi tìm cụ về lại bệnh viện; sự dứt
khoát từ bơ nghề thầy cúng của cụ Ún.
- 1 em đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp theo dãy dọc.
</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>
3.
Tìm hiểu
bài
- Hướng dẫn HS đọc lướt, thảo luận,
TLCH.
<i>Câu 1: Cụ Ún làm nghề gì?</i>
<i>Câu 2: Khi mắc bệnh cụ Ún đã tự chữa</i>
<i>bằng cách nào?</i>
<i>Câu 3: Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún</i>
<i>không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?</i>
<i>Câu 4: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?</i>
<i>Câu 5: Câu nói cuối bài giúp em hiểu</i>
<i>cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế</i>
<i>nào?</i>
- HS đọc thầm suy nghĩ và trả
lời câu hỏi.
- Cụ Cún làm nghề thầy cúng đã
lâu năm . Khắp bản xa gần nhà
nào có người ốm cũng nhờ cụ
đến đuổi tà ma . Nhiều người
tôn cụ làm thầy , cắp sách theo
cụ làm nghề cúng bái
- Cụ đã cho các học trò đến
cúng bái cho mình
-- Nhờ sự giúp đỡ tận tình của
bác sĩ , y tá bệnh viện đã tìm
đến tận nhà , thuyết phục cụ
đến bệnh viện để mổ
- Cụ Cún đã hiểu chỉ có khoa
học và bênh viện mới chữa
khỏi bệnh cho người
- Cúng bái không thể chữa
bệnh , cần phải đến bệnh viện
để khám chữa bệnh …
4. Đọc
diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp nhau theo các
phần.GV hướng dẫn cách đọc toàn bài;
tập trung hướng kỹ cách đọc phần 3,4.
<i>- Cho HS luyện đọc theo cặp. Luyện đọc</i>
diễn cảm.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm
5. Củng
cố dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa câu
chuyện.
</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>
<i><b>THỨ 4</b></i>
<i><b>Tập làm văn </b></i>
<i><b>Đề bài : KIỂM TRA VIẾT ( Tả người ).</b></i>
I/ Mục tiêu :
Viết đợc bài văn tả ngời hoàn chỉnh, thể hiện đợc sự quan sát chân thực, diẽn
đạt trôi chảy.
II/ Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ như nội dung kiểm tra trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy và học :
<i>Tiến trình</i>
<i>dạy học</i>
<i>Phương pháp dạy học</i>
<i>Hoạt động của GV</i>
<i>Hoạt động của HS</i>
1/ Giới thiệu
bài
1’
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm một
bài kiểm tra viết về văn tả người. Các em chú
ý, đây là một bài viết hồn chỉnh chứ khơng
phải viết từng đoạn như ở các tiết TLV trước.
- HS lắng nghe
2/ Hướng dẫn
HS làm bài
KT
2’-3’
- Cho HS đọc đề kiểm tra trong SGK.
- GV giao việc :
Các em chọn 1 trong 4 đề.
Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề đã
chọn.
- GV giải đáp thắc mắc của HS (nếu có).
- HS đọc các đề trên bảng
và chọn đề
3/ HS làm bài
29’-30’
- GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS làm bài.
- GV thu bài cuối giờ.
- HS làm bài.
- HS nộp bài
4/ Củng cố,
dặn dò
2’
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà đọc trước đề bài, gợi ý
của tiết TLV tuần sau.
</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>
<i><b>Tập làm văn </b></i>
<b>LÀM BIÊN BẢN MỘT VỤ VIỆC.</b>
<b>I/ Mục tiêu :</b>
-Nhận biết đợc sự giống nhau, khác nhau, giữa biên bản về một v vic
vi biờn bn cuc hp.
-Biết làm một biên b¶n vỊ viƯc cơ ón trèn viƯn (BT2)
<b>III/ Các hoạt động dạy và học :</b>
<i><b>Tiến trình</b></i>
<i><b>dạy học</b></i>
<i><b>Phương pháp dạy học</b></i>
<i><b>Hoạt động của GV</b></i>
<i><b>Hoạt động của HS</b></i>
<b>1/ Giới</b>
<b>thiệu bài</b>
- Tiết học hôm nay, các em sẽ tập làm biên bản về
một sự việc cụ thể mà biên bản ấy phải làm cho
đúng quy định, phản ánh đầy đủ sự việc đã diễn ra.
- HS lắng nghe.
<b>2/ Nhận</b>
<b>xét</b>
<b>HĐ1: Cho HS làm câu 1+2.</b>
- Cho HS đọc đề bài + bài tham khảo + phần chú
giải.
<i> - Giao việc :</i>
Các em chú ý bố cục của bài tham khảo.
Chú ý cách trình bày biên bản.
Ngày…tháng…năm…
Tên biên brn…người lập biên bản.
Các đề mục 1, 2, 3, …
Họ tên, chữ kí của đương sự, của những nhân
chứng.
<b>HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2.</b>
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
Giao việc :
Các em đọc lướt nhanh bài Thầy cúng đi
<b>bệnh viện.</b>
Đóng vai bác sĩ trực phiên cụ Ún trốn viện,
em lập biên bản vè việc cụ Ún trốn viện.
- Cho HS làm bài và trình bày bài làm.
- GV nhận xét, khen những HS biết cách lâph biên
bản về một vụ việc cụ thể.
- HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS xem lại bài mẫu
một lần
- HS đọc.
- HS làm bài cá nhnân
- Mốtố HS trình bày.
- Lớp nhận xét.
<b>3/ Củng</b>
<b>cố, d do.</b>
GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện và viết vào vở
biênbản đã làm ở lớp.
.
</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>
Thứ 2
<b>Toán </b>
<i><b> LUYỆN TẬP </b></i>
<b>I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh : </b>
Biết tính tỉ số phần trăm của 2 số và ứng dụng trong giải toán.
BT cần làm: Bài 1 Bài 2
<b>II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b>
<b>A) Kiểm tra bài cũ : </b>
- GV gọi 2 HS lên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài
<b>B) Giới thiệu bài mới : </b> - HS nghe
<i><b>2) Hướng dẫn luyện tập : </b></i>
* Bài 1 :
- GV viết lên bảng các phép tính :
6% + 15% = ?
112,5% - 13% = ?
14,2% x 3 = ?
60% : 5 = ?
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo
luận để tìm cách thực hiện một phép tính.
- HS thảo luận
- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến - 4 nhóm lần lượt phát biểu ý kiến trước lớp,
khi một nhóm phát biểu các nhóm khác theo
dõi và bổ sung ý kiến, cả lớp thống nhất cách
thực hiện các phép tính như sau :
6% + 15% = 21%
Cách cộng : Ta nhẩm 6 + 15 = 21
vì
viết % vào bên phải kết quả được 21%.
- GV yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau.
* Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề
- GV hỏi : bài tập cho chúng ta biết những gì ? Bài tồn hỏi
gì ?
- GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của số diện tích ngơ
trồng được đến hết tháng và kế hoạch cả năm ?
- HS tính và nêu.
- Như vậy đến hết tháng 9 thơn Hồ An đã thực hiện được - 90% kế hoạch
100
15
6
100
15
100
6
;
100
15
%
15
;
100
6
%
6
</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>
bao nhiêu phần trăm kế hoạch ?
- Em hiểu “Đến hết tháng 9 thơn Hồ An thực hiện được
90% kế hoạch” như thế nào ?
- Một số HS phát biểu ý kiến
- GV nêu : Đến hết tháng 9 thơn Hồ An thực hiện được
90% kế hoạch có nghĩa là coi kế hoạch là 100% thì đến hết
tháng 9 đạt được 90%.
- GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của diện tích trồng
được cả năm và kế hoạch.
- HS tính và nêu.
- Vậy đến hết năm thơn Hồ An thực hiện được bao nhiêu
phần trăm kế hoạch ?
- Đến hết năm thơn Hồ An thực hiện được
117,5% kế hoạch
- Em hiểu tỉ số 111,5% kế hoạch như thế nào ? - Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp
- GV nêu : Tỉ số 117,5% kế hoạch nghĩa là coi kế hoạch là
100% thì cả năm thực hiện được 117,5%
- GV hỏi : Cả năm nhiều hơn so với kế hoạch là bao nhiêu
phần trăm ?
- HS tính : 117,5% - 100% = 17,5%
- GV nêu : 17,5% chính là số phần trăm vượt kế hoạch
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải bài tốn
<b>C) Củng cố, dặn dò :</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13></div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>
<i>Thứ 3 </i>
<b>Toán GIẢI TOẢN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT)</b>
<b>I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh : </b>
- Bieát tìm một số phần trăm của một số.
-Vận dụng để giải được bài tốn đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
BT cần làm: Bài 1 Bài 2
<b>II - HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C :Ạ</b> <b>Ọ</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b>
<b>A) Kiểm tra bài cũ : </b>
- GV gọi 2 HS lên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài
<b>B) Giới thiệu bài mới : </b> - HS nghe
<i><b>2) Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm: </b></i>
<i>* Ví dụ : H ư ớng dẫn tính 52,5% của 800</i>
- GV nêu bài tốn ví dụ - HS nghe
- GV hỏi : “Số học sinh nữ chiếm 52,5% số học
sinh cả trường” như thế nào ?
- HS nêu
- GV : Cả trường có bao nhiêu học sinh ? - Cả trường có 800 học sinh
- GV ghi lên bảng :
100% : 800 học sinh
1% : ... học sinh ?
52,5% : ... học sinh ?
- Coi số HS toàn trường là 100% thì 1% là mấy học
sinh ?
- 1% số học sinh toàn trường là :
800 : 100 = 8 (học sinh)
- 52,5% số học sinh toàn trường là bao nhiêu học
sinh
- 52,5% số học sinh toàn trường là :
8 x 52,5 = 420 (học sinh)
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ ? - Trường đó có 420 học sinh nữ
- GV nêu : Thơng thường hai bước tính trên ta viết
gộp lại : (học sinh)
- GV hỏi : Trong bài tốn trên để tíh 52,5% của
800 chúng ta đã làm như thế nào ?
- HS nêu : Ta lấy 800 nhân với 52,5% rồi chia cho
100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5
<i>* Bài tồn về tìm một số phần tr ă m của một số : </i>
- GV nêu bài tốn - HS nghe và tóm tắt lại bài tốn
- GV hỏi : “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng” như
thế nào ?
- Một vài HS phát biểu
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu : Lãi
suất tiết kiệm 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100
đồng thì sau một tháng ta lãi được 0,5 đồng
- GV viết lên bảng :
100 đồng lãi : 0,5 đồng
1 000 000 đồng lãi : ... đồng ?
- GV yêu cầu HS làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp - HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài mình
- GV hỏi : Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng - Để tính 0,5% của 1 000 000 ta lấy 1000000 chia cho
420
100
5
,
52
800
</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>
<i><b>3) Luyện tập - thực hành : </b></i>
* Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề
- GV gọi HS tóm tắt bài tốn - 1 HS tóm tắt bài tốn trước lớp
- GV hỏi : Làm thế nào để tính được số học sinh 11
tuổi ?
- HS nêu
- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì ? - Chúng ta cần đi tìm số học sinh 10 tuổi
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài
tập
- GV chữa bài và cho điểm HS
* Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
đề bài trong SGK
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài tốn - 1 HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : 0,5% của 5 000 000 là gì ? - Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiết kiệm
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ? - Tính xem sau một tháng cả tiền gốc và tiền lãi là bao
nhiêu
- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì ? - Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi sau một tháng
- GV yêu cầu HS làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài
tập
<i>Bài giải :</i>
Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là :
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là :
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
<i>Đáp số</i> : 5 025 000 đồng
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - 1 HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét và cho điểm HS
<b>C) Củng cố, dặn dò :</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>
Thứ tư
<b> Toán </b>
<i><b> LUYỆN TẬP </b></i>
<b>I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh : </b>
Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán.
BT cần làm: Bài 1( a,b) Bài 2 Bài 3
<b>II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b>
<b>A) Kiểm tra bài cũ : </b>
- GV gọi 2 HS lên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài
<b>B) Giới thiệu bài mới : </b>
- HS nghe
<i><b>2) Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần</b></i>
<i><b>trăm: </b></i>
* Bài 1 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- HS làm bài vào vở bài tập, sau dó 1 HS đọc
bài làm trước lớp để chữa bài.
a)15% của 320 kg là :
320 x 15 : 100 = 48 (kg)
b) 24% của 235m
2
<sub> là :</sub>
235 x 24 : 100 = 56,4 (m
2
<sub>)</sub>
* Bài 2 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài tốn trước lớp
- GV gọi HS tóm tắt đề tốn
- 1 HS tóm tắt đề bài tốn trước lớp
- GV hỏi : Tính số ki-lơ-gam gạo nếp bán
được như thế nào ?
- HS : Tính 35% của 120kg chính là số
ki-lô-gam gạo nếp bán được
- GV yêu cầu HS làm bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
Bài giải :
Số ki-lô-gam gạo nếp bán được là :
120 x 35 : 100 = 42 (kg)
<i>Đáp số : 42 kg</i>
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của
mình
* Bài 3 :
</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>
thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
<i>Bài giải :</i>
Diện tích của mảnh đất đó là :
18 x 15 = 270 (m
2
<sub>)</sub>
Diện tích xây nhà trên mảnh đất đó là :
270 x 20 : 100 = 54 (m
2
<sub>)</sub>
<i>Đáp số : 54m</i>
2
- GV nhận xét bài làm của HS
<b>C) Củng cố, dặn dị :</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>
<b>THỨ 5</b>
<b>Tốn GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT) </b>
<b>I- MỤC TIÊU : </b>
Biết :
-Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.
-Vận dụng để giải một số bài tốn dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.
BT cần làm: Bài 1 Bài 2
<b>II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b>
<b>A) Kiểm tra bài cũ : </b>
- GV gọi 2 HS lên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài
<b>B) Giới thiệu bài mới : </b>
- HS nghe
<i><b>2) Hướng dẫn tìm một số khi biết một số</b></i>
<i><b>phần trăm của nó </b></i>
<i>* H</i>
<i> ư ớng dẫn tìm một số khi biết 52,5%</i>
<i>của nó là 420 :</i>
- GV đọc đề bài tốn ví dụ.
- HS nghe và tóm tắt lại các bài tốn trước lớp
- GV hướng dẫn cho HS làm theo các yêu
cầu sau :
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
+ 52,5% số học sinh toàn trường là bao
nhiêu em ?
Viết bảng : 52,5% : 420 em
+ Là 420 em
+ 1% số học sinh toàn trường là bao nhiêu
em ?
Viết bảng thẳng dòng trên :
1% : ... em ?
+ HS tính và nêu :
1% số học sinh toàn trường là :
420 : 52,5 = 8 (em)
+ 100% số học sinh toàn trường là bao
nhiêu em ?
Viết bảng thẳng hai dòng trên :
100% : ... em ?
100% số học sinh toàn trường là :
8 x 100 = 800 (em)
- Như vậy để tính số học sinh toàn trường
khi biết 52,5% số học sinh toàn tường là
240 em ta đã làm như thế nào ?
- Ta lấy 420 : 52,5% để tìm 1% số học sinh
tồn trường, sau đó lấy kết quả nhân với 100
- GV nêu : Thơng thường để tính số học
sinh tồn trường khi biết 52,5% số học sinh
đó là 420 em ta viết gọn như sau :
420 : 52,5 x 100 = 800 (em)
hoặc 420 x 100 : 52,5 = 800 (em)
- HS nghe sau đó nhận xét cách tính một số
khi biết 52,5% của số đó là 420
</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>
<i>* Bài toán về tỉ số phần tr</i>
<i> ă m: </i>
<i> </i>
- GV nêu bài tốn trước lớp
- HS nghe và tóm tắt bài toán
- GV hỏi : Em hiểu 120% kế hoạch trong
bài tốn trên là gì ?
- HS nêu : Coi kế hoạch là 100% thì phần
trăm số ơ tô sản xuất được là 120%
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó hỏi :
Em hãy nêu cách tính một số khi biết 120%
của nó là 1590.
- HS nêu : Muốn tìm một số biết 120% của nó
là 1590 ta có thể lấy 1590 nhân với 100 rồi
chia cho 120 hoặc lấy 1590 chia cho 120 rồi
nhân với 100
<i><b>3) Luyện tập - thực hành : </b></i>
* Bài 1 :
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
- GV chữa bài và cho điểm HS
* Bài 2 : GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài
- HS làm bài vào vở bài tâp, sau đó 1 HS đọc
bài trước lớp để chữa bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS
<b>C) Củng cố, dặn dò :</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>
THỨ 6
<b> LUYỆN TẬP </b>
<b>I- MỤC TIÊU : \</b>
Biết làm 3 dạng bài tốn cơ bản về tỉ số phần trăm:
-Tính tỉ số phần trăm của 2 số.
-Tìm giá trị một số phần trăm của một số.
-Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó.
BT cần làm: Bài 1b Bài 2b Bài 3a
- <b>II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b>
<b>A) Kiểm tra bài cũ : </b>
- GV gọi 2 HS lên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng
<i><b>2) Hướng dẫn luyện tập : </b></i>
* Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số
37 và 42 - HS nêu : Tính thương của 37 : 42 sau đó nhân<sub>thương với 100 và viết kí hiệu % vào bên phải số đó.</sub>
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài
tập
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớp theo dõi
và tự kiểm tra lại bài của mình.
* Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài tốn
- GV hỏi : Muốn tìm 30% của 97 ta làm như thế
nào ?
- HS : Muốn tìm 30% của 97 ta lấy 97 nhân với 30 rồi
chia cho 100
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài
tập
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán
- GV : Hãy nêu cách tìm một số biết 30% của nó là
72
- HS nêu : Lấy 72 nhân với 100 và chia cho 30
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài
tập.
<i>Bài giải :</i>
a) Số đó là :
72 x 100 : 30 = 240
<i>Đáp số</i> : a) 240
- GV học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng - 1 HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung
- GV nhận xét và cho điểm HS
</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>
<b>Khoa học </b> <b> CHẤT DẺO</b>
<b>I-</b> <b>MỤC TIÊU : </b>
Nhận biết một số tính chất của chất dẻo.
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
<b>II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- HS chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa
- Hình minh hoạ trang 64, 65 SGK
- Giấy khổ to, bút dạ.
<b>III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b>
<b>A) Kiểm tra bài cũ : </b> + HS1 : Hãy nêu tính chất của cao su ?
+ HS2 : Cao su thường được sử dụng để làm gì ?
Gọi HS giới thiệu về đồ dùng bằng nhựa mà mình
mang tới lớp
<b>B) Giới thiệu bài mới : </b>
- Giới thiệu : Bài học hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu
về tính chất của công dụng của chất dẻo
- Lắng nghe
<i><b>* Hoạt </b><b> đ ộng 1 </b><b> : Đặc điểm của những đồ dùng bằng</b></i>
<i><b>nhựa </b></i>
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp cùng quan sát hình
minh hoạ trang 64 SGK và đồ dùng bằng nhựa các em
mang đến lớp. Dựa vào kinh nghiệm sử dụng để tìm
hiểu và nêu đặc điểm của chúng.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, nói với
nhau về đặc điểm của các đồ dùng bằng nhựa.
- Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp - 5 đến 7 HS đứng tại chỗ trình bày
- GV hỏi : Đồ dùng bằng nhựa có đặc điểm chung gì ? - HS nêu : Đồ dùng bằng nhựa có nhiều màu sắc,
hình dáng, có loại mềm, có loại cứng nhưng đều
khơng thấm nước, có tính cách nhiệt, cách điện tốt.
- GV kết luận - Lắng nghe
<i><b>* Hoạt </b><b> đ ộng 2 </b><b> : Tính chất của chất dẻo</b></i>
- Tổ chức cho HS hoạt động tập thể dưới sự điều
khiển của lớp trưởng.
- HS có thể hoạt động theo cặp hoặc cá nhân để tìm
hiểu các thơng tin.
- u cầu HS đọc kĩ bảng thông tin trang 65, trả lời
từng câu hỏi ở trang này
- Đọc bảng thông tin
- GV chỉ là người định hướng, cung cấp câu hỏi cho
người điều khiển và làm trọng tài khi cần.
- Lớp trưởng đặt câu hỏi, các thành viên trong lớp
xung phong phát biểu.
Gợi ý về câu hỏi : - Học sinh nêu :
1- Chất dẻo được làm ra từ nguyên liệu nào? 1- Dầu mỏ và than đá
2- Chất dẻo có tính chất gì ? 2- Chất dẻo cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó
vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao.
3- Có mấy loại chất dẻo ? là những loại nào ? 3- Có 2 loại : Loại có thể tái chế và loại khơng thể
tái chế
4- Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo cần lưu ý điều
gì ?
</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>
5- Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế những vật liệu
nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hàng
ngày ? tại sao ?
5- Thay thế các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thuỷ
tinh, kim loại, mây, tre vì chúng khơng đắt tiền, tiện
dụng, bền và có nhiều màu sắc đẹp.
- Nhận xét, khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại
lớp ?
- GV kết luận - Lắng nghe
<i><b>* Hoạt </b><b> đ ộng 3</b><b> : Một số đồ dùng làm bằng chất dẻo</b></i>
- GV tổ chức chơi trò chơi “Thi kể tên các đồ dùng
làm bằng chất dẻo”
- Hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên
- Cách tiến hành :
+ Chia nhóm HS theo tổ
+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS ghi tất cả các đồ dùng bằng chất dẻo ra
giấy
+ Nhóm thắng cuộc là nhóm kể được đúng, nhiều tên
đồ dùng
- GV đi kiểm tra từng nhóm để đảm bảo HS nào cũng
được tham gia
- Gọi các nhóm đọc tên đồ dùng mà nhóm mình tìm
được, u cầu các nhóm khác đếm số đồ dùng
- Đọc tên đồ dùng, kiểm tra số đồ dùng của nhóm
bạn
- Tổng kết cuộc thi, khen thưởng nhóm thắng cuộc
<i><b>* Hoạt động kết thúc : </b></i>
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi :
+ Chất dẻo có tính chất gì ?
+ Tại sao ngày nay các sản phẩm làm ra từ chất dẻo
có thể thay thế những sản phẩm bằng các vật liệu
khác ?
- Nhận xét câu trả lời của HS.
<b>C) Củng cố - dặn dò :</b>
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia xây dựng bài.
</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>
<b>Khoa học </b> <b> TƠ SỢI</b>
<b>I- MỤC TIÊU : Nhận biết một số tính chất của tơ sợi.</b>
- Nêu một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi.
- Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
<b>II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- HS chuẩn bị các mẫu vải
- GV chuẩn bị bát đựng nước, diêm (đủ dùng theo nhóm).
- Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm), 1 bút dạ, phiếu to.
- Hình minh hoạ trang 66 SGK
<b>III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b>
<b>A) Kiểm tra bài cũ : </b> + HS1 : Chất dẻo được làm ra từ vật liệu nào ? nó có
tính chất gì ?
+ HS2 : Ngày nay chất dẻo có thể thay thế những vật
liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hàng
ngày ? tại sao ?
<b>B) Giới thiệu bài mới : </b> - Lắng nghe
<i><b>* Hoạt </b><b> đ ộng 1 </b><b> : Nguồn gốc của một số loại sợi tơ</b></i>
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp : yêu cầu HS
quan sát hình minh hoạ trang 66 SGK và cho biết
những hình nào liên quan đến việc làm ra sợi đay.
Những hình nào liên quan đến việc làm ra sợi đay.
Những hình nào liên quan đến làm ra tơ tằm, sợi
bông.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Gọi HS phát biểu ý kiến - 3 HS tiếp nối nhau về từng hình
- Giới thiệu : Hình 1, 2, 3 - Lắng nghe
- Hỏi : Sợ bông, sợi đay, tơ tằm, sợ lanh, loại nào
có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có nguồn gốc từ
động vật ?
- GV kết luận
- Sợ bơng, sợi đay, sợi lanh có nguồn tốc từ thực vật.
Tơ tằm có nguồn gốc từ động vật.
- Lắng nghe
<i><b>* Hoạt </b><b> đ ộng 2 </b><b> : Tính chất của tơ sợi </b></i>
- Tổ chức cho HS hoạt động theo tổ như sau : - Nhận ĐDHT, làm việc trong tổ theo sự điều khiển của
tổ trưởng tổ, hướng dẫn của GV.
- Phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ dùng học tập bao
gồm :
+ Phiếu học tập
+ Hai miếng vải nhỏ các loại : sợi bông (sợi
đay, sợi len, tơ tằm) ; sợi ni lông.
+ Diêm
+ Bát nước
- 2 HS trực tiếp làm thí nghiệm, HS khác quan sát hiện
tượng, nêu lên hiện tượng để thư kí ghi vào phiếu.
</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>
+ Thí nghiệm 1 : Nhúng từng miếng vải vào bát
nước. Quan sát hiện tượng, ghi lại kết quả khi nhấc
miếng vải ra khỏi bát nước.
+ Thí nghiệm 2 : Lần lượt đốt từng loại vải trên.
Quan sát hiện tượng và ghi lại kết quả.
- Gọi 1 nhóm HS lên trình bày thí nghiệm, u cầu
nhóm khác bổ sung (nếu có)
- 1 nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng, 2 HS lên cùng
trình bày kết quả thí nghiệm, cả lớp theo dõi, bổ sung ý
kiến.
- Nhận xét, khen ngợi HS trung thực khi làm thí
nghiệm, biết tổng hợp kiến thức và ghi chép khoa
học.
- Phát Phiếu học tập - Bài tơ sợi - Tổ: ...
- Gọ HS đọc lại bảng thông tin trang 67
SGK
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm trong SGK
- Kết luận.
<b>* Hoạt động kết thúc : </b>
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi
sau :
+ Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một
số loại tơ tự nhiên ?
+ Hãy nêu đặc điểm và công dụng của tơ
sợi nhân tạo ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
<b>C) Củng cố - dặn dò :</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>
<b> THỨ 5</b>
<b> Đạo đức </b>
<b> </b>
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH ( T1)
<i><b>I- MỤC TIÊU : </b></i>
- Các kĩ năng cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng hợp tác với mọi người và bạn bè xung quanh trong công việc.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ hki hợp tác với bạn bè và người khác.
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng ra quyết định trong các tình huống.
<i><b>II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : </b></i>
<i>- Tranh như SGK phóng to. - Phiếu bài tập. </i>
<i><b>III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : </b></i>
<b>Hoạt động dạy </b>
<b>Hoạt động học </b>
<i><b>A- Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<i>1- Người phụ nữ có những đức tính cao đẹp nào ?</i>
<i>Cho ví dụ. </i>
<i>2- Em cho biết những ngày dành riêng cho phụ</i>
<i>nữ. </i>
<i>- 2 HS trả lời. </i>
<i>. </i>
<i><b>B- Dạy bài mới : </b></i>
<b>1- Giới thiệu bài : </b>
<i>- GV giới thiệu bài </i>
<i>- Hs nghe. </i>
<b>2- Hướng dẫn tìm hiểu bài </b>
<b>Hoạt động 1 </b>
<i><b>TRẢ LỜI CÂU HỎI VỀ TÌNH HUỐNG TRONG SGK </b></i>
<i>- GV treo tranh tình huống trong SGK lên bảng.</i>
<i>Yêu cầu HS quan sát. </i>
<i>- HS quan sát tranh. </i>
<i>- GV nêu tình huống của 2 bức tranh, lớp 5A được</i>
<i>giao nhiệm vụ trồng cây ở vườn trường. Cô giáo</i>
<i>yêu cầu các cây trồng xong phải ngay ngắn, thẳng</i>
<i>hàng. </i>
<i>- Lắng nghe. </i>
<i>- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : </i>
<i>1- Quan sát tranh và cho biết kết quả trồng cây ở</i>
<i>tổ 1 và tổ 2 như thế nào ? </i>
<i>2- Nhận xét về cách trồng cây của mỗi tổ. </i>
<i>- HS trả lời. </i>
<i>- GV hỏi : Vì sao tổ 2 cây trồng đẹp hơn.</i>
<i>- HS trả lời. </i>
<i>- Hỏi HS : Theo em trong công việc chung, để</i>
<i>công việc đạt kết quả tốt, chúng ta phải làm việc</i>
<i>như thế nào ?</i>
<i>- Chúng ta phải làm việc cùng</i>
<i>nhau, cùng hợp tác với mọi người</i>
<i>xung quanh. </i>
</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>
<b>Hoạt động 2</b>
<i><b>THẢO LUẬN LÀM BÀI TẬP SỐ 1 </b></i>
<i><b>- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thảo luận</b></i>
<i>trả lời bài tập số 10 trang 20.</i>
<i>- HS làm việc cặp đôi, việc làm thể hiện</i>
<i>sự hợp tác thì đánh Đ và phía trước. </i>
<i>- u cầu HS trình bày kết quả.</i>
<i>- Đại diện của 1 nhóm sẽ lên bảng gắn</i>
<i>những việc làm đó vào cột phù hợp. </i>
<i><b>Việc làm thể hiện sự hợp tác</b></i>
<i><b>Việc làm không hợp tác </b></i>
<i>a. Biết phân công nhiệm vụ cho nhau.</i>
<i>b. Việc ai người nấy biết.</i>
<i>d. Khi thực hiện công việc chung luôn bàn</i>
<i>bạc với mọi người. </i>
<i>c. Làm thay công việc cho người khác. </i>
<i>đ. Hỗ trợ, phối hợp với nhau trong cơng</i>
<i>việc chung. </i>
<i>e. Để người khác làm, cịn mình thì đi</i>
<i>chơi. </i>
<i>- Yêu cầu HS đọc lại kết quả </i>
<i>- 1 HS đọc lại kết quả thể hiện sự hợp tác</i>
<i>- Yêu cầu HS kể thêm một số biểu hiện của</i>
<i>làm việc hợp tác (nếu HS không nói được</i>
<i>GV gợi ý)</i>
<i>- Cá nhân HS phát biểu.</i>
<b>Hoạt động 3 </b>
<i><b>BÀY TỎ THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CÁC VIỆC LÀM</b></i>
<i>- GV treo trên bảng nội dung sau </i>
<i>- HS quan sát, đọc nội dung. </i>
<i>Hãy cho biết ý kiến của em đối với nhận định dưới đây bằng cách đánh dấu x vào ô phù</i>
<i>hợp (GV kẻ bảng phụ) </i>
<i>- Cho HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để</i>
<i>bày tỏ ý kiến.</i>
<i>- HS suy nghĩ, đánh dấu ra nháp các ý</i>
<i>kiến của mình.</i>
<i>- Yêu cầu HS cho biết kết quả. </i>
<i>- HS trả lời. </i>
<i>+ GV nêu từng ý để HS trả lời và cho 1</i>
<i>HS lên bảng đánh dấu với những ý kiến</i>
<i>còn phân vân, GV yêu cầu HS giải thích</i>
<i>(hoặc gợi ý, giải thích cho HS).</i>
<i>- Ý a, b, h : đồng ý </i>
<i>- Ý b, c, d, g, i : Không đồng ý (hoặc phân</i>
<i>vân)</i>
<b>Hoạt động 4 </b>
<i><b>KỂ TÊN NHỮNG VIỆC TRONG LỚP CẦN HỢP TÁC </b></i>
<i>- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm</i>
<i>thảo luận hồn thành phiếu bài tập</i>
<i>sau </i>
<i>- HS chia nhóm, nhận phiếu bài tập và cùng</i>
<i>nhau trả lời. </i>
<i>Kể tên những công việc trong lớp em</i>
<i>cần sự hợp tác : </i>
<b>Tên công việc</b>
<b>Người phối hợp</b>
<b>Cách phối hợp</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>
<i>- GV nhận xét, góp ý cho HS.</i>
<i>- HS lắng nghe. </i>
<i>- GV kết luận : Trong lớp chúng ta có</i>
<i>nhiều cơng việc chung. Do đó các em cần</i>
<i>biết hợp tác với nhau để cả lớp cùng tiến</i>
<i>bộ.</i>
<i>- HS lắng nghe. </i>
<b>Củng cổ : </b>
<i>- 1 HS nhắc lại : Ích lợi của làm việc hợp</i>
<i>tác</i>
<i>- 1 HS dựa vào SGK trả lời. </i>
<i>- 1 HS dựa vào bài tập 1, nhắc lại các</i>
<i>biểu hiện của việc làm hợp tác. </i>
<i>- 1 HS trả lời. </i>
<b>Dặn dò : </b>
<i>- Yêu cầu HS về nhà thực hành hợp tác</i>
<i>trong cơng việc và hồn thành bài tập số</i>
<i>5 </i>
<i>- HS lắng nghe, ghi nhớ.</i>
THỨ 5
<i> Kê chuyện <b>KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA </b></i>
<i><b>I- MỤC TIÊU : </b></i>
Kể đợc một buổi sum họp đầm ấm của gia đình theo gơị ý của SGK
<i><b>II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : </b> - Tranh (ảnh) về cảnh sum họp gia đình (nếu có) </i>
<i><b>III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : </b></i>
<b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<i><b>A- Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<i>- Gọi 2 HS kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về</i>
<i>những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu vì hạnh phúc</i>
<i>của nhân dân.</i>
<i>- 2 HS nối tiếp nhau kể lại</i>
<i>chuyện. HS cả lớp theo dõi. </i>
<i>- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện. </i> <i>- Nhận xét. </i>
<i>- Nhận xét, cho điểm từng HS. </i>
<i><b>B- Dạy bài mới : </b></i>
<b>1- Giới thiệu bài : </b>
<i>- GV nêu </i> <i>- Lắng nghe. </i>
<b>2- Hướng dẫn kể chuyện </b>
a/ Tìm hiểu đề bài
<i>- Yêu cầu HS đọc đề bài. </i> <i>- 2 HS đọc </i>
<i>- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch dưới các từ ngữ : </i> một buổi
sum họp đầm ấm trong gia đình.
<i>- Theo dõi. </i>
<i>- Đề bài yêu cầu gì ? </i>
<i>- Gợi ý : Em cần kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm ở một gia đình</i>
<i>mà khi sự việc xảy ra, em là người tận mắt chứng kiến hoặc em cũng tham</i>
<i>gia vào buổi sum họp đó. </i>
<i>- Đề bài yêu cầu kể về một buổi</i>
<i>sum họp đầm ấm trong gia</i>
<i>đình. </i>
<i>- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK.</i> <i>- 4 HS nối tiếp nhau đọc. </i>
- Em định kể câu chuyện về buổi sum họp nào ? Hãy giới thiệu cho các
bạn cùng nghe.
<i>- 3 đến 5 HS nối tiếp nhau giới</i>
<i>thiệu về câu chuyện mình sẽ kể. </i>
b/ Kể trong nhóm
<i><b>- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các em kể câu</b></i>
<i><b>chưyện của mình trong nhóm và nói lên suy nghĩ của mình về buổi sum</b></i>
<i><b>họp đó. </b></i>
</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>
<i><b>- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm. </b></i>
<b>c/ Kể trước lớp </b>
<i><b>- Tổ chức cho HS thi kể. </b></i> <i>- 5 đến 7 HS tham gia kể câu</i>
<i>chuyện của mình trên lớp. </i>
<i>- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện. </i> <i>- Nhận xét. </i>
<i>- Nhận xét, cho điểm từng HS.</i>
</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>
LỊCH SỬ
<b>HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI</b>
<i><b>I- MỤC TIÊU : </b></i>
Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến
đến thắng lợi.
+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận
. + Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến.
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ thi đua được tổ chức vào tháng 5-1952 để đẩy mạnh phong trào thi
đua yêu nước.
<i><b>II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : </b></i>
<i>- Các minh họa trong SGK. </i>
<i>- HS sưu tầm tư liệu về 7 anh hùng được bầu trong Đại hội Anh hùng và Chiến sĩ thi đua toàn quốc</i>
<i>lần thứ nhất. </i>
<i>- Phiếu học tập cho HS. </i>
<i><b>III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : </b></i>
<b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
<i><b>A- Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<i>+ Thuật lại trận Đông Khê trong chiến dịch Biên</i>
<i>giới thu - đông 1950</i>
<i>+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu - đông</i>
<i>1950.</i>
<i>- HS trả lời. </i>
<i><b>B- Dạy bài mới : </b></i>
<b>1- Giới thiệu bài : </b>
<i>- GV giới thiệu bài </i>
<b>2- Hướng dẫn tìm hiểu bài </b>
<b>Hoạt động 1 </b>
<i><b>ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ II CỦA ĐẢNG (2-1951)</b></i>
<i>- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK và</i>
<i>hỏi : Hình chụp cảnh gì ? </i>
<i>- Cảnh của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II</i>
<i>của Đảng (1-1951)</i>
<i>- GV : Em hãy đọc SGK và tìm hiểu nhiệm vụ cơ</i>
<i>bản mà Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ hai của</i>
<i>Đảng (1-1951) đã đề ra cho cách mạng; để thực</i>
<i>hiện nhiệm vụ đó cần các điều kiện gì ? </i>
<i>- HS đọc SGK và dùng bút chì gạch chân. :</i>
<i>Nhiệm vụ : </i>Đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn
toàn.
<i>Để thực hiện nhiệm vụ cần : </i>
+ Phát triển tinh thần yêu nước.
+ Đẩy mạnh thi đua.
+ Chia ruộng đất cho nông dân.
<b>Hoạt động 2</b>
<i><b>SỰ LỚN MẠNH CỦA HẬU PHƯƠNG </b></i>
<i><b>NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI</b></i>
<i>- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, </i> <i>- Mỗi nhóm gồm 4 - 6 HS cùng thảo luận </i>
<i>+ Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau</i>
<i>chiến dịch biên giới trên các mặt : </i>kinh tế, văn hóa
<i>+ Sự lớn mạnh của hậu phương :</i>
</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>
- giáo dục <i>thể hiện như thế nào? </i> <i> Các trường Đại học tích cực đào tạo cán bộ cho</i>
<i>kháng chiến. Học sinh vừa tích cực học tập vừa</i>
<i>tham gia sản xuất. </i>
<i> Xây dựng được xưởng công binh nghiên cứu và</i>
<i>chế tạo vũ khí phục vụ kháng chiến. </i>
<i>+ Theo em vì sao hậu phương có thể phát triển</i>
<i>vững mạnh như vậy ? </i>
<i>+ Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát động phong</i>
<i>trào thi đua u nước.</i>
<i>+ Vì nhân dân ta có tinh thần yêu nước cao. </i>
<i>+ Sự phát triển vững mạnh của hậu phương có tác</i>
<i>động thế nào đến tiền tuyến ? </i>
<i>+ Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sức người, sức</i>
<i>của có sức mạnh chiến đấu cao. </i>
<i>- GV u cầu các nhóm trình bày ý kiến. GV nhận</i>
<i>xét câu trả lời của HS, sau đó yêu cầu HS quan sát</i>
<i>hình minh họa 2, 3 và nêu nội dung của từng hình. </i>
<i>- Đại diện mỗi nhóm trình bày về một vấn đề, các</i>
<i>nhóm khác bổ sung ý kiến để có câu trả lời hồn</i>
<i>chỉnh. </i>
<i>- HS quan sát và nêu nội dung. </i>
<i>- GV hỏi : Việc các chiến sĩ bộ đội tham gia giúp</i>
<i>dân cấy lúc trong kháng chiến chống Pháp nói lên</i>
<i>điều gì ? </i>
<i>- Cho thấy tình cảm gắn bó qn dân ta và cũng</i>
<i>nói lên tầm quan trọng của sản xuất trong kháng</i>
<i>chiến. Chúng ta đẩy mạnh sản xuất để đảm bảo</i>
<i>cung cấp cho tiền tuyến. </i>
<b>Hoạt động 3</b>
<i><b>ĐẠI HỘI ANH HÙNG VÀ CHIẾN SĨ THI ĐUA LẦN THỨ NHẤT </b></i>
<i>- GV cho HS cả lớp cùng thảo luận.</i> <i>- HS trao đổi và nêu ý kiến </i>
<i>+ Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu</i>
<i>toàn quốc được tổ chức khi nào ? </i>
<i>+ 1-5-1952</i>
<i>+ Đại hội nhằm mục đích gì ? </i> <i>+ Tổng kết, biểu dương những thành tích của</i>
<i>phong trào thi đua yêu nước của phong trào thi</i>
<i>đua yêu nước của các tập thể và cá nhân cho thắng</i>
<i>lợi của cuộc kháng chiến. </i>
<i>+ Kể tên các anh hùng được Đại hội bầu chọn. </i> <i>+ 7 anh hùng được Đại hội bầu chọn. </i>
<i>1- Cù Chính Lan.</i>
<i>2- La Văn Cầu.</i>
<i>3- Nguyễn Quốc Trị.</i>
<i>4- Nguyễn Thị Chiên.</i>
<i>5- Ngô Gia Khảm.</i>
<i>6- Trần Đại Nghĩa.</i>
<i>7- Hoàng Hanh. </i>
</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>
THỨ 3
<b>ĐỊA LÝ (</b>
<i><b> ÔN TẬP </b></i>
<i><b>I- MỤC TIÊU : </b></i>
Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân c, các ngành kinh tế của nớc ta ở mức độ n
gin.
-Chỉ trên bản dồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nớc ta.
-Bit h thng hố các kiền thức đã học về dịa lí tự nhiên VN ở mức độ đơn giản: đặc điểm
chính của các yếu tố tự nhiên nh địa hình, khí hậu, sơng ngịi, đất, rừng.
-Nêu tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nớc ta
trên bản đồ.
<i><b>II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : </b></i>
<i>- Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng khơng có tên các tỉnh, thành phố. </i>
<i>- Các thẻ từ ghi tên các thành phố : Hà Nội, Hải Phịng, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà</i>
<i>Nẵng. </i>
<i>- Phiếu học tập của HS. </i>
<i><b>III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : </b></i>
<b>Hoạt động dạy </b>
<b>Hoạt động học </b>
<i><b>A- Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<i>+ Thương mại gồm các hoạt động nào,</i>
<i>Thương mại có vai trị gì ? </i>
<i>+ Nước ta xuất khẩu và nhập khẩu mặt</i>
<i>hàng gì là chủ yếu ?</i>
<i>+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát</i>
<i>triển du lịch nước ta.</i>
<i>- HS trả lời. </i>
<i><b>B- Dạy bài mới : </b></i>
<b>1- Giới thiệu bài : </b>
<i>- GV giới thiệu bài.</i>
<i>- HS nghe. </i>
<b>2- Hướng dẫn tìm hiểu bài </b>
<b>Hoạt động 1</b>
<i><b>BÀI TẬP TỔNG HỢP </b></i>
<i>- GV chia HS thành các nhóm, u cầu các</i>
<i>em thảo luận để hồn thành phiếu học tập</i>
<i>sau : </i>
<i>- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS</i>
<i>cùng thảo luận, xem lại các lược đồ từ</i>
<i>bài 8 - 15 để hoàn thành phiếu. </i>
<i>- GV mời HS báo cáo kết quả làm bài</i>
<i>trước lớp. </i>
<i>- 2 nhóm HS cử đại diện báo cáo kết quả</i>
<i>của nhóm mình trước lớp, mỗi nhóm báo</i>
<i>cáo về 1 câu hỏi, cả lớp theo dõi và nhận</i>
<i>xét.</i>
</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>
<i>HS.</i>
<i>- GV u cầu HS giải thích vì sao các ý a,</i>
<i>e trong bài tập 2 là sai. </i>
<i>- HS lần lượt nêu trước lớp.</i>
<b>Hoạt động 2 </b>
<b>TRỊ CHƠI : NHỮNG Ơ CHỮ KÌ DIỆU</b>
<i>- Chuẩn bị :</i>
<i>+ 2 bản đồ hành chính Việt Nam (khơng có tên các tỉnh)</i>
<i>+ Các thẻ từ ghi tên các tỉnh là đáp án của trò chơi. </i>
<i>- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi như sau : </i>
<i>+ Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5 HS, phát cho mỗi đội 1 lá cơ (hoặc chuông).</i>
<i>+ GV lần lượt đọc từng câu hỏi về một tỉnh, HS hai đội giành quyền trả lời bằng phất</i>
<i>cờ hoặc rung chuông. </i>
<i>+ Đội trả lời đúng được nhận được ơ chữ ghi tên tỉnh đó và gắn lên lược đồ của mình</i>
<i>(gắn đúng vị trí).</i>
<i>+ Trị chơi kết thúc khi GV nêu hết các câu hỏi. </i>
<i>+ Đội thắng cuộc là đội có nhiều bảng ghi tên các tỉnh trên bản đồ. </i>
<i><b>3- Củng cố - dặn dò :</b></i>
<i>- GV hỏi : Sau những bài đã học, em thấy đất nước ta như thế nào ? </i>
</div>
<!--links-->